1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ chiến lược phát triển học viện công nghệ bưu chính viễn thông thành phố hồ chí minh Đến năm 2020

139 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn thạc sĩ chiến lược phát triển học viện công nghệ bưu chính viễn thông thành phố hồ chí minh đến năm 2020
Tác giả Nguyễn Thị Hiền
Người hướng dẫn TS. Phan Thị Ngọc Tuyến
Trường học Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 2,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vẫn để là làm sao chúng ta có thể cung cấp dú nguồn nhân lực với chất lượng đúng yêu cầu cho xã hội, làm sao hệ thống giáo đục của chúng ta phát triển có quy mô, có chất lượng vả hiệu

Trang 1

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIÊN HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH

VLEN THONG THANH PHO HO CHi MINH BEN NĂM 2120

NGANH: QUAN TRI KINH DOANH

NGUYEN TI DEN

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA IIỌC: TS PHAN THỊ NGỌC TIUẬN

HÀ NỘI 2007

Trang 2

TRONG VA NGOAT NUGC VA CG $6 L¥ LUAN VE CHIBK LUGC 1

T Téng quan về tình hình dio tao Pai hoc ở Việt Nam 1

1.1 Tỉnh hinh giáo dục Đại học trước ta hiện nay wl

1.2 Định hưởng về giáo dục dại học nước ta trong siai doạn mới : a]

1.1 Dự án giáo đục đại học VIT (Quỹ Giáo đụ Việt ram): 5

Tl VI TR CUA HOC VIEN CÔNG NGHE BƯU CHỈNH VIÊN THONG TRONG

TH KHÁI QUÁT VỆ KTNH NGHIÊM ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC 1 SỐ NƯỚC TRÊN

TIL] Giáo dục Đại học tại nước Pháp - - - 13 TH.2 Một số thông tin than khảo về giáo dục Mỹ - 15 1H.3 Khải lược về Giáo đục Anh che 1-

IV.1 Khái niệm về Chiến lược và Chiến lược phát triển tổ chức : 2Ö

1V.1.2 Khái niệm vẻ Chiến lược phát triển tô chúc: sec 21

1V.3.1 Phân tích căn cử xây dựng, Chiến lược : osiocccoococccoccre 25 1V.3.2 Giai đoạn Tình thành Chiến lược : sọ chien reo 2

Hạc viền: Nguyễn Thị Hiền

Trang 3

1V.4, Văn bán pháp luật điều chỉnh hoạt động, đào tạo Đại học : ¬

PHAN Uf PHAN TICH MOL TRUONG VA THUC TRANG PHAT TRIBN HOC

VIÊN CONG NGHE BUU CHINH VIEN THONG IP HO CHi MINH

1 LỊCII SỬ PIAT TRIGN HỌC VIỆN CNBCVT VÀ HIỌC VIỆN CƠ SỞ TP

1.1 Khái quát về [lọc viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông :

11.1 Lịch sử phát triển của Học viện

1.2.5 Quan hệ trong nước và quốc tế

IL PHAN TICH MOI TRUONG

1L1 Phân tích Môi trường vĩ mô ảnh hưởng dến dao tao đại học

1L1,1, Phân tích ảnh hưởng của môi trường Kinh tế : or

TL L.2 Phân tích ảnh hưởng của điều lciện chính trị và pháp luật:

3 Phân tích ảnh hưởng của điều kiện văn hoá xã hỏi : TT.1.4 Phân tích sự ảnh trưởng của Yếu tố công nghệ

TỊ.3 Phân tích Môi trường Ngành ảnh hưởng đến sự phát triển của Học viện Bưu

chỉnh Viễn thông ¿, ccc 200 201m H202 rờ

1L2.1 Bối cảnh chung

12

thành phổ 11ô Chí Minh à csnieecoee

1T.2.3 Phân tích thực trạng nguồn nhân lựo Diện từ Viễn thông trong dia ban

thanh phd 118 Chi Minh:

IL2.4 Phân tích thực trạng nguồn nhân lực Quân tri kinh doanh Bum chinh :

1L2.5 Phân tích Cạnh tranh trang ngành :

TỊ.2.6 Phân tích Khách hàng trong đào tạo đại học

Hạc viền: Nguyễn Thị Hiền

Trang 4

I PHAN TICH THYC TRANG HOAT PONG BAO TAG VA CO SO VAT

111.1, Phân tích sự phát triển vẻ Quy m6 80 ta0 cesses eee —- 1H 1.1 Phân tích hiện trạng về Quy mô đảo tạo: co GỠ, TH,L.2 Phân tích sự phát triển vẻ Quy mô đảo tạo : ecceoce.oo GỐ

2 Phan tích sự phát triễn về các loại hinh đào tạo 68

11.2.1, Phan tích hiện trạng về các loại hình đào tạo: co 68 11.2.2, Phan tích sự phát triển loại hình đào lạo: <ccec.c OD

1IL3 Phản tích Chất lượng đảo tạo, tính hấp dẫn và thiết thực gúa Chương trinh

1.3.1 Phân tích hiện trạng về chất luạng đào tạo „ tính hắp dẫn chương trình

đảo tạo chuyên ngảnH: HH H HH mg re ee 70

113.2 Banh giá chất lượng đào tạo, tính hấp dẫn chương trình dao tạo chuyên ngành .75

1H.4 Phân tích thực trạng Cơ câu Tổ chức và Dội ngũ Cán bộ : 7

11.4.1 Phan lich thue trang Co câu tổ chức và đội ngũ Cán bộ 7 TH.4.2 Phân tích Cơ câu lỗ chức và đội ngũ Cán bô 82

1H.5 Phân tích Hot dộng nghiên cửa khoa học và chuyển giao công nghệ: 8ó

MI.5.1 Phân tích công tác nghiên cứu Khoa học

1I.5.2 Phân tích Hoạt động Chuyển giao Công nnghệ và Sản xuất kinh doanh :, 89

TỊ 6 Phân tích đánh giá hiện trạng Cơ sở Vật chất - — TL6.1 Phân tích tỉnh trạng sử đựng, khai thác khuôn viên đất đai hiện có 94

1II.6.3 Phân tích Cơ sở vật chất trang thiết bị: “ 99 1II.6.4 Phân tích Nhu câu diện tích sử dụng dất theo tiêư chuẩn: 103

7 KẾT LUẬN CHƯƠNG & accesses sessisssesnssinsssitessinssatenset -

HN II IÏNII THÀNH CIIÉN LƯỢC PHÁT TRIỂN IIQC VIEN CÔNG

NGIT BƯU CIỨNII VIỄN THÔNG TP HỎ CHÍ MIXTII DỨN NĂM 2020 LỮ?

1 MỤC TIỀU PHÁT TRIẾN HỌC VIÊN CNBCVT CƠ SỞ TP HỎ CHỈ MINH: 107 1L HOẠCH ĐỊNH GIẢI PHÁP EÉ THỰC HIỆN MỤC TIỂU CHIEN LƯỢC: 108

Hạc viền: Nguyễn Thị Hiền

Trang 5

PHAN MO DAU

1 Lý do chọn đề tài nghiền cứu:

Việt Nam trong những năm gần dây đã có những bước tiển dáng kể

trong nhẻu lĩnh vực Dặc biệt một dấu an đáng ghi nhận là sự kiện Việt nam

đã gia nhập WTO và đang là địa chỉ tin cậy cho các nhà đầu ur nude ngoài

với 3 thị trường tiềm năng là chứng khoán, bảo hiểm và viễn thông Dây cũng

là cơ hội vả thách thức cho không chỉ 3 ngành trọng điểm nói trên mà cho cả

hệ thống giáo đục dào tạo nói chung và Học Viện Công nghệ Bưu chính Viễn

thông nói riêng

Hơn lúc nào hết Học viện CNBCVT luôn đặt nhiệm vụ đảo tạo lên trên

hết Vẫn để là làm sao chúng ta có thể cung cấp dú nguồn nhân lực với chất

lượng đúng yêu cầu cho xã hội, làm sao hệ thống giáo đục của chúng ta phát

triển có quy mô, có chất lượng vả hiệu quả ngang tẦm như các nước phát triển trong khu vực và trên thể giới

Giải quyết những vấn đề cấp bách hiện nay, Ilọc Viện Công nghệ Bưu

chính Viễn thông cũng như các đại học khác trong nước đứng trước nhiều những thách thức cần vượt qua, can phải có một kế hoạch chiến lược thật khoa học và tổng thể

Hơn nữa trước sự thay dổi lớn của cả nước nói chung và của Ngảnh

Thông tin Truyền thông nói riêng rất cần đến nguồn nhân lực đầy da cA về

số lượng và chất lượng

Với mong muốn được đóng góp một phan sire le cia minh vào sự phát

triển của Iọc viện CNBCVT, tôi đã mạnh dạn chọn để tài: “Chiến lược phát

triển Học viên CNBCVT Tp Hồ Chỉ Mimh dến năm 2020” làm đễ tải nghiên

cứu cho luận văn của mình

Hạc viền: Nguyễn Thị Hiền

Trang 6

2 Mục đích nghiên cứu của luận văn :

Trên cơ sở đánh piá thực trạng các hoạt động dao tao, NCKH và CGƠN

của Học viện CNBCVT và học tập kinh nghiệm phát triển của các trường đại

học tiễn tiến trong khu vực cũng như trên thể giới, hoạch dịnh Chiến lược tổng thể Học viện CNBCVT Tp Hê Chỉ Minh đến năm 2020

3 Đổi tượng phạm vi nghiên cứu của Luận văn :

- Đi tượng nghiền cứu là Hoc vin CNBC VT tp Hd Chi Minh

- Trong nghiên cứu, luận văn đã sử dụng các tài liệu, số liệu qua

các thống kế, hảo của Bộ Giáo dục đào tạo, Học viện CNRCVT và Cơ sở

'Tp Hỗ Chí Minh, sách báo tạp chí phát hành, mạng Internet,

4 Phương pháp nghiên cứu :

Khi Xây dựng Luận văn này tảo giá sử dụng nhiều phương pháp, trong

đó có phương pháp thống kê, sơ sánh, tổng hợp, phân tích

5 Những đóng góp của luận văn:

- Khải quát hóa lý luận về Chiến lược

- Phân tích thực trạng phát triển của Học viện CNBCVT Tp Hồ

Chí Minh

- Dễ ra mục tiêu và những giải pháp thực hiện mục tiêu nhằm đấy mạnh các hoạt động của Ilọc viện CNBCVT Tp II6 Chí Minh trong giai đoạn

đến năm 2020

6 — Kết cấu của luận văn:

Phần I : Tổng quan về tình hình giáo dục đại học trong và ngoài nước,

cơ sở lý luận về Chiến lược và Chiến lược phát triển

PhâN II : Phân tích thực trạng phát triển của Ilọc viện CNBCVT Tp

Trang 7

LOT CAM DOAN

Tôi xia cam đoan luận văn nảy hoàn toản do tôi tự nghiên cửu vá thực hiện Tuyệt đối không có sự sao chép hay nhờ người làm hỗ Trong quá trình thực hiện luận văn tôi đã tham khảo những tài liệu như đã thống kê Toản bệ

Trang 8

KET LUAN

Học viện Công nghệ Bưu chỉnh Viễn thông từ khi thành lập đã trái qua

10 năm xây dung va phát triễn Củng với sự phát triển của mọi lĩnh vực trong

cả nước, và sự tiến bộ vượt bậc của khoa học kỹ thuật, Lllọc viện cũng đã có

nhiều thay đổi Đánh dấu sự phát triển dó của Học viên lả những thành tích của Học viện đã được lãnh các cấp khen thưởng với nhiều hinhy thức IHện

nay Khoa học Công nghệ và Giáo đục Đảo tạo được Đẳng và Nhà nước coi la

Quố sách hàng đầu, là nền tảng và động lực để đấy mạnh Công nghệp hóa,

hiện đại hóa đất nước

tỷ dây mạnh sự phát triển lĩnh vực Đào tạo, Nghiên cứu khoa học 1a

phải có được định hướng, tìm ra giải pháp cho việc phát triển

Luận văn đã khái quát hóa vai trò của Chiến lược trong quá trình phát

triển của mỗi đơn vị và chỉ rõ những nhân tổ có bản của môi trường quyết

định đến quá trình hoạch định chiến lược phát triển, Luận văn đã phân tích

đánh giá thực trạng của sự phát triển để thấy rõ những mặt mạnh mặt yếu

trong từng lĩnh vực của Học viện tp Hé Chi Minh, dé từ đó đưa ra được các

giải pháp đưa llọc viện tp 118 Chí Minh tiến bước đi lên ngang tầm với các

trường tiên tiền trong vả ngoài nước

Hạc viền: Nguyễn Thị Hiền

Trang 9

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Pham Thị Ngọc Thuận (2005) Chiến lược Kinh doanh và Kế hoạch hoá nội bộ

doanh nghiệp NXB Khoa học Kỹ thuật

2 Dao Duy lan (2004) Chiến lược Kinh doanh trong toán cầu hoá, Nhà xuất bản thống kê

3 Nguyễn Văn Nghiễn (2005) Chiến lược doanh nghiệp - Chương trình dào tạo Cao

học Quân trị Kinh đoanh, Hà Nội

4 FrodR David (2003) Khái luận về Quản trị Chiến lược, NXE Thống kê

5 Chiên lược phát triển Doanh nghiệp , Đại học kình tế quốc đân

6 Chính phủ Nước Cộng hoả Cä hội chủ nghĩa Việt Nam, Báo cáo về tỉnh hình

kinh tế xã hội nầm 2005 và năm 2006

7 Quyết dịnh Thủ tướng Chính phủ, sở 516/TTỢ ngày 11/7/1997, về việc thành loậpp Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông

8 Quy chế tuyển sinh Cuo đẳng Đại học, ban hành kèm theo Quyết định số 19/2002

QĐ-BGP&ET ngày 9/4/2020

9 Quy định về kiểm định chất lượng trường Đại học , Ban hành kẻm theo Quyết

định số 38/2001/Q2Đ-BGDK&ĐT ngày 2/12/2001 của Bộ GD&ĐÐT

10 Quy chế về tổ chức đảo tao theo hoe tin chi Ban hanh kém theo QD sé

m kiện trường Đại lội X Đăng Công sản Việt Nam, NXB sự thật Hà Nội

13 Báo cáo Tội nghị cán bộ công chức các năm 2000-2006

14 Các trang Web của các trường DI], cả tổ chức chỉnh trị,

Hạc viền: Nguyễn Thị Hiền

Trang 10

DANH MUC VIET TAT

Bộ Giáo dục đào tạo

lige vién Công nghệ bưu chính viễn thông, Học viện công nghệ bưu chỉnh viễn thông,

Can bộ công nhân viên Khoa học

Chuyén giao công nghệ San xuất kinh đoanh

Chú nghĩa xã hội Đại học

Đà học Bách khoa Nghiên cứu sinh Thỏ giáo sư

Phỏng thí nghiệm

Phục vụ giảng dạy

Sau dại học Sinh viên

Tiêu chuẩn ngành Tiên chuẩn Việt Nam

Hạc viền: Nguyễn Thị Hiền

Trang 11

PHANI

TONG QUAN VE

TINH HINH DAO TAO DAI HOC

TRONG VẢ NGOÀI NƯỚC

Trang 12

I TONG QUAN VE TINH HiNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM:

1.1 Tình hình giáo dục Đại học nước ta hiện nay :

Trong xu thẻ toản cầu hoá vả hội nhập quốc tế cũng như trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, nguồn nhân lực đang trở thành đông lực chủ yêu dam bảo cho sự phát triển bên vững của đất nước Vẫn đẻ này đang đặt ra cho nền giao duc dai học Việt Nam một nhiệm vụ hết sức to lớn và cấp bách Đề thực hiện

được nhiệm vụ giáo dục đại học ở nước ta, ngoải việc không ngừng mở rông quy

mô, còn phải đuy trì thường xuyên nâng cao chất lượng vả hiệu quả đảo tạo

Trong những năm gần đây, hệ thống giáo dục đại học ở Việt Nam phát triển

mạnh mẽ Mạng lưới các cơ sở giảo dục đại học (bao gồm các học viện, trường đại

học, cao đẳng) đã được phân bồ rộng khắp trong cả nước, đang được đa dạng hoa ca

vẻ loại hình, phương thức đảo tạo, nguôn lực, theo hướng hội nhập với xu thể chung của thế giới Quy mô đảo tạo cũng được tăng nhanh đề từng bước đáp ứng, nhu cau hoe tap của xã hội Chất lượng dao tao đã có những chuyên biển tốt về nhiều mặt, tuy nhiên cỏn nhiều hạn chế, nhất là chưa theo kịp với đà phát triển kinh tế-

6i chung của đất nước, chưa tiếp cận được với trình độ tiên tiền trong khu vực vả trên thẻ giới

Bộ Giáo dục và Đào tạo được thành lập vào năm 1990 với nhiệm vụ là chịu trách

nhiệm đổi với công tác giáo dục, trong đó có đảo tạo đại học vả cao đẳng Ngay từ những năm đầu thành lập, đã cỏ nhiều nỗ lực trong việc xây dựng vả cải cách hệ thông giáo dục đại học Tóm tắt vẻ loại hình, sự phân bó vẻ trường, sinh viên, giảng, viên và sự gia tăng về sở lượng cũng như về chất lượng từ năm các năm học 1999-

2000 đến 2005-2006 được thẻ hiện ở bảng sau

Bang L1: Số liệu so sánh giữa các năm học 1999-2000 đến 2005-2006 đề thầy

được sự gia tăng về đào tạo của nước ta trong một giai đoạn

Trang 13

NU-Female 7697 8635 9210 10105 | 10680 12943 13575 Phó giáo sư+ 1231 1131 1160 1310 | 1408 1838 | 432

Giáo su 338 310 303 319 302 413 2084

hân theo trình độ chuyên môn

Tiếng 4378 4454 4812 5286 5179 5977 «5744 Thạcs 5477 6596 7583 8326 | 9210 11460 - 12248

[bại học, cao ding 11917 - 12422 12361 12893 13288 15613 15732

Dữ liệu Bảng trên cho ta thấy sự gia tăng vẻ giáo dục của nước ta trong những

nam từ 1999 đến 2006 Đơn cử như năm 1999 ta chỉ có 69 trường Đại học, năm

2006 có 104 trường; với số lượng sinh viên từ 719.842 (năm 1999) tăng lên 1.016.276 (năm 2006); đội ngũ giảng viên từ 22.606 giảng viên (năm 1999) tăng lên

Học viên: Nguyễn Thị Hiền

Trang 14

34.294 giảng viên (nm 2006) Hên cạnh sự gia tăng vẻ số lượng, ta thấy có sự gia tăng rõ rệt về chất lượng, vẻ lục lượng giảng viên trong khối đại học, trình độ chuyên môn có sự gia tăng lớn trong những năm gân đây Đề có được thành quả này, là đo Nhà nước đã chủ trọng đầu tư cho ngành giáa đục, và đo sự nỗ lực rất lớn

của đội ngũ giảng viên

Nói dến số lượng trường dại học và sinh viên, trong báo cáo tại Hội nghị ngành

giáo dục năm 2006, Giáo sư 1

học Bộ Giáo đục và Đào tạo đua ra thẳng kế trong bản báo cáo của mình là 90%

hoc sinh phỏ thông trung học phố thông của Việt nam muốn học đại học mà trên

‘én si Lam Quang Thiệp, nguyên vụ trướng vụ Đại

thực tế chỉ cé 10% dat dược nguyên vọng Năm 2006 tổng số thí sinh tu vào đại học là 1.490.000 nhưng chỉ dat dược 190.000 em Cần phái só biện pháp dây mạnh: dam báo chất lượng giao dục ngay từ cấp 1-2-3 dé con số 909% ở trên giảm di Diéu

nay lả vô cùng quan trọng khi ký kết tham gia WTO Nêu ta cứ căn cứ vào số liệu

như trên để đánh giá như cầu vào Đại học quả lớn sẽ cho thành lập nhiều trường Đại học thì sẽ dẫn đến sự đẻ nặng kinh tế lên vai người dân va dua dén su bat hop ly về

tỷ lẻ, không, phủ hợp với lực lượng sẵn xuất tạo nên sự phả hoại kinh tể

'Tuy nhiên giao dục Đại học nước ta, hiện nay xếp hạng rất tháp so với Đại học các nước trên thể giới, ngay cã trong khu vực Các nhà quản lý biết rất rõ rằng: “Hệ thống Đại học của Việt Nam chưa đạt chuẩn quốc tế”, (ích, G8 18 Hành Tiên

Long)

Nếu ta ví Giáo dục Đại hoc là một còng trình lớn Thi ta có thể nói “vật liêu” là sinh:

“người thợ” là giảng viên, “công cụ xây dựng” là giáo trình - cơ sở giảng dạy và

nghiên cứu Một công trình chưa tốt, khi mỗ xẻ chỗ nào cũng thấy văn dễ cả: Vật liệu, chưa tôi? giáo dục phỏ thông có vấn dễ, tổ chức ủi cử chưa phân ánh đúng chất lượng của học sinh, chương trình học quá nặng nẻ, không cỏ công cụ tốt? lại thấy ngay cơ

sở vật chất nghèo nàn, thiểu thốn, lạc hậu Và nếu không có người thợ, người thợ không tốt, vật liệu sẽ chỉ là đồng vật liệu, hoặc tệ hơn thành những sản phẩm méo mỏ,

võ dụng, Đỏ là nhận định gần dây nhất của các nhà chuyên gia giáo dục

Thử nhin ra thé gigi dé thay được tầm của mình Ta lấy một ví dụ về một ngành

học là ngành Luật Vỉ dụ, nước Mỹ có hơn 200 trường dạy luật, song chỉ 190 trường, được Hiệp hột các trưởng dạy luật vá Hiệp hội Luật sự Hoa Kỷ công nhận khi đáp

tìng tiêu chuẩn vẻ:

Trang 15

(1) chương tinh giảng huấn

(2) qui trình tuyển chọn giáo viên

(3) số lượng piáo viên trên tổng số sinh viên

(4 qui trình Luyễn chọn sinh viên

(5) các diều kiện về cơ sở vật chất

(6) tiêu chuẩn về thư viện (đặc biệt quan trọng)

Giá sử ở điều kiện (3), trưởng sẽ không được công nhận nếu có quá 30 sinh

viên trên một giáo sư (cách qui đối như sau: cử một phố giáo sự lính tương dương với 0,7 giáo sư, trợ giảng 0,5 và nhân viên hành chính 0,2)

Tuy so sánh lá khập khiếng, song đối chiếu với thực tế dào tạo ngành luật ö

VN mới thay cáo trường ở ta cản yêu Ở nước ta thì có nhiều trường tỉ lệ giữa thây

và trỏ quả thấp, Một cuộc điều tra của Bộ Tư pháp năm 2005 cho thây trung bình mal thay cô phâi giảng huấn 101 sinh viên, cá biệt có nơi đảo tạo 4.000 amh viên

luật mà khêng hê có một giáo viên chuyên trách (tạp chí Khoa IIọc Pháp Lý, 5-

2005, tr 55)

Theo GS.TS Tién si Banh Tiến Long, thứ trướng bộ GD ĐT, nêu lên một việc

cấp bách là phải phát Iriển đội ngíi giãng viên, cân bộ quân lý đại học, cao đẳng

Xây đựng chương trình đảo tạo 20.000 tiền sĩ trong vàng 10 năm, trong đỏ 70% đảo

tạo trong nuớc, 3094 đào tạo ở nước ngoài thực hiện đến năm 2010 Để thực hiện

được theo đứng chí tiêu trên thì kinh phí má Nhà nước phải đầu tư là rất lớn Tuy

nhiên Giáo dục lá Quốc sách nên những gi cần thì vẫn phải làm

Tiên cạnh cảng tác đảo tạo đội ngũ cán bộ giảng dạy tại nước nhả, công tác đảo tạo cán bộ tại nước ngoài cũng dược trủ trọng, Đào tạo tại nước ngoài bằng ngân

sách Nhà nước từ năm 2000 đến năm 2006 tại Việt Nam, nhìn chung được uiễn

khai có hiệu quả: Ưu tiên đào tạo cán bộ khoa học, kỹ thuật (42,56%), ưu tiên cán

bộ giảng dạy tại pác trường đại học (57,263), ưu tiên cần bộ nghiên cứu ở cáo viện nghiên cứu (20,17%) Tính đến nấm 2006, đã có 2 981 học sinh đi họo nước ngoài

bằng ngân sách Nhá nước Đến nay đã có 946 học sinh đã tốt nghiệp, hiện có 2.035

học sinh đang thực tập tại nước ngoài (Theo tài Hệu thông kê của Ban tuyên giáo —

Ban Chấp hành Trung Ương Dáng, tháng | -2/2007)

Trang 16

1.2 Dinh hướng về giáo đục đại học nước la trang giai đoạn mi :

Đã đến lúc cần phải nghiêm khắc nhìn nhận lai vé minh, và phân có giải pháp để

thực hiện cho giáo dục đại học tại Việt Nam Trước rỉnh bình thay đối ofa dt nude trên mọi lĩnh vựe, chính ph đã gó những định hướng cho giáo dục đảo tạo, đặc biệt

la dio tại đại học

12.1, Du an giáo dục đại học VEF (Quỹ Giáo đục Việt nam):

Dự án Những quan sát về giáo dục đại bọc trong các ngành công nghệ thông tín,

kỹ thuật diện - diện tử - viễn thông và vật lý tại một số trường đại học việt Nam được thực hiện đưới sự bão trợ của Quỹ Giáo dục Việt Nam (VII) —- một cơ quan hoạt dộng độc lập thuộc Liên bang Hoa Kỷ, dự án nảy còn dược gọi là Đự án giáo

đục đại học của LEF, được thực hiện theo để nghị của GS.TS Nguyễn Thiện Nhân

Hộ trưởng bộ Giáo dục Dào tạo Dụ án đuợc sự bảo trợ của Viện Llân lâm Quốc gia Hoa Kỳ cùng với sự hợp tác hỗ trợ của Ba Gide duc Pao lao VN và các đơn vị đồng tài trợ là một số trường đại học VN và một số đơn vị khác Dự án triển khai

với sự tham gia của các chuyển gia hang dau tai Hoa Ky về các lĩnh vực giáo đục,

khoa học; kỹ thuật và sự tam gia của các chuyên gia giáo dục Việt Nam

Dự án dược tiền hành theo phương pháp diễn cứu da trường hợp vả là một dự án

nghiên cứu định tỉnh bao gồm 3 giai đoạn: (1) giai đoạn 1, từ tháng 1 đến tháng 8/2006, dành giá hiện trạng công tác giáng dạy và học tập trong các ngành công nghệ hông tìn, kỹ thuật điện-điện tữ-viễn thông và vật lý lại một số trường đại học

tại VN và để nhận điện những thay đổi; (2) giai đoán 2, từ tháng 9/2006 đến thang 8/2009, hỗ trợ thực hiện các thay đổi, và (3) vào cuối giai doan 2, dưa ra các mô hình cỏ thế áp dung cho tit cA cdc ngành học và các don vi dao tao

Thang $/2006, bao cao cia doan khao vat du an da dua ra két luận vẻ năm nhom vấn đề then chất mà giáo đục đại học Việt Nam cần được thay đối Đó là: cổng tác

giảng dạy và học tập ở bậc đại học; chương trình đào tạo và các môn học ở bậc đại

#hay đổi với năm vẫn đề

chung để xem xét và cân nhắc ở câp độ toàn quốc

Sau đây là trích dẫn một cách tónn tắt các nhận định về giáo đục đại học tại Việt

Nam trong bảo cáo:

Học viên: Nguyễn Thị Hiền

Trang 17

Công tác giảng dạy và học tập ở bậc đại học :

- Phương pháp giảng dạy kém hiệu quá: điển thuyết, thuyết trình, ghi nhở một cach may méx, giao il bai ap vé nha, íL có sự Lương tác giữa sinh viên và giảng, viên

- Trang thiết bị và nguồn lực chưa đây đủ

Chương trình đảo tạp và các môn học ở hậc đại học:

~ Quá nhiêu môn hợc (trên 200 tin chi)

~ Quá nhiên yêu câu mà ít sự lựa chợn

- Nội dung của mỗi môn học và chương trình dao tao da 16i thai, khang ngang bằng với trường đại học hàng đầu thể giới Đặc biệt, it dạy vẻ c¡ ở khải niệm

về nguyên lý, quá nhân mạnh vào kiến thức dữ liệu và kỹ năng,

- Mắt cân đối giữa giờ học lý thuyết vả giờ thực hàn/áp dụng,

- Thiéu ky nang nghề nghiệp thông thường (làm việc theo nhóm, giao tiếp và

viết bằng tiếng Anh, quản lý dự ăn, phương pháp giải quyết vẫn dé, sáng

kiên tich cure)

~ Thiếu tính link hoat trong việc chuyển tiếp giữa các ngành học

~ Các môn học và chương trình dào tạo dược thiết kế mà không dựa trêu những mong đợi rõ rằng vẻ kết quả học tập của sinh viễn ở đầu ra

Giảng viên :

- Thiếu giảng viên có dú trình dộ

- Bự chuẩn bị về học thuật cho các giáng viên còn ở trình độ thấp

- Thiên các kỹ năng trong nghiên cứu và thực hành giảng dạy hiện đại

- Thiếu các kiến thức cập nhật về chuyên ngành bao gồm nội dung chương,

trình dao tạo và nội dưng cáo môn học

~ Lâm việc quả nhiều mà lương lại thấp dẫn đến (hiểu thời gian để chuẩn bị

giáo ản, nghiên cứu và tiếp xúc với sinh viên

- Không có sự khuyến khích đối với giảng viên trong việc nang cao kf} name

giảng đạy, chất lượng mòn học, chương trình dào tạo, và khả năng nghiên cửu; tăng,

Trang 18

lương thường dựa và khối lượng giảng dạy và thâm niên, khỏng dựa trên thành tích,

khả năng hoặc thành tích nghiên cứu

Đánh giá kết quả học tập của sinh viên và hiệu quã nhà trường

- Thiếu sự phối hợp kết quả học tập của sinh viên ở các cấp độ trường, khoa,

chương trình đào tạo và môn học

- Hiệu quả nhà trường không được dánh giá dựa trên kết quả học tập của sinh viên

- Chải lượng chương trình đảo tạo và muôn học không đựa vào sự đánh giá học

tập của sinh viên

~ Thiểu cơ sở hạ lằng nghiên cứu cấp trường

n đục và nghiên cứu sau đại học:

- Ít cò cơ hội cho các tiên sĩ đã được hợc tập Ở nước ngoài, tiếp tục nghiên cửu

Nam

hoặc ứng dụng các phương pháp giảng dạy khi trở

- Tuyển giảng viên tù những sinh viên tốt nghiệp của chính trường mình, do đó làm căn trở môi trường nghiên cứu năng động,

- Tách các viện nghiên cứu và các phòng thí nghiệm ra khôi các khoa giảng dạy,

do dé lam giảm thiểu cơ hội cha các giảng viên tham gia các hoạt động nghiên cứu Bên cạnh những nhận Ảịnh về thực trạng gio dục đại học của nước ta, để án cũng đề xuất các giải pháp để thực hiện khắc phục

12.2 Dễ án đối mới Giáo dục Dại học :

Chính phủ mới thông qua để án đổi mới Giáo dục Đại học (GDĐH) Đến năm:

2020, GDDH VN đạt trình độ tiên tiền trong khu vục và tiếp cận trình độ tiên tiền trên thể giới Đó là mục tiêu chung của đẻ án dối mới GDĐH VN Giai doan từ

2006 đền 2020, Việt Nam sẽ có nhiều trường đại học

cập quốc tế 'Theo Nghị quyết này, việc đổi mới GDĐII VN sẽ có 6 mục tiêu cự thể

4 Hoàn chỉnh mạng lưới các cơ sở GIÓ ĐH, có sự phân tầng về chúc năng,

nhiệm vụ đào tạo, báo đảm hợp lý cơ cấu hình đồ, ngành nghề, vúng raiê phù hợp

với chủ trương xã hội hoá giáo dục, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội

Học viên: Nguyễn Thị Hiền

Trang 19

2 Phát triển các chương trình GI2ĐH theo định hưởng nghiên cửa và định hướng, nghề nghiệp - ứng dụng Bảo đắm sự liên thông giữa các chương trình trong toàn

hệ thông, Xây dựng và hoàn thiện các giải pháp bảo đâm chất lượng và hệ thông kiểm định GDĐH Xây dựng một vải trường ĐH đẳng cấp quốc tế

3 Mô rộng quy mé dao tao, dat tỉ lệ 200 SV/1 vạn đên vào năm 2010 và 450 SV/1 vạn đân vào năm 2020, trong đó, khoảng 70 - 80% SV theo học các chương trình nghề nghiệp - ứng dưng, khoảng 40% SV ngoài công lập

⁄- Nâng (âm đội ngữ giảng viên (GV) và cán bộ quản lý GDĐH: Bảo đảm lý lệ SV/GV không quả 20 Đến năm 2010, có ít nhất 40% ŒV dạt trình độ thạc sĩ và 25% đạt trình độ tiên sĩ; đến năm 2020 có ït nhất 60% GV đạt trình độ thạc sĩ và

3542 đạt Irinh độ liên sĩ

3 Nâng cao rõ rệt quy mô và hiệu quả hoại động khos hợc và công nghệ trong các

cơ sở GDĐH Các trường ĐH lớn phái là các trung tầm nghiên cửu khoa học

mạnh của cả nước; nguồn thu từ các hoạt động khoa học - công nghệ, sẵn xuất

và địch vụ đạt tối thiểu 15% tổng nguồn thụ của các cơ sở GIĐH vào năm 2010

và 25% váo nằm 2020,

ó Hoàn thiện chính sách phát triển theo hưởng bão đâm quyền tự chủ và trách

nhiệm xã hội của cơ sở GDĐH, sự quản lý của Nhà nước vả vai trõ giám sat, đánh giá của xã hội đối với GDĐH

ĐỂ thực hiện các mục tiêu trên, bầy nhóm giải pháp đồng bộ đã được đưa ra: + _ Khuyễn khích tập đoàn, đoanh nghiệp lớn mữ trường DIÍ

Đổi mới cơ cầu đảo tạo và hoàn thiện mạng lưới cơ sở GDĐH lá nhóm giải

pháp dầu tiên, trong đó ưu tiên mở rộng, quy mô các chương, trình định hưởng

nghề nghiệp - ứng dụng; áp dựng quy trinh đào tạo mềm dđéo, liên thông, kết hợp

mô hình truyền thống với mỏ hình da giai doạn dễ tăng cơ hội học tập và phân tầng trinh độ nhân lực; chuyển đổi một số cơ sở G111 công lập sang bản công,

tư thạc, hoản thiện mô hình trưởng CÐ cộng đồng và xây dựng quy chế chuyển tiếp đào tạo với các trường DIL, củng cổ cáe DIT mở để có thể mỏ rộng quy mô

của hai loại trưởng nảy

Trang 20

Khuyến khich mở cơ sở GĐĐH trong các tập doàn, các doanh nghiệp lớn; sáp nhập cơ sở GDĐPH với các cơ sở nghiên cứu khoa học để gắn kết chặt chế đảo tạo với nghiên cứu khoa học và sản xuất, kinh doanh Tập trung đầu tư, huy động chuyên gia trong và ngoài nước và có cơ chế phủ hợp dé xây dựng trường,

DI đẳng cấp quốc tế

Simh viên dược học theo phương pháp quốc tế,

-_ Đỗi mới nội dung, phương pháp và quy trình đào tạo

Đổi mới nội dung, phương pháp và quy trình đảo tạo là nhóm giải pháp thứ bai, trong đó, nhân mạnh tới việc cơ câu lại khưng chương trình; bảo đảm sự liên thông của các cấp học

Triển khai đổi mới phương phấp đảo lạo theo ba tiêu chỉ: trang bị cách học; phát huy tỉnh chủ động, của người học; sử dụng công nghệ thỏng tìn và truyền

thông trong hoạt động dạy vá học

Lara chon, st dung các chương trinh, giáo trình tiên tiến của các nước Xây

đựng và thực hiện lộ trình chuyển sang chế độ đào tạo theo hệ thống tín chủ

Đối mới oơ chế giao chỉ tiên tuyễn sinh theo hướng gắn với điền kiện bao dam

chất lượng đào tạo, yêu cầu sử dụng nhân lực, nhu câu học tập của nhân đân và

tăng quyền tự chủ của các cơ sở GDĐH

Cải tiến tuyển sinh theo hưởng áp dụng công nghệ đo lường giảo dục hiện đại Chan chỉnh ông tác tổ clrức đào tạo dễ nâng cao chất lượng dào tạo thạc sĩ, tiễn

+ Tuyến dụng giảng viên

Nhóm giải pháp thử ba là đổi mới công tác quy hoạch, đào tạo, bồi đường và

sử đụng GV và cán bộ quản lý Trong đỏ, chú trọng nâng cao trình độ chuyên

môn và nghiệp vụ sư phạm của GV, tâm nhìn chiến lược, năng lực sáng tạo và

tính chuyên nghiệp của cán bộ lãnh đạo, quản lý

Một điểm mới nữa là dỗi mới phương thức tuyển dụng theo hưởng khách quan, công bằng vả có yêu tổ cạnh tranh lão đấm sự bình đẳng giữa GV biên chế và hợp đồng, cỏng lập và ngoài công lập

Xây dựng và ban hành chính sách mới đổi với ŒV bao gồm Hêu ch Gy,

định mức lao dộng, diễu kiện làm việc, nhiệm vụ khoa học và công nghệ, chế độ

Trang 21

nghỉ dạy đải bạn dễ trao đổi học thuật và co chế dành giả khách quan kết quả

công việc

Đôi mới quy trình bê nhiệm, miễn nhiệm chức đanh GS, PGS theo hướng giao

cho các cơ sở GIĐH, thực hiện đựa trên các tiêu chuâấn và điều kiện chưng do

Thả nước quy định Cải cách thổ tục hành chính xét công nhận GV, GV clúnh

+ 1% ngân sách nhà nước cho nghiên cứu khoa hoc

‘Tai nhém giải pháp thử tư (đổi mới tổ chức triển khai các hoạt động khoa học

và công nghệ), để án đề cập tới việc Nhà nước sẽ đầu tư nâng cấp, xây dựng mới một số cơ sở nghiên cửu mạnh trong các cơ sở GDDIIL, Khuyến khich thành lập

các co sở nghiên cứu, các doanh nghiệp khoa học và công nghệ trong các cơ sở

GDDIL

Bing thi, quy dink cu thé nhiém vụ nghiên cứu khoa học của ŒV, gắn việc

dào tạo nghiên cứu sinh với việc thực hiện dễ tài nghiên cửu khoa học và công, nghệ

Đăng lưu ý, sẽ bố trí tôi thiểu 1% ngân sách nhà nước hàng năm để các cơ sở

GDPH thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ được quy định trong Luật

Khoa học và Công nghệ

+ _ Ahà nước cấp đều trực tiếp cho người học

Đổi mới việc huy động nguồn lực và cơ chế tải chỉnh là nhóm giải pháp thứ

pháp luật và các quyền lợi về vật chất vả tỉnh thân cũa nhà đâu tư

Chỉnh sách học phí, học bổng, tín dang SV sẽ được xây dựng lại trên ca sé xác lập những nguyên tắc chia sẻ chỉ phí GDĐH giữa nhà nước, người học và cộng đồng, Nhà nước thực hiện sự trợ giúp toàn bộ hoặc một phân học phí đổi với các đổi tượng chính sách, người nghèo vá cấp trực tiếp cho người học

Trang 22

Điểm dỗi mới nữa là nghiên cứu áp dụng quy trình phân bỗ ngân sách dựa trên

sự đánh giả của xã hội dối với cơ sở GDĐH Thực hiện hạch toán thu - chỉ đổi

với cáo cơ sở GIĐH công lập, tạo điều kiện để cáo cơ sở có quyền tự chú cao

trong thu - chỉ theo nguyên tắc lẫy các nguồn thu bủ dũ các khoản chỉ hợp lý, có tích luỹ cần thiết để phát triển cơ sở vật chất phục vụ đảo tạo và nghiên cứu lễ sung, hoản chỉnh các quy chế về tài chỉnh đối với các cơ sở GIOĐH ngoài công,

lập

»_ Xia bã cơ chế Bộ chủ quản

Để an cững đành hắn một nhỏm giải pháp cho đổi mới cơ chế quân lý

‘Theo dé, sẽ chuyển các cơ sở GDĐLI công lập sang hoạt động theo cơ chế tự

chủ, cỏ pháp nhân đây đủ, có quyền quyết định và chịu trách nhiệm về đào tạo,

nghiên cứu, tổ chức, nhân sự và tài chính

Xoơá bê cơ chế bộ chủ quân, xây dựng cơ chế dại diện sở hữu nhà nước dỗi với các cơ sở GIĐH công lập Bảo dam vai trỏ kiểm tra, giám sót của cộng đồng về chải lượng GDDH

Quản lý thà ruước lập trung vào việc xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược phải triển, chỉ đạo triển khai hệ thống bảo đảm chất lượng và kiếm định GDĐH; tioàn Hưện môi trường pháp lý; lăng cường công tác kiểm tra, thanh tra; điều tiết vis cơ cầu và quy mô GDĐH,

Đạo biệt, Luật Giáo dục ĐH sẽ được xây đựng,

+ Bằng ĐH VN sẽ trung dương thể giới

Cuối cing là các giải pháp vẻ hội nhập quốc lễ, trong đó, lưu ý tới việc triển khai việc đạy và học bằng liếng nước ngoài, tiếp thu có chọn lọc các chương trình đảo tạo tiên tiến quốc tế, đạt được thoá thuận về tương đương văn bằng, chương trình đảo tạo với các co sở GDDIHT trên thẻ giới; khuyên khích các hình

thức liên kết đảo tạo chất lượng cao, trao đổi GV, chuyên gia với nước ngoài,

khuyến khích GV là người VN ở nước ngoài tham gia giảng đạy lại VN; khuyến

Trang 23

II VỊ TRÍ CỦA HỌC VIÊN CÔNG NGHỆ BƯC CHÍNH VIỄN THÔNG TRONG HE THONG BAO TAO DAI HOC VIET NAM

Tục viên Công nghệ Bưu chính Viễn thông là cơ sở đào tạo - nghiên cử trực Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam (nay là Tập đoàn Bưu chỉnh

thuộc

'Viễn thông Việt Nam) Mục tiêu của Học viện là trở thành một trưng tâm đào tạo và

nghiên cứu khoa học công nghệ có chất lượng cao về lính vực Bưu chính Viễn thông, Diện tử, Tin học phục vụ sự phát triển ngành Buu chinh Viễn thông Tin học Việt Nam Học viên đào tạo các cán bộ khoa học - công nghệ vẻ lĩnh vực Tin học, Buu chỉnh, Viễn thông, Điện tử và Quan tri kinh doanh ở các bậc đại học, cao Học

và tiền sĩ

liên cạnh đỏ Liọc viện thục hiện các hoạt động nghiên cứu về chiến lược, chính sách, quy hoạch phát triển mạng lưới và địch vụ Bưu chính Viễn thông, về tổ chức quan lý khoa học, chuyển giao cỏng nghệ dễ phục vu cho nganh Hoe viện có quan

“hệ hợp tác quốc tế với nhiều trường đại học, các viện nghiên cứu, các công ty và các

tiãng viễn thông lớn trêu thế giới như của Pháp, Mỹ, Đức, Úc, Nhật, Hàn Quốc, Nga, rung Quốc, ‘Thai Lan

lọc viện vên xuất thân từ trưởng Dại học thông trn liên lạc (Cơ sở phía Hắc) và

trường Bưu điện Sài Gên (cơ sở phía Nam) Về lĩnh vực giáo đục, Học viện chịu sự

diéu chính bởi các văn bản pháp lý thuộc Bộ Giáo duc dao tac Vẻ nguồn kinh phí đầu tu, [loc viện được sự hễ trợ từ tập đoàn Bưu chính Viễn thông Từ Khi thành lập, năm 1998 cho tới nay, Học viện hiỏn được ngảnh BCVT đâu tr toán bộ về cơ

sở vật chất, trang thiết bị, dầu tư xây dụng trường sở Chính vi vậy, Học viên luôn

hoàn thành tết nhiệm vụ do ngành giao, đảo tạo cùng cấp cho ngành nguồn nhân

xuất, cơ sở đảo tạo đại học và các trung lâm đào tạo, Do có sự gắn kết mày,

"hỗ trợ qua lại giữa các lĩnh vực dã thúc dây chất lượng, dào tạo, và chính từ lĩnh vực đào tạo — lại là nguồn cưng cấp về nhân lực có chất lượng cao cho các viện, trmp tâm nghiên cứu và sản xual

Trang 24

b, Tìm hiến vỀ một sẽ trường trong hệ thẳng giáo dục đại hoc:

Lay ví dụ về một trường nói tiếng của Pháp, đào tạo nhiều ngành nghề Trường, INP Grenoble (INPG), Grenoble Institus of Technology, dich tiéng Viét là lọc viện Bách khoa Quée gia Grenoble (Grande Ecole: 14 tring lớn, trường lớn ở nước Pháp uy tín hơn trường, Dại học)

Mô hình cũa trường :

Trường được thánh lập từ năm 1900 đến nay Trường TNPG là tui trường lớn

tao gồm nhiều trường nhỏ khác Trong đó có đường ENSIEG đào tạo kỹ sự điện,

điều khiển bự động, được thành

Trường ENSIGMAG dao lao

từ 1960), Trường ENSERG, trường đào tạo về kỹ thuật điện tử (hành lập nắm

1958), Truong TELECOM, trutng dao tạo về kỹ thuật Viễn thông (thành lập 1999)

ấp ngay từ ngáy đầu thành lập Hường năm 1900;

Công nghệ thông lin và toán ứng dụng (thành lập

Vị trí của trường TNTG là một trong 5 trường nồi tiếng nhất nước Pháp Các

trường lớn của Pháp không năm trong thông kê của Mỹ vì nó không phải la một

trường Đại học mà là tổ hợp của nhiều trường Đại học, trung lâm nghiên cửu đa Tinh wut, trung tâm quan hệ quốc tế và các trường đảo tạo sau đại học (điều khiến tự

động, điện tử, viễn thong, tin hoc, toán học, hoá học, cơ học, năng lượng, _ )

TIệ thống quản lý của trường rất chặt chế, thông tin luôn ở trạng thái mô, tại bắt

ky théi diém nào sinh viên cũng được quyển cập nhật tìm thông tin cần thiết, sử

dụng hệ thông thư viện phục vụ cho việc học tập

Chất lượng đào tựa :

Mỗi năm, trường đều thực hiện việc kiểm điểm lại một cách tổng quát về TNPG Và đưa ra báo cáo tổng quát vẻ tỉnh hình dào lạo, thông kê về tỉnh hình cửa

sinh viên sau khi ra Hường, Tây ví đụ về một báu cáo vào hàng 7 nấm 2006, ta có

Trang 25

5 -_ 68% số lượng sinh viên ra trường được làm

Current Status

việc đúng chuyên ngành, ~_ 3% sinh viên đang tìm việc

- 1% sinh vién tham gia làm tình nguyên viên

- 28 % sinh viên tiếp tục học cao lên, hoặc

ENSIMAG

Hình 1.1 Biêu đồ về Tình hình Sinh viên ra trường Qua số liệu trên, ta thấy được tỷ lệ sinh viên ra trường cỏ việc làm ding chuyên ngảnh được học là rất lớn; sinh viên chưa cỏ việc làm sau khi ra trường chiém tỷ lệ nhỏ, trong đỏ hâu hết là các sinh viên tiếp tục học lên trình độ cao hơn, hoặc đang theo đuôi việc riêng của mình, số sinh viên không có việc làm chiếm ty

lệ rất nhỏ Điều đỏ thẻ hiện chất lượng đảo tạo của trường được xã hội đảnh giả rất tốt thông qua việc kết quả đảo tạo của trường đáp ứng tốt cho nhu cầu của xã hội

Trường Đại học Công nghệ thông tin và Toán ứng dụng: ENSIGMAG

Sau khi tốt nghiệp phỏ thông trung học, học sinh dự thí vào Đại học (cũng tủy

trường cỏ hay không thi tuyển), học xong 2 năm đại cương, thì sinh viên được chọn

chuyển sang 3 năm chuyên ngảnh Trong thời gian học phần đại cương thi sinh viên

sẽ được định hướng dần vào chuyên ngành mả minh sé theo hoe sau nay

7 Truong ENSIGMAG (Ecole Nationale Supérieure d’Informatique et

de Mathématicqué Appliquées de Grenoble), là trường chuyên đảo INPGremome! tao ngành Công nghệ thông tin va toán ứng dụng Do tính chất của

ngành học, cân thiết phải tuyển được những sinh viên cỏ khả năng,

về toản học, nên riêng trường này thực hiện việc thi tuyển đâu vảo ngay từ năm học đại cương, trong khi đa số các trường khác thi không thi tuyển Chương trình học 3

năm Công nghệ thông tin gồm các môn học vẻ chuyên ngành, như các môn : Kién

trúc máy tỉnh, Cơ sở dữ liệu, phân tích thiết kế cơ sở dữ liêu, cầu trúc dữ liệu, thiết

kế xây dựng phân mẻm ứng dung, mang may tinh,

Trong những năm học đại học CNTT, thông qua các môn học, sinh viên được

giảng viên dạy và rên luyện về khả năng làm việc độc lập, và làm việc theo nhóm Sinh viên được đảo tạo rất nhiều về thực hảnh trên nhiều thiết bị, tạo ra được những sản phẩm, vỉ dụ cụ thể như các sản phẩm phân mém tin hoe,

Trang 26

Liên hết đào tựa :

Tiện lại trường có 60 000 mình viên theo bọc, trong đỏ có 129 là sinh viên nước ngoai, gém có các mước như : Các nước Latin, Bắc và Trung My: Brazin, Canada,

Chile, Chau Au: Anh, Romania, Nga Tay Ban Nha, Bite, Chau A: Trung Quốc,

Nhật, Hàn Quê

Singapore, Việt Nam;

1.2 Một số thông tin tham khảo vẻ giáo dục Mỹ

a Tong quit dia by medic Mi:

ao quanh là Canada, Đại Tây Dương, Mexico và Thái Bình Dương, Mỹ bao gém S1 bang với

có dội ngũ các nhà trí thức được dào tạo cơ bân cùng với công nghệ tiên tiến, các trgảnh công nghiệp của Mỹ có những bước tiến dài và đạt những thành tựu cao

b Hệ thống đại học:

Hệ thẳng đại học của Mỹ được coi là một trong những hệ thông đại học tốt nhất

trên thể giới, vì thế sinh viên nhiều nơi trên thê giới đều muốn được đến học ở Mỹ

Vi sao các trường đại học của Mỹ lại có tính thu hút như vậy? Có thể lý giải trên cơ

sở xem xét các đặc thủ san đây của nên đại học Mỹ:

+ Mỹ có một nên đại học đa dạng, phong phủ, mễm đẻo, có tính thích nghỉ cao và

gắn chặt với thực tiễn sản xuât và xã hội

+ Giáo dục đại học ở Mỹ chịu ảnh hưởng của thị trường lao động nhiều hơn là việc lap kế hoạch Nên đại học của Mỹ chịu nhiều ảnh hưởng của các trường đại học Anh về các ngành học nhân văn và của các trường đại học Dức về việc nghiên cửu,

đảo Tạo sau đại học và đào tạo chuyên ngành

+ Đặc điểm của giáo dục đại học Mỹ là trong chương trình đảo tạo bao gồm phần giáo dục đại cương, các môn tự chọn, các môn học bắt buộc vả hệ thống tin chi xuyên suốt trong hệ thống đảo tạo Việc áp dựng hệ thống tín chỉ rong đào tạo là xột sảng kiến quan trọng cho phép sinh viên có thể chủ dòng và lĩnh hoạt trong các

chương trình và cơ số đào tạo

+ Đại học của Mỹ có 2 loại trường: Univorsity và Collcge, cả 2 loại trường nay déu

có nghĩa tiếng việt là đạt học vả cấp bằng, Bachelor (tủ tải),

Trang 27

c Chất lượng giáo dục

Nhiều người nhật trí rằng ở các bậc đào lao cao rửuz Thạc sỹ, Tiểu sỹ, nghiên cửu và đào tạo chuyên môn thi các trường đại học ở Mỹ là một trong những nơi tốt nhất thế giới Trong khi đỏ, ở một số lĩnh vực của giáo dục phổ thông và bậc đại

kỹ 80, dau thập kỹ 90, Thiền trường đại học đã tiến hành đánh giá kết quả đầu ra của giáo due va tìm cách

học thì kết quả chưa thực tương xứng Do vậy, vào cuối

xiông cao hiệu quả bên Irong và lĩnh thân trách nhiệm của các trường

IIi.3 Khái lược về Giáo dục Anh

a Tang quát địa lý

- Dans

59.756 Iriệu người

- Vị trí địa lý: Nằm ở phía Tây Châu Âu, được bao bọc bỏi biển Đại Tây Dương

- Vương quốc Anh là một đảo quốc hoà bình, người đân ở đây rất hiểu khách, đời sống văn hoá rât phong phú Tại đây, nhu cầu về tôn giáo được tôn trọng và đáp

ứng Anh Quốc hiôn ơ

khác nhau trên thế giỏi

Thông thường học đại học ở Anh là 3 năm, sinh viễn sẽ nhận được bằng Cử nhân

về các môn khoa hạc xã hội (BA) cho các ngành như ngôn ngữt, nghệ thuật, khoa học xã hội; Cứ nhân Khoa hoc (BSC) cho cáo bộ môn khoa học và Cứ nhân Kỹ thuật (ng) cho các ngành liên quan đền kỹ thuật và công nghệ

Có hơn 20.000 khoá dảo tạo sau dại học ở Anh Quốc vẻ rất nhiều chuyên ngành khác nhau, các khoả học thường có thời gian ngắn, từ chín tháng, đến hai năm Các

chương trình Thạo sỹ nghiên cứu nguyên lý (Miphil), thạc sỹ khoa hoc x4 héi (MA)

và Khoa học nghiên cứa (MS) có thể kéo đại Lừ 1 đến 3 năm Khoả tiên sỹ là một

chương trình nghiên cửu từ 3 năm trở lên,

Trang 28

c Chat Leung gido duc

Vương quốc Anh tự hào là một quốc gia có rên giáo dục chất lượng hàng đầu trên thế giới hãng thể kỷ nay Bạn sẽ yến tầm khi biết được rằng nước Anh lâ nơi đầu tiên mà rất nhiều phụ huynh đã chọn khi cân nhậu cho con em minh di du hoc

Thước ngoài

Để có được hệ thống giáo dục như ngày nay, chính phủ Anh Quốc đã vượt qua được tính thủ cựu đặc trưng của đật mước mình Kế từ năm 1945, hệ thống giáo dục

ở Anh Quốc được cơi là một hệ thống giáo đục chỉ đành riêng cho tằng lớp giàu có,

gây lãng phí nguên nhân hrc tiém tàng và là nguyên nhân dẫn đến việc tụt hậu so

với hệ thống giáo đục của các nước phát trién cùng thời gian đó Những năm 80,

Đăng Bảo thủ ở Anh Quốc đã quyết Lâm cải tổ hệ thông giáo dục của đất nước

mình

d Liên kết đào tạo :

Anh sin sing chia sé kinh nghiém gio duc voi Viél Nam Thong tin tir dng Bill

Rammell - Quéc vy khanh phy trach giảo dục sau phé thông, dại học vả học tập suốt đời của Vương quốc Anh cho biết Có dến 74% trường ĐH Anh muốn liên kết

đảo tạo với Việt Nam

Ong Bill Rannnell có chuyển thắm và làm việc với Bộ GD-ĐT vào hai ngày 6 và

7 tháng 02/2006 đã củng bàn về van dé:

Lam thé nao dé dam bảo hệ thông giáo dục có thể đáo tạo được sinh viên có khả

năng làm việc ngay sau khi tốt nghiệp Dây cũng là lần đầu tiến Vương quốc Anh

có một lãnh đạo cắp cao trong ngành giáo duc sang thăm Việt Nam

Mục dich chuyển thẳm của ông nhằm thúc đây thêm các chương trình hợp tác

giáo dục giữa Việt Nam và Vương quốc Anh, đặc biệt là sự hợp tác giảo dục xuyên

quốc gia trong giáo đục đại học và đào tạo nghễ

Theo ông Bi Rammcll, với những gỉ mà Chính phủ Việt Nam dã cam kết về chính sách và đầu tư thì ngành giáo dueViệt Nam sẽ đương dâu dược với thử thách của thời kỳ hội nbap Ong Bill Rammell nhẫn mạnh: “Chúng tôi sẵn sảng chia sẽ những kinh nghiệm mà sltúng tôi dã cd để cùng với Việt Nam nang cao chất lượng, nguồn nhân lực trong rải nhiều lĩnh vực như luật pháp, khoa học kỹ thuật, công,

Chúng tỏi rất mừng khi thấy rằng 749 số trường,

ĐH của Anh rất quan tâm đến việc mở rộng quan hệ hợp tác với các trường đại học

nghệ thông tin, dich vụ

Trang 29

Việt Nam, và hàng năm có khoảng 4.000 8V Việt Nam sang học ở Anh quốc” - ông

Bill Rammell cho biét nhu vay

TIL4 Dai hoc Moscow ctia nudéc Nga :

Đại học Moscow vừa tròn 250 năm tuổi Trường có 4000 giảng viên, 5000 nhà

nghiên cửu Hàng năm, Đại học Moscow đỏn khoảng 2000 sinh viên từ 180 nước

Thang tram của lịch sử chưa bao giờ làm lu mờ ánh

hảo quang của nên khoa học giáo dục của nước Nga vĩ

đại Thể giới vẫn biết tới một nước Nga rộng lớn

Nước Nga đã kiền tạo nên nên khoa học cơ bản vả mở

đường cho những bước tiền vĩ đại nhất của loài người như

chỉnh phục vũ trụ, năng lượng nguyên tử G0888.)

Nói đến nước Nga hiển vinh với nên khoa hoc hang

đầu thẻ giới, phải nói tới Đại học Moseow, nơi sản sinh ra nhiều nhà khoa học kiệt xuất, Moscow là trường đại học lâu đời nhất nước Nga, thanh lap tir năm 1755

Ngày thành lập ngôi trường nỗi tiếng nảy (ngày 26/4) được chọn là ngày Sinh viên

nguyên tử, laser, hóa học phân tử, hạ nguyên tử vả các ngành kỹ thuật khác Vi

thể, trong khi nước Nga dang sa stit vé nen kinh té, Moscow van nam ngoai sur bien thiên của lịch sử bằng chỉnh uy tin của mình

ILLS Nén giao duc hiện đại của Trung Quốc:

& Hệ thống giáo dục :

Sự nghiệp giao dục hiện đại của Trung Quốc đã được bắt đầu tử trước khi xoá

bỏ chế độ khoa cử phong kiến vào năm 1905, nhưng sự phát triển toản diện vả quy

mô mang tính toản dân của nên giáo dục Trung Quốc chỉ được bắt đầu khi đất nước

Trung Quốc mới được thành lập vào năm 1949 Trong hơn 50 năm qua, Chính phủ

Trang 30

Trung Quốc vẫn tiếp tục phát huy truyền thống chủ trọng phát triển giảo dục từ ngán xưa Mỗi năm, ngắn sách tải chính được cắp cho ngành giáo dục chiếm đến

gân 14% tổng chỉ tài chính nhả nước, tương đương gân 3% GDP

Tiện nay, Trung Quốc đang thực hiện trên quy mô toàn diện chính sách giáo dục

bắt buộc 9 năm, Hiện có 99,08% trẻ em trong độ tuổi đi học đã được cắp sách đến

trường: 95,45% trong sẻ đó đã bước vào các trường trung học cơ sỡ Ngoài ra, 59% học sinh trung học cơ sỡ đã vào học lại các trường cao hơn

Tiến đâu năm 2002, Trung Quốc có lởI1 trường đại học và cao đẳng; có

1.388.200 giáo viên, trong đó trường đại họ và cao đẳng phố thông là 1.255 trường

với 1.214.400 giáo viên Các trường đại học và cao đẳng phổ thêng hang nam tuyến khoảng 2,7 triệu học sinh - sinh viên Số người đang học đại học chiếm 1196 số thanh niền trong củng, độ tuổi

b Liên hết đào tạo :

Bén cạnh việc chú trọng, dầu tư phát triền giáo dục trong nước, chỉnh phủ Trung, Quốc xưa nay luôn khuyến khích việc giao lưu giảo dục quốc tế Nhằm khuyến khích sinh viên nước ngoài sang lưu học tại Trung Quốc, chính phủ đã xây dựng

chính sách tiếp nhận lưu học sinh và có những quy định rõ rồng cho cáo trường Trung Quốc xin tuyển sinh nước ngoài

Hang nam, Trung Quéc thiết lập học bổng Chính phủ để tài trợ cho những hoc

sinh, học giả được Chính phủ hoặi

khác giới thiệu sang Trung Quốc thực tập, theo học cáo bậu dại học, thạo sỹ, tiến sỹ hoặc nghiên cứu cáo để tản Nhằm: dam bao chất lượng cho việc dào tạo sinh viễn nước ngoài tìm hiểu về chính sách lưu học, về tỉnh hinh các trường của Trung Quốc va làm các thủ tục dụ học, Chính phủ Trung Quốc đã cho ra đời Ban quản lý quy du hoc nhà nước và Trưng tâm thông tín giáo dục Trung Quốc Trang chủ của hai đơn vi nay được xây dựng khá công phu bằng tiếng Trung và tiếng Anh Trang chủ của ban quản lý quỹ du hoc nhà

edu.ca) không chỉ giới thiệu chinh sách du học của nhá nước

Trung Quốc, các văn bản pháp quy mà còn có tất cả các địa chỉ trang chủ liên hệ

Trang 31

Riêng đối với Việt Nam, do tỉnh bữu nghị láng giêng lâu bền giữa hai mước, hàng, năm Chỉnh plrủ Trang quốc dành cho phía Việt Nam 130 suất học bong toàn phan,

tửc lá mỗi năm có 130 học sinh Việt Nam ở các trình độ khác nhau được hướng học

bổng của Chỉnh phú Trang Quốc Số người nảy dược tuyển chọn qua mét ky thi do

độ Giáo dục va Dao tao Việt Nam va Dai Sử Quán Việt Nam tại Trung Quốc phổi

'Theo diễu tra, số học sinh trở về từ các trường dại học Trung quốc phản lớn déu

đã trang bị cho minh một số vớn kiến thức thiết thực, thích ứng được với nhụ cầu

của xã hội và có thể tìm được cho mình một việc làm vừa ý Sự thật cho thấy rằng,

bất kể về chỉ phí hay vẻ hiệu quả học tập, đu học Trung Quốc đều là sự lựa chọn phù hợp cho cáo gia định Việt Nam

TV CƠ SỞ LÝ LUẬN VẺ CHIẾN LƯỢC :

1V.1 Khái niệm về Chiến lược và Chiên lược phát triển tổ chức :

1V.1.L Khải niệm chung về Chiến lược :

Chiến lược là phương thức má các đơn vị sử đụng để định hướng tương lài nhằm:

đạt được những thành công

Mỗi Chiến lược đều hoạch định tương lai phát triển tổ clưức

Thuật ngữ Chiến lược được các nhà kinh tế mô tả vả tiếp cận the nhiều khia cạnh khác nhau:

Trang 32

Coi Chiến lược như công cụ cạnh tranh, theo K.Ohmaae: “ Mục dịch của Chiến lược là mang lại những diều thuận lợi nhất cho mọi phía, dánh giá thời điểm tấn công hay rút lui, xác định ding ranh giới của sự thoả hiệp” và ông nhấn mạnh

“không có đối thủ cạnh tranh thi không cần chiến lược, mục dịch duy nhất của chiến lược là đám báo giảnh thắng lợi bên vững đổi với đối thú cạnh tranh”

Các quan niệm déu coi Chién hroe 1a tap hợp các kế hoạch Chiến lược làm cơ sở

thưởng đẫn các hoại động đề ngành bay tố chức nào đó đạt được mục tiêu đã xác định

Co thể hiểu chiến lược là phương thức mà các dơn vị sử dụng để định hướng tương lai nhằm đạt được những thánh cỏng, Chiến lược kih doanh của doanh nghiệp được hiểu là tập thống, nhét các mục tiêu, các chỉnh sách và sự phối hợp các

hoạt động của các đơn vị kinh doanh trong tương lai

Tể đạt được mục tiêu, cần kê hoạch hoá chiến lược mục tiêu tối thiêu của mỗi đơn vị là làm sao tiếp tục tổn tại được Sự yếu kém nội tại hoặc là sự võ hiệu quả

thường có thể chị đựng được trong một thời gian nhất định, nhưng sự sa sút vị trí

so với đổi thủ canh tranh của đơn vị có thể gây nguy cơ ngay lập tức cho sự tên tại của đơn vị và gây ra tỉnh hình nan giải, trong đó việc quãn lý lành mạnh trong don

vị không thể tên tại được nữa

Một chiến lược phát triển tốt là chiên lược trong dỏ một đơn vị có thể chiếm được lợi thể chắc chắn so với dối thủ cạnh tranh với chỉ phí có thể chấp nhận được 1V.1.2 Khải niệm về Chiến lược phát triển tố chức:

Chien luge phat triển tô chúc đưa ra muc Liêu phải triển của tò chức, đề ra

+ Giúp cho tổ chức thấy rõ được hướng đi cửa mình, giúp cho nhà lãnh đạo,

quận lý xem xói và xác định nên đi theo hướng nảo và khi nào đạt được

dến mục tiêu cụ thê nhất định

+ Do điểu kiện môi trưởng luôn biến đổi nhanh thường tạo ra những cơ hội

và nguy cơ bất ngờ, vi vậy hoạch định chiến lược giúp cho nha quan lý nhằm vào các cơ hội và nguy cơ trong tương lai để phân tích và dự báo, nhờ đó má nằm bắt và tận dụng tốt hơn những cơ hội, giảm bớt các rúi ro liên quan đến điều kiện môi trường

Trang 33

+ Nhờ hoạch dịnh chiến lược mà nhả quản lý sẽ gắn liền các quyết dịnh của mình với điểu kiện môi trường liên quan Do sự biến dộng và tính phức tạp của môi trưởng ngảy cảng mịnh, nhà quan ly can phai có gắng chiếm lĩnh dược thế chú động trong kinh doanh

+ Cho phép có những quyết dịnh chính yếu trong việc hỗ trợ tốt hơn các mục

tiêu dã thiết lập, + Nó thể hiện sự phân phối hiệu quả thời giam và các nguồn lực đã xác định

+ Giúp hoà hợp sự ứng xứ của các cá nhân và công việc chung,

+ Khuyến khích suy nghĩ về tương lai

+ Chơ các phương thức hợp tác, hơà giải đề xử lý các vấn dé và các cơ hội

phát sinh

+ Khuyến khích thái độ tích cực với sự đổi mới

+ Cho một mức kỹ hiật và quy cách quân lý đomnh nghiệp Phần lớn các

doanh nghiệp để ra chiến lược đúng thủ sẽ đạt được kết quả tốt hơn nhiều

sơ với kết quả họ thực hiện thong điều kiện không có chiến lược

Nhược điẫm :

+ Xây dung chiến lược mắt nhiều thời gian vả cổng súc

+ Các kế hoạch chiến lược lập ra đôi khi mang tính cửng nhắc, trong khi dé

„ nêu không bổ sưng điều chínhh kịp thoi thi sé dẫn đến xây dựng chiến lược sai Chiến luge không ding thị sẽ

znang lại hậu quá lớn trong quá trình thực hiện

môi trường thưởng xuyên biển đội

TV.2 Phan loại chiến lược :

Mỗi Chiến lược déu hoach định tương lại phát triển của tổ chức

Thân lnại chiến lược theo phạm vi của chiến lược: có thế chia chiến lược kinh đoanh thành 2 cấp : Chiến lược Lông thể và Chiến lược bộ phận

1V.2.L Chiến lược tống quái

Chiến lược kinh doanh cúa doanh nghiệp vạch ra mục tiêu phát triển của doanh

nghiệp trong, khoảng thời gian dải

Chiến lược tổng quát bao gm cac nội dung sau:

(con gợi là các mục tiêu Chiến lược):

Trang 34

“Chiến lược tổng quát

Tạo thể lực trên thị tường

Tối đa ho: á lợi nhuận

Tảo đảm an toàn trong k doanh:

Mớ thếm cửa hãng điềm bán

Hình L2: Phần lo,

Chiên lược bộ phan

Chiến Chiến Chiến

dựa dựa | lược tap | [tye | | mục | | mục Chiến Chiến| | Inge

vào vào dựa trung | | Khai | [tera| | sáng lược |Chiẩn| | lược | | giao

wasn] | ati | [que vie | | thác mm tao sân | lược | | phân | |êpkh

hàng, tủ ‘ode yến | | khá thể tán phẩm | giả phổi | | trưng

hát triển thị trường

Giảm gia bay bán tá

đaanh vải kế hoạch dp dụng khoa học và công nghệ tiên tiễn

gi Chiến lược kinh đoanh và mỗi quan hệ giữø chiến lược kinh

Trang 35

« 'Tăng khả năng sinh lợi vả lợi nhuận :

Trong trường hợp không có đối thủ cạnh tranh và kế cả có đối thủ cạnh tranh,

xmọi doanh nghiệp đều muôn tối đa hoá lợi nhuận với chỉ phí bỏ thêm cho nó cảng ít

cảng tốt Mụo tiêu tỷ lệ sinh lợi của đồng vốn và lợi nhuận cảng cao càng tốt phải là

„mục tiểu tổng quát của mọi doanh nghiệp

© Tan thế lực trên thị trường :

‘Tuy nhiên váo những thời kỷ nhất định, doanh nghiệp có thể

vốn và Lỷ lệ sinh lợi thấp nêu nó bỏ cua mục tiêu nóng bồng đâu tiên để đạt được

zmuc tiêu thứ hai : Tạo thể lực trên thị trường Doanh nghiệp đã tìm kiếm cho inh

i trí tốt, được nhiều người tiêu dùng biết đến, có tiến tăm thi có thể phải bỏ thêm nhiều chỉ phú để đổi lấy tiếng lắm đỏ mà chưa chắc lợi nhuận đố tăng thêm cùng tỷ lề Chẳng hạn, bổ nhiều vén đầu tư để đối lây công nghệ, nâng cao chất

lượng sản nhằm hoặc nghiên cứu sản phâm mới Thẻ lực trên thị trường của doanh

nghiệp thường được đo bằng phân thị trường mà doanh nghiệp kiểm soát được

tư thêm nhiều

+ Bắn đảm an toàn rong kinh doanh :

Kinh doanh luôn gắn liên với may rủi Chiến luợc kinh doanh cảng táo bạo,

cạnh tranh cảng khốc liệt thi khả năng thu lợi lớn nhưng rủi ro thường gặp Nguyên

xrhân dẫn đến rủi ro gồm:

— Thiều kiến thức và kỹ năng quản lý kinh doanh,

-+ Thiếu thích nghỉ với cạnh tranh,

Thiền thông tin kinh tế ; + Do nguyên nhân khách quan khi cơ chế quản lý vĩ mồ thay đổi, lạm phát cao và khủng hoảng kinh tế trầm trọng, hàng giả phát sinh hoặc nhập lậu

tăng mạnh Tai nạn hoa hoạn, trộm cắp, thiên tai, luật pháp thay đổi và chính

trị không ổn định

Rui ro la bat trac không mong đợi nhưng các nhà chiến lược khi xây dựng chiến lược chấp nhận nó thi sẽ tim cách ngăn ngừa, né tranh hạn chẻ Nếu có chính sách phòng ngửa tốt thi thiệt hại sẽ ở mức thấp nhất

1V.2.1 Chiến lược bộ phận :

Để thực hiện mục tiếu Chiến lược tổng quát cọ thể vạch ra vả tổ chức thực hiện các chiến lược bộ phận,

Chiấn lược bộ phận được chia ra làm nhiều loại khác nhan:

- Dựa vào căn cử xây dựng chiến lược có thế chia ra 3 loại chiến lược bộ phận :

— Chiến lược dựa vào khách bang,

Trang 36

+ Chiến lược dựa vào đôi thủ cạnh thú cạnh „

~+ Chiến lược dựa vào thể mạnh của công ty

- Đựa vào nội dung của chiên lược :

— Chiên lược khai thác các khả nang tiém tang ;

— Chiến lược tập trung vào các yêu tổ then chót, Chiến lược lạo ra các yêu tổ then chốt,

— Chiến lược sáng tạo tân công

- Căn cứ vào các hưạt động tiếp thị có hệ thống, có thể chỉa :

Chiến lược sản phẩm,

— Chiến lược giá,

— Chiến lược phân phối, Chiến lược giao tiếp khuyếch trương

TV.3 Quy trình huạch định Chiến lưực :

Hoạch định chiến lược theo trình tự sau :

~_ Phân tích các căn cử xây dựng chiỗu lược

-_ Hình thành Chiến lược

TV.3.1 Phân tích căn cứ xây dung Chiến lược :

'Trước khi hình thành chiến lược, nhá quản trị phi tiền hành một loạt các phân

tích giúp cho xây đụng chiến lược có căn cứ khea học Trong quá trình phân tích

người ta sứ dựng đến mội số công cụ, như ma trận đánh giá các yếu tổ bên ngoài

(CFE), ma tran danh giá các yên tổ bên trong (ITT) Các vấn để cần phải phân tích

để làm căn cứ kế hoạch hóa chiến lược, gồm

TH:3.1.1 Phân tích môi trường vĩ mô : (EFE)

Phân tích này nhằm xác định thời cơ và các đe dọa từ môi trường, các yêu bổ của môi trưởng gồm cỏ

a Môi trường Kinh tỄ

Môi trường kinh tế đặc trưng bởi œ

=_ Tốc đệ tăng trưởng của nên kinh tê cao sẽ làm phát sinh thêm các như cau mdi

cho sự phát triển các ngành kinh tế (cơ hội) Nhưng mỗi đe đoa mới lại là xuất

hiện thêm đổi thủ cạnh tranh

bạ h

Học viên: Nguyễn Thị Hiền

Trang 37

~ _ 1ÿ lệ lạm phát tăng làm ảnh hưỡng đến khả năng sinh lợi, dẫn hiệu quả của dầu

tư, gây bất lợi cho doanh nghiệp hay cơ hội mới

~_ 1ý lệ thất nghiệp tăng tạo cho doanh nghiệp cơ hội thuê lao động rẻ hay mỗi de

doa của các địch vụ cạnh tranh xuất hiện

= Sirdn định của đồng tiên, tỷ giá đe doa gì bay tạo cơ hội gì cho doanh nghiệp

~_ Xu hướng và thực tế đầu tư nước ngoài tăng lên (hoặc ngược lại) tạo cơ hội gì,

de doa gì đối với doanh nghiệp (ví dụ: cơ hội tạo thêm như câu, tăng mối de

doa cạnh tranh về chất lượng sản phẩm, dịch vụ),

~_ Thu nhập quốc đân, thu nhập binh quân đầu người tăng (hoặc giảm) có môi đe

doa nào, có cơ hội thuận lợi nào đổi với công ty, ví dụ : Gia tăng nằm câu lả cơ hội, hoặc trong trường hợp ngược lại, lại là đe doạ giảm nhu cầu tiêu dùng, giảm sức mựa, là nguy cơ phá sản của doanh nghiép

b Ảnh hưởng của sự thay đối chính trị và luột pháp

Sự ổn định hay không én định về chính trị, sự thay đổi luật pháp và chính sách quãn lý vĩ mô có thể gây sức ép (nguy cơ) hay tạo cơ hội do doanh nghiệp kinh

đoanh cỏ hiệu quả hơn Phải nhận thức được những cơ hội hay nguy cơ đối với tùng,

sự thay đổi

©_ Ảnh hưông của sự thay đãi uễ kỹ thuật và công nghệ :

Công nghệ là yếu tổ môi trường ảnh hưởng lớn đến chiến lược kinh doanh của

nganh và nhiều đoanh nhgiệp Sự biên đối công nghệ làm chao đảo nhiêu lĩnh vực,

nhưng lại làn xuất hiện nhiều lĩnh vực kinh doanh mới hoàn thiện hơn Trong các Tinh vực điện tử tin học, công nghệ sinh học, doanh nghiệp phải quan tâm nhiễu

hơn đến sự thay đối công nghệ Phải danh số vến nhất định cho nghiên cửu, ứng

dụng và phát triển công nghệ dễ hạn chế sự ảnh hưởng của mỗi trường nảy, Mặt khác, đứng trước mỗi sự thay đổi trong công nghệ của ngành, doanh nghiệp cần nhận thức được sự thách đó đối với minh hay là cơ hội để áp đựng ? Nhỏ có vốn lớn

có thể ruua được sáng chế, áp dụng ngay công nghệ mới dễ vươn lên hàng đầu trước cáo đối thủ cạnh tranh

ä_ Điều kiện văn hoá xã hội :

Khi thị hiểu cúa người tiêu dùng thay dối, hoặc khi trinh độ dân trị nâng cao thi đoanh nghiệp sẽ thế nào ? Những nguy cơ nào đe doạ, những cơ hội nào có thể nắm

Trang 38

bắt ? Nhiệm vụ vừa nhà quan ly, nha hoạt dòng chiến lược phải phân tích kịp thời cả những thay đổi này, có như vậy thông tỉn mới đầy đủ và có hệ thông giúp cho hoạch định chiến lược có căn cứ toàn diện hơn

1V.3.1.2 Phan tich mi trường ngành :

a Phân tích mỗi de doa cia doi thủ mới và cường dộ cạnh tranh của các đoanh nghiệp hiện có :

Doanh nghiệp phải biết được đối thứ não mới xuất hiệu Nó có bị cân trở xâm nhập thị trường từ phia các đổi thủ khác không? Có thẻ làm gì dễ cản trở đối thủ

nay?

Cường độ cạnh tranh đặc trưng bởi số lượng đối thủ cạnh anh và tý trong đối thủ ngang sửc cỏ những diễm nảo mạnh hơn, diễm nào yếu hơn? Hanh giá chung, bằng hệ thống điểm thi doanh nghiệp đứng vị trí thứ mây ? Làm gì để vươn lên vị

trí trội hơn? Một loạt các câu hỏi trên phải được trả lời

b Phâm tích áp lực cũu sẵn phẩm mới thay thế

Liệu có sản phẩm nảo trên thị trường lắm cho người tiêu dùng bỏ thói quen mua

hàng của mình không? Vì sao người tiêu dùng thích sản phẩm đó? Có bao nhiều

loại hàng hoa tương tự như thể căn trở sự tăng trưởng của công ty? Lam thé nao dé sản phẩm thay thế sản phâm suy yêu hoặc không gây căn trở cung ứng hàng ra thị trường của công ty? Những câu hỏi như thê cũng không nên bỏ qua Không những,

thé, cần có câu trả lời sau khi phân tích

Ă©_ Phân tích áp lực của khách kang doi voi doanh nghiệp

Doanh nghiệp cũng cần phân tích khách hàng bằng việc trả lời các câu hỏi sau : Những khách hang nào là quan trọng nhất ? Số lượng hang hoá do những khách hàng đó tiêu thụ chiếm bao nhiều phần trăm trên tổng số, nẻu khách hàng này từ bổ công ty thị sẽ gây thiệt hại cho công ty như thẻ nao? Liệu có đối thú nảo cắn trở

khách hàng trung thành với ta, và họ sử dựng thủ đoạn não? Phải làm gì để giữ được khách hàng hiện có và phát triển thêm?

Những câu hói trên được trả lời góp phần làm cho tốt cá căn cử hoạch định chiến

lược đẩy đủ hơn

bạ 3

Học viên: Nguyễn Thị Hiền

Trang 39

4 Phân tích áp lực cña nhủ cung cấp đôi với doanh nghiện

Phân tích quyền lực của nhà cưng cấp rào gây sức ép nhiều nhất đối với công ty

giúp cho doanh nghiệp có được những chiến lược ứng xử linh hoạt một khi đã có

những sự chuẩn bị rước Việc phân tích này bắt đầu bằng những câu hồi : Nhá cìímg,

cap nguyên vật liệu hay địch vụ nào có quyền lực rranh nhấ

Thả cùng cấp (chẳng hạn: Ngân hàng) không hữu hảo đổi với công ty? Nếu họ gây cân tr bằng việc nâng giá dịch vụ hay sân phẩm, hoặc thay đổi điều kiện cung câp thì gây thuết hại cho công ty như thế nào? Họ sẽ làm những gì đối với mình và tại sao? Công ty phải làm gì dễ không bị lệ thuộc vào nha cung cấp có quyền lực đó hoặc dễ nhà cung cấp tạo diều kiện cung cấp tốt nhất chọ công ty ?

TV.3.1.3 Phần tích nội bộ : FE)

Những nhà phân tích nội bộ sẽ góp phần tao nên một hệ thống căn cứ hoạch định chiến lược hoản chính, không bó qua một căn cứ nào,

Nhà chiến lược phân tích uy tì sản phẩm, rắng lực sân xuất, các nguồn lực tải

chính, nhân lực, trình độ cán bộ quản lý, trình dé công nghệ hiện có của doanh xghiệp di

với khả năng và có hiệu qua nhất

¢ định vị trí của ninh riới có thể dưa ra chiến lược kinh doanh phủ hợp

TY.3.2 Giai đoạu Hình thành Chiến lược :

Hình thành Chiến lược là quả trình thiết lập sử mạng (Mission) kinh doanh, thực hiện điều tra nghiên cửu để xác định các mặt mạnh va yéu bén trong và các cơ hội nguy cơ bên ngoài, đẻ ra các mục tiêu đải hạn xây dụng và hựa chọn những chiến lược thay thê Diễm khác biệt giữa lập kế hoạch chiến lược và quản trị chiên lược là quan trị chiến lược thì bao gồm cả việc thực hiện và đánh giá chiến lược Ở đây

Thuật ngữ “Hinh thành chiến hrợc” được đừng thay cho “Lập kế hoạch chiến lưc”

“Trong giai đoạn mày, thực hiện luân tự cát

ông việ sau

1 Đề xuất mục tiêu chiến lược,

3 Để xuất chiến lược bộ phận,

Để xuất giải pháp thực hiện chiến lược bộ phan,

Đề xuất các biên pháp dé triển khai giải pháp dưa ra kế hoạch hành đông,

"Tính hiệu quá kinh tế cửa giất pháp;

Quyết định áp đụng biện pháp để triển khai ý đỏ chiến lược (thực chất là đưa biện pháp vào kế hoạch khoa hoc công nghệ dễ chuẩn bị bước áp dụng)

Trang 40

'Trong giai doạn binh thành chiến lược, cỏ thẻ sử dụng các công cụ, như ma trận Swot, ma tran Spacc, ma trận ĐCG dễ phân tích

Bang sau đây là khung Qui trình xây đựng chiến lược tống quát

Đăng L2: Qui trình xây dựng Chiến lược tÔng quát

GIAI DOAN 2: GIALDOAN KET HOP

Ma tận cơ hội, | Matrânvití | Matậnnhỏm | Mauậnbên Matrậnchiến

nguy cơ, điểm | chiến lượcvà | tham khâo ý trưng bên lược chính

mạnh điểm | đámagiáhành | kién Boston ngoài

a Phương pháp mơ trận SHOT':

Mô bình phân tích SWOT là kết quả của một cuộc khảo sát trên 500 công ty 06 đoanh thu cao nhất do tạp chí I'ortune bình chọn, vả được tiến hành tại Viện nghiên city Standford trong thập niền 60-70, nhằm mục dich tim ra nguyên nhân vi sao

nhiều công ty thất bại trong việc thực hiện kể hoạch Nhóm nghiên cửu gồm có

Marion Dosher, ‘I's Otis Benepe, Albert Llumphrey, Robert Stewart va Birger Lie

Mô hình phân tích SWOT 1a mét céng cu hitu higu cho vide niin bal va ra quyé

dinh trong mọi tỉnh huông đối với bát cử tổ chức kinh doanh nào SWOT, viết tắt của 4 chữ Streneths (điểm mạnh), Weaknesses (diém yếu), Opportunities (eo héi)

và Threats (nguy co), SWOT cung cấp một công cụ phân tích chiến lược, rả soát và

đánh giá vị trí, dịnh hưởng của một công ty hay của một để án kinh doanh SWOT

phủ hợp với làm việc và phân tích theo nhóm, được sử dụng trong việc thiết lập kế hoạch kinh doanh, xây dựng chiến lược, đánh gia déi thủ cạnh tranh, tiếp thị phát triển sán phẩm va dich vy,

Strengths va Weaknesses 1A ce yéu lố nội tại của công ly, còn Opportunities va

Threats Hi cde nhân lố tác động bên ngoài, SWOT cho phép phân lích các yêu tố

khác nhau có ảnh hướng tương đối dến khả năng cạnh của công ty SWOT thường

Ngày đăng: 06/06/2025, 21:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.1  Biêu  đồ  về  Tình  hình  Sinh  viên  ra  trường - Luận văn thạc sĩ chiến lược phát triển học viện công nghệ bưu chính viễn thông thành phố hồ chí minh Đến năm 2020
nh 1.1 Biêu đồ về Tình hình Sinh viên ra trường (Trang 25)
Hình  L2:  Phần  lo, - Luận văn thạc sĩ chiến lược phát triển học viện công nghệ bưu chính viễn thông thành phố hồ chí minh Đến năm 2020
nh L2: Phần lo, (Trang 34)
Hình  phân  tích  thị  trường  và  đánh  giá  trểm  nẵng  thông  qua  yếu  tổ  bên  ngoài  trên  các - Luận văn thạc sĩ chiến lược phát triển học viện công nghệ bưu chính viễn thông thành phố hồ chí minh Đến năm 2020
nh phân tích thị trường và đánh giá trểm nẵng thông qua yếu tổ bên ngoài trên các (Trang 41)
Hình  L4  Mô  hình  BCŒ - Luận văn thạc sĩ chiến lược phát triển học viện công nghệ bưu chính viễn thông thành phố hồ chí minh Đến năm 2020
nh L4 Mô hình BCŒ (Trang 45)
Hình  L5  Mu  trận  SPACE - Luận văn thạc sĩ chiến lược phát triển học viện công nghệ bưu chính viễn thông thành phố hồ chí minh Đến năm 2020
nh L5 Mu trận SPACE (Trang 46)
Bảng  1  4:  Mô  hình  Ma  trận  QSPM. - Luận văn thạc sĩ chiến lược phát triển học viện công nghệ bưu chính viễn thông thành phố hồ chí minh Đến năm 2020
ng 1 4: Mô hình Ma trận QSPM (Trang 47)
Hình  II.2  Quy  mé  dao  tao  cic  nganh.  (dv:SV/Nam) - Luận văn thạc sĩ chiến lược phát triển học viện công nghệ bưu chính viễn thông thành phố hồ chí minh Đến năm 2020
nh II.2 Quy mé dao tao cic nganh. (dv:SV/Nam) (Trang 76)
Hình  IỊ4  Mô  hình  tô  chức  Học  viện  Co  sở  Tp  HCM - Luận văn thạc sĩ chiến lược phát triển học viện công nghệ bưu chính viễn thông thành phố hồ chí minh Đến năm 2020
nh IỊ4 Mô hình tô chức Học viện Co sở Tp HCM (Trang 89)
Hình  II.5  Thông  số  về  Trình  độ  của  cán  bộ  Học  viện  CS  +  Độ  tuổi  trung  bình  của  cán  bộ  của  Học  viện  CS  khá  trẻ,  tuổi  đời  bình  quân  toàn  Học  viện  là  39  tuổi - Luận văn thạc sĩ chiến lược phát triển học viện công nghệ bưu chính viễn thông thành phố hồ chí minh Đến năm 2020
nh II.5 Thông số về Trình độ của cán bộ Học viện CS + Độ tuổi trung bình của cán bộ của Học viện CS khá trẻ, tuổi đời bình quân toàn Học viện là 39 tuổi (Trang 95)
Hình  I6.  Biễu  đồ  về  Tỷ  lệ  phân  bỗ  Cán  bộ  giữa  các  khối. - Luận văn thạc sĩ chiến lược phát triển học viện công nghệ bưu chính viễn thông thành phố hồ chí minh Đến năm 2020
nh I6. Biễu đồ về Tỷ lệ phân bỗ Cán bộ giữa các khối (Trang 97)
Hỡnh  1I.8  Hỡnh  ảnh  về  Cơ  sở  vật  chất  của  Học  viện  CS  Tp  HCM - Luận văn thạc sĩ chiến lược phát triển học viện công nghệ bưu chính viễn thông thành phố hồ chí minh Đến năm 2020
nh 1I.8 Hỡnh ảnh về Cơ sở vật chất của Học viện CS Tp HCM (Trang 108)
Hình  II.  9  Khu  Giảng  đường  tại  Học  viện  CS  TPHCM - Luận văn thạc sĩ chiến lược phát triển học viện công nghệ bưu chính viễn thông thành phố hồ chí minh Đến năm 2020
nh II. 9 Khu Giảng đường tại Học viện CS TPHCM (Trang 109)
Hình  11.10  Hình  ảnh  giờ  thực  hành  của  sinh  viên - Luận văn thạc sĩ chiến lược phát triển học viện công nghệ bưu chính viễn thông thành phố hồ chí minh Đến năm 2020
nh 11.10 Hình ảnh giờ thực hành của sinh viên (Trang 113)
Hình  H1  Mô  hình  Phân  viện  Thông  tin  —  Truyền  thông - Luận văn thạc sĩ chiến lược phát triển học viện công nghệ bưu chính viễn thông thành phố hồ chí minh Đến năm 2020
nh H1 Mô hình Phân viện Thông tin — Truyền thông (Trang 122)
Hình  H3  Mô  hình  Hệ  thống  chuyên  môn  của  Phân  viện - Luận văn thạc sĩ chiến lược phát triển học viện công nghệ bưu chính viễn thông thành phố hồ chí minh Đến năm 2020
nh H3 Mô hình Hệ thống chuyên môn của Phân viện (Trang 123)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm