1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty liên doanh Happytext Việt Nam

106 412 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Công Tác Kế Toán Tiêu Thụ Thành Phẩm Và Xác Định Kết Quả Tiêu Thụ Tại Công Ty Liên Doanh Happytext Việt Nam
Tác giả Vũ Thị Huệ
Người hướng dẫn Nguyễn Thanh Quý
Trường học Trường Đại Học Công Đoàn
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty liên doanh Happytext Việt Nam

Trang 1

Trờng Đại học công đoàn Khoá luận tốt nghiệp

lời mở đầu Trong những năm gần đây, nền kinh tế nớc ta đã chuyển dần từ nền kinh

tế tập trung, quan liêu, bao cấp sang nền kinh tế thị trờng theo định hớngXHCN Bên cạnh những thành tựu đạt đợc đáng kể về mọi mặt đời sống KT-

XH, nền kinh tế thị trờng với các quy luật kinh tế đặc trng của nó nh quy luậtgiá trị, quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh đã tạo nên môi trờng kinhdoanh hấp dẫn, sôi động nhng cũng đầy rủi ro và không kém phần khốc liệt.Trong môi trờng đó, sản phẩm của các doanh nghiệp sản xuất ra là để tiêu thụ,phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng của xã hội

Với vai trò là tế bào của nền kinh tế, các doanh nghiệp trong tất cả cácngành nghề thuộc mọi lĩnh vực muốn tồn tại trên thị trờng đều phải hoạt động

có hiệu quả, tự khảng định mình để vơn lên Khác với cơ chê quản lý kinh tế

cũ, vấn đề đặt ra là các doanh nghiệp phải sản xuất cái gì? sản xuất cho ai?sản xuất nh thế nào? hạch toán lãi lỗ nh thế nào? lại trở nên rất quan trọng.Với t cách là một công cụ quản lý kinh tế tài chính, kế toán có nhiệm vụ cungcấp thông tin một cách chính xác, kịp thời giúp cho bộ máy quản lý đa raquyết định có hiệu quả cao Công ty liên doanh Happytext Việt Nam cũngkhông nằm ngoài quy luật đó Là một doanh nghiệp sản xuất với các sản phẩmtiêu thụ cho tiêu dùng nên công tác kế toán tại Công ty cũng đòi hỏi nhữngyêu cầu nhất định Trong phần hành kế toán, công tác kế toán tiêu thụ và xác

định kết quả tiêu thụ là một phần hành rất quan trọng Để không ngừng nângcao hơn nữa hiệu quả sản xuất mà biểu hiện của nó là chỉ tiêu lợi nhuận -đợcxác định thông qua hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh-các nhàquản trị doanh nghiệp cần phải có đầy đủ thông tin chi tiết về quá trình tiêuthụ, từ đó có đợc những đánh giá chính xác về tình hình hoạt động sản xuấtkinh doanh của Công ty

Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề này, kết hợp với kiến thức đãhọc và quá trình thực tập tại Công ty liên doanh Happytext Việt Nam, với sựgiúp đỡ của cô giáo Nguyễn Thanh Quý cùng các cô chú trong phòng tài vụ

của Công ty, em đã quyết định chọn đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán tiêu

thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty liên doanh Happytext Việt Nam" làm khoá luận tốt nghiệp Ngoài phần mở đầu và kết luận, bài viết

của em đợc trình bày thành ba phần với kết cấu nh sau:

Phần I: Cơ sở lý luận chung về tổ chức kế toán tiêu thụ thành phẩm và

xác định kết quả tiêu thụ trong các doanh nghiệp sản xuất

Trang 2

Phần II: Tình hình thực tế về kế toántiêu thụ thành phẩm và xác định kết

quả tiêu thụ tại Công ty liên doanh Happytext Việt Nam

Phần III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ thành

phẩm và xác định kết quả tiêu thụ taị Công ty liên doanh Happytext ViệtNam

Trang 3

phần i cơ sở lý luận chung về tổ chức kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ trong các

doanh nghiệp sản xuất

i - tiêu thụ thành phẩm, xác định kết quả tiêu thụ vàyêu cầu quản lý quá trình tiêu thụ và xác định kết quảtiêu thụ trong doanh nghiệp sản xuất

1-Tiêu thụ thành phẩm

1.1-Khái niệm thành phẩm

Theo quy luật tái sản xuất xã hội ,quá trình hoạt động trong doanhnghiệp sản xuất bao gồm: cung ứng vật t, sản xuất và tiêu thụ thành phẩm Cácgiai đoạn này diễn ra một cách thờng xuyên và liên tục Sản phẩm của các giai

đoạn sản xuất chính là thành phẩm và bán thành phẩm, trong đó thành phẩmthờng chiếm tỉ lệ cao Thành phẩm trong doanh nghiệp sản xuất là những sảnphẩm đợc gia công chế biến xong ở những bớc công nghệ cuối cùng của quytrình công nghệ sản xuất, sản phẩm đã đợc kiểm tra Bán thành phẩm là nhữngsản phẩm mới kết thúc một công đoạn hay một số công đoạn trong quy trìnhcông nghệ sản xuất (trừ công đoạn cuối cùng), đợc nhập kho hoặc chuyển giao

để tiếp tục chế biến , cũng có thể bán ra ngoài với ý nghĩa nh thành phẩm.Bất kỳ loại thành phẩm nào cũng biểu hiện trên hai mặt: số lợng và chấtlợng Mặt số lợng phản ánh quy mô,thành phần của đơn vị tạo ra nó và đợc đobằng đơn vị mét, kg, cái, chiếc Chất lợng của thành phẩm phản ánh giá trị sửdụng của thành phẩm và đợc xác định bằng tỷ lệ xấu, tốt hoặc phẩm cấp củasản phẩm Đây là hai mặt độc lập của một thể thống nhất và có mối quan hệbiện chứng với nhau Đó là nguyên nhân giải thích tại sao khi nghiên cứu ,quản lý và hạch toán thành phẩm ta phải luôn đề cập đến hai mặt này

1.2-Khái niệm về tiêu thụ thành phẩm

Tiêu thụ thành phẩm là việc chuyển quyền sở hữu thành phẩm cho kháchhàng (ngời mua) doanh nghiệp (ngời bán) thu đợc tiền hoặc đợc quyền thutiền, tức là quá trình vận động của vốn kinh doanh từ vốn thành phẩm (hiệnvật) sang vốn bằng tiền (giá trị) và hình thành nên kết quả sản xuất kinh doanh(kết quả tiêu thụ) Ngoài thành phẩm là bộ phận chủ yếu, hàng đem tiêu thụcòn có thể là hàng hoá vật t hay lao vụ dịch vụ cung cấp cho khách hàng Tiêu thụ thành phẩm là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Việc tiêu thụ có thể thoả mãn nhu cầu của các đơn vịkhác nhau hoặc của các cá nhân trong và ngoài doanh nghiệp đợc gọi là tiêu

Trang 4

thụ ra ngoài (doanh nghiệp) Thành phẩm cũng có thể đợc cung cấp cho các

đơn vị trong cùng một công ty, tổng công ty tập đoàn đựơc gọi là tiêu thụnội bộ

Xét về mặt hành vi, quá trình tiêu thụ thành phẩm là việc đa thành phẩm

từ lĩnh vực sản xuất vào lu thông để thực hiện việc tiêu dùng theo những mục

đích đã định Thông qua tiêu thụ giá trị sử dụng của thành phẩm đợc thực hiệnthông qua quan hệ trao đổi thoả thuận giữa ngời mua và ngời bán

Xét về mặt bản chất kinh tế, doanh nghiệp sản xuất nào cũng mong muốnsản phẩm của mình đợc tiêu thụ rộng rãi Bởi vì có tiêu thụ đợc hàng mới có

điều kiện bù đắp đợc chi phí đã bỏ ra và thu đợc lợi nhuận

1.3-Vị trí, vai trò của hoạt động tiêu thụ thành phẩm

Tiêu thụ thành phẩm là cơ sở để có kết quả kinh doanh, nó có vai trò vôcùng quan trọng không chỉ đối với mỗi đơn vị mà còn đối với toàn bộ nềnkinh tế quốc dân

Đối với bản thân các đơn vị kinh tế, bán đợc hàng mới có thu nhập để bù

đắp chi phí bỏ ra và hình thành nên kết quả kinh doanh Từ đó mới có điềukiện để tiến hành tái sản xuất mở rộng, tăng nhanh vòng quay của vốn, nângcao hiệu quả sử dụng vốn, đồng thời đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội Đối với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân, tiêu thụ hàng hoá là kiện

để tiến hành tái sản xuất xã hội (sản xuất-phân phối-trao đổi-tiêu dùng) cóquan hệ mật thiết với nhau, một khâu có vấn đề thì sẽ ảnh hởng tới các khâucón lại Do đó tiêu thụ có vai tró không nhỏ trong quá trình phát triển của nềnkinh tế

Đặc biệt, trong nền kinh tế thị trờng thì tiêu thụ là vấn đề cần đợc quantâm, chú trọng hơn cả và ngày càng trở nên quan trọng Đặc trng của nền kinh

tế thị trờng là mỗi chủ thể kinh tế theo đuổi mỗi mục tiêu kinh tế nhất định.Một doanh nghiệp đợc coi là kinh doanh đều đợc bù đắp bằng doanh thu bánhàng và có lãi Từ đó doanh nghiệp có điều kiện mở rộng sản xuất, tăng doanhthu, mở rộng thị trờng kinh doanh, củng cố và khảng định vị trí của mình trênthơng trờng, đứng vững và phát triển trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt hiệnnay

2-Xác định kết qủa tiêu thụ.

2.1-Khái niệm

Kết quả tiêu thụ hàng hoá,thành phẩm, lao vụ, dịch vụ trong doanhnghiệp chính là kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh chính và hoạt độngsản xuất kinh doanh phụ Kết quả đó đợc tính bằng cách so sánh giữa một bên

Trang 5

là doanh thu thuần với một bên là giá vốn hàng tiêu thụ và chi phí bán hàng,chi phí quản lý Trong đó:

Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng - Các khoản giảm doanhthu

Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền doanh nghiệp đã thu đợc hoặc đợckhách hàng chấp nhận thanh toán do bán sản phẩm hàng hoá, cung cấp lao vụdịch vụ Doanh thu bán hàng đợc ghi nhận khi hàng đã xác định là bán, tức là

đã đợc chuyển quyền sở hữu từ ngời bán sang ngời mua Do đó, tại mỗi thời

điểm xác định là bán hàng(tiêu thụ) doanh nghiệp có thể thu đợc tiền hoặc chathu đợc tiền vì ngời mua mới chấp nhận trả

Doanh thu bán hàng = Khối lợng sản phẩm tiêu thụ x Giá bán sản phẩmTrong quá trình tiêu thụ cũng có thể phát sinh các khoản nh: chiết khấuthơng mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế xuất khẩu, thuế tiêuthụ đặc biệt (nếu có) và thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp trực tiếp phảinộp

-Chiết khấu thơng mại: là phần giảm trừ cho ngời mua khi mua nhiều với

số lợng lớn

-Giảm giá hàng bán: là phần giảm trừ cho khách hàng trong các trờnghợp đặc biệt nh giao hàng không đúng quy cách, phẩm chất, mẫu mã, chất l-ợng ghi trong hợp đồng, không đúng thời gian, địa điểm Đây là nhữngnguyên nhân chủ quan do ngời bán

-Hàng bán bị trả lại: là số hàng đã đợc coi là tiêu thụ nhng bị ngời mua từtrối trả lại

-Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp, thuế giá trị gia tăng tínhtheo phơng pháp trực tiếp Chỉ tiêu này phản ánh tổng số thuế thụ đặc biệthoặc thuế xuất khẩu phải nộp, thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp trực tiếpcho kho bạc Nhà nớc theo số doanh thu phát sinh trong kỳ báo cáo

+Giá vốn hàng bán là trị giá vốn thực tế của thành phẩm hàng hoá, lao

vụ, dịch vụ xuất bán trong kỳ

+Chi phí bán hàng (CPBH) là các chi phí phát sinh trong quá trình tiêuthụ sản phẩm

+Chi phí quả lý doanh nghiệp (CPQLDN) là những khoản chi phí quản lýkinh doanh, quản lý hành chính và phục vụ chung khác liên quan đến cảdoanh nghiệp

2.2-Vai trò của việc xác định kết quả tiêu thụ

Trang 6

Xác định kết quả tiêu thụ có ý nghía vô cùng quan trọng không những

đối với các doanh nghiệp, đối với các nhà đầu t mà còn đối với cả các cơ quanchủ quản của Nhà nớc

Đối với doanh nghiệp, để biết đợc trong kỳ kinh doanh của mình có đạt

đợc những mục tiêu đề ra không, doanh nghiệp cần phải có những thống kê vềcác khoản doanh thu, các khoản chi phí và tính toán kết quả của các hoạt độngkinh doanh trong kỳ Kết quả của quá trình tiêu thụ đánh giá một cách chínhxác hiệu quả của toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh, có vai trò quyết định

đến sự tồn tại, phát triển hay suy thoái của doanh nghiệp Dựa vào kết quảtiêu thụ, doanh nghiệp có thể phân tích đợc loại sản phẩm nào sản xuất ramang lại hiệu quả cao hay thấp, để từ đó có thể đa ra các quyết định đầu t mởrộng hay chuyển hớng kinh doanh sang mặt hàng khác nhằm đem lại lợinhuận cao hơn

Đối với nhà đầu t và các ngân hàng thì kết quả tiêu thụ chính là một chỉtiêu quan trọng để giúp họ đánh giá tính hiệu quả của doanh nghiệp, qua đó đa

ra các quyết định đầu t tiếp hay không đầu t tiếp vào doanh nghiệp nữa

Đối với các cơ quan chủ quản nhà nớc nh quả lý tài chính, thuế nắm bắt

đợc tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp đểgiám sát việc chấp hành chính sách, chế độ kinh tế, tài chính đợc thuận lợinhất

3-Yêu cầu quản lý quá trình tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ

3.1-Đối với quá trình tiêu thụ

Để quản lý quá trình tiêu thụ đợc chặt chẽ và hiệu quả, kế toán cầnlàm tốt công tác cung cấp các thông tin về quá trình này Cụ thể nh sau:

-Kế toán phải cung cấp các thông tin cần thiết để lập kế hoạch và mứchoàn thành kế hoạch tiêu thụ cả về số lợng, chất lợng, giá trị sản phẩm trongquá trình vận động từ khâu xuất bán cho tới khi thu đợc tiền hàng Dựa vào

đó, các nhà quản lý sẽ phải thờng xuyên theo dõi, chỉ đạo quá trình bán hàngtheo kế hoạch đã lập, kịp thời phát hiện những biến động của thị trờng để điềuchỉnh hoạt động kinh doanh sao cho mang lại hiệu quả cao nhất

-Thờng xuyên kiểm tra công việc và tình hình thực hiện hợp đồng bánhàng, đôn đốc thanh toán tiền bán hàng

-Quản lý giá cả từ khâu lập giá đến khâu thực hiện giá Doanh nghiệpphải xây dựng một biểu báo giá hợp lý cho từng mặt hàng, từng phơng thứcbán hàng và từng địa điểm kinh doanh

Trang 7

-Tổ chức hạch toán tiêu thụ một cách khoa học, chặt chẽ, hợp lý Phản

ánh chính xác kịp thời tình hình xuất bán thành phẩm, tính chính xác cáckhoản giảm trừ, các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ, các khoản phảinộp ngân sách

3.2-Đối với qúa trình xác định kết quả tiêu thụ:

Xuất phát từ chức năng và nhiệm vụ của việc xác định kết quả tiêu thụ,quá trình này phải thực hiện đảm bảo tốt các yêu cầu sau đây:

-Thờng xuyên kiểm tra công việc và tình hình thực hiện hợp đồng bánhàng, tính toán xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

-Xác định kết quả kinh doanh cần phải chi tiết theo từng đối tợng cụ thể,

để xác định kết quả và cung cấp thông tin theo yêu cầu của quả lý

-Phân tích những nguyên nhân, xác định mức độ ảnh hởng của các nhân

tố đến tình hình biến động lợi nhuận

-Tổ chức phân tích báo cáo kết quả kinh doanh, từ đó tìm ra các biệnpháp, phơng hớng giải quyết những vấn đề còn khó khăn và t vấn cho Giám

đốc lựa chọn phơng án kinh doanh có hiệu quả nhất

4- ý nghĩa, nhiệm vụ tổ chức hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại doanh nghiệp sản xuất:

Đối với doanh nghiệp, từ số liệu của công tác kế toán nói chung và kếtoán tiêu thụ thành phẩm nói riêng cung cấp, doanh nghiệp có thể đánh giá đ-

ợc mức độ hoàn thành kế hoạch về sản xuất, giá của sản phẩm tiêu thụ và lợinhuận Dựa vào đó, giám đốc và các nhà quản trị có thể đa ra các biện pháptối u đảm bảo duy trì sự cân đối giữa các yếu tố đầu vào của sản xuất với đầu

ra là quá trình tiêu thụ Cũng dựa vào đó, Nhà nớc có thể nắm bắt đợc tìnhhình tài chính, kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó thực hiệnchức năng quản lý và kiểm soát vĩ mô nền kinh tế

Trong nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp ngoài mối quan hệ với nhànớc còn có thể liên doanh, liên kết với các đơn vị bạn hoặc các Công ty nớcngoài để thu hút vốn đầu t, cải tiến quy trình công nghệ, đa dạng hoá sảnphẩm, mở rộng thị trờng Với những số liệu của kế toán tiêu thụ thành phẩm

và xác định kết quả tiêu thụ, các đối tác có thể biết đợc khả năng sản xuất vàtiêu thụ các mặt hàng của doanh nghiệp, để từ đó đa ra các quyết định đầu t,cho vay, hợp tác kinh doanh với doanh nghiệp

Vì thế, kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ có mối quan hệ mậtthiết với nhau Do vậy, hoàn thiện công tác hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ thành

Trang 8

phẩm, xác định kết quả tiêu thụ là một vấn đề rất cần thiết và có ý nghĩa rấtquan trọng, nhằm cung cấp thông tin cần thiết cho quản lý.

Do đó, kế toán nói chung và kế toàn tiêu thụ thành phẩm và xác định kếtquả tiêu thụ nói riêng, muốn trở thành công cụ quản lý sắc bén, có hiệu quả,

đáp ứng đợc nhu cầu quản lý tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụnêu trên thì cần phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau đây:

-Tổ chức theo dõi phản ánh, ghi chép chính xác, đầy đủ, kịp thời và giám

đốc chặt chẽ về tình hình hiện có và sự biến động của từng loại thành phẩmhàng hoá đã tiêu thụ trên các chỉ tiêu hiện vật và giá trị

-Tổ chức theo dõi phản ánh và giám đốc chặt chẽ quá trình tiêu thụ, tínhtoán xác định đúng đắn trị giá vốn thực tế của hàng đã bán, chi phí bán hàng,chi phí quản lý doanh nghiệp, doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanhthu, số thuế phải nộp cũng nh chi phí và thu nhập hoạt động khác để từ đó xác

định chính xác kết quả, đôn đốc thực hiện nghĩa vụ với nhà nớc

-Kiểm tra, giám sát và phản ánh tiến độ thực hiện kế hoạch bán hàng, kếhoạch lợi nhuận, phân phối lợi nhuận và kỷ luật thanh toán

-Cung cấp thông tin kinh tế chính xác, trung thực, đầy đủ kịp thời về tìnhhình bán hàng, xác định kết quả và phân phối phục vụ cho việc lập báo cáo tàichính và quản lý doanh nghiệp của các bộ phận có liên quan, đồng thời định

kỳ tiến hành phân tích kinh tế đối với các hoạt động về tiêu thụ

Thực hiện tốt các yêu cầu trên có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc quả

lý chặt chẽ hoạt động tiêu thụ thành phẩm khoa học, hợp lý Đồng thời cán bộ

kế toán phải nắm vững nội dung của việc tổ chức công tác kế toán đó

II- Hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ:

1-Hạch toán giá vốn hàng bán:

1.1-Khái niệm giá vốn hàng bán:

Giá vốn hàng bán là trị giá vốn của sản phẩm, vật t hàng hoá, lao vụ dịch

vụ đã tiêu thụ Đối với sản phẩm, lao vụ, dịch vụ tiêu thụ, giá vốn là giá thànhsản xuất (giá thành công xởng) hay chi phí sản xuất Với vật t tiêu thụ, giá vốn

là giá thực tế ghi sổ, còn với hàng hoá tiêu thụ giá vốn bao gồm trị giá muacủa hàng tiêu thụ cộng với chi phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ

1.2-Các phơng pháp xác định giá vốn hàng xuất kho:

Tuỳ theo đặc điểm hoạt động của từng doanh nghiệp, yêu cầu quản lý vàtrình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán, có thể sử dụng một trong các phơngpháp sau theo nguyên tắc nhất quán trong hạch toán để tính giá vốn hàng tiêuthụ:

1.2.1-Ph ơng pháp giá thực tế đơn vị bình quân:

Trang 9

Theo phơng pháp này, giá thực tế thành phẩm xuất kho trong kỳ đợc tínhtheo công thức:

kho

phẩm xuấtkho

bình quânTrong đó tuỳ vào thời điểm tính mà giá đơn vị bình quân có thể tính theomột trong ba cách sau:

dự trữ

Lợng thực tế thành phẩm tồn

đầu kỳ và nhập đầu kỳ+Ưu điểm:Cách tính này đơn giản, dễ làm, giảm bớt công việc tính toán.+Nhợc điểm:Công việc tính toán dồn vào cuối tháng gây ảnh hởng tớiviệc quyết toán cuối năm

Cách 2:Phơng pháp giá thực tế bình quân cuối kỳ trớc (bình quân đầu kỳ

trớc

Lợng thực tế thành phẩm tồn đầu kỳ

(hoặc cuối kỳ trớc)+Ưu điểm: Cách tính này đơn giản và phản ánh kịp thời tình hình biến

động thành phẩm trong kỳ

+Nhợc điểm:Độ chính xác không cao vì không tính đến sự biến động củagiá cả trong kỳ này

Cách 3:Phơng pháp giá thực tế đơnvị bình quân sau mỗi lần nhập.

Theo phơng pháp này, sau mỗi lần nhập kho thành phẩm, kế toán phảitính lại giá đơn vị bình quân, từ đó căn cứ vào số lợng sản phẩm tiêu thụ vàgiá bình quân vừa tính ta xác định đợc giá thực tế của thành phẩm tiêu thụ:

Giá đơn

Giá thực tế thành phẩm tồn kho

sau mỗi lần nhậpsau mỗi

lần nhập

Lợng thực tế thành phẩm tồn kho

sau mỗi lần nhập+Ưu điểm:Cách tính này khắc phục đợc nhợc điểm của hai phơng pháptrên, vừa chính xác, vừa cập nhật

+Nhợc điểm: Việc tính toán rất phức tạp, không thích hợp với việc làm

kế toán thủ công

Trang 10

Đồ tơi sống, hoa quả, phản ánh đúng gía trị thực của mỗi loại thành phẩm.

+Nhợc điểm: Tính toán phức tạp, không có tính cập nhật cao

1.2.3- Ph ơng pháp nhập sau xuất tr ớc(LIFO)

Theo phơng pháp này, kế toán giả định về mặt giá trị những sản phẩmnào nhập sau sẽ đợc xuất trớc, xuất hết thứ nhập sau mới đến thứ nhập trớc.Do

đó, phơng pháp này thích hợp trong trờng hợp lạm phát Đảm bảo tính chínhxác về giá trị thành phẩm xuất kho và cập nhật với gía cả thị trờng

1.2.4-Ph ơng pháp giá thực tế đích danh

Theo phơng pháp này đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý, theo dõi thànhphẩm theo từng lô hàng và giữ nguyên từ lúc nhập vào cho đến lúc xuấtdùng( trừ trờng hợp điều chỉnh) Khi xuất thành phẩm nào sẽ tình theo giáthực tế của thành phẩm đó Do vậy, phơng pháp này thờng đợc sử dụng vớicác loại thành phẩm có giá trị cao và có tính tách biệt

+Ưu điểm: Phơng pháp này phản ánh một cách chính xác giá thực tế củatừng loại lô hàng, từng lần nhập xuất

+Nhợc điểm: Công việc của thủ kho rất phức tạp

Hệ số giá thành phẩm có thể tính cho từng loại, từng nhóm thành phẩmchủ yếu tuỳ thuộc vào yêu cầu và trình độ quả lý

Hệ số giá

= Giá thực tế thành phẩm tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ

thành phẩm Giá hạch toán thành phẩm tồn đầu kỳ và nhập trong kỳGiá hạch toán có thể là giá thành kế hoạch hoặc giá thành nhập khothống nhất do doanh nghiệp quy định trong một kỳ kế toán

Trang 11

+Ưu điểm: Phơng pháp này đơn giản, dễ tính, thuận lợi cho các doanhnghiệp có tần số nhập xuất thành phẩm lớn, cho phép phản ánh kịp thời giá trịthành phẩm nhập- xuất.

+Nhợc điểm: Phơng pháp này cung cấp số liệu không chính xác

Trên đây là một số phơng pháp để xác định giá vốn hàng tiêu thụ, tuỳthuộc vào từng loại hàng sản xuất kinh doanh và yêu cầu của mỗi doanhnghiệp mà áp dụng một trong các phơng pháp trên

1.3- Phơng pháp hạch toán:

1.3.1-Tài khoản sử dụng:

Để xác định, theo dõi trị giá vốn hàng hoá, sản phẩm, lao vụ, dịch vụxuất bán trong kỳ, kế toán sử dụng tài khoản 632: "Giá vốn hàng bán"

TK 632

-Phản ánh giá vốn của sản phẩm ,hàng

hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ

-Chi phí nguyên vật liệu,chi phí nhân công vợt

trên mức bình thờng và chi phí sản xuất chung

cố định không phân bổ đợc, tính vào giá vốn

hàng bán của kỳ kế toán

-Phản ành khoản hao hụt, mất mát hàng tồn

kho sau khi trừ đi phần bồi thờng do trách

nhiệm cá nhân gây ra

-Phản ánh chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vợt

trên mức bình thờng không đợc tính vào

NGTSCĐHH tự xây dựng, tự chế

-Khoản chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá

phải lập năm nay lớn hơn khoản đã lập dự

phòng năm trớc

-Phản ánh hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (31/12)

(Khoản chênh lệch giữa sốphải lập dự phòng năm naynhỏ hơn khoản đã lập dựphòng năm trớc)

-Kết chuyển giá vốn của sảnphẩm, hàng hoá, dịch vụ đãtiêu thụ trong kỳ sang tàikhoản 911 "Xác định kếtqủa kinh doanh"

Tài khoản 632 "Giá vốn hàng bán " không có số d cuối kỳ

Trang 12

1.3.2-Ph ơng pháp hạch toán:

Sơ đồ 1.1: Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632)

(Doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên) TK154,155 TK632 TK155,157 Gía vốn hàng tiêu thụ Trị giá vốn hàng bán

bị trả lại

TK153,152,156,138 TK627 Khoản hao hụt,mất Chi phí chung cố định cao mát hàng tồn kho hơn mức bình thờng

TK241,154 TK911 Chi phí xây dựng,tự Kết chuyển giá vốn hàng chế TSCĐ vợt bình tiêu thụ trong kỳ

Trang 13

Sơ đồ1.2: Kế toán giá vốn hàng bán ( TK 632)

(Doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai định kỳ)

TK 611 TK632 TK 155, 156

Gía vốn hàng hoá, dịch vụ Nhập lại hàng bán bị trả lại

xuất bán theo giá vốn

Đầu kỳ, kết chuyển trị giá thành Cuối kỳ, kết chuyển trị giá

phẩm, hàng gửi bán cha tiêu thụ thành phẩm, hàng gửi bán

vào giá vốn hàng bán cha tiêu thụ

Gía thành thành phẩm hoàn thành Kết chuyển giá vốn hàng bán

nhập kho hoặc đa đi tiêu thụ để xác định kết quả kinh doanh

2-Hạch toán doanh thu bán hàng:

2.1-Khái niệm doanh thu và doanh thu thuần

-Doanh thu bán hàng là tổng giá trị đợc thực hiện do việc bán hàng hoá,sản phẩm, cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng Doanh thu bán hàng đợcghi nhận khi hàng đã xác định là bán tức là hàng đã đợc chuyển quyền sở hữu

từ ngời bán sang ngời mua Đối với doanh nghiệp tính thuế giá trị giatăng(GTGT) theo phơng pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng là doanh thu cha

có thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp, hoặc sản xuất sản phẩm không chịuthuế GTGT thì doanh thu bán hàng bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB)hoặc thuế GTGT

-Doanh thu thuần là phần chênh lệch giữa doanh thu bán hàng với cáckhoản giảm giá hàng bán, doanh thu của hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặcbiệt, thuế xuất khẩu, chiết khấu thơng mại, thuế GTGT đầu ra (doanh nghiệptính thuế theo phơng pháp trực tiếp)

2.2-Hạch toán giảm giá hàng bán:

2.2.1-Khái niệm:

Giảm giá hàng bán: Là phần giảm trừ cho khách hàng trong các trờnghợp đặc biệt nh giao hàng không đúng quy cách, phẩm chất, mẫu mã, chất l-

Trang 14

ợng ghi trong hợp đồng không đúng thời gian địa điểm Đây là những nguyênnhân chủ quan do ngời bán.

2.2.2-Tài khoản và ph ơng pháp hạch toán:

TK 532 "Giảm giá hàng bán"

TK này dùng để phản ánh các khoản giảm giá hàng bán cho khách hàngtrên giá bán đã thoả thuận Các khoản giảm gía hàng bán bao gồm giảm giá,bớt giá, hồi khấu

Trang 15

l-Sơ đồ1.3: Kế toán giảm giá hàng bán (TK 532)

2.3.2-Tài khoản và ph ơng pháp hạch toán:

-Tài khoản sử dụng: TK 531"Hàng bán bị trả lại"

-Tài khoản này dùng để theo dõi doanh thu của số thành phẩm, hàng hoá

đã tiêu thụ nhng bị khách hàng trả lại

Có TK632: Nếu hàng đã đợc tiêu thụ

Có TK157: Nếu hàng đem gửi bán, ký gửi

Trang 16

Đồng thời hạch toán doanh thu bán hàng bị trả lại nh sau:

2.4.2-Tài khoản sử dụng và ph ơng pháp hạch toán:

-Tài khoản sử dụng: TK 521" Chiết khấu thơng mại"

TK này dùng để phản ánh khoản chiết khấu thơng mại mà doanh nghiệp đãgiảm trừ, hoặc đã thanh toán cho ngời mua hàng do việc ngời mua (sản phẩm,hàng hoá), dịch vụ với khối lợng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thơng mại

đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng

.TK5211" Chiết khấu hàng hoá": Phản ánh toàn bộ số tiền chiết khấu thơngmại (tính trên khối lợng hàng hoá bán ra) cho ngời mua hàng hoá

.TK5212" Chiết khấu thành phẩm": Phản ánh toàn bộ số tiền chiết khấu thơngmại tính trên khối lợng hàng hoá đã bán ra cho ngời mua thành phẩm

.TK5213" Chiết khấu dịch vụ": Phản ánh toàn bộ số tiền chiết khấu thơng mạitính trên khối lợng sản phẩm đã cung cấp cho ngời mua dịch vụ

-Phơng pháp hạch toán:

Sơ đồ 1.5: Kế toán chiết khấu thơng mại (TK521)

TK111,112,131 TK521 TK511

Số chiết khấu thơng mại Kết chuyển số chiết khấu

thực tế phát sinh trong kỳ thơng mại cuối kỳ

Trang 17

-Thuế xuất khẩu hàng hoá: Là loại thuế áp dụng với mọi tổ chức, cá nhân

có các hàng hoá thuộc danh mục hàng hoá xuất khẩu qua biên giới Việt Nam(trừ hàng vận chuyển qua cảnh, hàng tạm nhập tái xuất )

-Thuế tiêu thụ đặc biệt : Là một loại thuế gián thu đợc thu trên giá bán(cha có thuế tiêu thụ đặc biệt) đối với một số mặt hàng nhất định mà doanhnghiệp nhập khẩu (rợu, bia ) Mỗi mặt hàng thuộc diện chịu thuế TTĐB chỉphải chịu thuế TTĐB một lần

2.6.2-Tài khoản sử dụng và phơng pháp hạch toán:

-Tài khoản sử dụng:

Để theo dõi tình hình thanh toán thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT, thuếxuất khẩu, kế toán sử dụng TK333"Thuế và các khoản phải nộp nhà nớc".Kết cấu TK333 nh sau:

Bên Nợ:

+Số thuế, phí, lệ phí đã nộp Nhà nớc

+Các khoản trợ cấp, trợ giá đợc ngân sách duyệt

+Các nghiệp vụ khác làm giảm số phải nộp ngân sách

Bên Có:

+Số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp Nhà nớc.

+Các khoản trợ cấp, trợ giá đã nhận

Trang 18

TK3332: Thuế tiêu thụ đặc biệt.

TK3333: Thuế xuất, nhập khẩu

-Phơng pháp hạch toán:

Trang 19

Sơ đồ 1.6: Kế toán tiêu thuế và các khoản phải nộp nhà nớc.

TK111, 112 TK3331, 3332, 3333 TK511, 512

Các khoản thuế nộp Xác định số thuế

cho nhà nớc phải nộp

2.6-Hạch toán doanh thu :

2.6.1-Hạch toán doanh thu bán hàng:

- Kế toán sử dụng tài khoản:

+TK511 "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ"

TK này dùng để phản ánh tổng số doanh thu bán hàng thực tế của doanhnghiệp trong một kỳ hoạt động sản xuất, kinh doanh và các khoản giảm trừdoanh thu Từ đó tính ra doanh thu thuần về tiêu thụ trong kỳ

.Số giảm giá hàng bán và doanh thu của hàng bán bị trả lại, chiết khấu

th-ơng mại kết chuyển trừ vào doanh thu

.Kết chuyển số doanh thu thuần về tiêu thụ vào tài khoản xác định kếtquả kinh doanh

Bên Có:

.Tổng số doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp lao vụ, dịch vụcủa doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ kế toán

TK511 cuối kỳ không có số d, chi tiết theo nội dung chi phí

.TK5111-"Doanh thu bán hàng hoá"

.TK5112-"Doanh thu bán thành phẩm"

.TK5113-"Doanh thu cung cấp dịch vụ"

.TK5114-"Doanh thu trợ cấp, trợ giá"

-Phơng pháp hạch toán: (Sơ đồ số 1.7)

Trang 20

2.6.2-Hạch toán doanh thu nội bộ:

-Tài khoản sử dụng:

+TK512-"Doanh thu nội bộ"

TK này phản ánh doanh thu của số hàng háo, lao vụ, dịch vụ tiêu thụ nội bộgiữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một Công ty, tập đoàn, liên hiệp xínghiệp hạch toán toàn ngành Ngoài ra tài khoản này còn đợc dùng để theodõi các khoản đợc coi là tiêu thụ nội bộ khác nh sử dụng sản phẩm, hàng hoá,dịch vụ vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hay trả lơng, trả thởng cho cán bộcông nhân viên chức

TK512 có kết cấu giống nh TK511 và đợc chi tiết thành 3 tiểu khoản :

.TK5121-"Doanh thu bán hàng hoá"

.TK5122-"Doanh thu bán thành phẩm"

.TK5123-"Doanh thu cung cấp dịch vụ"

Trang 21

Sơ đồ1.7: Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

TK 511, 512

TK111, 112, 131 TK521, 531, 532 TK111, 112, 131 Các khoản giảm trừ Kết chuyển các Tổng giá thanh toán

doanh thu phát sinh khoản giảm trừ của hàng tiêu thụ

Ghi giảm thuế GTGT Doanh thu bán hàng

của các khoản giảm theo phơng thức hàng

TK 911

Kết chuyển doanh thu thuần để xác định

kết quả sản xuất, kinh doanh của kỳ

3-Hạch toán kết quả tiêu thụ thành phẩm:

3.1-Hạch toán chi phí bán hàng:

3.1.1-Khái niệm

Chi phí bán hàng là những khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra có liênquan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ trong kỳ nhchi phí nhân viên bán hàng, chi phí dụng cụ bán hàng, chi phí quảng cáo Cuối kỳ kế toán việc kết chuyển chi phí bán hàng trừ vào thu nhập đểtính lợi nhuận về tiêu thụ trong kỳ đợc căn cứ vào mức độ (quy mô) phát sinhchi phí, vào doanh thu bán hàng và vào chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệpsao cho bảo đảm nguyên tắc phù hợp giữa chi phí và doanh thu Trờng hợp chiphí bán hàng phát sinh trong kỳ lớn trong khi doanh thu kỳ này nhỏ hơn hoặccha có thì chi phí bán hàng đợc tạm thời kết chuyển vào tài khoản 142, 242

Số chi phí này sẽ đợc kết chuyển một lần hoặc nhiều lần ở các kỳ sau khi códoanh thu

3.1.2-Tài khoản và ph ơng pháp hạch toán:

Trang 22

.TK6412-"Chi phí vật liệu bao bì".

.TK6413-"Chi phí dụng cụ, đồ dùng"

.TK6414-"Chi phí khấu hao TSCĐ"

.TK6415-"Chi phí bảo hành"

.TK6417-"Chi phí và dịch vụ mua ngoài"

.TK6418-"Chi phí bằng tiền khác"

- Phơng pháp hạch toán:

Trang 23

Sơ đồ 1.8: Kế toán chi phí bán hàng (TK 641)

TK334,338 TK641 TK111,112,152 Trả lơng và các khoảntrích Các khoản ghi giảm CFBH

theo lơng cho NV (phế liệu thu hồi,vật t

TK214 Kết chuyển vào kết quả

Trích khấu hao TSCĐ ở kinh doanh trong kỳ

Giá trị dịch vụ mua ngoài

liên quan đến việc bán hàng

Cuối kỳ hạch toán, kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí quản lý phát sinhtrong kỳ sang tài khoản 911- xác định kết quả kinh doanh Trong trờng hợpdoanh nghiệp có chu kỳ sản xuất kinh doanh dài hạn, trong kỳ có ít hoặckhông có sản phẩm tiêu thụ, để đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu

và chi phí, chờ kế toán kết chuyển một phần chi phí quản lý sang tài khoản142(1422), 242 để chờ phân bổ trong những kỳ tiếp theo

3.2.2-Tài khoản sử dụng và ph ơng pháp hạch toán:

- TK642 "Chi phí quản lý doanh nghiệp"

Trang 24

Kết cấu tài khoản 642 nh sau:

Bên Nợ:

+ Tập hợp toàn bộ chi phí quản lý doanh nghiệp thục tế phát sinh trong kỳ

Bên Có:

+Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp

+Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp

Tài khoản 642 cuối kỳ không có số d và đợc chi tiết theo nội dung chi phí:.TK6421-"Chi phí nhân viên quản lý"

.TK6422-"Chi phí vật liệu quản lý"

Trang 25

Sơ đồ 1.9: Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

TK334,338 TK642 TK111,152,1388 Chi phí nhân viên

quản lý doanh nghiệp

TK152,153(611) Giá trị ghi giảm chi phí

TK1422,242

TK335,1421

Chi phí Chi phí

Chi phí theo dự toán Kết QLDN QLDN

chuyển chờ kết kết chuyển

Trích lập DP phải

thu khó đòi

TK331,111,112

Chi phí dịch vụ mua ngoài

và chi bằng tiền khác

3.3-Xác định kết quả của hoạt động kinh doanh:

Kết quả của hoạt động kinh doanh chủ yếu là kết quả của hoạt động tiêuthụ hàng hoá, lao vụ, dịch vụ và đợc biểu hiện qua chỉ tiêu lãi hoặc lỗ về tiêuthụ Kết quả đó đợc tính theo công thức sau đây

tiêu thụ hoạtsản phẩm, độnghàng hoá TC

Giá

vốn

hàng bán

Chi Chi phí - phí -

bán hoạt hàng động

TC

Chi phíquản lýdoanhnghiệp

*Tài khoản sử dụng và phơng pháp hạch toán:

-Tài khoản sử dụng:

Trang 26

Tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh".

Tài khoản này xác định kết quả sản xuất kinh doanh và các hoạt động kháccủa doanh nghiệp trong kỳ hạch toán, đợc mở chi tiết theo từng hoạt động vàtừng loại sản phẩm, kết cấu nh sau:

Bên Nợ:

+Trị giá vốn sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ

+Chi phí hoạt động tài chính và hoạt động bất thờng

+Chi phí BH và chi phí QLDN

+Kết chuyển kết quả hoạt động kinh doanh

Bên Có:

+Doanh thu thuần về tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ trong kỳ

+Thu nhập về hoạt động tài chính và thu nhập khác

+Kết chuyển kết quả hoạt động kinh doanh (lỗ)

TK911 không có số d cuối kỳ

*Tài khoản 421"Lãi cha phân phối"

Tài khoản này đợc dùng để phản ánh kết quả kinh doanh (lãi, lỗ và số phânphối)

Kết chuyển giá vốn hàng Kết chuyển doanh thu thuần

tiêu thụ trong kỳ về bán hàng và cung cấp dịch vụ

TK635 TK515 Chi phí tài chính Kết chuyển doanh thu hoạt

động tài chính

TK641,642 TK421

Trang 27

Chi phí BH, chi phí QLDN Kết chuyển lỗ từ hoạt động

4.1-Phơng pháp tiêu thụ trực tiếp:

Theo phơng thức này, hàng đợc giao trực tiếp cho ngời mua tại kho(hoặc trực tiếp tại các phân xởng không qua kho) của doanh nghiệp Số hàngsau khi bán giao cho khách hàng đợc chính thức coi là tiêu thụ và ngời bánmất quyền sở hũ về số hàng này Ngời mua thanh toán hoặc chấp nhận thanhtoán số hàng ngời bán giao

Khi xuất sản phẩm, hàng hoá kế toán ghi các bút toán sau:

Nợ TK 111,112 : Tổng giá thanh toán đã thu bằng tiền mặt

Nợ TK 131: Phải thu của khách hàng

Có TK3331 : Thuế GTGT phải nộp

Có TK511 : Doanh thu bán hàng cha có thuế

+ Khi khách hàng mua chịu thanh toán tiền hàng

Nợ TK 111,112 : Số tiền đã thu của ngời mua

Có TK 13 1: Số tiền đã thu của khách hàng

4.2-Phơng thức tiêu thụ chuyển hàng chờ chấp nhận

Khi xuất hàng chuyển đến cho ngời mua, kế toán ghi theo trị giá vốnthực tế của hàng xuất

Nợ TK 157 : Hàng gửi bán

Có TK 154 : Xuất trực tiếp không qua kho

Có TK 155 : Xuất kho thành phẩm

Khi đợc khách hàng chấp nhận một phần hay toàn bộ

+ Phản ánh giá vốn của hàng đợc chấp nhận

Trang 28

4.3-Phơng thức tiêu thụ đại lý (ký gửi):

Theo phơng thức này bên bán hàng (gọi là bên giao hàng đại lý) xuấthàng giao cho bên nhận đại lý, ký gửi (gọi là bên đại lý) để bán Bên đại lý sẽ

đợc hởng thù lao đại lý dới hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch giá

Theo luật thuế GTGT, nếu bên đại lý bán hàng theo đúng gia do bêngiao đại lý quy định và phần hoa hồng đợc hởng theo tỷ lệ thoả thuận theodoanh thu cha có thuế thì thuế giá trị gia tăng sẽ do chủ hàng chịu, bên đại lý

sẽ không phải nộp thuế giá trị gia tăng trên phần hoa hồng đợc hởng Ngợc lạinếu bên đại lý hởng hoa hồng theo tỷ lệ thoả thuận trên tổng giá thanh toán(gồm cả thuế GTGT) hoặc bên đại lý hởng khoản chênh lệch giá thì bên đại lýchịu thuế GTGT tính trên phần giá trị gia tăng này, bên chủ hàng chỉ chịu thuếGTGT trong phạm vi doanh thu của mình

-Tại đơn vị giao đại lý ký gửi

Số hàng ký gửi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khichính thức tiêu thụ Về cơ bản, các bút toán phản ánh doanh thu, giá vốn,chiết khấu bán hàng, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại giống nh tiêu thụtheo phơng thức chuyển hàng, chỉ khác phần hoa hồng trả cho đơn vị đại lý.+Phản ánh giá vốn hàng chuỷên giao cho cơ sở nhận làm đại lý

Trang 29

+ Phản ánh doanh thu và thuế GTGT của hàng giao đại lý đã bán đợc

Nợ TK 131: Tổng giá bán cả thuế GTGT

Có TK 3331: Thuế GTGT của hàng đã bán

Có TK 511: Doanh thu của hàng đã bán

+ Phản ánh hoa hồng trả cho cơ sở nhận làm đại lý, ký gửi

Nợ TK 641: Hoa hồng trả cho đaị lý, ký gửi

Có TK 131: Tổng số hoa hồng phải trả

Trờng hợp hoa hồng tính trên giá bán có thuế GTGT

Nợ TK 641: Số hoa hồng phải trả

Nợ TK 3331: Thuế GTGT tính trên hoa hồng

Có TK 131: Tổng số hoa hồng có thuế GTGT trả đại lý

Khi nhận tiền do đơn vị nhận đại lý, ký gửi

Nợ TK 111,112

Có TK 131

-Hạch toán tại đơn vị nhận đại lý

Khi nhận hàng căn cứ vào giá ghi trên hợp đồng ghi Nợ TK 003 hàng hoánhận bán hộ, ký gửi Khi bán đơc hàng hoặc không bán đợc trả lại ghi Có TK003

Trang 30

+ Khi xuất hàng giao cho ngời mua

Nợ TK 632

Có TK 154,155

+Phản ánh doanh thu bán hàng trả góp:

Nợ TK 111,112: Số tiền thu lần đầu

Nợ TK 131: Tổng số tiền còn phải thu

Có TK 3331: Thuế và các khoản phải nộp nhà nớc

Có TK 3387: Doanh thu cha thực hiện (Phần chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp và giá bán ngay cha có thuế GTGT)

Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Theo giábán

trả ngay cha có thuế GTGT)

+ Hàng kỳ, tính xác định và kết chuyển doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm,trả góp trong kỳ, ghi:

Nợ TK 3387: Doanh thu thực hiện

Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính

+ Khi thực thu tiền bán hàng trả chậm, trả góp trong đó gồm cả phần chênhlệch giữa giá bán trả chậm, trả góp và giá bán trả ngay ghi:

Nợ TK 111,112

Có TK 131

4.5-Phơng thức tiêu thụ nội bộ:

Tiêu thụ nội bộ là việc mua, bán sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụgiữa các đơn vị chính với các đơn vị trực thuộc hay giữa các đơn vị trực thuộcvới nhau trong cùng một Công ty, tổng Công ty Ngoài ra tiêu thụ nội bộ cònbao gồm các sản phẩm hàng hoá, dịch vụ xuất biếu, tặng, xuất trả lơng, thởng,xuất dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh

-Khi cung cấp hàng hoá, lao vụ, dịch vụ giữa các đơn vị thành viên trongCông ty, tổng Công ty

Nợ TK 136 (1368): Phải thu nội bộ

Có TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ

Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp

Trang 31

- Thanh toán tiền lơng, thởng cho công nhân bằng sản phẩm, hàng hoá+ Khi xuất kho sản phẩm thanh toán

Nợ TK 632

Có TK 154,155,156

+ Phản ánh doanh thu (tính theo giá thanh toán)

Nợ TK 334: Gía trị sản phẩm thanh toán cho công nhân

đủ các chứng từ cần thiết

+Kế toàn phản ánh trị giá vốn hàng đem trao đổi

Nợ TK 632

Có TK 154,155,156

+Phản ánh giá trao đổi

Nợ TK 131: Tổng giá thanh toán của hàng đem đi trao đổi

4.7-Các phơng pháp đợc coi là tiêu thụ khác:

Trờng hợp sử dụng sản phẩm, hàng hóa để biếu tặng, quảng cáo, chàohàng hay phục vụ sản xuất kinh doanh

Trang 32

Theo quy định hiện hành, các cơ sở kinh doanh tính thuế GTGT theo

ph-ơng pháp khấu trừ, khi xuất hàng để khuyến mại, tiếp thị, quảng cáo khôngtính thuế đầu ra thì chỉ đợc khấu trừ thuế GTGT đầu vào tơng ứng của số hàng

đó trong giới hạn chi phí hợp lý khác quy định đối với doanh nghiệp khi tínhthu nhập chịu thuế, số thuế GTGT đầu vào của số hàng này không đợc khấutrừ

Nợ TK 641: Thuế GTGT không đợc khấu trừ tính vào chi phí

Có TK 1331: Thuế GTGT không đợc khấu trừ

III- Tổ chức hệ thống số sách hạch toán tiêu thụ và xác

định kết quả tiêu thụ thành phẩm

Trong những thập kỷ gần đây, công nghệ thông tin trên thế giới hết sứcphát triển Việc áp dụng máy vi tính để làm công tác kế toán đã không còn xalạ ở những nớc trên thế giới cũng nh ở Việt Nam Tuy nhiên để thực hiện việccung cấp thông tin, lu trữ thông tin thì máy tính cha đáp ứng đủ các yêu cầucần thiết Ví dụ nh tính trung thực của các sổ sách, không đợc tẩy xoá, sửachữa, không mang tính pháp lý Chính vì vậy mà ở Việt Nam hiện nay cũng

nh phần lớn các nớc trên thế giới hệ thống sổ sách kế toán vẫn đợc áp dụngphổ biến Hiện nay các doanh nghiệp sản xuất áp dụng một trong các hìnhthức sổ sách kế toán sau:

1-Hình thức nhật ký-sổ cái:

Đói với hình thức này các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đợc kết hợp ghichép theo trình tự thời gian và nội dung kinh tế trên một loại sổ tổng hợp duynhất là Nhật ký-sổ cái Hình thức này rất đơn giản, dễ ghi chép nhng khôngtheo dõi chi tiết đợc các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, phù hợp với những doanhnghiệp nhỏ

Trang 33

Sơ đồ quy trình ghi sổ theo hình thức nhật ký-sổ cái

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu

2-Đối với các doanh nghiệp áp dụng hình thức Nhật ký-chứng từ.

Với hình thức này sổ kế toán tổng hợp trong kế toán xác định kết quả làNhật ký chứng từ số 8 Trên đó phản ánh các bút toán kết chuyển để tính ralãi, lỗ cuối cùng của doanh nghiệp, làm cơ sở ghi vào nhật ký chứng từ số 10

Đơn vị áp dụng hình thức ghi sổ này sẽ có thể theo dõi hết sức chi tiết cácnhiệp vụ kinh tê, phát hiện đợc những sai sót do sự đối chiếu lẫn nhau Tuynhiên phơng pháp này đòi hỏi kế toán thạo nghiệp vụ và làm việc với côngviệc nhiều hơn

Trang 34

Sơ đồ quy trình ghi sổ theo hình thức nhật ký-chứng từ.

Chứng từ gốc và các

bảng phân bổ

Bảng kê số Nhật ký chứng Sổ chi tiết TK 8,9,10,11 từ số 8, 632,511,131

Sổ cái TK Bảng tổng hợp

632,641,642 chi tiết

Báo cáo tài chính

3- Đối với những doanh nghiệp áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ.

Kế toán theo dõi chi tiết việc tiêu thụ thành phẩm ở sổ chi tiết bán hàng,

sổ thanh toán với ngời mua và các sổ chi tiết có liên quan

Sơ đồ quy trình ghi sổ theo hình thức chứng từ-ghi sổ

Báo cáo

tài chính

4-Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức nhật ký chung.

Từ các chứng từ liên quan đến quá trình tiêu thụ thành phẩm, kế toán vào

sổ nhật ký bán hàng đồng thời vào sổ chi tiết thanh toán với ngời mua và các

sổ chi tiết có liên quan Đặc trng cơ bản của hình thức nhật ký chung là tất cảcác nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều đợc ghi vào sổ nhật ký, mà trọngtâm là sổ nhật ký chung theo trình tự thời gian phát sinh và các định khoản kế

Trang 35

toán của nghiệp vụ đó, sau đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký để ghi sổ cái theotừng nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

Ưu điểm của hình thức này là đơn giản, dễ thực hiện, đặc biệt khi doanhnghiệp áp dụng kế toán máy

Nhợc điểm: Cha theo dõi chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Sơ đồ quy trình ghi sổ theo hình thức nhật ký chung

happytext việt nam.

i Khái quát chung về Công ty liên doanh Happytext

Việt Nam

1-qúa trình hình thành và phát triển Công ty

Tên doanh nghiệp: Công ty liên doanh Happytext Việt Nam

Tên giao dịch:

Loại hình doanh nghiệp: Công ty liên doanh

Cơ quan quản lý cấp trên: Sở công nghiệp Hà Nam

Trụ sở giao dịch:

Ngành nghề kinh doanh: sản xuất các mặt hàng may mặc xuất khẩu

Trang 36

Công ty liên doanh Happytext Việt Nam mà tiền thân của nó là Công tysản xuất-xuất nhập khẩu Bắc Hà, là một doanh nghiệp nhà nớc trực thuộc Sởcông nghiệp Hà Nam hoạt động theo luật khuyến khích đầu t trong nớc.Theoquyết định số 1194 và theo giấy phép kinh doanh số 820 ngày 12/8/1996 của

Sở kế hoạch Hà Nam thì tháng 8 năm 1996, Công ty sản xuất-xuất nhập khẩuBắc Hà chính thức ra đời Khi đó Công ty có tên đối ngoại là Bắc Hà Import-Export Company Khi đợc thành lập, Công ty có xí nghiệp may 1 và cácphòng ban chức năng có trụ sở tại xã Thanh Hà huyện Thanh Liêm, tỉnh HàNam, với chức năng sản xuất các mặt hàng may mặc xuất khẩu, xuất khẩuhàng thêu ren, xuất khẩu trực tiếp

Cơ sở vật chất ban đầu của Công ty rất đơn sơ, bao gồm một dãy nhà cấp

4, nhà kho và một số máy móc thiết bị: máy khâu, bàn là, máy chữ Trải quabao khó khăn thử thách vừa tiến hành sản xuất, vừa xây dựng, Công ty đã đầu

t vốn để nâng cấp mở rộng cơ sở sản xuất thành một công ty sản xuất có đầy

đủ các thiết bị sản xuất đợc bảo dỡng, nâng cấp thờng xuyên để phù hợp vớinhu cầu sản xuất và bố trí lại nhà khi cho phù hợp, thuận tiện cho việc nhậpcũng nh xuất hàng Trên cơ sở tạo đà phát triển, Công ty đã mua sắm 100%máy may công nghiệp, máy may thùa khuy đính cúc, máy vắt sổ, máy độtdập, máy cắt, máy là với số vốn đáng kể Vì thế ngay từ khi ra đời, Công ty

đã giải quyết công ăn việc làm cho 371 cán bộ công nhân viên Hàng năm,Công ty cung cấp cho thị trờng Quốc tế hơn 200 000 sản phẩm may mặc vàhàng trăm nghìn sản phẩm thêu ren

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của Công ty, Công ty đã có điều kiện mởrộng thị trờng và tìm đối tác liên doanh Căn cứ vào tờ trình số 267 TT/CNngày 25/4/1997 của Sở công nghiệp Nam Hà, đợc sự đồng ý của Bộ côngnghiệp và UBND tỉnh Hà Nam, Công ty sản xuất-xuất nhập khẩu Bắc Hà tiếnhành liên kết kinh doanh với nhà máy cơ khí Hà Nam xây dựng xí nghiệp may

2 trên địa bàn thị xã Phủ Lý nhằm tận dụng nguồn nhân lực dồi dào của địaphơng

Tháng 10 năm 1997, xí nghiệp may 2 đi vào hoạt động góp phần nângsản phẩm may mặc lên 600 000 sản phẩm một năm và tạo việc làm cho trên

700 lao động Xí nghiệp may 2 ra đời là một bớc phát triển nhảy vọt của Công

ty sản xuất-xuất nhập khẩu Bắc Hà đã đợc đổi tên thành Công ty liên doanhHappytext Việt Nam

Với tốc độ phát triển mạnh mẽ đó đòi hỏi Công ty không ngừng đầu t mởrộng quy mô sản xuất Tháng 9 năm 2003, xí nghiệp may 3 đã đi vào khởi

Trang 37

công xây dựng trên địa bàn thị xã Phủ Lý tỉnh Hà Nam Dự định đầu tháng 6năm 2004, xí nghiệp may 3 sẽ đi vào sử dụng, thu hút khoảng trên 500 lao

động và góp phần nâng tổng sản phẩm may mặc của Công ty lên trên 1 000

000 sản phẩm mỗi năm

Dới đây là một số chỉ tiêu tổng hợp tình hình của Công ty trong 3 nămgần đây( 2001-2002-2003)

Trang 38

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty 3 năm qua

ĐVT: ĐồngSTT Chỉ tiêu Mã số 2001 2002 2003

1 Tổng doanh thu 01 70 098 562,5 77 222 774 82 368395,51

2 Các khoản giảm trừ 03 102 19 700 21830

3 Doanh thu thuần 10 70 088 362,5 77 203 074 82346565,51

4 Gía vốn hàng bán 11 68 335 741 75 100 057 79 691767,01

5 Lợi nhuận gộp 20 1 752 621,5 2 103 017 2 654798,5

6 Chi phí bán hàng 21 470 200 550 969,09 725357

7 Chi phí QLDN 22 373 210 517 297 699795

8 Lợi nhuận thuần từ HĐKD 30 909 211,51023 750,01 1 229646,5

9 Thu nhập từ HĐTC 31

10 Chi phí HĐTC 32

11 Lợi nhuận từ HĐTC 40

-12 Các khoản thu nhập BT 41 - -120 370,264 171300

13 Thu nhập BT 42 - 107 200 162000

14 Lợi nhuận BT 50 - 13 170,264 9300

15 Tổng lợi nhuận trớc thuế 60 909 211,51047 920,274 1 238946,5

16 Thuế TNDN phải nộp 70 290 947,68 335 334,488 396462,88

17 Lợi nhuận sau thuế 80 618 263,82 712 585,786 842483,62

Sau gần 10 năm phấn đấu, với sự nỗ lực đi lên bằng năng lực của chínhmình, Công ty liên doanh Happytext Việt Nam đã đạt đợc những kết quả đángkhích lệ Với thành tích đó, Công ty Happytext Việt Nam đã vinh dự đón nhậnnhiều phần thởng cao quý của Đảng và nhà nớc trao tặng Công ty liên doanhHappytext Việt Nam thực sự là một trong những đơn vị mạnh trong nền kinh

tế thị trờng hiện nay

2- Đặc điểm, tổ chức sản xuất và tổ chức quản lý của Công ty:

2.1-Quy trình công nghệ:

2.1.1- Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm:

Thành phẩm sản xuất ra đặc biệt là hàng xuất khẩu phải đảm bảo yêu cầu

về chất lợng, số lợng, đúng thời gian quy định, mẫu mã, chủng loại

Nh vậy, quy trình sản xuất sản phẩm của công ty là sản xuất phức tạpkiểu liên tục, sản phẩm đợc trải qua nhiều giai đoạn sản xuất kế tiếp nhau Các

Trang 39

mặt hàng mà công ty sản xuất có vô số kiểu cách, chủng loại khác nhau Songtất cả đều phải trải qua các giai đoạn nh : cắt, may, là, đóng gói Riêng đốivới những mặt hàng có yêu cầu giặt mài hoặc thêu thì trớc khi là và đóng góiphải trải qua nhiều giai đoạn giặt mài hoặc thêu ở các phân xởng sản xuất kinhdoanh phụ.

Ta có thể thấy đợc quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm ở Công ty liêndoanh Happytext Việt Nam nh sau

Sơ đồ 2.1:Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

KCS

Phân xởng hoàn

thành đóng gói, đóng kiện

Nhập kho

2.1.2-Đặc điểm tổ chức sản xuất:

Là một doanh nghiệp chuyên sản xuất và gia công hàng may mặc theoquy trình công nghệ khép kín từ cắt, may, là, đóng gói bằng các máy mócthiết bị công nghệ tiên tiến, hiện đại chuyên dùng với một số lợng sản phẩm t-

ơng đối lớn Nguyên vật liệu chính để sản xuất sản phẩm là vải với một số ợng nguyên phụ liệu nh cúc, khuy, khoá Tính chất sản xuất của các loại hàngtrong công ty là sản xuất phức tạp kiểu liên tục, loại hình sản xuất hàng loạt,

l-số lợng lớn, chu kỳ sản xuất ngắn Điều này ảnh hởng đến tổ chức sản xuất và

tổ chức quản lý của công ty

Công ty liên doanh Happytext Việt Nam đã tổ chức 2 xí nghiệp maychính phù hợp với đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất Chức năng sản xuấtcủa các xí nghiệp là nh nhau Trong mỗi xí nghiệp may lại chia thành các tổsản xuất nh: tổ cắt, tổ may, tổ là, tổ đóng gói (tổ hoàn thành)

+Tổ cắt: Bộ phận kỹ thuật của phòng kế hoạch vật t có nhiệm vụ giácmẫu theo đơn đặt hàng Mẫu sau khi đợc thiết kế theo đơn đặt hàng đợc

Trang 40

chuyển cho tổ cắt Tổ cắt có nhiệm vụ cắt trên máy công nghiệp theo đúngmẫu đề ra.

+Tổ may: Tiếp nhận sản phẩm của tổ cắt và tiến hành công đoạn may cácsản phẩm Thông thờng xí nghiệp duy trì 6 tổ may ở mỗi xí nghiệp

+Tổ là: Các sản phẩm sau khi may song đợc chuyển cho bộ phận hoànthiện để hoàn thành nốt các công đoạn cuối trớc khi tiến hành là ủi

+Tổ đóng gói: Có trách nhiệm đóng gói các sản phẩm nhận từ bộ phậntrực tiếp may và tiến hành giao nộp vào kho thành phẩm sau khi đợc kiểm tralần cuối vầ mặt kỹ thuật

Để phục vụ cho qúa trình may mặc sản phẩm, công ty còn có các bộphận phục vụ sản xuất nh: điện, sửa chữa, bảo dỡng máy móc thiết bị Ngoài

ra để quản lý tốt về mặt lao động thúc đẩy chuyên môn hoá, mỗi tổ đợc bố trí

từ 40-50 công nhân đợc chia thành 3-4 truyền may

3-Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty.

Các hoạt động sản xuất đợc tổ chức, quản lý theo quy trình chặt chẽ với

sự giám sát và quản lý trực tiếp là các quản đốc phân xởng Các kế hoạch sảnxuất và các kế hoạch cung ứng nguyên vật liệu, lao động, kế hoạch sửa chữamáy móc thiết bị đợc lập chi tiết theo từng tháng Trên cơ sở các đơn đặt hàng

có sự theo dõi so sánh giữa kế hoạch với kết quả thực tế, theo dõi nhữngnguyên nhân gây ra sai hỏng hoặc ngừng sản xuất, từ đó có những biện phápkhắc phục kịp thời

Phó tổng giám đốc phụ trách sản xuất và chất lợng là ngời quản lý giántiếp, thờng xuyên xuống các phân xởng này để kiểm tra tình hình sản xuất ở

-Phân xởng hoàn thành gồm các khâu: sửa, đo, đóng gói và nhập khẩu.-Hệ thống kho hàng bao gồm: kho nguyên vật liệu (kho vải), kho thànhphẩm, kho bán thành phẩm, kho vật t phụ tùng Nhìn chung các kho của công

ty còn rất chật hẹp Các trang thiết bị nh: quạt thông gió, máy ẩm độ, hệ thốnggiá kê còn thiếu Do đó, thiếu vải dự trữ trong những tháng trái vụ, không dự

Ngày đăng: 31/01/2013, 10:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.4: Kế toán hàng bán bị trả lại ( TK531) - Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty liên doanh Happytext Việt Nam
Sơ đồ 1.4 Kế toán hàng bán bị trả lại ( TK531) (Trang 18)
Sơ đồ 1.9: Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp - Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty liên doanh Happytext Việt Nam
Sơ đồ 1.9 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (Trang 27)
Sơ đồ 1.10: Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 511) - Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty liên doanh Happytext Việt Nam
Sơ đồ 1.10 Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 511) (Trang 29)
Sơ đồ quy trình ghi sổ theo hình thức nhật ký-sổ cái - Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty liên doanh Happytext Việt Nam
Sơ đồ quy trình ghi sổ theo hình thức nhật ký-sổ cái (Trang 37)
Sơ đồ quy trình ghi sổ theo hình thức nhật ký-chứng từ. - Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty liên doanh Happytext Việt Nam
Sơ đồ quy trình ghi sổ theo hình thức nhật ký-chứng từ (Trang 38)
Sơ đồ quy trình ghi sổ theo hình thức chứng từ-ghi sổ - Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty liên doanh Happytext Việt Nam
Sơ đồ quy trình ghi sổ theo hình thức chứng từ-ghi sổ (Trang 38)
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty 3 năm qua - Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty liên doanh Happytext Việt Nam
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty 3 năm qua (Trang 42)
Sơ đồ 2.1:Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm - Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty liên doanh Happytext Việt Nam
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm (Trang 43)
Sơ đồ 2.2                                    Sơ Đồ Tổ CHứC Bộ MáY QUảN Lý - Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty liên doanh Happytext Việt Nam
Sơ đồ 2.2 Sơ Đồ Tổ CHứC Bộ MáY QUảN Lý (Trang 48)
Sơ đồ 2.3: Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty liên doanh Happytext Việt Nam - Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty liên doanh Happytext Việt Nam
Sơ đồ 2.3 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty liên doanh Happytext Việt Nam (Trang 51)
Bảng cân đối phát sinh TK 157 - Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty liên doanh Happytext Việt Nam
Bảng c ân đối phát sinh TK 157 (Trang 71)
Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ bán ra - Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty liên doanh Happytext Việt Nam
Bảng k ê hoá đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ bán ra (Trang 74)
Bảng cân đối số phát sinh tk 5112 - Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty liên doanh Happytext Việt Nam
Bảng c ân đối số phát sinh tk 5112 (Trang 76)
Bảng tổng hợp tiêu thụ  quý i/2004                                                   Bảng số 2.7 - Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty liên doanh Happytext Việt Nam
Bảng t ổng hợp tiêu thụ quý i/2004 Bảng số 2.7 (Trang 77)
Bảng sản lợng tiêu thụ quý i/2004 - Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty liên doanh Happytext Việt Nam
Bảng s ản lợng tiêu thụ quý i/2004 (Trang 81)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w