Lam thé nao dé dua phần mêm Việt Nam tham gia vào thị trường thẻ giới đang lá bài toán khó cho các doanh nghiệp sẵn xuất, xuất khẩu phân ruẩm nước ta, trong đỏ có công Ly FPT Công ty FPT
Trang 1CAO MANH CUONG
CHIEN LUQC PHAT TRIEN SAN PHAM PHAN MEM XUẤT
KHAU CUA FPT BEN NĂM 2020
Trang 2CHUYÊN NGANIE QUAN TRI KINII DOANIT
LUAN VAN THAC Si KHOA HOC
QUAN TRI KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS TS TRAN TRỌNG PHÚC
TIả Nội —2011
Trang 3Ladin văn thạc sĩ QTKD Trường ĐHBK Hà Nội
3 DSi long và phưm vì nghiên cứu
4 Phương pháp nghiên cứu
5 Những đóng góp của hiận văn
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LUQC PHAT TRIE 1.1 Khái niệm, đặc trưng và vai trỏ của chiến lược
1.1.1 Khải niêm về chiến lược kinh doaah ccccee 7
1.1.2 Quãn lý chiếu lược on vn inttt2crrrrrrrrrrree SreessrrrrseeooooBE
1.2 Quy trình hoạch định chiến lược kinh doanh của các doanh nghiệp
1.3.2 Bước 2; Phân tích mỗi trường kinh đoanh li
1.2.3 Bước 3: Dánh giá và lựa chọn chién luge thich hep ¬ 1.2.4 Bước 4: Để xuất các giải pháp đề thực hiện chiến lược - 12
1.5 Phân tích môi trường kinh doanh
1.3.1.2 Phân tích môi trường nghảnh iccieererererere.TÐ
1.3.2.2 Phân tích tài chính oẰc cecvteeertirerirerriirrrrirrrer ` ˆ
Trang 4Ladin văn thạc sĩ QTKD Trường ĐHBK Hà Nội
1.3.2.3 Phan lich trình độ công nghệ - cơ sở vật chải kỹ thuậi 36
1.4 Các mô hình phân tích chiến lược
Tom tit chương 1
CHUONG 2: THUC TRANG SAN XUAT PHAN MEM XUAT KHAU 0
2.1.3 Các hình thúc xuất kháu phân mềm - - 39
2.1.3.2 Xuất khẩu phân mềm đóng gói 0c s41
2.3 Phân tích thực trạng sản xuất phần mêm xuất khẩu ở FPT
2.3.1.1 Giới thiệu về công ty FPT s20 sen cccrree "
3.2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty FPT - - 51
3.3.3 Sâm xuất phần mẫm của một số nước tiêu biểu trên thể giới - 34
.1 Kinh nghiệm cúa Mỹ co sen eeerre 55
2.2.2.3 Kinh nghiệm cúa Ấn Đỏ co viec —-
Thực trạng sắn xuất và xuất khâu phản mềm ở công ty I'PT 59 2.3.1 Cơ sở vật chất và nguẫn nhận lực - - 39 2.2.3.2, Quy trình sản xuất phân mẻm ở công ty FPT Xe 2.2.3.3 Quy mô xuất khẩu phân mém của IPT co 66 3.2.3.4 Cơ câu sân phâm phân mềm xuất khấu của FPT - - 66
.5.'Thị tường xuất khẩu phần mềm cửa FPT' - ::ccccosc2 67
Trang 5Ladin văn thạc sĩ QTKD Trường ĐHBK Hà Nội
3.2.3.6 Thành công ong hoại động xuất khẩu phần miểm của FPT 68 2.2.3.7 Tên tại trong hoạt động xuất khẩn phần mềm của FPT ke Tém tắt chương 2
CHUONG 3: MOT SO GIAI PHAP CHIEN LUQC SAN XUAT PHAN MEM XUAT KHAU CUA FPI DEN NĂM 2020
3.1 Mục tiêu xuất khẩu phan mém caa FPT dén năm 2015 va định hut
3.2 Xây dựng các chiến lượt
3.2.1 Lap ma tran SWOT để hình thành cÈ được - - 79
3.3 ĐỀ xuất các giải pháp dễ thực hiện chiến lược
nhân viên có đủ năng lực, chuẩn bị nguồn lực - - R2
3.3.2.2 Giải pháp 3: Thực hiện các quy Irình sân xuất theo tiêu chuẩn quốc tế và
từng dụng các các công nghệ sắn xuất hiện đại trên thế giới sses.t5Ỷ
3.3.2.3 Giải pháp 3: Phương thức thâm nhập thị trường xuất khấu, chủ động hợp
3.3.2.4 Giải pháp 1: Da dạng hỏa các danh mục sẵn phẩm .88
3.3.2.5 Giải pháp 5: Tập trưng đầu tư sân xuất tại các khu công nghệ ÿi
Trang 6Ladin văn thạc sĩ QTKD Trường ĐHBK Hà Nội
Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
Lời cam doan
Kinh gũi: Khoa Kinh tế và quân lý
Viện đào tạo sau đại học
Họ và tên học viên: Cao Mạnh Cường SHHV: CE090886
Chuyên ngành: Quân trị kinh đoạnh Lớp :QTKD-TT)
Tôi xin cam đoan: Tuyệt đổi chấp hành đúng nội quy về bảo vệ luận văn
Tôi xin đâm báo và chịu trách nhiệm hoàn toàn về những gì mà tôi làm trong luận
Trang 73 | SWOT Strength, Weaknesses,Opportunities, Threats
15 |18s0 International Organization Standardization
l6 loucp Development Organization for Economic Cooperation and
Trang 2
Trang 8Ladin văn thạc sĩ QTKD
Danh mục các bảng và hình vẽ
1iịnh 1: Mỏ phóng môi trường kinh doanh cúa doanh nghiệp
Hình 2: Mô hình 5 áp lục cạnh tranh của Michael Porter
Hình 3: Ma trận HCG
Tlinh 4: Sơ đề công ty IPT
Hình 5: Tăng trưởng nhân sự
inh 6: Tăng trưởng doanh thu
Hinh 7: Doanh thu phản mêm xuất khẩu
Hình 8: Ma trận SWOT
Trường ĐHBK Hà Nội
Trang 9Ladin văn thạc sĩ QTKD Trường ĐHBK Hà Nội
Mở đầu
1 Tính cấp thiết của dề tài
Thể kỹ 20 được đánh dâu bằng sự bừng nỗ cuộc cách mạng khoa học công nghệ
mà dị dẫu là sự bủng nỗ và xâm nhập của Công nghệ thông trì (CNTT) vào mọi
mt cia đời sống chỉnh trị, kinh tế, xã hội Các thành quả của cuộc Cách mạng,
CNTT và quả trình hội nhập điển ra trên quy mô toàn cầu đang đưa nhận loại bước
vào một kỷ nguyên mới cứa nên văn minh mới, nên vẫn mình trí tuệ Trong nên văn minh nay sẽ xảy ra sự chuyên dich quan trong trong vai trà các nguồn lực cơ bản tạo nên của cải vật chất cho xã hội Thông tin, trí thức, phản mềm, đã và dang là những nhân tế tác động sảu sắc đến sự phát triển của toản nhân loại nói chung vả
của mỗi quốc gia nói riêng
Công nghệ thông tin nồi chưng và Công nghệ phân mềm nói riêng đang phải triển như vũ bão trên toán câu và đến nay nó đã trở thành một trong những ngành công nghiệp quan trọng đóng góp một tỷ trọng lớn trong tống sản phẩm quốc đân của nhiều quốc gia trên thê giới Sản xuất phần mềm và xuất khẩu phan mém, dang trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn làm thay đổi bộ mặt và vị thế của nhiều mước đang phát triển
Từ năm 1993, Chính phủ đã thông qua Nghị Quyết 49/CP vé Công nghệ Thông
tin, với mục đích biển CN'LT thành một trong những ngành công nghiệp mũi nhọn
của Việt Nam trong thể kỷ 21 Kế hoạch tổng thẻ phải triển CNTT, trong đó nêu bat
sự cản thiết ưu tiên xây dựng va phat trién công nghiệp phản mềm Việt Nam, dã từng bước định hướng cho công nghiệp phần mềm trớ thành một ngành công nghiệp
mới của nước ta Và Nghị quyế Chỉnh phủ về việc Xây dựng và phát triển Công nghiệp phản mềm giai doạn 2000-2005, 2006-2010, 2011-2015 dã một lan niữa khẳng định quyết tâm của Dăàng và Chính phủ xây dựng công nghiệp phan mém
thành ngành kinh tê đột phá của Việt Nam trong những giai đoạn tới
Củng với sự hỗ trợ của Đáng và Nhà nước, vả sự đầu tư nỗ lực của các doanh
hiệp phân mềm Việt Nam, cảng nghiệp phản mềm mước †a trong những năm qua
có nhiều tiên bộ Phản mềm đã từng buớc trở thành một ngành Công nghiệp tưới hỗ
trợ và đóng góp cho sự dịch chuyển cơ cầu nên kinh tế theo hướng công nghiệp hoá,
Trang 4
Trang 10Ladin văn thạc sĩ QTKD Trường ĐHBK Hà Nội
tiện đại hoá đất nước và đắc biệt, phần mềm: Việt Nam xuất khẩu đã có những kết quả ban đầu
Việc cần thiết xây đựng Công nghiệp Phần mềm là ngành kinh tế mũi nhọn cho tương lai và hướng tới xuất khẩu phan ruềm ra thể giới là những vẫn dé bite xúc đối
với đất mước cũng như với các doanh nghiệp đang tham gia xuất khẩu phân mềm
phần mềm
Tuy có nhiền thuận lợi nhưng cơn đường đến với thủ trường thể giới
Việt Nam cỏn gặp không ít những khỏ khăn và thách thức Lam thé nao dé dua phần mêm Việt Nam tham gia vào thị trường thẻ giới đang lá bài toán khó cho các doanh nghiệp sẵn xuất, xuất khẩu phân ruẩm nước ta, trong đỏ có công Ly FPT Công ty FPT là một công ty xuất khẩu phan mém hang dau Viet Nam ti nam 1999,
Tổ cá thể hội nhập với xu thế toàn cầu hóa, đứng vững trên thị trường, thích ứng,
với những biểu đổi không ngừng điễn ra trong tuôi ưường kinh doanh, dem lại thành công, đói hới Công ty phối xác định được mục tiêu, chiếu lược kinh doanh trong tùng giai đoạn
Gó thể nói chiến lược kinh doanh là bánh lãi để doanh nghiệp có thế ra khơi
thành công, là vẫn đề sống cén của doanh nghiệp và cụ thể là máng xuất khẩu phần
nểm của FPT Luận văn với để tải: “Chiến lược phát triển sân phẩm phan mém
xuất khẩu cứa FPT đến năm 2002 ”, trong muốn góp phần với sự nghiệp đổi mới
và phát triển kinh tế thông qua nghiên cứu việc sản xuất và xuất khẩu phần mềm tại
công ty FPT, từ đó đưa ra triển vọng và giải pháp phát triển ngành công nghiệp xuất
khẩu này ở công ty FPT và các doanh nghiệp khác trong giai down lới
2 Mục dích và nhiệm vụ nghiên cứu
Luận văn không chỉ nghiên cứu vẻ thị trường phần mêm thể giới mà đặc biệt là thị trường xuất khẩu phần mm, tim hiểu thực trạng sản xuất và xuất khẩu phân
zmẻm của công iy FPT để phân tích những cơ hội và thách thức của phân mềm FPT
mi riêng và Việt Nam nói chưng liên con đường gia nhập thì trường quốc tê Luan
van cũng tìm kiểm giải pháp dễ đưa việc sản xuất và xuất khẩu phần mềm đem lại
hiệu quả cao cho công ty FPT trong tương lai
3 Đôi tượng và phạm vỉ nghiên cứu
Di tượng nghiên cửu: Săn xuất và xuất khẩu phân mềm
Trang 5
Trang 11Luận văn thac si OTKD Trường ĐHBK Hà Nội
Phạm vi nghiên cửu: Công ty EPT, chiến lược phát triền, thực trạng sản xuất, xuất khẩu phần mềm ở Việt Nam và thế giới
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp thông kê, phân tích, tổng hợp và so sánh trên
cơ sở sử dung các số liệu, bảng biểu thống kê, tải liệu và các kết quả nghiên cửu
trước đỏ
Š Những đóng góp của luận văn
4 Hệ thống hóa những vẫn đề lý luận vẻ xây dựng chiên lược kinh doanh
của doanh nghiệp
4È Phân tích môi trường kinh doanh và những tác động của nó đến tỉnh hinh
hoạt động sản xuất phân mềm của FPT
& Đưa ra một số giải pháp chiến lược đề phát triển xuất khẩu sản phẩm
phần mềm của FPT đến năm 2020
6 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mé dau, phan ket luận, các phụ lục thi luận văn được trình bảy gồm ba
chương,
Chương T: Cơ sở lý luận về chiên lược phát triển
Chương TỊ: Phân tích thực trạng sản xuất phần mềm xuất khâu của FPT
Chương II: Một số giải pháp chiên lược sản xuất phần mềm xuất khâu của FPT
đến năm 2020
Em xin chân thành cám ơn thây giáo hướng dẫn PGS TS Trần Trọng Phúc đã tận
tình chỉ bảo, hưởng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Trang 6
Trang 12Ladin văn thạc sĩ QTKD Trường ĐHBK Hà Nội
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VẺ CIIÉN LƯỢC PHIÁT TRIẾN
1.1 Khả „ dặc trưng và vai trò của chiến lược
1.1.1 Khải niệm về chiến lược kinh doanh
'Thuật ngữ chiên lược có nguồn gốc từ nghệ thuật quân sự [rong quân sự cũng
có rất nhiều quan niệm về chiến lược
ClauscwiLz cho răng: “Chiến lược là nghệ thuật chỉ chiến dấu ở vị trí uu thé ”
'Irong một xuất bán cũ của từ điển Larouse coi: “Chiến lược là nghệ thuật chí huy các phương tiên để chiến thắng” Có thể nói, trong lnh vực quân sự, thuật ngữ
chiến lược đã được coi như một nghệ thuật chỉ huy nhằm giảnh thắng lợi của một
cuộc chiến
Napoleon đã nói: “Nghệ thuật của chiến tranh là một nghệ thuật đơn giản, nhưng, tắt cả phải chấp hanh” Diéu do cho thay trong quân sự lá vỏ củng cần thiết, là diều
*kiện không thể thiêu đẻ giành thắng lợi
Ngày nay thuật ngữ chiến lược đã được sử đụng khá phó biến trong đời sống kinh tế xã hội, ở phạm vi vĩ mỏ cũng như vị rnỗ
Có khá nhiễu cách tiếp cận khác nhau về khái niệm nảy
Theo Michael Porter, Gido su trường đại học Harvard: “Chiến lược kinh doanh là
nghệ thuật tạo lập các lợi thế cạnh tranh” Như vậy chiến lược kinh doanh là một
trong những phương tiện để cạnh tranh giữa cáo đoanh nghiệp, nó là biện pháp đề doanh nghiệp đạt được mục liêu để ra bằng cách tạo lập xây dựng các lợi thể cạnh
tranh hay chỉnh là tạo lập xây dựng các diễm mạnh, các cơ hội, nguy cơ, thách thức từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp nhằm chiến thẳng trong kinh doanh
Theo nhóm có vận của cong ly tu van Boston Consulting Group (BCG) dua ra
“Chiến lược kinh doanh lá việc phân bổ các nguồn lực sẵn có với mục địch làm thay
đổi thẻ cân bằng nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp và chuyển thé cạnh tranh về
phía mình” Tức là doanh nghiệp từ việc phân tích các nguồn lực của minh, phân
tích các bộ phan doanh nghiệp rồi phân bé các nguồn lực sao cho tôi ưu nhất từ đó
đưa ra mục tiêu, các biện pháp đạt được mục tiêu với hiệu quả cao nhất tạo thể
xmạnh đẻ cạnh tranh
Trang 7
Trang 13Luận văn thạc si OTKD Trường ĐHBK Hà Nội
Alai Charles Martinet, tác giả cuốn sách “Chiến lược”, người đã nhận giải thưởng
lớn của Havard Expansion năm 1983 lại quan niệm: “Chiến lược lả nghệ thuật mà
doanh nghiệp dùng đề chồng lại cạnh tranh và giành thắng lợi” Như vậy chiến lược
là nhằm phác hoạ những quỹ đạo tiến triển vững chắc va lâu dài, xung quanh quỹ
đạo đỏ có thẻ sắp đặt những quyết định và những hành động chỉnh xác của doanh
nghiệp
Như vậy thông qua các quan niệm vẻ chiên lược nêu trên chúng ta có thẻ coi:
“Chiến lược là định hướng kinh doanh nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra của doanh
nghiệp” Chiến lược kinh doanh được nhìn nhận như một nguyên tắc, một tôn chỉ
trong kinh doanh Chinh vì vậy doanh nghiệp muôn thành công trong kinh doanh,
điều kiện tiên quyết phải cỏ chiến lược kinh doanh hay tổ chức thực hiện chiến lược
tốt
1.1.2 Quản lý chiến lược
Quản lý chiến lược lả quá trình quản lý việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ và
mục tiêu dài hạn của một tổ chức trong mỗi quan hệ tổ chức đỏ đổi với môi trường
bên ngoải Từ việc chuẩn đoán việc biển đổi của môi trường, đánh giá tiêm năng,
của doanh nghiệp đến việc đưa ra các định hướng chiên lược và tổ chức thực hiện, kiểm tra vả điều chỉnh chiến lược khi cỏ những thay đôi ngoải dự kiến
Khải niệm trên nhẫn mạnh một số nội dung của quản lý chiển lược như sau:
Quân lý chiến lược kinh doanh là quả trình nghiên cửu các môi trường hiện tại cũng
như tương lai, hoạch định các mục tiêu của doanh nghiệp, thực hiện và kiểm tra
việc thực hiện các quyết định nhằm đạt được các mục tiêu đó trong môi trường hiện
tại cũng như tương lai
Khải niệm trên đây xác định những tiến trình của quản lý chiến lược bao gồm 3 giai
đoạn sau:
sÊ Giai đoạn xây dựng (hoạch định) chiến lược: là quá trình phân tích
môi trường chiến lược bên trong và bên ngoải doanh nghiệp, dự bao tương lai vả xây dựng những chiên lược phủ hợp với các điều kiện
của doanh nghiệp
Trang 8
Trang 14Luận văn thac si OTKD Trường ĐHBK Hà Nội
sÊ Giai đoạn thực hiện chiến lược kinh doanh: là quá trình triển khai
các mục tiêu chiến lược vào hoạt động của các doanh nghiệp Đây là
giai đoạn khỏ khăn và phức tạp, đỏi hỏi một nghệ thuật quản trị cao
*& Giai đoạn kiém tra chiến lược: là quả trình đánh giả và kiểm tra kết quả, tìm các giải pháp đề thích nghỉ chiến lược với hoàn cảnh môi
trường đoanh nghiệp
1.1.3 Dac trưng của chiến lược kinh doanh
Tuy cỏn có nhiều quan niệm và cách tiếp cận khác nhau về phạm trủ chiến lược xong các đặc trưng cơ bản của chiến lược kimh doanh được quan niệm tương đối
thông nhất Các đặc trưng cơ bản đó là
% Chiến lược kinh doanh có tính định hưởng trong một thời gian dai no
đưa ra mục tiêu, phương hướng kinh doanh cho từng nganh nghề san
phẩm cụ thé đồng thời xác định rõ các nhiệm vụ cơ bản, những giải
pháp vả từng bước đạt được mục tiêu đề ra
& Chiến lược kinh doanh cỏ tính linh hoạt, mẻm dẻo Vì chiên lược kinh
doanh được xây dựng trên cơ sở dự bảo thị trường tương lai mả thị
trường thì luôn biến động Để cho chiến lược phủ hợp đúng đắn giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu đề ra thì chiến lược phải linh động, mềm đẻo trước sự biến động của thị trường
4 Chiến lược kinh doanh được xây dựng theo thời gian dải (5 năm hoặc
10 năm) do vậy chiến lược kinh doanh mang tính lộ trình và khi cỏ
chiến lược dài hạn thì sẽ thường được cụ thẻ hoá bằng những chiên
lược ngắn hạn hơn, hay còn gọi là kế hoạch
4 Chiến lược kinh doanh là một quá trình liên tục từ khâu xây dựng đến
khâu thực hiện, kiểm tra, giám sát
€ Chiến lược kinh doanh luôn mang tư tưởng tiền công giảnh thẳng lợi
trong cạnh tranh Chiến lược kinh doanh được hình thành vả thực hiện
trên cơ sở phát hiện và tận dụng các cơ hội kinh doanh, các lợi thể so
sánh của doanh nghiệp nhằm đặt được hiệu quả kinh doanh cao
Trang 9
Trang 15Luận văn thac si OTKD Trường ĐHBK Hà Nội
Moi quyết định chiến lược quan trọng trong quá trình xây dung, to
chức thực hiện, đánh giá và điều chỉnh chiên lược đều được tập trung vào nhóm quản trị viên cấp cao dé dam bao tinh chuẩn xác của các
quyết định dài hạn, sự bỉ mật thông tin trong cạnh trạnh
Như vậy từ những khải niệm vả đặc trưng trên chủng ta có thể một cách đơn giản cụ
thể là: “Chiến lược kinh doanh là một quả trình xác định các mục tiêu tổng thể phát
triển đoanh nghiệp và sử dụng tông hợp các yêu tô kĩ thuật, tổ chức kinh tế vả kinh
doanh đề chiến thắng trong cạnh tranh vả đạt được mục tiêu đẻ ra”
1.1.4 Vai trò của chiến lược kinh doanh
Chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp nhân rõ mục đích, hướng đi của mình
trong từng thời kỷ, là kim chỉ nam cho mọi hoạt đông của doanh nghiệp Nó giúp
doanh nghiệp có thể chủ động hơn thay vi bị động trong việc vạch rõ tương lai của
mình
Chiên lược kinh doanh được đưa ra sẽ làm cho mọi thành viên của doanh nghiệp
thâu hiểu được những việc phải làm và cam kết thực hiện nó Điều đó có thể tạo sự
ủng hộ và phát huy năng lực sẵn có của cán bộ nhân viên trong doanh nghiệp, làm
rõ trách nhiệm của từng cả nhân
Chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp khai thác những tu the cạnh tranh,
qua đó giúp cho các thành viên trong doanh nghiệp có thái độ tích cực với những sự
thay đổi từ môi trường bên ngoài
Chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp sử dụng cỏ hiệu quả tải sản vô hình
và hữu hình Chẳng hạn, trong chiến lược kinh doanh đặt ra cho doanh nghiệp phải
có đồng phục, logo của công ty, các hoạt động văn hỏa, nghệ thuật, thẻ dục thẻ
thao những điều đó sẽ tạo ra sức mạnh cho công ty vả đỏ chính là tải sản vô hình
của doanh nghiệp
Chiến lược kinh doanh là cơ sở, căn cử đẻ lựa chọn phương án kinh doanh,
phương an dau tu, doi mới công nghệ, mở rộng thị trường
Như vậy, doanh nghiệp muôn tôn tại được trên thị trường, muôn ứng phó được những thay đổi thường xuyên diễn ra trên thị trường, muốn giảnh được thing loi
trong cuộc cạnh tranh khốc liệt thì phải cỏ chiến lược kinh doanh phủ hop Dieu 46
Trang 10
Trang 16Ladin văn thạc sĩ QTKD Trường ĐHBK Hà Nội
một lần nữa khẳng định: Chiến lược kinh doanh là bánh lái để doanh nghiệp ra khơi thành công, là cơn gió thểi cho điêu bay cao mãi Chiến lược kinh đoanh là yếu tổ không thể thiểu đối với sự tên tại của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường
1.2 Quy trình hoạch dịnh chiến lược kinh doanh của các đoanh nghiệp
1Ioạch định chiến lược kinh đoanh là giai đoạn đầu tiên trong ba giai đoạn cửa
quân trị chiến lược Đó lá quá timh sử dụng œ
thích hợp nhằm xây dựng chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp vả từng bộ phận
của doanh nghiệp trong thời kỳ xác định
€6 nhiều quan niệm khác nhau về quy trình hoạch định chiến lược Có Lae giả
phương pháp và công cụ kỹ thuật
chia quy trình hoạch dịnh chiến lược thánh nhiều bước, cũng có tác giá quan niệm quy trình hoạch định chiến lược chỉ cá # bước Thực chất khác biệt về các quan tiệm chỉ là phạm vi xác định công việc cầu tiên hành để hoạch định chiến lược Nói chung quy trình hoạch định chiến lược kinh doanh bao gồm bổn bước lập kuận chiến
lược dưới đây
1.2.1 Bước 1: Xác định xú mệnh của doanh nghiệp
Đây là điểm bắt đâu của lập luận chiên lược Mục đích của bước này nhằm xác định rõ muc dich hoạt động vá tốn tại của doanh nghiệp hay nhằm trã lời câu hỏi doanh nghiệp là ai? Nó cung cấp những sản phẩm gì và cho thị trường nảo, những
giả trị mà nó cam kết với bên hữu quam, nó khác với các doanh nghiệp khác ở chỗ
nào, nó mông muôn trở thành cải gì và hiện tại nó dang ở dâu
1.2.2 Bước 2: Phân tích môi trường kinh doanh
Mục đích của bước này là nhằm chỉ ra cho doanh nghiệp biết nó có thể phát triển theo những hưởng nảo, có thể di theo những con dường nảo sao cho tôi ưu hóa được các kết hợp giữa các nguồn lực của doanh nghiệp vả những cơ hội của môi
trường kinh doanh; hoặc đoanh nghiệp có thể sẽ bị xô đây vẻ đâu trước những đe
đợa của môi trường bền ngoài Đẻ thực hiện việc này ta cản phải phần tỉch các yêu
tế của mới trường chiến lược bao gồm các yếu tỏ bên trong và bên ngoài doanh nghiệp Việc phân tích này nhằm nhận dang và đánh giá các điểm mạnh, điểm yếu của các doanh nghiệp cũng như những cơ hội và de đọa đối với doanh nghiệp Đề
Trang 11
Trang 17Ladin văn thạc sĩ QTKD Trường ĐHBK Hà Nội
thực hiện việc phân tích môi trường chiến lược của doanh nghiệp, chúng ta thường,
sử đựng các công cụ hễ trợ là bảng đánh giá các yếu tá bên ngodi (EFAS: External
Factor Analysis Sumary Table), ma trận yêu tô bên trong ( IFAS: Tntemal Factor
Analysis Summary Table), ma Wan phân tích các yếu tổ chiến lược (SFAS: Suategic
Factor Analysis Sumary Matrix), ma trận cơ hội, ma trận nguy cœ
Bang cách kết hợp cơ hội, đe đọa của xuôi trường kinh doanh với các điểm tranh, điểm yếu của doanh nghiệp sẽ giúp ta dễ ra dược các phương an chiến lược mà doanh nghiệp có thể lựa chọn Việc kết hợp này thường được thực hiện với các
công cụ hỗ trợ đó là các mô hình phân lích chiến lược ma hận SWOT, ma trận
BCG, ma trận GE, mìa trận chiến lược chinh
1.2.3 Buớc 3: Dánh giá và lựa chọn chiến lược thích hợp
Tước 2 giúp cho chúng ta biết được doanh nghiện có thể phát triển theo những
tướng đi nào, những hướng đi nào là thích hợp đối với đoanh nghiệp” Doanh
hiệp nên phát triển theo những sản phẩm nào, vào thị trường nào? Lễ trá lời được
những câu hải này chúng ta cẩn phải phân tích và phân khúc thị trường nhằm xác
định thi trường mục tiêu của doanh nghiệp để xác định các sản phẩm chiến lược và xác định các cập săn phẩm — thị trường chiến lược
1.2.4 Bước 4: Đề xuất các giải pháp để thực hiện chiến lược
Mục địch của bước này là nhằm giúp đoanh nghiệp trả lời câu hỏi nó sẽ làm cách
nao đê đại dược mục liêu chiên lược trên đây Đề thực Ì
việc này chúng ta
thường sử dụng mỏ hình phản tích chiến lược cạnh tranh để xây dựng các chiến lược cạnh tranh ở cấp đem vị kinh daanh của doanh nghiệp
1.3 Phân tích môi trường kinh doanh
1.3.1 Phâu tích môi trường bên ngoài
Môi trường kinh doanh tôn tại một cách khách quan đổi với hoạt động, của doanl: nghiệp Nó có thể tạo thuận lợi mang đến cho coanh nghiệp những cơ may hiểm có nếu doanh nghiệp biết tân dụng và cũng có thể đem lại những rúi ro bất ngo néu doanh nghiệp không lường trước được những biến đổi của môi trưởng để có những
giải pháp ứng phó kịp thời Đồng thời hoạt động của doanh nghiệp cũng có tác động,
Trang 12
Trang 18Ladin văn thạc sĩ QTKD Trường ĐHBK Hà Nội
trở lại Loi môi trường kinh doanh làm cho mdi trường kinh đoanh vận động, biển đôi không ngừng Doanh nghiệp tên tại trong môi trường kinh doanh niu mét co thé
sống tồn tại trong lòng một xã hội Điền đó cho thay đoanh nghiệp không thế tồn tại
biệt lập với môi trường kinh doanh, đồng thời cũng không thể gợi nó là môi trường
*inh đoanh nêu như ä đó không cỏ cơ sở sẵn xuất kinh doanh nae tén tai 6 dau ca
hoạt động sân xuất kinh đoanh điển ra thì ở đó cô môi trường kinh doanh Môi
trường kmh doanh của doanh nghiệp là tổng hợp các yếu tỏ, điều kiện khách quan
và chú quan bên ngoài và bên trong doanh nghiệp, có môi quan hệ tương tác lẫn
nhau, có ảnh hưởng trực liếp hay giản liếp đến hoạt động sân xuất kinh đoanh của doanh nghiệp Các yêu tổ cúa mỏi trường hiôn vận dộng và biến đổi không ngừng,
đời hỏi doanh nghiệp phải có khả năng thích ứng Như vậy để thịch ứng được với xuôi trường kmh doanh đòi hỏi doanh ngknệp phải Hên tục nghiên cửu, phân tích
„nôi trường, Lam tét điểu đỏ sẽ giúp doanh nghiệp có căn cử để ra quyết định đầu tư
hoặc tham gia vào một hoạt động kinh doanh nào đó, tìm kiềm và tận dưng cơ hội
kink doanh trén thương trường, rhận biết những nguy cơ và thách thức đặt ra đối
với đoanh nghiệp đẻ doanh nghiệp chủ động tim giải pháp ủng phó, giúp doanh nghiệp có những căn cứ, định hướng đúng đắn đề ra các quyết định kinh doanh một
Trang 19Ladin văn thạc sĩ QTKD Trường ĐHBK Hà Nội
1.3.1.1.Phân tích mỗi trường vĩ mô
Các yếu tổ thuộc môi trường vĩ mô bao gồm Môi rường kinh tế, chính trị và pháp luật, công nghệ, văn hóa xã hội, tự nhiền và cơ sở hạ tẳng Cáo yêu tổ này có
xôi liên hệ mật thiết và đán xen lẫn nhau Đó là các yếu bên ngoài có phạm vi xông tác động gián tiếp đến hoạt dộng kinh doanh của doanh nghiệp
a Môi trường kinh tế
'hực trạng nên kính tế va xu hưởng trong tương lai có ảnh hướng đến thành
công và chiên lược của một doanh nghiệp Các nhân tô chủ yêu mà doanh nghiệp
thường phân tích là tốc dộ tăng trưởng của nên kinh tế, lãi suất, tý giá hồi doai, va
tờ lệ lạm phát
Thực vậy, tốc độ tăng trưởng khác nhau của nến kinh tế trong các giai đoạn thịnh vượng, suy thoái, phục hồi, ảnh hướng đến chỉ tiêu, tiêu dùng Khi nên kinh tế
ở giai đoạn có tốc độ tăng trưởng cao sẽ tạo nhiều cơ hội cho đầu tr mở rộng hoạt
động của các doanh nghiệp Ngược lại khi nên kinh tế sa súi, suy thoái đẫn đến giảm chỉ phí tiêu dùng dồng thời làm tăng các lực lượng cạnh tranh Thông thường
khi nên kinh tế sa sút sẽ gây nên chiên tranh giá cả treng các ngành sản xuất đặc
biệt là các ngành đã trưởng thành
Mức lãi suất sẽ quyết dịnh đến mức cầu cho các sán phẩm của doanh nghiệp
Chính sách tiên tệ và tỷ giá hổi đoái cũng có thể tạo ra một vận hội tốt cha đoanh nghiệp ng cũng sẽ là những nguy cơ cho sự phát Hiển của chúng,
Lam phat và vẫn đẻ chống lạm phát cũng là một nhần tổ quan trọng cẩn phải xem xét và phân tích Trên thực tế nếu tỷ lệ lạm phát cao thì việc kiểm soát giá cã và tiên công déi khi khéng thẻ làm chủ được Lạm phát tăng lên Dự án daw tu trở nên mạo hiểm hơn, rút cục là doanh nghiệp sẽ giảm nhiệt tỉnh đầu tư phát triển săn xuất Như
vậy lạm phát cao là mỏi đe dọa đối với đoanh nghiệp
Thực tế hiện nay cho thấy Việt Nam dang trong 16 trinh gia nhập AFLA vá tiến tới tham gia vào WTO Diễu đó đòi hỏi doanlh nghiệp Việt Nam phải hết sức nễ lục trong việc phân tích các nhân tố tác động tới hoạt động sản xuất kinh đoanh của
Trang 14
Trang 20Luận văn thac si OTKD Trường ĐHBK Hà Nội
doanh nghiệp minh trong xu thế hội nhập vả tìm ra những giải pháp xây dựng chien
lược thích ứng cho doanh nghiệp trong thời gian tới
b Môi trường công nghệ
Đây lả nhân tô có ảnh hưởng lớn, trực tiếp cho chiên lược kinh doanh của các lĩnh vực, ngành cũng như nhiều doanh nghiệp Thực tẻ trên thẻ giới đã chứng kiến
sự biển đổi công nghệ làm chao đảo, thậm chí mắt đi nhiều lĩnh vực kinh doanh
mới, hoặc hoản thiện hơn
Thế kỷ XX là thể kỷ của khoa học và công nghệ Do đó việc phân tích và phản đoản sự biển đổi công nghé 1a rat quan trong va cap bach hơn lúc nào hét Những vi
dụ thường được dẫn ra với sự xuất hiện của điện tử, tin học vả công nghệ sinh học
Thực tế sự biển đổi công nghệ ảnh hưởng đến mọi doanh nghiệp thậm chỉ cả các
doanh nghiệp vừa và nhỏ
Sự thay đổi của công nghệ đương nhiên ảnh hưởng tới chu kỷ sông của một sản
phẩm hoặc một dịch vụ Một chu kỳ lý thuyết bao gồm các pha: bắt đâu, phát triển,
chín mùi và tàn lụi Thực tế đối với một số doanh nghiệp, một số sản phẩm sẽ lại có
giai đoạn phát triển mới sau giai đoạn tản lụi Hơn nữa sự thay đôi công nghệ cũng,
ảnh hưởng tới các phương pháp sản xuất, nguyên vật liệu cũng như thải độ ứng xử
của người lao động
Tir dé doi hỏi các nhả chiến lược phải thường xuyên quan tâm tới sự thay đổi cũng
như những đầu tư cho tiền bộ công nghệ
Trinh độ đòi hỏi các nhả chiến lược phải thường xuyên quan tâm tới sự thay đôi cũng như đầu tư cho tiền bộ công nghệ
Trinh độ công nghệ được biêu hiện qua các yêu tô như:
4 Trình độ kỹ thuật và công nghệ của nên kinh tế
€ Hệ thống mạng lưới các cơ sở và đào tạo nghề
€ Lực lượng cán bộ khoa học kỹ thuật của quốc gia
€ Hệ thông chỉnh sách của Nhà nước trong khuyên khích sự phát triển
của khoa học kỹ thuật
Trang 15
Trang 21Luận văn thac si OTKD Trường ĐHBK Hà Nội
= Méi trường văn hoa và công nghệ tạo cho mọi người dan trong quốc
gia nhân thức được vai trỏ của công nghệ, tạo ra phong trảo sảng tạo
ra công nghệ mới
& Yếu tổ công nghệ có thẻ tác động tới hoạt động của doanh nghiệp theo
ba hưởng, S& Xuất hiện nhiều sản phẩm mới, sản phẩm cai tién dan dén việc sản phẩm cũ không được tiêu thụ
*& Xuất hiện nhiễu công nghệ mới, công nghệ hiện đại
€ Các loại vật liêu mới và vật liệu thay thể xuất hiện Điều nảy có the
tạo điều kiện cho sự phát triền của một số ngành khác
Nếu như không quả sớm đẻ các doanh nghiệp chủ ỷ đặc biệt đến môi trường công, nghệ từ quan điểm “thé kj NNT sé là thế kỹ của nên kinh tế trí thức Thời đại kinh:
tế trì thức sẽ thay thể thời đại công nghiệp”
c Môi trường văn hóa, xã hội
Môi trường văn hoả xã hội, cỏ ảnh huởng lớn đến sự tỏn tại của doanh nghiệp
*Nhập gia phải tuỷ tục"
âu nói đó cho thấy doanh nghiệp tổn tại trong mỏi trường
văn hoả xã hội nảo thì phải tuân theo chuẩn mực, tập tục, quy định của môi trường
đó Đồng thời chính hoạt động của doanh nghiệp cũng tác động trở lại ảnh hưởng,
phân nào đên sự thay đổi môi trường văn hoá xã hội
Trong thời gian chiến lược chung và dài hạn có thê đây là loại nhân tổ thay đổi lớn nhất Những lồi sông tự thay đổi nhanh chong theo hưởng du nhập những lỗi sông, mới luôn lả cơ hội cho nhiều nhà sản xuất Doanh nghiệp cũng cân phải tính đến
thải độ tiêu dùng, sự thay đôi của tháp tuôi, tỷ lẻ kết hôn vả sinh đẻ, vị trí vai trỏ của
người phụ nữ tại nơi làm việc và gia đình Sự xuất hiện của Hiệp Hội những người
tiêu đủng lả một cân trở đỏi hỏi các doanh nghiệp phải quan tâm đặc biệt la chat lượng sản phẩm phải đảm bảo vì lợi ích người tiêu dùng Trình độ dan tri ngay cảng
cao đã, đang vả sẽ là một thách thức đối với các nhả sản xuất
Sự biến động của môi trường văn hoá xã hội tạo ra những cơ hội và nguy co cho
doanh nghiệp Tuy nhiên sự biên động nảy thường diễn ra chậm chạp, khỏ nhận
Trang 16
Trang 22Luận văn thac si OTKD Trường ĐHBK Hà Nội
biết, gây khỏ khăn cho doanh nghiệp trong dự bảo và xác định sự ảnh hưởng của
chúnh tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
d Môi trường tự nhiên và cơ sở hạ tầng
Môi trường tự nhiên và cơ sở hạ tầng bao gồm: Tải nguyên thiên nhiên, môi
trường, khí hậu, thời tiết, nhiệt độ, cơ sở hạ tầng kinh tẻ Cũng như yêu tô văn hoá
xã hội các yếu tổ nảy tác động một cách chậm chạp, khó nhận biết tới hoạt động của
doanh nghiệp, đặc biệt hơn nó thường mang tính chat bat ngở, khỏ lường trước
Những tác động bất ngờ nảy thường mang lại rủi ro cho doanh nghiệp, ví dụ như
động đất, lũ lụt, hoả hoạn Tuy nhiên với các yêu tổ như: Tải nguyên thiên nhiên,
môi trường, cơ sở hạ tảng, doanh nghiệp cần sử dụng các giải pháp nhằm sử dụng,
hợp lý, tiết kiêm nguồn tải nguyên vốn rất hạn hẹp, bảo vệ môi trường vả phát triển
cơ sở hạ tâng nhằm phục vụ cỏ hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp
e Môi trường luật pháp và chính trị
Các nhân tô pháp luật và chính trị tác động đến doanh nghiệp các hưởng khác
nhau Các doanh nghiệp phải tuân thủ nghiêm ngặt mọi quy định của pháp luật
Chúng có thể tạo ra cơ hội, trở ngại, thậm chí là rủi ro thật sự cho doanh nghiệp
Thông thường mỏi trường luật pháp và chỉnh trị bao gồm các yêu tô như:
‘& Hệ thông pháp luật được xây dựng trên nên tảng của định hướng chính trị, nhằm quy định những điều mà các thành viên trong xã
hội không được làm và là cơ sở đẻ xem xét những hành động vi phạm các mỗi quan hệ xã hồi mà luật pháp bảo về
& Hệ thống các công cụ chỉnh sách và những quy định của Nhà nước
cỏ liên quan đến những hoạt động kinh doanh như: chính sách tải
chính, chính sách tiền tệ, chỉnh sách thu nhập, chính sách xuất nhập khẩu, chinh sách phát triền kinh tế nhiều thành phản
3È Cơ chế điều hành của Nhả nước
3€ Sư ên định vẻ chính trị, thể chế chính trị, sự nhất quán trong chủ
trương, đường lỗi chỉnh sách cơ bản của Nhà nước
Trang 23Ladin văn thạc sĩ QTKD Trường ĐHBK Hà Nội
Sự ấn định về chính trị, sự nhất quán về quan điểm chính sách lớn luôn là sự hập din của các nhà đâu tư TIệ thống luật pháp được xây đựng và hoàn thiện sẽ là cơ sở
để kinh doanh én định
Các quyết dịnh về quảng cáo đối với một số doanii nghiệp, lĩnh vực kmii doanh sẽ
14 mét de doa, chắng hạn các công †y rượu sản xuất và cưng cấp rượu cao độ, thuắc
f Môi trường toàn cầu
Khu vực hỏa và toàn cảu hỏa đã, đang và sẽ là một xu hướng tất yếu mà mọi doanh nghiệp, mọi ngành, rượi chính phô phải tính đến
Ngày nay, nhiêu nhà chiến lược đã gọi điều đó đưới cải tên thể giới là “ngôi nha
chủng” Trong bối cảnh đỏ môi trường là một trường hợp đặc biệt của môi trường,
chúng bên ngoài domh nghiệp Cũng giống như các môi trường đã phôn tích ở trên, mye dich phân tích vả phản đo¿n lá phải chỉ ra được các cơ hội và các đe đọa
Nhung ban chất các cơ hội và đe dọa ở phương diện quốc tế đối với các doanh nghiệp có ít nhiều sự khác biệt nêu chỉ lấy môi trường bên ngoài trong phạm ví của một mước Việt Nam Thực vậy, mỗi trường quốc tế sẽ phức tạp hơn, cạnh tranh hơn
theo quan điểm từ những khác biệt vẻ xã hội, văn hóa, cầu trúc thế chế, chính sách
va kinh t6
Việc Việt Nam chính thức gia nhập ASHAN đã và đang tạo ra nhiêu vận hội cho
các doanh nghiệp Việt Nam về đần tu, về Ihủ trường nhưng cũng đang có nhiều
thách thức mè các doanh nghiệp Việt Nam dang phải dương dâu Tự do hóa thương
mai khu vuc, pha vé hang rao thuê quan dự kiến vào năm 2006 sẽ là những đe doa
lớn đồi với các doanh nghiệp Việt Nam Hơn nữa bản thân ASEAN cting phai dit
trong mỗi quan hệ toàn cầu cúa cạnh tranh thể giới, chẳng hạn với khối EU, Bắc Mỹ
(NATTA), với Nhật Bản, Trung Quốc
Trang 18
Trang 24Luận văn thac si OTKD Trường ĐHBK Hà Nội
Kế từ năm 1998, Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của diễn đàn hợp tác
kinh tế Châu Á - Thai Binh Duong (APEC) APEC chiem 40% dân sỏ thẻ giới, 56% GDP và thực hiện 46% tổng giá trị thương mại thể giới
Cuối cùng phải tính đến việc tham gia vào tỏ chức thương mại quốc tế WTO Khi là
thảnh viên chỉnh thức WTO Việt Nam sẽ mở rộng được thị trưởng xuất khẩu ra
nhiều nước trên thê giới, được hưởng quy chế tối huệ quốc, không bị đổi xử phân biệt trong thương mại quốc tế Nhưng chiêu ngược lại, những thách thức trong cạnh
tranh thế giới sẽ quyết liệt hơn
1.3.1.2.Phân tích môi trường nghành
Ching ta sé ap dụng dụng mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter đẻ
phân tích môi trưởng ngành, qua đó cho ta thấy những cơ hội và những nguy cơ mà
Công ty gặp phải Lập luận của Michael Porter là mỗi mô hình 5 áp lực ngảy cảng tăng, cảng lớn mạnh có thể coi là một sự đe doa khi mà nó làm giảm lợi nhuận Một
tác động cạnh tranh cỏ thẻ coi là cơ hội khi nó cho phép công ty kiếm được nhiều
lợi nhuận hơn Cường độ của 5 tác động nảy thường biến đổi theo thời gian, đỏi hỏi
các nhả quản lý chiến lược phải nhận biết được những cơ hội và những đe doa khi
chúng xuất hiện và phải đưa ra các chiến lược phủ hợp
Trang 25Luận văn thac si OTKD Trường ĐHBK Hà Nội
a Khách hàng
Doanh nghiệp sản xuất và cung cấp các sản phẩm và dịch vụ cho khách hàng
Môi quan hệ giữa doanh nghiệp và khách hảng là mỗi quan hệ trên thị trường, Trong môi quan hệ đó khách hang có thể tạo áp lực với công ty, chủ yếu khách
hàng hay đỏi hỏi về giá và chất lượng, mẫu mã sản phẩm, đòi hỏi về điều kiện giao
hàng chiết khâu từ đó xác định không nhỏ đến nhà sản xuất Khi người mua co yeu thể sẽ tạo cơ hội cho công ty tăng giá và kiểm nhiêu lợi nhuận hơn Những yêu tô để
khách hang tao ap hie doi voi cong ty là:
& Khi ngành cung cap g6m nhiều công ty nhỏ còn người mua chỉ là
số ít công ty nhưng có quy mô lớn
%& Khi người mua với số lượng lớn, họ có thể sử dụng sức mua của mình như một đòn bây đẻ được yêu câu giảm gia
& Khi người mua có thể lựa chon đặt hàng giữa các Công ty cung
ứng củng loại sản phẩm
‘& Các sản phẩm mua chiếm một phản lớn trong giả thành sản phẩm
hoặc chiếm một tỷ trọng lớn trong toàn bộ giả trị mua sắm của
khách hàng
s& Sản phẩm của ngành là các sản phẩm tiêu chuẩn hoá
4+ Khách bảng có đây đủ thông tin vả những phương tiện ảnh hưởng
khác để gây sức ép trong thương thuyết mua
Khách hàng là những người bản lẻ có khả năng tác động lớn tới hành vi mua sắm
của người tiêu đủng
b Người cung ứng
Người cung cấp được coi là sự đe doạ đổi với công ty khi họ có thẻ đây mức giá
hàng cung cấp cho Công ty lên, ảnh hưởng đến mức lợi nhuận của công ty Các
Công ty thường phải liên hệ với các tô chức cung cấp, các nguồn hang khác nhau như: vật tư thiết bị, nguôn lao động, tài chính Yếu tó làm tăng thế mạnh của các tỏ
chức cung ửng cũng tương tự như các yếu tổ lâm tăng thể mạnh của người mua sân
phẩm
Trang 26Luận văn thac si OTKD Trường ĐHBK Hà Nội
3 Số lượng tổ chức cung cấp it, người mua khỏ lựa chọn cơ sở cung
cấp
& Cac nhà cung cấp không cỏ sức ép của các sản phẩm thay thể
%& Ngành hoạt động là một khách hàng nhỏ của nhóm cung cấp
4& Sản phẩm của các nhả cung cấp lả những phương tiện sản xuất
quan trọng, nỏ quyết định đến chát lượng của sản phẩm của doanh
nghiệp
Chi phí chuyển đổi nha cung cap Neu chi phí chuyển đổi nha cung cấp lớn công ty sẽ cỏ nguy cơ bị ép giả
e._ Đối thủ cạnh tranh
Sự cạnh tranh giữa các Công ty trong ngành lả yêu tổ quan trọng tạo ra cơ hội
hoặc môi de doa cho các Công ty Neu sự cạnh tranh lả yếu tô thì các Công ty có cơ
hội để nâng giá nhằm thu lợi nhuận cao hơn và ngược lại, nêu sự cạnh tranh là gay gắt sẽ dần đền sự cạnh tranh quyết liệt vẻ giá và chất lượng, cỏ nguy cơ làm giảm
lợi nhuận của các Công ty Sự cạnh tranh các Công ty trong ngảnh thường chịu sự
tác động tông hợp của 3 yếu tố: cơ câu ngành, mức độ cầu và những cản trở ra khỏi
Thứ hai: ngành hợp nhất bao gồm một số lượng it các công ty có
quy mô lớn hơn hoặc trường hợp đặc biệt chỉ có một Công ty đặc
quyền s& Mức độ yêu cầu: Tình trạng về câu trong ngành cũng là một yêu tổ
tac động mạnh đền sự cạnh tranh Tăng nhu câu tạo ra cơ hội cho
Trang 21
Trang 27Luận văn thac si OTKD Trường ĐHBK Hà Nội
việc mở rộng sản xuất, làm dịu bớt sự cạnh tranh Cầu tăng lên khi
thi trường cỏ thêm người tiêu dủng mới hoặc tăng sức mua của
người tiêu dùng hiện tại, khi đỏ các Công ty có thẻ tăng doanh thu
mả không còn ảnh hưởng đến thị trường của các Công ty khác
Như vậy việc tăng cầu đưa đến cơ hội mở rộng hoạt động cho các
Công ty
Ngược lại, cầu giảm khi có người tiêu dùng từ bô thị trường của ngảnh hoặc sức
mua của những người mua hiện tại giảm Khi sự cạnh tranh giữa các Công ty trở
nên mạnh mẽ hơn, một công ty có thẻ đạt đến sự tăng trưởng bằng cách lấy đi thị
phân của các Công ty khác Sự biển động của mức cầu phụ thuộc nhiều vào sự phát
triển của ngảnh
4© Những trở ngại ra khỏi ngành: Những trở ngại ra khỏi ngành đe
doa khi cau dang co xu hướng giảm Nếu như những trở ngại này
rất khó vượt qua thì các Công ty cỏ thể bị buộc chặt vào nhau mặc
đủ hoạt động kinh doanh không có hứa hẹn gì tốt đẹp cả vả nó sẽ
làm cho sự cạnh tranh trở nên gay gắt Các trở ngại khi ra khỏi ngành là:
Thứ nhất: Các máy móc thiết bị khỏ có thể sử dụng vào ngảnh
khác, do vậy Công ty không thể bán được, nẻu Công ty muốn ra
khỏi ngành buộc phải bỏ đi toàn bộ tải sản nảy
Thứ hai: Những chỉ phí cổ định rất lớn khi ra khỏi ngành, như tra
lương cho công nhân khi chưa hết hợp đồng
Thứ ba: Đỏ là sự gắn bỏ về tỉnh cảm đổi với ngảnh như những
công ty thuộc gia đỉnh, dòng họ
d Hàng hóa thay thế
Sản phẩm thay thẻ lả những sản phẩm của các Công ty trong những ngành khác
nhau nhưng thoả mãn những nhu cầu của người tiêu dùng giống như các Công ty trong ngành Những Công ty nảy thường cạnh tranh giản tiếp với nhau Trong
những thời điểm nhất định các sân phẩm thay thẻ có thể làm đảo lộn sự tương quan
vi chất lượng vả giá cả của nó
Trang 22
Trang 28Ladin văn thạc sĩ QTKD Trường ĐHBK Hà Nội
Do vậy Công ly phẫi thường xuyên quan tâm, theo dối và chủ động đối phó Như
vậy, sự tổn tại những sản phim thay thế hình thành sức ép cạnh tranh rt lớn, nỏ
giới hạn mức giá một công ty có thể định ra và do đó giới hạn mức lợi nhuận của
công ty Ngược lại, nêu sản phảm của một công ty có rất Ít các sân phẩm thay thể,
công ty có cơ hội dé ting giá và kiếm được lợi nhuận tăng thêm
© Dối thủ tiềm an
_Dỗi thủ tiêm An là các công ty hiện không có ở trong ngành nhưng có khá năng,
nhảy vào hoạt động kinh doanh trong ngành đó Đi thủ tiềm ấn cũng luôn là môi
de doa, méi de doa này sẽ mãi luôn tiêm ấn hay trở thành hiện thực trong thời gian ngắn hay dải là tuỳ thuộc vào rào cản gia nhập ngành
Những trở ngại cho việc nhảy vào một ngành kinh doanh được nhà kinh té hoc Joe
Bain đưa ra, ông ta xác định ba yêu tổ trở ngại chú yếu đói với việc nhấy vao mét
ngành kinh doanh là:
Môi là uum chung của sản phẩm: Đó là sự ưa thích của người mua đổi
với sân phẩm của công ty hiện dang hoạt động, những công ty có thể tạo lập
nên sự ưra chuộng của khách hàng đối với sản phẩm bằng cách: Quảng cáo
thường xuyên lên công ty và nhấn hiệu, nhân mạnh ưu thể về chất lượng,
hang hoa va dich vy sau ban bang,
Hai la: các ưu thế về chỉ phí thấp: Đây chính là khó khăn đối với các đối thủ
tiểm ấn khi mới nhảy vào ngành Những lợi thế về chú phí thường bắt nguồn từ: phương pháp sản xuất tốt do kết quả của quả trình tích luỹ kinh nghiệm lâu đài; sự quản lý có hiệu quả đầu vào của sản xuất như lao động, nguyên vật liệu, máy móc thiết bị có nguồn vốn kinh doanh én định với lãi suất thập
do hoạt động của công ty chứa it rúi ro hơn công ty khác
Ba : tính hiện quả sản xuất lớn Đây là ưu thể vẻ chỉ phí của các công ty cỏ
quy mô lớn Ưu thế của sản xuất bao gồm: giảm chỉ phi thông qua sắn xuất hàng loạt các đầu ra đã được tiêu chuẩn hoa Giảm giá cho các nguyên vật liệu dau vo và các thiết bị máy móc với khối lượng lớn; sự phân bố đều
Trang 23
Trang 29Ladin văn thạc sĩ QTKD Trường ĐHBK Hà Nội
những chỉ phí cổ định cùng một khối lượng sẵn xuất lớn hơn và có lính hiệu qua của sẵn xuất lớn trong quảng cáo
Ngoài ra còn có yêu tổ quyết định tỏi việc tham gia vào một ngành nảo đó là các quy định của chỉnh phủ hay các cấp chính quyền địa phương
1.3.2 Phân tích mỗi trường bên trong
Phân tích hoạt đông, bên trong của doanh nghiệp nhằm xác định diễm rnạnh và điểm yếu của công ty Tất cả những công ty đều có điểm mạnh và cô điểm yêu
trong kinh doanh, không có công ty nào mạnh hay yên đếu nhan mợi mặt Chiến
lược xây dựng trên cơ sở tận dụng những diễn mạnh vả khắc phục những diễm yêu của công ty là dựa trên sự so sánh với công ty khác trong ngảnh và dụa vào kết quả hoạt động của công ty Các công ty cân xác định được thẻ mạnh của minh dé dua ra quyết định về việc sử dụng năng lực và khá năng của mình; mặt khác nếu không,
và diễm yếu của công ty †a phân tích, đánh giá những mặt chủ yêu sau:
Ma trận đánh giả các yếu tễ bên trong
Việc liệt kế các điểm mạnh và yêu trong đoanh nghiệp không chỉ dừng lại ở đó mà ching ta can phân tích mỗi liên hệ giữa chủng, dánh giá mức dộ quan trong va
cường độ tác đông của các yếu tổ đó vào hoạt động kimh đoanh của doanh nghiệp
Trang 30Luận văn thac si OTKD Trường ĐHBK Hà Nội
Nguồn nhân lực lả yếu tố quan trọng nhất của sản xuất kinh doanh, do đỏ phân
tích và dự bảo về nhân sự là nội dung quan trọng của phân tích nội bộ doanh
nghiệp
4 Đội ngũ cán bộ quản lý: Là những cán bộ chủ chót thì thế mạnh vả điểm
yếu của họ trong các lĩnh vực như: Kinh nghiệm công tác, phong cách
quản lý, khả năng ra quyết định, khả năng xây dựng ekip quan ly va su
hiểu biết về kinh doanh như thê nao? Doanh nghiệp sẽ có thuận lợi khi đội ngũ cán bộ quản lý có đây đủ nhiệt huyết đổi với doanh nghiệp của
họ Mặt khác các cản bộ quản lý với những trình độ hiểu biết khác nhau
có thể tạo ra nhiều ý tưởng chiên lược sáng tạo, tất nhiên yêu cầu quản lý của một doanh nghiệp cũng cỏ thẻ thay đổi theo sự phát triển và trưởng
thành của một doanh nghiệp
4 Công nhân viên trong doanh nghiệp: Chất lượng nguồn nhân lực của
doanh nghiệp phụ thuộc chủ yêu vào trình đỏ, kiên thức, khả năng, ý thức trách nhiệm của đội ngũ công nhân viên vả trình độ tổ chức của doanh
nghiệp Bên cạnh đó doanh nghiệp cần phải xem xét thêm các van dé sau:
© _ Doanh ngiệp có chương trình kế hoạch toàn diện về nguồn nhân
Trang 31Luận văn thac si OTKD Trường ĐHBK Hà Nội
1.3.2.2 Phân tích tài chính
Chức năng của bộ phân tài chính bao gồm việc phân tích lập kể hoạch và kiểm
tra việc thực hiện kế hoạch tải chỉnh và tình hình tài chính của doanh nghiệp Phân
tích tài chính kế toán cần phải tập trung vào các vấn đề:
& Cac van dé thue
& Kha ning tai chinh: bang cin ké toan ve tai san nguồn vốn, thực
trạng vốn trong doanh nghiệp vả như câu vốn
+ Hiệu quả sử dụng vồn trong doanh nghiệp, tỷ suất lợi nhuận
3€ Sự kiểm soát giá thành hữu hiệu, khả năng làm giảm giả thành
# Hệ thống kẻ toán cỏ hiệu năng phục vụ cho việc lập kế hoạch gia
thành, kế hoạch tải chính vả lợi nhuận
Phân tích tải chính sẽ hiểu được sâu rộng trong doanh nghiệp, bởi lẽ mọi hoạt động của doanh nghiệp đều được phản ánh ra bên ngoài thông qua lăng kính tải chính Vì
vậy tải chỉnh có môi quan hệ tương tác với các bộ phận, yêu tỏ khác trong toàn
doanh nghiệp
1.3.2.3 Phân tích trình độ công nghệ - cơ sở vật chất kỹ thuật
Mặc dù các nguồn lực vật chất của các doanh nghiệp khác nhau dang ke song
việc hoạch định chiến lược kinh doanh các nguồn lực vật chất cỏ ý nghĩa hết sức
quan trọng Việc phân tich được tiền hành như sau:
*€ Hệ thông mảy móc thiết bị hiện có của doanh nghiệp
4 Trình đỏ kỹ thuật công nghệ hiện tại của doanh nghiệp và có khả năng
có được công nghệ mới không?
& Doanh nghiệp có quy mô công suất sản xuất thích hợp không? Mức sử
dựng công suất hiện tại
Trang 26
Trang 32Luận văn thac si OTKD Trường ĐHBK Hà Nội
*€ Doanh nghiệp cỏ nguồn cung cấp có hiệu quả vả tin cây? Nếu người
cung cap không tin cậy sẽ không cỏ chương trình kiểm tra chất lượng
có hiệu quả thì sẽ đặt doanh nghiệp vào vị trí bắt lợi trong cạnh tranh
` Doanh nghiệp có được vị trí địa lý thuận lợi hay không? Vị trí địa lý
có tác động đến các yêu tổ chỉ phi vả sự thuận tiện của khách hàng,
%& Các khả năng về hợp tác, đầu tư liên doanh liên kết kinh tế
1.3.2.4 Phân tích marketing
Phân tích marketing là một nội dung quan trọng trong phân tích nội bộ doanh
nghiệp Để phân tích yếu tổ này cần xem xét các ưu điểm và nhược điểm ở các mặt
& Keénh phân phối, số lượng, phạm vỉ và mức độ kiểm soát
®€ Cách tổ chức bán hàng hữu hiệu, mức độ am hiểu về nhu cầu khách
hang
%& Mite độ nồi tiếng ân tượng vẻ chất lượng sản phẩm dịch vụ
# Việc quảng cáo khuyến mại cỏ hiệu quả
4 Chiến lược giả và tính linh hoạt trong việc định giả
®€ Phương pháp phân loại ÿ kiên của khách hảng và phát triển của sản
phẩm dịch vụ mới hoặc thị trường mới
$€ Dịch vụ sau bán hàng và hướng dẫn sử dụng cho khách hảng
4 Thiên chí vả sự tín nhiệm của khách hảng
Phân tích yêu tô marketing đẻ hiểu được nhu cầu, thị hiểu, sở thích của thi trường,
và hoạch định các chiên lược hữu hiệu của sản phẩm, định giá, giao tiếp phân phôi
phủ hợp với thi trường mã doanh nghiệp hướng tới
Trang 27
Trang 33Luận văn thac si OTKD Trường ĐHBK Hà Nội
1.4 Các mô hình phân tích chiến lược
Cỏ nhiều mô hình phân tích chiến lược được phát triển và sử dụng trong đỏ phương và pháp ma trân SWOT, mô hinh BCG và Ma trận cạnh tranh của Michael
Porter là những mô hình được sử dụng rất rộng rãi trong thực tiễn
1.4.1 Ma trận SWOT
Dé tai sẽ áp dụng mô hình SWOT lảm công cụ phân tích chiến lược Đây là một
mô hình ma trận nỗi tiếng mã bất cử một nhả quản lý chiến lược nảo cũng biết đến
và vân dụng trong quá trình phân tích chiến lược Thực chất của phương pháp nay
la phân tích:
& S- Strengths: Nhing mat manh
4& W-Weaknesses: Những mặt yếu
4È T-Threats: Các nguy cơ
Pay la ma tran phân tích cả môi trường bên trong vả môi trường bên ngoải Công ty
Ma tran SWOT sẽ giúp ta xác định những yếu tổ bên trong (SW) trước rồi mới dé
cập đến yếu tổ bên ngoai (OT) Ma trận SWOT có một trục mô tả các điểm mạnh và
điểm yếu, trục kia mô tả các cơ hội, nguy cơ đối với hoạt động kinh doanh của Công ty trong thời kỷ chiên lược xác định
Để lập ma trận SWOT cần thực hiện qua 8 bước sau:
4 Bước I: Liệt kê các cơ hội chính
4 Bước 2: Liệt kẻ các môi đe doạ chủ yêu bền ngoải công ty
Bước 3: Liệt kê những điểm mạnh chủ yếu
& Bước 4: Liệt kê những điểm yêu chủ yêu bên trong doanh nghiệp
& Buse 5: Kết hợp điểm mạnh bên trong với cơ hội bên ngoài và
đề xuất chiến lược SƠ thích hợp Chiến lược nảy phát huy điêm mạnh đề tận dụng những cơ hội
4 Bước 6: Kết hợp điểm yêu bên trong với cơ hội bên ngoài và đẻ xuất phương án chiên lược WO thích hợp Chiến lược này khắc
phục những điểm yếu đề tận dụng những cơ hội
Trang 28
Trang 34Tuân văn thạc sĩ OTKD Trường ĐHBK Hà Nội
*& Bước 7: Kết hợp điểm mạnh bên trong với đe doạ bên ngoài và
để xuất phương án chiến lược ST thích hợp Chiến lược nảy sử
dụng những thể mạnh của doanh nghiệp đề đổi phỏ với nguy cơ
de doa tit bén ngoai
4 Bước 8: Két hop điểm yếu bên trong với mối đe doạ từ bên
ngoài và đề xuất phương án chiến lược WT: chiến lược này nhằm giảm thiểu ảnh hưởng của điểm yếu va phỏng thủ các đe
doa từ bên ngoài
W2: Liệt kê những điểm
tránh các đe dọa
Bảng 2: Ma trận SWOT (mặt mạnh, mặt yếu, cơ hội và nguy cơ)
Từ sự kết hợp mõ hình ma trận giúp hình thành các chiến lược phủ hợp với từng
thời kỳ kinh doanh Về nguyên tắc có thể thiết lập bổn loại kết hợp trên đề tạo ra các cặp phối hợp logic chiến lược
Trang 29
Trang 35Luận văn thạc si OTKD Trường ĐHBK Hà Nội
Nếu kết hợp điểm mạnh bên trong công ty với cơ hội bên ngoai sẽ hình
thành nên chiến lược SO: Đây là chiến lược phát huy điểm mạnh để
tận dụng cơ hội
4€ Nếu kết hợp điểm yếu bên trông công ty với cơ hội bên ngoài sé hinh
thành nên chiến lược WO: chiến lược với phương châm củng cố va giảm nhẹ điểm yếu bằng cách triệt để tận dụng cơ hội
& Néu điểm mạnh bên trong công ty kết hợp với đe dọa bên ngoài sẽ hình
thành nên chiến lược ST: gợi ra ý tưởng chiến lược lợi dụng điểm mạnh
để ngăn ngừa đe dọa, cạm bẫy từ bên ngoài
$& Nếu điểm yêu kết hợp với đe dọa hình thành nên chiên lược WT: chiến
lược với ý tưởng giảm thiểu mặt yếu và tránh đe dọa từ bên ngoài
Nhân xét về ma tran SWOT:
UU DIEM
4+ Ma tran SWOT phân tích tương đổi hoàn chỉnh sự kết hợp các yêu tô bên
trong và bên ngoải của công ty đẻ hinh thành các chiến lược
Có thể giúp công ty đẻ xuất những giải pháp chiến lược trên cơ sở phân
tích môi trường kinh doanh
NHƯỢC ĐIỂM
4 Yêu cầu một lượng thông tin đây đủ và chính xác về việc phân tích các
yêu tô bên trong vả bên ngoài công ty 4+ Giúp công ty đề xuất các giải pháp có thể lựa chọn chứ không giúp họ lựa
chọn được chiên lược kinh doanh tốt nhất
1.4.2 Ma tran Boston (BCG)
Nhỏm tư van Boston đã đi từ việc quan sát các doanh nghiép da dang hoa va khẳng định rằng cân phải cỏ một cái nhìn tổng thể về các sản phẩm của nó đề có thể
chuyển giao vả phân phổi các nguôn lực Ma trận BCG sử dụng 2 chỉ tiêu lả: Tốc độ
tăng trưởng của thị trưởng vả thị phân tương đối
“Trong ma tran BCG, thị phần tương đối của một sỏ lĩnh vực hoạt động chiến lược
hay đơn vị kinh doanh (SBU) được thẻ hiện trên trục hoành và cho phép định vị
được từng lĩnh vực hoạt động chiến lược theo thị phần của nỏ so với đổi thủ cạnh
Trang 30
Trang 36Luận văn thac si OTKD Trường ĐHBK Hà Nội
tranh lớn nhất Đỏ là tỷ số giữa doanh số của công ty so với doanh số của đối thủ
cạnh tranh nguy hiểm nhất (thường là công ty dẫn đầu thị trường) Trục tung phản ảnh tốc đô tăng trưởng hàng năm của thị trường Mỗi vòng tròn biểu thị vị trỉ tăng
trưởng / thị phản của đơn vị đó Kích thước mỗi vòng tròn tỷ lệ thuận với doanh thu
Tăng trưởng:
thị trường thực tế
Dau cham hdi
Dựa vào so dé ma tran BCG tương ứng tửng vị trí ta có các chiên lược sau:
s& Nhóm “ngôi sao”: Đơn vị kinh doanh chiến lược có mức tăng vả thị
phần cao, có khả năng tạo đủ nguồn thu đề tự duy trì
4 Nhóm “bò sữa”: Các đơn vị kinh doanh chiến lược cỏ mức tăng
trưởng thấp, thị phần cao tạo ra số dư tiên cỏ thê hỗ trợ cho đơn vị khác và cho các nô lực nghiên cửu phát triển Giải pháp của Doanh nghiệp là củng cỗ thường xuyên các nỗ lực đầu tư nhằm duy trì vị thẻ
đứng đâu
& Nhóm “dấu hỏi”: Các đơn vị có mức tăng trưởng cao, thị phân thấp,
thường đỏi hỏi phải có nhiều tiên để giữ vững vả tăng thị phần, giải
Trang 31
Trang 37Luận văn thac si OTKD Trường ĐHBK Hà Nội
pháp của doanh nghiệp là đầu tư đề biến các đơn vị này thành các
“ngôi sao" hoặc là loại bỏ chúng
%& Nhóm “chó”: Các đơn vị có mức tăng trưởng thấp, thị phân thấp Giải
pháp là doanh nghiệp nhanh chóng rút lui bằng cách không tập trung
nguồn lực quỷ hiếm hay bản lại cho doanh nghiệp có lợi thế hơn
Nhận xét về ma trận BCG:
UU DIEM
& Giúp các nhả hoạch định chiến lược biết cách nhận ra những yêu cầu về
dòng tiên của các đơn vị kinh doanh trên danh mục vốn đầu tư
& Dua ra vi tri cụ thể giúp công ty nhận định vị thể của mình vả cỏ những chiến lược cụ thể phủ hợp với nguồn lực sẵn có của công ty
+ Cho phép công ty nhìn nhận một cách tổng thể vẻ hoạt động kinh doanh
của minh
4 Ma trận này đơn giản, dễ sử dung
NHƯỢC ĐIỂM
€ Chỉ sử dụng 2 chỉ tiêu đơn để mô tả hai chiều của ma trận ma không xem
xét đến ảnh hưởng của các yếu tổ khác Do đó việc sử dụng phân tích 2
yếu tổ này không đúng đối với một số công ty
% Thị phần tương đổi và mức tăng trưởng cỏ thẻ không tương xứng với
mức độ quan trọng của nỏ thẻ hiện trên ma trận
Tóm tắt chương 1
Dựa vào những kiến thức đã học va nghiên cửu trong Chương I, luận văn đã hệ
thông hoá chiến lược, trình tự chiên lược, phân tích chiến lược vả các mô hình phan tích chiên lược Có nhiều mô hình đẻ phân tích chiến lược song luận văn chỉ đẻ cập
chủ yếu vào mồ hình chiên lược chủ yếu ,đó là mô hình ma trận SWOT làm công cụ
phân tích chiến lược
Trang 32
Trang 38Luận văn thạc si OTKD Trường ĐHBK Hà Nội
CHƯƠNG2: THỰC TRẠNG SẢN XUAT PHAN MEM XUAT KHẨU
OFPT
2.1 Xuất khẩu phần mềm và những khái niệm liên quan
2.1.1 Khái quát chung về công nghệ thông tin và công nghệ phần mềm
a Công nghệ thông tin
Chiếc máy tính dau tiên ra đời đến nay đã được gần 60 năm Khái niệm CNTT
không cỏn là mới song cũng không dễ đẻ đưa ra được một định nghĩa thông nhất vẻ
nó, Mỗi người dưới mỗi góc độ lại có một quan điểm riêng
Có quan điểm cho răng CNTT là hệ thông các trí thức và phương pháp khoa học,
các công cụ và phương tiên kỹ thuật hiển đại, các giải pháp công nghệ được sử
dụng để thu thập, lưu trữ, xử lý, sản xuất vả truyền bá thông tin nhằm giúp con
người nhận thức, tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên thông
tin như nguồn tài nguyên quan trọng nhất CNTT bao gồm chủ yếu lả máy tính, kể
cả các bộ vi xử lý, mạng viên thông nồi các máy tỉnh, phan mem và nội dung thông,
tin
Quyết định 49/ CP của Thủ tướng chính phủ ra ngảy 14/ 8/ 2003 định nghĩa rõ ràng
hon: “CNTT là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ
kỹ thuật hiện đại - chủ yêu là kỹ thuật máy tính và viễn thông - nhằm tô chức, khai thác và sử dụng có hiệu quã các nguén tài nguyên thông tin rất phong phú
và tiểm tàng trong mọi lĩnh vực hoạt động cũa con người và xã hội `
Vay thee chat CNTT là gì?
Theo giao su Jim Senn ~ Trưởng khoa hệ thông thông tin máy tỉnh của Trường Đại
hoc Georgia, Hoa Ky, CNTT g6m 3 bộ phân: máy tỉnh, mang truyền thông va know
—how
& May tính là một thiết bị gồm 3 bộ phan: phan cimg, phan mem va
théng tin,
& Mạng truyền thông lả một hệ thông kết nói các mang máy tính, bao
gồm ca phan ctmg va phan mem
Trang 33
Trang 39Luận văn thạc si OTKD Trường ĐHBK Hà Nội
~ Know — how la mot khai niệm chỉ con người, qui trình nghiệp vụ và
phân mềm ứng dụng CNTT ngày nay đang phát triển theo hướng hội tụ với viễn thông, truyền thanh, truyền hình, báo chí, xuất bản Hiểu theo nghĩa rộng nhất thì CNTT bao gồm bồn
địa hạt có liên hệ hữu cơ với nhau: viên thông, điện tử, tin học (kẻ cả các thiết bị và
phân mềm), và các áp dụng của tin học trong khoa học kỹ thuật, hành chính, quản
trị và kinh doanh Cỏn theo nghĩa hẹp, CNTT bao gỏm công nghệ phần cứng (CNPC) và công nghệ phản mềm (CNPM)
b Công nghệ phần mềm
Cũng giống như CNTT, cỏ rất nhiều khái niệm về CNPM được đưa ra dưới các
góc độ khác nhau, tại những thời điểm khác nhau
Nam 1969, Friedrich L Bauer cho ring: “Céng nghé học phần mằm là việc thiết
lập và sử dụng các nguyên tắc công nghệ học đúng đẳn dùng để thu được phần
mềm một cách kinh tế vừa tin cậy vừa làm việc hiệu quä trên các máy thiec.”
Đến năm 1995, trước sự phát triển như vũ bão của CNTT, K.Kawamira — giáo sư
Kỹ thuật máy tính vả điện tử và quản lý công nghệ — trung tâm quản lý công nghệ
Nhật Bản — Hoa Kỳ lại đưa ra khải niệm: “Công nghệ phần mêm là lĩnh vực học
vấn về các kỹ thuật, phương pháp luận công nghệ học (lý luận và kỹ thuật được
hiện thực hóa trên những nguyên tắc, nguyên lý nào đó) trong toàn bộ quy trình
phát triển phan mầm nhằm nâng cao cä chất và lượng của sẵn xuất phần mém.”
Một cách tông quát nhật, có thẻ nói CNPM là lĩnh vực khoa học ve các phương pháp luận, kỹ thuật và công cụ tích hợp trong quy trình sản xuất và vận hành phan
mềm nhằm tạo ra phản mèm với những chất lượng mong muôn
Điều đảng noi 6 day la can phân biệt hai cặp khái niệm dễ nhằm là “công nghệ
phân mềm và "công nghiệp phẫn mêm`”; “công nghệ thông tin” và “công nghiệp
công nghệ thông fiu” Như trình bày ở trên, ta có thể hiểu công nghệ phân mềm,
công nghệ thông tin là những khải niêm thuộc lĩnh vực học thuật Còn công nghiệp
phần mềm (CNpPM), công nghiệp công nghệ thông tin (CNp CNTT) la những khái
Trang 34
Trang 40Luận văn thạc si OTKD Trường ĐHBK Hà Nội
niệm thuộc lĩnh vực kinh tế CNpPM chỉ một ngành công nghiệp bao gồm các hoạt
động sản xuất, kinh doanh các sản phẩm vả cung ứng các dich vu phan mem Con
CNp CNTT là một ngành công nghiệp bao gồm các hoạt động sản xuất, kinh doanh
các sản phẩm vả cung ứng các dịch vụ liên quan đến CNTT mả theo nghĩa hẹp là
phân cửng va phan mem
2.1.2 Khái quát chung về phần mềm và sản phẩm, dịch vụ phần mềm
2.1.2.1 Phần mềm
a Khái niệm
Theo Quyết định số 128/2000 QÐ - TTg do Thủ tưởng chính phủ ban hành,
“phân mêm được hiễu là chương trình, tài liệu mô tả chương trình, tài liệu hỗ
trợ, nội dung thông tin số hỏa °
Hiểu theo nghĩa hẹp, phan mem là dịch vụ chương trình đề tăng khả năng xử lý của
phan ctmg của máy tính chang hạn như Hệ điều hành Còn hiểu theo nghĩa rộng,
phan mem là tất cả các kỹ thuật ứng dụng de thực hiện những dịch vụ chức năng, cho mục đích nao đó của phân cứng Với cách hiểu nảy, phan mém la mot khai
niệm không chỉ bao gồm các phản mềm cơ bản, các phan mem tmg dung ma con
chỉ cả khả năng, kinh nghiêm thực tiên và kỹ năng của kỹ sư — người chế ra phân mềm
Nồi tóm lại, trong một hệ thông máy tỉnh, nều trừ bỏ đi các thiết bị và các loại phụ
kiên thì phân còn lại chính là phần mềm
b Phân loại
Có nhiều căn cứ khác nhau để phân loại phản mềm Tuy nhiên, do mục tiêu của
khỏa luận không đi sâu vào khía cạnh kỹ thuật nên chỉ phân loại phần mềm theo
mục đỉch sử dụng Với căn cử này, phần mềm được chia làm 2 loai: phan mem hé
thong va phản mềm ứng dụng,
4 Phần mém hé théng (System Sofware): quin ly và điều hành mọi
hoạt động của máy tính ở mức hé thong
Trang 35