1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ phân tích chất lượng và xây dựng một số giải pháp nâng cao chất lượng nguyên liệu thuốc lá vàng sấy Ở tổng công ty thuốc lá việt nam

164 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận Văn Thạc Sĩ Phân Tích Chất Lượng Và Xây Dựng Một Số Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Nguyên Liệu Thuốc Lá Vàng Sấy Ở Tổng Công Ty Thuốc Lá Việt Nam
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Ai Đoàn
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2004
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 164
Dung lượng 2,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguồn cung cấp nguyên liệu vàng sấy ổn định và đảm bẢo chất I-ơng sẽ có ý nghĩa quyết định trong việc nâng chất I-ơng cho sản phẩm thuốc điểu, thay thế dần nguyên liệu lá phải nhập khẩu

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ BẢO TẠO TRƯỜNG DẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

PHAN TiCH CHAT LUONG

VÀ XÂY DỰNG MỌT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO

CHẤT LƯỢNG NGUYÊN LIỆU THUỐC LÁ VÀNG SÁY

Ở TỎNG CÔNG TY THUỐC LÁ VIET NAM

LUAN VAN THAC Si QUAN TRI KINH DOANH

NGUGIIIUGNG DAN KIIOA TOC:

TS NGUYEN AI DOAN

Tia Noi - 2004

Trang 2

1.3.1.1 Nhu cẩu của nên kinh tế

1.3.1.2 Sự phát triển khoa học kỹ thuật

1.3.1.3 Hiệu lực của cơ chế quần lý

1.3.1.4 Những yếu tố về văn hóa, truyền thống - thối quen

1.3.2 Các yếu tố ở tầm vi mô (qui tắc 4M)

1.3.2.1 Yếu tế con ng-ời (Men): MÌ

1.3.2.2 Yếu tố nguyên nhiên vật liệu (Materials): M2

1.3.2.3 Yếu tố kỹ thuật - công nghệ - thiết bị (Machmes): M3

1.3.2.4 Yếu tố ph- ơng pháp tổ chức quản lý (Menthods): M4

1.4, Quân lý chất I-ợng

1.5 Các nguyên lắc của quản lý chất ~ơng

1.6 Một số ph-ơng pháp quấn lý chất I-ợng

1.6.1 Kiểm tra chét |- ong

1.6.2 Kiểm soát chit |- ong

1.6.3, Dam bảo chất Í- ong,

1.6.4, Kiểm soát chất l-ơng Ioần điện

1.6.5 Quần lý chất ]-ơng toàn tiện

CHUƠNG II THUC TRẠNG CHẤT LUỢNG VẢ NHỮNG YEU TO ANH

HOGNG CHAT LZONG NGUYEN LIEU THUOC LA VANG SAY 6 TONG

CONG TY THUỐC LÁ VIỆT NAM

lới thiệu về Tổng công ty thuốc lá Việt Nam

2.2 Sản xuất và quấn lý nguyên liệu thuốc lá trên Thế giới

2.2.1 Sẵn xuất nguyên liệu

2.2.2 Kinh nghiệm của một số n- óc về sản xuất kinh doanh nguyên liệu

Trang 3

doanh nguyên liệ

thuốc lá của các n- đc trên Thế giới 2.3 Kỹ thuật sẵn xuất nguyên liệu vàng sấy của TCT thuốc lá Việt nam 2.3.1 Giới thiệu về cây thuốc lá

2.3.2, Điều kiện tự nhiên ảnh h- ởng đến chất I-ơng nguyên liệu vàng sấy 2.3.2.1 Khí hậu

2.3.3.2 Ảnh h- ởng của thành phần cơ giới đến thuốc lá

2.3.3.3 Ảnh h- ởng của hầm I- ơng các nguyên tố dinh d- ng trong dat 2.3.3.4 Ảnh h-ởng của độ pH trong đất

3.3.5, Ảnh h-ởng của địa hình và độ cao

-4 Yếu tổ sinh vật ảnh h- ứng đến chất I-ơng nguyên liệu vàng sấy

5 Một số đặc tính lý - hóa học quan trọng của 14 thuốc

2.3.5.1 Đặc tính lý học

2.3.5.2 Một số thành phần hóa học chủ yếu của thuốc lá

2.3.6 Kỹ thuật sản xuất nguyên liệu thuốc lá vàng sấy

2.3.6.1 Kỹ thuật sẵn xuất cây con ở v-ờn om

2.3.6.2 Kỹ thuật trồng

2.3.6.3 Chăm sóc

2.3.6.4 Ngất ngọn, đánh chồi

2.3.6.5 Phòng trừ sâu bệnh

Thu hoạch thuốc lá

Kỹ thuật sơ chế (xấy thuốc lá)

Phân cấp thuốc lá vàng sấy 2.3.6.9 Chế biến thuốc lá vàng sấy

Trang 4

2.5.1 Ảnh h- ởng của môi tr- ðng vĩ mô

2.5.1.1 Tình hình phát triển Kinh tế-xã hội

2.5.1.2 Điểu kiện tự nhiên kinh tế xã hội ảnh h- ởng đến vũng trồng và chất

I-gng nguyên liệu vàng sấy

2.5.1.3 Chính sách của Nhà n- ớc đối với ngành thuốc lá

2.5.2, Anh h- ởng của môi tr- ðng vì mô

2.6 Tổ chức sẩn xuất nguyên liệu vàng sấy ở LƠI thuốc lá Việt Nam

2.6.1 Nguồn nhân lực sản xuất nguyên liệu vàng sấy

2.6.2, Tổ chức đu t- các vùng nguyên liệu vàng sấy

2.6.2.1, Đầu I- giống thuốc lá

2.6.2.2 Hỗ trợ kỹ thuật

2.6.2.3 Đầu †- xây dựng lò sấy, nhà phơt

2.6.3.4 Đầu t- cơ sở hạ tầng vùng nguyên liệu

2.6.2.5 Đầu t- chơ nghiên cửu khoa học phục vụ vùng trồng nguyên liệu

2.6.3.6 Hỗ trợ thiệt hại thiên tai cho ng- ời nông dân các vùng trồng

2.6.3 Ph-ơng thức tổ chức thu mua nguyên liệu vàng sấy

2.6.3.1 Các ph- ơng thức thu mua

2.6.3.2 Những tổn tại từ thực tiễn thu mua nguyên liệu những năm qua

2.6.4 Giá nguyên liệu

2.6.4.1 Giá thu mua nguyên liệu vàng sấy đổi với nông dân

2.6.4.2 Giá bán nguyên liệu vàng sấy

2.6.5 Công tác quy hoạch vùng Irồng nguyên liệu thuốc lá

2.7 Ph-ơng pháp Quan lý chất I- gng nguyên liệu vàng sấy ở TCT thuốc lá

Việt Nam

2.7.1 Kiểm soát về con ng- ði

2.7.2 Kiểm soát các yếu tố công nghệ — kỹ thuật

2.7.2.1, Tác động của giống và kỹ thuật canh Lác thuốc lá vàng sấy

2.7.2.2, Kỹ thuật sơ chế và phân cấp nguyên liệu vàng sấy

2.7.3 Thiết bị và công nghệ chế biển nguyên liệu

2.7.4 Bảo quan nguyên liệu vàng sấy

3?

37

Trang 5

LÁ VIỆT NAM

3.1 Những kết luận cơ bản làm cơ sở cho việc đ-a ra định h-óng, mục tiền,

các giải pháp phát triển và nâng cao chất Í- ợng nguyên liệu thuốc lá ở TCT

thuốc lá Việt Na:

3.2 Mục tiêu phát Iriển sản xuất kinh doanh nguyên liệu của Tổng công ty

thuốc lá Việt Nam

3.2.1 Mục tiêu tổng quát sản xuất thuốc lá nguyên liệu vàng sẩy

3.2.2 Định h- óng của Nhà n- ớc

3.2.3, Định h- ống của Tổng công ty

3.2.4 Dự báo nhụ cầu

3.3 Cúc giải pháp phát triển và năng cao chất ]- ong nguyên liệu

3.3.1 Quy hoạch vũng trồng nguyên liệu vàng sấy

3.3.2 Giải pháp đầu t- sản xuất và thu mua sẳn phẩm

3.3.2.1 Đầu t- vùng nguyên liệu

3.3.2.2 Thu mua sản phẩm

3.3.2.3 Hoàn thiện giá mưa thuốc lá lá nguyên Hiệu

3.3.2.4 Hoàn thiện Hệ thống KCS trong thu tua, bảo quản, giao nhận

nguyên liệu

3.3.3 Phát triển chế biến nguyên liệu

3.3.4 Giải pháp về khoa học kỹ thuật và môi tr- ðng,

3.3.5, Xuất khẩu nguyên liệu thuốc lá

3.3.6 Phát triển lổng hợp, đa đạng hóa sản phẩm

3.3.6.1 Về mật công nghiện

3.3.6.2 Vé mal nông nghiệp

3.3.7, GIẢI pháp về nguồn nhân lực và đào tạo nguồn nhân lực

3.3.8 Giải pháp về vốn đầu t-

3.3.9 Sắp xếp lại tổ chức sản xuất nguyên liệu thuốc lá

3.3.10, Chính sách đối với sản xuất nguyên liệu thuốc lá

122

Trang 6

vùng sñu vùng xa vũ xốu đổi giảm nghèo 123 3.3.10.4 Hỗ trợ lãi suất thu mua hết nguyên liệu cho nông đân các vùng

Trang 7

Bảng d1 Diện tích - Năng suất - Sản I-ơng nguyên liệu văng sấy

Bảng d2 Nhập khẩu nguyên liệu của Tổng công ly thuốc lá Việt Nam

Bắng e Kết quá sẵn xuất kimh đoanh từ 1998 - 2003

Bang 2.2 Diện tích, năng suất, sản l-ợng nguyên liệu trên Thế giới

Bang 3.2.2 Kiểm soát sản xuất nguyên liệu thuốc lá ở Ấn độ

Bang 2.4 L.a Diện tích - Năng suất - Sản [- ợng năm 1997 - 1999

Bằng 2.4 h Diện tích - Năng suất - Sảm i-ơng mắm 200 - 2002

Rang 2.4.2.a Phân tích chỉ tiêu hốa học nguyên liệu vàng sấy 1997 - 2002

Bắng 2.4.2.b Kết quả hút cảm quan nguyên liện vàng sấy 1997 - 2002

Bảng 2.4.2.c Phân nhóm chất I- ợng nguyên liệu vàng sấy

Bang 2.5.1 Thu nhập bình quân của Việt Nam

Bảng 2.5.1.3 Phân cấp quản lý các doanh nghiệp sản xuất thuốc lá điếu

Rang 2.6.1 Thong kẽ số lao động tại các vũng trồng thuốc lá năm 2000

Bảng 2.6.2.a, Đầu t- ving nguyên Hệu của TCI thuốc 14 Việt Nam

Bang 2.6.2.b Tham gia đầu t- vùng nguyên liệu nam 2003

tầng 2.6.2.3 Đầu t- lò sấy ở các vùng trồng thuốc lá năm 2002

Bảng 2.6.4.1 Giá mua nguyên liệu vàng sấy của TCT thuốc lá Việt nam

Bảng 2.7.L Dag tao nhân lực

Bảng 2.7.2.1 Các giống thuốc lá văng dang dục giữ và nghiên cứu

Rang 3.2.1 Muc ligu phát triển nguyên liệu của TCT thuốc lá Việt Nam

Bang 3.3.L.a Quy hoạch trồng thuốc lá vàng đến năm 2010

Bang 3.3 L.b Quy hoạch vùng nguyên liệu chất I- ợng cao và xuất khẩu

Bảng3.3.3 Mục tiêu, giải pháp công nghệ chế biến nguyên liệu thuốc lá

Bang 3.3.4 Lộ trình tảng năng suất và chất I-ợng nguyên liệu vàng sấy

Bảng 3.3.5 Dự kiến xuấi khẩu nguyên liệu thuốc lá đến 2010

Bang 3.3.8 Nhu cầu vốn đầu t- phát triển sẵn xuất nguyên liện đến 2010

106

108

113 AN?

Trang 8

Hình I.3 Các yếu tố của chất |- ong Lổng lợn

Hình 1.4 Các yếu tố ảnh h-ởng đến chất I-ơng sản phẩm

Hình 1.6.2 Chu trình Deming

Ifinh dl Xuất khẩu nguyên liệu của Tổng công ty thuốc lá Việt Nam

Hình 2.2 Xuất nhập khẩu nguyên liệu thuốc lá trên Thể gi

Hình 2.5 I Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và tốc dộ tăng tr- ứng,

Hình 3.2.4 Dự báo cơ cấu chẳng loại sản phẩm theo khẩu vị năm 2010

Trang 9

Sự cần thiết của Luan van

có thể cạnh Iranh hình dẳng trên thị tr- ng chúng ta cần phải nâng cao hơn nữa chất

I-ơng các sản phẩm cửa Việt nam Điều đó căng trở nên quan trọng hơn khi chúng

ta là thành viên chính thức của ASEAN và trong (-ứng lại sẽ trở thành thành viên

của Tổ chức Th- ơng mại quốc tế (WTO)

Tổng Công ty (TCT) thuốc lá Việt

ệm vụ sẵn xuất, kinh doanh thuốc lá điếu Trong

nguyên liệu lá là khâu quan trọng và không thể thiếu đ-ợe ly nhiên sản xuất nguyên liệu lá ở Việt Nam ch- a thật sự vững chắc, diện tích lên xuổng thất th- ong, năng suất thấp, chất I-ơng chỉ đạt mức trưng bình và không ổn định, giá thành cao [ling nam n- ớc ta phải chỉ nhiều ngoại tệ để nhập khẩu nguyên liệu lá đáp ứng cho

các nhà máy sản xuất thuốc điểu

iện nay, TCT thuốc lá Việt Nam hàng năm sản xuất gần 3 tỷ bao thuốc nên cẩn hơn 50.000 tấn nguyên liệu lá vàng sấy Nguồn cung cấp nguyên liệu vàng sấy ổn định và đảm bẢo chất I-ơng sẽ có ý nghĩa quyết định trong việc nâng chất I-ơng cho sản phẩm thuốc điểu, thay thế dần nguyên liệu

lá phải nhập khẩu, tăng tính cạnh tranh của sản phẩm đồng thời phục vụ xuất khẩu

mang lại nguồn thu ngoại tệ chơ ngân sách Nhà n- ức

Vì vậy, luận văn Phân tích chất + ợng và xày dựng mại số giải pháp mang

cao chất Í- ưng nguyên liệu thuốc lá vàng sấy ở Tổng Công Ly thuốc lá Việt nam

bắt nguồn từ những lý do trên,

Trang 10

- Đánh: giá thực trạng chất -dug nguyên liệu thuốc lá vàng sấy của TCT thuốc

lá Việt nam và fim ra các nguyên nhân chñ yếu ảnh h-ởng đến chất I-ơng nguyên liệu thuếc lá vàng sấy

- Xây dựng một số giải pháp để nâng cao chất l-ợng,

Cơ sở khoa học và thực tiễn:

- Lý thuyết về chất I- ong va quan Ly chat 1- ợng

- Thực tế sẵn xuất, quản lý nguyên liệu vàng sấy của Tổng công ty thuốc lá Việt nam trong những năm qua

Đối t- ong và phạm ví nghiên cứu

1 Đối L-ựng nghiên cứu: TCT thuốc lá Việt Nam, trong đó việc đánh giá, các

số liệu đẫn chứng và phân tích tập trung chủ yếu của TCT thuốc [4 Việt Nam vĩ đây

là đơn vị nòng cốt, chiếm phần lớn việc sẵn xuất nguyên liệu thuốc lá của Việt Nam

(năm 2002 chiếm trên 80% sản I-ợng thuốc lá nguyên liệu toàn ngành)

2 Phạm vị nghiên cửu: những vấn để liên quan đến lĩnh vực sản xuất, chế biển, tiêu thụ nguyên liệu thuốc lá vàng sấy của Việt Nam

3 Giai doan nghiên cứu:

- Phân tích, đánh giá thực trạng nguyên liệu thuốc lá vàng sấy của TCI' thuốc

lá Việt Nam giai đoạn 1997-2003

- Nghiên cứu để xuất định h- ớng và các giải pháp nâng cao, phát triển nguyên liệu thuốc lá vàng sấy của Tổng công ty thuốc l4 Việt Nam đến năm 2010

Cơ sở lý luận và ph- ơng pháp nghiên cứu

- 1ý luận của học thuyết Mác-Lênin, các quan điểm của Đẳng, chủ tr-ơng

chính sách của Nhà n- óc, đổng thời kết hợp vớt lý thuyết về Chất I-ơng và Quản lý chất I-ợng vận dụng vào điều kiện thực tế tại LCI thuếc lá Việt Nam

- Ngoài các ph-ơng pháp duy vật biên chứng, duy vật lịch sử lầm công cụ chủ đạo, để Lài nghiên cứu sẽ sử dụng ruột số ph-ơng phấp nghiên cứu lý thuyết nh- su tầm tài liệu (ái liệu về ngành thuốc lá ở các m- óc và Việt Nami, ;, phân tích các tài

Hiệu thú thập ((hực (rạng của xản xuất kính doanh nguyên liệu thuốc lá), phân tích

Trang 11

thuốc lá Việt Nam trong bối cảnh của Thế giới và tỉnh hình Việt Nam nhằm tái hiện

lại quá trình sẳn xuất kinh doanh nguyên liệu thuốc lá ở n- Ốc ta, từ đó đt đến những

nhận định, đánh giá mang tính khái quát vẻ các bài học kinh nghiệm đã qua dự báo

về sự phát triển trong t- ơng lai và để xuất một số giải pháp vã kiến nghị

Những đóng góp của Luận văn

1 Đánh giá thực trạng sẵn xuất nguyên liệu thuốc lá vàng sấy của TCT thuốc

lá Việt Nam trong những năm qua Qua đó nêu lên d- ợc những mặt mạnh mặt yếu,

tiểm năng, thời cơ và những hạn chế tác động quá trình sắn xuất, cơ sử để xây

dựng các giải pháp nâng cao chất I- ong

2 Định h- ớng cho quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu thuốc lá vàng sấy

Ch- ơng T: Cơ sở lý luận về Chất l-gng và Quần lý chất I- gng

Ch-ơng TE: Thực trạng chất l-ợng và những yếu tố ảnh h-ởng chất I-ợng

nguyên liệu thuốc lá vàng sấy ở Tổng Công ty Ihuốc lá Việt Nam

Ch- ơng 1H; Một số dịnh h- ổng và giải php nang cao chat | gng nguyên liệu thuốc lá vàng sấy ở 'Iổng Công ty thuốc lá Việt Nam,

“Thực hiện Luận văn này, ng~ Bi viết mong muốn đồng gốp sông trình nghiên cứu của rữnh vào quá trình phát triển của TCT thuốc lí Việt Nam, một ngành mà sẵn phẩm cña nó có tính đặc thù riêng biệt, đồng gốp rất lớn vào ngân sách của Nhà a- dc Vi thé, ng- di viết đã đành nhiều thời gian nghiên cứu, học hỗi Tuy nhiên do thời gian và kiến thức bản thân còn có hạn chế nên Luận văn không thể tránh khỏi những sơ suất Với tình thần học hỏi vã vì lợi ích chung nhằm phát triển TCT thuốc

lá Việt Nam, rất mong Thầy, Cô, đồng nghiệp và bạn đọc góp ÿ chân linh để Luận

văn đ- ợc hoàn chỉnh và mang tỉnh thực tế hơn.

Trang 12

CHOONGI

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LỢNG

vA QUAN LY CHAT LOGNG

1.1 Binh nghia ¥é chat 1- ong

Chat I-ợng là một khái niệm quá quen thuộc với loài ng- ði ngay từ thời cổ

đại, tuy nhiên chất I- ơng cũng là một khái niệm gây nhiều tranh cãi

Tuỳ theo đối t-ợng sử dụng, từ chất l-ợng có ý nghĩa khác nhau Ng-ời sản

xuất cai chal I-ơng là điều họ phải làm để đáp ững các qui định và yêu cẩu do khách hàng đặt ra, để đ- ạc khách hàng chấp nhận Chất I-ợng đ- ợc so sánh với chất I- ợng,

của đối thủ cạnh tranh và đ: kèm theo các chỉ phí, giá cả Chất I-gng là một mục

tiêu động Có tác giá đã nhận xét chat L ợng không thể định nghĩa đ- ợc, nếu cố định nghĩa chúng ta sẽ nhận d-ợc điều không dúng với chất I-ong Chất I-ợng là một

khái niệm mang tĩnh cá nhân, nội bộ của mỗi con ng» ời sáng lao Do con ng- ði và nén van hoá trên thế giới khác nhau nên cách hiểu của họ về chất l-ong và đảm bảo

chất l-ơng cũng khác nhau

Nói nh- vậy không phải chất I- ợng là một khái niệm quấ trừu t-ợng đến mức

ng-ời la không Ihể đi đến một cách diễn giải t-ơng đổi thống nhất, mặc đũ sẽ cồn luôn luôn thay đổi Tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hoá ISO, trong tiêu chuẩn thuật

ngữ ISO 8402 đã đ- a ra định nghĩa đ- ợc đông đảo các quốc gia chấp nhận:

O Chait lượng là toàn bệ các dặc tính của một thực thể tạo cho thực thể dó kha

năng thoả mãn các nhụ cầu đã được công bố hay còn tiểm ẩn L1

Về mặt định l-ợng, chất l-ợng cũng có thể đ- ợc biểu thị, tính toán bằng công

thức: Q=x/K“n

Trang đó:

1 L~ợng như cầu mà sản phẩm, dịch vụ có thể thoả mãn cho ng- di tiêu dùng

(Hiệu năng, sự hoàn thiên của sản phẩm, dịch vụ hoặc các kết quả thu đ-ợ: từ các

hoạt động, các quá trình )

Xa: Kỳ vọng của khách hàng (các yêu cầu, các thoả thuận trong đơn đặt hàng, các tiêu chuẩn d- ợc áp dụng hoặc điểm cao nhất trong các thang điểm đánh giá

Trang 13

Khi Q= 1, có nghĩa lä các kỳ vọng mong muốn của khách hàng d- ợc đáp ứng

và thoổ mãn hoàn toàn Đây là tình huống lý Lrởng nhất và lúc đó sẵn phẩm mới d-ge coi là cổ chất ]- gng can

1.2 Một số đặc điểm của chất I- ong

1/ Chất l-ơng d-ợc do bởi sự thoả mãn nhu cẩu Nếu một sắn phẩm vì lý do nào đó mà không đ-ực nhu cầu chấp nhận thì phải bị coi là chất I-gng kém, cho dù

trình độ công nghệ để chế tạo ra sẵn phẩm đó có thể hiện đại Day là một kết luận

then chốt và là cơ sở để các nhà chất ợng định ra chính sách, chiến I-gc kinh

doanh của mình

2/ Do chất Iợng đ- ợc đo bởi sự thoả mãn nhu cầu, mà nhủ cầu luôn luôn biến động nên chất I- ợng cũng luôn luôn biến động theo thời gian, không gian, điển kiện

sử dụng

3/ Khi dánh giá chất 1- ng của một dối L- gng, la phải xét và chỉ xét đếu mọi

đặc tính của đổi I- ợng có liên quan đến sự thoả mãn những nhụ cẩu cụ thể

4/ Nhu cẩu có thể đ-ợc công bố rõ ràng d-ới dạng các qui dịnh, tiên chuẩn nh-ng cũng có những nhu cẩu không thể mô tả rõ ràng, ng-ời sử dụng chỉ có thể cảm nhận chúng hoặc có khi chỉ phát hiện d- ge trong quá trìnl sử dụng

5/ Chất l- ợng không phải chỉ là thuộc tính của sản phẩm, hàng hoá mà ta vẫn hiểu hàng ngày Chất I- ợng có thể áp dụng cho mọi thực thể, đồ có thể lä sản phẩm, một hoại động, một quá trình, một doanh nghiệp hay một com ng- ời

Khái niệm chất I- ong trên đây đ- ợc gọi là chất I-ợng theo nghĩa hẹp Rõ rằng khi nói đến chất l-ợng chúng ta không thể bỗ qua các yếu tố giá cả và dịch vụ sau khi bán, Đó lä những yếu tố mà khách hồng nào cũng quan tâm sau khi thấy sản phẩm nà họ định mua thoá mãn nhú cầu của họ Ngoài ra vấn để giao hùng đúng lúc, đúng thời hạn cũng là yếu tố vô cùng quan trọng trong sẵn xuất hiện đại nhất là khi mà các phương pháp sẵn xuất * Không kho” đang được thịnh hành tại các Công ty hàng đầu Từ những phản tích trên đây ng- ði ta đã hình thành

Vừa đúng lúc"

khái niệm chất l- ợng tổng hợp d- ợc mô tả nh- sau:

Trang 14

Chất I-ọng sản phẩm (CLSP) là vấn đề tổng hợp, là kết quả của một quá trình

từ sản xuất đến tiêu đùng và cả sau khi tiêu dùng nữa Do đó, có thể nói nó chịu ảnh h- ông của nhiễu yếu tố, diểu kiện liên quan trong suốt chu kỳ sống của nó Tuy nhiên mức độ ảnh h-ởng của các yếu tố đó đến CLSP lại khác nhau Theo quan điểm quần lý và thực tiễn sản xuất kinh doanh, có thể thấy CLSP phụ thuộc vào các yếu lổ quan trọng sau:

1.3.1 Các yếu tố ở tâm vi mó

1.3.1.1 Nhu cầu của nến kinh tế

Bất kỳ ở trình độ sẵn xuất nào, CLSI' bao giờ cũng bị ràng buộc chí phối bởi

hoàn cảnh, điều kiện và nhu cầu cụ thể của nền kinh tết

* Phụ thuộc vào đời hôi của thị tr- ờng: Nhu cần của thị tr-ờng thế nào 2

Những đồi hỏi về đặc tr-ng kỹ thuật, điểu kiện cung ứng về mặt chất Ì- ong và số I-gng ra sao ? Nghiên cứu, nhận biết, nhạy cảm th-ờng xuyên với thị tr-ðng để định h-óng cho những chính sách chất l-ợng trong hiện lại và L-ơng lai lầ một nhiệm vụ quan trọng khi xây dựng những chiến l- ợc phát triển sản xuất h~ ứng về thị tr-ờng

* Trinh độ phát triển của nên kinh tế, nền sản xuất: Vấn đề ở đây là khả

năng kinh tế (tài nguyên, tích luỹ, dầu trình dộ kỹ thuật, công nghệ (trang thiết

Trang 15

bị, bí quyết, con ngời ) trên cơ sở đó, cho phép lựa chọn mức chất l-ợng phù hợp

với sự phất triển chưng của xã hội

CLSP lã nhụ cầu nội tại của bản thân sắn xuất, cho nên trình độ chất I- ợng sản phẩm phải phù hợp với khả năng cho phép và sự phát triển chung của toàn bộ nên kinh tế, Logie của vấn để ở dây là: Muốn nâng cao CLSP phải phát triển kinh tế, nâng cao trình độ dân trí, trình độ sẵn xuất

* Các chính sách kinh tế: CLSP chịu tác động chặt chế vào các chính sách xinh tế: Chính sách và h- ớng đầu t-, chỉnh sách phát triển các ngành, chủng loại sản phẩm Chính sách thuế khoá, các qui định về việc xuất nhập khẩu Các chính sách đối ngoại trong từng thời kỳ Việc kế hoạch hoá phát triển kinh tế cho phép xác định trình độ chất l-ợng và mức chất I-ợng tối -u, xác định cơ cấu mật hãng cũng nh-

xây dựng chiến l- ợc cơn ng- ði trong tổ chức phù hợp d- ừng lối phát triển chưng,

* Chính sách giá cả Cho phép doanh nghiệp xác định đúng giá tri sản phẩm của mình trên th-ơng tr-ờng Dựa vào hệ thống giá cả, doanh nghiệp có thể xây dựng các chiến l-ợc cạnh tranh và tìm mọi cách nâng cao CLSP mà không sợ bị chèn ép về giá

* Chính sách đầu 1-: Quyết định quì mê và h-ớng phát triển của sẵn xuất

Dựa vào chính sách đầu t-, nhà sắn xuất mới có kế hoạch đầu t- cho công nghệ, cho huấn luyện, đào tạo, nâng cao năng suất lao động và CLSP

Có thể nói các chính sách kinh tế dóng một vai trò rất quan trọng trong việc

dựng những chiến I-ợc sân xuất kinh doanh dài hạn, việc bình ổn và phát triển

sẵn xuất, hiệu quả chung của toàn bộ nền kinh tế,

1.3.1.2 Sự phát triển khoa học kỹ Thuật

Với sự phát triển nhanh và mạnh mẽ, ngày nay khoa học kỹ thuật dã và dang

trở thành một lực l-ợng sản xuất trực tiếp, do đó, chất I-ợng của bất kỹ sản nhầm

não cũng gắn liền và bị quyết định bởi sự phát triển của khoa học kỹ thuật, đặc biệt

là việc Ứng dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất, Chu kỳ công nghệ ngày một ngắn đi, sản phẩm sẵn xuất ra ngày càng có khả năng cung cấp d- ợc nhiều tiện ich vã những điễu kiện tối -u hơn, nh-ng cũng chính vì vậy mà những chuẩn

Tnực về chất l- ựng cũng l- ðng xuyên trở nên lạc hậu

Trang 16

Lâm chủ đ-ợc khoa học kỹ thuật, tạo diễu kiện để ứng dụng một cách nhanh

nhất, hiệu quả nhất những thành Lưu của khoa học kỹ thuật vào sản xuất là vấn để

quyết định đối với việc nâng cao CL.SP,

1.3.1.3 Hiệu lực cửa cơ chế quản lý

Dù ở bất cứ hình thái kinh tế nào, sản xuất luôn chịu sự tác động của cơ chế quần lý kinh lế, kỹ thuật và xã hội nhất định Hiệu lực của cơ chế quản lý ảnh h- ðng

đến CL&I? chủ yếu ở các mặt sau:

- Trên cơ sở một hệ thống luật pháp chặt chẽ qui dịnh những hành vi, thái độ

và trách nhiệm pháp lý của nhà sản xuất đối với việc cung ứng sân phẩm dảm bảo chất I-dng, Nhà n- øc tiến hành kiểm tra theo đối chặt chế mọi hoạt động của ng- ời

sẵn xuất nhằm bảo vệ ng- ði tiêu dùng

- Căn cử vào những mục tiêu cụ thể trong từng thời kỳ Nhà n- ức cho phép xuất

nhập khẩu các chủng loại sản phẩm khác nhau Điều này cũng lầm cho các nhà sin

xuất cần phải quan Lâm khi xây dựng các kế hoạch sẵn xuất kinh doanh

- Về chức năng quản lý cửa Nhà n- ớc dối với CLSP, việc xây dựng các chính sách th- ởng phạt về CLSP cũng ảnh h- ổng đến tỉnh thần của các doanh nghiệp trong những cổ gứng cải Liếu chất I-ơng Việc khuyến khích và hỗ trợ của Nhà n-ớc đối

với các doanh nghiệp thông qua các chính sách về thuế, tài chính những điều kiện cẩn thiết để đầm bảo chất l-ơng

Đây là những đồn bẩy quan trọng trong việc quản lý CLSP, đấm bảo cho sự

phát triển Ổn định của sản xuất, đảm bảo uy tín và quyền lợi của ng-ời sản xuất và

ng- ởi tiếu đùng

1.3.1.4 Những yếu tố vé văn hoá, truyền thống L] thói quen

CLẬP là sự đáp ứng, thỏa mãn những nhu cầu xác định trong những điểu kiện,

hoàn cảnh cự thể, đo đó quan niệm về tính hữu ích mà sản phẩm mang lại cho mỗi

Tmột ng- ời, mỗi: một đân tậc cũng khác nhau

Một sản phẩm ở nơi này d- ợc coi là cổ chất l-ợng, nh-ng ở nơi khác lại không thể chấp nhận đ- ợc do những qui định riêng về truyền thống văn hoá xã hội, điều kiện tự nhiên khác nhau

Trang 17

Trình độ vàn hoá khác nhau, những đồi hỏi về chất I-gng cũng không giống nhau Vì vậy khi thâm nhập thị tong vide edn quan tam hằng đâu là tìm hiểu văn hoá, con ng~ ời, truyền thống dân tộc nơi mà doanh nghiệp sẽ đến làm an

1.3.2 Các yếu tố ở tắm vi mô (qui tắc 4M)

1.3.2.1 Yếu tố con nạ- ời (Men): M1

'Nhềm yếu tố can ng-ời bao gồm cần bộ lãnh đạo các cấp, cán bộ công nhân viên trong một đơn vị và ng- ði tiên đùng,

Đối với cần bộ lãnh dạo các cấp cần có nhận thức mới về việc nâng cao CLSP,

để có những chủ Ir- ơng, chính sách ding dắn về CLSP, thể hiện trơng mối quan hệ

sẵn xuất và liêu dùng, có các biện pháp khuyến khích vật chất tĩnh thấn, về quyển -u

tiên cung cấp nguyên vật liệu, giã cẢ, tỷ lệ lãi vay vốn

Đối với cần bộ công nhân viên trong một doanh nghiệp phải có nhận thức rằng việu nâng cao CL.SP là trắch nhiệm và vinh dự của mọi thành viên, là sự sống còn, là

quyền lợi thiết thân đối với sự tổn tại và phát triển của doanh nghiệp

cũng là của

chính bản than minh

1.3.3.2 Yếu tố nguyên nhiên vật liện (Matcrinls): M2

Đây là yếu tố cơ bản của đầu vào, có ảnh h- ống quyết định đến CT.SP Muốn

có sẵn phẩm đạt chất |-ong (theo yêu cẩu của thị tr-ờng, thiết kế ) điểu tr-ớc liên nguyên vật Hệu để tạo ra sản phẩm phải đảm bảo những yên cầu về chất I-ọng,

nghĩa là phải đảm bảo cung cấp cho cơ sở sản xuất những nguyên vật liệu đúng số I-ơng, chủng loại, đúng mức chất l-ợng, đúng kỳ hạn, có nh- vậy cơ sở sản xuất mới chủ động ổn định quá trình sẵn xuất và thực hiện dúng kế hoạch chất 1-ựng

1.3.2.3 Yếu tố kỹ thuật LI công nghệ _ thiết bị (Machines): M3

Nếu yếu tế nguyên vật liệu là yếu tố cơ bản quyết định về chất Í-ơng của sản phẩm thì yếu tố kỹ thuật, công nghệ, thiết bị lại có tầm quan trọng đặc biệt, có tác dụng quyết định việc hình thành CL.SP,

"Trong sản xuất hàng hoá, ng- ởi ta sử dụng và phối trộn nhiều nguyên vật liệu khác nhau về thành phân, về tính chất, về công dụng Nắm vững d- ợc đục Lĩnh của

nguyên vật liệu đề thiết kế sản phẩm là điều cẩn thiết, song trong quá trình chế lạu, việc theo đối Khảo sát chất I- ợng sẵn phẩm thea tỷ lệ phối trộn IA điển quan trọng để

Trang 18

mở rộng mặt hằng, thay thé nguyén vat ligu, xdc din ding din cdc ché dé gia công

để không ngững nâng cao CL.SP

Nhìn chung các sản phẩm hiện đại phải có kết cấu gọn nhẹ, thanh rửlã, đơn giản, đấm bảo thoả mãn toàn diện các yêu cấu sử dụng

Công nghệ, kỹ thuật, có ảnh h-ởng lớn quyết định CI.SP Đây là quá trình

phức tạp, vừa làm thay đốt ít nhiều, hoặc bố sung, cải thiện nhiều tính chất ban đầu

của nguyên vật liệu theo h- ớng sao cho phù hợp với công dụng của sản phẩm

Ngoài yếu tố kỹ thuật, công nghệ cẩn phải chú ý đến việc lựa chọn thiết bị Kinh nghiệm cho thấy rằng, Kỹ thuật và công nghệ đ- ợc đổi mới nh-ng thiết bị cũ

kỹ thì không thể nào nâng cao đ- ge CLSP, Hay nói cách khác nhóm yếu tổ kỹ thuật, công nghệ, thiết bị có mối quan hé t- ong hỗ khá chặt chẽ, góp phần vào việc nâng cao CLSP và tăng tính cạnh tranh trên th-ơng tr-ðng, đa dạng hoá chủng loại, nhằm thoả mãn nh cẩu tiêu đùng, tạo ra nhiêu sản phẩm có chất Ï-gng cao, giá thành bạ

1.3.2.4 Yếu tố ph- ơng pháp 16 chức quản lý (Methods): M4

Có nguyên vật liệu tốt, có kỹ thuật công nghệ thiết bị hiện đại nh-ng không biết tổ chức quản lý lao động, tổ chức sản xuất, tổ chức thực hiện tiêu chuẩn, tổ chức

kiểm tra CLSE, tổ chức tiêu thụ, vận chuyển, dự trù, bảo quần sản phẩm hàng hoá, tổ

chức sửa chữa, bảo hành hay nối cách khác không biết tổ chức và quản lý sắn xuất kinh doanh thì khêng thể nâng cao đ- ợe CLSP

1.4 Quân lý chất Ì- ong

Chat 1- ong không tự sinh ra, chất I- ợng không phải là kết quả ngẫu nhiên, n6

là kết quả của sự ông của hàng loạt yếu tố cổ liên quan chặt chế với nhau Muốn đạt đ- ợc chất !- ợng mong muốn cần phả: quần lý một cách đúng đắn các yếu

tố này, Hoạt động quần lý trong lĩnh vực chất I- ợng đ-ợc gọi là quản lý chất l- gng Phải có hiểu biết và kinh nghiệm đúng đắn về quản lý chất I- ợng mới giải quyết tốt bài toán chất I-ợng Quản lý chất I-ợng đã d-ợc áp dụng trong mọi ngành công nghiệp, không chỉ trong sắn xuất mà trong tợi lĩnh vực, trong mọi loại hình công Ly qui mô lớn hay qui mô nhỏ, cho đù cô tham gia vào thị tr-ờng quốc tế hay không Quản lý chất I-gng dam bảo cho công ty lâm đúng những việc phảt làm và những

việc quan trọng Nếu các công ty muốn cạnh tranh trên thị tr-ờng quốc lế, phải tìm

Trang 19

hiểu và áp dụng các khái niệm về quản lý chất I-ơng có hiệu quả D-ới dây là một

xố thuật ngữ liên quan đến quân lý chốt I- ong;

- Quản lý chất I-ợng: là một hoạt động c6 chức năng quản lý chưng nhằm để

ra các chính sách, mục tiêu, trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các bị

- Kiểm soát chất I- ợng;: Các kỹ thuật và hoạt động tác nghiệp d- ợc sử dụng dé

thực hiện các yêu cầu chất I- ung

- Đảm bảo chất I-ong: Moi hoạt động có kế hoạch và có hệ thống trong hệ

thống chất l- ợng, và d-ợc khẳng định nếu cần, để đem lại lòng tin thoả đáng rằng thực tế thoả mãn những yêu cầu dối với chất I- ong

Để hoạt động quản !ÿ chất i-ợng tốt và có hiệu quả, đáp ứng đ- ợc chính sách

do doanh nghiệp để ra, ta hãy xem chất I-ơng chịu tác dộng của những yếu tố nào:

Trang 20

Qua nghiên cửu chu trình chất l-gng chúng ta thấy rất nhiều yếu tố tác động

đến chất l-ợng Muốn giải bài toán chất l-ơng, tà không thể giải quyết lững yếu lố

một cách riêng lẻ mà phải xét toàn bộ các yếu tổ tác động đến chất I-ơng một cách

hệ thống và đồng bộ để phối hợp hài hoà các yếu tố này Nói chung để thuả miữn yêu

cầu trên hoạt động quần lý chất !- ợng phải tuân thủ một số nguyên tắc cơ bản sau:

1.5 Các nguyên tác của quản lý chất Í- ợng

đ-gc các mục tiêu của doanh nghiệp [loạt động chất l- ong sẽ không có kết quả nếu

không có sự cam kết triệt để của lãnh dạo

Nguyên tắc 3: Sự tham gia của mọi ng- ời

Con nạ- ời là nguồn lực quan trọng nhất của xuột doanh ngiệp và sự tham gia

đẩy đủ với những hiểu biết vã kinh nghiệm của họ rất có ích cho doanh nghiệp

Thành công trong cải tiến chất [- ong phụ thuộc rất nhiều vào kỹ năng, n iệt lĩnh hang say trong công việc của lực i-ơng lao động Doanh nghiệp cẩn phải tạo điều

kiện để nhân viên học hồi, nâng cao kiến thức và thực hành những kỹ lăng mới

Nguyên tắc 4: Ph-ơng pháp quá trình

Kết quả mong muốn sẽ đạt đ-ợc một cách có hiệu quả khi các nguồn và các hoạt động có liên quan d- ợe quản lý nh- một guã trình Quá trình là một dãy các sự

kiện nhờ đó biến dổi đầu vào thành cầu ra

Trang 21

Cải tiến liên tục lä mục tiêu, đồng thời cũng là ph-ơng phấp của mọi doanh

nghiệp Muốn có đ-ge khả năng cạnh tranh và rnức độ chất I-ơng cao nhất, doanh

nghiệp phải liên tue cai tiến Sự cải tiến cổ thể là từng b- ớc nhỏ hoặc nhảy vọi Cách

thức cải tiến cần phải bám chắc vào công việc của doanh nghiện

Nguyền tấc7 Quyết dinh dựa trên sự kiện

Mọi quyết định và hành động của hệ thống quản lý hoạt động kinh doanh muốn có hiệu quả phâi đ- ợc xây dựng đựa trên việc phân tích dữ liệu và thông tin Việc đánh giá phải bắt nguồn từ chiến L ợc của doanh nghiệp, các quá tình quan trọng, các yếu tế dầu vào và kết quá của các quá trình đồ

Nguyên tắc 8: Phát triển quan hệ hợp tác

Các doanh nghiệp cần tạo dựng mối quan hệ hợp lác trong nội bộ và bên ngoài doanh nghiệp để đạt đ-ợc mục tiêu chung Các mối quan hệ nội bộ bao gồm các quan hệ thúc đẩy sự hợp tác giữa lãnh đạo và ng-ời lao động, tạo lập các mối quan

hệ màng 1- ới giữa các bộ phận trong doanh nghiệp để tăng c- ờng sự linh hoạt, khả năng đắp ứng nhanh, Các mối quan hệ bên ngoài là những mỗi quan hệ với bạn

hồng, ngời cung cấp, các dối thủ cạnh tranh, các tổ chức đào tạo Những mối quan

hệ bên ngoài ngày càng quan trọng, nó lì những mỗi quan hệ chiến I- ợc, chúng có

thể giúp mội doanh nghiệp thâm nhập vào thị tr-ờng

phẩm và dịch vụ mới

Hi hoặc thiết kế những san

1.6 Một số ph- ơng pháp quản lý chất Ì- ợng

1.6.1 Kiểm tra chất ]- ong

Một ph- ơng pháp phổ biến nhất để đảm bảo chat l-ong sản phẩm phũ hợp với

qui định là bằng cách kiểm tra các sản phẩm và chủ tiết bộ phận nhằm sàng lọc và

loại ra bất cứ một bộ phận nào không đảm bảo tiều chuẩn hay qui cách kỹ thuật Trong thời kỳ cách mạng công nghiệp lần thứ nhất mở đâu vào những năm cuối thế

kỷ I8, các chức năng kiểm tra và sản xuất đã đ-ợc tách riêng các nhân viên kiểm

tra đeợc chỉ định và đào lao với mục đích là nhằm bảo đảm chất l~ơng sản phẩm xuất x-ỡng phù hợp qmi định Nh- vậy kiểm tra chất I- ong là hình thức quản lý chất 1-ạng sớm nhất

Sau khi hệ thống Taylor và hệ thống Ford đ- c áp dụng vào đầu thế kỷ 20 và việc sẵn xuất với khối I-ơng lớn đã trở nên phát triển rộng rãi, khách hàng bắt đầu

Trang 22

yêu cẩu ngày càng cao về chất Í-ợng và sự cạnh tranh giữa các cơ sở sản xuất vị

chất l-ơng căng ngày căng khốc hệt Các nhà cơng nghiệp dẩn nhận ra rằng kiểm lra khơng phải là cách đấm bảo chất Ì- ơng tốt nhất

Theo định nghĩa kiểm tra chất I-ợng là hoạt động nh- đo, xem xét, thử nghiệm, định cỡ một hay nhiều dặc tính của đối t-ợng và so sánh kết quả với yêu cầu nhằm xác định sự phù hợp của mỗi đặc tính

Nh- vậy kiểm tra chỉ là sự phân loại sẳn phẩm đã d- ợc chế tạo, một cách sử lý

chuyện đã rồi Nĩi theo ngơn ngữ hiện nay thì chất I- ơng khơng đ- ợc tạo dung nên qua kiểm tra, Ngồi ra, dé đầm bảo chất I- ợng sản phẩm phù hợp qui định một cách

hiệu quả bằng cách kiểm tra săng lọc IOQ% sản phẩm, cẩn phải thoả mãn những

điều kiện sau:

- Cơng việc kiểm tra phải đ- ợc tiến hãnh một cách đáng tin cậy và khơng cĩ sai sốt,

- Chỉ phí cho sự kiểm tra phải ít hơn phí tổn do sản xuất ra sản phẩm khuyết tật vã những thiệt hại do ảnh h- ỡng đến lịng tia của khách hàng

- Quá trình kiểm tra khơng đ- ợc ảnh h- ởng đến chất l- ơng

Những điểu kiện trên khơng phải thực hiện dễ đàng ngay cả với cơng nghiệp hiện dại Ngồi ra, sản phẩm phù hợp qui dịnh cũng ch-a chấc thoả mãn nhu cẩu thị tr-ờng, nếu nh- các qui định khơng phản ánh đúng nhu cấu Vĩ những lý do này, vào năm 1920 ng-ời ta đã bất đầu chú trọng đến với việc đảm bảo ồn định chất I-ơng trong những quá trình tr-éc đĩ hơn là đợi đến khâu cuối cùng mới tiến hành kiểm tra sàng lọc sản phẩm Khái niệm kiểm sốt chất I- ợng ra đời

1.6.2 Kiểm sối chất I- ong (Quality Control C QC)

Walter A.Shewhart, một kỹ s- thuộc phịng thí nghiệm Beli Telephone tại

Princeton, NewJersey 1a ng- ði đầu trên để xuất việc sử dụng các biểu đồ Kiểm sốt

vào cơng việc quản lý các quá trình sản xuất cơng nghiệp và đ- ợc coi là mốc ra đời của hệ thống kiểm sột chất I- ợng hiện đại

‘Iheo dinh nghia: Kidm sodt chdt I- ơng là các hoạt động và kỹ thuật mang tỉnh

tắc nghiệp đ- ạc sử dụng để đấp ứng các yêu cầu chất Ì- ong

Trang 23

Để kiểm soát chất 1- dng, céng ty phải kiểm soát d-ợc mọi yếu tố anh h- dng

trực tiếp đến quá trình lạo ra chất l-ựng Việc kiểm soát này nhằm ngăn ngữa sẵn xuất ra sản nhầm khuyết tật Nồi chưng kiểm suất chất I~ơng là kiểm suất các yếu tố

sau đây

a Kiểm soát con ng-ời: nạ- ời thao tác phải

~Ð-c đão tạo

- Có kỹ năng thực hiện

- Ð-ợc thông tin về nhiệm vụ đ- ợc giao, yêu cầu phải đạt

- Có đủ tài liệu, h- ớng dẫn cần thiết

- Có đủ điều kiện ph- ơng tiện làm việc

b Kiểm soát ph-ơng pháp và quá trinh: bao gồm

- Lập quy trình sản xuất, ph- ơng pháp thao tác, vận hành

- Theo dõi và kiểm soát quá trình

e Kiểm soát đầu vào

- Ng- ði cung cấp phải đ-ạc chọn lựa

- Dữ liêu mua hằng đẩy đủ

- Sản phẩm nhập vào phải đ- ợc kiểm soát

đ Kiểm soát thiết bị: thiết bị phải

- Phù hợp với yêu cầu

- B- ge bie d- ang

e, Kiểm soát môi tr-ờng,

~ Môi tr- ðng thao lác (ánh sáng, nhiệt độ )

- Điểu kiện an toàn

Deming 4% d-a ra chu trinh sau day gor 18 chu trinh Deming, hay vong tron PDCA áp dụng cho mọi hoạt động kiểm soát chất I-ợng

Trang 24

1.6.3 Dam bao chat 1- ong

Chất L-ợng phải h-ổng tổi sự thoả mãn của khách hàng, đố là nguyên tắc

chiến l-u của nhà sân xuất nhằm thu hút nhiều hợp đồng mua bán của khách hàng Tuy nhiên cũng phải sau đại chiến thế giới lần thứ 2 do nh trạng cạnh tranh ngày cũng tăng, vị trí của khách hàng mới đ- ợc quan tâm Việc nghiên cứu mối quan hệ giữa khách hàng và ng-ăi cung cấp đ-ợc đẩy mạnh Nói chung khách hàng đến với ng-ời cung cấp để xây dựng các hợp đồng mua bán là dựa trên hai yếu tố: giá cả ( bao gồm cả giá mua, chỉ phí sử dụng, giá bán lại sau khi sir dung ) va sự tín nhiệm

đối với ng~ời cung cấp,

Làm thế nào để có đ-ợc sự tín nhiệm của khách hàng vẻ mặt chất I-gng, thậm chí khi khách hàng ch- a nhận đ- ợc sản phẩm ? Trong một thời kỳ dài của nửa đầu thế kỷ, ng- ời mua hàng sau khi ký kết hợp đồng xong chỉ còn phó mặc cho nhà

sẵn xuất tự lo liệu cho dến khi nhận hàng Họ không thể biết d- ợe những gì sẽ diễn

Ta trong co sở của nhà cung cấp

Khách hàng cũng đã cớ một số giải pháp nh- cử giám định viên đến cơ sở sản

xuất để kiểm tra một số khâu quan trọng trong quá trình sản xuất Nh-ng diéu dé

vẫn không đủ, vĩ cồn rất nhiễu yếu tố khác ảnh h- ủng tới chất I-ơng sản phẩm nh-

đã thấy trong chu trình chất l-ơng trình bày ở mục tr- óc Khái niệm đảm bảo chất L-ong ra đời Đảm bảo chất I-ợng: !2 mại hoạt động có kế hoạch và có hệ thống,

được khẳng định nếu cần để đem lại lòng tin thoả đẳng rằng xản phẩm thoả man

các yêu câu đã định đối với chat I- ong

Trang 25

Quan điểm dâm bảo chất l-ợng d-ợc ấp dụng dấu tiên trong những ngành công nghiệp đồi hôi độ tin cây cao sau đố phát triển rộng sang ngành sắn xuất bình the ững, về ngày nay bao gồm cả các lĩnh vực cưng cấp dịch vụ

1.6.4 Kiểm soái chất I- ong toàn điện

Vào cuối những năm 1940 tại Nhật bản các kỹ thuật kiểm soát chất l-ựng thống kê (SQC) chỉ đ- ợc áp dụng rất hạn chế trong rnột số khu vực sản xuất và kiểm: nghiệm Để đạt đ- ợc rnụe tiêu chính của quản lý ehᆠI-gng là thoã mãn ng- ời tiêu dùng thì đó eh-a phải là điển kiện đũ nó đồi hỗi không chỉ áp dụng các ph- ơng pháp này vào các quá trình xảy ra tr- 6c quá trình sản xuất và kiểm tra, nh- khâo sát thị tr- ờng, nghiên cứu, lập kế hoạch, phát triển, thiết kế và mua hàng, mà còn phâi

áp dụng cho các quá trình xảy ra sau dé nh- đóng gối, u kho, vận chuyển, phần phối, bần hùng và dịch vụ sau bần hồng Khái niệm kiểm soát chất + ong ra dé

Thuật ngữ kiểm soát chất l- gng toàn diện do Armand V Feigenbaum đ-a ra näm 1951 trong cuốn sách Total quality Control (TQC) Trong tái bản lần thứ ba năm 1983, Feigenbaum định nghĩa TQC nh- sau

Kiểm soát chất I- ơng taàn diện là một hệ thống có hiện quả để nhất thể hoá

các nà lực phát triển, duy trì và cải tiến chất L ợng của các nhóm khác nhau vào trong một tổ chức sao cho các hoạt động marketing, Kỹ thuật, sản xuất và dịch vụ có

thể tiến hành một cách kinh tế nhất, cho phép thoả mãn hoàn loàn khách hàng

Kiểm soát chất I-ơng toàn điện huy động nỗ lực của mọi đơn vị

lào các quá

trình có liên quan đến duy trì và cải tiến chất I-ợng, Điều này sẽ giúp tiết kiệm tối

đa trong sản xuất, dịch vụ đồng thời thoả mãn nhu cầu khách hàng,

1.6.5, Quan ly chat |- ong toàn điện

'Trong những năm gần đây, sự ra đời của nhiều kỹ thuật quản lý mới góp phần nâng cao hoạt động quản lý chất I-gng, nh- hệ thống Just in time (vừa đúng lúc) là cơ sở cho lý thuyết Quản lý chất Í-ơng toàn diện (TQM) Quản lý chất l- gng toàn điện đ-ợc nẩy sinh Iừ cấc n-ớc ph-ơng Tây với tên tuổi của Deming, Turan,

Crosby

TOM d-ge dinh nghia; 14 mét ph-ong pháp quản lý của một tổ chức, dink

fe Ong vito chat I- ong, dita trên sự tham gia của mọi thành viên và nhằm đem lại sự

Trang 26

thành công dài hạn thông qua sự thoả mãn khách bàng và lại ích của mợi thành

viên trong công ty đó và của xã hội

Mục tiêu của 'TQM là cải tiến chất I-ơng sẵn phẩm và thoả mãn khách hàng ở

mức tốt nhất cho phép Đặc điểm nổi bật của LQMI so với các ph-ơng pháp quan lý

chất I-ơng tr-ớc đây là nó cũng cấp miột hệ thống toàn điện cho công tác quản lý và cải tiến mọi khía cạnh cổ liên quan đến chất I- ợng và huy động sự thai: gia của mọi

bộ phan va moi cá nhân để đạt đ- ợc mục tiêu chất I-ơng da dat ra

Các đặc điểm chung của TQM trong quá trình triển khai thực tế hiện nay tại

các Công ty có thể đ- ge tốm tắt nh- sau,

- Chất i- gng định h- ớng bỗi khách hàng

- Vai trồ lãnh đạo trong công ty

- Cải tiến chất i- ong Hen tye

~ Tĩnh nhất thể, hệ thống

- Sự tham gia của mọi cấp, mọi bộ phận, nhắn viên

+ Sif dung ph-ong pháp 1~ duy khoa học nh- kỹ thuật thống kê, vữa đúng lúc

Nhiều ý kiến cho rằng về thực chất TQC, CW QC, TỢM chỉ là những tên gọi khác nhau của một hình thái quản lý chất I-gng Tuy nhiên, trong những năm gần đây, xu thế chung của các nhà quản lý chất l-ợng trên thế giới là dùng tuật ngữ

Trang 27

CHOONG IL

THUC TRANG VA CAC YEU T6 ANH HOGNG

CHẤT LỢNG NGUYÊN LIỆU THUỐC LÁ VÀNG SẤY G

TỔNG CÔNG TY THUỐC LÁ VIỆT NAM

2.1 Giới thiệu về Tổng công ty thuốc lá Việt nam

Ngành công nghiệp sản xuất thuốc lá diếu của n-ớc ta đã hình thành từ lâu đời Phía Nam có Công ty thuốc lá MIC (tiển thân của nhà máy thuốc lá Sài Gòn) thành lap nam 1929, Công ty thuốc lầ BASTOS (tiền thân của nhà máy thuốc lá Vĩnh Hội) thành lập năm 1938 Phía Bắc có nhà máy thuốc lá Thăng Long thành lập năm 1957, nhà mấy thuốc lã Thanh hóa thành lập năm 1966, nhà mấy thuốc IÁ Bắc sơn (1968)

và nhà máy thuốc lá Nghệ An

Sau ngày thống nhất đất n- ốc, ngành công nghiệp sản xuất thuốc lá điếu đ-ợc

tổ chức thành 2 đơn vị đấu mối là Xí nghiệp Liên hiệp thuốc lá L (gồm nhà máy thuốc lá Thăng Long, nhà máy thuốc lá Bắc Sơn) và Xí nghiệp Liên hiệp thuốc lá II (gồm nhà máy thuốc lá Sài Gòn, nhà máy thuốc lá Vinh LIộn) thuộc cấp 'trung - ơng quản lý; nhà máy thuốc lá Thanh Iỏa, nhà máy thuốc lá Nghệ An nhà máy thuốc lá Khánh Hoà, Đồng Nai thuộc cấp Địa ph- ơng quản lý

#ể phù hợp xu thế phát triển và làm nồng cốt cho ngành công nghiệp sản

xuất thuốc lá trong n- óc, Tổng công ty thuốc lá Việt nam đ-ợc thành lập là Tổng công ty 91 theo Quyết định số 254/TTg của Thủ t-ớng Chính phủ về việc thành lập Tổng công ty thuốc lá Việt nam ngãy 29/4/1995 với 5 nhà mấy thành viên là Sài Gồn, Vĩnh Hội, Thăng Long, Bắc Sơn và Thanh Hoá

Tinh đến năm 1999, cả n-ức có 29 doanh nghiệp sản xuất thuốc lá điếu trực thuộc các cấp, các ngành và địa ph-ơng quản lý Các cơ sở sản xuất thuốc lá trong n-úc phân tần, thiếu lập trung, thêm vào đố, do thiếu sự kiểm soát chỉ đạo chặt chế cũa các Bộ, ngành và các cấp đã lam cho các cơ sở sẵn xuất thuốc lá địa ph- ong hoạt động kém hiệu quả, một số doanh nghiệp thưa lỗ kéo dài, tình trạng trốn lậu thuế không đ- ợc ngăn chặn, Không đảm bảo vệ sinh môi tr- ờng, sẵn phẩm sản xuất

ra kém chất I- gng ảnh h- ởng rất lớn đến sức khoẻ của nạ- ời tiêu dùng, Do đồ ngây 12/5/1999 Thủ trứng Chính phủ ra chỉ thị số 13/1999/CT-TTg vẽ việc chấn chỉnh, sấp xến sản xuất Kinh đoanh ngành thuốc lá và Nghị định số 76/2001/NĐ-CP ngày

Trang 28

22/10/2001 của Chính phú về quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh thuốc lá, Tổng công ty thuốc lá Việt Nam đã tiến hềnh tổ chức sắp xếp lại cơ bản, đ-ợc chính quyền địa ph-ơng và các doanh nghiệp đồng tình B-ức đầu tiến hành xóa bỗ các đan vị sẵn xuất thuộc cấp quận, huyện hay kinh tể hợp tác xã quần lý hoặc các đưm

vị sẵn xuất thuốc lá đ-ợc thành lập và hoạt động không hiệu quả, nợ đọng thuế; chuyển một số đơn vị địa ph- ơng vẻ làm đơn vị thành viên của Tổng Công ty Thuốc

lá Việt Nam Tổng công ty thuốc lá Việt nam là một doanh nghiệp Nhà n- ốc cổ các nhiệm vụ chính nh- sau:

- Thực hiện nhiệm vụ kinh doanh thuốc lá thes quy hoạch và kế hoạch phát

triển ngành thuốc [4 của Nhà n- ớc, bao gồm : xây dựng kế hoạch phát triển, đầu t-,

tạo nguồn vốn đấu t-, tổ chức vồng nguyên liệu thuốc lá, sản xuất tiêu thụ sản

phẩm, cung ứng vật t- thiết bị, xuất nhập khẩu; liền doanh liên kết với các tổ chức

chính sách của Nhà n- ức

kinh ( trong n-6 và n~ ức ngoài phù hợp với pháp luật và

- Nhận và sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn do Nhà n- ớc giao, bao gồm cả phân vốn đầu t- vào doanh nghiệp khác; nhận vũ sử dụng cổ hiệu quit Wai nguyên, đất đại và các nguồn lực khác do Nhà n-ớc giao để thực hiện nhiệm vụ sẵn xuất kinh doanh và những nhiệm vụ khác đ- ợc giao

- Tổ chức công tác quản lý công tác nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vũ công tác đùo Iạo, bồi d- ðng oán hộ và công nhân trong Tổng công Ly

a Về tài chính

- Vến pháp định : 1.584.040,9 triệu đồng

- Vốn cổ định : 404 147,9 triệu đồng

- Vốn !-u động : 403.147,9 triệu đồng,

b Về cơ cấu nhân lực:

- 'TỄng sổ căn bộ công nhân viên trong toàn tổng công ty 10.415 ng-ời

- Lao động trực tiếp (55%) ; Phụ trợ (37%) , Hành chính - Quản lý (8%)

- Trinh độ Đại học tỷ lệ: 10% ;Trình độ Trưng cấp Cao Đẳng tỷ lệ 6,4%

- Lao động phổ thông chiếm tỷ lệ 83,25%

- Trình độ trên đại học: 0,35%

Trang 29

c, Cơ cấu tổ chức của Tổng công Iy thuốc lá Việt nam

KHỐI SX THUỐC ĐIẾU: KHỐI SX NGUYÊN LIỆU: KIHỐI PITU TRỢ:

1 Nm TL SaL Gòn 1 Cty NLTT, Nam 1 C XNK Thuốc lá

2 Năm TL Vĩnh Hội 2 TY NUIL Bắc 2 Cty TM Thuốc lá

3 Nắn'TL Thăng Lung 3 CTY TL DA Nang 3 XN in bo bi va phy

4 Nin TL Bac Son 4 Viện KTKT Thuốc lí Tiệu Thuốc lá

6 Kim TL An Giang

7.Nhn TL Long An

8 Nin TE Đảng Tháp,

9 Nan TL Cửu Long

10 Năm TH Hiến Tre

d Xuất F] Nhập khẩu ngnyén liện của 'Tổng công ty thuốc lá Việt nam

N-đt ta, với diều kiện tự nhiên khá phù hợp cho cây thuốc lá, d~dờ sự đầu t-

Tnạnh mẽ của TCT thuốc lá Việt Nam, hiện nay sẵn Ì-ợng thuốc lá nguyên liệu trong

a- óc đạt khá cao vớt các vùng trồng t-ơng đối ốn định

Bảng dI Diện tích - Năng suất - Sani- ợng nguyên liệu vàng sấy

ug (SL)

Ngân: Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam

Mặc dù vậy, sản l-ơng nguyên liệu trong n-óc mới chỉ đáp ứng đ- ge khoảng

40% nhu cầu sử dụng chủ sẵn xuất và xuất khẩu ( cần hơn 50.000 tấn/năm) Để bù

đấp l-ợng nguyên liệu mất căn đối, hàng năm TCT thuốc tá Việt Nam phải nhập

Trang 30

khẩu nguyên liệu các loại trên Thế giới trong đó một phần lớn là nguyên liệu của

Trung Quốc và Campuchia

Bảng d2 Nhập khẩu nguyên liệu của Tổng công ty thuốc lá Việt nam

ĐVT: Tấn Nguồn: Tông công ty thuốc lá Việt nam

Vẻ xuất khẩu nguyên liệu: Từ năm 1997 đến nay, l-ợng nguyên liệu Việt

Nam xuất khẩu ra thị tr-ờng n- ớc ngoài liên tục tăng Chủng loại nguyên liệu xuất

khẩu cũng đa dạng, phong phú hơn: thuốc lá vàng sấy, thuốc lá nâu, thuốc lá Burley, cọng thuốc lá Bên cạnh đ, thị tr- ờng xuất khẩu cũng đ- ợc mở rộng ra nhiều n- ớc nh- Anh, Singapore, Malaysia, Thụy Điển, Áo, Hy Lạp, Úc, Bỉ, Iraq Trong t-ơng

lai, xuất khẩu nguyên liệu vẫn còn rất nhiều tiểm năng, đặc biệt là thông qua mối

quan hệ hợp tác mà Tổng công ty thuốc lá Việt Nam đã tạo dựng đ-ợc với các đối

tác trên thế giối, trong đó có những Tập đoàn hàng đầu vẻ nguyên liệu nh- Universal, Dimon Intabex

Hình d Xuất khẩu nguyên liệu của Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam

Nguồn: Tổng Công ty thuốc lá Việt Nam

“Tuy nhiên, xuất khẩu nguyên liệu hiện còn một số điểm yếu cần khắc phục:

~ Thuốc lá nguyên liệu Việt Nam hiện nay vẫn ch-a tạo đ-ợc th-ơng hiệu uy

Trang 31

- Vùng trổng thuốc lá trong n-ớc ch-a đủ ổn định, ch-a đáp ứng d-ợc nhu cầu về số l- ợng và chủng loại nguyên liệu theo nhu cẩu khách hằng n- đc ngoài

- Chất l-ựng nguyên liệu cồn thấp va cla én dịnh, giá cả cồn cao so với nhiều n- đc trên thế giới

e Kết quả sẵn xuất kinh đoanh của Tổng Cong ty thuốc lí Việt nam

Bảng e Kết quả sản xuất kinh đuanh từ 1998 L] 2003

Doanh thu thuốc điểu

San i-gng san phẩm

3.2.1 Sản xuất nguyên liệu

Diện tích Irồng thuốc lá của thế giới từ năm 1980 đến nay biến động từ 4-4,5 triệu ba Các n-ớc sẵn xuất thuốc lá nguyên liệu bàng đầu của thể giới là Trung

Quốc Mỹ, Ấn Độ Brazil, Thổ Nhĩ Kỳ, Zimbabwe, Indonesia, Hy Lạp với diện tích và sẵn I-ợng chiém gin 3/4 téng sn 1- ong toàn cẩu Những n-ớc có trình độ

thâm canh tiên tiến nh- Mỹ, Zimbabwe trồng thuốc lá chất I-ợng, năng suất cao

hơn sơ với các n- đc khắc và dạt bình quản 2,5 tấn/ha

‘Iheo số liệu thống kê của Bộ Nông nghiệp Mỹ- ÚXOA (fobacca World

Markers and Trade, Funne-2002) hang năm, toần thế giới sẵn xuất đ- ợc khoảng 7-8 triệu tấn thuốc lá nguyên liệu trong đó thuốc lá vàng sấy chiếm khoảng 60%, còn lại

là các chủng loại nguyên liệu khác

Bang 2.2 Dién tích, năng suất, sản I- ợng nguyên liệu trên thế giới

Trang 32

Aguôn: USĐA - Hộ Nông Nghiệp VIG = 2002

Năm 2000, sản L-ợng thuốc !4 nguyên liệu của 1Ó n-ớc hàng đấu thể giới là 4,8 triệu tấn chiếm 70% tổng sẵn I- ơng nguyên liệu toàn thế giới 1rong đó 3 quốc gia đứng đầu là Trung Quốc, Ấn Độ và Mỹ Trung Quốc là n-ớc sân xuất nguyên liệu thuổc lä lớn nhất thế giới với đả các chủng loại, nấm 2000 sản ợng dạt 2.552.000 tấn, Ấn Độ, Mỹ là hai n- Ốc đứng thứ hai, thứ ba có sẵn I-ơng hàng năm khoảng trên 500.000 tấn Diện tích trồng nguyên liệu của 1O n-ớc hàng đầu là 2,8 triệu ha, chiếm 67% tống diện tích thể giới Các n- ớc có diện tích lớn: Trung Quốc,

Ấn Độ, Mỹ, Thổ Nhĩ Kỷ, Zimbabwe, trong đồ Việt Nam dứng thứ 18,

Do die thi khdu vi (gout) thuốc lá phải sử dụng nhiều loại nguyên liệu và của

nhiễu vũng lãnh thổ nên hang nam có tới gần 30% I-ơng nguyén liệu d- oe trao đổi

trên thị trờng Các quốc gia din đấu về tiêu thự nguyên liệu thuốc lá là 1rung Quốc, Mỹ Ấn Độ, Nga, Đức và Nhật Bản

Hình 2.2 Xuất — Nhập khẩu nguyên liệu thuốc lá trên thế giới

Trang 33

‘Nguén: USDA (Tobacco World Markets and Trade, junne-2002),

L-ợng nguyên liệu xuất khẩu: Năm 2000, toàn thế giới đạt 1,96 triệu tấn,

trong đó I0 quốc gia đứng đầu là Zimbabwe, Mỹ, Ấn Độ, Trung Quốc đạt I,06

triệu tấn chiếm 54% tổng I-ợng xuất khẩu Giá nguyên liệu lá xuất đến Việt nam từ

3,0 — 7,5 USD/kg tuỳ theo chất I-ợng (giá ch-a có thuế nhập khẩu) Việt Nam

đứng thứ 20 với sản l- yng xuất khẩu 4.073 tấn (0,21%)

L-ơng nguyên liệu nhập khẩu: Năm 2000, toàn thế giới đạt 1,97 triệu tấn,

trong đó 10 n-ớc nhập khẩu nhiều nhất là Nga 285.000 tấn (14,46%), Đức 263.077

tấn (13,35%) và Mỹ 196.001 tấn (9,97%) Việt Nam đứng thứ 16 với l-ợng nhập

khẩu 10.981 tấn

Sản xuất nguyên liệu thuốc lá không những để đáp ứng cho nhu cầu sản xuất

thuốc điếu mà còn quyết định chất I-ợng giá cả và tính cạnh tranh sản phẩm thuốc

lá do chỉ phí nguyên liệu thuốc lá chiếm khá cao trong giá thành của điếu thuốc Vì

vậy, nguồn cung cấp nguyên liệu ổn định và đảm bảo chất l-ợng có ý nghĩa quyết

định trong việc tăng chất l-ợng cho sản xuất thuốc điếu, thay thế thuốc lá nguyên

liệu có chất I-ợng t-ơng đ-ơng phải nhập khẩu, giảm giá thành và tăng tính cạnh

tranh của sản phẩm đồng thời phục vụ xuất khẩu, đem lại nguồn thu ngoại tệ cho

ngân sách Nhà n-ớc, Với đặc điểm và lý do trên mà hầu hết các Hãng sản xuất thuốc lá đều chú trọng đến đầu t- sản xuất nguyên liệu nhằm chủ động cung cấp nguyên liệu đầu vào để sản xuất sản phẩm thuốc lá Ở nhiều n- ớc thuốc lá là nguồn thu lớn của ngân sách quốc gia nẻn Chính phủ luôn đóng một vai trò quan trọng

Trang 34

trong sản xuất nguyên liệu thuốc lá và sản phẩm thuốc lá, mặc dù phạm vi của sự

tham gia này khác biệt theo lững quốc gia

Công nghiệp sẵn xuất thuốc lá là một ngành kết hợp giữa nông nghiệp và công

nghiệp, là một quá trình phức tạp đời hỏi nhiều ứng dụng khoa học kỹ thuật, điều kiện sinh thái địa lý và công nghệ

2.2.2 Kinh nghiệm cửa một số n- óc về sản xuất kinh doanh nguyên liệu thuốc lá

a Trung Quốc

Trung Quốc là n- ớc sản xuất lá thuốc lá lớn nhất thế giới Trong những năm

gần đây, sản I- ợng bình quân trên 2.3 triệu tấn/năm Thuốc lá đ- ợc trồng tận trung ở

các tính phía Nam 'Irung Quốc: Văn Nam, Quang ‘lay, Quảng Đông, An IIny, Có

khoảng 300 triệu ng- ời nghiên thuốc lá và hiện nay Trưng Quốc sản xuất và tiêu thụ d-gc 1.800 tỷ diểu thuốc/näm Ngành sản xuất thuốc lá có quan hệ đến số công nhân làm việc trong 200 nhà máy thuốc lá và 1O triệu nông dân trồng thuếc lá

Để có thể quân lý ngành thuốc 1á từ Irung -ơng đến địa ph-ơng, vào năm

1981, Chính phủ Trung Quốc đã ban hành một số quy định về quản lý ngành thuốc

lá, đến tháng 1/1982 thành lập Tổng Công ty Thuốc lá Trung Quốc và tháng 1/1984 thành lập Cục Độc quyển Thuớc lá Nhà n-óc Cục Độc quyển Thuốc lá Nhà n-ớc Trung Quốc là đơn vị hành chính cao nhất quần lý ngành thuốc lá, trực thuộc Quốc

Vụ viện Trung Quốc Cơ cấu tổ chức quản lý của Cục Độc quyển Thuốc lá trải đãi theo chiếu dọc từ Irung -ơng -> IÏnh -y Châu, Khu -> Huyện, đồng thời có sự phân cấp về quản lý giữa Cục Độc quyền các cấp

Xác định thuếc lá là loại hàng hóa đặc biệt, cố tác dụng kích thích tạo ra sự h-ng phan và ảnh h- ông đến sức khoẻ của ng- ời tiêu đùng, nh- ng trong xã hội hiện nay mặt hàng này là một như cầu có thật do vậy Chính phủ Trung Quốc phải tăng c- Ong quản lý và kiểm soát chặt chế hơn nữa để đảm bảo sức khoẻ cho nhân đân và mang lại hiệu quả cao cho nến kinh tế Vào năm 1991-1992, Chính phú Trung Quốc

đã tiến hành soạn thảo và ban hành Luật Độc quyền Thuốc lá

Luật Độc quyền Thuốc lá nhằm mục dích kiểm soát và bảo vệ ngành thuốc la

Nha n-Ge quan fy ngành thuốc lá theo Lưật Độc quyển, từ khâu sản xuất kinh

Trang 35

doanh, tiêu thụ sản phẩm đến xuất khẩu đêu phải tuân thủ theo quy định của Luật và thể hiện ở 3 điểm chủ yếu sau: Quản lý, lãnh dạo thống nhất, Quản lý cả theo chiều

dọc và chiểu ngang, trong dó lấy quản lý đọc theo chuyên ngành làm chủ đạo, Chuyên doanh, chuyên bán

Kể từ khi thực hiện Luật Độc quyển Thuốc lá và Điều lẻ thực thi kèm theo chơ đến nay cùng với quá trình sắp xếp lại ngành thuốc lá, ngành thuốc lá Trang Quốc

đã có b-ớc phát triển v-ợi bậc Việc kiểm soát tác hại của thuốc lá đến sức khoẻ

ng- ời liêu dùng cũng chặt chế lơn, hầm l-ựng Tar và Nicotin trong thuốc lá đã giảm

đáng kể Các nhà máy sản xuất đã đ-ợc đầu t- đổi mới công nghệ, thuốc 14 1rung

Quốc sắn xuất có thể cạnh tranh và chiếm linh hoàn toàn thị tr- ðng trong n- óc

Cơ chế quản lý ngành thuốc lá của Trung Quốc là eơ chế quản lý đặc biệt

mang mau sic hành chính thể hiện ở 3 đặc tr-ng sau:

* Kế hoạch:

Ngành thuốc lá Trung Quốc là ngành có sự kế hoạch hóa và chuyên môn hóa cao, thực hiện lập kế hoạch từ khi trồng nguyên liệu, sấy lá, sản xuất sản phẩm

thuốc điểu, kinh doanh và xuất nhận khẩu

làng năm, Cục Độc quyển Nhà n- ớc xem xét nghiên cứu nhu cầu thị tr ong chi dao Cục Độc quyền các địa ph- ơng xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, có

căn cứ vào diễểu kiện thực tế của mỗi tỉnh Sau đó Cục Độc quyển Trung - ong tổng,

hợp thành kế hoạch của Loàn ngành trìmh Lrý ban Kế hoạch Nhà n-ớc xem xét phê duyệt

Sau khi tiến hành thẩm định trên cơ sở để nghị của Cục Độc quyến Thuốc lá Nhà n-ớc, ủy ban Kế hoạch Nhà n- ớc sẽ phê duyệt và giao kế hoạch cho các tỉnh

Căn cử vào kế hoạch d-ợe giao, ede dom vi triển kha

trồng nguyên liệu và sản xuất

thuốc lá điếu, và chỉ đ-ợc phép heo kế hoạch sản xuất đ-ợc giao Tuy nhiên, cũng

có sự điểu chỉnh kế hoạch tầy vào ứnh hình sản xuất kinh đoanh của các doanh nghiệp trong quá trình thực hiện kế hoạch

Mỗi nhà máy sản xuất thuốc điếu đ- ợc giao cho sản xuất vài nhấn thuốc nhất định, tr- ờng hợp phát triển sản phẩm mới thì phải báo cáo cho Cục Độc quyển

uốn lý có giấy phép: Theo Luật Độc quyên thì tất cả 9 loại sản phẩm gồm

thuốc điếu, thuốc xï gà, thuốc 14 sợi, thuốc lá sấy lại: thuốc lá, giấy vấn thuốc H,

Trang 36

đầu lọc, sợi làm đầu lọc, thiết bị chuyên dùng trong ngành thuốc lá đều phải có giấy phép sản xuất kinh đoan:

* Quân lý về thuế và giá cả: Thực hiện chính sách đánh thuế cao để quần lý Giá thuốc lá l4 làm cơ sở cho việc mua bán sẽ đo Uỷ ban Vật giá Nhà n-ớc ban hành trên cơ sở để nghị của Cục Độc quyển 'Lhuốc lá, giá thu mua này sẽ đ-ợc quy định cho từng vùng theo từng cấp loại (hiện nay có 40 cấp thuốc lá lá)

h Mỹ

Là n-óc có sẳn I- gng thuốc lá đứng sau Irung Quốc, đồng thời cũng là n-óc xuất khẩu lá thuốc lá hàng đấu thế giới Hiện nay, có 25% số dân Mỹ ghiển thuốc

lá Mức tiêu thụ bình quán năm 1950 là 3.540 điếu/ng- ời/năm (tinh theo dan sé tr

18 tuổi trở lên) Thuốc lá vàng cố chất l-ợng tốt đếu tập trung ở Mỹ nh- bang Virginia, Carolina hoặc những giống có nguồn gốc từ Mỹ Việc sắn xuấi ra nguyên liệu (trồng trọt và chế biến lá) đã d- ợc cơ giới hóa và tự động hóa hoàn chỉnh

e Ấn Độ

Trong số 97 n-ớc sản xuất lá thuốc lá trên thế giới, Ấn Độ là n-ớc xếp hàng thứ 2 sau Trung Quốc và Mỹ, chiếm từ 8-10% sản l-ợng lá Mỗi năm, Ấn Độ xuất đ-gc hơn 70000 tấn lá Diện tích trồng thuốc H ở Ấn Độ hàng năm từ 430.000-

450,000 ha, trong đó có 150.000 ha trông thuốc Virginia để phục vụ ch xuất khẩu

Thuốc Virginia của Ấn Độ đ- ợc trồng trên đất thịt có 50-60% thành phần sét, độ pII

từ 7,6 đến 7,8 Đất có khả năng giữ Ẩm tốt nên ng- ời ta th- ờng trồng thuốc lá cuối

mùa m-a để lợi dụng độ ẩm còn lạt trong đất cho cây, vì thế nếu gặp mùa vụ khô

kiệt thì năng suất đạt thấp

Ở Ấn Độ, Chính phủ rất quan tâm dến mức giá sàn nguyên liệu thuốc lá để làm

cơ sở cho việc sẵn xuất và tiêu thụ, mức độ kiểm soát của Chính phủ thông qua Uỷ ban Thuốc lá (Cơ quan điểu hành thuốc lá của Chính phủ) đối với sản xuất và tiêu

thự sẽ tùy vào từng chủng loại nguyên liệu thuốc lá,

Bang 2.3.2 Kiểm soái sắn xuất và tiêu thự thuốc lí nguyên liệu ở Ấn Độ

Chủng loại nguyên lệu _ | Công cụ quân lý sản xuất va tion thy

- Virginia truyền thốn Uy ban Thuốc lá kiểm soát với 17 mức giả sàn

Trang 37

~ Virginia NTS

- Virginia MYSORE Uỹ ban Thuốc lá kiểm soát với 8 mức giá sàn

Wguẩn: USDA (Tubacco Wurld Maikets and Trade, juane-2002)

Năm 1903, thuốc lá mới đ-ợc giới thiệu ở đất n- óc Zimbabwe, một quốc gia

có 10 triệu đân, có dất liên bao quanh, năm trên độ cao miền Trung Phi, một ving

có thời tiết thay đổi Đến nay, trải qua một thế kỹ, ngành sẵn xuất lhuốc lá

Zimbabwe đã thành công nhất trên thế giới Số I- ợng lá xuất khẩu đạt hơn 90% tổng

sản I-gng, đã đem về cho quốc gia này một nguồn ngoại tệ lớn, thu hút khả năng lao động, có tiền mặt cho nông dân, ngăn ngừa nạn đồ xô về đô thị, tiết kiệm ngoại tộ,

có nguyên liệu cung cấp cho sản xuất thuốc điếu Năm 2002, giá trị của thuốc lá chiếm tỷ trọng 15% của GDP n-óc này Nổi bật trong tổ chức sản xuất ngành nguyên liệu thuốc lá ở Zimababwc là vai trò của Hiệp hội Thuốc lá Zimbabwe (ZTA) là đầu mối cung cấp thông tĩn chờ ng- ời sẵn xuất, thống nhất, giá cả thu mua

để hạn chế cạnh tranh, quản lý giá xuất khẩu nguyên liệu nhằm đấm bảo hiệu quả

cao nhất, Với một cơ chế quản lý đúng đấn, đặt đúng vị trí, ngành thuốc lá của Zimbabwe đã khắc phục đ- ọc các điều bất lợi về điều kiện ty nhiên của vùng để trở thành một đấu thủ thế giới Tuy nhiên vài năm trở lại dây, cùng với chính sách cải cách ruộng đất của Chính phủ, sẵn Iơng trồng thuốc lá đã giảm mạnh, điêu đố cho thấy những chính sách của nhà n- đc đã cố tác động rất lớn đến sẵn xuất nguyên liệu thuốc lá của một đất n- óc

có như cẩu nhập khẩu nguyên liệu chất i-ợng cao -ớc khoảng 70.000 tấn/năm Trong đổ Iidonesia hàng năm nhập khoẩng 21.000 tấu, Philippines: 20.000 lấn,

"Thái Lan: 8.000 tấn

Trang 38

2.2.3 Cac kinh nghi¢m rit ra từ việc nghiên cứu quản lý sản xuất và kinh doanh nguyên Hiệu (huốc lá của các n- ớc trên (hế giới

Qua nghiên cứu thực tiễn phát triển ngành nguyên liệu thuốc l4 của một số

n-óc có thể rút ra một số kinh nghiệm rất bổ ích đối với LCF thuốc lá Việt Nam

trong quá trình nâng cao và phát triển vùng nguyên liện thuốc lá nh- sau:

a Vai trù của sản xuất nguyên liệu thuốc lá

Sản xuất nguyên liệu thuếc lá là một ngành quan trọng của quốc gia do tinh

chất đặc thù của sản phẩm đ-ợc tạo ra từ cây thuốc lá, nhu cấu sử dụng thuốc kí trong n- ớc và nhu cầu xuất khẩu thuốc lá đang d- ợc mở rộng,

"Thuốc lá đem lại lợi ích kinh tế cho nhiều quốc gia Nhiễu tổ chức thuấc lá độc

quyền quốc gia, cũng nh- các hãng độc quyền sắn xuất thuốc điểu nguyên liệu chế

biến, th-ơng mại, địch vụ d-dc hình thành nhằm khai thác triệt để lợi ích kinh tế

của thuốc lá

Các n- ớc đang phát triển có xu h- đng tăng sẵn xuất thuốc lá nguyên liệu hơn

các n-đc phát triển

b Hệ thống sẵn xuất vay thuốc lá

Hệ thống sẵn xuất thuốc lá rất khác nhau, từ những nông trại lớn (Mỹ,

Zimbabwe) dén các hộ gia dink nhỏ (Trung Quốc, An Độ, ) Hai yếu tố sản xuất nổi bật nhất trong việc trồng thuốc lá vẫn là đất (có gắn với điều kiện khí hậu) và lao động, Hai yếu tổ nãy phải phối hợp bằng nhiễu cách khác nhau tùy theo sự khan

hiếm tơng đối của chúng, Nét đặc tr-ng trong sản xuất nhỏ tà lam dụng lao động (tức sử dựng lý lệ lao động nhiều hơn) trong khi đồ ở những nông trại lớn thì lại hạm chế lao động và chủ yếu là lao động theo mùa (đặc biệt là thời gian thu hoạch) Ở những nông trại lớn nguyên liệu đầu vào nh- phân bón, thuốc trữ sâu là hết sức quan trọng trong khi những nhà sản xuất nhỏ thì sử dụng rất ít

c Xuất khẩu nguyên liệu thuốc lá

Bất kỳ một quốc gia nào dù là xuất khẩu nguyên liệu thuốc lá hàng đu thì cũng cần phải nhập khẩu một khối l- ơng nguyên liệu thuốc lá cần thiết để đảm bảo

san xuất thuốc lá trong n-ức Lý do cố thể là nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất các

Trang 39

nhãn thuốc lá ngoại nhập hoặc đùng để phối chế với các loại nguyên liệu trong n-ớc

để tạo ra những san phẩm thuốc lá đặc tr-ng riêng

Mặt khác đo căn đối cung cầu nguyên liệu thuốc lá trong n- ớc hoặc do sự hạn chế sản xuất thuốc lá mà nhiễu n-ớc có xu h-ớng đẩy mạnh xuất khẩu nguyên liệu thuốc lá trên thị tr- ðng thế giới, vừa dim bảo tăng thu ngoại tệ vừa giải quyết d- ợc công ăn việc lầm cho ng-ời Jao động nhất là khu vực nông thôn, đây là hình thức

phổ biến ở các quốc gia nông nghiệp

d Sự can thiệp và điêu tiết của Nhà n- ức

Trong hẩu hết các n-đc sẩn xuất thuốc lá, Chính phủ luôn đồng vai trò quan trọng và hết sức tích cực trong ngành công nghiệp này Ở một vài quốc ga (đặc biệt

là Trung Quốc), ĩnh phủ kiểm soát hoàn toàn việc trắng và buôn bán nguyên liệu thuốc lá Trong khi đó ở những quốc gia khác những uỷ ban hoặc hiệp hội d-ới sự ảnh h-ởng của Chính phủ, họ thực hiện việc điều hành có kiếm soát ngành công nghiệp này Các định chế dặc tr-ng th- ðng là Cơ quan kiểm soát dộc quyển thuốc

tá, Uỷ bạn marketing hay Quỹ bình ổn

2.3 Kỹ thuật sắn xuất nguyên liệu vàng sấy của TCT thuốc lá Việt nam

2.3.1 Giới thiệu vẻ cay thuốc lá

Cây thuốc lá dã có từ lâu cùng với nến văn míinh của ng-ời Da dỏ ở vùng

Trung và Nam Mỹ Tuy nhiên ng- ời 14 đ-ợc biết đến việc nhát triển sản xuất thuốc

14 đ-ợc đánh dấu vào ngày 12/10/1492 do chuyến tbám hiểm tim ra Chau MY cha Christoph Coiumbus, ông đã phát hiện thấy ng-ời bản xứ ở quản đảo Anh vừa nhẩy múa vừa hút một loại lá quấn trồn gọi là Tobaccos

Sau đó khoảng năm 1496, Roman Pano (nhà truyền đạo ng- ời Tây ban nha) đã

đ~a thuốc lá vào châu Âu Năm 1556 Andre Thevet cing mang hal thude td tit Brasil

đem về [rồng ở Tây han nha và Bồ đào nha Trong một thi gián dài cây thuốc lá

d-ge gọi rất nhiều tên: Ta Herba Sanela (cây làm thuốc), Ðe herbe Panacea (cy

thuốc trị mọi bệnh), L` Herbe đ” Ambassadeur nh-ng sau cùng chỉ còn lại tên gọi

Nicotiana dé kj niém tén Jean Nicot, ng- ời có công truyền bá nghề trồng thuốc lá ở châu Âu Ngày nay nó có tên Khoa hge [A Nicotiana Tabacum L,

"Thuốc lá đã d-ge trồng rộng rãi ở cấc vùng có diễu kiện tự nhiên khác nhau và khác nơi nguyên thuỷ của nó Phạm vi phân bố của cây trồng từ 40 vĩ độ Nam đến

Trang 40

60 vĩ độ Bắc nh-ng tập trung chủ yếu ở phản vĩ độ Bắc Căn cứ vào giá trị kinh tế, E.N.Pxareva, I964 đã chia Nieotiana Tabaeum ra làm 5 á chủng:

- Á chủng Ih- øng đông (đặc tr- ng là loại thuốc 14 h- ong Oriental)

- Á chẳng Mỹ (đặc tr- ng là thuốc lá vàng sấy Virgmia)

- A ching Ph- ong nam (đặc tr- nạ là thuốc lá Brasil)

- A ching Chau 4 (dic tr- ng là thuốc lá ấn độ)

- Á chủng Hải đảo (đác Ir-ng là thuốc lá Xi gã)

Thuốc lá vàng sấy Virginia có tên gọi: Nicotana Tabacum var Viginia có nguồn gốc từ Rang Virginia (Hoa kỳ) Thuốc lá vàng xấy thuộc nhóm lá lớn, độ dài của l4 giữa đạt hơn 50 em và trong điều kiện thuận lợi độ đàu của lá cố thể đạt 80 —

90 em Độ dày l4 đ- ợc cấu tạo bởi các tế bào mô, lá không dày lắm nh- ng cố độ đầu đếo và đàn hồi tốt Thuốc lá vàng sấy đ-ợc trồng trong điểu Kiện nhiệt độ thích hợp từ25 30%, độ ẩm không khí t-ơng đối thấp (70%), đất có thành phần cơ học nhẹ

đến trung bình, dất giữ ẩm, thoát n- ớc tốt, hầm l- gng min trong dất từ 2,0 2,5 %,

Thuốc lá đạt chất l- ong tốt khi trồng chúng trong những điểu kiện nh- trên, dạc biệt trên urột số vững trồng ở Brasil, Zimbabwe, Trung quéc , ching th- dng d- dc trong

trên đất tốt, ở độ cao hơn 800m so với mặt n- ớc biển

Chất I-ợng thuốc lá vàng sấy Virginia khác nhau rõ rệt trên cùng một cấy, thông th-ờng chất Lợng đ-ợc xếp theo mức độ: Lá giữa > lá nách trên > lá nách d-ới > lá ngọn > lá gốc Lầ thuốc chín kỹ thuật thcơ trình tự từ lá gốc đến lá ngọn

2.3.2 Bi kien tw nhién anh h- éng dén chat 1- ợng nguyên liệu vàng sấy Thuốc lá là một trong những cây trắng rất nhạy cẩm với điểu kiện siuh thái ( khí hậu, thổ nhưỡng, ) để sinh trưởng và phát triển, chính vì vậy điều kiện tự nhiều và tác động của các biện pháp kỹ thuật nông học ảnh hưởng rất lổn đến sự sinh trưởng và phát triển của cây thuốc lá Từ đặc tinh sinh val hoc cửa cầy thuốc 14 mà có những đồi bồi eụ thể về khí hậu, thổ nhường, chế độ đình đưỡng và kỹ thuật canh tác

Ngày đăng: 06/06/2025, 21:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.6.2.  Chu  trình  Deming - Luận văn thạc sĩ phân tích chất lượng và xây dựng một số giải pháp nâng cao chất lượng nguyên liệu thuốc lá vàng sấy Ở tổng công ty thuốc lá việt nam
nh 1.6.2. Chu trình Deming (Trang 24)
Bảng  dI.  Diện  tích  -  Năng  suất  -  Sani-  ợng  nguyên  liệu  vàng  sấy - Luận văn thạc sĩ phân tích chất lượng và xây dựng một số giải pháp nâng cao chất lượng nguyên liệu thuốc lá vàng sấy Ở tổng công ty thuốc lá việt nam
ng dI. Diện tích - Năng suất - Sani- ợng nguyên liệu vàng sấy (Trang 29)
Bảng  d2.  Nhập  khẩu  nguyên  liệu  của  Tổng  công  ty  thuốc  lá  Việt  nam - Luận văn thạc sĩ phân tích chất lượng và xây dựng một số giải pháp nâng cao chất lượng nguyên liệu thuốc lá vàng sấy Ở tổng công ty thuốc lá việt nam
ng d2. Nhập khẩu nguyên liệu của Tổng công ty thuốc lá Việt nam (Trang 30)
Hình  2.2.  Xuất  —  Nhập  khẩu  nguyên  liệu  thuốc  lá  trên  thế  giới - Luận văn thạc sĩ phân tích chất lượng và xây dựng một số giải pháp nâng cao chất lượng nguyên liệu thuốc lá vàng sấy Ở tổng công ty thuốc lá việt nam
nh 2.2. Xuất — Nhập khẩu nguyên liệu thuốc lá trên thế giới (Trang 32)
Hình  2.5.1.  Tổng  sản  phẩm  quốc  nội  (GDP)  và  tốc  độ  tang  tr-  ởng. - Luận văn thạc sĩ phân tích chất lượng và xây dựng một số giải pháp nâng cao chất lượng nguyên liệu thuốc lá vàng sấy Ở tổng công ty thuốc lá việt nam
nh 2.5.1. Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và tốc độ tang tr- ởng (Trang 69)
Bảng  2.5.1.  Thu  nhập  bình  quân  đầu  ng-  ời  của  Việt  Nam - Luận văn thạc sĩ phân tích chất lượng và xây dựng một số giải pháp nâng cao chất lượng nguyên liệu thuốc lá vàng sấy Ở tổng công ty thuốc lá việt nam
ng 2.5.1. Thu nhập bình quân đầu ng- ời của Việt Nam (Trang 69)
Hình  3.2.4.  Dự  báo  cơ  cấu  chủng  loại  sản  phẩm  theo  khẩu  vị  năm  2010 - Luận văn thạc sĩ phân tích chất lượng và xây dựng một số giải pháp nâng cao chất lượng nguyên liệu thuốc lá vàng sấy Ở tổng công ty thuốc lá việt nam
nh 3.2.4. Dự báo cơ cấu chủng loại sản phẩm theo khẩu vị năm 2010 (Trang 106)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm