1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu và phát triển dịch vụ công nghệ thông tin outsourcing tại công ty cổ phần vietpointer

119 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu và phát triển dịch vụ công nghệ thông tin outsourcing tại công ty cổ phần VietPointer
Tác giả Vũ Thị Thủy Dung
Người hướng dẫn TS. Phạm Thị Thanh Hồng
Trường học Đại học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 1,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dé la mét cơ hội mới cho Việt Nam trong việc phát triển thị trưởng oulsotrcing với đối tác là dắc công ly trong rước và xa hơn là các công ty ở nước ngoài Công ty Có phần Vietpoimeer là

Trang 1

LUAN VAN THAC SI

NGANTI QUAN TRI KINTI DOANTI

HÀ NỘI - 2014

Trang 2

_BO GIAO DUC VA DAO TAO |

TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOI

VU THI THUY DUNG

NGHIEN CUU VA PHAT TRIEN DICH VU

CONG NGHE THONG TIN OUTSOURCING

TAI CONG TY CO PHAN VIETPOINTER

LUAN VAN THAC SI

NGANH QUAN TRI KINH DOANH

Người hướng dẫn:

TS PHAM THI THANH HONG

HÀ NỘI - 2014

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tên tôi: Vũ Thị Thủy Dung,

La học viên cao học lớp 11A QTKID1-PTTT, khóa 3011-3013, khoa Kinh tế

và quản lý, Đại học Bach Khoa Ha Nội

Tôi xin cam đoan luận văn “Nghiên cứu và phát triễn dịch vụ công nghệ

thông tin OutSourcing tại công dy Cổ Phần VietPointer” này là công tinh

nghiên cứa của tôi và nó chưa hề được công bồ, hoặc trình bảy trên bất kỳ bải báo hay tap iri khoa học nào của các tác giả trong mước

Tôi xin chịu trách nhiệm vẻ nghiên cửu của minh

‘Tac giá luận vẫn

Vũ Thị Thủy Dung

'Vũ Thị Thủy Dung 1 T1A QTKD1-PTTT

Trang 4

Vién SBH- Pai hoe Bach Khoa Ha Néi Viện kinh tế và Quan lý

LOI CAM ON

Tôi xin gửi lời cảm on chân thành đến các thảy cả của Viện Quản trị kinh

doanh, những người đã lận tình giún đỡ lôi trong quả trình học tập cũng như quá trinh nghiên cứu làm luận văn Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn cô giáo

TS.Phạm: Thị Thanh Hồng đã trục tiếp hướng dẫn tôi tìm tài liệu, cơ sở lý thuyết;

giúp tôi định hướng phát triển và hoàn thành luận văn

Xin chân thánh căm ơn các bạn học viên lớp 11A QTKDI-PTTT, các bạn

bẻ, đồng nghiệp đã nhiệt tỉnh giúp đỡ, cung cấp thông tin, tải liệu hữu ích cho luận văn, đồng thời cũng động viên, khích lệ tôi trong, qua trình thực hiện nghiên cửu

Tac giả luận văn

Vũ Thị Thủy Dung

Trang 5

DANH MUC CHU! VIBT TAT ccccccccccscssssssssssessseessessessssteevenneer sone "¬

DANH MỤC CÁC BẰNG à nu Hee ieabaeoaoof

DANH MỤC CAC HINH - - - - 10

PLAN MG DAU 11

2 Mục đích, đối tượng, phạm ví nghiên cửu - 11

3 Cơ sở khoa học và thực tiễn của để lài 12

5 Cấu trúc luận văn, 12

Chương 1: CG 86 LY LUAN VE CAC DICH VU CONG NGHR THO)

1.1 Một số vẫn dễ cơ bản về Outsoureing Thuê ngoài 13

1.1.1 Khái niêm và dặc điểm Hư HH uèn ¬—-

1.2.3 Quy trình tuực hiện địch vụ sông nghệ thông tím outsourcing 24

1.2.4 Vai trò của địch vụ công nghệ thông tin outsonreing 25

1.2.5 Những hạn chế của địch vụ công nghệ théng tin outsourcing 26

1.3 Các yếu tổ ảnh hưởng đến hoạt động cung cấp các dịch vụ ông nghệ thông

1.3.1 Các yếu tổ thuộc môi trường bên ngoài doanh nghiệp i mé) 27

1.3.2 Các yêu tổ thuộc môi trường nganh are, TE 1.3.3 Các yếu tổ bên trong đoanh nghiệp

Trang 6

Vién SBH- Pai hoe Bach Khoa Ha Néi Viện kinh tế và Quan lý

1.4.1 Tình hình các dịch vụ công nghệ thông tin ousoureing của Ấn Độ

36 1.4.2 Tình hình các địch vụ công nghệ thông tin outsourcing của Img Quc 41

21.3 Hoat déngoung cấp dịch vụ công nghệ thông tin outsourcing tai

2.1.4 Mét sé két qua kinh doanh dich vu céng nghé thông tin outsourcing

2 Các dịch vụ công nghệ “hông t tin outsourcing tai céng ty Cé Phin

2 Quy trình cung cấp địch vụ công nghệ thông ti tin œutcourcing 64

3.2.3 Thị trường xuất khẩu của cổng ty, 65

2.2.4 Chính sách giá, sắn phẩm và thương hiéu 66

23 Thân tích các yếu tổ thuộc ruôi trường bên ngoài, môi trường ngành G7

3.41 Phân tích thị trường Việt Nam - - 7

2.3.2 Phân tích đối thủ cạnh tranh ccieceniieiieroof

2.3.3 Phân tích khách hảng à coi 1

3.4 Thân tích các yếu tổ bên trơng công ly - 82

2.4.2 Hoạt động tim kiếm, mở rộng thị trường, khách hang 3

2.4.3 Hoạt động quân lý nhân sự 84 3.4.4 Hoạt động nghiên cứuvà phái triển - - 9 3.5 Dánh giá các địch vụ sông nghệ thông tỉn outsotroins, - 91

Trang 7

Chương 3: CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIEN DỊCH VỤ CÔNG NGHỆ THÔNG

TIN OUTSOURCING TAI CONG TY CO PHAN VIETPOINTER 96

3.1 Dinh hướng phát triển dịch vụ công nghệ thông tin outsourcing của công ty

3.2.2 Nội dụng và biện pháp thục hiện giải pháp 101

3.2.3 Két qua du kién mang lai ciia giai phap - 105 3.3 Giải pháp: nâng cao chất lượng các địch vụ công nghệ thông tin

3.4.3 Kết quả dự kiểu mang lại của giải phép M _

3.5.1 Sản xuất tại các khu công nghiệp phan mém 110

Kết luận Chương 3 22.2222 - seven kB

TẢI LTEU THAM KHẢO - - 115

Phụ lục 1: Trích 1 bgt theo dõi tiền độ công việc se T6

'Vũ Thị Thủy Dung 5 T1A QTKD1-PTTT

Trang 8

Vién SBH- Pai hoe Bach Khoa Ha Néi Viện kinh tế và Quan lý

DANH MUC CHU VIET TAT

GCEM: Gia công phần mềm

TBPO: Busincsa Procoss nlsourơing — Thuê ngoài hoạt động sẵn xuất kinh doanh

BSA; Business Sofware Alliance Lién minh Phản mém doanh nghiệp

CMM/CMMI: Capability Maturity Model/Integration

CNPM: Céng nghiép phan mém

CNIT: Công nghệ thông tia

CNTT-TT: Công nghệ thông tin truyền thông,

HCA: Hội tin học thành phó Hỗ Chí Minh

11R: llurnan Resouree Nguén nhan lye

JAOP: International Association of Outsourcing ProfessionalTM

TT: Information Teckmology — Céug nghé thang, tin

ITO: Information Technology Outsourcing — Thué ngoai dịch vụ công nghệ thông

im

TITEC: Trung tâm sát hạch kĩ sự công nghệ thông lin Nba Bart

KPO: Knowledge Process Outsourcing — Thuê ngoài hoạt động nghiên cứu thiết kế

NASSCOM: National Association of Sofware Services Companies — Higp hdi

doanh nghiép phan mém An Dé

QA: Quality Assurance Lao hanh chất lượng,

R&D: Research and Development — Nghién ciru va phat triển

SBl: Software Business Incubator Công ty TNHH Ươm tạo Doanh nghiệp phần mém

SEI: Soltware Fnginecring Institute — Viện kĩ thuật phần mỗm

UML: Unified Modeling Language Ngén ngit mé hinh

UMIP: Unified Modeling Technology Promotion — Hiệp hội xúc tiến kĩ thuật mô tình hóa

VINASA: Viemam software Association 11iép h6i Phin mém va Dich vụ Công

nehé théng tin Viét Nam

VITRC: Trung tam sal hach CNTT va hd tre đảo tạo

'Vũ Thị Thủy Dung 6 T1A QTKD1-PTTT

Trang 9

VIC: VINASA - Japan club — Câu lạc bộ VINASA — Nhật Bản

CIO: Chief Information Officer - Giém đốc điều hành

TFF: Toteral Faclor valuation Matrix — Ma tiậu cáo yếu tổ bên trong

EFE:Esteral Factor Evaluation Matrix Ma trận các yêu tổ bên ngoài

‘Ma tran ID ( Internal — External Matrix) — Ma trận các yêu tô bên trong — bên ngoài BHXH: Bảo liểm xã hội

BHYT: Báo hiểm y tế

TRITN: Bão hiểm thất nghiệp

DN: doanh nghiệp

DNPM: doanh nghiệp phân mềm

Luật SHTT: Luật sở hữu trí tuệ

“a

Trang 10

Vién SBH- Pai hoe Bach Khoa Ha Néi Viện kinh tế và Quan lý

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bang 1.1: Phân biệt Outsotrcing — Contracting - - 14 Bang 1.2: Phan loai outsourcing 16 Bang 1.3: so sanh téng quan về Trung Quốc và Ấn Độ — Đăng 1.4: Doanh thu ngành FT — BPO của Ấn Đô năm 2010-2013 37 Bang 1.5: Top 10 công ty ottsourcing trên toàn thế giới năm 2012 38

Bang 1.6: Théng ké tỉ lệ oulsouree từ Mỹ đến Ấn Dộ và Trưng Quốc năm 2011 39 Bảng 1.7: Top 20 thành phổ lá đừng đâu thể giới -„42

Bảng 21: Mức độ tăng trường số đối tác, dự án và nhân sự qua cáo năm từ 2010

nhận gia công phần mẻ

Hảng 22: Kết cấu các dạng dich vutheo từng thời kỳ do công ty Cổ Phân

Bang 2.3: Tỷ lệ các thị trường Công ty Cố phần Vietpointer hoạt dong - 54 tảng 2.4: Thống kẽ khách hàng củng số dự án đã thực hiện và đang thực hiện 54 Bảng 2.5: Đánh giá thời gian thực hiện dự án từ năm 2009 dắn 2013 56

tảng 2.6: Tỷ lệ tăng chỉ phí tại Công ty Cổ phản Vietpointer - 37 Bang 2.0.7: Bang théng kê thời gian và chỉ sẻ đánh giá cho tính năng sản phẩm 58

Bảng 2.8: Tý lệ đoanh nghiệp, nhân lực, doanh thu CNTT theo đâu người qua các

láng 2.10: Bộ máy quản lý công ty Cổ phần Vietpointer eses.B2

Bảng 211: Tỷ lệ dộ tuổi và s gii tính cán bộ ộ công xhhân viên công ty Cổ phẩn

Bang 2.12: Cơ cầu trình độ lao động tại công ty có phần Vietpointer 84

Bang 2.13: Tý lệ dánh giả trình độ ngoại ngữ được cản bộ công nhân viên trong

tảng 2.14: Thời gian thục tế làm việc tại công ty Cổ phân Vietpointer 85 Bang 2.15: Thống kẻ đánh giả của nhân viên về vấn đẻ công tác phân công công

Bang 2.17: Mite ong khởi điểm và mức chưng lì kinh Heim tai công ty Cổ phân

Vietpointer qua các năm 2009 2013 -

'Vũ Thị Thủy Dung 8 T1A QTKDI-PTTT

Trang 11

Bang 3.1: Bang giá một số khỏa học dịch vụ công nghệ thông tin LŨ2

Bang 3.2: Ké hoach ddu tu ap dung liêu chuẩn CMMI cấp 2 và cấp 3 104

Bảng 3.3: Bảng kế hoạch đưa người di đảo tạo vẻ công nghệ mạng 106 Bảng 3.4: Bảng giả cáp quang FTTH VietteL e 106 Bang 3.5: Ké hoạch nâng cấp hệ thống máy tính bàn tại công ty Cổ tô phân

Bang 3.6: Chỉ phí đưa nhân viên sang làm việc với đối tác Pháp 108

Bang 3.7: Chỉ phí đảo tạo ngoại ngữ cho nhân viên sec TÙĐ

'Vũ Thị Thủy Dung 9 T1A QTKD1-PTTT

Trang 12

Vién SBH- Pai hoe Bach Khoa Ha Néi Viện kinh tế và Quan lý

DANH MUC CAC HINH

Hình 1.1: Quy trình thực hiện gia công phản mềm - - 24 Tlinh 1.2: Các nhan té anh hưởng đến chất hượng 30 Hình 1.3: Quy trình cung cấp dịch vụ phẩn mềm sereerses.3đỶ Hình 3.1: Cơ cầu tổ chức công ty Cổ Phản Victpoinfe oceocscececee.47 Hinh 2.3: Co câu tổ chức trong tại công ty cổ phân Viét Pointer - 48

Hình 2.4: Quy trình kiểm thứ vả sửa lỗi 51

Hình 2.6: Mô hình hoạt động của sản phẩm DASP 58 linh 2.7: Liệ thông quản lý, theo dði quá trinh lâm việc của mọi nhân viên trong

Hinh 2.10: Tich hop san phẩm DASP vào hé diéu hanh [inux tạo thành hệ đều hành

Hình 2.12: Quy trinh cung cấp địch vụ công nghệ thông tin tại công ty 64 Hình 2.13: Doanh thu CNTT qua các thành phản từ 2008 dén 20 76

Tình 2.14: Sơ đô tỷ lẻ thuê gia công phần mềm của Nhật Bản ra các nước khác 76

Tinh 2.15: Quy trình tuyển dụng tại công ty Cô phần Vietpointer 87

'Vũ Thị Thủy Dung 10 11A QTKDI-PTTT

Trang 13

Dé la mét cơ hội mới cho Việt Nam trong việc phát triển thị trưởng oulsotrcing với

đối tác là dắc công ly trong rước và xa hơn là các công ty ở nước ngoài

Công ty Có phần Vietpoimeer là công ty nhỏ, mới thành lập dược 3 năm với chiến lược hoạt động trong lĩnh vực cung cấp các địch vụ công nghệ thông tin

outsourcing 1.4 một công ty non trê nênnhững hoạt động của công ty còn mang tinh

ngắn hạn, chưa có định hướng, và kế hoach lâu đài cụ thể Vi vậy, công ty đang gặp rất nhiên khó khăn trong, hoạt động sản xuất kinh đoanh

Với tầm quan trọng như trên tôi đã chợn đề tài “NghiÊn cứu và phát triển

dịch vụ công nghệ thông tin OutSourcing tại công ty Cố Phần Vietpointer” lam

luận văn tốt nghiệp cho mình Đây là cơ hôi để tôi có thé vận dụng những điểu đã Thọc vào thực tẾ công việc

2 Mục đích, đối trợng, phạm vi nghiên cứu

Muc dich nghiên cứu

Phân tích thực trạng hoạt đông và tìm ra một số giải pháp năng cao hiệu qua thoại động cung cấp địch vụ công nghệ thông tín tại công ty cổ phần Vielpointer

Doi twong nghiên cửu

Hoạt động cung cấp dịch vụ cỏng nghệ thông tin tại công ty Cổ Phân

Vistpointer

'Vũ Thị Thủy Dung 11 11A QTKDI-PTTT

Trang 14

Vién SBH- Pai hoe Bach Khoa Ha Néi Viện kinh tế và Quan lý

Phạm vì nghiên cứu

Nội dung: dựa vào cơ sở lý luận liên quan đến phản tích thực trạng hoạt động cung cấp địch vụ công nghệ thông tin oulsourcing để phát triển

hoạt dộng nảy tại công ty

Thông gian: Công ty cổ phân Vietpointer

Thai gian

c $6 liu thir cấp được thu thập từ năm 2010 đến 2013

©_ Số liệu sơ cấp được thu thập từ tháng 01 đền thing 06 nam 201 3

3 Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài

Cơ sở lý luận về tình hình các dịch vụ công nghệ thông tin tại công ty Cô Phin Vietpoimter từ đỏ đảnh giả thực trang các dịch vụ tại công ty để thấy được những hạn chế, tìm ra nguyên nhân và để ra các giải pháp phát triển các địch vụ

này,

4 Thương pháp nghiên cứu

‘Lay số liệu qua kênh thông tín internet về các lĩnh vực hoạt động, lao động, doanh thu Và qua điều tra trực tiếp Lại công ty có phần Vietpointcr

Đông thời sử dụng phương, pháp phân tích, so sánh giÊa các năm

Phân tích các yến tô ảnh hưởng đến hoạt động cung cấp địch vụ công nghệ

thông tin qua đỏ xây dụng giải phápphát triển dịch vụ công nghệ thông tin

tổng quát cho công ty

Cấu trúc luận văn

Luan vin bao g4m 3 phân chính : Chương 1: Cơ sở lý luận về thuế gia công phần mềm (software

Trang 15

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VẺ CÁC DỊCH VỤ CÔNG

NGIIỆ THÔNG TIN OUTSOURCING

1.1 Mat sé van dé co ban vé Outsourcing — ThuÊ ngoài

1.1.1 Khải niệm và đặc diễm

Mặc dù ngành công nghiện outsonrcing ra đời từ năm 1989 nhưng cho đến

nay, các chuyên gia kinh lế Việt Nam vẫn chưa đưa ra đưa ra mội định nghĩa chính

thức nào về outsourcing cũng như việc tìm một cựa tử tiếng viết chính thúc thay thể cho thuật ngữ oufsourcing cũng không để đàng Hiện tại khi để cập đến oulsourcing, các thuật ngữ phổ biến thường được dùng để thay thế hay sử dụng

trong sách báo là “Thuê ngoài”, “[huê lâm bên ngoài” Trong luận văn của minh,

tôi xin phép được giữ nguyên thuật ngữ outsourcing đề đăm bảo tính chính xác

Trên lạp chỉ CIO Asia và MS Fimancial Review, Slephanie Overby, một

chuyên gia nghiên cửu về outsourcing, đã đưa ra một định nghĩa vẻ outsourcing, như sau: “Tùy theo từng cách tiếp cận với vẫn đề thì có một cách định nghĩa khác nhau

vé outsourcing tuy nhiên xét một cách căn ban, outsourcing chinh la viée chuyển

xmột phần dịch vụ cho bên thứ ba.”.Irong luận văn của rninh, tôi cũng xin phép sứ

đụng khái niệm này dé phan tích

Nói một cách khác, oulsorrcing bân chất là một giao địch, thông qua đó xnột công ty mua các dịch vụ từ một công ty khác khi vẫn giữ quyền sở hữu và chịu các trách nhiệm co bản đổi với các hoạt động đó Có hai đặc điểm cần lưu ý trong định nghĩa về orlsoureing của Stephanie Overby:

Thr nhat, outsourcing 1a chuyển một phân cdc dich vi bao gdm dich vy

công nghệ thông tin (TTO), dịch vụ thuộc quá trình sản xuất kinh doanh (RPO) và

dich vụ nghiên cứu thiết kế (EEO) với mục đích chính là cắt giảm chỉ phí hoạt động, cho doanh nghiệp, nên phần dịch vụ cho outsourcing thường cụ thể, không quá

phức tạp, đôi hồi sự tỉ mứ với chỉ phí địch vụ ö mức trưng bình hoặc thập,

Thử hai, bên thử ba được nhắc đến không chỉ là các doanh nghiệp trong,

nude ma cén là các doanh nghiệp nước ngoài được thuê outsource thường được gọi

'Vũ Thị Thủy Dung 13 11A QTKDI-PTTT

Trang 16

Vién SBH- Pai hoe Bach Khoa Ha Néi Viện kinh tế và Quan lý

Củng với outsourcing cịn cĩ khải niệm khác được nhắc dén contracting Tuy nhiên việc sử dụng các thuật ngữ này hiện nay cỏn cĩ nhiều nhâm lẫn đo khẳng, chú ý đến sự khác biệt cơ bản giữa chúng Mặc đủ cả bai khái niệm đều là việc doanh nghiệp hoặc một tổ chức thuê một cơng ty để thực hiện tồn bộ hay mét phan cơng việc nào đĩ cho họ, tay nhiên ching vẫn eĩ sự khác nhau cơ bản:

Bang 1.1: Phan biét Outsourcing — Contracting

Outsourcing

liên cùng cấp dịch vụ được quyển lựa

chọn giải pháp, cơng nghệ để thục hiện

yêu cầu địch vụ được Khuê

Tiên mua địch vụ cần đưa ra các yêu câu

cụ thế về chức năng, hoạt déng của sản

phim dich vu

Contracling

liên cung cấp khơng được quyển thay đối, quyết định bất cứ điển gì trong quy trình xây dựng dịch vụ theo yêu cầu của

bên mua địch vụ

Tiên mưa quản lý tốn bộ quá trình tao ra

địch vụ theo đúng yêu cần về mọi mặt

(Nguồn: Kansas City Star, http./intsoft.spb.ru/faq hữn]) 11.2 Lịch sử hình thành và phút triển

Theo Rob Handfield trong “A Frief History oÏ Ontsonrcing”, năm 2006,

tồn bộ quá trình phat triển cúa outsourcing cho đến nay cĩ thể khái quát thành ba

chăng chính: giai đoạn sơ khai hình thành (từ năm 1989 trở về trước), giai đoạn

phát triển (những nănu 1990), và giai đoạn hợp lác chiến lược (hiện ray)

4.2.2.1 Giai đoạn sơ khai (những năm: 70-60 của thé hi XX)

Kể từ cuộc cách mạng cơng nghiệp các cơng ty đã bắt đâu liên kết để tận dụng những thế mạnh của nhau để mỡ rộng thị trường va Ling loi nhuận Mơ hình

Trang 17

phổ biến của thé ki XX là một công ty liên đoanh lớn có thể ”sở hữu, quản lý và trực tiếp điều hảnh nắm giữ” các nguồn lực Dến những năm 50 -60 của thẻ kỉ

XX, các công ty buộc phải đa dựng hóa hình thức kinh doanh để mổ rộng cơ sở và

tận dụng lợi thể theo quy mô dễ từ do ki vọng tăng lợi nhuận, thậm chí mớ rộng, việc quản lý thành các cấp độ khác nhau Tuy nhiên, mọi việc đã thay đổi vào những nằm 70-80 khú rất nhiều công ty không thể cạnh Iranh nỗ

trong bối oảnh

toàn cầu hóa vá thậm chỉ bị sụp đỏ do bộ máy quản lý quả công kênh Để tăng khả năng lĩnh hoạt và sáng tạo, các công ty bắt đâu phát triển chiến lược kinh doanh xnới, trang đỏ tập trưng vào các giá Irị kinh đoanh cốt lõi và thuê ngoài các thành phan cén lại Vi du như các nhà sẵn xuất, váo thời điểm này, họ bắt đầu thuê ngoài

việc biên soạn, in ân và chỉ hoàn thành công việc cuỗi của việc xuất bản

11.2.2 Giai đoạn phút triển (những năm 90 của thé ki XX)

Đến những năm 1990, khi các doanh nghiệp bắt đầu lập trung vào các biện pháp cắt giám chi phi, ho ap dung outsource ngảy cảng nhiều hon những hoạt động, cần thiết vận hành công ty không liên quan trục liếp đến giá trị kinh đoanh cốt lõi của mình Do dó các công ty bắt dầu ki kết hàng loạt các hợp đồng với các nhà cung, cấp dịch vụ kế toán, quản trị nhân sự, xử lý dữ liệu, trưyền thu, bão vệ vả triển khai

kế hoạch, lất cả

là loại công việc Nên quan đến vận hành Thực

culsoureing dã góp phần không nhớ trong việc giúp các nha quan ly cat giam chi

thí cải thiện tình hình tải chính công ty

1.1.2 3 Giai đoạn hợp tác chiến lược (giai đoạn hiện nay}

Trước đây, không một đoanh nghiệp nào thuê ngoài những hoạt động Tang giá trị cết lõi, mang lại lợi thế cạnh tranh hoặc tạo ra sự kháo biệt cho doanh nghiệp đó.Thông thường, những hoạt động giúp doanh nghiệp khẳng định vị trí va uy tin

công ty đối với khách hàng Tuy nhiêu, đến những nắm 1990, việc áp dịmg oulsource đối với những hoạt động này đã không còn hiểm hơi mà thay vào đó lại trở thành một chiên lược quản lý tốt Ví dụ có những doanh nghiệp dé outsource

địch vụ chăm sóc khách hàng má hoạt động này được coi là một khâu võ cùng quan

trọng trong quá trình kinh doanh

'Vũ Thị Thủy Dung 15 11A QTKDI-PTTT

Trang 18

Vién SBH- Pai hoe Bach Khoa Ha Néi Viện kinh tế và Quan lý

Ngày nay người ta càng quan tâm hơn tới việc hợp tác, phát triển để di dễn một kết quả tôi ưu nhất thay vị chí chủ trọng đến quyền sở hữu như trước đây l2o

đỏ các dosnh nghiệp có xu hướng lựa chọn địch vụ outaourcing đựa trên những hiệu

quá kinh tế mang, lại cho một hoạt dộng nhất định hơn là việc xem xét hoạt động dỏ

có phải giá trị cốt lõi hay không

4.1.3 Các logi hinh outsourcing

'Tùy theo tiêu chỉ có thể phân loại outsourcine thành các loại hình:

Bảng 1.2: Phân loại outsourcing

BPO — Business Process Ouisourcing (Thué ngoai hoal ding sản

xuất kinh doanh)

KPO — Knowledge Process Outsouremg (Thuê ngoài hoạt dong

nghiên cửu thiết kể)

ITO — Information Technology Outsourcing (Thué ngoai dich vu

công nghệ thông tin)

Trang 19

Theo ranh giới dịu Ïý:

- Inshore Outsourcing (Thuê ngoài nội địa): lả quả trinh chuyên một phần công việc sang làm tại công ly khác trong cùng đất nước nhằm đây mạnh sự chuyên mỏn hóa từ dỏ nâng cao năng suất vá chất lượng sắn phẩm

- Offshore Oufsourcing (Thuế ngoài ngoại biên): là quá trình chuyển một

phan công việc sang làm tại nước khảc để tận dung ngudn nhân lực va

các tài nguyên khác (cä trực tiếp mỡ chỉ nhảnh, trung tâm nghiên cứu

sản xuất lẫn thuê các công Ly bản địa thực hiện)

Thea nội dụng Outsourcing:

-_ TTO: là thuê ngoài các địch vụ công nghệ thông tin, bao gồm cả việc nhập đữ liệu, phát triển phân mẻm, thiết kế trang web, chuyển đối đứ liệu

-_ BPO (Thuê ngoài hoạt động sán xuất kinh doanh): là thuê ngoài một

nhiềm vụ cụ thể trong quá trình kính doanh chẳng bạn như kế toán BPO

thường được chúa thành 2 loại: thuê ngoài quy trình bên trong doanh nghiệp như mua hảng, thanh toán và thuê ngoài quy trinh bên ngoài

doanh nghiệp, trong đó bao gầm các dich vụ khách hàng như tiếp thị, hỗ

trợ khách háng,

-_ TIRO (Thuê ngoài địch vụ quản trị nguồn nhân lực): là địch vụ được

thực hiện đưới hình thức thuê một đơn vị giàu kinh nghiệm trong lĩnh

vực nhân sự thay thế doanh nghiệp đắm nhiệm các công việc mang tinh

thực thí có liên quan như: Tiền hành các thủ tục về hợp đồng lao động, Tỉnh Loán việc chỉ trả lương bàng tháng, đồng kỉ bão hiểm xã hội, bảo

hiểm y tế và báo hiểm thất nghiệp, tính toán thuế thu nhập cá nhân và hoàn thuế, chỉ trã thuế thu nhập cá nhân sau đỏ gửi thông tin chỉ tiết

về lại cho chả doanh nghiệp

Vai Thi Thy Dung 1? 11A QTKDI-PTTT

Trang 20

Vién SBH- Pai hoe Bach Khoa Ha Néi Viện kinh tế và Quan lý

‘trong kinh doanh hign dai, outcourcing cho phép một doanh nghiệp sử

đụng những địch vụ truyền thống dựa tu nihiing dié

¡ kiện lình hoạt với những ý

tưởng chủ dạo là: đâm bão sự mềm deo nhưng năng dộng, chỉ phi thấp va có khả năng phát triển

Những wu diễm nếi bật cửa oulsourcing trong hoạt động của doanh nghiệp

như:

- _ Chuyên môn hóa công việc

~ Tiết kiệm và tải cơ cầu chỉ phí

- _ Tiếp cận công nghệ hiện đại

- _ Tận dựng nguồn nhân lực đổi đào và lựa chọn đổi tác có năng lực tốt nhất

~ Góp phản tăng rằng quất lao động

- _ Giúp nâng cao khả năng canh tranh của doanh nghiệp

Chuyên môn hôu công việc

Mỗi công ty đều có thế mạn riêng của mình, vì thẻ vai trỏ đầu liên cửa

oulsoureing là giúp cho doanh nghiệp tập trưng vào chuyên môn và nâng cao hiệu

quá các hoạt động khác bằng cách sử dụng nguồn nhân lực bên ngoài

Trong cổng ty có một số hoại động tuy không tiếp xúc Irực tiếp với khách

thang (back office) nhung hau hét chung rat quan trọng, dỗi với các công việc hàng, ngày của tô chức Thông qua outcorree các hoạt động back office cho một bên chuyên môn thứ ba quân lý, công ty có thế tập trung vào công việc kinh doanh riêng của chỉnh mình Riêng đổi với BPO, như đã tìm hiểu, trong trường hợp này BPO sẽ

tế trợ doanh nghiệp bằng cách đảm nhận các công việc back offioe hàng ngày

Tiằ kiệm và tải cơ câu chỉ phí

Xuất phát từ ouleouree cáo công việc vốn không phải là thế ranh gủa mình, công ty sẽ ít phải quan tám hơn đến những công việc này, không phải lo về việc

lang phi nguồn nhân lực hay chỉ phí quân lý cho bộ máy hoạt động kém hiệu quả Đối với doanh nghiệp, việc sử dụng những nhân viên hợp déng od tinh dé cao tir

Vai Thi Thy Dung 18 11A QTKDI-PTTT

Trang 21

các nhà cung cắp chuyên nghiệp giúp họ tiết kiêm chỉ phí dàng kể so với tái thiết xột hệ thông vận hành riêng trong công ty

Ngoài ra, bằng việc chon mat công ty oulaouree tìách hợp, doanh nghiệp có

thể tiết kiệm chỉ phí về thuế

Không những tiết kiệm chi phi, outsource con giúp nguồn nhân lực được

phan bé và chỉ phí tới cơ cầu hiệu quả hơn, theo dé sẽ đầu tư vào các lĩnh vực trọng, yếu và chiếm wu thé, từ đỏ nâng cao hiệu quả sẵn xuất kinh doanh

Tiếp cận công nghệ hiện dụi

“Một sông ty muốn đầu từ vào các cảng nghệ mới đôi hỏi phải oó vốn lớn, chấp nhận rủi ro Trong khi đó, thị trường công nghệ luôn thay đổi tímg ngày từng giờ nên sẽ rất khó đề các công ty theo ến độ và giải pháp công nghệ mới nhất

Trong trường hợp nảy 1TO là một giải pháp tốt cho đoanh nghiệp, nô giúp tiếp cận với một đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, có hình độ công nghệ cao Đồng thời

nó sẽ rang lại cho khách hàng khá năng linh động trong việc lựa chọn

Một bài toán khó đối với bộ phận TT nội bộ là đối mặt với su thay đổi Hiến tục của công nghệ, lượng vến dầu tư thiết bị lớn đôi khi buộc công ty phải tải sử dụng những công nghệ đã lỗi thời do chưa kịp khấu hao hết

Chính vì thế, khi thựo hiện TTO, công ly sẽ giãm thiểu được những hạn chế

vẻ mặt công nghệ nảy, do bẻn nhận ơutsouroe sẽ có trách nhiệm giải quyết chủng, Tân đụng nguẫn nhân lực đồi đào và lựa chon dối tác có năng lực tốt nhất với chỉ phí hợp lý nhất

Hầu hết các hoạt đông outsourcing đều được chuyển ra bên ngoài biên giới, mma chai yếu là tới các quốc gia đang phát triển hoặc cỏ nẻn kinh tẻ chuyển đổi, cững,

vi thế nên doanh nghiệp đứng trước co hồi tiếp cặn với một thị trường nhân lực déi dio, déi ngũ lao đông lành nghề và chỉ phí hợp lý nhất Đông thới, có thê tiết kiệm chỉ phí tuyển đụng, đào tạo và một số chỉ phí khác để đuy trì đội ngũ lao động trong

công ty Ngoài ra, doanh nghiệp có khả năng tận dụng các kiển thức chuyên môn

Tả vớn bắn thân nó không có dược

'Vũ Thị Thủy Dung 19 11A QTKDI-PTTT

Trang 22

Vién SBH- Pai hoe Bach Khoa Ha Néi Viện kinh tế và Quan lý

Vi vay, theo một số nghiền cứu của thị trường cho thấy, công ty sẽ tiết kiêm 20-40% chỉ phí khi outsource việc quản lý nguồn nhân lực

Gop phần tăng năng suất lao động

Bang vide thud lực lượng lao dòng lớn, có kĩ năng với chỉ phí thấp, các công ty có khả năng tăng năng suất lao động Lấy một vi dụ với BPO, hoat động

nay có khã năng giải phóng công ty khỏi trách nhiệm quản lý các quy trinh kéo dải

từ ngày này qua ngày khác Thông thường các nhà quản lý sẽ cần lới 80% để quân

lý chỉ tiết và chí con 20% thời gian để xây dựng chiến lược [uy nhiên — khi hoạt

động kinh doanh được ontsouree thành công, tỉ lộ này sẽ thay đổi, các nhà quản lý

có thể cân đổi dành nhiều thời giau hơn để xây dựng chiến lược Bên cạnh đó, công

ty có điều kiện tắt hơn để phân bô lại các nguồn lực cho các dự án quan trọng giúp tiết kiệm thời gian khám phá các khu vực thuận lợi mới, tăng số du an va tap trưng,

vào chăn sóc khách hàng,

Giúp nâng cao khẽ năng cạnh tranh cũa doanh: nghiệp

Lãnh đạo doanh nghiệp tim đến mô hinh dịch vy outsourcing khi họ phải đổi điện với yêu cầu đâm bảo năng lực cạnh tranh của rnình Một công ty muốn đứng vững trên thị trường, cản cung cáp các dich vụ có chất lượng cao và chỉ phí

hop E tương ứng Khi sử dụng nguồn nhân lực bên ngoài, công ty chỉ quan tâm đến

giả cả và chất lượng địch vụ nhận được, còn các rũi rõ lải chính sẽ nhường lại cho

các nhà cung cáp Vị thể, chất lượng, dịch vy mà công ty quyết định outsource cing

Tigày cảng tăng lên và hiệu quả hơn

11.5 Những hạn chế ca oufsoirce

liên cạnh những ưu điểm mà doanh nghiệp có thể nhận được tử outsourcing, vẫn có những mặt hạn chế của địch vụ mà công ty cần cân nhắc trước khi quyết

định cỏ oulsouroe không:

-_ Công ty ousource có thể rơi vào thể bị động

-_ Công ty phải đổi mặt với các nguy cơ mất chức năng kiểm soát với các

chức nắng được oulsoure

'Vũ Thị Thủy Dung 20 11A QTKDI-PTTT

Trang 23

Công ty dutsource cô thể rơi vào thể bị động

Nếu bên cung cấp dịch vụ từ chỗ: cung cấp do bị phá sản, không có khả xăng về tài chính, nguồn nhân lực

Cac công ty có thể phải tìm kiểm một dôi tác khác va bat dầu lại toàn bộ quả trình outsource khi sự cổ này xảy ra Cũng bởi bên nhận oufsouree có thể phá

cung cấp địch vụ Ví dụ, khi địch vụ TT được ontsource thì công ty autsouroe khó có

thể kiểm soát được một cách trực tiếp phạm vi dự án, công nghệ hay chi phi Néu công ty oulsource không hiểu biết rất rẽ về muâng TT thì sẽ rất khỏ đề quyết định xem hợ có chấp nhận một yêu câu nào đó từ phía dói tác hay không, và trong trường, hop nay rat dễ xáy ra rúi To

ân đề

Ngoài những rũi ro đã nêu trên thì bảo một cơ số dữ hiệu cũng là ruột

đáng quan tâm Các dữ liệu quan trọng có thể dược dưa ra lưu trữ trong các thiết bị

ở bên ngoài công ty outsource, nêu nhiều tổ chức khách hàng khác nhau cùng chia

sẻ một eơ sở hạ tàng cêng nghệ chính của bên nhận outsource thì ngưy cơ rủi ro về

bảo mật Jai cang cao

1.2 Một sổ vấn để cư bản về dịch vụ công nghệ thông tin outsourcing

Trang 24

Vién SBH- Pai hoe Bach Khoa Ha Néi Viện kinh tế và Quan lý

phan mém dược dưa ra dễ phân biết với khái niệm phẩn củng, các phần hữu hình của hệ thông rnáy tính bao gêm bộ vi xt ly, bản phim, màn hình, linh kiện vả các

thiết bị liên quan,

'Tùy theo cách thức phần loại má có thé chia phẩn mêm thành nhiều loại

khác nhau, tuy nhiên, trong luận văn nảy, tôi chỉ xét cách phân chia dụa vào rnục

đích sử dụng Tiêu chi nay cé thé phan chia phan mềm thành 3 loai: phan mdm hệ thdng, phén mém img dung và phẩn mềm lập trinh

Phần mềm hệ thống (System software): còn gọi là hệ điền hành (Linux, windows, .), là những phần mềm được viết ra nhằm quản lý và điều hành mọi hoại động của máy tỉnh ở mức độ hệ thống làm nên táng cho phần ứng dựng chạy trên

Sản nhằm phần mềm: Quyết định số 1238/2000 - QÐ — TTG của thủ lướng,

chính phủ có định nghĩa như sau “Sản phầm phân mềm là phần mềm dược sân xuất

và được thể hiện hay lưu trữ ở bất kì một dạng vật thể náo, có thể mua bản hoặc chuyển giao cho đối lượng khác sử dung” Sản phẩm phân mềm có thể chia thành bên loại chính: phan mém nung, phan mém dong gói, phản mềii chuyên dụng và sản phẩm thông tin số hóa:

Thân mềm nhúng (Embedded software): được nhà sân xuất thiết bị cài sẵn

vào thiết bị và được sử dụng cúng thiết bị má không có sự cải đặt của người sứ đụng

Phần mềm đóng géi (Packaged sufware): co thé siz dung sau khi người sử dụng hoặc nhà cung cấp thiết bị cải đặt vào các thiết bị hay hệ thông

Phân mềm chuyên dụng: được phát triển theo yêu cầu cụ thế, riêng biệt của

khách hàng

Trang 25

Sản phẩm thông tin số hóa: nội dung thông tia số hóa được lưu trên một vật

Tiện may, các công ly đặt gia công phân lớn vẫn là ở những nước phát triển trong đỏ họ sẽ định đoạt sản phẩm Nhiệm vụ của bên nhận gia công lá lam thỏa man các yêu câu của đem vị thuế gia cảng mà không tham gia vào việc kinh đoanh Thư vậy, gia công phần mém chỉ là một giai đoạn lrong quá lình sân phẩm đến với người tiêu ding và di đơn vị nhận gia công tuy làm chọn vẹn, toàn phân mềm nhưng việc đó khác cơ bân với việc mua hay đặt hang phần mẫm Cũng chính do su khác biệt

Gia công phân mẻm lá hình thức phát triển sớm nhất, ra đời củng với sự

xuất hiện của outsourcing nói chímg, Qua “Understanding Soltware Oulsourcing”

của Shachimdra Agarwal (2007), thời diễm năm 1989 được xem như mốc khởi diém của dich vy nảy với sự kiện công ty Hastaan Kodak: kí hợp đồng với ba công ty tin học lớn là IBM, DEC, Businessland để thiết lập và vận hành hệ thống tín học trong

mội bộ cổng ty

Tuy nhiên vào cuối những nầm 80, đầu những năm 90 otia thé ki XX, gia

công phan mém con it duoc người ta nhắc đến, trên thực tế lúc đỏ, dịch vụ được sử

dung chủ yếu là "body shopping”, trong đó bàng loạt các chuyền gia đuợc gửi sang

Hoa Ki để giải quyết các đự án của khách hàng San đó, chính sự kiện Y2K đã đưa

dich vu “body shopping” lén méL nde thang moi Thi trường công nghệ thông lin

'Vũ Thị Thủy Dung 23 11A QTKDI-PTTT

Trang 26

Vién SBH- Pai hoe Bach Khoa Ha Néi Viện kinh tế và Quan lý

vào dâu những năm 2000 bị sụp đỗ đã làm cho các chuyên gia tin học phải từ Hơa

Ki trở về nước Cùng lúc nảy, sự xuất hiện của đãi tần song băng thông rộng xuyên qua Đại Tây Dương đã làm cho cước viễn thông giữa cáo quốc gia rẻ hơn và chất lượng cao hơn Các CIO (Giảm dóc diễu bánh) của Mỹ nhận thay một diễu rằng: cỏ bảng nghìn những chuyên gia phần mềm nước ngoài được đảo tạo tại Mỹ sẵn sàng,

lạm việc với mức lương chỉ bằng 1/10 mức lương của MY Cac nba quân lý không,

thể bỏ qua cơ hội này , đặc biệt khi tình hình tài chính đang, gặp rắc rồi và hợ quyết định chuyến một phân công việc sang An Dé

1.23 Quy trình thực biện dịch vụ công nghệ thông tin ondsourcing

Khêng hoàn toàn giếng với các hình thức gia công khác, bên đặt gia công, trong gia công phẩn mềm sẽ không cung ứng nguyên liệu thô để bên nhận chí việc tiến hành sản xuất Trong trường hợp này, bên đặt gia công sẽ yêu cầu bên nhận sử đụng ngôn ngữ lập trình nhật định, và nhiệm vụ của bêu lập trình là phải tự tìm hiếu ngôn ngữ đó, tiếp theo sẽ tiến hành thực hiện theo yêu câu của khách hàng

Shin chung, quy trinh thực hiện địch vụ của bên nhận giai công, theo “The

‘Ultimate Guide to Software Outsourcing” ofa EBdward M:Branchesu (2008) số gồm:

Trang 27

Phân tích yêu cầu: nhàn dược yếu cầu của khách hàng, bên nhân gia công

sẽ phân tích kỹ cảng, tư vẫn thêm về chức năng của phần rằm nhằm mang lại hiệu quã cao nhất

'Thiết kế các chức năng: sau khi nắm toàn bộ yêu cầu, bên nhận sẽ tiến

°bảnh phân tích và thiết kế kiến trúc cho phần mềm (chức năng, thao tác, đổi tượng,

sử dụng, mô lảnh xử lý thông tim, giao điện, .) theo đúng yêu cầu bên đất gia

công, 'Lắt cả sẽ được si nhận lại thành tải liệu kĩ thuật

Xây dựng nhẫn mềm: lập kế hoạch chỉ tiết, cụ thẻ, sử dụng công nghệ tiên tiên, theo đối, quân lý và điều chỉnh quá trình phát triển phần mềm sao cho hop lý

Kiểm tra chất lượng phần mềm: nhân viên kiểm tra chất lượng phải kiểm tra từng chức năng nhỏ nhất của phản mềm, nêu phát hiện lỗi phải nhanh chéng,

thông báo cho nhân viên lập trình kịp thời khắc phục

Chuyển giao: sau khi hoàn tất các bước trên, bên nhận gia công sẽ thục hiện bàn giao lại sân phẩm cho khách hàng kèm theo hướng dan về cách cải đặt và

vận lành

Bảo trì thực hiện hợp đồng gia công xong, hai bên đối tác vẫn thường, xuyên giữ mỗi liên hệ và bên nhận gia công sẽ thực hiện bảo trì khi được yêu cầu

Đôi với bên đặt sia công, có hai vẫn dễ lớn cần chủ ý là chọn dối tác một

cách cân trọng và phái đặt một thời hạn cố định (nên xác định trước khi tiến bành chọn đối tác) Trong đó cũng cần xác định các mục liêu trong từng giãi đoạn, điều này giúp cho bên dặt gia công có thể tiếp cận với tiến trình thực hiện dự án và dam

‘bao ring nó được tiên hành theo đúng như dự định

1.24 Vai trò của địch vụ cồng nghệ thông tín owfsourcing

Là một trong, các hình thức của ngảnh công nghiệp xuất khẩu, các dich vu công nghệ thông tin outcourcing có vai trẻ quan trong đối với cả hai bên đổi tác

trong hợp đẳng gia công,

Déi với bên nhận gia công, chủ yếu lả các nước đang phát triển và các nước có nên kinh tế chuyên đối, các dịch vụ công nghệ thông tin oufoouroing giúp

cde nước này tiếp cận được với công nghệ mới, làm quen dẫn với các tủ trường

'Vũ Thị Thủy Dung 25 11A QTKDI-PTTT

Trang 28

Vién SBH- Pai hoe Bach Khoa Ha Néi Viện kinh tế và Quan lý

quốc tế, Ngoài ra, họ không phải lo đâu ra cho sân phẩm lo thiết kế, tạo lập ý tưởng,

về sản phẩm và khổng yêu cầu vén lớn.Liểu này đặc biệt phù hợp với các doanh nghiệp vừa và nhỏ bởi thường có ïL vốn, thân lực mỏng và thiểu kiến thức cạnh tranh với thị trường quốc tế

Ti với bên đặt gia công: ngảy nay xu hướng gia công phát triển ngày

cảng mạnh, ngoài lý đo Hết kiệm chỉ phí các công ty đặt gia công còn hưởng lới

mục tiên có được giải pháp nhanh hơn, tốt hơa Cững do xu hưởng nảy nên rất nhiền công ty ontsourcing đều thực hiện các chính sách đẻ thu hút nhân tài và kết quả là họ có thể sở hữu nhiều chuyên gia CMTT Đội ngũ này sẽ phát triển phần xuểm hay hoàn thành sản phẩm theo yêu cầu của khách hang với chất lượng tốt và giá cả hợp lý đồng thời đâm bão cung cấp cdc giải pháp nhanh cho hàng loạt các van để phát sinh

1.25 Những hạn chế của dịch vụ công nghệ thông fin oidsourcing

Mặc dù có vai trò quan trọng với cả bên đặt và nhận gia công, nhưng dich

vụ công nghệ thông tin onteaureing hiện nay vẫn con nhiều hạn chế, mã chủ yếu là bất lợi cho bên nhận gia céng nhu:

-_ Tổng lợi nhuận mả việc bản sẵn pham phan mém cudi cùng mang lại có

thé là rất lớn nhưng mức phí gia công mà công ty nhận gia công thủ dược

rất nhỏ bé

-_ Việc nhận gia công đồng nghĩa với việc họ gầu như không được thị

trường biết đến, họ không có quyền sở hữu bàn quyển với sản phẩm Tiểu này gây bắt lợi với công ty lâu đài vì không xây dụng được thương hiệu, tên tuổi doanh nghiệp

-_ Do chí việc nhận yêu cầu cúa bên đặt gia công nên công ty nhận gia công,

sẽ bị thụ động từ khâu săn xuất đến khâu tiêu thụ, không chủ động trong, việc tiếp cận thị trường, giảm năng lực cạnh tranh tuy xét trơng ngắn hạn thi day lá lợi thể bởi có thể học hỏi được công nghệ mới, tận dựng được

hệ thông phân phối có sẵn của đổi tác

'Vũ Thị Thủy Dung 26 11A QTKDI-PTTT

Trang 29

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến huạt động cung cp các dịch vụ công nghệ

thông tin outsourcing của duanh nghiệp

1.31 Các yẫu tỗ thuộc môi trường bên ngoài doanh nghiệp (vf mô)

Các yếu tô thuậc vé chink trị - pháp luật

Mỗi trường pháp lý với những chỉnh sách và cơ chế quản lý kinh tế cỏ tác động trực tiếp và to lớn đến việc tạo ra và nâng cao chất lượng sản phẩm của doanh

nghiệp Một môi trường với những cơ chế phù hợp sẽ kích thích được các doanh

nghiệp đây mạnh đâu tư, cải tiên nâng cao chất lượng sản phẩm và địch vụ Ngược lại, cơ chế không khuyến khích sẽ tạo ra sự trì trê giảm động hue nang cao chat

lượng sân phẩm

Các yếu t và mặt kinh tẾ

Xu hướng toàn cầu hỏa với sự tham hội nhập kinh tế của các quốc gia trên

thể giới: Đẩy mạnh lự do thuong mai qua

Sự phát triển của khoa học công nghệ, thông tin đã lâm thay đổi nhiều cách:

từ duy và đôi hỏi các doanh nghiệp phải có khả năng thích ứmg cao Cạnh tranh ngày

cảng gay gal cing voi su tham gia của các doanh nghiệp khác trên toàn thể giới

io dục

Các yêu tâ về văn hóa — xã hội —

'Tập quản, thỏi quen làm việc sẽ ánh hưởng lớn đến sự thành bại của doanh nghiệp Bao gồm: tác pheng làm viếc, ý thức làm việc, đô chuyên nghiệp, khả năng,

hoo hdi và tự học hồi

Các yêu tâ về khoa học - công nghỆ

Trình độ chất lượng sản phẩm không thể vượt quá giới han khả năng trình

độ tiến bộ khoa học công nghệ tại giai đoạn đó.Chất lượng sẵn phẩm trước hết thể hiện ở những đặc trưng vẻ trinh độ kỹ thuật tạo ra sản phẩm đỏ Mặt khác tiền bộ khoa học công nghệ tạo phương tiện điều tra nghiên cứu khoa học chính xác hơn, xác định đúng đẫn nhủ cầu và biến dỗi nhụ cầu thành đặc điểm sân phẩm chính xác

hơn

'Vũ Thị Thủy Dung 2? 11A QTKDI-PTTT

Trang 30

Vién SBH- Pai hoe Bach Khoa Ha Néi Viện kinh tế và Quan lý

Khách hàng là tốn bộ những đối tượng cĩ liên quan trực tiếp đến đĩi hỏi

vẻ chất lượng sản phẩm, địch vụ mà doanh nghiệp phải đáp tp nhụ câu của họ

Phát triển khách hàng thơng qua việc hên tục đáp ứng rhững nhủ cầu của

họ là chia khoả của sự thành cơng trong cạnh tranh Do đĩ doanh nghiệp cần xác định rõ khách hàng của mình là ai, từ đĩ cĩ thế biết 14 cẩn cưng cap cải gì và làm Thư thể nảovlễ thộ mãn tốt nhát rữhu cầu của hụ

Đi thâ cạnh tranh

Sự hiểu biết về các đổi thủ cạnh tranh cĩ một ý nghĩa quan trọng đổi với các đoanh nghiệp do rhiều nguyên nhận Thứ nhất là các đối thủ cạnh tranh quyết định tỉnh chất và mức dộ tranh dua hoặc thủ thuật giành lợi thể trong ngảnh

Mức độ cạnh tranh dữ đội phụ thuộc vào mỗi tương tác giữa các yếu tổ như

số lượng doanh nghiệp tham gia cạnh Iranh, mức độ tăng trưởng của ngành, cơ cầu

chỉ phí cổ định và mức độ đa dạng hỏa sản phẩm Sự hiện hữu của các yếu tổ này cĩ

xu hướng lảm tăng nhu cầu hoặc nguyện vọng của đoanh nghiện muốn đạt được và

‘bao vé thi phan của mình Vì vậy chúng làm cho sự cạnh tranh thêm gay gat

Nhà cung cấp

Nhả cung cấp cho các doanh nghiệp phan mềm chính là nhà cung cấp nguồn nhân hịc Nhân lực là yếu tổ then chốt đĩng vai trị quan trọng nhất trong, trgảnh cơng nghiệp phản mềm Nhân lực cĩ giổi de nganh cơng nghiệp phần mều:

'Việt Nam mới cĩ thê phát triển được

'Vũ Thị Thủy Dung 28 11A QTKDI-PTTT

Trang 31

1.33 Các yẫu tổ bên trong doanh nghiệp

Phường thức lỗ chức, quân [È của doanh nghiệp

“Một doanh nghiệplà một hệ thống trong đó có sự phối hợp đồng bộ thông,

nhất giữa các bộ phận chứcnăng Mức chất lượng đạt dược trên cơ số giảm chi phi

phụ thuộc rất lớn vào trinh độtổ chức quản lý của doanh nghiệp Chất lượng, của hoạt động quản lý phản anh chathrong hoạt động của doanh nghiệp Theo W Iï Deming, thị có tới 85% những vấn đếvề chất lượng đo hoạt động quân lý gây ra Vì vậy, hoàn thiện quản lý là cơ hội tốtcho nâng cao chất lượng sắn phim, tho’ man nhu cầu của khách hàng cả về chỉ phí và các chỉ tiêu kinh tế — kỹ thuật khác

Tả chức là cơ cầu lỗ chức, nhân sự cho hoại động của doanh nghiệp Nó

ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình làm việc và quân lý chung của đoanh nghiệp

Lãnh đạo: là việc hiểu rỗ con người trong hệ thống, đưa ra các quyết định

lãnh đạo thích hợp, xây đựng nhóm làm việc, khuyến khích và thúc đây nhân viên

làm việc Nó ảnh hướng tới ý thức làm việc, năng suất lao động, giữ dùng hưởng di

theo mục tiên đã định cho doanh nghiệp

Kiểm tra: là nhu câu cơ bản nhằm hoàn thiện các quyết định trong quản trị

Nó ảnh hưởng tới hiệu quá hoản thành công việc, tới quyền lực quản lý của nhả lãnh đạo và đổi phó với sự thay đổi của mỗi trường, Vì vậy, đây là tiền dé cho quá trình hoán thiện và đối mới

Xây dựng văn hóa doanh nghiệp: ảnh hưởng quan trọng tới các mục tiêu

chiên lược, các chính sách, nó cũng tạo ra hoặc ngăn can việc thực hiện một chiến

lược được chọn Nó góp phần tạo thương hiệu cho đoanh nghiệp

'Vũ Thị Thủy Dung 29 11A QTKDI-PTTT

Trang 32

Viên SĐH- Đại học Bách Khoa Hà Nội Viên kinh tế và Quản lý

Hoạt động tìm kiểm, mỡ rộng thị trường, khách hang

Dựa trên những nghiên cứu, phân tích, định hưởng thu thập thỏng tin dé tim

ra nhu cầu của khách hàng, nhóm khách hàng là đối tượng nghiên cứu của hoạt

dong nay

Hoạt động này nhằm xác định đúng mục tiêu dải hạn vả ngắn hạn cho

doanh nghiệp

Từ đây để xác định vị trí của doanh nghiệp trên thị trường và giúp doanh

nghiệp đưa ra những chiến lược phát triển một cách hợp lý Đồng thời giúp doanh

nghiệp thực hiện chiến lược của mình được hiệu quả hơn

Lực lượng lao động trong doanh nghiệp

Lao động là yếu tố giữ vi tri then chót, quan trọng đổi với doanh

nghiệp.Đây là một trong những yêu tổ cơ bản đẻ tạo ra những sản phẩm địch vụ cỏ

chất lượng tốt.Củng với công nghệ, con người giúp doanh nghiệp đạt chất lượng cao trên cơ sở giảm chỉ phí Chất lượng không chỉ thỏa mãn nhu câu của khách hàng mà

con ca nhu cau bên trong doanh nghiệp Hình thành và phát triển nguồn nhân lực

đáp ứng được nhu câu vẻ thực hiện mục tiêu chất lượng lả một trong những nội

dung cơ bản của quản lý chất lượng trong giai đoạn hiện nay

Trang 33

Khả năng về máy mắc thiét bị, công nghệ hiện có của doanh nghiện

“Mỗi sản phẩm có chất lượng tốt phải được tạo ra bởi 3 vếu tố:

in dai tủa ruáy móc thiết bị và quy trình công nghệ của doanh

nghiệp ảnh hướng rất lớn đến chất lượng sản phẩm.Irong nhiều trường hợp, trình:

độ và cơ câu công nghệ quyết định đến chất lượng sản phẩm tạo ra Sử đựng tiết kiệm và có hiệu quả máy móc thiết bị hiện có, kết hợp giữa công nghệ hiện đại có

đổi mới để nâng cao chất lượng sản phẩm lả mét trong những hướng quan trọng

nâng cao chất lượng hoạt động của đoanh nghiệp

Tài chính của doanh nghiệp

Cơ chế quản lý tai chinh của doanh nghiệp là tổng thể các phương pháp, các tình thức và công cụ được vận dụng để quản lý các hoạt động tài chính của doanl: nghiệp Cơ chế quân lý quyết định các hoại động tải chính, từ đó ảnh hướng đến hiệu quả hoạt động cũng nÏrư sử dụng, vốn ra sao

lệc phân tích tài chính là quá trinh tổng hợp, thông, kẻ, phân tích những,

tử tiêu ảnh

chỉ số tài chính, những thông tím tải chính nhằm xác định các yếu tê,

thưởng tới việc ra quyết định tài chính

Thông qua việc phân tích tài chính, đoanh nghiệp có thể tự đánh gia về những điểm mạnh, điểm yêu và năng lục tải chỉnh của doanh nghiệp từ đỏ điều

chính các chính sách sao cho phủ hợp vá an toán với doanh nghiệp, Đồng thời hoạt động này cũng giúp đưa ra các quyết định chiên lược sát thực với tỉnh hình tải chính doanh nghiệp

Hoạt động nghiên cứu và phát triễn

Dây là việc nghiên cứu và dua ra san phẩm mới, đáp ứng với như câu khách hàng, đồng thời tạo ra như câu mới cho khách hàng Việc nghiên cửu cải tiên cững Thư ứng dung công nghệ mới vào sẵn phẩm cũng làm lầng nắng suất lao đồng, giảm: chỉ phi, rút ngắn thời gian quay vóng, tất cả nhằm duy trí vị thế chắc chấn cho

'Vũ Thị Thủy Dung 31 11A QTKDI-PTTT

Trang 34

Vién SBH- Pai hoe Bach Khoa Ha Néi Viện kinh tế và Quan lý

Xác định và phân tích yêu cầu: làm rõ yêu cầu của khách hàng về sắn

phẩm: thời gian, tiền độ, các bước kiếm tra (demo, ban giao .), các đặc †ã yêu câu

của sân phẩm

'Vũ Thị Thủy Dung 33 11A QTKDI-PTTT

Trang 35

Thiết kế các chức nẵng: xác dịnh các phản việc cần làm, các công nghé can

sử dụng vá tim hiểu, chuẩn bị nhân lực và các thiết bị cần thiết, xây dựng kế hoạch

cụ thể

Lập trình sản phẩm: xây dựng, sửa chữa (nêu tìm ra lỗi) sản phẩm

Kiểm thử: kiêm tra các module của sản phẩm, sản phẩm và thử nghiệm sản

phẩm trơng môi auờng giả lập của domnh nghiệp nếu có (hể

Sảm phẩm sau khi đã được nghiên cứu và sân xuất ra đồng thời

ấn định giá phù hợp, linh hoạt trong môi trường cạnh tranh Bên cạnh đó, các

mg được

phương thức để có thể xúc tiên vẻ truyền tin của sân phẩm nhắm thuyết phục người nua sẵn phẩm và cuối cùng là dưa sẵn phẩm vào thị trường muục tiêu rà doanh nghiệp để ra

Đây là hoại động nhằm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp bằng việc đáp ứng, nhu cầu của khách hàng,

‘ac lip một thương hiệu trên thị trường, đồng thời tạo dấu ấn trong tầm trí

tổng thể và chịu sự chỉ phối của chiến lược định vị mà doanh nghiệp lựa chọn và sự

phdi hợp với các yếu tổ kháo

1.4 Vải nét về dịch vụ công nghệ thông tin oufsuurcing của một số quốc gia trên thế giới

Dich vụ công nghệ thông tin, trong, đỏ có xuất khẩu phần mềm (bao gồm gia công phần mềm xuất khâu, xuất khẩu phân mềm đóng gói, xuất khẩu phần mềm

tại chỗ, xuất khẩu lao động phẩn mềm), là ngành kinh tế có hàm lượng tri tuệ cao và

'Vũ Thị Thủy Dung 33 11A QTKDI-PTTT

Trang 36

Vién SBH- Pai hoe Bach Khoa Ha Néi Viện kinh tế và Quan lý

mang lại lợi nhuận lớu Sự phát triển ngành công nghiệp phẩn mễm thực sự sẽ mang, lại eơ hội vả cững là động lực thúc đây nên kinh tế của những quốc gia dang phat triển như Việt Nam Tuy nhiên trong bồi cảnh nước 1a hiện nay, khi thị phần giành cho xuất khâu phân mềm tại chỗ còn thấp vá xuất khẩu lao dong phan mềm chưa đú sức đề vươn ra thể giới thì việc tập trung vào gia công phân mềm vẫn là sự lựa chọn Thông đầu trong thời gian tới

Ấn độ xuất khâu các loại binh địch vụ và sản phẩm phần mềm đầu tiên vào những năm 70 của thể kĩ XX nhưng mãi đến những năm 1980 thì mới bắt đâu có những đột phá trong CNTT đặc biệt là lĩnh vực phân mềm Với vốn kinh nghiện:

Án Dộ vẫn đang giữ vị thế là quốc gia đứng đầu trong lĩnh vục gia céng phần mềm Còn Trung Quốc, nơi trước đây vốn được xem

day din sau gân 30 năm phát triển,

là trung lâm sân xuất công nghiệp, nghiên cứu và phát Iriển (R.&D), nhưng gia công, phân mềm mới chỉ xuất hiện tại đất nước này từ năm 2002 Tuy nhiên, chỉ sau 3 năm, đến năm 2005, Trung Quốc đã đạt được những thành tựu đáng kể và được đánh giá là sẽ trở thành đối thủ lớn nhất của cường quốc công nghệ Ấn Độ Đến năm 2008, điều đỏ đã trở thành sự thật và Trung Quốc hiện là nước gia công phan mềm lớn thứ 2 trên thể giới

Tiên nay Trung Quốc và Ấn Đô là hai quốc gia tiêu biểu dược nhắc dêu

nhiều nhất: một đất mước phát triển gia công phần mềm sớm nhất vá raột đất nước

có ngành gia công phân mm đại tốc độ tăng trưởng nhanh nhất dù thời gian ra nhập

và phát triển chưa lâu Cả hai quốc gia này hiện nay déu la noi co nhiều công, ty công nghệ hàng đầu thế giới mở văn phòng và chỉ nhánh hoạt động

Bang 1.3: so sành tổng quan về Trung Quốc và Án Độ

Nẵn kih tế đứng thữ2thgiổisauMỹ Tả một trong những nên kmh tế lồng

trưởng nhanh nhất thể giới

Trang 37

Cơ hội phát triển thị trường IT

Tông đân thứ nhâi trên thẻ giới (1354,04

triệu dân năm 2012)

Nhu cau bén ngoài cao, nhu cầu nội địa

Thân lực đối đào, mỗi năm có thêm 4,1

sinh viên 1T tốt nghiệp và 600 nghìn kỹ

sư công nghệ

Trinh độ kỹ thuật công nghệ tốt

Nhân lục đổi đào, mỗi năm có thêm 2,5 triệu sinh viên IT và 400 nghìn kỹ sư

công nghệ

Trinh độ kỹ thuật công nghệ và địch vụ

tối

Tiếng Nhật, Hàm tối: tiệng Anh đang hiếp

tụe được cái thiện

Tiếng Anh giao Hếp lỗi

Năng lực quản lý dự án lớn va kink

nghiêm quản lý chưa cao

Các doanh nghiệp phần mễm hấu hết

déu dat chudn CMM hoặc CMIMI (mức

4 hoặc 5)

Cơ sở hạ tầng viễn thông tốt và dang

được cải thiện

Cơ sở viên thông tốt

Chỉ phí lao động đất đại, điện thập Giá địch vụ hạ tầng và viễn thông thân

Trương nhân viên thập và vẫn là lợi thế

trong lương Jai

Luong nhân viên rẻ nhưng đang có xu

hướng lăng lên

Đang từng Dước cải thiện việc thực thi

luật sở hữu trí tuệ

Giảm dân lợi thế cạnh tranh về chi phi trong lượng lai

Trang 38

Vién SBH- Pai hoe Bach Khoa Ha Néi Viện kinh tế và Quan lý

14.1 Tink hink cic dich ve cong nghé thing tin outsourcing cia An Độ

Thành quả nỗi bật

Ngay từ những thập niên 90 của thể li trước, cùng với chủ trương tự do hóa

va md eda kinh tế, chính phủ Ân Độ đã có những dầu từ chiến lược dễ dat được xuục tiêu đưa Ấn Độ trở thành một siêu cường quốc vẻ IT cia thé giới Và với phương châm quyết tâm đưa “công nghệ phân mêm Ân Dộ lên thành kiểu mẫu của

sức mạnh và thành công”, chính phâ Ân Độ đã thành công trong việc đưa công

nghé théng tin lén lắm ngành kinh tế mũi nhọn, tập trung nhanh, mmạnh vào lĩnh vục

phân mềm và nhanh chóng có được thành công vượt trội từ những bước đi đầu tiên

Từ những nằm 1980, gia công phần mềm ở Ấn Độ bắi đầu phát Iriển, được đánh đấu bằng việc công ty đa quốc gia Texas Instruments bắt đâu đặc biệt quan tâm đến Ấn Độ như một trung tâm sẵn xuất phân mêm của thế giới Và từ đó đến nay, hoại động xuất khẩu phản mềm ở quốc gia này vẫn HẾp lục dược duy trí Hoại động nảy bao gồm hệ thống các doanh nghiệp, phản mềm thiết kế và các công, cụ quân trị dữ liệu Tuy nhiên, xuất khâu sản phẩm phan mém không chiếm tỉ trọng cao trong xuất khẩu phản mễn bằng xuất khẩu dịch vu phan mém

Ngành công nghệ thông tin cia An D6 (information Techonology

TBnshled Serviees/TT — TTRS) phát triển rất nhanh Irong những răm vita qua va đại

dược những thánh tựu to lớn.Ngành nay dong gop dén 8% GDP của dất nước Xuất khẩu IT/TTES ước đạt 75,8 tỷ năm 2012 — 2013 Năm 2011 — 2012, xuất khẩu đạt 68,8 tỷ LISD, bằng 22,5% tống wi giá xuất khẩu 305,96 tỷ USD của Ăn Độ Ngành

nảy hiện cùng, cấp việc làm cho 3 triệu lao động trực tiếp vá 9 triệu lao động giản

tiếp Phân lớn các tập đoàn thuộc đanh sách của Tortume 500 và Global 2000 đều

thẳm vào An Độ như là địa chỉ outsourcing có hiệu quả

'theo cách phân loại cũa Lliệp hội xuất khâu phần mềm và tin học Ân

Độ (NASSCOM), ngành câng nghiệp tin học có 4 mảng chính: Dịch vụ IT (TT

servicos), BPO và sân phẩm phần mềm (Business Process Outsourcing/BPO & software products), Dịch vụ kỹ thuật và Nghiên cứu và Phát triển (Engineering, services and R & D) va các sản phẩm phần mễm, trong đó, dịch vụ IT lả mảng,

'Vũ Thị Thủy Dung 36 11A QTKDI-PTTT

Trang 39

chính, Ba nhánh của địch vụ TT là phát triển áp dụng dặt hàng, hỗ trợ và quản lý áp

dụng và đào tao.Cac phần quan trọng khác lá tư vấn IT, tích hợp hệ thống, dịch vụ tha tang (1S), oulsourcing, tich hop va tu van hé théng và kiểm ta phan mém

Xuất khẩu tăng chậm lại từ rnức 16,5% năm 2011 — 1012 xuống còn 10,2%

năm 201 2— 2013, trong khi múc tăng oũa tiêu Ủhụ nội địa giâm từ 9,7% xuống 1,9%

tương ứng

NASSCOM wéc nim 2013 — 2014 đạt mức tăng 13 — 15% toàn ngành, 12 —

14% cho xuất khẩu vả 13 — 15% cho thí trường nội địa

Hiện nay, kinh tế thế giới đang, bị suy thoái, sự canh tranh tử các nước mới phat triển tăng và các biện pháp bảo hộ được sử đụng tại các mước phát triển để

giảm thất nghiệp và tăng cường xuất khẩu Ngành công nghệ thông tin của Ân Độ

có xu hướng chuyển dịch để khai thác thị trưởng nội địa không 16 nhim bu dap những giảm sút nhất định từ các thị trường xuất khẩu

'Vũ Thị Thủy Dung 37 11A QTKDI-PTTT

Trang 40

Vién SBH- Pai hoe Bach Khoa Ha Néi Viện kinh tế và Quan lý

Một trong những nội dung của Kế hoạch 5 năm lần thử mười hai là tăng tỷ trọng của ngảnh 11! đóng gớp cho sụ phát triển và tăng trướng của đất nước,

đặc biệt là về đầu từ, xuất khẩu, lao động kỹ rững cao Kế hoạch mày cũng xác định

việc lăng cường va dây mạnh vị thể của Ân Độ như là một đất nước cung cấp dich

vụ tin học có uy tín hàng đầu trên thê giới

Các nông ty TT hiệu tập trung chủ yếu tại 7 thành phố lớn của Ân Độ:

Hangalore (bang Kamataka), Cheunai (bang Tamil Nadu), Gurgaon (bang Tlaryana), Noida Uttar (bang Uttar Pradesh), New Delhi, Kolkata (bang Tay Bengal), Mumbai (bang Maharaslitra) va Pune (bang Maharashra) Trong những

nm qua, nhiều công ty mới duge thanh lập và mở rộng hoạt động ra nhiều dia

phương khác nhau nhu Ahmedabad (bang, Gujarat), Bhubaneshwar (bang Orissa), Chandigarh (bang Haryana), Coimbalore (bang Tamil Nadu), Jaipur (bang Rajasthan), Kochi (bang, Kerala), Madurai (bang Tamil Nadu), Mangalore (bang Kamataka), Mysore (bang Kamataka) vA Trivandrum (bang Kerala) Khoang 80% cáo công ty TT là thuộc quy mô vừa và nhỏ với tÿ trọng 3094 xuất khẩu của loàn nganh,.Cac cong ty, tap doan lén la HCL, Wipro, TSC, Infosys

Hon nifa, thea thang ké thi trong danh sacht 0 công ly đứng đầu thế giới về

phần mềm, có tới 3 công ty của Ấn Độ (bao gồm Infosys, HCL Technologies,

Bảng 1.5: Top 10 công ty outsourcing trên toàn thế giới năm 2012

The hang Công ty Trang web Thé manh

7 csc csc.com Quản lý nguồn lực

8 Sodexo sodexo.com Tich hợp hệ thông

'Vũ Thị Thủy Dung 38 11A QTKDI-PTTT

Ngày đăng: 06/06/2025, 22:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.1:  Quy  trình  thực  hiện  gia  công  phản  mềm.  -  -  24  Tlinh  1.2:  Các  nhan  té  anh  hưởng  đến  chất  hượng - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu và phát triển dịch vụ công nghệ thông tin outsourcing tại công ty cổ phần vietpointer
nh 1.1: Quy trình thực hiện gia công phản mềm. - - 24 Tlinh 1.2: Các nhan té anh hưởng đến chất hượng (Trang 12)
Bảng  1.2:  Phân  loại  outsourcing. - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu và phát triển dịch vụ công nghệ thông tin outsourcing tại công ty cổ phần vietpointer
ng 1.2: Phân loại outsourcing (Trang 18)
Hình  1.1:  Quy  trình  thực  hién  dich  vu  phan  mém - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu và phát triển dịch vụ công nghệ thông tin outsourcing tại công ty cổ phần vietpointer
nh 1.1: Quy trình thực hién dich vu phan mém (Trang 26)
Hình  1.2:  Các  nhân  tố  ảnh  hưởng  đến  chất  lượng - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu và phát triển dịch vụ công nghệ thông tin outsourcing tại công ty cổ phần vietpointer
nh 1.2: Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng (Trang 32)
Hình  1.3:  Quy  trình  cung  cấp  dịch  vụ  phần  mềm  'Tìm  kiếm,  xác  dịnh  khách  hảng:  tim  kiếm  va  xác  định  khách  hàng  phù  hợp  với  doanh  nghiệp:  là  những  khách  bàng  có  như  cầu  thuê  địch  vụ  phần  mềm,  có  tiểm  ang  161 - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu và phát triển dịch vụ công nghệ thông tin outsourcing tại công ty cổ phần vietpointer
nh 1.3: Quy trình cung cấp dịch vụ phần mềm 'Tìm kiếm, xác dịnh khách hảng: tim kiếm va xác định khách hàng phù hợp với doanh nghiệp: là những khách bàng có như cầu thuê địch vụ phần mềm, có tiểm ang 161 (Trang 34)
Bảng  1.5:  Top  10  công  ty  outsourcing  trên  toàn  thế  giới  năm  2012 - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu và phát triển dịch vụ công nghệ thông tin outsourcing tại công ty cổ phần vietpointer
ng 1.5: Top 10 công ty outsourcing trên toàn thế giới năm 2012 (Trang 40)
Hình  2.1:  Cơ  cầu  tổ  chức  công  ty  Cổ  Phần  Vietpointer - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu và phát triển dịch vụ công nghệ thông tin outsourcing tại công ty cổ phần vietpointer
nh 2.1: Cơ cầu tổ chức công ty Cổ Phần Vietpointer (Trang 49)
Hình  2.3:  Quy  trình  thực  hiện  một  dự  án - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu và phát triển dịch vụ công nghệ thông tin outsourcing tại công ty cổ phần vietpointer
nh 2.3: Quy trình thực hiện một dự án (Trang 52)
Hình  2.6:  Mô  hình  hoạt  động  của  sản  phẩm  DASP - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu và phát triển dịch vụ công nghệ thông tin outsourcing tại công ty cổ phần vietpointer
nh 2.6: Mô hình hoạt động của sản phẩm DASP (Trang 60)
Hình  2.7:  Hệ  thống  quản  lý,  theo  dõi  quá  trình  làm  việc  của  mọi  nhân  viên - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu và phát triển dịch vụ công nghệ thông tin outsourcing tại công ty cổ phần vietpointer
nh 2.7: Hệ thống quản lý, theo dõi quá trình làm việc của mọi nhân viên (Trang 62)
Hình  2.9:  Sản  phẩm  website - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu và phát triển dịch vụ công nghệ thông tin outsourcing tại công ty cổ phần vietpointer
nh 2.9: Sản phẩm website (Trang 63)
Hình  2.111:  Dịch  vụ  lập  kế  hoạch - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu và phát triển dịch vụ công nghệ thông tin outsourcing tại công ty cổ phần vietpointer
nh 2.111: Dịch vụ lập kế hoạch (Trang 65)
Hình  2.133:  Doanh  thu  CNTT  qua  các  thành  phần  từ  2008  đến  2012 - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu và phát triển dịch vụ công nghệ thông tin outsourcing tại công ty cổ phần vietpointer
nh 2.133: Doanh thu CNTT qua các thành phần từ 2008 đến 2012 (Trang 78)
Hình  2.144:  Sơ  đồ  tỷ  lệ  thuê  gia  công  phần  mềm  của  Nhật  Bản  ra  các  nước - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu và phát triển dịch vụ công nghệ thông tin outsourcing tại công ty cổ phần vietpointer
nh 2.144: Sơ đồ tỷ lệ thuê gia công phần mềm của Nhật Bản ra các nước (Trang 78)
Bảng  3.7:  Chỉ  phí  đảo  tạo  ngoại  ngữ  cho  nhân  viên - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu và phát triển dịch vụ công nghệ thông tin outsourcing tại công ty cổ phần vietpointer
ng 3.7: Chỉ phí đảo tạo ngoại ngữ cho nhân viên (Trang 111)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm