Giải thích một số thuật ngữ ä hội, lỗ chức, kỹ thuật, lự - Điều kiện lao động: lá tổng thể các yếu tô kinh tế, nhiên thẻ hiện qua quy trình công nghệ, công cụ lao động, dỗi tượng lao
Trang 1
BO GIAO DUC VA DAO TAO TRUONG BAI IIQC BACII KIIOA HÀ NỘI
NGUYEN VAN LOC
bé tai: PHAN TICH THUC TRANG VA DE XUAT MOT
SỐ GIẢI PIIÁP IỘN THIEN CONG TAC QUAN LY AN TOAN VE SINH LAO DONG VA PHONG CHONG CHAY
NO TAI NHA MAY DAM PHU MY
Chuyên nghành:
LUẬN VĂN THẠC SŸ KHOA HOC
CHUYÊN NGHANH QUAN TRI KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
1 TS TRAN THỊ BÍCH NGỌC
VONG TAU - 2012
Trang 2
LOI CAM DOAN
Tôi xin cam đoan luận vấn lả kết quả nghiên cứu của riêng tôi, không sao chép của ai Nội dung luận văn có tham khảo vá sử dụng các tài liệu, thông tín dược
đăng tài trên cáo tác phẩm, tạp chí và các trang web theo đanh mục tải liệu tham
khão của luận văn Trong quả trình lâm luận văn cm đã thực sự dành nhiều thời
gian cho việc tìm kiểm cơ sở lý luận, thu thập dữ liệu; vận dụng kiến thức
thực tiễn để phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện cổng,
tác quản lý an toàn vệ sinh lao động và phòng chống chảy nó tại nhà máy Dạm Phú Mỹ-Tổng Công ty Phân bón vá llỏa chất Dầu khi — CTCP
Tác giã luận vẫn
Nguyễn Văn Lộc
Trang 3DANH MUC CAC KY HIEU CAC CHU VIET TAT
AT-VSI.Đ-PCCN: an toàn về sinh lao động- phòng chống cháy nỗ
CTCP: công ty cổ phân
NLD: người lao động
NSDLĐ: người sử dụng lao động
'THKC: tình huông khẩn cáp
MSDS: bang théng tin an toan héa chat
DCS: distributed controller system
ESD: emergency shutdown systems
PLC: progamable logic controller
TRL: tai nan lao dang
‘UN-SC: tai nan- sự cổ
CLATSKMT: chat hrong an Loan sitc khde mdi trudng
VBPL: vin ban phap luật
ATSKMI: an toàn sức khỏe môi trường
UCTHKC: ứng cửu tỉnh huông khẩn cấp
CNKT: công nhân kỹ thuật
TLICN: trưng học chuyên nghiệp
KTTV: kỹ thuật viên
KCMIL khia cạnh môi trường,
RRCYN và KCMTCYN: rủi ro có ý nghĩa và khía cạnh môi trường só ý nghĩa KPPN: khắc phục phòng ngừa
KPH: khéng phủ hợp.
Trang 4DANH SACH BANG, HINH, DO THI, SO DO
Bang 1.1 Thông kẽ TNLD ở Việt Nam tử năm 2006-2011 cv 3
Bang 1.2 Thông kê tình hình cháy nỗ của Việt nam nim 2006-2011 Error! Bookmark
not delincd.4
liảng 2.1 Phân cổng nhàn sự theo các lĩnh vực tại nhà máy am Phủ Mỹ 40 Bang 2,2 Thông kẻ sắn hượng săn xuất vá kinh doanh phân bón Ure 2005-2011 4
Bang 2.3 Các chí tiểu tài chính của nhả máy từ mắm 2005-2011 đ3
Bảng 2.4 Thông kẻ gác sự có năm 2011 và mục tiểu năm 2012 AF
Rang 2.7 Phân tích nguyên nhân sự tố cháy năm 20] 1 và 06 tháng 201 2 31
Pang 2.8 Théng ké lai vi phar nội quy, quy định ATVSIĐ-PCCN 3
Bảng 2.9 Tông hợp kết quả đo môi trường lao động- Viện vỆ sinh công công y tế Trung
Băng 210 Thống kê chỉ phi cing téc ATVSLE-ECON nim, 2007- -2011 él
Băng 2.11 Danh sách máy, thiết bị, vật tr, hóa chất có yêu cầu nghiêm ngặt an tuân vệ
Băng 2.12 Quy định mã máu của nhà máy Dam Phú Mỹ 76
Trang 5anh sách hình, biểu đồ, đồ thị Trang
Hình 1.1 8ø đồ nội dung chính hệ thông quản lý an toàn vệ sinh lao dộng, Ì Hình 1.2 Mö tá tổng thẻ công nghệ săn xuất tại nhà máy Đạm Phủ Mỹ Ó Hình 2.1 Sơ dỗ tổ chức nhân sự của nhà máy Đạm Phủ Mỹ
Biểu dỗ 1.1 Cơ cầu nhân sự theo diễu kiện công tác
Điều đồ 1.2 biểu đỗ clỉ tiêu sân xuất kinh doanh 2005-201 1 - -
Điều đồ 1.3 biểu đỗ các chỉ tiêu tải chính PVFCCO 2005-2011 đổ
Biểu để 1.4 Biểu đồ thống kê số giờ nghĩ việu đo TNLÐ năm 2006-2012 4
Biểu đồ 1.6 biểu đỏ Pareto TNLĐ gây tổn thương năm 201 1 - đ8 Biểu để 1.7 biểu đỏ Pareto TNL không gây tốn thương năm 2011 - 49 Biểu để 1.8 biếu đỏ Pareto phân loại tắn thương do TNLĐ năm 2011 30
Biéu đồ 1.9 biểu đỏ phân tích nguyên nhân gốc gây sự cô cháy _ò- 3
Biểu đồ 1.10 Phân loại súc khỏe CBCNV năm 2006-2012 - S 53 THinh 2.2 IToạt động huân lưyện diễn tập PCỚC 60
Biéu đề 1.11 biểu đồ chỉ phí công tác ATVSLD-PCCN năm 2007 él
Liinh 2.3 nội quy PCCC vả nội quy an toán nhá máy, - 64 Llinb 2.4 ‘Tan thuốc lá trong khu công nghệ -.61
Hình 2.5 pallet hỏng tại xưởng sản phẩm se eves 1 64 Hình 2.6 Sơ đồ tổ chức thực hiện công, tác quán lý AI'VBSLĐLPCCN., 6Ó, Hình 2.7 Sơ dỗ tổ chức phòng an toàn bảo vệ nhà máy Đạm Phủ Mỹ, Ế7 Hình 2.8 Sơ đỗ hoạt dộng mạng lưới an toàn vệ sinh vin 68
Tình 39 Bồ trì máy khoan và nội quy hưởng dẫn sử dịng máy - n Hình 2.10 Phiếu thông tin an toàn hóa chất treo tại vị trí hưu trữ vẻ sử dụng của H›3Oa và
Tình 211 một số biển báo và hình ảnh hoại động an toàn lại nhà máy 73
Hình 2.12 Sơ đồ quy trình viel thé STOP va chia sé Không tìn am toàn 7§
Trang 6MỤC LỤC
5 Phương pháp nghiền cứu
6 Kết cầu luận văn
CHƯƠNG 1 CO SGLY LUAN VE ATVSLD-PCCN
1.1 Khai niệm và ý nghĩa của công táo ATVSLD-PCCN trong đoanh nghiệp 4
1.2 Giới thiệu hệ thống an toàn vệ sinh lao động
1.3 Các văn bán của nhà nước có liên quan công táo A'VSLD-PCCM 21
1.4 Tỉnh hinh công tác ATVSLĐ trong các năm qua và một sỏ sự cô diễn hình các nhà máy hỏa chất trên thể giới c2 2c nen seo 22 1.5 Đặc thủ ngành sản xuất phân Dam voi nguy cơ chảy nỗ và một số plrương,
2.2.1 Sơ đồ tổ chức và cơ câu nhân sự nhà máy Đạm phú Mỹ 36
2.2.2 Kêt quả hoạt động sân xuất kinh doanh của nhà ruáy 42
2.3.3 Phân tích hệ thông quản lý an toán vệ sinh lao động và PCƠN tại nhà máy
đạm Phú MY cà học HH H2 gu rưêy AA
2.3 Phan tich tinh hinh TNLD va sur cé chay ai nha may Dạm Phú Mỹ 45
2.4 Phân tích tình hình phần loại sức khỏe và bệnh nghề nghiệp 53
2.5 Phân tích các kết quả chính của công tác quản lý mỗi trường - %4
2.5.2 Tễ chức quan trắc mỗi trường định kỳ co server SỐ
Trang 72.5.3 Quan lý chất thải nguy lại, về sinh công nghiệp và bão vệ môi trường 3
2.6 Phan tich công lác Phòng chống chấy nỗ và ứng cứu tình hung khan cấp tại
2.7 Chi phi céng tác an toàn vệ sinh Tae ding va PCCM 61
2.8 Phan tich cdc yêu tô câu thành hệ thông AT VSLÐ và PCCN và ảnh hưởng, các
yêu tô của hệ thẳng ATVSLĐ và PCCN của nhà may Pam Phi My 62
2.8.1 Phan tích văn bản pháp luật, nội quy, quy trinh, quy dinh ATVSLD-PCCN tai
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÁN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG VÀ PCCN TẠI NHÀ MÁY ĐẠM PHÚ
3.3.1 Tập trung vào các khu vực có tỷ lệ TNLĐ cao - 86
3.3.2 Giam số vụ TN1đ gây tốn thượng đâu mặt, tay, chân mắ 8?
3.3.3 Tập trung giảm và ngăn nga sự cổ chảy trong nhà mây 88 3.3.4 Cái thiện môi trường lao động tập trung cái thiện công tác vệ sinh công nghiệp
tại xưởng sản phẩm - - we BD
3.3.5 Nang cao công táo kiếm tra thực hiện công tác A'VSLĐ và PCCC 90
Trang 83.3.6 Hoàn thiện và nâng cao bộ máy quân lý AYVSLĐ-PCCN 9
3.3.7 Tăng gường tuyên tuyển công tác ATVSTLĐ và PCCC 93 3.3.8 tăng cường việc rà soát, cập nhật đánh giá ảnh hưởng của văn bản pháp luật
liên quan đến chức nẵng công việu tại các đem vị trong: nhả mây - 95
3.3.9 Hoàn thiện cbinh sách khen thưởng vá chế tài đủ sức răn đe 96
3.4 Một số kiến nghị với nhà máy, tổng công, ty và Tập đoàn dầu khí 9
3.5 Kiến nghị với các ca quan chức năng - 9
Kết luận và kiến nghị -2 SH 000001106 ryee seo TÔO,
Phy luc
Trang 9Khoa Kinh lệ và Quản lý Tuân Văn Thạc Sỹ
PHAN MO BAU
1 Tỉnh cấp thiết của đề tài luận văn:
Thế kỹ
đó, mỗi năm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và sự cháy nỏ đã gây ra cai chết
thé giới dang hướng, tới phát triển bên vững toàn điện, làu dài Trong khi
của hàng triệu người, làm lổn thương sức khốc của hỏng biệu người, thiệt hại khoáng 4% GDP toản cầu Việt Nam chúng ta đang trong quả trinh công nghiệp
hóa, hiện đại hóa, nên cfng không nằm ngoài tình hình chưng này của thế giới Diễu
xảy dỏi hỏi chúng ta cần phải có những hành dộng kịp thời trong công tác an toàn —
vẻ sinh lao động và phỏng chồng cháy nỗ, nhằm góp phần váo sự phát triển bên
vững Đề hạn chế và ngắn ngừa ngưy cơ gây tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
sảm nhà nước va La san
nhằm báo vệ Lính mạng, sức khoẻ người lao động, bảo
công dân, gớp phần ên định và phát triển kinh tế - xã hội của dit nude, Dang va
Nhà nước Việt Nam coi đảm bảo an toản - vệ sinh lao động (AT - VSLĐ) là một chỉnh sách kinh tế - xã hội quan trọng, Cẩm lò cải thiện điều kiện làm việc, bão
dam AT - VSLĐ, phòng chang tai nan lao dộng và bệnh nghề nghiệp, báo vệ tỉnh
trạng và sức khoẽ cho người lao động là trách nhiệm của Chỉnh phủ, người sử dụng lao động và người lao động, Các hoạt động Lại Nhà máy Dam Pio Mỹ có raức dộ
rủi ro rất cao về mặt an toàn, cháy nỗ cũng như gây ö nhiễm môi trường, Bên canh
đó, việc tổ chức ứng cứu miỗi khi sự cỗ xây ra là liết sức khó khăn và tốn kẽm Do
đó Tổng công ty phản bón và Hóa chất dầu khi-CTCP-nha may Dam Phu My hét sức chủ trọng đến công tác đâm báo an toán - vệ sinh lao động, phòng chẳng cháy
nổ cũng như công tác bảo vệ môi trường Tổng công ty xác định cân phải thiết lập
xmột hệ thông, quản lý công tác ATV§LĐ và PCCC theo mồ hình quan ly hién dai,
bảo đảm cho việc xử lý các vẫn đề về an toàn một cách có hệ thống, toàn điện và theo nguyên tắc phỏng ngừa là chính nhằm giâm thiếu thâp nhất các tốn thất có thế
xây ra dễ ngần ngừa liệu quả lai nạn sự có, nằng cao sức khỏe cho người lao động, giảm chỉ phí sản xuất, tăng năng suất lao động cho doanh nghiệp và xã hồi
Các giải pháp hoàn thiện công tác quân lý an toàn vệ sinh lao động PCCN tại nhà
Trang 10Khoa Kinh lệ và Quản lý Tuân Văn Thạc Sỹ
Với tự cách là học viên cao học chuyên ngành quân trị kinh đoanh, nhận thức rõ
được tầm quan trọng lớn lao cổng tác đảm báo ATVSLI) và PCCC trong sẵn xuất
nói chưng và nhất là trong, ngành sản xuất hóa chất nói riêng, Trên thực tiễn đó Tôi
nghiu cửu và trình bày để lài * Phân tích thực trạng và dé xuất mội sẽ giải phán hoàn thiện công tác quản lý an toàn vệ sinh lao động và phỏng chẳng cháy nỗ
tai nha may Dam Phú Mỹ” làm hiên vấn Thạc Sỹ kinh tẻ
2 Lịch sử nghiên cứu luận văn:
Luan văn này đã được nghiên cứu trên diện rộng chủa các nội đung về những giải pháp hoàn thiên công tác quản lý an toàn vệ sinh lao déng và Phòng chống cháy nỗ một cách tổng quát nhất trong lình vục công nghiệp hóa chất nỏi chung và sản xuất phân bón nói riêng, chưa có dé tai nao nghiên cứu cho riêng lĩnh vực công nghiệp hia chal san xuất phần bón, đắc biệt là cho nhà máy Đam Phú Mỹ
3 Mục đích nghiên cứu hiận văn:
Từ cơ sở lý thuyết quân lý công tác ATVSLĐ và PCCN đánh giá hiệu quả và ảnh
hưởng của công tác quấn lý an toàn vệ sinh lao động PUCN đến mục tiêu, hiệu qua sản xuất kinh đoanh của doanh nghiệp Dánh giá thực trạng cổng tác quản lý ATVSLP-PCCN tại nhá máy Đam Phú Mỹ Đẻ xuất một số giải pháp nhằm nâng,
cao công tác quần ly ATVSLD- PCCN tại nhà máy Dam Phu My
4, Đổi trương vá phạm vi nghiên cứu:
Hệ thống quân lý am loàn vệ sinh lao động và PCCN được phên tích đánh giá chỉ
tiết từng nội dung xác định thực trạng điểm mạnh, điểm yếu và đề xuất một số giải
pháp hoàn thiện công tác quân lý ATVSILĐ và PCC tai nha may Dam Phú Mỹ,
Pham ví nghiên cứu
Xáo định cơ sở lý luận về công táo quán lý an toàn vệ sinh lao động va PCN Phan tích thực trạng sông tác quản lý ATVSILĐ-PCCN tai nha may Barn Phi My Để
xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý ATVSLĐ-PCCN tại nha
máy
Các giải pháp hoàn thiện công tác quân lý an toàn vệ sinh lao động PCCN tại nhà
Trang 11Khoa Kinh lệ và Quản lý Tuân Văn Thạc Sỹ
5 Phuong phản nghiên cứu:
Những quan điểm nâng cao công tác quán lý ATVRLĐ vá PCCN trong ngành công,
ngliép hóa chất hiện nay
b Thực tiễn:
Sử dụng phương pháp phân tích, điều tra, thông kê
Phương pháp khảo sát thực tiến: quam sáL, nghiên cứu tình huống,
8o sánh nghiên cứu tài liệu và nghiên cứu sự tương tác của nhiều yếu tổ khác nhau
ảnh hưởng đến công tác quản lý ATVSLD và PCCN tại nhà máy Dạm Phú Mỹ
6, Kết cầu hiận văn:
Ngoài phân mớ đàu, phần kết luận, tài liệu tham kháo và các phụ lục, kết câu luận
văn gồm có 03 chương chính:
Chương l: Cơ sở lý thuyết về ATVSLD và PCCN trong doanh nghiệp Phan
này bao gồm các vẫn để giải quyết các vẫn để lý luận về quản ly an Loan vé
sinh lao dộng và PCCN
Chương 2: Phân tích thực trạng công tác quản lý ATVSLĐ-PCCC tại nhà máy
Dam Pha My Phan nảy trinh bảy hệ thống quản lý ATVSLD vả PCCN tại nha mây, phân tích thực trạng, các vấn để tồn tại trong công tác quân lý để có hướng,
giái pháp hoàn thiện năng cao công tác quản lý ATVSLĐ và PCCN
Chương 3: Một số giải pháp hoán thiện công tac quan lý an toản vệ sinh lao động và PCCC tại nhà máy Dạm Phú Mỹ Dua ra một số giải pháp từ nội bộ nhà
mây cùng với các kiến nghị của phía nhà nước, Tập đoàn đầu khí quốc gia Việt
Nam
Các giải pháp hoàn thiện công tác quân lý an toàn vệ sinh lao động PCCN tại nhà
Trang 12Khoa Kinh lệ và Quản lý Tuân Văn Thạc Sỹ
CHƯƠNG 1
CƠ SỬ LÝ LUẬN VẺ AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỌNG VÀ PHÒNG
CHONG CHAY NO TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Khái
- Cháy : là “trường hợp xảy ra chảy không kiểm soát được có thế gây thiệt hại về
người, tải sản và ảnh hưởng môi trường”
-Phòng cháy: là tổng hợp các biện pháp, giải pháp vẻ tổ chức kỹ thuật nhằm loại trừ hoặc hạn chê các điều kiện và nguyên nhân gây cháy, tạo điều kiện thuận lợi cho việc cứu người, cứu tải sản, chóng chảy lan khi xảy ra cháy và cho việc dập tắt
đám cháy
- Chữa cháy: là bao gồm các công việc huy động, triển khai lực lượng, phương tiện chữa cháy, cắt điện, tổ chức thoát nan cửu người, cửu tài sản, chống cháy lan, dập
tắt đám cháy và các hoạt động khác có liên quan đến chữa cháy
(Pink Vin Hién, Tran Van Dich (2005) GT An toàn lao động NYR KHẢ&KT; luật phòng cháy chia cháy Quốc hội ngày 29 tháng 6 năm 2001)
1.1.2 Giải thích một số thuật ngữ
ä hội, lỗ chức, kỹ thuật, lự
- Điều kiện lao động: lá tổng thể các yếu tô kinh tế,
nhiên thẻ hiện qua quy trình công nghệ, công cụ lao động, dỗi tượng lao động, mỗi trường lao động, con người lao động và sự tác động qua lại giùa chúng tạo điều
kiện cần uết cho hoạt đông của con người trong quá trình sân xuất
- Yên cầu về an toản lao động: là các yêu câu cản phải thực hiện nhằm đảm báo an
toàn lao động
Các giải pháp hoàn thiện công tác quân lý an toàn vệ sinh lao động PCCN tại nhà
Trang 13Khoa Kinh lệ và Quản lý Tuân Văn Thạc Sỹ
- Yếu (ỗ nguy hiểm trung lao động: là yếu tổ có khả năng tác động gây chấn
thương hoặc chết người đối với người lao động l)ö là các bộ phận chuyển động,
của máy, vật văng bản, vật rơi, đỗ sập, dòng điện, nguồn nhiệt gây bỏng, nỗ hóa
học, nỗ vật lý, nỗ của vật liệu mồ
- Yếu tế có hại đối với sức khỏe trong lao động: là những yếu tổ của điều kiện lao
động không thuận lợi, vượt quá giới hạn của tiêu chuẩn vệ sinh lao đông cho phép, làm giảm sức khỏe người lao dộng, gây bệnh nghề nghiệp Đó là vĩ khi hậu, Hếng
ổn, rung động, phòng xạ, ảnh sảng, bụi, các chất, hơi, khi độc, các sinh vật có hại
- Chất nguy hiểm về cháy nỗ: là chải lỏng chất khí, chất rắn hoặc hàng hóa, vật tư
vé tai sản, con người, mồi trương
- Cận sự cỗ (near miss): một sự cô đã xây ra nhưng không gây tốn thương, bệnh tật hoặc không gây chết choc
- Dánh giá rủi ro: quá trình ước lượng rủi ro sinh ra từ một (oác) mỗi nguy có xem
xẻi đến gác biện pháp kiểm soái hiện tại và quyết định xem rúi ro có chấp nhận
được hay không
- Biện pháp kiểm soát: là những biên pháp được thực hiện nhằm loại trừ hoặc giảm thiểu các rủi ro có thể xây ra cho NT,Đ hoặc các tác động đổi với môi trường
- Quy trình lắm việc an toàn: là trinh tự các bước phai tuân theo khi tiền hành một
sông việc hoặc khi vận hành một thiết bi, may nao đó nhằm đảm bảo sự an toàn
cho người vận hành, thiết bị, máy
- Trang bị nhương tiện báu vệ cá nhân: là những dụng cụ, phương tiện cần thiết
mà người lao động phải được trang bị đẻ sử dụng trong khi lam việc hoặc thực
hiện nhiệm vụ trong điển kiện cỏ các yêu tô nguy hiểm độc hại khi các thiết bị kỹ
thuật an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc chưa thể loại trừ hết các yếu tố nguy hiểm độc hại
Các giải pháp hoàn thiện công tác quân lý an toàn vệ sinh lao động PCCN tại nhà
Trang 14Khoa Kinh lệ và Quản lý Tuân Văn Thạc Sỹ
- Khu vực nguy hiểm: là khu vực có tiểm an các rủi ro cao dễ xáy ra tai nạn sự cố
nửur Khu vực lưu trữ các loại hóa chải, khí đễ cháy, nỗ, độc hại, nguồn điện,
nguồn nhiệt, khu vực có các vật vãng bắn, vật đề rơi, dỗ, sập, khu vực hạn hẹp, hâm hề sâu, thiểu éxy, néng độ bụi, khi độc cao
- Khu vực nguy hiểm cấp 1, hạng I (khu vực 0, 1): Là các khu vục cô các khí Hoặc hơi dễ chảy hiện diện thường xuyên, liên tục trong điều kiện vận hành bình thường hoặc do sửa chữa bảo dưỡng gây ra hoặc do nguyên nhân rô rỉ
- Khu vực nguy hiểm cấp I, hạng TI (khu vực 2): Ï khu vực có các khí hoặc Hơi dễ cháy hiện diện trong diễu kiện không, bình thuờng, như hồng hóc hoặc vỡ thiết bị
- Hệ thẳng giấy phép làm việc: Là văn bản cho phép thực hiện các công việc vận hanh, bảo dưỡng, kiểm tra, sửa chữa máy, thiết bị trong nhà máy và bất buộc
người thục hiện phải tuân thủ các điều kiện, biện pháp an toàn đã được quy định
trong giấy phép, trước và trong khi tiễn hành công việc
- Tình huống khẩn cấp: Tình huống khẩn cấp là tinh trạng hay sự cỗ có bản chat nguy hiểm, có thể đe doa tinh mang cou người lay phá hủy công trình, gây lai rạn
lao dộng, gây ảnh hưởng hay ö nhiễm mội trường xảy ra một cách bắt ngờ đòi hỏi
cơn người phái có các bành động đối phỏ tửc thời
- Ứng cứu tình huống khẩn cấp: là các hoạt động sử dụng lực lượng, phương tiện,
Các giải pháp hoàn thiện công tác quân lý an toàn vệ sinh lao động PCCN tại nhà
Trang 15Khoa Kinh tế và Quản lý
Văn Thạc Sỹ
-#§ (sảng, lọc-sắp xép-sạch sẽ-săn sóc-sẵn sảng): chương trình cải tiên môi trường
làm việc và năng cao năng suất đoanh nghiệp
1.1.3 Các phương pháp xác định yếu tỗ có bại trong sản xuất
Vi khí hậu: Phương pháp xác đmh: chả yếu dùng phương pháp định lượng sử
dung các thiết bị do chuyền dựng như nhiệt kế, âm ké, phong kể
$* Bụi công nghiệp: Phương pháp xác định: có thế dùng các phương pháp định tỉnh
thông qua việc tiếp xúc trực (quan với các giác quan (mắt, mũi, ) để phát hiện các khu vực có bụi sau đỏ sử dụng cáo thiết bị đo chuyên dụng như máy đo bụi tổng hợp và bui hé hap thông qua phương pháp đêm hại, trọng lượng,
“ Chất độc: Phương pháp xác dịnh:có thể dùng phương pháp dinh lượng dựa vào các thiết bị đo hoặc dựa váo kết quá khám sức khóe đề đánh giá nguy cơ tiểm ản
sè+ Ánh sáng: Phương pháp xác định: Đôi với yêu tổ này có thể đúng 2 phương,
pháp chính là dựa vào người tiếp xúc đẻ dánh giá và phương pháp dịnh lượng tiên hành đo cường độ ánh sảng
*+ Tiếng ôn và chân động: Phương pháp xác định:
> Phuong pháp định lượng: tiên hành do mức dộ chấn động (rung cục bộ, rung toản thân), độ én (46 én trưng hình, ổn tức thời) sử dụng máy đo dn tue thai, do én phân tích các đâi tân số
* Phương pháp phong vin dua vào người tiếp xúc với các yêu tô để đánh giá và sử
đụng kết quả khám sức khỏe định kỳ đề đánh giá
1.1.4 Các nhương pháp xác định yếu tổ nguy hiểm trong san xuẫt
Phương pháp chủ yếu được sử dụng là dánh giá các yếu tổ nguy hiểm so với quy định tại các TCQGKTT (Liêu chuẩn quốc gia kỹ thuật) hiện hành
Các giải pháp hoàn thiện công tác quân lý an toàn vệ sinh lao động PCCN tại nhà
Trang 16Khoa Kinh lệ và Quản lý Tuân Văn Thạc Sỹ
s+ Hệ thông nối đất, chồng sét: Kiểm tra, xác định theo các yêu cầu sau: kiểm tra đánh giá đình kỷ các dầy, cọc nội đất, thiết bị chống sét
+* Các kho chứa nguyên vật liệu:Kiểm tra, xác dịnh theo các yêu cầu sau: Sắp xếp
và bề trí kho theo quy định; thực hiện các biện pháp an toàn phỏng chồng cháy nỗ; các cửa thoái hiểm, hệ thống thông giỏ hệ thống điện; các phương tiện tiết
bị dễ xứ lý sự cổ, phòng cháy, chữa chảy
s* Các thiết bị nâng hạ:Kiểm tra, xác định theo các yêu cầu sau: Thời hạn kiếm đình thiết bị,Tình trạng kỹ thuật thực tế: sự ăn mòn quá mức đôi với các phản tí chịu lực, xác định biển dạng, tỉnh trạng cáp, móc tấi Linh trạng, an toàn của các
thiết bị liên quan như cơ câu hạn chê quả tãi, cơ câu hạn ché chiến cao nâng móc,
cơ cầu hạn chế lành trình
s* Các thiết bị, bổn bể, đường ống chứa hỏa chất cháy nỗ:Kiểm tra, xác định
theo các yêu cân sau: Tiên chuẩn thiết kẻ đường ống bổn bế; Vật liệu chế tạo, hưu
lượng, công quất chứa lỗi đa, Các điền kiện bảo quân: Vị tí lắp đặt, đặc tỉnh bổn,
kich thước, dung tích thiết kế, áp suất, nhiệt dộ làm việc, thiết bị bão vệ mức, hệ thông vent, hệ thông đóng ngắt khẩn cáp, độ đây đường ông thiết bị: biếu đồ các
diém in mén (corrosion map) của thiết bị dường ống, bên bể, sự finn mon vật lý
thiết bị, tình trạng biến dạng; hệ thông đẻ bao báo vệ; hệ thông nổi đất báo vệ
thống van đóng ngắt khẩn cấp, hệ thống kiểm ra phát hiện rô rỉ hóa chát; hệ
thống kiểm tra giám sát các hoạt dòng phát sinh tia lửa., hệ thống thiết bị cho ƯCTLIKC, thông tín an toàn hỏa chất nguy hiểm (MSDS)
s&* Án toàn giao thông nội bộ nhà xưởng Các rãnh thoát nước, hỗ ga đọc cáo tuyển
Các giải pháp hoàn thiện công tác quân lý an toàn vệ sinh lao động PCCN tại nhà
Trang 17Khoa Kinh lệ và Quản lý Tuân Văn Thạc Sỹ
đường nội bộ; độ cân trở giao thông hoặc vận chuyến nguyên vật liệu; lình trạng,
kỹ thuật hiện hữu; hệ thông các biên báo chí dẫn an toàn giao thông nội bộ
++ Hệ thống điện-điện tử và các thiết
¡ bão vệ: Kiếm tra xác định theo các yêu
câu sau: Hệ thông máy phái điện; hệ thông cùng cấp điện khẩn cấp, hệ thông đây đẫn, cáp điện, các điểm nổi, hệ thống phân phối điện, các thiết bị bảa vệ; hệ
théng acquy, UPS, máy phát điesel dự phòng: hệ thông DC8, PLC, ESD; các
bằng báo dòng lửa và khí bại các khu vực; hệ thống mối đãi, chống séL chống tinh điện đường ống bồn bễ, hệ thống gắn khỏa vả biển bảo (Lock-ouFag-out), hệ thống buồng đập hỗ quang, đặc tính độ cách điện cửa lớp vỗ học
1.1.5 Các phương pháp dánh giá tỉnh nguy hiểm chảy nỗ cho các quá trình
công nghệ sản xuất hoặc từng giai đoạn sản xuất được tiễn hành thco các bước:
a Phan Lich những nguyên nhân cú thể gây chảy nỗ: phân loại nguyên nhắn gây
hỏng hóc thiết bị, đường éng thành những nhóm nguyên nhân như: nguyên nhãn
cơ học, nguyên nhân nhiệt, nguyên nhân hóa học từ đỏ xem xét đến từng thiết bị
cụ thế của quá trình công nghệ xem chúng chịu tác động của nguyên nhân nào
b Xác định tính chất và khối lượng các chất cháy: khỏi lượng các chất cháy có
ảnh hưởng rất lén đến khả năng cháy lan và thiệt hại do cháy gây ra Dựa vào
công suất của các thiết bị chứa hoặc mỗi cân bằng vật chất của thiết bị hay của
từng công đoạn của quá trình công nghệ sản xuất
c Xác định môi trường nguy hiểm cháy nễ: đỗi với cáo máy móc, thiết bị chứa
chất lông cháy, chất khí cháy và bụi cháy phải xác định khả năng hình thành môi
trường nguy hiểm cháy nỗ bên trong chủng trong diễu kiện làm việc binh thường,
trong giai đoạn đừng vả khối động đụa vào vận hành cũng như trong các trường
hợp sự cố Ngoài ra cần xác định các ruối nguy hiểm chấy nó trong phòng sẵn xuất hoặc bèn ngoài khi chất chảy thoát ra trong điểu kiện các máy móc thiết bị hoại động bình thường cũng như khủ hư hồng, sự có
4d, Xác định khá năng xuất hiệ
n của các nguồn nhiệt gây cháy: cần xác dịnh khả năng xuất hiện cúa các nguồn nhiệt đổi với từng công đoạn sản xuất, của mỗi qua
Các giải pháp hoàn thiện công tác quân lý an toàn vệ sinh lao động PCCN tại nhà
Trang 18Khoa Kinh lệ và Quản lý Tuân Văn Thạc Sỹ
trình công nghệ, cũmg rủtư những điều kiện để nguồn nhiệt trở thành nguồn gây
chảy
e Xác định khả năng cháy lan: Cần xác định được nguyên nhân nào dẫn đến chảy
đau đổi với đặc thủ gũa từng cơ sở, công đoạn sẵn xuất mới để ra biện pháp ngăn chặn hiệu quả nhằm hạn chế thấp nhất mức thiệt hại do cháy gây ra
† Đề xuất các hiện pháp phông ngửa: sau khi phân tích những vẫn đẻ đã nêu trên cân phải dễ xuất những biên pháp phòng ngừa ngăn chặn không dé chảy nỗ xây
ra, nêu chảy nỗ xảy ra thì có biện pháp ngăn chặn kịp thời đồng thời cũng cần có biện pháp khắc phục sự cổ mà trước đó đã được thực banh thuan duc thong qua các buổi huần huyện dào tao công tac PCCC, tham gia xây dựng phương an diễn tập PCCC và diễn tập ứng phó sự có hóa chất,
1.1.6 Vai trò ý nghĩa cúa quản lý ATVSI-PCCC
1.1.6.1 Vai tro
3ã hội loài người tồn tại và phát triển là nhờ vào quá trình lao động Một quá trình Jao déng có thế tôn tại một hoặc nhiều yếu tổ nguy hiếm, có hại Nếu không được phòng ngừa, ngăn chặn chủng có thể tác động vào con người gây chan thươn, gây
bệnh nghề nghiệp, làm giảm sút, làm mắt khả năng lao động hoặc gây tử vong Cho
xiên việc chim lo cải thiện điều kiện lao động, đâm bảo nơi làm việc an toàn, vệ
sinh là một trong những nhiệm vụ trọng yếu dễ phát triển sản xuất, tăng năng suất
lao động Do vậy việc quản lý an toàn về sinh lao động và PCCC có vai trỏ:
~ Đâm bão an toàn thân thể người lao động, hạn chế đến mức thấp nhất, hoặc
khéng dé xdy ra tai ngn lao động, chúy HỖ gây thiệt hại vỀ người và tai sản trong
quả trình sân xHẤP
- Đăm bão chờ người lao động mạnh khe, không bị mắc bệnh nghệ nghiệp hoặc
các bệnh tật khác đo điều kiện lao động không tật gây ra
- Béi dưỡng phục hội lập thải và chụp trì sức khỏe, khả năng lao động cho người
lao động
Các giải pháp hoàn thiện công tác quân lý an toàn vệ sinh lao động PCCN tại nhà
Trang 19Khoa Kinh lệ và Quản lý Tuân Văn Thạc Sỹ
trọng con người của Đáng, và nhà mước, vai trỏ của con người trong xã hội được tôi
tượng Ngược lại nếu công tác ATVSILLĐ không tối, điều kiện lao động không được cải thiên, dễ xây ra nhiều TNLĐ nghiềm trọng thì uy tin của chế độ, uy tính của doanh nghiệp sẽ bị giảm sút Thêm vào đỏ công tác PCCC mang tỉnh pháp chế cần được thể chế hóa thánh Luật để hướng dẫn và bắt buộc mọi tổ chức, cơ quan, gia
dinh và cả nhãn thực hiện thường xuyên mới dem lại hiệu quả
b- Ÿnghĩa xã hội
Dam bio ATVSLD là chăm lo đời sống, hạnh phúc của người lao động, nâng cao
chất lượng cuộc sống người dân và hình ảnh của mỗi Quốc gia gop phan vào công,
cuộc xây dụng xã hội ngày cảng phốn vinh và phát triển Công tác PCCC mang tính
quân chúng sân sắc và xã hội rải cao, PƠCC không phải là việc riêng của Limg nhà
mà là việc chung của toàn xã hội, cần huy dông sức mạnh tổng hợp của toàn dan
tham gia PCCC
œ- nghĩa lánh tỄ
'Thực hiện tốt công tác ATVSLĐ-PCCC sẽ dem lại lợi ich kinh tế rõ rệt Trong lao
động sản xuất nêu người lao động được bảo vệ tốt, điều kiện lao động thoải mái thì
sẽ an tâm phân dau sản xuất, phân đâu đề có ngày công và giờ công lao đồng cao, phần đầu tăng năng suất lao động và nâng cao chất lượng sản phẩm, nếu mọi người
đếu có ý thức tốt trong công tác PƯCC sẽ ngăn ngừa và giảm thiếu nhũng thiệt hại
khôn lường cho con người, máy móc thiết trị gop phần hoàn thánh tốt kế hoạch sẵn
xuất, giám chỉ phí khắc phục các vụ tại nạn lao động, chảy nỗ xây ra cho Nhả nước
và Doanh nghiệp
Các giải pháp hoàn thiện công tác quân lý an toàn vệ sinh lao động PCCN tại nhà
Trang 20Khoa Kinh tế và Quản lý Tuân Văn Thạc Sỹ
Tam Vi:
- An toàn là để sản xuất, an toàn là hạnh phúc của người lao động, là
điều kiện đảm bảo cho sản xuất phát triển và đem lại hiệu quả kinh tế.-
- PCCC là trách nhiệm của toàn dân Ông Cha ta đã từng tổng kết “ Thủy, Héa la dao tac” hay “ Giặc phá không bằng nhà cháy”
1.2 Giới thiệu hệ thống an toàn vệ sinh lao động
Hệ thống an toàn vệ sinh lao động: Là hệ thông trong đỏ con người là một phân tử
quan trọng nhất được xem xét và phân tích dưới gốc độ an toàn Các yêu tô của hệ
thống quản lý ATVSLD tao thanh chu trình khép kin và nêu các yêu tô đó liên tục
được thực hiện nghĩa là công tác ATVSLP luôn được cải thiện và hệ thông đang
được vận động và trong quá trình phát triên, cải tiên không ngừng bao gồm các yêu
tổ sau
> Chính sách (Các nội quy, quy định, chính sách về ATVSLĐ)
> Tổ chức bộ máy (Tổ chức bộ máy, phân công trách nhiệm)
> Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện (Xác định các yếu tố nguy hiểm, có hại và
xây dựng kế hoạch về ATVSLĐ, tổ chức thực hiện)
> Kiém tra và Đánh giá (Thực hiện các hành động kiểm tra và tự kiểm tra )
> Hành động và cải thiện (Tiến hành các hành động cải thiện, các giải pháp
Trang 21Khoa Kinh lệ và Quản lý Tuân Văn Thạc Sỹ
Nguân: ” Số tay hướng dẫn án dụng hệ thẳng quản lý 4TVRIĐ- Bộ LOTBXH-TÔ
chức lao động quốc tế ILO, [ld N6i thang 5 ndm 2011-d dn RAS/O8/O7MUPN-
10/2012⁄QH 13 có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 5 năm 2013 Luật sứa đổi, bê
sung một số điều của Bộ luật lao động năm 1994 số 35-L/CTN,bé Luat lao động
s635/2002/QH10, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BO buat lao dong số74/2006/Q1111 và Luật sửa đổi, bỗ sung một số điều của Bộ luật lao động số
84/2007/QH11 coi đây là chương trình mục tiêu Quốc gia
1.2.1.2 Chính sách an toàn vệ sinh lao động của doanh nghiệp
a Yêu cầu:
Ghính sách phải phù hợp với quy mô, tính chất hoại động của Cơ sở Được trình bây ngắn gọn, rõ rằng, có ngảy tháng và xúc nhận của người sử dụng lao dộng hoặc
người chịu trách nhiệm chính tại cơ sở Có cam kết trân thủ các yêu cầu của pháp
luật và cáo yêu cấu khác mà tổ chức phải luân thủ liên quan công lác ATSEMT-
PCCN, Được phỏ biến cho tất cã mọi người tại nơi lam việc và dược niềm yết tại noi lam việc Định kỹ rà soát, rút kinh nghiệm để tiếp tục hoản thiện Được lưu giữ
và sẵn sảng cung, cấp cho các đối lượng cần quan tắm
Các giải pháp hoàn thiện công tác quân lý an toàn vệ sinh lao động PCCN tại nhà
Trang 22Khoa Kinh lệ và Quản lý Tuân Văn Thạc Sỹ
3 Tuân thủ pháp luật của nhà nuớc về an toàn - vệ sinh lao động, phủ hợp với các
chương trình tự nguyện, các thoả thuận chưng có liên quan đến an toản - vệ sinh
Jao động cũng như các yêu cầu khác đa được Cơ sở cam kết hưởng ứng,
3 Đảm bảo có them khão ý kiến, khuyến khieh KLĐ và đại điện của NL than
gia tích cực vào các hoạt động của IIệ thông quản lý an toàn - vệ sinh lao déng
4 Không ngùng hoán thiện Hệ thêng quản lÿ an toàn - vệ sinh lao động
c.Hé thông quản lý an toan-vé sinh lao động nhái phù hợp và lồng ghép vàu
trong các hệ thống quản lý khác của doanh nghiệp
1.2.2 Tổ chức thục hiện:
N§DLĐ phải phân công rõ trách nhiệm, nghũa vụ và quyển hạn của những người có
liên quan trong việc triển khai, thực hiện vá tuân thủ hệ thông quản lý ATVSLD
dũng như các mục tiêu ATVSI.Đ, đấy là yếu tổ thứ 2 trong hệ thông quân lý
nạ tư liên tịch sỏ 01/2011/11L1-BLĐTBXH-BYT ngày 10/01/2011
thưởng dẫn tổ chức thực hiện công tác ATVSLD trong cơ sở lao động: “ Các doanh
ATYSLD
nghiệp cân thực hiện tốt công tác tế chức Bộ máy và phân định rõ trách nhiệm vụ,
quyền han cla NLD, NSDLD, can bộ làm công tác ATVSLĐ, cán bộ Công Đoán, THội đồng BILD, Bộ phận Y tê và trách nhiệm của mạng ludi ATVSV trong các
doanh nghiệp” cụ thể như sau
1.2.2.1 Liội đồng BILD trong doanh nghiệp:
Hội đồng BHLD ở cơ sở lao động là tố chức phối hợp, tư vấn vẻ các hoạt động
ATVSLĐ ö cơ sở lao động và để bảo đâm quyên được tham gia và kiểm tra giảm sát vẻ công tác BHLÐ, AIV§LLÐ của tổ chức công doàn
Số lượng thành viên Hội đáng BHLĐ động tuỳ thuộc vào số lượng lao động và quy
Tô của cơ sở nhưng phải bỗo đâm các quy dịnh sau:
Dai dign NSDLD lam Chú tịch Hội đẳng; đại diện của BCH công đoán cơ sở hoặc
dai điện NLĐ nơi chưa có tổ chức công đoàn làm Phó chủ tịch Hội đồng, Trưởng
bộ phận hoặc cản bộ ATVSLP của cơ sở là tỷ viên thường trực kiệm thư ký Hội
đồng; tuy đặc điểm, điều kiện thực tế của cơ sở lao động, Liội đồng 1311LD có thể cỏ
thêm các thành viên khác nhưng số lượng không được vượt quá 09 người
Các giải pháp hoàn thiện công tác quân lý an toàn vệ sinh lao động PCCN tại nhà
Trang 23Khoa Kinh lệ và Quản lý Tuân Văn Thạc Sỹ
sÈ Nhiệm vụ và quyền hạn cia HBL:
+ 'Tham gia, tư vấn với NSDLD và phối hợp các hoạt động trong việc xây dựng quy
chế quăn lý, chương trình hành động, kế hoạch ATVSLĐ và các biện pháp an toán -
vệ sinh lao động, cải thiện điểu kiện lao động, phòng ngừa TRI.Ð và bệnh nghề nghiệp của cơ sở lao động;
¡_ Tế chức kiểm tra tình hỉnh thực hiện công tác ATVSLĐ cơ sở lao động thea định
kỳ 6 tháng và hằng năm Trong kiểm tra, nếu phát biện thây nguy cơ mất am toàn, có quyền yêu cầu người sử dụng lao động thực hiện các biện pháp loại trừ nguy cơ đó
1.2.2.2 Bộ nhận an toàn vệ sinh lan động
Nhiệm vụ của bộ phận ATVSLĐ:
Phối hợp với các bộ phan có liên quan tiến hành các công việc sau:
-Xáy đựng nội quy, quy chế, quy trinh, biện pháp bảo đắm ATVSLD-PCCN; xây
đựng kế hoạch ATVSLĐ hàng năm và đôn đốc, giám sát việc thực hiện kế hoạch: đánh giá rủi ro vá xảy dựng kế hoạch ứng cửu khẩn cấp,
- Quan lý theo đõi việc đăng ký, kiếm định các máy, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cau nghiêm ngặt vẻ ATVSLĐ,
sinh lao động cho người lao động;
- Kiểm tra về ATVSLĐ theo dinh kỳ ít nhất | tháng/1 lẫn các bộ phận sản xuất và những nơi có các công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; kiểm tra môi trưởng lao động, gu loàn thực phẩm (nếu đơn vị tổ chức bữa ăm công thiếp), theo đối tỉnh
hình thương tật, bệnh tật phát sinh do nghề nghiệp, dễ xuất với NSDLĐ các biện
pháp quản lý, chấm sóc sức khoẻ lao động,
- Than mưu cho NSDTĐ dễ quy dịnh tễ chức thực hiện công tác tự kiểm tra an toàn
vệ sinh lao động tại đoanh nghiệp, kiểm tra toàn điện it nhất 06 tháng /lân ở cấp cơ
sở và 03 thang/Ö1 lẫn ở cấp phân xướng tổ đội sản xuất
- Để xuất với người sử dụng lao đông biên pháp khắc phục các tồn tạ vẻ ATVSLĐ Quyền hạn của bộ phận ATVSLD:
Các giải pháp hoàn thiện công tác quân lý an toàn vệ sinh lao động PCCN tại nhà
Trang 24Khoa Kinh lệ và Quản lý Tuân Văn Thạc Sỹ
- Yêu cầu người phụ trách bộ phân sản xuất ra lệnh đình chỉ công việc hoặc có thể quyết định việc tạm đỉnh chỉ công việc (trong trưởng hợp khẩn cấp) khi phát hiện
các nguy cơ xảy ra tai nạn lao động để thi hanh các biện pháp bảo đảm an toàn lao
động, đồng thời phải báo cáo người sử dụng lao động về tình rạng này
- Dinh chỉ hoạt động của máy, thiết bị không an toàn hoặc đã hết hạn sử dụng
- Tham gia điển tra, thông kê, bảo cáo và quân lý các vụ tai nạn lao động theo quy
- Tham gia ý kiến vào việc thi đua, khen thưởng: tống hợp, đề xuất khen thưởng, xử
1ÿ kỹ luật đối với tập thể, cả nhân trong công tác ATV§LĐ,
1.2.2.3 Bộ phận Y tế
Nhiệm vụ bộ phân y tế:
~ Thực hiện cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh thông thường tại cơ sở lao động và sơ
cứu, cấp cứu các trường hợp TNLD,
- Quân lý tỉnh hìmh sức khoẻ của NLĐ, bao gỏm: Tế chức KSK định kỳ; khám bệnh ghê nghiệp; lưu giữ và theo dõi hỗ sơ súc khỏe Luyễn dụng, hỗ sơ KSK định kỳ, hỗ
sơ bệnh nghề nghiệp (nếu có), Quần lý cơ số trang thiết bị, thuốc men phuc vu so cửu, cấp cứu theo ca sân xuất (nêu có) và theo phân xưởng sẵn xuất,,
- Xây dựng các nội quy về vệ sinh lao déng, các yếu tổ nguy cơ gây bệnh nghề nghiệp vá các biện pháp dự phỏng để người lao động tham gia phòng trành; xây
đựng các tinh huéng sơ cắp cứu thục tê tại cơ sở, chuẩn bị sẵn sàng các phương án
và tỉnh uỗng cấp cửu tai nạn lao động tại cơ sở nhằm bảo dam so cap cửa có hiệu quả trong trường hợp xảy ra sự cổ, tại nạn; xây đụng kế hoạch điều dưỡng và phục
Các giải pháp hoàn thiện công tác quân lý an toàn vệ sinh lao động PCCN tại nhà
Trang 25Khoa Kinh lệ và Quản lý Tuân Văn Thạc Sỹ
hồi chức năng cho người lao động làm công việc nặng nhọc, độc hại hoặc có kết
quả khám sức khỏe định kỷ lá loại LV, loại V hoặc mắc bệnh nghề nghiệp;
- Kiểm tra việc chấn hảnh điều lệ vệ sinh, phòng chống dịch bệnh đảm bão an toàn
vệ smh thực phẩm cho người lao động tại cơ sở lao động; phổi hợp với bộ phân an toàn — vệ sinh lao động đề triển khai thực hiện đo, kiểm tra, giám sát cáo yếu tổ nguy cơ trong môi trường lao đèng, hướng dẫn các phân xưởng và người lao động
thực hiện các biện pháp vệ sinh lao động
- Định kỳ hằng năm tổ chức huấn luyện cho người lao động vẻ ảnh hướng, của các yếu tố có hại phải ginh trong mỗi trường lao động đến sức khỏe và các biện pháp dự phòng các bệnh cỏ liên quan đến yếu tổ nghề nghiệp; các biên pháp sơ cứu, cấp cứu tai nan lao động thông thường tại nơi làm việc, hằng năm kiểm tra, giám sát mỗi trường lao động, quân lý hỗ sơ vệ sinh lao động của cơ sở; để xuất các khuyến nghi
va biện pháp cái thiện diều kiện lao dộng va nang cao sửc khỏe cho người lao ding; -Tluéng dẫn và tổ chức thục hiện chế độ bồi đường bằng hiện vật (cơ câu định lượng
hiện vật, cách thức tổ chức bồi dưỡng) cho những người làm việc trong điều kiện
lao động có hại đến sức khỏe,
- Tham gia hoản chỉnh các thủ tục để giám định tốn hại súc khỏe, thương tật cha
người lao động bị bệnh nghề nghiệp, tại mạn lao động,
- Phối hợp vả nhận sự chỉ đạo của cơ quan y tế địa phương hcặc y tế lộ, ngành (nếu
có) đề quản lý sức khảe của người lao động, tiếp nhận và thực hiện đây đủ chỉ đạo
về chuyên môn nghiệp vụ của y tế địa phương và y lế Bộ, ngành;
- Thực hiện cáo báo cáo định kỳ vẻ quản lý sức khỏe, bệnh nghề nghiệp của người
lao động dỗi với cơ quan y tế dịa phương và y tế Bộ, ngành (nếu có)
Quyền hạn bộ phận y tế:
- Tham dự các cuộc hẹp giao ban sân xuất, sơ kết, tống kết tỉnh hình sản xuất kinh doanh va kiểm điểm việc thực hiện kế hoạch ATVRLĐ; dự các cuộc họp về xây
đựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, lập và đuyệt các để án thiết kể, thi cổng,
nghiệm thu vả tiếp nhận đưa vào sử dụng nhà xưởng, máy, thiết bị để tham gia ý
kiên về lĩnh vực ATVSLD,
Các giải pháp hoàn thiện công tác quân lý an toàn vệ sinh lao động PCCN tại nhà
Trang 26Khoa Kinh lệ và Quản lý Tuân Văn Thạc Sỹ
- Yêu cầu người phụ trách bộ phân sản xuất ra lệnh đình chỉ công việc hoặc có thể quyết định việc tạm đỉnh chỉ công việc (trong trưởng hợp khẩn cấp) khi phát hiện
các dân hiện ví phạm hoặc các ngưy cơ gây ảnh hưởng sức khỏe, bệnh tật, m đau
cho NIZĐ, đồng thời phải bảo cao NSDLP vé tinh trang nay
- Dinh chỉ việc sử dụng các chất không bảo đảm quy định về vệ sinh lao đội
- Tham gia việc tống hợp, đẻ xuất khen thưởng, xứ lý kỹ luật đổi với tập thế, cá nhân
trong công láu bão hộ lau động, an toàn — vệ sinh lao động,
- Tham gia các cuộc họp, hội nghị và giao dịch với cơ quan y tế địa phương hoặc y tế
Bộ, ngành để nâng cao nghiệp vụ và phối hợp công tác
1.2.2.4.Mạng lưới An toàn vệ sinh viên
Nhiệm vụ của ATVSV:
- Dôn đốc, nhắc nhớ, hudng dẫn mọi người trong tổ, phòng, khoa chấp hành nghiêm
bị an toàn, PTBVCN; nhắc nhữ
chính các quy định vẻ ATVSLD, bao quin cic 1
tổ trưởng, trướng phòng, trưởng khoa chấp hảnh các quy định về A'VSLD
- Giám sát việc thực hiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn, các quy trình, nội quy ATVSLD,
phát hiện những thiếu sói, vì phạm vẻ ATVSLĐ của người lao động trong tổ, phòng, khoa, phát hiện những trường hợp mắt an toản của máy, thiết bị
- Tham gia xây đựng kế hoạch ATVSLĐ, các biện pháp, phương án lâm việc
ATVSLP trong phạm vi tổ, phòng, khoa, tiuơn gia hướng dẫn biện pháp làm việc
an toàn đối với NLĐ mới đến làm việc ở tỏ, phòng, khoa Kiến nghị với tổ trưởng, hoặc cấp trên thực hiện đây đủ các chế độ BHLĐ, biện pháp bao dim ATVSLD và khắc phục kịp thời những hiện lượng thiểu an Loàn, vệ sinh của máy, thiết bị và nơi
làm việc
Quyền hạn của ATVSV:
- Được đành một phân thời gian làm việc dễ thực hiện các nhiệm vụ của AT-VSV;
riếng đổi với AT-VSV trong tổ sản xuất được trả lương cho thời gian thực hiện
nhiệm vụ đỏ và được hưởng phụ cập trách nhiệm như tố trưởng sẵn xuất
- Yêu cầu người lao động trong tổ ngừng làm việc dẻ thực hiện các biện pháp báo dam ATVSLD, nếu thầy có nguy cơ trực tiếp gây sự cổ, tai nạn lao động
Các giải pháp hoàn thiện công tác quân lý an toàn vệ sinh lao động PCCN tại nhà
Trang 27Khoa Kinh lệ và Quản lý Tuân Văn Thạc Sỹ
- Được học tập, bồi đưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, phương pháp hoại
động do công đoàn và người sử dụng lao động phối hợp tổ chức
1.2.3 Lập kế hoạch và tổ chúc thực hiện an toàn vệ sinh lao động:
TTổ chức thực hiện ATVSELĐ trong hệ thông quân lý ATVSLĐ là nhằm hỗ trợ:
- Tuân thủ và thực hiện tốt hơn các quy định của Luật pháp, xây dụng và thực hiện hệ
thông quản lý ATVSLĐ ở cơ sở, trợ giúp doanh nghiệp không ngỉmg cái thiện điều
kiện lao động, giảm TNI.Đ, BNN, ngần ngứa sự có cháy nỗ trung sắm xuất
Muốn tổ chức và thực hiện công tác ATVSLĐ ở cơ sở được tốt cần phải có kế hoach ATVSLDP ở cơ sở Đề lập được kế hoạch ATVSILĐ trong đoanh nghiệp hay
cơ sở cần đựa vào các đử liệu đâu vào sau
- Bang nhận diện rủi ro và khía cạnh mỗi trường của các đơn vị và nhà máy Mục tiêu, phương hướng, nhiệm vụ sâu xuất kinh doanh và tỉnh hình lao động của năn
kế hoạch, những thiểu sót tôn tại trong, công tác an toàn vệ sinh lao động và PUCC được rút ra từ các vụ tai nạn lao động, cháy nề, bệnh nghề nghiệp, từ các báo cáo kiếm điếm việc thực hiện công tác ATVSLĐ-PCCC của năm trước
- Các kiến nghị phản ảnh của người lao động, ÿ kiến của tổ chức công đoàn và kiến
nghị của các đoàn thanh tra, kiểm tra
~ Bộ đình mức PTRVCN được phê duyệt và tình hình tôn kho
- Nhu cầu kiểm định và hiệu chuẩn các thiết bị có yêu câu nghiêm ngặt về A'I'VSLD;
nhu cầu quan trắc các chỉ tiêu nước thải, khí thải, quản lý chất thãi; nhu cầu đào tạo
thao chức đừnh công việc; nhu cầu hưởng ứmg cáo ngày lễ, sự kiện liên quan công,
tác ATVSLĐ-PCCN như hưởng ứng tuần lễ Quốc gia, hưởng ứng ngảy môi trường,
thể giới, ngày toàn dân PCCC,
~ Tình hình phầm loại sức khỏe CBƠNV năm Irước,
nữ: hình bệnh nghề nghiệp, kết quả đo mỗi trường lao động
- Hưởng dẫn của các VRPL, liên quan công tác ATVSLE-PCCC
Kế hoạch ATVSLĐ được lập ra phải thực sự góp phần đâm bảo an toàn sức khỏe,
vệ sinh lao động, PCCN tại nơi làm việc,
Nội dung cửa kế hoạch ATVSL bao gồm:
Gi
Các giải pháp hoàn thiện công tác quân ly an toàn vệ sinh lao déng PCCN tai nha
Trang 28Khoa Kinh lệ và Quản lý Tuân Văn Thạc Sỹ
1 Các biện pháp về kỹ thuật an toàn và phòng chống cháy nỗ
2 Các biện phép về kỹ thuật vệ sinh lao động phỏng chống độc hại, cải thiện điều
kiện lao động, bão vệ môi trường,
3 Mua sắm Irang thiết bị hão về gá nhân
4 Chăm sóc sức khỏe người lao động
5 Tuyên truyền giáo duc, huan hiyện về an toàn - vệ sinh lao động
- 8au khi kế hoạch ATVSLĐ dược NSDILĐ hoặc cấp có thẩm quyển phê duyệt thi Phong vật tư (chủ tr) phổi hợp củng phỏng ATBV, phòng cong nghệ, phỏng kỹ
thuật của nhà máy tổ chúc triển khai thực lưện
1.2.4 Kiểm tra dánh giá:
Công tác kiểm tra và tự kiểm tra về AIVSLD-PCCC nhằm phát hiện kịp thời các thiểu sót rong công tác ATVSI,Ð và PCCC để có biên pháp khắc phục Tự kiểm tra
côn có tác dụng giáo dục, nhắc nhớ NSDLĐ và KLE nâng cao ý thức trách nhiệm
trong việc chấp hành biện pháp làm việc zn toản, vệ sinh, nàng cao khả năng phát hiện các nguy co gay TNLD, cháy nỗ ảnh hưỡng xâáu tới sức khỏe, máy móc thiết
bị, mỗi trưởng, phát huy tình thần sảng tạo, tự lực trong việc tổ clrữc khắc plrục các
thiêu sét tên tại Vỉ vậy tất cả các doanh nghiệp đến phải tổ chúc tự kiếm tra về an
toàn vệ sinh lao động và công tác PCŒC
(Nội dụng kiểm tra được quy định chỉ tiết tại phụ lục số 03 kèm theo Thông tư liên
tịch số 01/2011/TTLT- BLĐTBXH-BYT ngày 10 tháng 01 năm 2011 của Bộ Lao động - Thương bình và Xã hội - Bộ Y lá, Điều 19 Nghị định 39/2008/NĐ-CP ngày
04/04/2003 Quy dịnh chỉ tiết thị hủnh một số diều của Luật ĐCCC),
1.2.5 Hành động cải thiện:
Đổ xây dựng dược một hệ thông quản lý ATVSLĐ trong một cơ sở thì tất rã các yếu tế trên hệ thống quãn lý phải hiên tục được thực hiện Muồn hệ thống quan ly
duy tri van hành hiệu quả để góp phản cải thiện điển kiện lao động, giảm thiếu
TNLD, su cổ và BNN thi nha máy phải không ngừng hoàn thiện từng nội đung và
thực hiện đồng bộ tất cá các đơn vị, các quả trình trong cả hệ thông, Khi triển khai
thực hiện cần chủ ý tới chính sách, mục tiêu, các kết quả kiếm tra, giảm sát, đánh
Các giải pháp hoàn thiện công tác quân lý an toàn vệ sinh lao động PCCN tại nhà
Trang 29Khoa Kinh lệ và Quản lý Tuân Văn Thạc Sỹ
giả, các kết quả rà soát trong công Lác quần lý, các danh muục rồi 1o có ý nghĩa và
khía cạnh môi trường có ÿ nghĩa, các kiến nghị, đề xuất cải tiến của cơ sở, của NL]3
và NSDLĐ và cáo tố chức đoàn thé trong đoanh nghiệp, kết quả nguyên nhân phát
tiện từ cáo sự có/TNI,Đ, những Huy đổi về phương thức vận hành, dông nghệ, vật
tu, máy móc, thiết bị, hóa chất, xây đựng, công tác cải tạo, mở rộng, thay đổi vẻ tổ
chúc nhân sự, những thay đối về luật pháp và các thông tỉn liên quan khác nhằm
tăng cường bão vệ súc khỏe cho NI,Đ, ngăn ngừa TN-SC, lốn thất và nâng cao hiệu qua trong hoạt động sản xuất kinh doanh Sau mỗi lần cải thiện hay thực hiện cát thiện các yếu tố của hệ thông can so sảnh, đánh giá và kết luận về những kết quả đã đạt được để tiếp tục xây dựng chương trình cải thiện cho các lần sau Mục tiêu của yếu tổ này là:
~ Tìm ra gác điểm không phù hợp (NC) và khuyên ughi (OBS) trong hệ thông
- Phân tích nguyên nhàn không, phù hợp đặc biét la tim ra nguyễn nhân gốc ảnh thưởng tới các quá trình trong hệ thống quản lý trái với các quy định trong các điều khoản của hệ thống quản lý, các quy định trong quy trình, nội quy và các quy định cần tuân thú của các văn bản pháp luật
- Lập kế hoạch vả đẻ xuất các biện pháp khắc phục phòng nga đề hoàn thiện va
duy trì sự vận hành hiệu quả của lệ thông quản lý CT.ATSKMT, các biện pháp
thực hiện phải khả thị, quy dịnh rõ trách nhiệm dơn vị thực hiện và có thời hạn
hoàn thành cing như được các cấp có thắm quyền phê duyét
- Đua ra cáu giải pháp khả In, lựa chọn sắp xếp thứ tự ưu tiên để khắc phục, cất thiện nhằm duy tri hiệu quã hệ thống quan ly va không ngững cải tiến hệ thống,
1.3 Các văn bẵn cửa nhà nước có liên quan đến công tác ÁTVSLĐ và PCCC Các văn bản pháp luật nhà nước liên quar céng tie ATVSLD-PCCC bao gỗ
Luật, Nghị định, Chí thị, Lhỏng tư, các quyết định, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
liên quan lĩnh vực quản lý an toàn sức khỏe môi trường và PCCC Việc áp dụng và cập nhật văn bản pháp luật nhà nước liên quan công tác quản lý ATVSLĐ- PCCN là
một phan rất quan trong trong hệ thông quản lý để đám bảo sự tuân thủ của hệ thống đối với các yên cầu của pháp luật, đảm bảo sự đuy trì cải tiến hệ thống, giúp
Các giải pháp hoàn thiện công tác quân lý an toàn vệ sinh lao động PCCN tại nhà
Trang 30Khoa Kinh lệ và Quản lý Tuân Văn Thạc Sỹ
cho hệ thông hoạt động hiệu quả Các VBPL cần phải được xem xét cập nhật định
kỳ kịp thời, đánh gia su anh hướng đến hệ thông quán lý đặc biệt là các VI3PL mới
tan hành, cân triển khai phế biến cho NLĐ nắm rỏ nội đung VEBPL hiện hành dé
thục hiện cho đúng các yêu cầu của Luậi định, đồng thời cản có các giải pháp khắc
phục, phỏng ngừa để đảm bảo sự hoạt động của hệ thống ATSKMT tuân thủ tuyệt
đối theo các yên cầu của VBPL nhà nước đang có hiệu lục hiện hành điên nảy giúp
hệ thống quân lý hoạt rộng hiệu quả đáp ứng các yêu câu dược quy định của hệ
thống quấn lý ALSKMI theo cáo tiêu chuẩn quốc té, 6p phần quan trọng để đạt
Tnục tiêu trong hoạt động sản xuât kinh doanh
Phu luc 1.1 Tôm tắt danh mục văn ban pháp luật dang áp dụng liên quan công tác quản lý CLATSKMT của nhà máy Dạm Phú Mỹ
1.4 Tinh hình ATVSLĐ-PCCC của Việt nam trong những năm vửa qua, một
lên hình tại các nhà mảy hóa chất trên thế giới:
Thực hiện quyết định số 22§1/QD-TTg ngày 10 tháng 12 năm 2010 phê đuyệt chương trình Quốc gia về an toản vệ sinh lao động giai đoạn 2011-2015 nhằm mục
sỗ sự cố
đích cái thiện điều kiện làm việc, giám ö nhiễm môi trường lao động, ngăn ngừa tại
nạn lao động và bệnh nghề nghiện, chăm sóc sức khỏe người lao động: nâng cao
nhận thức, bảo đâm sự tuân thủ pháp luậi về an toàn - vệ sinh lao động, báo đâm an
toan than thể và tính mạng cho người lao dòng, tài sân của Nhà nước, tài sản của
đoanh nghiệp của tố chức, góp nhẫn vào sự phát triển bên vững của quốc gia Tuy
nhà nước đã tích cục thực liện rất nhiễu giải pháp nhưng tình hình TNLĐ vẫn có
chiểu hưởng gia tăng, diễu kiện làm việc tại các doanh nghiệp khéng dam bao an toàn, số trường hợp mắc bệnh nghẻ nghiệp, số người chết do sự cô cháy nó, TNLĐ' gây ra có chiều hướng ngày cảng gia lăng,
Vé tình hình TNLĐ: 'Lrong năm 2011 cả nước đã xảy ra gắn 6.000 vụ tải nạn lao
động, làm 6.154 nguời bị nạn (tăng 16% so với nấm 2010), trong đó có 574 người
chết (giảm 4,5% sơ với năm 2010) Nguyên nhân chủ yếu là đo yếu tế chủ quan của cơn người (chiếm trên 60%), trong đỏ: về phía NSDLID, đã không luận luyện đây
đủ; thiếu quy trình, biện pháp an toàn lao động;
tố chức lao động không phủ hợp,
Các giải pháp hoàn thiện công tác quân lý an toàn vệ sinh lao động PCCN tại nhà
Trang 31Khoa Kinh tế và Quản lý
Văn Thạc Sỹ
thiết bị sân xuấi không đấm bảo am toàn và không trang bị đây đủ phương liên bâu
hộ cho người lao động Ngoài ra, về phia NLD, còn vi phạm quy trình, biện pháp
lâm việc an toán và không sử dụng PTBVCN được trang bị
VỀ môi trưởng lao động: Trong năm 2011 đã cô 30.000 cơ số sẵn xuất được đo
kiểm tra MTLDP, với gân 500.000 mẫu đo Trong đó, có 11% số mẫu không đạt tiêu
chuẩn vệ sinh cho phép, phản lớn là các yếu tổ bụi, rung và điện tường
VÀ cũng tác chẳm sắc vức khốe NLĐ: trong năm 2011 có 1.800 doanh nghiệp đã tỗ chức khám phát hiện BNN cho trên 60.500 trường hợp, trong đỏ có 3.557 trường
hep duoc chân đoán mắc bệnh nghề nghiệp Tỉnh đến hết năm 2011, cả nước đang,
có trên 27.000 người mắc BNN dược hưởng BHXH Trong đó, có hơn 75,4%
trường hợp mắc bệnh bụi phổi nghề nghiệp
VỀ tình hình chủy nỗ: long rằm 2011 cả nước đã xây ra 1.764 vụ chảy, 25 vụ nỗ,
lam chết #4 người và 245 người bị thương, thiệt hại về tải sắn ước tỉnh 925 tý đồng,
và 2000 héc ta rùng Nguyên nhân là do lỗi chủ quan của con người chiếm gân
30%, 40% lỗi ảo sự có kỹ thuật
(Nguôn: Báo cáo tông kết công tác 11VSLĐ PCCN tại hội nghị phát động triển
khai tuần lễ quốc gia ATVSL-PCCN lần thứ 14 năm 201 1- Bộ LDTHXII)
Tảng 1.1 Thông kê TNI.Ð của Việt Nam từ năm 2006-2011
Vụ fom |Co |người người |phí |hại | Ngay
nhân | người | chết |bị (ty tai Nghĩ
Các giải pháp hoàn thiện công tác quân lý an toàn vệ sinh lao động PCCN tại nhà
Trang 32Khoa Kinh tế và Quản lý Luận Văn Thạc Sỹ
Số vụ cháy và thiệt hại
Năm Sổ và chiÿ Số người Số người bị Thiệt hại tài
Nguồn: Cục an toàn lao déng-BLDTBXH, Hitp://www antoanlaodong gov.vn H6
sơ Quốc gia về ATVSLĐ-PCCN Việt Nam, NXB Lao động- Xã Hội HàNội 2010
“Thống kê điển hình một số sự cố cháy nỗ hóa chất điển hình:
“Tai nạn hóa chất ở xưởng Urê tại công ty Phân bón và Hóa chat Mangalore,
vùng Panambur, thành phố Mangalore vào ngày 09/02/2000 (nguồn AICHE,
technical manual-USA)
Mô tả: Một đoạn nói (weldolet) nằm trên một đường ông cao áp có đường kính 8
inches được nỏi giữa nồi hấp (lỏ phản ứng Urê) với công suất 10§MT vả thiết bị
tach ammonium carbamate (dịch Urê) Khả năng chịu lực của đường ống là 141
kg/em2 và nhiệt độ là 180°C Dung dịch gồm 29% NH;, 18% CO; và 32% Uré
Các thông số như nhiệt độ, áp suất bắt buộc phải được duy trì én định ở cùng một
mức xuyên suốt đường ống đề việc di chuyên của dịch urẻ được hiệu quả Vì mục
địch này, áp kế và nhiệt kế được đưa vào đo định kỳ, và kết quả được ghi lại
Ngày 9 tháng 2 năm 2000, một khỏi lượng đáng ké dich ammonium carbamate r6 ri được phát hiện tại đoạn nổi đường ông Một giám đốc bảo dưỡng củng với 2 công nhân vận hảnh của công ty, một kỹ sư vả 2 công nhân nhà thâu đang có gắng bít chỗ
rò rỉ bằng cách bó chặt lại Trong, quá trình thực hiện, đoạn nồi (weldolet) bị bung ra đột ngột, giải phóng dịch ammonium carbamate nóng, áp suất cao Kết quả lả,
những người thực hiện công việc nảy tiếp xúc trực tiếp với dịch nóng vả khí độc
Các giải pháp hoàn thiên công tác quản lý an toàn vệ sinh lao động PCƠN tại nhà
máy Đạm Phú Mỹ 24
Trang 33Khoa Kinh lệ và Quản lý Tuân Văn Thạc Sỹ
THiậu quả, 8 người bị ảnh hướng, trong đỏ có 2 người bị chết tại chỗ, 2 người khác
chết tại bệnh viện, tổng cộng là 4 người chết trong đó có người giảm đốc báo dưỡng,
và anh kỹ sư
Nguyên nhân: đoạm nổi (weldoleU) được sữ dụng trong đường Ống cao áp có chứa
xnột lượng lớn cacben, lượng cacbon nảy không được đề cập (đánh giả xem xét đến) trong quy trình thực hiện công việc trên, công việc bâo dưỡng/sửa chữa vẫn được
tiến hảnh khi thiết bị dang làm việc nựay cả khi người thực hiện công việc có biết
các mỗi nguy của dịch lông mả khỏng thực hiện đẩy đú các biện pháp phỏng ngùa cũng như tuân thủ theo các quy trình dừng máy được vạch ra trong kế hoạch ứng cứu khẩn cấp tại hiện trường Hơn nữa, dường ống cao áp không dược kiểm định: bằng phương pháp thứ thủy tĩnh và siêu âm theo tiểu chuẩn kỹ thuật an toan ma
pháp luật quy định CBƠNV thực hiện công việc không rưmg đầy đủ phương Hiên
bao vé ca nhân vá không tuân thú theo hệ thông cấp phép làm việc
Tiện pháp khắc phục phỏng ngừa:
3 Đường ống, nỗi thiết bị và thiệt bị phụ trợ phải được kiểm tra áp suất thủy tĩnh
(hydrostatic test ) theo những quy định hiện hảnh; đoạn nối (weldolet) phải được kiểm tra 100% nhằm phát hiện sự ăn mòn và hỏng hóc;
> Công việc bảo đưỡng/sửa chúa không được thục hiện khí thiết bị đang hoại
> CHCNV bao gồm cả công nhân của nha thầu phải được huẳn luyện nghiêm túc
quy trình ứng phỏ tình huồng khẩn cấp khi thực hiện công việc với hóa chất, đặc biệt lả giúp họ thay đổi thải độ cư xử liêu lành (mắt an toàn)
Các sự cổ khác:
Các giải pháp hoàn thiện công tác quân lý an toàn vệ sinh lao động PCCN tại nhà
Trang 34Khoa Kinh tế và Quản lý Luận Văn Thạc Sỹ
1 Sự cỗ cháy nỗ Nỗ nhà máy lọc dầu BP tại texas Mỹ năm 2005 (nguồn CS
news; www.CSB.gov) Thiét hai: 15 ngudi chét, hơn 170 người bị thương; thiệt hại tải sản: 1 tỷ USD,
2 Cháy nỗ nhà máy hóa chất ở Thái Lan ngày 5/5/2012 (nguồn AICHE technical
manual-US4) Thiệt hại 12 người chết, hơn 129 người bị thương, thiệt hại tài sản trên 900 triệu USD Không khi bị nhiễm độc trong bản kinh 1000 mét
1.5 Dac thù ngành sản xuất phân Đạm với nguy cơ cháy nỗ và một số phương
hướng quản lý ATVSLĐ-PCCN trong ngành sản xuất Đạm:
Hoạt động trong lĩnh vực hóa chất nỏi chung vả sản xuất phân đạm nỏi riêng, các hoạt động tại Nhà máy Đạm Phủ Mỹ có mức độ rủi ro rất cao vẻ mặt an toàn, cháy
nỗ cũng như gây ô nhiễm môi trường Các thiết bị công nghệ vận hành ở điều kiện
nhiệt độ và áp suất cao, bên cạnh đó, việc tổ chức ứng cứu môi khi sự cổ xảy ra là hết sức khỏ khăn và tốn kém
Hình 12: Mõ tả tổng thể công nghệ sản xuất tai nha may Dam Pha Mỹ
1.8.1 Mô tả sơ lược công nghệ sản xuất Amôniắc: Công nghệ sản xuât Amoniac được áp dụng bản quyền công nghệ của hãng Haldor Topsoe -Đan Mạch Công suất
1350 tân/01 ngày đêm Amômiắc được tổng hợp từ khi Hạ (hydrô) và N› (mito) với
tỷ lệ xâp xỉ khoảng 3:1 Khí Hạ được tạo ra từ phản ửng giữa hyđrôcácbon có trong
khi thiên nhiên với hơi nước, còn khi Nạ được lấy từ nguồn không khi bồ sung vào
hệ thông từ thiết bị reforming thứ cấp Ngoài Amôniắc, xưởng còn tạo ra khí COz
Các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý an toàn vệ sinh lao động PCCN tại nhà
máy Đạm Phú Mỹ 26
Trang 35Khoa Kinh lệ và Quản lý Tuân Văn Thạc Sỹ
(Cacbon diéxit) dé téng hap Uré Cac công đoạn vận hành ở nhiệt độ cao (lừ 170°-
900C) và áp suất cao (27- 220) bar
1.8.2 Mô tả sơ lược công nghệ của xưởng sản xuấL Urê- Công nghệ sản xuất
Uré bao gồm cäc cổng đoạn sau: Công doạn nén CO; và NH: lồng; công đoạn
tổng hop Uré va thu héi Nils, CO2 ở áp suất cao; công đoạn làm sạch Uré va thu Tiôi NHạ, CO: tại áp quất trung bình và thập; công đoạn cô đặc Urẽ và Tạo hạt Urê
Các công đoạn làm việc với áp suất từ (0,18 — 157) bar, nhiệt độ từ 45%C-200%
1.6.3 Mô tả xướng Phụ trợ: Bao gồm các cum cung cấp và tháp giải rửiệt nước
lam mat, cum may phát sản xuất điện, nội hơi sắn xuất hơi nước, máy nén khí sắn xuất khí nén, cụm xử lý nưới thải nhiễm dau và sinh hoạt, cựm nước khử khoảng,
cum bên chứa va xual amin um dude cụm bơm nước cứu liôa, cụun sẵn
xuất khí nitơ,
1.5.4 Mô tả xưởng sản phẩm: gồm các kho đóng bao và kho chứa Tre rời:
Kho đồng bao công suất chứa 50.000 tan Ure bao thành phẩm Kho chứa Uïê rời (chưa đông bao thành phẩm) công suất chứa: 150.000 tân
Hau hat cdc hóa chất được sử dụng và phải sinh trong quá trình sân xuất công nghệ
cũng như lưu trữ trong nhà máy Đam Phú Mỹ gẻm các thánh phân nguyên chất hay các hỗn hợp dạng rắn, lỏng hay khí có rúi ro cao về chảy nó, độc hại ánh hướng sức
khỏe cho con người và môi trường bao gồm: Khí Hyđrocaeben, Hycho-H; là chất pảy cháy, Amôniac-NHa, Formaldehyt- HCHO, Cacbonmone oxit CO, hydro
Sunfua la chat gây cháy va độc, Axit sunphuric-IDSO., Xut —NaOll la chat gây bồng, ăn mòn, đốc; các chất phụ gia cho xử lý nước, chống ăn mòn đường ông, đâu bôi trơn, dầu nhiên liệu, xăng, dung mỗi, các hỏa chất trong phòng thí nghiệm; các
chất xúc tác Với đặc thủ và rũi ro nêu trên, nhãm ngăn ngừa nguy cơ gây TNLD, sự
có, ảnh hưởng sức khỏe NI.Ð và ô nhiễm môi trường cần áp dụng hiệu quả các mô hình quân lý theo các tiêu chuẩn quốc tế Cần xây dựng dầy dủ hề thống các tài liệu
thực hiện công việc Nhận diện các rủi ro và khía cạnh mồi trưởng cho các hoạt
Các giải pháp hoàn thiện công tác quân lý an toàn vệ sinh lao động PCCN tại nhà
Trang 36Khoa Kinh lệ và Quản lý Tuân Văn Thạc Sỹ
động, phổ biến cho NLÐ hiểu và luận thủ Xây đựng mục liêu, chỉ tiêu và chương trình hành động Irang bị đây đủ các nguồn lực đám báo đáp ứng công việc, duy trì
và cải tiến hiệu quả hệ thang CLATSKMT Trang bị đây đủ các thiết bị công cụ,
đụng cụ phục vụ việc phát hiện và ngăn ngừa các nguy cơ trong hoại động sẵn xuất
kinh đoanh Dâm bào mọi người có đây đủ
thông qua các chương trình đảo tạo nâng cao chuyên môn và quản lý dựa vào kê
ến thức và kỷ năng cho công việc
hoạch dào lạo theo mô tã chức danh công việ, đảo lạo nội bộ chia số kinh nghiệm
trong công tác Các hoạt động bảo dưỡng, sửa chữa tuyệt đối tuân thủ quy trình Nhan điện các tình huồng TNSC có thể xây ra để đưa ra các biện pháp phòng ngừa, định kỳ tổ chức diễn tap UCTHKC dé kip théi nit ra những bài học kinh nghiệm
Xây dụng các tiêu chuẩn đánh giá mức độ hoàn thánh công việc (KPI) cho tung chức đanh nông việo Đảm bảo việc kiểm tra đánh giá sự tuân thủ thực hiện thường
xuyên để kịp thời dưa ra những hảnh dộng KPEN, cải tiến hệ thống Tổ chức diễu tra các TNSC, phát huy việc báo cáo và chia sẽ kinh nghiệm suýt sự cố, TNLD
Thát huy công tác sáng kiến cải tiến, phát huy văn hóa an toàn, văn hóa doanh nghiệp Đảm bảo chăm lo sức khöe NLĐ, quan tâm đến sức khóe cộng đảng Việc
xây dụng một hệ thổng quản lý an toàn theo các tiêu chuẩn Quốc tế là điền bắt
tuộc Tuy nhiên, đỏ mới chỉ là phần cứng, cần phải có phan mém dé dam bao
những phần cứng đỏ hoạt động hiệu quả: dỏ chính là vẫn hóa an toàn trong vận
hành Đó là sự sự kết hợp của văn hóa của tùng cá nhân và văn hóa của nhà máy
Van béa am toàn của cá nhân chỉnh là cách cư xử, suy nghĩ, hành động của mỗi cá
nhân liên quan dến vẫn dễ an toản như nhận thức của nhân viên vận hảnh là cần phải mang đủ quan áo bao hộ khi đi vào khu vực sản xuất của nhà máy, phát hiện cúc nguy cơ rủi ro lại hiển trường cần phải ghì nhận trao đổi và có biên pháp xử lý tạm thời các nguy cơ có thể dẫn đến tai nạn sự cỗ, vận hành tuyệt dồi tuân thủ các
quy trình, chia sẽ kinh nghiệm và truy tìm nguyên nhân gảc khi có sự cố Song song,
voi dé là văn hóa của doanh nghiệp như một thực thể, đó là cách xử lý, hành dộng
của Tổng công ty, nhà máy được thẻ hiện bằng việc xây dựng đẩy đủ quy trình, quy
định của hệ thống quản lý trong các vân để CI.ATSKMT, kết hợp với việc xây đựng,
Các giải pháp hoàn thiện công tác quân lý an toàn vệ sinh lao động PCCN tại nhà
Trang 37Khoa Kinh lệ và Quản lý Tuân Văn Thạc Sỹ
van héa an toàn cho từng cá nhân ruả trước tiên được vũng có thông qua chính sách CLUATSKMT của Tổng Công ty, yêu cầu về ứng xứ an toản đối với mỗi cả nhân
Thông qua những chương trình thi đua an toàn trong sản xuất, vận hành an toàn may
améc thié bi, chương trình đảo tạo sư toàn, chương trình nâng cao nhận (húc am toàn (STOP), thực hiện 5S, thảo luận an toàn và đánh giá rúi ro trước khi thực hiện công,
việc nguy hiểm đã từng bước ăn sâu rộng vảo thói quen của tìmg cá nhân trong nhà xuấy, các hệ thống cải tiến phát huy sáng kiến lên quan công tác an loàn sức khốc nghề nghiệp va một phần ảnh hưởng rất lớn từ cách ứng xử của những người có trách nhiệm đối với vẫn đề an toàn là các cấp quân lý rất tâm quyết với công tác an toàn luôn đặt công tác an toản là mỗi quan tâm làng dâu trong hoạt déng sản xuất
Ket Inan cuối chương T
Chương T đã hệ thống hóa các khái niém quan trọng Nên quấn đến để lài như:
ATLD, VSLD, PCCN, vai trò và ý nghĩa của công tác quán lý ATVBLD và PCCC xem xét áp dụng mô hình hệ thêng quản lý ATVSLĐ hiện đại thông qua
các bước thiết lập chính sách, phương hưởng, mục tiêu, lập kế hoạch và tỗ chức thực hiện, kiểm tra, đánh giá và đề xuất hành động hoàn thiện, cải tiến hệ thống Việc này phải được thực hiện thường xuyên và liên tục nhằm duy trì tính hiệu quả
của hệ thống quần lý
'Trong chương I cũng hệ thống hỏa các văn bán pháp luật liên quan tới phạm vĩ nghiên cứu của đề tải Đây là những căn cử lý luận cán thuết để tiến hành những,
Các giải pháp hoàn thiện công tác quân lý an toàn vệ sinh lao động PCCN tại nhà
Trang 38Khoa Kinh tế và Quản lý Luận Văn Thạc Sỹ
PHAN TICH THUC TRANG CONG TAC QUAN LY AN TOAN VE
SINH LAO DONG VA PHONG CHONG CHAY NO
TAI NHA MAY DAM PHU MY
2.1 Giới thiệu quá trình hình thành và phát triển tổng công ty phân bón và hóa
chất dầu khí công ty cổ phần
Tên tiếng Việt: Tổng công ty Phân bón và Hoá chất Dầu khí - Công ty cô phản - nhả
may Dam Phú Mỹ
Tén tiéng Anh: Petrovietnam Fertilizer and Chemicals Corporation — Phu My Fertilizer
plant Tên viết tắt PVFCCo
Dia chi: 43 Mac Dinh Chi, Phuong Dacao, Quan 1, TP.H6 Chi Minh
Điện thoại: (84.8)38256258 Fax: (84.8)38256269
E-mail: damphumy@pvfeco.com.vn Website: www.dpm.vn
Giây chứng nhận kinh doanh số 4103007696 do Sở Kế hoạch va Dau tu
Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 15/05/2008 Vốn điều lệ 3.800.000,000.000 đồng
Cổ đông sáng lập:
1) Tập đoàn Dâu khi Việt Nam
Địa chỉ: 18 Láng Hạ, Quận Ba Đình, Hà Nội
Giấy đăng kỷ kinh doanh số: 0106000811
2) Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam
Địa chỉ: 191 Bả Triệu, quận Hai Bà Trưng, TP Hả Nội
Giây đăng kỷ kinh doanh số: 0106000439
3) Ngân hàng Thương mai Cé phan A Châu
Địa chỉ: 442 NguyễnThi Minh Khai, phường 5, quân 3
Giấy phép kinh doanh số: 059067
Các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý an toàn vệ sinh lao động PCCN tại nhà
máy Đạm Phú Mỹ 30
Trang 39
Ngành nghề kinh doanh:
Sar xual dam bin, amémae long, kinh doanh œ loại phân bón, khá công nghiệp và các
san phẩm hỏa chất khác, các dịch vụ kỹ thuật trong sắn xuất, kinh doanh phân bón
và các sản phẩm hóa chất đầu khí; sân xuất và kinh doanh điện Kinh doanh vận tải
hàng hóa bằng xe 6 té va dường thủy nội địa, dảo tạo nghề Kinh doanh bat dong sản Các dịch vụ kỹ thuật trong sản xuất, kinh doanh phân bón và các sản phẩm thỏa chất khác có liền quan
'Tổng Công ty Phân bón và llöa chất Dầu khí - Công ty cổ phần là thành viện
của Tập đoàn đầu khí quốc gia Việt Nam được thành lập theo quyết định số 02/2003/QĐ-VPCP ngày 28/03/2008 của Hộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, ngày 21/09/2004, Tống Công ty đã tiếp nhận bàn giao Nhà máy đạm Phủ Mỹ
từ tổ hợp Nhà than Technip - Samsung va Ban QLDA Nha may Dam Phú Mỹ
Trong hơn 5 năm qua, Tổng Công ty đã cung cấp cho thị trường phân bón trong,
nước trên 5 triệu tân phan bón Ure chính phẩm thương hiệu “Dam Phú Mỹ” dạt chất
hượng cao, đổng thoi không ngùng kiện toàn bộ máy tố chức quản lý sản xuất và
kinh doanh rất tối, đại các mục tiêu với mức độ cao và dòng góp quan trong cho
ngành Dâu khí cũng như nên nông nghiệp trong nước Iliện nay, Tổng Công ty
đăng cũng cấp cho Hi trường trong nước khoảng 509 nhu cầu phân dam uré (Long
chu cau sit dung phan đạm Lirê cá nước bình quân khoảng 1,6-1,§ triệu tan/nim) va
40% nấm cầu khí amôniäe lông được sẵn xuất từ nhà may Dam Phú Mỹ Ngày 05/11/2007, Tổng Công ty đã niềm yết 380 triệu cỗ phiếu trên san HOSE
Sie ménh: sân xuất và cùng (mg nguễn phân bón và hóa chất phang phú, đáng tin cậy với giá cả hợp lý và diều kiện tốt nhất cho khách hảng trên cơ sở đám bão hiệu quả sắn:
xuất kinh đoanh, gớp phân tích cực và sự phát triển bên vững của nên nông nghiệp và kinh tế đất nước
Tâm nhìu: phát triền trỏ thành doanh nghiệp số 1 của Việt nam và hàng đầu trong khu vực về link vue san xuất và kinh doanh phân bón, hỏa chất nông dược và hóa chất phục
Các giải pháp hoàn thiện công tác quân lý an toàn vệ sinh lao động PCCN tại nhà
Trang 40Khoa Kinh tế và Quản lý
Văn Thạc Sỹ
vụ ngành dẫu khi
Định luưởng và nguyên (ắc phát triển: phát triên bên vững luôn quan tâm đến yếu tố
con người vả bảo vệ môi trường Sản xuất và kinh đoanh phân bón là chủ đạo, hóa chất
Ja quan tong, sản phẩm dược phân phối kèm theo giải pháp sở dụng, hiệu quả nhất, tôi
+m năng lực sẵn xuất hiện có, phát triển nhanh năng ho sản xuất kinh doanh, địch vụ
phân bón và kinh đoanh dịch vụ hóa chất Phát huy nội lực và hợp tác, liên kết dâu tư
nhằm chia sẽ rủi ro và khai tháo cáo lợi thể cơ hội
Mục tiêu chính đến năm 2015: sân xuất và tiêu thụ 800 000 đạm Tre Phú Mỹ, tiêu thụ
%4 thị phản phân Dam, 15-20% thị phần NPK tại Việt Nam, xuất khâu nhân bón khi đáp ứng đủ nhu câu trong nước
toàn bộ săn phẩm theo hợp déng phân phôi, chiếm 50-60%
Hoàn thành hệ thông phân phối hiệu quả phủ kín các vùng trong cả nước gốm 100 dai
ly, L20 cửa hàng cắp 1, 10 đại lý, 20 cửa hàng tại campuchia và khu vực lân cận , là một
trong những nhà sản xuất phân phổi lớn Việt Nam và lớn nhất Tập Đoàn vé linh vực hoa chat chuyén dung ngành đầu khi (chiểm 20-30% thị phân) và hóa chất nông nghiệp (chiếm 7-10% thị phản) Hoàn thánh và đưa vào sử dụng, vận lưmh hiệu quả Gn dinh 100% các đự án đu tư xây dựng (dự án nhà máy NPK công suất 400,000 tân/năm; dự
ẩm nhà máy mnonia công suất 450.000 tàrtắm; đự án Nitral araon 200.000 tẳn2#mm; đụ
ản nhà máy Oxy giả 30,000 tắmnăm, Hoàn thành hệ thống kho căng phản phối sức chứa 350.000 tan phân bón quy đổi
Cơ cầu nhân sự toàn tông công ty: Tổng số CBƠNV toàn Tổng công ty tính đến thời điểm 31/01/2012 (gồm công ty mẹ và các công ty con): 1.821 người
Thân loại theo trình độ:
Phu lục 2.1 Sơ dỗ tổ chức PVECCO: (nguồn bảo cáo thường nién PVFCCO
Các giải pháp hoàn thiện công tác quân lý an toàn vệ sinh lao động PCCN tại nhà