1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự Án Đầu tư xây dựng tại ban quản lý dự Án các công trình Điện miền bắc tổng công ty truyền tải Điện quốc gia

146 2 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại ban quản lý dự án các công trình điện miền Bắc - Tổng công ty truyền tải điện quốc gia
Tác giả Nguyễn Trung Hiếu
Người hướng dẫn T.S. Đặng Vũ Tùng
Trường học Đại học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 146
Dung lượng 2,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

[liéu quả của công tác đầu tư phải được thực hiện thường xuyên, liên tục trong mỗi bước, mỗi khâu của quá trinh đâu tư như từ khâu lên kê hoạch đầu tụ, lựa chon dy án đầu tu đến khâu kh

Trang 1

BO GIAO DUC VA DAO TAO TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOI

NGUYEN TRUNG HIEU

MOT SO GIAI PHAP HOAN THIEN

CONG TAC QUAN LY DU AN DAU TU XAY DUNG TAI BAN QUAN LÝ DỰ AN CAC CONG TRINH DIEN MIEN BAC

- TONG CONG TY TRUYEN TAI DIEN QUOC GIA

LUAN VAN THAC Si KY THUAT

CHUYEN NGANH: QUAN TRI KINH DOANH

HA NOI- NAM 2017

Trang 2

TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOI

NGUYEN TRUNG HIEU

MOT SO GIAI PHAP HOAN THIEN

CONG TAC QUAN LÝ DỰ ÁN ĐÀU TƯ XÂY DỰNG

TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN CÁC CÔNG TRÌNH ĐIỆN MIÈN BÁC

- TONG CONG TY TRUYEN TAI DIEN QUOC GIA

Chuyên ngảnh — : Quảntrịkinh doanh

Mã số đề tải 15BQTKDBKI-13

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

T.S: DANG VU TUNG

HA NOI- NAM 2017

Trang 3

Đại học Bách Khoa Hà Nội - Viên Kinh tế và Quân lý Tuuận văn tối nghiệp

LỜI CAM ĐOAX

Têi tên là Nguyễn Trung Hiểu, học viên lớp Cao học QTKD - BK0I.2015B - Trường Dai hoc Bách Khoa Hà Nội

Tôi xin cam đoạn bắn luận văn là công trình nghiên cứu khoa họp do cá nhân tôi tự tìm hiểu các tải liệu, tự thu thập các thông tin liên quan, quan sát, nghiên cứu thực trạng công tác quần lý dự án đầu tư xây dựng tại đơn vị tôi đang công tic - Ban

quan ly dự án công trinh diện miễn Bắc - Tổng công ty Truyền tải diện Quốc gia nhằm để xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản ly du an đầu tư xây dựng tại Ban quản lý Tôi xin chịu trảch nhiệm mọi vẫn đẻ liên quan về nội dung của đề tài này,

Hà Nội ngày tháng 09 năm 2017

TÁC GIÁ LUẬN VĂN

Nguyễn Trung Hiếu

— Học viên: Nguyễn Trung Hiểu -i« Lép: QTKD - BKÔI.2015B

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

“Tôi xin bày 14 long biết ơn sâu sắc và lời cám ơn chân thành nhất tới:

Han giám hiệu, Viện Đào tạo sau đại học, Viện Kinh tế và Quản lý - Trường Dai hoc Bach khoa 11à Nội

Lãnh đạo Ban quân lý dự án các công trình điện miễn Đắc - Tếng công ty Truyền tải điện Quốc gia

DA quan tâm giúp dỡ và tạo diễu kiện cho tôi trong, suốt quá trình học tập và

công tác

Tôi xin bày tổ lòng biết ơn sâu sắc tới T.S Đặng Vũ Tùng - Người thay đã tận tình hưởng đẫn và giúp đỡ tồi trang suốt quá trinh thực hiện hiện luận văn này

le Viện Kinh tế và Quản lý,

Viện Đảo lao sau đại học đã hướng dân, lạo các điều kiện thuận kỹ cho tôi trong,

"Tôi xin chân thành cảm ơn cát thầy giáo, cô p

Diện Quốc gia và Han Quần lý dự án các công trình điện miễn Bắc, sự có vũ động,

viên của các bạn học viên trong lớp QTKD - BK0L.2015B vả những người đã tận tỉnh giúp đỡ tỏi trong giai đoạn đáng ghỉ nhớ này

Xin tran trong cam on!

— Học viên: Nguyễn Trung Hiểu -i- Lop: QTKD - BK01.2015B

Trang 5

Đại học Bách Khoa Hà Nội - Viên Kinh tế và Quân lý Tuuận văn tối nghiệp

Quán lý công tác lựa chọn nhà thầu

Quin lý chất hrong công trình

Quin lý tiến dộ thi công xây dựng công trình ~20~

1.2.10 Quan lý các bên liên quan trong dự ân - =8 <

1.2.11 Quần lý an toàn lao động và môi trường xây đựng -32-

1.3 Các chỉ tiêu đánh giá và các yếu tô ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án đầu

PHẦN TÍCH THUC TRANG CONG TAC QUA AN L¥ DỤ AN ĐẦU TƯ XÂY DỤNG

TAI BAN QUAN LY DY AN CAC CONG TRINH BIEN MIEN BAC -33-

— Học viên: Nguyễn Trung Hiểu -ili- Lop: QTKD - BK01.2015B

Trang 6

2.1 Giới thiệu tổng quan về Ban quản lý đự án các công trình điện miễn Bắc - 33 -

2.1.2 Chúc năng, nhiệm vụ của lan q công trình điện miễn Bắc - 34 -

2.1.3, Mô hình tổ chức quản lý của Ban quản lý dự án các công trình điện miền Bắc - 35 -

72.3 Tổng quan vỀ thực hiện dự án đầu tư xây dung tai Ban quan lý dự án các công

2.2.4 Hiện trạng lưới diện Truyền tải quốc gia do EVNAVPT quản lý - 42 -

2.2.2, Tình hình triển khai tự án đầu tư xây đựng tại Ban quản lý dự án các công

trình điện miễn Bắc giai đoạn 2015 - 2/117 - - 44

ản các câng trình điện miễn Bắc - a BAe 2.4.1 Các kết quả đạt được -B4- 2.4.2 Những tần tại, thiếu sỏi cần khắc phục - -= R7

3.4.3 Nguyên nhân tằn tại - 80 ~

MOT SO GIAT PUAP NITAM MOAN TIT EN CONG TAC QUẦN LY DU AN DAU

TƯ XÂY DỰNG TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN CÁC CÔNG TRÌNH ĐIỆN MIỄN BẮC - 93 -

3.1 Định huớng trong công tác quản lý dự án đầu te xây dựng các công trình truyền tái điện tại Tổng Công ty Truyền tái điện Quốc gia (EVNNP7)

3.2 Thương huứng, nhiệm vụ cũa Ban quản lý dự ăn các công trình điện

trong giai đoạn 2016 - 2020

3.2.1 Phương hướng phát triển của đơnvị

3.2.2 Nhiệm vụ trang tam của đơn vị - -97-

Trang 7

Đại học Bách Khoa Hà Nội - Viên Kinh tế và Quân lý Tuuận văn tối nghiệp

3.3.3 Câng tác quản lý chất lượng dự án ¬

3.3.4 Công tác quản lý tiến độ dự án - - - "._

3.3.5 Công tác tổ chức quân lý dự án, tổ chức nhân sự - 112 ~

KET LUẬN CHƯƠNG 3 -1189-

DANH MỤC LIEU THAM KHAO - - -122-

— Học viên: Nguyễn Trung Hiểu ve Lop: QTKD - BK01.2015B

Trang 8

DANH MUC CHT VIET TAT

TT Chữ viết tắt Nghĩa của cụm từ viết tắt

1 BCNCTKT Báo cáo nghiên cứu tiên khả thí

2 BCNCKT Bảo cáo nghiên cửu khá thí

6 BVNMPT Tổng Công ty Truyền tải điện Quốc gia

9 KALCNT Kế hoạch lựa chọn nhà thâu

10 KQLCNT Kết quả lựa chọn nhà thầu

12 NPMB Ban quân lý đự án các công trình điện miễn Bắc

Học viên: Nguyễn Trưng Hiểu -Vi« Lớp: QTKD - BK01.2015B

Trang 9

Đại học Bách Khoa Hà Nội - Viên Kinh tế và Quân ly Luận văn tối nghiệp

DANH MUC BANG BIEU - HINH ANH

Hình 1.1 | Mối quan hệ giữa 3 mục tiêu: Thời gian, chi phí, kết quả 23

Hình 21 So dé co câu tổ chức của Ban quan lý dự án cdc céng trình điện 36

mién Bic Hình 22 | Ban dé ATP Iruyền tải Việt Nam năm 2016 4

Bang 2.1 | Số dự án NPMB duge giao quan ly nim 2015 46 Bang 2.2 | Tổng số dự án của NPMB quản lý năm 2015 47

Bang 2.6 | Thông kê khối lượng thực hiện ĐTXD và giải ngân năm 2015 50

Bang 2.8 | Théng kê khối lượng thực hiện DTXD và giải ngân năm 2016 $1

Đảng 2.10 | Khôi lượng thực hiện công lác TƠNT nấu 2015 - 2016 58 Bang 2.11 | Những vướng mắc trong quá trình tổ chúc LCNT 60

Đăng 212 đuổi lượng tay đi tết k Án Thái Bnh - Tiên Tãi - Trực 65

Đăng 213 là te ha sinh thay đổi thiết kế dự án Thái Bình - Tiền Hai - %

Bang 2.14 | Công tác phê duyệt các dự an của NPMP năm 2015, 2016 ø8 Bảng 2.15 | Các sai sói trong công tác khảo sát, thiết kế 69 Bang 2.16 | Các vướng mắc và nguyên nhân trong công tác đến bủ, GPMIB 80 Bang 2.17 | Danh sách các khỏa đảo tạo ngắn hạn đầu nim 2017 tai NPMB 83 Bang 2.18 | Đề xuất số lượng và chức danh nhân sự tại NPMB 118

— Học viên: Nguyễn Trung Hiểu -vii- Lop: QTKD - BK01.2015B

Trang 10

PHAN MỞ ĐẦU

1 Lý da thực hiện để lài

Trong những năm gần đây, công tác quản lý dự áu đâu hở xây đựng trở nên

quen thuộc đối với các nhà quân lý các cấp, các ngành và đồng vai trò quan trong trong việc thực hiện kế hoạch phát triển kimh tế, sản xuất kinh doanh và đời sống xã

hội Công tác nâng cao hiệu quả quân lý dự án đầu tư xây dựng,

tài chỉnh cũng như hiệu quả kinh tế xã hội, đòi hỏi phải quản lý tốt quá trình dầu tư bao gồm tắt cậc các giai doan từ nghiên cứu cơ hội dầu tư dến giai doạn vận hành

cỗ trên phương điện

các kết quá dâu tư

Một Irong những biện pháp đổi mới nông tác quản lý dự ản giúp các doanh

nghiệp có điều kiện nâng, cao hiệu quả trong sông tác quản lý du an dầu tư lá phái

có những giải pháp nhằm hạn chế các tình trạng yếu kém dang tổn tại trong từng giai đoạn trong quả trình chuẩn bị, thực hiên đâu tư xây dựng, Các giải pháp nhằm chân chỉnh các yêu kém tổn tại trong lĩnh vực dẫu tư xây dụng phải dược tiên hành đồng bộ và thường xuyên Đễ thực hiện cỏ hiệu quả, trước hết phải xây dựng các biện pháp nhằm vả hoàn thiện va nâng cao công tác quản lý thực hiện dự án dẫu tư

xây dụng

Ban quản lý dự án các công trình điện miễn Bac (NPMB) la don vi tue thuộc

'Tổng Công ty Truyền tái điện Quốc gia (LVNA7) - Tập đoản điện lực Việt Nam

(EVN) Chức năng, nhiệm vụ chính của Ban quán lý dự an là quản lý đầu tư xây dựng các dự án lưới điện có cấp điện áp từ 220kV trở lên tại khu vực miền Hắc (i [a ‘Tinh

trở ra), nhằm đám báo cung, cắp điện an toản, ôn định, tin cậy trong lưới điện truyền tải, phục vụ tốt vẫn đề về an ninh năng lượng và an ninh quốc phòng Các dự án do

lan quán lý thường la các đụ án có quy mnö lớn, vi thế công tác quản lý dự án được

xem là một hoạt động rÂt quan trợng và cấp thiết trang việc điển hành thực hiện thành

công của dự án

Van đẻ đặt ra là phải lâm thể nào để công tác quản lý đạt kết quả tết hơn và hiệu quả cao hơn [liéu quả của công tác đầu tư phải được thực hiện thường xuyên,

liên tục trong mỗi bước, mỗi khâu của quá trinh đâu tư như từ khâu lên kê hoạch

đầu tụ, lựa chon dy án đầu tu đến khâu khảo sát lựa chọn địa điêm xây dựng tram biển áp, chọn tuyển đường đây, chọn quy mô, kết cầu, các giải pháp công nghệ, các

biện pháp thi công phù hợp, cho đền việc lập chỉ phí đầu tư (dụ toán) của từng dự

án và cả khâu tổ chức thực hiện đự án, đến công tác nghiệm thu, giải ngân thanh

quyết toán công trình Mặt khác, một nhiệm vụ hết sức quan trọng trong câng tác

— Học viên: Nguyễn Trung Hiểu -1- Lép: QTKD - BKÔI.2015B

Trang 11

Đại học Bách Khoa Hà Nội - Viên Kinh tế và Quân lý Tuuận văn tối nghiệp

quan lý dự án đuợc đặt ra là không những phải quản lý hiệu quả về vốn đầu tư, tránh tình trạng lăng phí và thất thoát mà còn phải đêm bảo đáng tiến độ, chất lượng thực hiện đự ân

Đổ giải quyết vấn để trên, việc nghiên cứu phân tích thực trạng và để xuải giải pháp nhằm hoàn thiện công tac quản lý dự án đầu lư xây dựng các công trình lưới điện truyền lãi đo NEMB quan lý thực sự là một vẫn đề có tính cấp tết nhằm d

ứng nhiệm vụ quan lrọng của Ban lrong công tác quấn lý dự án các công trình điện

do Tổng Công ty Truyền tải điện Quốc gia giao

Trên cơ sở kết hợp giữa lý thuyết và xuất phát từ nhu cầu thực tiễn, trong phạm vị hiểu biết của rnình tôi đã chọn để lài “Một số giải pháp hoàn thiện công

tặc quản lý dự ăn đầu tư xây dựng tại Ban quản lý dự ản các công trình diện mién Bac - Tang Céng ty Truyền tải điện Quốc gia” để thực hiện bài luận văn tốt xghiệp của ruỉnh

2 Mục tiều nghiền cứu

Trên cơ sở đánh giá lục trựng và phân tích dự án đầu tư xây dựng lưới điện tại Bạn quản lý đự ân các công trình điện miền Bắc trong thời gian qua, luận vẫn cần

đạt dược những mục đích nghiên cửu chỉnh nhữ sau:

Tổng hợp và hệ thống hoá những lý luận cơ bản về công tác Quần lý dự án

Bắc trong giai đoạn hiện nay,

Nhân dạng các nguyễn nhân ảnh hưởng không tốt dến công tác Quân lý dự án

dầu bự xây dựng tại Ban quản lý dự án các công trình điện miễn Bắc

hững tối tại trong cổng tác Quân lý dư án dầu tư xảy dung tai Ban quan lý dự án các

Trên cơ sở phân tích thục trạng và dánh giá những mặt dã dạt dượt

công trình diện miễn Bắc dé đưa ra gác giái pháp nhằm hoàn thiện công tác Quan ly dự án dầu tư xây dựng của Ban quân lý dự án các công trình điện miễn Bắc trong những năm tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đôi tượng nghiên cứu: tập trung vào một số hoạt động điển hình trong công tác quản lý dự án dầu tư xảy dựng, bao gồm:

+ Công tác quản lý chỉ phí dụ ám,

+ Công tác quân lý lựa chọn nhà thâu;

+ Công tác quần lý chất lượng dự ám,

Trang 12

L Công tác quân lý tiến độ dụ ám,

+ Công tác quân lý tỗ chức dự án, quan lý nhận sự

- Pham vi nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng công tác quần lý dự án dẫu tư xây đựng tai Ban quan ly dir an các công trình điện miễn Bac trong giai đoạn 2015-

2017 va dé xudt giai phap (hue hign trong cdc mim tei diy

4 Phương pháp nghiên cứu

-_ Trên cơ sở thu thập các tải hiệu về báo cáo kết quá thực hiện nhiệm vụ, các báo

cao tổng kết trong giai đoạn từ 2015 - 2017, tác giả vận dựng phương pháp

thông kế, phương pháp phân Iích Lông hợp, so sánh và đánh giá để đưa ra các nhận định cũng như giải pháp thực hiện,

tác đầu tư xây dựng mang tính đặc thủ cúa ngành điện

~_ Về thực tiễn: Dưa ra một số đề xuất và khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác

Quân lý dự án dẫu tư xây dụng tại Ban quản lý dự án công trình diện miễn Bắc

6 Kết cầu của lận văn

LÝ BỰ ÂN BÁU TƯ XÂY DỰNG TẠI BAN QUAN

LY DU AN CÁC CÔNG TRÌNH ĐIỆN MIỄN BẮC

- CHUONG3 : MOT SO GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC

QUẦN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DUNG TAL BAN

QUẢN LÝ DỰ ÁN CÁC CÔNG TRÌNH ĐIỆN

MIỄN BẮC

— Học viên: Nguyễn Trung Hiểu -3- Lép: QTKD - BKO1.2015B

Trang 13

Đại học Bách Khoa Hà Nội - Viên Kinh tế và Quân lý Tuuận văn tối nghiệp

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

VA QUAN LY DU AN DAU TU”

1.1 Tổng quan về dự án đầu tư và quản lý dự án đầu tư

1.1.1 Tổng quan về hoại dâng dầu tw

1.1.1.1 Khải niệm về đầu te

Hoạt đông đầu tư (gọi tắt là đâu tư) là quá trình sử dụng các nguồn lựe về tài

chính, lao động, tải nguyên tiên thiền và n vật chất khác nhằm trực Hiệp

hoặc gián tiếp tải sản xuất giản đơn và tái sân xuất mở rộng các cơ sở vật chất kỹ

thuật của rên kinh tỆ rối chỉng, các cơ sở sân xuất kinh đoanh, địch vụ của nành,

cơ quan quân lý và xã hội nói riêng

Đâu từ theo nghữa rộng là sự by sinh các nguồn tue & bién lai dé tiễn hành các

hoạt động nao đó nhằm thu về cho người đầu tư các kết quả nhật định trong tương, lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó Nguôn lực có thể là

tiên, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động và trí tuệ Các kết quả đại được có

san (ai chink, fai san vật chal, tai san (i tué

tham gia quân lý, điều hành qua trìmh thực hiện và vận hành kết quả đầu từ

-_ Đầu tư trực tiếp là hủnh thúc dau hz trong đó người bỏ vễn trực tiếp tham gia

quân lý, điều hành quá trình thục hiện và vận hành kết quả đầu tr Đầu tư trục tiếp lại bao gdm đầu tr địch chuyển và đâu tư phát triển

- Dau ne dich chuyến là một hình thức đầu tư trực tiếp trong đó việc bỏ vến là

nhằm địch chuyển quyền sở hữu giá trị của tài sản Thục chất trang đầu tr

dịch chuyển không có sự gia lăng giá trị tải sân (vi dụ mua lại 1 nhà máy)

— Học viên: Nguyễn Trung Hiểu -4- Lép: QTKD - BK01.2015B

Trang 14

-_ Đầu tr phát triển là một phương thức của đầu tư trực tiếp Hoạt động đâu bế

nay nhằm duy trì và tạo ra nắng lực mới trong sản xuất kinh doanh địch vụ và sinh hoại đời sống xã hội Đây là hình thúc đầu tụ trực tiếp tạo ra tài sản mới cho niên kinh tế, đơn vị sản xuất và cung ứng dịch vụ và là một quá trình có thời gian kéo đãi với số lượng cáo nguồn lực được huy động cho lừng công cuộc đầu

tư lớn và vốn nằm động trong suốt quá trình thực hiển Các thành quả của loại dầu tư này cân dược sử dụng trong nhiều năm , đủ để các lợi ích thu được tương, từng và lớn hơn những nguồn lực đã bỏ ra Hình thức dầu tư này dong vai trỏ rất quan trọng đổi với tăng trưởng và phát triển của nên kinh tế tại rỗi quốc gia

Trong các hình thức đầu tư trên, đầu tư phát triển là tiền đẻ, là cơ sở cho các

hoat động đầu tr khác Cáo hình thức đầu tư gián tiếp, dịch chuyên không thể tồn tại và vận động nêu khẳng có đâu tư phát triển

1.1.1.2 Các đặc treng co bin cia hoot ding dau te

'Tuy ở nỗi góc dộ khác nhau người ta có thể dựa ra các quan niệm khác nhau

về đầu tư, nhung một quan niệm hoản chỉnh về đầu tư phái bao gồm các đặc trưng

Hoạt động đầu từ là một trang những hoạt động luôn cần sự cân nhắc giữa

lợi (ch trước mắt và lợi Ích trang nương lai: Đầu tư về một phương điện nào

đó là một sự hy sinh hiện tri để đổi lấy lợi ích trong Hương lại Vì vậy, luôn có

sự so sánh cân nhắc giữa hai loại lợi ích nảy và Nhà đầu tu chỉ chấp nhận trong điều kiên lợi ích thu được trong tương lai lớn hơn lợi ich hiện tại

Trang 15

Đại học Bách Khoa Hà Nội - Viên Kinh tế và Quân lý Tuuận văn tối nghiệp

~_ Hoạt động đầu tư là hoạt động luận chứa đựng yẫu tỄ ri ro: Các đặc Irưng

néi trên đã pho thấy hoạt động dầu Lư là một hoại động chứa dựng nhiều rủi ro

do chịu xác suất nhật định của nhiều nhân tố biển đổi tác động (rủi ro đo không chắc chắn về kết quả đạt dược), Bản chất của sự đánh đổi lợi ích và thực hiện tương một thời giam dài không cho phép Nhà thâu br lường hết những thay đổi

có thể xảy ra trong quá trinh thực hiện dầu tự sơ với dự tính

Những đặc trưng nói trên đặt ra cho người thực tiện đầu tr, người phân tích, đánh giá dự án chẳng những quan tâm vẻ mặt nội dung xem xét ma còn tìm các phương pháp, cách thức đơ lường, đánh giá dễ có những kết luận cho việp lựa chọn

và dưa ra quyết dịnh dầu tư một cách có hiệu quả

án được định nghĩa như sau: “Dự án iä một quá trình đơn nhất, gồm một tận

hợp các hoạt động cá phối hợp và được kiếm soát, có thài hạn bắt đều và kết thúc, được tiến hành dé dot được

định, baa gồm cả các ràng buộc về thời gian, chỉ phí và nguần lực ”

ội mục tiêu phù hợp với cdc you cau quy

Theo Ngan hang The giới (World Bank): “Dự án là tổng thế những chính sách, hoạt động về chỉ phí có liên quan với nhau được thiết kế nhằm đạt được những mục Liêu nhất định ong một thời gian nhất định”

Vi vậy, Dự án là một quá trình gồm các công tác, nhiệm vụ có liên quan đến

nhau, dược thực hiện nhằm dat dược mục dich dã đẻ ra trong diễu kiện rảng buộc về gân sách, nguồn lực và thời gian

buộc chặt chẽ ichi chỉ phí cho dự án là một số thành công then chốt

- áo hoạt động của dự án điễn ra rong môi trường không chắc chấn Môi

trường cia du án không phải là môi trường biện tại mà là môi trường Tương,

lạt

— Học viên: Nguyễn Trung Hiểu -6- Lép: QTKD - BKO1.2015B

Trang 16

Như vậy, dự án và các hoại động đang tiên hành có những điểm cỉumg Cả hai

ai déu được lên kê

đều do cơn người thục hiển và bị giới hạn về nguồn lực, cí

thoạch, thực hiện và kiểm tra Sự khác biệt ở chỗ các hoạt động đang được liên hành

có tỉnh chất lặp lại, còn dự án thủ có thời bạn và là đuy nhất

Hoạt động theo đự án là một hoạt động có kế hoạch, được kiểm tra để đâm báo cho một tiến trình chưng với các nguồn lực và môi trường đã dược tính toán nhằm

1 nhất, định TOự ân là điều kiện, tiên để của sự đôi mới và

thực hiện những mục t

phát triển Những nắm gần dây, số lượng các dự án tăng lên Dự án sinh ra nhằm giải quyết những “vấn dế” trên con dường phát triển của một doanh nghiệp, mộL quốc gia, một khu vực thậm chỉ trên phạm vi toản cầu Dự án cho phép hưởng mọi

sự nỗ lực có thời hạn dễ tạo ra sản phẩm địch vụ mong muốn Nha cầu muốn trở

thành biện thực phái thông qua hoạt dộng của con người Hoạt dộng, khỏn ngoan là

hoạt động theo dự án, những hoạt dộng đã được lên kế hoạch và dủ nguồn lực dé

đăm báo sự thành công

Các du an dễu có chủ trình 4 giai doạn: Xác dịnh và xây dựng dự án - Lập kế hoạch - Quần lý thực hiện - Kết thúc dự án

Tự án đầu từ có thể xét Lừ nhiều góc độ khác rửtau:

-_ Về hản chất: Dự ứn dẫu tư là một tập hợp những đề xuất só liên quan diễn

việc bỏ vốn để tạo mới, mỡ rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt sự tăng trưởng về sẽ lượng hoặc đuy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định

-_ Về mặt hình thức: Dự án đầu tư la idl tap hỗ sơ tài liệu Irinh bảy một cách chỉ tiết và có hệ các hoạt động va chi phi theo một kế hoạch để đạt được những kết quả và thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai

-_ Về mặt nội dung: Dự án là một tập hợp các hoạt đông có liên quan với nhau:

các chủ phí, lịch trình, địa diễm đẻ thục hiện hoạt động bê vốn dau tu, chúng, được lập ra nhằm đạt dược một kết quá cụ thể cho từng trường hợp cụ thể,

- Trên góc độ quản lý: Dụ án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử đụng vốn

đầu tr, lao động đề tạo ra các kết quả tải chính, kinh tê, xã hội trong thời gian

dải

- "Trên góc độ kế hoạch hoá: Dự án dầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch chỉ tiết của một công cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế xã hội làm tiên đề cho các quyết định đầu tư và tải trợ

Trang 17

Đại học Bách Khoa Hà Nội - Viên Kinh tế và Quân lý Tuuận văn tối nghiệp

Tự án dau tu gd các thánh phân chính như sau:

Các mục tiêu cần đạt được khi thực hiện dự án: Khi thực hiện dự án, sẽ mang lại lợi ieh gì cho người đầu tư nói riêng và cho riển kinh tế nội chúng

Các kết quả: Là những kết quả có tính định lượng được tạo ra từ các hoạt

động khác nhau của đự án Đây là điều kiện cần thiết để thực hiện các mục tiêu của dự án

Các hoạt động: Là những nhiệm vụ hoặc hoạt động được thực hiện trong dự

án để tạo ra các kết quả nhát định, cừng với một lịch trình và trách nhiệm của các bộ phận tạo thành kế hoạch lám việc của dụ á

Các nguồn lực: Hoạt động của dụ án không thế thực hiện được nến thiểu các

nguồn lực về

chất, lai chính, con người Giá trị hoặc chỉ phi của các nguồn

lực này chính là vén đầu tr cho đự án

'Thời gian: Dộ đài thực hiện dự án đầu tư cần được xắc định rẽ và việc thực hiện các hoạt đông của đự án nhằm hướng tới tiền độ đã đẻ ra của dự án

Tự án đầu tư được xây đụng, phát triển bởi một quá trình nhiễu giai đoạn Các giai đoán này vừa có mỗi quan hệ gắn bó, vừa độc lập tương đổi với nhau tạo thành chu trình của đụ án Chu trinh của dự án được chỉ làm ba giai đoạn: Giai đoạn chuẩn bị đầu từ, giai đoạn thực hiện đầu tư và giai đoạn vận hành kết quả Trong đó, giai đoạn chuẩn bị đầu tư tạo tiển đệ quyết định cho sự thành công hay thất bại ở

cá giai đoạn san, đặc biệt đối với giai đoạn vận hành kết quả

1.123 Các yêu céu ce bin cha du dn dau te

Để đảm bảo tính khả thị, đự án đầu tư phải đáp tmp các yêu cầu cơ bản sau:

Tinh khoa học: Thể hiện người soạn thảo dy án đầu tư phải có một quá trình

nghiên cứu tý mỹ kỹ cảng, tính toán thận trọng, chỉnh xác từng nội dung của

dự án, đặc biệt là nội dưng về tải chính, nội dụng vẻ công nghệ kỹ thuật Tính

khoa học còn thể hiện trong quá trình soạn thÃo đự án đầu tư cân có sự tư vẫn

của các eơ quan chuyên mồn

Tinh thực tiễn: Các nội dung của dự án đầu tư phải được nghiên cứu, xác

định trên eơ sở xem xét, phân tích, đánh giá đúng mức các điều kiện và hoàn

cảnh cụ thể liên quan trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động đầu tư

Tinh phap lý: Dự án đâu tư cân có cơ sở pháp lý vững chắc, tức là phủ hợp với chính sách va luật pháp của Nhà nước Muẩn vậy phải nghiên cứu kỹ chủ

trương, chính sáchoủa Nhà nước, cáo văn bản pháp quy liên quan đến hoạt động đầu tư

—— Học viên: Nguyễn Trung Hiểu -8- Lép: QTKD - BKÔI.2015B

Trang 18

-_ Tính đẳng nhất: Cá

quan chức năng về hoạt động đầu lư,

dự án đầu bự phải tuân thủ các quy định chỉng cửa các cơ

ä các quy định về thủ tục đầu tự Với các dự ám đầu lư quốc 1é côn phải luân thủ quy định chung mang lính quốc tế

ce Dự án đầu tư xây dựng

Dự án đâu tư xây dung là tập hợp các đẻ xuât có liên quan đến việc sử đụng vốn đề tiến hành hoạt động xây dựng đề xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình

xây dưng nhằm phát triển, duy ứì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chỉ phí xác định (Luật Xây đựng sẻ 50/2014/QH13, bạn hành ngày 18/06/2014)

Như vậy có thể hiểu dự án đầu tư xây đựng bao gồm hai nội đưng là đâu tư và

hoạt động xây đựng, rong đỏ hoại động xây dựng là các hoạt động liên quan đến lĩnh vực xây dựng trong việc x

11.23 Phân loại dự án đầu ti

Có nhiều cách dé phân loại đự án đầu tư: phân loại theo mục tiêu của dự án, phân loại theo phạm ví, phân loại theo lĩnh vực hoạt động, phân loại theo nguồn

ý dụng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng,

vền, phân loại theo tính chất quy mô của dự án, sau đây là một số cách phân loại dự

án đầu từ

a Phân loại dự án đầu tư theo chủ đầu từ

-_ Dự án đầu tr với chủ đầu tu là Nhà nước

- Dự án đầu tư với chủ đầu tư là thành phản kinh tế khác (đoanh nghiệp, tư

nhân, nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam)

b _ Phân loại theo nguồn vốn

-_ Dự án đầu tư sử dụng vễn ngân sách nhà nước: Nhà nước quản lý toàn bộ quá trình đầu tư: Xáo định chủ trương đầu tư, Lập dy an đầu tư, Quyết định đầu tư, Lập thiết kế - tông dy toan, Lua chon nhà thâu, Thi công xây dụng, Nghiệm

thu, bản giao đưa công trình vào khai thác, sứ dụng

- Dw én đầu tư sử đụng vốn tín dung do nhà nước bảo lãnhNhà nước chỉ quản lý

vẻ chú trương và quy mô đầu tư Doanh nghiệp có dự án tự chịu trách nhiệm

về tế chức thực hiện vả quán lý đụ án theo quy định của pháp luật,

- Dw an đầu tư bằng nguồn vốn nước ngoài Nguồn viện trợ của nước ngoài ODA; Nguồn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI

-_ Dự án đầu tư sử dụng vốn khác, bao gồm cá vốn tư nhân: chủ đầu tư tự quyết

dịnh hinh thức vả nội dung quản lý dự án

— Học viên: Nguyễn Trung Hiểu -Ð- Lép: QTKD - BKO1.2015B

Trang 19

Đại học Bách Khoa Hà Nội - Viên Kinh tế và Quân lý Tuuận văn tối nghiệp

vhom A, du án nhỏm B, dự án thóm Œ Đối với các dự án đầu tư nước ngoài được chia thành 3 nhóm: dự án nhóm A, dự án nhóm B và các dự án phân cấp cho nắc địa phương

d - Phân theo lĩnh vực hoạt động

~- Nhóm các dự án đầu tư xây dựng co so ha lang,

-_ Nhóm các đự án đầu tr xây đựng cơ bản

~_ Nhóm các dự án đâu trr địch vụ và kinh đoanh

~_ Nhóm các đự án đầu tư trực tiếp mước ngoài

-_ Nhỏm các dự án đầu tư hỗ trợ tài chính

- Nhom cdc dy án đầu tư hỗ trợ kỹ thuật,

~_ Cáo nhóm kháe

e _ Phân loại theo tính chất bao gồm dự án dâu tư có cầu phần xây dựng và

dự án dầu tư không có cầu phần xây dựng

~_ Dự ám đầu tư có cầu phần xây dung là các dự án dầu tư xây dựng mới, cải lao, nang cap, mé réng cae dự án dã đầu tư xây dựng, bao gồm cả phân mua tài sản, mua trang thiết bị của dự an,

~ Dự án đầu Lư không có câu phân xây dựng là cóc dự án đầu lư mua lài sẵn,

mua đất dai, mua trang thiết bị, kẻ cả thiết bị, máy móc không cần lắp dặt, dự

áu sửa chữa, màng cấp tài sẵn, thiết bị

† Phân loại theo thời gian thực hiện và phát huy tác dụng dễ thu hồi da vén

đã bỏ ra:

Ta có thể phân chúa các dự án dầu tư thành dự án đầu tư ngắn hạn (nhự dự án

đầu tư thương mại) và dự án đầu tu dai han (cáo dự án đầu tư sẵn xuấi, đầu tư pháL

triển khoa học kỹ thuật, xây dựng cơ sở hạ tầng, }

1.1.2.4 Phân loại dự dn đều te xây đựng

Tự ản đầu Lư xây đựng cũng dược phân loại dựa trên cơ sở phân loại dụ án

đầu tư phân tích ở trên Theo đo, dự án đầu tư xây đựng được phản loại như sau (Nghị định số: 59/2015/ND-CP về quản lý dự án đầu tư xây đựng, ban hành ngày

18/06/2015)

- Turan đầu tụ xây dựng được phân loại theo quy mô, lính chát, loại công Irình chính của dự án gồm: Dự én quan trọng quốc gia, dự án nhỏm A, dự án nhỏm

—— Học viên: Nguyễn Trung Hiểu -10- Lop: QTKD - BK01.2015B

Trang 20

B va du an nhóm C theo các tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công và

dược thể hiện chỉ tiết tại Phụ lục 1

-_ Dự ản dầu tư xây dựng công trinh chí cần yêu câu lập Báo cáo kinh tế - kỹ

thuật đầu tư xây dụng gồm:

a) Công trình xây dựng sử dụng cho mục dich tôn giáo;

b) Công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu tư dười 15 tỷ dòng (không bao gồm tiền sử dụng dất)

Dự án dâu tư xây đựng được phân loại theo loại nguồn vốn sử dụng gồm: Dự

ản sử dụng vốn ngân sach nha nước, dự án sử dụng vốn nhá nước ngoài ngân sách và dự án sử dụng vốn khác

1.1.3 Quản lý dự án đầu tu

1.1.3.1 Khải niệm về quân lý dự án dẫu tư

Quân lý trong kinh doanh, quản lý dự án hay quản lý trong các tổ chức nhân

sự mới chung là hành động đưa cáo cá nhân Irong tổ chức làm việc cùng nhau để thực hiện, hoàn thành mục tiêu chung Công tác quân lý bao gốm 5 chức ning (theo Henry Fayol): Xay dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm soat Trong,

đó, các nguồn lực có thể dược sử dụng va dễ quản lý là nhân lực, tài chính, công

nghệ và tài nguyên thiên nhiên Công tác quân lý các dự án xây đựng dỏi hồi phải

có kiến tước về quản lý hiện đại cũng như sự am hiểu về quy trình thiết kế và thú

công, Cúc dự án xây dựng có một tập hợp các mục tiêu và giới bạn dặc trưng riêng,

ví dụ như giới hạn về thời gian thực hiện dự án Trong khi công nghệ, tổ chức thé

chế hay các quy trình liên quan dến các lĩnh vực khác nhau cỏ sự khác biệt dáng,

kẻ, thì việc quản lý các dự án đầu tư xây dựng lại cỏ nhiều điểm tương đồng với công tác quản lý các dự án ở các ngành hoặc lĩnh vực công nghệ rất khác nhau như hàng không vũ trọ, được phẩm hay phát triển năng lượng

Quản lý dự án là quả trình thực hiện các chức năng quản lý để thực hiện nục

tiểu của dự an

it

liệu, nhân sự, tài chính) dễ hoàn thành một dự án cụ thể một cách hiệu quả nhất

Qua tinh quan ly, chỉ dạo các nỗ lực và các nguồn lực (thời gian, nguyên

(trong giới hạn về mặt tiên độ, giới hạn về kinh phí), nhằm đạt các mục tiêu đã định

trước của dự án và lam bài lòng các bên liên quan

Vay “Quan If dự án” (Project Management - PM) là công tác hoạch định,

theo dõi và kiểm soát tất cá những khia cạnh của một dự ản va khuyến khich déng viên mọi thảnh viên tham gia vào dự án đó, nhằm đạt được những mục tiêu của dụ

an đúng thời hạn với các chỉ phí, chất lượng và thời gian dự kiến” Noi mét cach

— Học viên: Nguyễn Trung Hiểu -11- Lép: QTKD - BK01.2015B

Trang 21

Đại học Bách Khoa Hà Nội - Viên Kinh tế và Quân lý Tuuận văn tối nghiệp

Khác, Quản lý đự án là công việc áp dụng các chúc năng và hoại đồng của quân lý

vào suỗi vòng đời của dụ án nhằm dại được những mục liệu dã dễ ra

không có dự án nào giống dự án nào, Mỗi dự án có địa điểm khác nhau, không gian

và thời gian khác rhau, thậm chí trang quả trình thực hiện dự án côn có sự thay đổi

„mục tiểu, ý tưởng tử chủ đầu tư Cho nên việc diều hanh Quan ly du an cũng luôn thay dỏi linh hoạt, không có công thức nhất định

1.1.3.2 Các hình thức quan Uf dw dn dau te

Căn cứ vào quy mô của dự án và năng lực của mình mà chú đầu tư lựa chon tình thức quản lý dự án cho phủ hợp, gồm các hình thức sau:

-_ Chủ dau te tree Hiếp Quản Ïý dự án: hình thức này chủ đầu tự sử đụng các cán

bô chuyên môn hiện có của mình đũ năng lực theo yêu cầu quản lý dự án để tổ chúc Quản lý dự án Ưu điểm là liệt kiệm được chỉ phí và nhân lực, người quân

lý có trách nhiệm cao Nhưng nhược điểm là thiếu chuyên môn hoá nên chat

lượng công tác không cao chú phủ hợp với đự án nhỏ, đơn giản

Hình thức chủ nhiệm điễu hành dự án: Là hình thức mà chủ đầu tư thuê một

pháp nhân dộc lập có đủ năng lực làm chủ nhiệm điểu hành thay mình Ưu

điểm của hình thức này: thể hiện tính chuyên nghiệp trong quản lý diễu hành

dự ân nên chất lượng thực hiện dự ản tốt Nhược điểm là chị phí quấn lý dự án

lớn

-_ Hình thức chìa khaá trao tay: Là bình thửe mà chủ đầu tư được phép tô chúc

đầu thấu chọn một tổng thầu thực hiện toàn bộ đự án Tu điểm là tổng thâu thay chủ đầu tư tổ chức giám sát, quản lý toản bộ quá trinh thực hiện dự án

Nhược điểm: Chỗ đầu tư khó giảm sát và quần Tý chỉ plú thục hiện dự án nên

có thể đẫn đến làm tăng chỉ phí thục hiện số với mức cân thiết, Hinh thức nay

chỉ áp dụng đổi với dự án có quy ap 6 quy mô nhỏ, yêu cầu kỹ thuật đưm giản bờ ¥ &

-_ Hình thức tự thực hiện dự án: Là hình thức mà chủ dẫu tư cò đủ năng lực hiện

có của minh đề tổ chức thực hiện và quản lý quả trinh dự án đồng thời tổ chức triển khai dự án La điểm của hình thức lá tiết kiệm chỉ phí quản lý và chỉ phí thực hiện Nhược điểm: thiếu tình chuyên mỏn hoá trong việc quản lý cũng như trong khâu thục hiện nên chất lượng cổng trình không cao

— Học viên: Nguyễn Trưng Hiểu -12- Lép: QTKD - BK01.2015B

Trang 22

1.1.4 Cơ sở pháp lý thực hiện công tác quản lý dự ăn đầu tư xây dung

Tự án đâu lư xây dựng và công lác quân lý dự án đầu tư xây dựng do

quan, lồ chức, cả nhân trong nước; tổ chức, ca nhân nước ngoài hoại động đầu Lư

xây dựng trên lãnh thổ Việt Naưu thực hiện phải dựa lrên trên cơ sở tuân thủ các vẫn bản luậi, các Nghị định cũa Chính phổ; các thông tư của các Độ ngành về các lĩnh vực liêu quan đến lĩnh vực xây dựng và hoại động quản lý dự án dau Lư xây dung:

- TuậL Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam

~_ Luật Đầu lư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc hội nước CHNHƠN Việt Nam

- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam

-_ Nghị định số 32/2015/ND-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng

-_ Nghị định số 59/2015/ND-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về Quản lý đự

án đầu tư xây dựng,

-_ Nghị định số 46/2015/ND-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về Quân lý chất lượng và bão trì công trinh xây đụng

-_ Nghị định số 12/2017/ND-CP ngày 05/04/2017 của Chính phủ vẻ sửa đổi, bỗ

sung mật số điểu Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/201 5 của Chính phủ

về Quản lý đự án đầu tư xây dựng

- Luật Dấu thầu số 43/2013/QII13 ngảy 26/11/2013 của Quốc hội nước

GIIXIETN Việt Nam

-_ Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phú quy định chỉ tiết

thí hành một số điều của Luật Dâu thâu về lựa chọn nhà thâu

1.2 Nội dung công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng

Quản lý dự án là thực hiện các chúc năng quản lý đối với một dự án cụ thể, bao gồm các hoạt động cần được xem xét, tưạc hiện như sau:

1.2.1 Công tác lập kế hoạch

Lập kế hoạch là một bộ phận của quản ly dy an, nó bao gồm các quy trình cần thiết đẻ dâm bão rằng các thành phan khác nhau của dự án được phối hợp hoàn toản

thích đáng, Nó đám bảo dung hỏa giữa các mục tiêu (xung đột lấn nhau) của dự an

và các lựa chọn dễ thỏa mãn mong chờ của các bên liên quan đến dự án

— Học viên: Nguyễn Trung Hiểu -13- Lép: QTKD - BKÔI.2015B

Trang 23

Đại học Bách Khoa Hà Nội - Viên Kinh tế và Quân lý Tuuận văn tối nghiệp

Tập kế hoạch dự án lưới điện là công lắc quan lrọng nhất trong quản lý dự án

lưới diện, bao gồm các nội dung sau:

-_ Xác định mục đích, phạm vi và mục tiêu của quản lý dự án lưới điện

- Xác định phạm vi của từng nội đung trong công tac quan ly du án: số lượng công việc cần thực hiện, mảng nghiệp vụ quản lý

Xác định thời gian cân hoàn thành lừng công việc và toàn bộ thự án lưới điện

làm cơ sở cho công tác quân lý về tiến độ dự án

-_ Xác địh các nguồn lực cần thiết hoàn thành các công việc của dự an lưới

vốn

1.2.2 Quin ly chi phi dau tr x4y dung

Quin ly chi phi đầu tư xây đựng phải bảo đâm mục tiêu đầu Lư, hiệu quả đự án

đã được phê duyệt, phủ hợp với trình tự đầu tư xây đựng theo quy đính của LuậL

Xây dựng và nguồn vốn sử dụng, Chỉ phí dầu tư xây dụng phải dược Linh ding, tink

đủ cho timg dự án, công trình, gói thân xây dựng, phủ hợp với yêu câu thiết kế, chỉ

dẫn kỹ thuật, điều kiên xây dựng, mặt bằng giá thú trường tại thời điểm xác định chỉ

phí và khu vực xây đựng công trình

-_ Tầng mức đầu tư xây dựng là toàn bộ chỉ phí đầu tư xây dụng của đự án được xác định phủ hợp với thiết kế cơ sở và các nội dung khác của lảo cáo nghiên

cứu khả thi đầu tư xây đựng Nội dưng tổng múc đầu tư xây dựng gềm chỉ phí

bồi thường, hễ trợ và tái định cư (nêu có); chỉ phí xây dựng, chỉ phí thiết bị; chỉ phí quản lý dự án; chỉ phí tư vẫn đầu từ xây dựng: chỉ phí khác và chỉ phí

dự phòng cho khôi lượng phát sinh và trượt gia Các chỉ phi của tống mức đầu

tử được quy định cụ thể như sau:

+ Chỉ phí bồi thường, hỗ trợ và tải định cự gồm ctú phí bỗi thường về đất, nhá,

ac tai san gan hen voi dal, én mat nude va chi phi boi

công Irình trên đề

thường khác theo quy định; các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hỏi đất, chỉ phí tái định cư, chỉ phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, chỉ phí sử dụng,

— Học viên: Nguyễn Trung Hiểu -14- Lép: QTKD - BKO1.2015B

Trang 24

đất trong thời gian xây dụng (nếu cô); chỉ phí chỉ trả cho phân hạ tầng kỹ thuật

đã dược đầu tư xây dựng (nếu có) và các chỉ phí có liên quan khác;

+ Chi phi xây dựng gẻm: chỉ phi phả dỡ các công trình xảy dựng, chỉ phí san

lắp mặt bằng xây dựng, chú phi xây đựng các công trình, bạng mục công trình, xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công;

+ Chỉ phí thiết bị gồm: chỉ phí mua sắm thiết bị công trinh và thiết bị công

nghệ, chỉ phí đảo tạo và chuyển giao công nghệ (nêu cỏ); chỉ phí lắp đặt, thí

nghiệm, hiệu chỉnh: chỉ phí vận chuyển, bảo hiểm; thuế và các loại phí, chi phi liên quan khác;

+ Chỉ phí quản lý đự án gốm: các chỉ phí để tễ chức thực hiện các công việc quan ly dy ăn từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây

dựng dưa công trinh của dự án vào khai thác sử dụng;

+ Chỉ phi tư vẫn đầu tu xây dựng gồm: chỉ phí tư vân khảo sát, lập Bao cáo

nghiên cứu tiên khả thị (nếu có), lập Báo cáo nghiên cứu khả thị, lập Báo cáo

kinh tế - kỹ thuật, chí phí thiết kể, chỉ phí tư vẫn giám sát xây dựng công trình

và các chỉ phí tư vẫn khác liên quan,

+ Chỉ phí khác gồm chỉ phí hạng mục chung như chỉ phí xây dựng nhà tạm để

ở và diễu hành thì công tại hiện trường, chỉ phí di chuyên thiết bị thì công và

đực lượng lao dộng đến và ra khôi công trường, chỉ phí bảo vệ môi trường cho người lao động trên công trường, chỉ phú an toàn lao dộng, :

+ GHỉ phí dự phòng gêm: chỉ phí dự phòng cho khôi lượng công việc phát sinh

và chỉ phi dự phỏng cho yếu tế trượt giả trong thời gian thực hiện dự an

-_ Dự toán xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết đễ xây đựng công,

trình được xác định ở giai đoạn thục hiện dự án phủ hợp với thiết kế kỹ thuật,

thiết kế bân vẽ li công và các yêu câu công việc phải thực hiện của công, trình Nội đụng đự toán xây đựng công trình gồm chỉ phí xây dựng, phi HiệL

bị, chỉ phí quản lý dự án, chỉ phí lu vẫn dâu tr xây dụng, chỉ phí khác và chỉ

phí dự phòng được quy định cụ thể như sau:

+ Chỉ phí xây dựng gồm chỉ phí trực tiếp, chí phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giả tri gia ting;

| Chi phi thiét bị gồm chỉ phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công,

chuyên giao công nghệ, chỉ phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu

nghệ, chỉ phí đảo tạ

chính và cáo chỉ phí khác có liên quan;

—— Học viên: Nguyễn Trung Hiểu -15- Lop: QTKD - BK01.2015B

Trang 25

Đại học Bách Khoa Hà Nội - Viên Kinh tế và Quân lý Tuuận văn tối nghiệp

phí hảo đâm:

an teàn giao thông phục vụ thi công (nếu cé), chỉ phí bão vệ môi trường cho

người lao động lrên công trường và môi trường xung quanh, củú phí hoàn trả

mặt bằng và hạ lắng kỹ thuật do bị ãnh hưởng khu thí công công trình (nếu có), chú phí thứ nghiệm vật liệu của nhà thấu và một số chỉ phí có liên quan khác Tiên quau đến công trình,

+ Chi phi dy phòng của công trình gồm chỉ phí dự phỏng cho khỏi lượng công việc phat sinh va chi phi dự phòng cho yếu tổ trượt giá trong thời gian xây

đựng công trình

-_ Dự taán gối thấu là âự toàn dựa trên cơ sỡ công việc thực hiện của từng gói

thầu có trong Kẻ hoạch hựa chọn Nhà thảu, gồm có:

+ Dự toán gói thầu xây dựng xác dịnh theo từng gỏi thầu, phủ hợp với kế

hoạch lựa chọn nhà thầu, dự toán xây dung công trình đã dược phê duyệt và

được thực hiện trước khi tổ chức lựa chọn nhà thầu xây dựng, Dự toản gói thấu xây dụng gồm dự toán gói thâu thi công xây dựng; dự toán gói thầu mua sắm vật tư, thiết bị lắp đặt vào công trình; dự toán gói thầu tư vẫn đầu tư xây dựng và dự toán gói thầu hỗn hợp

I Đự toán gái thầu tr vẫn đầu ae xây đựng là các chỉ phi đễ thực hiện một

hoặc một số công việc tư vẫn đâu tư xây đựng phù hợp với phạm vi công việc

cân thực hiện của gói thầu

+ Dự toán gói thâu muu sắm vột ie, thiết bị lắp đặt vào công trình gồm chi

phí mua sắm thiết bị công mình và thiết bị công nghé, chi phi dio lav va chuyển giao công nghệ (nếu có), chỉ phi lắp dất, thí nghiệm, hiệu chỉnh, chỉ

phí vận chuyên, bảo hiểm; thuế và các loại phí, chỉ phí hiên quan khác và chỉ phí dự phỏng

+ Dự toán gói thâu thi công xêy dựng là toàn bộ chỉ phí cần thiết để thực

hiện thủ công xây đựng các công tác, công việc, hạng mục, công trình xây

—— Học viên: Nguyễn Trung Hiểu -16- Lép: QTKD - BKO1.2015B

Trang 26

dựng phù hợp với phạm vi thực hiện của gói thâu thì céug x4y dung Noi dung

dự toán gói thấu thì công xây đựng gắm chi phí xây dựng, chỉ phí lưng mục chúng và chỉ phí dụ phòng,

+ Dự toán gói thấu thiết ké va thi cng xây dựng (gọi tắt là EC) gêm dự toán

các công việc của Dự toản gói thầu tư vẫn đầu tư xây dựng và Dự toán gói thấu thi công xây đựng

Tem ứng hợp đồng xây dụng là khoản kinh phí mà bên giao thầu img trước

không lãi suất cho bên nhận thâu để thực hiện các công tác chuẩn bị cân thiết trước khi triển khai thục hiện các công việc theo hợp đồng Việc tạm ứng hợp đông chỉ được thực hiện sau khi hợp đồng xây đựng có hiệu lực, riêng đổi với hợp đồng thí công xây dựng thì phải có cả kế hoạch giải phòng ruặt bằng theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng đồng thời bên giao thấu đã nhận được bảo tĩnh tiền bạn ứng (nếu cỗ) lương ứng với giả trị của lừng loại tiên mà các bên

đã thỏa thuận

- Thanh toán hợp đông xây đựng phải phù hop vei loại hợp đồng, giá hợp đồng và cáo điều kiện trong hợp đồng má các bên đã ký kết Các bên hợp đồng, thỏa thuận về phương thúc thanh toán, thời gian thanh toán, hỗ sơ thanh toán

và điều kiện thanh toán

~_ Quyết toàn hợp đẳng là việc xác dịnh tổng giá trị cuỗi cùng của hợp dồng xây

dựng mà bên giao thảu có trách nhiệm thanh toản cho bền nhận thấu khi bên

nhận thâu hoàn thành tất cả ông việc theo thỏa thuận trong hop đồng

1.2.3 Qudn ly công tác lựa chọn nhà thầu

Công tác lựa chọn nhà thấu được thực hiện ở nhiều dự ản thuộc các lĩnh vue

khác bao gồm: Tư vẫn lập dự án; Tư vẫn khảo sát, Huết k‹

sắm hàng hoá, và các hoạt dộng xây dựng khác Việc lựa chọn nhà thâu chịu sự diễu

ấy lắp công trình, raua

chỉnh của rất nhiều văn bản quy phạm pháp luật khác nhau như Luật Thương mại (đối với lựa chọn nhà thầu trong mua sắm hàng hoá), Luật Xây dụng (đổi với lựa chon nhà thâu trong hoạt dộng xây dựng), Luật dâu thầu (dối với lựa chọn nhà thâu thuộc các lĩnh vực) Việc lụa chon nha thầu là nhằm tìm được nhà thâu chính, tổng, thầu, thầu phụ có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây đựng, năng hye hành nghề xây dụng phủ hợp với loại vả cấp công trinh

Đầu thâu trong hoạt động xây đựng để lựa chọn được nhà thâu phù hợp nhằm bão đâm tính cạnh Iranh Đầu thấu chỉ được thực hiện khi đã xác định được nguồn

vên để thực hiện công việc Không được kéo dài thời gian thực hiện đầu thâu đề bão đâm tiến độ, hiệu quả dự án dau lư xây đựng công trình Bên trúng thấu phải có

— Học viên: Nguyễn Trung Hiểu -17- Lép: QTKD - BKÔI.2015B

Trang 27

Đại học Bách Khoa Hà Nội - Viên Kinh tế và Quân lý Tuuận văn tối nghiệp

Việc lựa chọn nhả thầu phái đám bảo các yêu câu sau:

-_ Dáp ứng được hiện quả của đự án đầu tư xây đựng

~_ Chọn được nhà thầu có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, nắng lực bảnh nghề vả kinh nghiệm thục hiện phù hợp, có giá du thấu hợp lý

-_ Khách quan, công khai, công bang, minh bạch

Tay theo Linh chất, quy mô và nguồn vốn xây dựng công trinlL người quyết định đầu tư hoặc Chủ đâu tư sẽ lựa chọn nhà thâu có đũ năng lực thông qua việc sử dụng các bình thức lựa chọn nhà thấu khác nhau như: đấu thầu rộng rãi, đâu thâu tan chế, chỉ định thầu để thực hiện các gói thấu xây dựng với giá hợp lý, đắp ứng được yêu cầu của chủ dẫu lư và mụe Liêu của dự án

~_ Với các gói thâu đặc biệt: Phái thực hiện việc lựa chọn thầu qua 2 giai đoạn đỏ

1 Giải đoạn ¡: Sơ tuyên đễ tựa chọn một số nhà thấu

+ Giai đoạn 2: TỔ chức đâu thầu cho các nhà thần đã lọi qua vòng sơ tuyển Với các gói thầu bình thường: Chỉ cần thực hiện một số giai đoạn đỏ lả tổ chức đầu thâu rộng rãi cho tất cả các nhá thầu tham dy Tuy nhiên, tuỷ theo

gói thấu má chủ đầu tư thấy cần phải sơ tuyển thị người quyết định đầu tư quy

định trong kế hoạch đầu thâu

Đấu thầu đề lựa chọn được nhà thầu là một bước tiến trong tổ chức xây đựng,

phủ hợp với quy luật của nền kinh tê thị trường Tuy nhiên, nêu không lựa chọn

được nhà âu có năng lực, có ny tin trong xây lắp mã chỉ thiên về giá rẻ gây ra

Tiêu quả xâu cho công trình xây dựng

1.2.4, Quản lý chất lượng công trình

Quản lý chất tượng công trình là tập hợp các hoạt động của chức năng quản lý,

Ja một quá trinh nhằm đâm bảo cho đự án thỏa mãn tốt nhật các yêu câu và mục tiêu

dé ra Quản lý chất hrợng công trình bao gồm việc xác định các chính sách chất

lượng, mục tiêu, trách nhiệm và thực hiện chứng thông qua các hoạt động: thiết lập

*kẻ hoạch chất lượng, các quy trình chất lượng cần thiết cũng như công cụ kiếm soát

chất lượng, đảm bảo chất lượng nhằm đảm bảo răng du án lưới điện sẻ thỏa mãn những sự cẩn thiết phải thực hiện đự ăn Quân lý chất lượng lá quá trinh liên tục,

— Học viên: Nguyễn Trung Hiểu -18- Lép: QTKD - BKO1.2015B

Trang 28

gân bó giữa yêu lễ bên trong và bên ngoài Đẻ thực hiện cần có thiết bị, con người,

tổ chức Không những vậy, quản lý chất lượng phải dược thực hiện trong suốt chủ

kỳ của dự án, từ giai đoạn hình thành cho đến khí kết thúc chuyển sang giai đoạn vận hành, thực hiện trong mọi quả trình, nượi khâu công việc

Nội dụng quán lý chất lượng thi công xây dựng công trình thuộc dự án lưới diệm:

-_ Lập kê hoạch chât lượng đự án: xác định các tiên chuẩn chất lượng cho dự án

va xac định phương thức dé đạt được các tiêu chuẩn đó

-_ Lập hệ thống quản lý chất lượng phủ hợp với yêu cầu, tính chất, quy mô của

dự án, trong dó quy định trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận tlu công công, trính trong, việc quản lý chất lượng công trình lưới điện;

- Thue hiện các thi nghiệm kiểm tra vật liệu, câu kiện, vật tư, thiết bị công trình,

thiết bị công nghệ trước khi xây đựng và lắp đặt vào công trình lưới điện theo

tiêu chuẩn và yêu câu thiệt kế,

~_ Tập và kiểm tra thực hiện biện pháp thì công, tiến độ thì công;

-_ Lập và ghi nhật ký thi công công trình lưới diệu theo quy định;

- Kiếm tra an toàn lao động, vệ sinh môi trường bên trong và bên ngoái công, trường;

Nghiệm thu nội bộ và lập bản vẽ hoàu công cho bộ phận công trình luới điện, hạng mục công trình lưới diện và công trình lưới điện hoàn thành

- Bao cdo tién độ, chất lượng, khối lượng, an toán lao động vả vệ sinh môi

trường thi công xây dung lưới điện theo yêu câu;

Nội dưng giám sát chất lượng thi công xây dụng công trình:

~_ Kiểm tra các điểu kiện khởi công công trình lưới điện theo quy dink:

-_ Kiểm tra vả giảm sát chất lượng vật tr, vật liệu sử dụng cho công trinh và tính phù hợp của các thiết bị thi công và nhân lực của nhà thầu thi công so với lợp

đông đã kỷ kết với Chủ đầu tư như: nguồn gốc vật liệu, tính đáp ứng của các

thiết bị, máy móc thỉ công của nhà thấu trước khi đưa vào thi công (đổi với các máy móc yêu câu được kiếm định); nhân lực của nhà thâu để thi công

công trinh (chứng chỉ hành nghẻ của lực hượng cổng nhân kỹ thuật, việc bồ trí

cán bộ kỹ thuật, chỉ huy công trường .);

- Gidm sal, kiểm tra và bảo cáo Chủ đầu Iư giấy chứng nhôn chất lượng của nhà

sản xuất, kết quả thí nghiêm của các phòng thí nghiệm hợp chuận và kết quả kiểm định chất lượng thiết bị của các tổ chức được cơ quan nhà ước có thắn

— Học viên: Nguyễn Trung Hiểu -19- Lép: QTKD - BKÔI.2015B

Trang 29

Đại học Bách Khoa Hà Nội - Viên Kinh tế và Quân lý Tuuận văn tối nghiệp

quyển công nhận đối với vậL liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp

đặt vào công trình trước khi dưa vào xây đựng công trình;

- Thue hiện các công việc về giảm sắt thí công xây dựng và lắp đặt theo yêu cầu của hợp dồng kinh tế, để cương dã được Chủ dầu tư chấp thuận và theo Quy định tại Điều 23 và Điều 26 của Nghị định về quản lý chất lượng và báo trì

nghi 18, hoặc bị đứng thị công,

-_ Giám sát, kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu mả nhà thầu thi công sử dụng để thi công theo đúng yêu câu kỹ thuật của Chủ đầu tr

Tập hợp, kiểm lza tải liệu phục vụ nghiệm ưu công việc y đựng, bộ phận công trình, giai đoạn thi công xây dụng, nghiệm thụ thiết bị, nghiệm thú hoàn thành từng hạng ruục công trình xây dựng và hoàn [hành oông Irình xây dựng;

- Bao quan các số sách ghi chép về số liệu về thí nghiệm và theo dõi tidn độ

thực tế

-_ Cung cấp kịp thời tất cả các thông tin liên quan đến tranh chấp, bồi thưởng,

thiệt hại và tình hình sự thật có liên quan

Theo quy định thời gian, bảo cáo với kỹ sư phụ trách chưng, các bộ phận giám sát ủi công xây dựng và lắp đặt các công việc nêu trên

1.2.5 Quản lý tiễu độ thi công xây đựng công trình

Công trình lưới điện rước khi triển khai phối được lập tiến độ thi công xây đựng Tiến đô tu công công Irình lưới diện phải phủ hợp với tổng Liên độ của dự an

đã được phê duyệt Căn cử tiên độ thục hiện từng hạng mục công việc do Nhà thâu

xây lắp lập trước khi triển khai thì công công trình và tổng tiến dỗ chưng của dự án, TVGS phải xác định, kiểm tra và giám sắt tiễn độ thí công phủ hợp với tiên độ hợp

Trang 30

Đối với công trình luới điện có quy nô lớn và thời gian thí công kéo dai thi

tiến độ xây dựng công trinh phái được lập cho từng giai đoạn, tháng, quý, năm Nhà

thầu thị công xây dụng công trình có nghĩa vụ lập tiên đệ thi công xây dụng chỉ tiết,

tổ trí xen kế kết hợp các công việc cần thực hiện nhưng phải bảo đâm phù hợp với

tổng tiên độ của đự án Chủ dẫu tư, nhà thâu thi công xây dung, tu vẫn giảm sat va các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiên độ thì công xây dựng ở một

số giai đoạn bị kéo đài nhưng không dược làm ảnh hưởng dến tổng tiên độ của dự

án lưới điện

1.2.6 Quán lý phạm vi dự án

Việc thi công xây dựng công trình phải được thực hiện theo khối lượng của

thiết kế được đuyệt Khối lượng thí công xây dựng được lính toán, xác nhận giữa chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát theo thời gian hoặc giai

đoạn thí công và được đối chiều với khối lượng thiết kế được duyệt đề làm cơ sở nghiệm thứ, thanh loán theo hợp đồng Khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết

dự toán công trình được duyệt thì chủ dầu tư vả nhà thầu thú công xây dựng phải

xem xét để xử lý Riêng đối với công trinh sử dụng vớn ngân sách nhà nước thủ chú

đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư để xem xét, quyết định Khôi lượng

phát sinh được chủ đầu lư, người quyết định đầu tư chấp thuận, phê đuyệt là cơ sở

để thanh toán, quyết toán công trình lưới điện

1.2.7 Quản lý nhần lực

Quản lý nhân lực lả việc hướng dẫn, phối hợp giữa các thành phần tham gia

vào công tác quản lý đự án

Việc xác định vả lập tái liệu các vai trỏ, trách nhiệm trong dự án, cic kỳ nắng,

cân thiết, các quan hệ báo cáo và tạo ra kế hoạch quân lý nhân sự Lợi ích cửa việc xảy là thành lập các vai trở trách nhiệm rõ ràng trong dự ảu, sơ đồ tổ chức dự ám

Mặt khác có thê theo dõi hiệu suất của các thành phần tham gia dy an, phản hồi cho

nhân viên, quản lý xung đột và đánh giá sự hiệu quả của từng bệ phận, nhân sự tham gia đự ân

1.2.8 Quản lý thôngtín

Là quả trình đâm bão các kênh thông tin luôn được thông suốt mội cách nhanh

nhất, chính xác nhật giữa các thành phân tham gia thực hiện dự án và với các cấp

quân lý

1.2.9 Quảu lý rủiro dự án

nhau, theo dé tạo ra cách giao tiếp hiệu quả giữa các liên liên quan

Quản lý rủi ro xác định các hoạt động cẢn thực hiện đề quản lý rũi ro của dự

án, xác định rủi ra nào có thé anh hưởng đến đự án để lượng hỏa mức độ rủi ro và

có kế hoạch phản ting, kiểm soát nhằm giảm thiển múc đê rủi re gây ảnh hưởng đến

mục tiêu của dự án

— Học viên: Nguyễn Trung Hiểu -21- Lép: QTKD - BK01.2015B

Trang 31

Đại học Bách Khoa Hà Nội - Viên Kinh tế và Quân lý Tuuận văn tối nghiệp

12.10 Quản lý các bên liên quan trang dự án

Là việc xác định các cá nhân, nhóm, tổ chức có ảnh hưởng hoặc bị ảnh hưởng đến các quyết định, các hoạt động vả kết quả của dự án để có những hành động phủ hợp và rõ rằng nhằm tương tác với cáo bên liên quan đảm bảo sự hỗ trợ từ các bên, mang lại thành công chơ dự án

12.11 Quản lý an toàn lao động và môi trường xây dựng

Để kiểm bảo đâm

vào các bầu kể hoạch bão dâm an (oàn và môi trường xây dựng,

bát vị

m toàn lao động và môi trưởng xây dụng phải dụa

Chu dau tư phối căn cứ váo bán kế hoạch bảo đảm an toản lao động và môi trường xây dựng dé phan công cho các đơn vị chuyên trách, đơn vị phối hợp và các

cả nhân chịu trách nhiệm cụ thẻ theo dõi, giám sát và quản lý quả trình thí công và

đôn đốc thực hiện các biện pháp bảo vệ an toan và môi trường,

Quá trình theo dõi, đôn đốc, giám sát và quản lý quá trình thì công về mrặt an

toàn và môi trường, cả nhân và đơn vị được phân công phải lập báo cáo dmh kỳ và

táo cáo đội xuất gửi chủ đầu Lư xem xét và quyết định xứ lý

Bao cao định kỷ có thể có chủ kỳ là 1 tuần, 1 tháng, 1 quý Báo cáo đột xuất, không thường xuyên khi có nguy cơ hoặc khá năng xảy ra sự cố hoặc tại nạn

1.3 Các chỉ tiêu đánh giá và các yếu tố ảnh hướng đến công tac quan lý dự án

đầu tư xây dựng

1.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá

Quan lý dự án huy động các nguôn lục và tổ chức các công việc dễ thực hiện

mục tiêu để: Chất lượng - Thời gian - Chỉ phí Đề đánh giá hiệu quả của công tác Quân lý đự án trong điều kiên ràng buộc chặt chẽ về thời gian và kinh phi Co thé

lit ké ra đây các phương điện đánh giá sự thành oông của công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng bao gồm:

- Quan ly tién 46 du án đâu tư xây dung

-_ Quản lý chỉ phí

~_ Quân lý chất lượng,

Các chức năng của quấn lý dự án đầu tư xây dựng cho phép †ạo ra sự đồng,

thuận về những gì sẽ được thực hiện và xây dựng, về củủ phi hay giá thành côa dự

n pủa dự án được hoàn lhành và

án đầu tư xây đựng, và thời gian khi nao [hủ sân p

dum vio at dung

Co dự án khác rau đội ra các yêu câu khác nhau đối với công lắc quản lý dự

án Tuy nhiên chúng lá có Thễ đảnh giá sự thành công của cổng tác quản lý dự án

trên các phương điện chung như sau

— Học viên: Nguyễn Trưng Hiểu -32- Lép: QTKD - BK01.2015B

Trang 32

~_ Đạt mục liêu kỹ thuật để ra đó là mục tiêu về chải lượng và kết quả của dự án

dã dược nêu lên trong bảo cáo nghiên cửu kha thi

-_ Công tác quản lý thực hiện một dự án được coi là thành công nến nó đảm bảo

tiết kiệm chỉ phí Nhà quản lý phải đâm bảo thực hiện đự án đầu tư trong giới hạn ngân sách đã dược phê duyệt

Thời gian cũng là một yếu tổ dành giá sự thành công của việc thực hiện quản

lý dự án

Có thể nói mục tiên của nhà Quản lý đự án đầu tư xây đựng là

Hoàn thành đự án trong thời hạn quy định;

Hoàu thành dự án rong giới hạn cầu phí cho phép

-_ Đạt được thành quả mong muốn

-_ Sử dụng nguồn lực được giao một cách hiệu quả

Thành quả

“Hình 1.1: MỖI quan hệ giữa 3 mục tiên: Thời gian, chỉ phí, kết quả

Nguén: TS Tie Quang Phuong (2005) - Giáo trình Quản l0 dự án ẫu hư -

Nhà xuất bản Tao động - Xã hội, Hà Nội

Quận lý du án do là việc vận dụng các tn On

„ kỹ năng, công cụ và kỹ thuật

vào những hoạt dộng của dự án để dạt dược những yêu cầu dễ ra của dự án

quân lý dự án được thực hiện bằng cách áp đụng về tích hợp các quá trình là khởi

đầu, lập kế hoạch, thực hiện, giảm sát, kiểm soát và kết thúc

1.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng bên ngơ:

Mỗi trường vĩ mô có ánh hướng, đến sự ra đời và thực hiện dụ ản Nghiên cửu

xôi trường vĩ mẽ nhằm đánh giá khái quát quy mô và tiêm năng của dự án trên cơ

sở phân tích các tác động của môi trường vĩ mô như các điền kiện về kinh tế, chính

trị, luật pháp, mỗi trường xã hội, văn hoá, các diểu kiện về tự nhiên có thể ảnh

“hướng triển vọng ra đời và quả trình thực hiện cũng như vận hanh kết quả dy an

— Học viên: Nguyễn Trung Hiểu -23- Lép: QTKD - BKO1.2015B

Trang 33

Đại học Bách Khoa Hà Nội - Viên Kinh tế và Quân lý Tuuận văn tối nghiệp

13.24 Điều kiện tự nhiền, kinh tÊ~ xã bội

a Diều kiện tự nhiên

Tủy thuộc vào từng dự án mà các yếu tỏ tự nhiên như khi hậu, tải nguyên thiên

nhiên, nguồn năng lượng, môi trường tự nhiên được coi là những yêu tổ quan trọng

và nghiên cứu đưới các mức độ khác nhau trong quá trình thực hiện đự án nhằm

đảm báo sự thành công của hoạt động đầu tư

b Điều kiện kinh tế

Môi trường kinh tế vĩ mô sẽ ảnh hưởng đến ý tưởng đầu tư và chỉ phổi hoạt

đông của các dự án: Tạo thuận lợi hoặc gây cản trở quả trình thực hiện dự án Điều

kiện kinh tế vĩ mô thuận lợi không những tạo điều kiện cho các dự án ra đời, hoạt động có hiệu quả mà trong một chừng mực nhất định cỏ thể làm xuất liện những ý

tưởng đầu tư

Các yếu tố kinh tế ảnh hướng lớn đến ruọi mặt hoạt dộng sản xuất kinh doanh,

‘bao gdm các yến 16 chính như độ tăng trưởng GI2P, tỷ lệ lạm phát, lãi suất ngân

hang, ty gid héi doai, chính sách tiền tệ, tý lệ thất nhiệp, đầu tư nước ngoài,

- Téc dé ting trưởng (GDP): Đây là một trong những chỉ tiêu kinh tế vĩ mỗ cơ bắn mà các nhà dầu tư cản quan tâm Động thải vá xu thể tăng trưởng kinh tế

của một quốc gia có thẻ ảnh hưởng đến tình hình đầu lư và phát triển của mội

ngành, một lĩnh vực và sau đó là kết quả đầu tư của một dự án cụ thể GDP

tăng trưởng lốt sẽ tra hút các Nhà dầu tự, thuận lợi cho việc huy dộng vốn,

lam cho nguồn thu NSNN tăng lèn, nhu cẩu tiêu thụ điện phục vụ cho sản

xuất tăng, quy mô đầu tư cho các dự án lưới điện tăng,

Tỷ lệ lạm phát: Tỷ lệ lạm phát oó thể ảnh hưởng lén đến sự ân định môi trường kinh tế vĩ mô và có thể ảnh hưởng đền ý dịnh và hành dộng của các tô

chức cho vay vên Lạm phát có thể là rủi ro tiếm tàng làm suy giảm hiệu qua

sẽ đây chỉ phí thực lện dự án cao hơn so với dự toán được duyệt Đông nghữa

với nó là sẽ gây khỏ khăn cho công tác Quân lý dự án

e _ Diều kiện xã hội

Nội đưng nghiên cứu và mức đô nghiên cứu môi trường văn hoá xã hội ảnh

tưởng đến quá trình thực hiện và vận bánh kết quả đầu tu của từng dự án có thể

khác nhau tuỷ thuộc vào lĩnh vực hoạt động, tỉnh chất và mục tiêu của mỗi dự án cụ thê

— Học viên: Nguyễn Trung Hiểu -24- Lép: QTKD - BKO1.2015B

Trang 34

Các yếu tô xã hội như số dân, tỷ lệ tăng dân số, cơ cầu đần cư, tôn giáo,

chuẩn mực đạo đức, phong tục tập quản, trình độ dân trí, thu nhập bình quân đầu người, quan điểm, thị hiểu tiêu đùng Tất cả những yêu tổ này đều có thể tạo ra những cơ hội và ngny cơ tác động đến hoại động kinh doanh của doanh nghiệp

nước, Luật đầu tư nước ngoài, chính sách thuế, chính sách đất đai )

1.3.3 Các yếu tổ ảnh hưởng hên trong

133.1 Ngudn vin die te

Nguồn vốn dâu từ lá một trong những yêu tố ánh hưởng lớn tới quả trình dẫu

tư xây dựng, là yếu tố quyết định đến tiến độ của đự án Nếu du an được giải ngân

i độ thực hiện sẽ nhanh, ngược lại đối với các đự án được giải ngân chậm thi tiến độ của dự an sẽ chậm Thực tế cho thấy các dự án được giải ngân nhanh hay chậm phụ thuộc vào sự thỏa thuận vồn giữa hai bên cho từng công việc

cụ thể

133.2 Quy mô dự án đầu tr xây dựng

Quy mô của dự án dầu tư xây đựng là yêu tố ảnh hưởng lớn nhất dên dự án, là yêu tổ tác động đến tổng mức đầu tư của dự ản, đến thời gian cua cae giai đoạn

chuẩn bị đâu tư và công tác thực đự án Quy mô của dự án càng lớn thi cảng

tác quản lý dự an càng phúc tạp và thửi gian thực hiện dài

Đây là yêu tố ânh hưởng lớn dến hiệu quả công tác Quân lý dự án dần tư xây

đựng, nhất là đôi với công tác quản lý việc mua săm thiết bị thi câng Trên thực tế, công nghệ trong nước chưa đáp ứng được tiêu chuẩn kỹ thuật đối với các thiết bị sử đụng trong các dự án đời hỗi kỹ thuật cao, đa số cúc thiết bị quan trọng trong dự án

nghệ só táo động đèn dy an, ma cu thé 1a quần lý dự án trong khâu mua sắm thiết bị sử dụng trong thí công Mếu môi trường

công nghệ trong nước phát triển, đáp ứng được đời hỏi kỹ thuật của các thiết bị sử

đụng trong dự án có yếu tố công nghệ cao thì công tác quân lý thực hiện mua sắm thiết bị sẽ để thực hiện và mang lại hiệu quả cao hơn đổi với trường hợp các thiết bị

sử dụng phái nhập khẩu tử nước ngoài

133.4 Cơ chế quấn lý các dự án đầu te

Cơ chế quan lÿ các dự án đầu tư xây đựng được xây dụng dựa trên các quy định của nhà nước thông qua các cơ quan có thẩm quyền vẻ các nội dung quần lý

làm chế tải để quản lý hoạt dông dâu tư và xảy dựng công trình Nếu cơ chế quan ly các dự án dầu tư mang tỉnh đồng bộ cao sẽ là nhân tố quan trọng thúc dây nhanh:

—— Học viên: Nguyễn Trung Hiểu - 35 - Lép: QTKD - BK01.2015B

Trang 35

Đại học Bách Khoa Hà Nội - Viên Kinh tế và Quân lý Tuuận văn tối nghiệp

thoại động đầu lư xây dựng, tết kiệm lrong việc quân lý đầu tư và ngược lại, riều chữ chương đầu tư xây dựng công trình thưởng xuyên bị thay đối sẽ gây ra những

khó khăn trong công tác quản lý thực hiện đổi với các đự án đâu tư xây đựng

Mặc dù Chính phú và các Bộ, ngành đã có nhiều có gắng nghiên cứu, sữa đổi,

tổ sing các cơ chế chỉnh sách cho phù hợp hơn trong điển kiện kinh tế thị trường,

song cơ chế chính sách quản lý kinh tế nói chúng, quản lý đự án đầu tu xây đựng

nói riêng vẫn chưa theo kịp thực tế cuộc sống Diễu nay làm ảnh hưởng không nhỏ đến công tác quản lý thực hiện đối với các dự án đầu tư xây đựng

đã răng lực, trình độ trong việc tiếp cận, áp dụng khoa học công nghệ tiên Liền giúp cho công tác quan ly nha nước dối với các du an dẫu tư xây dựng công trình dược sanh chóng và hiệu quả hơn

1.4 Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình luới điện

1.4.1 Khá Ệm về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình lưới iện

Hiện nay, Tập doàn Điện lực Việt Mam dược Đảng và Chính phủ giao cho nhiệm vụ dap ứng nhu cầu điện năng cho sự phát triển kinh tẻ - xã hội cũng như an mình nãng lượng của đất nước Hệ thống điện vận hanh co ban én dink, an toàn

trong điều kiện truyền tải cao liên tục trên tuyến Đắc - Nam

Đến cuỗi năm 2016, tổng công suất đất nguồn điện toàn hệ thống điện đạt

+khoảng 41.400 MW, trong đó các nguồn thuộc EVN đạt 26.200 MW (chiển khoảng 64%) Tống lượng điện EVN sân xuất và mua năm 2016 đạt 182,9 tỷ kWh, tăng, 11,39% so với năm 2015 và tăng 1,72 lân so với năm 2011 (106,50 ty kWh) Trong

đó, điện sẵn xuất của HVN là 107,72 tỷ kWh, chiếm 59,9%; điện mua ngoài là 15,18 tỷ kWh, chiếm 41,1%

Trong giai đoạn nảy, EVN cũng đây mạnh triển khai đầu tư các công trinh nguồn và lưới điện theo mục tiêu thực hiện Quy hoạch phát triển điện lực Quắc gia giai đoạn 201 1-2020 oó xét đến 2030 dã dược Thủ tướng Chính phủ phê duyệt (Quy hoạch điện VID Với mục tiêu xây dụng 11ệ thống điện phát triển, én định, việc đầu

Trang 36

Quan lý dự án đầu tư xây dựng công trình lưới điện là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giảm sát quả trình phát Iriển của dự án lưới điện

nhằm đảm bảo cho đự án hoàn thành đúng thời hạn, rong phạm vỉ ngân sách được

duyét va đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật và chất hượng săn phẩm dịch vụ,

‘bang những phương pháp và điêu kiện tốt nhật cho phép

1.4.2 Dặc điểm cơ bản của các dự án đầu tư xây dựng công trình lưới điện

Những đặc điểm cơ bản của các dự án đâu tư xây dựng công trình lưới điện

bao gồm

1421 Dự án lưổi diện chậu ảnh kuông lên cña nhiều diều kiện khách guan

Thú nhất, các dự án chíu ảnh hưởng của địa chắt, thủy văn, thời tiết, khi hậu,

do đặc điểm của dự án là trải đài qua nhiều tỉnh thành của cả nước, vỉ vậy phải tùy thuộc vào các yêu tố trên để quyết định việc lựa chọn công nghệ xây đựng lịch

trình xây đựng sao cho phủ hợp

Thứ løi, phải tủy thuộc vào liễm năng kinh lễ của vùng, qui định của pháp ful

đổi với tùng vùng, miễn và văn hóa xã hị

cững có những điều chỉnh để thích hợp với nơi thi công công trình

la nơi đó mã quá trình thực hiện dự án:

1.4.2.2 Dự án chịu anh hưởng lồn cũa các bên liên quan

Trong quá trình quân lý dự án đần tư xây dựng công trình lưới điện clnu ảnh hướng lớn của các bên liên quan

~_Tỉnh tuôn thủ các Quy định pháp luật của Chính phổ, các Bộ, Ban, ngành trong các lĩnh vực có liên quan đến việc thực hiện dự án,

- Chủ dầu tư (có thể là Tập doàn Điện lực Việt Nam (EVN), Tổng Công ty Truyền tải Điện Quốc giá (EVNNWP7), các Tổng Công ty Điền lực, hoặc các

bên đối tác như WB, ADB ): dưa ra các quyết dịnh về vốn, bố vốn vả tham

gìa giám sát thi công công trình xây đựng,

- Bon vi Tu van thực hiện dự ản: lập dự án dâu tự, thiết

~_ Cáo nhà cung cáp vật tư thiét bi: dam bao nguồn vật tư thiết bị cho công tác thí

công xây dựng công trình

1.423 Các dự án lưới điện thường có quy mô lớn và thời gian xây dựng, khai

thắc đài

Để có được một hệ thống lưới điện phân phối trải rộng và dan xen đến từng phụ tải điện, đòi hồi các doanh nghiệp kinh doanh phân phổi điện năng phải có vốn đầu tư rất lớn bởi quy mô các dự án xây dựng hệ thông lưới điện thường rất lớn

— Học viên: Nguyễn Trung Hiểu -37- Lép: QTKD - BK01.2015B

Trang 37

Đại học Bách Khoa Hà Nội - Viên Kinh tế và Quân lý Tuuận văn tối nghiệp

Trước đây, phần lớn các hệ thống lưới điện phân phối đều do Khả nước tập trung đầu từ Công ty đầu, sau đỏ giao lại cho đoanh nghiệp quản lý vận hành Dến nay, củng với việc tăng trưởng chung của nẻn kinh tế xã hội, nhu cầu phát triển của phụ

tải điện đặc biệt là ở các Tỉnh/Thành phỏ lớn, đòi hỏi các đoanh nghiệp kinh đoanh

phân phổi điện phải thường xuyên cái tạo, nâng cấp và phát triển mở rộng lưới điện

He, , vay thương mại hoặc tiến

hành huy dộng yên theo các kênh khác như phat hanh cô phiều, trái phiếu hay các thoại động kinh đoanh tải chính Điều nảy dẫn đến tink trang số liển nợ của các doanh nghiệp kinh doanh phân phổi điện ngày một tăng

Do việc tổ chức kinh đoanh sản phẩm điện thực hiện trên địa bàn rất rộng, quy

xmô dự án xây dựng hê thông lưới điện lớn nên thời gian thì công một dự án xây

Hằng nếm, bên cạnh phần vốn khẩu hao và phin vốn do Nhà nước cấp bỏ s

1.424 Dự án lưới điện đời hỏi yêu cầu cao về chất lượng

Do những đặc thủ của sản phẩm điện năng đôi hỏi hệ thông rạng lưới điện

phái được xây dựng có chất lượng, cao, đáp ửng những tiểu chuẩn kỹ thuật khắt khe

về công nghệ, đời hỏi phải có các nhà cung cấp Irang Huết bị riêng cho ngành điện

Day cũng là một thách thức không nhỏ, bởi vì các nhà cung cấp trên thị trường

trong nước hầu hết chí cung cáp dược các vật tư, thiết bị có yêu cầu tiêu chuẩn kỹ

thuật, công nghệ ở mức trung bình Những trang thiết bị công nghệ, kỹ thuật cao cần cho hệ thông điện hiện đại, hầu như chưa sắn xuất được trong nước, các doanh nghiệp phải nhập khẩu từ một số nước tiên tiến trên thể giới Điều nảy dễ dẫn dến rủi ro khi gấp vướng mắc trong khâu cung ứng vật tư, thiết bị sẽ ảnh hưởng đến tiền

độ, hiệu quá đầu tư của cáo dự án xây dựng, sửa chữa các công trình điện

1.4.3 Yêu cầu dối với công tác quán lý dự án dầu tư xây dựng công trình lưỡi

điện

Xuất phát từ những đặc điểm của sản phẩm điện mang những đặc thủ riêng, đặc điểm của mạng lưới tuyển tải và phân phối điện năng làm cho các dự an xây

dựng hệ thống lưới điện có quy mô lớn, thời gian xây đựng và khai trúc đãi với yêu

cầu chất lượng công trình cao, đáp ứng những yêu cảu khắt khe vẻ mặt kỹ thuật,

công nghệ yêu cầu dặt ra với công tác Quản lý dự ân lưới diện nhụ sau:

— Học viên: Nguyễn Trung Hiểu -28 - Lop: QTKD - BK01.2015B

Trang 38

1.4.3.1 Yêu cầu nghiêm ngặt về đâm bão chất lượng, các thông xỗ kỹ thuật

Điều này xuất phát từ đặc điểm các dự án lưới điện đòi hỏi yêu câu cao về chất lượng và kỹ thuật, Việc tổ chức kinh doanh điện diễn ra trên địa bàn rất rộng, dựa trên những kênh phân phỏi là hệ thống lưới điện cùng với các thiết bị điện được liên kết theo những tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt để dẫn điện đến tận nơi sử dụng của khách hàng, Do đó, khi thực liện các đự án lưới diện cần phải chú ý quản lý chất

lượng của dự án

14432 Yêu cầu tiểu độ tực hiệu dụ án

Điều này xuất phát từ đặc điểm của ngành điện có ảnh hưởng, đến hầu hết các ngành kinh tế, công nghiệp vá mọi mặt đời sống xã hội Thêm vảo đó, do yêu câu

vẻ tính ân định, an toàn của Hệ thống điện Quốc gia trong điêu kiện truyền tải điện

liên tục với việc phát triển nhanh chóng về các nguồn điện, plu¿ tôi nên yêu cầu dam bảo vẻ tiến độ thực hiện dự án các công trình lưới diện rất được quan tam

Mặt kháo, do điện năng là một trong các sản phẩm thuộc loại nhu cầu thiết

yếu, không thể thiêu đối với dan sinh v: mọi lĩnh vực của nên kinh tế quốc dân, nên

khách hàng của ngành diện vừa lớn về số lượng, lại vừa da dang: Ur co quan, doanh:

nghiệp đến cáo tổ chức xã hội và công, đồng dân cư

Vì vậy, khi thục hiện các dự án lưới điện nếu không đảm bảo tiến độ sẽ ảnh

hung nghiém trong Idi tinh dong bộ, vận hành am toàn, ôn định của Hệ thống điện

Quốc gia cũng như tới việc phát triển kinh tế - xã hội của dất nước

1.4.4 Trình tự đầu tư xây dựng công trình lư

Qua trình hình thành và thực hiện một dự án đầu tư được trải qua ba giai đoạn:

chuấn bị đâu tư; thực hiện đâu tu, kết thúc xây đựng đưa dự án vào khai thác sử

dụng

Quả trình này bao gốm các nội dung: lập Bảo cáo dầu tư xây dựng công trình

va xin phép đầu tư hoặc Lập dự an đầu tư xảy dựng công trinh hoặc lập láo cáo kinh té - ky thuật xây đựng cảng trình (Xem hình 1.2)

— Học viên: Nguyễn Trung Hiểu -29- Lép: QTKD - BKO1.2015B

Trang 39

Bai hoc Bach Khoa Ha N:

-CHỦTRƯƠNG XácbmH CHUẢNBỊ xácpywn | TUỰC HIỆN

-QUYHOẠCH —————> ĐẢUIƯ ————>| ĐẦUTƯ

Tham dinh, phé duy3t BCNCKT

hoặc Báo cáo Kinh tả kỹ thuật

Quyết định dầu tư và thực hiện các

công việo liên quan đến chuẩn bị de

Đển bủ giải phòng mặt bằng, tải định cư (nêu có)

Xin widy phép xây dụng, Khảo sắt xây dựng

.ập Thiết kể kỹ thuật, Tổng dự toán (TKKT - TDT)

Thẩm định, phê tuyệt TKKT - TDT

Tổ chức lựa chọn Nhà thấu (Thiết bị, Xây lắp, bảo hiểm )

Ky két hop đồng với các Nhà thầu để thực hiện dự án

‘Thi công xây dựng công trình

‘Tam timg, thanh toan khdi lượng hoàn thành

Nghiệm †hm công trình xây dựng hoàn thành Ban giao công trinh hoàn thành đua váo sử dung Chuyên giao công nghệ

Vận hành, chạy thử

Vận hành công trình và huang dan sit dung cong

trình

Quyết toán vẫn đầu tự

Bảo hành công trình Bảo trì công trình

Phê đuyệt quyết toán

Trang 40

Đôi với các dự án quan trọng quốc gia, dự án nhỏm À gồm nhiều đự án thành

âu kiện cụ thể của đự án mà người quyết định dầu tụ quyết định

Căm cú thoo c

việu thục hiện tuẫn tự hoặc kết hợp, xen kế các công việu trung giai đoạn thự hiện

dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng,

— Học viên: Nguyễn Trung Hiểu -31- Lop: QTKD - BK01.2015B

Ngày đăng: 06/06/2025, 21:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. | Đường dây 220KV Hà Đông - Thánh Công và mở rộng 266 584 2 ngăn thiết bị 220kV tại trạm 220kV T1ã Dông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đường dây 220KV Hà Đông - Thánh Công và mở rộng 266 584 2 ngăn thiết bị 220kV tại trạm 220kV T1ã Dông
8. | Trạm biến áp 220/110KV Thành Công 9 Trạm biến áp 220kV Bim Sơn và đâu nói Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trạm biến áp 220/110KV Thành Công 9 Trạm biến áp 220kV Bim Sơn và đâu nói
16. | Cải tạo vả nàng công suất trạm biếp áp 220KV Đông m Hòa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cải tạo vả nàng công suất trạm biếp áp 220KV Đông m Hòa
17, | Đường dây 220kV Bản Lá - Vĩnh và mở rộng 2 ngăn lộ s66 094 tai TBA 220K'V [lung Déng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đường dây 220kV Bản Lá - Vĩnh và mở rộng 2 ngăn lộ s66 094 tai TBA 220K'V
1. | Nâng công suốt trạm biếp áp 220kV Sóc Sơn 79.053 2. | Đường dây 220kV Thanh Hóa - Vinh (mạch 2) 972.5353 Các dường dây 220kV dấu nổi NÐ Mạo Khê vào Hệ 33 508thếng điện Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.1  |  Mối  quan  hệ  giữa  3  mục  tiêu:  Thời  gian,  chi  phí,  kết  quả  23 - Luận văn thạc sĩ một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự Án Đầu tư xây dựng tại ban quản lý dự Án các công trình Điện miền bắc tổng công ty truyền tải Điện quốc gia
nh 1.1 | Mối quan hệ giữa 3 mục tiêu: Thời gian, chi phí, kết quả 23 (Trang 9)
Hình  1.2:  Trình tự  đầu  tù  xây  dựng  Nguồn:  Quản  lý  dự  án  -  Nhà  xuất  bản  Xây  dựng - Luận văn thạc sĩ một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự Án Đầu tư xây dựng tại ban quản lý dự Án các công trình Điện miền bắc tổng công ty truyền tải Điện quốc gia
nh 1.2: Trình tự đầu tù xây dựng Nguồn: Quản lý dự án - Nhà xuất bản Xây dựng (Trang 39)
Hình  2.3:  Khối  lượng  dự  án  NPMB  được  giao  quản  lý  năm  2015 - Luận văn thạc sĩ một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự Án Đầu tư xây dựng tại ban quản lý dự Án các công trình Điện miền bắc tổng công ty truyền tải Điện quốc gia
nh 2.3: Khối lượng dự án NPMB được giao quản lý năm 2015 (Trang 55)
Hình  2.4:  Khối  lượng  dự  án  NPMB  được  giao  quản  lý  năm  2016 - Luận văn thạc sĩ một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự Án Đầu tư xây dựng tại ban quản lý dự Án các công trình Điện miền bắc tổng công ty truyền tải Điện quốc gia
nh 2.4: Khối lượng dự án NPMB được giao quản lý năm 2016 (Trang 56)
Bảng  2.1:  Nhu  cầu  vốn  đầu  tư  năm  2015 - Luận văn thạc sĩ một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự Án Đầu tư xây dựng tại ban quản lý dự Án các công trình Điện miền bắc tổng công ty truyền tải Điện quốc gia
ng 2.1: Nhu cầu vốn đầu tư năm 2015 (Trang 58)
Bảng  2.5:  Nhu  cầu  vốn  đầu  tư  năm  2017 - Luận văn thạc sĩ một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự Án Đầu tư xây dựng tại ban quản lý dự Án các công trình Điện miền bắc tổng công ty truyền tải Điện quốc gia
ng 2.5: Nhu cầu vốn đầu tư năm 2017 (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm