Phương pháp nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu là nghiên cứu các tải liệu dữ liệu thứ cắp kết hợp với phương pháp tổng hợp phân tích số liệu nhằm đánh giá hoạt động Marketing- „mix để từ
Trang 1LUẬN VĂN THẠC SỸ CHUYEN NGANH QUAN TRI KINH DOANH
Nam 2018
Trang 2
TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOI
NGUYEN DiNH HA
MOT SO GIAI PHAP NHAM HOAN THIEN
CÁC CHINH SACH MARKETING MIX
TAI CONG TY CO PHAN TAP DOAN GOLD SEA
LUAN VAN THAC SY CHUYEN NGANH QUAN TRI KINH DOANH
GIAOVIEN HUGNGDAN: PGS TS BUT XUAN HOT
Nam 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, những nội đung, được trình bảy trong luận văn này do chính bản thân tôi thực hiện Các số liệu và
kết quả tính toán này chưa được sử đụng với bắt kỳ đề tài luận van nào khác
Đắc Giang ngày 28 tháng 3 nắm 2018
Nguyễn Đình Hà
Trang 4LỚI CẮM ƠN
Tôi xin kính gũi lời dâm ơn chân thành tới bạn giám hiệu, các thấy 66 trường
Đại Học Bách Khoa Hà Nội, các lỗ chúc, sá nhân đã Huyền đạt kiến thie, cumg
cấp tải liệu cân thiết giúp tôi hoàn thành luận vẫn này, Đặc biệt tôi xia gửi lời cảm
ơn đến PGS.TS Bủi Xuân Hỏi - Viện Kmh tế & Quân ly trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội, vả tôi cũng xin cảm ơn tất cả các khách làng, gia dinh và bạn bẻ, đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi trong thời gian qua
Luan van chic chắn không thế tránh khỏi những thiên sót, tôi mong nhận
được những ý kiến đóng góp xây dung của Quý thấy cô và các bạn
Tiên trọng cẩm trì
Nguyễn Đình Hà
Lap 2015BQTKD- Dai lige Bach Khoa La N6i
Trang 5Tính cắp thiết của để tài
Tỉnh hình nghiên cứu liên quan tới đề tài
Mục tiêu nghiên cửu của để tài
Tối tượng nghiên cửu
Thương pháp nghiên cứu
woe
Chương! CƠ SỞ LÝ THUYET VE MARKETING MIX TRONG DOA NGHIEP 4
1.1 Những khải niệm cơ bản
1.1.1 Khái niệm marketing
1.1.2 QuảntrịmarkeUng
1.1.3 Vai trở của marketing trong doanh nghiệp
1.2 Chính sách của markeling mix
1.3 Các yếu tổ ảnh hưởng đến hoạt động Marketg mix
1.3.1 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
1.3.2 Cac nhân tổ bêntrong doanh nghiệp
Trang 6Chuong2 PHAN TICH THUC TRANG CAC CHINH SACH MARKETING
MIX TẠI CÔNG TY CO PHAN TAP DOAN GOLD SEA ceva 27
2.2.3.1 Chính sáchsản phẩm —.ˆ
2233 Chữ sáchphânphúi ào ĐO)
2.3 Tổng hợp kết quả phân tích co eseeessesesrssrsrcecerc.,ỔỦ
Chương 3 — MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÁC CHỈNH SÁCH
MARKETING MIX CHO CONG TY CO PHAN TAP DOAN GOLD SEA .66
3.1 Định hướng phát triển công ty Gold Sea - - 66
3.1.2 Mộtsố dự báo vẻ thị trường sơn Việt Nam đến năm 2020 66
3.1.3 Mictiêu hoạt động marketing của Công ty - - 70
3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thign cde chinh sach Marketing-Mix tai céng
3.2.1 Giải pháp 1: Hoàn thiện công tác phat trién sản phim mới +70
3.232 Giải pháp 2: Hoảu thiện công tác phát triển hệ thông phân phối 74
3.2.3 Giải pháp 3: Lioàn thiện công táo quảng cáo ¬
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIÉT TAT
STT CHU VIET TAT ÝNGHĨA
4 Công ty Công ty cô phân tập đoàn Gold Sea
Trang 8DANH MỤC BẰNG
Bang 2.1 Danh sách sắn phẩm Sơn nội thất BigJar
Bang 2.2 Danh sách săn phẩm Sơn ngoại thất Bigjar
Bang 2.3 Cơ cầu nhân sự theo phỏng ban
Bang 2.4 Bản hàng theo sắn lượng của Cong ty qua cáo năm 2014-2016
‘Bang 2.5 Bản hàng theo doanh số của Công ty qua các năm 2014-2016
Bang 2.6 Thực trạng bán hàng theo thị trường tiêu thụ năm 2016
Bang 2.7 Bang bao cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2015-2016
Tăng 2.9 Hán hàng theo doanh số của Công ty qua các năm 2013-2016
Bang 2.10 Bảng chỉ phí một số sản phẩm co ee
Bang 2.11 Bảng giá cơ sở một số sắn phẩm
Bang 2.12 Bang giá chiết khâu của Công ty
Bang 2.13 Số lượng các Đại lý cáp | theo timg tinh
Bang 2.14 Sẽ hượng các Dại lý cáp I theo từng tỉnh
Bảng 2.15 Bảng tống hợp kết quả phân tích
Bảng 3.1 Tuyển dụng nhân sự kinh doanh và phát triển thị trường,
Bang 3.2 Chi phi du kiến cho tuyến đụng nhân sự
Bang 3.3 Chi phi quảng cáo truyền thanh
Bang 3.4 Chi phi quảng cáo truyều hình
Bang 3.5 Chỉ phi dự kiến quảng cáo Facebook
vi
130 vB]
"-
"
„34
"- _- Bang 2.8 Làn hàng theo sản lượng của Công ty qua các năm 2014-2016
Din
asa
` 2
Trang 9
DANH MỤC HÌNH VẼ Cấu tạo của một sản phẩm 7 Trung gian phân phối có thể đem lại sự tiết kigm nbu thé ndo? Cáo loại kênh marketing, 10 Cơ cấu tổ chức của Công ty coi Tem 'Tỉnh hình tăng trưởng sản lượng nắm 20144 -2016 34
3: Tinh hinh ting trréng doanh sé nam 2013 -2016 - 35
Thực trạng bản hàng theo thị trường tiêu thụ của năm 2016 36
Hình 3.5 Tỉnh hình tăng trưởng săn lượng năm 2014 -2016 - 38
Hình 2.6: Tình hình tĩng trưởng doanh số năm 2013 -2016 39 Hình 27 Logo nhãn hiệu Sơn BIGIAR 42 Hình 2.8 Hình ảnh sắn phẩm 42 Hình 2.9.Hình ảnh mặt trước sân phẩm _ 43 Hình 2.10.Hình ảnh mặt sau sân phẩm - 43
Tình 3.11 : Kênh phân phối Sơu của Công Iy Sơn Gold 8ea 51 Tình 3.12 Biểu chỉ phí hoạt động truyền thông, 58 Tình 3.1 Cơ cầu ngành sơn theo giả tri 67 Hình 3.2 Cơ cầu ngành sơn theo sẵn lượngg, ¬ 68
Tình 3.3 Dự báo sẵn lượng thị trường sơn nước giai đoạn 2014 69 Hình 3.4 Quy trình 7 bước phát tiễn sản pham mới ¬— sel Tình 3.5.Thống kế vẻ Xu hướng sử dựng Đa ní vit
tảng lại Việt Namo ten 2015 77
Trang 10PIIAN MO DAT
1 Tính cần thiết ủa dễ tải
Sự hội nhập kinh tế Quốc tế mang lại cơ hội mới cho các doanh nghiệp: mở xông thị trường, cải thiện hệ thống phân phối, tăng doanh thm, chấm sóc khách hàng,
tốt hơn Bên cạnh các cơ hội đó cũng lá những thách thức không nhỏ: cạnh tranh
sẽ tăng cao, thiểu nhân lực cỏ dủ tinh dé đễ phát triển Trong môi trường cạnh tranh ngày cảng gay gắt đó các doanh nghiệp cảng, nhận thấy cần đầu tư tải chính, trí tuệ vào việc kinh doanh và xây đựng chiến lược kinh doanh cho sản phẩm của
sinh
Xã hội thông tin phát triển, cùng với sự phát triển chưng của đất nước đời
sống xã hội ngày cảng được nâng cao, kéo theo như cầu của con người cũng thay
đổi đạo biệt là hành vi của người tiên đùng Người tiêu đừng có xu hướng lựa chọn
kj hon những sản phẩm họ mua, mong muôn nhận được nhiều thứ hen chứ không đơn thuân là công đụng và giá trị chính của sản phẩm
Chat lượng và giá cả luôn là những tiên chỉ được quan tâm hàng đâu cửa
người tiêu đừng, người tiều đùng tra thích mua sân phẩm giá vừa túi tiên nhưng chất
lượng phải cé chật lượng Để thôa mãn tốt nhất các nhũ câu của khách hàng khiến
cho các đoanh nghiệp phải tìm tôi hướng đã riêng cho
m phẩm cửa mình voi muc
tiêu là lâm sao hải lòng nhất đến các vị “Thượng để " của mình, vi vậy hoạt động
xây dung chiến lược Marketing-mix luôn là vẫn đề được chú trợng hàng dau
Công ty Cổ phần Tập đoàn GOI.D SEA là công ty sản xuất và phân phân
phối sẵn phẩm sơn mang thương hiệu BIGIAR với mục tiêu làm hải lòng tôi đa
khách hàng của minh Tuy nhiêu với sự cạnh tranh gay gắt của thị trường, sức ép
của các đối thủ cạnh tranh khiển công ty phối thường xuyên đối mặt với các vẫn dê biển động của thị trưởng,
Đề tài “Một số giải pháp nhằm hoản thí
tại Công ty Cổ phan Tap doan GOLD SEA”
sản xuất và dây mạnh hoạt động kinh doanh sản phẩm sơn của công ty
các chính sách Marketing mix
nhằm mục liên rãng cao chất lượng
2, Tình hình nghiên cứu liễn quan tởi dễ tài
Qua thời gian nghiên cửu, tìm hiểu vả thu tập tải liệu liên quan dến hoạt dộng,
vẻ markcting dược quan tâm của rất nhiều tác giả Đến nay dã có tất nhiều công, trình, luận văn nghiêm cửu ở nhiều góc độ khác nhau về chính sách marketing-mix Một số công trình tiêu biển Hên quan đền gồm:
Phạm Quang Chiến (2013), luận văn” Chính sách markeling đối vớt thị
trường thuê bao diện thoại di động của Tập doàn viễn thông Quân dội Viettel dén
1
Trang 11năm 2015", Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Nội dung của luận vẫn tập trung
vào phân tích và đánh giá thực trạng việc thực hiện chính sách marketing tại Tập
doan viễn thông Quân đội Viettel, từ đó để xuất giải pháp hoản thiện chính sách marketing đổi với thị trường thuê bao điện thoại dị động của Viettel đến năm 201 5
Phạm Việt Chiến (2014), luận văn “Hodn thién chinh sch Marketing - mix đối với sản phẩm bật ăn dặm LPP tai Cong ty TNLULL 1M Van An", Trường Dai
học Kinh tế Quốc dân Nội dung của luận văn tập trung vào phân tích đánh giá thực trạng chính sách Marketing - mix đổi với sản phẩm bột ăn đặm TIIPP tại Công ty
‘TNL TM Van An, chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu va nguyên nhân của những điểm yến trong chính sách này từ đó để xuất giải pháp hoàn thiện chính sách Marketing - mix đổi với sản phẩm bột ăn đăm LIIPP tại Công ty I'M Van An
Tuy nhiên chưa có công trinh nảo đi sâu nghiên cứu trực tiếp, có
tinh hệ thông và toàn điện về chính sách marketing - mix đổi với sản phẩm Sơn
BIGIAR của Công ty Gold Sea
3 Mục tiên nghiên cứu của để tải
Mục tiêu nghiên cứu, phân tích hoạt động Marketing-Mix sản phẩm sơn của công ty từ đó tìm ra câu trả lời cho 4 câu hỏi:
2 San phim sơn cứa công ty trên thị trường như thể nào?
ð Chính sách giá mặt hàng sơn như thê rào?
a_ Các kênh phân phỏi mặt hàng sơn như thể nào?
o Lam thé nao dé dây mạnh xúc tiền bản mặt hang na
Với những kết quả được thu thập, tổng hợp dé ta phân tích tìm ra cáo yếu tổ quyết định sự thánh công, tiêm năng phát triên và những hạn chế, nguyên nhân tổn
†ại, nguy cơ của công ty trong hiện tại và tương lai từ đỏ tim ra một số giải pháp phù hợp hơn nhằm thu hút khách hàng và đáp ứng nhu cầu của người tiêu đùng, để từ đó
để xuất cải thiện một số chính sách Marketing-mix cho phù hợp với thực trạng của
công ty
4, Đối tượng nghiÊn cứu
Đôi tượng nghiên cún: Nghiên cứu chính sich Marketing mix tai céng ty cổ
'phần tập đoàn Gold Sea
Pham vi nghién cứu: Tìm hiểu rõ thực trạng hoại động Marketing sẵn phẩm sơn hiện tại của công fy, những yếu tổ các yêu tô bên trong và bên ngoài tác động đến hoạt động Marketing
Trang 125 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu là nghiên cứu các tải liệu (dữ liệu thứ cắp) kết hợp với phương pháp tổng hợp phân tích số liệu nhằm đánh giá hoạt động Marketing-
„mix để từ đó hoạch định chiến lược Marketing mix mới mang lại hiệu quả cao hơn
cho công ty,
6, Kết câu luận văn
Ngoài phần mở đâu, tải liệu tham khảo, phụ lụe, nội dung của đề tài được tổ
chức trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sỡ l luận về marketing-mix trong doanh nghiệp
Chương 1:Phân tích thực trạng các chính sách marketing mix tai cing ty cb
phân tập doan Gold Sea
Chương 3: Một sỗ giải phúp nhằm hoàn thiện chính sách markeling mix tại công
ty cỗ phần tập doan Gold Sea
Trong quả trinh hoàn thành luận văn này do thời gian tim hiểu còn hạn chế, phạm vỉ nghiên cứu chưa rộng và lượng kiến thức cũng nhĩ kinh nghiệm thực tế còn thiểu nên bải viết không thể tránh khỏi những thiếu sót do đó em rất mong nhận
được sự đóng góp và chỉ bão của thảy oô
Bm xin cảm ơn sự giúp đỡ, chỉ bảo nhiệt tỉnh của các anh chị trong các phòng
'ban của công ty Đặc biệt em xin chăn thành cảm ơn sự hướng đẫn tận tỉnh của thầy
PGS.TS Bui Xuân Hỏi đã giúp đỡ em trong suốt quá trình hoàn thành luận văn này:
Trang 13Chương í
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VE MARKETING MIX
TRONG DOANH NGHIỆP
LI Những khái niệm co ban
1.1.1 Khải niệm marketing
Có nhiêu cách định nghĩa Marketing khác nhau Marketing là quá trình tổ
chức lực lượng bán hàng nhằm bán đuợc những hàng hóa do công ty sản xuất ra
Marketing là quá trình quảng cáo va ban hang Marketing là qua trình tìm hiểu và
thỏa mãn nhu câu của thị trưởng 1lay Marketing là làm thị trường, nghiên cứu thị
trường để thỏa mãn nó Chúng ta cũng có thẻ hiểu rằng Marketing là các ca chế
kinh tế và xã hội mả các tổ chức và cá nhân sử dựng nhằm thỏa mãn nhu cẩu và
Tnong muến của minh thông qua quy trình trao đối sân phẩm trên thị trường
Marketing được hiểu như sau: Marketing là một quá trình quan hi mang tinh
xã hội, nhờ Äô mà các cá nhân và tập thể có được những gì họ cần và mong muốn thông qua việc tạo ra, chào bán và rao đối những sản phẩm có giá trị với những
người kháo- Giáo trình Marketing căn hân — Nguyễn Tiần Dũng
Klái niệm này của marketing dựa trên những khái niệm cót lối: như cảu, tuong, Tnuốn và yêu cầu, sân phẩm, giá trị, chủ phí và sự hài lòng, trao đổi, giao địch và các
môi quan hệ, thị trường, marketing và những người làm markebrg Những khái niém nay duce minh hoa trong hình sau:
mong mun 4 nin »| phivasu |—>| giao địch | —w| Thị trường —y người làm
1.12 Quản trị marketing
Để thực hiện những quá trình trao đôi đỏi hỏi phải tôn rất nhiều công sức và
có trình độ nghiệp vụ chuyên môn Quân trị marketing diễn ra khi it nhất có một
bên trong vụ trao đổi tiêm Ân suy tính vẻ những mục tiêu và phương tiện để đạt dược những phân ứng mong muốn từ phia bén kia Ta sẽ sử dụng khái niềm sau day
vẻ quản trị marketing mà đã được hỏi marketing Mỹ chấp nhận năm 1985
Quản trị marketing là quả trình lập kế hoạch, vả thục hiện kế hoạch đó, định giá, khuyến mãi và phân phối hàng hỏa, dịch vụ và ý tướng để tạo ra sự trao đổi với
các nhỏm mục tiêu, thỏa mãn những mục tiêu khách hảng và tổ chức
Tịnh nghĩa này thừa nhận quản trị marlzeting là một quá trình bao gm việc
thân tích, lập kế hoạch, thực hiện và kiểm soát Nó liên quan đến hàng hóa, dich vu
4
Trang 14và ý tưởng, và dựa trên ý niệm về trao đôi, mục dích của nó là tạo ra sự thỏa mãn cho các hên hữu quan
Trong một tổ chức, quản trị marketing có thẻ liên quan dến mọi thị trưởng Ta hãy xét một hãng sản xuất ô tô Phó chủ tịch phụ trách nhân sự liên quan đến thị trường sức lao dộng, phó chủ tịch phụ trách cung ửng liên quan dến thị trường, nguyên liệu, và phỏ chứ tịch phụ trách tải chính liên quan đền thị trương tiên tệ Lọ phải để ra những mục tiêu và hoạch định những chiến lược đẻ đạt được các kết quả thöa mãn trên thị trường đỏ Tuy nhiên theo truyền thông thi các cán bộ điều hành
xi trên không được gọi lá những người làm marketing vả họ cũng không được đào tạo về marketing Khá lắm thi họ cũng chỉ là người làm marketing "“bán thời gian”
Dang 1é ra là như vậy, nhưng xua nay quan trị marketing đồng nhất với những
hhiệm vụ và con người liên quan đến thị trường khách hang Ta sẽ theo thông lệ này
mặc đủ những điều ta bản về marketing đều áp dụng cho tất cả thị trường
Công việc marketing trên thị trưởng khách hàng chính thức là đo những người
quản lý tiêu thụ, nhãn viên bán hàng, những người quản lý sản phẩm và nhãn hiệu,
những người quân lý thị trường và ngành, và phó chủ tịch phụ trách marketing thực
hiện Mi công việc đều có những nhiệm vụ và trách nhiệm được xác định rõ ràng,
Trong số những công việc này có rất nhiều công việc liên quan đến việc quan lý những tai nguyén marketing cu thé, nhu quang cáo nhãn viên bán hàng hay nghiên cửa marketing Mặt khác, những người quản lý sản phẩm, những người quân lý tị
trường và phó chủ tịch phụ trách marketing thì quân lý các chương trình Công việc
của họ là phân tích, hoạch định và triển khai các chương trình nhằm lạo ra các giao
dich olur mong mudn voi cae thi trường mục tiêu
Người la thường quan tiệm quản trị mnarkeling có nhiệm vụ chủ yến là kích
thích nhu câu có khả năng thanh toán về những sản phẩm của công ly Tuy nhiên,
đó mới chỉ là một quan niệm hốt sức phiển điện về những nhiệm vụ marketing rAl
da dạng và những người quản trị marketing phải thực hiện Quản trị marketing có
nhiệm vụ tác động đến núc độ, thời điểm và cơ câu của nhu câu có khả năng thanh: toán theo một cảch nảo đỏ để giúp cho tổ chức đạt được những mục tiêu đề ra Quản trị marketing về thực chất lá quản trị nhu cầu cỏ khã năng thanh toán
"Tổ chức chắc chắn phải có một ý tưởng về mức độ giao địch mong muốn với thị trường mục tiêu Trong khi dỏ mức dộ thực tế của nhu cầu có khả năng thanh toán có thể thắp hơn, bằng hay cao hơn mức độ mong muốn của nó Nghĩa là có thể không có nhụ cầu có khá năng thanh toán tương xửng hoặc nhu cầu có kh năng, thanh toán cao hơn nhu câu thực tế, Và quản trị marketing phải nắm bắt được những,
Trang 15tình trạng khác nhau đỏ
Để đám đương những nhiệm vụ đỏ các nhá quần trị marketing phải tiến hành nghiên cứu marketing, lập kế hoạch, thực hiện và kiểm tra Trong phân kế hoạch marketing, những người làm marketing phái thông qua những quyết định về thị trường mục tiêu, xác định vị trí trên thị trường, phát triển săn phẩm, dịnh giá, các kênh phân phổi, thông tin liên lạc và khuyến mãi Những nhiệm vụ marketing sẽ
được phân tỉch trong những chương sau
1.L3 Vai trỏ của marketing trong doanh nghiệp
Marketing-mix động một vai trỏ quan trongtrong việc lập kế hoạch vả xây đựng các chiến lược marketing của công ty Bất cứ công ty nào khi hoạch định cho sinh một chiến lược cũng đều phải tiền hành phân tích, đánh giá 4P Xác định ding
cho phép công ty đưa ra các chiến lược hợp lý và giảm thiểu rủi re
Mỗi biển số của Marketing-mix có thế thay đối tùy thuộc vả tình hình kinh
doanh của công ty Thông thường cảng ty có thể thay đổi vẻ giá, quy mô lựo lượng, bán hàng và chỉ phí quảng cáo sau một thời gian ngăn nhưng công ty chỉ có thể phát
triển sân phẩm mới và thay đối các kênh phân phối của minh sau một thời gian đài
Vi vậy, công ty ít thay
chiến lược marketing-mix của từng thời kỳ trong thời
gian ngắn, mà chi thay đối một số biển trong chiến lược Marketing-mix Mặc khác
nó cho phép công ty có thế phân bể kinh phi Marketing cho sản phẩm, các kênh phân phối các phương tiên khuyến máãïva địa bàn tiêu thụ
Ngoài ra, thông qua các hoại động ciia Marketing-mix có thể kiếm soát các
chương trình, đảnh giá được các rũi vo và lợi ích của các quyết định, các chiến lược
"Marketing mà doanh nghiệp đang áp dụng,
1⁄2 Chính sách của marketing mix
Thực chất công việc Marketing là biến các hu
sinh lêi Muốn vậy các công ty phải có mục tiên rõ rằng, có
phân, vẻ lợi nhuận, về an toàn trong kinh doanh và tuỷ theo mục tiếu mã công ty theo dudi, công ty dưa ra các quyết dịnh về chiến lược, chiến thuật Marketing phủ hợp Marketing - Mix chỉnh là một hệ thống trong Marketing hiện đại để công ty đạt dược mục tiếu dé ra
Theo Philip Kotler: “Marketing - Mix là tập hợp những yếu tố biến động kiểm soát dược của Marketing mà công ty sử dụng dễ có gang gay duợc phản img mong, xnuồn từ phía thị trường mục tiêu”
Marketing là tổng hợp các biện pháp, giải pháp trong suốt quả trình kinh: đoanh bắt đầu từ việc nghiên cứu thị trường, tiến tới lập kế hoạch hoạt động và việc
6
Trang 16định giá cho sản phẩm, địch vụ của doanh nghiệp mình, thiết lập các kênh phân phối vả các hoạt động xúc tiên hỗ trợ, kinh doanh nhằm thỏa mãn như cầu đã được tim kiểm ở khâu nghiên cứu thị trường
Các bộ phận câu thành của Marketing hỗn hợp được biết đến như là 4P; đó lả: chiến lược sản phẩm (Product), chiến lược giả cá (Price); chiến lược phân phối (Place) và chiến lược xúc tiến khuyếch trương (Promotion), Cac bd phận này không phải thực hiện một cách rời rạc mà phải được kết hợp chặt chẽ Công ty cũng không,
vi thé mà xây đựng các chiến lược này mang tính chất cao bằng Tương ứng với từng giai đoạn phát triển của sắn phẩm, với rỗi loại thị trường, chiến lược của đổi thủ cạnh tranh, công ty sé chọn cho mình một chiến lượcMarketing hiệu quả, là sự kết hợp của 41 yêu tổ trong Marketing - Mix với mức độ quan trọng khác nhau
12.1 Chính sách sản phẩm
Khái niệm: Sản phẩm là những hàng hóa va địch vụ với những thuộc tính nhất
định, với những ích dụng cụ thể nhằm thỏa mãn rihững như cẩu đòi hỏi của khách hàng, Sản phẩm có giá tri sử dụng và giá trị, nó có thể là hữu hình hoặc vô hình
Hình 1.1 Câu tạo của một sản phẩm
im sung kim theo
Phin pl thân của sản phẩm Triobl
Phir, sin phim oo
trẻ — Dưayu
Chiến lược sản phẩm là việc xác dịnh đanh mục sản phẩm, chủng loại và các
đặc tính của nó như lên gọi, nhãn hiệu, các đặc tính kỹ thuật, bao gói, kích cỡ và dịch vụ sau bán hàng Như vậy, chính sách hàng hoá lả một lĩnh vực hoạt động,
nhiều chiều vả phức tạp dòi hỏi công ty phải thông qua những quyết dink:
Quyết định về nhãn hiệu sắn phẩm hàng hoá: Các vẫn để cơ bán doanh nghiệp phải giải quyết trong quyết định nay 1a: cé gắn nhãn hiệu cho hàng hoá của mình hay không? Ai là người chú nhãn hiệu hang hoả? Tương ứng với nhân hiệu đã chọn
7
Trang 17chất lượng hàng hoá có những dặc trưng gì? Đặt tên cho nhân hiệu như thẻ nào? Có
xrên mớ rộng giới hạn sử dụng tên nhãn hiệu hay không?
Quyết định về ching loại và danh mục bảng hoá: Hiện tại, công ty lưôn phải đặt vẫn để lá mở rộng của chũng loại hang hoa bing cach nao? Công ty phải đưa ra quyết dịnh lựa chọn một trong hai hướng, phát triển chủng loại hoặc bỗ sung chủng,
loại hàng hoá
Quyết định về bao gói và dịch vụ đối với sản phẩm hàng hoa: Bao gói và dịch
vụ đổi với sản phẩm hàng hoá là một trong các yêu tô cầu thành sản phim hàng hoá hoan chính Do vậy, đây là một công cụ đắc lực của hoạt động Marketing đỏi hỏi các nhà quản trị Marketing phải đưa ra những quyết định hiệu quả
‘Yom lại, khi triển khai sản phẩm, các nhà marketing trước hết phái xác định
những nhu câu cắt lõi của khách hàng mã sản phẩm sẽ thoả mãn Sau đó phải thiết
*kế được những sản phẩm cụ thể và tìm cách gia tăng chủng đề tạo ra một phức hợp
những lợi ích thoả mãn nhu cầu, trớc muốn của khách hàng một cách tôt nhất
1.2.2 Chính sách giá giá
Khải niệm: Giá là một trong 4 biển số quan trọng của marketing mix Giá
đóng vai trò quyết định trong việc mua hàng này hay hàng khác đổi với người tiểu
thụ Đối với công ty giá có vi trí quyết định canh tranh trên thị trưởng Việc định giá
sản phẩm có ý nghĩa quan trong đôi với doanh nghiệp vì nó ảnh hướng trực tiếp đến đoanh số và lợi nhuận
Chiến lược giá cả là việc xác định mục tiêu định giá, hựa chọn các phương
pháp đình giá cũng như chính sách định giá phủ hợp của công ly:
Mục liêu của chiến lược giá được xác định sau khi công ly xác định được nu
tiên định giá, cầu ð thị trường mục tiêu và phân tích hàng hoá và giá cá của đối thủ
cạnh Iranh
Có rất nhiều phương pháp định giá, bao gồm việc định giá theo mô hình 3C,
dịnh giá theo cách cộng lãt vào chỉ phi, dịnh giá theo thoá thuận, theo giả trị căn nhận Bằng cách lựa chọn một trong các định giá, công ty đã thu hẹp khoảng giá
để từ đó chọn cho minh một mức giá cuối cùng
Tuy nhiên, công ty không chỉ xây dựng một mức giá bản duy nhất má phải xây dựng cho minh những chiến lược giả để có thể thích img mét cách nhanh chóng với những thay dỗi về câu, vẻ chi phí, khai thác tối da những cơ hội xuất hiện trong, từng giao dịch và phần ứng kịp thời với những thủ đoạn cạnh tranh vẻ giả cả của
cáo đối thủ cạnh tranh
Một chiến lược về giá mà công ty có thể áp dựng bao gồm:
Trang 18Xác định giá cho sản phẩm mới: Đây là chiến lược về giá được soạn thảo gan với giai đoạn đầu của chu kỳ sống sắn phẩm
Chiến lược áp dụng cho danh mục hàng hoá: Trên thực tễ một vải công ty sẽ thu được lợi nhuận kinh doanh cao hơn nêu họ theo quan điểm hình thành giá cả: xem sẵn phẩm chỉ lả một bộ phận của đanh mục sản phẩm
Tịnh giá 2 phân: Chiến lược này thường sử dựng cho các công ty dịch vụ
Định giá theo nguyên tắc địa lý: Công ty định giá sản phẩm của mình cho
*khách hàng theo các khu vực địa lý
Chiết giá và bớt giả: Công ty có thể điều chính mức giá co bản của mình thông qua chiết giá, bớt giá đề khuyến khích khách hàng trong việc mua và thanh toán
Dinh gia khuyên mại: Dây là hình thúc điều chính giá tạm thời nhằm mục dich
hế trợ các hoạt động xúc tiền bán
‘Dinh gia phân biệt: Công ty có thê điều chỉnh mức giá cơ bản để phủ hợp với
những điên kiện khác biệt của khách hang, của sản phẩm hoặc của các yến tổ khác
chú không phải vì chỉ phí
Thay đổi giá Trong nhiều trường hợp do những biển đối cũa môi trường kinh
doanh, công ty buộc phải thay đổi chiến lược định giá của mình, nghĩa là chủ động,
thay đối mức giá cơ bản hoặc đôi phó lại việc thay đối giá của đổi thủ cạnh tranh 12.3 Chính sách phân phối
Vi sao phải sử dụng trung gian mnarketing?
Giới thiệu trung gian marketing, qua những tiếp xúc, kinh nghiệm, sự chuyên
nôn hỏa và quy ruô hoạt động của họ đã đem hại cho nhà sản xuất nhiều điều boi
tiơn so với việc nhà sẵn xuất tự phân phối Sử dụng giới trung gian phân phối có thế
đem lại những sự tiết kiệm khả lớn (hình 11.1)
Ký hiểu quy ước: 8X: Nhà sản xuất
Trang 19cho bến khách hang doi héi tới 4—16 lần tiếp xue( Số lần tiếp xúc ting theo ham số adi) Nhưng nếu sử dụng trung gian phân phối số lân tiếp xúc giám xuống chi con
4x2-8
Cac loại kênh marketing:
Cac loại kênh marketing thường dùng nhất
Tũnh 1.3 Các loại kênh marketing
San khi xác định mục tiêu phần phối, lựa chọn, thiết lập các kiểu kênh phân
m bộ
phải phủ hợp, lựa chọn các trung gian thiết lập một lên hệ trong kênh và I
xung lưới phân phối, công ty đưa ra các quyết định phân phối vật chất bao gồm các
Phân phổi hang hoá có ý nghia quan trọng, là cơ sở dễ đáp ứng như cảu thị
trường, cũng cố uy tiu của doanh nghiệp Đỏng thời quá trình phân phối hàng hoá chính xác dâm báo sản phim hang hoá của doanh nghiệp được vận động hợp lý,
giảm chỉ phí lưu thông giúp doanh nghiệp bất cứ các cơ hội chiếm lĩnh và mở rộng,
thị trường
12.4 Chính sách xúc tiém ban
Chính sách xúc tiến bản bao gồm mợi hoạt động của công ty nhằm truyền ba những thông tin về săn phẩm và dich vụ của công ty với đổi tượng là toản bộ công, chúng nói chưng vả người tiêu dùng - khách hàng mục tiểu nói riêng, nhằm mục
10
Trang 20đích giới thiệu, kich thích, thuyết phục khách hàng hiểu biết, chấp nhận, tra thích, tin tưởng cuối cùng là mua hàng,
Thông tin Marketing sẽ trao quyền, dua dén, chuyển giao những thông điệp cân thiết vẻ doanh nghiệp, về sản phẩm của doanh nghiệp, về phương thửc phục vụ,
vẻ những lợi ích mà khách hàng nhận khi mua sản phẩm của doanh nghiệp cũng,
xnhư những tin tức cân thiết tử phía khách hàng Thông qua đó doanh nghiệm tin
cách thỏa mãn tốt nhất nhu cảu khách hàng Một số công cụ chú yếu thường được các công ty sử dụng trong các chiến lược xúc tiền hỗn hợp là
Quảng cáo: Dược coi là một rong những công cụ quan trọng hảng đầu của hoạt động xúc tiến thương mại qua việc đoanh nghiệp sử đựng các phương tiện không gian và thời gian để chuyển đến khách hàng tiểm năng những thông tín về
doanh nghiện cũng như sản phẩm của doanh nghiệp Quảng cáo bao gồm mọi hình
thức giới thiệu một cách gián tiếp và để cao những ý tưởng, hàng hoá hoặc địch vụ
được thực hiện theo yên cảu của ohủ thể quảng cáo và chủ thể phải thanh toán các
chỉ phí, quảng cao là hoạt động sáng tạo của mỗi doanh nghiệp, là biện pháp truyền thông tỉa, nhắc nhớ thuyết phục khách hàng nhằm mục đích tiêu thụ hàng hoá dịch
vụ Với đổi tượng khách hàng khác nhau thì đoanh nghiệp lựa chọn cáo loại quảng
cáo phủ hợp (nha quảng cáo gây tiếng vang hay quảng cáo sân phẩm; Quảng cáo lôi
kéo hay quảng cáo thúc đẩy) và tuỳ từng loại quảng cáo khác nhau người ta sử dung các hình thúc quảng cáo khác nhau (như qua các phương tiện thông tín đại chúng,
bảo chí, truyền hình, tạp chí, quảng cáo ngoài trời, trên cácd phương tiện giao
thông, quảng cáo trực HẾ lại rơi bán )
Xúc tiên bán: Là những biện pháp tác động lức thời ngắn hạn để khuyên khích
việc mua sân phẩm lay dịch vụ Nói cách khác xúc tiên bản hàng được hiểu là tốt cả
các hoại động Marketing của doanh nghiệp nhằm tác động vào lâm lý khách hàng,
tiếp cân họ để năm bất nh câu cửa họ từ đó dưa ra các biên pháp để lôi kéo - kích
thích họ mua hàng
Hoạt dộng xúc tiễn giúp cho các doanh nghiệp có cơ hội phát triển các môi quan hệ với bạn hang đồng thời giúp doanh nghiệp những thông tin về thị trường, tao diéu kiện cho doanh nghiệp phát triển kinh doanh, giúp doanh nghiệp có thông, tin tết về khách háng cũng như đối thủ cạnh tranh để có hướng đổi mới kinh doanh, dầu tư phủ hợp Mặt khác, xúc tiến cũng là công cụ hữu hiệu để chiếm lĩnh thị trường, tăng tỉnh cạnh tranh của hàng hoá địch vụ trên thị trường chính về xúc tiến tạo điều kiện làm cho bản hàng được thuận lợi, kênh phân phối được bề trí hợp lý,
tăng hiệu quả, hơn nữa xúc tiến bán là công cụ đặc biệt kich thích người tiêu dùng
i
Trang 21tim hiểu - mua và sử đụng sản phẩm của doanh nghiệp Tỏm lại, hoạt đông xúc tiền
là cầu nối giữa khách hang va doanh nghiệp
Tuyên truyền: Là việc kích thích một cách gián tiếp nhằm tăng nhụ cầu về hang hoa - dich vy hay ting uy tin cla doanh nghiệp bằng cách dua ra những tin tức
có ý ngbiathwong mai vé doanh nghiệp trên cảc ấn phẩm, các phương tiện thông tin
đại chủng một cách thuận lợi vả miễn phí
Ban hàng cả nhân: Là sự giao tiếp trực tiếp giữa người bản với khách hàng, tiểm năng, trong đó người bán hàng có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu cha người mua và nhận tiên Bản hang là khâu trung gian liên lạc thôgn trà giữa
doanh nghiệp và khách hàng, thông qua hoạt động mua bản, nhả kinh đoanh nắm
bắt tốt hơn như cầu và người tiêu đừng cũng hiểu hơn về nhà sná xuất kinh doanh,
đánh gia được tiểm năng của doanh nghiệp qua đó lựa chọn chính xác nhà cung cân
cho minh Diéu kiện đẻ hoạt động bán hang cá nhân hiệu quả là xây dụng đội ngũ
đại điện sử đựng bản hàng có năng lực tỉnh thông nghiệp vụ, được đào tạo kỹ năng,
giao tiếp, nghệ thuật chảo hang, trang thực, năng động Mặt khác, việc tả chức phân
tích kết quả bán hàng nhằm tim ra những hạn chế và thuận lợi của phương án kinh
đoanh cũng, rât quan trong
Khuyến mại: Tả một trong những công cụ khá quan trọng của xúc tiên khuyến mại được coi như hình thức xúc tiên bố sung cho quảng cáo Phần lớn các doanh
nghiệp sử dụng khuyêu mại nhằm kích thích khách hàng tới hành vì mua sắn Hoạt
động này có thế áp dụng cho cả khách hàng là người tiêu dùng, trung gian phân
phối cũng như khách hàng công nghiệp, thưởng được sử dụng cho các hàng hoá
Tnởi tung ra thi trường, áp lực cạnh tranh cao, hoặc những sản phẩm có đơn giá thân
xuả đoanh thu cao Người lâm Marketing số đạt tục đích kích thích liêu thụ trong thời gian ngắn kìủ Lễ chức hoại động khuyến mại, thông qua đỏ đoanh nghiệp thu thút thêm khách hàng mới, kích thích khách bảng truyền thống, trên cơ số đó giữ
vững bảo vệ cũng như phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm nhanh chí dạt tạm thời Những hình thức khuyến mại chủ yêu là: giâm giá, phát hảnh miễn phí cho người tiêu dùng, phiếu mua hàng, trá lại một phần tiền, thi cá cược, trỏ chơi, thưởng, tiên dỗ vật, quả tặng Ngân sách cho khuyến mại nhỗ hơn nhiều so với quảng cao
về mức tiêu thụ
Quan hệ công chủng: Công chủng cỏ thể tạo thuận lợi vả gây trở ngại cho khả năng đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp Người quyết định cho sự tổn tại và phát triển của doanh nghiệp không chí là khách hang ma còn là người cũng ứng, đạt
lý và công chúng quan tâm, Doanh nghiệp có thể xây đựng mỗi quan hệ với công
12
Trang 22chúng qua phương tiện bảo chí, tham gia hội che, trién lãm tẻ chức hội nghị, hội tháo nhằm qua đỏ giới thiệu hinh ánh của doanh nghiệp, tạo sự quan tâm chú ý tới sản phẩm của doanh nghiệp, gây uy tín, khuyến khich ban hang
“Tóm lại, Marketing - Mix là tập hợp những công cụ có thể kiểm soát được ma doanh nghiệp sử dụng dễ diểu khiển khách hàng, Việc lựa chọn chiến lược Marketing thành công đòi hỏi phải hình dung được một cách sáng tạo tiêm năng, phat triển của thị trường và sán phẩm Điều này có thể dựa trên cơ sở thắm dò
khách hàng, trực giác, lập luận biện chứng hay lập luận thử bậc cửa như cầu Lợi
nhuận sẽ đồ dễn vào những người sớm tung ra những ích lợi mnởi và có giả trị
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động Markcting mix
Mỗi trường marketing là một tập hợp những lực lượng “không khổng chế
được” mà các công ty phải chú ý đến khi xây đựng cáo hệ thông marketing - mix
của mình Môi trường marketing được hiểu như sau:
Môi trường marketing của công ty là tập hợp những chủ thế tích cực và những
hịc hrạng hoạt đêng ở bên ngoài công ty và có ảnh hưởng đền khả năng chỉ đạo bộ
'phân marketing, thiết lập và duy trì môi quan hệ hợp tác tốt đẹp với các khách hàng,
ra những điêu bất ngờ lớn và những hậu quả nắng nề Vì thể câng ty cân phải chủ ý
theo déi lat cả những điển biển của môi trường bằng cách sử đụng vào mục địch này
việc nghiên cứu marketing và những khả rng thu thập thông tín marketing thường
ngày bên ngoài công ly hiện có
Môi trường marketing gồm có môi trường vĩ mô và môi tường vì mô Môi trường vĩ mô là những lực lượng có quan hệ trực tiếp với bân thân công ly và những, khá năng phục vụ khách hàng, của nó, từc là những người cung ứng, những người
xôi giới marketing, các khách hàng, các đối thủ cạnh tranh và công chúng trục tiếp
Môi trường vĩ mé Ja những lực lượng trên bình diện xã hội rộng lớn hơn, có ánh
nhan khẩu, kinh tế, tự nhiên, kỹ thuật, chỉnh trị và văn hóa Trước tiên ta hãy nói về môi trưởng vĩ mô của công ty rồi sau
hưởng dến mỗi trưởng vi mô, như các yết
dó sẽ xem xét môi trưởng vị mô
Trang 231.3.1 Các nhân tô bên ngoài doanh nghiệp
Môi trường chính trị- pháp luật
- Chính trị
Chính trị là yếu tổ đầu tiên má các nhà đầu tư, nhà quân trị các doanh nghiệp quan tâm phân tich: đề dự bảo mức dộ an toàn trong, các hoạt dộng tại các quốc gia, các khu vực nơi raà doanh nghiệp đang co méi quan hệ mua bản hay đầu tư Các yếu tố như thể chẻ chính trị, sự ổn định hay biến động vẻ chính trị tại quốc gia hay xột khu vực là những tín hiệu ban đầu giúp các nhà quản trị nhận điện đâu là cơ hội
"hoặc đâu là nguy cơ của doanh nghiệp đề đề ra các quyết định đầu tu, sắn xuất kinh đoanh trên cáo khu vực thị trường thuộc phạm vi quốc gia hay quốc tế Yêu tổ chính trị là yếu tổ rất phức tạp, tuý theo điều kiện cụ thể yếu tổ nảy sẽ tác động đến sự
'phát triển kinh tế trong phạm vi quốc gia hay quỏc tê Các nhà quản trị chiên noc
uốn phát triển thị trường cần phải nhạy căm với tình hình chính trị ở mỗi khu vực
địa lý, dự báo diễn biên chính trị trên phạm vi quốc gia, khu vục, thể giới đễ có các quyết định chiên lược thích hợp và kịp thời
- Luât pháp
'Việo tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh hay không lành mạnh hoàn toàn
phụ thuộc vào yếu tô pháp luật và quân lý nhà nước về kinh tê Việc ban hành hệ thông luật pháp có chất lượng là điêu kiện đầu tiên đảm bão môi trường kinh doanh
doanh nghiệp phải kinh doanh chân
bình đẳng cho các doanh nghiệp buộc
chỉnh, có trách nhiệm Tuy nhiên nếu hệ thẳng pháp luật không hoàn thiện cũng sẽ
có ảnh hưởng không nhô tới môi tường kinh doanh gây khó khăn trong hoạt động,
sản xuất kinh đoanh của các doanh nghiệp
Pháp luật đưa ra những quy định cho phép, không cho phép hoặc những đổi
héi buộc các đoanh nghiệp phai tuan dui, Chi cần một sự hay đổi nhỏ trong hệ thông luật pháp rửn thuế, dầu tư sẽ ảnh hưởng đến hoạt động sẵn xuất kinh doanh
của doanh nghiệp Ví dụ như Pháp lệnh Bưu chính Viễn thông ra dời cho phép mọi
thành phần kinh tế được tham gia cung cấp các dịch vụ chuyển phát thư dã tạo cơ hội cho các doanh nghiệp xâm nhập vào lĩnh vực cung cấp các dịch vụ Bưu chỉnh nhưng lại tạo nguy cơ cho VNPT khi phai dé: mat voi ngay cảng nhiễu dối thủ cạnh tranh, môi trường cạnh tranh ngày cảng khốc liệt
Van dé đặt ra dỗi với các doanh nghiệp là phái hiểu rõ tình thân của luật pháp
và chấp hành tốt những quy định cúa pháp luậi, nghiên cứu để tận dụng được các cơ hội từ cáo điều khoản của pháp lý mang lại va có những đổi sách kịp thời trước
những nguy cơ có thể đến từ những quy định pháp luật tránh được các thiệt hại đo
14
Trang 24sự thiểu hiểu biết về pháp lý trong kinh doanh
- Chỉnh phú:
Chỉnh phủ có vai trỏ to lớn trong việc diễu tiết vĩ mô nên kinh tế thông qua các chỉnh sách kinh tế, tài chính, tiển tệ và các chương trình chi tiểu của mình Trong môi quan hệ với các doanh nghiệp chính phủ vừa dòng vai trỏ là người kiến: soát, khuyên khich, tài trợ, quy định, ngăn cắm, hạn chế vừa đỏng vai trò khách hàng, quan trọng đối với doanh nghiệp (rong chương trình chỉ tiểu cóa chính phủ)
và sau cùng chính phủ đóng vai trò là nhà cung cấp các dịch vụ cho đoanh nghiệp như cung cấp thông In vĩ mô, các dịch vụ công cộng khác Dể tận dung được cơ hội, giãm thiểu nguy cơ các dơanh nghiệp phải năm bắt cho được những quan điểm, những quy định, ưu tiên những chương trinh chí tiêu của chính phủ vả
cũng phải thiết lập một quan hệ tốt đẹp, thậm chí có thế thực hiện sự vận động hành
lang khi cần thiết nhằm tạo ra 1 mỗi trường thuận lợi cho hoạt động của doanh nghiệp
Môi trường kinh tỂ
Đây là một yêu tố rất quan trong thu hút sự quan tâm của tất cả các nhà quan
trị Sự tác động của các yếu tổ của mồi trường nảy có tính chất trực tiếp và năng
động hơn so với một số các yêu tổ khác của môi trường tống quát Những diễn biến
của môi trường kinh tê bao giờ cùng chúa đụng những cơ hội và đe đoạ khác nhau
đổi với tùng doanh nghiệp rong các ngành khác rau và có ảnh hưởng tiểm tàng đến các chiến lược của doanh nghiệp Có rất nhiều các yến tố của môi trường vĩ mê
Thương có thế nói các yếu tố sau có ảnh hưởng lớn đến hoại động kinh doanh của
các doanh nghiệp
~ Tốc độ lăng trưởng của riểu kính tế:
Nến kinh tế ở giai đoạn có tốc độ lăng trưởng cao sẽ tạo nhiều cơ hội cho dan
tư nổ rộng boat động sân xuất kmh doanh của doanh nghiệp, ngược lại khi nên kinh
tế sa sút sé dẫn đến giảm chi phí tiêu dùng dòng thời làm tăng lực lượng cạnh tranh
Thông thường sẽ gây nên chiến tranh giá cả trong ngảnh
- Lãi suất và xu hưởng, của lãi xuất trong nên kinh tế
Lãi suất và xu hướng của lãi xuất trong nên kinh tế co ảnh hưởng đến xu thé của tiết kiệm, tiêu dúng và đâu tư và do vậy ảnh hưởng tới hoạt động của các doanh nghiệp Lãi xuất tăng sẽ hạn chế nhu sầu vay vốn dễ dâu tư mở rộng hoạt dộng sẵn xuất kinh doanh, ãnh hưởng tới rnức lời của các doanh nghiệp Dồng thời khi lãi xuất tăng cũng sẽ khuyến khích người dân gửi tiên vảo ngân hàng nhiều hon va do vậy làm cho như cầu tiêu dùng giảm xuống
15
Trang 25- Chính sách tiên tệ và tỷ giá hỏi đoái
Chính sách tiên tệ vá tỷ giá hổi đoái cũng có thể tạo vận hội tốt cho doanh nghiệp nhưng cũng có thể là nguy cơ cho sự phát triển của doanh nghiệp đặc biệt nó tác động điều chính quan hệ xuất nhập khẩu Thông thường chính phú sử đụng công,
cu nay dé digu chinh quan hệ xuất nhập khẩu theo hưởng, có lợi cho nền kinh tế
- Lạm phát
Lạm phát cũng lả 1 nhân tổ quan trọng cản phải xem xét và phân tích Lạm phat cao hay thấp có ảnh hưởng đến tốc độ đâu tư vào nên kinh tẻ Khi lạm phát quá cao sẽ không khuyến khích tiết kiệm và tạo ra những rủi ro lớn cho sự dau tr cua các đoanh nghiệp, sức mua của xã hội cũng bị giảm sút và lâm cho nên kinh tế bị đình trệ Trải lại thiểu phát cũng làm cho nên kinh tế bị trí trệ Việc duy trì một tý lộ
lạm phát vừa phải có tác dụng khuyến khích đâu tư vào nên kinh tế , kích thích thị trường tăng trưởng
- Hệ thẳng thuế và mức thuế
Các tru tiên hay hạn chế của chính phủ với các ngành được cụ thể hoá thông,
qua luật thuế
Sự thay đôi của hệ thông thuế hoặc mức thuế có thể tạo ra những cơ hội hoặc
nguy cơ đối với các doanh nghiệp vi nó làm cho múc chỉ phí hoặc thu nhập của doanh nghiệp thay đối
Môi trường vấn hoá xẽ hội
Bao gảm những chuẩn mục và giả trị mà những chuẩn mực và giá trị này được
chấp nhận và tôn trọng, bởi một xã hội Hoặc ruột nên văn hoá cụ thể Sự thay đổi
cửa các yêu tô văn hoá xã hội một phần là hệ quả của sự tác động lâu đời của các yêu tố vĩ mô khác, do vậy nó thường xảy ra châm hơn so với các yến tổ khác Một
số những đặc điểm mả các nhà quấn trị cần chú ý là sự tác động của các yếu tổ văn thoá xã hội thường có tính đải bạn và tĩnh tế hơn so với các yếu lổ khác, thậm chi nhiều lúc khó mà nhận biết được Mặt khác, phạm vị tác dộng của các yếu tổ văn khoá xã hội thường rất rộng: "nó xác định cách thức người ta sống làm việc, sản xuất,
và tiêu thụ các sản phẩm va dich vụ", Như vậy những hiểu biết về mặt văn hoá - xã hội sẽ là những cơ sở rất quan trong cho cdc nha quan tri trong quá trinh quản trị chiến lược ở các doanh nghiệp Cáo khia cạnh hình thành môi trường văn hoả xã hội
có ảnh hưởng mạnh mẽ tới các hoạt dộng kinh đoanh như: (1) Những quan niệm về đạo đức, thâm mỹ, vẻ lối sống, vẻ nghẻ nghiệp; (2) Những phong tục, tập quán, truyền thống (3) Những, quan tâm vả ưu tiên của xã hội, Trinh độ nhận thức, học van chung của xã hội
Trang 26Bên cạnh đó Dân số cũng là một yêu tổ rất quan trọng ảnh hưởng đến các yêu
tổ khác của môi trưởng vĩ mô, đặc biệt là yêu tổ xã hội và yếu tổ kinh tế Những, thay đổi trong môi trường dân số sẽ tác dộng trực tiếp đến sự thay đổi của mỗi
trường kinh tế và xã hội và ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh của đoanh nghiệp
Những thông tin của môi trưởng dân số cung cấp những dữ liệu quan trọng, cha các nhà quản trị trong việc hoạch định chiến lược sắn phẩm, chiến lược thị trường, chiến lược tiếp thị, phân phổi và quảng cáo Những, khia cạnh cản quan tâm của môi trường dân số bao gêm: (1) Tổng số đân của xã hội, tỷ lệ tăng của đản số,
ŒÐ Kết cầu vá xu hướng thay đổi của dân số vẻ tuổi tác, giới tính, dân tộc nghề nghiệp, và phân phối thu nhập; (3) Tuổi the va ty 16 sinh ty nhién; (4) Các xu hướng dich chuyển đân số giữa các vũng
ôi trường tự nhiên
Tiêu kiện tự nhiên bao gồm vị trí địa lý, khí hậu, cảnh quan thiên nhiên, đất
đại, sông biên, các nguễn tai nguyên khoáng sản trong lòng đất, tài nguyên rừng,
biển, sự trang sạch của môi trường, nước và không khí, Có thể nói các điều kiện
tự nhiên hiên luên là một yêu tổ quan trọng trong cuộc sống của con người (đắc biệt
là các yêu tổ của môi trường sinh thái), mặt khác nó cũng là một yến tổ đầu vào hết
sức quan trọng của nhiêu ngành kính tế nhr nêng nghiệp, công nghiệp khai khoáng, du lịch, vận tải Trong rất nhiễu trường hợp, chính các điều kiện tự nhiên trở thành tội yếu lô rất quan trọng để hình thành lợi thế cạnh tranh của các sân
phẩm và dịch vụ
Tuy nhiên, trong những thập niên gắn đây, nhân loại đang chứng kiến sự
xuống cấp nghiêm trọng của các điêu kiện tự nhiên, đặc biệt là: Sự ô nhiễm môi
trường lự nhiên ngày cảng lầng, Sự cạn kiệt và khau hiểm của các nguồn tài nguyên
và năng lượng; Sự mất dân bằng về mỗi trường sinh thải Những cải giá mà con
người phải trả do sự xuống cấp của môi trường tự nhiều là
tính hết được Ở nhiều thành phố trên thể giới tình trạng, ô nhiễm không khi và nước
đã đạt tới mức độ nguy hiểm Một mỗi lơ rất lớn là các hóa chất công nghiệp đã tạo
ứng to lớm, khó mà
xa lỗ thủng trên tằng ozone gay nên hiệu ứng nhả kinh, tức là làm cho trái đất nóng, lên đến mức dé nguy hiểm Ở Tây Âu, các dáng "xanh" dã gây sức ép rất mạnh dỏi
phải cò những hành động chung làm giảm 6 nhiễm trong công nghiệp
Cae nhà quản trị chiên lược cân nhạy bén với những môi de dọa và cơ hội gắn liên với bến xu hưởng trong môi trường tự nhiên
- Thiếu hụt nguyên liệu
Vật chất của trái đất có loại yô hạn, loại hữu hạn, có thể tái tạo được và loại
17
Trang 27hữu hạn không tải tạo được Nguùn tài nguyên vô hạn, như không khí, không đặt ra
vẫn đề cấp bách, mặc dù có một số nhóm đã thấy có mỗi nguy hiểm lau dai Các nhóm bảo vệ môi trường đã vận động cm sit dung một số chất đây nhất dịnh trong, các bình xịt, vi chúng có khả năng phá huỷ tầng ozone của khi quyển Ở một số khu vực trên thể giới, nước dã là một vấn dễ lớn
- Chỉ phí năng lượng tăng
Một nguồn tải ngưyên hữu hạn không thể tải tạo - dâu mó - đã đẻ ra những vẫn
46 nghiệm trong cho nên kinh tế thể giới Giá đầu mỏ tăng vọt đã thúc đây việc tìm kiếm ráo riết những dạng năng lượng khác Than đá lại trở nên phổ biển và các công ty đã tìm kiếm những phương tiện có ý nghĩa thực tiễn để khai thác năng
lượng mặt trời, hạt nhân, gió và các đạng năng lượng khác Chí riêng trong lĩnh vực
tàng lượng mặt trời đã có hàng trăm công ty tung ra những săn phẩm thể
tiên để khai thác năng lượng mặt trời phục vụ sưởi ấm nhà ở và các mục đích khác,
đâu
‘Mat số công ty đã tim cách chế †ạo õ tô điện có giá trị thực tiễn và treo giải thưởng,
tàng tỷ bạc cho người đoạt giải
- Mức độ õ nhiễm tăng
Một số hoạt động công nghiệp chắc chắn sẽ huỷ hoại chất hrợng của mỗi
trường tư nhiên
Việc loại bố các chất thải hóa học va hạt nhân, mức độ nhiễm thuỷ ngân gây
xựgny hiểm của nước biển, các hóa chất gây ô nhiễm khác trong đất và thục phẩm và
việc vít bùa bãi trong môi trường những chai lọ, các vật liệu bao bì bằng nhựa và
chất khác không bị phân huỷ sinh học
Mỗi lo lắng của công chúng đã tạo ra một cơ hội cho những công ty nhạy bắn
Nó đố lạo ra một thị trưởng lớn cho các giải pháp kiểm soát ô nhiễm, như thấp lọc
Khi, các ung tâm tái sinh và hệ thống bãi thải Nó dẫn đến chỗ tìm kiếm những,
phương án sản xuất và bao gói hàng hóa không huỹ hoại mỗi lường Những công,
ty khôn ngoan thay vi dé bj chậm chân, dã chủ dộng có những chuyên biển theo hưởng bảo vệ mỗi tưởng để tỏ ra là mình có quan tâm đến tương lai của mỗi trường, thể giới
Trước dư luận của cộng dỏng cũng như sự lên tiếng của các tổ chức quốc tế về báo về môi trường dang đòi hỏi luật pháp của các nước phải khắt khe hơn, nhằm tải tao va duy trì các diễu kiện của môi trưởng tự nhiên Trong bồi cảnh như vậy, chiến lược kinh doanh của các doanh nghiệp phải đáp ứng các yêu câu sau:
Aột là, ưu tiên phát triển các hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc dịch vụ nhắm khai thác tốt các điều kiện và lợi thể của môi trường tự nhiên trên cơ sở bảo
18
Trang 28đâm sự duy trì, tải tạo, đặc biệt nếu có thể góp phản tăng cường hơn nữa các diều
kiện bự nhiên
Hai là, phải có ý thức tiết kiệm và sử dụng có hiệu quả các nguồn tải nguyên thiên nhiên, đặc biệt cần phải làm cho các nha quản trị có ý thức trong việc chuyển dân tử việc sử dụng các nguồn tai nguyễn không thẻ tải sinh trong, tự nhiền sang sử
dụng các vật liệu nhân tạo
Ba là, đây mạnh việc nghiên cửu phát triển công nghệ, sắn phẩm góp phần bảo vệ môi rường môi sinh, giảm thiểu tối đa những tác động gây ô nhiễm mới
trường do hoạt động của doanh nghiệp gây ra
"Môi trường công nghệ
Dây là một trong những yếu tổ rất năng động chứa đựng nhiều cơ hội và đe
doa déi vai các đoanh nghiệp:
* Những áp lực và đe doạ từ môi trường công nghệ có thể là:
(1) Sự ra đời của công nghệ mới làm xuât hiện và tăng cường um thé cạnh tranh của các sản phẩm thay thẻ, đe doa các sản phẩm truyền thông của ngành hiện
hữu
(2) Sự bùng nỗ của công nghệ mới làm cho công nghệ hiện hừn bị lỗi thời và
tạo ra áp lực đôi bồi các đoanh nghiệp phải đổi mới công nghệ để tăng cường khả xăng cạnh tranh
(3) Sự ra đời của công nghệ mới càng tạo điều kiện thuận lợi cho những người xâm nhập mới và làm tăng thêm áp lực đe đọa các doanh nghiệp hiện hữu trong ngành
(4) Su bùng nỗ của công nghệ mới cảng làm cho vòng đời công nghệ có xu
Thưởng rút ngắn lại, điều này cảng làm lăng thêm áp Eực phẩi rút ngắn thời gian khẩu
hao so với trước,
Bên cạnh những de dog này thì những cơ hội có thể đến từ môi trường công nghệ dối vớicäc doanh nghigp co thé la:
(1) Công nghệ mới có thẻ tạo điểu kiện để sản xuất sản pham rẻ hơn với chất lượng cao hơn, làm cho sản phẩm có khã năng, cạnh tranh tốt hơn Thường thi các doanh nghiệp dẫn sau có nhiều ưu thể dễ tận dụng được cơ hội này hon là các doanh
nghiệp hiện hữu trong ngành
(Œ) Sự ra dời của công nghệ mới có thể lâm cho sản phẩm có nhiều tính năng, hơn vả qua đó có thể tạo ra những thị trường mới hơn cho các sản phẩm và dịch vụ
của công ty
Ngoài những khía cạnh trên đây, một số điểm mà các nhà quản trị cần lưu ý
19
Trang 29thêm khi đê cập dén môi trường công nghệ là:
(1) Áp lực tác động của sự phát triển công nghệ vả mức chủ tiêu cho sự phát triển công nghệ khác nhau theo ngành Các ngành truyền thông, điện tử, hàng không,
và dược phẩm luôn có tốc độ đổi mới công nghệ cao, do đó mức chỉ tiêu cho sự phát triển công nghệ thường cao hơn sơ với ngảnh dệt, lâm nghiệp và công nghiệp kim loại Dối với những nhá quản trị rong những ngành bị ánh hướng bởi sự thay
đổi kỹ thuật nhanh thì quả trình đánh giá những cơ hội và đe dọa mang tính công,
nghệ trỏ thành một vẫn để đặc biệt quan trọng của việc kiểm soát các yêu tỏ bên ngoài
Œ) Một số ngành nhất định có thể nhận được sự khuyến khích và tài trợ của chỉnh phú cho việc nghiên cứu phát triển khi có sự phủ hợp với các phương hướng
và 1ru tiên của chính phủ Nếu các đoanh nghiệp biết tranh thủ những cơ hội từ sự
trợ giúp này sẽ cặp được những thuận lợi trong quá trình hoạt động
Pp
Nguồn lực của một đoanh nghiép bao gdm: ngudn nhan luc, tai san vật chất,
13.2 Cac nbn té bén trong doanh nghi
các nguôn lực vô hình Đây là nhóm yêu tổ quyết định khả năng hoạt động của
đoanh nghiệp, quyết định sự thành bại trên thị trường: trong đó nguồn lực quan
trọng nhất là con người Trong từng thời kỷ mỗi nguén lực đêu có điểm mạnh, điểm yếu riêng so với cáo đối thủ cạnh tranh trong ngành đo đó nhà quản trị các cấp nhật là nhà quân trị cấp cao luôn luôn phải có thông tím về các nguồn lực hiện tại và tiểm năng phân tích và đánh giá chặt chẽ tan đựng đúng mức các nguồn lực sẵn có
của rnình nhằm tạo lợi thể trong cạnh tranh lâu đải
Nguẫn nhân lực
Con người là yêu tổ cốt lõi trang mọi hoại động của các loại hình đoanh
nghiệp, quyết định sự thành công hay không của các doanh nghiệp, các Lỗ chức ở
mỗi quốc gia Trung cá b đoạnh nghiệp yêu tổ này cực kỳ quam lrọng vỉ mọi qu
lực mả cáo nhà quần trị của các doanh nghiệp có định hưởng kinh doanh lâu dài cần
xem xét, phân tích để quyết định nhiệm vụ, mục tiêu vá những giỗi pháp cần thực
hiện
VD: muốn phát triển thêm địch vụ mới, mở bưu cục mới, v.v hoặc xác định các mục tiêu tăng trướng nhanh nhá quán trị doanh nghiệp cẩn phải biết chắc chắn những khả năng về nhân lực hiện tại và mới tuyển dụng có thể đáp ứng các yêu cầu
20
Trang 30Mục địch của việc phân tích nhá quần trị các cấp là xác định khả nàng hiện tại
và tiểm năng của từng nhà quản trị, so sánh nguồn lực nảy với các doanh nghiệp khác trong ngành nhằm biết được vi thé cạnh tranh hiện tại vả triển vọng của mình
trang mối quan hệ với các đối thủ trên thị trường Dây là cơ sử để chuẩn bị các
chiến lược nhân sự thích nghỉ với nhu câu của các bộ phận, các cấp trong doanh
nghiệp, cũng như thích nghỉ với các xu hướng phát triển khoa học kỹ thuật trong môi trường kinh doanh
VD: chẳng hạn, điểu chỉnh cơ câu nhân sự điều chỉnh các chính sách sử đụng
và đái ngô lao động quản lý, tái đảo Tạo, tuyển dụng để bổ sung các vị trí quản lý
thiếu hoặc yêu, v.v
Khi phân tích nhà quản trị các cấp, người phân tích cần xem xét và đánh giá
những khía cạnh cơ bản sau:
- Các kỹ năng:
Miốn thực hiện các chức năng quản trị có hiệu quả, nhà quên trị các cấp cần
có các kỹ nẵng cơ bản là kỹ nắng kỹ thuật chuyên môn, kỹ năng nhân sự hay kỹ ring cing lam việc với người khác và kỹ nộng lư duy Trong đó, yêu câu về kỹ
21
Trang 31hành vi mà mình đã thục hiện hoặc có liên quan, có thiện chỉ với những người cùng
cộng tác, có tỉnh thần cầu tiền, có lòng biết ơn đối với những người hoặc những tổ chức đã giúp đỡ mình, v.v Ngày nay, dạo dức nghề nghiệp được dễ cao trong, các
doanh nghiệp có định hướng kinh doanh lâu đái, đây lá cơ sở để hình thánh đạo đức
kinh doanh - một yêu tổ không, thẻ thiếu dược trong kỷ nguyên hợp tác
(hững kết quả đạt được trong quả trình thực hiện các chức năng quản trị và
những lợi ích mẻ nhà quản trị mang lại cho doanh nghigp
Tiên cạnh việc đánh giá các tiêu chuẩn, người phân tích cần xác định những kết quả má nhá quần trị các cấp đạt được trong tùng thời kỷ, đặc biệt lá những thành tích nổi bật được mọi người công nhận trong quá trình cùng làm việc với những người khác, Diễu này thẻ hiện điểm mạnh hoặc điểm yếu cụ thể của nhả quần trị các
cAp trong các hoại đồng khi so sánh với nhả quản trị các doanh nghiệp hay tố chức
khác trong ngành Khi phân tích kết quả, người nghiên cứu cân chú trọng đánh giá
khả năng thực hiện các chức năng quản trị như hoạch định, tổ chức, điều hành vả
*iểm soát các công việc theo cấp bậc quản trị trong tổ chức Mỗi chức năng có vai
trỏ riêng và ảnh hưởng đến hiệu quả công việc của nhà quản trị
* Người thừa hành
Tương tự như phân tích nhà quấn trị các cắp, việc phân tích người thừa hành
cũng căn cứ vào các kỹ nâng chuyên môn, đạo đức nghà nghiệp và kết quả đạt được
trong lừng kỳ liên quan đến nghề nghiệp và các nhiệm vụ, riục Hểu cụ thẻ trong các
kế hoạch tác nghiệp Phân tích người thừa hành đo người quản lý tực tiếp thục
Tiện Mục liêu của việc phần tích nhằm đảnh giá lay nghệ, trình độ chuyên môn để
có cơ sở chuận bị các lược về nhân sự chuyên môn trong các bộ phận hoặc/và triển
khai các chương Hình hành động thích nghỉ với khả năng của người thừa hành,
v.v trong đó có cả kế hoạch đào tạo và tái đảo tạo để người thừa hành luôn thích
xghi với công việc được phân công (công việc hiện tại hoặc công việc mới, yêu cẩu
vẻ kỹ năng chuyên môn, dạo dức nghề nghiệp cao hơn, v.v )
Nhu vay, phan tich nguồn nhân lưc thưởng xuyên là cơ sở giúp các doanh
nghiệp, các tổ chức đánh giá kịp thời các điểm mạnh và điểm yếu của các thành viên trong tỏ chức so với yêu cầu vẻ tiêu cluẩn nhân sự trong từng khâu công việc
và so với nguồn nhân lực cửa đối thủ cạnh tranh nhằm cỏ kế hoạch bê trí sử dựng, hợp lý nguồn nhân lực hiện có Đồng thời việc đảnh giá khách quan sẽ giúp doanh
nghiệp chú động thực hiện việc đáo tạo vá tải đảo tạo cho các thánh viên của doanh
nghiệp từ nhá quản trị cấp cao đến người thừa hành nhằm báo đám thực hiện chiến lược thành công lâu dài và luôn thích nghỉ với những yêu câu vẻ nâng cao liên tục
22
Trang 32chất lượng con người trong nên kinh tế hiện nay
Nguẫn lực vật chất
Nguồn lạc vật chất bao gồm những yếu tổ như: vốn sẵn xuất, nhà xướng máy nóc thiết bị, nguyên vật liệu dự trữ, thống tin môi trường kinh đoanh v.v Mỗi doanh nghiệp có các đặc trung về các nguồn lực vật chất riêng, trong đó có cá điểm
xnạnh lẫn điểm yêu so với các đổi thủ cạnh tranh trong ngành
Do dé, việc phân tích và đánh giá đúng múc các nguồn lục vật chất là cơ sở
quan trạng giúp nha quản trị các đoanh nghiệp hiểu được các nguồn luc vat chất tiém tang, những hạn chế v.v để có các quyết định quản trị thích nghỉ với thực tê
như: khai thác tối đa các nguồn vốn bằng tiên vá nguồn vốn cơ số vật chất hiện có,
lựa chọn và huy động các nguằn vốn bên ngoài khi thật sự có nhu câu, chọn đổi
tượng cần hợp tác nhằm tăng qui mỗ nguồn lực vật chất, thực hiện đự trữ một tỉ lệ cân thiết đề đảm bảo khả năng đương đâu (phóng thủ hoặc tắn công) với các đối thủ
cạnh Iranh liên thị trường rong và ngoài ruyÖc.v.v
Trong thực tế nhà quản trị thực hiện việc phân tích các nguồn lực thông qua những hoạt động chủ yến như:
Thứ nhất Thân loại nguồn lực vật chất hiện có của doanh nghiệp: các nguồn
vốn bằng tiến, máy móc thiết bị, nhà xưởng, kho tảng, đất đại, vật tư dự trữ
Thủ: hai Xác định quả mô cơ câu, chất lượng: và các đặc trưng của lừng nguồn
lực vật chất
Thứ ba: Đánh giá khả năng đáp ứng nhụ câu thực Lễ của lừng nguồn lực trong
cñc chương trình hành dộng của các bộ phân trong nội bộ doanh nạhiệp từng kỳ
Thứ tư: Đánh giá và xác dịnh các điểm mạnh, điểm yêu về từng nguồn lực vật chất so với những dỗi thủ cạnh tranh chủ yếu trong ngành và trên thị trường theo
khu vue dia lý
‘Tuy theo loại nguồn lực, việc phân tích nảy cần tiến hành thường xuyén dinh
kỳ hoặc dột xuất dễ phục vụ nhủ câu ra quyết định của các nhà quần trị có tiên quan Chẳng hạn nhà quản trị marketing cần hình thành hoặc điều chính các chiến lược cạnh tranh luôn phãi cỏ nguồn lực thông tin vé khách hang, đổi thú cạnh tranh trên thị trường; nhà quan trị tài chính cần có thường xuyên những thông tin vé qui
„mô nhu câu từng kỳ đối với các loại vốn cổ định, vốn lưu động ở gác bộ phận trong, nội bộ doanh nghiệp và các nguồn vồn bằng tiễn hoặc bằng hiện vật, các nguồn vốn
tin dụng, v.v có khả năng lưuy động để đáp ứng nhu câu trong các quá trình hoạt
động, các đự án, v.v ; IIoặc hàng năm, nhà quản trị các đoanh nghiệp cần đánh giá
cáo nguên lực để chuẩn bị các chương trình hành động trong nim sau vv
23
Trang 33Các nguôn lực vô hình
Ngoài cáo nguồn lực trên, mỗi doanh nghiệp hoặc tổ chức còn có các nguồn
lực khác mà con người chỉ nhận điện được qua trí giác, đó là các nguyên lực vô hình
Nguồn lục nảy có thể là thành quá chung của các thành viên trong tô chức hoặc một
cả nhân cụ thé và ảnh hưởng đến các quá trình hoạt động Nguồn hrc vô hình thé
hiện qua nhiều yếu tổ và nhà quản trị các cấp cần có đây đủ những kiến thức cơ ban
mới có thé nhận thức rõ sự hiện điện va biết được tầm quan trong của nguồn lực này Chúng bao gẻm nhiều yếu tổ tiếu biếu nhu:
1- Tư tưởng chủ đạo trong triết lý kinh doanh
2- Chiến lược và chính sách kinh đoanh thích nghỉ với mỗi trường 3-Cơ cầu tế
chúc hữu hiệu
4-Uy tín trong lãnh đạo của nhà quân trị cáo cấp
5- Ủy tín doanh nghiệp trong quá trình phát Iriền
Ly tín và thị phần nhãn hiệu sân phẩm trên thị trưởng
7- Sự tín nhiệm và trung thành của khách hàng
§- Uy tín của người chảo hàng,
9 ý tưởng sáng tạo của nhân viên
10- Văn hóa tổ chức bến vững
11- Vị trí giao dịch của đoanh nghiệp Heo khu vực địa lý
Tuy theo Hếm lực sẵn có, quy mỗ vả giá tị những nguỗn lực này của mỗi
doanh nghiệp có sự khác nhau và thay dỏi theo thời gian Nêu không nhận diện và
đánh giá đứng mu cáo nguồn lực vô hình, nhà quân trị các doanh nghiệp để đánh
xuất các lợi thế sẵn cỏ của mình trong quá trình sản xuất kinh doanh
Trong thực tế có nhiều doanh nghiệp chưa nhận rồ lẪm quan trọng của các nguồn lực vô hình sẵn cỏ, vừa chưa biết tận dụng, vừa xem thưởng hoặc lãng phi, déng thời còn tiếp thêm sức mạnh của dối thủ cạnh tranh bằng việc bán di nguồn lực vô hinh cứa mình cho đổi thủ với giá rễ
Để có thể thành công lâu dài trên thị trường, trong và ngoài nước, nhà quản trị các doanh nghiệp cần thầy rõ tâm quan trong của nguồn lực vô hình trong quá trinh quan trị chiến lược nhận diện và đánh giả đứng mức các nguồn lực vô hình nhận viện và đánh giá dung mie cdc nguồn lực vô hình sẵn có, biết được những nguồn lực vô hình chưa có để nỗ lực xây dựng vẻ phát triển cúng trong tương, lai
'Việc phân tích các nguồn lực vô hình tiến hành qua các bước như:
Bước I: Nhận điện và phân loại các nguồn lực võ hình của đoanh nghiệp
24
Trang 34Wha quan tri can đặt ra những câu hỏi và tự trả lời dè biết rõ doanh nghiệp hay
tổ chức đang cỏ những nguồn lực võ hình nào để đánh giá và so sánh với các đối
thủ cạnh tranh
Bước 2- So sảnh và đánh giá các nguồn lực võ hình với các đổi thú cạnh tranh Sau khi trả lời các câu hoi, nha quản trị có thể liệt kẽ được một danh sách nguồn lực về hình hiện có theo thú tụ, so sảnh với các đối thú cạnh tranh chúyều và đánh giá điểm mạnh, điểm yếu theo hệ thống thang bậc trên một bảng tổng hợp Tủy theo thực tế người phân tích sẽ hình thành hệ thông thang điểm đánh giá từ -thoặc-1 đến —hoặc -5 để xác định các mùc độ mạnh hay yếu với tùng đối thủ cạnh tranh, thứ tự này có thẻ thay đổi theo thời gian do khả năng phát triển hay suy giảm
của mỗi doanh nghiệp
Tước 3 - Xác định những nguồn lực vô hình cần xây dung va phát triển
Trong thực tế một đoanh nghiệp có nguồn lực vô hình này nhưng có thể thiểu
nguồn lực vô hình khác hoặc nguồn lực vô hình này mạnh nhìmg nguồn lực về hình
y khi phân tích và đánh giá
các nguên lực vô hình của doanh nghiệp, nhà quản trị cần nhận điện những van đê
kia can yêu so với các công ty cạnh tranh v.v Vì vệ
liên quan, xác định rõ các nguyên nhân hạn chế vẻ nguồn lực nảy và để xuất cáo
biện pháp xây dựng và phát triển trong tương lai
Tém lại, các nguên lực của mỗi đoanh nghiệp rất đa đang Tuỷ theo đặc điểm, Thoại động, quy mô, cơ cầu, đặc trưng của các nguồn lục mày trong các doanh nghiện
có sự khác nhau Việc phản tích so sảnh và đánh giá đứng mức các nguồn lục hiện
tại và liễm wing trong Lừng kỳ sẽ giúp nhà quân lì đoanh nghiệp thấy rõ sự liên bộ
cửa mình trong quá trình phát triển Đồng thời, nhận điên được mỗi tương quan
chiến lược cạnh tranh hữu Hiệu, quyết định nắm bắt các cơ hôi hoặc ngăn chăn hạn
được các phương pháp nghiên cứu hợp lý nhằm dị sâu vào quá trình nghiên cửu
marketing, tại công, ty,
Chương L là cơ sở tiên đề cho phản tiếp theo hiểu rõ và nằm chắc các khái niệm
cốt lõi để từ đó di sâu vào nghiên cửu phân tích thực trạng marketing trong công ty
Nhiệm vụ của chương 2 là đi sâu vào tìm hiểu thực trạng của hoạt động marketing mix trong céng ty Công ty Cổ phần Tap doan GOLD SEA cụ thé
2 'Tm hiểu chung về công ty
25
Trang 353 Tin hiểu vẻ thị trường sơn hiện nay Ở nước ta
2 Thu thập đữ liệu liên quan tại công ty
9 Thân tích hoại động sân xuốt kinh doanh chung,
5 Phân tích biện trạng các chỉnh sách Marketing của công ty
a Tổng hợp kết quả phân tích
26
Trang 36Chương 2
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÁC CHÍNH SÁCH MARKETING MIX
TAI CONG TY CO PHAN TAP DOAN GOLD SEA
21 Tổng quan chung về công ty
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
~ Tên đây da: CONG TY CO PHAN TAP DOAN GOLD SEA
- Tén viét tit: GOLD SEA Group JSC
- Giay DKKD; 2400550266
~_ Ngày thành lập: Ngày 26 tháng 05 năm 2011
- Giam déc: Ong NGUYEN XUAN HUYNH
- Dia chi: Cum công nghiép Dinh ke - P, Dĩnh Kẻ - TP Bắc Giang - Tinh Bắc
- Linh vuc hoạt động: Sản xuất kinh doanh sơn
Công ty Cỏ phần Tập Đoàn Gold Sea la một trong những đơn vị có uy tin, trong lĩnh vực sản xuất vả phân phỏi sản phẩm sơn mang thương hiệu BIGIAR trên địa bản tỉnh Bắc Giang và trong cả nước
Trải qua hơn 5 năm xây dựng và phát triển, Công ty Cổ phần Tap Doan Gold
Sea — Hãng sơn BIGIAR đã vả đang ngảy càng khẳng định được vị thế của minh trong lĩnh vực sản xuất sơn không chỉ trên địa bản Tỉnh Bắc Giang mả còn trên toàn quốc Một hảnh trình phát triển liên tục không ngừng, Công ty đã gặt hải được nhiều thành tích đảng kể như năm 2015 Công ty đã được nhận giải thưởng Hàng
Việt Nam chất lượng cao phủ hợp tiêu chuẩn, Cúp vàng thương hiệu An Toản Vì Sức Khỏe Công Đồng củng nhiêu danh hiệu khác
Khởi đầu là một Chi nhánh của Công ty Cô phân Tiên Đông được thành lập
vào năm 2008 với nhiệm vu chuyên phân phổi sản phẩm sơn tường mang nhãn hiệu
JAVITEX San phẩm chủ yêu phân phôi ở khu vực thi trường Tây Bắc, có trụ sở đặt
tại Lô 01 Công ty Vật tư kỹ thuật Nông nghiệp - Đường Xương Giang, thành pho
Bac Giang — Tinh Bac Giang,
Bang sự nỗ lực không ngừng của đội ngũ cán bộ nhân viên củng với đường lồi
và chính sách đúng đắn của chỉ nhánh, Chỉ nhánh ngảy cảng phát triển mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm sơn tường mang nhãn hiệu JAVITEX cả về quy mô lẫn
27
Trang 37hình thức, Chỉ sau 01 năm hoạt đông Chỉ nhánh dã có hệ thông dại lý bán hàng ở
"iẫu hết các tính thuộc khu vực Tây Bắc
Đến tháng 09 năm 2009 Chỉ nbénh đã mở rộng quy mô hoạt dộng vả văn
phòng chỉnh của Chỉ nhành được chuyển về Cụm Công nghiệp Dĩnh Kế - TP Bắc Giang,
Liên năm 2011 đánh dấu một bước ngoặt với một loạt sự thay đổi quan trọng, bạn lạnh đạo Công ty và Chỉ nhánh chính thức quyết định nâng tảm Chỉ nhánh thành Công ty và lầy tên là Công ty Cô phản Tập đoàn Gold Sea được Sở Kê Hoạch
và Dâu Tư Hắc Giang cấp giấp phép số: 2400550266 ngày 26 tháng 05 năm 2011 thay đổi mô hình kinh đoanh từ kinh doanh thương mại sang đầu tr sản xuất với
chức năng chính là sản xuât sơn tường mang throng higu BIGIAR
Trong suêt quá trình hoạt động, không thẻ kẻ hết những khó khăn chồng chất
cũng như những trở ngại không lường mả tập thể cán bộ công nhân viên Công ty
phải vượt qua từ những ngày đâu thành lập, đối lại đến nay công ty đã khẳng định
được uy tín, vị thể, thương hiệu của mình trong lĩnh vực sản xuất sơn Dễ tổn tai
trên thị trường cạnh tranh ngảy càng khốc liệt và đáp ứng được yêu cầu ngày càng,
cao của thị trường cũng như sự phát triển không ngừng của đất mrước, Công ty đã
xây dựng chiên lược cho riêng mình, trong đó trọng tâm là đầu tr vào nguồn nhân
lực chất lượng cao, bồi đường, nâng cao trình độ cho cán bộ céng nhân viên, Công
ty không ngững đổi mới công nghệ, rang bị máy móc, thiết bị hiện đại, ứng dụng, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào đổi mới dây truyền sẵn xuất theo hướng hiện đại và
tiên tiến nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm giá (hành Qua đó, đã tạo được
uy tín với các đôi tác, khách hàng, đồng thời tạo được niên xông vững chắc đề Công
ty phát triển trong điều kiện mới
Với phương châm “Coi con người là nhận tổ rung lâm để quyết định thành công, phốn thịnh và phát triển bền vững”, vì vậy Lãnh dạo Công Ly luôn quan tâm đến dời sống của người lao động, bằng những việc lâm cụ thể như mở rộng quy mô sản xuất, da dạng hỏa sẵn phẩm và loại hình kinh doanh góp phần tạo công ấn việc lam én định và tăng thu nhập cho cán bộ công nhân viên của Công ty Điều này dược thể hiện rất rõ qua hoạt dộng của các Tổ chức như Chỉ bộ, Công doàn va Hoan
'Thanh niên của Công ty, đồng thời cũng từ các tô chức bài bản nảy, Công ty đã tập
trung được trí tuệ tập thể, sự nhiệt huyết, đoán kết và phát triển một cách toàn diện
5 năm hoạt động cũng là một quả trình Công ty Cỗ phần Tập Doản Gold Sea không
ngừng hoản thiện bộ máy quán lý, lực lượng lao động, đến nay Công ty đã có đội
ngũ cán bộ, kỹ sự, chuyên gia, công nhân viên và công nhân lao động có kiến thúc
28
Trang 38chuyên sâu và giàu kinh nghiệm Công ty đã có hệ thông dai lý phân phối rộng khắp Miễn Bắc và Bắc Miễn Trung Nho đó Công ty có thêm nhiều cơ hội để khẳng định
vị thế của mình, không ngùng lớn mạnh, vươn cao, xây dựng hình ảnh doanh
nghiệp có uy tín, sóp phần vảo sự phát triển chung của nên kinh tế vả các hoạt động,
an sinh xã hội của tỉnh Bắc Giang, Đây cũng chính là dộng lực dễ Lãnh dạo, cán bộ công nhân viên Công ty tiếp tục vươn lên, gặt hải được nhiều thành tích cao hơn nữa trong thời gian tới
Tất nước chuyển mình bước sang thời kỳ đổi mới đặt ra trước mắt Công ty
nhiều cơ hội cũng như vô vản thách thức, đổi hỏi Công ty phải nhanh chóng thay
đổi công tác quản lý, tổ chức sản xuất theo hướng chuyên nghiệp hiện đại, nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ, giảm giá thành, năng động để thích nghị, tổn tại vả
phát triển trong cơ chế thị trường có sự cạnh tranh quyết li
doanh nghiệp, đầu tư tập trưng, có trọng điểm và khả thi về vền, tiễn hành phan ky
đầu tư, đảm bảo du án dau tư hiệu quả, ổn định cảng ăn việc làm cho người lao
Thực hiện tái cơ cầu
động Dẫu biết rằng, con đường trước mắt sẽ gặp nhiều khó khăn nhưng Tănh đạo
và cán bộ công nhân viên Công ty Cô phân Tập đoàn Gold Sea sé không ngừmg,
vươn lên những đỉnh cao của sự nghiệp công nghiệp héa, hiện đại hóa đất nước và
quyết tâm thực hiến thắng lợi mục tiêu để ra “Duy trì múc tăng trưởng hàng năm từ 50% đến 100% và định hướng đến năm 2020 sẽ thanh Tập đoàn Gold Sea ving
Tranh”
'Tâm nhìn sứ mệnh
* Công ty được thánh lập hoạt động có hiệu quả trong việc phát triển hoại
động sân xuất kinh doanh theo ngành nghề đáng kỷ kinh đoanh nhằm mục tiêu đem
lại lợi nhuận tối đã cho các cổ đồng và đâm bão quyền làm chủ thực sự phần vốn
tham gia cia minty, tao vi "ồn định cho người lao động, dong gdp cho ngân
sách Nhà nước và phái triển Công ty ngày cảng lớn manh
* Chiến lược pluát triển trung và dài bạn: Hiện nay, hoạt động chỉnh của Công,
†y là sân xuất sơn, Công ty dây mạnh dâu tư nâng cao năng lực hoạt dộng của Công
†y để đưa được nhiều sản phẩm ưu việt có tỉnh cạnh tranh cao đến người tiêu dùng, Công ty dịnh hưởng phát trién lĩnh vực dầu tư tải chính và liên kết, liên doanh hoạt động với các Công ty bạn
* Phương châm của Lãnh đạo Công ty vấn là gắn bỏ với mục tiêu duy trị và phat trién hiệu quả những kết quá đạt được; quảng bá thương hiệu Công ty trên thị trường, tiếp tục đổi mới phương, thúc hoạt động, phát uy mãi nguồn lực và thực hiện chỉ tiêu của hội nghị cổ đóng năm 2014, tìm ra phương pháp tôi ưu cho Công,
29
Trang 39ty thực hiện băng được Kê hoạch SXKD năm 2014 và những năm tiếp theo Đề
thực hiện những mục tiêu đã đẻ ra, Công ty cần lảm tốt các nhiệm vu sau:
1 Xây dựng và phát triển một cách có chọn lọc vào thực tế hiện nay của Công
ty một cách linh hoạt
2 Tăng cường củng cổ tĩnh thân đoàn kết, tỉnh thần chấp hành kỷ luật, tương,
trợ lẫn nhau củng chia sẻ khó khăn, thuận lợi đẻ vượt qua mọi khỏ khăn, thử thách
nâng cao năng lực tổ chức thi công, nâng cao năng lực quản lý, tổ chức quản lý theo
Hệ thống ISO 9001-2014
3 Xây dung văn hóa doanh nghiệp chính lả nèn tảng cho sự phát triển bên
vững của doanh nghiệp
4 Không ngừng cải thiện đời sóng vat chat va tinh than của người lao động trong Công ty, phát huy mọi nguồn lực sẵn có trong CNVC-LĐ Công ty để xây dựng Công ty phát triển bền vững
5 Củng cô và không ngừng phát huy thương hiệu Công ty
6 Quan tâm Đầu tư phát triển Công nghẻ thiết bị, áp dụng các biện pháp thì
công tiên tiên, quan tâm đến phát triển đội ngũ cản bộ công nhân viên cỏ trình độ,
tâm huyết, cỏ phong cách làm việc chuyên nghiệp vả coi đó là nguồn lực trọng yêu của sự phát triển Công ty
2.12 Các sản phẩm chính
= San phẩm của công ty
Bang 2.1 Danh sách sản phẩm Sơn nội thất Bigjar
= =
(¢
Trang 40s* Cơ cấu tổ chức của công ty
Cơ câu tổ chức của công ty cũng có những thay đổi tùy tỉnh hình thực tế, phủ hợp với quy mô hoạt động kinh doanh tong từng thời kỳ Đền nay, bộ mảy cơ cầu tỏ chức của công được thẻ hiện thông qua sơ đổ sau:
31