phẩm đặc thủ khác như Về nắng lực cạnh tranh, trong bài viết đăng trên tạp chí công thương Thực trạng và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam trong giai d
Trang 1TRƯỜNG DẠI HỌC BÁCH KIIOA IIÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Nâng cao năng lực cạnh tranh
cho sản phâm van-vòi băng đồng tại
Công ty cô phần Van Vina
PHẠM THỊ TÚ ANH
Ngành: Quản trị kinh doanh
Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Thị Xuân Hòa
Viện: Kinh tế và Quản lý
TIA NOT, 2020
Trang 2TRUONG BAI HOC BACH KHOA HA NOT
LUAN VAN THAC Si
Nâng cao năng lực cạnh tranh
cho sản phâm van-vòi băng đồng tại
Công ty cô phần Van Vina
PHẠM THỊ TÚ ANH
Ngành: Quản trị kinh doanh
Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Thị Xuân Hòa
Chink cia GVAD
Viện: Kinh tế và Quản lý
TIA NOT, 2020
Trang 3CONG HOA XA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập — Tự do — Hạnh phức
BẤN XÁC NHẬN CHIỈNI SỬA LUẬN VĂN THẠC SĨ
Hạ và tên tác giá luận văn : Phạm Thị Tú Anh
Để tài luận văn: “Nang cao nắng lục cạnh tranh cho sản phẩm van-véi
‘bang đồng tại Công ty cá phản Van Vina”
Chuyên ngành: Quân trị kinh đoanh
Mã sô SV: CB180253
Táo giả, Người hướng dẫn khoa học và Hội đồng châm luận văn xác nhận tác giả đã sửa chữa, bế sung luận văn theo biên bản hợp Hội đồng ngày
33/1/2020 với cá
c nội dụng sau: ¡ chính tả, lỗi kỹ thuậi trong loàn bộ luận văn
ở “Phẩn mở dẫn” cho “lời mỡ đâu”
- Điều chỉnh Mục 5 “Mục tiêu nghiên cứu” lên Mục 3 “Mục tiêu và
shiệm vụ nghiên cứu” (rang 7 thuộc “Phản mở đầu”)
- Lược bỏ Mục 7 trong “Phan mo dau”
- Điều chỉnh tiêu dễ Chương 1 “Cơ sở lý luận về nâng cao năng lực cạnh: tranh” thành “Cơ sở lý luận về nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm”
- Đưa nội dụng “Đánh giả năng lực cạnh tranh sản phẩm van-vỏi”
Chương 3, Mục 3.2 lên cuối Chương 2, thành Mục 2.5 (Irang 69-74)
- Chuẩn hỏa danh mục chữ viết tắt, bảng, biểu, hình vẽ và tải liệu tham
kháo
Ngày 13 tháng 7 năm 2020
CHỦ TỊCH HỘI ĐÓNG
Trang 4chân thành gửi lời cảm ơn tới những người đã động viên, khích lệ, giúp đế tôi trong
suốt thời gian qua Đặc biệt, tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc nhất tới TS Nguyễn
tình hướng dẫn, đìu đất tôi trong suốt quá trình thực hiện
Xuân Hòa, người đã tệ
huận văn
Nhân dây, tôi pũng xin chân thành cảm on Ban lãnh đạo, các cản bộ công
nhân viên các phòng ban trong Công ty cỗ phần Van Vina đã nhiệt tỉnh giứp đỡ,
cung cấp thông tin cho Lôi suốt quả trình nghiên cứu dé Lai nay
Mặc dù tôi có nhiều cố gắng hoàn thiên luận văn, song với kiến thức và thời
gian có hạn nên luận văn không tránh khỏi những hạn chế nhật định Vì vậy tôi rất
trong nhận được nhiều ý kiến đóng góp để hiận văn được hoàn (hiện hơn
Hà Nội ngày - thẳng - năm 2020
Tie gid
Phạm Thị Tủ Anh
Trang 51.2.1 Mô hình phân tích nữmn áp lực của Michael E Porler ~
1.3.2 Mô hùnh phân tích SWOT -
1.3 Nhân tổ ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh
1.3.1 Các yếu tố bên ngoài doanh ng hiệp -~
1.3.2 Các yếu tổ bên trong, doanh nghié;
1.4 Một số kinh nghiệm trong việc nàng cao năng lực cạnh tranh sản phim
1.4.1 Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh sán phẩm của Công ty
1.4.2 Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm của Novo Việt
2.1.1 Thang tin chung về Công ty cố phân Van Vina —-
2.1.2 Cơ câu tế chức bộ máy quản lý ~
2.1.3 Cơ sở hạ tầng và công nghệ
Trang 62.3 Thực trạng răng lực cạnh tranh sẵn phẩm vam, với của công ty
3.3.1 Thực trạng nắng lực cạnh ranh của Công 1y cả phân Van Vina 44
Đánh giá các yếu tô cầu thành năng lực cạnh tranh của sản phảm van,
2.4.1 Các yếu tổ bên ngoài doanh nghiệt
2.4.2 Các yếu tổ bên rong, doanh nghiệp
2
2.5.1 Đánh giả năng lực cạnh tranh theo Mô hình phân tích nãm áp lực của Michael li, Porter
2.5.3 Đánh giả năng lực cạnh tranh theo mỗ hình SWO
3.2.1 Giải phán hoạch định chiến lược sản phẩm van, voi bằng đảng
3.2.2 Giải pháp hoạch định chiên lược giá bán sản phẩm
3.2.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh -
Trang 7DANH MUC CAC TU VIET TAT
CBCNV Cân bộ công nhân viên
SXKD Sản xuất kinh doanh
i1
Trang 8DANH SACH BANG
Tăng 2 1.Kết quả hoại động kinh đoanh của Công ly năm 2018-2019 40
Đăng 2.2.Cơ câu doanh thu của sản phẩm thương mại trên tổng doanh thu
nắm 2018-2019 44
Bang 2.3 Thi phan san phẩm van, vời bing đẳng tại VN năm 2018 44
Bang 2.4.TỐc độ lãng trưởng doanh thụ năm 2018-2019 45
Bang 2.5.Hãng so sánh giá chỉ tiết một số sản phẩm van, vỏi tại công ty cỗ phân đầu tư Minh Hỏa, Novo và Công ty cỗ phân Van Vina, 47
Bang 2.6 Thông kê chỉ tiết lỗi săn phẩm và tỷ lệ lỗi - 53
Bing 2.7.Đội ngũ lao dộng của Công ty giai doạn 2018 - 2019 63
Bang 2.8.'Tink hinh máy móc thiết bị chính của Công ty cổ phần Van Vina
Bang 2.9.Các chỉ tiêu năng lực tài chính của Công Ly Van Vina 66
Đăng 3.1.Một số chỉ tiêu kế hoạch của Công ty cổ phản Van Vina (2020-
23022) - - 78
Trang 9DANH MỤC HỈNH ẢNH, SƠ ĐỎ, MAU
Tình 2.5.Phụ kiện, linh kiện ép nhựa PPR/PVC 39
Fink 2.6 Ngudn cung san phim van, vôi tại thị trường VN tù 2015-2018
Linh 2.7,.Co cau thi truéng van, voi Vit Namen ¬
Hinh 2.8.Quy trình kiểm soát chất hượng tại Công ty VVN' 52 Hình 3.9.Kêt quả mức độ đáp ứng nhu cầu của khách hàng của sản phẩm
Linh 2.10,1ình ảnh đồng gói sẵn phẩm van tại VVN sao 55 Hình 2.11.Hình ảnh sân phẩm van của Minh Hòa 36 Hình 2.12,Hình ảnh Van của thương hiệu Apolle- Mỹ 56
Tinh 2.13.Trình độ công nghệ của doanh nghiệp ngành cơ khí chế tạo 60 Hình 2.14.Mô hình kênh phân phỏi tại Công ty Van Vina - eT Hình 3.1 Mau nan phu - - 80
Sơ đô 2.1.Sø đồ tổ chức bộ máy quân lý của Công Iy cỗ phản Van Vina 32
Sơ đỗ 2.2.Quy trình sẵn xuất sản phẩm tại Công ty cổ phần Van Vina 51
Mau 3.1 Phiéu điều tra thị trường - 86
v
Trang 10PHAN MO BAU
1 Tính cấn thiết của đề tải
Trong nên kinh tế thị trường, cạnh tranh là một vấn dé rat quan trong mang tinh quyết định đối với sự tồn tại của bắt kỳ doanh nghiệp nảo Trong bối cánh hiện nay, xuất phát từ tỉnh hình cạnh tranh thực tế, cảc doanh: nghiệp làm thé nao dé tn tại và phát triển trong môi trưởng cạnh tranh khốc liệt vả có ý nghữa sống còn này lá một cảu hỏi có nhiều ÿ kiến giải đáp khác nhau Và một trong những câu trả lời quyết định chính là khả năng cạnh tranh của mỗi doanh nghiệp
Với khả năng cạnh tranh tôt, điều này giúp cho doanh nghiệp đứng vững hoặc vượt qua muội cuộc cạnh tranh để đàng hơn Nó có thể làm chậm hoặc
Tigrmg sự xói mòn của thị trường Nó tạo ra một thương hiệu mạnh và làm tăng
sức lôi cuốn của công ty đối với cac thi trường, mang lại cúc giá trị hữu lành
khác cho đoanh nghiệp
Trong thời gian qua, khi Việt Nam ngày cảng tham gia sâu rồng hơn vào
nên kinh tế quốc tế, việc nảy tạo ra nhiều cơ hội thuận lợi cũng như những thách thức gay gắt trong cạnh tranh trên thị trường dối với toản bộ nên kinh tế nói
chung cũng như đổi với từng ngảnh và từng đơn vị sắn xuất kinh doanh nói riêng
Việc giảm thuế suât nhập khâu thiết bị máy móc và nguyên liệu, phụ
liên, vào thị trường khi Việt Nam gia nhập các tố chức quốc tế AFTA (2003)
và WTO (2007), CPTPP (2019) đã có những tác động rất lớn đến ngành cơ khí
Việt Nam Trong đó Công ty có phan Van Vina cing không năm ngoài sự ảnh
hưởng này Các sân phẩm van, vời của Công ty đang phải cạnh tranh gay gắt với
các sẵn phẩm van, với bằng đồng trong và ngoài nước hay các sân phẩm thay Ú cho sân phẩm này, do chúng loại sản phẩm van, vời chưa phong phú, thương hiệu
và uy tin trên một số thị trường lớn côn thấp
Cũng như các doanh nghiệp Cơ khí nói chung và van, vôi nói riêng, Công
ty cổ phần Van Vina đã đặc biệt quan tâm chủ trọng đến nâng cao chất lượng săn phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm van, vỏi bằng đồng Song vi la một doanh nghiệp mới gia nhập thị trường nên quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty còn bộc lộ nhiều hạn chế, chưa khoa học và hiệu quã
Xuất phát từ thực tế đó, tác giả lựa chọn nghiên cứu để tải: “Nâng cao
tăng lực cạnh tranh cho sản phẩm van-vỏi bằng đồng tại Công ty cd phan Van Vina" làm luận văn nghiên cứu Đề tài mang tỉnh cấp thiết và có ý nghĩa cả về lý
1
Trang 11luận trong nghiên củu nững lựe cạnh Iranh và thực tiễn xây dung ning luc vanh
tranh của các doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp sẵn xuất van, vời
2 Tổng quan tình bình nghiên cứu có liên quan tói đề tài
Dén nay ở trong nước chưa có nghiên cửu não về nghiên cứu năng lực cạnh tranh của sản phẩm van vỏi Tuy nhiên đã có một số nghiên cứu về năng
lực cạnh tranh của doanh nghiệp nói chung vả năng lực cạnh tranh một số sân
phẩm đặc thủ khác như
Về nắng lực cạnh tranh, trong bài viết đăng trên tạp chí công thương Thực
trạng và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam
trong giai doạn hiện nay tảo giả TH, Kiểu Thi Tuan (2019) nhận dịnh Việt Nam tiện là thành viên của nhiều tổ chức quốc tế, việc tham gia hội nhập kinh tế quốc
tế giúp các doanh nghiệp raở rộng các ngành nghề, các sản phẩm xuất khẩu, mở rộng thị trường xuất khảu nhưng dông thời cũng mang lại nhiều thách thức cho các doanh nghiệp Việt Nam, như sản phẩm có đáp ứng được quy tắc xuất xử hàng hỏa Chính phú đang hỗ trợ tối đa cho các doanh nghiệp, song, có nim bat
được cơ hội hay không lại hoàn toàn phụ thuộc vào bản thân các doanh nghiệp
Các doanh nghiệp cần có những, chiến lược phát triển cụ thể, trong đỏ nâng, cao năng lực cạnh tranh đề thích ứng với môi trường kinh doanh mới là yếu tổ quyết định sự “sống còn” của doanh nghiệp Trong nội dưng bài viết này, tác giá để cập
đến một số giải pháp nâng cao năng lục cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt
Nam trong giai đoạn hiện nay
UNDP va CTEM (2003) nghiên cứu “Máng cao năng lực cạnh tranh quốc gia”, cuỗn sách này phân tích năng lực cạnh tranh của Việt Nam và đưa ra các
ip
ning luc cank tranh oda doanh nghigp Cing trong năm 2003, tác giả Tê Xuân Bá
giải pháp đễ nâng cao nẵng lực cạnh banh quốc gia Tuy nhiên không dễ
đã xuất bản cuỗn sách “ội nhập kinh tế - Áp lực cạnh tranh trên thị trường và dối
dầu tư, lựa chon dich vụ và chính sách cho tương lai Tác giá cũng dưa ra những
ích của một số nước” Trong cuỗn sách này lắc giả phân tích môi trường
giải pháp cụ thẻ mà Việt Nam cân thực hiện đẻ khai thác triệt để những lợi ích do
hội nhập kinh tế khu vực mang lại, trình bày kinh nghiệm hội nhập kinh tế của
nhiều nước châu Âu, châu A Tác giả Trần Văn Tùng (2004) trong cuỗn “Cạnh tranh kinh tế, lợi thể cạnh tranh quốc gia và chiến lược cạnh tranh cia cong ty”
đã dễ cập dến vẫn dễ cạnh tranh trong, kinh tế, phân tích lợi thế cạnh tranh quốc gia và dé xuất chiến lược canh tranh cho các công ty trong giai doạn Việt Nam đang dẫn dân hội nhập kinh tế thể giới Đây là cuỗn sách kha hay vẻ năng lực
2
Trang 12cạnh tranh Tác giả đã phân tích được được lợi thế cạnh tranh của quốc gia và để
xuất chiến lược cạnh tranh cho các đoanh nghiệp của Việt Nam Irong thời kỳ hội
xihập kinh tế thê giới
'Tiển sĩ Vũ Trọng Lâm (2006) trong cuốn “Nang cao site canh tranh của
các céng ty trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế” đã hệ thống hóa một số
quan niém về sức cạnh tranh cúa công ty, phân tích kinh nghiệm trong nước va
quốc tẻ về nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty, phân tích thực trạng cạnh tranh và môi trường cạnh tranh ở Việt Nam Irọng tâm cuốn sách nói về thực
trạng sức cạnh tranh của cáo công ty trên địa bản Hà Nội Cuối cùng tác giả đưa
ra những giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các công ty trên địa bản
Thành phố Hà Nột
Trần Sữu (2006) trong cuốn sách “Năng lực cạnh tranh của doanh nghiện trong điều kiện toàn cầu hóa” đã làn rõ muột số lý luận về sức cạnh tranh cửa doanh nghiệp trong nền kinh lễ thị trường, trình bay kinh nghiệm trong nước và quốc tẾ về râng cao năng lực cạnh tranh của các coanh nghiệp và đánh giả tổng quan về thực trạng năng lực cạnh lanh của các doanh nghiệp trong thời gian qua, trên cơ sở đó để xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh
nghiệp Việt Nam, gồm nhỏm giải pháp nắng cao năng lực nội tại của doanh nghiệp, và nhóm giải pháp lạo lập mdi nưởng kinh doanh nhằm hỗ trợ doanh
nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh Cuỗn sách nhân mạnh váo nhớm doanh nghiệp Khả nước do Nhà nước chỉ phối
Tiên sĩ Nguyễn Hữu Thắng (2008) xuất bản cuốn sách
tranh của các công ty Việt Nam trong xu thể hội nhận kinh tê quốc lễ lriện nay”
ïng lực cạnh
Trong cuốn sáh này, tác giả phân tích năng lực cạnh tranh của các cêng ty Việt
Tam trong xu thế hội nhập kinh tẻ quốc tê hiện nay, thách thức của việc hội nhập
và đưa ra một số giải pháp dé nang cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp
Việt Nam khi gia nhập WTO, tuy nhiên tác giả chưa đưa ra mồ bình nghiên cứu
cụ thể
Năm 2010, Viên nghiên cứu quản lý kinh tế trung ương, Học viền năng
lực cạnh tranh Châu Á và M.H.Porter đã có buổi hội thảo “áo cáo năng lực
cạnh tranh năm 201!
việc xây dựng chiến lược kinh tế cho Việt Nam dựa trên các kinh nghiệm quốc
Báo cáo dưa ra những phân tích tổng hợp làm cơ sở chơ
+8, Bao cáo khả chủ tiết và cập nhật năng lực cạnh tranh của Việt Nam năm 2010 Ban bao cao chi ra diễm mạnh, điểm yếu của Việt Nam trong việc duy trì và thúc diy kinh tế đất nước phát triển Đây là đánh giả chung của hội tháo về năng lực
3
Trang 13
cạnh tranh quốc gia, chưa để gập đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, đặc
biệt chưa đề cập đến năng lực cạnh tranh địch vụ của đoanh nghiệp
'Tiến sĩ Phạm Tất Thắng (2012) có bài viết “Máng cao sức cạnh tranh của
doanh nghiệp trong hội nhập quốc tÈ” đăng trên Tạp chi Công sản, đánh giá tình hình các doanh nghiệp Việt Nam sau 5 năm gia nhập WTO Bài viết nhận định các doanh nghiệp Việt Nam đã có những bước trưởng thành cả về số lượng, chất lượng, lĩnh vực hoạt động và khả năng thâm nhập, tiếp cận, khai phá thị trường, cũng như khẳng định một sẻ thương hiệu hàng hoá đối với người tiêu dùng trong
nước và thế
i Tuy nhiên, những yếu kém, bất cập làm hạn chế khả năng cạnh
tranh của doanh nghiệp nước ta trên thị trưởng trong và ngoài nước cũng bộc lộ
ngày cảng rõ nét hơn, đó là: thiếu vắn, quy mỏ vên còn nhỏ bé, công tác nghiên
cứu thị trường chưa được thực hiện một cách bài bản, chuyên nghiệp, khả năng
xây dựng chiến lược sản phẩm còn hạn chế Tác giã cũng đưa ra một số giải pháp
nhằm nâng cao năng lục cạnh tranh trong thời gian tới như cải cách thủ tục hành chính, xây đựng tiêu chuẩn TSO cho đoanh nghiệp, tác giả chưa đưa ra giải pháp
về cạnh tranh địch vụ của doanh nghiệp
VỀ nắng lực cạnh tranh của các sản phẩm cụ thé có khá nhiều để tham
khảo chẳng hạn như
Lê Thành Nguyên (201 1) trong luận văn Ths Mông cao năng lực cạnh tranh:
các doanh nghiện phần mém Việt Nam Trường Chính sách Công và Quan ky Fulbright
'Với mức thấp trong chuối giá trị công nghệ thông tin của thể giới, đề tài cũng đã xác
định: hiện nay, chiên hược cạnh tranh của cáo doanh nghiệp nhân mẻm Việt Nam chủ
yêu dựa trên chiến lược sao chép và cãi thiện từ những sản phẩm sẵn có của mước ngoài, chưa đạt đến mức sáng tạo ra trí thite mới, sản phẩm mới Lợi thẻ cạnh tranh
nhân lực giá rõ không thể là một lợi thé mai mãi, sẽ nhanh chóng bị các thị trường tại
các nước phát triển sau, có giả nhân lực rễ hơn vượt qua Trên cơ số đỏ, đề tài để xuất
những chính sách giúp tạo điều kiện cho các đoanh nghiệp phần mềm Việt Nam có thế
nắng cao răng lục cạnh tranh eta tainh thong qua bai nhóm chính sóc: tông cao năng
lực nội sinh cho các doanh nghiệp phần mềm và tạo môi trường sáng tạo cho các doanh nghiệp phân mễm Qua đỏ, mong muốn với thững để xuất chính sách này sẽ
giúp tạo điều kiên thuận lợi để các đoanh nghiệp phần mêm Việt Nam có thế phát triển
thank ching, ngành công nghiệp phân mềm Việt Nam có được vị thế lrên thị trường
phân mêm thể giới
Nguyễn Duy Anh (2006) Luân văn Thế Kinh tế thể giới và quan hệ kinh
tế quốc tế đã bảo vệ thành công tại Khoa Kinh tế - Đại học Quốc gia Hả Nội cỏ
4
Trang 14nghiên cửu về Nông cao năng lực cạnh tranh sẵn phẩm điều xuất khẩu của Việt
Nam Luan van da di van lam rõ năng bực cạnh tranh sân phẩm điều xuất khẩu sửa Việt Nam trên cơ sở đó để xuất một số giải pháp nông cao răng lực cạnh tranh của sẵn phẩm điều xuất khẩu của Việt Na trong thời gian tới Thông qua
nghiên cứu của mình tác giả đã hệ thông hoá mệt sẻ lý luận về cạnh và sức cạnh
tranh của hàng hoà các nhân tô ảnh hưởng đến sức cạnh tranh của sân phẩm điều
xuất khâu Việt Nam - Phân tích đánh giá các nhân tế ảnh hưởng năng lực cạnh
tranh của sản phẩm điều xuấi khẩn Việt Nam, - Đề xuất một số giải pháp nắng,
cao năng lực cạnh tranh gủa sản phẩm diều xuất khẩu Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế
Các tài liệu nghiên cứu tiẫng nước ngoài
Canb tranh trong nén kinh 16 néi chung và cạnh tranh lrơng cúng ứng sân
tân 1990, yên dụng những cơ sở lý luận cạnh tranh trong nước của mink vao lĩnh
vực cạnh tranh quốc tế và đưa ra lý thuyết nổi tiéng là mô hình “Viên kim cương” Các yêu tổ quyết định của mô hình là các điều kiện về các yếu tổ sân
xuất, diễu kiện về cầu, các ngành hỗ trợ và bói cảnh cụmh tranh, chiến lược và cơ
cầu doanh nghiệp Ngoài ra, còn có 2 biến số bố sung là vai trỏ của Nhả nước và yếu tổ thời cơ Theo Porter thi không một quốc gia nảo có thẻ có khá năng cạnh tranh ở tắt cả các ngành hoặc ở hàu hết các ngành, khả năng, cạnh tranh của một
quốc gia ngày nay lại phụ thuộc vào khá năng sáng tạo và sự năng động của
ngành của quốc gia đỏ Lý luận của Porter về lợi thế cạnh tranh quốc gia giải
thích các hiện lượng thương mại trên góc độ các doanh nghiệp tham gia kinh
doanh quốc tế vả vai trò của Nhả nước trong việc hễ trợ cho các ngành có điều kiện thuận lợi để giành lợi thể cạnh tranh quốc gia chứ không phải cho một vài doanh nghiệp cụ Sự thành công của các quốc gia ở ngành kinh doanh nao đó
