hang 5 sản I-gng và giá bán..., nhanh chóng thiết lập d- ợc các kế hoạch kinh doanh link heat, có khả năng kiểm sơát chặt chẽ và định h- ống hoạt động lại các cấp tổ chức theo chiến 1-
Trang 1„_ BỘ GIÁO ĐỤC VÀ ĐẢO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
oO0 -
œ-E1-s
PHAM TRÍ DŨNG
XÂY DỰNG HỆ THÔNG BINH MUC CHI PHI PHUC VU QUẢN TRỊ ĐỎI VỚI
CAC SAN PHẨM DẦU NHỜN
TẠI CÔNG TY PLC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINII TẺ
Chuyên ngành : QUAN TRI KINH DOANH
NGƯỜI IƯỚNG DÃN KIIOA TIỌC
T8 NGUYÊN ĐẠI THĂNG
Trang 2RO GIAO DUC VA PAO TAO
TROONG DAI HOC BACH KHOA HA NOI
0 Oo
œ-E1-s
PHAM TRI DUNG
XÂY DỰNG HỆ THỐNG ĐỊNH MỨC CHI PHÍ PHỤC VỤ QUAN TRI
ĐỐI VỚI CÁC SÂN PHẨM DAU NHON
TAL CONG TY PLE
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
(rên ngàn" : QUẦN TRỊ KINH DOANH
NGLIOLHUGNG DAN KHOA HOC
TS NGUYEN DAT THANG
Wott nb, thing 10/ 2004
Trang 3Tinh ei thiết, mục dách, § reghita, deh t- on, vie phạm về cấu đổ tải
Kết cấu luận văn
CẤU YÊU CÂU DỐI VỚI VIỆC XÁC ĐỊNH Va RIEM SOÁT CHI PHÍ TRONG CONG TAC
13.3 Các ph-ong phảm định nức chỉ phí, ca ¬ 25 13.4 Các thành phần cấu bệ thống dink amie chi phi 26
PNG, CONG DUNG CUd HE THONG BINT Mit: Cur pri va runone PHẨP TỦ
TAL, ý ngữa, công dụng của hệ thống dink nate chỉ phí _
1.42 Tổ chức niến khai hệ tháng định n¡ất chỉ phí với ph- ơng phúp xây dụng Cúc trung tân
HLL De didn hoạt động sân xuất kinh doanh dầu nhờn „
TI.13 Danh mau sản phẩm dẫu nhờn tại công ty PC
TT.1.3 Xác dịnh hộ thống khoởn mục chỉ phí phục vụ cảng tấc dạnh mát đối với ¡ắc sân phổi
N PHAM DAU NHON Tal CONG TY PLC 62
1-22 Xây dựng mức chỉ phí cho cấc sản pluẫm dẫu nhờn tại cấit toàn công ty “4
Trang 4
ĐỀ XUẤT XÂY DỰNG CÁC HỆ THỐNG HỖ TRỢ CHỜ CÔNG TAU DINH MOC Cul PHÍ
TẠI CÔNG TY PLE
1.3.4, Tiên chuẩn hoá các hoại động sản xuất kình doanh sản phiền dấu nhàn
HS2 Xây diệng các trung tâm chỉ phí và các bộ phản kiôm sade tang ting 11-33 Xây dựng hệ thếng mã số liên lết đối vôi các khoản chủ phí về các ló riều thự
11-321 Xiy die hệ ông nhí ép thông ti đi với hoạt đồng sẵn xuất nh daonh dn non
'THỊ TẠI CÔNG TY PLI
SU DUNG DINU MOU Ci PHÍ ĐỀ KIỂM XUẤT HUẠT ĐỘNG KINH ĐOANH
FH} Leip ki hoạch kành doanh lĩnh hoạ vrỏi sạc hỗ trợ Lo hệ thống dịnh nhà: chủ nhỉ TH.1.2 Xúc dnh liệu quả kinh daanh cầu ‹ c bộ phận
SỬ DỤNG ĐỊNH MỨC CHI PHÍ TRUNG UÔNG TÁC HỖ TRỢ QUYẾT ĐỊNH
THỊ2.1 Xúc định sản phẩm cần phái nriển hoặc loại bỏ HE2.2 Xác định sản Ì- ng có lãi và sẵn Icợng đồng ciếu sẵn xuất của sàn phẩm HHE2.3 Định giá nhằm puạc tiêu thâm nhập thị ñ eng
£00
£00 LO4
£06
(Phqu Gri Dang ~ CH2002 QTRD
Trang 5
nghiệp Việt nam hiện nay rất lắng túng trong việc ứng dụng các ph- ơng pháp
quản trị tiên tiến vào sân xuất kinh doanh Một trong những điểm yếu th- sng
thấy tại các doanh nghiệp Việt nam là khả năng dự báo, phản ứng và xử lý
trong các lỉnh huống biến động, nơi đồi hỏi tốc độ ra quyết dịnh kịp thời, chính xác, dựa trên cơ sở thông tin tin cậy Đặc biệt là dối với các doanh
nghiệp lớn, nơi mà các quyết định bảng kinh nghiệm, bằng trực giác không
cồn phù hợp với qui mô hoạt động của nó nữa thì sức cạnh tranh và khá nâng
kiểm soát của nó trong một môi tr- ðng cạnh tranh thực sự sẽ là điều đáng báo
động Với một thực tế nh- vậy, như cầu xây dựng một hệ thống định mức chỉ
phi phuc vu quan trị nhằm cung cấp các thông tin có giá trị cho việc kiếm soát
hoạt động và cho công tác hỗ trợ quyết dịnh là vô cùng cần thiết
Công ty Hoá đầu Peroimex (PLC) là một doanh nghiệp nhà m- ức d- ge
thành lập cuối năm 1994, thuộc Tổng Công ty Xăng Dầu Fetrolimex Việt nam Công ty PLC có trụ sở tại số 1-Khám thiên Hà nội và có 5 chỉ nhánh, xí
nghiệp trên toàn quốc, trong đó tại hai chỉ nhánh Sài gồn và Hải phòng, công
ty đã đấu t xây dựng hai nhà máy sản xuất dầu nhờn với tổng công suất 50.000 tấn / năm, Công ty PLC chuyên sản xuất kinh doanh ba ngành hàng:
đầu mỡ nhờn nhựa đ- ờng và hoá chất gốc dầu mỏ Riêng ngành hàng chủ yếu
là đần nhờn di bao gam hang tram chẳng loại nhãn hiệu khác nhau Mỗi nhãn hiệu lại có nhiều loại bao bì mẫu mã đa dụng, Trong những năm qua, hoạt
Trang 6
hang 4
động kinh doanh của công ty không ngừng tăng tr-ởng Hiện nay, với doanh
số trên 1000 tỷ, hơn 6Q0 nhân viên, sau 10 nâm phát triển, công ty PLC đã trở thành một trong những công ty lớn lại Việt nam về cung cấp đầu nhờn, nhựa đ-ừng và hoá chất gốc đầu mỗ bên cạnh nhiều hăng tên tuổi trên thế giới trong lĩnh vực này nh- BP, Shell, Caltex, Mobil
"Tuy nhiên, với một qui mô lớn nh- hiện nay và trong một thị tr- ờng cạnh tranh đã dạt tới mức bão hoà, công ty dang gap phải một số vấn dễ tr- ớc mục
tiêu tiếp tục lăng trrớng của minh, dae bial trong tình hình cồn cổ thể khó khan hon nữa khi đất n- đc mở cửa thị tr ờng Xuất phát từ ph- ơng thức quản
lý của một đoanh nghiệp nhà n- ốc, công ty PLC vẫn sữ dụng các báo cáo phục
vụ cơ quan nhà n- ớc và các cơ quan cấp trên để quan trị doanh nghiệp Da
vậy, công ty gặp khó khăn trong việc xác định các sản phẩm, khách hàng cụ
thể không đem lại lợi nhuận trong danh mục sản phẩm và khách hàng của mình Công ry cũng không xây dựng đ- ợc hệ thống kế hoạch kinh doanh linh
hoạt để kiếm soát hoạt động trong nên kinh tế thị tr- ờng luôn biến động hiện
nay Việc lầm kiếm các vũ khí cạnh tranh và cơ hội tăng tr- ởng trên cơ sở một
hệ thống thông tin kịp thời, tin cậy, có khả năng dự báo có một tẩm quan trọng rất lớn và là mối quan tâm hàng đầu của ban Giầm đốc hiện nay
Muc dich nghién cứu
Một trong những vấn dé đối với một doanh nghiệp kinh doanh da sản
phẩm và có qui mô phát triển khá lớn là khả năng kiểm soát các hoạt động,
khả năng phản ứng nhanh tr- ớc các biến động và khả năng phân tích, thu thập thông tin chính xác, kịp thời
Đề tài “Xây dựng hệ thống định mức chỉ phí phục vụ quản trị trong lĩnh
vực kinh doanh dâu nhờn tại công ty PUC” được nghiên cứu nhằm cung cấp
cho công ty PLC một hệ thống cơ sở thông tin về chỉ phí có tính đự báo, chỉ
tiết vã kịp thời, thích hợp và hữu dụng để công ty có thể nhanh chồng đ- a ra
đ-ợc các quyết định phát triển hay loại bỏ sin phẩm, các quyết định về sản
Trang 7
hang 5
sản I-gng và giá bán , nhanh chóng thiết lập d- ợc các kế hoạch kinh doanh
link heat, có khả năng kiểm sơát chặt chẽ và định h- ống hoạt động lại các cấp
tổ chức theo chiến 1- ge để ra
Ý nghĩa của để tài
Hệ thống định mức chỉ phí phục vụ công tác quản trị là một trong các cơ
sở quan trọng cho việc kiểm soát hoạt động và hỗ trợ các quyết định kinh đoanh đối với ngành hàng có số ]-ơng chủng loại sản phẩm rất lớn là ngành hing đấu nhồn lại công ty PLC Với hệ thống định mức chỉ phí d-
Đối tụng và phạm vi nghiên cứu
Đối tợng nghiên cứu của đề tài là hệ thống định mức chi phí phục vụ công tác quản trị tại céng ty PLC
Phạm vi nghiên cứu của để tài là lĩnh vực kinh doanh các sân phẩm dầu
nhờn tại công ty PC,
Phi ơng pháp nghiên cứu
Bát đầu bằng việc xác định rõ các khái niệm lý thuyết về chỉ phí và định
mức chỉ phí, luận văn tập trung khảo sát những yêu cầu của công tác quản trị
đối với các thông tin về chỉ phí, từ đố nghiên cứu xây dựng một hệ thống định
mức chỉ phí cho thực tiễn sẵn xuất kinh doanh dầu nhồn tại công ty PLC, đảm bảo tính sát thực và phù hợp với yêu cầu đặt ra Dựa trên kết quả xây dựng, luận văn đ- a ra một số ứng dụng của hệ thống định mức chỉ phí để phục vụ
công tác quản trị đa dạng của doanh nghiệp
Kế cấu của huận văn
Kết cấu của luận văn, ngoài lời mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham
khảo, gồm 3 phần chính:
Trang 8
hang á
Ch-ơng 1 : Cơ sở lý thuyết về chỉ phí và định mức chỉ phí,
Ch-ơng II : Xây dựng định mức chỉ phí cho các sản phẩm đầu nhờn tại
Trang 9hang 7
CHOONGL CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHI PHÍ VÀ ĐỊNH MỨC CHI PHÍ
L1 KHÁI NIỆM VÀ PHÁN LOẠI CHI PHÍ
Chỉ phí là một trong những yếu tế trung tâm trong công tác quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chi phí ảnh h- dng trực tiếp đến lợi nhuận, tài sản và sự tồn tại của doanh nghiệp Khả năng xác định, dự tính
một cách dúng đắn và khoa học về chỉ phí là cơ sở để các nhà quản trị cổ thể
dự toán ngân sách, lập kế hoạch, tiết giảm chỉ phí, ra quyết dịnh hợp lý nhằm
nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị tr- òng,
Để có thể hạch toán, phân tích và kiểm soát chỉ phí, ng- ởi ta cẩn phải phân
loại chỉ phí theo nhiều tiêu thức khác nhau, tuỷ theo mục đích của nhà quản trị
Att Bide chat kink té cia chi phi
Chỉ phí là giá trị của I- ong nguồn lực mất di (hoặc phí tổn) để cổ đ- ợc một kết quả gắn liên với mục dích sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đây chính là bản chất kinh tế của chỉ plứ, giúp ta có thể phân biệt d- ợc chỉ phí với
chỉ tiêu, chỉ phí với vốn đầu t- Chi tiêu (expenses) 1A mot dạng cụ thể của chi phí, là các chỉ phí bảng tiền, bỏ ra và tiêu đùng hết trong một kỹ kinh doanh,
cồn vốn đầu t- là giá trị bằng tiển của các nguồn lực đ-a vào sẵn xuất kinh doanh, đ- ợc tiêu đùng dần d- ới dạng khấu hao Các khoản chỉ tiêu và khấu hao phát sinh trong một kỳ kinh doanh hợp thành chỉ phí sản xuất kinh doanh
Chỉ phí sản xuất kinh đoanh là biểu biện bằng tiễn của các bao phí lao
động sống và lao động vật hoá phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất
kinh doanh Các hao phí này có thể là những hao phí thực tế hoặc hao phí - ớc
tính liên quan đến những khếi |- ợng vật chất hoặc khối I- ợng hoạt động cụ
thể Các khối |- ợng vật chất và hoạt động này có thế là một sản phẩm, một lô
hàng, một dịch vụ, một qui trình sản xuất hoặc những hoạt động khác của doanh nghiệp Gắn liền với chi phí sản xuất kinh doanh là giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống
và lao động vật hoá kết tỉnh trong kết quả (sản phẩm — dịch vụ) của quá tình
Trang 10
ưang 8
kinh doanh Chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm là hai mặt phan ánh hao phí bằng tiễn của quá trình kinh doanh Chúng có thể lệch pha nhau về thời gian theo chủ kỳ sẵn xuất và liêu thụ Chỉ phí sản xuất kinh
doanh phản ánh mặt hao phí trong kỳ, giá thành phản ánh mặt kết quả sản
phẩm - dịch vụ trong kỳ đó
1.2 Các mục đích phân loại chứ phí
Chi phi c6 thé d- ợc phần loại theo rất nhiều tiêu thức khác nhau, mỗi tiêu thức thế hiện một mục dích nhất định trong việc xác dịnh và sử dụng thông tin
về chỉ phí Có năm mục dịch chính trong việc phân loại chỉ phí, bao gồm:
1 Xác định giá trị các nguồn lực huy động vào sản xuất kinh doanh
2 Xác định kết quả kinh doanh và giá thành sản phẩm
3 Lập kế hoạch kinh đoanh
4 Ra quyết định điều hành sản xuất kinh doanh
5 Kiểm soát hoạt động sản xuất kinh doanh
4,1,3 Gáa tiêu thúu phan logi chi phi
"Từ các mục đích nêu trên, chỉ phí đ- ợc phân loại tlreo các liêu thức sau
1 Phân loại chi phi theo nội dung kinh tế ban đâu của chỉ phí :
Xét trên khía cạnh hao phí của các yếu tố nguồn lực tạo ra sản phẩm, chúng ta cổ năm loại chỉ phí theo yếu tố sau đây (nhằm xác định giá trị các
nguồn lực huy động)
~_ Chỉ phí nguyên nhiên vật liệu: bao gôm giá mua và chỉ phí mua nguyên
nhiên vật liệu dùng vào hoạt động sẵn xuất kinh doanh
~_ Chỉ phí nhân công: bao gôu các khoản tiên 1-ơng và các khuẩn trích
theo ]-ơng phải trả cho ng- di lao dong
-_ Chỉ phi khẩu hao tài sản cố dịnh: bao pồm khẩu hao của tất cả các tài
sẵn cố định, dài hạn sử dụng trong sản xuất kinh doanh
Trang 11
Feang 9
~_ Chỉ phí sử đựng dịch vụ mua ngoài: là giá trị các dịch vụ đ- ợc mua từ
bên ngoài nh- địch vụ điện n- ớc, bảo hiểm, thuê nhà cửa, ph- ơng liện
-_ Chỉ phi bằng tiên khác: là tất cả các chỉ phí ngoài các khoản chỉ phí
nêu trên mà doanh nghiệp phải chỉ trả bằng tiền
2 Phân loại chỉ phí theo mục dịch sử dụng :
Xét trên khía cạnh công dụng của chi phí, chúng ta có thể phân loại chỉ phí
thành các khoản mục chỉ phí sau đây (nhằm xác định giả thành sản phẩm):
-_ Chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp: là giá trị của các nguyên vật liệu cấu
thành nên từng sản phẩm Nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm mọi thành phần vật chất cấu tạo nên sản phẩm (kể cả các loại tem nhãn, bao gói)
Các chỉ phí này có thể nhận điện chính xác và gần cho từng sản phẩm
-_ Chỉ phí nhân công trực tiếp: là chỉ phí phải trả cho những ng- di lao
động trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất tạo niên từng sản phẩm
-_ Chỉ phí trực tiếp khác: là các chủ phí trực tiếp trong sản xuất tạo nên
từng sản phẩm cụ thể nh- ng không thuộc chỉ phí nguyên vật liệu hoặc
nhân công Các chi phí này có thể là những chỉ phí đặc thù cho một số
loại sản phẩm nh- chỉ phí thuê thiết bị dặc biệt, chỉ phí thiết kế, thử
nghiệm, t- vấn, bản quyền, bảo quản hay chỉ phí vận chuyển trong sản xuất cổ tính đặc thù liên quan tới một sản phẩm cụ thể nào đó
-_ Chỉ phí sản xuất chung: Bao gầm tất cà các chỉ phí phát sinh trang quá
trình sản xuất liên quan tới nhiều sản phẩm Các chi phí này th- ờng là
những chỉ phí thuộc các khâu hỗ trợ hoặc quản lý
-_ Chỉ phí bắn hàng và phân phối sẵn phẩm - dịch vụ: là chỉ phí bỗ ra để
thực hiện các hoạt động bán và đ- a sản phẩm tới ng- ời tiêu dùng
-_ Chỉ phí quản lý daanh nghiệp: lä chỉ phí chung của toàn doanh nghiệp
Trang 12
rang 70
3 Phân loại chỉ phí theo mối quan hệ với sự thay đổi của kết quả kinh
doanh hoặc mức độ hoạt động sản xuất kinh doanh :
“Theo tiêu thức này (nhằm các mục dich quản trị), chỉ phí có thể chia thành
chỉ phí cố định, chỉ phí biến đổi và chỉ phí hỗn hợp,
Chi phí cố định là loại chi phí không thay đổi hoặc ít thay đổi về tổng số trong ngắn hạn cho dù kết quả kinh doanh hoặc mức độ hoạt động sản xuất
kinh doanh tăng hay giảm hoặc bằng không Tuy nhiên, xét trong dài hạn, chi
phí cố định cũng thay đổi tuỳ theo qui mô đầu t- sản xuất kinh doanh Phục
vụ cho việc phân tích, chỉ phí cố định có thể đ- ợc chia thành:
-_ Chi phí cố định bắt buộc: là những chỉ phí không thể thay đổi đ- ợc trong ngắn hạn Thông th- ờng đây là các chỉ phí khấu hao, bảo hiểm
tài sản cố định và các chỉ phí tối thiểu để duy trì hệ thống trang thiết bị
- Chi phi cố định không bắt buộc: là những chỉ phí đ- ợc thiết lập và chi
dùng theo kế hoạch, nh- ng mức chỉ phí có thể đ- ợc thay đổi theo quyết
định của nhà quản lý Đây có thể là các chỉ phí đào tạo, nghiên cứu
Mức đồ hoại động ME độ hoại đông
Chi phí cố định bắt buộc Chỉ phí cố định không bắt buộc
Hình 1.1 : Đồ thị chỉ phí cố định bắt buộc và không bắt buộc
- Chi phi cé định tuyệt đối: là các chỉ phí hoàn toàn không thay đổi trong ngắn hạn, cho dù hoạt động sản xuất kinh doanh bằng không hay đạt
mức giới hạn tối đa vẻ công suất
Trang 13
Trang 14
~_ Chi phí cố định cấp bậc: là chi phí chỉ cố định trong một khoảng giới
hạn nhất định về mức độ hoặc kết quả hoạt động kinh doanh
Mức đô hoại động, Chỉ phi cổ định tuyệt đối Chi phí cố định cấp bậc
mes Mức độ hoạt đông
Hình 1.2 : Đồ thị chỉ phí cố định tuyệt đối và cố định cấp bậc
Chỉ phí biến đổi là chỉ phí thay đổi tỷ lệ thuận với sự thay đổi của kết quả
kinh doanh hoặc với mức độ hoạt động sản xuất kinh doanh Các chỉ phí này
bao gồm chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chỉ phí phải trả với tỷ lệ cố định trên mức độ hoạt động hoặc kết quả đầu ra nh- l-ơng khoán
sản phẩm, hoa hồng theo tỷ lệ phần trăm khối |- ợng tiêu thụ Tuỳ theo tinh
liên tục của đơn vị đo tính mà ta có thể chia chỉ phí biến đổi thành biến phí thực thụ và biến phí cấp bậc
Trang 14
Trang 12
khdi |- ong két quả đầu ra, nh- ng cũng vì có thành phần chi phi cố định nên
các chỉ phí này không thay đổi tỷ lệ thuận trực tiếp theo khối l- ợng kết quả
Chúng ta có thể chia chỉ phí hỗn hợp thành chỉ phí nửa cố định và chỉ phí nửa
biến đổi Các chỉ phí này đ- ợc biểu diễn tại hình 1.4
Mức
chi phi
Mức đô hoại đông Mite 49 hoại động Kết quả đầu ra - Kết quả đầu ra Chi phi hin hop nửa cố định Chỉ phí hỗn hợp nửa biến đổi
Hình 1-4 : Đồ thị chỉ phí hỗn hợp nữa cố định và nửa biến đổi
4 Phân loại chỉ phí theo mối quan hệ với kỳ tính kết quả
Xét theo mối quan hệ của chỉ phí với kỳ tính kết quả, ng- di ta chia chi phi
thành chỉ phí sản phẩm và chỉ phí thời kỳ, trong đó chỉ phí sản phẩm đối với
doanh nghiệp sản xuất d- ợc kết chuyển vào cuối kỳ từ các khoản mục chi phí
sản xuất và bao gồm chỉ phí sản phẩm đở dang và chỉ phí sản phẩm chờ bán
Đối với doanh nghiệp th- ong mai, chi phí sản phẩm đ- ợc kết chuyển từ :
- Chi phi gid mua hang hoa
- Chi phi mua hang
Hai khoản mục chỉ phí này sẽ đ- ợc kết chuyển vào cuối kỳ thành chi phi sản phẩm chờ bán Chỉ phí thời kỳ cho cả hai loại hình doanh nghiệp trên đều
bao gồm hai khoản mục chỉ phí :
- Chi phi bin hang
Trang 15
Cách phân loại chỉ phí theo kỳ tính kết quả và chia chỉ tiết phí theo yếu tố
cố -u điểm là dễ xác định và dễ ghi chép khi phát sinh, nh-ng lại có một
nh- ợc điểm là rất khó xác định chính xác cho từng sản phẩm trong các doanh
nghiệp có hàng nghìn sản phẩm và hàng trăm loại nguyên vật liệu khác nhau
Sự biến động về giá cả các lô nguyên vật liệu, sự biến động về chủng loại cơ cấu sản phẩm sản xuất là những nguyên nhân làm cho việc xác định chỉ phí
từng lô sản xuất sẽ rất phức tạp Không những thế, đối với một loạt các sản
phẩm có chung thiết bị sản xuất, chung hệ thống nhà x- ởng kho tàng và nhiều loại chí phí định kỳ khác thì việc phân bổ chi phí cho các sản phẩm th- ờng
không chính xác Điều đó làm cho việc xác định sản phẩm yếu kém không có lợi nhuận trong số các sản phẩm kinh doanh thêm khó khăn và dễ sai lầm
Việc xác định kết quả kinh doanh với cách phân loại chỉ phí theo kỳ tính kết quả sẽ đ- ợc thực hiện theo mô hình sau;
Trang 16Giang 74
Cách phân loại chỉ phí theo kỳ tính kết quả không cho phép dánh giá hiệu quả cũa từng sản phẩm trong bối cảnh có sự thay đổi linh hoạt về số Í- gng sin xuất, thay đổi lĩnh hoạt về chúng loại sản phẩm Với cách phân loại này, ng- ời
†a không cũng không thể đánh giá hiệu quả giữa hai sản phẩm, một sẵn xuất
thủ công và một sẵn xuất bằng thiết bị hiện đại tự động nếu tổng chỉ phí theo
các khoản mục là nh- nhau
5 Phân loại chỉ phí theo khá năng gẵn kết với sản phẩm :
"Theo tiêu thức phản loại này, chỉ phí đ- ợc chia thành chi phí trực tiếp và chỉ phí gián tiếp Chỉ phí trực tiếp là những chỉ phí có thể dễ dàng xác định là
phát sinh đo sẵn xuất kinh doanh một sán phẩm cụ thể nào đố Trong tr- ðng hợp các sản phẩm đ- ợc ghép nhóm theo vùng, địa bàn, ngành hàng hay chủng loại thì chi phí trực tiếp là những chỉ phí có thể xác định chính xác nhóm sản
phẩm đã làm phát sinh chỉ phí Các chỉ phí khổ xác định là phục vụ cho một sẵn phẩm hay nhém sản phẩm cụ thể nào thì d-ợc gọi là chỉ phí gián tiếp, Chúng ta có thể thấy rằng, có những chỉ phí vừa thuộc loại trực tiếp ở mức nhóm sản phẩm nh- ng vừa thuộc loại gián tiếp ở mức sản phẩm
6 Phân loại chỉ ph phục vụ mục đích lập kế hoạch và ra quyết định:
"Theo cách phân loại này, chỉ phí d- ợc phân thành các chỉ phí sau
- Chi phi co hoi: Trén giác độ nhằm so sánh các kết quả đầu ra có thể đạt
đ-ợc, ta có khái niệm chỉ phí cơ hội Chỉ phí cơ hội là giá trị kết quả có
giá trị nhất có thé đạt d- ợc trong một lựa chọn mà ta quyết định từ bỏ
để có d- ợc một kết quả trong một lựa chọn khác
- Chỉ phí qui kết Gmpuled cosls)' là một dạng của chỉ phí cơ hội Nếu chỉ phí cơ hội là chỉ phí d- ợc tính toán khi ng- ời quyết định đứng tr- đc các
lya chon thi chi phi qui
đối với lựa chọn đang thực hiện Đó là chỉ phí vốn với lãi suất - 6c tinh của vốn chủ sở hữu (đang kinh doanh), l- ơng của chủ công ty †- nhân
ết là giá trị thu nhập lớu nhất coi nh- bị mất
Trang 17
Feang 15
- Chi phi chim (sunk costs): 14 nhimg chi phí không thể thay đổi hoặc
tránh khổi do các quyết định trong quá khứ Đó th- ờng là giá trị tài sản thiết bị đã đầu t-, giá trị đã thanh toán tr- ớc hoặc phải trả đo đã cam kết trong các hợp đồng mua dịch vụ thuê m-ớn, hoặc giả trị của lô nguyên vật liệu hay hàng hoá mua đầu cơ tích trữ Nếu các thiết bị, tài
sin hay hang hoá trên có thể bán lại d- ợc, tà chi phí chìm khi đó là phân chênh lệch giữa chỉ phí đã mua và giá trị có thể bán đ- ợc
-_ Chỉ phí khác biệt dự tính: là các chỉ phí dự kiến sẽ xuất hiện trong
t-ơng lai và khác biệt giữa các ph- ơng án lựa chọn, Một khi quyết dịnh
ch- a d- ge d- a ra thi cae chi phi nay 06 thể thay đổi d- ge
= Chi phi chénh léch: là nhân chênh lệch về tổng chỉ phí giữa các ph- ơng
án lựa chọn Nếu ph- ơng án A phải bả 10.0005 để quảng cáo sản phẩm
X còn ph- ơng ẩn B mất 8.000% để bỗ sản phẩm X và chuyển sang kinh doanh sẵn phẩm Y thì chi phí chênh lệch của ph- ơng án À là 2.0008
~_ Chỉ phí thực chỉ: là các chỉ phí thực sự tham gia lầm thay đổi đồng tiên
của doanh nghiệp Nh- vậy các chỉ phí khấu hao không phải là chỉ phí
thực chỉ
~_ Chỉ phí đồng cửa: là chỉ phí phải gánh chịu khi thực hiện đống cửa sản
xuất một nhà máy, loại bỗ một sản phẩm, một hộ phận, hay một chỉ
nhánh Các chỉ phí này luôn luôn là định phí Khi loại bỏ một sản phẩm
thi các chỉ phí biến đổi nh- nguyên vật liệu, nhân công sản xuất không
phải chỉ trả nữa, nh- ng một phản hoặc toàn bộ chỉ phí cố định mà sản
phẩm đã gánh chịu tr- óc đây thì doanh nghiệp vẫn phải chịu
- Chi phí cố định, biến đối và hỗn hợp: Các chi phi nay da d- gc dé cập ở trên, Đây là cách phân loại chỉ phí rất quan trong va cần thiết cho việc
Ta quyết định, bởi vì chúng liên quan chặt chế với hoạt động và kết quả
kinh doanh
Trang 18
Trang 16
7 Phán loại chỉ phí phục vụ mục đích kiểm soái hoại động kinh doanh:
"Theo cách phân loại này chúng ta có các loại chi phí sau day:
-_ Chỉ phí kiểm soát được và không kiểm soát được: từ “kiểm soát” ở đây đ- ợc hiểu theo nghĩa là khả năng tác động (cất giảm) tới chỉ phí bằng
các quyết định của nhà quản trị Chi phí kiểm soát đ- ợc không cố nghĩa là có thể "kiểm soát” 100% Chi phí có thé chỉ chịu ảnh hưởng một phần tuỳ theo quyền hạn và cấp độ hoạch định của ng- ời ra quyết
định, 'Tuy nhiên, ở cấp cao nhất và trong dài hạn thĩ mọi chỉ phí đều là
chi phí kiểm soát đ- ợc
- Chi phí cố định, biến đổi và hỗn hợp: Các chi phí phân loại theo cách
này đã đ-ợc đẻ cập ở phần trên và chúng có ý nghĩa rất lớn trong việc kiểm soát các hoạt động và kiểm soát chỉ phí vì ng- ời ra quyết định có
thể biết d- ợc cách thức và mức độ diều chỉnh các chỉ phí này thông qua hoạt động, đồng thời thông tỉn về chỉ phí loại này giúp ng- di ra quyết định có thể dự tính đ- ợc mức chỉ phí phải bỏ ra
-_ Chỉ phí dự toán, chỉ phí tiêu chuẩn và chỉ phí thực tế' Căn cứ theo ph- ong pháp tính toần và thời điểu thu nhận đ- ợc thông tin về chủ phí
mà ng- ði ta phân cha chỉ phí thco cách phân loại này Dựa trên định
mức chỉ phí cho các hoạt động và khối 1- ợng hoạt động dự kiến, ng- ði
ta tính ra chỉ phí du toấn tại thời điểm tr- ốc khi thực hiện các hoạt
động Cũng căn cứ trên định mức chỉ phí nêu trên, nh- ng với thông tin
về kết quả hay mức độ hoạt động thực tế ngay sau khi các hoạt động
đ- ợc thực hiện, ng- di ta tính ra chỉ phí tiêu chuẩn cho khối l-ợng hoạt
dộng hay kết quả đã thực hiện Chỉ phí thực tế là chỉ phí căn cứ trên cắc chứng từ, bút toán hạch toán cho các khoản chỉ thực tế đối với các hoạt
động đã thực hiện Chỉ phí thực tế có tính chính xác, tính hợp lý hợp lệ cao nh- ng mức độ kịp thời và chỉ tiết the ðng thấp
Trang 19
Giang 77
U CẦU ĐỐI VỐI VIỆC XÁC ĐỊNH VÀ KUẨM SOÁT CHI PHÍ TRONG
FAC QUẦN TRE DOAN NGIHỆP
12 CÁC
câu
XNh- chúng ta đã biết, thông tin về chỉ phí có ý nghĩa rất quan trọng đối với công lác quản lý tài chính và công tác quản trị doanh nghiệp Nếu trong công tác quản lý tài chính, chỉ phí chỉ đ- ợc nhận thức nh- những khoản phí tổn phát
sinh và đ- ợc quan tâm về khía cạnh tổng số chung, quan tâm về tính chính
xác, hợp lý, hợp lệ và đồi hỏi phải đ- ợc đám bảo bởi các chứng cứ chứng ninh (chứng từ), thì trong công tác quản trị chi phí đ- ợc nhận thức nh- là cơ
sở của các lựa chọn, quyết định hay dự tính Chính vì vậy, chỉ phí trong công tác quản trị đ- ợc chú trọng vào tính kịp thời, chỉ tiết, tính dự báo, tính so sánh d- ợc hơn là tính hợp lý hợp lệ Việc xác định và kiểm soát chỉ phí trong công tác quản trị doanh nghiệp vì vậy cớ những dồi hỗi khác biệt so với cách thức xác định và kiểm soát chỉ phí theo thực tế phất sinh trong công tác tài chính
2.8.1 Yeu cia o€ tinh dụ báo
"Trong công tác lập kế hoạch, ra quyết định kinh doanh hay kiểm soát các
hoạt động đ- ợc thực hiện trong t- ong Jai thì tính dự báo của thông tin đ- ợc
đặt lên hàng đầu Đồng thời, thông tin về chỉ phí là những thông tin không thể
thiếu đ- ợc trong cấc công việc nh- vậy Ng- ời ta ví việc chỉ nắm đ- ợc thông
tin phần ánh quá khứ của công tác quản lý tài chính trong kinh doanh nh- là
lái ô tò mà chỉ nhìn vào kính chiếu hậu Cho dù các thông tin phản ánh quả
khứ đó có chính xác đến đâu thì doanh nghiệp vẫn di theo cách mò mẫn - ức
đoán gần nh- ng- ời mù Chính vì vậy, đồi hỏi về việc nắm d- ợc các thông tin
về chỉ phí với mức độ chính xác chấp nhận d-gc nh- ng có khả năng gắn kết
với các hoạt động trong t- ơng lai là đồi hỏi thực tế của mọi doanh nghiệp
Khi doanh nghiệp phát triển một sản phẩm mới, thảm nhập một thị tr- ðng hay thành lập một chỉ nhánh, họ phải dự tính các chỉ phí sẽ phát sinh theo ting mức dộ kết quả có thể dạt d- ợc, từ đồ doanh nghiệp mới cớ thể quyết dịnh nên
thiết kế sản phẩm với mức chỉ phí nào, xem xét mức hoàn thiện sản phẩun đến
Trang 20
†- ơng đối chính xác, thì việc phân định chỉ phí theo mối quan hệ tỷ lệ với mức
độ hoạt động (hoặc kết quả kinh doanh) thành biến phí, định phí và chỉ phí
hiỗn hợp sẽ cho phép doanh nghiệp có thể dự tính đ- ợc chỉ phí tuỳ theo mức
độ hoạt động trong 1- ơng lai Cùng với việc đ- a ra các định mức chỉ phí theo cách phân loại nh- vậy, doanh nghiệp sẽ hoàn toàn có khả năng kiểm soát và
điều hành hoạt dộng doanh nghiệp trong t- ong lai sao cho chỉ phí thực tế sẽ phát sinh với mức dộ chênh lệch: chấp nhận d- ợc sơ với dự kiến
3.2.0 (Jlêu cầu nề tink chi HE of kip that
Việc xác định chi phí trong công tác tài chính chú trọng vào tính hợp lý hợp lệ nên đồi hỏi phải cố một khoảng thời gian đủ lớn để hoàn tất các thủ tục
về chứng từ Iuy nhiên, các chứng từ mà bệ phận tài chính kế toán có đ- ợc không chắc đã có đủ thông tin chỉ tiết về các chỉ phí phát sinh thực tế Đó có thé là một chứng từ chỉ ghi tổng số tiền đã phát sinh cồn chỉ tiết của nó có thể
chỉ là một thoả thuận miệng Hoặc giả các chỉ tiết d- gc ghi trong hợp đồng giữa hai bên nh- ng bộ phận tài chính kế toán không có đủ thời gian để ghi
chép toàn bộ các thông tin chỉ tiết đó mà chỉ ghi chép số tổng cộng Trong khi
đó, các hoạt động quản trị của doanh nghiệp đồi hỏi phải đ-a ra đ- ợc những
quyết định mau chồng, kịp thời và đúng vị trí cẩn tác động để có thể ứng phó
Trang 21
Giang 70
với các biến động của thị tr- ờng, của đối thủ cạnh tranh Khi tập hợp thông tín
chí phí và lập báo cáo kết quả kinh doanh, về góc độ tài chính, doanh nghiệp chỉ có thể có đ- ợc các thông tin mang tính tổng hợp của một ngành hằng và
thời gian có đ- ợc nó là vào cuối kỳ kế toán Nếu muốn có thông tin chỉ tiết cho từng sản phẩm, doanh nghiệp phải thực hiện phân bổ phức tạp với độ
chính xác không cao và phải sau thời điểm cuối kỳ một thời gian mới lập d- ge báo cáo Nh- ng trên góc độ quần trị, doanh nghiệp phải có đ- gc các thông tin
kết quả kinh doanh ở mức chỉ tiết từng sản phẩm và tại thời điểm mà nhà quản trị cần có nó để quyết định tiếp tục kinh doanh bay không một sản phẩm cụ
thể để giải phóng nguồn lực cho việc phát triển sẵn phẩm mới Chỉ cổ vậy, nhà quản trị mới có thể xác dịnh sản phẩm cụ thể nào cần điều chỉnh (chứ không
phải tất cả các sản phẩm), và nến phải điều chỉnh thì tốc độ điều chính là rất
quan trọng (chứ không thể lãng phí thời gian và nguồn lực để chờ c6 đ- ge
thông tin) để có thể mau chồng tung sản phẩm mới ra thị tr- ðng tr- đc khi đối thủ có thể tung ra sản phẩm của mình Các thông tin chỉ phí chỉ tiết từng sản
phẩm, từng địa điểm có thể có đ- ợc một cách kịp thời nếu doanh nghiệp có hệ
thống dịnh mức chỉ phí chỉ tiết, cổ cơ sở hợp lý và doanh nghiệp có thể diểu hành hoạt động thông qua hệ thống định mức dé,
Xh- vậy, vì đặc tính của các quyết định là phải cụ thể và kịp thời nên việc
xác định và kiểm soát chỉ phí cũng đồi hỏi phải chỉ tiết và kịp thời Tính chỉ
tiết còn phải đ- ợc thể hiện ở chỗ doanh nghiệp cố thể xác định đ- ợc chỉ phí
‘phat sinh tại từng bộ phận, địa bàn, từng công đoạn sản xuất, từng đơn hàng và
†ại từng thời đoạn khác nhau
248.3 (Máu câu dễ tink ding bp vd tinh 10 sdk dhe
Đi cùng với các thông tin về chi phí cũa các sản phẩm, doanh nghiệp luôn
phải có đ-ợc các thông tin về doanh số và sản l-ợng tiêu thụ của mỗi sản phẩm đó Nh-ng giả sử trong một huần cảnh có nhiều biến động về giá cả
nguyên vật liệu và các sán phẩm đ- ực sản xuất đồng thừi tại nhiều nơi cũng
Trang 22
Feang 20
nh- tiêu thụ tại nhiều địa bàn thì các thông tin về chỉ phí của các sản phẩm có
thực là chỉ phí của những sản phẩm đã đ- ợc tiêu thụ hay không lại là một câu hỏi lớn Có thể thông tin về củi phí là của các sản phẩm sẵn xuất ở địa bàn này
nh- ng doanh số bán đ- gc lại ở địa bàn khác, thông tin về chỉ phí là tính theo mức giá ở thời điểm này nh- ng các sản phẩm đã tiêu thụ lại đ- ợc sản xuất từ một thời điểm khác Điều đó làm cho sự đổng bộ giữa thông tin chi phí và thông tin về doanh số của sản phẩm gặp phải tình trạng lệch pha nhất định
'Euỳ theơ mức độ lệch pha và sự sai lệch đó ảnh h- ởng thế nào tới thông tin
thực tế, mà các quyết định đ- a ra sẽ bị mắc sai lắm hoặc không Nh- ng tựu
trung, công tác quản trị của doanh nghiệp luôn đồi hỏi thông tin về chỉ phí phải cổ sự dồng bộ với thông tin của kết quả, nhờ đồ, thông tin về chỉ phí mới
có tính so sánh đ- gc với thông tin của kết qua
Số hôu sẵn ơng - doanh thu ñ de thống kế hong kỹ lị ly
Sổ sản phẩm đc liêu (hụ_ + {;
liên quan chỉ phi đã cập nhật,”
a
tá sinh đúc ghỉ chóp rang kỳ l
Tình {.6 : Aự lệch pha lâm chả phí khó có thể so sánh với daanh thu
Việc đo tính chỉ phí và doanh số một cách đồng bộ về không gian, thời gian cho cùng xnột khối l- ợng sản phẩm liêu thụ sẽ trở nên phức tạp khi sản phẩm chứa đựng nhiều loại dịch vụ đa đạng, biển động theo thời gian, đ-ợc
vận chuyển từ địa bàn này sang địa bàn khác Nếu doanh nghiệp không có một
ph- ơng pháp ghi chép thông tin chi phí một cách hợp lý và thiết lập một hệ
thống hoạt động có mức độ chuẩn hoá với hệ thống định mức chỉ phí phù hợp,
thi doanh nghiệp sẽ không thể đạt đ- ợc các yêu cầu néu trên,
2.2.4 ‘Yiu edu oé tinh thick hop, link hitu dung
“Trong hoạt động quân trị, để đi đến ruột quyết dinh kinh doanh, nhà quản
trị phải thu thập xem xét thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, d- đi nhiều dạng
Trang 23Feang 24
khác nhau, đặc biệt là các dạng thông tin về chỉ phí Mỗi một dạng thông tin
sẽ giúp cho nhà quản trị có nhận thức khác nhau trong từng lĩnh huống quản
trị, và ng- ợc lại, mỗi Iình huống quản trị lại cần phải cổ một nguồn thông tin
và dạng thức phù hợp t-ơng ứng Chính vì vậy, trong công tác quản trị luôn
luôn xuất hiện nhu cầu về tính thích hợp, hữu dụng của thông tin, trong đó thông tin về chi phí là một thành phần quan trọng
"Trong các quyết dịnh lựa chọn các ph-ơng án kinh doanh khác nhau thì các thông tin về chỉ phí chầm không phải là thông n thích hợp mà thay vào
đó, phải là các thông tin về chỉ phí chênh lệch hoặc chi glứ khác biệt dự tính Bỡi vì các chỉ phí chìm là những chỉ phí không thể thay đổi d- ợc va nie nhau
trong moi ph- ơng án Ví du trong quyết định loại bổ sản phẩm thì với những thông tin chi phi xác định giá thành truyền thống nh- chỉ phí sản phẩm và chi
phí thời kỳ, nhà quản trị không thể đ- a ra đ- ợc quyết định loại bổ sản phẩm hay không vì trong chỉ phí sản phẩm có rất nhiều khoản chỉ phí chìm mà việc
có loại bổ hay không loại bỗ sản phẩm thì doanh nghiệp vẫn phải gánh chịu
Đó là những chỉ phí cố định sản xuất chung, bay nhiều khoản chỉ phí chung trong chỉ phí bắn hàng và quản lý Để có thể d-a ra quyết định nh- vậy, các thông tin chỉ phí sau dây cần d- ợc bổ sung cho nhà quản tị:
- Trong chỉ phí sản xuất chung phải phân Lách đ- c bao nhiêu là cố định, bao nhiêu là biến đổi Trong đồ phần chỉ phí biến đổi thuộc từng sản phẩm xem xót là bao nhiêu
~_ Trong chỉ phí bắn hàng và quản lý thì bao nhiêu là cổ định, bao nhiêu
là biến đổi Phân biển đổi thuộc từng sắn phẩm xen xót là bao nhiêu
~_ Chỉ phí cố định nào cổ thể cắt giảm khi loại bỗ sắn phẩm?
Với thông tin chỉ phí bổ sung nh- vậy, nhà quản trị có thể xác định rằng, mức d- đảm phí để bù đấp một phần chi phi cố định của sản phẩm xem xét là bao nhiêu Ổ đây, các chỉ phí cố định đã đầu t- và không thể thay đổi là các
Trang 24
hệ thống chỉ phí thực tế Tại phẩn này, luận văn đề cập tới khái niệm định mức
chỉ phí, phân loại mức chỉ phí, mục đích ý nghĩa của công tác định mức chỉ
phí và những vấn để khác trong công tác này tại doanh nghiệp
Đối lập với hệ thống định mức chi phí là hệ thống chỉ phí thực tế liệ
thống chỉ phí thực tế về nguyên tắc đ- ợc thiết lập nhằm ghi chếp các chỉ phí
đã phát sinh thực tế căn cứ trên các chứng từ đ- ợc luân chuyển, | u trit theo
qui dịnh của luật pháp và của doanh nghiệp Việc thiết lập hệ thống dịnh mức chỉ phí dể bổ sung cho hệ thống chỉ phí thực tế là bởi vì hệ thống chỉ phí thực
tế (hay cồn gọi là chỉ phí quá khứ) có một số các nh- ợc điểm sau đây
-_ Hệ thống chỉ phí thực tế chỉ phản ánh thông tin chỉ phí đã phát sinh nên tất hạn chế trong việc kiểm soát chỉ phí Chỉ phí đã chỉ trả, không thể thay đổi hay cất giảm đ- gc nữa Không thể thực hiện cá điều chỉnh hay sửa chữa đổi với những hoạt động để gây ra chỉ phí lãng phí
-_ Hệ thống chỉ phí thực tế không cố mục tiêu cho việc phấn đấu cắt giảm, không có tiêu chuẩn, do đồ các lao động trong doanh nghiệp không thể xác định ph- ơng h- ổng hoại động nhàn tiết giám chỉ phí,
Trang 25
rang 23
- Hệ thống chỉ phí thực tế không cung cấp những chỉ dẫn đáng tin cậy
cho céng tác quản trị với những nhiệm vụ nh- dự toán ngân sách, lập
kế hoạch kinh doanh hay ra quyết định cho kỳ tiếp theo vì chúng chỉ
phản ánh các hoạt động và điều kiện hoạt động trong quá khứ
2.3.1 Khiéi ni¢m vé dinh mute chi phi
Định mức chi phí là sự thiết lập các mức chỉ phí theo một tiêu chuẩn nhất
định cho các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá để sản xuất kinh
doanh một đơn vị sản phẩm trong một điều kiện xác định Đây là b- đc chuẩn
bị làm cơ sở cho việc xác định chỉ phí tiêu chuẩn đối với sản phẩm Nh-
chúng ta đã biết, chỉ phí tiêu chuẩn đối với các sản phẩm là chỉ phí tính cho Khối l-ơng sản phẩm (nếu) đ- ợc sản xuất và tiêu thụ theo một chuẩn mực đã
để ra trong điều kiện tiêu chuẩn Các chuẩn mực và điều kiện tiêu chuẩn này đ-ợc thể hiện qua các mức chí phí đ- ge thiết lập trong hệ thống định mức chỉ phí Nhờ đó, chi phí tiêu chuẩn đối với sản phẩm có thể xác định đ- ợc ngay khi có thông tin về số |- ong san phẩm đ- ợc sản xuất hay tiêu thụ
Chỉ phí tiêu chuẩn [J | Tổng mức chỉ phí Số I- dng san phẩm đ- ợc
đối vớisảnphẩm ||“ | đơnvisảnphẩm |X sản xuất hay tiêu thụ
Việc kiểm soát chỉ phí và hoạt động thực tế sẽ lấy chỉ phí tiêu chuẩn làm
cơ sở để so sánh, điểu chỉnh vì các chuẩn mực cùng những điều kiện tiêu
chuẩn đã đề ra chính là mục tiêu mà nhà quản trị muốn tiệm cận
2.3.8 Dhin loai muie chi phi
Căn cứ vào cơ sở xây dựng mức chỉ phí của hệ thống định mức chỉ phí
ng- ời ta chia mức chỉ phí (đơn vị sản phẩm) thành hai loại sau:
= Mite chi phi ly t-ởng: là mức chỉ phí đ- ợc xây dựng trên cơ sở các điều
kiện và khả năng thực hiện một cách hoàn hảo và tối -u nhất của các
hoạt động sản xuất kinh doanh Điều này có nghĩa là không cho phép
bất kỳ một sự h- hỏng hay gián đoạn nào trong quá trình sản xuất kinh
Trang 26
Giang 24
doanh, giá cả nguyên vật liệu và nhàn công luôn ở mức hợp lý nhất,
không có hao hụt hay những hoạt động vô ích, mức kết quá (doanh thu, sản ng) và công suất đạt đ- dc ở mức cao nhất Đây là các mức chỉ
phí đành cho mục tiêu phấn đấu hơn là cho mục tiêu thực hiện nó
- Mite chi phi thực hiện là mức chỉ phí đ- ợc xây dựng dựa trên cơ sở
những điểu kiện và khả năng thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh ở mức trung bình tiên tiến Điều này có nghĩa là các mức chỉ phí
đ-ợc xây dựng cổ tính dến trạng thái hiện hành của hệ thống sản xuất
kinh doanh, cho phép một số những sai sót, h- hỏng, chậm trễ, hao hụt
trong một mức độ nhất định đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh
Cân cứ vào chu kỳ thời gian rà soát xây dựng lại mức chỉ phí, có thể phân
loại các mức chỉ phí thành hai loại sau dây
- Mite chi phí thông th- ðng : Là các mức chỉ phí bình quản thích hợp cho
việc sứ dụng trong một chu kỹ kinh doanh Các mức chỉ phí này sẽ không phải xem xét lại một khi chu kỳ kinh doanh ch- ä kết thức Tuy nhiên, các mức chỉ phí nh- vậy th-ờng chỉ đ- ợc sử dụng đối với các khoản chỉ phí cố định chung
- Mite chỉ phí cơ sở : Là mits chi phi d- ge xây dựng để có thể sử dụng trong một khoảng thời gian dài, rất ít thay đổi Điều này th- ờng đ- ợc
thực hiện bằng cách d-a ra các đơn vị do tính tong đối dối với các
mức chỉ phí thay vì các đơn vị do tính tu yệt dối
Cân cứ vào mức độ yêu cầu về sự nỗ lực để có thể đạt đ- ợc mức chi phi,
ng- ời ta chia các mức chỉ phí thành hai loại sau đây:
- Mite chi phí chặt : là mức chi phí cố thể đạt d- ợc với hoạt động ở mức
hiện quả nhất Đây là mức chỉ phí giúp nhà quản trị d- a ra các mục tiêu
thúc đẩy ng- ời lao động cố gắng đạt tới, nhằm liết giảm chỉ phí Tuy
Trang 27
Feang 25
nhiên, một mức chỉ phí quá chặt (quá khó để cố thể đạt d- ge) sẽ gây ức
chế đổi với ng- ði lao động và trở thành mục tiêu mang tính hình thức
~_ Mức chỉ phí lỏng : là mức chỉ phí có thể đạt d- ợc với hoạt động ở mức
hiệu quả thấp Mức chỉ phí lang sẽ không giúp cho việc giảm chỉ phí
+Để dịnh mức chỉ phí, các đoanh nghiệp th- ðng sử dụng hai ph- ơng pháp
sơ bản là ph- øng pháp thống kê kinh nghiệm và phân tích kinh tế kỹ thuật:
-_ Ph-ơng pháp thống kẻ kinh nghiệm: Ph- ơng pháp này dựa trên cơ sở
thống kê số liệu thực tế về tình hình sản xuất kinh doanh ở nhiều kỳ Số liệu này có thể thu thập từ hoạt động của doanh nghiệp hoặc thu thập ở các đơn vị khác cùng lĩnh vực Căn cứ số liệu thống kê về số ong các yếu tố đầu vào bình quân của các kỳ để sản xuất kinh doanh ruột đơn vị
sản phẩm đầu ra, kết hợp với các biện pháp quản lý, các doanh nghiệp
sẽ xây dựng đ- ợc các định mức I-ợng Căn cứ vào mức giá bình quan thống kê ở những kỳ tr- óc và mức độ biến động của giá, tình hình thị
tr- ờng trong giai đoạn hiện tại, mức tổn kho, các doanh nghiệp sế xây
dựng định mức giá Ph- ơng pháp thống kẻ kinh nghiệm th- ờng chỉ áp
dụng để xây dựng định mức chỉ phí của những sẵn phẩm truyền thống,
-_ Ph-ơng pháp phân tích kih tế kỹ thuật: Ph- ơng pháp này dựa trên cơ
sở phân tích thiết kế kỹ thuật sẵn xuất và kinh doanh sản phẩm, tình hình máy mốc thiết bị, qui trình công nghệ sản xuất, hành vi sản xuất, biện pháp quản lý sản xuất và mức giá thị tr-ờng dễ xây dựng hệ
thống định mmức chủ phí Ph- ơng pháp phân tích kinh tế kỹ thuật th- ðng
áp dụng để xây dựng định mức chỉ phí cho những sản phẩm mới khi
đa vào sản xuất kinh doanh Đây là ph- ơng pháp khá phức tạp đời hỏi ng- ời lập định mức phải am hiểu cả về mạt kỹ thuật lẫn kinh tế liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 28
Giang 26
“Trong công tác định mức chỉ phí, nhà quân trị có thể sử dụng đồng thời cả
Hai ph- ơng pháp trên Để xây dựng định mức chỉ phí một cách tiên tiến, đồi Hồi ng- ði xây đựng định mức phải có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, có kinh
nghiệm về lĩnh vực hoạt động, có tinh thần trách nhiệm cao đối với chat 1- ợng
và giá cả sản phẩm, đồng thời phải tuân thủ nguyên tắc sau
- Tr dc khi x4y dựng định mức chỉ phí, phải tiếu hành phân tích một
cách chỉ tiết những kết quả đã đạt đ- ợc trong quá khứ, xác định các nguyên nhân chủ quan, khách quan tác động đến kết quả đó
-_ Tiếp theo là thực hiện chuẩn hoá các hoạt động, các yếu tố đầu vào, làm cơ sở cho việc thực hiện đ- ợc các mức chỉ phí với sự tác động ít
nhất của các yếu tố biến động, yếu tố không hợp lý
- TẾ chức hệ thống thông tin sao cho có thể gắn kết các chỉ phí tiêu chuẩn với chỉ phí thực tế theo hoạt động giúp cho việc so sánh và hoàn
thiện định mức Xem xét những thay đổi về điểu kiện kinh tế, kỹ thuật
trong t- ong lai để điều chính, bổ sung định mức cho phù hợp
23.4 Oác thành giuầu của hé thing dink mite chi phi Một hệ thống định mức chỉ phí d- ợc thiết lập phải đảm bảo khả năng gần
kết với hệ thống dữ liệu quá khứ, khả năng xây dựng các mức chí phí cơ sở
trong đài hạn, làm tiên đề cho việc xây dựng các mức chỉ phí thực hiện cho
các chủ kỳ kinh doanh, có kha nang cap nhật những thay đổi biến động và khả năng cho phép phân tích, so sánh với số liệu thực tế để điều chỉnh phù hợp
Với yêu cầu nh- vậy, một hệ thống định mức chỉ phí hoàn chỉnh phải bao gồm các hệ thống bộ phận sau đây:
1 Hệ thống thiết lập các mức chi phí cơ sở áp dụng chung cho ngành
hàng và cổ thể sử dụng trong đài hạn
2 Hệ thống thiết lập các mức chỉ phí thực hiện cho các nhóm sản phẩm
†-ơng tự nhau, có thể diễu chỉnh và sử dụng trong chu kỹ kinh doanh
Trang 29
Giang 27
3 Hệ thống rà soát định mức dịnh kỳ với ph- ơng pháp và thời hạn hợp lý
4 Hệ thống ghi chép thông tin các hoạt động đảm bảo gắn kết chỉ phí tiêu
chuẩn và chỉ phí thực tế một cách đồng bộ về không - thời gian
5, Hệ thống phân tích chênh lệch giữa chỉ phí thực tế và chỉ phí tiêu chuẩn
Hệ thống xảy dựng các mức chỉ phí theo ph-ơng pháp thống kê kinh
nghiệm hay ph- ơng pháp phân tích kinh tế kỹ thuật đều d- ợc thiết lập trên cơ
sở xác định và phân tích các yếu tế làm phát sinh chỉ phí và đ- ợc xem xét rà
soát điều chỉnh lại hàng nằm Các mức chỉ phí th- ờng đ- ợc xây dựng cho các khoản mục chi phí, bao gồm:
-_ Các mức chi phí cho nguyên vật liệu trực tiếp
-_ Cñc mức chỉ phí cho nhân công trực tiếp
-_ ác mức chỉ phí cho các khoản mục chung (sản xuất chung, bản hàng,
quản lý doanh nghiệp)
Đối với nguyên vật liệu trực tiếp, cần phải xây dựng hai loại định mức sau:
~ Định mức về l-ựng sử dụng nguyên vật liệu
- Định mức về giá của nguyên vật liệu
Định mức về l- ợng sử dụng nguyên vật liệu trực tiếp phản ánh số ]- ợng
nguyên vật liệu trực tiếp đầu vào để đấm bảo cố đ- ợc một đơn vị sản phẩm
đầu ra, gồm cố:
+ Số I- ơng nguyên vật liệu theo cấu trúc nguyên vật liệu của sản phẩm
+ Số l- gng nguyên vật liệu hao hụt cho phép trong sản xuất
+ Số Ì- ợng nguyễn vật liệu h- hồng cho phép trong sản xuất
Định mức về giá của nguyên vật liệu trực tiếp phân ánh mức giá bình quân trong việc mua một đơn vị nguyên vật liệu phục vụ sản xuất, bao gồm:
Trang 30
Giang 24
+ Giá mua trên hoá đơn
+ Chỉ phí mua nguyên vật liệu (vận chuyển, bốc đỡ, giao dịch )
+ Chỉ phí hao hụt nguyên vật liệu cho phép trong khảu nhập mua
+ Trừ các khoản chiết khấu, giảm giá
Đối vái nhân công trực iiếp, cân phải xây dựng hai loại dịnh mức sau
- Định mức về l-ơng nhân công sử dụng (năng suất)
~_ Định mức về đơn giá nhân công
Định mức về l- ợng nhân công sử dụng th- ðng phản ánh tổng khối I- ợng
thời gian bình quân của tất cả các nhân công để sản xuất một đơn vị sản phẩm
dầu ra hoặc một công doan sản xuất sản phẩm, bao gồm
+ Thời gian yêu cầu để thực hiện sản xuất (thời gian hữu ích)
+ Thời gian vô công trong sản xuất
+ Thời gian ngừng nghỉ hợp lý của ng- ời lao động
Định mức về đơn giá nhân công phản ánh chỉ phí nhân công trong một đơn
vị thời gian, bao gồm:
+ Mức tiền Ì- ơng cơ bản trong một đơn vị thời gian
+ Mức chỉ phí nhân công khác trong một đơn vị thời gian (phụ cấp, th- ông
và các khoản cln phí khác tính theo | ong)
'Tr- ờng hợp qui trình sản xuất phức tạp trải qua nhiều giai đoạn, sản phẩm sẵn xuất có thể gián đoạn về mặt kỹ thuật hay về mặt yêu cầu quản lý đồi hỗi
tách riêng từng công doạn t- ơng ứng với trình độ kỹ thuật phức tạp khác nhau, thì có thể dịnh mức chí phí nhân công cho từng công đoạn sản xuất Trên cơ
sở đó, tổng hợp mức chỉ phí các công doạn sẽ xác định d- ợc mức chỉ phí nhân
công cho đơn vị sản phẩm
Trang 31
rang 29
Để xây dựng định mức chỉ phí cho các khoản mục chỉ phí chung, tr- ớc hết
cẩn xác định công suất sản xuất theo tiêu chuẩn (hoặc mức tiêu thụ kế hoạch)
và sau đố mới xác định các mức chỉ phí đại diện cho mức công suất và tiêu thụ
đó Việc định mức chỉ phí cho các khoản mục chỉ phí chung bao gồm:
~_ Định mức cho biến phí sản xuất chung
- Dinh mite cho dinh phí sản xuất chung
- Dinh mtte cho bién phi bán hàng và quản lý doanh nghiệp
- Dinh mite cho định phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp
Biến phí sản xuất chưng là các chỉ phí liên quan đến hoạt động phục vụ, quản lý sản xuất ở phạm ví phân x- ởng sản xuất và biến động tỷ lệ thuận với mức độ hoạt động nh- nguyên vật liệu gián tiếp, chỉ phí nhân công gián tiếp, nhiên liệu, năng l-ơng phục vụ sản xuất Biến phí sản xuất chung có thể liên
quan trực tiếp đến một loại sản phẩm hoặc gián tiếp đến nhiều loại sản phẩm
Do vậy, tuỳ thuộc vào đặc điểm chí phí sản xuất chung ở từng doanh nghiệp,
tỷ trọng biến phí sản xuất chung trong tổng chỉ phí sản xuất và mối quan hệ giữa chỉ phí sản xuất chung với các loại sản phẩm, doanh nghiệp có thể sử dụng các ph- ơng pháp khác nhau để định mức biến phí sản xuất chung:
~_ Nếu biến phí sản xuất chung liên quan trực tiếp đến từng loại sản phẩm, chiếm tỷ trọng lớn trong chỉ phí sản xuất thì nên xây dựng định mức về I-ơng, định mức về giá cho từng yếu tố biến phí sản xuất t- ơng tự nh- xây dựng định mức chỉ phí nguyên vật liệu và nhân công trực tiếp
~_ Nếu biến phí sản xuất chung bao gồm nhiều loại, liên quan đến nhiều
sản phẩm, chiếm tỷ trọng không lớn trong chỉ phí sản xuất, định mức
biến phí sản xuất chung có thể đ- ợc lập theo các công thức sau:
Mức biến phísản |š_ | Mức biến phí nguyên vị
xuất chung là và nhân công trực tiếp
Trang 32rang 30
Định phí sản xuất chung là những chi phi thuộc các khâu hỗ trợ, tổ chức
hay quản lý ở các phân x-ởng sản xuất nh-ng ít hoặc không biến động khi
mức độ hoạt động sản xuất thay đối Thông th- ờng, đó là chi phí thuê nhà
x-ởng, máy móc thiết bị, chi phí bảo hiểm tài sản, chi phí hành chính Việc
xây dựng định mức định phí sản xuất chung th- ờng đ- ợc tiến hành nh- sau:
~_ Xác lập dự toán định phí sản xuất chung hoặc - ớc tính định phí sản xuất chung tiêu chuẩn trên cơ sở công suất hoạt động tiêu chuẩn
~ Xác định khối I-ợng hoạt động theo tiêu chuẩn ứng với mức công suất
hoạt động nêu trên (khối |- ong nay c6 thé d- oc đo bằng số đơn vị sản
phẩm, số giờ máy hoặc giờ nhân công sản xuất, hay cũng có thể là giá trị chỉ phí của nhân công trực tiếp)
~ Xác định đơn giá định phí sản xuất chung
- Xéc định mức định phí sản xuất chung cho đơn vị sản phẩm
Đơn giá định phí sản xuất chung đ- ợc xác định bằng công thức:
Định phí sản xuất
on giá định phí chung theo tiêu chuẩn
sản xuất chung Khối l- ong hoat dong
theo tiéu chuan
Mức định phí sản xuất chung d- ge xác định bằng công thức:
Mức định phísản |ÿ_ | Mức độ hoạt động để sản Đơn giá định phí
xuất chung = xuất 1 đơn vị sản phẩm X | sản xuất chung
Định mức cho biến phí và cho định phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp
cũng đ- ợc xây dựng t-ơng tự nh- đối với chi phí sản xuất chung Tuy nhiên,
đối với hoạt động bán hàng thì công suất hoạt động có thể d- ge tinh bằng khối
l-ơng sản phẩm tiêu thụ theo kế hoạch, còn khối l-ợng hoạt động theo tiêu
chuẩn đ- ợc xác định trên cơ sở những hoạt động trong phạm vi hoạt động bán
Trang 33
kỹ xem xét điều chỉnh hàng nảm Sự thay dổi về giá cả, công nghệ sản xuất,
sự luyễn dụng, thay dổi về nhân sự, thay đổi về công suất sản xuất, chất Ì- ong
nguyên vật liệu hay thay dổi về thoả thuận hình thức trả kong cho nhân
công tất cả đều ảnh h- ởng tới mức chỉ phí và lầm cho các mức chỉ phí đã
xây dựng trở nên lỗi thời, có thể làm cho hệ thống dự toán ngân sách, kiểm
soát chỉ phí mất đi tính hợp lý, tính sát thực vốn có
‘Tai những doanh nghiệp qui mô lớn có qui trình hoạt dộng phức tạp, sản
xuất kinh doanh một danh mục sản phẩm với số l-ợng lớn chủng loại sản phẩm thì số mức chỉ phí cần xem xót hằng năm sẽ rất lớn Để giải quyết vấn
để này, doanh nghiệp cần xây dựng các mức chỉ phí cơ sở cho các ngành hàng
hoặc nhóm sản phẩm Trên cơ sở ứng dụng ph- ơng pháp quản lý các mức chỉ phí bằng phần mềm máy tính, doanh nghiệp có thể sử dụng các hệ số biến
động phản ánh sự thay đổi về mức giá thực tế, mức thay đổi về chất I- ong hay chủng loại nguyên vật liệu, mức thay đổi về công suất sản xuất tiêu thụ để
công đoạn để sử dụng vào mục đích quản trị Tuy nhiên, nh- chúng ta đã phân
tích thï để cố thể so sánh đ- ợc chỉ phí tiêu chuẩn và chi phí thực tế, thông tin
về các loại chỉ phí này phải đ-ợc ghi chép theo một qui trình nghiêm ngặt,
Trang 34
Feang 32
đảm bảo việc đồng bộ về không - thời gian giữa chỉ phí thực tế và chỉ phí tiêu
chuẩn Nhờ đó, doanh nghiệp mới có thể phân tích và xác định các chênh lệch: xuất phát do yếu tố hoại động không hiệu quả hay do mức chỉ phí đặt ra ch a
sất thực để có những hành động điều chỉnh phù hợp Cũng chính nhờ sự gắn
kết chặt chế giữa chỉ phí tiêu chuẩn và chỉ phí thực tế, mà doanh nghiệp cố thể đánh giá đ- ợc mức độ rủi ro trong các quyết định kinh doanh của mình do sai lệch giữa chỉ phí tiêu chuẩn và chỉ phí thực tế của sản phẩm, cũng nh- có khả
năng ngày càng giảm thiểu mức độ sai lệch giữa hai hệ thống chỉ phí, và thông
tin chi phí tiêu chuẩn ngày càng trở thành những thông tin chỉ dẫn đáng tin cậy phục vụ công tác lập kế hoạch và rà quyết định
Để xây dựng một hệ thống ghi chép chi phí nh- vậy, doanh nghiệp tr- ớc
hết phải xây dựng cho mình một hệ thống qui trình hoạt động và ghi chép thông tin chuẩn mực, đ- ợc quản lý tập trung bằng phần mềm, vận hành bởi một đội ngũ chuyên viên cập nhật thông tin tại các trung tâm chỉ phí đ- ợc tổ chức hợp lý và đào tạo tốt, trong đó các yếu tố hoạt động, các khoản chỉ phí
d- ợc liên kết bằng hệ thống mã số
Hệ thống phân tích chênh lệch giữa chỉ phí thực tế và chỉ phí tiêu chuẩn:
Một chức năng của hệ thống định mức chi phí là việc chỉ ra mức chênh
lệch giữa chi phí thực tế (đ- ge hạch toán trong quá trình hoạt động) và chỉ phí
tiêu chuẩn (mức chỉ phí cho phép) của sản phẩm Hệ thống phân tích chênh
lệch giữa chỉ phí thực tế và chỉ phí tiêu chuẩn bao gồm hai b- ớc sau :
~ B-ớc ]: Tĩnh toán các mức chênh lệch cấu thành nên tổng chênh lệch
-_ B-G 2: Xác định nguyên nhân và đánh giá sự chênh lệch chỉ phí
Chênh lộch giữa chỉ phí thực tế và chỉ phí tiêu chuẩn cố thể xuất phát từ rất
nihiểu nguyên nhân, trong đồ các nguyên nhân chính có thể kể đến nÌ- :
~_ Các nguyên nhân do hệ thống định mức ch- a sắt thực
Trang 35
Giang 23
-_ Các nguyên nhàn do đội ngũ chuyên viên cập nhật thơng tin khơng
chuẩn xác hoặc khơng kịp thời
-_ Các nguyên nhân do biến động hoạt động so với chuẩn mực
Hệ thống phân tích sau đây là nhằm xem xét các nguyên nhân biến động, Cịn
nguyên nhân đầu sẽ d- ợc giảm thiểu bảng hệ thống tổ chức thơng tin
Phân tích chênh lệch chỉ phí nguyên vật liệu trực tiép
Mức chênh lệch chỉ phí đối với nguyên vật liệu trực tiếp đ- ợc hình thành bởi những biến động, thay đổi theo cấu trúc tại hình 1.7
Tổng chênh lạch chỉ phí NVL trực tiếp
'Chẽnh lặch do biển động 'Chênh lệch do biển
vé tng F ong st dung động về giá NVL
Chênh lệch do biến Chênh lệch do biển động động về cơ cấu NVL + øng sử dụng tùng loại NVL
Hình 1.7 : Cấu trác của chênh lệch chỉ phí nguyên vột liệu trực tiếp
Việc xác định các mức biến động chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp nêu trên
cĩ thế đ- ợc tính tốn theo các cơng thức sau:
+Bign dong gié NVL Aut Asn= Diller am]
+Biến dng khéi bong NVL Ane Ane — bm ~>m]> yim, mm —ll#,—A#4]x “~ Ady
+Biển động sơ cấu NVL Áus N= S104, 2) po]
Trong đê: 1 — số liệu thực lế, 0 — số liệu tiêu chuẩn, TMC — Tổng chi shí NVL trực tiếp, p —
giá mua lừng loại NVL, m — sẽ L- ợng từng loại NVL đ- a vào sẵn xuất, me — tồn bộ chỉ phí ộa từng loại NVL , M — Tổng khối Lợng NVL đ-a vào sản xuất, lmo — tỷ trạng (tiêu chuẩn) từng loại NVL trong tổng khối l- ơng đ- a vào sẵn xuất
Trang 36
Giang 34
Phân tích chênh lậch chỉ phí nhân công trực điếp
Mức chênh lệch chỉ phí đối với nhân công trực tiếp đ- ợc hình thành bởi những biến động, thay đổi theo cấu trúc tại hình 1.8 :
Tổng chênh lệch chỉ
phí nhân công trực tiếp,
Chéinh lach do biển dộng Chênh lệch do biến
về năng suất lao động động về giá nhân công
Chênh lệch do biến động _ Chênh lệch do biến động năng _ Chênh làch do biến động
về cơ cấu nhân công suấtcöa từng loại nhân công về thời gian vô công
Hình 1.8 Cấu trức của chênh lệch chỉ phí nhân công trực tiếp
Việu xác định các mức biến động chỉ phí nhân công trực tiếp nêu trên có
thể đ- ợc tính toấn theo các công thức sau:
CHỈ TIÊU CÔNG THỨC
Chẽnh lệch chỉ phí nhãn cõng tryc tp A | A, —7LC,—7LC -¥|p-4 - pital
+Biến động giá nhần công Au› Ai — X|(a— p)>‡2]
+Biển động cơ cấu nhãn công À¡z
+Biển động năng suất lao động Aus
+Biển động thời gian vô công Aua
Trong đỏ : 1 — số liệu thực t8, 0 — số liệu tiêu chuẩn, TLC — Tổng chỉ phí nhân công trực tiếp ,p —
giá nhân công của từng loại lao động , lo — khối L ợng lao động tính công (liêu chuẩn) cho lừng loại lae động le — khối L ợng lao động đ- ợc kả công của từng loại lao động, ka; — khối bong lao động thực tố của từng loại lao động, T;› — Tổng khối È ơng lao động
đợc trả công, ie — tỷ trọng (tiêu chuẩn) của từng loại lao động trong tổng khối I- ng lao
dng, To — Tổng khối Fang lao động tinh công (liêu chuẩn), Tai — Tổng khối bang lao động thực tế, ley — Chi phi phải trả cho từng loại lsơ động theo liêu chuẩn
(Phqu Gri Dang ~ CH2002 QTRD
Trang 37
Feang 35
Phân tích chônh lậch biến phí chưng
Mức chênh lệch ch phí đối với biến phí chung (sản xuất chung, bán hàng
và quản lý) đ- ợc hình thành bởi những biến động theo cấu trúc tại hình 1.9 ;
Hình 1.9 : Cấu trúc của chênh lệch biến phí chúng
Việc xác định các biến động tạo ra chénh lệch biến phí chung nêu trên có
thể d- ge tính toán theo các công thức sau:
+Bign déng vé mite hao phi Aver
+Biển động về hiệu suất sử dụng phí Ác: Ayn = Thre] 3|» 4% 2]
Pe
Trong 66 : 1 — số liệu thực tế, 0 — số liệu fidu chuẩn, TVC — Tổng biển phí chung (sản xuất
‘chung, bán hàng-quản lý) ve: — biển phí chung đơn vị sản phẩm theo tiêu chuẩn qị
— khối Lợng tiêu thụ ‡hực tế của từng sẵn phẩm, ap — mức hoạt động cần tiêu hao đối với loàn bộ khối F ợng tiêu thụ của từng loại sản phẩm
Phân tích chênh lệch chỉ phí cố định chưng
Mức chênh lệch chỉ phí cố định chung đ- gc hình thành bởi những biến
động, thay dối của các thành phần theo cấu trúc tại hình 1.10 :
Chênh lệch do biến động — Chênh lệch do biến động về Chênh lệch do biến động
về công suất hoạt động — hiệu suấtkhaithácđịnhphí về thời gian hoạtđộng
Hinh 1.10 > Cau trie của chênh lách chỉ phí cổ định chúng
(Phqu Gri Dang ~ CH2002 QTRD
Trang 38
+Biến động mức chỉ phí Azei Aso = D1 Pa fA-TFG
+Biển động khổi - ơng hoạt động Arcs Aze= 3| Pa) fel
- Do thay đổi công suất Accor Aver = Def Desf)
- Do thay đối thời gian hoại động Arcsz Aner = Dlx ete
- Do hiệu suất khai thác định pHÍ Arcas Avo = Yl pfa ¥la whe fd]
Trong đỏ : 1 — số liệu thực tế, 0 — sổ liệu tiêu chuẩn TFC — Tổng chỉ phí cổ định chung, fe —
đơn giá phí cố định chung của lừng loại đối Lợng hoạt động , po — mức độ hoại động theo fiàu chuẩn để tạo ra kết quả thực tế từng loại đối tang, po — mức để hoại động dự loán của từng loại đối t ợng, p:— mức độ boạt động thực tế côa lừng loại đổi tợng, t: — Lợng thời gian hoạt động thực tế, le — thời gian hoạt động dự toán
Các mức chênh lệch chỉ phí có thể là tốt hoặc xấu Đối với chỉ phí nguyên
vật liệu chính, nếu chi phí tăng thêm do tăng về yếu tố I-ơng thì cần phải xem
xét điểu chỉnh các hoạt động gây m Cồn nguyên nhân do thay đối giá thì
không điêu chỉnh đ-ợc vì là yếu tố khách quan Nếu do cơ cấu sử dụng
nguyên vật liệu trực tiếp thì trong tr- ờng hợp thay đổi công nghệ sản xuất diều
đồ có thể sẽ là d- ơng nhiên Ng- ợc lại, trong tr- òng hợp công nghệ không có
gi thay đổi thì cần xem xét có thể đo mức hao hụt nguyên vật liệu gia tăng
Đối với chỉ phí nhân công trực tiếp tăng thêm do nang suất lao dộng giảm
hoặc do phải sử dụng thêm các lao động có đơn giá nhân công cao (thay dồi
cơ cấu) thì cần rà soát nguyên nhân và có biện pháp diễu chỉnh kịp thời
Chỉ phí chung tăng thêm do hiệu suất sứ dụng chỉ phí thấp sẽ là đối t- ong
chính cần điều chỉnh, trong đó đối với định phí chưng có phần chỉ phí tăng do giảm thời gian sản xuất (ngừng, chờ việc) là phần rất cần quan tám chú ý Còn yếu tế tăng do mức chỉ phí th- ờng liên quan đến việc định mức ch- a sất thực
Trang 39
sẵn xuất kinh đoanh cũng nh- bổ trợ cho hệ thống hạch toán chi phí thực tế,
†ạo lập một cơ sở thông tin về chỉ phí thoả mãn những yêu cầu đạt ra của công tác quản trị doanh nghiệp
Chúng ta có thể kể dến một số công dụng thể hiện ý nghĩa nêu trên của hệ
công việc phân tich va l- ong giá rất phức tạp mới có thể xây dựng đ- ợc
kế hoạch chỉ phi chỉ tiết, cố cơ sở, đặc biệt trong tr- ðng hợp có sự thay đổi lớn về khối l- ợng và cơ cấu sản phẩm trong kỳ kế hoạch
Dinh h- ổng các hoại động: Với hệ thống định znức chỉ phí, mọi chức
năng của doanh nghiệp nh- sản xuất, marketing, nghiên cứu phát triển
hay kế toán cố thể cùng h- ớng tới mục tiêu đạt hiệu quả chung Xây
dựng các mức chỉ phí chính là việc thiết lập và liên kết các mục tiêu riêng vào một hệ thống nhằm đạt đ- ợc mục tiêu chung,
Kiểm soát chỉ phí: Kiểm soát và tiết giảm chi phí là mục tiêu quan
trọng nhất của mọi hệ thống tính giá thành Hệ thống dịnh mức chỉ phí cho phép nhã quản trị dịnh kỹ so sánh chi phi thực tế với mức chỉ phí
đã dịnh dé do tính hiệu quả hoạt động và kịp thời diễu chỉnh nhằm dạt
đ-ợc mức chất I-ựng để ra với mức chỉ phí thấp nhất trong điểu kiện
hoạt động hiện tại
Trang 40
Giang 34
-_ Nâng cao năng suất lao động trong công tác hạch toán chi phí và tính
giá thành: Nếu chỉ sử đụng hệ thống kế toán chi phí thực tế, doanh nghiệp sẽ rất vất vả và tốn nhiều nhân lực dé ghi chép một cách tỷ mỷ
và chỉ tiết đối với các chỉ phí phát sinh để đáp ứng những yêu cầu của công tác quản trị
-_ Là động lực thúc đẩy ng- ời lao động hoàn thành trách nhiệm của mình
một cách có hiệu quả: Khi các mức chỉ phí đặt ra hợp lý, có cơ sở và có thể đạt đ- ợc, chúng sẽ trở thành mục tiểu giúp ng- ời lao động luôn cố
gắng hoàn thiện và duy ưà các hoạt động theo tiêu chuẩn đề ra Nhờ
vậy các hoạt động sẽ trở nên hiệu quả hơn và có chất Ì- ợng
-_ Là nơ sở để xác định sản l- ợng và giá bán hoà vốn cho từng sản phẩm
Hệ thống định snd chi phi oó thể cung cấp cho mô tình phân tích điểm hoà vốn những thông tin về định phí và biến phí mà mô hình đồi hồi
- 1A co sé tính toán cho các quyết định, nh- loại bỗ hay phát triển sản phẩm tự sản xuất hay mua ngoài, bán sản phẩm thô hay sản phẩm hoàn
thiện, lựa chợn sản phẩm sản xuất trong điểu kiện giới hạn về năng lực Với hệ thống định mức cụ thể thể hiện năng lực sản xuất, thể hiện
chi phí tối thiểu để thực hiện sản phẩm, khi phải thực hiện các lựa chon, nha quan trị cố thể dễ dàng so sánh hiệu quả của các ph- ơng án
d- 61 gc độ cần thiết để ra quyết định
-_ Làm cơ sở cho việc xây dựng chính sách giá bán: Một hệ thống định
mức chi phí gắn kết chặt chẽ với hệ thống chỉ phí thực tế có thể đ- ợc sử dụng để xác định chỉ phí dự toán và chi phí tiêu chuẩn cho các đơn
hàng và qua đó xác định đ- ợc mức giá bán hợp lý Khi có mức chỉ phí