Thông qua chiên lược kinh đoanh, doanh nghiệp có thể phải huy hết nội lực hướng vào những cơ hội hap dẫn trên thị tường và vk thế sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả kinh doanh, tăng
Trang 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOL
NGUYEN CHi CONG
HOẠCH ĐỊXH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
CHO CONG TY CO PHAN THUONG MAI VA DAU TU XAY DUNG BAC THANG LONG (BIL) DEN NAM 2022
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYỂN NGÀNII QUẢN TRỊ KINII DOANIT
TIÀ NỘI - 2018
Trang 2
BO GIAQ DUC VA DAO TAO TRUONG DAI IIQC BACII KIIOA IIA NOL
NGUYÊN CHÍ CÔNG
HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
CHO CONG TY CO PHAN THUONG MAI VA BAU TU XÂY
DUNG BAC THANG LONG (BIL) BEN NAM 2022
LUẬN VĂN THẠC SĨ CIIUYEN NGANII QUAN TRI KINII DOANII
Mã số: 60 3405
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
'TS Nguyễn Đại Thắng
IIA NQI - 2018
Trang 3DANH MỤC CÁC TỪ VIỆT TAL coccccecccccccsssssssssssssseensseessecsesssstevvssteersanenessssenssnsnd
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐÔ THỊ seo lỗ
2 Mục dích và nhiệm vụ nghiên cứu cece -2
CG SOY LUAN VẺ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN I.ƯỢC KTNH DOANH CỦA
1.1 Cơ sở lý luận về chiến lược kinh đoanh của doanh nghiệp 4
3.1.3 Cơ cầu tô chức của Công
3.1.4 Kát quá hoạt động sẵn xuất kinh doanh của Công tự
Trang 42.2, Phân tích môi trường bên ngoài
3.2.1 Mỗi trường về mô
3 Môi trường ngành 2.3 Phân tỉch môi trường nội bị
3.1.2 Mục tiêu của Công ty đến năm 2022
3.2 Phan lich và lựa chọn phương án chiên lược
3.2.1 Phân tích các phương án chiến lược của Công ty BTT,
.7 Tổng hợp các điểm mạnh và điểm yêu từ môi trường nội bộ
KET LUẬN CHƯƠNG 02 Hee no erue
3.2.3 Lựa chọn phương án chiến lược cho Công tụ HHL đến nằm 2022
3.2.3 Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh
3.2.4 Cúc chiến lược chức năng
3.3 Lộ trình và cách thức tổ chức thực hiện chiến lược
3.3.1 Lậ trình thực hiện chiễn lược
3.3.2 Cách thức tổ chức thực hiện chiến lược
3.4 Kiến nghị với Dại hội đẳng cổ đồng,
TOM TAT CHƯƠNG 03
Trang 5LOI CAM BOA!
Tôi xin cam đoan luận văn “Hoạch định chiến lược kinh doanh cho Công ty
Cổ phân Thương mại và Đầu tư Xây dựng Bắc Thăng Long dến năm 2022” là do tự băn thân tôi nghiên cửu, sưu tâm tài liệu và xây dựng dưới sự hưởng dẫn của Tiên sĩ Nguyễn Đại Thắng Các số liệu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, trích din
nguén cung cấp
'Tôi xin cam đoan vả chịu toản bộ trách nhiệm về tỉnh trưng thục cũng như sự hợp pháp của vẫn đê nghiên cứu
Tà Nội, ngày 09 tháng 01 năm 2018
Tác giả luận văn
Nguyễn Chí Công
Trang 6LOLCAM ON
Trong thời gian thực hiện dễ tài: “Hoạch định chiến lược kinh doanh cho Công
ty Cé phan Thuong mai va Dau tư Xây dựng Bắc Thăng Long đến năm 2022" tôi đã
tích lũy được một số kinh nghiệm rất bổ ích, ứng dung các kiến thức đã học ở trường, vào thực tế Để hoàn thành dược dẻ tài này tác giá dã được sự hướng, dẫn giúp dỡ tận tình của các thầy cô giáo Viện Kinh tê và Quân lý — Trường Đại hoc Bach Khoa Ha
Nội
'Tôi xin trân trọng cảm ơn các thấy cô giáo Viện Kinh tế và Quản lý, Viện
Dao tao Sau Dai hoc — Truong Dại học Bách Khoa ITả Nội, các Bộ phận chức năng,
của Công ty CỔ phần Thương mại và Đầu tư Xây dựng Bắc Thăng Long cùng các bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên ctu va hoàn thánh
luận văn
Đặc Diệt tôi xa dược bảy tổ lời cảm ơn sâu sắc đến 1§ Nguyễn Đại Thắng
đã trực tiếp hướng đẫn và tận tỉnh giúp đở tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên
cứu và hoàn thành luận văn Thạc sỹ này
Trong quả trình nghiên cửu, mặc dù đã có sự cổ gắng của bản thân, song đo
thời gian nghiên cứu không nhiều nên luận văn khó tránh khải thiển sót ngoài mong muon và những hạn chế nhật định Vì vậy, tôi rât rong được quy 1
Xin tran trong cam on!
Hà Nội, ngày 09 tháng 01 năm 2018
‘Tac giả luận văn
Nguyễn Chí Công
Trang 7DANH MUC CAC TU VIET TAT
APEC
(Asia-Pacifie liconorrie Cooperation)
AS Aftacliveness Scorg - Số điển bap dan
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam A (Association of ASEAN
Southeast Asian Nations)
BIL Công ty Cô phân Thương mại và Đầu tư Xây dựng Bắc
Thăng Long
CPL Chí số giá tiêu ding (Consumer Price Index)
FFE External Factor Evaluation Matrix Ma tin danh gia cae
FDL Dau tu tnyc tiép nude ngoai (Foreign Direct investment)
gDP Tổng sẵn phẩm quốc nội (Gross Domestic Produel)
internal — External Matrix
Ma trận hoạch định chiến lược có thể định lượng,
TAS Total Attactiveness Score Tổng số diễm hap dan
WTO Tả chức thương mại thể giới (World Trade Organization)
3
Trang 8DANH MUC CAC BANG
Bang 1.1: Ma trân đánh giá các yếu ác yếu tô bên ngoài EFE 21
Bang 1.3: Mô hình ma tran QSPM 40
Bảng 2 1: Kết quả kinh doanh của Công ty BTL từ 2013 đến 2016 49
Bang 2.2: Các chỉ số tai chinh co ban ctia BTL tir 2013 đến 2016 50
Bang 2.3: Bang tổng hợp cơ hội xà thách thức của Công ty Cổ Phân 6
Thuong mai va Đầu tư Xây dựng Bắc Thăng Long
Bang 2.4: Ma tran đảnh giả các yêu tô bên ngoài (EFE) của Công ty
Bang 2.5: Bao cao tổng hợp nhỏm khách hàng 64
Bang 2.6 - Điểm mạnh, điệm yêu của các đồi thủ cạnh tranh trong
Đăng 27: Ma trận hình ảnh cạnh tranh 68, 69
Bảng 29: Bảng tông hợp điểm mạnh vả điểm yêu của Công ty BTL 18
Bảng 2.10: Ma trận đảnh giả các yêu tô bên trong (IEE) của Công ty
Bang 3.1: Kế hoạch sản xuất kinh doanh giai đoạn đến năm 2022 84
Bang 3.2: Bang phan tích Ma trân SWOT của Công ty BTL 85, 86, 87
Bang 3.3: Ma trần QSPM của Công ty BTL 88, 89, 90
Bang 3.4: Bảng chiến lược được lưa chon cho Céng ty BTL 1
Băng 3.5: Lộ trình chiên lược đề xuất điều chỉnh 101, 102
Băng 3.6: Kế hoạch huy động vỏn điều chỉnh 103
Trang 9
Hình 1.1: Qui trình hoạch định chiên lược kinh doanh 14
Hình 1.2: Sơ đồ sử mệnh, tầm nhìn, giá trị cót lõi của doanh nghiệp 14
Hình 1.3: Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp 17
Hình 1.4: Mô hình Š lực lượng cạnh tranh của M Porter 22
Hình 1.5: Qui trình hình thành và lựa chọn chiến lược 35
Hình 2.2: Sơ đồ tỏ chức của BTL năm 2016 45
Hình 2.3: Tốc độ tăng trưởng nên kinh tẻ Việt Nam so với năm trước 5
Hình 2.4: Tốc độ tăng trưởng nen kinh te Viet Nam so voi 6 thang dau
năm của năm trước số
Hình 2.5: Tỷ lệ lam phát ở Việt Nam ( 2014-2016) 56
Tĩnh 2.6: Biểu đề lãi suất bình quân liên ngân hàng 1 số kỳ hạn năm
Hình 27: Cơ câu nhân lực của công ty BTL năm 2017 73
Hinh 2.8: Mô hình kênh phân phối sản phẩm của BTL 16
Trang 10
PUAN MO BAU
1 Tính cân thiết của đề tải
Việt Nam đã, đang và sẽ tích cực hội nhập toán diện với thị trường, khu vực
và quốc tế Quá trình hội nhập này một mặt mở ra cho doanh nghiệp Việt Nam
những thị trường lớn hơn nhưng mặt khác cũng đặt c
ép cạnh tranh gay gắt Dễ có thể cạnh tranh được trong bỏi cảnh trên các doanh
nghiệp buộc phải có một chiến lược kinh đoanh rõ ràng, phù hợp năng lực doanh
; doanh nghiệp trước một sức
ây dụng chiên lược kinh đoanh là nhiệm vụ vô
nghiệp và thực Hiến Chỉnh vì vậy,
củng quan trọng của mỗi doanh nghiệp nhằm thực hiện có hiệu quả nhất ba rụo
tiêu: Lợi nhuận, vị thể và an toàn Thông qua chiên lược kinh đoanh, doanh nghiệp
có thể phải huy hết nội lực hướng vào những cơ hội hap dẫn trên thị tường và vk thế sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả kinh doanh, tăng cường khá năng cạnh tranh trong quả trình rổ cửa và Lự đo hóa nên kinh tế, Vai trò của chiến lược kinh
doanh nói chung đã không còn mới mẻ nữa nhưng thực hiện các hoạt động, đó như
thế nảo đề có hiệu quả nhất lạt là mỗi trăn trở quan tầm của các nhá quấn trị
Công ty Cổ phân Thương mại và Đầu từ Xây đựng Bắc Thăng Long (BTL)
được thánh lập từ năm 2010, là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực mai
mòn, đánh bóng, chuyên cung cắp các sản phẩm giấy nhám, vải nhám cho ngành
công nghiệp, chủ yêu về ngành cơ khí Khững mặt hàng hiện tại mà Công ty đang cung cấp phân lớn được sắn xuất tại Việt Nam với nguồn nguyên nhập khẩu từ
tước ngoài Vì lẽ đó, nêu Công ty không đự bao chính xác sự diễn biên của các yếu
sẵn Để
tổ môi trường thì sẽ gây ra rũi ro lớn cho Công ty, thậm chi con dan dén ph:
giảm thiểu rủi ro, giúp Công ty ngày cảng phát triển theo ding hướng, thi việc
hoạch định chiến lược kinh doanh là điều bắt buộc, lá việc làm không thể thiếu của Bạn lãnh đạo Công ty
Đây chính lá lý do tác giá chọn vẫn dễ “Hoạch định chiến lược kinh doanh cho Công ty Cả phân Thương mại và Đầu rư Xâ dung Bac Thăng Long (BTL) đến năm 2022” dễ làm đề tài nghiên cứu luận văn cao học, có ý nghĩa về mặt lý luận và
thực tiên.
Trang 112 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận về hoạch định chiến lược của công ty, đề tải tiến hành phân tích môi trường kinh đoanh của Công ty Cố phân Thương mại và Đầu tư Xây dựng Bắc Thăng Long, từ đỏ xác định các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách
thức đối với công ty Luận văn tién hành xây đựng chiến lược kinh đoanh cho Công
ty đến năm 2022 với những văn đề cơ bản: sử mệnh, mục tiêu, các phương án chiến lược và đưa ra một số giải pháp để thực hiện mục tiêu chiến luợc đỏ
Với mục đích đó, luận văn có những nhiệm vụ nghiên cứu sau:
~ Hệ thống hỏa những vẫn để lý luận và thực tiễn về hoạch định chiến lược
kinh doanh cúa doanh nghiệp
- Thân tích, đánh giá những căn cứ đề hình thành chiến hược cho Công ty
BIL
- Để xuất những nội dung chủ yếu chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ phan Thuong mai va Dau tu Xay dựng Bắc Thăng Long (BTL) đến năm 2022
3 Đối tượng và phạm vỉ nghiên cứu
- Dấi tượng nghiên cứu của để tài: các vẫn đề lý luận và thực tiễn về hoạch
định chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
- Phạm vì nghiên cứu: các vẫn dễ liên quan dễn việc hoạch định chiến lược
+inh doanh của Công †y Cổ Phần Thương mại và Dâu tư Xây dựng Dắc Thăng Long (BTL); với các số liệu, tài liêu được cập nhật từ năm 2013 đến năm 2016 và đự báo đến năm 2022
4 Phương pháp nghiên cứu
Trơng quá trình nghiên cứu, luận văn sử dụng các phương pháp điều tra, thu thập thông tm, phân tích, tông hợp, thông kê, mỏ hình hoá và phương pháp chuyên gia Dựa trên cơ sở điều tra, quan sát thực tế và các số liệu thắng kê tím thập từ các
sách, báo, lạp chí, irlernol, các tải liệu nghiên cửu chuyên ngành có liên quan, luận văn sử dụng công cụ PEST dé phân tích môi trưởng bên ngoài, phân tích mỗi trường ngành là 5 lực lượng MichaelE Porter, phản tích ma trận SWOT, ma tan EFF, ma tran TFE, mã trận QSPM dễ đánh giá tình hình một cách sát thực, làm cơ
Trang 12sở vững chắc đề đưa ra những nhận xét đành giá và dễ xuất các giải pháp chiến lược
+inh doanh cho phủ hợp
5 Kết câu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tải liệu tham khảo, nội dung của
hiện văn gêm 3 chương:
- Chương 1: Cơ sử lý luận về hoạch định chiến lược kinh doanh của đoanh
Trang 13CHIUONG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
CỦA DƠANIINGIIẸP
1.1 Cơ sở lý luận về chiến lược kình doanh của doanh nghiệp
1.1.1 Tng quan về chiỗn lược lánh doanh
1.1.1.1 Khái niệm về chiến lược kinh đoanh
Thuật ngữ “chiến hược” bất nguồn từ Hếng Hy Lạp sal8gos cô nguồn gốc tur hai tit “strafos” (quân dội, bẩy, doàn) và “ago” (lãnh đạo, diều khiến) Thuật ngữ chiến lược được dùng đầu tiên trong quân sự để chỉ các kế hoạch lớn, dai han hoặc tổng thế làm cơ sở tiến hành các chiến địch có quy mô lớn nhằm mục tiêu giảnh thắng lợi trước đối phương, Ngày nay, thuật ngữ này được sứ dụng trong hầu
hết các lĩnh vực như, chính trị, văn hóa, công nghệ, môi trường , đặc biệt trong
liệt và
lính vực kinh tê có tĩnh cạnh tranh trên thương trường ngày cảng khổ
thương trường được vi dy như chiến trường, Vì đã tên tại và phát triển, chiến
lược kinh đoanh ngày cảng được các doanh nghiệp chú trọng
Chiến lược kinh doanh được nhiều nhà kinh tổ học quan tôm nghiên củu và
đã dưa ra nhiều dịnh nghĩa khác nhau vẻ thuật ngữ “chiên lược kinh doanh” Tùy
theo từng cách tiếp cận mả xuất hiện các quan điểm khác nhau về chiến lược kinh
doanh
Năm 1962, Chandler dinh nghĩa chiến lược như là “Việc xác định các
mục tiêu, mục dich cơ bân đài hạn của doanh nghiệp và việc âp dụng một chuỗi
các hành động cũng như việc phân bỗ các nguồn lực cân thiết dễ thực hiện mục
riêu này “[61-
Đến những năm 1980 Quinn da dua ra dinh nghĩa có tính khải quát hơn “Chiến
hược là mô thức hay ké hoạch tích hợp các mục tiêu chính yêu, các chính sách, và chuỗi hành động vào một tẳng thể được cầu kết một cách chặt chẽ” [8]
Sau 46, Johnson và Scholes định nghĩa lại chiến lược trong điểu kiên môi trường có rất nhiều thay đổi nhanh chóng: ” Chiến lược là định hướng và phạm vì
Trang 14của một tễ chức về dài hạn nhằm gianh lợi thể cạnh tranh cho tả chức thông qua việc định dạng các nguồn lực của nó bong môi trường thay đổi, đề đáp img nhu
cầu thị trường và thâa mẫn mong đợi của các bên hiểu quan " [7]
Theo cách tiếp cận cạnh tranh, Micbael poter cho rằng: “Chiến lược kinh
doanh lả nghệ thuật xây đựng lợi thể cạnh tranh vũng chắc để phòng thủ” [12]
Vậy có thể coi, Chiến lược kinh doanh là phương hướng và phạm vĩ hành động của một tổ chức về dai hạn để nhằm mục tiêu đạt được lợi thể kinh doanh thông qua việc xác định nguên lực hiện có thể sử dụng trong môi trường kinh doanh xác đình để nhằm thỏa mãn như cầu của thị rường và dam bảo lợi ích cho tất cả các
tảo nhân liên quai
1.1.1.2 Yêu cầu của chiến lược kinh doanh
Có nhiều cách tiếp cận khác nhau về khái niệm chiến lược kinh doanh, song
dù tiếp cận kiểu gì thi chiến lược kinh doanh cũng cần dam báo các yêu cầu cơ bản
sau
- Chiến lược kinh doanh phải xác dịnh rõ những mục tiêu cơ bản cẩn phải đạt
được trong tùng thời kỷ và cẩn phải quán triệt ở mợi cấp, mọi lĩnh vực hoạt động
trong đoanh nghiệp hoặc tổ chức
- Chiến lược kinh doanh phải bảo dám lray dộng tối da và kết hợp một cách tới
xu việc khai thảo và sử dụng cáo nguồn lực của doanh nghiệp trong kinh doanh, nhdm phát huy được những lợi thé, năm bắt những cơ hội để đành ưu thể trong cạnh tranh
- Chiến lược kiih doanh của doanh nghiệp được phan ánh trang một quá trình liên tục lừ xây dựng đến thực biện, đánh giá, kiểm tra, điều chỉnh chiến lược
- Chiến lược kinh doanh được lập ra cho một khoảng thời gian tương đối đải
thường lá 3 năm, 5 năm hay 10 nằm
Trang 15Được diễu hành bởi những người có vị trí quan trọng nhất trong doanh nghiệp, có thể củng với những cán hộ quản lý quan trọng và có năng lực trong
doanh nghiệp và các chuyên gia bên ngoài
Lựa chọn và xác định ngành kinh doanh, chiến lược kmh doanh vả các nguồn lực kinh doanh
ð) Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh
Được điều hành bởi những người đứng đầu trong đơn vị kinh doanh củng các
nhà quản lý quan trọng và có năng lực
Cụ thể hoá, chỉ tiết hoá các chiến lược định hướng, lựa chọn các chiến lược
cạnh tranh, phân bổ nguồn lực, dịnh vị các chiến lược định hưởng,
©) Chiến lược cắp đơn vị chức năng
Được điều hành bởi những cán bộ dứng dẫu các bộ phân chức năng, nghiệp
1.1.2.1 Khái niệm, ý nghĩa chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
Chiến lược kinh đoanh của doanh nghiệp được hiểu là những quyết định hoặc những kế hoạch thống nhất các mục tiêu, các chính sách và sự phôi hợp những
ý nghĩa đặc biệt quan trong dối với sự lồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Trang 16- Giủp cho doanh nghiệp nhận thấy rõ mục dích, hưởng di cua minh lam cơ sở cho mọi kế hoạch hành động cụ thể, tạo ra những phương án kinh doanh tốt hon thông qua việc sử đụng phương pháp tiếp cận hệ thống, tăng sự liên kết và gắn bó
của cán bộ quán lý trong thực hiện mục tiêu doanh nghiệp
~ Giúp cho doanh nghiệp nhận biết được các cơ hội vã nguy cơ trong tương lai,
qua đó có thể thích nghĩ bằng cách giảm thiêu sự lác động xấu từ ruôi Irường, tận dụng những cơ hội của môi trưởng khi nó xuất hiện, giúp các doanh nghiệp đưa ra các quyết định đúng đắn phù hẹp với biến đổi của môi trường đâm bảo cho hoạt động sẵn xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất
- Giúp cho doanh nghuệp tạo ra thế chủ động tác dộng tới môi trường, làm thay đối môi trường cho phủ hợp với sự phát triển của doanh nghiệp, tránh tình trạng thụ
dong
- Cho phép phân phổi một cach có hiệu quả về thời gian, nguồn lực cho các
Tĩnh vực hoạt động khác nhau
- Giúp cho doanh nghiệp tăng được vị thế cạnh tranh, cải thiện các chỉ tiêu về
doanh số, tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả quản lý, tránh được rủi ro về tài chính, tăng khả năng phỏng ngừa, ngăn chặn cáo vấn để khó khăn của doanh nghiệp, nâng cao dời sống cản bộ công nhân, bảo đản cho doanh nghiệp phát triển bởn
vững trong môi trường cạnh tranh
Chiến lược kính đoanh giúp doanh nghiệp duy trì môi quan hệ chặt chế giữa xột bên lả nguồn lực vả các mục tiều cũa doanh nghiệp, một bên lả các cơ hội thị
trường và vị thế cạnh tranh trên thị trường
Với toàn bộ những lý do tên có thể khẳng định việc xây dựng chiến lược kinh đoanh đối với các doanh nghiệp là vô cùng quan trọng, có thể cọi "Chiến lược kinh doanh như là bánh lái của con lầu, đưa con tau vượt bùng đương đến bo thang lo
1.1.2.2 Các loại chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
Xét theo phạm vi của chiến lược ta có thể chia chiến lược đoanh nghiệp thành Hai loại cơ bản là:
a) Chiến lược cấp doanh nghiệp
Trang 17Chiến lược tổng quát của doanh nghiệp do bộ phận phận quản trị cấp cao nhất
trong đoanh nghiệp vạch ra, phản ánh những mỗi quan tâm và hoạt động của cả doanh nghiệp Các câu hôi thưởng đặt ra ỡ cấp này là: J2øanh nghiệp nên hoạt động
trong lĩnh vực nào? Mục tiêu của doanh nghiệp trong linh vực đó? Phân bỗ các
nguôn lực ra sao đễ đạt ẩược mục tiêu?
Có ba nhóm chiếu lược kinh đoanh tổng quát cấp doanh nghiệp là: chiến lược tăng trưởng, chiến lược én định và chiến lược thu hẹp hoạt động sản xuất kinh
doanh M ¡ nhóm chiến lược nêu trên lại có những loại chiến lược với các phương
ám chiên lược khác nhau Cụ thể
©- Các loại chiên lược tăng trưởng, bao gầm:
- Chiến lược tăng trưởng tập trang: Đây là nhóm chiến lược chủ đạo đặt trọng tâm vảo việc cải tiền sản phẩm hiện tại để bán trên thị trường hiện tại hoặc thị trường mới Nhà quân trị chiến hược các doanh nghiệp quyết định chọn chiến lược này khi hợ muốn tiếp tục theo đuổi ngảnh kinh doanh chú lực hiện tại, các điều kiện
thuộc môi trường cha phép thực hiện nhir Cac nhà thiết kế sản phẩm có khả năng,
cải tiên hoặc thiết kế sản phẩm mới, tốc độ tắng trưởng nhụ cẩu sản phẩm tiếp tục
pia ting
Có 3 phương án chiến lược tăng trưởng tập trung là:
+ Chiến lược thâm nhập thị trường: Tả giải pháp tăng trưởng doanh số, lợi
nhuận cho doanh nghiệp bằng cách bản sản phẩm hiện dang sin suất trên chỉnh thị trường hiện tại thông qua nễ bực Marketing (điêu chỉnh giá cả, mổ rộng mạng lưới
bán hàng, tăng cường quảng cáo, khuyến mại, truyền thông, chảo hàng
+ Chiến lược phát triển thị trường: Là giải pháp tăng trưởng doanh số, lợi nhuận cho doanh nghiệp bằng cách bám sẵn phẩm hiện dang san xuất trên thị trường mới Thị trường mới có thể là: Khu vực địa lý mới, dối tượng khách bảng mục tiêu mới, công dụng rới của sản phẩm
+ Chiến lược phát triển sản phẩm: Là giải pháp tăng cường doanh số, lợi nhuận cho doanh nghiệp bằng cách phát triển các loại sản phẩm mới đề bán trên thị trường tiện tại Sân phẩm rnởi có thể là: Cải tiến sản phẩm hiển đang sản xuất, mô phỏng
Trang 18san phầm tử các nguồn bên ngoài, sản xuất sản phẩm mới hoàn toàn (Hộ phan R &
T thiết kế, mua bản quyên )
- Chiên lược tăng trưởng hội nhập: Đây là nhóm chiến lược thích hợp với
các doanh nghiệp đang kinh doanh các ngảnh kinh tế mạnh, còn khá năng tăng,
trưởng nữa nêu liên kết hay hội nhập với các ngành phù hợp với mục tiêu và các
chiến lược dai han đang thực hiện Chiến lược này cho phép cũng cố vị thế ngành
hàng chú chết vả phát huy đây đủ hơn khá năng kỹ thuật của doanh nghiệp Các
phương án chiến lược hội nhập căn bản:
+ Chiếu lược hội nhập về phía sau: Là giải pháp tăng trưởng bằng cách tham gia vào các ngành cung ứng, yêu tổ dâu vào cho doanh nghiệp (chủ yêu là cung cap
nguyên liệu cho doanh nghiệp) Chiến hược này nên lựa chọn khi ngành cưng ứng
đang tăng trưởng nhanh, có nhiều lợi nhuận din tàng hoặc doanh nghiệp khó khăn trong việc lựa chọn nhả cung cấp (ví dụ Thiếu nha cung cắp nguyên liệu ỏn định,
hủ hợp nhụ câu phục vụ sân xuấU) Hội nhập về phía sau có thể thục luện theo hình thức: Đầu tư mới, mua cỗ phần, mua toàn bộ doanh nghiệp cúng ứng, liên
doanh.v.v
| Chiến lược hội nhập hàng ngang: Là giải pháp tăng trưởng bằng cách tham gia với các doanh nghiệp củng ngành, kết hợp thế mạnh của nhau dễ cùng phát
triển Chiến lược nảy nên lựa chọn khi các doanh nghiệp riêng lẻ rong một ngành
không đáp ứng tốt nhu câu thị trường, hoặc phải cạnh tranh với các đối thủ nước ngoài trên thế yếu Tùy theo mỗi tương quan so sánh, doanh nghiệp có thể liên
doanh, mua cổ phần với các doanh nghiệp cần gia nhập Chiên lược hội nhập hàng,
ngang được thục hiện nhằm giúp các biên tham gia đều có lợi, tạo sức lãng Hưởng chơ ngành kinh tế
+ Chiến lược hột nhập vẻ phía trước: Là giải pháp tầng trưởng bằng cách tham gia vào ngành tiêu thụ sản phẩm hiện đang sản xuất của doanh nghiệp Hội nhập về phía trước cần thực hiện khi ngành Liêu thụ sẵn phẩm đang có lốc độ tăng trưởng
nhanh, eò khả năng thu được nhiều lợi nhuận hoặc hàng hoá của doanh nghiệp khỏ
+khăn trong khâu tiêu thụ như: Tên kho với giá trị lớn, thường xuyên ngimg sản xuất Đặc biệt đổi với đoanh nghiệp sản xuất nguyên liệu, hỏi nhập vẻ phía trước được xem
Trang 19là giải pháp tăng khả năng da dạng hoa sản phẩm, tránh rủi ro trong, cạnh tranh, tăng, lợi nhuận Tình thức hội nhập vẻ phía trước có thể là đầu tư mới, mua lại toàn bộ hay
một phản doanh nghiệp khác, liên đoanh
- Chiến lược tăng trưởng da dang hod: Pay là nhóm giải pháp tăng trưởng,
bằng cách tham gia vào các ngành liền quan với ngảnh đang hoạt động hoặc ngành khác Doanh nghiệp chỉ nên lụa chọn chiến lược đa dạng hoá khi: Thị trường sân
phẩm ở giai doan chin mudi hoặc suy thoải, doanh nghiệp dư vốn kinh doanh, tš khả năng thâm nhập thị trường quốc tả, nhanh chéng nam bat công nghệ mới Các
phương án chiếu lược tăng trưởng da dang hoa ein bin:
+ Chiến lược da dạng hoá dòng tâm: Là giãi pháp tăng trưởng bằng cách phát triển sân pham moi đề bán trên thị trường mới, sản phẩm này có liên quan đến công
xighệ sân xuất hiện lại và với các hoạt đông Marketing của doanh nghiệp Đa dạng
hoá đồng tâm thực hiện có hiệu quả khi: Nhãn hiệu hang boa đang, săn xuất có ty tin, khách hàng mục tiêu hiện lại có nhu câu mua sắm sản phẩm khác trong đời sống, tiết kiệm chi phí có dịnh của doanh nghiệp Đa đạng hoá đồng tâm có thể thực hiện bằng cách: Dâu tư, mua lại toàn bộ hoặc cổ phân doanh nghiệp khác, liên
doanh
+ Chiến lược da dạng hoa hàng ngang: Lá giải pháp tăng trưởng bằng cách
phát triển sản phẩm mới, không liên quan đến công nghệ sản xuất hiện tại, nhưng
đáp ứng bố sung nhu cầu hiện tại của khách hàng mục tiêu Sản phẩm mới này được bán trên củng kênh phân phối, gia tăng đáp ứng nhu cảu hiện tại Doanh nghiệp cỏ
thé da dang hod hàng ngang bằng cách: Mua lại, đầu tư mới, liên doanh chiến
luge may thực hiện có hiệu quả khi môi trường kính tế, văn hoá, xã hội hiển động theo chiều hưởng thuận lợi, nhụ cầu con người di hồi dược đáp ứng bằng nhiều đạng sản phẩm khác nhau, bản thân doanh nghiệp có khả năng đáp ứng có uy tín
trên li trường
+ Chiến lược da dạng hoá hỗn hợp: Lả giải pháp tăng trưởng bằng cách phát triển sản phẩm mới để bản trên thị trường mới, không liên quan đến công nghệ sẵn xuất vả thị trường Hiệu tại Chiên lược này được thục hiện nhằm hạn chế rủi ro trong ngành kinh doanh: hiện tại như: Tình thời vụ trong sẵn xuất và tiêu thụ
Trang 20sản phâm, môi trường kinh doanh cỏ nhiều nguy cơ, bản thân doanh nghiệp cỏ nhiều điểm yếu, hoặc đoanh nghiệp cá dư vẫn kinh doanh da dang hoá săn phẩm
có thế thục hiện bằng đâu tr mới, thực hiện chiên lược hướng ngoại
© Chiến lược Ôn định
Chiến luge én dị thường dược các doanh nghiệp lựa chọn khi mướn duy trì quy mô sản xuất hiện có trong điều kiện không, cỏ thế mạnh kinh doanh; môi trường, kinh đoanh có nhiều bốt lợi, rủi ro; chỉ phí phát biển mở rộng thị trường hoặc cãi tiến sản phẩm dêu rất lớn, doanh nghiệp nhỏ kinh đoanh trong một doạn thị trường hep, néu tăng quy mỏ sẽ gặp rứi ro về chất lượng sản phim
« Các chiến lược thu hẹp boạt động sản xuất kinh doanh
Thu hẹp hoạt động sản xuất kinh đoanh là việc sắp xép, chỉnh đến lại, hoặc cất giâm chỉ phí sau giai đoạn tăng trưởng nhanh để đâu: bão hiệu quả kinh doanh
Gồm ba phương án cụ thể sau:
- Cat gidm chi phí sản xuất Đây là biện pháp tạm thời nhằm cắt giảm những
bộ phân không còn mang lại hiệu quả hoặc hiệu quả rất thấp dé nang cao năng suất, giảm giả thành, tạo ra lợi thể cạnh tranh mà nhờ vậy tăng lợi nhuận cho doanh
ngbigp
- Thu hồi vốn dầu tw VỆ hình thức thu hồi vốn đầu tư cũng giống như cắt
giám chỉ phí sản xuất nhưng ở mức độ cao hơn Ioanh nghiệp tiền hành thanh lý,
nhượng bản một só tài sản, bộ phận đề thu hồi vốn đầu tr nhằm đầu tư vào lĩnh vực
1ởI có luệu quả hơn
- Giải thê doanh nghiệp: Phương án này đuạc thực hiện khi hai phương án
trên không còn cứu nguy được cho doanh nghiệp thoát khỏi nguy cơ phá sân
b) Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh (SBU)
* Các chiến lược cạnh tranh
-_ Chiến lược cạnh tranh bằng giá thấp
+ Điều kiện áp dụng; Lợi thể cạnh tranh chỉ phí thấp và thị trường lớn
I Đặc điểm: Sản phẩm tương đương hoặc giống như sản phẩm của đổi thủ cạnh Iranh khác hưng bản với giá thấp nhất hoặc thập hơn giá trung bình
Trang 21nhưng vẫn dám bảo lợi nhuận tối thiểu, san phẩm được sản xuất với số lượng,
lớn
¡ Hạn chế: Đối với khách hàng không thông thái có thế bị khách hàng từ chối sản phẩm vì nghữ sản phẩm có chất lượng kém dẩn đến mắt thị phần; trường,
hop nay sé không giảm giá mà tăng khuyên mại
- Chiến lược cạnh tranh bằng sự khác biệt sân phẩm
+ Diễu kiện: Lợi thể cạnh tranh tạo sự khác biệt sản phẩm và thị trưởng lớn
I Đặc điểm: Tạo ra nhiều sản phẩm mới, bán ra với số lượng nhỏ với giá caa Thất gó thế
- Chién lược cạnh tranh tập chung giá thấp: Lợi thế cạnh tranh chi phi thap va
thị trường nh
-_ Chiến lược cạnh tranh tập chung sự khác biệt sản phẩm: Lọi thế cạnh tranh tạo sự khác biệt sán phẩm vá thị trường nhõ
e) Chiến lược cắp âơn vị chức năng
-_ Chiến lược chức năng là các chiến lược hỗ trợ dễ thực hiện chiến lược cấp doanh nghiệp Chiến lược chức năng gắn với từng mặt của hoạt động sản xuất kinh doanh và bao gồm các chiến lược sau:
+ Chiến lược marketing,
+ Chiến lược tài chính
I Chiển lược nhân sự
+ Chiến lược sẵn xuấi
+ Chiến lược công nghệ
| Chiên lược nghiền cứu và phát triển
+ Chiến lượu mua sắm và q
+ Chiến lược xây dựng hệ thống thông tin nội bộ và hợp tác piát triển
1.2 Qui trình hoạch dịnh chiến lược kănh doanh của doanh nghiệp
1.21 Thực chất, ý nghĩa koạch dink chién luoc kinh doank
Hoạch định chiến lược kinh doanh lả quá trình sử dụng các phương pháp, công cụ và kỹ thuật thích hợp nhằm xảo định chiến lược kinh đoanh của đoanh ngbigp va từng bộ phận của đoanh nghiệp Irong thời ky chiến lược xác định
Hoạch định chiến lược lả một quá trình qua dỏ các cluén lược dược hình
thành Hoạch định chiến lược kinh đoanh giứp các doanh nghiệp đạt được mụe tiêu
Trang 22trước mất và lầu dải, tổng thể và bộ phận, là một diễu hết sức quan trọng va can thiết Mục đích của việc hoạch định chiến lược kinh doanh là “đg kiến tưởng lai trong hiện tại” Dựa vào chiên lược kinh đoanh, các nhà quân lý có thẻ lập các kế hoạch cho những năm tiếp theo Tuy nhiên quả trình đó phải có sự kiểm soát chặt
chè, hiệu chỉnh trong tùng bước đi Một chiên hrœc vững mạnh, luôn cân đến khả
xăng, điển hành lình hoại, sử đụng được
- Hiện nay doanh nghiệp dang, ở dâu?
- Doanh nghiệp muốn đến đâu?
~ Doanh nghiệp sẽ đến đó bằng cách nào?
- Làm thể nào đề kiểm soát được tiền triển của doanh nghiệp?
Hoạch định chiến lược kinh doanh được hiểu là quá trình đựa trên cơ số phân
tích và dự bảo các nhân tổ mỗi trường, kinh doanh cũng như việc sử dụng các mô
hình thích hợp đề quyết định các vẫn để liên quan đến ngành cũng như thị trường
mà doanh nghiệp sẽ kinh đoanh, nguồn vận động tải chính cũng như các nguồn lực khác, mới quan hệ của doanh nghiệp với các dỗi tượng hữu quan trong mỗi trường,
kinh đoanh và cách thúc mà đoanh nghiệp sẽ sử đụng để đạt được các mục tiêu chiên lược
Hoạch định chiến lược kmh doanh giúp các doanh nghiệp tận dạng tôi đa các
cơ hội và hạn chê ở mức thấp nhất các nguy co, đoanh nghiệp định hướng chọn
tương lai của mình và sử đụng nguồn vốn và nhân lực hợp lý, từ đó tăng khả răng
cạnh tranh của doanh nghiệp,
1.22 Qui trình hoạch định chiến lược kinh doanh cho công ty
Hoạch định ch
Tược lá quả trình xác định sử mệnh và rnựe Liên kinh doanh
nhằm phát hiện những diễm mạnh - diễm yêu bên trong, cơ hội - thách thức từ bên
ngoài để lựa chọn một chiến lược tổi ưu thay thể Xây dựng chiến lược bao gồm
việc thiết kế và lựa chọn những chiến lược phủ hợp cho tổ chúc Để thực hiển việc
này cân phải xem xét từ nhiều cấp tổ chức khác nhau và đề ra các kiểu chiến lược
Trang 23Qui trình hoạch định chiến lược kih doanh cho công ty sẽ gồm 4 bước cơ
gid tri cot [| ens chiến lược thực hiện
chiến lược
tiểu của
Hình 1.1: Qui trình hoạch định chiến lược kinh doanh [5|
1.2.2.1 Xác định sứ mệnh, tâm nhìn, giả trị cốt lõi, mục tiêu của doanh
Sử mệnh chính lả những tuyên bố mong muốn trong tương lai mang tinh
tham vọng nhưng cỏ thẻ đạt được của doanh nghiệp, giúp thúc đây, khuyến khích
tất cả các thành viên của doanh nghiệp hoản thành xuất sắc nhiệm vụ được giao
Trang 24Sử mệnh là căn cử dau tiên và quan trọng nhất mả doanh nghiệp cản phải xem xét trước khi đưa ra mọi quyết định kinh doanh Vì vậy, để hoạch định chiến lược kinh doanh trade hết cân phải nắm rõ sứ mệnh của doanh nghiệp
b) Tầm nhìn
Tâm nhìn là đỉnh hướng mà một doanh nghiệp cản tạo đựng nhằm phát triển
và cũng có hoạt động kinh doanh của mảnh, là cơ sở đề vạch ra đường lỗi chiến lược
của doanh nghiệp trong tương lai
trách nhiệm trước công luận Các mục tiếu phối dược xây dựng một cách đúng,
dan vi nó có ÿ nghĩa quyết định đến việc lựa chọn các chiến lược kinh doanh
Mục tiêu được coi là đúng đắn phải đáp ứng đồng thời 5 tính chất sau theo nguyên the SMART:
- Tỉnh cụ thể (S — Specifle): Một mục tiêu đúng, đắn trước hết phải lä một
Tục tiêu cụ thể, tức là nó phải chỉ rõ chính xác kết quả mà doanh nghiệp muốn đạt
Trang 25dé giúp cho các nha quản trị có thêm dộng lực, nhiệt huyết đễ tìm ra các phương, pháp cải thiện hoạt động của tổ chức Nếu mục tiêu mắt tính khả thi thì việc hoạch đình chiến hược sẽ trở nên vô nghĩa và lãng phí nguồn lực
- Tĩnh thực tễ \ Realisiie): Mục tiêu lập ra phải cò tính thực tễ Trảnh mục
tiêu viễn vông, xa rời thực tiễn
- Tinh thời giam (T - Time): Moi mue tiều phải kem theo thời hạn hoàn thành
'Thời hạn cam kết phải ghi rõ thời gian cụ thể, tránh để cho mục tiêu lựi tàn trong vô
han
Nói tóm lại quá trình hoạch định chiến lược cần làm rõ sứ mệnh, tầm nhìn chiến lược, giả trị cốt lỗi và mục tiêu dễ làm căn cứ xây dựng nội dung chiến lược kinh doanh và tổ chức thực thi chiến lược đó Mục tiêu đúng sế giúp đoanh nghiệp lụa chọn được chiến lược phát triển phủ hợp với môi trường, là động lực thúc dây
các bộ phận chức năng hoản thành nhiệm vụ, lá căn cứ phân tích, đánh giá mức độ
cố gắng hoàn thành nhiệm vụ của mỗi cá nhân và các bộ phận
1.2.2.2 Phân tích môi trường kinh đoanh của doanh nghiệp
Trước khi hoạch định chiến hược kinh doanh, nhà quản trị phãi tiến hành một
loạt các phân tích giúp cho chiến lược hình thánh có căn cứ khoa học Các vẫn để cần phải phân tich để lâm căn cử cho kế hoạch hỏa chiến lược bao gồm: #bân tích
môi trường vĩ mô; Phân tích môi trường ngành, Phân tích môi bường nội bộ
Ta có thé khai quát mỗi trường kinh đoanh như hình đưới đây:
Trang 26MOT TRUONG VIMO
1 Các yếu tô chỉnh trị, pháp luật 2, Các yêu tổ kinh tế
3 Các yếu tố văn hóa xã hội 4 Các yếu lô công nghệ
MÔI TRƯỞNG NGÀNIT
1, Các đổi thủ cạnh tranh 4 Các đổi thủ tiêm ân
a) Phân tích môi trường vĩ mô
Mục đích phân tích mỗi trường vĩ mô nhằm xác định cơ hội và thách thức
đối với đoanh nghiệp để đưa ra chiến lược kinh doanh phú hợp Cơ hội là những
nhân tổ tác dộng, làm tăng cầu săn phẩm của công ty hoặc hỗ trợ cung, ngược lại là
thách thức
Môi trường vĩ mô có 5 yêu tố quan trọng được các nhà quân trị chiến lược của các doanh nghiệp chọn đề phân tich lả:
©_ Mới trường chính trị - pháp luật (P)
Môi trưởng chính trị tác động đến doanh nghiệp theo các hưởng khác nhau
Chúng có thể lạo ra cơ hội, trở ngại, thậm chỉ là rủi ro thực sự cho doanh nghiệp
Các nhân tổ dỏ thường bao gồm:
Trang 27- Chính phú là người tiêu dùng lớn nhất trong nên kinh tế, Chính phủ bằng, những chính sách, những khoản đầu tr, hàng rào thuế và phí thuế có thể thúc đây sự phát triển cũng có thể km hãm sự phát triển của nên kinh tế quốc dan
- Sw ổn định về chỉnh trị, sự nhất quán về quan điển, chính sách lớn luôn là
sự hấp dẫn các nhà đâu tu 1Iệ thống luật pháp được xảy đựng và hoàn thiện sẽ là cơ
tự như thể nào, đầu Lư trong bao lâu đồng thời hạn chế được rủi ro yếu lô chinh in
Mặt khác, nhà quản trị có căn cứ đề dẫu tư mua công nghệ mới, bản hàng hoá của doanh nghiệp rninh trên quốc ga nào là thuận lợi nhất
«Ắ- Môi trường kinh tế (E)
Có 4 yếu tổ quan trọng nhất mà øông ty can lm ý khi đánh giá môi trường
kinh tế lá: tốc độ tăng trưởng của nền kinh tê, lãi sual, lam phat va ty gia hoi doa
- Tốc dộ tăng trưởng kinh tế Kinh tễ phát triển với tốc độ cao phan ảnh tốc
độ phát triển của thị trường do đỏ sẽ góp phản làm giâm áp lục cạnh tranh Sức mua của tổng thể thị tường cao tạo điều kiên cho phát triển kmii doanh của doanh
nghiệp
- Lãi suất: Đỗi với các công ty, lãi suất cho vay bình thành riên chi phi vn
và là chỉ phí đầu vào của quá trình SXKD Do dó, mọi sự biển dộng về lãi suất cho vay trên thị trưởng cũng đều ảnh hướng trực tiếp đến hiệu qué SXKD, tac động trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp vả qua đó điều chỉnh các hành vi trong các hoạt dộng kinh tế,
Trang 28- 1ÿ giá hối doái: tỷ giá hỗi doai biên động sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường thể giới, khi đó các doanh nghiệp hoạt động
trong lĩnh vực XNK sẽ bị ảnh hưởng,
- ?ý lệ lạm phát tỷ lệ lạm phát dự bảo trước có thể là yêu tổ kích thích tăng,
trưởng nhưng khi tý lệ lạm phát cao ngoài dự kiến lại là rủi re cho đoanh nghiệp
nhất là những công ty vay nợ nhiều
«Môi trường văn hóa - xã hội (5)
Các thay déi trong môi trường văn hóa xã hội như quy mỏ dan sé, tỷ lệ tăng, cân số, phong cách sống, trình độ dân trí đều có thẻ đưa đến những “cơ hội” hoặc
*nguy cơ đe doa” đối với hoạt động SXKD của doanh nghiệp Chẳng hạn như tỷ lệ
tang dan số lớn thì quy mỏ thị trưởng ngảy cảng tăng, tạo ra cơ hội cho doanh
nghiệp mở rộng SXKD
Mỗi đoanh nghiệp đên hoạt động trong môi trường văn hóa — xã hội nhất định Doanh nghiệp vả môi trường văn hóa _ xã hội đều có mới liên hệ chặt chẽ, cỏ
sụ tác động qua lại lẫn nhau Xã hội cung cấp những nguồn lực mà doanh nghiệp
cân, tiêu thụ những sâu phôm rnà đoarlt nghiệp sân xuất ra Môi trưởng văn hóa —
xã hội có thể ánh hưởng đến các quyết định mang tính chiến lược như: lựa chọn lĩnh vực và mặt hàng, hựa chọn nhãn hiệu, màu sắc, kiểu đáng, thay đối kênh phân phéi
Thìn chung các yêu lễ môi tưởng vẫn hoá xã hội cũng rất cần được xơm xét bao
gém:
| Tén giéo chinh wong nude 18 gi?
+ Quan điểm của người đân dối với cáo sân phẩm và dịch vụ ngoại nhập?
+ Ngôn ngữ có ánh hướng tới mức độ phổ biến sản phẩm trên thị trường?
L Người tiêu đùng có bao nhiều thời gian nhàn rỗi?
+ Vài trò của phụ nữ và nam giỏi trong xã hội la gi?
+ Tuổi thọ trưng bình của dân số? Thể hệ những người già có giảu có không?
! Người đân có quan điểm thé nào về vấn đề bảo về mồi trường?
®_ Môi trường công nghệ (T)
Công nghệ mới có thể tạo điều kiện để sân xuất sán phẩm rễ hơn với chất lượng,
cao hơn, làm cho sản phẩm có khả năng, cạnh tranh tốt hơn Sự ra dời của công nghệ
Trang 29mới cỏ thể lắm cho sắn phẩm có nhiều tính năng hon vả qua đó có thể tạo ra những thị trường mới ham cho các sản phẩm và địch vụ của doanh nghiệp
“Tuy nhiên, sự bửng nỗ của công nghệ mới cảng làm cho vòng đời công nghệ
cỏ xu hướng rút ngắn lại, điều nảy cảng làm tăng thêm áp lực phải rút ngắn thời
gian khâu hao đồng thời tạo áp áp lực đòi hỏi các doanh nghiệp phải đổi mới công
nghệ để lăng khả năng cạnh tranh
Áp lục tác động của sự phát triển công nghệ vả mức chỉ tiêu cho sự phát triển
công nghệ khác nhau theo ngành Đải với những ngành bị ành hưởng bói sự thay đối
kỹ thuật thanh thì quá trình đánh giá những co hội và đc dọa mang tính công nghệ trở
thành một vẫn dễ đặc biệt quan trọng của việc kiêm sơót các yếu tó bên ngoài
«Ẳ - Công cụ dùng dễ phân tích mỗi trưởng vĩ mỗ
Dé phân tích môi trường vĩ mô, thường được sử đựng ma trận các yếu tế bên ngoài (EFE) nhằm tìm ra ảnh hưởng của các yêu tổ môi trường vĩ mô đến các lĩnh
vực kinh doanh cúa doanh nghiệp như thế nào, đó là “các cơ hội” thuận lợi cho doanh nghiệp hay là “các nguy cơ” de doa kim hãm sự phát triển doanh nghiệp
trorgr lương lai
Ma trận Li*l? giúp ta tôm tắt và lượng hoá những ảnh hướng của các yếu tế
môi trường bên ngoài tới công ty, theo FredR David [7] để xây đụng ma trận EFE chúng ta phải trải qua 5 bước sau đây
Bước 1: Lập danh mục các yếu tổ có vai trò quyết dịnh đối với sự thành công,
như đã nhận điện trong quá trình đảnh giá mỗi trường vĩ mô Danh mục này từ 10
đến 20 yếu tổ, bao gồm cả cơ hội và nguy cơ de doa anh hưởng đến công ty và
ngành kinh doanh của công ty,
Bước 2: Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 (không quan trọng) đến 1,0 đất quan trọng) cho mỗi yếu tổ Sự phân loại này cho thấy tầm quan trọng tương ứng của yêu tổ đỏ với sự thành công trong ngành của doanh nghiệp Mức phân loại thích
hợp có thế được xác định bằng cách so sánh những doanh nghiệp thành công với
công ty không, thành công trong ngành, hoặc thio luận và dạt dược sự nhất trí của nhóm xây đựng chiến lược Tổng số mức phán loại phải 1,0 Như vậy, sự phân loại
dựa trên cơ sở ngành.
Trang 30ước 3: Phân loại từ 1- 4 cho mỗi yếu tổ quyết dịnh sự thành công dé thay cách thức mã các chiến lược hiện tại của doanh nghiệp phản ứng với yếu tổ này
Trong đỏ: 4 lả phân ứng tốt nhất, 3 là phản ứng trên trung bình, 2 là phản ứng trưng
bình, ? là phân ủng yếu Các mức này dựa trên hiệu quá chiến lược của doanh nghiệp
số diễn là 2,5 đến 2.99 doanh nghiệp dang phản ứng trung bình với những cơ hội
và nguy cơ, Nếu tổng số điểm là 1.0 đến 2.49, doanh nghiệp đang phản ứng yếu
kêm với những cơ hội và ngny cơ,
Bang 1.1: Ma trận đánh giá các yếu ác yếu tố bên ngoài EFE [15]
Các yêu Lễ hên Mức độ quan Thân luại Điểm quan
Liệt kẻ các yêu tổ — Phân loại mức độ |1 = Doanh nghiép Tính điểm của
thuộc môi Irường
lkinh doanh bên ngoài
doanh nghiệp (quốc
1ê, quốc gia, ngành)
quan lrọng của muỗi
loại yêu tổ
(Thang điểm 0-1,
diễm càng cao thì yếu tỐ cùng quan
9) Phân tích môi trường ngành
Mục đích phân tích môi trường ngành là đưa ra được các chuẩn rnực yêu câu
của ngành, để doanh nghiệp làm sẵn cứ sơ sánh xơm Công ly có đáp ứng được yêu
Trang 31câu của khách hang và có hơn đổi thủ cạnh tranh không, từ đó tìm ra những cơ hội
và thách thức Môi trường ngành bao gồm các yêu tổ bên ngoài tác động trực tiếp
đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, quyết định tỉnh chất và mức độ cạnh
tranh trong một ngành, một lĩnh vực hoạt động,
Theo mô hình của Michael Porter cỏ 5 yếu tổ tác động trực tiếp đến hoạt
đông kinh doanh của doanh nghiệp lả: Người mua (Khách hàng), đối thủ cạnh tranh
trực tiếp, đối thủ cạnh tranh tiềm ân, nhà cung cấp và sản phẩm, dịch vụ thay thế
Sản phẩm,
dịch vụ thay
thể
Hình 1.4: Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của M Porter [11]
©_ Phân tích đối thủ cạnh tranh hiện tại
Các đối thủ cạnh tranh hiện tại tạo ra cầu trúc cạnh tranh bên trong khu vực,
là áp lực thường xuyên đe đọa trực tiếp các doanh nghiệp Phân tích đối thủ cạnh
tranh hiện tại nhằm xác định vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp minh Đề làm được điều đó thì phải thực hiện các bước sau:
~ Bước 1: Lập danh mục đổi thủ cạnh tranh
22
Trang 32Trong mục nảy cần kế tên các đối thủ hoặc nhóm dối thủ cạnh tranh ngang, sức Xếu có ít đối thủ thì kể tên từng đối thủ, nhưng trong ngành có quá nhiều đoanh nghiệp kinh doanh thi có thế phân nhớm đối thũ cạnh tranh
- Bước 2: Chọn các tiêu chí đành giả khá năng cạnh tranh các đổi thú
Các tiêu chỉ có thẻ được lựa chon Ja: Sản lượng bán, chất lượng sản phẩm,
giá bán, thương hiệu, tiêm lực tài chính, hệ thống quân lư, hệ thống phân phối,
Tuy nhiên tiêu chỉ đánh giá khá năng cạnh tranh của các doanh nghiệp kinh doanh
các ngành khác nhau thì không giảng nhau Việc chọn tiêu chí nào đặc trưng cho
ngành kinh đoanh là do nhà phân lich cân nhắc để đánh giá chính xác nhất khã năng
cạnh tranh của các dối thủ
- Bước 3: Tóm tắt điểm mạnh điểm yêu của các đối thủ (hoặc nhóm các đối thủ) theo từng liêu chú đã chợt,
- Bước 4: Giải thích cách cho điểm từng tiêu chỉ
Để đánh giá mức độ cạnh tranh phải tiên hành cho điểm các đối thủ (hoặc
nhóm các đối trú) theo từng tiểu chí
- Bude 5: Lập bảng đánh gia vi thé cạnh tranh của các đối thủ (hoặc nhóm cáo đối thủ cạnh tranh) đề đánh giá vị thê cạnh tranh của đoanh nghiệp minh so với
dối thủ cạnh tranh
«_ Àđối đc dọa từ các đối thủ cạnh tranh nằm dn
Các dỗi thủ cạnh tranh mới là các doanh nghiệp có khá năng, gia nhập ngành
trong tương lai, nguy cơ đe dọa cho các công †y hiện tại đang SXKD Các công ty
triện tại thường cô gắng ngăn cản các đối thủ tiêm ẩn muốn tham gia nhập ngành, vì
thị trường cạnh tranh sẽ khỏc liệt hơn, thị trường, và lợi nhuận sẽ bị chúa sẻ, thậm
chỉ vị thể của đoanh nghiệp có thể thay đổi Mức đ lợi nhiận của các đối thủ tiêm
ấn phụ thuộc chủ yếu vào chỉ phi gia nhập ngành cao hay thấp (rào chắn công nghiệp), bao gồm:
- Vẫn đầu tư ban đâu cao thì khả năng gia nhập ngảnh của các đổi thủ mới sẽ
ít hơn Khi bắt dầu tham gia một ngành kinh doanh, nhà dầu tư phải bỏ một lượng, tiên nhất định để mua sắm các yêu tổ đầu vào như máy móc thiết bị, nguyên vật liêu để tạo ra những sân phẩm đầu ra Như vậy nêu đâu tư ban đầu cảng lớn thi sự
Trang 33mạo hiểm rủi ro cảng lớn, các nhà kinh doanh muốn nhập ngành phải cân nhắc nhiều hơn khi ra quyết định đầu tư
- Lợi thế về giá thành: Khi đoanh nghiệp nắm giữ công nghệ cao cho phép sản xuất cung ửng những sản phẩm có giá thành hạ sẽ cỏ lợi thể trong cạnh tranh
Muốn giữ được lợi thể này, đoanh nghiệp phải liên dẫn đầu vẻ công nghệ, phải chủ
trọng công tác quản trị kinh doanh, để giảm chỉ phí, nâng cao hiệu quả SXKD
- Lợi thé do quy mô sản xuất: Khi quy mô sản xuất lớn thì chỉ phí cổ định trung bình cho mét don vi san phẩm giảm xuống, doanh nghiệp có quy mê lớn thi
có lợi thể cạnh tranh so với các đối thô mới cảng nhiễu
- Lợi thể vẻ nhãn hiệu săn phẩm, hàng hóa, dịch vụ: Khi khách hàng đã quen với nhãn hiệu sản phẩm thường đừng hiện tại, chỉ phi cho việc xây dựng một nhãn tiiệu hàng hỏa mới thường phải mái nhiều thời gian và tốn kém chỉ phí
- Rảo căn về mặt pháp lý: là những Quy định cua Nhà nước về các điều kiện
được tham gia kinh doanh như điểu kiện về vốn, về tang thiết bị, về trình độ lục lượng lao động , các Quy dịnh càng khắt khe sẽ càng cản trở các doanh nghiệp gia nhập ngành và ngược lại
© Ap lve của người mua (Khách hàng)
Cé thé chia khách hàng thành năm đổi tượng sau: người tiêu đừng cuối củng,
các nhà bản lẻ, các đại lý/ bản buôn, các rửà phân phối, các nhà mua công nghiệp
Khả năng thương lượng của khách hàng thể hiện môi tương quan giữa “nhu cầu mua” của khách hàng và “khâ năng cung cấp” của công ty
Công ly có “thế mạnh” hơn khách hàng khi: sân phẩm là thiết yếu; công ty độc quyền trong cung cấp sẵn phẩm
Khách hàng có “thể mạnh” bon công ty khí: khách hàng lợi dụng sức mua
lớn dễ ép công ty giâm giả; khách bàng có nhiều sự lựa chọn sản phẩm thay thé khả năng gây sức ép của khách hàng cảng cao nguy cơ bất lợi đối với công ty càng lớn Khách hàng thường gây sức ép đối với công ty trong những trường hop sau:
- Họ là khách hàng mua với quy mô lớn,
- Gó nhiều nhà cùng cấp củng một loại sản phẩm, khách hàng có nhiều lựa
chọn;
Trang 34- Cĩ khã năng hội nhập ngược dễ sở hữu tồn bộ bay một phân việc sản xuất
Ta sẵn phẩm
Khi khách hàng cĩ ưm thể hơn người bản, tật yếu phải giảm gia va ting chat lượng sản phẩm, oĩ nghĩa là lợi nhuận sẽ giảm
ø — Áp lục của các nhà cung cắp Nhả cung cắp bao gốm: cung cấp nguyên vật liệu, trang thiết bị, lao động,
cống ly tư g cáo, vận chuyển Nhà cưng cấp là tải cả các lực lượng cung, cấp các “yêu tổ dầu vào” cho tiến trình sẵn xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nha cưng cấp bản nguyên liệu với giả rễ, phẩm chất tốt sẽ tạo lợi thể về giả cho cơng ty
trên Ủủ trường và ngược lại Nhà cing cấp cĩ vị thể cao hơn đơmnh nghiệp lrong các
trường hợp sau:
- Cĩ ít nhà cưng cấp cho ngành sản xuất;
- Cĩ ít sân phẩm - địch vụ thay thé;
- Cĩ ưu thế clruyên biệt hĩa về sán phẩm - dịch vụ,
- Cĩ khả năng hội nhập doc Thuận chiều, khép kín sẵn phẩm
- Cơng ty khơng cĩ khả năng tự lo liệu các yếu tơ đầu vào
- Cơng ty khơng phải lá khách hàng chính của nhà cung cấp
- Nhà cung cấp cũng tham gia sản xuất kinh doanh mặt hàng như của doanh
nghiệp
Để hạn chế nguy cơ từ phía nhả cung cấp, doanh nghiệp nên tạo quan hệ hai bén cing cĩ lợi heặc tìm nhiều nguằn cung cấp khác nhau
+ Sức ép từrnhững sản phẩm, dịch vụ thay thể
Lực lượng đe đoa cuối cùng trong mơ hinh 4M.Dorter là sự đe đoạ của các sẵn
phẩm thay thể Sản phẩm thay thế là sản phẩm khác cỏ thể thộ mãn củng nhu câu
của người tiên dùng Dặc điểm cơ ban cửa nĩ thường cĩ tru thê hơn sản phẩm bi thay
thể ở các đặc trưng riêng Đệ Ðe doa này địi hỏi doanh nghiệp phải cĩ sự phân tích,
theo đối thưởng xuyên những tiên bộ
thuật - cơng nghệ, trong dĩ liên quan trực
tiếp là đổi mới cơng nghệ, đổi mới sản phẩm Hơn nữa, sự thay đối của nhu cầu thị
trường cũng là nhân lố quan trọng tao ra su de doa nay Phin tich ap lục của các sân
phẩm thay thể nhằm mục dích tìm ra áp lực mà những sản phẩm này gây ra, cĩ
tạ a
Trang 35nghia [4 lam giảm thi phan ctia doanh nghiệp trong tương lai khi xuất hiện những, sản phâm thay thế này
e) Phân tích môi trường bên trong
Mục đích của phân tích nội bộ (môi trudng bên trong) là nghiên cứu các yếu
tô nội bộ của đoanh nghiệp tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đên quả trình sản xuất
kinh đoanh, để từ đó tìm ra được các điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp,
ánh giá đúng thế mạnh, điểm yếu vả các lợi thể cạnh tranh của doanh nghiệp sẽ giúp các nhà quản trị đưa ra được chiến hưọc
ù hợp, giúp doanh nghiệp
tan dụng những điểm mạnh, khắc phục những điểm yêu nhằm đạt được lợi thể tối
da
Những yên tế chính được các nhà quân trị chiến lược lựa chọn trong quá
trình đánh giả môi trường nội bộ doanh nghiệp gồm:
« _ Phân tích đội ngũ nhân lực
Đội ngũ nhân lực có vai trỏ hết sức quan trọng đối với sự thành công của
doanh nghiệp Can người cùng cấp đử liệu đầu vào để hoạch định mục tiêu, phân
tỉch bối cảnh mỗi rường, lựa chọn thực hiện và kiểm tra các chiến lược cửa doanh: nghiệp Chí có những con người lảm việc có hiệu quá mới tạo nên hiệu quá cho
doanh nghiệp, yến tổ của nguồn nhân lực bao gồm:
- Bộ máy lãnh đạo, trình độ chuyên tôn và kinh nghuệm lánh đạo;
- Cơ cầu tổ chức vả quản lý phủ hợp;
- Trình độ tay nghề, tư cách đạo đức của cán bệ công nhân viên, các chính
sách cán bộ lình hoại và hiệu quả
Công tác tổ chức cỏ ý nghĩa hết sứo quan trọng, nó cỏ tác động tích cực hoặc cân ở đối với việc thực hiện các chương trình hoại động sân xuất kinh doanh của một doanh nglúệp, Yếu tó tổ chức liên quan đến trình độ năng lực và kinh nghiệm của cản bộ lãnh đạo các cấp, lảm cho doanh nghiệp trở nên năng động, thích ứng với sự biển đổi của thị trưởng Việc xây dựng được một nể nêp tổ chức hợp lý, linh hoạt và có khả năng khuyến khích các nhân viên hoạt động với năng suất cao nhất,
có sự gắn bó với doanh nghiệp, xây đựng được văn hóa đoanh nghiệp lành mạnh
« — Phân tích hoạt dộng nghiên cửu và phải trién (R&D)
Trang 36Nghiên cửu vả phát triển (Research and Development - R&D) dong vai trò quan trong trong việc phát hiện vả ứng dụng những công nghệ mới kịp thời để tao loi thé cạnh tranh trên thị trưởng như: phát triển sản phẩm mới trước đổi thủ cạnh tranh, nâng, cao chất lượng sản phẩm, cải tiến qui trình sản xuất để giảm chi
phí, Ioạt động này có sự khác nhau giữa các doanh nghiệp, giữa các ngành đảng,
thời phụ thuộc vào nhiều yếu tổ như: đặc ung sân phẩm, nguồn nhần hực, nguồn
ôn tự có, sự trợ giúp của chính phú
« ˆ Phân tích năng lực sẵn xuất
au vào thành các săn phẩm đầu ra Dây là một
Sản xuất là quả trình bid
trong những lĩnh vực hoại động chủ yếu của doanh nghiệp và vi vậy có ãnh hướng
mạnh mẽ dên khả năng đạt tởi thành công của doanh nghiệp Những yếu tổ cần quan tâm khi phân tích năng lực sản xuất rửnư: công nghệ sẵn xuất, các thiết bị, đây chuyển sẵn xuất, mức sân lượng, công suất của máy móc thiết bị,
‘Trong quả trình phát triển, các doanh nghiệp luôn cổ gắng tìm mợi cách đề
có lợi thể trên thị trường như việc mở rồng quy mô sản xuất, tích luỹ kính nghiệm
và nhằm lạ giả thành sẵn phẩm để tăng sức cạnh tranh của sân phẩm lrên thị trưởng, với mục tiêu cuối cùng lá lảm tăng doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp
Đổ có thể đem lại hiệu quả trong sản xuất, cáo đoanh nghiệp cân phải đưa ra quy trình hoạch định sẵn xuất rõ ràng, quân lý trong sẵn xuất một cách hợp lý nhất
Doanh nghiệp cần xác dịnh: Sản xuất cái gì? với số lượng là bao nhiêu? Tiếu thụ ở đâu? Và khi nảo thì sân xuất? Vì vậy doanh nghiệp phải thiết lập các kế hoạch chi
dạo sân xuÃi, kế hoạch dự trữ và cũng ứng nguyên vật liệu cho sản xuất và kế hoạch
dự trữ vả cung ứng sản phẩm
+ Phân tích hoạt động tài chỉnh kế toán
Chức năng tài chính kẻ toán liên quan đến những hoạt động uy động va str dung,
các nguôn lực vật chất của doanh nghiệp trong từng kỳ, thực hiện bạch toán kính tế trơng tắt cả các khâu công việc trong quá trình hoạt động, Chức năng tài chính kế toán gắn liên với hoạt động của các bộ phận chứ năng khác, quyết định tính khả thị, tính triệu quả của nhiều chiến lược và chính sách khảo của đoanh nghiệp;
Căn cứ vào kết quả phân tìch thường xuyên, dịnh kỳ hoặc dột xuất, nhà quản
_ s
Trang 37trị sẽ phân tich va danh gia cac điểm mạnh, diễm yéu vé cac hoat dong tai chinh ké
toán của doanh nghiệp so với cáo công ty cạnh tranh theo khu vực thị trường, dự
‘bao các xu hướng, để ra các quyết định về chiến lược và chỉnh sách tài chính doanh nghiệp, các chương, trình huy động va phan bé các nguồn vồn có hiệu quả,
thích nghỉ với môi trường hoạt động
+ Phân tích hoạt động Marketing
Bộ phận tuarkeling của doanh nghiệp có ý ng]ũa rất quan trọng trong việc tổ chức tiêu thụ hàng hóa, nó nghiên cửu những như cầu của thị trường dé dé ra những, chính sách vẻ sản phẩm, giá cá, kênh phân phổi, cái tiến sản phẩm mới đưa ra thị trường, cung cấp hàng theo quy mô lớn, thu thập thông tím thị trường nhằm đưa ra
chính sách phủ hợp cho doanh nghiệp
Nghiên cửu chính sách tiêu thụ và chiến hược marlseting người ta thường chú
ý tới những khía cạnh sau:
- Đa dạng hỏa săn phẩm, cơ câu, chất lượng, clru kỳ sống của sản phẩm ,
- Tổ chức hoạt động của kênh phân phổi, khả năng cung ứng với quy mê lón;
- Chính sách giá cã, giao tiếp và khuếch trương, xúc tiến bán, nhấn mac san
phẩm;
- Dịch vụ sau bán hàng, chăm sóc khách hàng,
«+ Phân tích văn hóa của tổ chức
Mỗi doanh nghiệp đều có một nên nêp tố chức định luướng cho phân lớn công việc trong doanh nghiệp Nó ảnh hưởng dến phương thức thông qua quyết
các chiến lược và điều kiện môi
đính của nhà quản trị quan điểm của hợ đổi
trường của đoanh nghiệp Nẻn nếp đó có thế là nhược điểm gây cân trở cho việc hoạch định và thực hiện chiến lược hoặc là ưu điểm thúc đây các hoạt động đủ Các
đcanh nghiệp có nên nếp mạnh, tích cực có nhiều cơ hội để thành công hơn so với
các doanh nghiệp có nên nếp yếu kém và tiêu cực
Đối với doanh nghiệp điều hết sức quan trọng lẻ làm sao xây dựng dược
n khích nhân viên tiếp thu được các chuấn mực đạo đức và
Trang 38nghiệp thích nghị được với các biển dồi mỗi trường, Một trong các bên phận chính của các nhà quản trị là phải hình thánh được các giá trị phẩm chất của tốt chức bằng cách hướng sự hm tâm chú ý của nhân viên vào những điều quan trọng,
Một nên nếp tốt làm cho nhân viên nhận thức tốt hơn những việc má họ
lam và vì vậy dẫn đắt họ làm việc tích cục hơn nhằm đạt được các mục đích của tổ
chức Nó cũng báo gồm các tiêu chỉ về hành vị đạo đức hoặc ruột hệ thông các quy
thc giao tiép than mat nhắc nhớ nhân viên phái cư xử thẻ nào Ngược lại, với một niên nếp yếu kém nhân viên lãng phí thì giờ chi đề cố tìm hiểu những việc họ cản lam
và làm như thế nảo
Nền nếp của một tổ chức bao ôm 4 yếu tỏ cơ bản:
- Giá trị phẩm chất là các quan điểm và nhận định cơ bản trong đó định ra các tiêu chuẩn về thành tích theo các điêu kiên của doanh nghiệp
- Anh húng, lá càc cá nhân hiện thân cho các trị văn hoá, là hinh mâu trục quan (hiện thân lý tưởng) cho nhân viên noi theo
- Lễ nghị và nghĩ thức là lễ thỏi hàng ngày được hệ thống và hợp thức hoá
trong doanh nghiệp
- Mạng lưới văn hoá la phương tiện giao tiếp sơ cấp (hưng thân mật) trong doanh nghiệp Nó truyền đạt các giá trị phẩm chất cúa doanh nghiệp và huyền
thoại về anh lủng
© L† thể thương hiệu của doanh nghiệp
Vị thể thương hiệu của đoanh nghiệp nói lên vị trí của doanh nghiệp so với
đổi thủ cạnh tranh xếp hạng thứ rẫy trong tổng điểm các tiêu chỉ đánh giá cạnh: tranh 'Thương, hiệu là cảm nhận tổng thể về chất lượng, môi trường, ty tín và giả trị
đẳng sau một cái lên, một cải logo của công ty Thương hiệu là tải sẵn vô cùng giá
trị và lâu bổn cửa công ty gắn với thương, hiệu phải là chất lượng và uy tin Thương,
hiệu đại diện cho những gi đặc trung tính túy của công ty Với thương hiệu mạnh,
quyền năng thị trường của cồng ty sẽ rất lớn Thương hiệu mạnh có khả năng điều khiển thị trường như thay dỗi giá, kiểm soát kênh phân phối, dông thời thâm nhập
xhanh và sâu hơn vào các khu vực thị trường mới.
Trang 39® Céng cụ dùng đễ phân tích môi trường nội bộ
ĐỂ phân tích môi trường nội bộ của doanh nghiệp, la thường được sử dụng,
Tra trận các yếu tổ bên trong (ITE) nhdm tìm ra các yêu tổ ảnh hưởng trực tiếp đến đoanh nghiệp như thể nào? đó là “các điểm mạnh" để phát triển doanh nghiệp hay
là “các diểm yếu” cân khắe phục trong tương lai
Ma tran LFE giúp ta tóm tắt và đánh giá những điểm mạnh vả điểm yêu của
tùng yếu tổ nội bộ doanh nghiệp so với ngành
Bước 1: Lập danh mục tù 1Ô 20 yếu tổ, bao gồm những diễm mạnh, diễm yếu cơ bắn có ánh hưởng tới doanh nghiệp, tới những những mục tiêu mà doảnh nghiệp đã đề ra
Bước 2: Phân loại tâm quan trọng từ 0,0 (không quan trọng) dén 1,0 (rất quan trọng) cho từng yếu tố Tâm quan trọng của những yếu tế nảy phụ thuộc vào mức độ ảnh hưởng của các yếu tổ tới sự thành công của doanh nghiệp trong ngành 'Tổng số tắm quan trọng của tắt cả các yếu tố phải bằng 1,0
ước 3: Xác định trạng sô cho tùng yếu tố theo thành điểm từ 1 tới 4, trong,
đổ 4 là rất mạnh, 3 điểm là khá mạnh, 2 điểm là yếu, 1 điểm là rất yêu
Bước 4: Nhân tâm quan trọng cúa từng yếu tổ với trọng số của nó đề xác định số điểm của các yếu tổ
Bước 5: Công số điểm của tÃI cũ củo yêu tổ, để xác định tổng số điểm mna
tran Banh giá: Tổng sé diém của ma trận nằm trong, khoảng từ điểm 1 dén diém 4,
sẽ không phụ thuộc vào số lượng các yếu tổ quan trọng trong ma trận: Nếu tổng số
điểm đưới 2,5 diễm, doanh nghiệp yêu về những yếu tổ nội bộ; Nếu tổng số điểm
trên 3,5 điểm đoanh nghiệp mạnh về các yêu tổ nội bộ
Trang 40Bang 1.2: Ma tran các yêu tố hên trong TEE [15]
1.3.2.3 Lựa chọn chiến lược kinh doanh
Hoạch định chiên lược bao gồm việc dad kế và lựa chọn những chiến lược phủ hợp cho đoanh nghiệp, Đẻ thực hiện việc này cần phải xem xét từ nhiều cấp độ
tổ chức khác nhau và đề ra các kiểu chiến lược:
- Chiến lược cắp doanh nghiệp: Quan tâm dén những vẫn dé lon va dai han như: Hoạt động như thể nảo?, tham gia vào lĩnh vực kinh doanh nào?, làm gi trong Tính vực kinh đoanh áy? Bắt kỹ sự thay đổi nào trong cơ cầu các ngành kinh doanh
của tổ chức déu có thể làm thay dối chiến lược công ty
- Chiến lược cấp bộ phận chức năng: là những quyết định và hành động tướng mục tiêu được xây đựng ngắn hạn của các bộ phân chức năng khác nhau trong một tổ chức như: Bộ phận sản xuất, tiếp thị, nghiên cửu và phát triển, nhân sự,
tai chính,
Giai đoạn hoạch định là giai đoạn quan trong có ý nghĩa quyết định toàn bộ tiễn trình quán trị chiến lược Nó đôi hỏi các nhà quản trị chiến lược phải kết hợp
giữa trục giác phản đoán với phân tích hệ thống số liệu trong việc đưa ra và lựa
chọn các phương án chiến lược thay thế
a) Yêu cầu khi lựa chọn phương án chiến lược
Luựa chọn chiến lược lả một khâu quan trọng của quy trinh hoạch định chiến luợc kinh doanh Về bản chất quyết định lựa chọn chiến lược chính là việc trên cơ