'phụ thuộc vào 3 vẫn để ca bản: lợi thẻ cạnh tranh quốc gia, năng suất lao động,
‘bén vững và sự liên kết hợp tác có hiệu quả trong cụm ngành Nghiên cứu Porter
1ä nghiên cứu trên lĩnh vực quốc gia, chưa có nghiên cứu chuyên biệt độc lập não
về doanh nghiệp cung cấp địch vụ và chưa đưa ra giải pháp tổng thể cho việc xing cao năng lực cạnh tranh của ngành và doanh nghiệp
Năm 1998, trong tác phẩm: “Hưưnan Resotrce Mamagernenl in Enerpprise
Competitiveness”, “Quin ly nguén nhan lye déi với khả năng cạnh tranh của nác
5
Trang 15doanh nghiệp” của tác giả Sriyan De Silva, trình bày về các vấn để liên quan đến
quan lý nguồn nhân lực Một rong những nội dung nỗi bật và đáng chú ý của tác phẩm này là tác giả Snyan De Silva da khẳng định quần lý nguồn nhân lực hiệu
qua là công cụ quan trọng làm tăng khô nẵng cạnh tranh của doanh nghiệp KếL
quả nghiên cứu nay là rất giá trị dối với các DN muốn nâng cao năng lực cạnh tranh dựa trên nguồn lực con người Năm 2007, quan điểm về nâng cao năng lục
cạnh tranh cũng được trình bảy trong một nghiên cứu dược cổng, bổ bởi Prashant Gupta, Rajeash Kumar Jain, va Upinder Dhar voi tiêu dễ: “Bnhaneing cnLerprise competitiveness: (Marketing, peuple, IT and Entrepreneurship)”, “Nang cao nang lực cạnh tranh doanh nghiệp thông qua Marketing, nguồn lạc con người, công, nghệ thông tin vá kinh nghiệm kinh doanh” {rong đó, nãng cao NLCT của DN
dược tiếp cận thông qua việc tăng cường tổng thể các nguồn lực của tổ chức về năng lục Markeing, nguồn nhân lục, công nghệ thông tin và chiếm nghiệm các
kinh nghiệm kinh đoanh của doanh nghiệp Đáng chủ ý, nghiên cửu này tìm hiểu cach NCNLCT của các DN ở các nước đang phát triển thông qua định hướng
nghiền cứu nhu càu cứa khách hàng, thị hiểu của thị trường, phát triển nguồn lực con người và phát triển hệ thông công nghệ thỏng tỉn nhằm ứng dụng vào hoạt động kinh doanh của tổ chức
Nighign citu cia lc gia Sauka (2015): “Measuring the Competitiveness of Latvian Companies”, “Do luémg năng lực cạnh tranh cũa các Công ty ở Latvia”,
đã xác đấmh 7 yếu tô ảnh hưởng đến NLCT cấp DN, bao gồm: (1) Năng lực Hiếp
cận các nguồn lục; (2) Năng lực làm việc của nhân viên; (3) Nguồn lực tài chính;
(4) Chiến lược kính doanh: (5) Tác động của môi trường, (6) Năng lực kinh doanh so với đối thủ cạnh tranh, (7) Sử dụng các mạng lướt thông tia liên lạc
Điểm hạn chẻ của nghiên cứu này là chỉ xác dịnh những yếu tố ảnh hưởng dễn
NILCT của DN và do luờng mức độ của chúng thông qua khảo sát, má chưa dễ
cập dén méi quan hệ của các yếu tố này với NLCT của DN Kết quả của nghiên
cửu được đánh giá trong bối cảnh kmh doanh cae DN tai Latvian, ma chua
nghiên cứu về cae DN ở các lĩnh vực hoạt dòng khác và ở vị trí dịa lý khác, nên kết quả còn hạn chế khi áp dụng vào các nước có nền kinh tế phát triển cũng như những công ty có nganh nghề kinh doanh khác
Đánh giá khoảng bồng nghiên cứu
Tên may có thể khẳng định chưa có nghiên cứu mào về các vẫn đề về nâng cao răng lực cạnh tranh sản phẩm van, vôi thông qua xây dựng và phát triển thương hiệu, giải pháp phát triển các kênh phân phối sản phẩm van, với giải pháp
6
Trang 16đa dựng hóa sân phẩm, cũng như các vận để liên quan Lới nâng cao năng kực cạnh tanh doanh nghiệp Đây chính là khoảng trắng để học viên lựa chọn thục
thiện chủ để nghiên cứu cho luận văn thạo sỹ của mình
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cửu của đề tài
"Mục tiêu nghiên cứu của để tải là nhằm xây dựng các căn cứ khoa học cho
việc đánh giả thục trạng và giải pháp nâng cao năng hrc cạnh tranh sân phẩm
van, vòi bằng đẳng tại Công ty cỗ phân Van Vina Cụ thể là
- Hệ thống các nhân tổ tác động, dến năng lục cạnh tranh sản phẩm van, voi
- Dánh giá điểm mạnh, điểm yêu, cơ hội và thách thúc của sẵn phẩm van,
vỏi thông qua trưởng hợp Công ty Van Vina
- Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh sẵn phẩm van, vời của
Công ty Van Vina, từ đó cỏ thể lã giải pháp tham khảo cho các công ty sản xuất van, vòi Việt Nam
Nghiên cửu của để tải sẽ góp phần xây dựng cỡ sở lý luận vá thực tiễn
xrêng cao năng lực cạnh tranh sân phẩm van, vỏi chơ các doanh nghiệp ngành
van, vòi của Việt Nam nói chung vả Công ty cỗ phản Van Vina nói riêng,
Dé dat được mục tiểu trên, các nhiệm vụ cụ thế cân giải quyết trong đề
tài là:
+ Tổng hop cơ số lý luận về lăng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
+ Phân tịch, đảnh giả thực trạng về năng lực cạnh tranh của sản phẩm
trong doanh nghiệp,
1 Để xuất giải pháp nhằm nâng cao nâng lực canh tranh của sân phẩm
lài
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề
“Đi tượng nghiên cửu
Nang lục cạnh tranh của sản phẩm van - voi bang đồng tại Công ty cỗ phan Van Vina
“Phạm vi nghiên cửu
- Phạm vi nội đưng nghiên củu: Tập trung nghiên cứu NLCT sản phẩm van, vòi bằng đồng tại Công ty cỗ phần Van Vina trên bình điện kinh tế, không
để cập khía cạnh kỹ thuật
- Pham vi không gian nghiên củu: Nghiên cứu ngành van, vôi lại Việt
Nam trong đó tập trưng vào trường hợp sân phẩm van, vòi của Công ty cố phân
Van Vina.
Trang 17- Phạm vi thời gian nghiên củu: Thu thập thông lin trong mội số năm gân
đây các số liệu khảo sát tại Công ly cỗ phần Van Vina từ rửmn 2018-2019, đẳng thời mô tã thực tế việc cạnh tranh sân phẩm van, vôi trên thị rường nội địa của Công ty có phần Van Vim với các đối thứ pạnh tranh
5 Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Đô tài sử đựng kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu tài liệu sơ cấp và
phương pháp nghiên cứu định tỉnh
Phương pháp nghiên cứu tài liệu sơ cấp dược thực hiện thông qua việc
nghiên cứu các tải liêu liên quan đến ngành van vòi qua
+ Các bài viết trên sách bảo, tạp chí vả trên mạng Internet, các báo cto khoa học về cạnh tranh để xây dựng cơ sở cho việc nghiên cứu
1 Các phương tiện như báo, đài, trang thông tin điện từ website, đặc biệt
là các kế hoạch, báo cáo tinh hình hoại động kimh doanh của Công ty cỗ phần
Van Vina
+ Các báo cáo năm của Công ty cễ phần Van Vina (có bao gốm các báo cáo số liệu chỉ tiết của các phỏng ban liên quan: Phong tải chính kế toán, phòng
tổ chữc hành chỉnh, phòng, kinh doanh)
Thương pháp nghiên cửu định tính được sử dụng thông qua phỏng vẫn
trực tiếp các lãnh đạo và cán bộ Công ty cố phần Van Vina đồng thời tham vẫn
các chuyên gia cũng nửhư những người lâm kinh doanh trong ngành van vôi
Phương pháp phân tích dữ liệu: Học viên sử dụng phương pháp thống kê
mô tả là phương pháp dược sử dụng chu yếu trong luận văn
6 Kết cầu để tài
Dé tai nghiên cứu được kết cầu gồm 3 chương
Chương 1: Cơ số lý luận
nũng cao năng lục cạnh tranl
Chương 7: Thực trạng năng lực cạnh tranh sản phẩm van - vòi hằng đồng
tại Công ty cổ phần Van Vina
Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của sân phẩm van - voi bằng đồng tại Công ty cổ phẩn Van Vina,
Trang 18CHUONG 1: CO S6 LY LUAN VE NANG CAO NANG LUC
1.1 Năng lực cạnh tranh, năng lực cạnh tranh sẵn nhằm
1.1.1 Khải niệm năng lực cạnh tranh
* Cạnh tranh
Theo Cáo Mác: “Cạnh tranh là sự ganh dua, sự đấu tronh gay gắt giữa các
nhà tư bản nhằm danh giật những, diều kiện thuận lợi trong sản xuất vá tiếu dùng,
tràng hỏa để thu được lợi nhuận siêu ngạch”.|1]
Theo euén Black’Law Dictionary, “canh tranh duoc dign ra 1a sự nd he
hoặc bảnh vi của hai hay nhiều thương nhân nhằm tranh giành những lợi ích
giống nhau từ chủ thể thử ba” [2]
Theo cuốn Từ điển Kinh đoanh của Ảnh xuất bản năm 1992, cạnh
tranh được định nghĩa là sự ganh đua, sự kình địch giữa cáo nhà kinh đoạnh hầm tranh giảnh cùng một loại tài nguyên hoặc cùng một loại khách hàng
về phía mình
Cạnh tranh (trong kinh đoanh) là hoạt động tranh đua giữa những người
sản xuất hang hóa, giữa các thương nhân, các nhà kinh doanh trong nên kinh tế thị trường, chỉ phối quan hệ cung câu, nhằm giành các điển kiện sản xuất, tiêu
thụ thị trường có lợi nhất [4]
Như vậy, khái niệm cạnh tranh có thế hiếu là sự ganh đua, là cuộc đâu
tranh gay gắt, quyết liệt giữa những chủ thể kinh doanh với nhau trên một thị
trường hàng hóa cụ thể nào đó nhằm gianh giật khách hàng thông qua đó mà tiêu thụ được nhiều hàng hóa và thủ đuợc lợi nhuận cao, đồng thời tạo điều kiện thúc đây sân xuất phát triển Cạnh ranh có thể đem lại lợi ích chơ các cá nhân, doanh
nghi¢p nay nhumg cling gay Huột hại có nhân, đoanh nghiệp khảo Xét đưới góc
dộ lợi ¡ch toàn xã hội, cạnh tranh luôn cỏ tác dộng tích cực, la phương thức phân
bé các nguồn lực mệt cách tôi ưu và đo dó nó trở thành dông lực bên trong thúc đây nên kinh tế phát triển
Từ những nhận định trên, khái niệm cạnh tranh trong khi doanh có thể biểu như sau: Cạnh tranh là quan hệ kinh tế mà ở đỏ các chủ thể kinh tổ ganh
đua nhau tim moi bién pháp, cả nghệ thuật lẫn thú đoạn dé dat Âược mục tiêu
kinh tế của mình, thông thường là chiếm lĩnh thị trường, giảnh lấy khách hàng,
cũng như các điều kiện sản xuất, thị trường có lợi nhất Aiục đích cuối cùng của
9
Trang 19các chủ thế kinh tê tong quá bình cạnh tranh là tôi âu hóa lợi ích Đối với người sản xuất kinh doanh là lợi nhuận, đối với người tiêu dùng là lợi ích tiêu
đùng và sự tiện lợi
* Năng lực cạnh tranh
Năng lục của một doanh nghiệp là những nguồn lực cân thiết để doanh
nghiệp có thế vận hành và thực hiện được các chiến lược trong sản xuất kinh
doanh Năng lục cạnh tranh của một doanh nghiệp là những nguồn lực cân thiết
dé doanh nghiệp có thế vận hành và thực hiện được các chiến lược cạnh tranh
trong săn xuất, kinh đoanh của doanh nghiệp
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là thể hiện thực lực và lợi thế của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thoả mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách hảng để thu lợi ngày cảng cao hơn Như vậy, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trước hết phải dược tạo ra từ thực lực của doanh nghiệp Đây lá các
bên trong đoanh nghiệp được đánh giá không thông qua việc so sánh một cách
tương ứng với các đổi tác cạnh tranh Trên cơ sở các so sánh đó, rnuồn tạo niên năng
lục cạnh tranh, đòi hỏi đoanh nghiệp phải tạo lập được lợi thê so sánh với đổi tac của rainh Nhờ lợi thế này, doanh nghiệp có thể thoả mãn tốt hơn cáo đòi hỏi của khách
hàng mục tiêu cũng như lỗi kéo được khách hàng của đối tác cạnh tranh
Nói đến răng lực cạnh tranh phải nói đến chủ thể của cạnh tranh, đo dé
không có khái niệm năng lực cạnh tranh nói chung xả khái niệu mắng lực cạnh tranh được áp dụng với cũ hai cấp độ:
Cấp vĩ mö đỏ là năng lực cạnh tranh quốc gia hoặc của khu vực và cấp vi
mô bao gồm năng lục cạnh tranh của doanh nghiệp và năng lực cạnh tranh cua sản phẩm
Ö cấp độ ví mô, có quan điểm cho rắng: “Những DN có khả năng cạnh tranh là những DN đạt được mức tiên bộ cao hơn mức trung bình về chat hrong
hàng hóa và dịch vụ, hoặc có khả năng cắt giảm các chỉ phí lương đối cho phép
họ lãng được lợi nhuận (đoanh thu — chỉ phộ và thị phân " [3]
* Đặc điểm của cạnh tranh
Cạnh tranh kinh tế iả một quy luật kinh tế của sản xuất hàng hoá vỉ nó xuất phát từ quy luật giá trị của sản xuất hàng hoá Trang sản xuất hàng hoá, sự
10
Trang 20tách biệt Lương đối giữa những người sân xuất, sự phân công lao động xã hội tấU
yếu dẫn đến sự cạnh tranh để giành được những điều kiện thuận lợi hơn như gần
Trguốn nguyên liệu, nhân công rẻ, gần thị trường liêu thụ, giao thông vận tải tốt,
khoa học kỹ Goud phat ir nhằm giãm mức hao phí lao động cá biệt thấp hơn
amc hao phí lao dộng xã hội cần thiết dễ tha được nhiều lãi Khi còn sản xuất
hàng hoá
còn phân công lao động thì cồn có cạnh tranh
Cạnh tranh cũng là một nhu câu tắt yên của hoạt động kinh tế trang cơ chế thị trường, nhằm mục đích chiếm lĩnh thị phần, tiêu thụ được nhiễu sản phẩm hàng hoá để đạt được lợi nhuận cao nhất Câu nói cửa miêng của nhiều người hiện nay "thương trường như chiến trường", phản ánh phn nao tinh chat gay gat
khắc liệt đó của thị trường cạnh tranh tự do
Trong quá trình cạnh tranh với nhau, để giành được lợi thể về phía mình,
các chủ thế phải áp dung tổng hợp nhiều biện pháp nhằm duy trì va phat tri
thể mình trêu thị rường, Các biện pháp này thể hiện một ng lực náo đó của
chủ thể, được gọi là khả năng hay NLCT của chủ thể đó,
1.12 Vai trò và sự cần thiết của cạnh tranh
© Vai trò của cạnh tranh
Cạnh tranh cỏ vai trỏ quan trọng trong nền sắn xuất hàng hóa nói riêng, và
trong lĩnh vực kinh tế nói chung, là động lục thúc đây sản xuất phát triển, góp
phần vào sự phát triển kinh tế
⁄“ˆ Đối với nên kinh tế quốc đân
Canh tranh là động lực phát triển kinh tế nâng cao nẵng suất lao động xã hội Một nên kinh tế mạnh lả nên kinh tế má các tế bảo của nó là các doanh
nghiệp phát triển có khá năng cạnh tranh cao Tuy nhién 4 đây cạnh tranh phải là
cạnh tranh hoản hão, cạnh tranh lành mạnh, các doanh nghiệp cạnh tranh nhau đề
cùng phát triển, cũng đi lên thì mới làm cho nền kinh tế phát trién bén ving Con cạnh tranh độc quyền sẽ ảnh hướng không tết đến nên kinh tế, nỏ tạo ra mỗi trường kính doanh không bình đẳng dẫn đến mâu thuẫn vẻ quyền lợi và lợi ích kinh tế trong xã hội, làm cho nên kinh tế không ôn định Vì vậy, Chính phú cân
ban hành lệnh chống độc quyền trong cạnh tranh, trong kinh doanh để tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh Cạnh tranh hoàn hảo sẽ đảo thải các doanh nghiệp làm ăn không hiệu quả Do đó buộc cáo doanh nghiệp phải lựa chọn phương án
kinh doanh có chỉ phí thấp nhật, mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất Như vậy cạnh tranh tạo ra sự đối mới mang lại sự tăng trưởng kinh tế
* Đối với người tiêu dùng
11
Trang 21Trên thị trường cạnh tranh giữa các đoanh nghiệp công diễn ra gay gắt thì người đuợc lợi nhất là khách hàng, Khi có cạnh tranh thì người tiêu dùng không phải chịu một sức ép nào mà còn duợc hưởng những thành quả do cạnh tranh
nang lại như chất lượng sẵn phẩm tốt hơn, giá bán thấp hơn, chất lượng phục vụ cao hơn Đồng thời khách bàng cũng tác động trở lại đổi với canh tranh bằng,
những yêu câu về chất lượng làng hoá, về giá cä, về chất lượng phục vụ Khi
dòi hổi của người tiêu dùng cảng cao sẽ làm cho cạnh tranh giữa các doanh
ngbiép ngay cang gay gắt hơn dễ giảnh dược nhiều khách hàng hơn
*“ˆ Dối với doanh nghiệp
Cảnh tranh là điều bất khả kháng đối với mỗi đoanh nghiệp Hong nền kinh
tế thị trường Cạnh tranh có thể được coi lả cuộc chạy đua khóc liệt mâ các doanh ngtiệp không thể tránh khối mà phải lim mọi cách vươn nên để chiếm trụ thể và chiến thẳng Cạnh Iranh buộc các đoanh nghiệp luôn tim cach nang cao chit Tượng sân phẩm, địch vụ, thay dỗi kiển đảng mẫu mã đáp ứng nhủ cầu của khách hàng, Cạnh tranh khuyến khích các doanh nghiệp áp đụng cá ông nghệ mới, tiện đại, tạo súc ép buộc các doanh nghiệp phải sử dụng có luệu quả các nguồn
lựa của trình để giảm giá thành, nâng cao chất lượng, cất tiểu mẫu mu, tạo ra gác
sản phảm mới khác biệt có sức cạnh tranh cao
Cạnh tranh khốc liệt sẽ lảm cho doanh nghiệp thể hiện được khá năng “ bán
lĩnh” của mình trong quá trình kinh doanh Nó sẽ làm cho doanh nghiệp cảng vững
mạnh và phát triển hơn nếu nó chịu được áp lực cạnh tranh trên thị trường, Chính sự
tên tại khách quan và sự ảnh hưởng của cạnh tranh đối với nên kinh tế nói chime va
đến từng đoanh nghiệp nói riêng nên việc nâng cao khá năng cạnh tranh của doanh nghiệp lả một đòi hỏi tắt yếu khách quan trong niên kinh tế thị trường
Cạnh tranh là qui luật khách quan của kinh tế thị trường, ru kinh tế thị trường là kinh tổ TBCN Kinh tế thị trường là sự phát triển tất yếu và Việt Nam dang xây dung mét nén kinh lế hàng hoá nhiều thành phân theo định hướng XHCN có sự quân lý vĩ mỏ của nhà nước, lây thánh phần kinh tế nhà nước lắm chit dao Du ở bát kỳ thành phan kinh tế nào thì các doanh nghiệp cũng, phải vận hành theo qui kiệt khách quan của nên kinh tế thị trường, Nếu doanh nghiệp nằm ngoài quy luật vận động dỏ thì tất yếu sẽ bị loại bỏ, không thể tổn tại Chính vì vậy chấp nhận cạnh tranh và tìm cách để nâng cao khả năng cạnh tranh của minh: chính lá doanh nghiệp dang tìm con dường sống cho mình
e _ Sự cần thiết cia cạnh tranh
Trong cơ chế thị trường, cạnh tranh là một tắt yêu khách quan Mỗi doanh
12
Trang 22nghiệp khi tham gia vào thị trường cần phải chấp nhận cạnh tranh, tuân thea quy luật cạnh tranh cho đà đôi khi cạnh tranh cũng trở thành cơn đao hai lưỡi Môi
xuặt nó dao thải không thương Liễc các doanh nghiệp có chỉ phú cao, chất lượng
phiữc tiểu thụ kếtt, rnặi khác tỏ buộc
không ngừng phản đấu giảm chỉ phi dé giam giá bán sản phẩm, hoàn thiện giá trị
sử dụng của sản phẩm, lỗ chức hệ thống tiêu thụ sản phẩm
Dic biét trong giai đoạn hiện may, khoa học kỹ thuật phát triển, kinh tế 'phảt triển trên nhu cầu tiêu dùng nâng lên ở múc cao hơn rất nhiều, đã đáp ứng kịp
thời nhu cảu này các đoanh nghiệp phải không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh
thông qua các yếu tổ trục tiếp như giá cả, chất lượng, uy tín Hay các yêu tổ gián
tiếp như hoạt động quảng cáo, hội chợ, các địch vu sau bán Hơn nữa trong một riển kinh tế mỡ như hiện nay các đổi thủ cạnh tranh không chỉ là các doanh nghiệp
trong nước mà cên là các doanh nghiệp, công ty mước ngoài cỏ vốn đâu tư cũng như
trinh độ công nghệ cao hơn bản thì việc nâng cao năng lục cạnh tranh của các doanh
trphiệp Việt Nam là một tất yêu khách quan cho sự tổn tại và phát triển
1.1.3 Phân loại năng lực cạnh tranh
«Năng lực cạnh tranh quốc gia
Cạnh tranh quốc gia thường được phân tich theo quan điểm tổng thể, chủ trong vao mỏi trường kinh tế vĩ mô và thể hiện vai trỏ của chỉnh phú Theo Ủy
ban Cạnh tranh Công nghiệp của lloa Kỷ: Cạnh tranh dồi với một quỏc gia là
một mức độ mà ở đỏ dưới điều kiện thị trường tự do vả công bằng, có thể sản
xuất các hàng hỏa và dịch vụ không những đáp ứng được các nhu câu của thị
trường trong nước ma cén đáp ứng nhụ cầu của thị trường quốc tế, đẳng thời duy tri va nang cao được thu nhập thực tế của người đân nước đó [S]
Theo quan điểm côa Diễn din kinh té thé gidi (WEF) đưa ra nắm 1997:
‘Nang lục cạnh tranh của quốc gia là năng lực của nên kinh tế quốc đân nhằm đạt
'c chính sách, thể chế
được và đuy trì được mức tăng trưởng cao liên cơ số
vững bên tương đối và các đặc trưng kinh tẻ khác [6]
Như vậy, NLCT quốc gia là khá năng đáp ừng được các yêu cầu thay đổi của thị trường, đăm báo phản bổ có hiệu quả các nguồn lực, dạt và duy trì dược amie ting trưởng kinh tế cao và bên vững
« _ Năng lực cạnh tranh ngành
Năng lực cạnh tranh ngành là năng lực duy trì được lợi nhuận và thị phan
trên thị trường trong vả ngoài nước [7]
13
Trang 23Một ngành được coi là có tính cạnh tranh khi ngành này số khả năng
tao nén lơi nhuận và tiếp tục đuy trì được thị phần trên thị trường trong nước
trường cạnh tranh của một ngành mả ông gọi là “khối kim cương” các lợi thé
cạnh tranh Các nhóm yếu tổ bao gồm (1) Nhóm các điều kiện về các yến tổ sản
xuất; G1) Nhóm các điều kiện về cầu; (ii) Nhóm các điều kiện về các ngành phụ
đới cách tiếp cận như vậy, Porter đã đưa ra khối các yếu tổ tạo nên môi
trợ và các ngành liên quan có NLCT quốc tế; (iv) Nhém chiến lược, cơ câu ngành và đối thủ cạnh tranh Trong nẻn kinh tế thị trường, bắt kỳ ngành nào,
công ty nảo trong quá trinh hoạt động cũng đều chịu năm lực ép cạnh tranh, đó là
(1) năng bực đảm phán của người cung cấp, (i1) Sự đe dọa của đối thủ cạnh tranh
tiểm tảng, (1Ô sự đe đọa của các sân phẩm địch vụ và thay thế, (iv) năng lực đàm
phán của người mua vả (v) năng lực của đối thủ cạnh tranh trong nội bộ
ngành: [8]
« _ Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Khái niệm về NILCT của đoanh nghiệp cho đến nay vẫn chưa được hiểu một cách thống nhất và không ¡Lý kiến đồng nhất năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp với năng lực kinh doanh Đề có thể đưa ra quan niệm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp phủ hợp, cần lưu ý một số vẫn đẻ sau:
Một lá, quan niệm năng lực cạnh tranh cẩn phủ hợp với điều kiện, bối cảnh và trình độ phát triển trong tùng thời kỳ
Hai là, năng lục cạnh tranh cân thể hiện khả năng ganh đua, tranh giảnh về các doanh nghiệp không chỉ về năng lực thu hút và sử đựng các yêu tế sản xuất,
khả năng tiêu thụ hàng hỏa mà cả khả năng mở rộng không gian sinh tôn cũ
phẩm, khả năng sáng tạo sản phẩm mới
Ba là, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cân thể hiện được phương thức cạnh tranh phủ hợp, bao gỏm cả phương thức truyền thống và cả những, phương thức hiện đại - không chỉ dựa trên lợi thé so sánh mà dựa vào lợi thế
cạnh tranh, đựa vào quy chế
Nhu vay có thê hiểu rằng NLCT của đoanh nghiệp là khả năng duy trì và nâng cao lợi thê cạnh tranh trong việc tiêu thụ sản phẩm, mở rộng mạng lưới tiêu
thụ, thu hút và sử đụng có hiệu quả các yếu tổ sản xuất nhằm đạt được lợi ích
14
Trang 24kink (¢ cap va dam bão sự phái Iriển kinh lễ bên vững,
« Năng lục cạnh tranh của sẵn phẩm
Có rất nhiều quan điểm khác nhau khí bản về NI.VỚT của sân phẩm Có Ú nói nẵng lực cạnh tranh của sản phẩm là sự thể hiện thông qua các lợi thể sơ sánh đối với các sản phẩm cùng loại Tợi thế so sánh của một sản phẩm bao hàm các yếu tổ bên trong và bên ngoài tạo nên năng lục sản xuất, chủ phí sản xuất, chất lượng sản phảm, đung lượng thị trường của sản phẩm Khi nói sản phẩm A của doanh nghiệp B sản xuất có năng lực cạnh tranh hơn sản phẩm A do doanh nghiệp C sản xuất, là nỏi dến những lợi thể vượt trội của sẵn phẩm do doanh nghiệp B sắn xuất, như doanh nghiệp nảy có năng lực sản xuất lớn hơn, có chỉ phí sản xuất trên một dơn vị sản phẩm thấp hơn, sản phẩm cỏ chất lượng cao hơn, Côn nêu so sảnh với sản phẩm củng loại nhập khẩu thi yếu tổ lợi thế được thể hiện cơ bản qua giá bán săn phẩm, giá trị sử dụng của săn phẩm vả một phần
thon để khách hàng lựa chọn cho mình chứ không phãi lựa chọn sản phẩm của đối thủ cạnh tranh
Xhư vậy, NUỢI của sản phẩm được hiểu là tất cũ các đặc điểm và yếu tố
như chất lượng, giá cả, tính năng, kiêu đáng, tính độc đáo hay sự khác biệt,
thương hiệu, bao bì mà sản phẩm đó có thể duy trì và phát triển vị trì của mình
pân thị trường trong một thời gian đài Tuy nhiên, sẽ không có NLCT của sản
phẩm cao khi NLCT của doanh nghiệp, của ngành sản xuất và của quốc gia kinh
là tỉnh hiệu qua hon của cuế trình khái thác các lợi thế cạnh tranh hay ưu thế đặc điểm nào dó của sản phẩm dang nghiên cứu so với sản phẩm cùng loại trên củng
một thị trường, một khoảng thời gim xác định Vì vậy để một sân phẩm có nẵng:
lực canh tranh trên thị trường nhất là trong môi trường thương mại quốc tế hiện
15
Trang 25tay doanh nghiệp cin phát hiệu và phái huy các kợi thế so sánh, khai thác có hiệu quả và luôn tìm cách lao ra các lợi thế mới hơn, khác biệt hơn thì sẵn phẩm mới cảng có vị thế cạnh tranh trên thị trường
1.1.4 Các chỉ tiêu đánh giả năng lực cạnh tranh
« Thị phần
Thi phân là tiêu chí thể hiện sức cạnh tranh của sản phẩm Nếu sản phẩm
của Doanh nghiệp có thị phân lớn hơn các doanh nghiệp khác thì có nghĩa là năng
lực cạnh tranh của Doanh nghiệp đỏ lớn hơn Tiêu chí nảy thường được đo bằng tỷ
lệ doanh thu hay số lượng sản phẩm tiêu thụ của doanh nghiệp trong một giai đoạn
nhất định so với tổng số doanh thu hay sản hương tiêu thụ trên thị trường như công
thức L1
TP; — (DĐ) x109% (1.1) Trong đó:
TP: Thị phần của Doanh nghiệp ï,
DĐ; Doanh thụ hoặc doanh số tiêu thụ của đoạnh nghiệp: i,
D: Tổng đoanh thu hoặc doanh số tiêu thụ trên thị trưởng,
Công thức này phân ánh rõ vị thể cạnh tranh tiêu thụ hàng hóa của đoanh
nghiệp tại một thời điểm nào đó
«Tốc độ tăng trưởng Doanh thu
Chỉ tiêu lốc độ lăng trưởng dosnh thu phản ảnh sự thay đổi đầu ra của
Danh nghiệp theo thời gian và được tỉnh theo công thức (1.2) Chỉ tiêu mày có thể tỉnh toán cho từng đoanh nghiệp lại mợi thời điểm và có thể so sánh mức độ
triển đổi đâu ra giữa các doanh nghiệp, tuy nhiên chỉ liêu mày chưa phần ánh
dược vị thế của tùng doanh nghiệp ưong tổng thể
Re= (DvDe1) x100% (12) Trong đó:
Re Téc dé ting doanh thu hoặc doanh số của đoanh nghiệp ¡,
Ti: Doanh thụ hoặc doanh số tiểu thụ của doanh nghiệp trong kỳ hiện tại;
Tạ: Doanh thủ hoặc doanh số tiêu thụ của Doanh nghiệp trong kỳ trước Ngày nay, cuộc tranh giảnh thị trưởng giữa các doanh nghiệp và giữa các
quốc gia trở nên gay gat hon bao giờ hết Chính diểu này tạo diều kiện cho nên
an phim dap
kinh tế phát triển đa đạng và người tiêu dùng có quyền lụa chọn
ving tốt nhật cho nhu cầu của họ với giả cá hợp lí
16
Trang 261.1.5 Cúc yếu tổ cầu thành năng lực cạnh tranh của sẵn phẩm
« Gidea
Giá cả là biểu hiện bằng liền của giá ini hang boa, nghữa là số lượng Hiển
phải trả cho hang hoá đó Về nghĩa rộng dó là số tiên phải trả cho một hàng hoá,
mt địch vụ, hay một tài sẵn nào đỏ Giá cả cũa hàng hoá nói chúng là đại lượng
thay đổi xoay quanh giá trị Khi cung và cầu của một hay một loại hàng hòa về
cơ bản ăn khớp với nhau thì giá cả phân ảnh và phủ hợp với giá trị của hàng hoả
dé, trưởng hợp này ít khi xảy ra Giá cả của hàng hoá sẽ cao hơn giá trị cia bang,
hhoa néu số lượng cung tháp hơn câu Ngược lại, nếu cung vượt câu thì giá cả sẽ thấp hơn giá trị của hàng hoá đỏ,
Trên mệt thị trường, đôi với một mặt hàng củ chất hượng tương đổi giống,
nhau, người tiêu đừng nhìn chung có xu hướng lựa chọn các sản phẩm có giá cả
Thấp hơn Rõ ràng, giá cả của sản phẩm la một trong những nhàn tổ quan trọng
quyết định sự tư
nó ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của hàng hóa Vì thế người ta sử dựng giá
gã như một vũ khí cạnh tranh, trong đó các doanh nghiệp đều có gắng tìm cách
nh bại của một doanh nghiệp trên thị hường, hay nói cách khác
hạ giả thành sân phẩm so với đối thủ cạnh tranh đên mức hợp 1i nhất sao cho đáp ứng được khả năng chỉ trả của khách hàng mà vẫn đầm bão được chất lượng sân
phẩm và lợi nhuận của đoanh nghiệp,
« Chấtlượng
Trong các tiêu chí dễ đánh giá NLCT của một sân phảm thì chất lượng sản
phẩm là tiêu chỉ quan trựng nhất, có ý nghĩa quyết dịnh tới NCT cửa sân phẩm
Chất lượng sản phẩm là tổng thể những chỉ tiêu, những thuộc tính của sản phim làm thỏa mãn nhu cầu của người tiểu dùng Chất lượng sản phẩm không chỉ dược xem xét ở dạng vật chất theo chức năng, tỉnh hữu dụng của vật thẻ, dộ bên, má ngày nay người tiêu dùng còn quan tâm đến nhiều yếu tố phụ vật chất khác như nhãn hiệu, bao bì, tỉnh đa nẵng, của sản phẩm,
Tại thị trường cạnh tranh như hiện nay sản phâm phải luôn được đổi mới,
cãi tiên để tạo ra sự khác biệt so với sẵn phẩm cùng loại của đải thủ cạnh tranh
trên thị trường, phủ hợp với sở thích và đảm bảo độ tin cậy
Các quốc gia nhập khẩu sẵn sảng trả giả cao hơn cho những sân phẩm, địch vụ
cho người tiêu đừng
cùng loại nhưng có chất lượng cao hơn Chất lượng của sản phẩm trong nước và xuất khẩu phôi dim bao các tiêu chuẩn chất lượng, các chuẩn mực được sử dụng, phá biển và rông rối trên thế giới
Đề một sản phẩm có chất lượng tốt thì luôn di kèrn với trình độ công nghệ
17
Trang 27cia doarih nghiép Khoa hye va dng nghé tée déng manb mé dén kha néug canh
tranh sẵn phẩm của doanh nghiệp thông qua giá thành và chất lượng sản phẩm
Một doanh nghiệp có hệ thống dây chuyền kỹ thuật hiện đại sẽ tạo ra được các sản phẩm có chất lượng tốt với năng suất cao, từ đỏ tiết kiệm được các chỉ phí khiến giá thành giảm, giá thành giảm đẫn đến giá bản giảm Một sẵn phẩm có chất lượng tốt, giá thành hợp lý luôn Hm được một chế đứng vững chắc trên thị trường, từ đó khẳng định vị thế của đoanh nghiệp
Mặt khác, khoa học công nghệ tiên tiễn sẽ giúp đoanh nghiệp xử lý thông
tin một cách chính xác và có hiệu quả Nhất là trong thời đại ngày nay, bat ky
mét đoanh nghiệp nào muốn Hành công cũng cầu có hệ thống thu thập, xử ly,
m trữ, truyền phát thông tín một cách chính xác, đây đã, nhanh chóng, hiệu quả
về thị trường và đối thủ cạnh tranh
«Mức độ đáp úng nhu cầu của khách hàng
Mức đô dap ứmg như cầu cửa khách hàng là chỉ nêu thể hiện cung cấp
cho khách bàng đúng hàng hóa, đúng thời diễm, nhiều mẫu rnã với giá cả hợp lý, chất lượng địch vụ Đây lả một chí tiêu định tính, phản ánh khá năng kinh doanh,
uy tin của doanh nghiệp Để cùng cáp đúng “đói hỏi” của khách hàng, doanh nghiệp phát tổ chức tốt, đấm báo cac nguồn lực (nguyên liệu, nhiên liệu, thiết bị, ) ên định, kiểm soát chất lượng tốt, Chỉ tiêu này được xác định thông qua điều tra khách hang
Để đán ứng nhu cần khách hàng thì doanh nghiệp cần có cơ cấu chứng
loại của sản phẩm cảng đa đạng thì mức độ bao phủ thị trưởng cang hiệu quả, đặc biệt trong các thị trường rộng lớn, nhiều phân khúc thì việc đa đạng hỏa chủng, loại sản phẩm sẽ giứp đoanh nghiệp khai thác tôi đa thị trường và đáp ứng nhủ
cân của mọi phân khe đi kèm với đó là chất lượng, địch vụ san bán hang
Ngoài ra với một sân phẩm bao bì là một sẵn phẩm đặc biệt, dược dùng dễ bao bọc và chửa dựng, nhằm bão vệ giá trị sử dụng của hàng hỏa, tạo diều kiện thuận lợi cho việc di chuyển, bảo quản trong kho và tiêu thụ sản phẩm Bao bi sản phẩm cỏ liên quan đến cách thức báo quản và trưng bay san phẩm Thông, thường, bao bị dược thiết kế rất hắp dân, phù hợp với sản phẩm và thương hiệu
của doanh nghiệp và đóng vai trỏ quan trọng trong việc thu hút người tiêu dùng,
1.1.6 Các công cụ cạnh tranh
Trong chiến lược thị trường của DÀ sân xuất kinh doanh, chiến hược sân phẩm cở một vị trí cực kì quan trọng Đỏ là dơ sự tiến bộ của khoa học kĩ thuật dã đại được tốc độ lăng cao Kết quả số sản phẩm mới không ngừng tắng lên, sẵn
18
Trang 28phẩm mới là sản phẩm có giá trị sử đụng cao hơu sơ với sân phẩm cit cing loat
®ẻ nghiên cứu chiến lược sản phẩm một cách tốt nhất, sản phẩm khi sắn xuất ra có khá năng xâm nhập và chiếm vị trí trên thị trưởng, cần chủ trọng đến từng, chị tiết nhỏ trong, các yêu tổ câu thánh nên sản phẩm như:
+ Quyết định về sử đụng nhãn hiệu sản phẩm: Dó là tên, thuật ngũ, đâu
hiệu, biếu tượng, hình vẽ hay sự phối họp của chúng có công dụng để xác nhận hàng hóa hay địch vụ của một người hay một nhóm người bán và phân biệt
chúng với hàng hóa và địch vụ của đối thủ cạnh tranh
+ Quyết định về chất lượng sân phẩm: Mỗi sản phẩm đẻu dược cấu thành Đời rất nhiều các thuộc tỉnh có giá trị sử dạng khác nhau nhằm dáp ứng nhủ cầu của con người Mỗi thuộc tỉnh chất lượng của sẵn phẩm thể hiện thông qua một tập hop các thông số kinh tế _ kỹ thuật phản ảnh khả năng đáp ứng như cầu cửa người tiêu dùng, Các thuộc tỉnh nảy có quan hệ chặt chế với nhau tạo ra một mức chất lượng thất định của sẵn phẩm và cũng chỉnh là công cụ cạnh tranh của sắn phẩm
1 Quyết định về bao bị hàng hóa: Nhiêu nhà hoạt động thị trường gợi bao
tí là biến cơ bản thứ năm của Marketing bổ sung cho sản phẩm, giá cả, phân phổi
và khuyên mãi Nhưng phân lớn những người bán vẫn xem bao bỉ là một trong
những yếu tế của chính sách vẻ sản phẩm
+ Quyết định về chúng loại hàng hóa: Là một nhóm hàng hóa có liên quan
chặt chế với nhau do giống nhau về chức rững hay do bản chứng cho cùng những,
nhóm khách hàng, bay thông qua củng những kiểu tổ chức thương mại trong
khuôn khỏ cùng một dãy giả cả
1 Thiết kẻ sản phẩm mới: Do những thay đối nhanh chóng về thị hiểu,
công nghệ và tình hình cạnh tranh Sản phẩm của DN không thể chỉ dua vào những sản phẩm sẵn có của ngày hôm nay Người tiêu đủng muốn và chờ đợi
những sản phầm mới và hoàn hảo Các đổi thủ cạnh tranh cũng nễ lục tôi đa dé
cưng cấp cho người tiêu đùng những sản phẩm mới đó Vì thể mỗi DN phải có
chương trình thiết kể săn phẩm của mình
+ Công cụ cạnh tranh bằng giá sản phim
Giá cả bao giờ cũng là một trong những yếu tố cơ bản quyết định việc lựa
chọn của người mua Các sân phẩm khác nhau thì giá cả theo những cách khác nhan Tại các đoanh nghiệp nhỏ, giá cả do lãnh đạo quyết định
Giá cá được sử dụng lâm công cụ cạnh tranh thông qua chỉnh sách định
gia ban ma DN ap dung với thị trường và có sự kết hợp với một số diễu kiện
19
Trang 29khác Thẻ thức các DN xác định giá bán ban dau của sân phẩm qua sáu giai đoạn: Đưa ra nhiệm vụ bình thành giá cả, xác định mức cầu, đánh giá chỉ phí, phân tích
hiệu quả là công việc phức tạp Kênh phân phổi là một tập hợp các DN, cả nhân dộc lập và phụ thuộc lẫn nhau tham gia vào quả trình dua hảng hóa từ người sân
xuất tới người tiêu dùng
Trong kênh phân phôi sản phẩm từ người sẵn xuất tới người tiên đũng
cuối cùng cân phải có những người hoặc tổ chức trung gian Bởi vi những
người trung gian sẽ đem lại hiện quả cao nhất trong việc đảm bão phân phổi
hàng hóa rộng lớn và đua hàng tới thị trường mục tiêu Chứng ta cần tìn hiểu
kỹ về cấp của kênh phân phối, đó là một người trung gian bát kỷ thực hiện một công việc nào đỏ nhằm đưa hàng hóa và quyền sở hữu hàng hỏa đến gần
người mua cuồi cùng,
8au khi kênh phân phổi được hình thành, vân để được đặt ra tiếp theo là
hưu thông hàng hóa: Là hoạt dộng lập kẻ hoạch, thực hiện và kiểm tra sự vận
chuyển vật tự và sản phẩm từ chỗ sắn xuất đến chỗ tiêu dùng nhằm raục dich dap từng những nhu cẳu của người tiều đúng và thu lợi cho mình
« _ Công cụ cạnh tranh bằng truyền thông và khuyến mai
Trong quá trình cạnh tranh đòi hỏi rất nhiều vẫn đẻ, ná không chỉ đơn giản
là tạo ra hàng hỏa tốt, mẫu mã đẹp hay giá cả hấp dẫn mà còn phải cung cấp cho
người kinh doanh (bán buôn, bán lẽ), người tiên đủng thông tin mục tiêu để cỏ
thê tiếp cận hàng hóa Các DN phải thường xuyên duy trì mỗi liên lạc với những,
người trung gian, người tiên đừng và các giới oó quan hệ của mình Những người trung gian của DN duy trì liên lạc với người tiêu dũng và những người có quan
hệ với họ Những người tiêu đùng thường tiễn hành truyền tin miệng đưới những
lời đền, tin đôn với nhau va các giới có quan hệ Đồng thời mãi nhóm cũng duy
trì mỗi liên hệ thông tín ngược với (ÂU c¡ nhóm kh
tuyền truyền, bán hàng trực tiếp
Pé kích thích người kinh doanh, người tiêu dùng, các DN cần phải thực
20
Trang 30hiện nhiều nội dung trong đó có chương trình khuyến mãi Việc xây dựng chương trình, hệ thông khuyên mãi và ngân sách khuyến mãi là những công việc quan trong, Cac DN có thẻ sử dụng những hình thức khuyên mãi cho khách hàng như lả thưởng bằng tiền mặt, bằng hiện vật
© _ Cạnh tranh bằng các công cụ khác:
+ Dịch vụ sau bán hàng: Hoạt động tiêu thụ của các sản phẩm không dừng
lại sau lúc giao hảng, thu tiền của khách hảng Để nâng cao uy tin và thể hiện trách nhiệm đến củng đổi với người tiêu dùng về sản phẩm của mình, các DN
phải làm tốt các dich vu sau ban hang
+ Phương thức thanh toán: La một công cụ cạnh tranh được nhiêu DN sir
dụng Phương thức thanh toản gọn nhẹ hay ruém ra, nhanh hay chậm sẽ ảnh hưởng tới các công tác tiêu thụ và do đỏ ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh của
DN trên thị trường
1.2 Các công cụ phân tích và đánh giá năng lực cạnh tranh
1.2.1 Mô hình phân tích năm áp lực của Michael E Porter
Michael Porter la nha hoạch định chiến lược vả cạnh tranh hang dau the giới, ông đã cung cấp một khung lý thuyết để phân tích về năng lực cạnh tranh
cho các doanh nghiệp Trong đó, ông mô hình 5 áp lực cạnh tranh được cho là một thành tựu của nhân loại Mô hình này được xem là công cụ hữu dụng vả hiệu
quả để tìm hiểu nguồn góc lợi nhuận Quan trọng hơn cả, mô hình nảy cung cấp các chiến lược cạnh tranh dé doanh nghiệp duy trì hay tăng lợi nhuận Porter đã
đưa ra mô hình Š lực lượng canh tranh như sau
Hình 1.1.Mô hình năm áp lực cạnh tranh của M.Porter
(Nguôn: Micheal Porter, “Competitive Advantage”, 1985)
21
Trang 31«+ _ Phân tích đối thủ cạnh tranh biện tại
Cạnh tranh giữa các DN trong một nganh sẵn xuất thường bao gồm các nội dung chủ yếu như cơ câu cạnh tranh ngành, thực trạng cơ câu của ngành và hàng rào lối ra
Cứ cầu cụnh tranh của ngành dựa vào số liệu và khả năng phân phối sản phẩm của DN trong ngành sản xuất tập trung, Cơ cấu cạnh tranh thay déi từ ngành sản xuất phân tân tới ngành sân xuất tập trung, Thông thường ngành riêng
lẽ bao gồm một số các DN vừa và nhỏ, không có một DDN nảo trong số đỏ có vị trí thẳng trị ngành Trong khi đó một ngành tập trung có sự chỉ phổi bởi một số ít các DN lớn thậm chí chứ một DN duy nhất gọi là độc quyền Ban chat và mức độ cạnh tranh đổi với các ngành tập trung rất khó phân tích và dự doan
Thực trạng cơ cầu của ngành là một yếu tô quyết định vẻ tính mãnh liệt
trong cạnh tranh nội bộ ngành Tháng thường, câu tăng tạo cho DN một cơ hội
lớn để mỡ rộng hoạt động Nguợc lại, câu giảm dan đến cạnh tranh khốc liệt để các DN giữ được phản thị trường đã chiêm lĩnh Ðe đẹa mất thị trường lá điểu khỏ tránh khôi đổi v
áo DN không có khả răng cạnh tranh
Hàng rào lỗi ra là mỗi de dọa cạnh tranh nghiêm trọng khi cầu của cạnh:
tranh giám mạnh Hàng rào lối ra là kinh tế, là chiến lược vả là quan hệ tỉnh cấm
giữ DN trụ lại Nếu hàng rào lỗi ra cao, các DDN có thể bị khỏa chật trong, một
ngành sẵn xuất không ưa thích Llàng rào nảy có thể do các yếu tổ về chỉ phí
quyết định
« _ Phân lích dối thủ cạnh tranh tiềm Ân
Đôi thủ cạnh tranh tiềm ân 14 các DN hiện tại chưa cạnh tranh trong cùng,
một ngành sản xuất, nhung có khả năng cạnh tranh nếu họ lựa chon vả quyết
định gia nhập ngành Đây là đe dọa cho các DN hiên tại và mức độ cạnh tranh sẽ
trở nên khắc liệt hơn Do đó, các DN hiện tại trong cùng ngành sẽ tạo ra hàng rào cân trở sự gia nhập, thường thí nó bao gồm:
Những ưu thể tuyết đối về chị phí: về công nghệ, nguồn nguyên vật liệu,
nguồn nhân lực
Khác biệt hóa sẵn phẩm
Sử dụng ưu thể về quy mỗ nhằm giảm chỉ phí đơn vị sản phẩm
Duy tri, cũng có các kênh phân phối
« Phân tích nhà cung ứng
Nhà cung ứng có thể dược coi la một áp lực de dọa khi họ có khá năng,
22
Trang 32
tăng giá bán đầu vào hoặc giảm chất lượng của sản phẩm, địch vụ mà họ cung
cấp Qua đó làm giãm khả năng cung img dé dim bao cho các yêu tổ đầu vào đủ
về số lượng và đúng chất lượng cần thiết
« Phân tích khách hàng
Người mua dược xera như là mội sự de đọa cạnh tranh khi họ buộc DN
giảm giả hoặc có nhụ cầu chất lượng cao vả địch vụ tốt hơn Ngược lại, khi người mua yếu sẽ mang đến cho DN cơ hộ dễ tăng giá bản nhằm kiếm được lợi nhuận nhiều hơn Khách hàng ở day có thể hiểu là người tiêu dùng cuối cùng, lả nhà phân phỏi hoặc nhà mua công nghiệp
Người mua có thế gây áp lực bằng cách liên kết với nhau mua một khối
lượng lớn đề có được giá cả hợp lý Trong truờng hợp có nhiều nha cung img ho
có quyên lựa chọn nhà cung ứng nào tốt hơn, đo vậy các nhà cung ứng phãi cạnh tranh với nhau
nhau thông cua việc sảng tạo ra các giá trị mới, giá trị lắng (hêm, giá trị cảm
xhận hơn là giá trị hữu dụng vốn có của nó và người mua, khách hàng cũng bỏ
tiên ra để mua những giá trị đó
Tiện nay, mỗ hình 5 áp lực cạnh tranh của Micbael Porter được các doanh
rghiệp thường sử dụng đẻ phân tích xem họ có niên gia nhập một thị trường nao
đó, hoặc hoạt động trong một thị trưởng nào đó hay không Tuy nhiên, vi mỗi trường kinh doanh ngảy nay mang tính “động”, nên mỏ hình nảy côn được sử
đụng đề tìm kiểm trong một ngành nhất định các khu vực cân được cải thiện dé
sản sinh nhiều lợi nhuận hơn
1.22 Mô hình phân dich SWOT
Phân tích SWOT (SWOT Analysis) là một trong những kỹ năng hữu ích
nhất Nhờ công cụ này, nhà lãnh đạo lảm việc hiệu quả, giảm thiểu stress, cải tiến khá năng quyết định, tối đa hóa hiệu quả cả nhân và cón nhiều hơn nữa Phân tích SWOT là một kỹ thuật phân tích rất mạnh trong việc xác định Điểm mạnh và Diém yêu để từ đó tim ra được Cơ hội và Nguy cơ Sử đụng trong ngữ cảnh kinh doanh, nó giùp Doanh nghiệp hoạch định được thị trường một cách vững chắc Phân tích SWOT có thể giúp Doanh nghiệp xem xét tất cả các cơ hội mà Doanh
23
Trang 33thiệp có thể tận dụng được Và bằng cách hiểu được điểm yếu của Doanh nighigp trong kinh doanh, DM sẽ có thể quản lý và xóa bổ các rũi ro chưa nhận thúc hết Hơn thể nữa, bằng cách sử dung cơ sở so sánh và phân tích SWOT giữa
DN va
biệt với dối thủ cạnh tranh, vì thể mả giúp cạnh tranh hiệu quả trên thị trường
Phân tích SWOT là một trong 5 bước hình thánh chiến lược sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp, bao gồm:
»_ Xác lập tôn chỉ của doanh nghiệp
» Phan tich SWOT
doi thé: canh tranh ma co £ phác thảo một chiến lược mà giúp DN phân
*_ Xáo định mục tiêu chiến lược
>- Hình thành các mục liêu và kế hoạch chiên lược
*_ Xác định cơ chế kiểm soát chiến lược
SWOT I tap hop viết tắt nhồng chữ cái đầu tiên của các từ tiếng Anh :
Strengths (Diém manh), Weaknesses (Diễm yêu), Opportunities (Co héi) va
“Threats (Thách thức) - 18 mé hinh phan tich ndi
`Ÿ nghĩa các thành phân trong SWOT
»_ Có trách nhiệm, sự tận tâm vẻ niễm dam mê công việc
* Có kh năng phản ứng nhạy bén nhanh đổi với công việc
> Điểm yếu Điểm yếu như:
» Những tính cách không phù hợp với công việc, những thói quen làm việc tiêu cực
* _ Thiếu kinh nghiệm công tác hoặc kinh nghiệm không thỉch hợp
»_ Thiếu sự đảo tạo chính quy, bài bản
» Hạn chế về các mỗi quan hệ
Trang 34» Thiéu su định hướng hay chưa có mục liêu rõ rằng,
>_ Kỹ nãng nghẻ nghiệp chưa cao
> Cohéi
Cơ hội (đánh giá một cách lạc quan), là những sự việc bên ngoài không,
thê kiểm soát được, chứng có thể là những đòn bay tiềm năng rang lại nhiều cơ hội thành công, bao gồm:
Các xu hưởng triển vọng,
Nén kinh té phat trién bimg nd
Cơ hội nghề nghiệp mới rông mớ,
Một dự án đầy hứa hẹn được giao phỏ
Học hôi được những kỹ năng hay kinh nghiệm mới
Sự xuất hiện của công nghệ mỏi
“Những chỉnh sách mới được áp dụng,
> Thách thức
Thách thức (các trở ngại), là những yếu tổ gây ra các tác động tiểu cực
cho sự nghiệp, mức độ ảnh hướng của chúng côn tủy thuộc vào những hành dông
từng biến Các thách thức hay gặp là:
»_ Sự cơ cấu và tổ chức lại ngành nghề
» Những áp lực khi thị trường biến động
>_ Một số kỹ năng trở nên lỗi thời
>_ Tiạn không sẵn sàng với phát triên của công nghệ
Sự cạnh tranh gay gắt, với công ty cứng nhĩr với cá nhân
1.3 Nhâm tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh
1.31 Các yến tô bên ngoài doanh nghiện
+ Sự phát triển của nền kinh tế, nhu cầu thị trường, trình độ lao động
Trong những năm gần đây, nẻn kinh tẻ nước ta tăng trưởng mạnh, thu
thập của người đân đã không ngừng tăng lên, kết quả khã năng thanh toán của họ tăng lên và đo đó sức mua cũng lớn hơn Thị trưởng tiêu thụ sản phẩm DN các
loại có điểu kiện đây mạnh sản xuất, kinh doanh, tầng chẳng loại nâng cao chất
lượng sản phẩm, tăng doanh thu, lợi nhuận
Khi muức thu nhập cảng cao thì người tiêu dùng sẽ huớng tới những sẵn
phẩm cao cấp, sản phẩm ưu thích theo thị hiểu Vì vậy, DN kinh doanh cân chủ ý
25
Trang 35đến các yếu tố này để ra các quyết định kinh đoanh đứng đẫm, kịp thời và đạt hiệu quả kinh tế cao, từ đó ngày càng nâng cao năng lực cạnh tranh sân phẩm
Ngoài ra cơ câu dan sé và trình độ lao động ảnh hướng không nhỏ tới nguồn cung lao động cho các doanh nghiệp 1rình độ lao động tay nghề cao sẽ giúp đoanh nghiệp có thể để dàng tiếp cận với công nghệ rởi, sự thay đổi nhanh chong của khoa học kỹ thuật va chất lượng sắn phẩm cũng từ đó mà tăng lên
Déng thai déi mới khoa hoc công nghề tạo ra nhiều sẵn phẩm mới nhằm cải tiên
chất lượng và công năng sản pham
Ngày này công nghệ sẵn xuất thay đổi nhanh chóng củng với sự thay đổi
của thị hiểu nên đôi hỏi để có thể cập nhật, chiến lĩnh thị trường thì các doanh
nghiệp phải nắm bắt và làm chủ dược công nghệ
«Lãi suấU thị trường vẫn
Nguễn vốn kinh doanh của các DN thưởng có hạn, buộc các nhả quản lý
có kế hoạch sử dụng vốn huy động Nguồn vên huy động luôn chịu khoăn chỉ phí vay, cơ sở tỉnh chủ phí tiền vay là lãi suất tién vay và giá trị khoản vay,
Lãi suất tiến vay lạo nên chi phi phi vén va chỉ phí đầu vào của quá trình
sản xuất kinh doanh Vì vậy, mọi biến động vẻ lãi suất cho vay trên thị trường có
ảnh hưởng trực tiếp đến hiện quả sẵn xuất kinh doanh, tác đồng trực tiếp đến lợi
nhuận của DN Khi lãi suật tiên vay của DN táng sẽ làm cho chỉ phi đầu vào và giá
thành sản phẩm tăng lên, làm lợi nhuận của DN giảm và đồng thời làm giảm khả
nắng cạnh tranh của DM, có thể làm DN dẫn đến tình wang phá sản Ngược lại khi lãi suất số tạo điều kiện cho DN giấm chỉ phí, hạ giá thành sân phẩm, nâng,
cao hiệu quả kinh doanh và từ đó nâng cao được khả năng cạnh tranh
Dưới sức ép của lạm phát kinh tế tăng cao vả tác động từ các giải pháp chống lạm phát của Chỉnh phú, mặt bằng lãi suất cho vay của các ngân hàng thương mại trên thị trường có nhiêu biển động bắt thường, gây ra nhiều bat én
cho nền kinh tế
« _ Yếu tố chính trị, pháp luật
Sự binh én trong các yêu tô chính trị, thế chế, luật pháp luật ảnh hưởng,
sâu sắc đến DN Dé là cơ hội tốt để DN phát triển va nang cao năng lực cạnh
26
Trang 36tranh Bên cạnh đó, cáo chủ trương đúng đấn của Đăng và Nhà nước về phát triển kinh tế thị đường có định hướng xã hội chủ hứa, là những đòn bẩy tích cực tạo dà phát triển cho DN
Pháp luật cũng lả điều kiện quan trọng làm nền tăng pháp lý bảo vệ doanh nghiệp kinh đoanh, cạnh tranh được binh đẳng Ở nước ta hệ thống pháp luật
kinh doanh đang ngảy càng được hoàn thiện với những quy định hưởng dân rõ
ràng hơn, tuy nhiên vẫn côn nhiều rào cản đến từ các thủ tục hành chinh trong khưng pháp lý đang vẫn lá rào căn cho sự phát triển của doanh nghiệp nói chưng
và ngành van, vời nói riêng,
1.3.2 Các yẫu tÔ bên trong đoanh nghiệp
e_ Trình độ tổ chức quan lý và nguồn nhân lực
Trình độ tổ chức quản lý và nguôn nhân lục thể biện winh độ chuyên môn của nhà quản trị, trình độ quân lý của nhà quân trị và chất lượng nguồn nhân lực
trong DN Đặc biệt trình độ, lay nghề của người lao động làm việc trong DN
trong việc sản xuất, chế biến cũng là vấn dễ rất quan trọng dễi với sự tốn tại và
phát triển của DN Những người có trình độ tay nghề cao sử dụng tốt các loại thiết bị công nghệ tiên tiến, hiện dai trong sản xuất ảnh hưởng dễn việc sẵn xuất được những sản phẩm có chất lượng tốt với năng suất và hiệu quá cao
ø Nguồn lực cơ sử vật chất kĩ thuật và năng lực cũng nghệ sản xuất
Nguễn lục cơ sỡ vật chất kĩ thuật thê hiện mức độ hoản thiện của hệ thống, tưới tiêu, cơ sở chế biến, hệ thông đường sá và trình độ phát triển của khoa học
công nghệ như công nghệ thông tim và viễn thông, cộng nghệ sinh học, công
nghệ sản xuất, khai thác, Tiện nay, khoa học và công nghệ liên tục được nhắc
đến như là chia khóa cho sự thành công của mỗi quốc gia
Trong các giai đoạn của phát tiên công nghệ lả: Tiếp thu công nghệ, làm chủ công nghệ và sáng tạo công nghệ DMN cần quan lâm đến việc xây dung chiên lược công nghệ để nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm
« Nevin Inc vé tai chinh
Nguễn lực tài chính là một nhân tổ quan trọng mợi hoạt dộng kinh doanh đền cân vẫn dé tén tại và phát triển Xuất phát từ việc dỗi mới các thiết bị công
nghệ của DN, thì DN phải có nguồn lực tài chính, thì mới có khả năng hạ giá
thành sản phẩm để cạnh tranh
Thể hiện qua tính đa dang vả thuận tiện của các kênh huy động vốn, mức
độ huy động vỏn, quy mô nguễn vốn dau tư cho sản xuất, khả năng thu hút các
27
Trang 37tốn vốn đầu tr vào cảng cao sẽ giúp che ngành có cơ hội cải tiến và liếp cận công nghệ mới, mở rộng quy mô, nhờ đó tăng cường sâu xuấi gia tăng chế biến các sẵn phẩm mdi đại chất, lượng lốt
« _ Năng lực marketing của doanh nghiệp
Cáo hoạt động tiếp lhú, nghiên cứu thị trưởng, quảng cáo Khường xuyên,
nghệ thuật thê hiện năng lực marketing trong việc nàng cao năng lực cạnh tranh của sân phẩm Các DN dầu tư xây dựng kênh phản phối sẵn phẩm, từ đó xác định
được mức độ tăng trưởng thị phan
«_ Điều kiện sản xuất kinh doanh
La nhiing cơ sở nên tăng như mặt bằng, nhả xưởng kho bãi, văn phỏng 'phải phủ hợp với điều kiện sản xuất sinh doanh của ngành hàng van, với và phải
đảm bảo được sự ồn định cũng như sự luân chuyể
trinh sản xuất kinh doanh
ìn thông suốt trong toàn bồ quá
1.4 Một số kinh nghiệm trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm:
LAL Kink nghiệm nâng cuo năng lực cạnh tranh săn phẩm của Công
ty Cỗ phần Đầu tr Minh Hòa
Công ty Cổ phần Dâu tư Minh Hòa là đoanh nghiệp Việt Kam đầu tiên đi
tiên phong trong ngành sẵn xuất van, voi bằng đồng, Cảng ty đã có chiến lược
đầu tư khá bài bản cho nguồn nguyên liệu đầu vào bởi đổi với một sẵn phẩm van, voi cé chất lượng tốt thì cân đạt được tiêu chuẩn quốc tế về tý lệ thành phần hop
kim câu thành Trong khi đó phân lớn sản phẩm van, vòi nhập vào thị trường
Việt Nam theo con đường tiểu ngạch, không rõ nguồn gắc xuất xứ có giá thành
rất thập nên thường sẽ vị phạm các tỷ lệ thành phân hợp kim cụ thể sẽ giảm thành
phần đông va thành phan tap chất khác sẽ lăng lên đặc biệt là chì - một thánh phan gây ô nhiễm nguồn nước nghiêm trọng vả gây ảnh hưởng trực tiếp đến
người tiêu đừng,
Ngoài ra, tất cả các sản phẩm van, voi mang thương higu Minh Héa trước khi đưa ra thị trưởng đều được kiểm tra nghiêm ngặt vẻ ap lực làm việc nhằm dâm bảo an toán cho người sử dụng, vì vậy với Công ty Có phan Dau te Minh Léa chất lượng ôn định, sản phẩm mẫu mã đa dạng là phương thức để cạnh tranh
với các ông lớn trong ngành nảy
Xuất phát điển của Minh Hỏa là lừ cửa hàng bán vật liệu kinh doanh các
thiết bị vật tư ngành nước nên ngay từ đâu họ đá có hệ thông phân phối rộng,
khắp miễn Bắc chính vi vậy sản phẩm cửa họ đã được đưa đến tới tay người tiên
28
Trang 38đùng rắt nhanh chúng
‘Thanh công từ các sẵn phẩm chất lượng, mẫu mã da dạng, hệ thống phân 'phối rộng khắp cả nước đã giúp Minh 1lòz chiếm lĩnh từ 30-35% thị trường van, vỏi trong nước vá là doanh nghiệp đi đầu trong ngành sản xuất van, voi bang đồng tại Việt Nam hiện nay
142 Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh sân phim cia Nova Việt Nang
NoVo là một công ty liên doanh Việt - Nhật có vốn dâu tư lớn Dây chuyên sân xuất cia Novo hau hết dược nhập khẩu 100% từ các hãng hàng dẫu
vẻ công nghệ chế tạo mảy săn xuất van, ren từ Châu Âu Công ty Novo đã có chiến lược đầu tư định hướng cạnh tranh vào giả bản và mẫu mã sản phẩm Cac sản phẩm đến từ thuơng hiệu Nơvo có mẫu mã rất đẹp mắt đồng thời giá bán cực kỷ cạnh tranh Theo mặt bằng chung sản phẩm van, vòi hiện tại sản phẩm của Nove đang có giả tốt nhất tại thị trường nội địa Novo Việt Nam là doanh nghiệp có vén đầu tư lớn, đây chuyén hiện đại vì vậy năng lực sản xuất của họ khả tốt và họ đưa ra được giá rất cạnh tranh Sản phẩm của Novo khả đang dạng từ các dòng cao cấp cho đến dòng mang tỉnh kinh tế Đặc biệt, chiến lược của Công ty NOVO là không làm các sản phim OEM/EDM vi thé
họ chỉ tập trung chiến lược váo sản phẩm thương mại mang thương hiệu NOVO
và sản phẩm của NOVO đã có mặt trong một số dự án dân sinh lớn tại thị trường
mién Bac
Tuy nhiên miếng bánh thị phần sân phẩm van, với tại Việt Nam vẫn nằm
trong tay gác ông lớn ngành cơ khí Trưng Quốc và Novo chỉ mới chiếm từ $-7%
trong lỏng tủ trường nội địa hiện nay
29
Trang 39KÉT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong trương nay tac gia đã trình bày Cơ sở lý luận về cạnh tranh gồm các khải niệm về thị trường, cạnh tranh, năng lực cạnh tranh, lợi thể cạnh tranh 'Trong do nhân mạnh dến tằm quan trọng của việc nàng cao năng lực cạnh tranh trong bối cạnh hội nhập hiện nay vả nêu rõ các yêu 14 anh hướng đến năng lực
cạnh tranh, cũng như các tiêu chí đánh giả nễng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Déng thời chương 1 cũng đã tập trung và nghiên cứu các nội đưng, công cụ, các yếu tổ ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh sản phẩm, và hệ thông các tiêu chỉ đánh giá NLCT của sản phẩm, để làm cơ sở cha việc nghiên cứu thực trạng và đánh giá NLCT cũng như để ra giấi pháp nâng cao NLCT san phim van, voi tai
Công ty cố phần Van Vina ở các chương sau, để tải cũng đã nghiên cứu những,
kinh nghiệm nâng cao NLCT sản phẩm của các doanh nghiệp sản xuất van, vòi
trên thị trường Việt Nam tử đó đưa ra kinh nghiệm đối với sản phẩm van, vôi tại
Công ty
30
Trang 40CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CANH TRANH SAN PHAM
VAN - VÒI BẰNG ĐỒNG TAL CONG TY CO PHAN VAN VINA
2.1 Khai quát chung về Công ty cổ phần Van Vina
41.1 Thông tìn chúng về Công íy cỗ phần Van Vina
-Tên giao dịch: Công ty cổ phản Van Vina
-Tén đối ngoạt: Vina Valves ISC
Công ty cổ phân Van Vina là đơn vị ngoài quốc doanh được Sở kế hoạch
và đầu tư Thánh phổ Hà Nội cấp phép đăng ký hoạt động kinh doanh ngày
05/10/2016, có trụ sở chính: Tầng 2, tòa nhà Thành Công, số 57 Láng Hạ, Ba Dinh, Là Nội Limail giao dich: contact(@:vanvina.vn
Qua tinh phat trié
nhiều giải đoạn thăng trắm, nhìn chung đã đại được những thành quả nhất định
hoạt động sản xuất kinh đoanh của công ty trải qua
Tổng đoanh thu ngay cảng tăng, sản phẩm đã xuất khẩu trực tiếp đên một sỏ thị trường khó lính rữuư Nhật Đàn và Bắc Mỹ với nhiêu sâm phẩm khác nhau Nhờ áp đụng chính sách sắp xếp tính giãm bộ máy quan lý, cãi tiên thiết bị máy móc, phương án tiển lượng, quy Irình công rghệ, nên sân xuất kinh doanh đã trổ nên
ấn định và tiếp lục phát triển
- Lĩnh vục hoạt động:
Sân xuât, kinh doanh các sản phẩm van vỏi và phụ kiện bằng đồng cho thị
trường rong và ngoài nước
Là một doanh nghiệp eơ khi với tuổi đời còn non trề tuy nhiên công ty dã
có một vị trí nhất định trong lĩnh vực sân xuất van, vời và các phụ kiện bằng đồng ở thị trường trong nước
41.2 Cơ cầu tỗ chức bộ máy quần If
Hệ thẳng tổ chức
* Hệ thông tổ chức của Công ty cỗ phản Van Vina dược thể hiện qua sơ
dé sau
31