1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ giải pháp Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt Động quản lý dự Án xây dựng tại văn phòng phối hợp làng sos việt nam

151 2 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý dự án xây dựng tại văn phòng phối hợp làng sos việt nam
Tác giả Mai Thanh Việt
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Văn Thanh
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Thạc Sĩ Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Luận văn cao học
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 151
Dung lượng 6,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vậy làm sao để có thể có được quy trình quản lý, một đôi ngũ nhân lực có trình độ chuyên môn để đáp ứng nhu cầu công việc thì mỗi tổ chức phải có một lộ trình đánh giá kết quả làm việc h

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ DÀO TẠO

TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOI

MAT THANH VIET

GIẢI PHÁP ỨNG DỰNG CONG NGHE THONG TIN TRONG HOAT DONG QUANLY DY AN XAY DUNG TẠI VĂN PHÒNG

PHO! HOP LANG SOS VIET NAM

Chuyên ngành: THẠC SĨ Quan TRI KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DAN KHOA HOC:

PG§ TS, Nguyễn Văn Thanh

TIà Nội - Năm 2013

Trang 2

Luận văn Cao học QTKD Vien Kté va Qly, BHBK HN

LOI CAM ON Tôi xin chân thành cảm ơn các thay, cô giáo Viện Kinh tế va Quan ly, các

cán bộ thư viên Tạ Quang Bửu - Trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã tan tinh

giảng đạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và rẻn luyện tại trường

Tôi cũng xm gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới PGS TS Nguyễn Văn Thanh,

người đã tận tâm hướng dẫn khoa học cho tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn

ông Hoàng Bắc Sơn - Kẻ toán Văn phòng Lang SOS Việt Nam

Đề tải nghiên cửu khoa học nảy được tôi hoàn thành như một lời cảm ơn

chân thành nhất cho những động viên về mặt tính thân, vật chất từ phía vợ tôi là

Nguyễn Phạm Thủy Anh, con tôi Mai Thanh Huy và cả gia đình tôi./

Hà Nội ngày tháng năm 2013

Tác giả

Mai Thanh Việt

Trang 3

Luận văn Cao học QTKD Vien Kté va Qly, BHBK HN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TAT, THUAT NCU

BIM | Hệ thống thông tín quản lý xây dưng (Building information management)

CPM | Quin ly dw an xay dung (Construction Project Management)

CNTT | Công nghệ thông tin

CPU [Bộ xửlý trung tâm (Center Processor UniÙ)

CAD | Thiết kể đồ họa có sự tham gia của máy tinh (Computer added design)

HG Herman Gmeiner (Tên nhà sáng lập tổ chức SOS)

ICT Công nghệ thông tin và truyền thông (information and Communication

technology) QLDA | Quin ly die an

HR Nguồn nhân live (Human resources)

ÑGO | Tổ chức phi chỉnh phủ (Non-Governmental Organization)

PLM _ | Quản]ý vòng đời dự án (Project life cycle management)

PLC [Võng đời cia mot dw an Project life cycle)

SOS | Tên gọi củatổ chức phi chỉnh phù

VAT | Thuếgiábị gia tăng (Value added tax)

XDCB | Xây dựng cơ bản

UBND _ | Uy ban nhan dan

DAXD | Dw an xay dung

HTQL | He thong quin ly

Trang 4

Luận văn Cao học QTKD Vien Kté va Qly, BHBK HN

DANH MỤC BẰNG, SƠ ĐỎ VÀ HÌNH

Bằng 1.4: Sự khác biệt giữa quản lý nhân sự và quản lý nguồn nhân lực 17

Bảng 2.1 : Các tiên chí đánh giá cơ bản hoạt đông quân lý DAXD 29

Bang 2.2: Nội ung và mục tiêu nâng cấp cơ sở hạ tâng CNTT-2012 30

Bảng 2.3: Một số dự án đã thực hiện tại Làng SOS Việt Nam trong các năm 34

gan day Bảng 2.4: Thông tin và cách lưu trữ hiện tai Lang SOS Viet Nam 37

Bang 2.5: Ưu và nhược điểm của hệ thông ha tầng Lãng SOS Việt Nam 40

Bang 3.1: Mục tiêu chiên lược phát tiên CNTT Làng SOS Việt Nam năm | — 57

2013, tầm nhìn 2020

Bảng 3.2: Cơ câu nguôn nhân lực theo trình độ học vẫn Làng §OS Việt Nam | 62

tính đến 2012

Bang 3.3: Cơ cầu nguồn nhân lực theo trình độ tiếng Anh, vi tính Làng SOS 63

Việt Nam trong 2010 - 2012 : Dự toán kinh phí thực hiện giải pháp 1 : Dự kiến kế hoạch triển khai giải pháp 2 79 : Dự toán kinh phí thực hiện giải pháp 2

: Bảng phân tich lợi ich sau khi thực hiện giải pháp 2 83 : Dự kiến kế hoạch triển khai giải pháp 3 87 Bảng 3.9: Dự toán kinh phi thực hiện giải pháp 3

Bang 3.10: Bang phan tich lợi ích sau khi thực hiện giải pháp 3 88

Trang 5

Luận văn Cao học QTKD Vien Kté va Qly, BHBK HN

Danh muc Hinh

Hình 2.1 : Cơ câu tô chức của Văn phòng SOS Việt Nam 26

Hình 2.2: Luông chuân hóa dữ liêu CPM 31

Hình 2.3: Bon nén tang cơ bản để triển khai ứng dung CPM 33

Hình 2.4: Sơ đồ kết nổi của Làng SOS Việt Nam 39

Tĩnh 2.5: Co cau cản bộ chuyên trách CPM SOS Việt Nam và dự án a

Hinh 2.6; Tilé img dung CPM trong quả trình quản lý đự an xây dựng 44

Hình 2.7: Mô hình phân cap trong CPM 45

Hình 3.1: Ma trận SWOT trong ứng dụng CNTT-CPM tại Lang SOS Việt 54

Nam

Hình 3.2: Các nội dung cân giải quyết của giải pháp 1 6

Hình 3.3: Dự kiến kế hoạch triển khai giải pháp 1 66

Hình 3.4: Bảng phân tich lợi ích sau Khi thực hiện giải pháp 1 7

Hình 3.5: Các giai đoạn thực hiện giải pháp 2 70

Hình 3.6: Kiến trúc của hệ thông DotNetNuke 73

Hình 3.7: Mô hình các thực thể khi triển khai hệ thông DotNetNuke Tả

Hình 3.8: Bàng phân tích lợi ich sau khi thực hiện giải pháp 2 §2

Hình 3.9: Bảng phân tích lợi ích sau Khi thực hiện giải pháp 3 88

Danh mục Sơ đồ

Sơ đô 3.2: Dự kiên kê hoạch triên khai giải pháp 2 - So dé PERT 81

Sơ đỗ 3.1: Mỗi liên hệ giữa nội dung cân giải quyết của giải pháp 2 Tĩ

Trang 6

Luận văn Cao học QTKD Vien Kté va Qly, BHBK HN

Danh muc Phu luc

Trang 7

Luận văn Cao học QTKD Viện Ktẻ và Qlý, ĐHBK HN

DANH MỤC TẢI LIỆU THAM KHẢO

1] Văn phòng phôi hợp Làng trẻ em SOS Viét Nam #fiệp định kí giữa Bộ lao dong

thương binh xã hội Việt Nam và Làng trẻ em SOS Quốc tế

2] Báo cáo tông kết năm 2011, kế hoạch 2012 của Văn phòng SOS Việt Nam

3] Xế hoạch xây dựng cơ bản đến năm 2015 của Văn phòng SOS Việt Nam

4] Tổng quan về Làng SOS Việt Nam của Văn phòng SOS Việt Nam

5] Thủ tưởng chính phủ Quyết định 64/2001 TTCP' ban hành qui ché quan ly va

sử dụng viên trợ phí chính phủ nước ngoài

6] Văn phòng phối hợp Làng trẻ em SOS Việt Nam Qwi trình quản lý các dự án xây dựng tô chức làng trễ em SOS Việt Nam:

7] PGS TS Tran Kim Dung, (2010) Quản trị nguồn nhân lực ~ PGS TS Trần Kim Dung — NXB Téng hop TP H6 Chi Minh, 490 tr

8] Vii Céng Tuan, (2010), Qudn tri dr dn NXB Thong kê, 592 tr

9] Nguyễn Hữu Thân, (2008) Quấn trị nhân sự— NXB Lao đông Xa hi, 504tr 10] TS Lương Đức Long, ThS Trần Trung Kiên, (2011) Ứng dựng MS Project

2007 trong lập tiễn độ và quân Iÿ dự án xây dựng NXB Xây dựng, 248 tr

11] Qui trình quản lý dự án xây dựng cơ bản của Văn phòng phối hợp Làng

SOS Viét Nam

12] Chính phủ - Nghj dink 108/2006/ND-CP Husng dan thi hanh Luat dau tu

13] Bộ xây dựng - Bộ tiêu chudn TCVN 371-2006 và Thiết lập HS hoàn công

công trình XDCB hoàn thành

14] Bộ xây dựng - Thông tư 02/2006/TT-BXD về Thiết lập hỗ sơ bản vẽ hoàn công & lưu trữ hỗ sơ hoàn công, hô sơ chứng nhận chất lượng phù hợp

15] Cúc nghị định 02/2006/NĐ-CP và 95/2006/NĐ-CP về Thiệt lập hồ sơ đăng

ký Quyền sở hữu Công trình xây dựng, Quyền sở hữu nhà ở-Đất ở

Trang 8

Luan van Cao hoc QTKD

Công ty CP công nghệ phần mém Hai hoa (2008) Tai ligu mé ta phin mém

quan ly dw dn xdy dung CPM — Céng ty CP céng nghé phan mém

Nguyễn Khắc Khoa (2003) Công nghệ thông tin phục vụ quấn lÿ Nhà nước

và quấn lý Nhà nước về công nghệ thông tin Hoc viên Hành chính

quốc gia 143 tr

Bùi Ngọc Toàn (2008) Qudn jý dự ám xây dựng NXB Giao thông vận tải 722 tr

Chỉnh phủ (2012), Nehj định về đăng ký và quản lý hoạt động của các tổ

chức phi chính phâ nước ngoài tại Việt Nam, 19tr

Chinh phủ (2009), Ajglỷ định ban hành quả chế quấn Iÿ và sử dụng viện trợ

phi chính phủ nước ngoài 27 tr

Công ty Oracle (2009) Primavera P6 Project Management Refrence

Manual 700pg

Management(a pacific rim focus, enhanced edition) — Kathryn barton,

Margaret tein, Graham Matthews, david martin - Mc Graw Hill — 2004

Trang 9

Luận văn Cao học QTKD Viện Ktẻ và Qlý, ĐHBK HN

28] Edward R Fisk, (2010) Construction Project Administration, Fourth Edition PRENTICE HALL, Englewood Cliffs, New Jersey, 415 pg

29] Tap chi Project Management Methodology (2008) Project Management Life

Cyele Standard Edition USA, 2008

30] Roberta S Russell; Bemard W Taylor II] OPERATION MANAGEMENT, (2003) , Prentice Hall — Pearson Education Intemational, 2003

31] UNDP, (2003) COMFA tutorial manual 164 pgs

32] Youman Kim, (2000), Strategic advantages of Information technology in Construction, Massachusetts Institute of Technology library, 66 pgs

33] Trinh Nguyễn Viết Tâm, (2007) Các giải pháp nâng cao năng lực quấn ly de

án đầu tư tại công ty điện lực thành phô Hô Chi Minh, Luan văn CH QTKD Đại học Bách khoa HN, 132 tr

34] Phan Tú Anh, (2006) Quản trị công nghệ, Học viên BT - VT, 126 tr

35] Hoàng Ngọc Phương (2005), Các kỹ thuật ứng dụng trong quân trị dự án phần mằm, Luận văn CH QTKD, Đại học Bách khoa HN, 104 tr

36] Bộ thông tin và truyền thông, (2009) Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông

Tìn trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2009-2010 định

hướng 2015

http://mịc gov.vn/clghkh/cnttdt/Trang/kehoachungdungcongnghethongtintrongh

oatdongcuacoquannhanuocgiaidoan200920 10.aspx ngày 28-07-2009

37] Oracle, (2011) Cae tai liéu lién quan dén Primavera

2013, http://www.sosvietnam.org

Trang 10

Luận văn Cao học QTKD Vien Kté va Qly, BHBK HN

[42] Wikipedia (2012), Khdi niém t6 chite phi chinh phi,

http://vi wikipedia org/wiki/T%E1%BB%95_ch%E1%BB%A9c phi ch%C3%

[45] http:/Avww peworld.com.vn (2011), 5 xu hướng công nghệ nên tận dụng cho

doanh nghiệp, htp:liwww.peworld.com.vn/articles/kinh-doanh/giai-

phap/201 1/12/1229688/5-xu-huong-cong-nghe-nen-tan-dung-cho-doanh-

nghiep/

[46] Nguyễn Văn Cường (2011) Nghiên cứu ứng dụng mô hình quản lý vòng đời

dự án (PCM-EASID) trong việc đánh giả sau dự án xây dựng cơ sở hạ tằng

đường bộ tại Việt Nam Luân văn thạc sỹ kĩ thuật, Đại học Xây dựng

Hà Nội, 135tr

Trang 11

MỤC LỤC

PITAN MG DAU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ỨNG DỤNG CỜI

TROƠNG QUẢN 1Ý DỰ ÁN ĐẦU TT XÂY DUN

1-1 Cơ sỡ lý luận về ứng dụng CMTT-CPM trong quân lý dự án đầu tư

xây dựng

1.1.1 Cơ sở lý luận về quản lý dự ăn đầu tư xây đựng §

1.13 Sự cần thiết của ứng dụng CNTT-CPM trong quản lý dự ản đầutừư — xây

dựng của các tổ chức có liên quan tới hợp tác Quốc tê 16

1.1.5 Phân loại đự án đầu tư xây dựng và CNTT-CPM 7

1.2.3 Quản Tý sự thay đổi của dự án xây dựng và CMTT-CPM 12

1.2.6 Quân lý nhân sự của đự án xây dựng và CNTT-CPM 13

1.3 Những yêu tế đăm bảo việc ứng dụng CNTT-CPM trong quan ly dy an đầu

tư có hiệu quã

Trang 12

1.4 Những nhân tế chính ãänh hưởng đến việc ửng dụng CNTT-CPM trong

1.4.1 Nhân lỗ con người trong ứng dụng CNTT-CPM: 16

1.42 Nhân lô chất lượng trơng ứng dụng CNTT-CPM 18

1.4.3 Nhân tô công nghệ trong ứng dựng CNTT-CPM 20

1.4.4, Một số nhân tô khác ánh hưởng tới ứng dụng CNTT-CPM trong quán lý dự

DỰNG CA VĂN PHÒNG PHÓI HỢP ILẢNG SOS VIỆT NAM

2.1 Giới thiệu khải quát về SOS Quắc tế và SOS

2.2 Phân tích một số chỉ tiêu điều hành quản lý dự án xây dựng của Văn

phòng phối hợp SOS Việt Nam trong ba năm gần dây (200%,

24:10, 2011)

2.2.2 Chiến lược thay đổi công nghệ, trước hết là CNTT

2.2.3 Chiến lược số hóa đữ liệu trong hoạt động CNTT-CPM 31

3.3 Phân tích thực trạng các điều kiện ứng dụng CXTT-CPM trong hoạt động,

quản lý dự án đâu tr tại Văn nhàng phốt hop Làng SOS Việt Nam 33

2.3.1 Thục trạng của quản lý dự án xây đựng tại Văn phòng Lang SOS

2.3.3 Nghiên cửu công nghệ: cà nhnnenerereerereiee BB

Trang 13

2.4 Phân tích thực trạng ứng dụng CNTT-CPM trong hoạt động quản lý dự

án đầu tư xây đựng tại Văn phòng phối hợp Tảng SOS Việt Na

2.5 Tôm tải chương 2 và nhiệm vụ chương 3:

CHƯƠNG 3: GIẢI PIÁP ỨNG DỤNG CÔNG NGIIE THÔNG TTN (CNTT}- CPM TRƠNG HOẠT ĐỤNG QUẦN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG CỬA VĂN

3.1 Xu hướng ứng dụng công nghệ thông tin trong hơạt động quản lý đự án

ác giải phấp ứng dung CNTT-CPM trong c:

trực thuộc Văn phòng phối hựp Tàng SOS Việt Nam

3432 Giải pháp 2: Nghiên cứu xây dựng quy trình ứng dụng CNT1.CPM

trong hoạt động quản uw ik dựng của Văn phòng phối hợp

3.3.3 Giải pháp 3: Các biện pháp hỗ trợ ứng dụng CNTT-CPM tại Văn

3.4 Lợi Ích của các giải pháp:

SUMMARY OF THE THESTS

TOM TAT LUAN VAN

Trang 14

Luân văn Cao học QTKD

PHAN MO DAU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Từ nhiễu năm qua, việc quản lý một bài toán hay một dự án luôn là vẫn đề quan trọng nhất đôi với mọi tô chức Chính quả trình này sẽ quyết định đền sự thành

công hay thất bại của tô chức Vậy làm sao để có thể có được quy trình quản lý, một đôi ngũ nhân lực có trình độ chuyên môn để đáp ứng nhu cầu công việc thì mỗi tổ chức phải có một lộ trình đánh giá kết quả làm việc hiện có để tử đỏ có các phương

hướng cải tiền quy trình làm việc cũng như đánh giả hiệu quả công việc nói chung,

Đảnh giá kết quả làm việc là một công tác vô cùng quan trọng trong hệ thông

các hoạt đông của quả trình quản trị Thực hiện tốt công tác này sẽ giúp cho ban

lãnh đạo trong tổ chức biết được kết quả làm việc của nhân viên, của quả trình

trong tổ chức cũng như những thiểu sót còn chưa được khắc phục trong công việc

để từ đó có những cải tiễn kịp thời theo kịp với tỉnh hình mới

Xu hưởng ứng dụng CNTT-CPM trong quản lý, đặc biệt là quản lý dự án đầu

tư xây dựng đang được nhiều tổ chức và công ty quan tâm trong những năm gan

đây Nhiều tổ chức và công ty cỏ liên quan đến quản lý dự án xây dựng đã nhận thức được tầm quan trọng của việc tin học hóa trong từng qui trình triển khai của dự

an Thue tién tai Lang SOS Viét Nam trong những năm qua, mặc dù xu thể chung

của SOS Quốc tế là tin học hóa, đặc biệt là ứng dụng CNTT-CPM vào hoạt đồng

quản lý dự án đầu tư xây dựng, tuy nhiên do một số nguyên nhân khách quan và chủ

quan mà hoạt động này vẫn chưa được triển khai một cách cụ thể và có hiệu quả

vào công việc hàng ngày của nhân viên quản lý xây dựng, CNTT nói riêng và hệ

thông dự án Làng SOS Việt Nam nói chung

Nhận thức được tâm quan trọng của công tác đưa tin học vảo hoạt động quản

lý dự án đầu tư xây dựng nên Ban lãnh đạo Làng SOS Việt Nam luôn chủ trọng xây dựng và hoàn thiện công tác này tại tổ chức Việc ứng dụng CNTT-CPM trong quản

lý dự án xây dựng là một vân đề cần thiết và cấp bách hiện nay đối với tổ chức có

đặc thù xây dựng cơ bản như Làng SOS Việt Nam Tuy nhiên hiện nay công tác này

HV: Mai Thanh Việt, CH 2010-2012

Trang 15

Luân văn Cao học QTKD

Một là làm rõ cơ sở lý luân và tầm quan trọng của công tác tin học hóa hoạt

động quản lý dự án xây dựng tại Văn phòng phôi hop Làng SOS Việt Nam

Hai là nghiên cửu tỉnh hình thực tế của hoạt động quản lý dự án xây dựng tại

'Văn phòng phôi hợp Làng SOS Viét Nam

Ba là trên cơ sở đó phân tích, đảnh giá và đẻ xuất giải pháp nhằm hoàn thiện

công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt đông quản lý dự án xây đựng tại

Văn phòng phôi hợp Lang SOS Việt Nam Qua đó tăng khả năng kết nỗi và thông

nhất đữ liêu với SOS Quốc tế và các dự án trực thuộc trong lĩnh vực quản lý đự án

Xây dựng

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu ở đây là công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong

hoạt động quản lý dự án xây dựng tại Văn phòng phổi hợp Lang SOS Việt Nam

Phạm vi nghiên cứu là công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quan ly dy an xay dumg (Construction management project — CPM) tai Van phòng

phối hop Lang SOS Việt Nam

Pham vi thời gian thông tin thực t: từ năm 2009 đến năm 2012 và giải pháp

định hướng tới 2015

4 Phương pháp nghiên cứu

Trong đề tài nghiên cứu của mình tôi đã sử đụng một sô phương pháp nghiên cứu cần thiết để làm rõ những vẫn đẻ cân nghiên cứu trong dé tai cita minh

Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cửu những tài liệu cần thiết có liên

quan đến công tác ứng dụng CNTT-CPM trong hoạt động quản lý dự án xây dung

để làm cơ sở lý thuyết trong đề tài

HV: Mai Thanh Việt, CH 2010-2012

Trang 16

Luân văn Cao học QTKD

Phương pháp thư thập thông ti: Thu thập những thông tin cần thiết trong

công tác đánh giá kết quả hoạt động quản lý tại Văn phòng phôi hợp Làng SOS Việt

Nam cũng như những thông tin khác cỏ liên quan đến các công tác đánh giả ứng

dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý dự án xây dưng,

Phương pháp phân tích tong hop: Six dụng các phương pháp phân tích đề phân tích số liệu đã thu thập được tử đỏ làm rõ từng khía cạnh của những vân để cần

nghiên cứu trong đề tài

Phương pháp tổng hợp tr liệu: Từ những kết quả phân tích ở trên, trong luận văn tôi đã tổng hợp lại và đưa ra những kết luận của mình về vân đề nghiền cứu trong dé tai

Phương pháp thông kè kinh nghiệm: Đưa ra những goi y cho các vẫn đề

nghiên cứu trong đề tải đựa trên kinh nghiệm bản thân khi hoạt đông trong củng lĩnh vực nghiên cứu

Phương pháp chuyên gia : Tham khảo ÿ kiến các chuyền gia trong cùng lĩnh

vực, dưới các góc nhìn khác nhau vẻ cùng vẫn đề nghiên cứu

5 Những vấn đề mới và giải pháp của đề tài :

~ Nêu lên được tập hợp các chỉnh sách ứng dụng CNTT-CPM trong hoạt động quản lý dự án xây dựng tại Văn phòng SOS Việt Nam

~ Phân tích thực trang tại Văn phòng SOS Việt Nam trước khi ứng dụng giải pháp CNTT-CPM trong hoạt động quản lý dự án xây dựng,

~ Nghiên cứu kinh nghiêm của các Công ty, Tổ chức trong vả ngoài nước để từ

đỏ rút ra được cách triển khai cỏ tính khả thi về hoạt động quản lý dự án xây dựng cho Văn phòng Làng SOS Việt Nam

Đề tài gồm 03 giải pháp như sau ;

Giải pháp 1: Xây dựng điều kiện vật chất, kỹ thuật và nhân lực ứng

dụng CNTT-CPM

HV: Mai Thanh Việt, CH 2010-2012

Trang 17

Luân văn Cao học QTKD Vien Kté va Qly, BHBK HN

Giải pháp 2: Nghiên cứu xây dựng quy trình ứng dung CNTT-CPM

trong hoạt động quản lý dự án xây dựng của Văn

phòng phối hợp Làng SOS Việt Nam

Giải pháp 3: Các biện pháp hỗ trợ ứng dụng CNTT-CPM tại Văn

phòng phối hợp Làng SOS Việt Nam

6 Kết cầu của luận văn

Luân văn ngoài phản mở đầu, phần kết luân, danh mục tải liêu tham khảo,

phụ lục và trang tóm tắt, có 3 chương nội dung chính:

Chương 1: Cơ sở lý luận vẻ ửng dụng công nghề thông tin trong quản lý dự

án đầu tư xây dung

Chương 2: Phân tích thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt

động quản lý du an dau tu xây dung của Văn phòng phôi hợp

Làng SOS Việt Nam

Chương 3: Giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT)-CPM trong

hoạt động quản lý dự án xây dựng của Văn phỏng phôi hợp Làng

SOS Viét Nam

HV: Mai Thanh Viét, CH 2010-2012

Trang 18

Luận văn Cao học QTKD 'Viên Ktế và Qiý, ĐHBK HN

CHUONG 1: CO SO LY LUAN VE UNG DUNG CONG NGHỆ THONG TIN TRONG QUAN LY DU’ AN DAU TƯ XÂY DỰNG

ân về ứng dụng CNTT-CPM trong quản lý dự án đầu tư

1.1 Cơ sở lý

Xây dựng

1.1.1 Cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng

Đầu tư là một phạm trù đặc biệt trong phạm trủ kinh tế, xã hội của đất nước

Có nhiều cách hiểu về khải niệm này, theo ngiữa rộng nhât, có thể hiểu là quả trình

bỏ vỗn (bao gồm cả tiền, nguồn lực và công nghệ) để đạt được những mục tiêu nhất

đình trong tương lai Trong hoạt động kinh tế, đầu tư mang bản chât kinh tế, đó là quả trình bỏ vốn vào các hoạt động sản xuất, kinh doanh và địch vụ nhằm mục đích thu lợi nhuận Lợi nhuận bao gồm các khoản như tiên thu được một cách trực tiếp hay gián tiếp thông qua hiệu quả vẻ mặt xã hội Hoạt động đầu tư cỏ thê được phát sinh từ nội tại của nên kinh tế quốc đân, đầu tư tử nguồn ngoải nước dưới dạng đầu

tư trực tiếp hay gián tiếp thông qua các tổ chức phi chính phủ và công ty đa quốc

gia

Hiểu theo nghĩa khác đầu tư là việc đưa một lượng vốn nhất định vào quá

trình hoạt đông kinh tế nhằm thu lại lượng vôn lớn hơn sau một khoảng thời gian

nhất định Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vôn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô

hình để hình thành tải sản tiễn hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật pháp hiên hành có liền quan (Luật Đâu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005, Luật Sửa đổi một số điều liên quan đền đầu tư sỏ 38/2009/QH12 ngày 19/06/2009 và các

Luật, Nghị định, Thông tư khác liên quan)

Hoạt đông đầu tư có được triển khai dưới dạng trực tiếp và gián tiếp Đầu tư

trực tiếp là nhả đầu tư trực tiếp bỏ vn vả tham gia vào quá trình quản lý dự án Đầu

tư gián tiếp là nhà đầu tư hưởng lợi ích gián tiếp thông qua các hình thức như cổ

Trang 19

-ã-Luân văn Cao học QTKD

xuất mở rộng các + cầu hạ tầng kinh tế, xã hội đồng thời

mang lại các hiệu quả mở rộng vẻ mặt môi trường, xã hội

1.1.2 Khải niệm về quản lý dự án xây dựng

“Dự én dau ue” la tap hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vôn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trị, cải tiền, nâng cao chât lượng của sản phẩm

hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định (chỉ bao gồm hoạt động đầu tư trực tiếp) (theo Nghị định 52/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999)

"Dir dn img dung công nghé théng tin" là tập hợp những đề xuất có liền quan đến việc bỏ vốn đề thiết lập mới, mở rông hoặc nâng cấp cho hệ thông hạ tằng

kỹ thuật, phần mềm và cơ sở dữ liệu nhằm đạt được sự cải thiện vẻ tốc độ, hiệu quả vận hành, nâng cao chất lượng dịch vụ trong it nhât một chu kỳ phát triển của công

nghệ thông tin (theo Nghị định 102/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009)

“Quản lý dự án xây dựng” là quả trình lập kế hoạch, điều phổi thời gian, nguồn lực và giám sắt quả trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho công trình

dự án hoàn thành đúng thời gian; trong phạm vi ngân sách được duyệt; đạt được các

yêu cầu đã định vẻ kỹ thuật, chất lượng: đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi trường bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép /23, 777

1.13 Sự cần thiết của ứng dụng CNTT-CPM trong quản lý dự án đầu tư xây dựng của các tổ chức có liên quan tới hợp tác Quốc tế

Đôi với các cơ quan quản lý nha nude: img dung CNTT-CPM là cơ sở thẩm

đính, tham chiếu và ra quyết định đầu tr một cách nhanh chóng và chính xác

HV: Mai Thanh Việt, CH 2010-2012

Trang 20

Luân văn Cao học QTKD

Tiên góc độ chủ đầu tư: ứng dụng CNTT-CPM là căn cứ để xin phép chủ

trương đầu tư , xin hưởng các khoản tru đãi đầu tư, xin vay vôn của các định chế tải

chính trong và ngoải nước, là căn cử để kêu gọi tai trợ đông thời là phương thức kết nổi hiệu quả với cơ quan quản lỷ nhà nước Việc rút ngắn được các qui trình thủ tục giây tờ của chủ đầu tư cũng chính là tiết kiệm công sức và tiên bạc

CNTT-CPM khi được triển khai sẽ đem lại những kết quả kinh tế và xã hội

to lớn:

Kết quả trực tiếp: Công trình xây dựng đưa vào sử dụng mang lại hiệu quả

tức thời cho chính đổi tượng thụ hưởng Việc quản lý các tải liệu cỏ liên quan tới dự

án xây dựng nhằm giúp các câp quản lý tra cứu nhanh và để dàng, thảo gỡ khỏ khăn cho các dự án cấp dưới

Kết quả giản tiếp: Tạo công ăn việc làm, thúc đây cäe ngành khác phát triển

(vật liệu xây dựng, tư vẫn giám sát ) Vẻ mặt quản lý nhà nước cỏ thể thu thuế

được từ các hoạt đông nảy:

1.1.4 Đặc điểm của dự án CNTT-CPM

~ Mục đich cuôi là công trình xây dựng với HTQL được tin học hóa

~ Có chủ kỷ riêng (vòng đời)

- Có sự tham gia của nhiều chủ thể

~ Luôn bị hạn chê bởi các nguồn lực

~ Cần lượng vốn đầu tư lớn vả thời gian dài tùy qui mô triển khai

1.1.5 Phân loại đự án đầu tư xây dựng và CNTT-CPM

Trang 21

Luận văn Cao hoc QTKD Vien Kté va Qly

9 | Theo nguồn vốn Vốn ngân sách Nhà nước; von ODA; vén tin dung;

vốn tự huy động của doanh nghiệp Nhà nước; vốn

liên doanh nước ngoài; vốn góp của dân; vốn của các

tô chức ngoài quốc doanh; vôn FDI

[Nguén: tac giả tự tổng hợp]

1.1.6 Vòng đời dự án tmg dung CNTT-CPM

Mỗi dự án đầu tư đều có thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc rõ ràng nên

dự án có một vòng đời Vòng đời của dự án (Projeet life cycle) bao gom nhiéu giai

đoạn phát triển từ ý tưởng đền việc triển khai nhằm đạt được kết quả và đến khi kết

thúc dự án Các dự án đều có vòng đời gồm 4 giai đoạn: Giai đoạn hình thành dự án (Chủ trương lập dự án); Giai đoạn nghiên cứu phát triển (lâp dự án); Giai đoạn thực hiện & quản lý; Giai đoạn kết thúc

Tiền trình công việc chính: Xây dựng ý tưởng ban đầu, xác định quy mô và

mục tiêu, đảnh giá các khả năng, tính khả thì của dự án, xác định các nhân tô, nguồn

HV: Mai Thanh Việt, CH 2010-2012

Trang 22

Luân văn Cao học QTKD

lực và cơ sở thực hiện dự án Việc xác định vòng đời của dự án CNTT-CPM đóng vai trò quan trọng trong hoạt đông tổ chức và quản lý Nó giúp nhà quản lý nam

được các vân đề công nghệ có liên quan, có phương án đổi mới, dự phòng, khắc

phục công nghệ cho tương lai nhằm phục vụ tốt hơn việc quản lý dự án xây dựng

Một sơ đồ điển hình của vòng đời dự án như sau:

Sản phẩm dự án

Quản lý theo vòng đời

Sơ đồ 1.1 Vòng đời của dự án đầu tư

INguồn: tác giả tự tổng hợp]

Có thể thấy rằng vòng đời dự ản phụ thuộc vào tính phức tạp của dự án Nếu

dự án đơn giản có thể xác định được điểm bắt đâu và kết thúc Với các dự án phức tạp, cần nhiều yêu tô tham gia hoặc hiệu quả được đánh giá trong nhiều năm và có tỉnh chât tuần hoàn thì vòng đời dự án lặp các vân đẻ từ điểm bắt đầu tới kết thúc

1.2 Ứng dụng CNTT-CPM trong quản lý dự án đầu tư xây dung

Ve bản chat, CPM cũng chính là một quá trình quản lý dự án xây dựng được

tin học hóa Do vậy, tìm hiễu CPM cũng chính là tìm hiểu một quá trình quản lý dự

án đầu tư xây dựng cỏ định hướng, sự trợ giúp của ứng dụng CNTT vào hoạt động

HV: Mai Thanh Việt, CH 2010-2012

Trang 23

Luận văn Cao học QTKD

triển khai Cụ thể như sau:

1.2.1 Một số tiền đề cơ bản của hệ thông phương pháp luận quản lỷ dự án:

Chính sự thay đổi của quá trình chuyên mình của đất nước là tiền đẻ cho việc

vận dụng hệ thông phương pháp luận quản lý dự ản Một số trong các tiền đề cơ bản

đó là: (23, 5]

~ Quả trình xóa bỏ hệ thông kế hoạch hóa tập trung, xây dựng một nên kinh tê

hàng hóa vận hành theo cơ chẻ thị trường

~ Sự xuất hiện của các thành phân kinh tế ngoài nhà nước

~ Sự thay đổi các hình thức tổ chức tương ứng với thay đổi hình thức sở hữu

~ Quá trình chồng độc quyền trong sản xuất hàng hóa

~ Sự hình thánh thị trưởng tải chỉnh; các hình thức đâu thâu và thị trường các

T | Lapkéhoach [Lap ké hoach Tổ chức dự án theo một trình tr logic, chỉ

tông quan | Thực hiền kể hoạch | tiếthỏa các mục tiêu của dự án thành

Quản lý những thay | những công việc cụ thể và hoạch định một

đổi chương trình để thực hiện các công việc

đỏ nhằm đảm bảo các lĩnh vực quản lý khác nhau của dự án được kết hợp một

cách chính xác và day đủ

2 | Quinlypham |Xảcđmhphamvi | Xác định, giảm sátviệc thực hiện các mục

vi Lập kế hoạch phạm _ | đích, mục tiêu của dự án, xác định công

vi việc nảo thuộc về đự án và cần phải thực Quản lý thay đôi hiện, công việc nảo ngoài phạm vi dự án phạm vỉ

Trang 24

Luận văn Cao học QTKD Vien Kté va Qly, BHBK HN

gian độ thời gian nhằm đảm bảo thời hạn hoàn

thành dự án Chỉ rõ mỗi công việc kéo dải bao lâu, khi nảo bắt đầu, khi nào kết thúc

và toàn bộ dự án khi nào hoàn thành

4 | Quảnlý chỉphi | Lập kể hoạch nguồn

lực

‘Tinh toán chỉ phí Lập dự toán

Quản lý chỉ phí

Dự toán kinh phí, giám sat thue hiện chi phí theo tiến độ cho từng công việc và

toàn bộ dự án Tổ chức phân tích sổ liều

bảo cáo những thông tin về chỉ phí

5 | Quanly chit

lượng

Lập kê hoạch chất lượng

6 | Quảnlynhân |Lâpkêhoaehnhân | Hưởng đân, phối hợp nô lực của mọi

lực lực thành viên tham gia dự án vào việc hoàn

Tuyen dung thành mục tiêu của dự án Cho thấy việc

Phát triển nhóm dự _ | sử dụng lực lượng lao động của dự án hiệu

7 | Quảnly thông | Lập kể hoach quản lý | Đảm bão các đông thông tin thông suốt,

tin thông tin chỉnh xác và nhanh nhất giữa các thành

Cung cấp thông fin | viên của dự án và với các cấp quản lý khác

Báo cáo kết quả nhau Có thể trả lời được các câu hỏi: ai

cân thông tin về đự án, mức độ chỉ tiết và

báo cáo bằng cách nào

8 | Quảnlyriiro [Xác đmhrủiro Xác định các yêu tổ rủi ro, lượng hóa mức

Xây dựng kể hoạch _ | độ rủi ro và cỏ kế hoạch đổi phỏ cũng như

xử lý rủi ro quản lý từng loại rúi ro

9 | Quảnýhoạt |Kếhoachcungứửng | Lựa chọn, thương lượng, quản lý các hợp

đông cung ứng | Lưa chọn nhà cung _ | đồng và điều hành việc mua bán nguyên

ứng vat liệu, địch vụ cần thiết cho dự án

Quản lý hợp đồng Giải quyết vấn để: bằng cach nao dy an Quản lý tiến độ cung | nhận được hàng hỏa vả dịch vụ cần thiết

ứng của các tổ chức bên ngoài cung cấp cho dự

an, tiễn độ cung cấp, chất lượng cung cấp

Trang 25

Luân văn Cao học QTKD

~ Nhà quản lý dự án chịu trách nhiệm phôi hợp các nguôn lực /23, 107

- Dự án CNTT thưởng có các rủi ro nhât định về mặt công nghệ, gia trị sử

dụng thay đổi nhanh theo thời gian

1.2.4 Quản lý rủi ro dự án xây dựng và CNTT-CPM

Quản lý dự án thường phải đổi phó với nhiều loại rủi ro có độ bất định cao

trong công tác lập kẻ hoạch, dự tỉnh chỉ phí, dự đoán sự thay đổi của công nghệ, sự

thay đổi cơ câu tỏ chức Do đỏ, quản lý dự án cần coi trọng công tác quản lý rủi ro, xây dựng các kế hoạch, triển khai các biện pháp phòng chồng và giảm thiểu tác hại của rủi ro /23, 107

Với dự án CNTT-CPM, việc quản lý rủi ro chỉnh là các bước nhận diện và kiểm soát các yếu tổ cỏ thể ảnh hưởng tới kết quả của dự án Có thể dựa vào kinh nghiệm hoặc một số tiêu chí nhân dạng Quản lỷ rủi ro cỏ vai trỏ kha quan trong trong toàn bộ tiền trình quản lỷ dự án Trong cả hai mô hình và tiêu chuẩn nỗi tiếng

được ứng dụng nhiều trong dự án phần mềm la CMMi (Capability Maturity Model

Intergration) của viện Công nghệ phần mềm Hoa Kỷ (SEI) và PMP (Project

Mangement Professional) của viện Quản trị dự an PMI (Project Management

Institute) đều xem quản lý rủi ro là một trong những hoạt đông cơ bản nhật của quá

‘tinh quản trị dự an

1.2.5 Quản lý sự thay đôi của dự án xây dựng và CNTT-CPM

Đổi với quản lý hoạt động sản xuất của các chủ thẻ, nhà quản lý thường nhìn

vào mục tiêu lâu đải của tổ chức để áp dụng các phương pháp, các kỹ năng quản lý phủ hợp Trong quản lý dự án vì môi trường của dự án là môi trường biển đông do

Trang 26

+12-Luân văn Cao học QTKD

1.2.6 Quan lý nhân sự của dự án xây dựng và CNTT-CPM

Chức năng tổ chức nhân sự giữ vị trí đặc biệt quan trọng trong quản lý dự án đầu tư xây dựng vỉ dự án này thường không cỏ tính lặp lại, nhân sự thông thường cũng là mới /23, 11]

Việc quản lý nhân sự thành công là chia khỏa cho các bước triển khai CNTT- CPM trong quả trình quản ly dự án xây dựng

Với việc hiểu rõ được các qui trinh quản lý dự án xây dựng nói chung cũng

như quản lý ứng dụng CNTT-CPM nói riêng, sự cần thiết phải tin học hóa quá trình quản lý dự án xây dựng là hướng đi tất yêu của các tổ chức và công ty có liên quan

tới lĩnh vực nảy, đây là nội dung mới trong hoạt động quản lý các dự án xây đựng 1.3 Những yếu tố đảm bảo việc ứng dụng CNTT-CPM trong quản lý dự án đầu

tư có hiệu quả

1.3.1 Phương pháp so sánh

Phương pháp dùng chỉ tiêu kết nỗi giữa nguồn lực dự ản kết hợp với một hệ

chỉ tiêu bổ xung (công nghệ phân cứng, công nghệ web, công nghệ trao đổi dữ liệu)

để so sánh lựa chọn các phương án ứng dụng CNTT-CPM /32, 107

1.3.2 Hệ chỉ tiêu sử dụng đề đánh giá

1.3.2.1 Chỉ tiêu về kết nỗi nguồn lực: /32, 97

~ Quản lý bản vẽ giảm thiểu rủi ro

~ Tiết kiêm thời gian khai thác thông tin

Trang 27

Luân văn Cao học QTKD

~ Thay đổi nhanh vả để dàng với thông tỉn dự án

~ Lượng hóa được rủi ro khi mất dữ liệu

~ Nhật kí triển khai minh bạch, lưu trữ để dàng

1.3.3 Hệ các chỉ tiêu bỗ xung

- Giao tiép di déng (On-site communicator) /32, 9]

- Hệ thông web /32, 167

- Hệ thông ứng dụng chạy trên web /32, 167

1.3.4 Bảy giai đoạn của đự án CNTT-CPM

Bảng 1.3: Các giai đoạn của dự án CNTT~ CPM [35]

cỏ ước lượng | Mục tiêu và tài liện khả

Danh giá rủi ro | Bản đặc tà yêu

Phantich [Hệthốngtống | Khảo sát phân | Bàn đặc tà chức 60%

thể cân phải làm | tích hệ thống năng,

gì Thiết kế mức Kế hoạch triển

Trang 28

ThaAKe [Phânhệcủahệ [ Thiết kế hệ Bản đặc tà thừa 30%

cấu phần phan mém từng cầu phan

Chuyên biệt hóa | Kế hoạch kiểm

Kiểm thứ chấp | Ngườidùng [Thụchiệngui | Báo cáo kết quả 40%

nhan chấp nhận hệ trình trình diễn | qua trinh trình

& hoàn thiên Chuyển đồi hỗ trợ

Danh giá và Dao tao Bao cao két qua

Rút kinh Kinh nghiêm

HV: Mai Thanh Việt, CH 2010-2012

Trang 29

Luân văn Cao học QTKD

1.3.5 Yếu tỗ về xu hướng vả chính sách của SOS Quốc tế

Qui trình chung khi thực hiện quản lý dự án đầu tư xây dựng của Làng SOS

Quốc tế

« _ Hoạch định, nằm trong kế hoạch chiến lược của Tổ chức

«_ Tổ chức triển khai thực hiện

«_ Điều hành và chỉ đạo

«- Giảm sát, điêu chỉnh và thu thập thông tin dự án

CNTT-CPM là một trong các hạt nhân chính để đảm bảo gắn kết các yêu tổ kể trên nhằm đảm bảo cho một vòng đời dự án có đầy đủ các thuộc tính của nó phục

vụ các mục đích khác nhau như tra cứu, ra quyết định CNTT-CPM nhằm giúp

Lang SOS Viét Nam đạt các yêu cầu sau trong quá trình quản lý dự án đầu tư xây

dựng, cụ thể là:

« _ Theo đủng chú trương quản lý đầu tư phát triển của SOS Quốc tế

« _ Tuân thủ đúng các qui định, tiêu chuẩn xây dựng của Việt Nam

e Đápứng các yêu cầu từ nhà đầu tư vẻ tra cứu, kiểm chứng thông tin Với các chính sách và yêu cầu hiện nay của SOS Quốc tê, CNTT-CPM chính

là phần lõi của lĩnh vực quản lý đự án xây đựng Do đó, việc ứng dụng CNTT-

CPM, nâng cao nhận thức của người sử dụng là vẫn đẻ cần thực hiện sớm đề bắt kịp với xu thê chung của tổ chức

1.4 Những nhân tô chính ảnh hưởng đến việc ứng dụng CNTT-CPM trong

Trang 30

-16-Luận văn Cao học QTKD

1.4.1.1 Khái niệm vẻ quản lý nguồn nhân lực: /33, 207

Nguồn nhân lực của một tổ chức bao gồm các cá nhân với các vai trò, năng lực, tiểm năng phát triển, kinh nghiêm khác nhau, liên kết với nhau bởi mục tiêu

chung của tổ chức Quản lý nguồn nhân lực là việc hoạch định, thu hút, tuyến chọn, duy trí, phát triển, sử dụng, đông viên và tao mọi điều kiện thuận lợi cho tải nguyên nhân lực dựa trên quan điểm con người là vốn quí nhất, với mục tiêu đạt được là kết

quả tối ưu cho cả tổ chức lẫn nhân viên Do đó, quản lý nguồn nhân lực khoa hoc

mà đồng thời là nghệ thuật trong việc tuyển đụng, quản lý vả sử dụng con người có hiệu quả nhằm đạt tới năng suất, chất lượng cao của sản phẩm/ địch vụ mà tổ chức

đó tạo ra, kết hợp hài hòa giữa lợi ích cá nhân và mục tiêu của tô chức

Băng 1.4: Sự khác biệt giữa quân lý nhân sự và quản lÿ nguẫn nhân lực

Đinh hướng các hoạt

động Ngắn han vả trung hạn Dai han

Quan hệ giữa nhân viên

và chủ Quan hệ thuê mướn Quan hệ hợp tác bình đẳng, hai bên cùng có lợi

Các yêu tổ động viên _ | Tiền lương + Thưởng và Tinh chat céng việctThăng

thăng tiền nghề ngÌúệp tiếnt Tiền lương+Thưởng

Thái độ đối với sự thay | Nhân viên thường chống lại _ | Nguồn nhân lực năng động có

đổi sự thay đổi thể thích nghủ tốt với sự thay đổi, đối mặt với thách thức

INguôn: tác giả tự tổng hợp]

Trang 31

Luận văn Cao học QTKD

Quản lý nguồn nhân lực là một lĩnh vực phức tạp và đòi hỏi sư tỉnh tễ Nó bao gồm nhiều vân đề như tâm lý, sinh lý, xã hồi, triết học Quản lý nguồn nhân lực thực chất là quản lý nhân sự nhưng ở cấp độ bao trùm hơn Quản lý nguồn nhân

lực xuất hiện trong nền kinh tế hiện đại, là một khái niệm rộng và có tính xã hội cao

1.4.1.2 Chat lượng nhân lực và cách danh gia: /33, 22]

Chất lượng nhân lực là mức độ đáp ửng như cầu nhân lực về mặt toàn bộ và

về mặt đồng bộ (cơ câu) các loại Nhu cầu nhân lực cho hoạt động của doanh

nghiệp là toàn bộ vả cơ câu các loại khả năng lao đông cần thiết cho việc thực hiện, hoản thành tốt những nhiệm vụ của tổ chức trước mắt và trong tương lai Chất lượng nguồn nhân lực là yêu tô đầu vào quyết định khả năng cạnh tranh của tổ chức

1.4.1.3 Mục tiêu quản lý nguồn nhân lực

Quản lý nguồn nhân lực l hệ thông các quản điểm, chính sách và hoạt đông

thực tiễn được sử dụng trong quản lý con người của một tổ chức nhằm đạt được kết quả tôi ưu cho cả tổ chức và nhân viên

1.4.1.4 Nội dung cơ bản quản lý nguồn nhân lực: /33, 24]

~ Thu hút và tuyển dụng nhân lực

- Sử dung và duy trì nguồn nhân lực

~ Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

1.4.2 Nhân tô chất lượng trong ứng dụng CNTT-CPM

1.4.2.1 Các yêu tổ ảnh hưởng: /33, 26]

~ Các yêu tổ bên ngoài: nhu cầu nền kinh tế và của hội nhập quốc tế và kinh

tế toàn cầu, sự phát triển khoa học kỹ thuật, hiệu lực của cơ chế quản lý vĩ mô

Trang 32

-18-Luân văn Cao học QTKD Vien Kté va Qly, BHBK HN

- Các yêu tô bền trong: con người, phương pháp, kiến thức cập nhật, công, nghệ, máy móc, thiết bị, nguyên liệu đầu vào,

1.4.2.2 Vẫn đề quân lý chất lượng: /33, 27]

Quản lý chất lượng là một khái niệm được phát triển và hoàn thiện liên tục,

thể hiện ngày cảng đây đủ hơn bản chất tổng hợp, phức tạp của vân đề chât lượng

và phản ánh sự thích ứng với điều kiện và môi trường kinh doanh mới

Theo A Feigenbaum thi “Đó là một hệ thông hoạt đông thông nhật cỏ hiệu quả của những bộ phân khác nhau trong một tỏ chức, chíu trách nhiệm triển khai những tham số chất lượng, duy trì và nâng cao nó để đảm bảo sản xuất vả tiêu dùng

một cách kinh tế nhát, thỏa mãn nhu cầu của tiêu dùng”

Theo Kaoru Ishikawa thi cho ring “Quản lý chất lượng là hệ thông các biện pháp tạo điều kiên sản xuất kinh tế nhật những sản phẩm hoặc những dịch vụ thỏa mriãn yêu cầu người tiêu đủng”

Theo ISO 8402: 1999; “Quản lý chất lượng là những hoạt động của chức

nang quản lý chung nhằm xác định chính sách chất lượng và thực hiện thông qua

các biện pháp như lập kể hoạch chất lượng, kiểm soảt chất lượng, đảm bảo chất

lượng và cải tiến chất lượng trong hệ thông chât lượng, Còn ISO 9000: 2000 thì cho rằng: “quản lý chất lượng là các hoạt đông phôi hợp với nhau đề điều hành và kiểm soát một tô chức về mặt chất lượng"

1.4.2.3 Công cụ quản lý chât lượng: /33, 297

~ Bảy công cụ chính gom: Phiéu kiém tra (check sheets), biểu đô Pareto, biểu

đồ nhân quả, biểu đỏ mật đô phân bỏ, biểu đồ phân tán, đồ thị kiểm soát, các đồ thị

1.4.2.4 Các phương thức quản lý chất lượng: /33, 297

~ Kiểm tra chất lượng — QI (Quality Inspection)

~ Kiểm soát chất lượng — QC (Quality control)

HV: Mai Thanh Việt, CH 2010-2012

Trang 33

Luân văn Cao học QTKD

~ Đảm bảo chất lượng — QA (Quality Assuranee)

~ Kiểm soát chất lượng toàn điện - TQC ( Total Quality Control)

~ Quản lý chất lượng toàn điện —TQM (Total Quality Management)

1.4.3 Nhân tổ công nghệ trong ứng dụng CNTT-CPM

1.4.3.1 Khái niệm quản lý công nghệ: /34, 37

Trong quả trình đôi mới quản lý kinh tễ ở Việt Nam, chuyền đổi từ cơ chế kế

hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trường theo định hưởng xã hôi chủ nghĩa, nhiều

thuật ngữ kinh tế - kỹ thuật đã du nhập vào Việt Nam, trong số đỏ có thuật ngữ công

nghệ

Có thể nói công nghệ xuất hiện đồng thời với sự hình thành xã hôi loài

người Từ “Công nghệ” xuất phát tử chữ Hy Lap (teKnve - Tekhne) có nghĩa là một

công nghệ hay một kỹ năng và (Aoyoo - logos) có nghĩa là một khoa học, hay sự

nghiên cứu Như vậy thuật ngữ technology (Tiếng Anh) hay technologie (Tiếng

Pháp) có nghĩa là khoa học về kỹ thuật hay sự nghiên cứu cỏ hệ thông vẻ kỹ thuật -

thưởng được gọi là công nghệ học

Có bổn khía cạnh cần bao quát trong định nghữa công nghệ đỏ là

- Khía cạnh “công nghệ là máy biễn đổi”

- Khia cạnh “công nghệ là một công cụ”

~ Khía cạnh “công nghệ là kiến thức”

~ Khia cạnh “công nghệ hàm chứa trong các dang hién than của nó”

Khia canh thứ nhất đè cập đền khả năng làm ra đồ vật, đồng thời công nghệ phải đáp ứng mục tiêu khi sử dụng và thoả mãn yêu cầu về mặt kinh tế nêu nó muốn

được áp dụng trên thực tế Đây là điểm khác biệt giữa khoa học và công nghệ

Khía cạnh thí hai nhân mạnh rằng công nghệ là một sản phẩm của con

người, đo đó con người có thể làm chủ được nỏ vì nó hoàn toàn không phải là “cải

Trang 34

-20-Luân văn Cao học QTKD

hộp đen” huyền bí đổi với các nước đang phát triển Vì là một công cụ nên công nghệ có môi quan hệ chặt chẽ đối với con người và cơ câu tổ chức

Khia canh thứ ba kiền thức của công nghệ đề cập đền cốt lõi của mọi hoạt

đông công nghệ là kiển thức Nó bác bỏ quan niệm công nghẻ phải là các vật thể,

phải nhìn thây được Đặc trưng kiến thức khẳng định vai trò dẫn đường của khoa học đổi với công nghệ, đồng thời nhân mạnh rằng không phải ở các quốc gia có các công nghệ giỏng nhau sẽ đạt được kết quả như nhau, Việc sử dụng một công nghệ đỏi hỏi con người cần phải được đảo tạo về kỹ năng, trang bị kiến thức và phải luôn

cập nhật những kiến thức đó

Khia canh thir te dé cap dén vân đề: công nghệ đủ là kiến thức song vẫn có

thể được mua, được bản Đó là do công nghệ hàm chứa trong các vật thể tạo nên nó Trung tâm chuyển giao công nghệ khu vực Châu Á và Thải Bình Dương (The Asian and Pacific Centre for Transfer of Technology - APCTT) coi céng nghé ham chita trong bổn thành phản; kỹ thuật kỹ năng con người, thông tin và tổ chức

Xuât phát từ các khía cạnh trên, chúng ta thừa nhận định nghĩa công nghệ do

Uỷ ban Kinh tế và Xã hội khu vực Châu Á - Thái Binh Duong (Economie and Social Commission for Asia and the Pacilc - ESCAP) đưa ra: “Công nghệ là kiến

thức cỏ hệ thông về quy trình và kỹ thuật dùng đề chế biển vật liệu và thông tin Nó

bao gỗm kiển thức, kỹ năng, thiết bị, phương pháp và các hệ thống đừng trong việc tạo ra hàng hoả và cung cấp dịch vụ

1.4.3.2 Các thành phần câu thành công nghệ: /34, 5]

~ Công nghệ hàm chứa trong các vật thể

- Công nghệ hàm chứa trong kỹ năng công nghệ của con người làm việc

trong công nghệ

~ Công nghệ hàm chứa trong khung thể chế để xây dựng câu trúc tỏ chức

~ Công nghệ hàm chứa trong các dữ liệu đã được tư liệu hoá được sử dụng

Trang 35

-21-Luân văn Cao học QTKD

trong công nghệ

1.4.3.3 Các đặc trưng của công nghệ: /34, Sƒ

Muôn quản lý tốt công nghệ cần nắm vững các đặc trưng cơ bản của công

nghệ Nhiều nước đang phát triển đã không thành công trong việc dựa vào phát triển

công nghệ đề xây dựng đất nước, do không nắm vững các đặc trưng này:

Trong nên kinh tế thị trường, công nghệ lả môt loại hàng hoá nhưng lả một loại hàng hoả đặc biệt Do lả một sản phẩm đặc biệt nên ngoài những đặc trưng như

những sản phẩm thông thưởng, công nghệ có những đặc trưng mả chỉ công nghệ

(sản sinh ra sản phẩm) mới cỏ

Các đặc trưng của công nghệ cần được nắm vững lả: chuỗi phát triển của các

thành phần công nghệ, đô phức tạp (mức đô tính vi) của các thành phần công nghệ,

độ hiện đại của các thành phần công nghệ và chu trình sông của công nghệ

1.4.3.4 Chu trinh sông của công nghệ: /3⁄, 137

Sự phát triển của một công nghệ có qui luật biến đối theo thời gian Quản lý công nghệ đòi hỏi cỏ sự hiểu biết sâu sắc về chu trinh sông của công nghệ, đặc biệt

là môi quan hệ của chu trinh sông công nghệ với sự tăng trưởng thị trường của nó

Để hiểu rõ chu trình sông công nghệ cần đẻ cập đến hai đặc trưng khác cỏ liên quan,

đó là giới hạn của tiền bộ công nghệ và chu trình sông của sản phẩm

Một công nghệ có các tham số thực hiện, biêu hiện một thuộc tính bắt kỳ Ví

dụ với đông cơ của hơi nước là hiệu suât của chu trinh nhiệt, với ô tô là tốc độ tính

theo km/h Tiền bộ công nghệ là sự nâng cao những tham sô nảy

Quy luật biến đổi của khôi lượng một sản phẩm bán được trên thị trường

theo thời gian được gọi là chu trình sông của sản phẩm

'Trong thời gian tồn tại của môt công nghệ, công nghệ luôn biển đổi: vẻ tham

số thực hiện của công nghệ; về quan hệ với thị trường

Trang 36

+32-Luân văn Cao học QTKD

“Trong nền kính tế cạnh tranh, để duy tri vi trí của mình, các công ty phải tiền

hành đổi mới sản phẩm, đổi mới qui trình sản xuất và thay thể công nghệ đang sử

dụng đúng lúc khí cỏ những thay đổi trong khoa học - công nghệ trong nhu cầu thị trường Một doanh nghiệp đang sử dụng một công nghệ đề tiễn hành hoạt động sản

xuất hay kinh doanh cần biết nó đang ở giai đoạn não của chu trình sông Hiểu biết này rất quan trọng vì nỏ liên quan đền giả trị của công nghệ, đến thời điểm thay đổi

công nghệ, cũng như các hoạt động khác đôi với công nghệ Tuy nhiên xác định chu trình sông của một công nghệ đang hoạt động đỏi hỏi phải cỏ được những thông tin

có hệ thông vẻ công nghệ, vẻ tiền bộ khoa học - công nghệ liên quan và vẻ thị

trưởng sản phẩm của công nghệ Ngoài ra, cần nắm vững kiên thức về khoa học dự

báo mới xác định được sự phát triển của công nghệ trong tương lai

1.4.4 Một số nhân tô khác ảnh hướng tới ứng dụng CNTT-CPM trong quản lý

dự án xây dựng

+ _ Xây dưng điều kiện vật chất vả kĩ thuật dé triển khai CNTT-CPM

® - Nghiên cửu xây dựng quy trình ứng dụng CNTT-CPM trong hoạt động quản

lý dự án xây dựng

s _ Các biện pháp hỗ trợ và thúc đây ứng dụng CNTT-CPM trong hoạt động

quản lý đự án xây dựng

Co sé ly luận về ứng dụng CNTT-CPM trong quản lý dự an xây dựng đã đến

giai đoạn cần đưa vào thực tiễn, đặc biệt là các công trình xây dựng có yếu tổ hợp

tác đầu tư từ các Tổ chức quốc tẻ CNTT-CPM có vị thế đặc biệt, là phần lõi trong

quản lý dự án xây dựng Việc ứng đụng này mang lại yêu tô quyết định vẻ sư thành công của tổ chức không chỉ riêng trong lĩnh vực quản lý dự án xây dựng mả còn ở

các khía cạnh quản lý khác Trong một môi trường thê giới mới nhiều biển động,

việc sử dụng CNTT-CPM để tăng tỉnh cạnh tranh thông qua việc quản lý dự ản tốt

hơn là một trong các ưu tiên hàng đầu của nhiều tổ chức, trong đó có SOS Quốc tế

và Làng SOS Việt Nam

Trang 37

:238-Luân văn Cao học QTKD

1.5 Tóm tắt chương 1 và nhiệm vụ chương 2:

Chương 1 đã trình bày về các vân đề cơ sở lý luân về dự án đầu tư xây đựng,

quản lý dự án đầu tư xây dựng, quản lý thành phân biển đổi trong dự án và lợi ích

của việc ứng dụng CNTT-CPM trong hoạt đông quản lý dự án xây dựng Làm rõ

được một số khái niệm, vai trỏ, chức năng nhiệm vụ của CNTT-CPM vả khả năng img dung CPM vào thực tế Việc chứng minh sự phát triển của các công nghệ tạo ra

những môi trường lảm việc mới là bước ngoặt quan trọng đổi với đời sông của con

người CNTT lả nền tảng để giúp các lĩnh vực khác phát tiên nhanh, chia xẻ thông tỉn tốt hơn, giảm thiểu các chỉ phí về tiền bạc cho các công ty, tổ chức

Trong thời kỉ hội nhập hiên nay, các công ty và tổ chức có cơ hội tham gia

chuỗi lợi ích toàn cầu va qua đỏ cũng phải đổi mặt với những thách thức mà việc toàn cầu hóa này mang lại Với bồi cảnh này, những lợi ích do CNTT-CPM đem lại

cho công ty, tổ chức khiển cho nhu câu triển khai CNTT-CPM cấp thiết hơn bao giờ hết Các công ty và dự án cần đảm bảo các yêu tô chính đẻ đảm bảo việc triển khai CNTT-CPM cỏ hiệu quả cao

"Trên cơ sở lý luận chương 1, nhiệm vụ của chương 2 là phân tích và đánh giá

hiện trạng ứng dụng CNTT-CPM đổi với hoạt động quản lý dự ản xây dựng tại

Làng SOS Việt Nam thời gian qua như sau:

1 - Giới thiệu khải quát về Tổ chức SOS Quốc tế và SOS Việt Nam

2 - Phân tích một số chỉ tiêu quản lý dự án xây dựng của SOS Việt Nam

trong 2 năm gần đây

3 - Phân tích thực trạng, các điều kiện ứng dụng CNTT-CPM tại Văn phòng

phối hợp Lang SOS Viét Nam

4 - Phan tich img dung CNTT-CPM hién nay tai Vin phéng phoi hop Lang SOS Viét Nam

5 - Phân tích thực trạng các nhiệm vụ vẻ ứng dụng CNTT-CPM tại Văn

phòng phôi hợp Làng SOS Việt Nam

Trang 38

Luận văn Cao hoc QTKD Vien Kté va Qly, BHBK HN

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ

THONG TIN TRONG HOAT DONG QUAN LY DU AN DAU TU XÂY

DUNG CUA VAN PHONG PHOI HOP LANG SOS VIET NAM

2.1 Giới thiệu khái quát về SOS Quốc tế và SOS Việt Nam

2.1.1 Giới thiệu chung

Nam 1949, sau Chiến tranh Thể giới lần II Tién s¥ Hermann Gmeiner da xay dựng Lang SOS dau tién tai Imst, Công hoà Ao Lang SOS Quốc tễ là một tổ chức

phi chỉnh phủ không phân biệt tôn giáo, văn hóa hay hệ thông chính tri Với sự hỗ

tro ctia rat nhieu bé ban, Lang SOS Quoc té không ngừng lớn mạnh để giúp đỡ trẻ

em trên toan thế giới Hiện tại, chúng tôi cỏ mặt tại 133 quốc gia và lãnh thổ

Chúng tôi hiểu rằng: Mọi trẻ em trên thẻ giời dù khác nhau về địa lý, văn hóa hay

tôn giáo cũng cần chung một điều: Đỏ là được thuộc về một mái âm gia đình /47

Ngày 22 tháng 12 năm 1987, Bộ Lao đông, Thương binh và Xã hội đã ký với

Làng §OS Quốc tế Hiệp định về việc thành lập Làng SOS Việt Nam Trong 23 năm qua, Làng SOS Việt Nam đã giúp đỡ nhiều trẻ em có hoàn cảnh khỏ khăn thiêu sự

chăm sóc của bổ mẹ tìm lại được một mái âm gia đình và nuôi dạy các con một cách tự nhiên nhất Trong quá trình nuôi day, chúng tôi hỗ trợ các con tử nhỏ cho

đến khi trưởng thành đẻ các con có khả năng tự lập, có trách nhiệm và biết đóng

gop cho xa hdi /4]

Cho đến nay, tại Việt Nam đã cỏ 14 Lang SOS, nudi dudng hon 3500 trẻ

Hơn 650 trẻ đã trưởng thành từ các Làng và đang sông tự lập trong công đồng

Ngoài ra, Làng SOS còn thực hiện các “Chương trình hỗ trợ cộng đồng” giúp hơn

900 trẻ thuộc các gia đỉnh cỏ hoàn cảnh khó khăn ở ngoai lang dé giúp các em được

ở với người thân và hàng năm hơn mười nghìn học sinh được hưởng phúc lợi từ 11

trưởng phổ thông Hermann Gmeiner và 12 trường mẫu giáo SOS trên cả nước /47

HV: Mai Thanh Việt, CH 2010-2012

Trang 39

| re ee NHÂN VIÊN | ĐÀO TẠ0 |

Hình 2.1 : Cơ câu tổ chức của Văn phong SOS Viet Nam

[Nguôn: tác giá tự tổng hợp]

Chức năng và nhiệm vụ của phòng ban trong Văn phòng SOS Việt Nam

Giám đốc: Là người đại diện theo pháp luật của Văn phỏng Có nhiệm vụ điều hành và quản lý mọi hoạt đông hảng ngảy của Văn phòng theo những chiến lược vả

kế hoạch đã được Ban Giám đc thông qua và chiu trách nhiệm trước Ban Giám

đốc vẻ thực hiện quyền vả nghĩa vụ được giao Giám đóc cỏ quyên bổ nhiệm, tuyển

dụng, bố trí sử dụng lao động và hoạt đông khác theo quy định của Văn phỏng

Phó giám đốc: Phỏ giảm đốc với tư cách tham mưu cho Giảm đốc, được Giám độc phân công và ủy quyền để phụ trách một số công việc, chịu trách nhiệm trước giám đốc vẻ thực hiện công việc được phân công, được dùng quyền hạn của

Trang 40

-26-Luân văn Cao học QTKD

giảm đốc để giải quyết công việc khi được sự ủy quyền của Giám đốc Mỗi Phó

Giảm đốc sẽ có các quyền hạn chức năng trong pham vi địa lý được chỉ định của

mình đồng thời sẽ chịu trách nhiệm một số lĩnh vực liên quan đến hoạt động của

Văn phòng

Bộ phận phát triển Ouĩ: Chiu trách nhiềm tham mưu cho Ban Giám đốc các công cụ, hình thức đề phát triển được Quĩ đổi với các nhà tải trợ trong lãnh thỏ Việt

Nam nhằm giảm được gánh nặng, sự phụ thuộc vào quĩ tài chính của SOS Quốc tê

Bộ phận phát triển chương trình: Theo dõi các dự ản hiện tại Hướng dẫn cơ

sở thực hiện các chương trình tiểu dự án theo dự án chung quốc gia

Bộ phận công nghệ thông tin: Tham mưu cho Ban Giám độc các vân đề liên

quan đến công nghệ thông tin đặc biệt là các dự án liên quan tới ứng dụng công nghệ thông tin cho lĩnh vực khác như kế toán, xây dựng v.v

Bộ phận quân Iÿ hoạt động: Quản lý hai bồ phận là kế toán và xây dựng

Chiu trach nhiém trước ban Giám đốc vẻ hoạt động của hai bộ phân này

Bộ phận nhân sự: Quân lý và tham mưu cho ban Giảm đốc các vân đề liên

quan tới hoạt động nhân sự Bên cạnh đó dong thoi quan ly Trung tam dao tạo của

Văn phòng

2.2 Phân tích một số chỉ tiêu điều hành quản lý dự án xây dựng của Văn

phòng phối hợp SOS Việt Nam trong ba năm gần đây (2009, 2010, 2011)

2.2.1 Chỉ tiêu về mặt kinh tễ, xã hội

Công trình xây dựng là sản phẩm của công nghệ xây lắp được tạo thành bằng, vật liệu xây dựng, thiết bị công nghệ vả lao đông, gắn liền voi dat

Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành xây dựng có thể xem xét ở hai hướng:

- Đặc điểm của sản phẩm xây dung;

~ Đặc điểm của quả trình sản xuất xây dựng

Ngày đăng: 06/06/2025, 21:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  2.1  :  Các  tiên  chí  đánh  giá  cơ  bản  hoạt  đông  quân  lý  DAXD.  29 - Luận văn thạc sĩ giải pháp Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt Động quản lý dự Án xây dựng tại văn phòng phối hợp làng sos việt nam
ng 2.1 : Các tiên chí đánh giá cơ bản hoạt đông quân lý DAXD. 29 (Trang 4)
Bảng  1.2:  Các  lĩnh  vực  quấn  lý dự án  [23,  9] - Luận văn thạc sĩ giải pháp Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt Động quản lý dự Án xây dựng tại văn phòng phối hợp làng sos việt nam
ng 1.2: Các lĩnh vực quấn lý dự án [23, 9] (Trang 23)
Hình  2.1  :  Cơ  câu  tổ  chức  của  Văn phong  SOS  Viet  Nam - Luận văn thạc sĩ giải pháp Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt Động quản lý dự Án xây dựng tại văn phòng phối hợp làng sos việt nam
nh 2.1 : Cơ câu tổ chức của Văn phong SOS Viet Nam (Trang 39)
Bảng  2.3:  Một  số  dự  án  đã  thực  hiện  tại  Làng  SOS  Việt  Nam  trong  các - Luận văn thạc sĩ giải pháp Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt Động quản lý dự Án xây dựng tại văn phòng phối hợp làng sos việt nam
ng 2.3: Một số dự án đã thực hiện tại Làng SOS Việt Nam trong các (Trang 47)
Bảng  2.4:  Thông  tin  và  cách  lưu  trữ  hiện tại Làng  SOS  Liệt  Nam - Luận văn thạc sĩ giải pháp Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt Động quản lý dự Án xây dựng tại văn phòng phối hợp làng sos việt nam
ng 2.4: Thông tin và cách lưu trữ hiện tại Làng SOS Liệt Nam (Trang 50)
Hình  2.4:  Sơ  đỗ  kết  nối  của  Làng  SOS  Viet  Nam - Luận văn thạc sĩ giải pháp Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt Động quản lý dự Án xây dựng tại văn phòng phối hợp làng sos việt nam
nh 2.4: Sơ đỗ kết nối của Làng SOS Viet Nam (Trang 52)
Hình  2.5:  Cơ  cẩu  cản  bộ  chuyên  trách  CPM  Làng  SOS  Việt  Nam  và  dự  án - Luận văn thạc sĩ giải pháp Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt Động quản lý dự Án xây dựng tại văn phòng phối hợp làng sos việt nam
nh 2.5: Cơ cẩu cản bộ chuyên trách CPM Làng SOS Việt Nam và dự án (Trang 54)
Hình  2.6:  Tỉ  lệ  ứng  dụng  CPM  trong  quá  trình  quấn  lý dự án  xây  dựng - Luận văn thạc sĩ giải pháp Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt Động quản lý dự Án xây dựng tại văn phòng phối hợp làng sos việt nam
nh 2.6: Tỉ lệ ứng dụng CPM trong quá trình quấn lý dự án xây dựng (Trang 57)
Hình  3.1:  Ma  tran  SWOT  trong  tng  dung  CNTT-CPM  tai  Lang  SOS  Việt  Nam - Luận văn thạc sĩ giải pháp Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt Động quản lý dự Án xây dựng tại văn phòng phối hợp làng sos việt nam
nh 3.1: Ma tran SWOT trong tng dung CNTT-CPM tai Lang SOS Việt Nam (Trang 67)
Bảng  3.2:  Cơ  cẫu  nguồn  nhân  lực  theo  trình  độ  học  vẫn - Luận văn thạc sĩ giải pháp Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt Động quản lý dự Án xây dựng tại văn phòng phối hợp làng sos việt nam
ng 3.2: Cơ cẫu nguồn nhân lực theo trình độ học vẫn (Trang 75)
Hình  3.3  :  Oui  trinh  trién  khai  -  Bộ phận  CNTT  Van  phong  SOS  Việt  Nam - Luận văn thạc sĩ giải pháp Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt Động quản lý dự Án xây dựng tại văn phòng phối hợp làng sos việt nam
nh 3.3 : Oui trinh trién khai - Bộ phận CNTT Van phong SOS Việt Nam (Trang 79)
Hình  3-4:  Bằng  phân  tích  lợi  ích  sau  khi  thực  hiện  Giải pháp  1 - Luận văn thạc sĩ giải pháp Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt Động quản lý dự Án xây dựng tại văn phòng phối hợp làng sos việt nam
nh 3-4: Bằng phân tích lợi ích sau khi thực hiện Giải pháp 1 (Trang 80)
Hình  3.5:  Các  giai  đoạn  thực  hiện  Giải pháp  2 - Luận văn thạc sĩ giải pháp Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt Động quản lý dự Án xây dựng tại văn phòng phối hợp làng sos việt nam
nh 3.5: Các giai đoạn thực hiện Giải pháp 2 (Trang 83)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w