1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ phân tích Đánh giá hiệu quả kinh tế hệ lai ghép năng lượng gió mặt trời Ứng dụng Đèn led cung cấp Điện tiết kiệm cho các giàn khai thác dầu khí biển liên doanh dầu khí vietsopetro

124 3 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế hệ lai ghép năng lượng gió mặt trời ứng dụng đèn led cung cấp điện tiết kiệm cho các giàn khai thác dầu khí biển liên doanh dầu khí vietsopetro
Tác giả Đào Đức Quang
Người hướng dẫn PGS. TS. Trần Văn Bệnh
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 3,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

hệ thẳng gương phẩm xạ Sử dụng đĩa Parabol nguyên lý hoạt động tháp năng lượng mặt trời Các vùng hóa trị Nguyên lý hoạt động của PMT Gian PMT công suất nhô Câu lạo Tua bm gió L1ệ lại

Trang 1

ĐÀO DỨC QUANG

PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ HIỆU QUÁ KINH TẺ

HỆ LAI GHÉP NĂNG T.ƯỢNG GIÓ —- MAT TROT,

ỨNG DỤNG ĐÈN LED CUNG CÁP ĐIỆN, TIẾT KIỆM CHƠ CÁC GIÀN KHAI THÁC DẦU KHÍ BIEN — LDDK VIETSOPETRO

CITUYEN NGANII: QUAN TRI KINII DOANII

LUẬN VĂN THẠC SĨ KIOA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

PGS TS TRAN VAN BÌNH

TIA NOI 2012

Trang 2

LOI CAM DOAN

Téi xin cam doan ban luận văn này là sông trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi Các số liêu, kết qué néu trong luận văn là trung thực vả có nguồn gốc rố rằng

Tôi xin trân trọng cảm ơn quí thấy cô giáo Viện Kinh tế và Quân lý, Viên sau Đại học - Đại học Bách Khoa Hà Nội Đồng thời cảm ơn và trí ân các vị lãnh đạo, đẳng nghiệp đang công tác tại Phòng Cơ khi - năng lượng - tự đông hóa, Xĩ nghiệp Cơ Diện và đặt biệt nhỏm Cơ Diện giản MSP-9 thuộc Liên doenh ViệtNga Vietsovpetro; Công ty SUNLD 16/56 phổ Loa Lâm, Việt Lưng, Long Bién, 1a

ôi, công ty CP tư vẫn xây dựng điện gió Việt Nam VIWICO số 18 lộ 10A, trung Yên 10, Trung Hòa, Câu Giấy, Hà Nội dã giúp dỡ tôi trong qué trình thưc hiện bẩn luận văn nảy

Đặc biệt tôi xim được bảy tổ lời cảm ơn sâu sac dén Pho giáo sư - Tiến sĩ Trân Văn

Bình ~ Bộ môn kinh tế năng lượng — Viện kinh tế và quên lý - Trường đại học Bách Khoa Hà Nội đã tục liếp hướng dẫn và lận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá tình

nghiên cứu vả hoàn thành luận văn

Trong quá trình nghiên cứu, mặc dù đã có sự cổ gắng của bản thân, song đo khả xăng và kính nghiệm có hạn nên luận văn không tránh khỏi một số thiểu sỏi ngoái

mong muốn, những hạn chế nhất định, tôi thành thật mong được quý thây cô giáo,

các đồng nghiệp góp ý để cáo nghiên cứu trong luận văn này được áp đụng vào thực

tiên

Tà Nội, ngày 20 tháng 08 năm 2012

lọc viên

Dao Dức Quang

Trang 3

MỤC LỤC

‘Trang Trang phụ bA ccooeeiireeiieeee —— wl Lời cam đoan Hee HH HH HH He gu hư 02

Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt TH HH E011 re Q6

„ Các dặc tính của cáo nguồn năng lượng mới và tải tạo +14

2 Cac công nghệ năng lượng điện mặt trời ìcceiecinsee wel

116 lai ghép nang hong va cde tmg Gung esses eseseestneessieeeeteseseee 25

Cáo loại nguồn điện trong hệ thống điện hén hợp 36

Phương pháp phân tích và đánh giá hiệu quả kinh tế của một hệ lại ghép sử

Cáo số liệu cần thu thập của hệ lai ghép oooooococccccccrret we AA

Trang 3

Trang 4

CHƯƠNG 2 —- THỰC TRẠNG NHU CÂU NẴNG LƯỢNG VÀ ĐẺ XUẤT UNG DUNG HỆ LAI GHÉP NĂNG LƯỢNG GIÓ - NĂNG LƯỢNG MAT TROT VA DEN LED

2.1.2 Một số dâu móc lịch sử — we AP

2.1.3 Tình hình sắn suất kinh doanh qua eäe nằm ccc co we AB 2.1.4 Chiến lược phát triển của Vietsovpetro trong, giai đoạn mới 50 2.2 Nhu câu sử dụng năng lượng trên giàn khai tháo đâu khí 51

3.2.3 Thụ cầu sử dụng nắng lượng trên giàn có định MSP-9 56 2.3 Hiện trang sản xuất và cùng cáp năng lượng trên giản khai thác wa 1 2.3.1 Mô tả hệ thống sẵn suất và cũng cấp điện cho các khối, phụ tãi 61 2.3.2 Gia thanh săn xuất điện HH HH HH HH gu 62

2.4 Uu, nhược diễểm hệ thống năng lượng hiện hữu và như cầu dầu tư hệ

lai ghép

2.4.1 Ưu, nhược điểm của hệ thống năng lượng hiện hữu ¬- 2.4.2 Nha câu đầu tư hệ lai ghép sesesssesasssvsssseeeecssssansevisssemsssssseeee OF

CHUONG 3 — PHAN TÍCH HIỆU QUÁ KIANH TẾ HỆ LAI GHÉP NĂNG

LƯỢNG GIÓ, NANG LUGNG MAT TRỜI VÀ ĐÈN LED CHO GIÀN KHÁI 'THÁC DẦU KHÍ CÓ ĐỊNH

3.1 - Phân tích lựa chợn các hệ lai ghép HH nh gu 68

3.1.1 Dặt vẫn đề oocccccroosccce " seve ctieesssvisieasssnetieesee 69

Trang 5

3.12 Mô tả địa điểm, — 6Ð

3.1.3 Điều kiện thời tiết, môi trường khu vực giản MSP-9

3.2 Thiết kế và xây dựng dự toàn cho các hệ lai ghép - ve 3.2.1 Diện sử đựng cho thiết bị chiều sắng sexy we TB

3.2.4 Dự bảo độ lăng trưởng như cầu trong tương lai - 76

3.2.7 Tỉnh toàn lựa chọn thiết bị eo "— wD

3.3 Phân tích hiệu quả kinh tế - tải chính ¬— 1 88

3.3.1 Phan tich higu qua kinh té cho cdc phutong 401 cccssesssssssseeeee oo BB

3.3.2 Phan tich độ nhạy (ngưỡng thâm nhận) 100

KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGIH, HH HH HH HH nh rey „108

Trang 5

Trang 6

DANH MỤC CÁC KÝ HIỂU, CÁC CHỮ VIET TAT

Trong luận vẫn này có sí1 dụng các kỷ hiện chữ viết tắt và thuậi ngữ sau

Từviếttất — Nội dung

Viatsevpetro Liên đoanh đâu khí Việt Nga “Vietsovpetro”

TVEP Tổng công ty thăm đỏ, khai thác đâu khí T'etrovietnam

XNKTDKE Xi nghiệp khai thác dầu khí trục thuộc Vietsovpctro

MSP Giản có định - là các giản có định khoan-khai dâu khi biển trên khu

vực mõ Bạch Hồ

RP Giản có định - là các giản có định khoan-khai dau khi biển trên khu

vực mỏ Rẻng

BK, RC Giản nhẹ - là các giản khai tháo vệ tỉnh, ít hoặc không người

Gian CNTT — gidn công nghệ trung tầm - là giản lập trung các hệ thống công nghề

xử lý tách khí, nước từ dầu thô nhận từ các MSP, BK khác

cTB Công trình biến

BM Block Module — khu vực trên giàn có chức năng riêng biệt

NLTT Năng lượng lãi tạo

NLM&TT Năng lượng mới va tai tạo

NLMT Năng lượng mặt trời

PMT Pin mặt trời

Pv Dan pin mit troi Photovoltaic

NI gid Năng lượng giỏ

BCG Dong cu gid hay Turbine gid

MPD May phat dién

AC điện xoay chiều

GOCT Bộ tiêu chuẩn kỹ thuật của Liên Xô cũ

7TS8NH Máy phát diện chạy bằng đâu Diezen do Nga chế tạo

Trang 7

Công suất điện sản xuất từ năng lượng gió trên thế giới

Dơn giá nhiên liệu giản MSP-9

Don pia san suat dién gian MSP-9 Tổng hep chi phi cho TKWh dién giản MSP-9

Thống kế các khu block chức răng MSP-Đ 'Tọa độ địa lý giản MSP-9

Thống kê khi hậu, môi trường giản MSP-0 Bang céng suất thiết bị chiếu sáng trong ngày (nguồn MSP-9)

áng giản MSP-9

Tải tiêu thụ theo “ngày” và “đêm” trong ngày

Tổng tử cầu điện năng của MSP-9 Nhu cầu phụ lãi theo thời gian của MSP-9

Số giờ nắng đính trưng binh trong năm trên bẻ mặt nghiêng,

Số lượng Turbime va Panel PMI lắp đặt trên giàn 9 LED thay thé trong đương trên giản 9

Tổng phụ tải chiếu sáng dimg LED

Phuong én 2—kéL hop LED, NT Gió, NUMT

Sâm lượng diện hàng năm do hệ Gió + PV tạo ra

Chỉ phi thiết bi Tổng vền đầu tư xây đựng công trình

Trang

Trang 7

Trang 8

Chỉ phí thay thể thiết bị hàng năm cho dén LED 97

Bang so sanh chi tiéu kinh té 2 phuong an 100

Trang 9

hệ thẳng gương phẩm xạ

Sử dụng đĩa Parabol

nguyên lý hoạt động tháp năng lượng mặt trời

Các vùng hóa trị Nguyên lý hoạt động của PMT Gian PMT công suất nhô

Câu lạo Tua bm gió

L1ệ lại ghép thanh góp AC độc lập 1Iệ lại ghép thanh góp AC nổi mạng điện lưới

Trang thái các thiết bị trong quá trình vận hành của hệ thông

Giới hạn ứng dụng của các lệ lại ghép,

So sánh NPV của 2 phương: án

Xe dink IRR

Biéu dé san luong khai thác dâu thô

Tiễu đỗ doanh thu xuất khâu đầu thô Cấu lạo giản khai thác có định có tháp khoan (mặt hông) Cấu lạo giản khai thác có định có tháp khoan (mặt trước)

Sơ dỗ giản cô định đã tháo tháp khoan

Sơ để 1 dây hệ thống cũng cấp điện giản 9 iễu đỗ phụ tái điện điển hình TH trong ngày giản 9 Tiền đỗ phụ tải điện điển hình TT trong tháng giàn 9

Đô thị tắc độ gió bung bình trong năm ở khu vực giàn MSP-9 Biểu đỗ bức xa NŨ mặt trời (kWbhAn2/ ngày)

Biểu dé phu tai chiếu sáng wong ngày

Sơ để hệ thông lai ghép để xuất

Sơ để mặt bằng bề trí hệ lai ghép

Trang

Trang 9

Trang 10

Tlinh 3.6 Cu tao dang co gid lena 80

Hình 3.9 Biểu dã phụ lãi chiếu sáng ong ngày (đèn TED) 87 Hình 3.10 Biển dỗ phân tích dé nhạy phương an] 101 Tlinh 3.11 Biéu dé phan tich độ nhạy phương an 2 101

Trang 11

0 PHẢNMỞĐẢU

01 LÝDO LỰA CHỌN ĐÈ TÀI

0.1.1 Cơ sở khoa học:

Trong bổi cảnh ngày càng cạn kiệt nhiên liệu hóa thạch nội địa, giả dầu thể giới

tăng cao và sự phụ thuộc ngày cảng nhiều hon vao gia năng lượng thê giới, khả năng đáp ứng năng lượng đủ cho nhu cầu trong nước ngày cảng khó khăn vả trở

thành một thách thức lớn Việt Nam là nước cỏ nguồn tải nguyên tái tạo sạch khả

đồi dào, là một trong những nước nằm trong giải phân bổ ánh sáng nhiều nhất trong năm theo bản đồ bức xạ Mặt trời của thê giới nhờ bờ biển dài tới hơn 3.000 km, có khả năng thay thế các nguồn năng lượng hóa thạch, giảm thiểu tác động tới môi trường Vì vậy việc xem xét khai thác nguồn năng lượng tải tạo sạch thay thé cho năng lượng truyền thống cỏ ý nghĩa hết sức quan trọng cả vẻ kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng và phát triển bên vững

Mặt khác, sau thảm họa kép động đất - sóng thân, nước Nhật cỏn bị thảm họa vẻ rõ

rỉ nhả máy điện hạt nhân Pukoshima, nước Nhật đã tuyên bỏ giảm dân năng lượng hạt nhân, đầu tư nghiên cứu năng lượng tải tạo Các nước chau Au ma dau dau la Đức, cũng đã tuyên bồ chuyên dan sang nguồn năng lượng tái tạo Đây là cơ hội tốt

để ngành công nghệ sạch sử dụng năng lượng mặt trời — giỏ phát triển Giả trị dau

tư cho thiết bị cũng sẽ giảm

Mỗi năm Việt Nam có khoảng 2.000-2.500 gid nắng với mức chiều nắng trung bình khoảng 150kCal/cm2, tương đương với tiêm năng khoảng 43,9 triệu tấn dầu qui đổi/năm Trong khi đó năng lượng gió cũng khá hấp dân, có thẻ đạt công suất phát điện khoảng 800-1.400 kwh/m2/năm trên đất liên, từ 500-1.000 kwh/m2/năm tại

các khu vực bờ biên

0.12 Tính thực tiễn:

Liên doanh Việt Nga Vietsovpetro là một đơn vị tìm kiếm, thăm dò và khai thác dâu

khi ngoài khơi thêm lục địa phía nam của Việt Nam thuộc lô 09-1, nhiên liệu phục

vụ cho quả trình khoan và khai thác hàng năm tổn rất nhiều chỉ phí, hiện chỉ có một

số giản khai thác công nghệ trung tâm mới cỏ điều kiện lắp đặt máy phát điện Turbme khi, sử dụng nguôn khí đồng hảnh tại chỗ, xử lý và sử dụng Còn lại một loạt các giản khác như giàn khai thác đầu có định (giản cô định MSP, RP), giàn nhẹ khai thác dầu (giản nhẹ BK, RC), không thẻ đầu tư may phat dién Turbine khi va phải chạy máy phát truyền thông dùng dầu Diezen Việc vận chuyển dau Diezen ra

Trang 11

Trang 12

các công trình biển này khá khỏ khăn, nhất vào mùa biển dộng vì phải đùng tàu vận

tải vân chuyển Hơn nữa, việc chay máy phát diện Diezcn cũng gây ô nhiễm môi trường cho cả vùng biển

Cúc công trình dầu khí biển (CTB) của Vielsovpetro nằm trong vùng biển nhiều nắng và gió nên việc sử dụng năng lượng sạch hệ lai ghép gió - năng lượng mặt trời

là hoàn toàn phù hợp Trước đây, khi các giản cổ định và giản nhẹ nói trên còn khai thác dau thô với sản lượng lớn, vẫn đề tiệt kiêm chỉ phí nói chung và chỉ phí năng, lượng nói riêng chưa được đặt ra Tuy nhiên hiện nay, sản lượng khai thác dẫn tụt

giám, chỉ phí vận hành báo dưỡng các giản nảy trở thành gảnh nặng cho

Vietsovpetro llàng loạt biện pháp khác nhau đã được đặt ra đề tiết kiệm chỉ phí như

giảm nhân lực, giảm vật tu tiểu hao, tiết kiệm năng lượng, v.v đã trở nên vô củng

cấp bach

Ghỉnh vi những lý do nêu trên tác giả lựa chọn đề tải nghiên cứu: “Phân tích, đánh giả hiệu quả kinh tỄ hệ lai ghép măng lượng gid — mặt trời, ứng dụng đền LED

cung cắp điện, HỖ kiệm cho các giàn khai thác dầu khí biển — LDDK

VIETSOVPETRO” cho luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh của mình Dựa trên cáo cơ sở căn cứ khoa họe, tham khảo kinh nghiệm của các nước khác cũng như từ

thực trạng sử dụng năng lượng của Vietsovpetro, luận văn xin để xuất một số giải

pháp và kiến nghị nhằm giải quyết vấn để mang tính cắp bách nay

Tuy nhiên, đây lả một đẻ tải rộng, đòi hỏi phải có sự nghiên cửu, đóng góp của

nhiều nha khoa học cũng như những người hoạt động thực tiễn Với khả năng và trình dộ có hạn, mong muốn của tác giả chỉ là dòng góp những ý kiến nhỏ bé từ nghiên cửu của bản thân vio van đẻ rộng lớn này,

02 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

Mục đích nghiêu cứu đảnh giá kh năng dp dung hệ lai pháp trên các công trình biển hiện kữm của Vielsovpetro

Luan van xác định 3 mục t3êu nghiên cứu sai

0.2.1 Tổng quan lý thuyết về các công nghệ năng lượng mới và tải tạo đặc biệt

là hệ lai ghép gió - năng lượng mặt trời và ứng dụng đèn LED

0.2.2 Tìm hiểu thực trạng sử dụng năng lượng hiện nay rên giảu khai thúc

dẫu khi cỗ định của Vietsovpetra, ngoài khơi (bềm lục địa Việt Nam

Trang 13

0.3.3 Phân tích hiệu quả kinh tế đánh giá các phương án sử dụng năng lượng

và đưa ra một số giải pháp ứng dụng hệ lai ghép gió - năng lượng mặt trời và ứng dụng đèn I,ED trên giản cổ định

0.3 ĐÔI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

0.3.1 Đối tượng nghiên cứu:

Tỏi tượng nghiên cứu của luận văn lả phân tích và đánh giá hiệu quả kinh tế của hệ lai ghép năng long gio nang lượng mặt trời và đèn LED tiết kiệm diện khi sử dụng kết hợp vào hệ thống năng lượng, hiện có trên giản có định của Vietsovpetro

0.3.2 Phạm ví nghiên cứu luận văn:

Tuận văn tập trung nghiên cứu hiệu quả kinh tế việc sử dụng năng lượng trên giản khai thác dâu khí thông dụng trong Vietsovpetro hiện nay là giàn cễ định

0.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỬU DẺ TÀI

Trên cơ sở nghiên cửu, thu thập tài liệu thông tín thử cấp có liên quan trong, các bảo cảo sử dụng năng lượng bảng năm của Vietsovpetro, thu thập tải liệu (số liệu) sơ

ấp trên công lrình biển theo mục đích nghiên cứu Trong quá trình thực hiện luận

vẫn, tác giả sử dụng phương pháp thông kẻ, phân tích, tổng hợp và so sánh để làn:

Tố nội dụng nghiên cứu mà để lải đặt ra

Câu trúc luận văn bao gồm các chương san

CHƯƠNG 1 — NĂNG ILƯỢNG TÁT TẠO, ĐÈN T.ED VÀ UNG DUNG

CHƯƠNG 2 - THỰC TRANG NHU CÂU NĂNG LƯỢNG VÀ ĐÊ XƯẤT ỨNG DUNG HB LAT GHEP NANG LUONG GIO - KANG LUONG MAT TROT VA BEN LED

CHƯƠNG 3- PHÂN TÍCH HIỆU QUA KINH TE HE LAT GHEP NANG LUONG GIO, NANG LUONG MAT TROT VA DEN LED CHO GIẢN KHAT THAC BAU KHỈ CỎ ĐỊNH

Trang 13

Trang 14

CHƯƠNG 1

NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO, ĐÈN LED VÀ ỨNG DỤNG

11 TỎNG QUAN VỆ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT NĂNG LƯ

NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI, DEN LED

G GIỎ,

1.1.1 Các đặc tính của các nguồn năng lượng mới và tái tạo

1.1.1.1 Đặc tính phong phủ và có thể tải sinh

tao (NLM & TT)

sẵn, không những thế hậu hết các nguồn nắng lượng này đều có thể tải tạo được

Có thể nói các nguần năng lượng mới và 1 át phong phủ và có

Vẻ nguồn mà nói thì năng lượng mặt trời hết sức đổi đào, rỗi gió, năng lượng thủy

điện nhỏ, năng lượng sinh khỏi, năng lượng thủy triểu, sóng biển, địa nhiệt cững có

trữ lượng khá lớn nếu không muốn nói là khó có thế cạn kiệt được Tiểm năng của

năng lượng tải tạo hay năng lượng tải sinh là năng lượng từ những nguồn liên tục

ma theo chuân mực của con người là vô hạn Vô hạn có hai nghĩa: Hoặc là năng,

lượng lổn tại nhiều đến mức mà không ï ở thành cạn kiệt vì sự sữ dụng của con người (ví dụ như năng lượng Mặt Trủi) hoặc lả năng lượng tự tải tạo trong thời gian

trgẫn và liên tue (tí dụ như năng lượng sinh khối) trong các quy trình côn diễn tiễn

trong một thời gian đài trên Trai Pat Newer lai với việc sử đụng các quy trình này

là việc khai thác các nguồn năng lượng như than đá hay đâu mỏ, những nguồn năng, lượng truyền thông mà ngày nay được tiêu dùng nhanh hơn là được tạo ra rât nhiên

1.1.1.2 Dặc tính sạch và bão vỆ mỗi trường:

TẾT cả cáo nguồn NLM & TT đền sạch nên việc sử dụng các nguồn nắng lượng này

sé mang lại nhiều lợi ích về simh thái cũng như lồ lợi ích gián liếp cho kimh tế So sánh với các nguồn năng lượng truyền thông như: Than da, hoá thạch hay thuỷ điện,

năng lượng tái tạo có nhiều tru điểm hơm vì tránh được các hậu quả có hại đến môi trường Năng lượng giả được đánh giá là thân thiện nhất với môi trường và ít gây ảnh hưởng xấu về mặt xã hội

Theo báo cáo từ Tổ chúc Toà Bình Xanh và Hội đồng Năng lượng Tái tạo châu Ân

việc đầu tư vào năng lượng xanh tới năm 2030 sẽ giảm một nửa lượng phát thải CO2 Bản báo cáo này cũng cấp một hiện cứ kinh tế về sự luận chuyên các khoản dầu tư toản cầu sang năng lượng mặt trời, năng lượng gió, thuỷ điện, dịa nhiệt và

Trang 15

năng lượng sinh khối trong hơn nửa thế kỷ tới

1.12 Các công nghệ năng lượng điện mặt trời

Đây là nguồn năng lượng vô cùng quan trọng đối với sự tổn tại và phát triển của sự sóng trên trái đất Có thẻ nói đây là nguồn năng lượng rất phong phủ mả thiên

nhiên đã ban tặng cho chúng ta Nang lượng mặt trời (NLMT) thu được trên trải dat

là năng lượng của dòng bức xạ điện từ xuất phát từ mặt trời

n trái đất Chúng ta sẽ

tiếp tục nhận được dòng năng lượng này cho đến khi phản ứng hạt nhân trên mặt

trời hết nhiên liệu, vào khoảng Š tỷ năm nữa

1.1.2.1 Công nghệ nhiệt điện mặt trời

Điện năng có thẻ tạo ra từ NUMT dựa trên nguyên tắc (ạo nhiệt độ cao bằng một hệ

thống gương phản chiếu và hội tụ để gia nhiệt cho môi chất làm việc truyền động

cho máy phát điện Hiện nay các nhà máy nhiệt điện sử dụng NLMT có các loại hệ

thống bộ thu chủ yêu sau đây:

Để tập trung tia bức xạ mặt trời vào một ông môi chất đặt dọc theo đường hội tụ của

bộ thu, nhiệt độ có thể đạt 400°C Bộ thu NLMT gồm hệ thống collecter trụ tập trung năng lượng bức xạ mặt trời và hội tụ trên đường ống hap thu voi cường độ 80 lần, ống hấp thu làm bằng thép không rỉ chịu nhiệt, bên ngoài có bọc một ông thủy

Trang 15

Trang 16

tỉnh đẻ tạo lỏng kinh và ở giữa 2 lớp được hút chân không nhằm hạn ché ton that nhiệt Trong ông hắp thụ cỏ chứa chất lỏng tải nhiệt (dâu tổng hợp) được nung nóng đến 400°C Hệ thống nhận nhiệt trung tâm bằng cách sử dụng gương phản xạ có định vị theo phương mặt trời đề tập trung NUMT đến bộ thu đặt trên đỉnh tháp cao, nhiệt độ có thể đạt tới 1500°C Hệ thống trữ nhiệt gồm các bình chửa chất giữ nhiệt trung gian (thường lả hỗn hợp muối) với khối lượng đủ đề cấp nhiệt vào ban đêm Nhiệt lượng dâu tải nhiệt được cấp cho các thiết bị của nhà máy như lò hơi, bộ quá

nhiệt, các bộ gia nhiệt cao áp Chu trình nhiệt của hơi nước trong lò hơi và turbine

hoàn toản giống như trong nhả máy nhiệt điện bình thường

Phạm vi ứng dụng: Công suất nhà máy cỏ thẻ lên đến 200 — 400MW

“Tuốc bin

Hinh1.2: Collector Parabol trụ Hình1.3: Nguyên lý gương phản xạ

b._ Hệ thông dùng gương phản xạ :

Trang 17

Nang lượng được hội tụ bởi hệ thông gương phản xạ và nung nóng hôn hợp muối nóng chảy đền 700°C Muối nóng được chửa trong bình va dan di nung nóng nước

thành hơi trong lò hơi

Phạm vi ứng dụng: cho các nhà máy công suất lớn từ 100MW — 400 MW

c_ Hệ thống dùng tháp năng lượng mặt trời:

Hiện nay người ta dùng NUMT để phát điện theo kiểu tháp NLMT — Solar Power Tower Hệ thống nảy giông như một nhà kinh khỏng lỗ, người ta dùng các gương phản xa bức xạ mặt trời đẻ đốt nóng không khí ở phân dưới tháp vả tạo một dòng không khi nóng tuần hoản tử dưới đi lên, trên đường đi của đỏng không khí người ta

đặt các turbine khi để phát điện

Hình 1.6: nguyên lý hoạt động tháp năng lượng mặt trời

Ứng dụng: cho các nhà máy sản suất điện năng lớn Giá sản xuất điện từ nha may quang điện hiệu quả nhật

hiện nay lá 172 USD/IMwh, còn giả

sản xuất điện từ nhả máy nhiệt điện

Mặt Trời sử dụng hệ thông gương lõm parabol vả công nghệ tích nhiệt lên tới 267 USD/IMwh

1.1.2.2 Công nghệ pin mặt trời (PMT)

Day con gọi lả công nghệ pin quang

điện, khác với công nghệ nhiệt điện

Vùagdẩn at trời là năng lượng mặt trời được

hội tụ nhờ các hệ thống gương hội

tụ để tập trung ảnh sảng mặt trời

thảnh các nguồn nhiệt có mật độ

năng lượng thì ở công nghệ PMT,

Vòagussei măng lượng mặt trời được biển đổi

trực tiếp thành điện năng nhờ các

Hình 1.7: các vùng hóa trị KẾ bào quang điện bản dẫn được

chế tạo từ các vật liệu bán dẫn

điện Các PMT sản xuất ra điện năng một cách liên tục chừng nào còn bức xạ mặt

Trang 17

Trang 18

trời tới nó Khi vật rắn nhận tia bức xạ mặt trời, điện tử ở vùng hóa trị hấp thụ năng lượng photon hv và chuyên lên vùng dẫn tạo ra cặp hạt dân điện tử - lỗ trồng e' - h", tức là đã tạo ra một điện thẻ Hiện tượng nảy goi là hiệu ứng quang điện bên trong

Cấu tạo pin mặt trời (PMT):

Hiện nay vật liêu chủ yếu cho PMT là các Silie tỉnh thể Có thể chia thành 3 loại:

Đơn tỉnh thể modile: có hiệu suật tới 16%, tuy nhiên loại này thường rất đắt tiên do được cắt từ các thỏi silie hình ông, Các tâm đơn tinh thé nay có các mặt trồng ở các góc nồi các module

Đa tỉnh thể: làm từ các thỏi đúc silie nung chảy Loại này rẻ hơn đơn tỉnh thể nhưng hiệu suất kém hơn Tuy nhiên be mat che phủ nhiều hơn đơn tỉnh thê nên bi lai

Đước 3 photon ————Z(” Mặt tròi tư do

Hình 1.8: Nguyên lý hoạt động của PMT

được hiệu suất kém so với đơn tỉnh thẻ

Dai silic: tao tir miéng phim mỏng nóng chảy vả có cầu trúc đa tỉnh thể Loại nảy cỏ hiệu suất thấp nhất Tuy nhiên đây là loại rẻ nhất vì không phải cắt từ thỏi silic

Trang 19

Ứng dụng: cho các hệ cung cấp điện có công suất nhỏ, độc lập

Hình 1.9: Giàn PMT công suất nhỏ

1.1.3 Công nghệ năng lượng gió

Năng lượng giỏ là một đạng chuyển tiếp của năng lượng mặt trời, bởi chỉnh ánh

nẵng ban ngày đã đun nóng bâu khi quyển, tạo nên tỉnh trạng chênh lệch nhiệt độ và

ap suất giữa nhiều vùng khác nhau, và các khỏi không khí từ những khu vực cỏ áp suất cao sẽ dịch chuyên nhanh đến những vủng cỏ áp suất tháp hơn, tạo ra hiện tượng gió thôi đều khắp trên bề mặt địa cầu

Trang 20

\Téng cong trên

Bang 1.1 Công suất điện sản xuất từ năng lượng gió trên thế giới

1.1.3.1 Máy phát điện dùng sức gió (Turbine)

Biến đổi sức giỏ thành điện năng là một biện pháp khá thuận tiên trong sử dụng năng lượng giỏ, song hiện nay quá trình này đòi hỏi chi phi qua lớn Trên thị trường chao ban hang loạt turbin giỏ, từ turbin cỡ nhỏ công suất 200W, cỡ 5 kW, tới các

turbin công suất lớn 800 kW Giá trung bình khoảng 2000-3000EUR/KW

Dưới đây giới thiệu một số máy phát điện bằng sức giỏ đang có trên thị trường:

Vì gió không thổi đều đặn nên năng lượng điện phát sinh từ các tuốc bin giỏ chỉ cỏ thể được sử dụng kết hợp chung với các nguồn năng lượng khác đẻ cung cap năng,

lượng liên tục Tại châu Âu các tuốc bin giỏ được nồi mạng toàn châu Âu, nhờ vào

dé ma việc sản xuất điện cỏ thể được điều hỏa một phản Một khả năng khác là sử dụng các nhà máy phát điện có bơm trữ để bơm nước vảo các bổn chứa ở trên cao

và dùng nước để vận hành tuốc bin khi không đủ giỏ Công suất dự trữ phụ thuộc vào độ chính xác của dự báo giỏ, khả năng điều chỉnh của mạng lưới vả nhu câu

dùng điện Xây dựng các nhà máy điện cỏ bơm trữ nảy là một tác động lớn vào thiên nhiên vì phải xây chủng trên các đỉnh nủi cao

1.132 Cấu tạo của tuabin gid

Hình 1.10: Cấu tạo Tua bin gid: la

thiết bị chuyển đổi năng lượng gió

thành điện Đặc điểm này là sự khác

biệt chính của tuabin gió với “cối xay gió", một thiết bị biển năng lượng giỏ

thành năng lượng cơ học, Một tuabin

gió điển hình bao gêm các phân chính

sau đây:

1- Cảnh quạt; 2- Rotor (các cánh quạt

vả trục); 3- Bước răng; 4- Bộ hãm (phanh); 5- Truc quay tốc độ thấp; 6- Hộp số Banh rang được nói với trục cỏ tốc độ tháp với trục có tốc độ cao vả tăng tốc độ quay tir 30 den 60 vòng/ phút lên 1200 đến 1500 vòng/ phút, tốc độ quay lả yêu câu của hầu hết các máy phát điện sản xuất ra điện Bộ bánh răng nảy rat dat tiên nó là

Trang 21

một phần của bộ động cơ vả tuabin giỏ; 7- Máy phát điện; 8- Bộ điêu khiển; 9- Bộ

do lường tốc độ gió và truyền dữ liệu tốc độ gió tới bộ điều khiển; 10- Đề xử lý

hướng giỏ và liên lạc với “yaw drive” để định hướng tuabin giỏ, 11- Vỏ Bao gồm rotor vả vỏ bọc ngoài; 12- Trục truyền động của máy phát ở tốc độ cao; 13- Yaw

drive- Dùng đề giữ cho rotor luôn luôn hướng vẻ hướng gió chính khi có sự thay đổi

hướng giỏ; 14- Động cơ cung cấp cho “yaw drive” định được hướng gió; 15- Trụ đỡ

thân máy Được làm bằng thép hình trụ hoặc thanh dẫn bằng thép Bởi vì tốc độ gió tăng lên nêu trụ cảng cao, trụ đỡ cao hơn đề thu được năng lượng gió nhiêu hơn và phát ra điện nhiều hơn

1.1.3.3 Nguyên lý hoạt động của các tuabin gid

Các tuabin gió hoạt động theo một nguyên lý rất đơn giản Năng lượng của giỏ làm

cho 2 hoặc 3 cánh quạt quay quanh 1 rotor Mả rotor được nói với trục chính vả trục chỉnh sẽ truyền động lảm quay trục quay mảy phát đề tạo ra điện

Các tuabin giỏ được đặt trên trụ cao đề thu hầu hết năng lượng giỏ Ở độ cao 30 mét trên mặt đất thì tốc độ nhanh hơn và ít bị các luông giỏ bắt thường

1.1.3.4 Ung dụng các loại tuabin gió:

Các tuabin gió có thẻ sử dụng cung cấp điện cho nhả cửa hoặc xây dựng, chúng có thể nói tới một mạng điện để phân phối mạng điên ra rộng hơn Nhìn từ phia ngoài

Vào một xưởng năng lượng gió thay duoc mét nhom cac tuabin lam viée va tao ra

điện nhờ các đường dây tiên ích như thể nào Điện được truyền qua dây dần phan

phối từ các nhả, các cơ sở kinh doanh, các trưởng, học Tuabin gió có thẻ chia làm hai loại dựa theo

chiều của trục quay Tuabin trục ngang được dùng

phô biển hon tuabin true dimg

Tuabin trục ngang: (NAWT — Horizontal Axis

Wind Turbines) HAWT có trục roto chính và máy

phát điện nằm ở trên đỉnh tháp và phải hưởng theo

hưởng giỏ Những tuabin nhỏ được định hưởng nhờ chong chóng giỏ (wind vane) nhỏ, tuabin lớn thường sử dụng cặp cảm biển với động cơ trợ lực Hầu hết các tuabin đều có hộp bảnh răng để chuyển chuyển động quay chậm của cánh quạt

thành chuyên động quay nhanh hơn phủ hợp đẻ chạy máy phát điện

Tuabin trục đứng: (VAWTs-Vertical Axis Wind Turbines), VAWTs có trục roto

Trang 21

Trang 22

chính bố trí theo chiều doc Loi thé của kiểu tuabin này làtuabin không cản phải Thưởng theo hướng giỏ Điều này thuận lợi trong những vũng có hướng gió thay dỏi nhiều VAWTs có thể sử đụng gió từ nhiều hướng khác rhưa

Với một trực thẳng đứng, máy phát điện vá hộp bánh răng có thể được đặt gần mặt dit, do dé, không cần dùng trụ dễ đưa lên cao, và dễ tiếp cận bon la dé bao trị Khuyết diễm của một vài kiểu tuabin nay là sinh ra moment lực xung dộng,

(pulsating torque) Lue cin nay durge simht ra khi câu cảnh quạt xoay trong gió

Tu điễm của năng lượng giá

Một nguôn tài nguyên tải tạo hoàn toan

'Trong sẻ rất nhiều lợi ich, loi thé lon nhất trong việc sử dựng năng lượng gió là thuộc tính của nó là một nguồn tải nguyễn tải tạo hoàn toàn Mặc dù như cầu vả sử

dụng của công nghệ này là khác nhau ở mrúc độ quốc gia khác nhưau trên khắp thể giới, gió luôn luôn là hiện bại và một hiện tượng thường trú trên trấi đái Khi bức xạ

từ mặt trời tạo ra một phụ trình đối lưu trong không khi chạy lên trên, nó gây ra giú

thôi Và kế từ năng lượng giá có thế được khai thác thông ca quá trình rất tự nhiên này, hượng điện được giới hạn bởi tốc độ và sự tái phát của gió Điều này thực sự có nghĩa là như ánh mặt trời tổn tại, năng lương gió có thể được khai thác vĩnh viễn

Miễn phí từ bạn chế phát thải khi đặc hại

Một lợi thế lớn cửa việc sử dựng năng lượng gid 14 nd không tạo ra sẵn phẩm chất thải không giống như các nguồn năng lượng khác như nhiên liệu hóa thạch và năng lượng hạt nhân Việc đốt các nhiên liệu hỏa thạch đề tạo ra năng lượng gây ra một

lượng lớn khi thai carbon dioxide va lưu huỳnh gây ö nhiễm bầu khí quyển và góp

phan vào sự suy giảm của tảng ðzôn Báo cáo từ Hội dồng năng lượng thể giới nói rồng những phát thải này nguy hiểm và chỉu trách nhiệm cho sự thay đổi khí hậu toàn cầu và tác dụng, plụ của nó

Sũ dụng năng lượng gió luôn được cho là thân thiên với môi trường Không giống

tửuz điện hạt nhân có nhược điểm của việc quân lý chất thải, rủi ro từ phần ứng,

phảng xạ Nhà máy điện hạt nhân tạo ra phản ứng hạt nhân tạo ra vật liệu phỏng xạ

như là một sân phẩm phm rất khó xử lý

Hầu như vô cùng bên vững Vùng sâu vững xa mà không kết nổi với lưới điên có

Thể sử đựng tua-bin giá để sản xuất cũng cập riêng của họ Tua-bin giỏ được chế tạo

Trang 23

sẵn một loạt các kích cỡ phủ hợp với một phạm vị rộng lớn, thuận lợi cho dân dụng

va công nghiệp sử dụng Các hộ gia đình dộc lâp sóng rãi rác ở các thị trấn nhỏ và làng tnạc có thế tận đụng tốt loại các trm bím gió hiện nay

Nhược điễm cña năng lượng giá

Trở ngại chính của việc sử đụng những tua-bim để phái điện gió là không thưởng

án thiết, Nói cách khác,

xuyên vũ nỗ không luôn luôn đến vào thời điểm khi điện là

đôi khi gió không thể được khai thác rong thời gian như cầu sử dụng điện

Nơi lý tưởng nhất cho năng lượng gió thường năm ở các vùng xa xôi, khú khăn

trong việc vận chuyển thiết bị từ các thành phố lớn Và thực tế điều nay chỉ làm

tăng chỉ phí của việc chuyển giao công nghệ sân xuất điện gid

1.1.3.5 Công nghệ đèn LED chiếm sảng tiết kiệm năng lượng

Đi-ết phát quang (Light Hmitting Diode - LED) Tùy vào loại vật liệu ban dan chế tao LHD chip ma cho ra cac den LED với máu sắc khác nhau Aluminum gallium

arsenide (AlGaAs) tao ra LED dé, aluminum gallium phosphide (AlGaP) cho ra LED xanh lá, indium gallium nitride (InGaN) cho ra LED xanh duong, GaP che ra LED vàng Đèn L.ED trắng là sự kết hợp của đèn LED đỏ, xanh lá và xanh dương

Cách thứ lưi để tạo ra đèn T.ED trắng là phú mét lop phosphor vang vao dén LED

xanh dương Công nghệ LED có ích cho chiến sáng ngâm hoặc các vùng cần năng

lượng thấp như các giản khai thác ngoài khơi bởi vì nhu cầu công suất của nỏ thấp,

it tỏa nhiệt, diễn khiến bậttắt tức thời, tính liên tục của màu trong suốt vòng dời, tuổi thọ rất cao, Điểm then chét trong viée tmg dung LED vao chiếu sáng là vị công, nghệ này gidp tiết kiệm một lượng diện năng dang kế cho các doanh nghiệp

~ _ Tiết kiệm khoâng 80% chỉ phí sử dụng điện sơ với đèn sợi đốt truyền thông

~ _ Tuổi thọ cao hơn khoảng 15 lin so với các loại đèn truyền thông

~_ Thời gian hoàn vốn của dẻn LED dưới 18 tháng (tủy thuộc vào giá diện)

Ưu, nhược diễm và so sánh độ chiêu sáng giữa LBD và đèn sợi dốt

Trang 23

Trang 24

phát quang | 50 60 lumen4w thường

5 /Tetkiom | suét tiéuthuso hao — Cho Cao Net kiém

© | ste dung do íLiộ nhiết thường hưởng — Hường Phường

Cao

? loạn va dập, antồn TBẤP — Thập Thấp Thập

khi sử đựng

Co thé thay thé ao tế Cĩ thể thay - Cĩ thể thay

3 |Láp lấn din dang sit ‘ a NA Reed, cho loại Gon dang sử: đồn dong at ch 1 th

Tác hại mơi |khơng cĩ các độc Cĩ các chết độc

9 |rường, sức | tnhnhưthủy Khơng khiArgpon halogen OM tute C7

Trang 25

Hệ thống điện hồn hợp (còn gọi là hệ lai ghép) Năng lượng tai tao-Diezen la sự

ghép nổi giữa nguồn Năng lượng tải tạo (NLTT) và máy phát điện Diezen đã và

đang được sử dụng ở nhiều nơi với các ưu điểm như: giảm (hiểu ô nhiễm môi

trường, giảm chỉ phí báo dưỡng, kéo dài tuỗi thọ và giảm tiêu thụ nhiên liệu

Hệ thống phát điện Diezen độc lập là giải pháp tỏ ra hữu hiệu, song lại khó khăn và

thất thường vẻ nhiên liêu, đặc biệt giá nhiên liêu ngảy mét tăng Hơn nữa các

nghiên cứu cho thấy hệ thông phát điện lai ghép giữa NLTT và Diezen mang lại

hiệu quả kinh tế cao hơn nguồn phát Diezen độc lập

Những ưu điểm của các hệ thống lai ghép đó là: khai thác tốt hơn nguồn nang lượng tải tạo, cân đối tốt hơn với phụ tải, nguồn co khả năng đáp ứng cao hon, chi

phí bảo dưỡng thấp hơn so với máy phát diezen thuần tuý, hiệu suất nhiên liệu cao,

giảm chỉ phí đầu tư, đáp ứng phụ tải linh hoạt hơn

Trang 25

Trang 26

Còn các nhược diễm của hệ thông lai ghép là: phức tạp hơn trong điểu khiển, yêu cầu kỹ thuật cao hơn, bảo dưỡng thưởng xuyên hơn các hệ sử dụng nguồn năng, lượng sử dụng đản pin mắt trời thuận tuý, cân có trình độ chuyên rốn kỹ thuật cao

hon trong việc xử lý những trục trặc trong quá trình vận hành

1.2.2 Các loại nguỗn điện trong hệ thong điện hỗn hợp

Tặc trưng cơ bản của hê thống điện hỗn hợp là ở chỗ nó bao gẻm một tế hợp các nguồn diện Việc kết hợp nhiều nguồn khiển cho hệ linh hoạt hơn so với chỉ dựa vào một nguồn Ngơài ra dùng nhiều nguồn có thẻ rẻ hơn dùng một nguồn tái tạo trong một khoảng thời gian trong năm Sau dây chúng ta di xem xét những nguồn điện thường được dùng trong hệ thông điện hỗn hợp

1.22.1 Dàn pin mét trai (Photovoltaic - PV}

PV rat thich hợp với cáo giàn khai thác đầu ngoài khơi vi né 06 dé tin cay cao va it đòi héi bao duéng Nhiều phụ tải viễn thông sử dụng PV làm nguồn điện duy nhất

và hệ lai ghép là việc phát triển hợp logic của ừng dụng PV, Những khó khăn déi với PV 1a chi phi ban dầu cao và cần diện tích không bị che bóng rộng dẻ lắp dat Tuy nhiên ưu điểm của PV là bao duémg il, độ tín cây cao, Luổi thọ đải làm cho nó

hệ lại

trở thành một nguồn lái tạo càng ngày cảng được dùng phổ biên cho c¡

ghép Nhưng bên cạnh đó nhược điểm cửa nó là chỉ phí bạn đầu cao, cần diện tích

lớn không bị che bóng và nguồn thay đổi theo ma

1232 Dộng cơ giả phát điện

Nãng lượng gió nhạy với tốc độ gió hơn năng lượng mặt trời với bức xạ Về lý thuyết, năng lượng giả tị lệ với luỹ thừa bậc ba của lốc độ giỏ Điễu này vừa có

lợi vừa có hại Hạn chế là ở chỗ nếu ta dự báo tốc độ gió cao hơn thực tế một chút

Su Mặt

khác, với khí hậu có chế độ gió tốt, sản lượng điện của ĐƠG sẽ lớn đến mức các

nguồn điện khác không thẻ cạnh tranh được về kinh tê Nói chưng, néu tốc độ gió

trung bình đạt trên 4 (m⁄s) thì một D2CG trong hệ lai ghép sẽ rễ hơn đàn PƯ ngay

cả ở nơi cá bức xạ (ất Tuy nhiền vị sợ thay đôi mạnh cũa tốc độ giỏ theo ngày,

theo mùa va theo nim nén van ding ca DCG va PV trong một hệ lại

thi sin lượng của động cơ gió phát điện (ĐCG) sẽ thấp hơn đự báo rất nh

DCG nhạy với địa điểm hơn PV Tốc độ gió phụ thuộc nhiều vảo các yếu tế địa tình như khoảng cách tới các cây, tới dồi múi xung quanh, độ cao dặt dộng cơ Vì vậy can phải do tếc độ gió tại địa diém dự tỉnh sẽ lắp đặt ít nhất là một năm trước khi quyết định lắp dat DCG tại dỏ Vì năng lượng thu thêm dược cảng lớn khi cảng

Trang 27

xa mit dat nén lap dit DCG cảng cao càng tốt

‘Tom lai ĐCŒ có thể là một nguồn phát điện

Tuy nhiển v

Št trong một hệ thông lai ghép

ân lượng điện phụ thuộc nhiễu vào tốc độ giỏ và lốc độ gió lại phụ thuộc nhiều vào điểu kiên khi hậu và địa hình nên cần đánh giả nguồn một cách

thận trọng trước khi đâu tư cho ĐCG

tác bảo đường và thường cân thời gian đài để thu thập số liệu

1.223 Máy phát điện dùng động cơ đốt trong

Máy phát điện kéo bằng động cơ đốt trong là nguồn theo nhụ cầu đơn giản phổ biến nhất Đây lá nguồn có kich thước gọn, giá không đất lắm Nguồn nhiên liệu có

thể là xăng, điezen, khí thiên nhiên hoặc nguồn (i tao hu khi sinh học, khi sẵn

xuất từ lò khí hoá sinh khối Ưu điểm của inay phat dién dùng động œø đốt trong là được sử dụng rộng rãi, kích thước gọn và củ phí bạn đầu thấp rất nhiều so với các

máy phát điện Còn nhược điểm của chúng là cần bảo dưỡng và cmg cấp nhiên liên thường xuyên, gây tiếng én va 6 nhiễm mỗi trường

1.3.3 Sơ đô đẫu nỗi hệ lai ghép

Một trong những đặc điểm quan trọng trong việc thiết kế hệ lai ghép là sơ đỗ phép

nếi Các hệ lai ghớp thường được phân thành hạn loợi thoo cách bồ trí “thanh góp”

các hệ thống thanh góp mội chiêu DC vả hệ thống xoay chiêu AC

1.331 Hệ lai pháp thanh gúp AC độc lập:

Hệ lai ghép thanh góp AC là hệ lai ghép độc lập, không kết nối với mạng phân phối

điện hiện hữu, trong đó thanh góp AC là nơi má máy phát Diezen (MPD), DCG, bộ

đôi và phụ tái AC nói với nhau MPD cưng cấp điện xoay chiều cho một số hoặc tắt cả các phụ tái Acqui được nạp điện nhờ sử dụng bộ điều phối hai chiều (bi-

directional power condilioning unit) làm nhện vụ của cả bộ đối diện (nverter) và

bộ chỉnh lưu Hệ bài ghép thanh góp AC có thể có dễ phụ tải một chiều DC, nhưng

nói chưng thường chỉ có phụ tải xoay chiêu AC

Tần EV: có thế cúng cấp năng lượng cho acqui tuỳ theo bức xạ mặt trời MPT có thé cung cân điện trực tiếp cho phụ lãi AC và nạp điện cho acquy Bộ điều phối hat

chiêu có thể cấp điện cho phụ tai AC tir MPD dé nap cho aoqui Một số bộ điều

Trang 27

Trang 28

phối hai chiều có khả năng hoạt dông theo phương thức “đồng bộ” hoặc song song

cả bộ dỗi điện và MPD có thể cùng cung cấp cho phụ tải

bình ắc quy: Bộ phân này có nhiệm vụ chỉnh là nạp điện cho hê

thống bình ắc quy và kiểm soát tỉnh trạng quá tải khi hệ thông bình ắc quy day Nếu trưởng hợp quá tải xây ra, bộ điều khiến này tự động chuyến lượng điện nắng,

thừa này sang bộ phận xã điện

Tình 1.11 118 lai ghép thanh gop AC abc lap

Hệ thông bình ắc quy: Giảm nhiều bình 4c quy khô nói tiếp nhau đừng dé der triv

nguồn điện 1 chiều Mỗi khi tuabin gió không hoạt động hay hoạt động yêu, hệ thang nay sẽ cung cấp điện cho bộ phận chuyển đổi điện 1 chiều (DC) ra điện xoay chiều (AC) linh ắc quy thưởng dùng loại ắc quy khô dễ báo quán, báo trì, an toàn

hơn mặc đầu giá trị bình nhiều hơn ắc quy nước Số bình ắc quy phụ thuộc vào bộ chuyển đổi điện DỢ ra AC Dung luợng bình ắc quy thông dụng là 200Ah

Hệ thắng hiển thị: Thiết tị này đo đục và hiển thị tình trạng gió, sản lượng điện đã

và đang cùng cấp, được sử dụng thể hiện trên mặt hiển thị

Trang 29

Tủ diện 1 chiều: Đây là thiết bị bảo về dòng DC cung cấp từ tuabin gió dén bộ chuyển dỗi điện 1 chiều (DC) ra diện xoay chiều (AC) Thiết bị bảo vệ này cho phép tự động ngất kết nối đông điện từ hệ thông bình ắc quy khi có sự có về điện

Bộ chuyển đổi điện ĐC ra AC: Bộ phận này có nhiệm vụ chuyển dai doug điện 1 chiếu từ hệ thông PV và bình ắc quy sang điện xoay chiều đưới đạng sóng sin chuẩn théng thường như điện lưới 220V hay 110V Bộ chuyển đối nảy phải có cổng suất phù hợp hệ thống tuabin gió vả PV tương ứng,

Máy phát điện: Máy này chỉ đừng phòng khi súc gió tại khu vực yến hay không có

trong thời gian dài, trong tình huồng khí hậu xấu nhất Máy có thể đừng biogas, đâu

Diezen, xăng tuỷ theo câu tạo

Bang điện xoay chiều: Tắt cả các thiết bị điện din đụng đều kết nối vào hệ thông tuabin gió thông qua bang điện xoay chiều này Trong bảng điện này bao gồm các cầu chỉ bão vệ tự động nhằm bảo vệ hệ thông điện xoay chiều với bộ phận chuyển dỗi diện DC ra AC

1.23.2 Hé lai ghép thank g6p AC aỗi với mạng diện lưới chay mdy phat Diezen:

Trang 30

Hình 1.12 Hệ lai ghép thanh góp ÁC nỗi mạng diện lưới

Ở hệ thông nói với mạng điện lưới, chỉ một thiết bị cần thêm đỏ là bổ biến điện làm cho công sual tuabin gié pha hop với mạng diễn Thông thường ắc quy không cần

thiết dối với hệ thống này

Mô hình này phù hợp nhất đối với giản khai thác đầu cỗ định trên biểu Do các giản nàp đầu đã có hệ thông cung cấp điện hiện hữu chạy bằng máy phái Diesen

1233 Lận hành hệ lui ghấp

Vận hành hàng ngày: Acqui trong hệ lai ghép trãi qua cáo chu ki hoạt động ngắn

hơn và mạnh mnế hem so với trong cáo hệ PV thuận tưý Trong khi acqui trong hệ

PV thuần tuý được duy trì ở trạng thái gần như đẩy trong giai đoạn dải thì ở hầu hết các hệ lai ghép acqui quay vòng với chu kỹ (nạp, phỏng) hai ngảy một

Mức độ quay vòng của aogm trong hệ lại ghép sẽ tuỳ thuộc vào năng lượng nạp

vào của dàn PV, bộ chỉnh lưu và mức độ liệu thụ răng lượng của phụ tắt

Ngày! | Ngây2 Ngày 3 Ngày 4

Ac equi

Mây phát/chỉnh lưu

Tình 1.13 Trạng thái các thiết bị trong quá trình vận hành của hệ thông

Tần PV và chỉnh lưu, mỗi hệ cưng cấp khoảng một nửa tổng năng lượng của hệ thống Măng lượng tích trữ ở acqui có thé dii cho khoảng 1,5 ngày sử dụng Do dò

hệ thống này có mức quay vòng của acqui cao và aoqui làm việc khả nặng nẻ Ba

Trang 31

đường biểu điển được chỉ ra trên dò thị, một dường mô tả trạng thái của acqui, một đường chỉ năng lượng dược cung cắp tir dan PV, và một đường chỉ nắng lượng cấp

từ bộ chính lưu Ở ví đụ này, phụ tôi được coi là không đối

Sơ đỗ trên cho thấy sequi ở trạng thái ban đầu được nạp gần dây Trong ngày đầu đung lượng của acqui giảm đo cung cấp năng lượng cho phu tai PV cé thế bố sung, nhưng chỉ được một phần năng lượng Treng ngày thứ hai, năng hrong tir acqui tiép tục cấp cho phụ tải và chỉ mét phan được bù lại từ đản FV Đên cuối ngày thứ hai

dụng luợng acqui đã giảm tới mức cho phép, buộc bộ chỉnh lưu lẻm việc và cũng

cấp một số lớn năng lượng, đưa acqui đến trạng thái đây Khi bộ chính hưu ngừng, acqui vẫn tiếp tục được bỗ sưng một phần năng lượng, Ở cuối ngày thứ ba dung

lượng aogui tiếp tục giảm đo phụ tải Trone ngày thứ tư dung lượng acqui tiếp tục giảm và chỉ một phần được cấp bỗ sung từ đản PV, Trạng thái mảy tương tự như

ngày thứ nhất và hệ thống liếp lục hoại động theo ch trình với acqui cuối cũng sẽ

đạt điểm thâp nhật khiến MPD phải khởi động,

Chủ kỳ nạp, phóng chỉ rả ở hình trên là một dạng điển hình của hề thống lai ghép,

Tuy nhiên, các chủ kỷ có thể không đồng nhật đo một vải yếu tổ thay đổi Cụ thể là:

œ_ Phụ ti có thể thay đổi do như cầu năng luợng làng ngày khác nhau

¢ Acqui cé thé 6 trang thai nap khac nhau 6 dau méi ngay

« Bức xa mắt trời có thê thay đối dẫn đến nhiều hơn hoặc íL hơn năng

lượng nạp từ dân PV

« Máy phát có thể được cải sẵn chương trình chạy khác nhau, chẳng hạn

« như được đặt sẵn để cung cấp năng lượng cho acqud với các chủ kỳ giống nhau

1.234 Các yấn tô đính giá biện quả hoạt động của hệ lai ghép

Hiệu quả hàng nắm của một hệ lai ghép được do bởi các yếu tổ sau:

© Tổng sản lượng điện năng,

«- Phản đóng góp (94) của mỗi nguồn (PV, BCG)

«_ Số chu kỳ phóng nạp của acqui (néu có)

Trang 32

Mỗi tổ trên được xác dịnh bởi kích cỡ của các phân tử của hệ thông Dưới dây

là một số điều hưởng dẫn tổng quát cho hau hết hệ lai ghép:

Kich cỡ của acgmi: Cô ảnh hưởng tdi chu ky phong nap dé bai qua của nỗ Aodui củng nhỏ thì nó sẽ phỏng, nạp năng thường xuyén hon,

Kioh cỡ của máy phái điệnbộ chỉnh lưu: Chủ yêu xác định thời gian máy phát số chạy trong mỗi phú kỳ nạp Nó không ảnh hưởng tới tổng rồng lượng đo MPD cing

ỗ giờ chạy hàng năm thấp nên chọn MPD tương đối lớn

cấp Vì vậy để giữ

Kích cỡ của dan pin mdi trời: úc đình tổng năng lượng đo nỗ cũng cấp hàng năm

Rõ rằng dần pin cảng lớn thì năng lượng do nó sản ra cảng nhiều

; Xác dịnh tổng năng lượng đo tuabim giỏ cung cấp hàng năm Rõ rằng công suất càng lớn thì năng lượng do tuabin giỏ sinh ra cảng nhiêu

123.5 Các vai trò khắc nhau của máy phải điện

MPD thường được đưa vào hệ lai và được sử dụng theo vai cach khac nhau MPD

có thê vận hành theo 3 phương thức ru sau:

Nguồn cấp điện chỉnh: MIPD chạy bắt cứ khi nào phụ tải cần diện Trong một số

trường hợp, MPD chạy liên lục quanh năm

Nguồn cấp diện dự phòng: Một nguồn khác là nguồn cấp diện chính cho phụ tải

MPP thính thoảng mới chay dễ đáp ứng phụ tải vượt trội

_Nguôn cấp diện dé nap theo chủ kỷ: Một hệ thông nap theo chủ kỳ thuận tuý chỉ có

MED, acqui và bộ nạp acqu MPD cung cấp toàn bộ nắng lượng nhưng nó chỉ chay

khí aoqui cân nạp lại

1.236 Các ứng dụng của hệ thẳng điện hỗn hợp

Các hệ thông điện hỗn hợp (hệ thống lai ghép) nói chung thường sử dụng các phụ tái lớn hơn so với các hệ thống NLTI độc lập Các nguồn điezen trong các hệ thông lai ghép là các nguồn phát điện tin cậy và có thể bù công suất cho các nguồn phát

Trang 33

năng lượng tái tạo trong điều kiện thiếu nguồn Vì thể với củng cỡ công suất thi các nguồn phát NLTT trong hệ lai ghép có thể đáp ứng dược nhu cầu phụ tải lớn hơn Đôi với những hệ thống nhỏ, chỉ phí máy phat dieven và các thiết bị điều khiến can

có thêm sẽ làm giâm các ưu điểm vẻ kinh tế của hệ lai ghép

Với đặc tính linh hoạt, mềm đếo vốn cỏ, hệ thông lai ghép cũng có thế sử dung được trong trường hợp phụ tải biến đối lén trong ngày Hệ lai ghép rất phù hợp với những trường hợp phu tai co sé mang tai đỉnh cao trong một thời gian han chế

Theo kết quả phân tích vẻ giới hạn phụ tải điển hình của Phòng thi nghiệm quốc gia

vẻ Năng lượng tái tạo (Kational Renewable Energy Laboratory (NREL) - My) khi

sử dụng mô hình mảy tính IIOMR cho ta giới hạn ứng đụng của các hệ lai ghép

được mô tả bởi hình 2.5 sau đây:

Trang 33

Trang 34

Hiện có hàng ngắn hệ thống phát điện lai ghép đang được sử dụng với quy mô lừ vài trăm W đến vài trăm kW Ngược lại, nều phụ tải năm trong phạm vi này, không

có nghĩa lả việc sử đụng hệ thông điện lai phép là một giải pháp đứng Còn nhiều

yêu tô khác cân được xem xét như: khả năng đưa vàn các nguyên năng lượng thay

thế khác, khá năng hỗ trợ vẻ kỹ thuật, tiêm năng nguồn năng lượng tải tạo và yêu cầu của người sử dụng, Chẳng hạn có thể tiếp cận được nguồn điện lưới quốc gia dễ đảng, thì khỏ có thể dưa hệ thông lai ghép vào sử dựng nếu chỉ căn cứ nêng vào cỡ

phụ tải

Việc phát triển và nghiên cứu về các hệ thống lai ghép mới bắt đầu gân day, va hau tiết các nghiên cứu bắt đầu thực hiện từ cuối thap ky 80 Co 03 img dụng chính cho

các hệ lại ghép là thông tín liên lạc, điện khí hoá nông thôn và các công trình biển

ngoài khoi, nơi không thể tiếp cận nguồn điện lưới quốc gia

1.2.4 Ưu nhược điểm của hệ thẳng điện lai ghép

1241 Uh diễm:

hồng này có một số trụ điểm so với các hệ thông phái điện năng dừng lượng

Cúc hệ

tai tao độc lập như sau

a Khải tháo tốt hơn nguôn NI.TT:

Trang 35

Các hệ thống sử dụng nguồn XLTT dệc lập thường được thiết kế ở các diều kiện bắt lợi nhất Đỏ là do nguồn NLTT thay di thất thường nên hệ thống phải dược thiết kế

sao cho nhụ cầu phụ tai

thiếu Do vậy ở các điều kiên bình thường hoặc tốt hơn sẽ xây ra tình trạng công,

ấn có thể được đáp ứng khi năng lượng sẵm ra ở múc lồi

suất nguồn lớn hơn nhụ câu phụ tãi, năng lượng sẵn ra ở thời điểm công suất phụ tải

đỉnh sẽ không được sử dụng và bị lãng phí

Trái lại hệ thông lai ghép được thiết kê ở điều kiên trung bình theo năm nên sẽ khai thác tốt hơn nguồn NLIT Do đỏ, một hệ thông lai ghép được thiết kế hợp lý có công suất các thiết bị nhỏ hơn và sẽ giảm bớt lãng phi năng lượng

b Cân đối tắt hơn với phụ tải

‘Mét ưu điểm khác của hệ lai ghép là khả năng cân đối tốt hơn giữa cũng với câu Dải với một giản khai tháo đâu khí, nhu cầu phụ tải đỉnh cho hệ phụ tải nhỏ (điện sinh hoạt) thường xây ra vào các giờ cao điểm buổi tối, chủ yếu phục vụ nhu cầu thắp sảng va sinh hoạt Điều nảy tạo cho ta hướng thiết kế và vận hành hệ thông hợp

lý bằng cách đáp ứng nhu cầu phụ tải ở phân lớn thời gian trong ngày sử dụng nguồn NI.TT và sau đó tổng công sual phat vao các giờ cao điểm khi chạy thêm cả

may phat điện

Ngoài ra quy mô phụ tải cũng có thể cho thấy rằng sử dụng hệ lai sẽ mang lại hiệu

qua Những phụ tải lớn đời hôi dòng điện có cường độ và điện áp cao hơn Trong

trường hợp này, sẽ lả rất đắt nêu chỉ sử dụng hệ thông phát điện độc lập bằng các nguồn NLTT

Đổi với một công trình biển thường có nhiều loại thiết bị mang tải khác nhau, có thể

thích hợp với các nguôn khác nhau Thay cho việc cổ gắng cung cấp cho tắt cả các

phụ tải bằng một nguồn điện duy nhật, hệ thống lai ghép (Ilybrid System) co thé cưng cấp cho mỗi phụ tái bằng một nguồn thịch hợp hoặc hỏa tái đồng thời, Ví dụ

hệ PV _ NL gió rất thịch hợp cho việc bơm mước phục vụ sinh hoạt, nấu ăn, năng, lượng mặt trời lại thường tốt nhất, Một số phụ tải khác lại phù hợp với máy phải điên diczen như: những thiết bị có dong khối động cao có thể hoạt động IốL với máy

phat dioven, vi cde may nay cần dòng khôi động lớn Phụ tâi 3 pha là những phụ tâi

điển hình phải hoạt động với máy phát điezen

œ Nguôn có khả năng đáp ứng cao hơn

Với hệ PV độc lập thông thường, luồn xây ra hường hợp năng lượng không đũ đáp

Trang 35

Trang 36

ứng nhu cầu phụ tài Đó là do nắng lượng thụ dược luôn theo raột mẫu thống kế nhất định, và luôn có khả năng trong một khoảng thời gian dài nguồn năng lượng mặt trời rải yến hoặc thậm chỉ kã không có Khả năng đáp ứng nhu câu phụ tải cửa

hệ PV thuần tuý ở các điều kiên như vậy gọi là “khả năng đáp ứng” Một hệ PV thương mại đủng cho thông tin liên lạc cằn đạt được “khả năng đáp ứng” cao hơn

tbằng việc ghép thêm nhiều dan PV hon va nhu vay sé rat ton kém Một hệ thông lai ghép với nguồn phát “theo rữu cầu” có thể tránh được vấn đẻ trên đo máy phát diezen sé chay trong thời gian khó khăn đó (không đú nắng hoặc gió)

d Chỉ phi bảo dưỡng thấp hơn so với hệ chỉ có máy phat diezen

Chỉ phí bảo đưỡng máy phát điezen tỉ lệ với thải gian vận hành Vì thể động ca diezen chạy trong hệ lai ghép chạy chỉ khoảng 1⁄3 đến 1⁄2 sơ với hệ chỉ chạy máy

phat diezen, do vậy chỉ mắt nứa chỉ phi báo dưỡng Đối với máy phát diezen thuần tuỷ, hệ số phụ tái thường rất thấp (50% hoặc thấp hơn) Điều nảy gây nên một số vấn đề và làm tăng đáng kế chủ phí vận hành

Đối với hệ lai ghép, dộng cơ diezen thưởng vận hành trong thời gian phụ tái dinh hoặc nạp ăcquy vì hệ số phụ tải cao hơn và giảm chỉ phí vận hành so với máy phái

điezen thuận luý

e Hiệu suất nhiên liệu cao

Ngoài các vin dé về vận hành do hộ số phụ tôi thấp, việc vận hành máy phát diesen

khi nơn tâi còn dẫn dến hiệu suất sử dụng nhiên liệu giảm thấp Khi vận hành dây

tải một động cơ sử dụng 1009 êu hao nhiên liệu, còn khi mang 10% tải nó

vấn cần tới 50% suất tiên thụ nhiên liệu Vi thẻ năng lượng sản ra khi tiên hao 1 lít

nhiên liệu sẽ tháp hơn

Trong hệ lai ghép, đóng tải cho máy phát có thể được không chả có hiệu suất sử

dụng nhiên liệu cao hơn

⁄`_ Giâm chỉ phí đầu tư

Các hệ PV thuần tuý đòi hỏi chỉ phí về bão đưỡng thấp nhưng chỉ phí đầu tư lại cao

Còn máy phát điezen thi ngược lại, chỉ phi nhiên liệu và bão đưỡng tăng và chỉ phí

đầu tư thập

ii với hệ lai ghép, chỉ phí ban dau sẽ thấp hơn các hệ PV độc lập và sử dụng nhiên

Trang 37

liệu cũng ít hơn hệ chỉ dàng máy phát diezen

s Đáp ứng phụ tái linh hoạt hơn

Mây phát diezen có thể cảng cấp bô sung năng lượng bằng cách đơn gián là kéo dải thời gian van hanh, nhở vậy mà hệ lai ghép sé dé dang chấp nhận sự tăng của phụ tai Các hệ PV độc lập không thể đối phó được khi phụ tải tăng nhiều số với thiết kế

và biện pháp duy nhất để giải quyết vấn để nảy là tăng cỡ dân lớn hơn phụ tâi ban đầu Tương tự như vậy, rrấy phát die⁄en độc lập cũng không để dàng chấp nhận

điển này và cũng chỉ có cách chọn lại cỡ máy theo phụ tải thực tế và hạn chê không

cho phụ tãi tăng, hoặc chọn cỡ máy lớn hơn và che chạy non tải ở giai đoạn đầu

1.242 Những nhược điểm của hệ thẳng lai ghép:

Cũng như các hệ thống kỹ thuật khác, hệ thông điện lai ghép cũng có một số cáo nhược điểm nhất định sau dây:

a Phúc tạp hơn trong diễu khiển

Việc sử dụng kết hợp các nguồn phát điện với nhau dẫn đến sự phúc tạp hơn trong, diéu khiển Ngoài việc vận lành riêng rẽ, hệ diều khiển cũng cần phải cho phép

có sự tương hỗ và phối hợp vận hành giữa các nguồn Tuy nhiên, với sự phát triển của bệ vì xứ lý, việc điều khiển và yên hành hệ thống sẽ bớt phức tạp hơn

b Yêu câu kỹ thuật cao hơn

Các hệ lai ghép phức tạp hơn các hệ PV và diezen déc lập về mặt thiết kế Do vậy việc chế tạo và xây dựng đòi hỏi phải có kiến thức rộng về các thiết bị cũng ruz kh nẵng lắp ráp, vận hành toàn bộ hệ thống

e._ Bảo dưỡng thường xuyên hơn các hệ PU thuận tuý

Tuy các hệ lại ghép yêu cầu iL bão dưỡng hơn hệ diczen thuần tuý, nhưng nó dòi hồi bảo dưỡng nhiều hơn hệ PV thuần tuý Việc bảo dưỡng là yêu cảu cơ bản dễ duy trì vận hành cña hệ thống Do Bequy làm việc ở chế độ khắc nghiệt hơn

niên việc duy trì, vận hành là rất cân thiết Việc thêm máy phát điezen vào hệ thông lai phép cũng lâm tầng thêm các công việc về chuyên môn và bảo dưỡng cho cáo

thợ kỹ thuật

d Can có hình độ chuyên môn kỹ thuật cao hơn trong việc xứ lý sự cô

Trang 37

Trang 38

Các sự có dỗi với hệ lai ghép đòi hồi cán bộ cần có chuyên mỏn cao trong việc kiểm tra, xử lý, Điều nay có thể là khó khắn đối với dịa phương, nơi không có các cản bộ lành nghề Vì thể việc huấn luyện kỹ thuật viên cũng như các vận đề về

bảo đưỡng, các dịch vụ khác là rất cần thiết và phâi chuẩn bị trước khi lắp đặt

ø Gây tiếng ôn và tăng ô nhiễm môi trường

Hệ PV thuận tuý tạo ra điện răng không gây én và 6 nhiềm môi Hường Việc đưa

thêm vào hệ lai ghép máy phát điezen sẽ thải ra khí CO; và các khí phát thải

không mong muốn khác Ngơài ra tiếng én từ động cơ diczcn có thể gây khó ghíu dối với khu vực đân cư xung quanh

13 PHƯƠNG PHÁP PHẦN TÍCH và ĐÁNH GIÁ ATEU QUA KINA TE

CUA MOT HỆ LAI GHÉP SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TẢI TẠO

1.3.1 Các chỉ tiêu kinh tẾ dùng để đảnh giá

a Ghd iri hign (ai tradn — NPV (Nominal Preseni Value)

tHời điểm luện tat

La mite độ chênh lệch giữa thu nhập và chỉ phi cửa dự an quy về

với tỷ suất chiết khấu thích hợp NPV là hiệu số của giả trị biệu tại đồng Doanh Thu (Cash Tnflow) trừ (-) đi giả trị hiện tại đồng Chỉ Phí (Cash OuLfTow) tính theo lãi suất chiết khẩu lựa chọn

Công thức: NPV — PV (dòng tha) — PV (ding chi)

Bang phép tính NPV, nhà đầu tư có thế đánh gia tong gid trị hiện tại động đoanh thu

du kién trong tương lai có bủ đắp nỗi chi phi ban đâu hay không Với một dur an,

nên NPV đương thì nên tiến hành và ngược lại khi NPV âm Tuy nhiên, trong

trường họp có 02 sự lựa chọn đầu tư loại trừ lẫn nhau trở lên thi xét đến chi phí cơ

hội, dự án nào có NPV cao nhất sẽ được tiến hành,

e_ A¿ dòng tiễn mặt ở năm t(CFAT) « ¡ chỉsuất chiết khẩu

© By dong thunam t © t thén gian tinh đồng tiên

Trang 39

© Cy dong chi nim t © m tong thoi gian thuc hién du an

Thông thường

® cy Chí phí đầu tư ban đầu (năm 0)

® Cts, „i Chí phí khai thác

¥ Lua chon phuong an dau tu theo tiéu chuan NPV:

Phuong ản độc lập: NPV >=0: chấp nhân NPV<0: loạibỏ

Phuong an loại trừ: NPV = Max và >= 0: Tôi ưu

NPV phụ thuộc tỷ suất chiết khâu

Tỷ suất chiết khẩu: Tỷ suât chiết khẩu được sử dụng đề xác định giá trị hiện tại của dòng tiên kỳ vọng phải tương xứng với mức độ rủi ro của dự án đầu tư Tỷ suất chiết khâu là chỉ phí cơ hội của vồn đầu tư (xét ở góc độ tải chính)

NPV;

NPV,

Hình 1.15 So sánh NPƯ của 2 phương án

MARR =r": chon phương án A hoặc B

MARR <r chon phuong an A MARR >r` chọn phương án B

Trang 39

Trang 40

Suất thu lợi tối thiểu có thê chấp nhận duoc —MARR (Minimum Attractive Rate of Retunn): là mức lãi suất tôi thiêu (thập nhất) của dự án hay của vốn Chủ sở hữu mà nhà đầu tư chấp nhận được

Khi quyết định, có thể đưa ra MARR trước và sau thuế, cản căn ctr vao dong tien

sau thuế của Chủ sở hữu Cẩn xác định chính xác MARR trước khi tính toán các chỉ

tiêu hiệu quả đự án

b Hệ số hoàn vén néi tai - IRR (Internal Rate of Return)

TRR là lãi suất mả D/A tao ra hang nim IRR cho nha đầu tư biết chỉ phí sử dụng vốn cao nhất ma D/A cé thé chap nhận được IRR 1a céng cụ quyết định có nên tập trung toản lực cho một cơ hội đầu tư, hay phân loại tính hap dan của nhiều cơ hội khác nhau IRR thường đi liễn với NPV

TRR được định nghĩa là tỷ suất chiết khẩu mả tại đỏ NPV của một khoản đầu tư bằng 0 Đây lả một trong những cách phân tích so sánh các phương an đầu tư đề xác định khả năng, mức độ sinh lời nhằm xem xét tính khả thi của các DA

+

NPV

IRR NPV,

n —-

NPV;

Hình 1.16: Xác định IRR Cách xác định TRR:

Ngày đăng: 06/06/2025, 21:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.1:  Sơ  đồ  nguyên  lý  hệ  thống  nhà  máy  điện  mặt  trời - Luận văn thạc sĩ phân tích Đánh giá hiệu quả kinh tế hệ lai ghép năng lượng gió mặt trời Ứng dụng Đèn led cung cấp Điện tiết kiệm cho các giàn khai thác dầu khí biển liên doanh dầu khí vietsopetro
nh 1.1: Sơ đồ nguyên lý hệ thống nhà máy điện mặt trời (Trang 15)
Hình  1.8:  Nguyên  lý  hoạt  động  của  PMT - Luận văn thạc sĩ phân tích Đánh giá hiệu quả kinh tế hệ lai ghép năng lượng gió mặt trời Ứng dụng Đèn led cung cấp Điện tiết kiệm cho các giàn khai thác dầu khí biển liên doanh dầu khí vietsopetro
nh 1.8: Nguyên lý hoạt động của PMT (Trang 18)
Hình  1.9:  Giàn  PMT  công  suất  nhỏ - Luận văn thạc sĩ phân tích Đánh giá hiệu quả kinh tế hệ lai ghép năng lượng gió mặt trời Ứng dụng Đèn led cung cấp Điện tiết kiệm cho các giàn khai thác dầu khí biển liên doanh dầu khí vietsopetro
nh 1.9: Giàn PMT công suất nhỏ (Trang 19)
Hình  1.12.  Hệ  lai  ghép  thanh  góp  ÁC  nỗi  mạng  diện  lưới - Luận văn thạc sĩ phân tích Đánh giá hiệu quả kinh tế hệ lai ghép năng lượng gió mặt trời Ứng dụng Đèn led cung cấp Điện tiết kiệm cho các giàn khai thác dầu khí biển liên doanh dầu khí vietsopetro
nh 1.12. Hệ lai ghép thanh góp ÁC nỗi mạng diện lưới (Trang 30)
Hình  1.16:  Xác  định  IRR  Cách  xác  định  TRR: - Luận văn thạc sĩ phân tích Đánh giá hiệu quả kinh tế hệ lai ghép năng lượng gió mặt trời Ứng dụng Đèn led cung cấp Điện tiết kiệm cho các giàn khai thác dầu khí biển liên doanh dầu khí vietsopetro
nh 1.16: Xác định IRR Cách xác định TRR: (Trang 40)
Hình  2.4:  Cầu  tạo  giàn  khai  thác  cỗ  định  có  tháp  khoan  (mặt  trước) - Luận văn thạc sĩ phân tích Đánh giá hiệu quả kinh tế hệ lai ghép năng lượng gió mặt trời Ứng dụng Đèn led cung cấp Điện tiết kiệm cho các giàn khai thác dầu khí biển liên doanh dầu khí vietsopetro
nh 2.4: Cầu tạo giàn khai thác cỗ định có tháp khoan (mặt trước) (Trang 52)
Hình  2.6:  Su  dé  1  day  hé  théng  cung  cap  dién  giàn  9  (ngudn  MSP-9) - Luận văn thạc sĩ phân tích Đánh giá hiệu quả kinh tế hệ lai ghép năng lượng gió mặt trời Ứng dụng Đèn led cung cấp Điện tiết kiệm cho các giàn khai thác dầu khí biển liên doanh dầu khí vietsopetro
nh 2.6: Su dé 1 day hé théng cung cap dién giàn 9 (ngudn MSP-9) (Trang 56)
Hình  3.1:  Đồ  thị  tốc  độ  gió  trung  bình  trong  năm  ở  khu  vực  giàn  MSP-9 - Luận văn thạc sĩ phân tích Đánh giá hiệu quả kinh tế hệ lai ghép năng lượng gió mặt trời Ứng dụng Đèn led cung cấp Điện tiết kiệm cho các giàn khai thác dầu khí biển liên doanh dầu khí vietsopetro
nh 3.1: Đồ thị tốc độ gió trung bình trong năm ở khu vực giàn MSP-9 (Trang 72)
Bảng  3.3.  là  5.7m/s.  Tuy  nhiên  ở  độ  cao  26  -30m,  tốc  độ  giỏ  sẽ  đạt  ngưỡng  6m/⁄s - Luận văn thạc sĩ phân tích Đánh giá hiệu quả kinh tế hệ lai ghép năng lượng gió mặt trời Ứng dụng Đèn led cung cấp Điện tiết kiệm cho các giàn khai thác dầu khí biển liên doanh dầu khí vietsopetro
ng 3.3. là 5.7m/s. Tuy nhiên ở độ cao 26 -30m, tốc độ giỏ sẽ đạt ngưỡng 6m/⁄s (Trang 72)
Hình  3.3:  Biêu  đồ  phụ  tải  chiếu  sáng  trong  ngày - Luận văn thạc sĩ phân tích Đánh giá hiệu quả kinh tế hệ lai ghép năng lượng gió mặt trời Ứng dụng Đèn led cung cấp Điện tiết kiệm cho các giàn khai thác dầu khí biển liên doanh dầu khí vietsopetro
nh 3.3: Biêu đồ phụ tải chiếu sáng trong ngày (Trang 76)
Hình  3.4:  Sơ  đỗ  hệ  thông  lai  ghép  đề  xuất - Luận văn thạc sĩ phân tích Đánh giá hiệu quả kinh tế hệ lai ghép năng lượng gió mặt trời Ứng dụng Đèn led cung cấp Điện tiết kiệm cho các giàn khai thác dầu khí biển liên doanh dầu khí vietsopetro
nh 3.4: Sơ đỗ hệ thông lai ghép đề xuất (Trang 78)
Hình 3.5: Sơ đô mặt bằng bồ trí hệ lai ghép - Luận văn thạc sĩ phân tích Đánh giá hiệu quả kinh tế hệ lai ghép năng lượng gió mặt trời Ứng dụng Đèn led cung cấp Điện tiết kiệm cho các giàn khai thác dầu khí biển liên doanh dầu khí vietsopetro
Hình 3.5 Sơ đô mặt bằng bồ trí hệ lai ghép (Trang 79)
Hình  3.9:  Biểu  đô  phụ  tải  chiếu  sáng  trong  ngày  (đèn  LED) - Luận văn thạc sĩ phân tích Đánh giá hiệu quả kinh tế hệ lai ghép năng lượng gió mặt trời Ứng dụng Đèn led cung cấp Điện tiết kiệm cho các giàn khai thác dầu khí biển liên doanh dầu khí vietsopetro
nh 3.9: Biểu đô phụ tải chiếu sáng trong ngày (đèn LED) (Trang 87)
Bảng  3.23:  Bảng  phân  tích  độ  nhạy  phương  an  1 - Luận văn thạc sĩ phân tích Đánh giá hiệu quả kinh tế hệ lai ghép năng lượng gió mặt trời Ứng dụng Đèn led cung cấp Điện tiết kiệm cho các giàn khai thác dầu khí biển liên doanh dầu khí vietsopetro
ng 3.23: Bảng phân tích độ nhạy phương an 1 (Trang 101)
Bảng  3.24:  Bảng  phân  tích  độ  nhạy  phương  án  2 - Luận văn thạc sĩ phân tích Đánh giá hiệu quả kinh tế hệ lai ghép năng lượng gió mặt trời Ứng dụng Đèn led cung cấp Điện tiết kiệm cho các giàn khai thác dầu khí biển liên doanh dầu khí vietsopetro
ng 3.24: Bảng phân tích độ nhạy phương án 2 (Trang 102)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm