1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ một số giải pháp cải tiến dịch vụ kho bãi tại cảng cửa lò nghệ an

103 2 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn thạc sĩ một số giải pháp cải tiến dịch vụ kho bãi tại cảng Cửa Lò, Nghệ An
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Nghệ An
Chuyên ngành Quản lý dịch vụ
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 2,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hơn nữa, nó phân ánh sự cân thiết của vận tải biển như là một phân của hệ thông vận tái đa phương thức và hệ thống phân phổi sản phẩm mà trong đó trưng tâm chuyên tiếp các hình thức vận

Trang 1

3 Mục tiêu nghiên cứu -

CLEUONG 1 — CO SỞ LY LUAN VE DICH VU VA QUAN LY QUY TRINEL

1.1 Tổng quan chung về dịch yụ -c-cccccttrttrrrrrrercee 4

1.1.3 Cai tién dich vy thông qua cải tiến chất lượng, quy trình 8

.2.2, Các dịch vụ tại cảng biển nncerrrrrrrrrree „12

1.2.4 Đặc diễm của dịch vụ kho bãi tại cảng biển Hee 15

1.2.5 Các yêu tổ ảnh hưởng đến hoạt động dịch vụ kho bãi cảng biển 17

CHUONG 2 — THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ KHO BÃI TẠI

2.1.2 Mô hình tổ chức nhe eeereue 26

3.144 Tỉnh hình sân xuất kinh doanh công Của Tò - - 30

2.1.5 Kết quả hoạt dộng kinh doanh lcho bãi căng Cửa Lo ¬——

2.2 Dánh giá thực trạng địch vụ kho bãi tại cảng Cửa Lò ¬—

Trang 2

Các số liệu liên quan dên chất lượng, hoạt động dịch vụ căng Của Lò 46

2.2.3 Phân tích yếu tổ nội tại ảnh hưởng tới hoạt động cưng cấp dịch vụ kho bãi ở

2.2.4 Đảnh gia các yếu tổ bên ngoài ánh hướng đến quy trình hoạt động dịch vụ

2.3.5 Kết luận vẻ

CHƯƠNG 3: MỘI SỐ GIẢI PHẤP CẢI TIỀN DỊCH VỤ KHO BÀI

CANG CITA LO, NGHE AN

3.1 Định hưởng phát triển của cảng Cửa Lò giai doạn 2015-2030 sone I

3.2 Một số giải pháp cải tiến dịch vụ kho bãi tại cảng Cửa Lò trong giai đoạn 2015

-2020, cuoi khu h thai neriiierire -

3.2.1 Giải pháp L: Phân định các bước công việc trong quy trinh dịch vụ Căng và làm rõ trách nhiệm của các đơn vị tham gia vào quy trình địch vụ

3.2.2 Cải tiến quy trình bao dưỡng, sửa chữa thiết bị bão đâm thiết bị luôn

phục vụ khách hàng sọ t2 rrerarrre

3.3.4 Triển khai thực liện đánh giá sự thôa miần của khách hàng - 91

3.3 Một sẽ kiến nghị với nhà nước .Đ4 3.3.1 Thực hiện công tác duy tu nao vét luồng tàu ra vào cảng bảo đâm độ sâu thiết

tực hiện công tác nâng cấp ludng ra vào cảng để nàng cao công suất khai

ng đáp ứng nhụ câu phát triển kinh tế địa phương và cải thiện hoại động kinh

doanh của cảng Cửa LỎ cnn10reerrrrere _~ 3.3.3 Kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành quy chế phổi hợp các lựclượng kiểm tra, quản lý nhà nước đối với cáo phương tiên, hàng hóa thông qua

Trang 3

DANH MUC CAC BANG

Bang 1.1: Kich thude tau phé bién hién nay nh sau: - - 18 Bang 1.2: Độ sâu đáy bến Lương ứng kích thước cầu tàu: 18

‘Bang 2.1 Liàng hóa thông qua cắng trong Q5 năm 2009 2014 31

Bang 7.2: Kết quả sản xuất, kinh doanh 05 năm 2009 — 2013 - 32

Bang 2.3: Két qua kink đoanh kho bãi câng 05 năm 2009 — 2013 - 34

Bang 2.4 So sánh kết quả kinh đoanh địch vụ kho bãi từ 2009 đến 2013 34 Bang 2.5: Thẳng kế các chỉ tiêu chất lượng dich vu cảng Cửa Lò - 46

Bang 2.7: Cơ cấu lao động theo trinh độ của Cảng Cửa Lỏ co 53 Bang 2.8: Nang luc tai chính của cảng Cửa Lò tại thời điểm 31/12/2013 38

Bang 2.9: Năng suất bốc xếp một số mặt hằng o5 — -

Bang 2.10: Danh sich mét sé khach hing lon vả các mặt hàng của cảng Của Lò 6B

Bang 2.11: Cơ cầu

Băng 2.12: Năng suất lao dộng các mặt hàng ö Cảng Cửa Lò, Cảng Nghỉ Sơn và

Trang 4

Luéng hàng hỏa, thông tin trong cảng,

Mô hình tá chức Cảng Của Lê

Sơ để nhập hằng vào bấi từ tàu

Sơ đỗ xuất từ bài ra khỏi cảng

So dé hang giao thing tir tau / sàlan ra khôi cảng Tiểu để hàng hóa thông qua cảng cửa lò tù 2009 cđến 2013 Điều đỗ kết quá kinh doanh cảng Cửa Lò từ 2009 đến 2014 Quy trình tổng thế cũng cấp địch vụ kho bãi tại Công Cửa Lò

Sơ dỗ trách nhiệm các bộ phan cung cắp dịch vụ

Quy trình dịch vụ xép đỡ hàng hòa

Hình 3.10: Quy trình địch vụ kiểm đêm hàng hóa

Hình 2.11: Quy trình địch vụ giao nhận hàng hỏa

Linh 2.12: Quy trình dịch vụ bảo quân bàng hỏa coooonoinrerrnee

Hình 2.13: Sơ để phân tích quy trình cưng cấp địch vụ cảng Cửa Lô

Hình 2.14: Biểu dỗ so sánh năng suất các mmặt hàng

Trang 5

DANII MUC CII’ VIET TAT

st VIET BẢY DU VIET TAT

37 [ Bổ tiểu chuẩn quốc tế về hệ thống quần lý chất lượng TSÖ 9000

| Don vido ning lực vấn tài an toàn eta tau thy tink tăng pwr

tin,

7 | Contamer tiéu chuẩn 20 (đài) x 8 Gộng) x 8,5 (cao) TSU

Trang 6

MO DAU

1 Ly do chon dé tai

Sau khi gia nhập WTO, đất nước ta đang hội nhập ngày một sâu với nên kinh tế thể

giới Diễu này đòi hỏi mỗi doanh nghiệp cân phải không ngừng cải tiến các địch vụ, sẵn phẩm của mình dé nang cao hiệu quả kinh đoanh, đứng vĩng trên thương trường, Cảng biển là cửa khẩu của muội đất nước, là mắt xích quan trọng trong chuỗi

"hoạt động, vận tải hàng hóa Thông qua cũng, các quốc gia và các doanh nghiệp có thê giao thương buôn bán với nhan

Ngày nay, sự thay đổi nhanh chóng về môi trường công nghệ vận tải đường biển và việc tăng cường sự thống nhất của hệ thống vận tải đường thủy, đường bộ, đường không, đường sắt đã tạo ra cuộc cach mang trong việc sắp xếp vận hành hệ thống của các phương tiện vận tải, công nghệ xếp dỡ, cơ sở hạ tầng, kho bãi cảng Cuộc cách mạng này đã đưa ra những quan điểm mới trong việc thiết kế công nghệ kinh đoanh dịch vụ cảng biển Hơn nữa, nó phân ánh sự cân thiết của vận tải biển như là một phân của hệ thông vận tái đa phương thức và hệ thống phân phổi sản phẩm mà trong đó trưng tâm chuyên tiếp các hình thức vận tãi là địch vụ kho

bãi cảng,

Kinh doanh dịch vụ kho bãi là vẫn dé mau chốt của tắt cả các doanh nghiệp

khai thác cảng biển, nó phản ánh bức tranh tổng thể về quá trỉnh hoạt động sẵn

tiến,

xuấi kinh đoanh của đoanh nghiệp TOa đó, địch vụ kho bãi cân phải được c

hoàn thiện dễ hàng hóa thương mại qua cảng được thông suốt, bảo đảm an toàn

tàng hóa và nâng cao hiệu quả kinh đoanh

Cũng Của Lò là cửa ngõ giao thương hàng hóa, được xem là động lực thúc

dẫy sự phát triển kinh tế của tỉnh Nghệ An và khu vực Bắc Trang bộ Hơn 80%

khải lượng bàng hóa của khu vực đuợc lưu thông qua công Của Tò mỗi năm, với dầy đủ các chủng loại như lương thục, thực phẩm, vật liệu xây dung, chất đốt, hàng thủ công mỹ nghệ, dệt may, 2o vậy chất hrong các dịch vụ kho bãi tại

căng có ý nghĩa rất to lớn, không chỉ đổi với sự phát triển của doanh nghiệp cảng,

xuả còn giúp các doanh nghiệp khác trên địa bàn lưu thông hàng hóa thuận lợi,

Trang 7

gidm giá thành vận tải, tăng giả trị hàng hỏa, qua dó giảm được các chỉ phí, tăng thêm lợi nhuận vả tự tín doanh nghiệp

Trên thực tế, với một miễn hận phương tương đổi rêng, lớn bao gêm tính Nghệ An, một phần khu vực Bắc 'Irung Bộ và một phần nước bạn Lào nên cảng

Của Lò rất có tiêm năng phát triển thành một thương cảng lón Nhưng ví nên kinh

tế hàng hóa ở khu vực chưa phát triển cao, phần lớn hàng thông qua công có giá trị kinh tế thập, chủ yêu là các sân phẩm gia công thô sơ, nông, sân và nguyễn liệu, khoáng sản; khối hượng mỗi lô hàng xuất, nhập qua cảng không nhiều; không đa dang về chủng loại, quy cách Bên cạnh đó, các dịch vụ vận tỗi, giao nhận, xếp đỡ

ở trên địa bản cũng chưa phát triển nên hàng hóa tập kết về căng thường lưu kho bãi lâu, việc kết nổi các phương thức vận tải tại cảng còn nhiền khỏ khăn đo đó các dich vụ kho bãi cẳn phải được thiết kế, thay dối liên tục cho phủ hợp với đặc điểm hàng hỏa và các phương thức vận chuyển, xếp đỡ nhằm không ngừng tiết

kiệm các chỉ phí kho bãi mang lại giá trị gia tăng cao hon cho hàng hóa lưu thông qua cảng,

'Trên cơ sở kiến thức vẻ quần trị kinh doanh đã được học và với mong muốn thay đối phương pháp cung cấp cdc dich vụ kho bãi tại cảng Cửa Lò ngảy càng tiên tiến hơn, hiệu quả hơn dễ áp dụng vào thực tế doanh nghiệp minh dang công

tác, tôi chọn để tài “Miệt số giải pháp cải tiến dịch vụ kho bãi tại cảng Của Lò,

Nghệ An” với hy vọng khắc phục được những tôn tại, bất cập cũ, từng bước nâng,

cao chất lượng dịch vụ kho bài tại cũng Của Lò mang lại lợi Ích chung pho cả +khách hàng và doanh nghiệp cảng,

2 Mục liêu nghiền cứu

—_ Phân tích thực trạng công tác dịch vụ kho bãi tại cảng Cửa Lò, Nghệ An

—_ Dễ xuất một số giải pháp tốt hơn cái tiến quy trinh hoạt động địch vụ kho bãi

tại công Cửa Lò, Nghệ An

3 Dối tượng và phạm vi nghiên cứu

—_ Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu những vẫn dễ thực tiễn liên quan dễn hoạt

động dịch vụ kho bãi ở căng Cửa Lo, Nghé An.

Trang 8

—_ Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu những nội dung về quy trình quản lý và tác

nghiệp sản xuất đối với dich vụ giao nhận, xếp đõ, bảo quân bàng hỏa tai

căng Cửa Lỏ, Nghệ An

4 Phương pháp nghiền cửu

— Khảo sát thực tẻ cô lựa chọn nhằm làm rõ thực trạng, công tác địch vụ kho bãi

tại công Cửa Lò, Nghệ An hiện may

— Phân tích, đánh giá những nguyên nhân dẫn đến việc xảy ra những sai sót,

lãng phi trong việc thực hiện các dịch vụ kho bấi ở cảng Cửa Lỏ, Nghệ An dị

đến 48 xuất các giải pháp cải tiễn địch vụ nhằm bạn chế các sai sót mang lại thiệu quả kinh tế cao hon

—_ Thống kẽ, nghiên cứu các hoạt động dich vu kho bái đã qua để kế thừa những

ưu điểm đã có và loại bổ những điểm lỗi thời, đưa ra các giải pháp nâng cao

chất lượng cho từng khêu công việc, của các bên than gia dịch vụ vả góp phần hoàn thiện về một vài quy định pháp luật nhằm đầm bảo chất lượng dịch

vụ kho bãi ở cảng Cửa Lò, Nghệ An ngày một tốt hơn

— Chương Í: Cơ sổ lý luận về dich vụ và quân lý quy trình dịch vụ kho bãi công

—_ Chương2: Thực trang hoạt động địch vụ kho bãi tại cảng Cửa Lỏ, Nghệ An

lãi pháp cải tiên dịch vụ kho bãi tại cảng Của Lò, Nghệ An

Trang 9

CHUONG 1- CO 80 LY LUAN VE DICH VU VA QUAN

1.1 Ting quan chung về dịch vụ

1.1.1 Khái niệm về dịch vụ

Địch vụ là mọi hành động và kết quả mà một người way cưng cấp cho người kia

(nhà cung ứng, cung cấp cho khách hàng) hoặc các hoạt động nội bộ của nhà cưng,

aang dé dap từng nhụ cầu cúa khách hàng (SƠ 9000:2000),

Địch vụ bao gồm lắt cả các hoạt động trong nên kinh tế má đầu ra của nỗ không, phải là những sản phẩm vật chất

Ngoài ra, địch vụ được xem như là một ngảnh, một lĩnh vực của nền kinh tế quốc đân, dịch vụ là hoạt động cúng ứng sân phẩm vô hình nhằm thôa mãn rhu cẩn tình thân hoặc nhu cầu vật chất của người tiêu dùng

Ngoài các thuộc tính như sản phẩm (các đặc tính

ỗn có mà qua đó ta nhận

ic điểm:

tiết được và câm nhận được), dịch vụ có thêm bốn

— Tính võ bình: sản phẩm của địch vụ là không hiện hữu Có thể hiểu “ bất kỳ

thứ gì nua bản trong thương mại mà không thể rơi vào chân bạu thì đỏ là địch vụ”

Dặc điểm này cho thấy dịch vụ lả không hiện hữu, không tổn tại dudi dang vat thé

Người ta không thể nhìn thấy, không thể cảm nắm được Tỉnh vô hình của địch vụ

gây khó khăn cho quan ly hoạt dộng cung cấp dịch vụ và nhận biết dịch vụ Dơ dó,

46 nhận biết địch vụ thông thường phải tim hiểu qua những đâu mỗi vật chất trong

xôi trường hoại động địch vụ như cáo trang thất bi, dụng cụ, ảnh sảng, âm thanh

và con người có liên quan trực tiếp đến hoạt động cung cấp địch vụ

— Tính không tách rời giữa xẵn xuất và tiêu đừng: chức năng sẵn xuất, lui thông vả tiêu dùng đối với hàng hóa (hữu hính) là tương đối độc lập Tuy nhiên, đối

với dịch vụ thì các chúc năng 1à điển ra đông thời, không chúa cắt đuợc

— Tĩnh không dn dinh va khé do luòng về chất lang: không, có sản phẩm địch vụ

tảo là giống tửiau hoàn loan 100% giữa các lần cùng ứng và rái khó đo lường được chất

lượng của các dịch vụ khảo nhau, diễn ra ở các không gian va thời gian khác nhau.

Trang 10

— Tinh khéng thé luu kho va van chuyén duoc: san phầm dịch vụ là phi vật thể do

đó không thẻ thực hiện vận chuyên cũng như không thẻ lưu kho được

1.1.2 Quy trình dịch vụ

a, Khái niệm quy trình:

Quy trình là một tập hợp các hoạt đông cơ câu trước được thiết kẻ đẻ tạo ra một

sản phẩm cụ thẻ hoặc một dịch vụ cho một khách hàng hoặc thị trường nảo đó Một

tập hợp các hoạt động, sử dụng một hoặc nhiều yêu tỏ đầu vao va tao ra san pham co gia tri đối voi khach hang

Ngoài ra quy trình còn được định nghĩa như sau: Bất cứ một hoặc một nhóm

hoạt động nảo sử dụng các yêu tổ đầu vảo, tạo thêm giá trị cho nó và cung cấp các

kết quả cho một khách hàng nội bộ hoặc bên ngoài

Quy trình của một công việc, dịch vụ như sau:

Quá trình đơn giản

chủ thẻ, đỏ là: Khách hang, Đơn vị cung cấp sản phẩm, địch vụ và Đơn vị cung ứng

nguyên liệu đầu vào

Trang 11

— #hách hàng: là người tiêu đừng mua và sử đụng sản phẩm, dịch vụ Khách

hàng có thẻ là cá nhân hay tổ chức; Khách hàng có thể mua một hoặc một phản sản phẩm, dịch vụ hoặc mua và kết hợp với các sân phẩm, dịch vụ khác dé ban chúng, cho khách hàng sau Khách hàng đưa ra các yêu cầu về khối lượng, đặc điểm, thỏi gian, chất lượng cho Đơn vị cung cap sản phẩm địch vụ

— Đơn vị cung cấp sân phẩm, dịch vụ: là nguồi thực hiện các yêu cầu của

khách hàng: Đen vị cung cấp đỉh vụ gia tồng giá trị cho hàng hóa, địch vụ và thu

được các lợi ích kinh tế từ các hoạt động của mình

— Đơn vị cung ứng nguyên liệu đầu vào: là người cũng cấp vật tự, Tĩnh kiện, bán thành phẩm, lao déng cho Don vị cung cấp sản phẩm dịch vụ để làm gia tăng giả trị hàng hóa, dịch vụ phục vụ các yêu cảu của khách lắng,

Giữa 03 chủ thể

mày có môi quan hệ chặt chẽ với nhau, táo động lẫn nhau Đơn

ăn phẩm, dich vụ tốt và khách hàng được thỏa mãn nhu cầu cao hơn Ngược lại, khách hàng,

vị cũng cấp nguyên liệu đầu vào lối thì tạo điều kiện cho nhá cùng

tham gia, phối hợp tốt với đơn vị cung cấp sản phẩm, địch vụ và đơn vị cung ứng Trguyên liệu đầu vào thì chất lượng sẵn phẩm, dịch vụ được cao hơn, giá cả rẻ hơn

mang lại hiệu quả cho tất cả các bên Do đỏ, thông tín qua lại và cách thức quân lý

cáo quy trình này có vai trò rất quan trọng trong việc bảo đảm hệ thống cung cấp

địch vụ tốt, giảm thiểu các rủi ro, chỉ phí mang lại hiệu quả cao cho cả hệ thông,

b, Khái niệm quản lý quy trình:

Quần lý quy trình là một hệ thông quần lý để định hướng và kiểm soái một lễ

chức về hoạt động cung cấp địch vụ nhằm nâng cao chất lượng địch vụ và mang lại lợi nhuận nhiêu hơn

11ệ thống quản lý là một hệ thống đề thiết lập chính sách, mục tiêu và phương pháp dễ dạt dược mục tiểu dỏ

Hệ thống là tập hợp các yêu tỔ có liên quan, vận hành tương Lác với nhau dé

thực hiện mệt mụe tiêu chưng,

Chỉnh sách chất lượng là ý đồ và định hưởng chưng của một tổ chức về chất lượng do lãnh dạo cao nhất chính thức đễ ra

Trang 12

Mục tiêu chất lượng là những diều mong muốn dạt được hoặc mục tiêu hướng, tới, liên quan dén chất lượng

Có 04 nhóm liên quan đến hoạt động và cãi tiến quy trình: khách hàng, nhóm

làm việc/cổng ty, nhà cung cấp và chủ sở hữu

c, Nguyên tắc quan lý hệ thống và quy trình:

Định bướng khách hàng: Cáo doanh nghiệp tôn lại phụ Huộc vào Khách hàng

của mình, do đó họ cân phải hiếu các nhu cầu hiện tại và tương lai của khách hàng,

đáp ứng các yêu cầu và phần đân vượt sự mong đợi của họ

Sự lãnh đạo: Lãnh đạo thất lập sụ thống nhất giữa mục địch và phương hướng, của doanh nghiệp, cản tạo và duy trí mỗi trường nội bộ dễ có thể hoán toàn lỏi cuốn

xọi người tham gia để dại được mục tiêu của doanh nghiệp, Do đó, người lãnh dạo

cân phai vạch rõ mục tiêu đài hạn; khuyến khich, độ

lam việc; tạo môi trường trong đỏ mọi người có thể phát triển vả phái huận huyện,

› viên và thúc đẩy nhân viên

chi bao, hưởng dẫn nhân viễn trong các hoạt động của họ,

Sự tham gia của mọi người: Con người, moi vi trà tải sân quý nhất cũa mỗi doanh nhiệp Thu bút được sự tham gia tích cực của mọi người cho phép khai thác khả năng của họ trong việc mang lại lợi ich cho đoanh nghiệp

Cách tiếp cận theo quá trình: Kết quả công việc sẽ đạt được một cách hiệu quả

hơn khi các nguồn lực và các hoạ động liên quan dược quản lý như một quả trình

Cách tiếp cận hệ thông: Việc xác định, hiểu và quản lý các quả trình có liên

quan lẫn nhau như một hệ thống sẽ đem lại hiệu lực và hiệu quả của đoanh nghiệp

nhằm đạt được mục tiểu để ra

Liên tực cải tiễn: Cũi tiễn liên tục phải dược cơi là mục tiêu thường trực cúa doanh nghiệp

Ra quyết dịnh dựa trên dữ kiện: Quyết định chỉ có hiệu lực khi dựa trên kết quả

phan tich thông tin và đù Hện Thấu hiểu và giảm được biến động là chia khóa dẫn

đến thành công

Trang 13

Đầu vào Quả trình aura

« May mocithiét bị phém cuỗi cùng [7] Sản phẩm: địch vụ

« Công nhân + Vận chuyển đến

khách hàng

'Thông tin về hiệu quả hoạt động

cúa sản phẩn dịch vụ

Hình 1.2: Nguyên tắc hệ thẳng và quy trinh

1.1.3 Cải tiến dịch vụ thông qua cải tiến chất lượng, quy trình

a, Các khái niệm:

Cải tiễn tiến địch vụ: là nâng cao khá năng thực hiện các yêu cầu về dịch vụ của

đoanh nghiệp nhằm thỏa mãn tôi đa nhu câu của khách hàng và tỗi ưu hóa lợi nhuận

của doanh nghiệp

Cải tiên chất lượng: là nâng cao khả năng thực hiện các yêu cầu chất lượng san

phẩm/ dịch vụ Đỏ là toản bộ các hoạt động rhẩm đưa chất lượng sản phẩm/ dịch

vụ lên mức cao hơn trước, giãm dẫn khoảng cách giữa những mong dợi của khách

hàng và thực tế chất lượng, đạt được, thóa mãn nhu cầu khách bảng, ở mức cao hơn

Tao gồm các biện pháp:

— Phat triển sản phẩm/ địch vụ mới

Ba dạng hóa sản phẩm/ dịch vụ

'Thực hiện công nghệ mới

— Thay déi quá trình nhằm giảm khuyết tật

Cải tiến qup trình: là cách tiếp cận hệ thông đã bù đắp sự khác biệt giữa mong,

đợi của khách hàng và những đặc điểm của kết quả công việc, địch vụ nhằm thỏa

xnãn nhu cầu của khách hàng ở mức cao hơn.

Trang 14

b, Nguyén tic cai tién quy trinh dich va

Quy trình dịch vụ có thể được tổ chức tự đánh giả thông qua một số chỉ tiêu

chính như cú phí, thời gian vận hành, số lượng nhân sự lại từng khâu, hoặc

thông, qua việc điều tra, khảo sát ý kiến khách hàng Qua việc tự dánh giá, tổ chức

có thê phát hiện ra những điểm bất hợp lý và những điểm có thể cải thiện Qua việc điều tra, thắm dò ý kiến khách bàng, tổ chức có thể biết dược dâu là diễn khách hàng hải lòng để tiếp tục duy trị, phát huy và đầu là điểm khiến khách hang chưa

vừa ý để tập trung tìm nguyên nhân, khắc phục

Tương tự như bắt cứ một quy trình câi tiễn nào, việc cãi tiến quy trình địch vụ cũng phải tuân theo một số bước cơ bán sau đây: Xác định điểm cãi tiễn (Dựa trên

tự đánh giá và qua ý kiến của khách bàng) , Phân tích phương pháp hiện tại (Sử

dung một số công cụ để lầm ra nguyên nhân/lý do gốc rỄ của sự bắt hợp lỷ hoặc hợp

lý như biểu đồ Pareto, biểu đồ Xuang cá, ), Dưa ra ý tưởng lập trung giải quyết boặc thúc đẩy nguyên nhâmý do gốc rễ đó (Sứ dụng một số phương pháp nhự Brain storming, .), Lap phương án cái liến, thực hiện cải tiến, cuối cùng là dánh giá cách làm mới và tiêu chuẩn hóa

1.2 Dich vụ kho bãi tại cáng biến

1.2.1 Giới thiệu về cảng biển

xuẩng tản của khách hàng giửa các tâu biến và các phương tiện vận tải còn lại —

điều này có nghĩa là xuất hiện sự thay đổi phương tiên vận lãi trong vận chuyển bàng hỏa và người”.

Trang 15

b, Ý nghĩa của cảng hiển

Trong các phương thức vận tải, vận tải đường biển chiếm vai trẻ chủ đạo Hàng nam, hon 80% hang hoá trên thể giới được vận chuyên bằng đường biển Cảng biến

là đầu mối giao thông quốc sia quan trọng, nói liên các khu vực của quốc gia và nỗi

quốc gia đỏ với thế giới bên ngoài Do đó, cảng biển đóng vai trỏ quan trọng trong, lưu thông hàng hoá

Tên cạnh đó, không chỉ dóng vai trỏ quan trọng trong khâu lưu thông, một khâu

quan trong trong nên kinh tế quốc đân, cảng biến còn liên quan đến nhiều lĩnh vực

khác như buôn bán, giao địch, đại lý, môi giới, bảo hiểm, luật pháp, lài chính, ngân

hàng, du lịch, Những hoạt déng nay mang lai nguén lợi dáng ké cho các quốc gia

có biến Cảng biển tạo cơ số cho các hoạt động địch vụ, cho chỉnh cảng biến và cho

tràng loạt các ngành khác

'Tóm lại, cảng biển đóng vai trỏ quan trọng trong nên kinh tế quốc dân, thông,

qua phát triển các loại hình địch vụ cảng biến Cảng biển có địch vụ phát triển sẽ

thu hút nhiễu tàu bè, nhiều hàng hoá xuất nhập khẩu hay quá cảnh, từ đỏ quan hệ của một quốc gia cũng được phát triển về mọi mặt Cảng chính là cửa ngõ thông thương của một quốc gia với thế giới Cảng biển đéng vai trỏ quan trọng trong phát triển kinh tế, phản ảnh trình dé khả nắng mở cửa giao lưu hội nhập của một quốc

gia với cáo quốc gia khác trên thể giới

c, Phân loại cảng biến

Tuỷ theo tiểu chí phân loại mu cảng biển có thể được phân theo nhiều cách khác

nhau Trong phạm ví bài viết này tôi chỉ xin được phân loại theo một tiêu chí chỉnh

nhằm phục vụ trực liếp cho mục tiêu của bài viết và cũng là phù hợp với chuyên

ngành học về quần trị kinh doanh, đó lá phản loại theo chức năng khai thác cảng và theo phạm vi hoạt động

Theo chức năng khai thác cảng, cảng biển có thể được phân thành hai nhóm

— Cáo cảng thương mại tổng hợp: là các cảng bốc xếp hàng khô, bách hoá, bao

kiện thiết bị và nordsamer.

Trang 16

— Các cảng chuyên dùng: các cảng phục vụ cho một mặt hàng mang tinh chat riêng biệt như cảng than, cảng đâu,

Theo phạm vị hoạt dộng, căng lại dược phân thánh hai nhỏm:

Cảng quốc tế: là cảng hoạt động phục vụ các tàu dị, dên vận clruyền hảng trong, Trước và cả các tàu đi, đến từ nước ngoài, vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu

Cảng nội dịa: lả căng phục vụ hoạt động thương mại và các ngành trong, xước, không có khả năng đón các làu Lừ nước ngoài

đ, Trang thiết bị cảng:

Bén tau: 1a noi đậu của tau có câu trúc “Ke” hoặc cầu táu (Quay boặc pier)

Chiều đài và độ sâu của bến tân từy thuộc vào số lượng và kích cỡ của các con tàu

xa vào, Trung bình một con tàu trọng tải chở 20.000 _ 30.000 tấn dòi hỏi bến đậu có

chiều dai 250m — 300 m vả độ sâu 8m — 10m

Thém ban (Apron): la khu vục bê mặt “Ke” hoặc cau tau (Quay surface) sat lién

với bên tàu, cỏ chiểu rộng tr 20m 30m, phủ hợp với chiều ngang, của chân dễ giản cầu khung hoặc loại cóng cụ bắc dé khác Thẻm bến được xây đựng chắc chắn, trên

Tnặt thêm có trải nhựa hoặc láng xi mãng Thông thường, 2 giản câu khung được bố

(ri hoại dông dọc tho bến tàu và có năng lực bắc dỡ đạt 40 — 5Ô chiếc

contaier/giờ:

Bãi chứa hàng tông hợp (Open — aừ yard): là nơi liếp nhận và lưu chứa các loại

hang tổng hợp, có khỏi lượng lớn, chất lượng ít bị ảnh hưởng bởi thời tiết (khoáng, sản thô, thiết bị siêu trường, siêu trọng, sắt thép, gỗ cây .) Diện tích bãi hàng tổng

lưn chứa

hợp thiểu hay ít phụ thuộc vào số lượng, chúng loại hàng má bãi số tiếp nha

những thường chiếm hơn 50% điện tích toàn cảng dỗi với các cảng thương mại tông, hợp

Hg théng nha kho (Warehousing system): 1a noi tiếp nhận và lưu chứa các loại hang hoa khói lượng nhỏ, lề, có giá trị kimh lế cao, cần bảo quản cần thân trắnh mat xát và thay đổi các đặc tỉnh của hàng hỏa (lương thực, thực phẩm, phân bon, các

loại linh kiện, phụ từng nhỏ .) Kha thường được bổ trí ngay kể Thêm bến để

thuận tiện cho công tác giao rhận, vận chuyên và xếp đỡ hàng hóa Diện tích và kết

Trang 17

cầu kho phụ thuộc vào khối lượng hảng hỏa kho tiếp nhận, lưu chứa và các yêu cầu

về bảo quản, đóng gói, xếp đỡ hàng hóa

Bãi chứa container (Container yard - CY): là noi tiếp nhận và lưu chữa

container CY cé thé phan thành một só khu vực: khu vực bố trí cortainer chuẩn bị

bốc xuống tàu, khu vực đảnh tiếp nhận container từ tàu lên bờ, khu vực chứa

container rông Tùy theo số lượng container đi đến, lưu chứa rà điện tích bấi chứa

có quy mô lớn, nhỏ Thông thường, tương ứng với chiều đài 300m Ke, din tích bãi

chứa chiêm khoáng 105 000 m”

Tram container lim hang lé (Container Frieght Station): Vi noi tiến hành nghiép vu chuyén ché hang 1é, nó cỏ chức năng :

Tiếp nhận cac 16 hang 1é chia chi hang ti ndi dia, lu kho, phan loai va giao

Công thông quan nội địa Ñnland Clearance Depot — ICD): la Kau vuc o6 thé &

trong nội địa, được dùng làm nơi chứa, xếp dð, giao nhận hàng hỏa, container, làm

thủ tục hải quan, thử tục xuất nhập khẩu ICD có cơ quan hải quan và hoạt động như

một cáng nên người ta gọi ICD là căng cạn hay cảng khô (Dry Port)

Công cụ phục vụ vận chuyển, xếp đỡ hàng hóa gồm câu trục tự hành, cần câu din banh lép (Rubber tyred Gantry Crane), can cau gian (Ship shore Gantry Crane),

can cầu chân đế, xe nâng làng bảnh lếp, xe khung nâng bảnh lếp, xe mg

(Stacker), xe nâng chụp trên (Taplift stuck), may bơm hút hàng rời hàng lỏng, bằng,

chuyên, ô tô, đầu kéo, Chassis, Container, Paller,

Trang 18

a, Dich vu lai dat, hd tong tau

Tau biển có kích thước lớn, di chuyên dưới nước nên khi ra vào cảng rất khó

điền khiến đo đá cần có tàu lai đắt, hô tổng để bão đâm an toản cho tàu Khi tàn

biển đến vũng, quay tàu thi phải tắt máy và tau lại dất sẽ kẻo/ đây váo cập cầu cảng,

Theo quy đình định hiện nay, tàu biển cẻ chiêu đài lớn hon 80m (hode cc tau

chuyên đụng chỏ xăng đầu, ga hóa lông ) phải sử đụng tàu hộ tổng

b, Dịch vụ hoa tiêu:

Đổi với các cảng biến khác nhau thi có đặc điểm về tự nhiên, luỏng lạch khác nhau Ludng chạy tàu do ảnh hướng của lự nhiên nên hàng năm hay thay đổi Các tâu ra vào căng không có dủ thông tin vẻ luỏng lạch, khi hậu tự nhiên thủ rất mắt

an toàn đo đó cần phải sử dụng hoa tiêu để đẫn tàu ra vào cảng an toàn Khi tàn bắt dau đến ludng vào cảng thủ Hoa tiêu viên sẽ lên lâu và hỗ trợ thuyền trưởng vận hành, điều động tàu vào cập cũng, au toàn

e, Dại lý tàu biển:

Là hoạt động thay mặt chủ tàu nước ngoài thực hiện các địch vụ dối với tàu và bàng tại Việt Nam

d, Dịch vụ môi giới hàng hải

Là hoạt động kinh doanh môi giới cho khách hang các công việc liên quan đến

bàng hoá và phương tiện vận tải biển, mua bán tảu, thuê tàu, thuê thuyển viên

d, Dich vụ cung ứng tàu biển:

Tả hoạt động kinh doanh cung ứng cho tàu lương thực thực phẩm cũng như các địch vụ đối với thuyền viên

e, Dịch vụ sữa chữa nhỏ tàu biển

Là hoạt động kinh doanh thực hiện cao hả, gõ rĩ, sơn, bảo đưỡng, sửa chữa các

thiết bị động lực, thỏng tin, đường nước, ông hơi, bản vá từ mớn nước trỏ lên và các

sửa chữa nhỏ khác

ï, Dịch vụ kho bãi cảng

Cảng biển là nơi quá trình chuyên chở hàng hoá có thê được bắt đầu, tiếp tục

hoặc kết thúc Do đó, địch vụ kho bãi cảng là địch vụ chính của các đoanh nghiệp

Trang 19

căng biển, cũng là chức năng chỉnh của căng Dịch vụ kho bãi cảng bao gdm: dich

vụ xếp đỡ hàng hóa cho cáo phương tiện vận tải thủy bộ, giao nhận, vận chuyển, hưu giữ, kiếm đêm và bảo quản hàng hóa

ø, Các dịch vụ khác

Căng biến cản có thể có các dịch vụ khác nửa: Dịch vụ cứu hộ hàng hải; Dịch vụ thông

tỉ và hư vấn hàng hãi, Dịch vụ cho thuê cảng tung chuyên, Cân làng, Đăng gói,

1.2.3 Dich vụ kho bãi của căng biển

a, Khái niệm:

Tịch vụ kho bãi găng là cáo địch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh ở kho bãi

căng cung cấp cho khách hàng liên quan đến vận chuyển hàng hỏa từ các phương

tiên giao thông đường thủy sang các phương tiện giao thông khác (đường bệ, đường

sắt) qua kho bãi căng và ngược lại Bao gồm chủ yếu các dịch vụ:

— Dich vụ xếp dỡ hàng hóa: Là hoại động xếp dỡ hàng từ các phương tiện vận tai (tau thủy, xe ) xuống kho, bãi và ngược lại hoặc xếp dé hàng từ các phương,

tiện vận tải này sang, phương tiện vận tải khác trong khu vực kho bãi cảng

Dịch vụ kiêm dễm hàng hỏa vận chuyên dường biên: là hoạt dộng kihh doanh:

thay mặt khách hãng kiếm đếm số lượng hàng hóa thục tế khi giao hoặc nhận với tàu, với các phương liện vận tải khác, khi xuất hoặc nhập kho, bai cảng, hay khi

xếp, dỡ hàng hoá trong container

Dịch vụ giao nhận hang hóa vận chuyŠn bằng đường biên: là hoạt động kinh

doanh thay mặt khách hàng tế chức thiết kế, bố trí thu xắp các thủ tục giấy tờ,

chứng từ lên quan đến việc giao nhận bàng hóa với người chuyên chỗ v

quan chuyên môn khác

— Dich vụ bảo quản hàng hóa: là hoạt dộng lưu kho lưu bãi hàng, hỏa trong

thời gian hảng hóa còn nằm ở cảng chờ chủ hàng đến lấy, chờ giao cho người chuyên chở, hoặc chờ trong thời gian chuyển tiếp để vận chuyển đến cảng đích

— Ngoài ra: càng biến càn thực hiện sửa chữa bao bì, đồng gói lại hàng hóa, ký

xnú liệu cho hàng hóa nếu trong quả trình chuyên chờ đến người nhận hàng bị tổn thất trong phạm vi có thể sửa chữa tại căng,

Trang 20

b, Luéng hang héa và thông tin trong cảng

Hàng hỏa được lưu thông từ các phương tiện vận tải (tảu, xe) đến kho bãi cảng,

và ngược lại hoặc giữa các phương tiện vận tải với nhau tại kho bãi cảng thông qua

những dịch vụ kho bãi được các Cảng cung cấp, bao gồm: công tác giao nhận, bóc

xếp, vận chuyển, kiểm đếm, bảo quản hàng hỏa từ người vận chuyển vả các

seem Yeu cau của khách hang

—-> = Dich vukho bai

Hình 1.3: Luồng hàng hóa, thông tin trong cảng

1.2.4 Đặc điểm của dịch vụ kho bãi tại cảng biển

Ngoài các đặc điểm chung của dich vu thi dich vu kho bãi cảng còn có một số

đặc điểm riêng như sau:

a, Dịch vụ kho bãi cảng được thực hiện tại một địa điểm, nơi sản xuất gắn liền với nới tiêu thụ sản phẩm, phụ thuộc trực tiếp vào điều kiện tự nhiên, thời tiết,

khí hậu của nơi có kho bãi cảng

Đặc điểm nay cho thay:

~Dia điểm thực hiện có định tại kho bãi cảng

~Nhân lực, thiết bị, phương tiện, dụng cụ phải di chuyển đến địa điểm cung

cấp dịch vụ

~Điều kiện khí hậu, thời tiết ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất, chất lượng,

cung cấp dịch vụ Nếu thời tiết, khí hậu xấu có thể không thực hiện được dịch vụ do

đó làm tăng thời gian thực hiện, giảm năng suất, tăng chỉ phí dịch vụ

Trang 21

b, Đối tượng tác nghiệp của dịch vụ kho bãi cảng là hàng hóa, bao pồm nhiều Ìoai, nhiều quy cách, nhiều yêu cầu bảo quản, khối lượng thay dỗi theo từng dot

Đặc điểm này cho thay:

— Các phương tiện, thiết bị, dựng cụ tác nghiệp địch vụ kho bãi đa đang, nhiều

chẳng loại đôi hỏi công tác chuẩn bị phải chủ đáo, dây đũ, rõ rằng phủ hợp với quy cách, chúng loại hàng hỏa các yêu cầu dich vụ của khách hàng,

— Phương án thực hiện tác nghiệp thay đôi đối với từng mặt hàng và từng yêu

cầu của khách hàng nên đòi hỏi công tác lập kế hoạch phải khoa học, tiết kiệm

¢, Dich vu kho bai căng liên quan đên nhiễu chủ thể tham gia tác nghiệp, quản lý

VỀ tác nghiệp dịch vụ: Khi thực biện các dịch vụ kho bãi câng thường có sự tham gia của: Khách hàng, Nhà cung cấp, hà vận tải (thủy, hộ) Các phương tiện,

thiết bị và nhân lực của các bên tham gia cần phải thông nhất các phương án tac nghiệp và thời gian tác nghiệp dễ trảnh phái chở dợi nhau gây lãng phí thời gian

Về quân ïý hãng hóa: Hàng hòa chịu sự kiếm tra của các bên: Khách hàng, Nhà cung cap dich vu, Nha vận chuyển, Đại lý, Hải quan, Giớm định diễu này đổi hỏi các bên phải phối hợp tốt với nhau để quá trình kiểm tra, giám sát hàng hóa được

nhanh, gọn, chính xác

Về quan lý phương tiện: Các phương tiện cũng chịu sự kiểm tra của nhiều bên:

Nha van chuyển, Khách bảng, Nhá cũng cấp, Cảng vụ, Hiên phng cả trước và

sau khi tác nghiệp Do đó cần phải chuẩn bị các phương tiện đầy đủ cả về số lượng,

và các diểu kiện theo quy dịnh và phải phối hợp chặt chẽ các bẻn liên quan dễ giảm

thời gian chờ đợi

d, Chất lượng dịch vụ kho bãi cảng không yêu cấu cao về kỹ thuật, mỹ thuật, phần lớn mong muỗn của khách hàng là thời gian thực hiện dịch vụ nhanh nhất Đó cũng là mục tiêu của nhủ cung cấp địch vụ nhằm làm giảm chỉ phí

dịch vụ

Đặc điểm này chơ thấy:

— Mong muốn của khách hàng là thời gầm từ khí bảng hóa nhập vào kho bãi

căng đến khi hàng hỏa được chuyển đi ra khỏi kho bãi được nhanh nhất, Iới vì, chỉ

Trang 22

phi cho dich vy kho bãi cảng chiêm không nhiều sơ với các chỉ phí cơ hội khác: tính znùa vụ, thời điểm ban hang, chi phí vận tải biển, vận tải bộ Dịch vụ kho bãi

căng chỉ là một công đoạn nhỏ so với quả trình bưu thông hàng hóa, nhưng là khâu

yếu nhất, dễ tốn thời gian nhất

— Đối với nhà cung cấp dịch vụ kho bãi cảng thì chỉ phí dẫu tư xây đựng kho Đãi, thiết bị là lớn (trường chiếm 70% - 80% tổng tài săn) hơn rất nhiều tỉa nhập từ

địch vụ, thời gian khẩu hao đãi (từ 10 đến 30 năm) đo đó hàng hóa luân chuyển qua

*ho bãi nhanh sẽ tăng hiệu quả kinh doanh

— Từ đặc điểm này đối hỏi cải tiến địch vụ kho bãi cầu tập trung nhất vào các

giải pháp giảm thời gian hảng hóa lưu thông qua kho bãi cảng nhằm thôa mãn nhu khách hàng và tăng hiệu quả kinh đoanh

e, Các nguy cơ tốn thất về hàng hóa, bao bì, đụng cụ, phương tiện thiết bị và cun người frong quá trình cung cấp dịch vụ kho bãi là tương đối cau do dd

công tác bảo đâm an toàn cho người, phương tiện và hàng hóa luôn phải đặt

lên hàng đầu

Đặc điểm này chơ thấy:

— Đối với bàng hóa: Vì không gian thục hiện dịch vụ rộng, hàng hóa luân

chuyến khé quản lý nên đễ xây ra mất mát Ngoài ra, hàng hóa lưu kho, bãi dé bi

ảnh hưởng bởi thời tiết, khí hậu, đỗ vỡ, nhằm lẫn nên cần có phương phap bao

vệ, bảo quân tốt dễ giãn tên thất

— Trong quá trình tác nghiệp có rất nhiều phương tiện, thiết bị, nhân lục tham

gia thục hiện nên dễ xáy ra tai nạn do đó phái thục hiện nghiềm các biện pháp báo

đăm an toản lao động

Chị phí bồi thường các tồn thất lớn hơn rất nhiều thu nhập từ dịch vụ kho bãi

xiên vin phải phòng ngừa cẩn [hận

1.2.5 Cac yếu tố änh hưởng đến hoạt động dịch vụ kho bãi căng biển

a, Cac yếu tố bên ngoài

* Diễu kiện tự nhiên:

Trang 23

Điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng rất lớn đến các hoạt đồng dịch vụ kho bãi

cảng, điều đỏ thẻ hiện:

Đối với các dịch vụ khai thác tàu: Hệ thông luông ra vào cảng sâu hay cạn, hệ

thong cau tau được thiết kế cho cỡ tảu lớn hay nhỏ sẽ quyết định trọng tải của tảu ra

vào cảng Nếu luỏng cạn, cầu tâu cỡ nhỏ thi tàu trọng tải nhỏ ra vào, năng suất dịch

vụ xếp đỡ hảng sẽ thập, chỉ phí qua cảng sẽ cao hơn ngược lai nêu luông tàu sâu,

cầu tàu cỡ lớn thì sẽ cho phép tàu lớn cập bẻn, công tác xếp đỡ hàng sẽ có điều kiện

cơ giới hỏa cao, năng suất xếp dỡ cao hon, chi phi hang qua cảng sẽ giảm hơn Ngoài ra với một cảng lớn sẽ cho phép cập cảng nhiều tàu củng làm hàng củng một

thời gian, do đó năng suất của cảng sẽ cao hơn, tiết kiệm chỉ phí hơn

Bang 1.1: Kích thước tàu phổ biến hiện nay như sau:

Đổi với hàng lưu kho bãi: Diện tích kho bãi cảng phụ thuộc vào diện tích của

cảng; nêu cảng cỏ diện tích rộng thi khả năng xây dựng kho bãi cảng được nhieu

cho phép hảng hỏa lưu chứa được nhiều hơn, các dịch vụ kho bãi cũng thuận tiên

hơn Việc thiết kể, bỏ trí kho bãi phụ thuộc vào đặc điểm các loại hang hỏa cảng dự

kiến phục vụ

Trang 24

Đi với dịch vụ logicsiic: Hệ thông bạ tầng giao thông kết nói căng voi vimg hau phương của cảng cũng như trình độ phát triển của các hình thức vận tải đường

bộ, đường sắt, đường thủy có ảnh hưởng nhiêu đến sân lượng hàng hóa thông, qua cing Nếu hệ thông giao thông, kết nổi căng với vùng hậu phương cảng thuận

lợi, các bình thức vận tải hàng hóa phát triển, đa dạng thì hàng hóa lưu thông qua

câng nhiêu hơn, khách hàng có thế sự dụng kết hợp nhiêu phương thức vận tải phù

hop dé giém giá thành vận tải, tăng hiệu quả kinh doanh

Dịch vụ logicstie ở nước ta côn châm phát triển và nhỏ lẻ, chủ yêu do hệ thông giao thông còn yêu kém và năng lực về hàng hóa, rũng lục cùng cấp dịch vụ logistic cũng còn yếu, chí tập trong một số ở các thành phố lơn như: Thánh phố Hỗ Chỉ

'Minh và Hà Nội, Hải Phỏng

Khí hậu, thời tiết cũng ãnh hưởng nhiều dến tiến độ, rống suất bốc xếp hàng, thời gian lưu kho bãi vả chất lượng hàng lưu kho bãi Nếu khí hậu thời tiết thuận lợi

sẽ cho phép hãng hóa thông qua kho bãi cảng nhanh hơn, tiết kiệm hơn

* 1Iệ thẳng chính trị pháp luật, chính sách của nhà nước

Bất kỳ một hoại động kinh tê nào cũng dựa trên hai yếu tổ quan trọng bậc nhất

đó là: cơ sở vật chất kỹ thuật và cơ sở pháp lý Kinh doanh kho bãi cảng cũng vậy,

hệ thống các văn bản quản lý nhà nước, các công tước, hiệp định que tế có ảnh

thưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Truớc hết lả cáo định

hưởng quy hoạch phát triển ở vủng, ngảnh và các luật, nghị dịnh liên quan dén ngành hàng bải; các quy định về thương mại hàng hóa, vận tải hàng hóa là cơ sở

pháp lý dễ cá tổ chức, cá nhân tham gia gác hoạt động địch vụ cảng biễn

Hoạt động, của các cơ quan quản lý nhà nước tại địa bản cảng biển như: Chính

quyên địa phương, Căng vụ, Hải quan, Biên phòng, cũng ảnh hưởng thuận lợi

hay khó khăn đối với các chủ thể tham gia các dịch vụ kho bãi cảng,

Diéu kiện kinh tế v? mô: sự phát cúa kinh tế - xã hội vửng, miễn, ngành trên địa bản cảng và môi trường kinh tế vĩ mô của thế giới và trong nước sẽ ảnh hướng đến khối lượng hàng hỏa vận chuyển qua cải

c chỉ phí trà các doanh nghiệp

phải bở ra dẻ thực hiện các dịch vụ căng biển

Trang 25

x Đỗi thủ cạnh tranh:

Đối (hi cạnh tranh là những người, những doanh nghiệp kinh doanh ở cũng

phan doan thi trong

Đôi thủ cạnh tranh là nhĩmg tế chức hay cá nhân có khả năng théa mãn nhu câu khách hàng mục tiêu của doanh nghiệp bằng,

— Cũng một loại sản phẩm, địch vụ có củng nhãn hiệu

— Cùng leại sẵn phẩm, địch vụ nhưng khác nhãn hiệu

— Những sản phẩm có khả năng thay thế sản phẩm, địch vụ của doanh nghiệp Đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp được bao gồm cả đối thủ trong nước và đối thủ ngoài nước Phân tích, danh giả dúng các dối thủ cạnh tranh giúp cho doanh

hiệp có chiến lược hoạt động và phát triển hợp lý mang lại hiệu quả tôi ưu

* Khách bàng:

Khách hàng có vai trỏ quyết định đến sự hoạt đông và phát triển của các doanh

nghiệp kinh doanh kho bãi cảng Nhu cầu vận chuyển hang hoa théng qua cảng, cơ cầu các mặt hàng và phương thie van chuyển lả yêu tổ hàng đầu dé xác định quy

mô kho bãi, cầu tàu, phương tiện thiết bị xếp đã và bế trí nhân lực Sự phổi hop nhịp nhàng của khách hàng với cáng và các chủ phương tiện gop phan nâng cao chất lượng địch vụ, giảm thời gian và chỉ phí kho bãi cảng,

h, Các yêu tố hên trong

Đây là các yếu tổ thuộc về đoanh nghiệp kinh doanh kho bãi cảng; nó bao gỗnn

cơ sở vật chất hạ tảng bên cảng (kho bãi, câu tàu, điện, nước .), phương tiên thiết

bên trong thánh các nhóm sau

Nhóm liên quan đến nguân lực (Resources): tỉnh sẵn sàng của trang thiết bị, điều kiện trang thiết bị, khả năng theo đối hàng hóa, cứ sở hạ tâng,

20

Trang 26

Đây là yếu tổ then chốt dánh giả năng lực của cảng, các trang thiết bị của cảng, phụ thuộc vào khối lượng, đặc điểm hàng hẻa thông qua cảng và quy mô câu bên của cảng Ở các nước tiên tiễn các trang thiết bị thường được chuyên môn hóa cao, sẵn sảng thực hiện dịch vụ với năng suất cao, tiến độ nhanh

Các cảng container thường trang bị cần cầu đản bánh lớp (Rubber tyred Gantry

Crane), cần cầu giàn (Ship shore Gantry Crane), can chu chin dé, xe nang hang

bánh lốp, xe khung nâng bánh lốp, xe xếp tầng (Stacker), xe nâng chụp trên (Toplift stuck) Nang suất xếp container đạt trưng bình 20 cotainer/| gio’cau

Các gắng chuyên dụng xuất xỉ mắng, [lun ngũ cốc thường sử dung các tiết

bị hút thổi và băng tải Năng suất xép đỡ bình quản khoang 125 tin’eid

Các cảng tống hợp thi tùy vào cơ câu hàng hóa thông qua để sử đụng thiết bị, công cụ xếp dỡ ; thông thường bao gồm các loại cần cầu bánh lốp từ 10 đến 150

y xuc, may đảo, xe ô tô, đầu kéo hoặc bổ trí

tấn ; các loại băng tái, xe nâng, má

xen kế bên container, bến hàng rời, bên hàng bao, bên hàng lỏng công suất chỉ

đạt khoảng, 5.000 tắn/1 m cầu tàu

Nhóm liên quan đễn năng lực phục vụ (Qutsowrces): tốc độ thực hiện dịch vụ, tính tin cậy của địch vụ (thời gian giao va nhận hàng), cưng cấp dich vu đồng nhất,

dam bio an toan cho hàng hóa, dệ chỉnh xác của chứng từ, sự da dạng và sẵn sảng,

của dịch vụ

ăng suất lao động là nhân tổ quan trọng nhất, Các cảng có quy mê lớn, hiện

dai thì nẵng suất cao, lốc độ thực hiệu các địch vụ nhanh, các khâu quân lý cá dịch

vụ nhằm hão đảm độ tin cậy, an toàn, chính xác cao được thực hiện bởi hệ thông

tỉnh toán, điền động

xuấy vị tính và cáo tnết bị định vị hiện đại cho phép quản Ì

các phương an cung, cấp dich vụ nhanh, chính xác Đôi với các cảng tổng hợp quy

mô nhỏ thì vẫn cên thực hiện thủ công hoặc sử đựng các hệ thẳng máy tỉnh riêng lẻ,

không đồng bộ

Nhắm liên quan dén quả trình phục vụ (Process): thải độ, cong cách phục vụ

của nhân viên, sẵn sảng đáp ứng yêu cầu của khách hàng, kiến thức về yêu câu vả

nhu câu của khách hàng, ng dụng công nghệ thêng tin trong địch vụ khách hàng,

21

Trang 27

Nhóm này dời hỏi công tác đảo tạo, huấn luyện các lực lượng tham gia cung, cấp địch vụ kho bãi phải thường xuyên, liên tục Tiên cạnh đó cân phải tạo mỗi trường bình đắng, tôn trọng lẫn nhan trong đơn vị và đặc biệt là hưởng mọi người quan tâm đến khách hang, phục vụ tốt nhất cho khách hàng không chi trong các

địch vụ khách hàng yêu câu mả cần tư vẫn cho khách hàng các dịch vụ khác thuận

tiện và hiệu quã hơn Mặt khác, cần phải thường xuyên kiểm tra việc thực hiện các nội quy, quy chế, quy trình của doanh nghiệp dễ dánh: giá, sửa đổi nhanh chóng phủ

Ủng dụng công nghệ thòng tin trong quán lý khai thác kho bối cảng sẽ giúp cho

đoanh nghiệp nâng cao hiệu quả điêu hảnh tiết kiệm được thời pian của khách

hàng, déng thời thục hiện các dịch vụ nhanh, gọn, chính xác và an toàn Để lam được điều nảy cần phải xây dụng, cái tiến liên tục các quy trinh cung cấp dịch vụ

theo cáo tiêu chuẩn ISO và phải đánh giá được sự hài lòng của khách hàng đổi với

các dịch vụ được cung cấp, qua dỏ xây dựng các quy trình, biện pháp tốt hơn phục

vụ khách hàng, thu hút khách hàng,

Nhám liên quan dén hinh anh/ uy tin (Image): uy tin, tin cây của cảng trên thị

trường Đây là thương hiệu của doanh nghiệp, khách hàng số yên tâm hơn, tìm tưởng, hơn, muốn được phục vụ hơn khi đoanh nghiệp xây đụng được thương hiệu mạnh,

cỗ uy tần

Nhom lién quan đến trách nhiệm xẽ hội (Šocial Responsibiliiy): cách ứng xử,

trách nhiêm đồi với an toàn trong khai thác, đâm bảo yêu tỏ môi trường trong khai

thác Vấn để này bảo đảm cho doanh nghiệp phát triển bên vững, lâu đài và tổng uy tín cho doanh nghiệp

2

Trang 28

CHƯƠNG 1

Chương 1 trình bảy những kiến thức cơ bản về địch vụ quy trình dich

vụ, chất lượng dịch vụ kho bãi cẳng, Quy trình dịch vụ có thể được tổ chức

tự đánh giá thông qua các chie tiêu chính: năng suất lao động, thời gian thực

hiện, số lượng nhân sự hoặc các ý kiến của khách hàng Dồng thời chỉ ra sự

tác động của các nhân tố lới quy trình cung cấp dich vụ và cáo bước dải tiến

quy trình: Xác định điểm cải tiến, Phân tích phương pháp hiện tại tìm ra nguyên nhân bất hợp lý, Dưa ra ý tưởng tập trung giải quyết nguyền nhân,

Lập phương án cái tiến, Thực hiện cắi tiến và dánh giá cách làm mới

Các kiến thức cơ sở lý hận về cái tiến quy trình dịch vụ kho bãi cảng

đã trình bảy ở chương | sé lim cơ sở để phân tích thực trạng hoạt động địch

vu kho bãi tại cảng Ctra Lo Vi vay, trong chương 2 tôi xin được trình bảy

thực trạng hoạt động địch vụ kho bãi tại cảng Cửa Lò, Nghệ An

23

Trang 29

CHUONG 2— THUC TRANG HOAT DONG DICH VU KHO

BAI TAI CANG CUA LO, NGITE AN 2.1 Giới thiệu về cảng Cửa Lò, Nghệ An

3.1.1 Lịch sử hình thành

a, Thông tin chung

Cảng Cửa Lò là cảng, biển quốc tế trực thuộc Công ty TNHH MTV Củng Nghệ

Tĩnh, nằm ô bờ Nam sông Cẩm, có tọa độ A 189 4942" N va @ 105° 4145" E thuộc địa phận thị xã Của Lỏ, tĩnh Nghệ An

« Tên tiếng Việt: Cảng Cita Lo

« Tên tiếng Anh: Cualcport

« Dia chi try sé chinb: Phuong kghi Tân, thị xã Cứa Lo, tính Nghệ An

«+ Diện thoại 038.3944766, Iax: 038.3944751

« _ Các ngành nghề kinh doanh chính:

—_ Kinh đoanh kho, bãi, kho ngoại quan

— Dịch vụ giao nhận, bão quản hàng hỏa

— Béc xếp hàng hóa

Vận tải bàng hóa đường thủy, đường bộ

Dịch vụ dẫn đất táu ra vào cảng,

b, Quả trình hình thành và phát triển

Cảng Cửa Lò là công biển quốc tế được khởi công xây dựng lừ ngày 05 tháng

12 năm 1979, đến năm 1985 bắt đầu đưa váo khai thác; với kết cầu bạ tẳng bao gồm

2 bến đài 320 m, điện tích bãi cảng rộng 36.000 m ” 2 kho có điện tích 2.200 m”, độ

sâu luồng — 5,0 ru đâm bão cho làu «10.000 tắn rø vào thuận lợi

Nam 1996 Cảng Của Lò được bộ Giao thông vận tải phê duyệt luận chứng kinh

tế kỹ thuật xây đựng và nâng cấp phát triển thêm bến 3, bắn 4 đến 31 tháng 12 năm

2009 dã hoàn thánh và dựa vào sử dụng Đền may, cảng Cửa Lò có điện tích 19.7

ha, 04 bến tàu với tổng chiều dài 656 m đảm báo cho tau cỡ < 10.000 tắn ra vào

24

Trang 30

thuận lợi, diện tích bãi cảng réng 197.000 m?, 3 kho cỏ diện tích 7.900 mổ; San lượng hàng hóa thông qua cảng năm 2013 đạt gần 2.100.000 tắn/năm

Sự hình thành và phát triển của mình Câng Cửa T.ö có vai trô hết sức quan trọng,

cho việc phát triển kinh tế tính Nghệ An và khu vực; đây là cửa ngõ lưu thông, buôn

tán hàng hóa của tỉnh Nghệ An và khu vực Bắc Trung bộ; có hệ thống đường bộ

nói liễu với quốc lộ 1A, có hệ thống đường sắt nối mạng với hệ thống đường sất quốc gia và cách sân bay Vinh khoảng 7 Km; rất thuận tiện cho các doanh nghiệp

sử đụng các phương tiện vận tải hàng hóa đa phương thức Trong mạng lưới hàng,

Tiải quốc gia, công Cửa Lò là cảng đầu mỗi quốc gia loại 1, nằm trên uyễn đường,

vận tải hăng bái Bắc - Nam, ở giữa 2 cảng lớn là cảng Hải Phòng và cảng Đã Nẵng,

Từ cảng Của lô có thé di đến các cảng biển quốc té tai Héng Kang, Pai Loan,

Singapore, Thai lan, Malaysia

Trải qua hơn 30 năm lịch sử xây dựng và phát triển, Căng Cửa Lò đã trở thành:

xnột thương cảng lớn ở khu vục Bắc Trung bộ, phục vụ đắc lực nhm cầu lưu thông

buôn bản hàng hóa của các doanh nghiệp trên địa bàn và nước bạn Lào Cảng dã

vinh dự được Dáng và Nhà nước tặng những phần thưởng cao quý:

— 01 Huân chương lao động hạng nhất năm 2010

— 01 Huân chương lao động hạng nhỉ năm 1996

— 03 Huân chương lao động hạng ba năm 1991, 1986

— 7 bằng khen của Thủ tướng Chính phủ và nhiều cờ thi đua luân hưu của Bộ

Giao thông Vận Tải, UBND Tỉnh Nghệ An, Cục Hàng Hài Việt Nam.

Trang 31

Ky thuat Vật Kế Hoạch Tế chức | | Kê toán,

Hình 2.1: Mô hình tổ chức Căng Cửa Lò

Nguồn: Phòng Tố chức Iiành chính Cảng Của Lò

Mũ hình tổ chức của cảng Cửa Lò dược thể hiện trên hình 2.1 cho thay hoạt động của cảng Của Lỏ hiện nay mang tỉnh quấn lý truyền thông như các căng biển

khác tại Việt Nam Các hoạt động sản xuât kinh doanh vi vay cũng có những nét bắt

cập chưng và sẽ được nghiên cứu kỹ bơn ở các phân liếp theo cửa luận vấn này

26

Trang 32

2.1.3 Quy trình quản lý hàng hóa qua cảng Cửa Lò

a, Đối với hàng từ tàu nhập bãi:

Hướng di chuyển Xe

tải khi không hàng

*

——> Hướng di chuyển Xe tải

sau khi lây hàng từ tàu

(2): Xe tải rỗng chạy ra tàu nhận hàng lên xe

(3) : Xe tải có hàng chạy qua trạm cân để cân trọng lượng hàng

(4): Xe tải có hàng chạy vào bãi đề nhập hảng vào bãi

(5) : Xe tải rỗng vào trạm cân đẻ cân không tải (sau khi đã nhập hảng vào bãi)

vả tiếp tục bước (2)

27

Trang 33

* Chứng từ:

Sau khi xe tải nhận hang tir tawsalan chay qua cân để tính trọng lượng hàng, nhân viên trạm cân sẽ xuất phiêu cân (03 liên), giao cho đại diện chủ hảng, đại diện

xe tải ký xác nhận, trạm cân giữ lại liên gốc làm báo cảo

Liên trắng phiểu cân: Trạm cân

Liên hỏng: khách hàng lưu

Liên xanh: xe tải lưu

b, Đối với hàng xuất từ bãi ra khỏi cảng:

Trang 34

(4): Xe tải ra công bảo vệ càng trình phiếu xuất bãi có kỷ xác nhân của khách

hàng, nộp lại liên màu xanh làm chứng tử lưu

* Chứng từ:

Tram cân lưu liên gốc phiêu cân (mảu trắng)

Bảo vệ lưu liên xanh phiêu xuất bãi của khách hàng cấp cho xe tải

Xe tải giữ liên hông vẻ giao cho khách hàng khi trả hàng

e, Đối với hàng hóa giao thẳng tir tau/salan ra khỏi cảng:

Hinh 2.4: So dé hang giao thang tir tau / sàlan ra khỏi cảng,

Nguén: Phong Ké hoach-Diéu độ

29

Trang 35

» Giải thích:

(1): Re tôi rỗng vào cổng cảng, trình báo bão vệ, vào cân không tii lại tram cn của căng,

(2): Xe tải nhận phiểu xuất hàng giao thắng từ tau⁄slan của khách hàng (03

liên), đến dịa điểm nhận hàng của khách hàng

(3): Xe tai sau khi nhận hẻng từ tau/sálan chạy qua trạm cân đề cân trong, kagng hang

(A): Xe tải ra cổng bảo vệ cảng trình phiếu xuất hàng giao thắng có ký xác nhận

của khách hàng, nộp lại liên màu xanh làm chứng từ lưu

» Chứng từ:

Trạm cân lưu liên gốc phiếu cân (màu trắng),

Bao vé hru liên xanh phiêu xuất bãi của khách hàng cấp cho xe tai

Xe tôi giữ bên hồng về giao cho khách hàng khi tã hàng

Ghi chủ:

! Tất câ những chứng từ liên quan đến việc xuât/nhập hàng hóa phải có day đủ

chữ ký của Đại điện các bên mới gọi là hợp lẻ

d, Xuất hảng từ kho/bãi xnông tàu: Quy trình ngược lại mục a,

e, IHảng ngoài nhập vào kho/bãi cảng: Quy trinh ngược lại mục b,

†, Hàng ngoài cảng vào giao thăng xuống tàu: Quy trìnlà ngược lại mục ©,

Các quy trình dịch vụ của căng Của Lò hiện nay vẻ căn ban được thực hiện theo

cách thức truyền thống giống như tại các cảng biển khác ở Việt Nam Cáo quy trình

này cũng không có nhiều sự cải tiển sơ với nhiều năm trước dây Chỉnh vi vậy công tác

quan ly dich vụ tại cảng Cửa Lò cũng gšp nhiêu khó khăn, bắt cập, tuy nhiên cùng với

sự nỗ lực của ban lánh đạo vá cán bộ công nhân viên cảng Cửa Lò, kết quả hoạt động

sản xuất ánh doanh trong 5 răm vừa qua cũng đã đại dược các thành tích tốt

2.1.4 Tình hình sắn xuất kinh doanh cáng Cứa Tờ

a, Sản lượng bằng hóa thông qua cảng Của T.ỏ

Gồm nhiều elrúng loại: nông sản, phân bón, than, quặng, đá, sắt thép, container,

gỗ trong đỏ gân 70% là hàng rời (han, quặng, đá đăm, gỗ đăm .), 15% 14

tảng đồng cmlainerr, 5% là hàng đóng bao và 10% là các loại hàng tổng hợp khác

30

Trang 36

(xem bangre 2.1) Những năm qua, hàng hỏa thông qua cảng không ngừng tăng

trưởng; các địch vụ tại cảng cũng có nhiều hình thức: lai dắt hộ tổng tảu biển, cho

thuê kho bãi, can hang Nhưng chủ yêu nhất vần là dịch vụ kho bãi, bỏc xép

NAM | TONGSO | Hàng xuất | Hàng nhập | Hàng nội suy

Hình 2.5: Biểu đồ hàng hóa thông qua cảng cửa lò từ 2009 đến 2013

Nguồn: Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh Cảng Lò năm 2009, 2010, 2011,2012,

2013— Phòng Kế hoạch Điều độ

31

Trang 37

Qua biểu đồ tại hình 2.5 nhận thay: hang hoa thông qua cang tir nam 2009 đến

2013 liên tục tăng trưởng với tốc độ khả cao Năm 2010 tăng 14% so với 2009; năm

2011 tăng 13,8% so với năm 2010; năm 2012 tăng 13,9% so với năm 2011 vả năm

2013 tăng 29,6% so với năm 2012; chứng tỏ Cảng Cửa Lò đã thu hút được nhiều

khách hàng sử dụng các dịch vụ của mình; Cảng đã không ngừng cải thiên chat lượng dịch vụ đề phát triên thêm nguồn hàng tạo cơ sở vững chắc cho sự phát triển

của minh,

Hàng xuất khẩu chiếm tỷ trọng lớn nhất, chiếm khoảng 58% tổng sản lượng,

chứng tỏ kinh tẻ khu vực phụ thuộc nhiều vào xuất khẩu Có sự chênh lệch lớn giữa

hàng xuất khẩu, hàng nội địa so với hàng nhập khâu Trong tông sản lượng hang

qua cảng thi hang xuất khẩu chiêm khoảng 58%, bàng nội địa chiểm 36%; hàng

nhập khẩu chiếm 6%; chứng tỏ sự không cần đối giữa lượng hàng xuat va hang nhập sẽ khó khăn trong sử dụng phương tiên vận tải 2 chiêu, làm ting chi phi van

tải hàng

b, Kết quả sản xuất kinh doanh Cảng Cửa Lỏ:

Kết quả sản xuất kinh doanh của cảng tăng trưởng tương đối đều qua hàng năm

Tốc đô tăng trưởng dao động từ 10% đến 22%

Bảng 2.2: Kết quả sản xuất, kinh doanh 05 năm 2009 — 2013

Trang 38

Qua biểu đồ tại hình 2.6 ta thây doanh thu của Cảng Cửa Lỏ không ngừng tăng

trưởng: năm 2010 tăng 47,1% so với năm 2009; năm 2011 tăng 33,4% so với năm 2010; năm 2012 tăng 8,9% so với năm 2011 và năm 2013 tăng 18,6% so với năm

2012 Tốc độ tăng doanh thu không đều phản ảnh cỏ dự thay đổi ve ty trong co cau

các dịch vụ cảng nên nguồn thu không đều với sản lượng hàng, nhưng với mức tăng,

đó có thể khẳng định Cảng Cửa Lò đang phát triển mạnh mẽ vả linh hoạt trong các

dịch vụ của minh cung cắp đề phục vụ tốt khách hàng

Chỉ phi của hoạt động của cảng cũng tăng theo doanh thu: năm 2010 tăng 46.8% so với năm 2009; năm 2011 tăng 32% so với năm 2010; năm 2012 tăng 7,5%

so với năm 2011 và năm 2013 ting 18% so với năm 2012 Chỉ phí chiếm khoảng

97% doanh thu là một tỷ lệ khả cao; ở giai đoạn nảy cảng chưa có phương án đột

phát đẻ giảm thiểu chỉ phí nâng cao hiệu quả kinh doanh

Lợi nhuận hàng năm của Cảng Cửa Lò tăng trưởng nhanh: năm 2010 tăng 71,4% so với năm 2009; năm 2011 tăng 91,7% so với năm 2010, năm 2012 tăng 65,2% so với năm 2011 và năm 2013 tăng 34.2% so với năm 2012 Chứng tỏ, Cảng, Cửa Lỏ đã không ngừng phát triển, kinh doanh ngảy cảng hiệu quả, tuy nhiên với tỷ

33

Trang 39

trong loi nhuan chi chiém khoang 3% doanh thu đổi với các dịch vụ ở cảng biển là

tương đối thấp, nhưng điều nảy có thê giải thích được là hàng hóa, địch vụ ở Cảng Cửa

Lò chủ yêu lã hàng rồi, hàng bao giá trị thấp nên hiệu quả kinh doanh không cao

2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh kho bãi cảng Cửa Lò

a, Kết quả kinh doanh dịch vụ kho bãi cảng

Kết quả kinh doanh kho bãi cảng chiếm tỷ lẻ lớn trong toản bộ công tác sản xuất kinh doanh của cảng Cửa Lỏ, khoảng từ 85% đến 90% Trong 5 năm qua, dich

vụ kho bãi cảng cũng tăng trưởng tương ứng với tốc độ phát triển sản xuất kinh

doanh cảng Cửa lỏ Cụ thể

Bảng 2.3: Kết quả kinh doanh kho bãi cảng 0 năm 2009 — 2013

Don vị triệu đồng

Nguồn: Phong Ké hoach-Diéu độ

b, Phân tích kết quả kinh doanh dịch vụ kho bãi cảng

Bảng 2.4 So sánh kết quả kinh doanh dịch vụ kho bãi từ 2009 đến 2013

Trang 40

Bang 2.4 cho thấy năm 2010 dịch vụ kho bãi cảng có sự tăng trưởng cao, doanh

thu tăng 46% so với 2009; chủ phí tăng 45%, đặc biệt lợi nhuận tăng hơn so với năm

2009 là 83% đạt 1.100.000.000 đẳng

Nguyên nhân là bắt đầu từ cuỗi năm 2009 cảng Cửa Lò đưa thêm dịch vụ bốc

xếp conlainer, đến năm 2010 thì đã có 2 tàu cortainer thường xuyên ra vào và sử

công,

ting 14%, công suất sử dụng kho bãi tăng nhiều vi thời gian lưu kho bãi và bốc xếp container ngắn hơn các mặt hàng khác niên so với năm 2009 doanh thu tăng 46%, loi hận tăng 83% Tuy nhiên, vì mới cung cấp địch vụ nên các chỉ phí cfnp tăng đầu tư

mm 2011 sản lượng bàng hóa thông qua cảng Cửa Lỏ tăng 14% đạt 1.623.000

tắn Cảng thu hút thêm Ø1 tàn vận ti container đến nhận trả hàng hóa, các mắt hàng

vé da dim, g6 dim cũng tăng, do đó doanh thu năm 2011 dạt 86.600.000.000 dông tăng 34% sơ với năm 2010, Bên cạnh dỏ công nhân cảng thực hiện dịch vụ

bốc xếp, lưu kho, bảo quản hàng container đã đi vào nễ nếp nên đã tiết giảm được

cáo chỉ phí mang lại hiệu quả cao hơn Số liệu báo cáo của cảng Cửa Lò cho thầy

chi phi tang 32% (thấp hơn tốc đô tăng đoanh thu) so với năm 2010 và lợi nhuận

tăng gấp 2 lần, dây là mức tăng trưởng rất lớn của hoạt động dich vụ kho bai ó

Cảng Của Lò

Năm 2012 cáng Cửa Lỏ có những khó khăn như sau

— Tung tàu ra vào cẵng bị bồi lắng nhiều, các tảu có trọng tải hơn 7.000 tấn ra

vào phải chờ nước niên thời gian thực biện địch vụ kho bãi tăng nhiễu

— Ngư dân đăng đáy, làm lổng nuôi cả bè sát luỗng tàu nên làm tầng thời gian

các tàu ra vào cảng vì phải bảo đảm an toàn, tăng chỉ phí

—_ Cảng Cửa I.ỏ đầu tư thêm một số phương tiên tiết bị lớn để tổng năng lục địch

vụ côn mình nêu thời gian đầu còn chưa phái luy hết công suất làm tặng chỉ phí

— Thoi tiết năm 2012 ở khu vực không thuận lợi; từ tháng 9 đến tháng L1 có 3 cơn tấo ảnh hướng trực tiếp đến câng tiên không thế thực hiện các địch vị kho bãi cảng,

Ngày đăng: 06/06/2025, 21:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.2:  Nguyên  tắc  hệ  thẳng  và  quy  trinh - Luận văn thạc sĩ một số giải pháp cải tiến dịch vụ kho bãi tại cảng cửa lò nghệ an
nh 1.2: Nguyên tắc hệ thẳng và quy trinh (Trang 13)
Hình  1.3:  Luồng  hàng  hóa,  thông  tin  trong  cảng. - Luận văn thạc sĩ một số giải pháp cải tiến dịch vụ kho bãi tại cảng cửa lò nghệ an
nh 1.3: Luồng hàng hóa, thông tin trong cảng (Trang 20)
Hình  2.1:  Mô  hình  tổ  chức  Căng  Cửa  Lò - Luận văn thạc sĩ một số giải pháp cải tiến dịch vụ kho bãi tại cảng cửa lò nghệ an
nh 2.1: Mô hình tổ chức Căng Cửa Lò (Trang 31)
Hình  2.2:  Sơ  đổ  nhập  hàng  vào  bãi  từ  tàu - Luận văn thạc sĩ một số giải pháp cải tiến dịch vụ kho bãi tại cảng cửa lò nghệ an
nh 2.2: Sơ đổ nhập hàng vào bãi từ tàu (Trang 32)
Hình  2.3:  Sơ  đồ  xuất  từ  bãi  ra  khỏi  cảng - Luận văn thạc sĩ một số giải pháp cải tiến dịch vụ kho bãi tại cảng cửa lò nghệ an
nh 2.3: Sơ đồ xuất từ bãi ra khỏi cảng (Trang 33)
Bảng  2.2:  Kết  quả  sản  xuất,  kinh  doanh  05  năm  2009  — 2013 - Luận văn thạc sĩ một số giải pháp cải tiến dịch vụ kho bãi tại cảng cửa lò nghệ an
ng 2.2: Kết quả sản xuất, kinh doanh 05 năm 2009 — 2013 (Trang 37)
Hình  2.6:  Biểu  đổ  kết  quả  kinh  doanh  cảng  Cửa  Lò từ  2009  đến  2013 - Luận văn thạc sĩ một số giải pháp cải tiến dịch vụ kho bãi tại cảng cửa lò nghệ an
nh 2.6: Biểu đổ kết quả kinh doanh cảng Cửa Lò từ 2009 đến 2013 (Trang 38)
Bảng  2.3:  Kết  quả  kinh  doanh  kho  bãi  cảng  0  năm  2009  —  2013 - Luận văn thạc sĩ một số giải pháp cải tiến dịch vụ kho bãi tại cảng cửa lò nghệ an
ng 2.3: Kết quả kinh doanh kho bãi cảng 0 năm 2009 — 2013 (Trang 39)
Hình  2.7:  Quy  trình  tổng  thể  cung  cấp  dịch  vụ  kho  bãi  tại  Cảng  Của  Lò - Luận văn thạc sĩ một số giải pháp cải tiến dịch vụ kho bãi tại cảng cửa lò nghệ an
nh 2.7: Quy trình tổng thể cung cấp dịch vụ kho bãi tại Cảng Của Lò (Trang 42)
Hình  2.9:  Quy  trinh  dịch  vụ  xếp  đỡ  hàng  hòa - Luận văn thạc sĩ một số giải pháp cải tiến dịch vụ kho bãi tại cảng cửa lò nghệ an
nh 2.9: Quy trinh dịch vụ xếp đỡ hàng hòa (Trang 46)
Hình  2.11:  Quy  trình  dịch  vụ  giao  nhận  hang  hoa - Luận văn thạc sĩ một số giải pháp cải tiến dịch vụ kho bãi tại cảng cửa lò nghệ an
nh 2.11: Quy trình dịch vụ giao nhận hang hoa (Trang 49)
Hình  2.12:  Quy  trình  dịch  vụ  bảo  quan  hang  boa - Luận văn thạc sĩ một số giải pháp cải tiến dịch vụ kho bãi tại cảng cửa lò nghệ an
nh 2.12: Quy trình dịch vụ bảo quan hang boa (Trang 50)
Bảng  2.10:  Danh  sách  một  số  khách  hàng  lớn  và  các  mặt  hàng  của  cảng  Cửa  Lò - Luận văn thạc sĩ một số giải pháp cải tiến dịch vụ kho bãi tại cảng cửa lò nghệ an
ng 2.10: Danh sách một số khách hàng lớn và các mặt hàng của cảng Cửa Lò (Trang 73)
Bảng  2.12:  Năng  suất  lao  động  các  mặt  hàng  ở  Cảng  Cửa  Lò,  Cảng  Nghỉ  Sơn - Luận văn thạc sĩ một số giải pháp cải tiến dịch vụ kho bãi tại cảng cửa lò nghệ an
ng 2.12: Năng suất lao động các mặt hàng ở Cảng Cửa Lò, Cảng Nghỉ Sơn (Trang 75)
Hình  2.14:  Biểu  đỗ  so  sánh  năng  suất  các  mặt  hàng - Luận văn thạc sĩ một số giải pháp cải tiến dịch vụ kho bãi tại cảng cửa lò nghệ an
nh 2.14: Biểu đỗ so sánh năng suất các mặt hàng (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm