1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ cải tiến công tác quản lý tên miền internet việt nam

118 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận Văn Thạc Sĩ Cải Tiến Công Tác Quản Lý Tên Miền Internet Việt Nam
Tác giả Lễ Thị Phương Anh
Người hướng dẫn TS. Phạm Thị Nhuận
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 1,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo kiểu phân loại của Internet, tên miễn được chia làm 3 dang, gdm: - Đuôi của tên miền phần mớ rộng com Communication - Danh cho moi đối tượng, cá nhân, doanh nghiệp net Network - Dà

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

LÊ THỊ PHƯƠNG ANH

CAL TLEN CONG TAC QUAN LY TREN MLEN INTERNET VIET NAM

NGANH QUAN TRỊ KINH DOANH

MÃ SỐ:

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC

Người hướng dẫn khoa học: TS Phạm Thị Nhuận

Trang 2

MỤC LỤC MỤC LỤC

DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TÁT

LỜI MỞ ĐÁU

CHƯƠNG 1: NGHIÊN CỨU CƠ SỞ I.Ý THUYẾT VỀ TNTERNET VÀ

11 Cơ sở lý thuyét vé Internet

1.1.1 Các khái niệm về Internet

1.1.2 Lịch sử phát triển của Internet

1.1.3 Tổ chức cia Intemet

1⁄2 Giới thiệu về tên miễn

1.21 Tên miền là gì

1.2.2 Lịch sử phát triển của hệ thống tên miễn

1243 Phân loại tên miền

1.2.4 Vai trỏ tên miễn Internet

1.2.5 Tâm quan trọng của tên miễn Iniernet

12.6 Tầm quan trọng của chính sách tên miễn

1.3 Tại sao phải cấp và quan lý tên miễn :

1.3.2 Các tổ chức quản lý tên miễn

1.3.3 Các vấn đẻ về tranh chấp tên miền

143.4 Nội dung quan lý tên miễn

1⁄4 Mô hình quản lý tên miễn trên thể piới

1.42 Kinh nghiệm cắp và quản lý tên miễn của một số quốc pia

Lễ Thị Phương Anh, cao học QTKD 2007-2000

Trang 3

2.1 Lich sử phát trién cua Internet & Việt Nam - 43 2.2 Hiện trạng các mô hình cung cấp địch vụ Internet tại Việt Nam 4

2.3 Sự đóng góp của ImerneL đến các vẫn để Kinh tế-Văn hóa-Xã hội và

2.4 Vấn để về quản lý cung cắp các địch vụ Internet tại Việt Nam 49

2.6 Van dễ về quản lý cung cắp vả phát triển tải nguyên tên miễn Internet

2.6.1 Tình hình phát triển tài nguyên tên miễn Internet VN $3 3.6.2 Các quy định và hướng dẫn sử dụng tài nguyên Internet Việt Nam54

2.6.3 Nguyên tắc quần lý, sử dụng tài nguyên Internet

2.7 Công tác quần lý tài nguyên tên miền VN 60

2.8 Những bắt gập trong quán lý tên min với mô hình hiện tại 61

2.8.1 Những bắt cập trong thủ tục quần lý 61

2.8.2 Những bắt cập trong phương phép quan ly 62 CHUONG 3: DR XUAT GIAIPHAP QUANLY TEN MIEN YN THEO

MO HINH CG QUAN QUAN LY NHA NUGC-NHA DANG KY 66

3.1 Chiến lược phát triển công nghệ thông tin và Tnternet của Việt Nam 66 3.2 [Dự báo tốc độ phát triển Internet của Việt Nam - 69

3.3 Vai trò quản lý của Trung tâm Internet Việt Nam c1

3.4.1 Mục tiêu của để xuất: 73

Lễ Thị Phương Anh, cao học QTKD 2007-2000

Trang 4

3.4.2 Yêu cầu của để xuất:

3.5Giải pháp cụ thể để giải quyết dề xuất

3.5.2 Quy trình nghiệp vụ để xuất

b Quy trình ding ký mới tên miễn

c Sửa đổi thêng tin tên miền:

d Quy trinh thay đối thông số kỹ thuật (Đối may cha DNS)

e Quy trình tạm ngưng (reo) tên miền

f Quy trình khôi phục tên miễn

8 Qui trình thu hỗi tên miễn

h Quy trình chuyển đổi nhà đăng ký

i Quy trình thanh lý hợp đồng nhà đăng ký

k Quản lý tên miền mức REGISTRY(quản lý nhà nước)

3.5.3 Công nghệ lựa chọn cho để xuất

3.6 Loi ich mang lai khi áp dụng mồ hỉnh quản lý mới:

3.6.1 Lại ích về phía co quan quản lý nhà nước (VNNIC)

3.6.2 Lợi ích của nhà cung cấp và người tiêu dùng

TÀI LIỆU THAM KHẢO -

Lễ Thị Phương Anh, cao học QTKD 2007-2000

Quy trình đăng kỷ lại tên miễn sau khi xử lý tranh chấp vi phạm 99

.100

106

107 107

109

„111 113

Trang 5

DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TAT

APRIC | Asia Pacific Network 'Tổ chức quản lý địa chỉ IP, số

Tnformation Centre hiệu mạng cấp vùng, phụ trách

khu vue chau A- thai Binh

Duong,

ADSI — | Asymetric Digital Subscriber | Đường thuê bao số bất đối xứng,

Line ISP Internet service provider Nha cung cấp dich vu

WWW World Wide Web 'Truy nhập \Website toàn cầu

LAN Local Area Network Mạng cục bộ

MAN Metropolitan Area Network — | Mang đô thị

WAN | Wide Area Network Mạng diện rộng

TCP TransmissionConirol Protocol | Giao thức điều khiển truyền dẫn

IAB Internet architecture board Ủy ban kiến trức mạng

ICANN | Internet Coreperation for | Tổ chức quán lý tên miễn và số

Assigned = Names and Í hiệu mạng trên Internet

Numbers

DNS Domain Name System 116 thong quản lý tên miễn

DNS Domain Name Server Máy chủ tên miễn

gTLD Generic Top Level Domains | Tên miền cho các lĩnh vực dung

Trang 6

WIPO World Intellectual Property | Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới

SGNIC Singapore Neiwork [rung tâm thông tin mạng

Information Centre ‘Trang quốc

CDN China Domain Name "Tên mian ‘Trung Quée

NIR National Internet registry TẢ chức quản lý Internet quốc

gia

VNPT Telecommunicalion Vietnam Post & ‘Tap doan Bưu chính Viễn thông

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Sự phát triển manh mẽ của sông nghệ thông tin trong thập niên vừa qua đã

đánh dấu sự phát triển vượt bậc của loài người trong công cuộc chỉnh phục

công nghệ Những tiến bộ vượi bậc của công nghệ thông tin đã mang lại nhiễu ứng dụng to lớn, đặc biệt là sự xuất hiện của Intarnet đã làm thay đổi

nhiều ngành, nhiều lĩnh vực khác nhau trong cuộc sống hàng ngày Internet là

hình thức phái triển nhanh nhất cúa các phương tiện điện tử được sử dụng

trong trao đỗi từ trước tới nay

Tại Việt Nam, mặc dù Internet mới chỉ chính thức được cung cấp từ năm

1997 nhưng cho đến nay, sau 10 năm phát triển vượt bậc về cả chất và lượng,

Việt Nam đã được xếp hạng thứ 17 thể giới về số người sử dụng địch vụ này Cùng với sự phát triển của Internet là sự gia tăng của các nhu cầu đăng ký tên

mién Tuy nhiên với các cơ chế quản lý tên miền hiện có áp dụng quản lý hệ

thống đăng ký tên miễn từ thời kỳ sơ khai của Internet tại Việt Nam không,

còn đáp ứng đủ nhu cẦu về quản lý với số lượng đăng ký nhiều và ngày cảng

phức tạp như hiện nay, hơn thế nữa để thúc đẩy Internet phát triển, xã hội hóa thông tin cũng cần thương mại hóa dịch vụ tên miễn Cân phải có các biên

pháp linh hoạt giảm thiểu các thủ tục hành chính trong công tác đăng kỷ và

quân lý tôn miễn, do dé van dé “Cai tiến công tac quan ly tén mién Internet

Hiệt Nam” được lựa chọn làm đề tài luận văn tốt nghiệp Cao học Quân trị

Tinh doanh

2 Mục tiêu nghiên cứu của Luận văn

Luan van được nghiên cứu nhằm những mục tiêu phân tích dánh giả toàn

cảnh về thực trạng công tác quân lý tên miền tại Việt Nam và dé xuất giải

Trang 8

3 Dỗi tượng và phạm vi nghiên cứu

a Đôi tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cửu của để tải chủ yếu nghiên cứu về thực trang Internet tai

Việt Nam, thực trang quản lý tên miễn tại Việt Nam và nghiên cứu mô hình

quản lý tên miền mới để phủ hợp với các tiêu chuẩn và thông lệ quốc tế

b.Phạm vi nghiên cứu:

Tham vi nghiên cứu của luận văn sẽ tập trung vào phương pháp và mô hình

quản lý tên miễn tại 1rung tâm Internet Việt Nam

4 Phương phảp nghiên cứu:

Chương 2: Phân tích thực trạng công tác quản lý tên miễn tại Việt Nam

Chương 3: Đề xuất giải pháp quản lý tên miễn VN theo mô hình cơ quan

quân lý nhà nước — Nhà đăng ký

Trang 9

CHƯƠNG 1: NGHIÊN CỨU CƠ SO LY THUYET VE INTERNET VA

CAC MO HINH QUAN LY TEN MIEN

1.1Cơ sở lý thuyết về Internet

1.1.1 Các khái niệm về Internet

Tntcrnct là một tập hợp của các máy tỉnh được liên kết nỗi lại với nhau

thông qua hệ thông đây cáp mạng và đường điện thoại trên toàn thể giới

với mục đích trao đổi, chia sẻ dữ liệu và thông tin Dất cứ nguời nào trên

hệ thống cũng có thể tiếp cận và đi vào xem thông tin từ bắt cứ một may

tính trên hệ thông này hay hệ thống khác

"Trước dây mạng Internet dược sử dụng chủ yếu ở các tổ chức chính phủ

và trong các trưởng học Ngảy nay mạng Internet đã được sử dụng bởi

Tất nhiễu người bao gồm cả cá nhân các doanh nghiệp lớn, nhỏ, các trường học và tẤt nhiên là nhà nước và các tổ chức chính phủ Phần chủ yêu nhất

của mạng Internet là World Wide Web

Mạng Internet là của chưng điều đó có nghĩa là không aĩ thực sự sở hữu nó

với tư cách cá nhân Mỗi phan nhỏ của mang được quản lý bởi các tổ chức khác nhau nhưng không ai không một thực thể nào cũng như không một

trung lâm máy Lính nào nắm quyền điều khiển mạng Mỗi phân của mạng

được liên kết với nhau theo một cách thức nhăm tạo nên một mạng toàn

cầu

Tnternct 14 mét mạng toàn cầu bao gỗm nhidu mang T.AN (Local Arca

Network), MAN (Metropolitan Area Network) va WAN (Wide Area

Network) trén thé gici kétndi với nhau Mỗi mạng thành viên này được

kết nối vào Internet thông qua một router

Trang 10

Hình 1.1: Mô hình kết nói Internet

1.12 Lịch sử phát triển của Internet Vào cuối năm 1960, Bộ quốc phòng Mỹ tiến hành xây dựng một mạng máy

tính diện rộng trên toàn nước Mỹ Mạng máy tính này có tên gọi là

ARPANET mục tiêu xây dựng của mạng máy tính này là cho phép các tổ

chức chính phủ của Mỹ chia sẻ tài nguyên như máy in, máy chủ, cơ sở dữ liệu

trên mạng

Vào đầu năm 1980 giao thức TCP/IP được phát triển, và nhanh chóng trở

thành giao thức mạng chuẩn được dùng trên mạng ARPANET Hệ điều hành

được dùng trên mạng lúc này là BSD UNIX cũng được tích hợp để sử dụng

giao thức TCP/IP Hệ điều hành nảy nhanh chóng trở thành một công cu hữu

hiệu để phát triển mạng máy tính

Với các công nghệ mới nảy số lượng mạng máy tính đã phát triển nhanh

chóng Mạng ARPANET trở thành một tâp hợp các mạng máy tỉnh cục bộ

của các tổ chức khác nhau Các mạng máy tính cục bộ này có thể liên lạc với

nhau thông qua mạng ARPANET

Từ chỗ chỉ có một số lượng nhỏ máy tính, mạng máy tính tiền thân

ARPANET ban đầu đã trở thành mạng backbone cho mang máy tính chạy

trên giao thức TCP/IP gồm hang ngan máy thuộc các các mạng cục bộ khác

nhau Mang máy tính này chính là mạng Internet

Lê Thị Phương Anh, cao học QTKD 2007-2009

Trang 11

Tuy nhiên vào năm 1988, DARPA quyết định tiến hành các thử nghiệm khác

Bộ quốc phòng Mỹ bắt đầu huỷ bỏ mạng ARPANET và thay vào đó bằng

mang may tinh NSFNET

1.1.3 Tổ chức của Internet Internet là một liên mạng, tức là mạng của các mạng con, đề kết nối các mang

con với nhau, có hai vấn đề cần giải quyết Về mặt vật lý, các mạng con chỉ

có thể kết nổi với nhau khi có máy tính có thể kết nối với các mạng này Việc

kết nối đơn thuần về vật lý chưa thể làm cho các mạng con có thể trao đổi

thông tin với nhau Vấn đề thứ hai là máy tính kết nổi được về mặt vật lý với

các mạng con phải hiểu được cả hai giao thức truyền tin được sử dụng trên

các mang con nay và các gói thông tin của các mạng con sẽ được gửi qua

nhau thông qua đó Máy tính này được gọi là Internet gateway hay router

Khi kết nối đã trở nên phức tạp hơn, các may gateway cần phải biết về sơ đồ

kiến trúc của các mạng kết nối Ví dụ trong hình sau đây cho thấy nhiều mạng

được kết nối bằng 2 router

Trang 12

hư vậy, Routcr] phải chuyển tẤt cá các gói thông tin đến mộL máy nằm ở

mạng Network2 hoặc Network3 các máy trong mạng Network2 hoặc

*etwork3 Với kích thước lớn như mạng Internet, việc các routers làm sao có

thể quyết định về việc chuyển các gói thông tin cho các máy nằm trong các

mạng sẽ trở nên phức tạp hơn Để gác routers có thể thực hiện được công việc

chuyển một số lớn các gói thông tin thuộc các mạng khác nhau người La đề ra

quy tắc là

-_ Các routers chuyển các gói thông tỉn đựa trên địa chỉ mạng của nơi đến,

chứ không phải dựa trên dịa chỉ mạng của máy nhận Như vậy dựa trên

dia chỉ mạng nên tổng số thông tin ma Router phải lưu trữ về sơ đổ

kiến trúc mạng sẽ tuân theo số mạng trên Internet chứ không phải là số

máy trên Internet

Trên Internet tất cả các mạng đều có quyển bình đăng cho dủ chúng có tổ

chức hay số lượng máy ral chénh lệch nhau Giao thire TCP/IP cia Intemet

hoạt đồng tuân theo quan điểm sau:

- Tât các các mạng cơn trong Internet như là Ethernet, một mạng điện

rộng như NSENET back hone hay một liên kết diểm-diểm giữa hai may

đuy nhất đều được coi như là một mạng

Điều này xuất phát từ quan điểm đầu tiên khi thiết kế giao thức TCP/TP là để

có thể liên kết giữa các mạng có kiến trúc hoàn toản khác nhau, khái niệm

"mạng" đối với TCP/IP bị ẩn đi phẫn kiến trúc vật lý của mạng Dây chính là

điểm giúp cho giao thitc TCP/IP 16 ra ral manh

Như vậy, người dùng trong Internet hình dung Internet là một mạng thống

nhất va bat ky hai máy nào trên Internet đều được nối với nhau thông qua một

mạng duy nhất Hinh vẽ sau mô tả kiến trúc tổng thể của Internet

Lễ Thị Phương Anh, cao học QTKD 2007-2000

Trang 13

HOST Hình 1.4: Kiễn trúc tổng thể của Internet

1.1.4 Vấn đề quản lý mạng Internet

Thực chất Internet không thuộc quyền quản lý của bất kỳ ai Nó không có

giám đốc, không có ban quản trị Mỗi thành viên đều có thể tham gia hoặc

không tham gia vào Internet, đó là quyền của mỗi thảnh viên Mỗi mạng

thành phần sẽ có một giám đốc hay chủ tịch, một cơ quan chính phủ hoặc một

hãng điều hành, nhưng không có môt tổ chức nào chịu trách nhiệm về toàn bộ

Internet

Tổ chức Internet society - gọi tắt là ISOC là một tổ chức nguyên có trách

nhiệm hoàn toàn về Internet và ở đây là trụ sở chính của Internet, tổ chức này

có mục đích phát triển khả năng trao đổi thông tin dựa vào công nghệ

Lê Thị Phương Anh, cao học QTKD 2007-2009

Trang 14

Internet Ý tưởng cơ bản của tế chức này là khuyến khích sự trao đổi thông

tin loan cu théng qua Internet Té chite Intemet là một ủy ban với những

thành viên tự nguyện chính những thành viên này là người quyết định thương tiến lên phía trước của Internet và cũng chính họ là người quản lý

kỹ thuật vả quy dịnh các chức năng thích hợp của Internet Tổ chức TSOC bầu

ra Internet Architecture Board — LAB Internet (The internet architecture

board (Uy ban Kiến trúc mạng) Ủy ban này có trách nhiệm đưa ra các hướng,

dẫn về kỹ thuật cũng như phương hướng để phát triển Interet Nhiệm vụ của

IAB là đề ra các nguyên tắc, quy định để tiêu chuẩn hoá và phân chia các

nguồn dữ liêu như là: những địa chỉ của những trang Web hoặc vị trí của

nguồn dữ liêu Internet làm việc rất đơn giản bởi vì những máy vi tính ở trên

thể giới có thể trà chuyện qua lại trong một số đường lỗi chuẩn và [AR có nhiệm vụ quản lý các đường lối tiêu chuẩn nảy cũng như !AB sẽ ra quyết định

khi thấy tiêu chuẩn là cấp thiết và quyết định ban tiêu chuẩn nên làm gi

1.1.5 Tại sao lại cần Iniernet và Internet có thể làm gì giúp cho chúng ta

Một nguyên nhân quan trọng đó là những người sử dụng Internet ở múc trung bình sẽ tim ra một con số thông tin khổng lŠ ngoài sự tưởng tượng thông qua

việu tìm kiểm, chia sẻ dữ liệu, thông tin trên InterneL Khác xa với việc truyền

thông tin truyền thống bằng thư tay, bằng điện thoại , Internet liên kết những, người đang sống cách xa hàng trăm ngàn kilomet lại với nhau để giúp học hỏi

kinh nghiệm, tăng thêm nguồn kiến thức — dây là một nguyễn lý cơ bán và

niên tâng của Internet Quan niệm ở thời đại Internet bây giờ là không có giới

hạn về khoảng cách địa lý cũng như là thời gian

- Internet c6 thể làm gì giúp cho chúng ta

Internet giúp cho chúng ta nhiều việc như: Là một bác sĩ, bạn có thể tìm một

hệ thống da dịch vụ: như lả báo chí y khoa, tin tức và cập nhật trên công nghệ

kỹ thuật y khoa mới nhất Những thảo luân nghiên cứu y khoa, những phương

Trang 15

án về thuốc, về sự trị liệu và những lĩnh vực khác.LI Không chỉ có thế, thậm

chí bạn có thể thão luận, dễ nghị để được cung cấp những tải liệu về y khoa

có liên quan và các công cụ hỗ trợ cho công việc của một bác sĩ Bạn có thể tim những thông tin hết , về những liều thuốc hiện đại nhất, cũng như sự cấu

thành của ching, vé mặt công cụ, hiệu quả hay những chỉ tiết khác Hay là

thông tin về thử nghiệm lâm sang và sự phát triển mang tầm vóc quốc tế trong

khu vực đặc biệt của bạn

Những chuyên gia trong lĩnh vực khác nhau của thuốc thường là những thành

viên trong cộng đồng y khoa Ilo san sé kiến thức và kinh nghiệm của họ với

nhau và với những người khác, hới vậy việc đó cũng giúp người khác học va

nghiền cứu cùng nhau trên pham vi toàn thể giới không còn giới han trong

từng quốc gia riêng lẻ

"hư điện tử hay còn gọi là Email có thể giúp chúng ta gửi đi những lời nhắn Người nhận dù ở bất kỳ đầu trên thể giới này đều có thể nhận thư trong vòng

đọc lướt trên mạng tìm thông lin tổng thể

Một sinh viên ngảnh y khoa có thê tìm những lời ghi chú và công cụ trợ lý học tập trong lớp hoặc trong sách vở Một người giảng viên cũng có thể sử

dung né dé lam ting thêm nguồn kiến thức cho mình và học hói những kinh

nghiệm thông qua những trang Web

Tắt cả những ưu việt mà Intemet có thể mang lại dễu pắn với sự phát triển của

hệ thống quản lý tên miền Nhờ có hệ thống tên miễn mà Internet đã trở nên

thận thiện dễ sử dụng và được biết đến trên toàn thế giới

Trang 16

1.2Giới thiệu về tên miền

1.2.1 Tên miền là gi

Tên miễn chính là tên của 1 cả nhân hay của 1 tố chức nảo đó trên Internet

Thư chúng ta đã biết Internet là một mạng máy tính toàn cầu, do hàng nghìn

mạng máy tỉnh từ khắp mọi nơi nối lại tạo nên Khác với cách tổ chức theo

các cấp: nội hạt, liên tĩnh, quốc tế của một mạng viễn thông như mạng thoại

chẳng hạn, mạng Internet Lổ chức chỉ có một cấp, gác mạng máy tính dù nhỏ,

da to khi nối vào Intemet đều bình đẳng với nhau Tên miễn là cái để mọi

người phân biệt doanh nghiệp của Dạn với các đoanh nghiệp khác, là cái bạn

bắt buộc phải nghĩ đến nếu bạn muốn doanh nghiệp của bạn vượt trội sơ với

các đối thủ cạnh tranh

Mục đích chính của Lên miền là để cung cấp một hình thức đại điện, hay nỏi cách khác, dàng những tên dễ nhận biết, thay cho những tài nguyên Internet

mà đa số được đánh địa chỉ bằng số Cách nhìn trừu tượng này cho phép bất

kỹ tài nguyên nảo (ở đây là websulo) đều có thể được đi chuyển đến một địa

chi vât lý khác trong cấu trúc liên kết địa chỉ mang, có thể là toàn cầu hoặc chi cuc bé trong m6t mang intranet, ma trên thực tế là dang lam thay đổi địa

chỉ IP Việc dịch tử tên miễn sang dia chỉ IP (và ngược lại) do hệ thống DNS

Với việc cho phép sử dụng địa chỉ dạng chữ cái không tràng nhau thay cho

đã tên miễn - domain cho phép người dùng Internet đễ tìm kiếm và liên

lạc với các trang web va bat ky dich vu liên lạc đựa trên IP nào khác Tính

uyễn chuyển của hệ thống tên miễn cho phép nhiều địa chỉ IP có thé duoc gan

vảo một tên miễn, hoặc nhiều tên miền đều cùng chỉ đến một địa chỉ IP Điều

nảy có nghĩa là một máy chủ có thể có nhiều vai trò (như lưu trử nhiều

website dộc lập), hoặc củng một vai trỏ có thể được trải ra trên nhiều máy

chủ Mét dia chi IP có thể được gán cho vải máy chủ như trong mạng

Lễ Thị Phương Anh, cao học QTKD 2007-2000

Trang 17

anycast

Một tên miền ngắn gọn, dễ nhớ chính là chia khéa dé moi ngudi dén với

website của Bạn Theo kiểu phân loại của Internet, tên miễn được chia làm 3

dang, gdm:

- Đuôi của tên miền (phần mớ rộng)

com (Communication - Danh cho moi đối tượng, cá nhân, doanh nghiệp)

net (Network - Dành cho các nhà cung cấp dich vu web, nel)

org (Organization - Cac tổ chức phi chính phủ hoặc phi lợi nhuận)

edu (Education - Danh cho các tổ chức giáo duc dao tao)

int (Intemational Orpanisations- Ianh cho các tổ chức quốc tế)

info (Information - Website về inh vực thông tin)

name (Name - St dung cho trang cá nhân, blog, websie cá nhân)

gov (Goverment - Dành cho các tổ chic chính phủ)

ws (Website - Sử dụng cho các tổ chức thương mại hoặc cá nhân)

aero (aviation community - Danh cho các ngành công nghiệp, vận chuyển hàng không,

coop (Co-operatives- Dành cho các tổ chức hợp Lác)

museum : Danh cho các viện bảo tảng

pro (Professionals- Dành cho các lĩnh vực chuyên nghiệp)

mi] (Military- Dành cho các lĩnh vực quân sự)

- Tên miễn quốc gia: Sau các đuôi chính của tên miễn còn có các đuổi phụ của các quốc gia Các tên miễn có đuôi mang 2 ký Lự biểu thị cho quốc gia

như: -uk (Anh), đe (Đức), ru (Nga), „us (Mỹ), jp (Rhật Bản), ' (Pháp), vn

{Việt Nam)

- Tên miền phụ: Tên miễn cấp 2, cũng có thể gọi là tên miễn dựa trên tên

miễn khác VID: demo.bnb.vn, support.bnb.vn thietkewebsite.bnb.vn

Lễ Thị Phương Anh, cao học QTKD 2007-2000

Trang 18

1.2.2 Lịch sử phát triển của hệ thống tên miễn

Vào những năm 1970, mạng máy tinh ARPANET chỉ bao gồm vai trim may

tính được kết nối với nhau Trên mạng máy tỉnh này, một file đuy nhất TIOSTS.TXT được đùng để lưu các thông tin về máy tính trên mạng Tile nay

lưu giữ các thông tin ảnh xạ giữa tên máy và địa chỉ của tất cả các máy nói

vảo mạng ARFANET Việc lưu giữ vả cập nhật dữ Hiệu vào file IIOSTS.TXT

do tổ chức thông tin mạng của viện nghiên cứu SLanford đảm nhiệm (SRT's Network Information Center) Kile di liệu HORTS.TXTT được phân phối từ

máy tính SRLNIC tới các máy tính khác trên mang Cac nha quan ly mang

ARPANHT thường gỗi email tới tổ chức thông tin mạng của việc nghiên cứu

Stanford về các thay đổi trong mạng của họ, rỗi sau đó sử đụng dich vu ftp để

lấy ñle IIOSTS.TXT mới về thay thể file IOST8.TXT cũ Công việc này được thực hiện từ một đến hai lần một tuần Tuy nhiên, khi mạng ARPANHT

phát triển cơ chế làm việc này không thích hợp và không thể dáp ứng đề cập

ên mạng Kích thước của file HOSTS.TXT

nhật các thông tin được thay đổi

thay đổi tỷ lệ thuân với số máy tính có trên mạng Hơn nữa, luu lượng thông tin trén mang dé thực hiện cập nhật thông tin vào ñle HOSTS.TXT cũng tăng

dẫn khi mang phat triển Khi mạng máy tính ARPANET sứ dụng giao thức

TCP/IP thi sé lwong may tỉnh trên mạng bùng nỗ nhanh chóng Số lượng máy

tính trên mạng tăng nhanh dẫn tới một số vấn đề khi cập nhật thông tin từ file

HOSTS.TXT

Về lưu lượng vả tải: Máy tính SRLNIC là nơi lưu giữ file HOSTS.TXT

không thể chịu được lải với sẽ lượng lớn Lừ các máy tỉnh khác trên mạng

chuyển về để cập nhật thông tin

Xung đột về đặt tên máy trên mạng: hai máy tính trên mạng không thể tring

tên, nhưng NIC chỉ có thể đảm bảo dịa chỉ các máy không thể trùng nhau chứ

không thể đâm bảo tên các máy tính trên mang không được đặt trùng nhau

Lễ Thị Phương Anh, cao học QTKD 2007-2000

Trang 19

Không có cơ chế trên mạng để ngăn không cho người dùng đặt một tên máy

đã có cho máy tính của mình Nếu một người dùng nảo đó dặt lên máy trừng,

với tên một máy chủ địch vụ đã có trên mạng có thể làm mắt dịch vụ trên

mạng

Việc bảo trì filc HOSTS.TXT trên mệt mạng rộng lớn ngày một khó khăn

hơn Trước khi file IIOSTS.TXT có thể chuyển đến một máy tính trên mạng

thì máy tính này có thể đã bị thay đổi địa chỉ hay đã bị thay đổi bằng một máy

tính khác

Vấn để cốt yếu lả cơ cầu để đuy trì file IIOSTS.TXT là không được xây dựng

với cơ cấu tốt Thanh công của mạng ARPANET chỉ dừng lại ở mức độ thử

nghiêm do đó cơ cầu dùng file HOST8.LXT để lưu giữ thông tin ánh xa giữa

tên máy và địa chỉ không còn được sử dụng

Các nhà quản lý mạng ARPANHT tiễn hành xây dựng một cơ cầu mới thay

thé cho việc đủng file HOSTS.TXT để chuyển đối giữa tên may va dia chi

của máy Mục đích chính của oắc nhà quân lý là tạo lập được một hệ thông có

thé khắc phục được các nhược điểm của hệ thông file HOSTS TXT néi trén

Hệ thống mới phải cho phép quan ly đữ liệu một cách cục bộ Việc quân lý

không tập trung sẽ loại bỏ được các vẫn dễ về quả tải lưu lượng đối với một

mảy tỉnh khi xử lý các dữ liệu về chuyển đổi tên máy và địa chỉ Việc quản lý

đữ liệu cục bộ cũng làm cho việc cập nhật đữ liệu thường xuyên được thực

hiện để dàng hơn Hệ thống mới phải sử dụng không gian tên thee co cau

phân cấp để đặt tên cho các máy tính trên mạng Việc này đảm bảo được tính

duy nhất về tên miễn trên mạng Do đó tên miễn có câu trúc phân cấp, thống

nhất theo các cấp sử dụng trên tòan thể piới

1.2.3 Phân loại tên miền

Hệ thống tên miễn dược sắp xếp theo cầu trúc phân cấp Miức trên cùng dược

goi la root và ký hiệu là °.” Lễ chức quán lý hệ thông tên miễn trên thế giới

Trang 20

la The Internet Coroperation for Assigned Names and Numbers ICANN)

Tổ chức này quản lý mức cao nhất cúa hệ thống Lên miễn (mức Root), Do dé

IGANN có quyển cắp phát các tên miễn dưới mức cao nhật này cho các tổ

chức và các khu vực, các quốc gia theo những chỉnh sách nhất định

Vì thế IIệ thống quan lý tên miễn (DNS) là tập hợp của nhiều máy chủ quản

lý lên miễn theo từng khu vực, theo Lừng cắp trên mạng Internet, thực hiện

chức năng chuyển đãi từ tên miễn thể hiện dưới dạng chữ sang dia chi 1P thé

hiện đưới dạng số và ngược lại Người dùng sẽ sử dụng tên miễn cho để nhớ,

còn máy tính và các thiết bị Router lại căn cứ vào địa chỉ IP để xử lý

Chú ý: Phân biệt tên viết tắt giữa Domain Name 8ystem DNS va Domain

Name Server dios

Mỗi máy chủ quân lý tên midn (Domain Name Server — dns) theo từng khu

vực, theo từng cấp vi dụ như: mệt trường đại học, một tổ chức, một công ty

hay một bộ phận nào đó thuộc oông ty Máy chủ đó phải đấm bảo thông tin

đữ liệu riêng về địa chỉ và tên miễn trong khu vực trong cấp mà nó quản lý

đồng thời nó cũng có khả năng hỏi các máy chủ quản lý các khu vực khác

hoặc cấp cao hơn nó để có thể trả lời được các truy vẫn về những lên miền

không thuộc quyền quản lý của nó và cũng luôn sẵn sàng trả lời các máy chủ khác về các tên miền mà nó quản lý

Tên đưới Root lả tên miễn cấp cao nhat (Top Level Domain - TLD), hé thing

tên miễn cấp cao nhất này được chia thành hai loại là gTLDs (generic Top

Level Domains) danh cho cac linh vyc ding chung va ccTLDs (country-code

'Top level 13omain) lả các mã quốc gia của các nước tham gia Internet

Trang 21

[mm [rm unpt ety | | hut tut] [ennic] |van| tsem

Tiện nay, hệ thống tên miền cấp cao nhất đại diện cho các lĩnh vực dùng

chung bao gồm 14 lĩnh vực: COM, HDU, NET, INT, ORG, B1Z, INEO, AERO, COOP, MUSEUM, NAME, PRO, MIL

-_ Các tên miễn cấp hai dưới gTLDs

Các tổ chức quản lý các g1L12s quốc tế cho phép đặt các tên miền cấp hai

dưới chúng một cách đa dạng miễn là chúng tuân theo môt số quy lì

nghĩa và các chuẩn cú pháp về quy tắc đặt tên miễn

Trang 22

Nhu đã trinh bảy ¢ trén bén canh cdc generic Top Level Domain (gTLDs) cén

có các country-codc Lop level domains (ec TLDs) trong cấu trúc domain name

Các tên này định nghĩa cho tên các quốc gia hoặc các vùng địa lý quản lý nó

được quy định bằng hai chữ cái theo tiêu chuẩn ISO - 3166 Ví dụ như eeTLIs của Việt Nam lả vn, của Anh Quốc là nk, của Canada là ca Sau

đây lả bảng danh sách các nước có mã tên miễn cấp quốc gia tương ứng:

- Tén mién cấp hai dui cel LDs

Đổi với các quốc gia nói chung tên miễn cấp hai này do tế chức quản lý mạng

của quốc gia đó định nghĩa Tuỳ theo chính sách oủa mỗi quốc gia ma cdc tên

miền cấp hai có thể được định nghĩa một cách đa dang hoặc nhiều hon hay ít

đi so với các lĩnh vực dùng chung nêu lrên Thông thường, các quốc gia vẫn

định nghĩa các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội, giáo dục của mỉnh tương tự

như các lĩnh vực dùng chung

Vi dy com.vn edu.vn edu.au

'Tuy nhiên một số quốc gia như Anh, Na Uy, Thuy Diễn, Dan Mạch lại cho phép đăng ký tự do các tên miễn cấp hai dưới mã quốc gia

Vidu: co.uk homeno learmse markeLdk

1.2.4 Vai trò tên miễn Internet

Căn cứ vào bản chất của tên miễn, thực tế sử dung va quan điểm của các chủ thé nhu ICANN, rogistry, WIPO va thuc tién pháp lý

- _ Tên miễn là một sản phẩm của hệ thông Internet được sử dụng nhằm giúp

người str dung dé dàng tiếp oận với Internet và các chủ thê khác trên

mạng,

- _ Tên miễn Internet góp phan hỗ trợ các hoạt động quảng bá về kinh doanh,

chính trị, xã hội, văn hoá trên mang Internet Thông qua tên miễn, các dối

tượng trong cuộc sống thực được phản ánh

Trang 23

1.2.5 Tầm quan trọng của tên miền Internet

- _ Tên miễn là động lực phát triển Internet, qua dó tạo tiền dễ cho ứng dựng

công nghệ, phát triển kinh tê, giao luu văn hoá xã hội

- Qua tén miễn và Iaternet mà các công ty, nhà cung cấp dịch vụ có thể

giới thiệu các sản phẩm của mình khắp nơi trên thế piới tử vùng sâu vùng,

xa đến hãi đảo xa sôi

-_ Các vùng sâu vùng xa, từ nông thôn đến thành thị đều được cập nhật

thông tin và phổ biến kiến thức qua tên miễn và hệ thẳng Internet

- _ Nhờ có tên miền để nhớ dễ sử đụng mà người sử dụng tiếp cận với các

thông tin mới, kiển thức xã hội để dàng trên Internet, giúp phần nâng cao

đời sống tỉnh thần và xã hôi cho người dân Lhông kê số lượng sử dụng

Lên miễn InLemet lại quốc gia phát triển và Việt Nam đến tháng 3/2009

(Ngudn sé lieu tir Trung tam Internet Viet Nam)

Tén mién Internet với quy tắc thiết lập phân cấp được thống nhất trên toàn thế

giới, với mục tiêu và chức năng của tên miễn là giống nhau trên phạm vi quốc

tế hay quốc gia Hiện có 2 tổ chức quản lý tên miễn chính là ICANN và các tổ

chức quản lý tên miền cấp quốc gia, mỗi tổ chức quản lý tên miền cần đưa ra

các chính sách quản lý tên miền hợp lý phủ hợp với nh hình phát triển

chung

1.2.6 Tầm quan trọng của chính sách tên miễn

Chỉnh sách tên miền cần tạo động lực để phát triển số lượng tôn miễn ding

ký, đặc biệt đối với các tên miền cấp cao mã quốc gia Quan điểm hiện

hành về chính sách tên miền:

- Cấu trúc tên miền dơn giản, thuận tiện sử dụng và gợi nhớ,

Trang 24

-_ Dắm bảo sự công bằng trong việc tiếp cận tên miễn đối với mọi đối tượng

sử dụng,

-_ Có chính sách giải quyết các tranh chấp tên miễn phát sinh

- Métsé chính sách tên miễn cụ thể như sau:

o Tên miền quốc tế

- Tên miền quốc tế như com, net được coi là một loại hàng hóa trên

mạng, được cấp phát tự do; việc đăng ký sử dụng rấL đơn giản thông qua

giao dich bằng email từ các công ty là đại lý cung cẩn nước ngoài

- Tén mién quốc tế không chịu sự quản lý của bất kỷ một quốc gia nào,

khảc với lên miễn “.vn” và một số Lên miền oeTLD khác

-_ Giá đăng kỷ tên miễn quốc tế là khác nhau, phụ thuộc vào các dịch vụ bảo đâm trên tên miễn Thông thường, trách nhiệm cảng cao thì giá càng cao

o Tên miền “.vn”,

- _ Tên miễn “.vn” được coi là tài nguyên thông lin quốo gia, được nhà nước quan lý và hỗ trợ cả về mặt pháp lý lẫn kỹ thuật

- Trong quá trình quản lý, tên miễn được Nhà đang ký (NDK) thay mặt

VNNIC xem xé, thẩm dịnh trước khi gửi thông Iin dăng kỷ về VNNIC

qua giao diện online

-_ Từ khi đăng ký, hồ sơ, cơ sở dữ liệu tên miền đã được lưu giữ va quan lý

tại các Nhà đăng ky va VNNIC

Trang 25

1.3Tại sao phải cấp và quản lý tên miền

1.3.1 Cấu trúc tên miền

The heauty.vnn.vm sub- domain of van

Hinh 1.6: Cau tric tén mién

Mỗi một nốt trong cấu trúc hình cây được gắn với một nhãn nhất định (label)

Nhãn nảy có thể chứa tới 63 kỷ tự, các ký tự có thể dùng để đặt nhãn lả các ky

tự A-Z, a-z, 0-9 và ký tư gạch gang “-* Gốc (root) của cây không có nhãn và

được đặt bằng dau Khi viết các nhãn trên một nhánh của cây theo chiều

từ nhãn xa nhất đến nốt gốc vả giữa các nhãn có phân cách với nhau bằng dấu

“ta sẽ biểu diễn được một tên miền

Ví dụ trong không gian tên miễn ta có các nhãn sau: media, vnn, vn , các nhãn

nảy nằm trên 1 một nhánh của cây Từ 3 nhãn trên chúng ta có thể có các tên

miễn sau: media.vnn.vn và vnn.vn

Một tên miền đầy đủ 14 mét chuỗi các nhãn trên đường từ nốt đó đến gốc

(root) của cây, các nhãn nay được phân cách với nhau bằng dau cham don ‘.”

Tên miền luôn được đọc theo chiều từ nốt đến gốc (root) Tên miền đầy đủ

Trang 26

Các tên miền không được kết thúc bằng dấu chấm ở cuối tên miền được xem

như tạo từ một nốt khác và không là một tên miền đây đủ

Vi du tên miền www.vnn vn là một tên miền đầy đủ vì tên miễn này được kết

thúc bằng dau “.” ở cuối Tên mién www.congty.com không là một tên miền

đầy đủ vì nó chưa được kết thúc bằng dau “.”

Mỗi tên miền sẽ có thể chứa thông tin về một máy tính (host) hay về cầu trúc

cấp đưới (các tên miền cấp dưới) của nó Việc tìm kiểm loại thông tin nảo liên

quan đến tên miền này phụ thuộc vào ứng dụng sử dụng nó Theo cấu trúc

hình cây, tên miền được phân ra các cấp khác nhau

Tên miễn mức cao nhất (Top-level-domain) là domain ở ngay mức dưới của

1.3.2 Các tổ chức quản lý tên miền

- Tên miền quốc tế và tên miền quốc gia cấp 1 do tổ chức Internet

Corporation for Assigned Names and Number (ICANN) quan ly

- _ Tên miễn quốc gia cấp thấp hơn do cơ quan quản lý tên miền của từng

nước quản lý Ở Việt Nam cơ quan quản lý tên miền quốc gia là VNNIC 'Tên miền quốc gia Việt Nam có đuôi VN, Australia là AU, Pháp la FR, hiện có tới hơn 200 tên miền quốc gia khác nhau Dưới mỗi tên miền quốc gia có tên miền cấp Pe cấp 3 ví dụ com.vn, net.vn

1.3.3 Các vấn đề về tranh chấp tên miền

- Khai niệm chung về tranh chấp tên miền:

Trang 27

o_ Tên miễn được các tổ chức và cá nhân đăng ký sử dụng nhằm mục

đích thông qua đó góp phần quảng bả về tổ chức, sản nhằm, dịch

vụ, tiễn hành các hoạt động thương mại và phi thương mại trong

môi trường Internet toàn cầu Các tên miễn hoạt động trên mạng

phải đáp ứng dược một số yêu cầu trong dé quan trong hit 1a tink

duy nhất của tên miền

©_ Các tranh chấp liên quan chủ yếu đến việc đăng ký tên miền xâm

phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác lạng

tranh chấp này xây ra trong trường hợp một chủ thể tiến hành đăng

ký tên miễn và phát hiện thấy tên miễn này đã dược sử dụng bởi

môt chủ thể khác Có hai lý do cho tình trạng nảy:

" Thứ nhật trong khi pháp luật của các nước công nhận sự cùng tôn tại của các nhãn hiệu hàng hoá, dịch vụ giống nhau

giữa các quốc gia thì hệ thông tên miễn trên thế giới cũng

như Lại mỗi quốc gia chỉ chấp nhận tỉnh duy nhất của một Lên

miền cu thé, Do dé, khả năng nhiều chủ thể củng xin đăng ký một tên miễn ở những thời điểm khác nhau là vì tên miễn là

duy nhất nhưng sự củng Lồn tại của nhiều thương hiệu, nhần

hiệu hàng hoá và dịch vụ lại là điều rất có thế xây ra

" Thứ hai, do tính đa đạng vả cạnh tranh cao của mỗi trường

thương mại, nhiều chủ thể kinh doanh dã tiến hành đăng ký

trước những tên mién ma theo su tinh todn cia ho, trong,

tương lai sẽ có chủ thể đăng ký Khi có đối tượng cần đăng

ký, chủ thể kinh doanh này sẽ bán lại để thu lợi Hiện tượng,

này được gọi là “đầu cơ tên miền” (domain name

speculation) Có một dang khác là các chủ thể kinh doanh

đăng ký trước tên miễn của các đối thủ canh tranh trên

Trang 28

thương trường của mình nhằm gây khó khăn cho công việc kinh doanh và công tác tiếp thị của họ Hiện tượng nảy thường được biết đến với tên gọi “chiếm dụng tên miền”

(domain name cybersquatting) Trước thực trang trên, Tổ chức quản lý Tên miền và Số hiệu mạng thế giới

(ICANN), phối hợp với Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO), đã tiến hành

nghiên cứu và ban hành “Chính sách giải quyết tranh chấp tên miền thống

nhất” (Uniform Domain-name Dispute-Resolution Policy) - UDRP, chi tiết

tham khảo tại http:/Avww.ieann.org/udrp/udrp.htm; UDRP được điều chỉnh

bing phuong thite hoa giai (Alternative Dispute Resolution — ADR) va trọng

tai (Arbitration), dua trén các quy định về trọng tài thương mại, có tính đến

các yếu tố kỹ thuật của tên miền Mục tiêu của chính sách này lả

- Giai quyết trực tiếp các tranh chấp tên miền tên miền cấp cao dùng

chung;

~ _ Tạo nên thông lệ chung về giải quyết các tranh chấp tên miền

- Chinh sach này sau khi ra đời năm 1999 đã được đa số các tổ chức quản

lý tên miền cấp cao trên thế giới áp dụng và ngày nay đã trở thành một

thông lệ được mặc định hiểu là “phải có” đối với tên miền

Hiện nay, chính sách giải quyết tranh chấp tên miền của các nước hầu hết

được xây dựng trén co sé UDRP, tai Chau A có một số Trung tâm quản lý

mạng quốc gia đã áp dụng chính sách này như Trung Quốc, Singgapore,

Hongkong, để giải quyết tranh chấp tên miền quốc gia tại nước họ

-_ Chính sách giải quyết tranh chấp tên miền của ICANN :

© Người bị khiếu kiện được yêu cầu tham gia tố tụng khi liên

quan tới 3 trường hợp sau:

Trang 29

a Tên miễn của Người bị khiếu kiện trùng hoặc giống đến mức nhằm lẫn

với nhãn hiệu thương mại (hương hiệu) hoặc nhãn hiệu địch vụ mả

Người khiếu kiện là người có quyền; và

> Người bị khiêu kiện không có quyền hoặc lợi ích hợp pháp đối với tên

miễn đó; và

c Tên miền mả Người bị khiêu kiện đã đăng ký và đang sở dụng với mục

đích xấu

Người khiếu kiện phải đưa ra được đẳng thời cá 3 điều kiện nêu trên trong,

đơn khiếu kiện

o_ Chứng cử cho viée ding ky va si dụng với mục dích xấu trong

(nhưng không giới hạn) các trường hợp sau:

a Người bị khiếu kiện đã đăng ký hoặc đã có được tên miễn chỉ vì mục đích bán, cho thuế hoặc nêu không thì chuyển đăng ký tên miền cho

người khiếu kiện, người chủ thương hiệu hay nhăn hiệu dịch vụ hoặc

chuyển cho đối thủ cạnh tranh cùa người khiếu kiện với số tiền lớn

vượt quá chỉ phí mà người bị khiêu kiện chỉ trực tiếp cho tên miễn đó

b Người bị khiếu kiện đăng ký lên miền để ngăn căn người chủ của

thương hiệu hay nhãn hiệu dịch vụ phân ảnh nhãn hiệu đỏ vào trong tên

Tiền tương ứng hoặc lả người bị khiểu kiện đã hành động với mục đích

như vậy; hoặc

e Người bị khiếu kiện đăng ký tên miễn nhằm mục đích ngắn cản công,

việc kinh đoanh của đối thủ cạnh tranh; hoặc

đ Người bị khiếu kiện sử dụng tên miễn để cố tỉnh lôi kén sự chủ ý của

người sứ dụng Internet vì mục đích thương mai vio Website ofa mình hoặc vào địa chỉ trực tuyến khác, bằng cách tạo ra một cái tên tương tự

gây nhằm lẫn nhãn mác của người khiếu kiên lâm cho người sử dụng,

Internet nhằm lẫn với trang Web gốc, nghĩ rằng người bị khiếu kiên là

Trang 30

người đỡ đâu, là chỉ nhánh của người khiếu kiện hoặc đã được người

a Trước khi nhận được thông báo có tranh chấp, người bị khiếu kiện đã

sử dụng hoặc chứng minh được là chuẩn bị sứ dụng tên miền hoặc tên

tương ứng với tên miễn liên quan tới việc cung cấp hàng hóa hay dịch

vụ một cách thục sự, hoặc

b Người bị khiêu kiên được công chúng biết đến thông qua tên miền đó

mà Lhậm chí người bị khiếu kiện chưa có các quyền nhãn hiệu thương

mại hay nhãn hiện dịch vụ; hoặc

c Người bị khiếu kiện đang sứ dụng tên miền hợp pháp không liên quan

đến thương mại hay đang sử dụng tôn miền một cách đúng đến ngày

thẳng, không có ý định thương mại để đánh lạc hướng người tiêu dùng hay để làm lu mờ hình ảnh của nhãn hiệu thương mại hay nhãn hiệu

dịch vụ mà người khiếu kiện kiện

-_ Sau khi phê chuẩn UDRP, ICANN chỉ định 4 tố chức sau đây làm nhiệm vụ cung cấp dịch vụ giải quyết tranh chấp tên miễn:

o_ Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế piới (WIPO)

o_ Diễn đản trọng tải quốc gia (NAF)

o Céng ty CPR

©_ Công ty eResolution

- Căn cứ vào tính hiệu quả của chỉnh sách giải quyết tranh chấp tên

miền thẳng nhất da ban hank, ICANN đã khuyên du tat cũ các tễ chức

quấn lý tên miễn cấp cao áp dụng hoặc xâu dựng chính sách giải quyết

Trang 31

30

khiếu nại liên quan dén tranh chap tên niên theo thông lệ thống nhất

nhằm tạo nên sự hải hoà, thông nhất vê mặt thông lệ trong quả trình

giải quyết các khiếu nại về tranh chấp tén mién

-_ Quy định về giải quyết tranh chấp tên miễn VN:

Căn cử giải quyết tranh chấp tên miễn: Ngoài các yêu cầu về diều kiện

khởi kiện và yêu câu về nội dung đơn khởi kiện theo quy định của pháp luật, nội dung đơn khởi kiện tranh chấp tên miền của Người khiếu kiện

còn phải đắm bảo đầy đủ ha điều kiện sau

°

6

'Tên miền tranh chấp trùng hoặc giống đến mức nhằm lẫn với tên

của Người khiếu kiện; trùng hoặc giống dến mức nhằm lẫn với

nhãn hiệu thương mại hay nhãn hiệu dịch vụ mà Người khiêu kiện

1ä người có quyền hoặc lợi ích hợp pháp

Người bị khiếu kiên không có quyển hoặc lợi ích hợp pháp liên quan đến tên miễn đó

'Tên miền đã được Người bị khiếu kiện sử dụng với ý đề xấu đối với Người khiêu kiện

Các hành vì sử dụng tên miền với ý đồ xấu

Đẳng chứng chu quyển và lợi Ích hợp pháp liên quan đến lên miễn

gia Việt Nam “.vn” như sau:

-_ Các hình thức giải quyết tranh chấp tên miễn:

tụng Thủ tục hòa giải trước hoặc trong quá trình tổ tụng được thực

hiện theo quy định của pháp luật

Trong trường hợp các bên thỏa thuận được với nhau vẻ việc giải

quyết tranh chấp, các bên phải lận Biên bản hỏa giải thành theo quy

định của pháp luật và Biên bản này phải được gửi đên Nhà đăng ký

Trang 32

mại Thủ tục giải quyết tranh chấp tên miền phát sinh trong hoạt

động thương mại tại các Trung tâm trọng tài được thực hiện theo

quy định của pháp luật

o_ Khởi kiện tại Löa án : Các bên có thể yêu cầu tòa án nhân dân có

thâm quyền giải quyết các tranh chấp tên miền trong quan hệ dân sự

và hoạt động thương mại Thủ tục giải quyết các tranh chấp tên

miền trong quan hê dân sự hay hoạt động thương mại tại tòa án

nhân dân được thực hiện theo quy định của pháp luật

©_ Theo đó, VNNIC không có thẫm quyền giải quyết các trường hợp

phát sinh tranh chấp tên miễn Các bên liên quan phải thống nhất để

lựa chon các hinh thức giải quyết tranh chấp tên miễn phủ hợp

-_ Xử lý tên miễn có tranh chấp: Nhà đăng ký tên miễn ".vn" và VNNIC căn

cử vào Biển bản hòa giải thánh của các Bên; Quyết định đã có hiệu lực

của Trọng lài, Bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án dễ

thực hiện:

© Thu hồi tên miễn để ưn tiên Người khiếu kiện đăng ký sử dung,

hoặc giữ nguyên hiện trạng của tên miễn,

o Thực hiện các quyết định khác liên quan tới việc thu hồi, treo, giữ

có thời hạn tên miễn có tranh chấp

©_ Trong quá trình giải quyết tranh chấp, tên miền đang cú tranh chấp

phải được giữ nguyên hiện trạng, không được phép trả lại, thu hồi,

chuyển đổi Nhà ding ký tên miễn "vn" hay chuyển dỗi tổ chức, cá

nhân mới

Trang 33

o Trường hợp Biên bản hòa giải thành; quyết định đã có hiệu lực của

Trọng tải; Bản án, quyết định dã có hiệu lực pháp luật của Tỏa án

nêu rõ tên miền tranh chập bị thu hồi cho phép Người khiếu kiện đăng ký sử dụng thì Người khiếu kiện được ưu tiên đăng ký trong

vỏng mười (10) ngày liên tục kể từ khi có hiệu lực pháp luật Hết

thời hạn này tên miễn sẽ được cho đăng ký tự do

-_ Hiện tại, việc đăng ký và sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “vn” được

thực hiện theo nguyên tắc "Bình đẳng, không phân biệt đối xử" và "Đăng

ký trước được quyền sử dụng trước" nên tranh chấp tên miền phát sinh

trong quá trình sử dụng tên miền các cấp dưới tên miền quốc pia Việt

Nam “.vn” sẽ được xem xét giải quyết theo quy định của Thông tư số

10/2008/TT-BTTTT

1.3.4 Nội dung quản lý tên miễn

- Tổ chức, cá nhân đăng ký sở dụng tên miền phải hoàn toàn chịu trách

nhiệm trước pháp luật về mục đích sử dụng và tính chính xác của các

thông tia cung cấp, đảm bảo việc đăng ky, sử dụng tên miền đúng quy định, không xâm phạm các quyền, lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá

nhân khác

- Té chức, cá nhân đăng ký tên miễn chịu trách nhiệm về việc quản lý, duy

tri quyền sử đụng tên miền của mình và phải chịu trách nhiệm trong bất kỳ

trường hợp vị phạm nào về sử đụng tên miễn của mình đo quản lý lỏng léo

gay ra

Những vấn đề liên quan đến tên miền là những vấn để tương đối nhạy cảm

cần tuân thủ các chính sách quản lý và xử phạt tranh chấp, các nhà quản lý tên

xmiền phải xây dựng cho mình các chính sách hợp lý chặt chế tuan thủ theo

pháp luật Nên mỗi tổ chức quản lý tên miền cần xây dựng cho mình các quy

Trang 34

Trên thể giới hiện có rất nhiều tên miền va dich vụ được cưng cấp thông qua

tên miễn Tên miễn quốc té (gTLD: generic Top Level Domain) duge quản lý

béi ICANN, tuy nhiên IGANN không trực tiếp cấp phát lên miền mà họ thực

hiện cung cấp thông qua các nhà quần lý tên miễn như Network Solution,

Verisign Tên miền quốc tế được quản lý theo mô hình SRS (Share Registry

Repistrar System), việc trao đổi đữ liệu, các thủ tục đãng ký dược thực hiện qua giao thar EPP (Extensible Provisioning Protocol) HPP 14 một giao thức

sử dụng trong việc quản lý, đăng ký tải nguyên và được chuẩn hóa trong các tiểu chuẫn REU 3730, 3731, 3732, 3733, 3734, 3735) Chuẩn EPP di duoc

ICANN, Verisign, Network Solution dua vio st dụng trong việc quản lý

tên miền va đượu công bỗ chính thức trồn website cla ICANN cing như của

Verisign, Network Solution

Trang 35

34

Hình 1.7: Mô hình quan ÌÙ tên miễn

1.4.2 Kinh nghiệm cấp và quản lý tên miền của một số quốc gia

- _ Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều quản lý tên miền theo mô hình

cơ quan quản lý nhà nước - Nhà đăng ký

~_ Tân dụng tối đa hóa nguồn lực từ các nhà đăng ký bên ngoài cho quá trình phát triển tên miền

- Một số quốc gia tiêu biểu triển khai thảnh công hệ thống quản lý tên miền theo mô hình cơ quan quản lý - Nhà đăng ký

> Kinh nghiệm cấp và quản lý tên miền của Singapore:

- Lich sw hinh thành tổ chức SGNIC:

Trang 36

35

o SGNIC duoc hình thành từ tháng 10 năm 1995 với mục đích

chính là quản lý không gian tên miền Internet ở Singapore

o©_ Tổ chức ra đời có nhiệm vụ quản lý sử dụng hiệu quả tài nguyên Internet của quốc gia và quản lý đăng ký tên miền SG Cung cấp các diễn đàn về Internet để người dân có thể tham gia thảo luận

và cùng chia sẻ sự hiểu biết để xây dựng các chính sách quản trị

cơ sở hạ tầng về Internet và dịch vụ ở Singapore

-_ Các kiểu phân loại tên miền SG:

ö_ COMSG: là loại tên miền thương mại được đăng ký tại Singapore

© _NET.§G: được cung cấp cho các tổ chức mạng tại Singapore ø_ORG.SG: được cung cấp cho các tổ chức xã hội tại Singapore

ø_GOV.§G: được cung cấp cho các tổ chức chính phủ tại

Singapore

o EDU.SG: được cung cấp cho các tổ chức giáo dục tại Singapore

- _ Hệ thống quản lý cấp phát tên miền của SGNC [1]

'Tổ chức SGNIC quản lý tên miền sg của Singapore, để phát triển tên miền SGNIC không ngừng phát triển hệ thống các nhà đăng ký, mối quan hệ

giữa cơ quan quản lý và nhà đăng ký chặt chế theo chuẩn quốc tế, chuẩn

EPP như các nước đã triển khai Tính đến tháng 3/2009 số lượng tên miền

quản lý của SGNIC lên tới 109.823 tên miền (nguồn từ http://Awww-nic net.sg) Hệ thống gồm các chức năng

o Cho phép ding ky moi

= Dé ding ký mới phải hoàn thiện form đăng ký, việc đăng

ký không được vi phạm quyền của bên thứ 3

" Không được đăng ký domain với mục đích phi luật pháp

Trang 37

> Kinh nghiệm cấp và quản lý tên miền của Trung Quốc [2]:

-_ Giới thiệu về CNNIC:

Trung tam Thong Un Mạng Inurnet Trưng Quốc (CNNIC), là mạng lưới

thông tin nhà nước trung tâm của Trung Quốc, được thành lập như là một tổ

chức phí lợi nhuận vào 3/6/1997 Các dịch vụ kinh doanh chính:

© Dich vu ding ky domain: CNNIC có trách nhiệm quân trị và vận

hành các tên miễn đăng ký mã quốc gia Irung Quốc "CN", tên

xniền mã quốc gia cấp cao (oeTLTD) và các hệ thông tên miền của

‘Trung quée (CIDN)

o Dich vu phân bỗ địa chi IP và số hiệu mạng với tư cách lả một tổ

chức quản lý Inlornot quốc gia (NIR) của khu vực Á Châu-Thái

Bình Dương lrung tâm lhông trì Mạng (APNIC) cho phép CNNIC được quyền cấp phép cung cấp địa chỉ IP va các dịch vụ

ứng dụng số hiểu mạng ÀS tương ứng cho cdc ISP trong nước và

người sử dụng

o Dịch vụ Cơ sở dữ liệu: CNNIC chịu trách nhiệm về việc thiết lập

và duy trì mạng lưới cấp nhà nước về danh mục cơ sở dữ liệu, cung,

cấp thông tin về các dịch vụ tìm kiếm của người sử dụng Internet,

địa chỉ trang web, lên miễn,

-_ Các kiểu phân loại tên miỀn CN:

o_ Tên miễn được đăng ký trực tiếp đưới tên miền cấp cao CN, ví

dụ như crmic.en LƯu điểm: đơn giản và ngắn gọn, dễ nhớ, đại

diện cho quốc gia Irung Quốc

Trang 38

œ_ Tên miền được đăng ký dưới tên miền cấp thứ hai, chẳng hạn

như Com.cn và NcL.cn

o_ Tên miễn cấp ba gềm phân loại theo các lĩnh vực hoạt động

"AC học tập cho các cơ sở giáo dục

= COM cho công nghiệp, thương mại, tải chính doanh

nghiệp

" TDUgiáo dục cho cá ¢ co sử giáo dục

= GOV_ Chính phủ cho các sở, ban, ngảnh của chỉnh phủ

= NET cho mang lưới

= ORG cho nguwéi không chuyên cho các tổ chức phi lợi

nhuận

" MIL che quân đội

Hệ thông quản lý cấp phát tên miền của CNNIC: |.4 quéc gia đông,

dân quản lý tên miễn theo mô hình cơ quan quản lý - Nhả đăng ký với

số lượng tên miễn phát triển Lới tháng 2/2009 14.082.553 lên miễn CN

(nguồn từ http:/www.cnnic.net.cn ) Hệ thống gồm các chức năng:

o Cho phép ding ky moi:

"_ ĐỂ dãng ký mới phải hoàn thiện form ding ky, theo théa thuận với các lựa chọn đăng ký

= Theo thda thuận, các nhà đăng ký phải tuân thủ mới nhất

của Internet và các quy dịnh pháp luật có liên quan, bao

gềm như không giới hạn đối với "Tên miền Internet Trung

Quốc quy định" và tất cả cdc quy định khác ban hành theo

thâm quyền sở hữu, CNNIC phát triển chỉ tiết đăng ký tên

miễn quy tắc và các chỉnh sách giải quyết tranh chấp tên

miễn Các nhà dãng ký cũng sẽ dâm bảo xác thực, bình

Lễ Thị Phương Anh, cao học QTKD 2007-2000

Trang 39

3

đẳng và tính hợp pháp của các thông tin đăng ký thì người

nộp hãy điền vào các mẫu đơn cho đăng ký lên miền

o_ Cho phép hủy đăng ký,gia hạn và chuyển đổi chủ sở hữu và thay đối thông tin

=- Gia hạn tên miền trên lịch biểu: Các tên miễn hoạt déng

va quản lý chỉ phí cần thiết để có thể được trả hàng năm

cho đăng ký, các quy định gia hạn thời hạn đặt củng với

các ứng dung ngay CNNIC? sé chấm dứt giải quyết một

tên miễn, nếu tên không được gia hạn trước khi thời hạn,

nếu không có ai renews tên trong 15 ngảy tiếp theo, nó sẽ

được xóa từ cơ sở dữ liệu CNNIC

= Thong bao về việc đăng ký bắt kỳ thay đổi nào về việc

đăng ký thông tin một cách kịp thời;

= Git tat cả các mật khẩu được cung cấp bởi đăng ký, trong

đó có ích để thay đổi cáo thông tin đăng ký của bạn và

thâm chí cả các đăng ký

Từ các mô hình các hệ thống quản lý, cấp phát tên miễn của các quốc gia có

thể thấy các yêu cầu chung để xây dựng một hệ thống quản lý, cấp phát tên

miễn của một quốc gia, hệ thông cần phải đầm bảo tính liên kết dịch vụ , đông

bộ trong quản lý vả hệ thống cho phép các NĐK có thể thực hiện đăng kỷ tên

miền mới, tự quản lý tên miễn của NK (thay dỗi thông tin, duy trị, chuyển

đổi DNS, .), tự quản lý thông tin liên hệ NDK trực tủy

Lễ Thị Phương Anh, cao học QTKD 2007-2000

Trang 40

39

1.4.3 Các yêu cầu về hệ thông quản lý, cấp phát tên miễn của một

quấc gia 1.43.1 Hệ thống phải đảm bảo tính liên kết dịch vụ và đồng

bộ quản lý

Hệ thống quần lý tên miễn dược xây dựng dễ thực hiện các công tác quản

lý, thu phí và cấp phát tên miền theo mô hỉnh quản lý cơ quan quản lý -

Nha ding ky va dap ứng đầy đủ các yêu cầu nghiệp vụ lên miền liên

quan

TIệ thống cho phép nhà quản lý thực hiện chức năng quản lý Registry déi

với tên miền, bao pm từ theo dõi, đối soát và tác động ngang vào một số

các quy trình tác nghiệp, chấp nhận hoặc từ chối xử lý các yêu cầu từ

NĐK

Hệ thống cho phép nhà quản lý thực hiện các nghiệp vụ quản lý tên miễn

với vai trỏ như một NDK thông qua hệ thống dành cho NDK qua giao

diện Wch Hệ thống là một khối liên kết chặt chẽ giữa cơ quan quán lý và nhà đăng ký, tất cả hoạt đông đồng bô đấm bảo cơ quan quan lý có tất cả

các quyên chủ động trong quản lý tên miễn cũng như với hệ thống các nha ding ky

1.4.3.2 11ệ thông cho phép các NĐK có thể thực hiện đăng ký tên

miễn mới, tự quản lý tên miền của NĐK (thay dỗi thông tin, duy trì, chuyển dỗi DNS, .), tự quần lý thông tin liên hệ NBĐK trực tuyến

-_ Đăng ký mị n mi

1Iệ thông cho phép xét cấp và gán mã, thu phí tự động sau khi tên miễn

được nhập thành công vao hệ thông cơ sở dữ liệu tên miễn đãng ký mới của

cơ quan quản lý Quy trỉnh thuc hiện sẽ trải qua các bước như sau:

Lễ Thị Phương Anh, cao học QTKD 2007-2000

Ngày đăng: 06/06/2025, 22:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.1:  Mô  hình  kết  nói  Internet - Luận văn thạc sĩ cải tiến công tác quản lý tên miền internet việt nam
nh 1.1: Mô hình kết nói Internet (Trang 10)
Hình  1.7:  Mô  hình  quan  ÌÙ  tên  miễn - Luận văn thạc sĩ cải tiến công tác quản lý tên miền internet việt nam
nh 1.7: Mô hình quan ÌÙ tên miễn (Trang 35)
Hình  2.1:  Dung  lượng  kết  nổi  của  VNPT - Luận văn thạc sĩ cải tiến công tác quản lý tên miền internet việt nam
nh 2.1: Dung lượng kết nổi của VNPT (Trang 46)
Hình  2.2:  Dung  lượng  kết  nói  ctiaVietel - Luận văn thạc sĩ cải tiến công tác quản lý tên miền internet việt nam
nh 2.2: Dung lượng kết nói ctiaVietel (Trang 47)
Hình  3.3:  Sơ  đồ  cấu  trúc  hoạt  động  của  hệ  thông  SRS - Luận văn thạc sĩ cải tiến công tác quản lý tên miền internet việt nam
nh 3.3: Sơ đồ cấu trúc hoạt động của hệ thông SRS (Trang 107)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm