Tuy thị trường kinh doanh SPIDILYTN rất tiềm năng những các DÁN Việt Kam luôn phải cạnh tranh một cách mạnh mẽ với các đối thủ từ bên ngoài, tắm nhìn chiến lược và kỹ năng hệ thông còn
Trang 1
NGUYEN HOANG KIEN
CIMEN LUQC PITAT TRIEN KENT PHAN PITOT CIO THT
TRUONG SAN PHAM DINH DUONG TRE NHO TAI VIET NAM
THOI KY HOI NHAP QUOC TE
Chuyên ngành : QUẦN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUAN TRI KINII DOANIL
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :
TS TRAN VLET HA
Tà Nội - Năm 2014
Trang 2
MỤC LỤC
LOI CAM DOAN
DANH MUC CAC KY HIEU, CAC CHỮ VIET TAT
DANH MỤC CÁC BẰNG
DANII MUC CAC INI Vi, DO TIO
CHƯƠNG 1: CƠ SỐ 1.Ý THUYẾT CHƯNG VÉ CHIẾN T.ƯỢC PHÁT TRIẾN
AGN PLAN PLO: CHO TIL TRUONG SAN PHẨM DINI DUGNG TRE NO
4 1.4 Tổng quan và đặc điểm của thị trường sản phẩm dinh dưỡng trẻ nhỏ 4 1.1.1 Giới hạn thị trường sản phảm dinh đường trẻ nhỏ trong phan vi luận
"` -4
1.1.3 Tổng quan vẻ cách phân loại sản phẩm trên thị trường - 1.1.4 Giới thiệu về sẵn phẩm định dưỡng trẻ nhỏ và cách phân loại 7
1.23 Vai tro va chức năng của kênh phân phối ersenee ve senssssrreo.T0
triển chiến lược kênh phân phối 22
1.4 Các loại hình kênh phân phỗi sán phẩm đỉnh dưỡng trẻ nhỏ ở Việt
1.4.1 Kênh truyền thống (GT: Grocery Traditional) —
1.4.2 Kênh thương mại biện đại Anh Modem m Trade) - - 33
Trang 3
CHUONG 2: PHAN TÍCH VÀ DANH GIA TINH HINH THỰC TIẾN CÁC
KENH PHAN PHO! SAN PHAM DINH DUGNG TRE NH6O TAI VIET NAM VA
BA CONG TY: ABBOTT, VINAMILK, HIPP 8d
2.1, Phân tích đánh giá về thị trường kinh doanh sản phẩm dình đưỡng tại
2.1, Thị trưởng tiêu thụ sản phẩm Haeeee.03
23.3 Đối thủ cạnh tranh và khả năng của Doanh hnghiệp - - 64
2 3 Thực trạng kênh phân phối của các công ty tại Việt Nam 68 2.3.1 Mô hình chung kênh phân phối sản phẩm dinh dưỡng trẻ nhỏ của DN 68
2.3.2 Mô hình phân phối sân phẩm dĩnh dưỡng trê nhỏ của AbboUt 72
2.3.3 Mô hình phản phổi sân phẩm dinh dưỡng trẻ nhỏ cứa Vinannilk 7 5 2.3.4 Mê hình phân phôi sân phẩm đính dưỡng trễ nhỏ của Hipp 30 2.3.5 Lựa chọn nhà phân phối trong hệ thống phân phỏi 82
CHUONG 3: CAC GIAI PHAP NHAM HOAN THIEN CHIEN LUOC PHAT TRIAN KENH PHAN PHOT SAN PHAM DINH DUGNG TRẺ NHỎ TẠI VIỆT
NAM VA BA CONG TY THOI KY HOI NHAP QUOC TE - 87
3.1 Định bướng chiến lược phát triển kênh phân phối chung cho thi trường sản phẩm đỉnh dưỡng trẻ nhỏ tại Việt Nam ene 87 3.2 Chiến lược phát triển kênh phân phối cho thị trường sản phẩm đình
33 Chita lược phải triển kênh nhãn phối cho (hị trường sẵn phẩm đình
3.4 Chiến lược phát triển kênh phân phối cho thị trường sản phẩm định
Trang 4LOI CAM DOAN
Em xin cam doan ban luan vin nảy là công trình nghiên cứu của bản thâm
Trong quá trình việt luận văn, em cá tham khảo và sử đụng những thông tin, số liệu
từ một số cuốn sách chuyên ngành, để tài nghiên cứu khoa học, tạp chí, báo điện tử Theo danh mục tài liệu tham khảo Các số liệu, kết quả nêu trong luận van là trung thực và cỏ nguồn gốc rõ rằng,
Hả Nội, ngày 25 tháng 04 năm 2014
Tác giả luận văn
Trang 5DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIET TAT
1 Danh mục viết tắt tiếng Việt
Fast Moving Consumption Goods Grocery Traditional
Key Performance Indiacator Modern Trade
Tế chức Thương mại Thẻ giới
Trang 6
DANH MUC CAC BANG
Nhà máy săn xuất sản phẩm đính dưỡng trẻ nhỏ năm
tại, 2007 - 2012
Bang 2.4 Xu hướng thị phần sẵn xuất trên thị trường 2008 - 2012 48
Bang 2.5 ‘Thi phan nha san xuat theo nganh, gid tri gia ting 2012 49
Bang 2.6 Thi phân sản xuất sữa theo giai đoạn (giá trị) năm 2012 51
Thi phần nhà sân xual các sân phẩm theo gia ti nim
Trang 7
Bang 2.16 — | Gia trj thị trường các nhãn hàng năm 2013 62
Bang 2.17 | Dự đoán giá trị thị trường các nhãn hàng năm 2016 88
Thực phẩm dinh dưỡng trẻ nhỏ thoo giá trị thị trường, đô
la Mỹ, năm 2007 - 2012 Bang 2.19 | Thực phẩm đính dưỡng trẻ nhỏ theo khỏi lượng Ứỉ phụlục2
Thực phẩm định dưỡng trẻ nhỗ thoo chủ Hôu bình quân
dầu người, giá hiện tai 2007 - 2012
Thực phẩm định dưỡng trẻ nhỏ theo chỉ Hên bình quân
đầu người, đô la Mỹ năm 2007 - 2013
'Thực phẩm dinh dưỡng trẻ nhỏ theo Tiêu thụ bình quan
đầu người năm 2007 - 2012
Bang 2.23 | Thị phần nhà sân xuất theo ngành, tập đoàn 2012 Phụ lục 6
Thị phần sản xuất sữa giải đoạn thứ 3 theo khối lượng
T3ữa ăn ướt vả thục phảm định đường trẻ nhỏ khác theo
Bảng 229 | chỉ tiêu binh quân đâu người và tiên thụ năm 2007 - Phụ lục 9
Trang 8DANH MỤC CÁC HÏNH VẼ, BỎ THỊ
Hinh 1.1 | Vai tré cia hoat dong phan phéi trong Marketing Mix 11
Hinh 1.2 | Cáo kênh phân phải điến hình cho hàng hóa tiêu dùng 1⁄4
Hình 22 | Cơ câu thí trường đình đuỡng trễ thỏ năm 2012 42
Hinh2.3 | Biểu dỗ cơ cấu thị phần các sản pham định dưỡng trẻ nhỏ a
năm 2012
Hình 24 - | Biếu đã cơ cấu thị phân các sân phẩm đính đường Irẻ nhủ o
năm 2013
Tinh 2.5 | Mô hình chung kênh phân phổi sản phẩm dinh đường trễ “
nhô của Doanh nghiệp
Hinh2.6 | Biểu đồ co cau thị trường sản phẩm đỉnh dưỡng trễ nhỏ n
kénh truyén thông và hiện đại năm 2012
Hình 2.7 | Mỏ hình kênh phân phối sẵn phẩm định dưỡng trẻ nhỏ cứa +“
Công ty sữa Abbott
Hinh28 | Biểu để cơ cấu thị trường định đưỡng trẻ nhỏ kênh truyện 44
thống và kênh hiện đại của DN sữa Abbot 2012
Hinh 23.9 | Mô hình kênh phân phối sản phẩm dinh dưỡng trẻ nhỏ của 1%
Công ty sữa Vinamilk
Hinh 2.10 | Biểu dã cơ cầu thị trường săn phẩm đỉnh dưỡng trẻ nhỏ
kênh truyền thẳng và kênh hiện đại của DN sùa Vinamilk| 80
Trang 9Hình 212 | Biểu dé co cau thj wong sin phim dinh dwéng té nho
kênh truyền thông và kênh hiện đại của DN sia Hipp nim | 81
Trang 10cho minh hướng đi riêng sao cho vừa phủ hợp với xu thẻ chung của thị trường, vừa
phái huy dược thế mạnh của DN nhằm mục tiêu tôi da hóa lợi nhuận và phái triển
hơn nữa trong tương lai TTSPDUTN vốn lá thị trưởng có mức độ cạnh tranh gay
pat, kha nang thay thé nhanh, việc tiếp cận được khách hàng đẻ tôi đa hóa nguồn
lực không phải là việc don giản Chỉnh vi thể chiến lược phát triển kênh phân phối
lä một trong những chiến lược quan trọng của một DN kinh đoanh SPDDTN
Thị trường Việt Nam đang trong giai đoạn mới phát triển san một thời gian dài theo hướng phân phối tập trung bao cấp, không đi theo mô hình của kimh lế thị trường Nếu như trước đây, các DN sản xuất và cung ứng rz thị trường theo chỉ tiêu pháp lệnh do nha nude giao xuống mà không châp nhận các quy luật cung — cầu,
quy hiật giá trị, quan hệ hàng hỏa tiển tệ, quy luật canh tranh Thì ngày nay, khả
chuyển sang cơ chế thị trường chúng ta đã chấp nhận những quy luật đó như một sụ
tắt yếu khách quan Chưnh điều này làm cho môi muờng kinh doanh rất sôi động và
phức tạp, đôi hỏi các DN phải nắm bất và phân tích được dây đủ vẻ môi trưởng
kinh doanh mới cô thể tổn tại và phát triển được Quản trị chiến lược hiện đại giúp
DN lam 16 tam quan trọng của việc chủ trọng nhiều hơn đến việc phân tích môi trường và hoạch dịnh các chiến lược liên quan trực tiếp dến diễu kiện mỗi trưởng
Sau khi Việt Nam ra nhập Tổ chúc Thương mại Thế giới (WTO), việc giao thương ngày cảng phải triển hơn, các kênh phân phối SPDDTN ngày càng dược quan tâm và biết đến Tuy thị trường kinh doanh SPIDILYTN rất tiềm năng những các
DÁN Việt Kam luôn phải cạnh tranh một cách mạnh mẽ với các đối thủ từ bên ngoài,
tắm nhìn chiến lược và kỹ năng hệ thông còn hạn chế
Xuất phát từ tỉnh hinh trên, em đã di nghiên cửu va quyết định chọn để tải:
“Chiến lược phát triển kênh phân phổi cho thị trường sản phẩm dinh dưỡng trẻ nhỗ tại Việt Nam thời kỳ hội nhận quốc tế”
Trang 112 Mục tiêu nghiền cứu
lệ thơng hĩa cơ sở lý luận về chiến lược kênh phân phối và vai trỏ của kênh phân phối đối với DN kinh doanh SPDIVTN trong thời kỳ hội thập
Đánh giá tình hình thực tiến các kẽnh phản phối và chiến lược kênh phân phối
SPDDTN tại ba Cơng ty: Abbott; Vinamilk; Ilipp; từ đĩ đưa ra các nhận định về
thực trạng và xu thế phát triển chiến lược kênh phân phối của SPDIDTN lại Việt
Nam trong thời kỷ hội nhập
Dưa ra cáo giải pháp nhằm hồn thiện chiển hrọc kênh phân phổi SPDDTN tại
Việt Nam và bà Cơng ty: Abbolt, Viuamilk; Hinh
3 Đối tượng phạm vì nghiền cứu
Đối tượng nghiên cứu: Eẻ tài đi sâu phân tích, đánh giá định hướng xây đựng
chiến lược kênh phân phối đối với DN kinh dònh SPDDTN dựa trên những lý luận
chung về xây dựng chiến lược kênh phân phổi của DN
Thạm vi nghiên cứu Nghiễn cứu thị trưởng sẵn phẩm đinh đưỡng trề nhỏ tại
ba Cong ty: Abbott, Viramnilk; Hipp
4 Phương pháp nghiên cứu
Tuan van sử đụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu như Phan lich, ling
hợp, thống kê, so sánh, phương pháp quan sát thực tế để khải quát vấn đẻ cân
nghiền cửu
5 Những đĩng gĩp của luận van
- Hé thẳng hĩa, cập nhật các kiến thức lý luận về kênh phân phải áp dụng cha
thị trường sản phẩm định dưỡng trẻ nhỏ
- Làm rã đánh giá tình hình thực tiễn các kênh phân phổi và chiến hrợc kênh
phân phổi sán pham dinh dưỡng trế nhỏ tại Việt Nam và ba Cơng ty: Abbott,
Vinamilk; Lipp
Để xuất các giải pháp cơ bản nhằm hồn thiện kẽnh phân phối sản phảm đình
dưỡng trê nhỏ tại Việt Nam va ba Céng ty: Abbott; Vinamilk, Hipp
Trang 126 Két chu cia ludn vin
Nội dưng chính của luận văn gồm 3 chương:
Chương T†: Cơ sở lý thuyết chung về chiến lược phát triển kênh phân phối cho thị trường sản phẩm dinh dưỡng trẻ nhỏ
Chương 2: Phân tích và đánh giá tình hình thực tiễn các kênh phân phối sản phẩm
định dưỡng trẻ nhỏ lại Việt Nam va ba Céng ty: Abbott, Vinanulk; Hipp,
Chương 3: Các giải pháp nhằm hoàn thiện chiến lược phát triển kênh phân phổi
sẵn phẩm dinh đường trẻ nhỏ tại Việt Nam và ba Công ty thời kỳ hội nhập quốc tế
Trang 13CHUONG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT CHUNG VỀ CHIẾN LƯỢC PUAT TRIEN KẼNH PHÂN PHỎI CHữ THỊ TRƯỜNG SẢN PHẢM DINH DƯỠNG TRẺ NHỎ
1.1 Téng quan và đặc điểm của thị trường sản phẩm đỉnh đưỡng trẻ nhỏ
111, hạn thị trường sản phẩm đỉnh dưỡng trẻ nhỏ trong phạm vi luận
văn
Dinh dưỡng cho trẻ nhỏ là các sắn phẩm được chế biến với sự tính toản va
nghiên cứu của các chuyên gia đinh đường, đáp img nhu cầu phát triển của trẻ nhỏ
theo từng giai đoạn tuổi Thông thường trễ sơ sinh từ Ô — 6 tháng tuổi là bú mẹ hoàn
toàn Trong trường hợp người mẹ không có sữa thì bắt buộc phải bỗ sung thêm các
chế phẩm ché biến bén ngoài (sữa câng thức) Từ 6 tháng trổi trở đi thì trễ bắt bude
phải ăn Hưức ăn bố sung, Trong số các thúc ăn bé sung có thể chế biến được hoặc có những sản phẩm không thé ché biến được nên đã xuất hiện các DN cưng cấp các
SPDDTN
Tỉnh dưỡng là sự cần thiết của quá trình cơ thể sữ dựng thức ăn dễ duy trì sự sống, sinh trưởng và phát triển bình thường của các mô và cơ quan, để sinh nắng, lượng, cũng như các phân ứng của cơ thể đối với ăn uống, sự thay đổi của khâu
phân ăn và các yếu tổ khác có ý nghĩa bệnh lý,
Do đỏ nhụ cầu định đưỡng cho mỗi cơ thể là rất quan trọng, Dễ đám bảo sự sinh trưởng và phát triển của trễ sơ qmh một cách tốt nhất thì cẩn phải cung cấp day
đủ các chất dinh dưỡng Chính vì vậy nhụ cầu dinh dưỡng cho trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ là
rất quan trọng và củn quan tam
TT8PDDTN thuộc phân khúc trong thị trường hàng tiêu đừng nhanh Trong phạm vi giới hạn nghiên cứu, em đã lựa chọn TTSPDDTN làm đẻ tải luận văn
1.12 Khai niệm về thị trưởng
Thị trường bao gồm tắt cả các khách hàng hiện tại và tiểm ân cùng có một nữa câu hay mong muốn cụ thể, sẵn sảng vả có khá năng tham gia trao đổi để thóa mãn
hu câu hay mong muốn đó
Trang 14Nhu vay quy mô của thị trường phụ thuộc vào một số người có như cầu và cỏ
những tải nguyên được người khác quan tâm, và sẵn sàng đem lại những tải nguyên
đó để đối lấy cái ma họ mong muốn
Khải niệm tị trường đã dưa ta quay lại diễm xuất phát lá khải niệm Marketing Marketing có nghĩa là hoạt động của con người điễn ra trong môi quan
hể với thị trường, Marketing có nghĩa là làm việc với thủ trường dễ biến những trao
đổi tiêm ân thánh hiện thực với mục đích là thỏa mãn những nha cầu và mong
nuốn của con người
Nếu một bên tích cực từn kiểm cách trao đối hơn bên kia, thì ta gọi bên thứ
nhất lả người lảm Marketing còn bên thứ hai là khách hàng triển vọng Người lắm
Marketing là người tìm kiêm tai nguyên từ một người khác và sẵn sang đưa ra một
thứ gì đó có giá trị trao đổi Người làm Marketing tìm kiếm một phần ứng lừ phía
‘bén kia để bán hoặc mua một thứ gì đó Nói cách khác, người lam Marketing có thể
là người bán hay người mua Giả sử, có một số người muốn mua một ngôi nhà hấp
dẫn vừa muới xây xong Như vậy là những người mua đó cũng đăng làm Markeling!
'Trong trường hợp cá hai bên đều tích cực tim cách trao đổi, thì ta nỏi rằng cả hai
tiên đầu là người làm Marketing và gọi trường hợp đó là Marketing lẫn nhau
Trong trường hợp bình thường người làm Markcung là một DÀX phục vu đụ
trường người sử dụng cuối củng đối mặt với các đổi thủ cạnh tranh DN va các đối thủ cạnh tranh đều gửi sản phẩm tương ứng và thông điệp cho người sử dụng cuối cùng một cách trực tiếp hay thông qua các dịnh chế trung gian Marketing (những, người trung gian và những người xúc tiên thương mại) Iiiệu quả tương đối của họ
chịu ảnh hưởng cứa những người cung ứng tương ứng cũng như của những lịc
lượng chỉnh của mỏi trưởng (nhân khẩu học, kinh tế, vật chất, kỹ thuật, chính trị
pháp lý, xã hội/văn hóa)
¡ sản phẩm trên thị trường
Có nhiều cách phân loại sán phẩm, trọng đó cỏ hai cách phân loại chủ yếu:
Theo độ bên của sản phẩm (hàng bản, hang không bên và các dịch vụ) và mục đích
1.13 Tổng quan về cách phân lo:
sử dụng sản phẩm (hàng Liêu ding, bang từ liện sẩn xuâU),
Nguyễn [laàng Kiên tiện Kinh tê và Quản hị
tà
Trang 15a) Hang bén, hang khong bén va cac dịch vụ
à những hàng hóa cụ thể thường được sử dụng rất nhiền lần
-_ Hàng lâu bền:
Ví dụ như máy móc, quân áo, xe máy Làng bên thường đôi hỏi bản trực tiếp và
địch vụ nhiều hơn, sinh lời cao hơn và đòi hỏi người bán phải đảm bão nhiều hơn
Lang khéng bên: La những bàng hỏa cụ thể thường chỉ qua được một vải lần
sử dụng Ví dụ như bia, xả phòng Do đặc điểm tiêu hao nhanh và phải mua sắm thường xuyên, nên người bán phải dam bao cho người mua có thể kiếm dược chúng,
ở nhiêu nơi, tiến hành quảng cáo mạnh mẽ để khuyên khích khách hàng đùng thử và
Tạo sở thích
~_ Các dịch vụ: Là những hoạt động hay cách thỏa mãn nhu câu khác nhau được
dua ra chảo bản Các dich vụ có tính da năng, để thay déi, khong cụ thể, không phan chia được, sản xuất vá tiếu dùng diễn ra củng một lúc Vị dụ như sửa chữa, hớt foc Pdi véi loai hang nay đội hồi phải kiểm tra chất lượng nhiêu hơn, người cung
cấp phải có tín nhiệm và khả năng thích ứng cao hơn
b) Hàng tiêu dùng
Căn cử vào thói quen mua sắm của ND, có thế chia hàng tiến ding thành các
loai: Hang dé mua, hang mua có lựa chọn, hảng đặc biệt và hàng mua theo nhụ câu thụ động,
Hàng dễ mua: Là những thứ hàng mà N'[D thường hay mua, không cần din
đo suy nghí và mắt ít thời gian để so sảnh chứng Bao gam: Hang sit dung throng xuyên dược mua cđêu đặn đễ thöa mãn nhụ cầu thiết yếu (lương thực, thực phẩm ) Hàng mua ngẫu bứng không có kế hoạch trước và thường được bán ở nhiễu nơi,
NTD kháng bao già phải để công tim kiểm (tốc Ìá, các loại báo, tạp chi ) Hang
sua khẩn cấp khi xuất hiện nlm cau cập bách (ô đủ, áo mưa )
- Hàng mua có lựa chọn: Là những (hứ hàng anà trong quá trình lưa chọn và
mua sắm NTD thường so sảnh mức độ phủ hợp, cân nhắc các chỉ tiểu công dụng,
chất lượng, giá cả và kiến đảng Ví dụ như đả trang trí nội thất, quản áo, xe
nấy Người bán phải đâm bảo có nhiều chẳng loại đa dang để đáp ứng những ti
Trang 16hiểu cá nhân khác nhau và can có những nhân viên bán hang được Iman luyén tét dé cung cấp thông tin và tư vẫn cho khách hang,
Liang đặc biệt: Là loại hàng cô tính độc đáo hay nhãn hiệu đặc biệt mả mgười
sua sin sang bỏ cảng sức tìm kiểm né Vi du như các kiểu hàng thời thượng, dan
âm thanh nỗi, thiết bị nghệ anh Hàng đặc biệt thường không lam cho ngudi mua
phải so sánh mả họ chỉ tìm đến những người bán có thứ hàng đó Vì vậy, người bán phải tim cách để cho người mua tương lai biết được địa điểm của mình
~_ 1iàng mua theo nhu cầu thụ động: Là những thứ hàng mà NTD không Điết tới, hay biết nhưng không nghỉ tới việc mua Ví dụ: Bảo hiếm nhân the
c) Hàng tư liệu sản xuất
Phân loại hang tr liệu sản xuất đúng đăn sẽ giúp cho việc thiết kế các chiến
sân xuất có
lược Markeling thích hợp trên thị trường tư liệu sẩn xuất Hàng từ điệu
thể phân loại theo sự tham gia của chứng vào quá trình sẵn xuất và giả trị tương đỗi
của chúng, Bao gầm: vật tư và các bộ phận rời, trang thiết bị, vật tr phụ vá địch vụ
Vật tự và các bộ phận rời: Là các hàng hỏa tham gia toàn bộ váo săn phim
của NSX Chúng gồm bai loại: Nguyên liện, vật liệu và phụ tùng
-_ Trang thiết bị: Là những loại hàng có thời gian sử dụng, đải phục vụ cho qua trình sẵn xuất sẵn phan hay quản lý thành phẩm (máy phát điện, máy lính )
~_ Pật hư phụ và dịch vụ: Là nhữmg thứ hàng không đi vào sản phẩm hoàn thành
Cac vật tư phụ như giấy m và mực Im Thường dược bán qua trung gian va NSX
thường mua theo cách đặt hàng lại Các địch vụ như bảo trì và sửa chữa, tư vẫn về
Iuật pháp và tư vẫn về quản lý thường được thực hiện theo hợp đẳng
1.L4 Giới thiệu về sản phẩm dinh dưỡng trễ nhỏ và cách phân luại
SPDDTN thực sự là rất cân thiết cho trẻ nhà vì trong giai đoạn nảy trẻ nhỏ
với hệ tiêu hỏa chua phát triển hoàn Loàn Theo nghiên cứn khoa học đã chứng mình
xẵng năm dâu tiên cuộc sống của trẻ nhỏ quan trọng nhất là quả trình định dưỡng
Luong calo và nhu cầu trên mỗi kg trọng lượng cơ thể của trẻ sơ sinh sẽ cao hơn
trưng những năm đầu tiên so với bất kỳ các giai đoạn khá trong cuộc sống Trong nghiên cửu lâm sàng đã chứng minh rằng trong sau thang đầu đời, sữa mẹ là hình
Trang 17thức đũnh dưỡng ]ý tưởng cho trễ sơ sinh, Sữa mẹ chứa đủ lượng vitamin, khoảng
chất, kháng thẻ, sắt và vitamin D lá chất dinh đường cần thiết cho trế so sinh
Trong trường hợp các bà mẹ không muốn hoặc không có sữa cho trẻ thì sữa công,
thức có sẵn như là một sự thay thể
Thị trường đỉnh dưỡng trẻ nhỏ chia làm hai giai đoạn khác nhau: Công thức cho Hồ sơ sinh và thực phẩm đành cho trổ nhỏ Công thúc cho trẻ so sinh được tách
xa làm ba giai đoạn chỉnh như sau dựa vào thời gian chăm sóc
- Giai đoạn đầu của sẵn phảm công thức / sữa công thúc (đành cho trẻ 0 tháng,
tuổi đến 6 tháng tuổi)
-_ Giai đoạn 2 của sản phẩm công thức (dành cho trẻ 6 thàng đến 12 tháng tuổi}
- Giai đoạn 3 của sản phẩm công thức (đảnh cho trẻ từ 12 tháng tuổi đến 24
tháng tuổi)
Các thành phần của công thức cho trẻ sơ sinh được tỉnh chỉnh thong minh nhằm cung cap san phẩm phủ hợp vái nhu cầu của trễ nhỏ SPDDTN có thể làm từ
sữa hoặc Protein đựa trên đậu nành Công thức đặc biệt của các loại săn phẩm hoàn
toàn khác nhau của công thức cho trế sơ sinh, trong đỏ được thiết kế để đáp ứng các yêu cầu đặc biệt của trẻ nhỏ ma dang có vẫn để về sức khôe nh: Sinh non, di dng
với các điều kiện khác nhau, rối loạn tiêu hóa, tỉnh trang viêm, hoặc miễn dịch kém
8PDITTN chủ yếu có sẵn như: Ngũ cốc, trải cây, rau, thức ăn chế biến, nước
trải cây va dé ăn nhẹ Với mạc dich của các loại thực phẩm má pác chuyên gia đã nghiên cửu vả phân thành các loại ngũ cốc dãnh cho bé, dé fn nhẹ, thức ãn dóng, chai và hộp, và các thực phẩm cho trễ nhỏ khác,
Với nỗ lực nhằm khai thác vào số trê sơ sinh có tình trạng sức khỏe đặc biệt, chia khỏa của thị trưởng chính là tung ra các sản phẩm mới rong những năm gân
đây người †a quan tâm nhiều hơn đến thức ăn bỗ sưng của trẻ từ sáu tháng tuổi trở đi
khi người me không còn đủ sữa để hỗ trợ sự lắng trưởng và phát triển tôi ưu cho trễ Chính vị thể mà các DN san xuất SPDIYITN nhằm cưng cấp sự lựa chọn cho các bà
ame cé điển kiên để mua chúng và những kiến thức, phương tiện để chuẩn bị bữa ăn hột cách an Toàn,
Trang 18TTSPDDTN eda Việt Nam hiện dang cung cập nhiều loại sản phẩm và được
phân thành ba loại như sau:
- Sia: Bao gồm sữa bội công thức thay thế cho sữa rẹ, chủ yếu là giai đoạn bắL dầu và giai đoạn tiếp theo Ngoài ra các sản pham cho tré nhỏ với các yếu câu về
dinh đưỡng
c biệt Không bao gồm sản phẩm sữa rước
-_ Ngũ cốc và bữa ăn khô: Bao gồm các loại ngũ cốc phá với nước hoặc sữa dễ
bể sung cho trẻ mà có thể ăn nóng hoặc lạnh và các ngũ cốc khô được chế biến
‘bang cách đồ thêm mước nóng vào để ăn ngay
- Rita dm ưới và khác: Tao gồm tắt cả các bữa ăm mên uới (ngọi hoặc mặn), đỏ tống (nước trái cây và trà), và banh bit cốt vá bánh quy cho trế nhỏ
1.2 Tổng quan về kênh phân phối
1.2.1 Khái niệm phân phối
Phân phối (Placement or đistribution) là quá trinh kinh tế và những điều kiện
tế chức liên quan dén việc điều hành, vận chuyển hàng hóa từ nơi sản xuất đinh
đoanh đến nơi tiêu cùng,
Phân phổi bao gdm toàn bộ quả trình hoạt động theo không gian, thời gian thẳm đưa sẵn phẩm từ nơi sẵn xuất/kinh doanh đến tay NTD cuối cùng
Phan phối trong IMarketmg gồm các yếu tỏ sau: Người cung cấp, người trung,
gian, hệ thống kho tàng, bên bãi, phương tiện vận tải, cửa hàng, hệ thống thông tia
thị trường,
12.2 Khai
§m kênh phân phải
Có nhiều định nghĩa khác nhau vẻ kênh phân phối tủy theo quan điểm của NSX, nhà trung gian và của một số tác giả như lả:
Kênh phân phối là một tập hợp các tế chức và cá nhân mả qua đỏ người bán thực hiện bán sản phẩm cho người sử đụng hoặc khách hàng cuối củng, Nói cách
mổi quan hệ giữa các Lễ chúc và cá nhân độc lập và phụ thuộc lẫn nhau tham gia vào quả trình đưa hàng hóa từ NSX đến
khách hàng cuối cùng, Cáo kênh phân phổi tạo lên đòng chảy hàng hỏa và địch vụ
khác, kênh phân phối là là một tập hợp e:
từ NSX hoặc nhập khẩu qua hoặc không qua các Irung gian thương mại để lới
Trang 19người sử dung cuối củng (cá nhân và tỏ chức) Các kênh phân phối có thể so sảnh với các đường ống dẫn nước từ nguồn cưng cấp đến những nơi sử dung
Theo Phikp Koltler: Kénh phân phối là một tập hợp các Công ly Hay có rhiên
tự gánh vác hay giúp dỡ chuyên giao cho một ai đỏ quyên sở hữu dói với một hàng, hóa cụ thể hay dịch vụ trên cơn đường từ NS% đến NTD
Theo Slem và El-Ansary: Kênh phân phối là tập hợp các Công ty và có nhân
có tư cách tham gia vào quá trình lưu chuyển sắn phẩm hoặc địch vụ từ người sắn
xuất đến NTD
Theo quan điểm của chức răng phân phối: Kênh phân phối là một hệ thống hậu cần (logistics) nhằm chuyển một săn phẩm, một dịch vu hay một giải pháp đến
†ay NTD ở một thời điểm và một địa điểm nhát định
‘Theo quan điểm của chức năng quản trị Kênh phân phối là một tổ chức các
quan hệ bên ngoài, DN để quản lý các hoạt động phân phối, tiêu thụ sân phẩm
nhắm đạt các mục tiêu của DN trên thị trường,
Mỗi khải niệm đều có quan niệm riêng nhưng đều cho thấy kênh phân phổi
đóng vai trò quan trọng đổi với các don vị săn xuất Hệ thống phần phải Là một
nguôn lực then chối ở bên ngoài Thông thường phải mỗi nhiều năm mới xây dung
được và không đễ gi thay đổi được nó Nó có tầm quan trọng không thua kém gi
những nguên lực then chất trong nội hộ, như con người và phương tiên sẵn xuất,
tighiên cửa, thiết kế và tiêu thục
1.2.3 - Vai rỏ và chức năng của kênh phân phối
1.2.3.1 Vai trò của phân phối trang hoạt động Marketing Mix
Phân phối liên quan dén toàn bộ quả trình xác định và tổ chức hoạt dông của các quan hệ bên ngoài nhằm đáp ứng mục tiêu phần phối của DN, Vai trỏ của phân phối trong hoại động Marketing- Mi được thế hiện qua so dé sau:
Trang 20Hình 1.1: Vai trò của hoạt động phân phối trong Marketing Mix
Vai trò của phân phối có liên quan mật thiết với các nhân tố khác đồng thời
việc xây dựng vả thực hiện các hoạt động phân phối phát dựa trên cơ sở muạc tiêu
của chiến lược Marketing — Mix và thục hiện chính sách 3P còn lại Như vậy nhân
+6 P (place) trong, Marketing - Mix được thể hiện cụ thể như sau:
Giớp phân trong việc thỏa mãn nhu câu thị trường mục tiêu, việc thõa mãn nhụ
câu thị trường là bản chat của hoạt đảng Marketing Muốn đạt được điều này đòi
hồi có sự đồng góp của nhiều yêu Lô: Sản phẩm phải phủ hợp với thị hiểu NTD, chát
lượng san phẩm tốt, giá cả hợp lý, thông tin rộng rãi cho NTD biết về sản phẩm và
điêu quan trong lä sân phẩm phải có mặt trên thị trường đứng lúc, đúng nơi dé di
vào liêu dùng
loạt động phản phổi giúp DN liên kết hoạt động sản xuất kinh doanh của
mình với khách hàng, triển khái tiếp các hoạt động khác của Marketing,
Qua hoạt động, phân phỏi việc trao đỗi thị trường từ NTD dến NSX giúp cho NSX kịp thời điều chính các chương trình Marketing thích ứng với thị trường
Trong môi Irường cạnh tranh gay gất, phân phối trở thành công cụ hữu hiệu
giúp DN đừng vững trên thương trường,
Khi có sự thay đôi từ các nhần tố của Marketing - Mix đòi hỏi chính sách phân phối phải thay đãi cho thich hợp,
Trang 211.2312 Chức năng câu kênh phân phẩt
Việc lam cho cung và cầu của một loại sắn phẩm gặp nhau trên thị trường đòi thôi phải thực hiện rất nhiều dịch vụ có chức nứng phân phối Các địch vụ này phụ thuộc vào bản thân sản phẩm, vào các kênh phân phối dược sử dụng, vào người sử dụng sản phẩm cuối cùng và phụ thuộc vào cách tổ chức tiến hành phân phổi trên thị trường Quá trình phân phối bao gồm hai chức nắng chủ yếu:
Một: Thay đổi quyên sở hữu tải sản, di chuyên liên tiếp quyển sở hữu tài sắn
từ người sản xuất đến người tiên thụ qua khâu trưng gian các hoạt động mua bán
Hai: Di chuyển hàng hóa (vận chuyểu, dự trữ bảo quân đông gói, bốc đỡ ) Các chức năng phân phối cự thể sau:
Quá trinh phân phối thực hiện các chức năng thông tin,
Thông tin, giới thiệ
thu thập thông tin về khách bảng tiểm ấn và hiện có, các đối thủ cạnh tranh và những thành viên, những lực lượng bán hàng khác Truyền đạt thông tin từ NSX
đến các trung gian và khách hàng Mục đích liên kết NS% với các nhà trưng gian
toán sĩ, bản lồ và NTD, tạo sự Huyận lợi trong quá trình trao đôi hàng hóa
Kích thích tiêu thụ: Quá trình phân phối thực hiện hoạt động truyền bá các thông tin về hàng hóa và các chương trình khuyến khích tiêu thụ khác đến với
khách hàng và trung gian
Các DN phải thực biện các quan hệ tiếp xúc
“tiếp xúc, thiết lập mỗi quan hệ
để xác định ai là người mua hàng ở các giai đoạn khác nhau trong kênh Thông bảo
cho khách hàng biết các thông tìm, thiết lập mỗi quan hệ thương mại và nhận các
đơn đặt hàng
Thich ứng hoàn thiện sản phẩm: Các thành viên của kênh thực hiện các hoạt động nhằm gia tăng hiệu quả của quả trinh trao đổi, tăng tỉnh thích ứng và hoàn
thiện sản phẩm thông qua các hoạt động như: Phân loại hàng hóa, đóng gói, cũng
câp các dịch vụ bảo hành, sửa chữa, lắp ráp, tư vẫn
"Thương lượng: Thông qua việc thực hiện các thỏa thuận, đàm phán về giá cả
và những điển kiện khác để có thẻ thực hiện được việc chuyển giao quyền sở hữu
hay quyén sit dung
Trang 22Lưu thông hàng hỏa: Thỏng qua hoạt dộng vận chuyển, bảo quản vả lưu kho
hàng hóa làm cầu nối giữa sắn xuất và tiêu đứng, Diéu héa cung cầu giữa các khu,
vực thị trường và giữa các thời điểm tiêu dùng khác nhau
Tải chính, trang trải chỉ phí: Thông qua hoạt dộng bản hàng thu tiền, tìm kiếm các nguồn tải chính trang trải cho các hoạt động sản xuất và hoạt động của kênh
Chấp nhận rũi ro Gảnh chịu những rủi ro liên quan tới việc thực hiện hoạt động của kênh
Tuy theo tình hình thị trường mà DN sẽ quyết định mức độ chuyển giao các
chức răng Việc chuyên giao các chức nắng cho các trung gian sẽ giãm thiểu chỉ phí
và thực hiện chuyên môn hóa cao bơn có hiệu quá hơn
1.23.3 Cấu trúc của kênh phân phối
gần người ruua cuối cừng hơn tạo nên một cấp của kênh Vì cỗ người sâm xuấi
khách hàng cuối càng đều thục biện công việc, nên hợ đều là một bộ phận cửa kênh
Kênh không cấp (kênh Marketing trực tiếp): Là kênh trực liếp do nguời sẵn
xuất trực tiếp bán sân phẩm qua lực lượng bản hàng của mình và thực hiện toàn bộ
chức năng của kênh
Kênh mội cấp: NSX đưa sân phẩm của mình đến NTD thông qua các nhà bản
l hoặc các NPP, dai ly
Kênh hai cấp: Có 2 người trung gian Trong TTIITD thường là nhà bán sỉ và bén lẽ Trong thị trường đó là một bộ phận phân phối của DN và các nhà bán buôn
Kênh ba cấp (kênh dải suốt): Thường đây đũ các thành phần trung gian tham
gia như đại lý- môi giới, rhả bản buõn, nhà bán lẻ
Âau đây là sơ đỗ câu trúc kênh phân phối hàng tiêu đùng,
Trang 23b) _ Chiều rộng của kênh phân phối
Đổ đạt được sự bao phủ thị trường tốt nhất, DN phải quyết định số lượng, các trung gian ở môi cập độ phân phỏi DN sẽ phải lựa chọn giữa nhiều phương thức
phân phôi khác nhau mả mỗi phương thức có số lượng trung gian thương mại tham
gia vào kênh khác nhau
Phân phối rộng rãi: DN bản sản phẫm qua vô số trung gian thương mại ở mỗi
cap d6 phân phổi Trong trường hợp nảy DN cô gắng đưa sản phẩm vả địch vụ của
nó tới cảng nhiều người bản lẻ cảng tốt Phân phỏi rộng rãi thường sử dụng cho các
sản phâm vả dịch vụ thông dung
Phân phối duy nhất (độc quyền): Là mỗi khu vực thủ trường, DN chỉ bán sản phẩm qua một trung gián thương mại đuy nhất 'Việc nảy thường đi đổi với bên hảng độc quyên, nghĩa là NSX yêu cau cac nha ban buôn của mình không bản các
mặt hàng cạnh tranh khác Qua việc giao độc quyền phân phối NSX mong muốn
người bán sẽ tích cực hơn, đỏng thời đề đàng kiểm soát chỉnh sách của người trung, gian vẻ việc định giá bản, quảng cáo vả các dịch vụ khác
Phan phối chọn lọc: Nằm giữa phân phối rông rãi và phân phổi độc quyền,
những tiêu chuân nhật định ở môi cap đô phần phổi NSX cỏ thể tập trung nỗ lực
Trang 24
mở quan hệ lảm ăn tốt dẹp với các trung gian chon loc để đạt dược quy mô thi trường thích hợp và tiết kiệm chỉ phí phân phẩi
ằ trung gian trong kênh phân phối
Ở mỗi cấp dộ trung gian trong kênh có thê có nhiều loại trung gian thương mại tham gia phân phổi sản phẩm
Ngoài cầu lrúc chính thức với các thành viên Hưnm gia múa, bán và số hữu
hang héa, các kênh phân phối còn co edu trite bd trợ, đó là các tổ chức và cá nhân
trợ giúp cho các thành viên kênh thực hiện các công việo phân phổi bằng việc cung,
câp cho các thành viên kẽnh các địch vụ phân phối chuyên muôn hóa
1.2.3.4 Trung gian va tam quan trọng của trung gian
Trung gian là một bộ phận của kênh phân phối Mỗi người trung gian làm một
công việc nhằm đem sân phẩm đếu gần NTD hơn, mỗi người trung gian sẽ tạo thành một cắp của kênh phân phối, vị thể số cấp kênh trung gian còn biểu thị độ dai của kênh phân phải
Một câu hỏi đặt rm là: Tại sao người sẵn xuất lại sẵn sảng chuyển giao một
phan công việc tiêu thụ cho những người trung gian? Câu trã lời có thể được trinh: tây ngắn gọn như sau
Vide phân phối trực tiếp đòi hồi dâu tư rất nhiều tiên bạc và nhân lực,
Khi sử dựng các trung gian phần phối, khối lượng bản sẽ tăng hơn do đảm báo được việc phân phối rộng khắp và đưa sân phẩm đến thị trường mục tiêu một cách
nhanh chong
Nhờ quan hệ tiếp xúc, kinh nghiệm việc chuyên món hóa và quy mô hoạt động, các trung gian phân phối sẽ làm lợi cho NSX nhiều hơn như là: Giảm bớt lượng tốn kho, tiết kiệm chỉ phí lưu kho, giảm thiểu số lượng tiếp xúc trực tiếp với
khách hàng
Trung gian giúp các DN điều hởa cung câu hàng hóa, giảm khoảng cách về địa
]ý giữa sản xuất với tiêu đúng,
Trang 251.3 Chiến lược phát triển kênh nhân phối
1.3.1 Khải niệm chiến hrợc kênh phân phối
Theo Philip Kotler: Chiến lược kênh phân phối là lập hợp các nguyên tắc nhớ
dé DN có thê thực hiện dược các mục tiêu tại thị trường mục tiêu
Dịnh nghĩa khác về chiến lược kênh phân phối theo quan điểm mục đích: Chiến lược kênh phân phối là quá trình xem xét để lựa chọn phương ám phân phối tất nhất, giám tối đa chỉ phi phản phổi trong, điều kiện cụ thể của chiến lược
Marketing hén hợp và trong sự tác động của mỏi trường vĩ mô, vi mô nhằm đầm
‘bao chỉ tiên về mức độ thỏa mãn nhụ cầu trên môi thị trường mục tiêu nhất định
Chiến lược phân phối góp phân không nhỏ trong quả trinh cung cấp cho khách
hàng đúng sản phẩm, đúng thời gian, đúng vị trí trên cơ sở đúng kênh hay luồng,
hàng, Chiến lược kênh phân phổi phải được đất trong mục liêu của chiên lược Marketing Chiến lược phân phối củng với chiến lược sản phẩm và giá cả tạo nên
“bi quyết giảnh thẳng lợi trong kinh doanh” của Marketing,
Chiến lược kênh phân phối trong rnục tiêu của chiến lược Marketing: Việc xác lập chiến lược kênh phân phối cần được đạt trong mỗi quan hệ với mục tiểu các
chiến lược marketing của DN Cac DN với vị thế khác nhau trên thị Hường, sẽ có
những rnụe dịch Marketing khác nhau, đân dến thực hiện chiến lược phân phối cũng,
sẽ khác nhau
+ - DN dẫn đâu thị trường: La nhiing DN chiém vị thể hàng đâu trên thị trường,
có nguên lực mạnh mẽ vẻ tài chính, khả năng sản xuất hàng hóa, địch vụ cao, thị
trường rộng lớn Thông thường, nhiệm vụ của họ là giữ vững vị trí số 1 thi trudng,
nên các chiến lược phân phổi họ áp dụng được đặt trong từng mục tiểu cụ thể như
Tăng tổng nhu cầu thị trường: Việc tăng tông nl cầu sẽ tăng khả năng và sức phục vụ thị trường của các DN đẫn đầu Các DN tăng tổng nhu câu bằng các cách
Tìm kiểm NED mới: Thực hiện chiến lược xúc tiễn kênh và phát triển kênh 'phân phổi trang thị trường mới
Trang 26~ Phát trién công đụng mới của sản phẩm: Thu hút khách hàng, bằng cách hmg,
+ Tăng tổng mua của khách hàng,
~_ Giữ vững thị phần: Đôi mới liên tục để phụ vụ khách hang tối hơn, tránh ngũ quên trên chiến thắng
- Tang thi phan
© DN thach thic thi Hưởng: Là những DN đứng ở vị thế thứ 2, 3, 4 trên thị
trường, có khả năng phát triển để trở thánh DDN đứng đâu Nhiệm vụ cúa họ là bão
về thứ hạng, cổ gắng tăng hạng vả tranh giảnh vị trí thứ nhất
"Lần công người dẫn đâu: lễ tăng vị thể, cách họ lựa chon mang tinh may rdi nhật lả tân công người đẫn đâu Tuy độ rủi re cao nhưng phản thưởng là vô cùng,
xứng dáng,
~_ Tân công các DN đồng hạng, đối thủ cạnh tranh
-_ Tân công vả thôn tỉnh các DN nhỏ lẻ
« DN thee sau Lả những DN nằm hạng thấp, nhỏ lẻ trên thị trường, những chiến lược của họ thường xoay quanh việo copy sản phẩm, bắt chước hoặc rải sâm
phẩm
« DN nép goe: Là những DN thay vì đương đầu với những DN, đối thủ trên thị trường, ho chon cách tìm kiểm thị trường nhỏ lẽ it đối thủ cạnh tranh để kinh đoanh
«_ Các chiến lược phản phối tiêu biểu:
~_ Chiến lược về các loại rung gian
+_ Chiến lược sử dụng kênh phân phối trực tiếp
~_ Chiến lược sử đựng kênh phân phỏi gián tiếp
+ Chiến lược phát triển kênh phân phối hiện có,
+ Chiến lược xây dựng kênh phản phối mdi
Chiến lược khác biệt hóa kênh phan phéi
~_ Chiến lược về số loại trưng gian ở ở
Trang 27~_ Chiến lược vẻ điều kiện, trách nhiêm phân phổi của các thành viên trong kênh
Chính sách giá của DN đánh ho thành viên
Điều kiện bản hàng,
+ Quyén han về lãnh thỏ phân phối
+ Xác định các địch vụ hỗ trợ và điều kiện, trách nhiệm giữa NS% và trung giam 13.2 Vai trò và sự cần thiết của chiến lược phát triển kênh phân phối hiệu
cho thị trường Việt Nam vấn có những đặc thủ rất riêng
cảng trở nên nông bông khi các DN nhận thức được tầm quan trọng của thị trường, nội dịa
DN khéng thiểu cơ hội mỏ rộng mạng lưới ở câ hai kênh phân phối truyền thông và hiển đại Chuyển hướng vẻ nông thôn là một hưởng dĩ dây tiếm năng, Khu vực nông thôn vốn chiếm đến 74% dân sé và đông góp 47% doanh số hàng tiêu
ding Thu nhập bình quân đầu người ở khu vực nông thôn đù chưa ca bằng khu
vực thành thị nhưng tốc độ tăng trưởng nhanh hơn (178% so với ở thành thị là 158% -2008)
NTD nông thôn cũng đem đến cơ hội vỏ cùng lớn cho các DN muốn đạt tăng
trưởng doanh thu trong bi cánh hiện nay khi xét trên cơ cầu hàng tiêu dùng,
Cơ hội thứ hai nằm ở việc cãi thiện các kênh bán hàng hiện đại Mục tiêu là tối
đa hóa đoanh sô thöng qua hệ thống siêu thị tại các đô thị lớn Số lượng và loại hình
cáo kênh phân phối hiện đại ngày cảng mổ rộng tại Việt Nam
1.321 Quân lý kênh phân phối hiệu quã
Mo
DN, radi ngành hàng có kênh phân phối khác nhan dựa trên các tiêu chỉ
Đắc diém sản phẩm, mục tiểu của DN, chiến lược phan phối và mức độ dầu tư vào
+kênh phân phối Ở kênh phân phối truyền thẳng có 4 mô hình phân phổi cơ bản
NSX- NPP chính-siêu Ih/cữa hàng — NTD, NSX- Siêu thươởa hàng-NTD, NSX — NID
Trang 28Kênh phân phdi hién dai cé 2 mé hinh va co eg ché quan ly khac nhau: NSX-
NPP chinh ND, NSX- Siéu theta hang-NTD Mé hinh thi 2 yéu cau it NPP hon vi DN chi pha quan ly mdt sd it cae NPP chink
Tiêu chỉ quản lý hiệu qua kênh phân phổi bao gdm 4 yéu tổ chỉnh: Đội ngũ kinh đoanh, sản phẩm, đối tác và quản lý đối tac, NPP va quan ly NPP Quan ly tét
đâm bão 80% thành công cho DN
'Trong đó, vẫn đề được nhiều DN quan tâm nhất hiện nay la quan ly nan viên
bán hàng Một trong những vấn để là làm sao tìm nhân viên kinh đoanh tốt và giữ
nhân viên gắn bó lâu đại với DN Phải xác định vai trò, kế hoạch và chỉ phí để sử dụng hiệu quá Vai trò của nhân viên kinh doanh trong hai hệ thống phân phổi
Truyền thông và hiện đại cũng có nhiên điểm khác biệt Nhân viên bán hàng truyền
thông chịu trách nhiệm đưa sân phẩm của DN đến NPP Nhân viên bán hàng hiện đại có nhiệm vụ trưng bảy sản phẩm, giới thiệu sản phẩm cho NTD, thuyết phục
khach mua hang
Một vấn dễ nữa trà các DN khá quan tâm là làm sao quân lý được số lượng cứa hàng và số lượng nhân viên Chúng ta cần bán ở bao nhiêu cửa hàng? Chí phi đầu lư ra sao? Mục tiêu dài lạm hay ngắn lun?
Phan lớn DW khỏ dâm dương được số lượng nhân sự lớn như thế nay néu mở
rộng kênh ban hàng ở 63 tỉnh thành trên cá nước Dỗi khi chí cần đầu tự vào một số cửa hàng trọng điểm nhưng doanh thu cao Bên cạnh đỏ, với cáo DN lớn, bạn đầu
có thể dầu tư chỉ phi lớn dễ phát triển hệ thống bản hàng tại nông thôn, sau nhiều năm mới có thể thu lời DN nhỏ có thể đầu tơ vào hệ thống phân phối hiện đại để
thu lợi nhanh
Không có một mö hình cố định để xác định kênh phân phối thích hợp mà tủy
vào đặc điểm của từng DN cũng như đặc điểm đối trợng khách hàng Quản lý kênh
phân phối hiệu quả cũng vất cần sự am hiểu về khu
ch hàng Trục liều, thi trường,
cũng như văn hỏa mua sắm của người Việt
Trang 291.3.2.2 Quin by ding chiy trong kénh phn phdi
« X4y dụng hệ thống thông Gin hedn chinh trong kênh, đảm bảo thông tin
thông suết từ nhà sản xuất đến NTD cuỗi cùng: DM phải xác định rõ các thông,
tin cản tran đối giữa các thành viên trong kênh vả nhanh chóng sử đụng các phương,
tiện thông in hiện đại trong quấn lý các đồng chấy của kênh phân phối Những, phương tiện thông tin này sẽ làm giảm chỉ phí của các dòng chảy Marketing, xác định lại phạm vi thị trường, thay đổi những nguyên tắc và cơ sở cạnh tranh, xác định lại phạm vị kinh doanh và tạo ra các công cụ cạnh tranh mới Mỗi thành viên
của kênh có thê liên hệ mật thiết với các nhả cung ứng ở phia trên hoặc khách hàng,
6 phia dưới Hoàn thiện dòng thông tín trong kênh tác động lớn đến sự phối hợp trong kênh và chỉ phí điều hành kênh, và là cơ sở dễ hoàn thiện các dòng chảy khác
« Quản lý dòng nhân nhối sản phẩm dựa trên các thông lin và các phương
tiện vận tải, hưu kho: DN can chuyén dan sang sử dựng các phương tiện vận tải có
năng suất cao, chỉ phí thấp và tính toán phối hợp giữa vận tải và lưu kho sao cho có
tổng chỉ phí phân phối vật chất tối ưu Hiện lại, các DN thường ap dựng phương thie dy bảo trong phân phối: Sản xuất sắn phảm trên cơ sở dự tính nhụ cầu sau đó chuyển hảng trước đến các thị trường dé chờ tiêu thụ Phương thức phân phổi này
chứa dựng rủi ro lớn, để gây tổn thất clã phí DN có hai cách dễ clủ động phân phối sau khi đã xác định nhu cầu:
Chuyển một phân công việc sản xuất cho các thành viên kênh, lhi đó trong,
kénh đã có sự phân chia các công việo phản phổi đựa trên một nguyên tắc phân
công lao động mới
m phẩm trước đến các điểm bản mà đự tử ở œ
tâm, việc phân phối chỉ dược thực hiện khi biết chắc vẻ như câu thị trường,
lIệ thống thông tin trong kênh tốt sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho thực hiện dự
Trang 30e Tăng cường đòng xúc tiến: DN cần xác định hoạt động xúc tiến thương mại
không chỉ là hoạt động của bô phân quản trị kênh phân phối mà là trách nhiệm:
chung của mọi thành viên trong kênh Các 1)N sẵn xuất nên phổi hợp với thành viên kênh để xây đựng chương trình hợp tác xúc tiến, nâng cao hiệu quả xúc tiên qua kênh phân phối
« Đi mới dòng đâm phán: Do sử dụng cóc kỹ thuật thông tín kháo nhau niên
đảm phán giữa các thành viên trong kênh cần cỏ sự thay đỏi Để thiết lập các quan
hệ hợp tác hiệu quả, các thành viên trong kênh phải nâng cao năng lực đảm phán để phân chia công việc phân phối hợp lý, tiến đến chuyển tù dam phan theo từng
thương vụ buôn bán sang dam phan nhằm đảm bão quan hệ kinh doanh lặp lại cửa
cả hệ thông
« Hoàn thiện dòng thanh toán: Các DN khi tham gia vào kênh phải thiết lập
xnột cơ chế thanh toàn với phương thức và thời gian hợp lý, cân có thông tin day đủ
vẻ tình hình tài chính cổa các thành viên chủ yếu trong kênh thiết lập cơ chế kiểm soát nợ đề tránh hiện tượng nợ quá hạn hoặc mắt khá năng thanh toán Chỉ phi và
Tất ro trong Hoại động thanh toán sẽ giảm nhờ sử dụng hệ thông đặt hàng và thanh toán diện tử trong kênh
& Dùng đặt hàng: Để thực hiện tốt hoại đông phân phối hàng ngày, cáo DN cần
phải xây dựng dược quy trình thu thập, tập hợp, giải quyết don đặt hàng tối ưu Vận đụng công nghệ thông tin tiên tiên sẽ giủp DN xây đựng các hệ thống đặt hàng tự động và quản lý tồn kho bằng máy tỉnh, thời gian đặt hàng, chờ doi va giao hàng
cần được rút ngắn
« Dỏng chuyển quyền sở hữu: Trên cơ sở đánh giá cáo thánh viên hiện tạt
trong kênh, DN cẩn điền khiến được quá trình mua và bán mặt hàng của mình trên
thị trường, tránh buôn bán lòng vòng,
œ Cải thiện dàng tài chính: DN cần phái triển các cơ chế tạo vốn trong kênh Mỗi thành viên trong kênh đều tham gia vào quá trình tập trung và phân bê vốn hoat dng, Cac DN có tiêm lực giữ vai trò lãnh đạo kênh cần phát triển một chương, trình giúp đỡ tài chính cho oác thành viên khác có quy mô nhỏ hơn trong kênh
Trang 31« Dễng san sẽ rủi ro: Khi rủi ro được san sẻ giữa các thành viên trong kênh, trách nhiệm cia mai thành viên trước những rủi ro đó sẽ được xác định rõ, giúp cho
việc thực hiện trách nhiệm được diễn ra nhanh chỏng và tránh sảy mẫu thuẫn
« Dòng thu hoi bao gói: Phối hợp giữa dong vận động vật chất và dòng thu hỏi bao gói để giám chỉ phi vận tái và lưu kho Cần điểu banh quá trình thu hồi hợp lý
về thời gian và không gian
1.3.3 Các vẫn đề quan trọng trang phát triển chiến lược kênh phân phối
1.3.3.1 Xâu dựng mục tiêu và một sẽ yêu câu cơ bản của kênh phân phối
- Kênh phản phổi sản phẩm của DN nhắm mục đích đảm bão việc hm thông
hàng hóa được thông suốt, từ đỏ đảm bảo quá trình tải săn xuất điển ra liên tục
~_ Phân phối sản phẩm nhằm mỡ rộng hệ thống phân phối, tạo sự hợp tác giữa các kênh phân phối
Phân phối sản phẩm vi mục tiêu doanh thu, lợi nhuận, Từ mục tiêu nảy mã
hoạt động phân phối phải chủ ý đến vị trí và sự phát triển của DN trong cạnh tranh
trên llu lrưởng,
b) _ Một số yêu cầu cơ bán kênh phân phối
« Đặc điểm của kênh nhân phối
—_ Mục tiêu thay đối tùy theo đặc điểm và vòng đời cña sản phẩm: Tùy sẵn phẩm
mã có những kênh phân phối khác nhau hiệu quả Sản phẩm sau khi tang ra thị
trường thường phải trải qua nhiều giai đoạn phát triển khác nhau Ở mỗi giai đoạn
phát triển đều có đặc điềm riêng, đề thích ứng với giai đoạn đó, DN cân có những, kênh phân phối khác nhau, Ở giai doạn giới thiệu sản phẩm IDN cần phải sử dụng, những kênh và những người trưng gian có khả năng phô biển sản phẩm một cách Tổng rãi Ở giai đoạn lãng trưởng cần phát triển và mổ rộng hệ thông phân phối trên nhiều kênh và nhiều trung, gian Ở giai đoạn suy thoải nên sử dụng, kênh và trung,
gian nảo để nhanh chóng bán được hết hàng,
Trang 32- Đặc điểm phù hợp với các trung gian phân phối: Thiết kế kênh tính đến
những điểm mưmh và điểm yếu của
loại hình nguời trung gian Tủy theo năng
lực của các trung gian mà DN có thể giao những chức năng phân phối khác nhau
thông qua kí kết hợp đồng với các đại lý, đại lý độc quyên, đại lý bản lẽ
Năng lực tiêu thự của nhiều trưng gian tùy thuộc vào các yếu tổ như: Khả răng tiêu thụ, uy tin trên thị trường, hệ thống của hàng, sức chứa của kho bàng, khả năng tiếp nhận, bão quân hàng hóa, vốn và khả năng thanh toán, vị trí kinh doanh
- Đặc điểm phù hợp vói DN: Những đặc điểm riêng của DN như: Quy mô, khả năng tải chính, chủng loại sản phẩm, kinh nghiệm về phân phối Và chiến hroc Marketing, năng lực quản lý tác động rồ rệt đến việc lựa chọn kênh phan phối như:
Quy mô của DN quyết định giới hạn phạm vi các thị trường, số lượng các khách
tảng quan trọng nhất và khả năng đàm phán với các trung gian của DN Khả răng
tải chỉnh quyết định việc chia chức năng giữa L3N và người trung gian
- Đặc diễm phù hợp với thị trường, môi trường kinh tê: Đỗi với những thị trường lớn vả tập trung như các thánh phố lớn nên dùng kênh trực tiếp, kênh ngắn
thi mang lại hiệu qua cao, cén déi với thị trường phân tán, khách hàng mua số
lượng nhỏ thì nên dùng kénh dài déi vei vim sau, vimg xa va các tỉnh
'Việc lựa chọn kênh phản phối còn phụ thuộc vào yếu tổ môi trường, khi tình
hình kinh tế tôi tệ NSX quan tâm đến phân phổi sản phẩm cũa họ với chỉ phí thập
Vi vậy, họ thích sứ dụng các kênh ngắn và loại bó các dịch vụ không cẩn thiết Vì thể thiết kế kênh phải thích ứng và phủ hợp
độc quyên thi DN không được thiết kê kẽnh như vậy
« Phân tích mức độ đảm bảo dịch vụ mà khách hàng mong muốn
Khi thiết
ônh phân phối thì bước đầu tiên là phải tìm hiểu xem khách hàng,
„mục tiêu mua những gi, mua ở dầu, tại sao mua và mua như thế nào Người quản trị
Trang 33phải năm được những mức dộ đâm bảo dịch vụ mà khách bảng mục tiểu mong
snuén Cáo kênh phân phối phái đám bảo 5 chí tiêu dịch vụ:
Quy mô lỗ: Là số đơn vị sản phẩm mà kênh phần phỏi cho phép khách hang
cu thé mua một đợt Quy mồ lô cảng nhỏ thì mức độ địch vụ mà kênh phải đảm bão công cao
~ Thời gian chờ đợi: 1à thời gian Irung bình mã khách hàng của kênh phải chờ
dẻ nhận hàng, Khách hàng thường thích những kẽnh giao hàng nhanh Dịch vụ cảng, nhanh đòi hôi mức độ đảm bảo địch vụ cảng lớn
Địa diễm thuận tiện: Là thể hiện mức độ kênh phân phối tạo diệu kiện đẻ dàng, cho khách hàng mua sẵn phẩm Điều kiện thuận tiện về địa điểm sẽ tăng thêm nữa khí sử dụng Marketing trực tiếp
- Sân phẩm đa đạng: Là thể hiện chiều rộng của sản phẩm mà kênh phân phổi
đăm báo
hông thường khách hàng ưa thích chiều rộng, của chúng loại sắn phẩm
lớn hơn vi nó làm tăng khả năng đáp ứng, chính xác nhu câu của họ
Dịch vụ hỗ trợ: Là những dịch vụ hỗ trợ thẻm mã kênh thực hiện Người thiết
ké can phải biết mức độ mà khách hàng mong muôn vẻ đâm bảo dịch vụ
«+ Xúc định những phương án chính của kênh
Sau khi DN đã xác định được thị trường mục liêu của mình và vị trí mong muốn, thì phải xác định các phương án của kênh Mỗi phương án của kênh được mô
+a bằng 3 yêu tố: Loại hình các người kinh đoanh trmg gian, số người trung gian,
điều kiện và trách nhiệm của từng thành viên của kênh
- Các loại hình trung gian: Lựo lượng ban hàng của DN: Phát triển lực lượng,
bán bàng trực tiếp của DN phân công cho các dại diện bản hàng phụ trách những, địa bàn để tiếp xúc với tất cả những khách hàng tương lai trong khu vực, hay xây
dựng những lực lượng bán hàng riêng lễ cho những ngành khác nhau
+ Dại lý, cửa hàng sẵn xuất: Thuê các đại lý, của hàng sản xuất ở các hãng khác Trhan dé ban hang
Trang 34~ Những người phân phôi tr liệu sản xuất: Tìm những người phân phối ở các
khu vực khác nhau để họ mua bàng và kính doanh, đãnh cho họ độc quyền phân
phối lợi nhuận và hễ trợ khuyến mỗi
—_ Số lượng các trung gian: DN phải quyết định số người trung gian cản sử dụng,
ở mỗi cấp kênh Tắt cá có ba chiến lược
i Phan phéi độc quyền: Dộc quyền phân phối đòi hỏi phải hạn chế nghiệm ngặt
số người trung gian linh doanh hàng hóa và địch vụ của DN Nó được áp đựng
trong trường hợp NSX muốn duy trì kiểm soát chặt chế đôi với mức độ đâm bão
dịch vụ và khối lượng địch vụ cho những người bán lại thực hiện Thỏng thưởng nó đòi hồi độc quyển kinh doanh, nghĩa là người bán lại không được kinh doanh các nhấn hiệu cạnh tranh, nó cũng đòi Hồi mmột sự hợp tác giữa người bản và người bản
lại Bằng cách giao độc quyền phân phối người sản xuất hy vọng sẽ có được phương,
thúc bán làng năng động và lĩnh hoạt thông thạo hơn
~ Phân phối chọn lọc: Phân phối chọn lọc đòi hỏi sử đụng nhiều nhưng không
phải toàn bộ những trưng gian sẵn sảng đón nhận sản phẩm đó Nó được cả những,
DN ổn định lấn những DN mới dang từm kiếm người phân phổi sử dụng DN không,
phải phân tán sức hực của mình ra cho qiiá nhiều cửa hâng, kế cã những, cửa hàng,
Thỏ bỏ Nó có thể xây dựng một quan hệ làm việc tốt với nhímg người trung gian đã
dược tuyển chọn và trồng đợi một kết quá bán hàng trên mức trung bình Phương, thức phân phối chon loc cho phép người sản xuất bao quát được thi trường một cách thích đáng mà vẫn kiểm soái được nhiều hơn và chi phi il hon so với phương thức phân phổi 4 at
+ Phân phối ô ạt: Chiến lược phân phối ò ạt có đặc điểm là cỗ gắng dưa hàng,
hóa và dịch vụ vào cảng nhiều cửa hàng cảng tốt Khi NTD đòi hỏi địa điểm phải
tiết sức thuận tiện, thì quan trọng là phải đâm bão phân phối với cường độ lớn hơn Những người sẵn xuất luôn luôn có gắng chuyển từ phân phi dộc quyền hay chọn
lọc sang phân phổi ô at hen nhằm táng phạm vỉ bao quát và mức tiên thụ của mình
Điều này có thể giúp đạt đuợc kết quả trước mắt, ruag thường gây thiệt hại chó kết quả lầu đài
Nguyễn [laàng Kiên tiện Kinh tê và Quản hị
Trang 35- Diéu kign va trách nhiệm của các thành viên trong kênh: Người sản xuất phải xác định những điểu kiện và trách nhiệm của những thành viên Hưmn gia kênh
Những yếu tế chính trong “mối quan hệ mua bán” là chính sách giá cả, điều kiện
‘bén hang, địa bản được chuyển giao quyển và những nhiệm vụ đặc biệt mả mỗi bên
hợp xuống giá *ị thích người phản phối mưa với số lượng lớn hơn
+ Dia ban giao quyên: Người phân phối muốn biết rõ những nơi nào người sân xuất sẽ trao quyền cho những người phân phối khác, Họ cũng muốn nhận toản
quyền tiêu thụ trên địa bản của mình, đủ họ có bán được hàng hay không
: Những dịch vụ hỗ tương và trách nhiệm phải được xác định cân thận, nhất là
những kênh có đại lý đặc quyên và đại lý độc quyền
+ Đánh giá các phương án của kênh chủ yếu
Tiêu chuẩn kinh lễ: Mỗi phương an kénh đều tạo ra một mức tiểu thụ và chỉ thí khác nhan, câu hỏi đầu tiên được đặt ra là lực lượng bán hàng của DN hay đại lý tiêu thụ nảo sẽ đảm bão múc tiêu thu nhiều hơn
“Tiếp theo lá ước tỉnh chi phi cho những khối lượng tiêu thụ khác nhau thông
qua từng kênh Đề thị chỉ phí thẻ hiện cho thấy chỉ phí cổ định đề thuê một đại lý
tiểu thụ thấp hơn chỉ phi dễ xây dựng một chỉ nhánh tiéu thy ctia DN, Nhưng chi
phí thông qua đại lý tiêu thụ nhanh hơn, vi nhân viên bán hàng của đại lý được thưởng hea hông nhiều hơn nhân viên bán hàng của DÀ
Trang 36Hình 1.3: Chỉ phi phân phối theo các kiến kênh phân phối khác nhau
Q-Sy: Cpdl ~ Cpen - Chọn đại lý hoặc chỉ nhánh tiêu thụ
Q<§¡; Cpdl < Cpen - Chọn đại lý tiểu thụ,
Q> Sy: Cpdl > Cpon - Chọn chỉ nhánh tiêu thụ
Cpdl: Chỉ phí của đại lý Open: Chỉ phí của chỉ nhánh
Qua day cho thấy dại lý tiêu thụ thường dược sử dụng đối với những I3N nhớ hay DN lớn ó những địa bản nhỏ của ho, noi mà mức tiêu thụ quá thấp, không đã để
nui mL luc Luong bin hang eta DM
- Tiéu chudn kiém soát: Việc đánh giá kênh cứng phải mở rộng ra những vẫn đề
kiểm soát, Khi sứ dung đại ly tiêu thụ sẽ nảy sinh những vẫn đề kiểm soát Đại lý
tiêu thụ là DN độc lập luôn tìm cách tăng tối đa lợi nhuận của mình Nhân viên của
đại lý có thể tập trung vào những khách bàng mua nhiều nhất, nhưng không nhất thiết là hàng hóa cla NSX do Ngoài ra, nhân viên cổa đại lý có thể không năm
vững được những chỉ tiết kĩ thuật vẻ sản phẩm của DN hay không xử lý hiệu quả
vật phẩm khuyến mãi cửa mình
- Tiêu chuẩn tích nghỉ: Đề xây đựng một kẽnh, các thành viên kênh phải có
cam kết với nhau ở mớt mức dé nào đỏ trong một thời kỉ nhất định Song những, cam kết đó nhật định sẽ dẫn đến lâm giảm bớt khả năng người sản xuất đáp ứng một thị trường thường xuyên biến đi Trên những thị trường thay đổi nhanh chóng,
Trang 37không én dinh hay sản phảm không chắc chắn người sản xuất cần tìm những câu trúc kênh và chính sách đảm báo tối đa khá năng kiểm sơát và có thê thay đổi nhanh
chong chién Inge Marketing
1.3.3.2 Tạo sự hộp tác, tránh mâu thuẫn và cạnh tranh giữu cúc kênh
a) _ Các kiểu mâu thuẫn và cạnh tranh
Kênh phân phối là một hệ thống gồm NẴX, tổ chức Irung gian và NTD, II cả
đều gắn kết với nhau thực hiện trao đổi để tạo ra các lợi ich về thời gian và không,
gian Dễ đạt được mục tiêu này cả hệ thông phải xem như là một tổng thế găn kết
Các thành viên trong hệ thống đều có lợi khi hợp tác với nhau, nhưng trên thực tế
việc hợp tác thường khổng dễ dàng gi và thường chí giữa những thành viên cùng
tham gia một kênh Trên thục tế thường, có mâu thuẫn hơn là hợp tác giữa các thành viên vì các thành viên hoạt động khá độc lập và mỗi thành viên đêu có mục tiêu
khác nhau vẻ lợi nhuận, doanh số Và không phải hic nao cing phủ hợp với nhau
Và thường có các kiểu mâu thuẫn sau:
Mẫu thuẫn hàng dọc (Vertical): Phái sinh đổi với các thành viên ở cấp khác
nhau trong kênh như: NSX - người bản sĩ, người bản sĩ - người bán lá, N8X -
người bán lẻ Mẫu thuần xây ra khi NSX muốn người bản sỉ phân phối toàn bộ dòng
sản phẩm dến người bản lẻ, không thực hiện dược diều nảy thi mâu thuẫn xây ra
Mu thuẫn hảng ngang (horizontal): Phát sinh giữa các thành viên cừng cấp
trong kênh, ví dụ như giữa các nhà bán sĩ hay giữa các nhà bản lê Mâu thuẫn như
vậy có thể xảy ra giữa các tổ chức trung gian củng loại (chẳng hạn hai siêu thị cạnh tranh nhau) hoặc giữa hai loại tô chức trung gian khác nhau (chẳng hạn của hang bách hóa và cửa hàng chiết khẩu) Nhin chung, loại mâu thuần hàng ngang thứ hai phổ biển hơn Quá nhiều người bán lẻ chuyển sang dự trữ hàng loạt mặt hàng, cạnh
tranh với các nhà bán lẻ chuyền một mặt hàng đỏ Các trung gian thục hiện quảng,
cáo, định giá trái ngược uhau và cô một số vì mục đích lợi nhuận đã cắt giảm chất
lượng sắn phẩm hoặc không thực hiện tết địch vụ hậu mãi đã làm ảnh hướng đến uy
tin nhãn hiện sản phẩm chưng của các trưng gian cùng cáp khác
Trang 38Xung dột da kênh tổn tại khí NS% đã thiết lập hai hay nhiều kênh cạnh tranh với nhau trong việc bán hàng trên củng một thị trường Xung đột đa kênh rất có thể
trở nên đặo biệt gay gắt khi các thành viên của kênh hoặc là hưởng được giá thập
hơn (mua hàng số lượng lỏn) hoặc là họ sẵn sảng bản với mức lợi nhuận thấp hơn
b) Nguyên nhân gây mẫu thuẫn của kênh
Có rất nhiều nguyên nhân Liểm tầng gây mâu thuẫn trong kênh rầuư là:
- Mâu thuẫn đo sự khác nhau về znục đích, mục tiều Mỗi thành viên đểu có
Trục liêu riêng của họ, và khi mục tiêu của họ không thống nhất hoặc không phù
“hợp với các thành viên khác thì xung, đột có thể xây ra
Mu thuấn do vai trỏ và quyền hạn khỏng rõ ràng: NS%X ban bàng bực tiếp cho
những khách hàng [én thang qua lạc lượng ban hàng của minh, đồng thời cũng khuyến khich các địa lý bản hàng cho những khách hàng lớn Sự không rõ ràng về
vai trò giữa NSX với trung gian thương mai, dai ly ban hing, cdc điểu kiện bản
hàng Là những nguyên nhân gây xung đột
Mu thuẫn do khác biệt về nhận thức: Những nhận thức khác nhau về việc sử
dụng kênh phân phối, về hoạt động quảng cáo, khuyến mãi Đã làm cho sự phổi
hợp giữa các thành viên trong kênh thiếu chặt chế và cỏ những phản ửng trái ngược
Tihau trước việc thực hiện mục tiêu chung của cả hệ thông
Khỏ khăn vẻ thông tin: Mét sự sai lệch thông tin hoặc mắt thông tin co thé
chuyển quan hệ hợp tác thành xung đột
- Mầu thuẫn do những người trung gian phụ thuộc quá nhiều vào người sản xuất: Các trung gian độc quyên chịu sự may rủi về mẫu mã sản phẩm và giả câ đo Trgười sân xuất quyết định, từ đỏ xây ra xưng đột trong quyết định bản hay không
bán hàng
c; Xử lý mâu thuẫn cửa kênh
Một trong những diều rất quan trọng trong quản trị kênh phản phối là phải
nhận điện được tiêm tang những xung đột có thể xảy ra trong kênh để có biện pháp
chủ động xử lý khi nó xây ra Tiểm tàng gây xung đột đo nhiều nguyên nhân khóc
Trang 39nhau, có những nguyên nhân dễ khắc phục nhưng cũng có những nguyễn nhân rất khó giái quyết
Mu thuẫn nhất định của kênh có thể có tính xây dựng, dẫn đến sự thích ứng năng, động hơn với môi trường, thay déi Đồng thời cũng có rất nhiều mẫu thuần gây lên xén Van dé không chỉ loại bỏ mâu thuẫn đó, mà còn là quản lý và điều chính
được mâu thuần này sao cho có thể giúp được Công ly phát triển
Giải pháp quan trọng nhất là chấp nhận những mục tiêu của đối tượng Các
thành viên của kênh bang cách nao đó đi đến một thỏa thuận về mục tiên cơ ban ma
thọ cùng theo đuổi, có thể là đầm bảo sống sói, thị phẩn chất lượng cao hay thỏa xuãn khách hảng Việc liên kết chặt chế với nhau có thê loại trừ được sự đe dọa
Một công cụ để giải quyết mâu thuẫn hữu ích là trao đối người giữa hai hay
tihiều cấp của kênh
Cé thé lam được nhiều chuyện bằng cách khuyến khích sự liên kết trong và giữa các hiệp hội mau dich Nho vay các hiệp hội có thể xem xét những vẫn để gia những người sẵn xuất và những người bán lẻ buộc họ phải chấp hành có trật tự nghị quyét chung
Khi mâu thuần mang tính chất kinh nién hay tiết súc nghiên trọng, thủ các bên
có thể sử dụng các biện pháp ngoại giao, trung gian hòa giải hay trọng tài phân xử
Vi luôn có khả năng xảy ra mâu thuẫn trong tắt cá các cách tổ chức kênh Nên
các [Hành viên thỏa Ihuận với nhau trước về các phương pháp giải quyết mâu thuẫn
của kênh Việc này làm cho việc xử lý mâu thuần trở nên đơn giãn hơn rất nhiều va tránh ảnh hưởng đến hệ thông phân phối của tổ chức
13.4 Quy trình thiết lập chiến lược kênh phân phối
13.41 Thiết lập xơ dẫ tã chức kênh phân phi
Thông qna việc xác định những kênh phan phối đang có tại thị trường Việt Nam
Đường ra thị trưởng của nhãn hang
Nhỏm kênh phân phối
~_ Kênh phân phối
-_ Định nghĩa và phân loại kênh phân phối
Nguyễn [laàng Kiên tiện Kinh tê và Quản hị
30
Trang 4013.42 Đảnh giả năng lục hiệu tụi củu từng kênh phân phối
~_ Đánh giá dựa trên cơ sở những đữ liệu bản hàng và nghiên cứu khảo sắt thị trường
- Đánh giá dựa trên cơ sở nghiên cứu phạm vi hoạt động và độ lớn của kênh
phan phdi trên thị trường
1343 Xác định những kênh phân phải 2 nhân hàng tru tiên đầu he trong
khoảng thời gian nhất định
~_ im cứ trêu số liệu phân tielt
-_ Căn cứ trên chiên lược phát triển nhãn hàng của DN trong củng một khoảng thời gian vá xác dịnh những, kênh phân phối cản ưu tiền tập trung, dẫu tr phát triển
1.344 Xác định nuực tiêu cũa bênh phân phối
Mục dich của việc phát triển kênh phân phổi
Định nghĩa các điểm ban hang trong kênh phân phối
—_ Xác định sơ đồ tả chức kênh phâm phối
-_ Xác định điểm tương đêng giữa cáo điểm ban hang trong kénh phân phối
- Téng quan thị trường kênh phân phối
Xác định mục tiêu cẳn phải đạt được cúa DN trong kênh phân phối
1.3.4.5 Xác định chiến lược nhãn hàng trong kênh phân phối
Chiến lược tiếp cân sản phẩm trong kênh phân phối Xác đi: mục tiêu nhãn hang bao gồm:
~_ Xác định các đơn vị tân kho (SKU) chủ lực trong kênh phân phổi
~_ Xác định lợi nhuận của kênh phân phd
~_ Xác định mức đầu tư vào kênh phân phổi
Nguyễn [laàng Kiên tiện Kinh tê và Quản hị
3