các doanh nghiệp ĐỂ tốn tại và phát triển, ằn xây dựng cho minh một chiến lược Chiến lược là một loại kế hoạch đặc biệt, mọi tổ chức đều lập kế hoạch hoạt dộng, Đối với doanh nghi
Trang 1LUAN VAN THAC SI
NGANH : QUAN TRI KINH DOANH
XÂY DỰNG CHIẾN I.ƯỢC KINH DOANH
Ở CÔNG TY CÔ PHẦN XÂY DỰNG SƠN TÂY
GIAI DOAN 2008 - 2015
NGUYEN MINH HAI
HA NOI 2008
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO 'TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
Ở CÔNG TY CỔ PHAN XÂY DỰNG SƠN TÂY
GIÁI ĐOAN 2008 - 2015
NGÀNH : QUẦN TRỊ KINH DOANH
MDSỐ : NGUYÊN MINH HÃI
Người hướng dẫn : TS NGHIÊM SỸ THƯƠNG
TIA NỘI 2008
Trang 3MUCLUC
ANG BIẾU
DANH MỤC
LỜI NÓI ĐẦU
1, Sự cần thiết của để tài
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3 Phương pháp nghiên cứu
4, Kết cấu của luận văn
CHƯƠỠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VF CHIENT, UOC KINH DOANH
1.1 Khái niệm đặc trưng và vai trò của chến lược kinh doanh trong đoại
1.12 Đặc trưng của chiến lược kinh doanh
1.1.3 Vai trò của chiến lược kinh doanh He
1.2 Quá trình quản trị chiến lược kinh doanh „
1.2.1 Phân tích tình hình
1.2.2 Xây dựng chiến lượ
1.2.3 Thực hiện chiến lược
1.2.4 Đánh giá chiến lược Ha
12.5 Yêu cầu khi xây dựng chiến lược kinh doanh
1.3 Xác định nhiệm vụ và hệ thống mục tiêu chiến lược
1.3.1.Nhiệm vụ chiến lược
1.3.2 Hệ thống mục liêu chiến lược +
1.3.3 Nguyên lắc khi xác định mục tiêu
1.4 Phân tích môi trường kinh doanh của doanh nghiệp
1.4.1 Phân tích môi trường vĩ mô
1.4.2 Phân tích môi trường nghành(môi trường tác nghiệp)
1.4.3, Phân tích môi trường nội bộ doanh nghiệp
1.4.4 Phân tích môi trường quốc tế của doanh nghiệp
1.45 Ma trận cơ hội và nguy cơ
1.5 Phản biệt các loại hình chiến lược kinh doanh
1.5.1 Các chiến lược kinh doanh tổng quát
1.5.2 Các chiến lược kinh doanh bộ phận
1.6, Cáo phương pháp phân tích, lựa chọn chiến Tược
1.6.1.Ma trận thị phần tăng trưởng BCG
1.6.2, Ma tran McKinsey- GL! ( General Li tric Ju
1.6.3 Phan tich SWOT va các kết hợp chiến lược
TÓM TẮT CHƯƠNG L
CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỔ CHIẾN LƯỢC CỦA CÔNG TY
CỔ PHẨN XÂY DUNG SON TAY
2.L Phân tích và đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần
xây dựng Sơn Tây see
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty :
2.1.2 Nghanh nghé kinh doanh , mục tiêu và phạm vi hoạt đang,
Trang 4
2.1.4 Các loại sản phẩm công ty đang sản xuất và kinh doanh
2.1.5 Dánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
2.2 Phân tích môi trường kinh doanh của công ty
2.2.1 Môi trường vĩ mô
2.2.2 Môi trường tác nghiệp
2.2.3 Môi trường nội bộ
2.3 Tổng hợp kết qua phân tích môi trường và hình thành ma trận
2.3.1 Ma trận thị phân tăng trưởng BCG
CIIO HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINII DOANH CỦA CÔNG TY CP XÂY DỰNG SƠN TÂY
3.1 CƠ SỞ XÂY DỤNG CHIẾN LƯỢC
.1.1 Mục tiêu dải hạn của Công ty
3.1.2 Mục tiêu trước mắt của Công ty
3.2 CÁC CHIÉK LƯỢC KINH DOANH TÔNG QUÁT
3.2.1 Chiên hược tăng trưởng tập trung
3.2.2 Chiến lược xây dựng sản phẩm chất lượng cao
3.2.3 Giải pháp chiến lược cho các nhớm sân phẩm
3.3 CÁC CHIẾN LƯỢC BỘ PHẪN CHỨC NĂNG
3.3.1 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
3.3.2 Đẩy mạnh hoạt déng marketing
3.3.3 Nâng cao hiệu quá hoạt động bán hàng
3.3.4 Tăng cường công tác nghiên cứu phát triển
3.3.5 Đầu tư đổi mới công nghệ
3.3.6 Nâng cao khả năng huy động vốn vào sản xuất kinh doanh
3.3.7 Nâng cao hiệu quả hệ thông thông tin quan ly
3.3.8 Các chương trình điều chỉnh chiến lược
3.4 DỰ BÁO KÉT QUÁ THỰC HHỆN CHIÉN LƯỢC
3.4.1 Dự đoán kết quả chỉ tiêu cơ bản
3.4.2 Một số kiến nghị về quản lí nhà nước
Trang 5LUẬN VẫN CAO HọC 1
LỜI NÓI ĐÂU
1 Sự cân thiết cña để tài
Hoạt động của doanh nghiệp trong kinh tế thị trường là đầu tư, sử dụng
các nguồn lực tranh giành với các đối thủ phần nhu cầu của thị trường Mục đích
hoạt đông của doanh nghiệp trong kinh tễ thị trường là đạt được hiệu quả cao
nhất có thể một cách lâu bên Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp là kết quả
tương quan, so sánh những lợi ích thu được từ hoạt động của doanh nghiệp với
các phần nguồn lực huy động, sử dụng (chi phi) cho các lợi ích đó Đối với
doanh nghiệp, xây dựng chiến lược kinh doanh phủ hợp có ý nghĩa đặc biệt quan
trọng, việc định hướng chiến lược và điều chính chỉnh chiến lược kíp thời, có cơ
sở thường đem lại những lợi ích to lớn
“Trong khung cảnh toản cầu hoá thị trường, công nghệ luôn luôn biển đổi,
cạnh tranh ngày cảng ác liệt, hơn bao giờ hết chiến lược ngày càng trở thành một
nhân tô cực kỳ quan trọng Cùng với sự khan hiểm các nguồn lực ngay càng gia
tăng, nhu cầu vả thị hiểu tiêu dùng của xã hội luôn biến đổi làm cho môi trường
kinh doanh của các doanh nghiệp ngày cảng, phúc tựp và chứa đựng nhiều rủi ro
các doanh nghiệp
ĐỂ tốn tại và phát triển, ằn xây dựng cho minh một chiến
lược
Chiến lược là một loại kế hoạch đặc biệt, mọi tổ chức đều lập kế hoạch
hoạt dộng, Đối với doanh nghiệp, hoạch định là chức năng dầu tiên trong hệ
thống các chức năng quán lý nhằm đạt được mục đích đề ra của tổ chức
Việc hoạch định chiến lược kinh doanh phải tính dẫn nhiều yếu tổ khách
quan hên ngoài và chủ quan bên trong doanh nghiệp, phân tích có hệ thống,
thông tỉn để làm căn cứ hoạch định hoạt động của doanh nghiệp trong đài hạn và
ngắn hạn, tập trung nỗ lực và các nguồn lực vào các mục tiêu chính sao cho có
hiệu quả nhất, ứng phó với những tình huống bất định, thích nghi với sự thay
đổi
Công ty cổ phần xây dựng Sơn Tây là một trong những đơn vị trong
ngành xây đựng trong việc tìm kiếm con đường đi thích ứng với nền kinh tế thị
trường Những năm đầu của nền kinh tế thị trường, công ty đã trải qua nhiều
cuộc thứ nghiệm, có cả những thành công và cả những thăng trầm để có dược
kết quả như ngày hôm nay Đây cũng là một mình chứng cho vai trò của chiến
lược kinh doanh Thực tế dã chứng mình, nếu không xác dịh được một chiến
lược phát triển dúng, doanh nghiệp rất có thể tự mình lao vào những cạm bẫy
không thể rút ra được, dẫn đến tỉnh trạng kinh doanh sa sút và thậm chí phá sản
Vi vay để tiếp tục đứng vững trên thị trường và thích ứng được với những biển
Nguyễn Minh Hằi- LỚp CH QTKD- 2006-2008
Trang 6LUẬN VẫN CAO HọC 2
đổi không ngừng đang diễn ra trong môi trường kinh đoanh đôi hỏi công ty phải
xây dung cho minh một chiến lược kinh doanh pha hop
Vận dựng những lý luận và phương pháp luận về chiến lược của doanh
nghiệp, bài luận văn đã dưa ra các luận cứ để xây dựng chiến lược kinh doanh
cho công ty cổ phần xây dựng Sơn Tây
- Đôi tượng nghiên cứu - ĐỀ tài đi sâu phân tích, đánh giá và đưa ra định
hướng xây đựng chiến lược kinh doanh dựa trên những lý luận chung về xây
dựng chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
- Pham vi nghiên cứu: Dựa vào những số liệu cụ thể v
xuất kinh đoanh gủa Công ty cỗ phần xây dựng Sơn Tây
3 Phương pháp nghiên cửu
tỉnh hình sản
Để tài nghiền cứu dựa vào phương pháp luận duy vật biện chứng kết hop
với những kiến thức đã học danh giả toản bộ quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty cổ phần xây dựng Sơn Tây
Ngoài ra còn sử dụng các phương pháp như: thống kể, phân tích, mô hình
hóa, đự báo để phân tích đánh piá và đưa ra các chiến lược kinh doanh của Công,
ty
4 Kết câu của luận văn
Ngoài phần mở dầu, kết luận và danh mục tải liệu tham khảo nội dung
chính của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: LÝ luận chung về chiến lược kinh doanh
Chương 1Ï: Phân tích các nhân tổ chiến lược của Công ty cổ phần xây
dung Son ‘Lay
Chương THỊ: Một số định hưởng và giải pháp chiến lược cho hoạt động
sản xuât kinh doanh của Công ty cô phân xây dựng Sơn lây
Nguyễn Minh Hằi- LỚp CH QTKD- 2006-2008
Trang 7LUẬN VẫN CAO HọC 3
CHUONG 1 - LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
1.1 Khái niệm, đặc trưng và vai trò của chiến lược kinh doanh trong doanh
nghiệp
1.1.1 Khải niệm về chiến lược kinh duanh
Chiến lược kinh doanh được nhiều nhà kinh tế học quan tâm nghiên cứu
và đã đưa ra nhiều định nghĩa khác về thuật ngữ “chiến lược kinh đoanh” như
- Tả những quyết định, những hành động hoặc những kế hoach liên kết với
nhau được thiết
- Tả kết quả của quả trình xây đựng chiến lược
- Tảnghệ thuật xây dựng lợi
- Là xác định mụ tiêu cơ bẵn và dài hạn của doanh nghiệp, lựa chọn các
chính sách, chương trình hành dộng nhằm phân bỗ các nguồn lực để dạt được các
mục tiểu đó
Ê hoạch mang tinh thống nhất, tính toàn diện và tỉnh phối hợp
- La mat
được thiết kế để đấm bảo các mục tiêu cơ bản của doanh nghiệp được thực hiện
- Là tập hợp những quyết định và hành đông hướng tới mục tiêu dé các
năng lực và nguồn lực của tổ chức dáp ứng dược những cơ hội và thách thức từ
bên ngoái
Ngoài ra chiến lược kinh doanh hay chiến lược cạnh tranh còn được định
nghĩa theo 6 yêu tổ dưới đây:
- Thị trường sản phẩm: Cơ hội của doanh nghiệp tùy thuộc vào sản phẩm
của nó, thị trường mà nó phục vụ, các nhả cạnh tranh mà nó có thể đương đầu
hay nẻ tránh và mức độ hội nhập của nó
- Mite dé dau tw: Nén chon lựa những khả năng sau: hoặc đầu tư mở rộng
hoặc đầu tư thâm nhập thị trường sẵn phẩm, hoặc đầu tư để duy trì vị thế hiện
tại, hoặc giảm thiểu đầu tư để rút lui, hoặc thanh lý để giải thể đoanh nghiệp
- Chiến lược chức năng: Cách thức cạnh tranh có thể đồn vào một hay
nhiễu chức nắng sau đây: Chiến lược sản phẩm, phiến lược vị thể, Chiến lược
piá cả, chiến lược phần phối, chiến lược sản xuất, chiến lược công nghệ thông
tín, chiến lược phân khúc, chiến lược toàn cầu
- Tài sẵn chiến lược và năng lực chiễn lược: Năng lực chiến lược là những
khía cạnh vượt trội của doanh nghiệp Tài sản chiến lược là sức mạnh tải nguyên
của doanh nghiện so với các đối thủ khác Khi ra chiến lược cần chủ ý đến phi
tốn cũng như sự có thể tạo lâp/ duy trỉ tải sản và năng lực làm cơ sở ch lợi thé
cạnh tranh lâu dài SCA của doanh nghiệp
Nguyễn Minh Hằi- LỚp CH QTKD- 2006-2008
Trang 8LUẬN VẫN CAO HọC 4
- §ự phân bỖ lài nguyên Tài nguyên tài chính và các tài nguyên phi lài
chính như nhà xưởng, thiết bị, con người tất cã dều phải được phân bổ Quyết
định phân bổ là yếu tố then chốt dỗi với chiến lược
- Tác dung hiệp đồng giữa các đoanh nghiệp: chỉ những doanh nghiệp dat
được tác dụng hiệp dỗng mới có lợi thể vượt trội so với những doanh nghiệp bỏ
qua hoặc không khai thác được tác đụng hiệp dông nảy,
Nhin chung, chiến lược là tập hợp các hành dộng, quyết dịnh có liên quan
chặt chế với nhau nhằm giúp cho tổ chức đạt được những mục tiêu đã để ra, và
nó cần xây đựng sao cho tận dụng được những điểm mạnh cơ bản bao gồm các
nguồn lực và năng lực của tổ chức cũng như phải xét tới những cơ hội, thách
thức của môi trường
Chiến lược kinh doanh được nhìn nhận như môt nguyên tắc, một tôn chỉ
trong kinh doanh Chỉnh vì vậy doanh nghiệp muốn thành công trong kinh
doanh, điều kiện tiên quyết phải có chiến lược kinh đoanh hay tô chức thực hiện
chiến lược tốt
1.1.2 Đặc trưng của chiến lược kinh doanh:
Tuy còn có nhiều quan niệm và cách tiếp cận khác nhau về phạm trà
chiến lược song gác đặc trưng cơ bản của chiến lược kmh doanh dược quan
niêm tương dối thống nhất Các đặc trưng cơ bản dó là
+ Chiến lược kinh doanh cỏ tính định hướng trong một thời gian dải nó
án phẩm cụ
dưa ra mục tiêu, phương hướng kinh doanh chơ từng nganh ne!
thé đồng thời xác định rõ các nhiệm vụ cơ bản, những giải pháp và từng bước đạt
được mục tiêu dễ ra
+ Chiến lược kinh doanh có tính linh hoạt, mềm dẻo Vì chiến lược kinh
doanh được xây dựng trên cơ sở dự báo thị trường tương lai mã thị trường thì
luôn biến động Để cho chiến lược phù hợp đúng đắn giúp doanh nghiệp đạt
được mục tiên đề ra thi chiến lược phải linh động, mềm đẻo trước sự biển động
của thị trường
¡ Chiến lược kinh doanh được xây đựng theo thời gian đài (5 năm hoặc
10 năm) do vậy chiến lược kinh đoanh mang tinh lộ trinh và khi có chiến lược đài
han thi sẽ thường được cụ thể hoá bằng những chiến lược ngắn hạn hơn đỏ củn
êm tra giám sát
trong cạnh tranh Chiến lược kinh doanh được hình thành và thực hiện trên cơ sở
Nguyễn Minh Hằi- LỚp CH QTKD- 2006-2008
Trang 9LUẬN VẫN CAO HọC 5
phát hiện và tận dụng các cơ hội kinh đoanh, oác lợi thế so sánh của doanh
nghiệp nhằm dạt được hiệu quả kinh doanh cao
+ Mọi quyết định ol
thực hiện , đánh giá và điều chính chiến lược dều được tập trung vào nhóm quản
én luge quan trong Lrong quả trình xây dựng, tổ chức
trị viên cấp cao để dâm bảo tính chuẩn xác của các quyết dịnh dải hạn, sự bỉ
mật thông tm trong cạnh tranh
Như vậy từ những khái niệm và dặc trưng trên chúng ta có thể hiểu một
cách đơn giản cụ thể là: “Chiến lược kinh doanh là một quá trình xác định các
mục tiêu tổng thể phát triển đoanh nghiệp và sử dụng tổng hợp các yếu tố kĩ
thuật, tổ chức kinh tế và kinh doanh để chiến thắng trong cạnh tranh và đạt được
mục tiêu đề ra”
1.1.3 Vai trà của chiến lược kinh doanh
Kinh tế thị trường luôn biến động, muôn tổn lại và phát triển đỏi hồi
doanh nghiệp phải thích ứng với sự biến động đó Quản trị kinh doanh hiện đại
cho rằng không thể chỗng đỡ được với những thay đổi thị trường nếu doanh
nghiệp không có một chiến lược kinh doanh và phát triển thể hiện tính chất động
và tấn sông, Chí có lrên cơ sử đó, duanh nghiệp mới phát hiện được những thời
cơ cần tận dụng hoặc những de dọa có thể xảy ra để có đối sách thích hợp Thiếu
một chiến lược kinh doanh đúng đắn thể hiện tính chủ động va tấn công, thiếu
sự chăm lo xây đựng và phát triển chiến lược doanh nghiệp không thé heat déng
sân xuất kinh doanh có hiệu quả kinh tế được và thâm chí trong nhiều trường,
hop cén dẫn đến sự phá sản
Chiến lược kinh doanh giúp cho các doanh nghiệp định hướng được
hướng đi vươn tới tương lai bằng sự nỗ lực của chính mình, giúp đoanh nghiệp
xác định rõ những mục tiêu cơ bản cần phải đạt được trong tùng thời kỷ và cần
phải quán triệt ở mọi cấp, mọi lĩnh vực hoạt động trong doanh nghiệp hoặc cơ
quan, nhằm khai thác vả sử dụng tối ưu các nguồn lực, phát huy những lơi thể và
nắm bắt những cơ hội dé gianh uu thé trong cạnh tranh
Bén cạnh đó, quả trình xây dựng chiến lược kinh doanh trên cơ sở thco
dõi một cách liên tục những sự kiện xảy ra cá bên trong cũng như bên ngoài
doanh nghiệp, nắm dược xu hướng biến đổi của thị ưrường: cùng với việc triển
khai thực hiện chiến lược kinh đoanh sẽ giúp doanh nghiệp thích ứng với thị
trường, và thâm chí còn lam thay đỗi cả môi trường hoạt đông để chiếm lĩnh vị
trí cạnh tranh, đạt được doanh lợi cao, tăng năng suất lao động, cải thiện môi
trường, cái thiện hinh ảnh của đoanh nghiệp trên thị trường
Nguyễn Minh Hằi- LỚp CH QTKD- 2006-2008
Trang 10LUẬN VẫN CAO HọC 6
1.2 Quá trình quân trị chiến lược kinh doanh
Trong quá trình quản trị chiến lược, người quản trị thực hiện một loạt các
hoạt động như sau
1.2.1 Phân tích tỉnh hình
Trước khi quyết định về định hướng hay phản ứng chiến lược phủ hợp cần
phái phân tích tình hình hiện tại Phân tích linh hình đòi hỏi phải xem xét bối
cảnh của tổ chức, các khía cạnh mỗi trưởng bên ngoài và bên trong của tổ chức:
- Bán thân các yếu tố nội bộ bên trong gúa doanh nghiệp: mạnh hay yêu
- Các yếu tố môi trưởng ngoài doanh nghiệp: cơ hội hay nguy cơ đối với doanh
nghiệp
- Mong muốn của lãnh dạo: giá trị doanh nghiệp, uy tín và ưu thể
inh tranh
1.2.2 Xây dựng chiến lược
Xây dựng chiến lược bao pềm việc thiết kế và lựa chọn những chiến lược
phủ họp cho tổ chức ĐỂ thực hiện việc này cần phải xem xét từ nhiễu cấp tổ
chức khác nhau và đề ra các kiểu chiến lược
- Chiến lược Công ty: Quan tâm đến những vẫn để lớn và dải han như: hoạt
động như thế nào, tham gia vào lĩnh vực kinh doanh nào, làm gì trong lĩnh vực
kinh doanh ấy Bắt kỳ sự thay đổi nào trong cơ câu các ngành kinh doanh của tổ
chức đều có thể làm thay đổi chiến lược Công ty
- Chiến lược chức năng: Là những quyết định và hành động hướng mục tiêu
được xây dựng ngắn hạn của các bộ phận chức năng khác nhau trong một tổ
chức như: bệ phận sản xuất (chế tạo), tiếp thị, nghiên cứu và phát triển, nhân sự,
tài chính kế toán, công nghệ thông tin
- Chiến lược cạnh tranh: Những chiến lược cạnh tranh nghiên cứu những lợi thế
cạnh tranh mã tổ chức đang hoặc muốn có, đồng thời xem xét đến việc tổ chức
đỏ tiến hành cạnh tranh như thế nào trong một lĩnh vực kinh đoanh hay ngành cụ
thể
1.2.3 Thực hiện chiến Ï ược
Tình thành hoặc xây dựng chiến lược là chưa đủ đối với các nhân viên
của tổ chức má cần phái thực hiện chiến lược Thực hiện chiến lược lả quá trình
dưa những chiến lược khác nhau của tổ chức vào thực thí Các biện pháp thực
hiên những cấp khác nhau của chiến lược được gắn chặt với việc xây dụng chiến
lược
1.2.4 Danh gia chiến lược
Giai đoạn cuối của quản lý chiến lược là đánh giá chiến luge ‘lat cả chiến
lược tùy thuộc vào thay đổi tương lai vì các yêu tố bên trong và bên ngoài thay
Nguyễn Minh Hằi- LỚp CH QTKD- 2006-2008
Trang 11LUẬN VẫN CAO HọC 7
đổi đều đặn Ba hoạt động chính yếu của giai đoạn này là: (1) xem xét lại các
yếu tổ là cơ sử cho các chiến lược hiện tại, (2) do lường các thành tích va (3)
thực hiện các hoạt động diều chỉnh Giai doạn dánh giá chiến lược lả cần thiết vì
thành công hiện tại không đảm bão cho thánh công tương lai Sự thành công
luôn tạo ra các vẫn dé mới khác, các tổ chức có tư tưởng thỏa mãn phải trả giá
cho sự tản lụi
1.2.5 Yêu cầu khi xây dựng chiến lược kinh doanh
'trong xây dựng chiến lược kinh doanh cần phải chú ý các điểm sau:
- Chiến lược kinh doanh phải pắn với thị trường
~ Các doanh nghiệp xây dựng chiến lược kinh doanh trên cơ sở điều tra, nghiên
cửu nhụ cầu thị trường và khai thác tếi đa các thời cơ, các thuận lợi, các nguồn
luc để sản xuất ra các sản phẩm với số lượng chất lương, chúng loại và thời hạn
thích hợp Có thế coi “chiến lược phải thể hiện tỉnh làm chủ thị trường của
doanh nghiệp” là phương châm, là nguyên tắc quản trị chiến lược của đoanh
nghiệp
Việc xây dựng chiến lược kinh doanh phải làm tăng được thế mạnh của đoanh
nghiệp, giảnh ưu thế cạnh Iranh lrên thị trường
+ Chiến lược phải thể hiện tính linh hoạt cao và vì thế xây dựng chiến lược chỉ
dé cập những vẫn đề khái quát, không cụ thể
- Khi xây dựng chiến lược kinh doanh phải tính đến vùng an toàn trong
kinh doanh, hạn chế rúi ro đến mức tối thiểu
- Trong chiến lược kinh doanh cần xác định mục liêu then chốt, vùng kinh
doanh chiến lược và những diễu kiện cơ bắn để đạt dược mục tiểu đỏ
- Chiến lược kinh doanh phải thể hiển sự kết hợp hải hỏa giữa hai loại
chiến lược: chiến lược kính doanh chung bao gồm những vẫn dé tổng quát bao
trùm, có tính chất quyết dịnh nhất và chiến lược kinh doanh bộ phận ban gằm
những vấn dé mang tính chất bộ phân như chiến lược sản phẩm, chiến lược giá
cả, chiến lược tiếp thị, chiến lược khuyêch trương,
- Chiến lược kinh doanh không phải là bản thuyết trình chung chung mà
phải thể hiện bing những mục tiêu cụ thể, có tính khả thi với mục đích đạt hiệu
quả tối đa trong sản xuất kinh doanh
Một vẫn để hết sức quan trọng 14 nếu doanh nghiệp chỉ xây dựng chiến
lược thi chưa đủ vì dù cho chiến lược xây dựng có xây đựng hoàn hảo đến đâu
nếu không triển khai tốt, không biến nó thành các chương trình, chính sách kình
doanh phù hợp với từng giai đoạn phát triển cũng sẽ trở thành vô ích, hoàn toàn
không có giá trị làm lăng hiệu quá kinh doanh mà vẫn phải chịu chỉ phi kinh
doanh cho công tác này
Nguyễn Minh Hằi- LỚp CH QTKD- 2006-2008
Trang 12LUẬN VẫN CAO HọC 8
1.3 Xác định nhiệm vụ và hệ thống mục tiêu chiến lược:
1,3 1 Nhiệm vụ chiến lược
Đó là một tuyên bố cố định có tính chất lâu đài về mục đích của doanh
nghiệp, nó phân biệt doanh nghiệp với doanh nghiệp khác Các tuyên bố nảy có
thể lá nguyên tắc kinh doanh, mục dích, triết lý kinh đoanh từ đỏ xác định các
Tĩnh vực kinh doanh sản phẩm dich vụ, nhụ cầu thị trường
Nỗi dung cúa nhiệm vụ chiến lược chỉ ra những vẫn dễ tổng quát, tử đỏ
xác định phạm vi hoạt động của doanh nghiệp trong lĩnh vực sản phẩm và thị
trường Khi để ra nhiệm vụ chiến lược cần chủ ý dến những yếu tổ: lịch sử hình
thành, mong muốn của ban lãnh đạo, các điều kiện môi trường kinh doanh,
nguồn lực hiện có vả các khả năng sở trường của doanh nghiệp Nhiệm vụ chiến
lược giúp lãnh đạo xác định mục tiêu dễ dàng hơn, cụ thể hơn, nó xác định mức
độ ưu tiên của đoanh nghiệp nhằm đánh giá tiềm năng của từng đơn vị kinh
doanh và vạch ra hướng đi tương lai của doanh nghiệp
1.3.2 Hệ thống mục tiêu chiến lược
1 Aục tiêu chiến lược: là để chỉ đích cụ thể mà doanh nghiệp muốn đạt được,
được suy ra trực tiếp từ chức năng nhiệm vụ nhưng cụ thể và rõ ràng hơn, được
lượng hóa thành những con số: mức tăng trướng, mức lợi nhuận, doanh số, thị
phần Thường có hai loại mục tiểu: ngẵn hạn vả dài hạn
+ Muc tiêu đài hạn: là toàn bộ kết quả mong muốn cuỗi cùng mà doanh nghiệp
muốn dạt được trong khoảng thời gian đải hơn một năm, với các nôi dung cụ
thể: mức lợi nhân, năng suất, vị thể cạnh tranh, phát triển việc làm, quan hệ công
đồng, vị trí công nghệ, trách nhiệm xã hội
+ Muc tiéu ngắn hạm: là các kết quả cụ thể doanh nghiệp kỳ vọng, đạt được trong,
một chu kỳ, được lượng hóa thánh con số
1.3.3 Nguyên tắc khi xác định mục tiêu
- Phải rỡ rảng trong từng giai đoạn phát triển của doanh nghiệp,
- Có tỉnh liên kết, tương hỗ lẫn nhau, mục tiêu nảy không cản trở mục tiêu
khác;
- Phải xác định được mục tiêu ưu tiên, thể hiện thứ bậc của mục tiêu, nhiệm
vụ đề ra đối với doanh nghiệp trong từng giai đoạn
1.4 Phân tích môi trường kinh doanh của doanh nghiệp
Mục đích của việc phân tích môi trường kinh doanh là dé xác định các cơ
hội và nguy cơ đối với doanh nghiệp, bao gồm môi trường vĩ mô và vi mô Dé
là quá trình xem xét các nhân tố môi trường khác nhau và xác định mức độ ảnh
hưởng của cơ hội hoặc nguy cơ đối với doanh nghiệp Phản đoán môi trường
(diagnostic) dựa trên cơ sở những phãn tích, nhận định về môi trường để từ đỏ
Nguyễn Minh Hằi- LỚp CH QTKD- 2006-2008
Trang 13LUẬN VẫN CAO HọC 9
tần đựng cơ hội hoặc làm chủ được những nguy cơ ảnh hưởng đến doanh
nghiệp Việc phân tích mỗi trường bao gồm: phân tích môi tường vĩ mô vả
phân tích môi trường vị mô (hay còn gọi là môi trường ngành)
Sơ dễ 1.1: Mô pháng mồi trường kinh doanh của doanh nghiện
Môi trường vĩ mô:
-_ Môi trưởng vĩ mô ôm các
yêu tổ bên ngoài có ảnh “Mai trưởng tác nghiệp (ngành) hưởng đến đoanh nghiệp 1 Các đốithú cạnh tranh
~_ Môi trường lắc nghiệp bao 2 Khách hàng
gồm các yên lô bên ngoài 3 Người cũng cấp
doanh nghiệp, định hướng, Các đối thũ tiềm ân
=ự cạnh tranh trong, ngành 5 Hang hoa thay thé
độ
- Môi trường nội bộ bao Môi trường nội bộ doanh nghiệp
sớm các ngnân lục nội bộ 1 Nguồn nhân lực
của doanh nghiệp 2 Nghiên cứu và phát triển
1.41 Phân tích môi trường vĩ mê
1.4.1.1 Môi trường kinh tế
Thực trạng nền kinh tế và xu hướng tương lai lả ảnh hưởng đến thành
công và chiến lược của doanh nghiệp, các nhân tổ chủ yếu là: tốc độ tăng trưởng
của nền kinh tế, lãi suất, lạm phát, thất nghiệp, tỷ giá hối đoái Các biến động
của những yếu tố này đều ảnh hưởng đến doanh nghiệp
- Tốc độ tăng trưởng kinh tê Kinh tế phát triển với tốc độ cao phan anh We
độ phát triển của thị trường đo đó sẽ góp phân làm giảm áp lực cạnh Iranh Sức
mua của tổng thể thị trường cao lạo điêu kiện cho phát triển kinh doanh của
doanh nghiệp,
- Trãi suất: lãi suất là một trong những yếu tổ thuộc chỉnh sách tiền tệ Lăt
suất cao hay thấp dều ảnh hưởng trực tiếp tới kinh doanh và nhú cầu thị trường
Lãi quất tiền pửi cao sẽ khuyến khích dân cư và doanh nghiệp gửi tiền dẫn tới
khả năng thanh toán của thị trường bị co lại sức mua giấm sút là nguy cơ đổi với
doanh nghiệp
Nguyễn Minh Hằi- LỚp CH QTKD- 2006-2008
Trang 14LUẬN VẫN CAO HọC 10
- Tỷ giá Adi đoái: Tý giá hối đoái có ảnh hưởng lớn tới những doanh
nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực có liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu
- Tỷ lệ lạm phái tăng lên thì việc kiểm soát giá cả, tiền công lao động cũng
không làm chủ được, mối đe dọa với doanh nghiệp cũng tăng thêm
1.4.1.2 Môi trường công nghệ
hân tổ công nghệ có ảnh hưởng lớn đối với chiến lược kinh doanh của
các doanh nghiệp cũng như các ngành công nghiệp Thời điểm hiện nay là thời
điểm công nghiệp phát triển nên việc phán đoán xu hướng công nghiệp là vấn dé
hết sức quan trọng đổi với sự phát triển của doanh nghiệp Sự thay đổi về công
nghệ ảnh hưởng lớn đến những chu kỳ sống của sẵn phẩm và dịch vụ
Những chiêu hướng/ biển cố trong công nghệ có thể là cơ hội cho những
doanh nghiệp có khả năng huy động vốn dầu tư, nhưng cũng có thể là mỗi đe
dọa cho những doanh nghiệp bị gắn chặt vào công nghệ cũ
Trong sự phát triển của xã hội, chắc chắn là rất cần phâi chuyển sang công
nghệ mới uy nhiên không phải vỉ thế mà bỗng nhiên các doanh nghiệp đang sử
dụng công nghệ cũ bị thua lỗ Một là những công nghệ cũ vẫn có người mua
trong thời gian dải, một phần vi các doanh nghiệp tiếp tục cải tiến những công
nghệ đó 11ai là khó mà tiên đoán sự ra đời của công nghệ mới, bởi vì việc nghiên
cửu công mới là rất tốn kém và không hoàn chỉnh, hơn nữa nó thường bắt đầu từ
những thị trường phụ Vả lại công nghệ mới có chiều hướng tạo ra thị trường mới
chứ không xâm lần thị trường hiện tại
Do vậy, doanh nghiệp cần phải có những nhận định đúng đắn về công
nghệ, nhằm tạo ra những cơ hội cho đoanh nghiệp trong việc phát triển sản
phẩm, dịch vụ
1.4.1.3 Môi trường văn hoá - xã hội
Đôi với quản trị chiến lược, vếu tố văn hóa, xã hội là nhạy cảm, hay thay
đổi nhất Lỗi sống của dân cư tự thay đổi nhanh chóng theo xu hướng du nhập
những lỗi sống mới, dẫn đến thái đô tiêu dùng thay đổi Trình đô dân trí cao
hon, do vậy nhu cầu đời hỏi ngày cảng cao của người tiêu dùng về chất lượng
phong phủ vẻ chúng loại sản phẩm sẽ cao hơn Đây 14 một thách thức với các
nhà sản xuất
Mỗi doanh nghiệp kinh doanh đều hoạt động trong môi trường văn hóa -
xã hội nhất dịnh Doanh nghiệp và môi trường văn hóa - xã hôi dều có mối liên
hé chat ché, co su tác động qua lại lẫn nhau Xã hội cung cấp những nguồn lực
mà doanh nghiệp cần, tiêu thụ những sẵn phẩm dịch vụ mà đoanh nghiệp sẵn
xuất ra Môi trường văn hóa xã hôi có thể ánh hướng đến các quyết định mang,
tính chiến lược như: lựa chọn lĩnh vực vả mặt hảng, lựa chọn nhãn hiệu, màu sắc,
kiểu dáng, thay đổi kênh phân phổi
Quan niệm về giá trị cuộc sống và giá trị tiêu dùng: Quan niệm về giá trị
cuộc sống sẽ làm nảy sinh quan niệm về giá trị tiểu đùng vả ảnh hưởng tới quyết
Nguyễn Minh Hằi- LỚp CH QTKD- 2006-2008
Trang 15LUẬN VẫN CAO HọC i
định mua sắm hàng hóa này và từ chối hay giảm việc mua sắm hàng húa khảo
Jam xuất hiện cơ hội hay đc dọa đối với doanh nghiệp
1.4.1.4 Môi trường tự nhiên
Mỗi trưởng tự nhiên bao gồm các yếu tổ địa lý, khí hậu, môi trường sinh
thái Ðe dọa từ những sự thay đổi của khi hậu làm ảnh hưởng lớn đối với các
doanh nghiệp Do vậy việo dự đoán trước những yếu tố thay đổi của khi hậu thời
tiết làm cho doanh nghiệp chủ động hơn trong việc đưa ra những quyết định về
sắn phẩm của mình
Môi trường tự nhiên xấu di đang là thách thức đối với hầu hết các doanh
nghiên kinh doanh ở các lĩnh vực khác nhau; đỏ là nguồn cung cắp nguyên liệu,
năng lượng cạn kiệt, mức độ ô nhiễm gia tăng, thời tiết diễn biến phức tạp, lã lụt
han han gây ra những tổn thất lớn Những điều dó lắm cho chỉ phí kinh doanh
tăng lên do phải tốn thêm chí phí, trang bị thêm các thiết bị xữ lý chất thải, đóng,
thuế nhiều hơn do yêu cầu bảo vệ mỗi trưởng
1.4.1.5 Môi trường chính phú, pháp luật, chính trị
Các nhân tổ luật pháp, chính trị ảnh hưởng dến chiến lược phát triển của
doanh nghiệp theo những hưởng khác nhau Chúng có thể là cơ hội di với
doanh nghiệp này những lại là nguy cơ đối với đoanh nghiệp khác Chính sách
mở rộng khuyến khích nhiều thành phần kinh tế tham gia vảo hoạt déng kinh
doanh sản xuất lá nguy cơ đối với các doanh nghiệp nhả nước nhưng lại là cơ
hội đối với các nhà sản xuất kinh doanh tư nhân được tham gia thị trường
Có thể nhận thầy sự ảnh hưởng của các chính sách của chính phú đối với
sản xuất kinh doanh nhu thể nào Ví dụ như chính sách thuế: thuế cao sẽ bất lợi
cho kinh doanh, thuế thấp sẽ khuyến khích kinh đoanh Trong điều kiện gủa Việt
Nam các doanh nghiệp ngoài việc quan lâm tới thuế suất còn quan lâm tới tình
én định của thuế suất Thuế suất không én dinh dé gay khó khăn cho các dự kiến
chiến lược kinh doanh đài hạn của doanh nghiệp Sự ôn định về chỉnh trị, hoàn
chỉnh về hệ thống luật pháp luôn lả sự quan tâm lớn của các nhà sản xuất kinh
doanh
1.42 Phân tích môi trường ngành (mỗi trường tác nghiệp)
Môi trường tác nghiệp bao gồm tất cả các yếu tố ánh hưởng trực tiếp đến
các quyết định của doanh nghiệp trong một ngành Một ngành sản xuất bao gồm
nhiều doanh nghiệp đưa ra những sản phẩm, dịch vụ như nhau hoặc có thể thay
thế được cho nhau, vấn đề là phải phân tích, phán đoán các thể lực cạnh tranh
trong môi trường ngành để xác định cơ hội và de doa đối với doanh nghiệp của
minh, Sau đây là một mô hình rất phố biến cia Michael Porter với 5 lực lượng
cạnh tranh
Trang 16
Sơ đồ 1.2: Mô hình 5 lực lượng của M.PORTER
1.4.2.1 Phân tích đối thủ cạnh tranh hiện tại
Lực lượng thứ nhất trong mô hình của M Porter la quy mê cạnh tranh
trong số các doanh nghiệp có cơ hội tăng giá bán và kiếm được nhiễu lợi nhuận
hơn Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành sản xuất thường tập trung
vào những nội dung chủ yếu sau:
- Tinh chất cạnh tranh: giữa các sản phẩm thay thế cho nhau dé cùng thỏa
man một mong muôn, tức là cạnh tranh về mức độ ưu tiên khi mua sắm giữa các
sắn phẩm cỏ công dụng khác nhau đặt trong mỗi quan hệ với thu nhập, cạnh
tranh trong cùng loại sản phẩm; cạnh tranh giữa các nhãn hiệu
- Ap lực cạnh tranh trong một ngành: Co câu ngành cạnh tranh đó là số
lượng và tẦm cỡ các công ty cạnh tranh Lrong củng ngành kinh đoanh Nếu các
doanh nghiệp là nhỏ lẻ, không có doanh nghiệp thông lĩnh thi cơ cầu cạnh tranh
sẽ phần tán Nếu nhu cầu thị trường lớn thì áp lực cạnh tranh sẽ giảm, ngược lại
néu nhu cau thị trường nhỏ thì cạnh tranh trở nên gay gắt
- Lang rào lôi ra khỏi ngành: Khi các điều kiền kinh doanh trong ngành
xấu đi, kinh doanh khỏ khăn buée các doanh nghiệp phải tính đến chuyện rút
khỏi ngành; Chỉ phí khi rút khỏi ngành làm cho các doanh nghiệp bị tồn thất và
mắt mát, thậm chí bị phá sản bao gồm:
— Chỉ phí đầu tư: nhà xưởng, thiết bị, công nghệ
~ Chi phi trực tiếp chuẩn bị đầu tư, các thủ tục hành chính
— Chỉ phí xã hội: đào tạo công nhân, sa thải công nhân
1.4.2.2 Phân tích các đối thủ cạnh tranh tiềm an
Các đổi thủ cạnh tranh tiềm ấn là các đoanh nghiệp có khả năng nhập
ngành trong tương lai, de doa cho các doanh nghiệp hiện tại đang sản xuất Các
doanh nghiệp hiện tại thường cỗ găng ngăn cẩn các đối thủ tiểm ẫn muốn tham
Nguyễn Minh Hằi- LỚp CH QTKD- 2006-2008
Trang 17LUẬN VẫN CAO HọC 13
gia nhập ngành, vì thị rường cạnh tranh sẽ khốc liệt hơn, thị trường vả lợi nhuận
sẽ bị chia sẻ, thậm chí vị trí của đoanh nghiép có thể thay đỗi Mức độ lợi nhuận
của các dối thủ Liềm ẩn phụ thuộc chủ yếu vào chỉ phi gia nhập ngành cao hay
thip (rao chin công nghiệp), bao pằm
- Vén déu te ban dầu cao thì khả năng gia nhận ngành của cáo dỗi thủ mới
sé it hon Khi bắt di
lượng tiền nhất định để mua sắm các yếu tổ đầu vào như máy móc thiết bị,
nguyên vật liệu, để tạo ra những sản phẩm đầu ra Như vậy nêu đầu tư ban đầu
càng lớn thì sự mạo hiểm rủi ro càng lớn, các nhà kinh doanh muốn nhập ngành
phải cân nhắc nhiều hơn khi ra quyết định đầu tư
- Lợi thế về giả thành: Khi doanh nghiệp nắm giữ công nghệ cao cho phép
sẵn xuất cung ứng những sân phẩm có giá thành hạ sẽ có lợi thế trong cạnh
ầu tham pia một ngành kinh doanh, nha dau tư phãi bỗ một
tranh Muốn giữ được lợi thế này, doanh nghiệp phải luôn dẫn đầu về công
nghệ, phải chú trọng công lắc quản trị kinh doanh, để giảm chỉ phí, nâng cao
hiệu quã sản xuất kinh doanh
- Tợi thể về nhãn hiệu sẵn nhằm, hàng hòa, dịch vụ: Khi khách hàng đã
quen với nhãn hiệu sản phẩm thường dùng hiện tại, chỉ phí cho việc xây dựng
một nhãn hiệu hàng hóa mới thường phải mất nhiều thời pian và tốn kém chỉ
phí
- Lgi thé do quy mô sản xuất: Khi quy mỗ sẵn xuất lớn thì chỉ phi cỗ dịnh
trung bình cho một đơn vị sản phẩm giảm xuống, doanh nghiệp có quy mô lớn
thi có lợi thể cạnh tranh so với các đối thủ mới càng nhiêu
- Réo cẩn về mặt pháp lí: là những quy định của Nhà nước về các điều kiện
được tham gia kinh đoanh như điêu kiện về vốn, về trang thiết bị, về trình độ lực
lượng lao động các quy định càng hắt khe sẽ cân trở các đoanh nghiệp ra nhập
ngành vả ngược lại
1.4.2.3 Ap lực của nhà cung cấp
Các nhà cung ứng có khả năng là một áp lực đe dọa đối với ngành sản
xuất khi họ Lăng giá bán, hạn chế số lượng, chất lượng không đâm bẩo Doanh
nghiệp cần chủ ý tới những tác động tiêu cực từ phía nhà cung cấp Tuy nhiên
nhả cung cấp chỉ có thể gầy sức ép được đối với doanh nghiệp trong trường hợp
sau:
- (6 it nha cung cấp cho ngành sản xuất
- Co it sin phim dịch vụ thay thé
- C6 wu thé chuyên biệt hóa về sắn phẩm và dich va
Trang 18LUẬN VẫN CAO HọC 14
1.4.2.4 Áp lực của khách hàng
Khách hàng là danh từ chung để chỉ những người hay tổ chức sử dụng sản
phẩm hay địch vụ của doanh nghiệp Có chia khách hang thánh năm đối
tượng sau: người tiêu dùng cuỗi cùng: các nhà phân phối trung gian: dại lý, bán
sĩ, các nhà mua công nghiệp
Thách hàng là dối tượng chính tham gia vào quả trình tiêu thụ sin phẩm,
nhận biết dối tượng khách hàng vả tác dộng lên khách hang để có cơ sở xác định
thị trường sản phẩm, dịch vụ và cơ cầu đầu tư cần thiết Nhu cầu của khách hàng
là yếu tố cơ bản nhất được các nhà sản xuất kinh doanh quan tâm để quyết định
được nên hay không nên duy trì lợi thế cạnh tranh lâu dài đổi với sản phẩm đó
Khả năng gây sức ép của khách hàng cảng cao nguy cơ bất lợi đối với doanh
nghiệp càng lớn Khách hàng thường gây sức ép đổi với doanh nghiệp trong
những trường hợp sau
- TIọ là khách hàng mua với quy mô lớn
- Có nhiều nhà cung cấn củng một loại sản phẩm, cé nhiéu lua chon
- Có khả năng hội nhập ngược để sở hữu toản bộ hay một phần việc sản
xuất ra sản phẩm
Khi khách hàng có ưu thé hơn người bản, lất yếu phải giảm giá và tăng,
chất lượng sản phẩm, dịch vụ, có nghĩa là lại nhuận sẽ giảm
1.4.2.5 Các săn phẩm thay thế
Sản phẩm thay thể không cạnh tranh gay gắt nhưng nó cỏ thể ảnh hướng
đến khả năng sinh lợi của thị trường là mỗi đo dọa cho doanh nghiệp Cần đặc
biệL quan Lâm dến những sản phim thay thế có khả năng dễ cái tiến, chuyển dối
do những tiến hộ về công nghệ mang lại
Thần lớn sản phẩm thay thế mới là kết quá cua cuộc bừng nỗ về công nghệ
Muốn dạt dược thành công trong công việc kinh doanh của mình các đoanh nghiệp
cần phải dành các nguồn lưc cần thiết để phát triển công nghệ mới vào chiến lược
phát triển
1.43 Phân tích môi trường nội bộ doanh nghiệp
Mỗi trường nội bộ doanh nghiệp là tất cả những gì thuộc về bản thân
doanh nghiệp, liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh đoanh của đoanh
nghiệp để nhận biết được những điểm mạnh cũng như điểm yêu của đoanh
nghiệp đó tạo cơ sở cho việc hoạch định chiến lược và thực thi chiến lược kinh
đoạnh Đối tượng được xem xét đến là những nhân tố chính xây ra ở bên trong
của doanh nghiệp, trong tam kiểm soát của doanh nghiệp Những nhân tế chính
đó là: nguồn nhân lực, tai chính, kế toán, markoting, hệ thống thêng tin, hệ
thông tổ chức
Nguyễn Minh Hằi- LỚp CH QTKD- 2006-2008
Trang 19LUẬN VẫN CAO HọC 15
1.4.3.1 Yếu tố nguồn nhân lực và (6 chức
Nguổn nhân lực có vai trò hết sức quan trọng đếi với sự thành công của
doanh nghiệp Con người cung cấp đữ liệu đầu vào để hoạch định mục tiêu,
phân tích bối cảnh mỗi trưởng, lựa chọn thực hiện và kiểm tra các chiến lược
của doanh nghiệp Chỉ có những con người làm việc có hiệu quá mới tạo nên
hiểu quả cho doanh nghiệp, yếu tố của nguồn nhân lực bao gồm
- Bộ máy lãnh đạo, trình dộ chuyên môn vả kinh nghiệm lãnh dao
- Cơ cầu tổ chức và quân lý phủ hợp
- Trình độ tay nghề, tư cách đạo đức của cán bộ công nhân viên, các chính
sách cán bộ linh hoạt và hiệu quả
Công tác tổ chức có ý nghĩa hết sức quan trong, nó có tác động tích cực
hoặc cần trở đối với việc thực hiện các chương trình hoạt động sản xuất kinh
doanh của một đoanh nghiệp Yếu tô tổ chức liên quan đến trinh độ năng lực và
kinh nghiệm của cán bộ lãnh đạo các cấp, làm cho đoanh nghiệp trở nên năng
động, thích ứng với sự biến đổi của thị trường Việc xây đựng được một nên nếp
tổ chức hợp lý, linh hoạt và có khá năng khuyến khích các nhân viên hoạt động
với năng sual cao nhất, có sự gắn bó với doanh nghiệp, xây dựng được văn hóa
doanh nghiệp lành mạnh
1.4.3.2 Yếu tô nghiên củu phát triển (R&Ð)
Công táo nghiên cứu phát triển của doanh nghiệp có thể giúp doanh
nghiệp giữ vững vị trí đẫn dầu trong ngành hoặc ngược lại Yếu tố về nghiền
cứu phát triển sẵn xuất bao gồm: Kinh nghiệm, năng lực khoa học, khả năng thu
nhận, ứng dụng những thánh tựu khoa học kỹ thuật và sản xuất để đáp ứng nhu
cầu đỏi hồi ngày cảng cao của thị trưởng,
Bô phân nghiên cứu phát triển phải thường xuyên theo dõi các điều kiến
môi trường kinh doanh, các thông tin về đổi mới công nghệ, quản lý giúp hệ
thống được cập nhật, bỗ sung những luông thông tin mới nhất nhằm có chiến
lược đổi mới kịp thời về công nghệ
1.4.3.3 Yếu tế tài chính kế toán
Chức năng của bộ phận tải chỉnh kế toán bao gồm các việc phân tích, lập
kế hoạch và kiểm tra thực hiện các công tác tài chính chung của công ty, lập các
báo cáo tải chính và phản ảnh tình hình tải chính chung của công ty một cách
kịp thời Bộ phận tài chỉnh kế toán có liên quan tác động trực tiếp tới tất cả các
lĩnh vực hoại động kháo, có trách nhiệm chính liên quan đến nguồn lực về lải
chính, khả năng huy động vốn ngắn hạn, dài hạn cho các chương trình dầu tư
phát triển của công ty, kiểm soát chế độ chỉ tiêu tải chính, chỉ phí vấn, khả năng,
kiểm soát giá thành, lập kế hoạch giả thành, chỉ phi tải chính và lợi nhuận
Nguyễn Minh Hằi- LỚp CH QTKD- 2006-2008
Trang 20LUẬN VẫN CAO HọC 16
1.4.3.4 Yếu Lỗ sắn xuất, kỹ thuật
TIoạt động sản xuất gắn liên với việc tạo ra sản phẩm, nó ảnh hướng đến sự
thành công của doanh nghiệp, nó bao gồm các vấn đề liên quan
kỹ thuật sắn
xuất, công nghệ sẵn xuất, năng suất, khả năng kiểm soát chỉ phí sản xuất, hàng,
tổn kho, cung ứng nguyên vật liệu Các yếu tố sản xuất, kỹ thuật cho thấy khả
năng đáp ứng được nhu cầu về chất lượng và số lượng theo yêu cầu của thị
trường, việc kiếm soát được chỉ phí sản xuất rất quan trọng, nó liên quan đến
chính sách giá cả của hàng hóa sản phẩm
1.4.3.5 Các yếu tố Marketing, tiêu thụ sản phẩm
Bộ phân marketing của doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng trong việc
tổ chức tiêu thụ hảng hóa, nó nghiên cứu những nhu cầu của thị trường để đề ra
những chính sách về sản phẩm, giá cả, kênh phân phối, cải tiến sản phẩm mới
đưa ra thị trường, cung cấp hàng theo quy mô lớn, thu thập thông tin thi trường
nhằm đưa ra chính sách phủ hợn cho doanh nghiệp
Nghiên cứu chính sách tiêu thụ và chiến lược marketing người ta thường
chú ý tới những khía cạnh sau:
- Đa dạng hóa sản phẩm, cơ cấu sản phẩm, chất lượng, chu kỳ sống của sản
phẩm
- Tổ chức hoạt động của kênh phân phối, khả năng cưng ứng với quy mô lớn
- Chính sách giá cá, giao tiếp khuyếch Irương xúc tiên bản hàng, nhấn mắc sẵn
phẩm
- Dich vụ sau bản hàng, chăm sóc khách hàng
1.4.4 Phân tích mỗi trường quốc tế của doanh nghiệp
gày nay, xu hướng toàn cầu hóa ảnh hưởng đến sản xuất kinh đoanh của
các doanh nghiệp trong nước, nhất là đối với những ngành liên quan đến xuất
nhập khẩu Sự thay đỗi của mỗi trưởng quốc tế thường phức tap hon, tinh cạnh
tranh cao hơn, đi hỏi các doanh nghiệp phải nhận biết, phân tích được để từ đó
tạo ra những cơ hội cho rnình hoặc giảm thiểu những rủi ro đo việc toàn cầu hóa,
khu vực hóa mang lại
Việc Việt Nam gia nhập ASIAN và WTO tạo ra nhiều cơ hội cho các sản
phẩm có lợi thế cạnh tranh, nhưng bên cạnh đó là những thách thức đối với các
doanh nghiệp Việt Nam có thể mở rộng thị trường xuất khẩu ra nhiều nước,
nhưng những thách thức trong cạnh tranh sé lớn hơn rất nhiều Tự do héa
thương mại cũng là một đe dọa với các nhà sân xuất kinh đoanh của Việt Nam
Các doanh nghiệp không giao dịch trực tiếp với nước ngoài vẫn cần phải
tính khả năng ảnh hưởng của môi trường quốc tế vì no ảnh hưởng gián liếp đến
Trang 21LUẬN VẫN CAO HọC 17
- Ảnh hưởng tới môi trường kinh tế: mỗi sự bién động cúa nền kinh tế thê
piới đều có ảnh hưởng nhất định tới nền kinh tế của các quốc gia ở những mức
độ khác nhau Sự phát triển kinh tế của quốc gia này ảnh hưởng tới sự phát triển
của quốc pia khác và có liên quan đến nền kinh tế thể giới
- Ảnh hướng tới môi trường chỉnh trị pháp luật: Trên cơ sở mỗi quan hệ
ngoại giao giữa các chính phủ sẽ hinh thành quan hệ giao lưu buôn bán trên thị
trường quốc tế Hat ky su thay déi nao trong mỗi quan hệ ngoại giao đều có thể
dẫn tới sự điều chỉnh trong chính sách kinh tế đổi ngoại và sự điều chính đó có
tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới doanh nghiệp
- Ảnh hưởng tới môi trường công nghệ: Tiên bộ khoa học công nghệ thê giới tạo
ra công cụ lao động mới hay sản phẩm mới đều tác động tới môi trường công nghệ
trong nước
- Các yếu tổ xã hội, tự nhiên ở nước ngoài đều có thể ảnh hưởng tới doanh
nghiệp cho đủ doanh nghiệp không trực tiếp hoạt động trên thị trường quốc tế,
chẳng hạn khi khai thác dẫu mỏ khó khăn, giá dầu trên thể giới lăng lên làm cho
chi phi kinh doanh trong nước tăng theo Khách hảng nước ngoài luôn lả bộ
phận khách hàng tiềm ẩn dây tiểm năng mả khi có cơ hội tăng trưởng thỉ doanh
nghiệp phải tính đến Doanh nghiệp cũng cần phái coi nhà cung ứng nước ngoài
Ja ban hàng tiểm ẩn, nhất là khi có lợi về gid Bat kỳ doanh nghiệp nước ngoài
nảo đều có thể từng ra các sản phẩm thay thế, đo vậy cần theo đối bước phát
triển sản phẩm và khả năng chiên lược của các công ty nước ngoài hoạt động
cùng lĩnh vực
1.4.5 Ma trận cơ hội và nguy cøœ'
Phương pháp xây dựng ma trận giúp cho nhà quản trị nhận biết được
những cơ hội tốt nhất và những nguy cơ xấu nhất, đẳng thời cân đối được giữa
các yếu tê mạnh, yêu, cư hội và nguy cơ sao cho có lợi nhất Phương phán này
dựa trên nguyên tắc nguồn lực có hạn của mỗi doanh nghiệp, do vậy phải phân
định các yếu tố theo thứ tự ưu tiên Các mô hình này đựa trên giá trị kỳ vợng,
được tỉnh bằng giá trị của kết quã kỳ vọng nhân với xác suất có thể xấy ra
Nguyễn Minh Hằi- LỚp CH QTKD- 2006-2008
Trang 22LUAN V@N CAO HOC 18
Tác động của cơ hội
Sơ đồ 1.3: Ma trận cơ hội
Đánh giá tác động của cơ hội tùy theo mức độ quan trọng của cơ hội và
xác suất mà doanh nghiệp có thể tận dụng được cơ hội đỏ Nếu cơ hội ở khu vực
góc trên bên trái thỉ được ưu tiên cao, nếu ở góc dưới bên phải thì miền ưu tiên
là thấp, còn ở 3 ô chéo bảng thì mức ưu tiên là trung bình
- Ma trén nguy cơ: Ma trận đánh giá tác động của các nguy cơ và xác suất
mà doanh nghiệp gặp phải những nguy cơ đó là cao hay thấp, mức độ
nguy cơ ảnh hưởng đôi với doanh nghiệp từ hiểm nghẻo tới nhẹ
Hiểmnghẻo — Nguy kịch Nghiêm trọng Nhẹ
%——— Su tác động của nguy cơ —>*
Có thể phân chia các loại chiến lược kinh doanh thành hai loại: chiến lược
tổng quát và chiến lược bộ phân Chiến lược tổng quát là các chiến lược thực
hiện ở cấp doanh nghiệp, nhằm xây dựng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp
trên cơ sở thỏa mãn các yêu cầu của nhà lãnh đạo cao cấp nhất của doanh
nghiệp Chiến lược bộ phận là chiến lược được thực hiện ở cấp các phòng ban
Nguyễn Minh Hai- L6p CH QTKD- 2006-2008
Trang 23LUẬN VẫN CAO HọC 19
chức năng của đoanh nghiệp nhằm thực hiện được mục liêu oủa chiến lược tổng
quát
1.5.1 Các chiến lược kinh doanh tổng quát
1.ã.1.1.Chiễn lược tăng trưởng tập trung
a Chiến lược xâm nhập thị trường
Là tìm cách tăng trưởng trong thị trưởng hiện tại với các sân phẩm hiện
đang sắn xuất có thể được thực hiện theo các hưởng sau:
- Tăng sức mua sản phẩm: biểu thị mỗi liên hệ giữa những tan suất mua và
khối lượng hàng mua mỗi lượt Vì vậy dé ing sire mua hang có thể thuyết phục
khách hàng sử dụng sản phẩm một cách thưởng xuyên hơn hoặc sử dụng mỗi lần
với số lượng nhiều hơn
- 1.6i kéo khách hàng của dối thủ cạnh tranh: bằng chiến lược Marketing
với các chính sách về sản phẩm, giá, nơi tiêu thụ và khuyến mãi, dịch vụ sau bán
hàng
- Mua lại, sát nhập đổi thả cạnh tranh: Nếu các cơ hội tăng thị phần khác
không hấp dẫn thì hãng có thé xem xét mua đứt hoặc tìm cách sát nhập với một
trong các đối thủ cạnh tranh trực tiếp của minh
- Tăng quy mô của tông thé thi trường bằng cách làm cho những người từ
trước đến nay không tiêu dùng sản phẩm mà hãng đang kinh đoanh (thị trường
khêng tiêu dùng tương đối) bắt đầu tìm đến những sản phẩm đó bằng các biện
pháp markcting, biện pháp kich cau
b Chiến luge phat triển thị trưởng
Việo tìm kiếm các thị trường mới để tiêu thụ các sản phẩm mà hãng dang
sẵn xuất là rất quan trọng nhằm mở rộng khả năng tiêu thụ hàng hóa, sản nhằm:
- Tim thị trường trên các thị trường mới, bao gồm việc tìm nhà phân phối
mới, mở rộng lực lượng bán hàng hoặc mở thêm mạng lưới tiêu thụ mới, hoặc
hội nhập ngang với một hãng dang cần thị trường đích khác
- Tìm các thị trường mục tiêu mới: tìm kiểm các nhóm đối tượng khách
hàng mục tiêu hoàn toàn mới trong thị trường hiện tại Ngoài ra, thực hiện phát
triển các kênh tiêu thu mới hoặc sử dụng phương tiện quảng cáo mới
- ‘Tim ra cdc pid trị sử dụng mới của sản phẩm: sản phẩm có nhiều công dụng
mà hãng có thể khai thác Mỗi công dụng mới của sản phẩm có thể tạo ra một thí
trường hoàn toàn mới, trong trường hợp nảy chiến lược thị trường tạo ra chu kỳ sống
mới của sản phẩm
Nguyễn Minh Hằi- LỚp CH QTKD- 2006-2008
Trang 24LUẬN VẫN CAO HọC 20
c Chién lược phải triển sản phẩm
Chiến lược phát triển sản phẩm bao gồm phát triển các loại sản phẩm mới
để tiêu thụ trên thị trường hiện tại hoặc bán cho khách hang hiện tại Chiến lược
này có thể nhằm vàn các sắn phẩm riêng biệt hoặc toàn hộ mặt hàng của đoanh
nghiệp
- Phải triển sửn phẩm riêng biệt:
~ Cải tiễn tính năng của sản phẩm bằng cách hoản cải bổ sung thêm hoặc bố trí
lại các tính năng, nội dung của san phẩm cũ
~ Cải tiến về chất lượng lam ting độ tin cậy, tốc độ, độ bến, khẩu vị hoặc các
tính năng khác của sẵn phẩm
~ Cải tiễn kiểu dáng, mẫu mã, kích cỡ: cải tiến hình thức thấm mỹ bằng cách
thay đối màu sắc, thiết kế bao bỉ, kết cầu sản phẩm
- Phát triển cơ cẩu ngành hàng:
Phương án chủ yếu là bổ sung thêm các mät hàng mới hoặc cải tiến các sản
phẩm hiện tại đang sản xuất theo ba cách phát triển như sau
+ Nổi dài cơ cầu mặt hàng hưởng xuống phía dưới, khi cơ cầu ngành hàng của
doanh nghiệp đang ở đỉnh điểm của thị trường cần xem xét tới việc tăng thêm
các mặt hàng nhất định để lấp kín khoảng trống ở phía dưới đẻ là tạo ra những
sản phẩm có tính năng tác dụng kém hơn, bán với giá rẻ hơn đế phục vụ khúc
dưới của thị trường,
Kéo dán lên trên: là bỗ sung các loại sản phẩm phục vụ cho phần trên của thị
trường, đưa ra những sản phẩm tỉnh xảo hơn
~ Kéo din hai chiều: khi doanh nghiệp đang chiếm vị trí khúc giữa oủa thi
trường thì có thể kéo dẫn theo hai hướng bằng cách đưa ra những sản phẩm mới
phục vụ cho cả phần trên cũng như phần dưới của thị trường
~ LẤp kin cơ cầu mặt hàng: tức là Lăng thêm số đanh mục mặt hàng trong cơ cấu
hiện tại
~ Hiện dai hóa cơ cấu mặt hàng: khi chiều dải cơ cấu mặt hàng còn chấp nhận
dược nhưng cần thiết phải có các diễu chỉnh nhằm dỗi mới kiểu đáng hoặc dưa
vào các ứng dụng công nghệ mới
1.5.1.2 Chiến lược tăng trưởng hội nhập
Chiến lược tăng trưởng hội nhập phủ hợp với mục tiêu và các chiến lược
dai hạn mà các doanh nghiệp dang thực hiện, cho phép củng có vi thé, phat buy
đầy đủ khả năng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Để thực hiện chiến lược
này các doanh nghiệp có thế liên kết, liên doanh với các nhà cung cấp yêu tô đầu
vào hoặc đấm nhận tiêu thụ sản phẩm địch vụ của doanh nghiệp nhằm tạo thé
chú động cho hoạt động sản xuất kinh doanh Sự liên doanh, liên kết sẽ tạo ra
Nguyễn Minh Hằi- LỚp CH QTKD- 2006-2008
Trang 25LUẬN VẫN CAO HọC 21
một thế mạnh va co thé lao ra một hướng kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ mới
Chiến lược tăng trưởng hội nhập pằm
a Liên kết hội nhập dọc ngược chiễu
Hội nhập dọc ngược chiều lả các doanh nghiệp tìm sự Lăng trưởng bằng
cách nắm quyền hoặc tăng cường sự kiểm soát dối với dầu váo (vật tư, thiết bị,
tiền vốn, nguồn nhân lực) để hoàn toàn chủ động về số lượng, chất lượng vả thời
pian cho sẵn xuất kinh doanh
b Liên kết hội nhập thuận chiêu
Đây là chiến lược nắm quyền hay tăng việc kiểm soát đối với dầu ra cho
sản phẩm của doanh nghiệp thông qua hệ thống phân phối Khi các nhà tiêu thụ
gây sức ép đối với các doanh nghiệp làm tiêu thụ chậm Dễ giải quyết van dé
này doanh nghiệp phải liên kết để bảo đấm chắc chắn cho việc tiêu thu các sản
phẩm của minh
Khi thực hiện phương án chiến lược này, doanh nghiệp có thể lập các cửa hang
giới thiệu, tiêu thụ sản phẩm, hay liên kết với các cơ sở tiêu thụ
e Liên kết hội nhập chiều ngang
Đây là chiến lược nhằm tìm kiếm quyền sở hữu và kiểm soát đối với các
đối thủ cạnh tranh về sân xuất cung cấp sản phẩm, dịch vụ Thông thường mỗi
loại sản phẩm có thể có nhiều đoanh nghiệp củng sản xuất và cung ứng trên
cùng một thị trưởng dẫn đến sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp Irong việc liêu
thụ sắn phẩm, khó khăn trong sẵn xuất cũng như tiêu thụ các sản phẩm Để khắc
phục tỉnh trạng này các doanh nghiệp phái thực hiện chiến lược liên kết hội nhập
theo chiều ngang bằng cách thôn tính những dỗi thủ yếu; liên kết, thỏa hiệp với
một số đối thủ mạnh nhằm chiếm lĩnh quyền kiểm soát thị trường, không chế
các đối thủ còn lại
1.5.1.3 Chiến lược đa dạng hóa
Dây là chiến lược thực hiện sản xuất kinh đoanh nhiều chủng loại sản
phẩm dịch vụ trên các thị trường khác nhau đề tăng doanh thu, tăng lợi nhuận và
tăng trưởng hoạt động sản xuất kinh doanh đảm bảo tăng vị thể cạnh tranh của
đoanh nghiệp
a Da dạng hóa đằng tâm
Chiến lược này nhằm đưa vào sản xuất những sản phẩm mới nhưng có
liên quan với sản phẩm hiện có, tạo thêm sân phẩm mới, tiết kiệm vật tư, thiết
bị, tận dụng được nguồn lao động, tạo ra thị trường mới, nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh Chia khóa dễ thực hiện da đạng hỏa dồng tâm là tranh thủ các
lợi thể của doanh nghiệp như thiết bị máy móc, nguồn nhân lực, kinh nghiệm
tiếp thị sẵn phẩm của doanh nghiệp
Nguyễn Minh Hằi- LỚp CH QTKD- 2006-2008
Trang 26LUẬN VẫN CAO HọC 32
b Đa dạng hóa chiều ngang
Phương án này đưa vào sẵn xuất cung cấp các sản phẩm địch vụ mới về
mặt công nghệ không liên quan gì đối
ăn phẩm dich vụ hiện dang sản xuất
Việc hinh thành chiến lược nảy là khi sẵn phẩm dịch vụ của công ty đến thời
diém bão hòa, làm giảm doanh thu, lợi nhuận, buộc doanh nghiệp phải đưa ra thị
trưởng sản phẩm dịch vụ mới dé tạo khúc thị trường mới, tăng quy mô thị
trường hiện 06
e Đa dạng hóa kiểu hỗn hợp
Phương án nảy đưa vào sản xuất cung cấp những sản phẩm dịch vụ mới
không liên hệ gì với nhau Nghĩa lä hướng vào thị trường mới các sản phẩm dịch
vụ mới mả về mặt công nghệ không liên quan gì đến các sản phẩm dịch vụ hiện
doanh nghiệp đang sản xuất cung cấp
Khi thực hiện chiến lược đa dạng hóa hỗn hợp doanh nghiệp phải có đủ
nguồn lực, năng lực thực hiện Đồng thời thực hiện chiến lược đa dang hóa hỗn
hợp đôi hỏi đầu tư lớn cho nên suy giảm lợi nhuận trước mắt, vỉ vậy cần dự báo
chính xác nếu không sẽ bị động trong sẵn xuất l:inh doanh
1.5.1.4 Chiến lược liên doanh liên kết
Chiến lược này là cáo doanh nghiệp liên đoanh, liên kết với nhau nhằm
mục tiêu khai thác một cơ hội nào đỏ trong sản xuất kinh doanh
Nguyên nhân hình thành chiến lược liên doanh liên kết là xuất phát từ sự
phân công lao dộng vả chuyên môn hóa Do đỏ một đoanh nghiệp không thể sản
xuất một sắn phẩm địch vụ hoán chính, có chất lượng, má phải phụ thuộc lẫn
nhau
Ngoài ra kinh tế thị trường phát triển làm cho các quy luật hoạt động,
mạnh hơn, cạnh tranh gay gắt hơn, vì thế các doanh nghiệp phái liên kết với
nhau để giải quyết một số vẫn dé đặt ra trong sản xuất kinh đoanh Việc liên kết
còn tạo điều kiện phân công lao động quốc tế, giải quyết các vấn để đặt ra trên
thị trường thể giới, thị trường mỗi nước, thị trường khu vực Đây cũng là sự phù
hợp quy luật tích tụ và tập trung vốn để mở rộng sản xuất kính đoanh
1.5.1.5 Chiến lược suy giảm
Khi ngành không còn có cơ hội tăng trưởng dài hạn, khi nền kinh tế
không Ổn định, hoặc khi doanh nghiệp tìm thấy những cơ hội khác hấp dẫn hơn
sẵn xuất kinh doanh hiện tại thì cần có chiến lược suy giảm phủ hợp
a Chiến lược cất giảm chỉ phí
Đây là biện pháp tạm thời hướng vào việc giảm bớt các chỉ phí không
mang lại hiệu quả Thông thường là giảm chỉ phi cho các hoạt động và tăng
Nguyễn Minh Hằi- LỚp CH QTKD- 2006-2008
Trang 27LUẬN VẫN CAO HọC 23
năng suất lao động Cáo biện pháp cụ thể tùy thuộc vào tỉnh hình thực tế thường
bao pằm việc giấm thuê mướn, cho nhân viên nghỉ việc
b Chiến lược thu lại vốn đầu te
Quá trình này diễn ra trong trường hợp khi doanh nghiệp nhượng bán
hoặc đóng cửa một trong các cơ sở của mình nhằm thay déi cơ bản nội dung
hoạt động Chiến lược này được áp dụng với những cơ sở không có triển vọng
phủ hợp với chiến lược cunp của doanh nghiệp Kết quả của việc thu hồi vốn
đầu tư dẫn đến việc phân bổ lại các nguồn lực để tập trung vào những bộ phận
có tiềm năng hoặc tạo ra các cơ hội kinh đoanh mới
œ Chiến lược giải thế
Dây là chiến lược cuỗi cùng để giảm thiểu thiệt hại khi doanh nghiệp
không còn khá năng cạnh tranh trên thương trường; chiến lược này được thực
hiện khi áp dung tật cả các chiến lược suy giảm khác mà không cứu nguy được
doanh nghiệp
1.5.1.6 Chiến lược hỗn hợp
hiểu chiến lược được thực hiện hỗn hợp để tăng trưởng hoạt động sản
xuất kinh doanh Việc hinh thành chiến lược này là do hoạt động sản xuất kinh
doanh trong nền kinh lế thị trường, các doanh nghiệp thường không thể có
những chiến lược một cách dn định và lâu dài, chiến lược nào cũng có ưu nhược
diểm, chỉnh vì vậy buộc các doanh nghiệp phải thực hiển chiến lược hỗn hợp
“Thực tế cho thấy, doanh nghiện nảo thực hiện chiến lược hỗn hợp sẽ năng động
hơn, cơ hội kinh doanh tốt hơn, rồi ro ít hơn
1.5.2 Các chiến lược kinh doanh bộ phận (chức năng)
1.5.2.1 Chiến lược sản xuất sản nhằm
a Chiến lược sản phẩm dich vụ
Chiến lược sản phẩm dịch vụ lả đưa ra những sẵn phẩm nhằm thỏa mãn
nhu câu của thị trưởng và thị hiểu của khách hàng trong từng thời kỳ Chiến lược
sản phẩm địch vụ là xương sống của chiến lược kinh doanh Trình độ sản xuất
kinh doanh càng cao, canh tranh thị trường càng gay gắt thì vai trỏ của chiến
lược sản phẩm cảng trở nên quan trọng Không có chiến lược sản phẩm thì
không có chiến lược giá cả, chiến lược phân phối, chiến lược giao tiếp và
khuyếch trương Nếu chiến lược sản phẩm sai lầm, sẽ dẫn đến sai lâm oủa một
loạt các hoạt động marketing khác
Chiến lược sản phẩm bảo đắm cho sẵn xuất cung cấp các sản phẩm đứng,
gắn bỏ chặt chế giữa các khâu của quá trình tái sản xuất mớ rộng nhằm thực
hiện ác mụo Liêu tổng quát Các loại chiến lược sản phẩm dịch vụ như sau
Nguyễn Minh Hằi- LỚp CH QTKD- 2006-2008
Trang 28LUẬN VĂN CAO HọC 24
+ Chiến lược thiết lập chúng loại: là tiếp Lục báo dim giữ vị trí chiếm lĩnh thị trường
bằng việc bảo vệ uy tín mã doanh nghiệp dã dạt được về kỹ thuật vả khách hàng tin
nhiệm
+ Chiến lược hạn chế chững loại: là chiến lược dơn giản hóa cơ cầu chúng loại,
tập trung phát triển một số ít sản phẩm có triển vọng được lựa chọn
+ Chiẳn lược thay dỗi chúng loại: là chiến lược tiếp tục thay dỗi thể thức thöa
mãn yêu cầu nhằm nâng cao số lượng khách hàng Việc thay đỗi có thể thực hiện
bằng cách thay đối hình dáng, kích thước mau sắc sản phẩm để tăng sự hap din
với khách hàng
+ Chiến lược hoàn thiện sản phẩm: là chiên lược cải tiến các thông số chất
lượng của sản phẩm địch vụ Sản phẩm dịch vụ được hoàn thiện theo mong
muốn của khách hàng và được khách hàng chấp nhận
+ Chiến lược đỗi mới chủng loại: là chiến lược phát triển sản phẩm dịch vụ mới
củng cố thị trường hiện tại, xâm nhập vào thị trường mới
b Chiấn lược thị tường:
Chiến lược thị trường là xác định nơi sản xuẤt, cung cấp, nơi sử dụng các
sản phẩm địch vụ của doanh nghiệp trong hiện tại và tương lai Trong cơ chế thị
trường đoanh nghiệp lấy nhu cầu của khách hàng làm đổi tượng kinh doanh
Không có thị trường thì các doanh nghiện không có điều kiện tồn tại để phát
triển
ac dịnh thị trường sai tức là xác dịnh sai dối tượng phục vụ thi mọi nỗ
lực trong sán xuất, tổ chức tiêu thụ đều trở nên vô nghĩa hỡi vi hàng hỏa dịch vụ
đó không ban được Điều này cũng đồng nghĩa với việc doanh nghiện sẽ không,
có khả năng tăng trưởng và phát triển
Muc tiêu của chiến lược thị trường là nghiên cứu tìm hiểu những đòi hỏi
của thị trường về đặc điểm cơ, lý, hóa; công dụng, nhãn hiệu và số lượng sản
phẩm dịch vụ; nghiên cứu phương thức phân phối sao cho thuận tiện nhất để
khai thác tối đa khả năng của thị trường
Ẵ Chiến lược giá cả
Chiến lược giả là định giá cho từng loại sản phim dich vụ ứng với từng
thị trường, từng thời kỳ để tiêu thụ nhiêu sản phẩm một cách hiệu quả nhất Nó
là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến mức tiêu thụ sản phẩm hàng hóa dich
vu, vi gid la một trong những tiêu chuẩn quan trọng mà khách hàng cân nhắc
trước khi quyết định sử dựng một sẵn phẩm, dich vu hang hóa Giá cả là một yếu
tố cạnh tranh quan trọng trong cơ chế thị trường Chiến lược giá có ảnh hưởng
trực tiến đến doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp Thiết lập chiến lược giá
cá đúng dẫn giúp doanh nghiệp giữ vững, mở rộng thị trưởng, cạnh tranh thắng,
Nguyễn Minh Hằi- LỚp CH QTKD- 2006-2008
Trang 29LUẬN VĂN CAO HọC 25
lợi, đảm bảo hiệu quá sản xuất kinh đoanh Chiến lược giá bao gỗm những nội
dung sau
+ Chiến lược dn định giá: là chiến lược duy trì mức giá hiện tại, được áp dụng
trong điều kiện piả bản đã đáp ứng dược mục tiêu về tỗi da hỏa lợi nhuận, tối da
hóa doanh thu
+ Chiến lược tăng giá: là chiến lược dưa giá lên cao hơn các mức giá hiện lại,
dược áp dụng khi sản phẩm địch vụ của doanh nghiệp dược ưa chuộng, khách
hàng đã quá ngưỡng mô chất lương, kiểu dang về loại sản phẩm dịch vụ dang
cung cấp Khi áp dụng chiến lược này phải chú ý quan sát sự phản ứng của
khách hàng và đổi thủ cạnh tranh, nêu không sẽ thất bại
+ Chiến lược giảm giá: Là chiến lược hạ thấp các mức giá hiện tại Chiến lược
này áp dụng khi xuất hiện dấu hiệu giảm cầu hoặc có sự xuất hiện những nguy
cơ tử phía đối thủ cạnh tranh, cũng có thể áp dụng chiến lược này ở thời kỳ suy
giảm trong chu kỳ sống của sản phẩm, bắt đầu xâm nhập thị trường mới hoặc
thực hiện một chương trình markcling
1 Chiến lược giả phân biệt: là việc sử đụng những mức giá bán khác nhau cho
các đối tượng khách hàng khác nhau, căn cử vào khối lượng mua, thời điểm
mua, nhằm phục vụ nhu cầu mang tính chuyên biết Mục dích của chiến lược giá
phân biệt nhằm khai thác triệt để độ co dan cla cau so với giá sao cho tăng khối
lượng tiêu thụ, tăng thị phải
1.5.2.2 Chiến lược tài chính
tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Gồm các định hướng về quy mô và nguôn hình thành vốn cho đầu tư, về
huy động và sử dụng có hiệu quả các nguễn vốn hiện có đễ thực hiện mục tiêu
để ra Chiến lược tài chính bao gồm các nội dung: Lựa chọn kênh huy đông vốn,
Tựa chọn phương thức huy động vốn, mục tiều doanh thu, mục tiêu lợi nhuận
1.5.2.3 Chiến lược nguồn nhân lực và cơ cấu tổ chức
Nhằm xác định quy mô, cơ cấu và yêu cầu chất lượng lao động ứng với
chiến luge sin xuất kinh doanh đã xác định Chất lượng nguồn nhân lực ảnh
hưởng lớn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nếu nhân
lực yếu kém, không được đào tạo thì hạn chế trong việc tiếp nhận chuyển giao
vào trình độ nhận thức và quản lý của đội ngũ lãnh đạo cấp cao của doanh
nghiệp, quyết dịnh đến việc làm sao để thực hiện được các chiến lược kinh
doanh một cách hiệu quả nhất Các nhà quản lý cần được luôn luôn bồi dưỡng,
nâng cao kiến thức quản lý kinh doanh trong cơ chế thi trường, nâng cao năng
Tực diều hành doanh nghiệp dam bảo sự phát triển bền vững,
Nguyễn Minh Hằi- LỚp CH QTKD- 2006-2008
Trang 30LUẬN VẫN CAO HọC 26
1.5.2.4 Chiến lược Marketing
Chức năng Marketing của một tổ chức đóng vai trò quan trọng trong việc
é cạnh tranh bền vững Markcling được định nghĩa là một quá
trình đánh giá và đáp ứng các nhu cầu và mong muốn của cá nhân hoặc của
nhóm người bằng cách tạo ra, cung cấp và trao dỗi các sẵn phẩm có giá trị Hai
yếu tố quan trọng nhất trong Miarkcting là khách hang và đổi thủ cạnh tranh
Chiến lược Marketing của một tổ chức đều nhằm vào việc quần lý có hiệu quả
hai nhỏm này Các chiến lược Marketing chính bao gồm thị trường phân đoạn
hoặc thị trường mục tiêu, dị biệt hóa, xác định vị trí và các quyết định chiến lược
Marketing phối hợp
1.6 Các phương pháp phân tích, lựa chọn chiến lược
Trên cơ sở xác định nhiệm vụ chiến lược và đánh gid cdc yếu tế về môi
trường bên ngoài cũng như các yếu tổ bên trong của doanh nghiệp có thé sử
dụng các mô hình chiến lược để xây đựng chiến lược kinh doanh của mỗi đoanh
ập tới một
nghiệp và những giải pháp thực hiện các chiến lược đỏ Xin được đề
số mô hinh đang được sử dụng phổ biến trong Tĩnh vực quán trị chiến lược của
doanh nghiệp
1.61 Ma trận thị nhân tăng trưởng BCG:
Đây là mốt mô hình cỗ diễn nhằm phân tích danh mục vốn dầu tư
(portfolio) được biểu điễn dưới dạng một ma trận thiết lập bởi hai thông số: thị
phần tương đối và tốc dộ tăng trưởng thị trường Mô hình BCG (Boston
Consulting Group) được phát triển từ lý thuyết đường cong kinh nghiệm, nhằm
phan tich ning luc timg lĩnh vực hoạt động của một công ty đa ngành so với các
ngành khác trong tế chức từ đó rút ra các chiến lược phủ hợp, cỏn gọi là ma trận
thị phầnăng trưởng Định vị các đơn vị chiến lược kinh đoanh (Stratergic
Tusiness LniL: SBU) trong ma trận giúp ta ra các quyết định phân bỗ nguồn lực
cơ bản và xem xét sự dịch chuyển cửa các SPU trong từng thời điểm
- Trục hoành: thị phần tương đối của mỗi đơn vị kinh doanh chiến lược
(SBU) so với đối thú cạnh tranh lớn nhất (đoanh số gũa công ty/doanh số của đơn
vị dứng dầu ngành)
- Trục tưng: phản ánh tốc độ tăng trưởng hàng năm của thị trường,
- Vòng tròn: biểu thị vị trí Lắng trưởng; thị phần của don wi dé, kích thước
vòng tròn tỷ lệ thuận với doanh thu sẵn phẩm
Nguyễn Minh Hằi- LỚp CH QTKD- 2006-2008
Trang 31LUAN V@N CAO HOC 27
Thị phân tương đối
Sơ đồ 1.5: Ma trận thị phan tăng truéng BCG
Vj tri cua các vòng tròn ởmỗi ô vuông biểu thị như sau:
- Nhóm “Ngôi sao": Đơn vị kinh doanh có mức tăng trưởng và thị phần cao,
có khả năng đầu tư duy trì hay củng cố vị trí của chủng Các chiến lược có thể là
hôi nhập dọc, ngang, thâm nhập thị trường, phát triển thị trường, phát triển sản
phẩm, liên doanh
- Nhóm “Thế đôi ngả”: Đơn vị kinh doanh có mức tăng trưởng cao nhưng
thị phần thấp, thường yêu cầu thêm tiền để giữ vững vả tăng thị phần, ban lãnh
đạo quyết định đầu tư để trở thành ngôi sao hoặc có thể loại bỏ Chiến lược theo
đuổi là các chiến lược tập trung: thâm nhập thị trường, phát triển thị trường, phát
triển sản phẩm
- Nhóm “Bò sữa": Don vi kinh doanh có mức tăng trưởng thấp nhưng thi
phần cao tạo ra số dư tiền để hỗ trợ các đơn vị kinh doanh khác nhất là nhỏm
“hế đôi ngả"và việc nghiên cứu phát triển Chiến lược phát triển hay đa dang
hóa sản phẩm được áp dụng khi đơn vị kinh doanh mạnh hoặc cắt giảm chỉ tiêu
đối với các đơn vị kinh doanh yếu
- Nhóm “Điểm chết”: Đơn vị kinh doanh có mức tăng trưởng thị trường rất
ít và thị phần chiến giữ không cao vì thế nhóm sản phẩm này không sinh lợi
hoặc sinh lợi kém Các chiến lược cắt giảm chi phí, thanh lý, giải thể
Ma tran BCG được xây dựng trên cơ sở số liệu quả khứ của doanh nghiệp
và có đưa vào một số các yếu tố dự đoán mức tăng trưởng kỳ vọng trong tương
lai Ma trận BCG có nhược điểm như không đưa ra chiến lược cụ thể, không áp
dụng được với các doanh nghiệp mới, nếu doanh nghiệp không có cơ hội tăng
trưởng thì ma trận BCG hoàn toàn không phù hợp
Nguy€n Minh Hai- Lop CH QTKD- 2006-2008
Trang 32LUAN VAN CAO Hoc 28
1.6.2 Ma trận McKinsey - GE (General Electric)
Ma trận này được xây dựng trên hai chỉ tiêu mang tính tổng hợp hơn đó là
sức hấp dẫn của thị trường và vị thể cạnh tranh, gồm 9 ô: Trục tung biểu thị mức
độ hấp dẫn của thị trường, trục hoành biểu thị vị thế cạnh tranh của doanh
nghiệp hoặc của từng đơn vị kinh doanh, được chia làm 3 mức độ: mạnh - trung
bình - yếu Các yếu tố đưa vào phân tích gồm: quy mô thị trường, tỷ lê tăng
trưởng, lợi nhuận biên, cường độ cạnh tranh, tỉnh thời vụ, tính chu kỳ Trục
hoành biểu thị sức mạnh và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, bao gồm: thị
phần tương đối, sức cạnh tranh về giá cả, chất lượng sản phẩm, khả năng thị
trường
- Phan twong đối
- Sức cạnh tranh về giá
- Chất lượng sản phẩm
~_ Sự hiểu biết về thị trường,
~ Địa bàn hoạt đông
~ Vị thế cạnh tranh Mạnh - Trung bình - Yếu
- Quy mô thị trường
Sơ đồ 1.6: Ma trận chiến lược của MC.KINSEY - GE
Mỗi vòng tròn biểu thị một đơn vị kinh doanh (doanh nghiệp cạnh tranh
trong một ngành chỉ có một vòng tròn) Đô lớn của vòng tròn biểu thị quy mô
tương đối của ngành, phần gach chéo trên mỗi vòng trỏn lả thị phần của đơn vị
kinh doanh chiến lược (SBU - Stratergic Business Unit),
+ Vùng mm: là 3 ô ở góc vuông bên trái, các đơn vị kinh doanh ở vị trí này có vị
thế thuận lợi và cơ hội tăng trưởng tương đối hấp dã
đầu tư
„ chiến lược tăng cường
Nguyễn Minh Hai- L6p CH QTKD- 2006-2008
Trang 33LUẬN VĂN CAO HọC 29
~ Vùng|_ |: là 3 ô nằm ở đường chéo, các đơn vị kinh doanh cỏ mức hấp dẫn
trung bình, nên thận trọng đầu tư bổ sung có chọn lọc để tạo nguần thu nhập,
cần giữ vững thị trường hơn lả tăng tiảm
+ Ving mi 1a 3 õ ở góc dưới bên phái, các đơn vị kinh doanh chiến lược ở vủng,
này không có vị thế hấp dẫn, cần sử dụng chiến lược thu hoạch, chiến lược suy
giảm, rút lui khỏi ngành
Ma trận McKinsey là dễ đánh giá mức hắp dẫn của thị trường và sức cạnh
tranh hiện tại và triển vong cho tương lai của doanh nghiệp luy nhiên, một vẫn
để đặt ra là làm thế nào đánh giá được sức hấp dẫn của thị trường và thể mạnh
cạnh tranh của hoạt động? Dễ làm được điều nay, mỗi hoạt động được đo lường
bởi nhiều biến khác nhau Để đánh giá được 2 yếu tô vị trí cạnh tranh và sự hấp
dẫn của thị trường phụ thuộc vào nhiễu yếu tố, mức độ ảnh hưởng của từng yếu
tỗ phụ thuộc vào nhận thức và kinh nghiệm của nhà lãnh đạo về tính năng động
Trang 34Các biên đo lường Ty Danh Điểm
sự hấp dẫn của thị trường trụng giá jean bang
1.63 Phân tích SWOT và các kết hợn chiến lược:
Mục đích của phân tích Ma trin SWOT (Strengths, Weaknesses,
Opportunilics, Threats) với mục đích là để nhân tích phối hợp các mặt mạnh,
yếu của doanh nghiệp với các cơ hội và nguy cơ nhằm phối hợp một cách hợp lý
giữa các yếu tổ để đánh giả và xác định, lựa chon chiến lược kinh doanh phủ
hợp doanh nghiệp Để xây đựng ma trận SWOT, trước tiên phải liệt kế tất cả các
điểm mạnh, yếu, cơ hội và nguy cơ theo thứ tự ưu tiên vào các ô tương ứng Sau
đó, so sánh một cách có hệ thống từng cặp tương ứng với các yếu tô để tạo ra
Diém manh (S$) | S/C: Chiến lược tận dụng cơ 3/1: chiến lược sử dụng
Si, Ss hội bằng cách sử dụng điểm điểm mạnh để vượt qua
W/O: Chiên lược tận dụng W/I: Giảm thiểu các
Wi W2 cơ hội để khắc phục điểm điểm yếu tránh khỏi de
yếu dọa
Sơ đồ 1.9: Ma trận SWOT
kết quả của việc phân tích môi trường đựa trên các phương pháp phần
tích vốn đầu tư (Portfolio) trên đây là để tống hợp tết nhất các yêu tổ ảnh hưởng
đến đoanh nghiệp và từ đó xác định các chiến lược kinh doanh phủ hợp Biểu thị
kết quả của các phân tích môi trường trên dưới dạng biểu để như sau: trục hoành
Nguyễn Minh Hằi- LỚp CH QTKD- 2006-2008
Trang 35LUẬN VẫN CAO HọC 31
biểu hiện sức mạnh canh tranh otia doanh nghiép, truc lung biéu thi lidm nding
tăng trướng thị trường của ngành kinh doanh
Từ biểu dé vị thế cạnh tranh nảy, doanh nghiệp cỏ thể xác định kha
thành công của các phương án chiến lược dược lựa chọn
Cần có chiến lượt thay đối cách
doanh nghiệp sang ngành khác
Chiến hrọc giãm bói sự tham
gla cũa doanh nghiện trung ngành
Trang 36LUẬN VẫN CAO HọC 32
TÓM TẮT CHƯƠNG I
Trong bối cnh hiện nay, có nhiều thay đối lớn về môi trường kinh doanh,
thị trường cạnh tranh ngảy cảng được thể hiện khá rõ ràng, doanh nghiệp muốn
thành công lâu dải, Ổn định và phát triển vững chắc nhất định phải có chiến lược
kinh doanh Để xây đựng chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp, chúng ta
phải phân tích các yếu tố môi trường bên ngoài cũng như nội bộ của doanh
nghiệp dễ xác định được các nhân tổ ảnh hưởng dến hoạt đông đó
Nội dung của Chương I của bài luận văn đã hệ thống lại toàn bộ những
kiến thức chung về chiến lược kinh doanh và quản trị kinh doanh để từ đó vận
dụng vào việc xây dựng chiến lược kinh doanh của một doanh nghiệp; bao gồm
các vẫn dé chính sau đây:
- Sự cần thiết của việc xây dựng chiến lược kinh doanh vả cách thức xây
dựng chiến lược kinh doanh che doanh nghiệp
- Phương pháp phân tích và đánh giá các yếu tố môi trường kinh đoanh bên
ngoài và các nhân tổ nội bộ ảnh hưởng đến việc xây dựng các chiến lược kinh
doanh
- Đưa ra một số loại hình chiến lược kinh doanh cơ bản thường được áp
dụng với doanh nghiệp: chiến lược tổng quát và chiến lược bộ phận hay chiến
lược chức năng được sử dụng ở các doanh nghiệp như thé nao
- Các phương pháp đánh giá chiến lược, thực thị chiến lược và dự đoán khả
năng thành công của chiến lược kinh doanh đối với doanh nghiệp
Những kiến thức cơ bản về lý thuyết chiến lược và quản trị chiến lược
kinh doanh trên dây sẽ giúp cho việc xây dựng chiến lược kmh doanh của Công
ty cỗ phần xây dựng Sơn Tây sẽ dược dễ cập dến ở những chương tiếp theo
Nguyễn Minh Hằi- LỚp CH QTKD- 2006-2008
Trang 37LUẬN VẫN CAO HọC 33
CHUONG 2
PHIÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ CIIẾN LƯỢC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
XÂY DỰNG SƠN TÂY
2.1 PHÂN TÍCH VÄ ĐÁNH GIÁ TÌNH IHÌNH SẴN XUẤT KINI DOANH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SƠN TÂY
2 1 1 Quá trình hình thành và phát triển công ty
Công ty xây dựng Sơn Tây trước dây và nay là Công ty Cổ phần xây dựng
Sơn Tây dược thành lập lừ tháng 5 năm 1978 và đến năm 1992 được Bộ xây
dựng và UBND tỉnh 1ã Tây quyết định thành lập lại theo Nghị định 338/1IDBT
ngày 20 tháng l1 năm 1991 của liội đồng Bộ trưởng nay là Chính phủ theo QD
số 548/1992/NĐ - CP ngày 17/12/1992 Thực hiện Nghị định số 187/2004/NĐ -
CP ngày ¡6/11/2004 của Chính phủ về việc chuyển Công ty Nhà nước thành
Công ty Cổ phẩn ngày 20/10/2005 UBND tinh Ha Tây có Quyết định số
1416/QĐ - LIB chuyển đối Công ty xây dựng Sơn Tây thành Công ty Cổ phần
xây dựng Sơn Tây
Là một doanh nghiệp Nhà nước khi nến kinh tế dất nước xoá bổ bao cấp
chuyển sang nên kinh tế thị trường, Công ty cũng đã gập rất nhiều khó khán
XNhưng với sự cố gắng nỗ lực không một mỏi của lập thể lãnh đạo và cần hộ công
nhân viên công ty đã nhanh chồng chuyển đổi mình kịp thời phù hợp với cơ chế
thị trường, giữ vững và phát triển cho tới ngày nay, đủ năng lực để cạnh tranh và
khẳng định vai trò, vị thế của mình trong nền kinh tế luôn biến động và đồi hỗi
sự đổi mới không ngừng này
- Công ty được Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Hà Tây cấp lại đăng ký kinh doanh
số 0303000653 ngày 17/10/2006
- Mã số thuế của Công ty: 050020473 tại Ngân hàng nông nghiệp và phát
triển nông thôn thị xã Sơn Tây
+ Tên Công Ly: Công ly Cổ nhần xây dựng Sơn Tây
+ Địa chỉ: 404 - Phố Chùa Thông, nhường Sơn Lộc- thị xã Sơn Tây -thành
phố Hà Nội
Nguyễn Minh Hằi- LỚp CH QTKD- 2006-2008
Trang 38+ Nhận thầu xây dựng tất cả các công trình xây dựng, công trình công
nghiệp và dân dụng như : Giao thông, thuỷ lợi, trường học, bệnh viện, nhà ở đân
dụng,
Ngoài ra còn có các công trình mang lẩm cỡ quốc gia quan trọng phục vy cho
sân xuất nông nghiệp và an loần vùng dân cư như : Hệ thống đê kè loần tuyến
sông hồ, hệ thống cầu đường trong và ngoài thành phố Hà Nội, trạm bơm tưới
phục vụ thuỷ lợi
+ Sản xuất kinh doanh các kết cấu thép xây dựng, khung nhà công nghiệp
+ San đắp nền đường, xảy lắp đường dây và trạm điện
+ San xuất kinh doanh vật liệu xây dựng, bẻ tông đúc sẩn
+ Khoan, khai thác nước ngầm và lắp đặt hệ thống nước sinh hoạt
+ Sửa chữa trung dại tu ô tổ
+ Công việc dào dấp, nạo vét, san nên, dào dấp mặt bằng, dào đắp kênh
mương, đường giao thông bằng đất đá nhựa
+ Công việc xáy lắp kết cấu công trình: xây gạch đá, bê Lông, cốt thép, kết
cấu kim loại
+ Công việc hoàn thiện xây dựng: ốp, lát, sơn, vôi, tường kính, chống thấm
và các công trình hoàn thiện khác
+ Sửa chữa phương tiện thiết bị và gia công dam cầu thép, cấu kiện thép,
các sản phẩm cơ khí khác
+ Cung ứng, XNK trực tiếp vật tư, thiết bị
+ Tư vấn dầu tư xây đựng,
+ Vận chuyển vật tur, thi
phục vụ thi công
+ Đào tạo công nhân kỹ thuật và xuất khẩu lao động
+ Kinh doanh các ngành nghề khác phủ hợp với qui định của pháp luật
- Mục tiêu kinh doanh : Công ty Cổ phần xây dựng Sơn Tây được huy
động và sử dụng các nguồn vốn có hiệu quả trong hoạt động sắn xuất kinh
doanh, nhằm mục tiêu thu lợi nhuận tối đã, tạo công ăn việc làm cho người lao
động đảm bão lợi tức cho cỗ đông và đóng góp ngân sách cho Nhà nước, đồng
Nguyễn Minh Hằi- LỚp CH QTKD- 2006-2008
Trang 39LUẬN VẫN CAO HọC 35
thời đẩy mạnh các hoại động sẵn xuất kinh doanh đưa công ty ngày càng phái
triển Đồng thời đấm bão sư hải hoà lợi ích giữa Nhà nước, doanh nghiệp, nhà
dầu tư và người lao động
- Pham vi hoat déng :Céng ty Cé phan Cổ phần xây dựng Sơn Tây có phạm vi
hoạt dộng sản xuất kinh doanh trên khắp lãnh thỗ nước Công Hoả Xã Hội Chủ
Nghĩa Việt Nam và ngoài nước theo luật định
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty:
Để thực hiện tốt những quy định cúa Nhà nước đặt ra, Công ty Cổ phần Xây
dung Sơn Tây đã tỉnh giấm bộ máy điều hành của công ty khá gọn nhẹ và có
hiệu quả trong khâu tổ chức của công ty đảm bảo hoạt động sán xuất kinh doanh
có hiệu quả, bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo trực tuyến - chức
năng (thể hiện qua sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty)
Sư đỗ 2.1: Cơ cầu tổ chức Công íy CP Xây dựng Sơn Tây
Đại hội đồng cổ dông
Trang 40LUẬN VẫN CAO HọC 36
Ghi chú : „ Chỉ dạo trực tiếp
©———=> Phối hợp, kiểm tra
Đại hội đồng cổ đông : Gồm tất cả cổ đông, là cơ quan quyết định cao
nhất của công ty cổ phần, có các quyền và nghĩa vụ:
- Thông qua định hướng phát triển của công ty, quyết định mức cỗ tức hàng
năm, quyết định sửa đổi, bễ sung Điều lệ công ty
- Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật doanh nghiệp
TIội đồng Quản trị (IĐQT): Là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền
nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyển và nghĩa vụ của công ty
không thuộc thẩm quyền của Đại hội đẳng cỗ đông HĐQT gồm
¡_ Chủ tịch IIDQT: Chỗ tịch 1TĐQT (kiêm Giám đốc), có trách nhiệm và quyền
han theo quy định của điều lệ, chịu trách nhiệm cao nhất các chương trình hoạt
động của Công ty theo nghị quyết Đại Hội Đồng Cỗ Đông (ĐHĐCP) và nghị
quyết của HĐỢI'
+ Các thành viên HBỢT: Thực hiện những nhiệm vụ da Chú tịch HĐQT phần
công, nghiên cửu đánh giá tình bình, kết quả hoạt động của doanh nhgiệp và
đóng góp các ý kiến vào việc xây dựng chương trình, nghị quyết hoạt động của
Công ty
" Ban Giám đốc
+ Giám đốc : tại công tụ Chủ tịch [HĐQT kiêm Giám đốc, do HDQT cũ ra và
được DHDCD thông qua lả đại diện pháp nhân của công ty trong các giao dịch
và điều hành theo trách nhiệm quyền hạn quy định trong diễu lệ công ty; chịu
trách nhiệm trước IIĐQT, ĐIIĐCĐ và pháp luật về trách nhiệm quản lý điển
hành công Ly
I_ Các Phó Giám đốc : Giúp việc cho Giám đốc công ty trong quản lý điều hành
các lĩnh vực công tác được phân công, chịu trách nhiệm trước HĐQT và pháp
luật về trách nhiệm quân lý điều hành được phân công Bao gồm : 2 phó giám
đốc,
+ Phú giám đốc kỹ thuật: Có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc và các
hoạt động của các phòng ban lại Irụ sở Công ty quản lý các phòng ban lại công
ty Ngoài ra phố gián đốc kỹ thuật còn có nhiệm vụ luôn phải báo cáo lĩnh hình
của công ty cho Giám đốc
+ Phó giám đấc Hành chữnh: Có nhiệm vụ chỉ dạo các phòng kế: toán,
phòng vật tư Tại công trường li công- giấm sát tình hình hoạt động, xây dựng
tại công trường, luôn báo cáo tinh hình tại nơi thi công cho giám đốc Công ty xử
Nguyễn Minh Hằi- LỚp CH QTKD- 2006-2008