HH ghi go -..26 láng 1.11, Kết quá hoạch định các cặp sản phẩm _ khách hàng chiến lược của công Bảng 1.12 Kết quả hoạch định các nguồn lực chiến lược cho phát triển kinh doanh Bảng 21 S
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOI
NGUYEN HONG THANG
HOẠCH DINH CHIEN LUOC PHAT TRIEN KINH
DOANH CUA CONG TY TU VAN DAU TU VA XAY
DUNG TRUONG AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYEN NGANH QUAN TRI KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DAN KHOA HOC
GS.TS DO VAN PHUC
Hà Nội - 2015
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOI
NGUYEN HONG THANG
HOẠCH DINH CHIEN LUOC PHAT TRIEN KINH
DOANH CUA CONG TY TU VAN DAU TU VA XAY
DUNG TRUONG AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYEN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
Hà Nội - 2015
Trang 3Dé tai: Houch dink chién luge phat triển kinh doanh: của Cúy TPDT và xây đựng Trường An
LỜI CAM ĐOAN
Trong quả Irình nghiên cứu làm luận văn, học viên đã nhận được GS.T§ Đỗ
Văn Phúc hướng, dẫn cụ thể, chỉ tiết từ việc dọc tài liệu viết Cơ sỡ lý luận, thu thập 4đữ liệu, đự báo 3 căn cứ và hoạch định 3 phản của Chiến lược phát triển kinh doanh của Công ty Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Trưởng An
Hoe vién xin cam doan Luan văn này là công trình nghiên củu độc lập Không
sao chớp bắt kỳ một công trình hay một luận văn của bắt cử tác giả nào khác Các sỏ
liệu, kết quả trong luận văn lả trung thực Cac tai liệu trích dẫn có nguồn gốc rỡ
Trang 4Dé tai: Houch dink chién luge phat triển kinh doanh: của Cúy TPDT và xây đựng Trường An
DANH MUC BANG BIEU
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VẺ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KINII
2 Quy trình hoạch định chiến lược kinh doanh của doanh nghuệp, 7
1.3 Phân tích, đự báo các căn cứ cho hoạch định chiến lược phát triển kinh doanh
10
1.3.1 Phân tích, đụ báo nhm câu của thị trường trong củng thời gian với chiến
1.3.2 Phân trích, dự bảo điểm mạnh, diễm yếu của các dối thủ cạnh tranh đáng kể
1.3.3 Phân Iích, dự báo cáu nguồn lực cho phát triển kinh doanh của chủ thể chiến
lược trong củng thời gian với chiếu lược : ccc cvccvvvecvvevrrrerrrrree 15
1.4 IHoạch định các phương án chiến lược phát triển kinh doanh pees?
1.4.1 Hoạch định mục tiêu chiến lược — wT 1.4.2 Hoạch định các cặp sản phẩm - khách hàng chiến hược L# 1.4.2.1 Định huớng lựa chọn cặp san phẩm — khách hàng chiến lược 18
1.4.2.2 Hoạch định nhờng tiêu chuẩn chất lượng chủ yếu vả sản lượng, GDP của
từng cặp sản phẩm — khách hàng chiến lược Kreessessoe.E
1.4.4 Ban chiến lược phát triển kinh doanh của s5i5cccsvsexssssesirs 30
Trang 5
Dé thi: Hoach dink chién luge phải triển kảnh doanh của Chị TVDT và xây đựng Trường An
CHƯƠNG 2 PHAN TÍCH, DỰ BẢO CAC CAN CU CHO HOACH BINH CLUEN LUQC PUAT TRIỀN KINH DOANH CỦA CÔNG TY TƯ VĂN DẦU
TƯ VÀ XÂY ĐỰNG TRUONG AN GIÁI ĐOẠN 2016— 2020 .33
2.1 Tóm lược về Công ty Tư vẫn Đầu tư và Xây dựng Trưởng An 33 2.2 Mục tiêu, chủ trương phát triển hạ tâng đô thị tính Vĩnh Phúc đến 2020 41 2.3 Phân tích, dự bảo các đối thủ cạnh tranh của Công ty Tư vẫn Đầu tư và Xây
2.4 Phân tích, dự bao các nguồn lực cho phát triển kinh doanh các loại céng trinh xây dựng của Công ty Tư van Dau tư và Xây dựng lrường An giai đoạn 2016 —
2.43 Phản tích, dự báo nhu cầu vật lực cho phát triển kinh doanh các loại công
trình xây dựng của Công ty Tư vẫn Dâu tư và Xây dụng Trường An giai đoạn 2016
CHƯƠNG 5 HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PHẮT TRIÊN KINH DOANH CUA CONG TY TU VAN BAD TƯ VÀ XÂY ĐỰNG TRUONG AN GTAT
3.1 Hoạch định mục tiêu chiến lược phát triển kinh đoanh của Công ty ‘Tu van Dau
tưyả
3.1.1 Mục tiểu tổng quát
3.2 Hoạch định chiến lược phát triển các cặp địch vụ — khách hàng chính yếu của
Công ty Tư vấn Đâu từ và Xây dựng Trường An giải doạn 201 6 — 2020 73
3.3 IIoạch định các chiến lược phát triển các nguôn lực cho phát triển linh đoanh
của Công ty Từ vẫn Đầu tư và Xây dựng Trường An giai đoạn 2016 — 2020 74
Trang 6
Dé tai: Houch dink chién luge phat triển kinh doanh: của Cúy TPDT và xây đựng Trường An
3.3.1 Hoạch dmh phát triển nhân lực của Công ty Tư vẫn Đâu tư và Xây dựng
3.3.2 Hoạch định phát triển tài lực của Công ty Tư vân Đâu tư và Xây đụng Trường,
Arn gia doan 2016 2020 cnitreieeierirue ¬-
3.3.3 Iloach định phát triển vật lực của Công ty Tư vẫn Dâu tư và Xây dựng Trường
3.3.4 Hán chiến lược phát triển kinh doanh giai đoạn 2016 2020 của Công ty Tư
Trang 7Dé tai: Houch dink chién luge phat triển kinh doanh: của Cúy TPDT và xây đựng Trường An
Lợi nhuận Quốc lộ Giao thông vận tải Quản trị kinh doanh
Sâm phẩm
Trang 8
Dé tai: Houch dink chién luge phat triển kinh doanh: của Cúy TPDT và xây đựng Trường An
DANH MỤC HÌNH VẼ linh 1.1 Chất lượng giai đoạn A và lš quyết định chất lượng chiến lược phát triển
Trang 9Dé tai: Houch dink chién luge phat triển kinh doanh: của Cúy TPDT và xây đựng Trường An
DANH MUC BANG, BIEU Bang1.1 Kết quả phân tích nhu cầu tùng cặp sán phẩm khách hang chính yếu của
thị trường trong 5 năm qua gân nhật - - 12
Bảng 1.2 Kết quá dy báo nhu cầu từng cập săn phẩm khách bảng mục tiêu chính
yêu của thị trường .trong 5 năm tới co cererririerrereriireo.TÐ Bảng1.3 Kết quả phân tích các đổi thủ cạnh tranh lớn của từng cặp sẵn phẩm — khách hàng chính yếu của công ty trong 5 năm qua gân nhất L4
Tiảng 1.4 Kết quả đự báo các đối thủ cạnh tranh lớn của tùng cặp sản phẩm — khách
hang muc tiêu của của công ly trong 5 nam tới - aS
Bang1.5 Kết quả phan tich từng loại nguồn lực (tài lực, nhân lực, công nghề) mà
công ty đã huy đông sử đụng được trong 5 năm qua gan nhất 1S
Bang 1.6 Két quả dự bảo từng loại nguồn lực chính yếu (tài lực; nhân lực; công,
nghệ) má công ty lnuy dộng sử dụng dược trong 5 năm tới Lõ
Bang 1.7 Kết quả hoạch định mục tiêu chiến lược phát triển kinh đoanh của công
Bang, 1.8 Ma tran Mo.Kisey: - ¬" _ Tang 1.9 Các yếu tổ chiến lược cho các nhỏm A, B, C: 23 Bang 1.10, Ma tran SWOT: LẠ HH HH HH HH ghi go - 26 láng 1.11, Kết quá hoạch định các cặp sản phẩm _ khách hàng chiến lược của công
Bảng 1.12 Kết quả hoạch định các nguồn lực chiến lược cho phát triển kinh doanh
Bảng 21 Số lượng máy móc, thiết bị thi công công trình hiện nay của công ty
Bang 2.3 Tỉnh bình phát triển kinh đoanh giai đoạn 2011 - 201 4 .41
Bang 2.3 Chủ trương phát triển bạ tầng kỹ thuật đô thị Vĩnh Phúc giai đoạn 2016 —
Bang 2.4 Tinh hình đoanh thu, lợi nhuận của Công ty Trường An và của cáo đổi
Bang 2.5 Bang két quả phân tích, dự báo diễm mạnh (yêu) của cáo đổi thủ cạnh
Trang 10
Dé tai: Houch dink chién luge phat triển kinh doanh: của Cúy TPDT và xây đựng Trường An
Bảng 2.6 Kết quả phân tích doanh thu và thị phản 3 loại sản phẩm chính yếu của Công ty tư vẫn dau và xây dựng Irường An giai đoạn 2011 2014 67
Bang 2.7 Két qua du bảo doanh thu thị nhân và tý trọng của 3 loại sản phẩm chính
yếu của Công ty Tư vẫn Đâu tư và Xây dựng Irường An giai đoạn 2016 - 2020 68 Bang 2.8 Kết quả phân tích, dy bao nhân lực cho phát triển hoạt động của Công ty
Bang 2.9 Kết quá dự báo nhụ cầu tài lực cho phát triển các loại công trình ha ting
kỹ thuật của tĩnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2016 - 2020 68
Bang 2.10 Kat qua phan tích, đự báo như câu tài lực của Công ty Trường An 71
2.4.3 Phân tích, dự báo như cau vật lực cho phát triển kinh doanh các loại công,
trình xây dựng của Công ty Tư vẫn Đầu tư và Xây đựng Trường An giai đoạn 2016
Bảng 2.11, Kết quá phân tích, dự bảo thiết bị thí công của Công ty Trường An 72
Bang 3.1 Kết quả hoạch định doanh thu, thị phân và tỷ wong 3 loại sản phâm chính
yếu của Công ty Tư vẫn Đầu lư và Xây dựng Trường An giai đoạn 2016 - 2020 73 Hàng 3.2, Kết quả hoạch định nhân lực cho phát triển hoạt động của Công ty Trường An giai đoạn 2016 - 2020, - - 75
Bang 3.3 Kết quả hoạch dịnh tài lực cho phát triển hoạt động của Công ty Trưởng,
An gia đoạn 2016 - 2020 HH KH HH HH tr gen ưng ii TỢP
Bang 3.4 Két quả hoạch định thiết bị thì công của Công ty Trường An giai đoạn
2016 -2020 — ,ôÔỎ T5
Trang 11
LỜI NÓI ĐẦU
1 Lý đo chọn để tài luận văn
Để thành công khi yêu cầu chất lượng xây dựng ngày càng cao, cạnh tranh ngày cảng mạnh mẻ Công ty xây đựng phải đổi mới căn bản tất cả các vấn dé, trong đỏ có vân để Quản lý chiến lược mà hoạch định chiến lược phát triển kinh doanh là quan trọng nhất
Xây dung là ngành sản xuất vật chất có quy mô lớn, chiêm một vị trí
quan trọng trong phát triển kính tế quốc đân, trong đó xây dựng kết câu hạ tổng chiếm phản chủ yếu vả luôn được tập trung dâu tư phát triển hang năm
Việc phát triển kết câu hạ tầng tại nước †a nói chung và tại vùng kinh tế trong
điểm phía Bắc nói riêng phải đi trước một bước, tạo động lực phát triển cho những ngảnh sẵn xuất khác vả nâng cao khả năng thu hút đầu tư Từ quan điểm này trong những năm qua xây dụng kết cau ha tang giao thông luôn được Nhà nước quan tâm, đầu tư phát triển Nhà nước đã bán hành nhiều chính sách, quy hoạch đâu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, đã tạo môi trường
cạnh tranh lành mạnh cho các thành phản kinh tẻ nên ngày càng xuất hiện
nhiều doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xảy dung ha tảng Để dương dầu với sự cạnh tranh ngày cảng khếo liệt, môi trường luôn thay đổi, một tổ chức
kinh đoanh muốn thành công cẩn phải có khả năng ứng phố với mọi tỉnh
huông Một trong điều kiện hết sức quan trọng là đoaạnh nghiệp phải biết dur bảo xu thể thay đổi, tìm ra những yêu tổ then chết đảm bảo sự thành cổng,
biết khai thác những tru thể tương đối, hiếu được những điểm mạnh và điểm
yếu của gông ty vả các dối thủ cạnh tranh, hiểu được tuong muốn của khách:
hang và khả năng đáp ứng của công ty, còng ty phải biết hướng đi của mình
trước khí vận động Việc xây dựng chiên lược kinh doanh của công ty sẽ giúp
Trang 12trên thực tế, việc xây dựng chiên lược kinh doanh của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng theo ý chú quan của người lãnh đạo Như vậy, vẫn để cốt lõi để đám
bảo cho đoanh nghiệp tồn tại và phát triển thì các đoanh nghiệp phãi xác định
chơ mình một chiến lược kinh doanh dùng dẫn Một chiến lược kinh doanh ding dan là chiến lược tận dụng một cách có hiệu quả những cơ hội đo sự biến động của thị trường trong tương lai mang lại, những điểm mạnh trang nội
bộ công ty cũng như hạn chế những nguy cơ, khắc phục được những mặt còn
yếu, nâng cao khả năng cạnh tranh và chiến thing đối thủ cạnh tranh
T,ả một sông ty hoạt động trong lính vực thì công xây dựng các công
trình dân dụng, Công ty Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Trường An phải thường
xuyên đương đầu với sự biến đối ngày càng nhanh của môi trường và sự cạnh
tranh ngày căng quyết liệt rong ngành Trong thời gian qua, bên cạnh những
nỗ lực rất lớn dẻ cỏ thể tỏn tại và phát triển trong mỗi trường kinh doanh mới như: Đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, tìm kiểm thị
trường Công ly còn phôi tìm ra cho mình một chiến lược phát triển đài hạt
để sản phẩm của rnình luôn được thị trường chấp nhận Tuy nhiên thực tế cho
thây, đến thời điểm hiện nay các kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty
mới chỉ được xây dựng cho từng năm một, thiểu hẳn sự dầu tư cho một chiên
lược lâu dai Diéu nay đẫn đến hậu quá là việc sử dụng có hiệu quả các nguồn
lực của công ty còn hạn chế, bố lỡ các cơ hội kinh doanh và ngáy càng phải
chống đỡ vất và với những thay đối của thị trường
Ngoài ra, trong những năm qua tuy các Cty xây đụng đã đạt được thành
công nhất định nhưng nhìn chung hiệu quả kinh doanh còn thấp má chủ yêu là
do Quin ly chiến lược, hoạch định chiến lược phát triển kinh doanh chưa
được chủ trọng đầu tr Nhu vay, sau 3 kỳ học lý thuyết của chương trmh đảo tạo
thạc sỹ QTKD của trường Đại học Bách khoa Hà Nội, học viên đã nhận thức sâu
sắc thêm tim quan trong của Chiến lược phát triển kinh đoanh dỏi với doanh nghiệp trong tương lai khi cỏ cạnh tranh từ đảng kể trở lên Và la Giám đốc, học viên đã
chủ động để xuất và được giáo viên hưởng dẫn là GS.T8 Đỗ Văn Phúc và Việu
Trang 13chuyên ngành chap thuận cho làm luận văn thạc sỹ QTKD với dé tai: Hoach dink chiến lược phát triển kinh doanh của Công ty Tư vẫn Dau ne va Xay dựng
Trường Án,
2, Mục đích (Kết quả) nghiên cứu
Nghiên cứu đẻ tài này học viên phải đạt được 3 loại kết quả quan trạng sau:
- Kết quả hệ thông hóa trí thức của loài người về chiến lược kinh doanh đề bình
thành Cơ sở {0 luận cho hoạch định chiến lược phát triển kinh doanh của doanh nghiệp;
- Kết quả phân tích, dự bảo 3 căn cứ cho việc hoạch định chiến lược phát triển kink doanh của Công ty 1w vẫn Dầu tr và Xây dựng Trường An giai đoạn 2016
2020
- Kết quả hoạch định 3 phân của chiến lược phát triển kinh doanh của Công ty
Tư vần Dâu tư và Xây dựng Trường dán giải đoạn 2016 — 2020
3 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên củu để tải học viên đá sử đựng kết hợp chủ yến các
phương pháp như: Điểu ứa — phân tích, Chuyên gia, Mô hình hóa thông kế
4 Nội dung của luận văn
Ngoài Lời nói đầu, Kết luận, Các phụ luc Tuan van gdm 3 chương sau:
Chương 1: Cơ sở Íÿ luận về chiến lược phát biển kinh doanh của doanh nghiệp
Chương 2: Phân tích, dự bảo các cốn cứ cho hoạch định chiến lược phát triển
kinh doanh của Công ty Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Trường An giai đoạn 2016 -
2020
Chương 3: Hoạch định chiến lược phái triển kinh doanh của Công ty Tư vẫn
Đâu tư và Xây dựng Trường An giai doạn 2016 - 2020.
Trang 14Thực tiễn vả lý luận đều đôi hói chúng ta phải trá lời, làm rõ: chiến lược kinh
doanh là gì? Tại sao phải hoạch định chiến lược kinh đoanh?, Bằng cách nào
jhoach định được chiến lược kinh doanh có sức thuyết phục? Câu hỏi 1 và 2 được
trả lời ở mục 1.1 Câu hỏi 3 được trả lời ở mục 1.2 và 1.3 của chượng 1 nay
Trước hết, Chiến lược là thuật ngữ được đùng sớm nhất trong quân sự — lĩnh
vue c su déi dich Sau nay chiến lược côn đẳng nghữa với mưu lược
Trong kih tế thị trường, khi cỏ cạnh tranh tương dỗi mạnh, xuất hiện sự cản thiết của chiến lược và người ta bản nhiều, nói nhiều về chiến lược Trong các tài liệu có rất nhiều cách hiển, chỉnh thức phát biểu về chiến lược Sau dây là mội số cách hiểu
và phát biểu về chiến lược:
© — Thép Michacl Porter thì: Chiến lược là nghệ thuật tạo va lợi thể cạnh tranh
© Alain Thretar Jai cho ving: Chiến lược kinh doanh là nghệ thuật mà doanh
nghiệp dùng dé ứng phó với cạnh tranh nhằm dành thẳng lợi
© — Thép Genral Ailerol: Chiến lược là kết quả hoạch dụnh mục tiêu, phương cách
và phương nên tổng quát
e Theo Alfred Chandler: Chién lược hoạt động của doanh nghiệp là kết quá
hoạch Äịnh mục tiêu lỗng quat, Incing — phương cách hoạt động và các nguồn
Trang 15công tác quân lý Quân lý doanh nghiệp bao gồm quản lý chiến lược và quản lý điều hành Quản lý chiến lược gồm có hoạch định chiến lược, thâm định - quyết định lựa
chọn chiến lược và chí đạo thực hiện chiến lược Trong giai đoạn đầu của quá trình
chuyển sang kinh tế thị trường, kinh doanh: cỏ cạnh tranh, quản lý chiến lược trong,
đó hoạch định chiến lược có vai trỏ đặc biệt quan trọng Ioạch định chiến lược kinh
doanh là quá trình nghiên cứu luận chứng, chiễn lược kinh doanh là kết quả cña quá trình đó
Nói đến chiên lược hoạt động của doanh nghiệp là nói đến bản chiên lược kinh
doanh của doanla nghiệp Đân chiến lược có tên sát với nội đụng và nội đưng cụ thể, khái quát Bân chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp có nội dung bao gầm: Mục
tiêu chiên lược -+ các cặp sản phẩm — khách hàng chiến lược + các nguồn lực chien
Iược Bản chiến lược chỉ được sử dụng khi nó đảm bão chất lượng
Hoạch dịnh chiến lược dễ làm gì, ích lợi gi? Thường ban chiến lược dược sử dụng cho nhiều công việc quan trọng sau nó Dé la:
That vi
: Chiến lược hoạt dòng là dịnh hướng, cơ sở cụ thể cho việc xây dung
kế hoạch kinh doanh hàng, năm
Thứ: bai: Chiên lược là ca sở, căn cứ cho việc chỉ đạo chuẩn bị trước, đây đủ,
déng bộ các diéu kiện, nguồn lực cho phần chiến lược chưa chuyên hoa thành kế
Các cơ sở, căn củ đâm bão chốt lượng khi: Đây đủ cá bụ cơ số, căn cử, lừng cơ số,
căn cứ đảm bảo chất lượng: có cũng thời gian với bản chiến lược, phương pháp dự
tháo được sử dụng phù hợp và chất lượng dữ liệu đầm bảo,
Quan lý chiến lược nói chưng, hoạch định chiến lược nói riêng, một cách khoa học luôn góp phần to lớn váo việc tạo ra lợi thể cạnh tranh, giủp doanh nghiệp tên tại và phát triển trong cạnh tranh gay gắt
Trang 16Mực tiêu chiến lược có thể là một, hai hoặc các kỳ vọng sau dây:
© Thâm nhập lủ trường,
© Tăng doanh thu, thị phân tốc độ phát triển
© Tăng khả năng sinh lợi, chất lượng tăng trưởng
«_ Cải thiện vị thế cạnh tranh, phát triển bên vững,
Trên thực tế va trong các tài liệu có rất nhiều cách gọi chiến lược Doanh
nghiệp thường, có chiến lược kinh doanh và các chiến lược theo mục tiểu tập trung, theo các lĩnh vực hoạt động, theo các công đoạn, theo các yêu tỏ đầu vào,
Thứ nhất Theo mụe tiêu ru tiên doanh nghiệp treng từng thời đoạn có thể chọn hoaeh dink:
© Chiến lược phải triển theo chiều sâu, tạo ra những điểm độc đáo, khác biệt
dàng kế của hàng hoá
© Chiến lược mỡ rộng hoạt động, đa đựng hoá sản phẩm
«+ Chiến lược giâm thiểu lăng phi, chỉ phí, giá thành,
Thứ hai: Theo lĩnh vực hoạt động doanh nghiệp có thể chọn hoạch dịnh:
© Chiêu lược hoại động sẵn xuất
© Chiến lược hoại động thường mại
« Chiến lược hoạt động địch vụ,
Thứ bá: Theo công đoạm doanh nghiệp sân xuất có thể chọn hoạch định:
+ Chiến lược sẵn nhàm
« Chiến lược giá
+ Chiến lược phản phối
+ Chiến lược xác tiến bản hing
Thư tực Doanh nghiệp không thế không hoạch định các chiến lược phát triển, đâm bão các nguồn lực
« Chiến lược phát triển, đâm bão vốn
+ Chiên lược phát triển, đảm bảo khoa học, công nghệ
+ Chiến lược phát triển, đảm báo nhân lực,
Trang 17Thư năm Phân loại chiến lược kinh doanh theo chu kỳ phát triển của doanh
nghiệp:
Mỗi doanh nghiệp trong quá trình phát triển của mình có thể trãi qua các giai
doạn như: Giai doạn mới hình thánh, giai doạn phát triển; giai doạn sung sức và giai đoạn suy yếu
«Chiến lược kinh doanh trong giai doạn mới hình thánh:
v_ Chiến lược dựa vào nguồn lực tại chỗ
vs Chiến lược dựa vào nhà máy lớn
v_ Chiến lược lợi dụng khe hở
Y Chién lưạc thị trường cục bộ
© Chiên lược kinh doanh trong giai đoạn phát triển: Chiên lược tăng trưởng,
Chiến lược kinh doanh trong giai đoạn sung sức: Chiến lược thương hiệu nỗi
tiếng của doanh nghiệp, Chiến lược phát triển hội nhập, Chiến lược SP,
Chiến lược kinh đoanh trong giai đoạn suy yếu: chiến lược loại hỏ những gì
cần và phải loại bồ,
Đầu thể ký XXI, ở Việt Nam đã xuất hiện nhiều doanh nghiệp làm ăn thành
công do có chiến lược hoạt động (định hướng và chuyển hướng kinh doanh) dựa
trên cơ sở dự báo tương đổi nhu cầu của thị trưởng, các đối thủ cạnh tranh và năng lực của bổn thân công ty Ví dụ, khi điện áp có nhiều biến động Công ty LIQA sản xuất Ôn án, khi điện áp ít biến động chuyên sang sản xuất đầy cáp điện Khi đời sống của người dan được năng cao Công ty Xuân Kiên sẵn xuất hàng nội thất cao cấp, khi xuất hiện nhiều nhá sản xuất hàng nội thất vả các bệnh viện cần
các loại trang bị mới bằng thép không rỉ Công ty Xuân Kiên chuyển sang sẵn xuất
trang thiết bị y tế liện đại; khi rhú cầu vận lải tăng dột biển sông ty chuyển sang sản xuất ô tỏ vận tải cỡ nhỏ và trung,
1.2 Quy trình hoạch định chiến lược kinh doanh của đoanh nghiệp
Muốn có chiến lược kimh doanh để định hướng và chuẩn lì đây đủ tước tắt cả những gi cần thiết cho chủ động thực hiện đạt hiệu quả cao cần phải đầu tư nghiên
Trang 18cửu tổ chức hoạch định Hoạch dịnh chiến lược kinh doanh phải tuân theo một quy trình khoa học mới thu được chiến lược có sức thuyết phục cao
Theo G5, TS Đã Văn Phite [6, trl⁄2], quy trình hoạch định chiên lược phát triển
hoạt dộng kinh doanh gốm các giai doạn như: Phân tích, dự báo các căn cử, kiểm
định độ tin cậy của các căn cử (tiền đẻ) để nhận biết (nhận thúc) cơ hội kinh đoanh - A: Xây dụng một số phương án chiên lược - B, Cân nhắc, lụa chọn phương án chiến luge phat triển hoạt động kinh doanh - CC
Giai đoạn A:Phân tích, đụ báo các căn cử, kiêm định mức độ tin đúng của các
*ết quả làm cơ sở cho nhận biết (nhận thức) cơ hội phái iển kinh đoanh
Không có bột không gột nên hổ Hoạch dịnh chiến lược cần những thông tin mà
thẳng mắt thường không có được Phải có các căn cứ (nguyên liện) là các kết quả đự
báo về nữ câu của thị trường, về các nguồn đáp ứng khác (các đối thủ cạnh trai) và
về nắng lực của ban than chủ thể chiến lược trong củng thời gian với chiến lược thi mới có thể hoạch định được chiến lược hoạt động kinh doanh Kết quả dự báo chỉ
duge sit dung cho hoach dink phiến lược kinh daanh khi nd có độ tin ding cao Do
cân kiểm định, đâm bảo mức độ tin dùng cao của các kết quá dự báo Mức độ tin
dùng của kết quả dự báo phụ thuộc chủ yếu vào mức độ phủ hợp của phương, pháp đụ báo duge chon ding và múc độ sát đúng của bộ đữ liệu Phương pháp dự báo được
chọn dùng phái phủ hợp với tính chất biển động của đối tượng dự bảo Dữ hệu cho dự
tháo trước hết phải là đữ liệu có cùng tương lai với kết quả đự báo Dữ liệu quá khứ chỉ
là một cần cứ của đữ liệu tương lại Dự bảo tương đối chính xác tương lại để v6
phương định hướng, chuẩn bị trước là việc làm vỏ cũng quan trọng đối với kinh doanh nói chung, đổi với quân lý chiến lược kinh đoanh nải riêng nên vẻ cùng khó khăn
Trước hốt, dự báo những gì xây ra trong lương lại không thể hoàn toàn clúnh xác Và
các căn cứ thường có quan hệ hữm cơ với nhau Căn cứ này thay đối thường lam thay
đổi các căn cứ khác và ngược lại
Như vậy, việc dâm bão dộ chính xác cao của kết quả dự bảo — đắm bảo các căn cứ
cho hoạch định chiến lược kinh doanh cỏ vị trí, vai trỏ to lớn đối với hoạt động của
Trang 19doanh nghiệp, dỗi với hiểu quả kih doanh bổn vững của doanh nghiệp Nó đói hỏi trí
tuệ cao, đầu tư lớn
Giai đoạn B: Xác định các phương án chiến lược phát triển kinh doanh:
Một phương ản chiến lược hoạt động của doanh nghiệp có ba phan: phân mục
tiêu chiến lược, phân các cặp sản phẩm — khách hang chiến lược và phần các nguồn
lực chiến lược Ba phần độc lập tương đối nhưng quan hệ hữu cơ với nhau Xác
định phần này phải giá định, lường định hai phần còn lại
Giai đoạn C: Cân nhắc, quyết định hra chọn phương án chiến lược hát triển
Ket qua Cac chỉ tiêu của
8 của thị trường muc Gu chién +
các nguồn lực chiên lược PT cho phát triên
® Giai đoạn chuẩn bị các căn cử “nguyên liệu” cho hoạch định chiến lược phát
triển kinh doanh
Giai đoạn hoạch định các phương án chiến lược phát triển kinh doanh
@ Giai đoạn cân nhắc, lựa chọn chiến lược phát triển kinh đoanh
Hình 1.1 Chất lượng giai đoạn A và B quyết định chất lượng chiến lược phải miễn
kinh doanh Œ.
Trang 20Lua chon phương án chiến lược kinh đoanh là so sảnh, cân nhãe các phương ản
đã được hoạch định về các mặt vốn đầu tư, hiệu quá tải chính, hiệu quá kinhtế xã
hội, về mặt môi trường cứng với sự thể hiện ngày mệt rõ hơn của các điều kiện, tiên
dé di dến chính thức quyết dụ chọn một phương án chiên lược tôi ưu nhất, sắt hợp nhất, khả thị nhất Trong trường hợp phải so sánh nhiều phương án người ta phải
áp dụng vận trù học, các thuật toán và máy điện toán
Đôi khi việc phân tích và đánh giá các phương án cho thấy rằng, có hai hoặc
nhiều phương an thích hợp vả người quản lý có thẻ quyết định thực hiện một số phương án,
1.3 Phân tích, dự bảo các căn cử cho hoạch dink chiến lược phát triển kinh doanh
Đôi với tổ chức kinh tế - xã hội cần phân tích, dự báo: nhủ cầu phát triển, nội
lực và ngoại lực có thể thu hút được,
Tôi với hoạt động kinh doanh cần phân tích, dự báo như câu của thị trường, vẻ
Dễ xây dựng được một lâu đài cần phải có đây đủ các loại nguyên vật liệu như:
cắt sôi, thép, xi măng Chất lượng nguyên vật liện quyết định rất nhiều chất lượng,
lầu đi
Tế hoạch định dược chiến lược phát triển kinh doanh không thể không phân tích, dự báo (dự đoản) biến động đáng kế của ba nhỏm yếu tổ: nhụ cầu của thị trường; đôi thủ cạnh tranh, răng lực của chủ thể chiến lược trong cùng thời gian với
chiến lược (3 căn củ) Như vậy, mức độ tin đùng của các căn cứ quyết định rất
nhiều mức độ tìm dùng của bản chiến lược phát triển kinh doanh Và đến lượt mình, mức độ chính xác của các quyết định trong chiến lược phát triển kinh doanh: quyết định lựa chọn mục tiêu chiến lược, quyết định lựa chọn các cặp sản phẩm khách thẳng, quyết định lựa chọn các nguồn lực chiến lược quyết định chủ yếu mức độ
10
Trang 21thành (bạt) của kinh doanh trong tương lai chiến lược Phạm Lãi (Đào Chu Công)
chông của 1ây Thi trong cuốn: Bí quyết trở thành tí phú đã dạy: thành công hay
that bat chit yéu do quyét đoán đúng hay sai
Sau dày là nội dung và phương phap phn tich, dy bao bién dong ctia timg nhom
yếu tổ quyết định chiến lược phát triển kinh doanh
Theo GS, TS BS Van Phức [6 tr 136], đế dự báo câu của thị trường về một loại
hàng, hoà cụ thẻ chúng †a phải nghiên cửu, nhận biết được: thị trưởng, mục tiêu cụ thể,
thị trường ngày nay là thị trường mở; các yếu tô tạo nên, ảnh hưởng đên nhu cảu đó,
thời đoạn đự bảo năm ở giai đoạn nào trên chủ kỳ sống của hàng hoá đó Đôi với một
sé hang hoa cd xu hưởng tăng trưởng nhu câu ổn dịnh ta sử dụng phương plráp mô
tình hoả thẳng kê, phương pháp nội suy Đềi với hàng hoá có xu hướng tăng trưởng
nàn cần không ổn định, lá sử dụng phương pháp nội suy kết hợp với ý kiến về mức
độ làm tăng (giảm) bất thường, do một số yêu tổ cụ thể của các chuyên gia
Hình 12 Kết hạp phương pháp suy ra xu hướng cho tương lai từ quả khứ với xét
đến phần đội biên của mội số nhân tố trong lương lai khi đự báo nhụ cầu của thị
trường
11
Trang 22
Khi dự bảo nhu cầu của thị trường về một loại hàng hoá nào dó cần nghiên
cửu các yếu tố tạo nên, ảnh hưởng và lượng hoá mức độ Các yếu tổ tạo nên, ảnh
hướng đến nhu cảu một loại hàng hoá cụ thế trên thị trường thường là:
Sự cân thiết và mức độ bắp dẫn của bản thân hàng hoá do
— Nhận thức của người tiêu đùng
— Khả năng thanh: toán của người tiêu dùng
_Môi trường văn hoá, thói quen tiêu dùng
— Chính sách điễu tết của nhà nước
Sau khi tập hợp, phân tích cụ thể, tỉ mĩ nhụa cầu từng cặp sẵn phẩm — khách hảng,
chỉnh yếu trong quả khử cần tập hợp kết quả vào bang sau:
ảng!.1 Kết quả phân tích như cầu từng cặp sản phâm _ khách hàng chính yếu của
thi trường trong 3 nằm qua gần nhất
| Tên những yêu lễ và mức độ làm tăng,
Năm | Sảnlượng | Gia tri
‘Sau khi trinh bay cdc e4n ct, phnong phap du bao nhu cau ting clip san phẫm —
khách hàng mục tiêu chính yêu ở thị trường trong Š nằm tới cần tập hợp kết
quả vào bang sau: Bang 1.2 Kết quá dự báo nhu cầu từng cặp sản phẩm - khách
hàng mục tiêu chỉnh yếu của thị trường .lrong Š năm lớt
Sản lượng Giá tị | Tên những yêu tổ lâm tầng, giảm chính
Trang 231.32 Phân trích, dự bảo điểm mạnh, điểm yếu của các đỗi thủ cạnh tranh đáng
kế trang cùng thời gian với chiến lược
Hoạch dụnh chiên lược là nghiên cứu dưa ra phương án dự dịnh dạt dược những,
rnục tiêu tổng quát cụ thể trên cơ sở hướng vào những cặp sẵn phẩm — khách hang lớn cụ thế trên cơ sở các nguồn lực lớn cần và có thế huy động trong tương lai trung bình và xa Nói đến kinh tế thị trường, là nói đến cạnh tranh Noi đến cạnh tranh là
phải so sảnh những yêu tổ kinh doanh của doanh nghiệp chủ thể với của các đổi thủ
cạnh tranh lớn trong cùng tương lai, tức là trước khi hoạch định chiến lược phát
triển kinh doanh của doanh nghiệp diều quan trọng nhất là phải dự báo tương dối
chính xác vẻ các đối thủ cạnh tranh trong củng tương lai với chiển lược Khi có
cạnh tranh lừ đánh kế lrỡ lên phải tăng tâm nhìn xa vì nhứ đã xe có lồc độ cao trên
dai 16 - nhin gan không thấy được xa, nhìn xa thấy dược cả xa lẫn gan; Phan ching được 99% những điều liên quan đã xảy ra không bằng dự báo đúng được 559 những điều liên quan sẽ xâp ra
Các đối thủ cạnh tranh trong củng tương, lai: những ai và họ có ưu thê hoặc thất
thé gi se với chủ thể chiến lược Dựa vào mức độ đối mới quan hệ giữa các nhả
nước chúng ta dự báo dược khả năng xuất hiện và rút lui của các dối thủ cạnh
tranh từ các nước đỏ Dựa váo luật pháp của nhà nước chúng ta dự báo khá năng
xuất hiện và chấm đút hoạt động của các đổi thủ cạnh tranh trong mước Dựa vá
thực trạng và nhất là vào chiếu lược của oác đổi hũ cạnh tranh chúng ta dự báo
năng lực cạnh tranh (ưu thể và thất thể) của các đối thủ trong cũng một tương lai Dễ
có bản chiến lược của đối thủ cạnh tranh nhiều khi phải sử dung tinh bao, gián điệp
khoa học - công righệ, kinh lễ
Sau khi tập hợp, phân tích cụ thể, tỉ mĩ các đổi thủ cạnh tranh lớn của tùng cặp
sản phẩm — khách hàng chính yếu của công ty trong quả khử cầu tập hợp kết quả vào bảng 1.3 Học viên cần thực hiện ít nhất cho 3 cặp sản phẩm — khách hàng, lớn nhất
13
Trang 24Bangl.3 Két quả phân tích các dối thủ cạnh tranh lớn của từng cặp sản phẩm —
khách hàng chỉnh yếu của công ty trong 3 năm qua gần nhất
Điểm mạnh, diém yéuvé | Tên những yêu tổ chính
Để phục vụ cho việc lựa chọn các cặp sản phẩm khách hàng chiến lược ta tỉnh
toán Tỷ quất suất lợi nhuận (Tợi nhuận/Giả thành x100%) của lừng cấp sân phẩm —
khách hang chỉnh yếu Sau đó tập hợp kết quả vao bang sau:
Loại cặp sản phẩm Giá Giả Tỷ suất
“khách hàng chính yêu thành bản lợi nhuận
wl
Sau khi trình bảy các căn cứ, phương pháp dự báo các đổi thú cạnh tranh lớn của
từng cặp sản phẩm — khách hàng mục tiên của công ty trong 5 năm tới cần
tập hợp kết quả vào bảng 1.4 Học viên cản thực hiện it nhất cho 3 cặp sản phẩm
khách hàng mục tiêu lớn nhất
14
Trang 25Băng 1.4 Kết quả dự báo cúc đối thủ cạnh tranh lớn của từng cặp sẵn phẩm —
khách hàng mục tiêu của của công ty .rong 5 năm tới
‘Nam dau hiến lược
Năm giữa chiến lược
Năm cuối chiên lược
4
3 Phân tích, dự báa các nguồn tực cha phát triển linh doanh của chit thé
chiẳn lưực trong cùng thời gian rửi chiến lược
Khá năng, năng lục thực sự, cụ thể của chủ thể chiến lược vẻ số lượng, chất
lượng, giá và thời hạn, thuận tiện giao địch, xem hàng, vận chuyến, thanh toán, địch
vụ sau hón Sau khi so sảnh năng lực cạnh tranh của la làm rõ, chỉ ra mác độ hiệu
quá sử dụng cơ hội kinh doanh của chủ thể chiến lược
Sau khí tập hợp, phân tích cụ thể, tỉ mĩ từng loại nguồn lực chính yếu mà công,
ty đã huy đồng sử dụng được Irong quá khứ cẳn lập hợp kết quả vào bằng sau:
Bang 1.5 Két qua phan tich timg logi nguồn lực (tài lực; nhân lực; công nghệ) mà
công tụ đã hup động sử dụng được trong 5 năm qua gần nhất
“Tên những yếu tô chính và mắc độ tác động
Trang 26
Sau khi trình bảy các căn cử, phương pháp đự bảo tùng loại nguồn lực chính yếu
mà công ty đã chắc chắn vả tương đối chắc chắn huy động sử đụng được trong 5
năm tới cần tập hợp két qua vao bang sau:
Bang 1.6 Kế! quả dự báo tùng loại nguần lực chính yếu (tài lực; nhân lực; công
nghệ) mà công ty huy ding sit dung duoc trong Š năm tới
Năm giữa chiên lược
Khi phân tích, dự báo các căn cử cho hoạch định chiên lược phát triển kinh
doanh sẽ có kết quả có mức độ tần đảng cao nếu sử dụng cách phân lớp sau
‘Thay déi Thay đối nhu cầu
Trang 27Khi nghiên cửu biển động của các yếu tổ để có cáo kết quả làm cơ sở cho hoạch định chiến lược kinh doanh chứng ta cần phân lớp, phan ting chủng thánh các nhân
†ổ trực tiếp, các nhân tố trưng gian và các nhân tẻ sâu xa đễ tránh trùng lặp, tiên
theo cần tim cách lượng, hoả xaức độ ánh hưởng, tác động (% làm tầng hoặc làm: giảm) của các trường hợp khác thường, đột xuâi,
1.4 Hoạch định các phương án chiến lược phát triển kinh đoanh
Hoạch định phương án chiến lược phát triển kinh doanh lá hoạch định mục tiêu
chiên lược; định hướng lựa chọn và hoạch định chất lượng, sản hrợng các cặp sản
phẩm — khách hàng chiến lược và hoạch định các nguồn lực chiên lược
1.41 Hoạch dinh mục tiêu chiến lược
Mục tiêu chiếu lược là những hết quá chúng ta kỳ vọng thu được sau khi thực hiện các cặp sẵn phẩm - khách hàng chiến lược bằng các nguôn lực chiến
lược
Mục tiêu chiến lược thể hiện bởi các chỉ tiêu như: Tốc độ lợi nhuận, ROA,
ROR,
Mục tiêu chiến lược được xác định bằng một số phương pháp, trong đỏ phương,
pháp xác định bằng cach lay trị số của chỉ tiêu thực tế nhân với hệ số là thích hợp
hơn cả cho giai doạn kinh doanh có canh tranh từ dàng kể trở lên Hẻ só dé dược xác định trên cơ sỡ xét tính mức độ (%) làm tăng (giảm) cúa các yêu tổ tác động,
(ảnh hưởng) được đự báo (đự đoán) một cách khoa học nhất có thế đến việc thục luện các cặp sẵn phẩm - khách hàng chiến lược được dự định: Nói cách khác các
yếu tổ đó trực tiếp thuộc về biến động của như câu thị trường, biển động của các đối thủ cạnh tranh, đối mới các nguồn lực của chủ thế chiến lược trong trương lai cùng,
với chiến lược Mức độ (%) làm tầng (giãm) đỏ nên xim ý kiến của các chuyên gia cùng lĩnh vực
Sau khi xác định, luận giải cụ thể, tỉ mỉ từng mnục tiêu chiến hược tập hợp kết
quả vào bằng sau:
17
Trang 28Đăng 1,7 Kết quả hoạch định mục tiêu chiến lược phát triên kinh doanh của công
1.42 Hoạch dịnh các cặp sẵn phim - Khuich hang chién beoc
Trong thục tế doanh nghiệp không kinh đoanh (săn xuất, mua vẻ) sản phâm mà
không nhằm thôa mãn nhủ cầu cửa loại khách hãng nào đó Do vậy sẽ không hoặc kém thuyết phục khi nói sân phẩm riêng, khách hàng riêng,
Cáp sản phẩm - khách hàng chiến lược là cặp sản phẩm khách hàng trong đó khách hàng có nhà dầu sẵn phẩm lớn, hiện cùng còn nhỗ hơn cầu, chủ thế hoàn toàn có thể đầu tự kinh doanh dược; kỹ vong dem lại lợi thế so sảnh, sản lượng tiệu trụ lớn và tô suất lợi nhuận cao
bi
Hoạch dịnh cặp sản phẩm — khách hàng chiến lược là quá trình sử đụng các
quả dự báo căn cử để chỉ ra được tên cặp săn phẩm khách hang od triển vọng sinh
lợi lớn và ước tính tương đổi chính xác các tiêu chuẩn chất lượng, sẽ lượng của cập
đó Và cũng như các công việc quân lý khác hoạch định các cặp sân phẩm — khách
hàng chiến lược phải đám báo chất lượng đề góp phần nâng cao hoặc đạt hiệu quả
kinh đoanh cao trong tương lai
1.4.2.1 Dinh hướng lựa chạn cặp sẵn phẩm — khuách: bàng chiến lược
Người ta thường sử dụng ma trận để đánh giá tổng hợp tỉnh thể, từ đó định hướng lua chon từng cắp sản phẩm — khách hàng chiên lược
1) Mã trên Boston Consulting Group (BCG)
18
Trang 29Ma trận BCG ra dời vào thập kỹ 70 của thế kỷ XX Theo ma trên này khi dánh
giá sự hấp dẫn của một ngành công nghiệp người ta sử dụng một chí tiêu duy nhất
là tỷ lệ tăng trưởng thị tường Đề đánh giá vị thế cạnh tranh của đoánh nghiệp
người ta sử dụng một chỉ tiẻu duy nhất là thị phân tương dối Đây là thị phần mà đoanh nghiệp chiếm được so với thị phần của người dẫn đầu trong ngành đó hoặc so với người thứ hai nêu như đoanh nghiệp là người dẫn đâu trong ngành đó
Phương pháp xây dựng ma trận gồm các bước sau:
Bude 1: Xây dựng ma trận & dang đơn giản nhất, một chiên ma trận mô tả thị
chia làm bên ô Mỗi doanh nghiệp hoạch định chiến lược có thể ở vị trí cụ thể của một trong bốn ô trên của ma trận
Tước 2: Taựa chọn vị trí của doanh ngIiệp hoạch định chiến lược (xem hình 3)
'Thị phản tương đối của doanh nghiệp hoạch định chiến lược được xác định theo
công thức sau
Thị phần của doanh nghiệp hoạch định chiến lược
Thị phan tương đổi = - -
'Thị phần của đôi thủ mạnh nhât
19
Trang 30Tỹ lệ tăng trưởng của thị trường của một ngành kinh doanh lá một con số xác
định, Căn cứ vào số liệu cụ thể (thị phân) của doanh nghiệp hoạch định chiến lược
lệ tăng trưởng của thị trường mà xác định vị thể của doanh
và số liệu cụ thế vẻ tỷ
nghiệp trên ma trận
Mỗi ô vòng trên trên ma trận mô tả doanh thu một đơn vị kinh doanh chiên
lược Đường kinh vòng tròn to hay bé biếu thị đoanh thu doanh nghiệp chiêm tỷ trong lớn nhất, Mỗi vị trí ở ö cụ thể chỉ ra triển vọng tương đói của đơn vị kinh
đoanh chiến lược
Vị trí cụ thể của đoanh nghiệp hoạch định chiên lược BCG có ý ng]ữa
Ô "Thể đôi ngả": Các don ví kinh doanh chiến lược nằm ở vị trí này thường gắn
với những loại sản phẩm có tý lệ tầng trưởng thị trường cao nhưng thị phần lại tư-
ong đối thấp Đây là vị trí của các đơn vị mới thâm nhập thị trường nêu thường có
cầu vẻ vốn rất cao song tổng doanh thu lại nhớ
Ô "Ngôi sao": Các đơn vị kinh doanh chiến lược nằm ở vị trí này được cơi là có
vị trí hàng đầu trong doanh mục vốn đầu tư vì có thị phần tương đối cao và tỷ lệ tr- ưỡng thị trường cao Với vị thế đỏ, các don vị này có khả năng tạo ra tổng doanh
thu lén nêu được đâu tr đây đủ Theo thời gian, các đơn vị của minh về phân thị tr-
tưỡng tương dối, tỷ lệ tăng trưởng thị trường tương dỗi, tỷ lễ tăng trưởng thị trường,
sẽ giảm dân, đi vào ổn định
Ô "Bò sữa": Các đơn vị kinh doanh chiến lược nằm ở vị trí này cỏ tỷ lệ trưởng,
tu trường thấp nhưng có tú phần Lương đối cao hơn sơ với đối thủ nạnh nhất, Các đơn vị này có ưu thể cạnh tranh trong ngành kinh đoanh ôn định hoặc bão hoa Theo nhóm tư vẫn Boston, đủ mức tăng trưởng của ngành là thấp nhưng doanh nghiệp
vẫn dạt đoanh thủ khá cao
Ô "Diễm chết": Các đơn vị kinh đoanh chiên hược nằm ở ô này đang kinh doanh
trong ngành tăng trưởng thấp và phân tương đối tháp, tổng doanh thu ít và khỏ
có triển vọng tầng doanh thu trong tương lai Chỉnh vi vậy sẽ gây nên nhiều rắc réi
cho doanh nghiệp,
Trang 31Bước 3: Hình thành các mục tiêu tăng trưởng và chiến lược cụ thể
Với ma trận 13CG, nhóm tu van Boston đưa ra các lời khuyên giúp các nhà hoạch
định sử dựng tốt nhật các nguồn lực tài chính eta minh
Nhận xét
tu điểm:
- Giúp các nhà hoạch định chiến lược kinh doanh biết cách nhận ra những yêu
cầu về đồng tiên của các đơn vị kinh doanh trên doanh mục vốn đầu tư
- Dưa ra vị tri cụ thế giúp đoanh nghiệp nhận định vị thế của mình và có những,
chiên lược cụ thế phủ hợp với nguồn lục sẵn có của doanh nghiệp
- Cho phép doanh nghiệp nhìn nhận tổng thể vẻ hoạt đông kinh doanh của mình
- Ma trận đơn giản, trực quan và để sử dựng
Nhược điểm:
- Chỉ sử dụng hai mục tiêu don dé mé tả hai chiều của ma trận ma khéng xem xét đến ảnh hưởng của các yếu tổ khác Do đó việc sử đụng phân tích hai yầu tổ này không phần ảnh đứng đối với một số doanh nghiệp
- Thị phần tương đổi và mức tăng trưởng không tương xửng với mức độ quan
trọng của nó thế hiện trên ma trận
2) Ma tran MC.Kinsey (Ma trận GH):
Mũ bận này được phát triển trên cơ sở rua trên BCG ota hing General Eleetric
đã định hướng chiến lược kinh doanh Ma trận được hình thành với hai chiều biểu thị: Sửc hâp dẫn của thị trường và khả năng (lợi thể) cạnh tranh được thể hiện trong,
tỉnh 4
Sức hấp dẫn của thị trường cỏ thể thông qua nhiều yếu tổ với mức quan trọng,
kh
nhau nhức quy mô thị trường, tÿ lệ tăng trưởng của thị trường, sức cạnh tranh,
sức sinh lợi của ngảnh kinh doanh cường dộ và tỉnh chất cạnh tranh của thị trư-
ởng, chỉ phi kinh doanh thâm nhập thị trường, tính chất rú: ro, mạo hiểm, tính co giãn của cầu, kinh ngÌiệm sẵn xuất, tính hắp dẫn về vật liệu khả năng thay đối sức
Trang 32
hap dẫn về xã hỏi Sức hap dẫn của thị trường chia lam 3 mức: Cao, thấp, trung,
bình
Lợi thế cạnh tranh tương đối của các đơn vị kinh đoanh có thế được đánh giá
thông qua các yêu tố như: thị phẩn tương dối, giả cá cạnh tranh, khả nâng sản xuất, chất lượng sản phẩm, khả năng tiêu thụ, tài chính Khả năng cạnh tranh chia làm 3
Hảo vệ tập trung lại đầu | Chọn lọc đầu tư để Dâu tư để
từ có chọn lọc tăng trưởng tăng trưởng
Giảm đầu tư đên mức tôi Thu hoạch Thu hoạch
thiểu sự thua lỗ toàn diện Tiạn chế
Ma tran gdm 9 6 va chia lam 3 nhóm chiến lược A, B, C Nẻu đoanh nghiệp roi
vào ö nào thì theo dịnh hướng chiến lược kinh doanh đó
t Ẳ
Trang 33Bảng 1.9 Các yếu tô chiến lược cho các nhóm A, B, C:
Dmh hưởng chiên lược
chiến lược :
tăng trưỡng) kết quả)
1, Đầu tư Ưu tiên Chọn lọc Nhỏ nhất, giám đầu tư
: Bao vé khite thi
3 Thị phân trưởng có tiêm năng, 2
thi phan chuyên môn hóa lợi nhuận thập
Tăng khôi lượng Thay đối hỗn hợp và | Loại bỏ các sản phẩm
vasan phim mei chuyênmônhỏa lợi nhuận thấp Tap tung cho Vũ tiên cho Từ bỏ nghiên cửu
nghiên cứu phát triển vá phát triển
, , — Giảm chiphibién | Giảm nhẹ bộ máy,
Phân tích SWOT là việc đánh giá một cách chủ quan các dữ liệu được sắp xếp
theo định đạng SWOT dưới một trật tự là gíc để hiền, để trinh bày, đễ thão luận và
đưa ra quyết định, có thể dược sử dụng trong mọi quá trình ra quyết dịnh Các mẫu
SWOT cho phép kich thích suy nghĩ hơn là dựa trên cáo phần ứng theo thói quen
Trang 34hoặc theo bản năng Lưu ý rằng càn xác dịnh rõ ràng chủ đẻ phân tích bởi SWOT đánh giá triển vọng của rnột vấn dé hay một chú thể nảo đỏ, chẳng hạn:
- Công †y (vị thể trên thị trường, độ tin cậy )
- Cơ hội sát nhập hay mua lại
- Đôi tác tiểm năng,
- Khả năng thay đối nha cung cấp
- Thuê ngoài hay gia công (outsourcing) ruột địch vụ, một hoạt động hay một
nguồn lực
- Cơ hội đầu tư
Hơn nữa, SWOT có (
Š được ấp dụng phân tích tình hình của đối thủ cạnh tranh
Chủ đề phân tích SWOT cần được mô tả chính xác đề những, người khác cỏ thể thực
hiện tốt quá trình phân tích và hiển được, hiểu đứng cáo đánh giá và ấn ý của kết
quả phân tich
Một ma trận SWOT gồm 9 6, trong đỏ có 4 ö chứa đựng các yếu tố quan trong
(S, W, O, T), 16 chién hrac (SO, WO, ST, WT) và 1 ô hiền đề trắng,
Để lập mã trận SWOT cẩn thực hiện qua 8 bước sau:
Tước 1: Liệt kê các cơ hội chính
Bước 2: Liệt kê các mỗi đe dọa chủ yêu bên ngoài công ty
Bước 3: Tiệt kê những chiêm mạnh chủ yếu
Thước 4: Liệt kê những điểm yêu tiêu biển của nội hộ doanh nghiệp
Bước 5: Kết hợp điểm mạnh bên trong với cơ hội bên ngoài vá để xuất
Bude 6: Kết hợp điểm yếu bên trong với cơ hội bên ngoài và dễ xuất phương án chiến lược WO thích hợp Chiến lược nảy khắc phục điểm yếu bằng cách tận dựng cơ
hội
24
Trang 35Bước 7: Kết hợp diễm mạnh bên trong với cơ hội bên ngoài và để xuất
ước 8: Kết hợp điểm yếu bên trong với mỗi đe dọa bên ngoài và để xuất Mô hình
SWOT thường đưa ra 4 chiến lược cơ bản:
(1) SO (Strengths - Opportunities): Các chiến lược đựa trên ưu thế của công ty
đã tận dựng các cơ hội thị trường
(2) WO (Weaks - Opportunities): Các chiến lược đựa trên khả năng vượt qua các yếu điểm của công ty để tận dụng cơ hội thị trường,
(3) ST (Strengths - Threats): Các chiên lược đựa trên tu thế của công ty để tránh
các nguy cơ của thị trường
(4) WT (Weaks - Thrcats): Các chiến lược đựa trên khả năng vượt qua hoặc hạn
chế tối đa ác yêu điểm của công ty để tránh các nguy oơ của thị trường
- Miu phan tích SWOT được trình bảy dưới đạng một mn trận 2 hàng 2 cột chúa
Jam 4 phan: Strengths, Weaknesses, Opportunities, and ‘hreats
Dé thyc hién phan tich SWOT cho vi thé canh trarh cia mét céng ty, ngudi ta
thường tự đặt ác câu li sau:
- Strengths: Loi thé cia minh lả gì? Công việc nào minh lam tét nhất? Nguồn
lực nào mình cần, có thể sử đựng tm thế mà người khác thây được ở mình là gì?
Phải xem xét vẫn dẻ từ trên phương điện ban thân và của người khác Cần thực tế chứ không khiếm tốn Các tru thể thưởng được hình thánh khi số sảnh với đối thú
cạnh tranh Chẳng, hạn, nêu tắt cã các đổi thủ cạnh tranh đều cưng cấp các sản phẩm
chất lượng cao thì một quy trình sẵn xuất với chất lượng như vậy không phải là ưa thé mà là điều cân thiết phải có để tốn tại trên thị trường
Trang 36Bang 1.10 Ma tran SWOT:
- Weaknesses: Có thế cải thiện điều gì? Công việc nào minh làm tải nhất? Cân tránh lâm gi? Phải xem xét vẫn đề trên cơ sở bên trong và cá bên ngoài Người khác
có thể nhĩn thầy yếu điểm mà bản thân mình không thây Vì sao đổi thủ cạnh tranh
có thể làm tốt hơn mình® T.úc nảy phải nhận định một cách thực tế và đối mặt với sự
thật
- Onportmnifies: Cơ hội tắt đang ở đâu? Xu hướng đáng quan tầm nao minh đã
bidv? Cơ hội có thể xuất phát từ sự thay đối công nghệ và thị trường đủ là quốc tế hay trong phạm vi hẹp, từ sự thay dỗi trong chỉnh sách của nhà nước có liên quan tới lính vực hoạt động của công ty, từ sự thay đối khuôn mẫu xã hội, câu trúc dan sé
tay gấu Inde thoi trang từ các sự kiên điển ra trong khu vực Phương thức lầm
kiểm hữu ích nhất lá rả soát lại các tru thé cua minh va ty dit edu hei liệu các uu thé
Trang 37ấy có mở ra cơ hội mới nảo không Cũng có thể làm ngược lại, rà soát các yêu diễm của minh vả tự đặt câu hới liệu có cơ hội nào xuất hiện nếu loại bỏ được chúng
- Threats: Những trở ngại đang gặp phải? Các đổi thủ cạnh tranh dang làm gi?
- Những dòi hỏi đặc thủ vẻ công việc, về săn phẩm hay dịch vụ có thay dõi gi không? Thay đổi công nghệ có nguy cơ gì với công ty hay không? Có vân đẻ gì vẻ
nợ quá hạn hay dong tién? Liêu có yến điểm nào dang de doa công ty? Các phân tích này thưởng giúp tìm ra những, việc cẩn phải làm vả biến yếu điểm thành triển
vọng Mê hình phân tích SWOT thích hợp cho việc đánh giá hiện trạng Thông qua việc phân tích tinh hình bên trong (Suenglhs và Weaknesses) và bên ngoài (Opportunities và Threafs) công ty SWOT thực hiện lọc thông ti theo một trật tự
dé hiéu va dé sai ly hon,
Trong kinh lế thị gưởng cân quấn lâm đầu tư đặc biệt ho việc nghiền cứu,
Trong thực tế luôn tốn tại ru cầu 1 loại sân phẩm với j loại khách hàng, Từ
đó doanh nghiệp cân xác định được tất cá cáo cặp sản phẩm - khách hang có thể lựa
chọn và xem xét, chính trúc lụa chọn hướng KD theo các cặp sản phẩm - khách
hàng chiến lược và cụ thể nào,
Cấp sản phẩm - khách hàng chiến lược là cặp sản phẩm - khách hàng sẽ góp
phân quan trọng làm tăng vị thế cạnh tranh, hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp
trang thời gian của chiến lược Từ đó, để chọn cặp sân phẩm — khách hàng chiến lược cẩn cỏ và cấn cứ vào dụng lượng, xu hướng tăng của nhu cầu của các cặp sản phẩm — khách hàng: vào thực trạng và xu hướng tăng của tỷ suất lợi nhuận của các cấp sân phẩm — khách hàng; vào năng lực kinh doanh gũa doanh nghiệp (lổ chức) so
với cáo đôi thủ cạnh tranh chính yếu về các cặp săn phẩm — khách hang Niue vj
Trang 381.422 Hoạch định những tiêu chuẫn chất lượng chủ yên và sân lượng, GDP của từng cặp sản phẩm — khách hang chién lược
Chất lượng và sản lượng của từng cặp săn phẩm - khách hàng chiến lược được
hoạch định một cách khoa học nhất là căn cứ vào kết quá dự báo như cầu của thị trường, kết quả dy bao về các đổi thủ cạnh tranh, kết quả dự báo phát triển các nguồn lực của chủ thế chiến lược vả mục tiêu chiến hược
Rau khi luận giải cụ thẻ, tỉ mi về thay đối sản lượng (1), doanh số (7), tý trọng,
(3), lợi nhuận (4) của tùng, cặp sản phẩm — khách hảng chiến lược tập hop két qua
vào bằng sau để đề nhận biết
Bảng 1.11 Kết quả hoạch dịnh các cặp sân phẩm — khách hàng chiến lược của
bien tai nấm đầu năm giữm năm obi any dBi
chiến lược | chienluge chiến lược
Trang 39
1.43 Hoạch dịnh cúc nguận lực chiến lược
Nguồn lực chiến lược là nguồn lực phục vụ cho hiện thục hóa, thực hiện mục
tiêu chiến lược, các cặp sản phẩm - khách hàng chiến lược
Nguồn lực chiến lược bao gdm: chiên lược tài chính, chiến lược khoa học - công,
xghệ, chiến lược nhân lục Chiến lược khoa lọc - công nghệ đuợc xác định chủ yếu
cắn cử vào các chỉ tiêu của mục tiêu chiến lược như: mức tăng kinh doanh san phẩm xởi, thay đổi cơ cầu sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm Chiến lược tài chính
và nhân lực được xác định chủ yếu đựa vào các chỉ tiêu của mục tiêu chiến lược và cac dịnh mức tiếu hao trong thoi gian chién lược
Sau khi xác định, luận giải cụ thể, tỉ mỉ từng nguồn lực chiến lược tập hợp kết
quả vào bảng sau
Bảng 1.12 Kết quả hoạch định các nguân lực chiến lược cho phát triển kinh
đaanh của Công
Giá tịnăm | Giátribinh | %tysó% | Yêntô chính
hiệntại | quânnăm ƠI | huy động | lam thay đổi
1 Tài lực
3.Nhân lực
Trang 40cặp sẵn phẩm - khách hàng
chiến lược và cáo nguồn
lực chiến lược
Kết quả dự bảo các
nguôn lực cho phát
triển kinh doanh
Link 1.5 Ba cén cứ của chiến lược phải triển kinh doanh
1.44 Bên chiỗn lược phát triển lành dounl: cũa
Thư trên đã trình bày: Iloạch định chiến lược là quả trình tạo ra bản chiến lược,
chiến lược kinh doanh la một loại kế hoạch đặc biệt là căn cứ cho việc chuẩn bị
trước những thử cần thiết cho việc chủ động kinh doanh trong tương lại tương đối
xa Nó phải rõ rang, cu thé mới đựa dé chuẩn bị trước được Ban chiến lược phát
triển kinh doanh cũng nhụ Bản kế hoạch gồm 3 phần cụ thể nà chúng ta đã hoạch định từng phần ở trên Như vậy, chúng †a tập hợp 3 kết quả hoạch dịnh thành bản
chiến lược phát triển kinh doanh của
30