1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu Đề xuất mô hình triển khai smart factory tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại việt nam

98 2 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề xuất mô hình triển khai smart factory tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam
Tác giả Nguyễn Thanh Tuyền
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Danh Nguyễn
Trường học Đại học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý Công nghiệp
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 2,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu đã kết hợp việc tổng hợp, phân tích các nghiên cứu trước đỏ về nhà máy thông minh, sản xuất thông mình, kết hẹp với việc đổi chiếu với những đặc điểm, yên cầu của riêng, nhóm

Trang 1

ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HẢ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Nghiên cứu đề xuất mô hình triển khai smart

factory tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại

Việt Nam

NGUYÊN THANH TUYỂN

TNgành Quản lý Công nghiệp

Giảng viên hướng dẫn: PGS TS Nguyén Danh Nguyên

Chữ kỷ của GVHD

LA NOL, 09/2022

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan hận văn Thạc sĩ: “Nghiên cứu để xuất mô hình triển khai smart

Tactory tại các doanh nghiệp vừa và nhó tại Việt Nam” là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu khoa học do tôi trục tiếp thục hiện cừng với sự giúp đỡ của PGS.15 Nguyễn Danh Nguyên

Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là hoàn toàn trung thực, có nguên gốc rõ

ràng, được trích đẫn và có tình kế thừa, phát triển từ các tài liệu, tạp chí, sách, cáo tài liệu

Trang 3

Với lòng biết ơn chân thành, tôi gửi lời câm ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Danh Nguyên

đã tận tình hướng dân, chí bão tôi thực hiện huận vin nay

Tôi xin chân thành Câm on lãnh đạo Công ty cỗ phần Việt Á và Công ty cỗ phần Siêu Chung Kỳ đã tạo điều kiện đề tôi nghiên cửu, phỏng vẫn quá trình triển khai nhà máy thông,

minh tại đoanh nghiệp, cảm em các phòng ban, phân xưởng đã tạo điều kiện giúp đố tôi thực hiện luận văn này

Do thoi gian hạn chế nên luận văn không tránh khỏi những thiểu sớt, tôi rât mong nhận

được những ý kiến đánh giá của thầy cô và các bạn

Xim chan thành cảm ơn!

Trang 4

TOM TAT NOI DUNG L

nphiệp vừa và nhỏ Việt Nam lại đang che thây nhiều điểm chua tích cực, phân đa các doanh: nghiệp vẫn dang ít quan tâm, lãnh dạn với nhà máy thông mình Theo nghuên cửu của Ngân

hang Thé giới khu vue Déng A - Thái Bình Dương tháng 11/2021 cho thấy, chưa đây 1%

doanh nghiệp sử đụng công nghệ riên tiến hơn như robor, sản xuất đắp lớp 3D Hơn 75%

đoanh nghiệp vừa và nhỏ được khảo sắt vẫn hoài nghĩ vẻ lợi ích kinh tế của việc dầu từ vào

công nghệ mới, chưa kế đến các chỉ phí đâu từ khi phải nâng cấp từ hệ thống máy móc oñ

sang máy móe thông mình Yêu cầu đặt ra là cân phải có những sự hỗ trợ, giúp đỡ doanh nghiệp nhận thức, hiểu dùng và rõ vẻ nhả máy thông, mình, cũng cấp một mỏ hình triển khai, với mô hình và lộ trình phù hợp, đề doanh nghiệp có thể tự đánh giá, xác định mục tiêu và và lên kế hoạch phát triển nhà máy thông mình một cách thành công nhất Nghiên cứu đã kết hợp việc tổng hợp, phân tích các nghiên cứu trước đỏ về nhà máy thông minh, sản xuất thông mình, kết hẹp với việc đổi chiếu với những đặc điểm, yên cầu của riêng, nhóm doanh nghiệp vữa và nhỏ để đưa ra mô hình triển khai 6 mức độ: Trung lập Có kế

hoach — Quy chuẩn — Tích hợp — Tối uu — Dan dau, kém theo đó là hộ tiên chí đánh giá với

6 trụ cột lớn, đo lường mức độ triển khai công nghệ mức độ phát triển nguồn lục và năng, lực chính của doanh nghiệp đáp ừng yêu cầu tại từng mức triển khai Mô hình sau đỏ được kiểm định lại thông qua nghiên cứu case study tại hai đaonh nghiệp nội thất trên địa bàn Hà Nội và được chứng mình tính phủ hợp Dựa trên kết quả thủ được, nghiên cứu cũng đề xuất các kiến nghị, định hướng vá đề xuất lộ trình triển khai phủ hợp

Trang 5

1.1.8 NMIỮM trong Công nghiệp 4.0: Các công nghệ chỉnh, ứng dụng và thách thức

1.1.4 Nhà máy thông mình phù hẹp cho DNVEN: Khái niềnk ứng đụng và quan điểm

LLS 1ã trình Sdu-Bảnh răng buông tới Nhà mảy Thông minh,

1.3 _ Đối Lượng và phạm vi nghiền cứu

1.31 Đi lượng nghiền cứ:

13.2 Phạmevi nghiên cứn

14, Phương pháp nghiên cứu

1.41 Nghiên cứu tại ban

1.42 Khảo sat dare địa:

1⁄5 Câutrúc luận văn

CHUONG 2: CO SO LY THUYET M6 HINE TRIEN KHAI NHA MAY THONG MINH

3.1 YBwcẩn DNPVN đất ra vời mô hình triển khai nhà máy thông mủnh

2.2 Khải niệm Công nghiệp 4.0 và Nhà nuảy thông mình

311 Khải niệm Công nghiệp 40

3.1.3 Khải niệm Nhà mày thông mảnh

2.2 Kiên trúc nhà máy thông mình

2.2.1 Phân láp tí nguyên vật Eý

Trang 6

3.1.2 Thang đo đánh giá múc độ phải triền Nguôn lục và Năng lực đáp ng NMITM

3.1.2.1 Thang đo đánh giámức độ phái triển nguồn lực tài chứnh

3.1.22 Thang đo đánh giá nức độ phải triển nguồn lực con người

3.1.23, Thang đo đánh giá nức độ phải triển nguồn lục trỉ thức

3.1.4 Thang đo đánh giá mức độ phải uiễn năng lực công nghệ

3.1:4.5 Thang đo đánh giá mức độ phải triển năng lực thích ứng chủ đồng,

313, Thang do dink giá múc độ triền khai công nghề lại các phân lớp NMTM

3.1.3.1 Thang đo đánh mức độ triển khai công nghệ tại phân lớp tài nguyên vật lý

3.1.3.2 Thang đo đánh mức độ triển khai công nghệ tại phân lớp mạng kết nỗi

3.1.3.3 Thang đo đánh mức độ triển khai công nghệ tại phân lớp hệ thống

3.1.3.4 Thang đo đánh mức độ triển khai công nghệ tại phân lớp ứng đụng dữ liện

2 Phương pháp nghiên cứu

3⁄21 Lựa chọn phương pháp nghiên cửu của luận văn

3.2.L1 Nghiên cứu tỉnh buồng,

3.2.L2 Giới thiện các tỉnh mông nghiên cửa 55

3.3.2 Quy trink the thp dit btu

31321 Mã hóa, rúi giám đữ liệu

3.3.2.2 Trinh bay dit lién

34 Tómtất chương

CHƯƠNG 4: KÊT QUÁ NGHIÊN CỨU

4.1 Danh giá kết quả triển khai công nghệ nhà máy thông minh GL

14 Côngty CP Nội thất Việt

4111 Kết quả triển khai công nghệ tại Phân lớp tải nguyên vật Tý

Trang 7

4.1.12 Kết quả triển khái công nghệ tại Phân lớp mạng kết ru

41.14 Kết quả triển khai công nghệ tại Phân lớp hệ thông

4.1.1.4 Kết quả triển khai công nghệ tại Phân lớn ứng dụng dữ liện

3.1.2 Cong iy CP Sidu Chung

4.121 — Két qua trién khai công nghệ tại Phân lớp tài nguyên vật lý

4122 Kết quả triển khai công nghệ tại Phân lớp mạng kết nỏi

4.1.23 _ Kết quả lriển khai công nghệ tại Zhan lop hé thing,

4.1⁄44 Kết quả triển khai công nghệ tại Phân lớp ứng dụng đữ lện

4.2 Mức độ phải triển nguồn lực và năng lực chính đúp (ng như cầu NMEM:

3.2.1 Mức độ phái tiểu các yếu tô nguồn yc to ban doanh ugh

42.2, Mức độ phái triểu các yếu 16 năng lực Lại hai doan nghiép

44 Tóm tải chương

CHƯƠNG 5: ĐỊNH HƯỚNG GIẢI PHÁP VÀ KIÊN NGHỊ

5.1 Triển khai nhà máy thông rmbdh tại DNVVN không chỉ là đều tư công nghệ

3.1.1 Phát triển các nguôn lực trọng yếm

3.1.2 Phải triển các nắng lực trọng yêu

5.2 Để xuất lộ trình triển khai nhà mếy thong minh pha hep

5.3 Đông pỏp mới của luận văn và các nghiên cửu tiếp theo

3.81 Đăng góp vào hệ thông nhà máy thông nưnh 78

5.3.2 Hạn chế của luận vẫn và định hướng tiếp theo .79

34 Kiénnghi

KẾT LUẬN

TUYEN TAP BAO KHOA HOC LIEN QUAN DEN KET QUA LUAN VAN

TALLIEU THAM KHAO

Pity LUC

Trang 8

Mô hình trưởng thành năng lực cho sản xuất thông minh của Trung Quốc

Kiên trúc phân tầng của nhà máy thông minh

Mô hình nhả máy thông mình phủ hợp cho DNVVN

Lộ trình Six-Gear hướng tái Nhà máy Thông minh

Các cầu phần của mức trưởng thành Gear 6 và các công nghệ tương ứng,

Mô hình uống thành trong sản xuất thông mình dành cho DNNNV - SM3E Lịch sử oác cuộc cách nang công nghiệp

Mô hình nhà máy thông minh

Mô hình dễ xuất triển khai nhà mấy thông mình

Quy trình phân tích dữ liệu

Kết quá triển khai công nghệ Nhà máy thông minh tại Cty CP Việt Á Kết quả triển khai công nghề lại phân lớp tải nguyên vật lý của Vide A

Kết quả triểu khai công nghệ lại phan lop mang kết nối của cly ỚP Việt Á Kêt quả triên khai công nghệ tại phản lớp hẻ thông của cty CP Việt Á

Kết quá triển khai công nghệ tại phân lớp ứng dụng dữ liệu của Việt Á

Ka qua triển khai công nghệ của Nha my théng minh tai Cly CP SCK

Kết quả triển khai công nghệ tại phản lớp tai nguyên vật lý của cty CP SCK

Kết quá triển khai công nghệ tại phản lớp mạng kết nổi của cty CP SCK

Ké qua triển khai công nghệ lại phản lớp hệ thông của cty CP SCK,

Kêt quả triển khai công nghề tại phân lén ứng đụng đữ liệu của cty CP SCK Mức độ phát triển nguồn lực và năng lực chính tại CTCP Việt Á và SCK Mức độ phát triển các yêu tổ nguồn lực tại CTCP Việt Á va SCK

Mức độ phát triển các yêu tổ năng lực tại CTCP Việt Á và SCK

Lộ trình triển khai nha may théng minh đê xuất

Trang 9

Mô hình trưởng thành năng lực cho sản xuất thông minh

Tổng hợp vẻ các nghiền cứu trước về NMTM va SXTM 'Tổng hợp các khác biệt của IDNVVN sơ với ĐN đa quốc gia (MNEs) Các yêu câu của DXVVN đổi với nhà máy thông mính

Các khác biệt chính giữa nhà máy truyền thông và nha may thông mình Thang đo đánh giá mức độ phát triển nguồn lực tải chính

Thang đo đánh giá mức độ phát triển nguồn lực cơn người Thang đo đánh giá múc độ phát triển nguồn lực trị thức

Thang đo đánh giá mức độ phát triển năng lực công nghệ

“Thang, do đánh giá mức độ phát triển năng lực thích ứng chủ dộng, Thang đo đảnh mức độ triển khai công nghệ tại phân lớp tải ngưyên vật lý

Thang do đánh mức độ triển khai công nghệ tại phân lớp mạng kết nói

‘Phang đo đánh mức độ triển khai công nghệ tại phân lớp hệ thống Thang đo đánh mức độ triển khai công nghệ tại phân lớp ứng dụng dữ liệu

Sự khác biệt giữa dữ liệu định tịnh và định lượng,

Trang 10

CHƯƠNG 1: PHAN MO DAU

1I Lý do chọn để tài

Trong xu thể lần sông công nghệ dang mang đến vô vàn cơ hội và thách thức Những, thách thức nảy xuất phát từ hội nhập vả toàn cầu hỏa, sự tăng lên mạnh mẽ nhu câu khách hàng vẻ khả năng tủy chỉnh và cá nhân hóa sản phẩm, trong khi đó, yên cầu về tính phúc

tạp của sân phẩm thì tăng cao, và vòng đời sản phẩm thì ngày ngắn đi (Wesfkamper và công sự., 2013) Điều này đòi hỏi một sự chuyên dịch ruanh ruế từ phương thúc sân xuất truyền thống sang mô hình sản xuất thông mính (smart factory), vốn được minh chứng l có khả

Trắng giúp đoanh nghiệp thay đổi toàn bộ mô hình san xuất kinh doanh và biến những thách

thức này thành cơ hội vươn lên trước các dối thủ cạnh tranh trong ngảnh, (Drath, R., Horch,

2014) Mô hình sẵn xuất thông manh gắn liên với những công nghệ như IoT, loS, CPS

sẽ giúp doanh nghiệp phát triển được hệ thẳng sản xuất tích hợp, liên kết chặt chế cả theo chiều đọc và chiêu ngang của chuối cung ủng (Frark và cộng sự., 2019) Những nhà máy thông mình như vậy sẽ luôn có đủ đủ liệu để dự báo và đưa ra các quyết định tức thời, đạt được trạng thái tự học, tự nhận biét, ty téi uu (self-learning, self-awareness, self-

optimization), dem dén kha năng,

ii tiên liên tục, Lắng hiệu quả, tắng ring sudl, nhay b

và tính gọn, hưởng đến mục tiêu tôi quan trọng là triển khai thành công chiến lược tùy biến

quy mé 1én (mass customization) (Termann va céng su., 2015; de Sousa Jabbour va cong,

2018; Roblck và công sự., 2016)

Theo báo cáo của MarketsandMarkets (2022), quy mô thị trường nhá máy thông mình toàn câu tóc tính đang là 86 2 tỷ USD vào năm 2022 và dự kiến đạt 140 9 ty USD vào năm 2027, với tỷ lệ tăng trưởng hãng năm kép CAGR là 10,3%, trong đó khu vực Châu

Á Thái Bình Dương, bao gồm cä Việt Nam dược dự đoàn là diễm tăng trưởng nhanh nhất,

do sy phat triển nhanh chóng của khối doanh nghiệp sản xuất trong khu vực Châu Âu cũng

đang tài trợ mội loại các thự ám dễ thie day ”

chiến lược sân xuất thông tỉnh hơn" dễ thúc

đẩy khá năng cạnh tranh: của châu Âu đốt với tăng trưởng và việc làm (Huropa, 2018) Nhiền quốc gia kháo (như Nhật Ban, [in Quốc, Trung Quốc và 11a Kỳ) cũng đã đẻ xuất

minh Theo nghiên cửu của Ngân hàng Thế giới khu vực Đông Á - Thái Bình Duong tháng

11/2021 cho thấy, các 70% doanh ngiuệp Việt Nam sử dụng máy móc do con người diều

khiển, 20% được làm thủ công, chỉ 9% sứ dụng máy móc được điều kiên bằng máy vị tình

và dưới 1% sử dụng công nghệ tiên tiễn hơn như robot, sản xuất đáp lớp 3D lien 75% doanh nghiệp vừa và nhê được khảo sắt vẫn hoài nghi về lợi Ích kinh tế của việc dẫu tư vào

1

Trang 11

công nghệ mới, chưa kể đến các clú phí đầu từ kiú phải nâng cáp từ hệ thông máy móc cũ

sang may móc thông mình

‘You câu đặt ra là cần phải cô những sự hỗ trợ, giúp đỡ đoanh nghiệp nhận thức, hiểu đúng và rõ về nhà máy thông, mình, cũng cấp một mô hình triển khai, với mô hình và lộ trình phú hợp, đã doanh nghiệp có thể tự đánh giá, xác định mục tiêu và và lên kế hoạch

phải triển nhà máy thông mình một cách thành công nhất Đây cũng chỉnh là động lực lớn nhất để thực hiện luận văn “Nghiên cứu đề xuất mô hình triển khai smart factory tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam”

1.2 Các đễ lài nghiÊn củu trước đủ

"Năm 2010, Zuehlk giới thiệu thuật ngữ SmarL Faclory như một đề xuá

pháp mới cho các công, nghệ nhà máy trong, tương lai với các mình chứng và kết quả nghiên cứu của họ Kề từ đó, nhiều nỗ lực khác nhau đã được thực hiện nhằm hiện thực hóa tương

lại của các rửa máy sẵn xuất với công nghệ tiên tiến dưới tên gọi “Nhá máy thông mình” (Smart Factory) hofe “Sin xuat théng minh” (Smart Manufacturing) Kim và cộng sự (2018) đã nghiên cứu và trình bảy phương hướng phát triển của các xu hướng sản xuất

thông mình liên quan đến máy học cho các loại thiết bi sẵn xuấi khác nhau, Shim và công,

sự (2018) đã dễ xuất một khung quản lý chân đoán và lành mạnh áp dụng cho các nha may thông minh Kim và cộng sự (2018) để xuất một hệ thống giảm sat va chan đoàn thời gian

thue dun trên AT và đít hệu có thể áp dụng cho sân xuất thiết bị Pham va Abn (2018) da xghiên cửu các bộ phận của robot công nghiệp có độ chỉnh xác cao áp dụng cho các nhà may théng minh

cho các giải

Một só nghiên cứu đại điện dang có mức độ phố biến, nức dộ trích dẫn, hoặc mức

độ ủng dụng cao hiện nay, bao gồm: (1) Nghiên cứu và ứng dụng mỏ hình trưởng thánh năng lực cho sản xưất thông mỉnh của Trung Quốc (Iingyi Hua & Sim Gao., 2019); (2) Mô hình trưởng thành về năng lực cho sẵn xuất thông mình trong các doanh nghiệp trong ngành sản xuất ghế (Wangiang và cộng sự., 2022); (3) Nha may thông minh trong

khuôn khế công nghiệp 4.0: Các công nghệ chính, ứng dụng và thách thức (Baotong Chen

và cong su, 2017), (4) Nhà máy thông mình phủ hợp cho doanh ngluệp vừa và nhỏ: Khải niệm, ng đụng và quan điểm (Woo-Kyun Tưng và cộng sự., 2031), (5) Lộ trình Sáu-Bánh xăng hướng tới Nhà máy Thông minh (Amr Suỗan và cộng sự., 2021); (6) Iướng tới Mô

hình trưởng thành trong sản xuất thông mình cho các đoanh nghiệp vừa và nhỏ (SM3E)

(Mittal và công sự., 2018); (7) Mô bình trưởng thành về năng lực sản xuất thông ranh: Mô

tá, đặc tính vá xu hướng (Lifang, Peng và cộng sự, 2016)

1.1.1 Nghiên cửu và ứng dụng mồ bình trưỡng thành năng lực cho SXTM của Trung

Quốc

Tingyi Hua & Sini Gao (2019) để xuấi mô hình đánh

lực gồm 4 cấp độ và 4 trụ cột, đánh giá một cách toàn diện các yếu

lá mức độ trưởng thành năng

của tô chức, từ con

2

Trang 12

người, công nghệ, nguễn lực và hệ thống sản xuỗi

Hua & Sim Gao đưa ra bao gồm: cấp độ đầu tiên (lập kế hoạch), cấp độ thứ hai (quy chuan),

cấp độ thứ ba (tích hẹp), cấp độ thư tư (tôi ưu héz) và cấp độ thứ năm (dẫn đản) Mô hình

được xây dựng dựa trên mức đó phát triển hiện tại của công nghệ sản xuất Trung Quốc, có tham kháo các ý tưởng của các mô hình trước đỏ, kết quả đành giá của mô hình được kiểm

định là phủ hợp với điền kiện thực tế của đoanh nghiệp Trung Quốc, tạo thành một mô hình

khai niém đựa trên các yếu tổ năng lực, mức độ thành thục và các yêu cầu về độ trưởng

THình 1-1 Mâ hình trưởng thành nắng lực cho sản xuất thông mình của Trung Quốc

(Jingyi Hua & Sini Guo, 2019)

Kién trie bé thống sẵn xuât thông minh eủa mô hình được xây dung lừ ba cÌ

Dong chay san phẩm, Cấp độ hệ thủng va Đặc trưng SX thông mình Dòng chảy sản phẩm

là lập hợp của một loạt các hoại động tạo ra giá trị được kết nội với nhau, từ thiết kế,

xuất, logistics, bán hàng và dịch vụ Cap dé hệ thông bao gm lớp thiết bị, lớp diễu khiển,

lớp phân xưởng, lớp doanh nghiệp và lớp mạng lưởi cộng tác Dặc trung SX thông minh bao pdm: các yêu tô tài nguyên, siêu Hên kết, tích hợp hệ thẳng, tổng hợp và chia sẻ thông

tìm và phương thức kinh doanh mới

Cách đánh giá một cách toàn điện toàn bộ các thành tô của tố chức như mô hình

Fingyi Hua & Sini Gao giúp doanh nghiệp nhậu thức các yếu tổ khác cần thiết cho quả Irình triển khai nhả máy thông minh như là con người, nguồn lục chử không chí là việc áp dụng,

công nghề Cách thúc xây đựng mô hình đánh giá cũng rất chỉ tiết, đây đủ mô tả và thang,

đo cho từng tiêu chỉ, đâm bảo việc tự đánh giá của doanh nghiệp khi áp dụng mô hình này

Tuy vậy, cầu trúc sân xuất thông minh Jmgyi Hua & Sini Gao đưa ra chỉ tập tung vào các đặc tính va công nghệ, mả không có các câu phần của một hệ thống sản xuải thông minh,

xihư IoT, Clond, hệ thẳng thông tìn và vận hành, Khai thác đữ liệu lớn trong bảo trì dự báo

hay bao dain chat lượng, , dồng thời cách thức vận hành, công, nghệ sử dụng cũng không, được lam rõ Diễu này gây khó khăn cho đoanh nghiệp khi thiết lập các đự án triển khai,

3

Trang 13

ông lung trong việc xác dịnh các việc phải lâm với hệ thông máy móc, cơ sở hạ tằng, hệ thông công nghệ thông tin hiện tại của doanh nghiệp Mô hình cũng không để cập đến yêu

tổ “Nguồn lực tải chính”, “Năng hực đối mới sáng tạo” hay các giới hạn khác của nhóm doanh nghiệp vừa và nhỏ,

1.1.2 Mã hình trưởng thành năng lực cho SXTM trong các doanh nghiệp sản xuất ghê

Wangieng và nông sự (2022) nghiên cứu và phát triển mô hình trưởng thành nồng,

lực dựa trên phản tich và diễu tra tỉnh hình hiện tại, phương thức sản xuất vả hoạt động cửa các đoanh nghiệp sản xuất ghế tại Trung Quốc, cho cả 3 nhóm doanh nghiệp: thiết kế và sân xuất độc lập, nhà sản xuất thiết bị gốc (OEM), và sản xuất linh kiện Mễ hình gầm 4 trụ cột, 9 nhận tổ và 21 tiêu chỉ đánh giá, xem xót mức độ trưởng thành năng hực vẻ sản xuất thông minh theo cầu trúc lần lượt 4 khối và 9 hoạt động chính tạo ra giá trị cho sẵn hâm, từ thiết kế, sắm

1 Thiếtkế Thiết kế sản phẩm: Thiết kế công thái học

Thiết kế công nghiệp

Thiét ké module

Tich hop voi hé théng PLM/ERP

Céng nghé thiét ké CSDL quy trình

Tiểu chuẩn quy trinh

2 Sản xuất Vận hành sản xuất 'Tự động hỏa trong sắn xuất

Năng lực sản xuất

Điều phỏi sản xuất Quan ly don hang

Lap ké hoach va lich tinh Quân trị chất lượng,

Quản lý vật tư Quan ly mua hàng,

Kho hang va điềm phần phối

Quản lý đuêt bị

3 Ban hang Quan ly ban hang Kế hoạch bản hang

Nén tang ban hang

Công thông in doanh nghiệp Quản trị quan hệ khách hàng

Trang 14

Wangiang và cộng sự cũng dưa ra 5 mức độ sản xuất thông ruïnh, Cấp độ lập kế hoạch: Các doanh nghiệp đã bắt đầu lập kế hoạch và đầu tư vào sắn xuất thông múnh, và

qua trinh thông tin hóa đã được thực hiện trang một số liên kết cốt lõi Mic quy chuẩn:

Doanh nghiệp có thể áp dụng thiết bị kỹ thuật số, hệ thống CMNTT và tích hợp các lĩnh vực kinh doanh cốt lõi, đồng thời có thể đạt được sự chia sẻ thông tin trong một doanh nghiệp

Mức độ tích hop: Doanh nghiệp đã đạt được sự tích hợp giữa một số doanh nghiệp cét lõi

và đít liệu có thể được chúa sẽ trong doanh nghiệp Mức độ tối ưu hóa: Khai thác đữ liệu có

thể được thực hiện để dạt được ứng dụng của kiến thức vả mô hình, đồng thời nó có thể phản hỗi và tối ưu hóa quy trình kinh doanh cốt lỗi và bắt đầu thê hiện trí tuệ nhân tạo Cấp

dẫn đâu: Doanh nghiệp có thể thực hiện đự đoán, cảnh báo sớm và tự thích ứng, đồng thời

hiện thực hỏa sự đổi mới của mỏ hình công nghiệp thông qua tíeÌ: hợp theo chiều ngang với thượng và hạ nguễn của chuối giá trị ngành sản xuất ghế

Mô hình của Wangiang vả cộng sự được xây dựng mô hình đánh giá khả chỉ tiết, đây đủ mô tá và thang đo cho từng tiêu chí, đám bảo việc tự đánh giá của doanh nghiệp khi

áp dụng mê hình Tuy vậy, việc đánh giá mức độ trưởng thành năng lực sản xuất thông manh theo câu trúc từng hoạt dộng của sản xuất như vậy chưa thực sự phủ hợp, do các yêu tố nguồn lực và năng lực của đoanh nghiệp chưa được xem xét trong mô hình, đẳng thời việc thiểu một câu trúc về sản xuất thông minh sẽ khiến mô hình này gắp phai van dé như mô hình Imgyi Hua & Sini Gao da nghién ctu khi cdc than phần của một hệ thống sản xuất

thông minh, và cách thức vận hảnh, sông nghệ sử dụng cũng không được lâm rõ, gây khó khăn cho doanh nghiệp khi thiết lập các đự án triển khai, mông lưng trong việc xác định

các việc phải làm với hệ thống máy móc, cơ sở hạ tằng, hệ thông công nghệ thông tin hiện

tại của doanh nghiệp

11.3 NMTM trong Công nghiệp 4.0: Các công nghệ chính, ứng dụng và thách thức

Khi nghiên cứu nhà máy thông minh, Baoteng Chen và cộng sự (2018) đã phát triển

và phân tích kiển trúc phân tầng của nhà máy thông minh với trọng tâm là các công nghệ

chinh & méi ting Kién tric nha may thông mình gồm ba lớp: lớp tài nguyên vật lý, lớp mạng kết nổi, lớp ứng dựng dữ liệu Trong lớp tải nguyên vật lý, thiết bị vật lý cần có hỗ

trợ cho việc thu thập thông tin theo thời gian thực và các thiết bị truyền thông phâi cung

cấp tốc độ truyền thông tín không đẳng nhất với tốc độ cao Nhà máy cẩn đảm báo khá

năng thích ứng và câu hình lại nhanh chóng Ngoài ra, trí thông minh của các thiết bị cơ

‘ban cần được năng cao dé dap ứng các yêu câu của Internet vạn vật (IoT) Trong lớp ruang kết nổi, Mạng lưới vạn vật công nghiệp (oT) nên hỗ trơ các giao thức mới và định dang

dữ liệu mới với tính linh hoạt vả khá năng mỡ rộng cao, trong khi Mạng cám biển không dây

Ngoài ra, các công nghệ liên quan khác (vi dụ: OPC UA, SDN, và giao tiếp Device-to

Device (D2D)) nên được giới thiệu đề dim bao Chất lượng dịch vụ (QoS) của mạng, thông

tỉn liên lạc đảng tin cây và sự hợp tác giữa các thiết bị Trong lớp ứng dựng đữ liệu, nên

công nghiệp (TWSN) mạng lại cơ hội mới cho sự phái Iriển của mạng ông nghiệp

5

Trang 15

tang đám mây sẽ có thẻ phân tich ngữ nghĩa của nhiều dữ liệu khác nhau Do đỏ, ontology

đang được sử dụng trong việc mô hình hóa nha máy thông minh, cỏ thể cung cấp | các khả năng tự tô chức, tự học và tự thích nghỉ Hơn nữa, phân tích dữ liêu cỏ thể cung cấp cơ sở

khoa học cho việc ra quyết định, trong khi khai thác đữ liêu có thể được sử dụng dé dam

bảo tôi ưu hóa thiết kế và bảo trì tích cực

62 8G 88 2B

{Denbow mers? cimuptemanters) _(Maintainers)_ (User pectin)

Cyber Physcial Production System

Hình 1-2 Kiến trúc phân tẳng của nhà máy thông mình (Baotong Chen và cộng sự, 2018)

Tuy vay, nghiên cứu của Baotong Chen và công sự mới chỉ xây dựng khuôn mâu về

trạng thái trưởng thảnh của nhả máy thông minh, chứ chưa đáp ứng đủ những yêu câu của

một mô hình triển khai Việc thiểu các yêu tổ nguôn lực và năng lực, thiếu các tiêu chỉ vả

câu hỏi đánh giá, cũng như chưa có mô tả các mức độ trưởng thảnh sẽ gây khó khăn cho

doanh nghiệp mong muốn phát triển nhà máy thông minh theo nghiên cứu nay va can thém

các nghiên cứu mở rộng hơn nữa

11.4 Nhà máy thông mình phù hợp cho DNƯTN: Khái niệm, ứng dụng và quan điểm

Woo-Kyun Tung và cộng sự (2021) cho rằng các nghiên cứu trước đây về nhà máy

thông mình chủ yêu vân đang được theo đuôi theo hưởng phủ hợp với các doanh nghiệp

lớn hon Ia các doanh nghiệp vừa vả nhỏ Các doanh nghiệp vừa vả nhỏ, có cơ sở câu trúc

và tai chính thiên về lây kinh doanh lâm cót lõi hơn so với các doanh nghiệp lớn, phải bắt đầu áp dụng nhà máy thông minh với việc giới thiệu các công nghệ được đã chấp thuận và

cỏ thê ap dung trực tiếp tại khu vực sản xuất hiện tại

Woo-Kyun Tung và cộng sự hướng tới một nhà máy thông minh phủ hợp cho doanh

nghiệp vừa và nhỏ có các chức năng thiết yêu nhưng đề vận hành, chỉ phí tháp Các câu

6

Trang 16

thánh của nhà máy thông mình được òng xem xét vá đánh giá lại theo bồn yếu tổ chính:

(1) Thiết yêu: Chỉ bao gồm các công nghệ cần thiết, không cỏ thông số kỹ thuật vượt trội

so với yêu cầu từ sản phẩm được sản xuất; (2) Có thê ả áp dụng được: có thẻ chấp nhận được

dựa trên cơ sở tài chính của doanh nghiệp, phủ hợp với tính hiệu quả chỉ phí của hệ thông

hiện tại (3) Đơn giản: Dé lap dat va bao tri, dé dang van hanh boi người của doanh nghiệp

(4) Có thê tương tác: Dữ liệu có thê hoán đổi cho nhau giữa các hệ thống trong nhà máy,

Các bộ phân hoặc thành phần có thể hoán đôi cho nhau trong nhả máy

SCM: Supply Chain Management MES; Manufsoturing Execution System PLM: Product Lifecycle Management ERP: Enterprise Resource Planning

Manufacturing processes (H/W) Hybridization

Essential Affordable Simple Interoperable

và nhỏ được Woo-Kyun Jung và công sự đưa ra gồm: Cảm bien thông mình thích hop, loT

thích hợp, Xử lý “đữ liêu nhỏ”, Quy trình sản xuất hỗn hợp, va Hệ thông giám sát hình ảnh

thích hợp.

Trang 17

Cảm biến thông mình thích hep: Woo Kyun Jung và cộng sự nhận định các cảm

biển có giá cả phải chăng và phủ hợp với yêu câu thu thập dữ liệu là những yêu câu quan trọng nhật đã các doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng các nhà máy thông mình Một ví dự được đựa ra là việc sử dựng các cảm biển rung siêu chính xác được chỉ định để đo độ rung của máy-công cụ chơ phép các phép do nhưng các cảm biến như vậy rất

đất tiên Nến lý đo đo độ rung không phải để đảm bảo chất lượng cao của phôi mà là để xác

định các xu hướng trong quá trinh gia công và chỉ cần một mức độ nhạy trưng gian đễ ngăn chặn việc tạo ra các sẵn phẩm lỗi, thì không bắt buộc phải mua và lắp đặt cảm biến rung siêu chính xáo Deanh nghiệp có thể cân nhắc các cảm biến thông mình thích hợp được săn xuất bằng cách in các bạt nano trực tiếp váo kim loại nền Cảm biển nảy có thể đồng thời

đo xu hưởng ở cả mức độ căng và rung thấp và cao (Min và công sự., 2019, 2020) Nó có

thể được săn xuất với chỉ phí vải dô la (tái ngược với cảm biểu rang dộng, cao cập, có chỉ

phí sẵn xuất bàng nghìu đồ la) và độ nhạy của nó đủ để phân lích đơn gián về chất lượng quy trình

ToT thich hợp: Thiết bị IoT là các cảm biển và đối tượng vật lý được kết nỗi với hệ

thống đám mây thu thập đứ liệu từ các đơn vị sản xuất và Huyền đữ liệu đến máy chủ hoặc

xử lý chúng trực tiếp thông qua điện toán biên (edge compuưing) Thiết bị IoT thương mại tất đất tiễn đối với cáo doanh nghiệp vừa và nhỏ, vì nó có nhiều chúc năng khác nhau Tính khả dụng của các chức năng khác nhau có thế được chỉ định quả mức, làm tăng thêm chỉ phí của hệ thông, Các thiết bị tính toán chi phí thấp, ví dụ: Arduino, voi eae mi-dun giao tiếp không đây được kết hợp để tạo ra các thiết bị IoT thích hợp Sử dụng máy tính nhỏ chi

phí thấp, cáo thiết bị loT' có thể được sẵn xuất với đây đú các đặc tỉnh tu thập đỡ liệu và giao tiếp so với các thiết bị đất t

Xử lý “dữ liệu nhớ”: Trong hệ thống nhà máy thông mĩnh, đứ liệu sân xuất được thị:

thập bởi các cảm biển được lưu trữ trong đám mây hoặc máy chủ cục bộ (tại chỗ) Dữ liệu

có thể không có ý nghĩa cho dến khi thông tin dược trích xuất thỏng qua trực quan hóa, xử

lý dữ liệu hoặc tổng hợp nhiều nguồn Dữ liệu lớn và công nghệ AI được sử dựng để xử lý những dữ liệu nảy Tuy nhiên, chỉ phí phát triển Dữ liệu lớn và công nghệ AT và nhu càu lao động chuyên nghiệp là những trở ngại đáng kế đối với các DNVVN Phương pháp tiếp cận nhả máy thông minh phủ hợp liên quan đến việc giám chỉ phi bằng cách chuyển đổi dữ liêu trước khi thu thập dứ liệu lớn Khuyến nghi trích xuất các giá trị chỉnh đặc trưng từ dũ liệu thông qua các kỹ thuật thống kê hoặc tính toán đại lượng vật lý Những cách tiếp cận này thường cung cấp thông lin chi ó giả trí, gác công cụ, việc điển giải và triển khai thường để đàng hơn các mô hình AI đây đủ

Quy trình sân xuất hỗn hợp: Dái với cáo đoanh nghiệp vừa và nhỏ có cơ sở sản xuất chỉ phí bạn chế, cản phải đưa ra quy trình có thể sản xuất biệu quả các sản phẩm chất lượng, cao với chỉ phí phù hợp Quy trình hẩn họp, kết hợp các quy trình sản xuất khác nhau, là

“một trong những cách hiệu quá nhất để cái thiện hiệu suất và hiệu quả chỉ phí của quy trình

sản xuât (Serrano vả công sự., 2020) Các lợi ích tiêm năng của quả trình sản xuất hến hop

là giám tiêu thụ năng lượng, tăng hiệu suất gia công vả tăng độ chính xác gia công (Chu và

cong sir, 2016) Để khai thác những lọi thế này, nhiều quy trình sâm xuất hến hợp khác

xhhau đã được phát triển và tnp dụng (Yong-Hum vả cộng sự., 2018; Oh và cộng sự., 2018)

Hệ thống giám sát hình ảnh thích hợp: Phạm vi ứng đựng của công nghệ thị giác xnáy tỉnh đã mở rộng nhanh chống khú độ phân giải và tốc độ khung hình cửa công nghệ

Trang 18

cantora tắng lên Ngoài ra, công nghệ xử lý đữ liệu hình ảnh sử dụng AT đã được phát tr

Tuy nhiên, chi phí cao cửa máy ảnh hiệu suất cao và các thuật toán xử lý đũ liệu là một yêu

tổ hạn chế đăng kể đổi với các doanh nghiệp vừa và nhỏ Ngược lại, thiết bị> 20 tuổi, được hấu hết các doanh nghiệp vừa và nhỏ sử đụng, trường không cỏ chức năng giao tiếp truyền

dờ liệu đến cơ sở dữ liệu bên ngoái Để dâm bảo rằng các doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể chấp nhận công nghệ mà không có gánh nặng tài chính đăng kế, webcam giá rễ và máy tính nhỏ được sử dụng đề theo doi trạng thái của cáo máy công cụ cfL Liệ thông giám sát hình ảnh thích hợp được phát triển để số hóa đữ liêu sản xuất được hiển thị trên màn hình của các máy công cụ cũ và truyền chúng vào cơ sở đữ liêu Do đỏ, tình trang thiết bị cũ có thể

được giám sát thông qua công nghệ thị giác má không cản lắp đặt các mô-đun giao tiếp

riêng biệt (Kim vả công sự, 2019)

Tuy vậy, Woo-Kyu Tung và cộng sự mới chỉ đẻ cập dễn những thành phản cơ bản

nhất cúa hệ thông nhà máy thông minh, các phẩn dưa ra vẫn dang dược nghiên cửu vá chưa

có ứng dụng rộng, cảu nhiều các nghiên củu hơn nữa, phát triển các công cụ mang linh ứng dung cao theo gợi ý của mô hình để doanh nghiệp vừa vả nhỏ có thể triển khai nhà máy thông mình một cách phủ hợp Mô hình cũng chỉ đừng lại ở xây đựng khuôn mẫu cơ bàn

về trạng thải trưởng thành của nhả máy thông mình, chứ chưa đáp ứng đủ những yêu câu

của một nô hình triển khai Việc thiếu cáo yêu tố nguồn lực và năng lực, thiểu các tiêu chỉ

và cầu hỏi đánh giá, cũng như chưa có mô tã các mức độ trưởng thành sẽ gây khó khăn cho doanh nghiệp rong muốn phát triển nhả máy thông rninh theo nghiên cứu nảy và cân thêm cáo nghiên cứu mổ rộng hơn nữa

1.1.5 Lộ trình Sán-Bảnh răng hướng tới Nhà máy Thông mình

An Sufian và công sự (2021) cho rằng: Quá trình chuyển dỗi thánh nhà máy thông ninh là một hành trình và cách tốt ê thực hiện nó lá thông qua một quá trinh dân dân, xây dựng dựa trên cáo dự án số hóa khả thi và theo sau các oải tiền liên tục Lộ trình Sáu-

Bánh rằng được mô tâ là gằm các bánh răng, lấy cảm hứng 1ừ ngành công nghiệp ô tô, đại

diện cho các giai doan khác nhau của hành trinh thiết lập nhà máy thông mình, Amr 8uftan

và công sự chia lộ trình thành sáu giai đoạn, trong mỗi giai đoạn có các câu phản khác nhau

cân dược triển khai

Bánh răng đâu tiên của lộ trình là Giai đoạn Chiến lược: thảo luận về chiến lược để

xây đựng cho hành trình triển khai Bánh răng thứ hai lá Giai đoạn Kết nối: xác định các nhiệm vụ xây dựng nên tảng cho cơ sở bạ tẳng kết nội Bánh răng thử ba là Giai doạn Tích hợp: thảo luận vẻ các chiến lược tích hợp giữa hệ thông công nghệ thông tin và hệ thông, vận hãnh Bánh răng thử tư và thứ năm là Giai đoạn Analytics và AI phát triển các công cụ

và phương pháp phân tich cỏ thể dược sử dung đễ tận dung, đữ liệu và biên đữ liệu thánh thông tin có thể đưa ra hành động Bánh răng cuối cùng là Giai đoạn Mở rộng quy mô: thiết

lập các phương pháp tiếp cận khác nhau cô thể áp dụng để mô rộng quy mộ, tôi tru hóa và

tiếp tuc phát triển thêm hơn nữa các cầu phân dã được thiết lập trong các giai đoạn trước.

Trang 19

ry

Hinh 1-4 L6 trinh Six-Gear hướng tới Nhà máy Thông mình

Hình bên đưới cho thay tong quan về các phương án mở rộng quy mô các câu phan của các giai đoạn trước và các khối công nghề liên quan đến từng giai đoạn Lộ trình có thể được điêu chỉnh theo chiêu ngang và / hoặc theo chiêu đọc đề nắm bắt các cơ hội khác nhau dành cho các doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ Đường ngang đại diện cho các tủy chọn

để mở rộng quy mô theo các giai đoạn của lộ trình với các tủy chọn bỏ sung công nghệ

Công nghiệp 4.0 có tiêm năng trong sản xuất thông minh Đường thẳng đại điện cho tủy

chọn khi đi sâu hơn vảo từng giai đoạn của lộ trình

Hình 1-5 Các cấu phần của mức trưởng thành Gear 6— Mỡ rộng quy mô và các công

nghệ trong CN4.0 tương ứng (Amr Sufian và cộng sự., 2021)

10

Trang 20

Amr Sufian va céng đã xây dựng một mô hình triển khai rất chủ tiết, chia ra nhiều

gian đoạn, trong môi giai đoạn cũng mô tả rõ mục tiêu và các nhiệm vụ triển khai cần đạt được Điều nảy tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp nghiên cửu và phát triển theo Tuy nhiên, mô hình vần cho tháy nhiều han che: Các nhiệm vụ được thực hiện trong Mức 6 lả qua nhiều, và có thẻ cỏ trường hợp nhiều doanh nghiệp củng mức 6 nhưng có chênh lệch

về trình độ nhà máy thông mình xa nhau Các nhiệm vụ doanh nghiệp đưa ra thiên nhiều hơn về số hỏa và chuyên đổi sổ, và vân chưa có một cầu trúc nhất định vẻ các câu phần của

nha may thong minh Vi du tai giai đoạn 3 tích hợp, nhiệm vụ đưa ra là tich hợp hê thông

công nghề thông tin vả vận hành theo chiêu dọc cấp bậc tỏ chức vả chiều ngang các đổi tác trong củng chuối giả trị Nhưng cu the thi doanh nghiệp càn phát triển những hệ thông nao, các hệ thông van hanh ra sao va có các yêu cầu gỉ để đạt được mức độ mô hình đặt ra Mô

hình cũng không đẻ cập đến các yêu tổ vẻ nguồn lực và năng lực của tổ chức, vốn là những điều kiên quan trọng để doanh nghiệp bức phả, đặc biệt là doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.L6 Hướng tới Mô hình trưồng thành trong SXTM cho cic DNVVN (SM3E)

Mittal va céng su (2018) nghiên cửu và phát triên mô hình trưởng thành trong sản xuất thông minh hưởng tới doanh nghiệp vừa vả nhỏ gồm ba ba trục (1) Trục X, trục tổ

chức, đề cập đến năm lĩnh vực / hoặc năm chức năng chỉnh của tô chức, g6m tải chỉnh, con

người, chiên lược, quy trình sản phẩm (2) Trục Y, trục bộ công eu, bao gồm tập hợp các

phương pháp, công cụ vả thực hành giúp doanh nghiệp phát triển được nhà máy thông minh, gm hộp công cu sản xuất / chẻ tạo, hộp công cụ thiết kẻ va mồ phỏng, hộp công cụ

tự động hỏa vả robot, cảm biển vả hộp công cụ kết nói hộp công cụ lưu trữ / đảm mây, hộp

công cụ phân tích dữ liệu, vả hộp công cụ quản lý kinh đoanh (3) Trục Z, trục cấp độ

trưởng thành, bao gồm các mức độ trưởng thành của sản xuất thông mình, gồm cấp đô

Người mới, Bắt đầu Học tập, Ôn định, Chuyên gia

SMEE Five Organizational Dimensions

Hình 1-6 Mô hình trưởng thành trong sản xuất thông mình dành cho doanh nghiệp vừa và

nhỏ - SM3E (Mifal và cộng sự., 2018)

11

Trang 21

Bảng 1-2 Các trụ cội và các thành lỗ phụ trong trục X Mơ hình trưởng thành SMS

s Khả năng | hức + Kiểm sốt

* Phân tích lợi | lãnh đạo + Hỗ trợ ra chất lượng, + Logistics

ichchiphi |sPhànhỏi |qyếtdimh |sKếhoạch |» Phat trigén Thanh |? Kiém sối - | của khách + Tiêu chấn | cơng việc sản phâm mới tổphg |DÊnsách [hàng + Chínhsách | * Sửa chữa và |» Dĩng gĩi

+ Quản lý Rủi |*®Antộnvà | Pháp lý/Thuê | bảo trì + Mơ đun

ro và Hợi túc | Céng thai hoc + Vận hành — Í« Ra mét thi

Tầu tư + Đào lạo và may méc tưởng

gido duc “Quy định | + Linh hoat

chua biết, chưa sẵn sàng triển khai nhà máy thơng mình Tản thân mơ hình đánh giá cùng,

rất chỉ tiết, đầy đơ mồ tả vá thang đo cho từng tiêu chỉ, dam bão việc Lự đánh giá

nghiệp khi áp dụng mỏ hình này Tuy vậy, câu trúc sảu xuất thơng mình Miittal và cơng sự đứa ra chưa rơ rằng, mới chí đề cập đến các đặc tính và cơng cụ của nhà máy thơng mình,

nhumg chua dé cập rõ các cơng cụ nay sẽ được triển khai như thẻ nào trong bản thiết kẻ

chung của nhá máy, Điều này gây khĩ khăn cho doanh nghiệp khi thiết lập các dự án triển khai, mơng lung trong việc xác định cáo việc phải làm với hệ thống máy mĩc, cơ sở hạ tâng, hệ thơng cơng nghệ thâng tin hiện tại của doanh nghiệp

11.7 Mê bình trường thành về năng lực SXTM: Mê tã, đặc tính và xu hưởng

TLifang Peng và cộng sự (201 6) đẻ xuất mê hình trưởng thành năng lực cho sản xuất

thơng mình với bấy trụ cột, giải thích và tơm tắt nội hàm của bây khía cạnh, kết hợp tải liệu

và ý kiến chuyên gia dễ giải mã câu trúc các trụ cột tương ứng với các cấp độ trưởng thánh

ngành và khơng ngừng cải thiện mức độ địch vụ thơng minh; ( V') Tơi ưu hĩa: đoanh nghiệp

liên tục đổi mới sảng tạo và duy trì sự phát triển hài hịa của con người, máy mĩc, mơi trường

12

Trang 22

Bảng 1-8 Mã hình trưởng thành năng lực cho sân xuất thông mình ([.iPangPeng và cộng

Trụ | Khéi dau Bat trước Xác định Quản lý tốt Tối mu

Chién | Nang cao Theo kịp tiêu | chiến lược | Chién ge | Chién Lue

lược | năng suất chuẩn ngành |tổng thế của | đảihạn hợp tác

doanh nghiệp

Quy |Thômuhông oe |Caitểnlien | PhhBØPV6i | nang cao tinh | dich vu va nhiệm vụ sẵn | 7: ân cả

mình | trihỗ trợ tục xuất Ất lính hoạt khách hà theo yêu cầu

Nhân | sang ine ky | Nhaecễunhân | Nang cao you | dio tao | qua, 06 the

tài liên ngành | cầu của quán | chuyénmén | liên hợp may

sự thuật cao tăng dân x 4 b vả đánh giá — | móc, hòa hợp vận a i `

khoa học môi trường,

Hồ trợ chấn [Tinh hoathon | Sở hữumột | Có khá năng

dean théng — [trong mồi tiêu chuẩn — |tựhọc hỏi và minh vakha |trường kinh | cho chức chia sé, kết

bi đáp ứng các | ning nrtéiu | doanh khéng | năng bảo trì | hợp hoàn hảo

nhiệm vụ SX |hóatănglên | chắc chẩn thiết bị Với mọi người

5 Không ngừng | TP 8 0” | Gung cap hd | Giúp kiếm

Cáng ông | trình sản xuất [H94 loặitênoông | ^ ng của khách EY chin Í chosãn - |soáthoảnhäo ñ -

nghệ | của doanh nghiệp sao biệu quá | ane |hàng đồng luậm | đphhường | tai nguyén : a

Tri |tổchứovà an nhất theo: | tín dữ liệu minh và hỗ

thức | quan ly trong | SPP MFEM ES | trung toàn bộ quá trình sâu ee TOO8 | then gian (hue | UME vòng đời sản | OF | theo nha cầu | ie We nà | tro lĩnh hoạt khi cân thiết ee

Su ap tune vag | TAP Hung vao [Tap tirng vie fo | aa ở

2 | lâPtung vào Í anxuắtvà | đổi mới Tập trung vào | Tập trung vào déi_ | déiméicdng | 92 A „ | khänăng đổi | đổi mới dịch

= dối mới thiết | phương thức Sa TA

mới - | nghệ kế ậ quản lý ăn Tế mới nhân sự | vụ

LiFangPeng và cộng, sự đã đưa thêm nhiều yêu tổ điều kiện, kích hoạt nhà máy thông, minh nh Chiến lược, Con người, Trí thức, Sự đổi mới Cách xây dựng mô hình ciing rất

tưởng mình Tuy nhiên, mô hình cỏ phẩn dơn giản khi chỉ xem xét 7 trụ cột lớn, mà khong

13

Trang 23

có những yếu tổ nhỏ bên rong, để doanh nghiệp nấm rõ hơn những tiêu chí cần đạt để vươn

tới mức độ mỏ tả trong từng trụ cột LiFangPeng vá cộng sự cũng không đưa ra cấu trúc sản xuất thông minh và các cẩu thành quan trọng như như TơT, hệ thông thông tin và vận

hành, phân tích đỡ liệu trong bao tri du báo hay bảo dam chất lượng Điều này gây khỏ khăn cho doanh nghiệp khi thiết lập các dự án triển khai, mông lung trong việc xác định

các việc phải làm với hệ thống máy móc, cơ sở hạ tảng, hệ thông công nghệ thông tin hiện tại của doanh nghiệp

1.1.8 Khoảng tổng nghiên cửu

Sau khi nghiên cửu, phân tích cẫn thận các nghiên cứu ở trên Đây là những khoảng

trồng nghiên cứu má luận văn có thể sử dụng làm niên lắng định hướng trong xây dựng mô

hình nghiên cửu:

Thứ nhất, cản bả sung các tiêu chỉ phát triển nguồn lực, nẵng lực doanh nghiệp khi

triển khai dự án nhà máy số Các nghiên cứu trước đây chủ yêu hướng đến nha cầu của nhém doanh nghiệp lỏn, doanh nghiệp đa quốc gia Các trước giả

nghiện đã sẵn có phần nào đó các nguồn lực cẩn thiết khi chuyển dỗi nhà tuáy số, như lải chính, con người, trí thức, năng lục công nạhệ Chính vi vậy khi xem xét, đảnh piá mức

độ trưởng thành năng we nha may số, các mô hình trước thường so sánh với một hình mẫu chuyển đổi nhà máy thông minh thành công, hoặc dưa ra một cầu trúc công nghệ của nhà

áy số Việc tập trưng vào đích đến như vậy, sẽ dễ dáng cho doanh nghiệp đối chiêu trạng,

thái hiện tại và đưa ra mục tiêu, kế hoach một cách toàn điện Thể nhưng, nêu đoanh nghiệp chỉ nhìn vào vạch đích, mà không xem xót khả năng, nguồn lực của minh ed di, có đáp ứng

bay không, thủ rất để có nguy cơ không thẻ dạt dược kết quả mong muốn, diễu thường xây

ra với các doanh nghiệp chua đủ nguẫn lực, năng lực như nhóm DNVVN

Thứ hai, cần xây đựng một kiến trúc, làm rõ các cáu phản của nhà máy thông mình,

đôn thời chỉ rõ vị trí, vai trò và các công nghệ khả thi để doanh nghiệp để dàng hình dụng,

hành cáp đự an chu

ên đôi Các mỗ hình tướng thành năng lục thường chỉ quan tắm đến các dặc tỉnh và công nghệ của nhà máy thông mình Đúng là nếu cử đáp ứng, các đặc tính và triển khai thành công các công nghệ như các nghiên cửu trước đẻ xuất thị doanh

nghiệp cũng đã thành công chuyển đối nha máy thông mình, Nhưng cách thức để đạt được

mức độ tích hợp, mức độ kết nói, hay phat triển cào công nghệ lo, diện toàn biên hiệu qua thì lại không chỉ cân muốn là được, đoanh nghiệp cần phải hiểu rõ các cầu phần cần triển khai là gì, triển khai như thể nào, các công nghệ cân thiết và các yêu cân về năng lực và ngudn lực Mội số mô hình đã đưa ra kiến Irúc nhà máy số tương đối chặt chẽ nh mô hình của Baotons Chen vả cộng sự (2018), nhưng lại chỉ dừng, lại ở việc cũng cấp kiến trúc ma

không xây dựng thành một mê hình triển khai đây đủ Tóm lại một mỏ hình triển khai cần

làm rõ các câu phân kiến trúc của nhả máy số, và các yếu tế diều kiện, tiên đề thúc dây qua trình chuyên đối, đẳng thời nghiên cứu và xây dựng các mức độ chuyên đổi nhà máy số, bộ

thang đo các câu phân kiến trúc và cáo yếu tổ điền kiện ứng với từng mức Đề doanh nghiệp

14

Trang 24

để đăng đánh giá được mức độ hiện tại của mình, đưa ra một mmục tiêu phủ hợp, và thiết lập

các nhiệm vụ triển khai hợp lý dân dân hưởng tới mục tiểu nhá máy thông mình trướng,

thành

'Thử ba, vấn cón thiểu “mức Ở” khi dánh giả mức độ chuyên dỗi nhà máy thông minh,

Nhu tinh bay 6 Phin 1.1, DNVVN Việt Nam còn đang loay hoay từ mặt nhận thức, từ tư

duy và chưa tự lần bắt đầu triển khai gác công nghệ của nhà máy thang minh Điển này đặt

xa yêu cầu, thay vì đánh giá doanh ng hiệp tử “mức 1” như các nghiên cửu trước đỏ, DNV VN

có lẽ nên được đánh giá từ “mức 0”, là mức rất hạn chê, hoặc gân như không áp dụng cáo

công nghệ tự động hỏa kỹ thuật số, cũng như gần nh không có sự kết nói,

mật, truyền thông, giữa các hệ thông CNTT Đôi lúc, trong trường hợp chuyển từ “mức 0” lên “múc 1”, DNVVN thường sẽ phải vượt qua những thách thức, mà nhiêu khi ở mặt nào

đó, côn khó khăn hơn khi đoanh nghiệp chuyền từ “múc 1”! sang “tnúc 2”, ru xây đựng

cơ sở hạ tầng, tư đuy (từ mức gân như không có bao gồm cả sự phản kháng), song song, với nàng cấp vả đào tạo nhân viên le vậy, việc áp dụng hoàn toàn các mô hình hướng đến tối tượng đoanh nghiệp lớn, doanh nghiệp đa quốc gia cho DNVVN là chua nhủ hợp

'thứ tụ, cần có những điều chỉnh phủ hợp hơn cho những cầu phân kiến trúc của nhà

máy thông mỉnh va các yêu tổ điều kiện, tiền đê thúc đấy quá trình triển khai sao cha phù hợp hơn với nhóm doanh nghiệp vừa và nhỏ, DNVVN cũng có những khó khăn, rào cân riêng khi chuyển đổi nhả máy thông mnành, điều nảy đặt ra những yêu câu riêng với mô hình

và cộng sự (2021) da nghiên cúu, có thể vẫn những cấu phần đó nhưng tìm

hơn với nguồn lực và năng lực của doanh nghiệp vừa và nhỏ, ít nhất là ở các mức độ 2, 3 hoặc 4 Các yếu tế tiên đề như nguôn lực và năng lực cũng cần nghiên cửu sao cho đáp img các yêu cầu riêng, những khó khăn riêng của DNVVN khi chuyển đối nhả máy thông minh

th phir hop

15

Trang 25

Bảng 1-4 Tủng hợp về các nghiên cứu trước về nhà máy thông mình và sẵn xuất thông rrình

1 |Nghiêncứuvàứng dụng mê Jingyilua& Hdachiếu Dóng chấy sánphẩm, 4 phan lép va 4 tru ct: Ca Ap kế hoạch, (2) Quy_ | - Kiến trúc nhá mày thông minh: tập trung vảo các

hình tưởng thành nắng lực cho Sim Gao., Cấp đỏ hệ thống và Đặc trưng — nhân, Công nghệ, Nguồn | chuẩn, (3) Tích hợp, (4) | đặc tỉnh và công nghệ, tuả không có các cầu phần

sản xuất thông minh của Trung 2019 3X thông minh lực, Hiệ thông sản xuât Téi mu hóa, (5) Dẫn đầu — | của một hệ thống sản xuất thông mình

2 |Môhinh hưởng thành về năng Wanglangvà NA 4 trụ cột, 9 nhân Lô |) T,ập kế hoạch, - Chưa có kiện trúc nhà máy thông mình:

lực cho sản xuất thông mình — cộng sự, 2022 tiêu chí đánh giá: Thiết kế, | (2) Quy chuẩn, (3) Tích — | - Chua xem xét đánh giá các yêu tỏ Nguồn lực và

3 | Nhà máy thông minh trong Baotong Chen Ba lớp: lớp tài nguyênvật lý, lép NA NA - Chua bao gém mô hình đánh giá và các cắp độ

dụng vả thách thức

4 | Nhả máy thông minh phủ hợp Woo-Kyun Cảm biển thông mình thích hợp, NA KA - Chua bao gém mô hình đánh giả và các cấp độ

Khái niệm, ủng dụng và quan — sự, 2021 nhở”, Quy trình sản xuất hỗn - Chưa hướng tới đổi tượng đoanh nghiệp vữa và nhỏ

ánh thích hợp

5 |Iộtrùh Sau-Banh rang hudmg Amr Sulanvà NA T.ộ trình triển khai với các | (1) Chiến lược, (2) Kết - Chưa có kiến trúc nhà máy thông mình

tới Nha may Théng minh cộng sự., 2021 nhiệm vụ cho từng cấp độ | nối, (3) Tích hợp, (1) Phân | - Chưa xem xét đánh giá các yêu tô Nguôn lực và

tích đữ liệu, (5) A1, (6) Mỡ | Năng lực trong DN

rộng quy mô

6 | Mô hình trưởng thành trong, Mittal va cộng Gồm 3 trục: Trục tổ chức X, Tánh giá cấp đệ: Tài (1) Người mới, (2) Bắt - Kiên trúc nha máy thông minh: tập trưng vào các

sẵn xuất thông minh chocäc — sự, 2018 Trục bộ công cụ Y, Trục các cấp chính, Con người Chiến | dâu, (3) Học tap, (4) On | dặc tính và công nghệ, mả không có các cầu phan

doanh nghiệp vừa và nhô độ trưởng thành Z, lược, Quy trình, Sân phẩm | định, (5) Chuyên gia của một hệ thông sản xuất thông minh

Tn thite, Su doi mei (3) Xác định, (4) Quân lý

tốt, (5) Tôi ưu - Mồ hình tương đối giân đơn, khó áp dung

16

Trang 26

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Mục tiên của nghiên ofm là xây dựng mô hình triển khái nhà máy thông mình (smart

factory) cho khối doanh nghiệp nhỏ và vừa Mô hình gồm bộ tiêu chỉ triển khai và các

mức độ triển khai, trong đó bộ tiêu chí, gồm các nhân tổ cần thiết, tham gia quá trình nhát

triển mỗ hình nha may théng mình và các mức dé triển khai ứng với các giai doạn phát

triển từ nhà máy sản xuất truyền thông sang nhả máy thông minh trưởng thánh hoản toàn

yêu tả điền kiện thúc đây quá trình triển khai

- _ Nghiên cửu tỉnh huồng tại 2 doanh nghiệp nhỏ và vừa điển hình ở Việt Nam thông, qua việc vận dựng mô hình nghiền cứu đã xây dụng, đánh giá quá trình và kết quả triển

khai cúa mỗi doanh nghiệp Việc thu thập dữ liệu được thực hiện thông, qua xem xét các dữ Tiệu trực tiếp nghiên cứu tài liệu thứ cấp, quan sát, do lường, khảo sắt tại các doanh nghiệp

Đôi tượng của nghiên cứu của luận văn là các lý thuyết liên quan dễn triển khai nha

máy thông mình, các cầu phân kiên trúc của nhả máy, vả các yêu tổ điều kiện thúc đây quá

trình triển khai

Khách thề nghiên cứu và đối tượng khảo sát là một doanh nghiệp vừa và nhà tai Việt Nam đã tiên hành triển khai nhà máy thông mình và đạt được các thành công nhất định, va

xột doanh nghiệp đã triển khai nhà máy thông minh trên một năm nhưng chưa đạt dược

kết quả mong muền Từ đó có những mình chứng phục vụ việc kiêm định mô hinh, đề xuất

các lộ trình chưyến đối theo tùng giai đoạn, phủ hợp với bối cảnh vẻ nguân lực và năng lục của doanh nghiệp vừa vả nhỏ Việt Nam

Trang 27

Về nội dụng, luận văn lập trưng nghiên cứu các cấu phân kiến trúc của nhà mấy thông minh, các yêu tổ điều kiện thúc đây quá trình triển khai tại doanh nghiệp vừa và nhỏ

Việt Nam Rã soát các nghiên cứu trước đó về cả nhà máy thông minh, và sản xuất thóng, mình

1⁄4 Phương pháp nghiền cứu

Luận văn chủ yếu sử dụng phương pháp nghiên cứu định tỉnh thông qua nghiên cửu tình huống tại các doanh nghiệp điển hình tại Việt Nam khi chuy đổi nhà máy thông,

minh, Cac key thuật thu thập đữ liệu bao gồm: Nghiên củu tại bản: tông hợp tải liệu và thu thập dữ liệu thứ cáp, Khảo sát thực địa, gồm phống vẫn cá nhân và quan sét than gia Sau Xhi thu thập dữ liệu, luận văn tiến hảnh mã hóa và phân tích dữu liệu dịnh tính thông qua

các kỹ thuật phân tích từ ngí, quy rạp để chỉ ra các kết quả nghiên cứu

1.41 Nghiên cứu tại bàn

-_ Nguồn thang tim: Thu thập thông tía từ các nguồn bảo, tạp chí, để tải nghiên cứu

khoa học đăng trên Google Scholar và các Web đữ liện khoa học; các tải liệu, báo cáo kế

hoạch vủ kết quả triển khai dự án sân xuất thông mình tại đoanh nghiệp

-_ Nội dưng thông tin: Những thông tin cần thu thập để xây dựng khung mô hình về nha may théng minh, gồm định nghĩa, các câu phan kién trúc của nhà máy, các yếu tô điều kiện thúc dây

1.42 Khẩo sát thực địa:

~_ Nghiên cứu tỉnh huồng với mẫu là 2 doanh nghiệp Doanh nghiệp Cổ Phan Tu Van

Xây Dung Và Thương Mại Việt À và Doanh nghiệp Cả Phần Siêu Trung Kỳ; đối tượng là các nhà quân lý trong doanh nghiệp, Hiến hành nghiên cứu việc vận dụng mô hình nghiên

cứu đã xây dựng, đánh giá quá trình và kết quả triển khai của mỗi doanh nghiệp Việc thu thập dữ liệu được thực hiện thông qua xem xét các đữ liệu trực tiếp nghiên cửu tài liệu thứ cấp, quan sát, đo lường, khảo sát tại các doanh nghiệp điểm hình

1.8 Cau tric lug

Như vậy, luận văn được sẽ chia thành câu trúc 5 phân:

Chương T: Phần mở đầu

Chương 2: Cơ sở lý thuyết vẻ triển khai nhả máy thông minh

Chương 3: Mô hình đẻ xuất và phương pháp nghiền cứu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 5: Dinh hướng giải pháp và kiến nghị

18

Trang 28

CHUONG 2: CO SO LY THUYET MO HINH TRIEN

KHAI NHA MAY THONG MINH

2.1 Vâu cẩu DNVVN đặt ru với mã bình triển khai nhà máy thông mảnh

Theo Nghị định Chính phủ 80/2021/ND-CP, đoanh nghiệp vừa và nhỏ là những đoanh nghiệp Irong Tĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thây

xây dựng sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200

người và tổng đoanh thu của năm không quá 200 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vỏn của năm không quá 100 tỷ đồng, hoặc doanh nghiệp trong Tình vực thương mại và địch vụ sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quả 100 người và tổng, doanh thu của năm không quả 300 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 100 tý đồng

mt, lĩnh vực nông nghiệp và

Theo Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam, cả nước có khoảng 800.000

doanh nghiệp, trong đỏ doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm trén 98% [lang nim, cic đoanh

nhiên DNVVN đóng góp khoảng 40% GDP, nộp ngân sách nhà nước 3094, đồng gop giá trị sân lượng công nghiệp 33%, giả trị hàng bóa xuất khẩu 30% và thu hút gan 60% lao động Sự lớn mạnh cá về số lượng, quy mô hoạt động và cả về nội lục của khu vục doanh nghiép DNVVN có tác động to lớn, góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội

và quá trình hỏi nhập quốc

tế, tác động của các DNVVN dỗi với tiến trình công nghiệp hỏa, hiện dại hóa quốc gia là rất đáng kế

Dã có nhiều nghiên cửu khoa học thảo luận vẻ yêu cầu khác nhau mả các doanh

nghiệp vừa và nhỏ phải đặt ra cho mô hình triển khai nhà máy thông minh thành công

WuosL & Theben (2011) nhấn mưạnh vé tim quan trong của quan lý thông tin trong các

doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ IDyerson và cộng sự (2016) đã thực hiện một phân tích thực nghiệm đối với 117 đoanh nghiệp sản xuất nhỏ ở Anh vả phân nhóm đựa trên mức độ sẵn sảng vé CNTT Kennedy & Hyland (2003) dã phân tích dữ liệu từ 632 DNVVN (cả

OHCD và không thuộc OHCD) va két lufn ring cdc DNV VN gn ahy khéng tham gia vào các hoạt động triển khai các công nghệ sản xuất tién tiém (Advanced manufacturing

lechnotogies - AMT), Terziovski va cộng sự (201 0) đá nghiên cứu 600 DKVVN trong lĩnh

rằng, các DKVVN bị thiểu các » mới và chiến lược để chuyển đổi thành công, Kumar và cộng sự (2014) đã so sánh và đánh

và nhận thấy rồng khả năng lãnh đạo, khả năng ra quyết dịnh dựa trên số Hệu, tính kết

nỗi với các cơ quan chính phủ và đoanh nghiệp học thuật, nghiền cứu, cũng như chứng

nhận ISO 9090 là những yêu tổ thành công quan trọng đối với các đoanh nghiệp vừa và

nhỏ, Vasudevan & Chawan (2014) đã (bực hiện các cuộc phông vấn với các CRO, nhà quân

lý và nhà tư vẫn sản xuất để tìm ra tâm quan trọng của việc quản lý tri thức trong các

Trang 29

đoanh nghiệp sẵn xuất vừa và nhỏ của Ân Độ, và kết luận rằng nhận thức tuần cầu về sản

xuất, sự tương tác thường xuyên của nhân viên; việc tham dự các hội thảo hoặc hội nghị bên ngoài Ân Độ, cũng như tương tác giữa là những hoạt động thiết yêu thúc dây sự sáng tạo trí thức Mller & Voigst (2017) da triển khai các chiến hược tương tác thiết kế đề giới thiệu sản xuất thông minh ở cáo doanh nghiệp vừa vá nhỏ của Dức và phỏng van 68 chuyên gia trong đó có 41 CBO trong các đoanh nghiệp kinh đoanh cơ khi và nha

máy, kỹ thuật điện và nhà cúng cấp ô tô và kết luận rằng tí

nguồn lực tài chính và niềm tin vào số hóa là những hạn ché dồi với các doanh nghiép

vừa và nhỏ

Mittal va công sự dã tổng hợp thành một bảng trình bay các đặc điểm khác biệt của

DKVVN (Cêt 3) so với các doanh nghiệp đa quốc gia MNEš (Cột 4) Các đặc điểm tương,

tự nhau của DNVVN được Hiếp tạc nhóm lại thành 5 nhớm dé d

chính, Năng, lực công nghệ, Năng lực thích ứng chủ dộng, Nguồn lực con người, Nguồn lực trí thức)

Một dặc điểm cực kỳ quan trong trong doanh nghiệp là sự sẵn có của các Nguồn lực tải chính Tắt cả các doanh nghiệp chú yêu dựa vào khả năng tiếp cận các khoán đầu tư và lợi

tắc đầu tư Các doanh nghiệp vừa và nhỏ thường do một cá nhân làm chủ và có các yếu tổ

rủi ro trong hoạt động kinh doanh làm hạn chế nguồn vốn dẫu tư so với doanh nghiệp da quốc gia Ví dụ như, thiểu tài sản thể chấp, sự không đồng nhất về thông tin giữa các doanh nghiệp nhỏ và nhà đâu tư, (InfoDev Tmovation & Entrepreneurship, 2018)

Năng lực công nghệ là một đặc điểm yếu của DNVVN trong bỗi cánh sản xuất

thông minh Việc áp dung các công nghệ sản xuất tiên tiên có thế cải thiện các khia cạnh

chiến lược khác Hong sẵn xuất như chất lượng, chính sách nhân sự, (Dangayach và Deshmukh, 2005) Fuy nhiên, một DINVVN hạn chế về tài chính không thể dễ dàng nâng cap va 4p đụng các công nghệ sản xuất tiên tiền, cũng như họ không có sẵn nguồn lực kỳ thuật Kết quả là, các DNVVN không thực hiện tối công tác nghiên cửa và phát triển Ngoài

ra, khi so sảnh với các MINH, các DNVVN thiếu khả năng tịch hợp CNTT một cách có hệ

thống, liên kết chặt chế và do đó, các phân mềm (bao gồm các công cụ phân tích đữ liệu) được sử dựng tại DNVVN chủ yếu mang tinh chất điểu chính, chỉ sử dung khi cân giải

quyết các vân đề cụ thể, các vấn để cấp bách trước mắt

chuẩn ha, nguần nhân lực,

theo đối (Nguồn lực tài

Do nguồn hựu tài chính và năng lực công nghệ Tum ch

phát triển của DNVVN cũng không quả tiên tiến, nhưng những nể lực của he dan dến các sản phẩm có tính chuyên môn cao có thể phân biệt DNVVN với các đối thủ cạnh tranh (Tnlien và Ramanaalahy, 2003) Sự thiêu lụt về nhận thức và nguồn lực so với các MNE

DNVVN gặp nhiều khó khăn (Lec và cộng sự, 2010) Cá MNE

tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn như LSO; tuy nhiêu, sự hiện diện của các tiêu chuẩn này trong các doanh ngiúệp vừa và nhỏ là rải tiệm Một phân là do các nguồn lực cân thiết

để chuẩn bi va dap ứng các chúng chỉ (Đrown và công sự, 1998) Do đó, các DNVVN cần

Trang 30

xem xói các tiêu chuẩn công nghiệp Nghiên cửu của Blmd và Mangelsdorf (2013) dược

thực hiện tại các doanh nghiệp siêu nhỏ về kỹ thuật điện và máy móc ở Đúc cho thầy ring

các doanh nghiệp vừa và nhỏ quan tâm đến việc tiếp cận kiên thúc mà các đoanh nghiệp da quốc gia thu được, nhưng họ cho rằng việc tiêu chuân hỏa có thể tiết lộ các thông tin thiết yếu của họ cho cáo đổi thủ cạnh tranh,

Bảng 3-1 Tẳng hợp các khác biệt của DNVVN so với đoanh nghiệp Ẩu quốc gia (MANBS)

3 Hệ thông phân mềm hỗ trợ "Thấp (Mang tỉnh chất giải Cao (Có tính hệ thông, tính liên

(bao gồm Phân lich dit gu) pháp điều chỉnh) él, tich hợp chặt chẽ)

Triển khai và đâm báo các hệ

7 Van haa lam việc theo tế Thay Cao

chức: Lãnh đạo lình hoạt + °

g | Hoach định chién luge doanh Được đưara theo bản năng Nghiên cứn thị trường, & các

nghiệp “Instinct của lãnh đạo phân tích có tỉnh chỉnh xác cao

Lãnh đạo hoặc mội vải người | Hải đồng có vẫn và đội ngũ tư

Việc ra quyết định só hiểu biết nhất đụủt vẫn (trong hoặc ngoài DN)

Am ed chi ÍL phúc tạụ và không, ‘i Am

10 Cấn trúc tổ chức trọng hình thắc hức tạp và hình thức vị

¡i | Tỉnhchuyênmôn củangnôn Phụ tấch nhiền Tinh vực Pim trách, lĩnh vực, công việc

12 | Mức đồ tiếp xúc, và chạm để Cao ủv phạm vỉ trong ngành:

phát triển nguồn nhânlực — Thấp đv pm vỉ ngoài ngành

13 | Kiến Bưức và kinh nghiệm ‘TAp trang vao mét Enh vực Rộng về nhiêu Binh

- trong ngành đặc biệt vực khác nhau

Liên kết với các trường, đại 5

hợp tác,

Năng lực thích ứng chủ

DNVVN Cơ câu tổ chức ở các LN vv! M it phức tạp va phi chinh thức hơn se voi cac MNE

'Văn hỏa tổ chức thường không đũ linh hoạt để thử nghiệm và xem xét các sáng kiến thực

doanh

írg là một khía ơạnh quan trong, can xem xót ö

hiện đối với các công nghệ liên tiến (Van de Vrande va céng siz, 2009), do dé,

nghiệp vừa và nhỏ không có khá năng đầu tư tương đối vào nghiên cứu và phân tích thị trường Thậm chỉ, có thể có những lúc các quyết định của DNVVN không được thông bao

21

Trang 31

7G rang (Salles, 2006) va hau hél dus trén “Cam giác có về ôn” của người quân lý người ra

quyết định Cảm giác khỏ chịu luôn liên quan đến mức độ không chắc chắn cao, và do đó

các nhà quên lý/người ra quyết định trong các đoanh ng hiệp vừa và nhỏ có thẻ không tự tin

vào quyết dịnh của rainh Ngược lại, các quyết dịnh trong ME dựa trên nghiên cửu thị trường và các phân tích chính xác được tháo luận bởi mnột hội đồng cé vin/chuyén gia tu

vấn (Trott, 2001)

Bảng 2-2 Các yêu cẩu của LNIEN đối với nhà máy thông mình

I Nguồn lực tai chink, Chiến lược tài chính - đầutu | Nguổn lực tàichính + | Thh duyên môncanguônniên | mm pú và nh piộnnhậngg

Mức độ tiếp xúc, va cham để phát | - Hoạt động trong các điễn đàm em ø

¿ | Kiến va kek neers "OME | cia 98 kiến thức liên chức năng

Liên kết vải các trường đại hoe’ | Hợp tác trường đại học viên nghiên

6 Nghiên cứm và phát triển Tâm nhhtn kỹ thuật số

7 Chuyên biệt hóa sản phẩm 'Tâm nhìn kỹ thuật số

“Triển khai và đảm bảo các hệ: ae Ty wan hà Ậ

8 théng tiéw chudn (hue 180) Quản lý vận hành, tiÊn Kha, Năng lục công nghệ

'triển khai các công nghệ sản xuất | Các công nghệ nền Làng: Cloud,

Hệ thống hẩn mềm hồ trợ(Đao | Đảm bảo chấ lượng thiết kếvà

19 pém Phan tich dit lien) Khai thac Metadata

„ | Vãthớa lâm việc heotôchức [Van hoa hop lac, Nhém lien chức

12 Lãnh đạo linh hoạt năng và đa kỹ năng,

1ã Hoạch định chiến lược DN "Trao quyền Năng lục thích ứng,

lí | SựphueHnlevamanglvgi | Chủ omeimeoðninelyorfrvà

kết ng

¬a -= Đim bào chất lượng, uất kế và

Cáo cơ hội và sự tiếp xúc mà nhân viên nhận được trong các DKVVN vá MNE cũng,

rất khác nhau Ví dụ, nhân viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ có nhiều khả năng trở thành Jack của mọi ngành nghẺ, việc gì cũng đến tay, (Bublitz va Noseleit, 2014) nhưng,

Trang 32

đo đỗ được coi là chuyên gia trong các lĩnh vục cụ thể, ví dụ như công nghệ tự động hóa,

và họ nhận thức được mức độ công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực chuyên môn của họ Các

nhan vién DNVVN cũng có nhiều khả năng không được tiếp xúc với các cổ vẫn viền, các hội thảo, các buổi đào tạo ngành có người giám sát, hỗ trợ, (McAdam va Reid, 2001)

Đo đó, vô hình chung gây ra vấn đẻ thiểu sự phát triển Nguồn lực con người dễ thúc day

công tác triển khai sản xuất thông minh trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ

Ngay cả Nguôn lực tri thức tại nhóm IMVVN cũng rất yêu Các doanh ng hiệp vừa

và nhỏ cũng có thẻ bị thiếu các cơ hội kết nối liên ngành (quốc gia / quốc tế) Do đó, họ

không thế tự cập nhật các công nghệ và kiến thức liên tiễn, cững như có khả năng liên kết với các trường đại học và viên nghiên cửu Các chiến lược hợp táơ cũng rất quan trọng dói với sự thành công của một tổ chức Tuy nhiên, khi nói đến các DNVVN, họ thiếu liên kết

với các trường đại học và doanh nghiệp nghiên cứu khác Họ có thể bị hạn chế trong, việc

học hồi kiến thức, kinh nghiệm của bản thản do không được tiếp cận với nguồn trị thức mới Kiến thức và sự hiểu biết của các DNVVN thường tập trang vào một lĩnh vực cụ thể,

trong khi các MNE được trải rộng trên các lĩnh vực khác nhau Do đó, các DNVVN thuê

ngoài nhiều hoạt động thiết yếu Các đoanh nghiệp vừa và nhỏ nói chung œ

an phẩm

hơn đẻ quản lý và mạng lưới hợp tác của họ không mạnh, đo dó, họ chí có một số nhả cung, cắp/nhà cung ứng cụ thế (Sinh và công sự, 2007) và đo đó có sự phụ thuộc cực độ vào họ, Mặt khác, các MNE thường có rất nhiều lua chon cho các nhà cung cắp/nhà cung ứng và

do đó, sự phụ thuộc của họ vào một nhà cung cắp/nhả cung ứng cụ thể tương đổi it hơn

2.2 Khái niệm Công nghiệp 4.0 và Nhà máy thông minh

21.1 Khái niệm Công nghiệp 4.0

Cho đến nay đã có ba cuộc cách mạng công nghiệp đã mang đến những thay đổi hoàn toàn trong mô hình sản xuất là: cách mạng công nghiệp lần 1: cơ giới hóa nhờ năng lượng hơi nước, cách mạng công nghiệp lần 2: đây chuyển lắp rắp và cách mạng công nghiệp lần 3: sản xuất hàng loạt, tự déng hea va CNTT (Ihoben và cộng, sự, 201 7) Tuy nhiên, trong vài năm gan đây, giới nghiên cứu và hoạch định chỉnh sách trên toàn thê giái

của mô hình tiên tiến nảy củng với những công nghé dét pha ol’, loS, CPS) trong sán xuất

đã có thẻ giúp hình thành những Nhà máy thông minh (Smart Tacteries) với hệ thẳng sẵn

xuất số lích hợp tích hợp và liên kết mạng mẽ cả theo c|

Công nghiệp 4.0 m

1 doc và chiểu ngang trên Loan

thể giới Những nhà máy thông mình như vậy sẽ luôn có đỗ dữ liệu dễ dự đoán và dưa ra

2

Trang 33

các quyết định tức thời, đạt được trạng thái tự học hỏi, từ nhận biết vả tự tối tru (self- leaming, self-aware and self-optimize), nhằm đem đến những cải tiền liên tục, nâng cao

răng suất; tăng tỉnh hiệu duá, tình gọo, nhanh: chông và link hat (lean and agile) veimiue

đích cuối cùng là hướng tới triển khai thảnh công chiến lược sản xuất linh hoạt theo nhu

cầu khích băng trên quyanŠ Tôn Emnss:cugtbmi2ation slrufegj) (Eretfelvš căng sự: 20141

Khaitan và công sự 2015; Chen-Fu Chien vả công sự, 2017)

Hình 2-1 Lịch sử các cuộc cách mạng công nghiệp

'Việc triển khai Công nghiệp 4.0 cũng sẽ thúc đây mạnh mế việc tải cầu trúc trong tổ

chức và thay đổi mạnh mẽ chuỗi giả trị doanh nghiệp Cụ thẻ, khi triển khai Công nghiệp

4.0 doanh nghiệp sẽ nhận các lợi ich: (Kagermann và cộng sự, 2013)

i Nâng cao tính tich hợp theo chiêu đọc (vertical integration): tức là việc nâng, cao tính kết nổi toàn bộ hệ thông, dòng sản phẩm, dòng thông tin và các nguồn lực giữa các

phòng ban và cấp bậc với nhau trong nội bộ một tô chức

i Nâng cao tính tích hợp theo chiêu ngang (horizontal integration): tang tinh

kết nói giữa các công ty, các tô chức trong củng một chuỗi giả trị (value chain)

iii, Nâng cao tính tích hợp số hóa đầu cuối (end-to-end digital mtegration) cung, cap một hệ thống toản diện, liên kết toàn bộ các phỏng, ban tự vận hảnh vả không cần bên

thử ba nhằm luôn theo sát vòng đời từng sản phẩm đáp ứng tốt nhát từng yêu cầu của khách

hàng

24

Trang 34

Những thay đổi này chắc chắn sẽ đem lại nhiều giá trị hữu ích cho doanh nghiệp áp

dụng, cũng như hỗ trợ tích cực trong việc giúp doanh nghiệp đạt được các mục tiêu chiến

lược trong bồi cảnh kinh doanh hiện tại Việc triển khai Công nghiệp 4.0 sẽ giúp hình thành

tư duy tỉnh gọn, nhanh và linh hoạt (lean, agile thinking) (Scheuermamn vả cộng sự, 201 5;

Tortorella vả cộng sự, 2017), thúc đây hệ thông hóa, quy trình hóa việc đổi mới sáng tạo,

vả hình thành văn hỏa chủ động đổi mới sang tao trong 6 chit (institutionalize innovation

systems) (Reischauer và cộng sự, 2018), phát triên mô hình kinh doanh bên vững hơn, quản

lý chuỗi cung ứng toản cầu hiệu quả hơn, cũng như xây dựng một cơ sở hạ tảng có khả năng phục hôi tót hơn trước biên động (Ivanov vả cộng sự, 2018; Strange vả công sự, 2017)

212 Khái niệm Nhà máy thông mình

Công nghiệp 4.0 đã mang tới một làn sóng chuyên đổi mới vào hệ thông sản xuất

hiện tại, lấy tự đông hóa và điều khiên tập trung, sang một hệ thông sản xuất mới phi tập

trung, lấy dữ liệu số vả trao đổi thông tin được tích hợp sâu va rộng làm trọng tam

(information and communication technologies - ICTs) giúp tăng cường tự động hóa và cập nhật dữ liệu thông tin liên tục cho người quản lý (Schröder và cộng sự., 2014) Sự ra đời

của mô hình tiên tiền này củng với những công nghệ đột phá (IoT, IoS, CPS) trong sản xuất

đã có thể giúp hình thành những Nhà may théng minh (Smart Factories) voi hé théng sản

xuất tích hợp và liên kết mạng mẽ cả theo chiều dọc và chiêu ngang trên toàn thế giới

Những nhà máy thông mình như vậy sẽ luôn cỏ đủ dữ liệu đẻ dự đoán và đưa ra các quyết định tức thời, đạt được trạng thái tự học hỏi, tư nhận biết vả tự tôi ưu (self-learning, self- aware and self-optimize), nhằm đem đến những cải tiền liên tục, nâng cao năng suất, tăng

tính hiệu quả, tình gọn, nhanh chóng và lĩnh hoạt (lean and agile) với mục đích cuối cing

là hướng tới triển khai thành công chiến lược sản xuất linh hoạt theo nhu cầu khách hàng

với quy mô lớn (mass customization strategy) (Brettel vả cộng sự 2015; Khaitan và công sự., 2015; Chen-Fu Chien và công sự., 2017) Các công ty sẽ cỏ thể đáp ứng mọi nhu cầu

cả nhân hóa sản phẩm với quy mô lớn, cả khi sản phẩm có vòng đời rắt ngắn, hay các nhân

hỏa các yêu câu dịch vụ sau bản dang ngay cảng tăng cao

Trang 35

Nha mdy thang mink va Nha máy truyền thông

Để đáp ứng những thay đổi mạnh mẽ trong, nhu cầu của khách hang, qua trinh sin

xuất đòi hỗi khả năng điều chỉnh nhanh cháng chủng loại săn phẩm và năng lực sản xuất,

đề cho phép xử lý đa dạng sâu phẩm (Choy và công 020) Sản xuất phá

chức năng, khả năng mở rộng và khả năng kết nổi với khách hàng và nhà cung cáp dễ đáp Tmg những thách thức như vậy Cac nba máy truyền thông thiếu cäo khả năng cho phép họ

giảm sái và kiểm soát quá trình sẵn xuất lự động và phức tạp để cho phép sẵn xuất hiệu quả

các sản phẩm tủy chính (Farhangi và cộng sự., 2017) Các nhà máy truyền thống có các

ng dụng độc lập và tách biệt, ít tích hợp hơn hệ thống sản xuất, vòng đời sản phẩm và

chuỗi giá trị Do đó, việc tái sử dụng hệ thếng và tích hợp giữa hệ thông thực và Ão trong,

3 Các khác biệt chính giữa nhà máy truyền thông va nha may thang minh

“Nhà máy thông minh

Giáo quy trình, hoại động thủ công và biết

Tập; không lich hợp với các hệ thông và

công cụ khảo nhan

Các quy trình, hoạt động được số hóa và

tích hợp, tích hợp hoàn chẳnh cá hệ thống

hiện có, cáu hệ thống mm rộng cụ mới

Các hệ thống kế thrừa thường xuyên bị

hỏng hóc máy móc vả tăng chi phi bao tri

Hệ thống thông mình với việc cái thiện việc sử dụng máy và giảm chi phi bao tri

Yêu cầu gắm chặt với các hệ thống hoặc

máy móc để có dữ liệu, đo đó đữ liệu

không hoặc giới hạn cho việc ra quyết

định; ra quyết định theo quá trình

Cập nhật hoặc nhận dữ liệu khi đang dì chuyễn, do đó hoàn thành đứt liệu để đưa

za quyết định nhanh hơn; ra quyết định dựa trên đữ liệu

Sự tham gia công nghệ hạn chế Tnlernol vạn vật (oT), câm biến, ứng dụng

đành cho thiết bị di động, nhận dạng tân

khá năng hiển thị bằng không hoặc han

chế về hoạt dộng, dữ liệu năng suất

'Tăng tính minh bạch, khả năng hiển thị về hoạt dộng, và đữ liệu sản xuất

Khả năng tương táo kém

Theo đổi tải sản chính xác bằng IoT, RFID; cai thiện việc sử đụng tài nguyên

Khả năng tương tác cao

Dây chuyên sản xuất được có dịnh trừ khi

có người cân tình lại bằng tay khi hệ

thống tắt nguồn

khác nhau, các lải nguyên cân thiết và lộ trình liên kết các tải nguyên này phải được

cầu hình lại tụ động và trực Luyết

26

Trang 36

Nha may thông mình là sự nâng cấp từ tự động hóa cũ lên một hệ thống dược

liên kết vá lĩnh hoạt, tạo thành một dòng, dữ liệu liên tục thông qua các hoạt động và hệ thông sản xuất được kết nói cao, có thế học hỏi và thích ứng với những rửa cầu thay đổi (Farhangi và công sự., 2017, Gattullo và công sự., 2019, Punithavathi và công sự., 2019)

Các nha may nay có thể đồng hóa đữ liệu từ tải sản vật chất, hoạt động vả con người để

thúc đây quá trình sản xuất, bảo trì, theo đối hảng tên lcho, số hóa các hoạt động và các hoạt

động khác trong hệ thống sẵn xuất (Burke và cộng sự., 2014)

Mục đích chính của các nhà máy thông minh là sử đựng các hệ thống sẵn xuât thông,

mình va các phương pháp kỹ Huật phù hợp để thực hiện thánh công và kết nối với nhan

của các cơ sở sân xuất (Choy và công sự 2020; Kimani vả cộng sự., 2018) Nó là một hệ thông kỹ thuật hoạt động đựa trên sự kết nỗi, cộng táo vả thực thi Các thiết bị kết nỗi trong,

ác tinh huồng,

các nhà mây thong mình cho phép trao đối thông tín, nhận biết và đánh gì

và tích hợp thể giới vật lý với thể giới kỹ thuật số, làm cho các nhà máy thong minh trở nên

thích nghĩ trong tự nhiên (Dalenogare và cộng sự., 2018, rank va cộng sự., 2019) Nói cách khác, nhà máy thông mình tích hợp công nghệ vật lý và không gian mạng và làm cho

các công nghệ liên quan chỉnh xác hơn, nâng, cao hiệu suất, chất lượng, khả năng kiểm soát,

quan lý và tính minh bạch của các quy trình săn xuất

Trong môi trường nhà náy thông mình như vậy, nhà sẵn xuất có khả năng đáp ứng,

các yêu cầu của khách hàng bằng cách thay đổi các thông số kỹ thuật sản xuất vá các cài đặt khác của máy móc vào phút cuổi Khả năng này không có ở các nha máy truyền thông (Ivanov và công sự., 2016) Đặc điểm thục sự của nhà máy thông mình nằm ở khả năng, điều chỉnh vả phát triển cùng, với nÏa cầu ngày cảng tăng của tô chức ([vanov và cộng sự.,

2016; AgrifogHio và công sự 2017) Những nhu câu này cỏ thể được phân loại thành: thay

đỗi nhí cầu của khách hàng, sự xuất hiện của thị ưrường mới, phát triểu sản phẩm và địch

vụ mới, phương phép tiếp cận hoạt động nâng cao nẵng, suất và sử dụng công, nghệ tiên tiên

trong quy trình bảo tri (Shrouf va cng su., 2014; Lightfoot va céng su, 2013; Tanyingyong

và cộng sự., 2016), Kha ring diéu chink va hoc héi tr dit liệu thời gian thực làm cho các

nhà máy thông mình dễ tiếp thu và dự đoán hơn, đẻ tránh thời gian ngừng hoạt dộng va các lỗi có thể xây ra khác treng các quy trink (Wilkesmann va céng su, 2018; Burke và công,

sự., 2014)

2.2 Kiến trúc nhà máy thông mình

Kiến trúc nhà máy thông mình được chía làm 4 phân lớp chính: Phân lớp tài nguyên Phân lớp mạng kết nổi, Phân lớp hệ thống thông tư và vận hành, và Phân lớp ứng dụng dữ liệu Các cầu phân trong tửng phản lớp được tổng hợp bên dưới:

22.1 Phân láp tài nguyên vật lý

Các nguồn lực vật chất bao gồm tắt cá các nguồn lực săn xuất tham gia vào toàn bộ

vòng dời của quả Hình sẵn xuất, là cơ sở để dạt được tưmh 1ựn của sản xuất thông mình

2z

Trang 37

thụ thập dữ liệu Vì vậy, để đáp ứng các yêu cầu của nhà máy thông

tiện lại ông nghệ quan trợng cần được gr

2.2.1.1 Các dơn vị sản xuất có thể cầu hình lại

Do không có cấu trúc linh hoạt và dễ cầu lừnh, thiết bị sản xuất hiện tại trong xưởng,

có tính đặc thủ cao và pham vị ứng dụng tương dỏi hẹp, dẫn dễn khả năng thích ứng yếu với sự thay dỗi của môi trưởng sản xuất Các don vi san xuất có thể câu hình lại (ví dụ:

robot công nghiệp, cảnh tay cơ khí và trung tăm gia công), sẽ giúp cải thiện việc lập lịch

trinh san xual déng (dynamie scheduling)

Fiasché va céng su (2015) dé xudt mét m6 hinh robot mö-dun hỏa có thể tự cầu hình

khép kin va thich ứng chủ động va Linh boal (a modular-adaptive and self-contained

Toconfigurablc robotic) giúp cãi thiện năng lực lắp ráp của phân xưởng sản xuất, Piranda

và Bourgeors (2016) đã để xuất một thuật toán phan tn (distributed algonthm) dé van hành

các rabot mạng tỉnh thế, được mô-đun hóa và có khả năng tự cấu hình (lattiee-based

mnodular self-reconfigurable robots), giúp đơn giản hóa đáng kẻ độ phúc tạp của việu cấu hình lại rõ bốt khi có thay đối Hơn nữa, Valente (2016) để xuất việc tích hợp đọc mạng

không gian mạng thực ão (CPS) cho robot nhận thức (cognitive robofs) giúp robot tự nhận

lệnh và phối hợp theo T1ệ thống điều hành và thực thị sản xuất (MS) Trong bối cảnh sản xuất thông mính, robot nhận thức có thể nhận biết các rúi ro không chắc chăn, quản lý và điều chỉnh lịch trinh sản xuất và hành vị sắn xuất để tự đối phỏ độc lập với một vẫn đề sản

xuất phức tạp, hay các thay đôi kẻ hoạch của nhà máy thông minh,

2.2.1.2 Dây chuyên sản xuất có thể câu hình lại

Ngày nay, các sản phẩm sản xuất trên thị trường được đặc trưng bởi việc lot size nhỏ

và đa đạng chủng loại Do đó, đây chuyên sản xuất cân phải có khả năng cầu hình dây chuyển sản xuất và tổ hợp lại các đơn vị sản xuất một cách linh hoạt Theo đẻ, nhả máy

thông minh cân có khả năng điều chỉnh loại sản phẩm va năng lực sản xuât theo thời gian

thực Kim và cộng sự (2016) để xuất một dịch vụ ứng dụng dựa trên sự hội tạ công nghệ

thông tin va truyện thông để hỗ trợ khá năng tại cáu hình của dãy chuyển lắp ráp cửa trang

trị, tập trung vào việc giăm thiểu sự phức tạp của việc tải cầu trúc lại và tôi da hoa tốc độ

quay lại sản xuất seu khi diéu chinh, Jarvenpaa et al (2016) để xuất một mô hình bản thê học (onlology model) và một khói niệm rnô lã cho các tải nguyên sân xuất đựa trên XMI,,

đồng thời, phát triển raột hộ công cụ tích hợp dé ca

âu hình lại hệ thông sẵn xuất ruột cách

xihanh chóng và tự động Gyulai và công sự (2014) đã giới thiệu quy trình ra quyết định lập

kế hoạch phân cắp để chỉ định sẵn phẩm cho các đây chuyển sân xuất chuyên đụng và có

thế câu hình lại, biểu thị một cách tích hợp để tổi ưu hóa câu bình hệ thống và kế hoạch săn

xuất, Goyal và Jai (2016) đã chúa việc thiết kế tối ưu hóa đây chuyên sản xuất có thể cấu

hình lại thành hai giai đoạn Trong giai đoạn đâu, một thuật toán phân cụm đa mục tiêu (mukiple-objective particle swarm algorithm) 44 duge dé bối tu hóa chỉ phí, việc

sử dựng máy, khả năng hoạt động và khả năng chuyển đối câu hình, Ở giai đoạn tiếp theo,

một phương pháp tính toán sai lệch tôi đa được sử dụng, để chọn một phương ản tôi ưu từ

28

Trang 38

các phương ám dưa ra, nhằm tránh yếu tổ chủ quan và sự không chắc chấn Irong quá trình

ra quyết định

Dây chuyển sản xuất có thể cầu hình lại có thể tạo ra nhiều loại sản phẩm khác nhau

nhờ đặc tính có thẻ biến đổi, có thể mở rộng và có thể lên lịch trình, dây là cơ sở của sản xuất linh hoại trong nhà máy thông mình Ở mức độ trưởng thành oao nhất, đoanh nghiệp xây dựng một hệ thông có thể câu hình lại để đáp ứng kịp thời các yêu cầu của thị trường

trong nhà máy thông mình

2.21.3 Thư thập đữ liệu thông mình

Dữ liệu tài nguyễn sản xuất biểu thị thông tin cơ bản cho công tác lập lịch trình sản xuất và cáo dịch vụ thông minh trong nhả máy thông mình Mạng cắm biến không dây

(WSN) được sử dụng trong nhà máy thông mình dễ theo đối, thu thập và giú đữ liệu Dựa

trên phân tích dữ liệu và sử dụng thiết bị thông minh trong các kịch bản sản xuất, hệ thông, thực hiện sân xuất có thể thực hiện đúng kế hoạch sản xuất ác loại mạng cảm biển không, đây phế biển nhất là Nhận đạng tân số vô tuyến (KEID) (Zhang va céng stt., 2015), ZigBee

va Bluetooth Zhang và công sự (2013) đã đề xuất một hệ thông thực thị sẵn xuấi theo thời

gian thục hỗ trợ RFID dé san xuấi hàng loạt tủy biến, trong đó REID xác định thông tin bất

Thường và cung cập thông tin dé trở lại hệ thống sản xuất ra quyết định trong thời gian thực,

do dé nha máy thông minh có kế hoạch thục thì hiệu quả hơn và đưa ra quyết định lập lịch

trình chính xác Zhang và cộng sự (2016) để xuất một thuật toán làm sạch đữ liệu mới dựa

trên WSN và RI1D, trong đô WSN và hệ thông RI'LD cung cấp một cơ sở hạ tằng tuyệt vời

dé thu thập, phân phôi và xử lý dữ liệu Với sự phát triển của RE1D, Giao tiếp tưởng gần (Near-Ficld Comnunication - KEC) dã được nghiên cửu như ruột cách tiếp cận các nguồn tai nguyên sân xuất (Coskun và cộng sự.„ 2013) Hơn nữa, cả Bluetooth và Z4gBeo dầu dap ứng cáo yên cầu về chi phi tu động hóa công nghiệp của các công nghệ truyền thông không dây (ví dụ: giá rễ và tiêu thụ năng lượng thấp) (Choudhury và công sự., 2015)

Nhiều loại cảm biển dặc biệt khác nhau dược sử dụng dể thu thập đữ liệu trong khu

vue san xual, Irong: đỏ các thiết bị độc lập vúi nhau Dữ liệu thu thập thường da dạng với

chất lượng không đẳng đều Do đó, giao điên truyền thông của thiết bị thông mình phải

tương thích với một loạt các giao thúc truyễn thông, Vĩ dụ: nó phải kương thích với OPC, Kết nói cơ sở dữ liệu mé (Open Database Connectivity - ODBC), RS232, Trao đổi đứ liệu động (DDR), v.v., due sit dung c hệ thống điều khiến như Ki

và Thu thập đữ liệu (SCADA), Hệ thông điều khiến phan tan (DCS) và Hệ thông Kiểm soát Quy trình (PCS) Ngoài ra, cáo thiết bị thu thập dữ liệu phải được thiết lập dé dang và giao điện của chúng phải lính hoạt và có thể mở rộng, Các nguồn lực sản xuất phải hỗ trợ thụ thập dữ liệu chi tiết cho hệ thông, hiển thị trạng thải hoạt động của thiết bị trong quy trình Trạng thái hoạt động cúa thiết bị tương tự như nhịp tim của con người Lệ thông quần lý

sức khỏe thiết bị, dựa trên việc theo đối trạng, thải thiết bị được thu bởi “máy ghi diện tìm (ŒGCY”, có thể dự đoán lỗi hệ thống và é ¢ hoat déng bao tri cần thiết

Trang 39

22.2 Phau lip mang kế

Mạng kết nói công nghiệp thể hiện sự tích hợp của nhiều loại công nghệ mạng két nối khác nhau như mạng bus trường và mạng cảm biến Lớp mạng kết nối, được đặc trưng,

ti nhận thức và kiểm soát, đóng một vai trò quan trọng trong nhà máy thông mình Do những câi tiến của công nghệ điện toán đám mây (Chen và cộng sự., 2017) các kỹ Dru

mạng thời gian thực và đáng tín c¡ iu dé

chủa sẽ (hông tin giữa

các thiết bị thông mình và sản ual nén fang dam mây

2.2.2.1 Kết nối Internet van val céng nghiép (IleT)

Dữ liệu ngày nay 6 thé coi 14 dén tién ota thé gici true tuyén, giip thúc dây hoạt

động kinh doanh và dịch vy (Savani., 2019), Vá dữ liệu trong, lĩnh vực săn xuất thì có dung,

lượng rất lớn và da dạng, Để sử dụng được đữ liệu nay, cic lai san val ly va cdc hoat dong

trong nhá máy cân dược kết nỏi Các công nghệ kết nói đã trở nên dễ tiếp cận hơn và giá cả phải chẳng hơn do chỉ phí cấm biến và máy tính đã giãm đáng kế trong vải thập kỹ qua,

được thúc đây hơn nữa nhờ sự tiền bộ của internet (Sensorcity., 2020) Hệ thông HeT là tập hợp một hệ sinh thái bao gồm các yếu tổ công nghệ kết hợp thu thập, lưu trữ và khái thác

đữ liêu (Ciseo., 2018) để cung cấp thông tìn, kích hoạt các phản hồi và đẻ xuất cáo hành

động cần thực hiện

Đã có một số sắng kiến và sự hợp lắc giữa Tĩnh vực nghiên cứu và công nghiệp để tiêu chuẩn hóa các kiến trúc tham chiều cho kết nồi IeT trong các ứng dụng công nghiệp Các kiến trúc tham chiến này đến đóng vai trò la hướng đẫn chung và nhằm tạo tiên đề

Thuận lợi cho khả năng tương tác, đơn giản hóa và đễ triển khai (Pittman., 201 7) Các kiến

tric tham chiếu như Kiến trúc ‘Tham chiều Internet Công nghiệp (RA) và Khưng Kết nồi

Internet Công nghiệp (IICF) của LHệp hội Internet Công nghiệp (1C) tạo điều kiện cho các từng dụng rộng rãi ơn trong ngành giúp đánh giá khá năng kết nội của giải phdp lo (LIC., 2017), Internet of Things-Architecture (IơT-A) cung cắp tổng quan chỉ tiết về các khía canh

công nghệ thông tin lo (Weyrich và cộng sự., 2016) RAMI 4.0 cùng cấp bản dò ba chiều

cho các nhủ mấy thông mình bao gồm các ứng dụng sẵn xuất và hậu cân (BMW., 2018)

Tổ chức Tiêu chuân hóa Quốc té (ISO) va Uy ban Kỹ thuật Điện Quốc tế ([EC) cung cap sáu khuôn khổ mô hình miễn cho Kiến trúc tham chiều (TøT) tập ung vào khả năng phục

héi, an toan va bao mat (ISO & IEC., 2018)

2.2.2.2 Giao tiếp thiết bị với thiết bị (DN)

Mâu thuẫn giữa tốc độ phát triển nhanh chởng của thiết bị thông minh và băng thông, bạn chế của mạng công nghiệp ngày càng trổ thành vẫn dé néi cộm trong nhả máy thông,

min (Chon va cộng sự., 2014; Kong vả cộng sự., 2016) Giao tiếp D2D) để cập đến giao

tiếp trong dó các thiết bị trực tiếp trao đổi thông tím với nhau dưới sự kiểm soát của hệ thông, truyền thông Trong các mạng di động thông thường, một thiết bị thông mình có thể sử

dụng công nghề truyền thông DD để liên lạc trực tiếp qua mét dng-ten truyền phát lại mọi

trạm gốc Công nghệ nảy cung cắp một phương thức mới để liên lạc với độ trễ thập, truyền

đủ liệu lớn vả truy cập nhanh chóng vào cáo thiết bị đâu cuối đi động, [lolfeld và cộng sự (2016) khẳng định rằng công nghệ không dây đựa trên LTE có thế cung cắp các địch vụ

30

Trang 40

mới để tự dộng hóa nhà máy Mặt khác, công nghề truyền thông 5G mang đến những cơ

hội mới cho công nghệ truyền thông không dãy tự động Tảu và cộng sự (2017) đã mô tả

những thách thúc và giải pháp tiểm răng đối với việc triển khơi hệ thông truyền thông ruáy

(machine-type communicatian syster) và trình bày lộ trình của các công nghệ đi động hiện

tại hướng tới các hệ thống di động 5G có khả năng giao tiếp kiểu máy hoàn toàn ([ully-

machine-type communication system - MTC) Pratas va Popovski (Pratas and Popovski., 2013) đã đề xuất cdc phuong an D2D hé tro mang cho phép hop tac gitta cae thiét bị kiểu

và thiết bị đi động tiêu chuản, đẳng thời đáp ứng yêu câu ngừng hoạt đông của MTC

bằng cách tối đa hỏa tốc độ địch vụ bằng thông rộng Bagaa và cộng sự (2016) đã để xuất

một giải pháp tôi wu sit dụng giao tiếp D2I đề giảm tông chỉ ph của các thiết bị M'IC trong mang 5G va nhằm mục dịch giám tiểu thụ năng lượng và dộ trễ truyền đữ liệu ở eNodeH

Khi liên kết truyền thông 22D được thiết lập trong mạng truyền thông, việc truyền

đỡ liệu sẽ không cản thiết bị trung tâm vá sự con thiệp từ phản mềm trưng gian, điều nay

có thé giám áp lực lên mạng trung tâm trong hệ thống truyền thông, cái thiện việc sử dụng,

phỏ tần và thông lượng mạng, ding thời mở rộng dung lượng mạng Công nghệ giao tiếp

D2Ð mang lại các địch vụ mạng chất lượng cao cho sản xuất thông múnh

Dién toan bién (Lidge Computing)

Tiện toán biên biểu thị một nên tảng mở với nhiều tinh năng như mạng, máy tỉnh,

lưu trữ vả ứng dựng Diện toán biên được thực hiện ở biên mạng gắn thiết bị hoặc nguồn

dử liệu Liơn nữa, điện toàn biên cung cấp các địch vụ thông minh đáp ứng các yêu cầu

chính của sắn xuất thông mình về kết nỗi nhanh, xử lý thời gian thực, làm sạch dữ liệu và

bảo vệ quyền riêng tư (SH và cộng sự 2016, Dastjerdi và cộng sự., 2016) Brilo và công

sự (2016) cho rằng việc triển khai các diễm điện toán suong md (programmable fog nodes), với khả nắng giao tiếp va ¢

(016) lập luận rằng điện toán biên cho phép giám sắt và kiểm soái năng động quá trình s

xuất Trong khi đó, họ chỉ ra rằng tính toán biên đòi hỏi hệ sinh thái CNTT đặc biệt đế xây đựng các hệ thống linh hoạt để chuyển dữ liệu sân xuất Geargakopaulos và cộng str (2016)

đã trình bảy lộ trình sản xuất của IoT và điện toán đám mây biên nhằm giải quyết tỉnh trạng, các nguôn lục sẵn xuất áo vá đàn hỏi, mang lại cơ hội theo dõi thời gian thục cáo KTI sẵn

xuất vá quản lý hàng tên kho thông mĩnh

223 Phan lấp hệ thống

2.2.3.1 Hệ thống tichhợpCNTT và vận hành

Tích hựp hệ thống CNTT và vận hành theo cả chiều ngàng và chiều đọc là xương sống của kiểu trúc sản xuất thông xminh (Sehuh và công sy., 2020; Frank ng sự., 20] 9;

Stock va cộng sự, 2016) Tích hợp theo chiều dọc nhằm mục đích kết nỗi chặt chế lật cả

tang hoạt động trong lỗ chức sân xuất Mặt khác, tích hợp theo chiêu ngang nhằm tuục

địch kết nổi các mạng không gian mạng thực-ảo và hệ thẻng CNTT và vận hành của toàn

bộ đối tác trong chuỗi cưng ủng, nhắm thiết lập, xây đựng chuỗi giá trị tù đầu đến cuối (end

Ngày đăng: 06/06/2025, 21:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1-2  Kiến  trúc  phân  tẳng  của  nhà  máy  thông  mình  (Baotong  Chen  và  cộng  sự,  2018) - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu Đề xuất mô hình triển khai smart factory tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại việt nam
nh 1-2 Kiến trúc phân tẳng của nhà máy thông mình (Baotong Chen và cộng sự, 2018) (Trang 15)
Hình  1-5  Các  cấu  phần  của  mức  trưởng  thành  Gear  6—  Mỡ  rộng  quy  mô  và  các  công - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu Đề xuất mô hình triển khai smart factory tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại việt nam
nh 1-5 Các cấu phần của mức trưởng thành Gear 6— Mỡ rộng quy mô và các công (Trang 19)
Hình  3-1  Mô  hình  đề  xuất  triển  khai  nhà  máy  thông  minh - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu Đề xuất mô hình triển khai smart factory tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại việt nam
nh 3-1 Mô hình đề xuất triển khai nhà máy thông minh (Trang 52)
Hình  3-2  Quy  trình  phân  tích  dữ  liệu.  Nguôn:  Ailes  &  Huberman  (1994) - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu Đề xuất mô hình triển khai smart factory tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại việt nam
nh 3-2 Quy trình phân tích dữ liệu. Nguôn: Ailes & Huberman (1994) (Trang 67)
Hình  4-1  Kết  quả  triển  khai  công  nghệ  Nhà  máy  thông  minh  tai  Cty  CP  Viet  A - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu Đề xuất mô hình triển khai smart factory tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại việt nam
nh 4-1 Kết quả triển khai công nghệ Nhà máy thông minh tai Cty CP Viet A (Trang 71)
Hình  4-2  Kết  quả  triển  khai  công  nghệ  tại  phân  lớp  tài  nguyên  vật  lý  của  ety  CP  Viet  A - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu Đề xuất mô hình triển khai smart factory tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại việt nam
nh 4-2 Kết quả triển khai công nghệ tại phân lớp tài nguyên vật lý của ety CP Viet A (Trang 72)
Hình  4-3  Kết  quả  triển  khai  công  nghệ  tại  phân  lớp  mạng  kết  nối  cia  cty  CP  Viét  A - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu Đề xuất mô hình triển khai smart factory tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại việt nam
nh 4-3 Kết quả triển khai công nghệ tại phân lớp mạng kết nối cia cty CP Viét A (Trang 73)
Hình  4-4  Kết  quả  triển  khai  công  nghệ  tại  phân  lớp  hệ  thống  của  cty  CP  Liệt  A, - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu Đề xuất mô hình triển khai smart factory tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại việt nam
nh 4-4 Kết quả triển khai công nghệ tại phân lớp hệ thống của cty CP Liệt A, (Trang 73)
Hình  4-5  Kết  quả  triển  khai  công  nghệ  tại  phân  lớp  ứng  dụng  dữ  liệu  của  cty  CP  Vist  A - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu Đề xuất mô hình triển khai smart factory tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại việt nam
nh 4-5 Kết quả triển khai công nghệ tại phân lớp ứng dụng dữ liệu của cty CP Vist A (Trang 74)
Hình  4-10  Kết  quả  triển  khai  công  nghệ  tại  phân  lớp  ứng  dụng  dữ  liệu  cita  ety  CP  SCK - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu Đề xuất mô hình triển khai smart factory tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại việt nam
nh 4-10 Kết quả triển khai công nghệ tại phân lớp ứng dụng dữ liệu cita ety CP SCK (Trang 78)
Hình  4-11  Mức  độ  phát  triền  nguôn  lực  và  năng  lực  chính  tại  CTCP  Viét  A  va  SCK - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu Đề xuất mô hình triển khai smart factory tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại việt nam
nh 4-11 Mức độ phát triền nguôn lực và năng lực chính tại CTCP Viét A va SCK (Trang 79)
Hình  4-12  Mức  độ  phát  triển  các yêu  tô  nguôn  lực  tại  CTCP  Viét  A  va  SCK - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu Đề xuất mô hình triển khai smart factory tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại việt nam
nh 4-12 Mức độ phát triển các yêu tô nguôn lực tại CTCP Viét A va SCK (Trang 80)
Hình  4-13  Mức  độ  phát  triển  các  yếu  tổ  năng  lực  tại  CTCP  Liệt  .Á  và  SCK - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu Đề xuất mô hình triển khai smart factory tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại việt nam
nh 4-13 Mức độ phát triển các yếu tổ năng lực tại CTCP Liệt .Á và SCK (Trang 81)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w