1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số vấn đề về chế độ và kế toán tài sản cố định thuê tài chính ở Việt Nam

22 713 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số vấn đề về chế độ và kế toán tài sản cố định thuê tài chính ở Việt Nam
Người hướng dẫn Thầy Trần Quí Liên
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Đề án
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 109 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số vấn đề về chế độ và kế toán tài sản cố định thuê tài chính ở Việt Nam

Trang 1

Đề tài: Một số vấn đề về chế độ và kế toán tài sản cố định thuê tài chính ở Việt Nam

Lời nói đầu

ở Việt Nam hoạt động thuê tài sản nói chung và thuê tài chính nóiriêng là loại hình hoạt động còn khá mới, đang trong qúa trình xây dựnghoàn thiện chuẩn mực kế toán ''thuê tài sản'' cho phù hợp với điều kiện ởViệt Nam và chuẩn mực quốc tế Cùng với xu thế phát triển của loại hìnhnày ở nớc ta trong những năm gần đây và để hội nhập với sự phát triểnchung của nền kinh tế thế giới nên rất cần thiết phải nghiên cứu tìm hiểu vàhoàn thiện về hoạt động thuê tài sản và cụ thể ở bài viết này em nghiên cứu

về vấn để thuê tài chính hiện nay

Một thực tế cho thấy trong giai đoạn hiện nay nền kinh tế đang lâm vàotình trạng thiếu vốn hoạt động, hầu hết các doanh nghiệp đều có nhu cầu đổimới máy móc thiết bị để tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị tr-ờng trong nớc lẫn quốc tế Ngoài ra việc vay vốn ngân hàng đòi hỏi cácdoanh nghiệp tín dụng rất ngặt nghèo và thời hạn cũng thờng ngắn không

đảm bảo đợc vốn trung và dài hạn cho việc đổi mới các máy móc thiết bị.Trong bối cảnh đó thuê mua tài chính ra đời là một giải pháp hữu hiệu nhằmtháo gỡ những khó khăn vốn và là kênh dẫn vốn quan trọng cho nền kinh tếViệt Nam nhất là trong giai đoạn hiện nay Và thực tế cho thấy đơn vị đithuê và cả đơn vị cho thuê tài chính đợc hởng nhiều lợi thế hơn so với cáchình thức tín dụng khác

Bài viết này gồm 3 phần:

Phần I: Cơ sở lý luận về TSCĐ và thuê TSCĐ

Phần II: Hạch toán kế toán TSCĐ thuê tài chính

Phần III: Thực trạng và giải pháp về thuê tài sản cố định

Do trình độ và thời gian nghiên cứu có hạn nên bài viết của em khôngtránh khỏi những thiếu sót, em rất mong sự góp ý của các thầy cô

Em xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn nhiệt tình của thầy Trần Quí Liên vàcác thầy cô giáo trong khoa kế toán đã giúp đỡ em hoàn thành đề án này

Trang 2

Phần I: Cơ sơ lý luận về tscđ và thuê tscđ

1 Tài sản cố định.

Tài sản cố định (TSCĐ) là những t liệu lao động có giá trị lớn thời gian

sử dụng dài Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh TSCĐ bị haomòn dần và giá trị của nó đợc chuyển dịch từng phần vào chi phí kinhdoanh Khác với đối tợng lao động TSCĐ tham gia nhiều chu kỳ kinh doanh

và giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến khi h hỏng

Do tài sản cố định trong doanh nghiệp có nhiều loại với nhiều hình tháibiểu hiện, tính chất đầu t công dụng và tình hình sử dụng khác nhau nên cầnphải sắp xếp TSCĐ vào từng nhóm theo những đặc trng nhất định Nh theohình thái biểu hiện kết hợp tính chất đầu t toàn bộ TSCĐ trong sản xuất đợcchia làm 3 loại:

- Tài sản cố định hữu hình(TSCĐHH): bao gồm toàn bộ những t liệu

lao động có hình thái vật chất cụ thể có đủ tiêu chuẩn giá trị và thời gian sửdụng theo chế độ quy định là giá trị từ 5 triệu đồng và thời gian sử dụng từ 1năm trở lên

- Tài sản cố định vô hình (TSCĐVH): là những tài sản cố định không

có hình thái vật chất phản ánh một lợng giá trị mà doanh nghiệp đã thực sự

đầu t Theo quy định mọi khoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi raliên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có giá trị từ 5 triệu

đồng và thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên mà không hình thành TSCĐHHthì đợc coi là TSCĐVH

- Tài sản cố định thuê tài chính: là tài sản cố định mà doanh nghiệp đi

thuê dài hạn và đợc bên cho thuê trao quyền quản lý và sử dụng trong hầuhết thời gian tuổi thọ của TSCĐ Tiền thu về cho thuê đủ cho ngời cho thuêtrang trải đợc chi phí của tài sản cộng với khoản lợi từ đầu t đó Trong phạm

vi bài viết này chỉ nghiên cứu về TSCĐ thuê tài chính

2 Tài sản cố định thuê tài chính:

Trớc hết ta phải hiểu về thoả thuận thuê mua là hợp đồng giữa hai haynhiều bên liên quan đến một hay nhiều tài sản, ngời cho thuê chuyển giaotài sản cho ngời thuê độc quyền sử dụng và hởng dụng những lợi ích kinh tếtrong một khoảng thời gian nhất định, đổi lại ngời thuê có nghĩa vụ trả một

số tiền cho chủ tài sản tớng xứng với quyền sử dụng và quyền hởng dụng đó

Đặc trng nổi bật của tín dụng thuê mua là việc tách quyền sở hữu rakhỏi tài sản và do ngời cho thuê nắm giữ, đặc trng này khác hẳn với các giaodịch mua máy móc thiết bị

2

Trang 3

Có hai hình thức thuê mua là thuê hoạt động và thuê tài chính Việcphân chia này phải căn cứ vào bản chất các điều khoản ghi trong hợp đồng.

- Thuê hoạt động: thời gian thuê ngắn so với toàn bộ đời sống hữu ích

của tài sản các bên thuê có thể huỷ ngang hợp đồng chỉ cần báo trớc mộtthời gian ngắn Và ngời cho thuê phải chịu mọi chi phí vận hành của tài sản

nh bảo trì, bảo hiểm cùng mọi rủi ro và sự sụt giảm giá trị của tài sản Mặtkhác ngời cho thuê đợc hởng tiền thuê và sự gia tăng giá trị của tài sản haynhững quyền lợi do quyền sở hữu tài sản mang lại Đây là hình thức thuêngắn hạn nên tổng số tiền mà ngời thuê phải trả cho ngời cho thuê có giá trịthấp hơn nhiều so với toàn bộ giá trị của tài sản, khi hợp đồng hết hạn ngờichủ sở hữu có thể bán lại tài sản đó hoặc gia hạn hợp đồng cho thuê hay tìmmột khách hàng thuê khác Ngời thuê có quyền sở hữu tài sản trong thờigian đã thoả thuận và có bổn phận trả tiền thuê, ngời thuê không phải chịucác chi phí bảo trì hay những rủi ro liên quan đến tài sản nếu không phải dolỗi của họ gây ra.Thuê hoạt động không phải là một giải pháp tài trợ chohành động mua tài sản trong tơng lai

- Thuê tài chính: là thuê tài sản có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi

ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản, quyền sở hữu tài sản có thể chuyểngiao vào cuối thời hạn thuê.Theo phơng thức này ngời cho thuê thờng muatài sản thiết bị mà ngời thuê cần và đã thơng lợng từ trớc các điều kiện muatài sản đó với nhà cung cấp hoặc ngời cho thuê cung cấp tài sản của họ chongời thuê Thuê tài chính đợc chia thành ba phần là thời hạn thuê cơ bản,thời hạn gia hạn tuỳ chọn và phần giá trị còn lại

Thời hạn thuê cơ bản là thời hạn mà ngời thuê trả những khoản tiềnthuê cho ngời cho thuê để đợc quyền sử dụng tài sản, trong suốt thời giannày ngời cho thuê thờng kỳ vọng thu hồi đủ số tiền bỏ ra ban đầu cộng vớitiền lãi trên số vốn đã tài trợ Đây là thời hạn tất cả các bên không đợc huỷngang hợp đồng nếu không có sự chấp thuận của bên kia

Thời hạn gia hạn tuỳ chọn là giai đoạn mà ngời thuê có thể tiếp tụcthuê thiết bị tuỳ theo ý muốn của họ, tiền thuê trong giai đoạn này thờng rấtthấp so với tiền thuê trong thời hạn cơ bản

Phần giá trị còn lại theo thông lệ tại thời điểm kết thúc giao dịch thuêtài chính ngời cho thuê thờng uỷ quyền cho ngời thuê làm đại lý bán tài sản.Ngời thuê đợc phép hởng phần tiền bán tài sản lớn hơn so với giá mà ngờicho thuê đa ra hoặc đợc khấu trừ vào tiền thuê và nó đơc coi nh một khoảnhoa hồng bán hàng

Các loại chi phí bảo trì vận hành phí bảo hiểm và mọi rủi ro thờng do ngờithuê chịu nên khoản tiền thuê mà ngời cho thuê nhận đợc coi là giá trị thuầncủa tài sản Trong thời gian diễn ra hoạt động thuê tài sản quyền sở hữu pháp lý

đối với tài sản thuộc về quyền cho thuê và quyền sử dụng hởng dụng những lợi

Trang 4

ích kinh tế xuất phát từ tài sản thuộc về ngời thuê Do giữ quyền sở hữu pháp lý

đối với tài sản nên mọi u đãi về thuế và các khoản tiền bồi thờng do cơ quanbảo hiểm trả cho tài sản đều do ngời cho thuê hởng, nhng ngời cho thuê thờngchiết khấu phần tiền khuyến kích về thuế vào tiền thuê mà ngời thuê phải trảtheo định kỳ còn khoản tiền bồi thờng của công ty bảo hiểm thờng đợc ngờicho thuê chuyển cho ngời thuê sau khi ngời thuê hoàn thành chọn vẹn mọinghĩa vụ theo quy định của hợp đồng

Việc phân loại thuê tài sản là thuê tài chính hay thuê hoạt động phảicăn cứ vào bản chất các điêù khoản ghi trong hợp đồng ví dụ các trờng hợpthờng dẫn đến hợp đồng thuê tài chính là:

+ Bên cho thuê chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho bên đi thuê khihết thời hạn thuê

+ Bên đi thuê tài sản có quyền lựa chọn mua tài sản vào cuối thời kỳthuê với giá ớc tính thấp hơn giá trị hợp lý tại ngày mua và vào ngày khởi

đầu thuê tài sản gần nh chắc chắn bên đi thuê sẽ mua lại tài sản thuê

+ Thời gian thuê tài sản chiếm phần lớn thời gian sử dụng kinh tế củatài sản cho dù không có sự chuyển giao quyền sở hữu

+ Vào ngày khởi đầu thuê tài sản giá trị hiện tại của tiền thuê tối thiểu

ít nhất bằng giá trị hợp lý của tài sản thuê

+ Tài sản thuê thuộc loại chuyên dùng mà chỉ có bên đi thuê có khảnăng sử dụng không cần có sự thay đổi sửa chữa lớn nào

* Đối với bên đi thuê tài chính phải phản ánh khoản thanh toán thuê tàisản trong tơng lai là tài sản và nợ phải trả trong bảng cân đối kế toán vớicùng một giá trị tại thời điểm khởi đầu thuê, nếu các nghiệp vụ thuê tàichính này không đợc phản ánh trên bảng cân đối kế toán của bên đi thuê thìphần tài sản và nợ phải trả của đơn vị bị phản ánh thiếu do đó sẽ làm sai lệchcác tỷ lệ phân tích tài chính Khoản khấu hao tài sản thuê đợc phân bổ chomỗi kỳ kế toán trong suốt thời gian sử dụng dự kiến trên cơ sở nhất quán vềchế độ khấu hao của bên đi thuê áp dụng cho khấu hao tài sản thuộc sở hữucùng loại, nếu xác định đợc bên đi thuê sẽ có quyền sở hữu khi hợp đồngthuê hết hạn, thời gian sử dụng dự kiến là thời gian hữu ích của tài sản, nếukhông xác định đợc thì khấu hao theo thời gian ngắn hơn giữa thời gian thuêhoặc thời gian sử dụng hữu ích

* Đối với bên cho thuê phải ghi nhận giá trị tài sản cho thuê tài chính làkhoản phải thu trên bảng cân đối kế toán đúng bằng số đầu t thuần cho thuêtài chính Các khoản phải thu từ cho thuê tài chính phải đợc ghi nhận làkhoản thanh toán vốn gốc và doanh thu cho thuê tài chính từ khoản đầu t vàdịch vụ của bên cho thuê Bên cho thuê phân bổ doanh thu cho thuê tàichính trong suốt thời gian cho thuê dựa trên lãi suất tiền thuê định kỳ cố

4

Trang 5

định trên tổng số d đầu t thuần của thuê tài chính Các khoản thanh toánthuê tài chính cho một kỳ kế toán đợc trừ dần vào đầu t gộp để làm giảm đi

số tiền gốc và doanh thu cho thuê tài chính cha thực hiện

3 Các loại hợp đồng thuê mua tài chính:

- Hợp đồng bán và tái thuê: Trong thực tiễn hoạt động sản xuất kinh

doanh nhiều doanh nghiệp thờng gặp nhiều khó khăn về nguồn lu độngtrong khi đó doanh nghiệp có nhu cầu phải duy trì sản xuất nên không thểbán bớt TSCĐ để chuyển thành TSLĐ nên hình thức bán và tái thuê đã đáp ứng

đợc nhu cầu này Bán và tái thuê là một thoả thuận tài trợ tín dụng mà công tyA( ngời thuê) bán một tài sản của chính họ cho công ty B ( ngời cho thuê) đồngthời ngay lúc đó một hợp đồng thuê mua đợc thảo ra với nội dung công ty B

đồng ý cho công ty A thuê lại chính tài sản mà họ vừa bán

- Hợp đồng thuê mua giáp lng: Thuê mua giáp lng là phơng thức tài trợ

mà trong đó đợc sự thoả thuận của ngời cho thuê ngời thuê thứ nhất cho

ng-ời thuê thứ hai thuê lại tài sản mà ngng-ời thuê thứ nhất đã thuê từ ngng-ời chothuê Kể từ thời điểm hợp đồng thuê lại đợc ký kết mọi quyền lợi và nghĩa

vụ cùng tài sản đợc chuyển giao từ ngời thuê thứ nhất sang ngời thuê thứ haicác chi phí phát sinh do ngời thuê thứ nhất và ngời thuê thứ hai thoả thuậnvới nhau Tuy nhiên ngời thuê thứ nhất vẫn phải chịu trách nhiệm liên đới

đối với những rủi ro và thiệt hại liên quan đến tài sản vì họ là ngời trực tiếp

ký hợp đồng với ngời cho thuê

- Hợp đồng thuê mua bắc cầu: Hình thức này mới phổ biến thời gian

gần đây Theo thể thức mua này ngời cho thuê đi vay để mua tài sản chothuê từ một hay nhiều ngời cho vay nào đó Ngời cho vay đợc hoàn trả tiền

đã cho vay từ các khoản tiền thuê thờng do ngời thuê trực tiếp chuyển trảtheo yêu cầu của ngời cho thuê, sau khi trả hết các món nợ vay những khoảntiền thuê còn lại sẽ đợc trả cho ngời cho thuê

Hợp đồng thuê tài sản đợc coi là hợp đồng thuê tài chính nếu hợp đồngthoả mãn một hoặc cả ba trờng hợp: Nếu bên đi thuê huỷ hợp đồng và đền bùtổn thất phát sinh liên quan đến việc huỷ hợp đồng cho bên cho thuê Khoản thuhoặc khoản thiệt hại do sự thay đổi giá trị hợp lý của giá trị còn lại của tài sảnthuê gắn với bên đi thuê Bên đi thuê có khả năng tiếp tục thuê lại tài sản sau khihết hạn hợp đồng thuê với tiền thuê thấp hơn giá thuê thị trờng

Bên cho thuê có quyền chấm dứt hợp đồng cho thuê tài chính trớc hạnkhi có một trong các trờng hợp sau: Bên thuê không trả tiền thuê theo quy

định trong hợp đồng cho thuê tài chính Bên thuê vi phạm các điều khoảncủa hợp đồng cho thuê tài chính Bên thuê bị phá sản giải thể Ngời bảo lãnh

bị phá sản giải thể và bên cho thuê không chấp nhận đề nghị chấm dứt bảolãnh hoặc đề nghị ngời bảo lãnh khác thay thế của bên thuê

Trang 6

- Bên thuê có thể chấm dứt hợp đồng trớc hạn khi bên cho thuê vi phạmmột trong các trờng hợp sau: Bên cho thuê không giao đúng hạn tài sản chothuê Bên cho thuê vi phạm hợp đồng.

Phần II: Hạch toán kế toán TSCĐ thuê tài

chính

1 Xác định nguyên giá TSCĐ thuê tài chính

TSCĐ thuê tài chính nguyên giá tuỳ thuộc vào phơng thức thuê (thuêmua, thuê trực tiếp, thuê qua công ty cho thuê TSCĐ) và nội dung ghi trênhợp đồng thuê Chỉ đợc thay đổi nguyên giá khi đánh giá lại TSCĐ theoquyết định của nhà nớc, khi xây lắp trang thiết bị cho TSCĐ, khi cải tạonâng cấp làm tăng năng lực và kéo dài thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ

và khi tháo dỡ một số bộ phận của TSCĐ

Nguyên giá TSCĐ thuê dài hạn có thể tính theo một trong các cách sau:

- Tính theo giá trị hiện tại của số tiền thuê

Trong đó:

PV: Giá trị hiện tại của tiền thuê(gốc)

FV: Lợng tiền phải trả ở một thời điểm trong tơng lai (tổng số tiền

thuê TSCĐ phải trả)

r : Tỷ lệ lãi suất

t : Số kỳ đi thuê( thời gian thuê)

Cách tính trên đây đợc sử dụng trong những doanh nghiệp áp dụng

ph-ơng pháp tính lãi gộp tức là lãi kỳ sau đợc tính bằng( tiền gốc + số lãi kỳ ớc) x lãi suất Phơng pháp này chỉ áp dụng với cách cho thuê TSCĐ thu hồimột lần cả gốc lẫn lãi Trên thực tế xu hớng của ngời cho thuê và đi thuê làthoả thuận với nhau sao cho trong suốt thời gian đi thuê và cho thuê số tiềntrả cuối mỗi năm( mỗi kỳ) bằng nhau( mỗi lần trả nợ bao gồm tiền lãi vàmột phần tiền nợ gốc) Điều này vừa tránh đợc rủi ro vừa có nguồn thu thực

tr-tế hàng năm một cách ổn định đối với ngời cho thuê Đồng thời với ngời đi

6

t r

FV

) 1 (

PV

Trang 7

thuê do số tiền trả hàng năm bằng nhau nên giúp cho tình hình tài chínhkhông bị xáo trộn trong quá trình tìm nguồn trả nợ và giảm bớt chi phí lãivay phải trả Mặt khác trong trờng hợp chuyển quyền sở hữu hoặc bán lạiTSCĐ cho bên đi thuê trớc thời hạn việc xác định giá trị còn lại cha thu hồikhá dễ dàng Số tiền trả đều đặn( thu đều đặn) mỗi năm đợc tính theo côngthức:

2 Hạch toán hoạt động thuê tài chính

a Hạch toán tại đơn vị đi thuê:

- Tài khoản sử dụng: Để theo dõi tình hình đi thuê TSCĐ dài hạn kế

toán sử dụng tài khoản 212 - TSCĐ thuê tài chính

Bên nợ: Phản ánh nguyên giá TSCĐ đi thuê dài hạn tăng thêm

Bên có: Phản ánh nguyên giá TSCĐ đang thuê dài hạn giảm do trả chobên cho thuê hoặc mua lại

D nợ: Nguyên giá TSCĐ đang thuê dài hạn

TK 212 mở chi tiết theo từng TSCĐ đi thuê

 Phơng pháp hạch toán:

Khi nhận TSCĐ thuê ngoài căn cứ vào chứng từ liên quan( hoá đơndịch vụ cho thuê tài chính hợp đồng thuê tài chính ) ghi:

Nợ TK 212 Nguyên giá TSCĐ ở thời điểm thuê

Nợ TK 133(1332) Thuế VAT đầu vào đợc khấu trừ

Có TK 342 Tổng số tiền thuê phải trả

Trờng hợp thuê TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hànghoá dịch vụ chịu thuế VAT theo phơng pháp trực tiếp hay không chịu thuếVAT kế toán ghi:

Nợ TK 212 Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính

Có TK 342 Tổng số tiền thuê phải trả

Định kỳ, căn cứ vào hoá đơn dịch vụ cho thuê tài chính xác định số tiềnthuê trả kỳ này cho bên cho thuê Trên cơ sở đó tính ra số lãi thuê và số tiền

nợ gốc về đi thuê trả kỳ này:

Nợ TK 342 Số nợ gốc phải trả kỳ này

Nợ TK 811 Số lãi thuê phải trả kỳ này

t r

r PV

) 1 (

1 1

Trang 8

(

Có TK 315 số tiền thuê phải trả kỳ này(gốc + lãi thuê)

Khi trả cho bên cho thuê tài chính

Có TK 214(2142) Số khấu hao phải trích

Đồng thời xác định số thuế VAT đầu vào đợc khấu trừ kỳ này theo hoá

đơn dịch vụ cho thuê tài chính:

Nợ TK 3331 Trừ vào thuế VAT đầu vào phải nộp

Có TK 133 (1332) Số thuế đầu vào đợc khấu trừ trong kỳ

Số phí cam kết sử dụng vốn phải trả hoặc đã trả cho bên cho thuê tàichính ghi:

Nợ TK 811 Ghi tăng chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK liên quan ( 342,111,112 )

Khi kết thúc hợp đồng thuê:

+ Nếu trả lại TSCĐ cho bên thuê

Nợ TK 1421 Chuyển giá trị còn lại cha khấu hao hết( nếu có)

Nợ TK 214(2142) Giá trị hao mòn luỹ kế

Có TK 212 Nguyên giá TSCĐ đi thuê

+ Nếu bên đi thuê đợc quyền sở hữu hoàn toàn:

BT1) Kết chuyển nguyên giá TSCĐ

Nợ TK 211,213

Có TK 212 Nguyên giá

BT2) Kết chuyển giá trị hao mòn luỹ kế

Nợ TK 214(2142)

Có TK 214(2141,2143) Giá trị hao mòn luỹ kế

 Nếu bên đi thuê đợc mua lại

Ngoài hai bút toán phản ánh theo nguyên giá và giá trị hao mòn giống

nh khi đợc giao quyền sở hữu hoàn toàn, kế toán còn phản ánh số tiền phảitrả về mua lại hay chuyển quyền sở hữu( tính vào nguyên giá TSCĐ)

Trang 9

( 3)

TK3331

(1) Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính

(2) Phí cam kết sử dụng vốn

(3) Nợ gốc phải trả kỳ này

(4) Số lãi thuê phải trả kỳ này

(5) Tiền trả cho bên thuê

(6) Trích khấu hao cuối kỳ

(7) Kết chuyển nguyên giá TSCĐ

(8) Kết chuyển hao mòn luỹ kế

b Hạch toán tại đơn vị cho thuê:

Về thực chất TSCĐ cho thuê vẫn thuộc quyền sở hữu của bên cho thuê,bởi vậy kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi cả về hiện vật và giá trị TSCĐcho thuê.Theo chế độ quy định bên cho thuê tài chính là đối tợng khôngchịu thuế VAT đối với dịch vụ cho thuê tài chính Số thuế VAT đầu vào khimua TSCĐ đã nộp sẽ đợc bên đi thuê trả dần trong thời gian cho thuê theonguyên tắc phân bổ đều cho thời gian thuê

Khi mua sắm TSCĐ với mục đích cho thuê ghi

Nợ TK 211,213 Nguyên giá TSCĐ

Nợ TK 133(1338) Thuế VAT đầu vào tơng ứng

Có TK liên quan( 331,341,111,112 ) Tổng giá thanh toán củaTSCĐ đầu t

TK133 TK111,112

Trang 10

Khi giao TSCĐ cho bên đi thuê kế toán ghi

Nợ TK 228 Giá trị TSCĐ cho thuê

Nợ TK 214(2141,2143) Giá trị hao mòn( nếu có)

Có TK 211,213 Nguyên giá TSCĐ cho thuê

Có TK 241 Chuyển giá trị XDCB hoàn thành sang cho thuê

Phản ánh tiền thu do cho thuê đợc tính là khoản thu nhập đầu t tàichính (căn cứ theo hợp đồng cho thuê để ghi số tiền phải thu căn cứ trêncác phiếu thu để ghi sổ tiền đã thu đợc)

Nợ TK liên quan(111,112,1388 ) Tổng số thu theo định kỳ

Có TK 711 Thu về cho thuê TSCĐ( gốc và lãi)

Có TK 33311 Thuế VAT đầu vào của TSCĐ cho thuê phân bổ

t-ơng ứng với từng kỳ thu tiền

Đồng thời xác định giá trị TSCĐ cho thuê phải thu hồi trong quátrình đầu t tơng ứng với từng kỳ

Nợ TK 811

Có TK 228

Nếu chuyển quyền sở hữu hoặc bán cho bên đi thuê trớc khi hếthạn hoặc khi hết hạn cho thuê

BT1) Phản ánh số thu về chuyển nhợng tài sản

Nợ TK liên quan( 111,112,131 ) Tổng số thu về

Có TK 711 Thu nhập hoạt động tài chính

BT2) Phản ánh số vốn đầu t còn lại cha thu hồi

Nợ TK 811

Có Tk 228

Nếu nhận lại TSCĐ khi hết hạn cho thuê căn cứ giá trị đợc đánh giálại( nếu có), ghi tăng TSCĐ

Nợ TK 211,213 Giá trị đánh giá lại hoặc giá trị còn lại

Nợ TK 811( hoặc Có TK 711) Phần chênh lệch giữa giá trị còn lạicha thu hồi với giá trị đợc đánh giá lại

10

Trang 11

Cã TK 228 Gi¸ trÞ cßn l¹i cha thu håi.

Ngày đăng: 31/01/2013, 10:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ sau: - Một số vấn đề về chế độ và kế toán tài sản cố định thuê tài chính ở Việt Nam
Sơ đồ sau (Trang 17)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w