Một số ý kiến đóng góp với chế độ kế toán hiện hành về hạch toán đầu tư liên doanh
Trang 1DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
IAS : Chuẩn mực kế toán quốc tế
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
VAS : Chuẩn mực kế toán Việt Nam
VAT : Thuế giá trị gia tăng
WTO : Tổ chức thương mại thế giới
XDCB : Xây dựng cơ bản
Trang 2DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: Hạch toán chi phí riêng ở từng bên tham gia liên doanh 27
Sơ đồ 2: Hạch toán chi phí chung ở bên hạch toán chi phí chung 28
Sơ đồ 3: Hạch toán chi phí chung ở bên không hạch toán chi phí chung 29
Sơ đồ 4: Chia doanh thu từ bán sản phẩm ở bên bán hộ sản phẩm để chia doanhthu cho các đối tác 29
Sơ đồ 5: Chia doanh thu từ bán sản phẩm ở bên không bán sản phẩm 30
Trang 3
LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, nền kinh tế Việt Nam đã
và đang phát triển bền vững với tốc độ cao Trong những năm gần đây, đặc biệt từkhi Việt Nam trở thành thành viên chính thức của tổ chức thương mại thế giới WTOvào ngày 05/11/2006, Việt Nam đã thể hiện một nền kinh tế giàu tiềm năng, đặcbiệt thu hút các nhà đầu tư nước ngoài trong nhiều lĩnh vực Cùng với xu thế đó cácdoanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực đầu tư tài chính cũng phát triển mạnh mẽchưa từng thấy Đối với các tổ chức kinh tế, các nền kinh tế trên thế giới đầu tư tàichính là một trong những hình thức đầu tư có ý nghĩa to lớn trong điều kiện cạnhtranh khốc liệt của thị trường Hiện nay ở nước ta đây cũng là một trong những hoạtđộng kinh doanh mang lại hiệu quả kinh tế lớn nhất
Với vai trò quan trọng đó, công tác hạch toán kế toán hoạt động đầu tư tàichính ở các doanh nghiệp kinh doanh trên thị trường tài chính luôn được chú trọnghàng đầu nhằm cung cấp cho ban quản trị những thông tin hữu ích, nhanh nhạy,chính xác và đáng tin cậy nhất trong việc ra các quyết định đầu tư mang lại hiệu quảtài chính cao cho doanh nghiệp
Đầu tư tài chính gồm các hình thức đầu tư vào công ty con, đầu tư vào công
ty liên kết, đầu tư liên doanh và các hình thức đầu tư tài chính khác (đầu tư vào cổphiếu, trái phiếu…) Tuy nhiên trong phạm vi của đề án, em chỉ xin trình bàynghiên cứu về một hình thức của đầu tư tài chính đó là đầu tư liên doanh
Đề án có kết cấu như sau:
- Lời nói đầu;
- Phần 1: Tổng quan về chế độ kế toán hiện hành về hạch toán đầu tư liên
doanh;
- Phần 2: Một số ý kiến đóng góp với chế độ kế toán hiện hành về hạch toán
đầu tư liên doanh;
- Kết luận.
Trang 4
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN HIỆN HÀNH
VỀ HẠCH TOÁN ĐẦU TƯ LIÊN DOANH.
1.1 Khái quát về liên doanh.
1.1.1 Định nghĩa liên doanh.
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 08 (VAS 08) ” Thông tin tài chính vềnhững khoản vốn góp liên doanh ” ban hành và công bố theoquyết định số234/03/QĐ-BTC ngày 30/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định:
Liên doanh là thoả thuận bằng hợp đồng của hai hoặc nhiều bên để cùng thựchiện hoạt động kinh tế, mà hoạt động này được đồng kiểm soát bởi các bên góp vốnliên doanh
1.1.2 Ba hình thức liên doanh.
Cũng trong VAS 08 quy định:
Có 3 hình thức liên doanh chủ yếu sau:
- Hợp đồng hợp tác kinh doanh dưới hình thức liên doanh hoạt động kinhdoanh được đồng kiểm soát (hay còn gọi là hoạt động kinh doanh đồng kiểmsoát);
- Hợp đồng hợp tác kinh doanh dưới hình thức liên doanh tài sản được đồngkiểm soát (hay còn gọi là tài sản đồng kiểm soát);
- Hợp đồng hợp tác kinh doanh dưới hình thức thành lập cơ sở kinh doanh đượcđồng kiểm soát (hay còn gọi là cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát)
Các hình thức liên doanh có 2 đặc điểm chung:
- 2 hoặc nhiều bên góp vốn liên doanh hợp tác với nhau trên cơ sở thoả thuậnbằng hợp đồng
- Thoả thuận bằng hợp đồng thiết lập quyền đồng kiểm soát
Trang 51.2 Kế toán hoạt động góp vốn liên doanh dưới hình thức thành lập cơ
sở kinh doanh đồng kiểm soát.
1.2.1 Khái quát chung về cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát.
Cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát được thành lập bởi các thành viên góp vốnliên doanh Cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát là cơ sở kinh doanh mới được thànhlập hoạt động độc lập như 1 doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thông thường nhưngvẫn phải chịu sự đồng kiểm soát của các thành viên góp vốn theo hợp đồng liêndoanh Cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát phải tổ chức thực hiện công tác kế toánriêng theo của pháp luật hiện hành về kế toán như các doanh nghiệp khác Cơ sởkinh doanh đồng kiểm soát chịu trách nhiệm kiểm soát tài sản,các khoản nợ phảitrả, doanh thu, thu nhập khác và chi phí phát sinh tại đơn vị mình Mỗi bên góp vốnliên doanh được hưởng một phần kết quả hoạt động của cơ sở kinh doanh đồngkiểm soát theo thoả thuận của hợp đồng liên doanh
Cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát bao gồm các hình thức:
- Hai đơn vị trong nước hợp tác bằng cách góp vốn thành lập một cơ sở kinhdoanh mới do 2 đơn vị đó đồng kiểm soát để kinh doanh trong một nghành nghềnào đó
- Một đơn vị đầu tư ra nước ngoài góp vốn với một đơn vị ở nước đó để thànhlập một cơ sở kinh doanh mới do 2 đơn vị đó đồng kiểm soát
- Một đơn vị nước ngoài đầu tư vào trong nước cùng góp vốn với một đơn vịtrong nước để thành lập một cơ sở kinh doanh mới do 2 đơn vị đó đồng kiểm soát
1.2.2 Nguyên tắc hạch toán.
1.2.2.1 Tài khoản sử dụng hạch toán
Tài khoản 222_Vốn góp liên doanh: Tài khoản này dùng để phản ánh toàn bộvốn góp liên doanh dưới hình thức thành lập cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát vàtình hình thu hồilại vốn góp liên doanh khi kết thúc hợp đồng liên doanh
Kết cấu:
Bên nợ: Số vốn góp liên doanh đã góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soáttăng
Trang 6Bên có: Số vốn góp liên doanh vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát giảm do
đã thu hồi, chuyển nhượng, do không còn quyền đồng kiểm soát
Số dư bên nợ: Số vốn góp liên doanh vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát hiệncòn cuối kỳ
1.2.2.2 Khoản đầu tư góp vốn vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát được hạch toánvào TK 222 khi nhà đầu tư có quyền đồng kiểm soát các chính sách tài chính vàhoạt động của đơn vị nhận đầu tư Khi nhà đầu tư không còn quyền động kiểm soátthì phải ghi giảm khoản đầu tư vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát
1.2.2.3 Giá trị vốn góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát phải là giá trị vốn gópdược các bên tham gia liên doanh thống nhất tính giá và chấp thuận trong biên bảngóp vốn
1.2.2.4 Khi thu hồi vốn góp liên doanh, căn cứ vào giá trị vật tư, tài sản và tiền do
cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát trả lại để ghi giảm số vốn đã góp
1.2.2.5 Các bên góp vốn liên doanh vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát có quyềnchuyển nhượng giá trị phần vốn góp của mình trong liên doanh Khi chuyển nhượngphần vốn giữa các bên tham gia liên doanh thì các chi phí liên quan đến hoạt độngchuyển nhượng không hạch toán trên sổ kế toán của cơ sở kinh doanh đồng kiểmsoát mà chỉ theo dõi chi tiết nguồn vốn góp và làm thủ tục chuyển đổi tên chủ sởhữu trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư
1.2.2.6 Các bên tham gia liên doanh hoặc đối tác khác mua lại phần vốn góp củacác bên khác trong liên doanh, thì phản ánh phần vốn góp vào liên doanh theo giáthực tế mua (giá mua phần vốn góp nàycó thể cao hơn hoặc thấp hơn giá trị ghi sổsách của phần vốn góp được chuyển nhượng tại thời điểm thực hiện việc chuyểnnhượng)
1.2.2.7 Kế toán phải mở sổ kế toán chi tiết theo dõi các khoản vốn góp liên doanhtheo từng đối tác, từng lần góp và từng khoản vốn đã thu hồi, chuyển nhượng
1.2.3 Phương pháp hạch toán.
1.2.3.1 Hạch toán các nghiệp vụ góp vốn liên doanh.
- Góp vốn liên doanh bằng tiền:
Trang 7* Bằng tiền Việt Nam:
Nợ TK 222
Có TK 1111, 1121
* Bằng ngoại tệ:
Nợ TK 222: Tỉ giá thực tế thời điểm góp
Có TK 1112, 1122: Tỉ giá thực tế xuất ngoại tệ
Có TK 515 (Nợ TK 635): Số chênh lệch
- Góp vốn liên doanh bằng vàng bạc đá quý:
Nợ TK 222: Giá thực tế được đánh giá
Có TK 1113, 1123: Giá thực tế xuất vang bạc đá quý
Có TK 515 (Nợ TK 635): Số chênh lệch
- Góp vốn liên doanh bằng vật tư, sản phẩm, hàng hoá:
Nợ TK 222: Giá trị vốn góp (giá đánh lại)
Nợ TK 811: Số chênh lệch giá đánh lại < giá ghi sổ
Có TK 152, 153, 155, 156… Giá ghi sổ
Có TK 711: Số chênh lệch giá đánh lại > giá ghi sổ
(Tương ứng với lợi ích của các bên khác trong liên doanh)
Có TK 3387: Số chênh lệch giá đánh lại < giá ghi sổ
(Tương ứng với lợi ích của doanh nghiệp mình trong liên doanh) Khi cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát đã bán số vật tư, hàng hoá đó cho bênthứ ba độc lập, bên góp vốn liên doanh kết chuyển số doanh thu chưa thực hiện vàothu nhập khác trong kỳ, ghi:
Nợ TK 3387
Có TK 711
- Góp vốn liên doanh bằng tài sản cố định:
Nợ TK 214: Giá trị hao mòn luỹ kế
Nợ TK 222: Giá đánh lại
Nợ TK 811: Số chênh lệch giá đánh lại < giá trị còn lại
Có TK 211, 213: Nguyên giá
Trang 8Có TK 711: Số chênh lệch giá đánh lại > giá trị còn lại
(Tương ứng với lợi ích của các bên khác trong liên doanh)
Có TK 3387: Số chênh lệch giá đánh lại > giá trị còn lại
(Tương ứng với lợi ích của doanh nghiệp mình trong liên doanh) Hàng năm căn cứ vào thời gian sử dụng hữh ích của tài sản cố định trong liêndoanh, kế toán kết chuyển doanh thu chưa thực hiện về thu nhập khác, ghi:
Nợ TK 3387
Có TK 711
- Góp vốn liên doanh bằng quyền sử dụng đất, mặt nước, mặt biển hoặc doNhà nước giao để liên doanh với các công ty nước ngoài thì sau khi có quyết địnhcủa Nhà nước giao đất và làm xong thủ tục giao cho liên doanh, ghi:
Nợ TK 222: Giá trị vốn góp
Có TK 411: Chi tiết nguồn vốn Nhà nước
1.2.3.2 Hạch toán chi phí tham gia liên doanh (như lãi tiền vay để góp vốn, cácchi phí khác)
Nợ TK 635
Nợ TK 133: VAT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 152…
1.2.3.3 Hạch toán kết quả tham gia liên doanh.
Nếu lãi được chia:
Nợ TK 111, 112: Nhận lãi bằng tiền
Nợ TK 1388: Nhận được thông báo nhưng chưa được thanh toán
Nợ TK 222: Dùng lãi bổ sung vốn góp liên doanh
Có TK 515: Lãi được nhận
Nếu lỗ phải chịu:
Nợ TK 635: Số lỗ phải chịu
Có TK 111, 112: Bù lỗ bằng tiền
Có TK 3383: Nhận được thông báo nhưng chưa thanh toán
Có TK 222: Ghi giảm vốn liên doanh để bù lỗ
Trang 91.2.3.4 Hạch toán thu hồi vốn góp liên doanh (Khi hoạt động liên doanh kếtthúc hoặc cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát chấm dứt hoạt động).
- Thu hồi bằng ngoại tệ
Nợ TK 1112, 1122: Tỷ giá thực tế lúc thu hồi
Có TK 515: Số chênh lệch giá trị vốn thu hồi > giá trị vốn góp
1.2.3.5 Hạch toán chuyển nhượng vốn góp liên doanh.
Đối với doanh nghiệp chuyển nhượng quyền sở hữu vốn góp vào cơ sở kinhdoanh đồng kiểm soát, căn cứ vào giá trị hợp lý của tài sản nhận về do bên nhậnchuyển nhượng thanh toán, ghi:
Nợ TK 111, 112, 131: Giá trị chuyển nhượng
Nợ TK 635: Lỗ (giá trị chuyển nhượng < giá trị vốn góp)
Phương pháp hạch toán về các nghiệp vụ góp vốn về chi phí, kết quả, thu hồi,chuyển nhượng vốn trên TK 2288 tương tự như trên TK 222 nhưng chỉ khác khi gópvốn liên doanh bằng tài sản hiện vật nếu giá đánh lại > giá ghi lại của tài sản thì
Trang 10toàn bộ số chênh lệch được hạch toán vào TK 711 (Không cần hoãn lại trên TK3387)
Nếu doanh nghiệp có số vốn góp nhỏ hơn 20% quyền kiểm soát thì doanhnghiệp có thể đầu tư thêm vốn để trở thành có quyền đồng kiểm soát trong liêndoanh
1.3 Kế toán hoạt động góp vốn liên doanh dưới hình thức hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát.
1.3.1 Khái quát về hình thức hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát.
Hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát là hình thức liên doanh không đòi hỏithành lập cơ sở kinh doanh mới Hoạt động kinh doanh được đồng kiểm soát bởicác bên tham gia kinh doanh Các bên tham gia liên doanh có nghĩa vụ đóng góp chiphí và được hưởng thu nhập theo sự thoả thuận ghi trong hợp đồng
Trang 11+ Doanh thu được chia từ việc bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ của liêndoanh;
+ Chi phí phải gánh chịu
1.3.2.3 Khi bên liên doanh có phát sinh chi phí chung phải mở sổ kế toán để ghichép, tập hợp toàn bộ chi phí chung Định kỳ căn cứ vào các thoả thuận trong hợpđồng liên doanh về việc phân bổ các chi phí chung, kế toán lập bảng phân bổ chi phíchung, được các bên liên doanh xác nhận, giao cho mỗi bên giữ một bản (bảnchính), kèm theo các chứng từ gốc hợp pháp là căn cứ để mỗi bên liên doanh kếtoán chi phí chung được phân bổ từ hợp đồng
1.3.2.4 Trường hợp hợp đồng liên doanh quy định chia sản phẩm, định kỳ theo thoảthuận trong hợp đồng, các bên liên doanh phải lập Bảng phân chia sản phẩm chocác bên góp vốn và được các bên xác nhận số lượng, quy cách sản phẩm được chia
từ hợp đồng, giao cho mỗi bên giữ một bản (bản chính) Khi thực giao sản phẩm,các bên liên doanh phải lập Phiếu giao nhận sản phẩm (hoặc phiếu xuất kho) làm 2bản, mỗi bên giữ một bản, đó là căn cứ để các bên liên doanh ghi sổ kế toán, theodõi và là căn cứ thanh lý hợp đồng
1.3.3 Phương pháp hạch toán.
1.3.3.1 Hạch toán chi phí riêng ở từng bên tham gia liên doanh.
Quy trình hạch toán được thể hiện trên sơ đồ 1
1.3.3.2 Hạch toán chi phí chung do mỗi bên tham gia liên doanh gánh chịu.
- Ở bên hạch toán chi phí chung
Quy trình hạch toán được thể hiện trên sơ đồ 2
- Ở bên không hạch toán chi phí chung
Quy trình hạch toán được thể hiện trên sơ đồ 3
1.3.3.3 Chia doanh thu từ bán sản phẩm trong trường hợp một bên tham gia liên doanh bán hộ hàng hoá và chia doanh thu cho các đối tác.
- Ở bên bán hộ sản phẩm để chia doanh thu cho các đối tác
Quy trình hạch toán được thể hiện trên sơ đồ 4
- Ở bên không bán sản phẩm
Trang 12Quy trình hạch toán được thể hiện trên sơ đồ 5.
1.4 Kế toán hoạt động góp vốn liên doanh dưới hình thức tài sản đồng kiểm soát.
1.4.1 Khái quát về hình thức tài sản đồng kiểm soát.
Liên doanh theo hình thức tài sản đồng kiểm soát là hình thức liên doanhkhông lập cơ sở kinh doanh mới mà tài sản được đồng kiểm soát bởi các thành viêntham gia liên doanh Tài sản đồng kiểm soát là tài sản được góp hoặc do các bêntham gia liên doanh mua, được sử dụng cho mục đích của liên doanh và mang lại lợiích cho các bên tham gia liên doanh theo quy định của hợp đồng liên doanh
1.4.2 Nguyên tắc hạch toán.
1.4.2.1 Mỗi bên tham gia liên doanh được nhận sản phẩm từ việc sử dụng tài sảnđồng kiểm soát và chịu một phần chi phí phát sinh theo thoả thuận tronh hợp đồng.1.4.2.2 Các bên tham gia liên doanh phải mở sổ kế toán chi tiết trên cùng hệ thống
sổ kế toán của mình để ghi chép và phản ánh trong báo cáo tài chính của mìnhnhững nội dung sau đây:
+ Phần vốn góp vào tài sản đồng kiểm soát, được phân loại theo tính chất củatài sản;
+ Các khoản nợ phải trả phát sinh riêng của mỗi bên tham gia góp vốn liêndoanh;
+ Phần nợ phải trả phát sinh chung phải gánh chịu cùng với các bên tham giagóp vốn liên doanh khác từ hoạt động của liên doanh;
+ Các khoản thu nhập từ việc bán hoặc sử dụng sản phẩm được chia từ liêndoanh cùng với phần chi phí phát sinh được phân chia từ hoạt động của liên doanh; + Các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc góp vốn liên doanh 1.4.2.3.Trường hợp phát sinh các chi phí, doanh thu chung mà các bên tham gia hợpđồng phải gánh chịu hoặc được hưởng thì các bên tham gia liên doanh phải thựchiện các quy định về kế toán như đối với trường hợp hoạt động kinh doanh đồngkiểm soát
Trang 131.4.3 Phương pháp hạch toán
1.4.3.1 Hạch toán mua tài sản cố định hoặc xây dựng tài sản cố định để có tài sản cố định đồng kiểm soát bên tham gia liên doanh.
- Mua tài sản cố định
Nợ TK 211, 213: Chi tiết tài sản đồng kiểm soát
Nợ TK 133: VAT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112…
Có TK 331
-Xây dựng tài sản cố định
Nợ TK 241: Chi tiết hợp đồng hợp tác kinh doanh tài sản đồng kiểm soát
Nợ TK 133: VAT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 152, 153, 155, 156…
Có TK 331, 341…
Khi công trình đầu tư XDCB hoàn thành, đưa vào sử dụng, quyết toán đượcduyệt, kế toán xác định giá trị tài sản đồng kiểm soát hình thành qua đầu tư XDCB
và các khoản chi phí không được duyệt chi (nêú có), ghi:
Nợ TK 211, 213: Chi tiết tài sản đồng kiểm soát
Nợ TK 1388: Phần chi phí không được duyệt chi phải thu hồi (nếu có)
Nợ TK 152
Có TK 241
Căn cứ vào nguồn vốn, quỹ dùng vào việc đầu tư, xây dựng tài sản đồng kiểmsoát, kế toán kết chuyển ghi tăng nguồn vốn kinh doanh và ghi giảm nguồn vốn,quỹ theo quy định hiện hành
1.4.3.2 Hạch toán chi phí phải chịu của tài sản đồng kiểm soát và thu nhập được chia từ liên doanh.
Hạch toán như quy định đối với trường hợp hoạt động kinh doanh đồng kiểmsoát
Trang 14
PHẦN 2: MỘT SỐ Ý KIẾN ĐÓNG GÓP NHẰM HOÀN THIỆN CHẾ ĐỘ HẠCH TOÁN ĐẦU TƯ LIÊN DOANH
2.1 So sánh chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS).
2.1.1 Đánh giá tổng quan.
Hiện nay với xu hướng toàn cầu hoá để thuận lợi cho nhu cầu phát triển doanhnghiệp, cạnh tranh trên thị trường và đầu tư, hợp tác giữa các tập đoàn cũng như cácquốc gia thì việc đưa ra một hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế là vô cùng quantrọng Điều đó phù hợp với nhu cầu phải hài hoà và thống nhất các nội dung vànguyên tắc kế toán, đặc biệt là thống nhất trong việc lập báo cáo tài chính Từ đóđưa ra thông tin thống nhất, nhất quán và có ích cho các nhà quản trị doanh nghiệp.Dựa trên chuẩn mực kế toán quốc tế mỗi quốc gia có sự vận dụng và đưa ra chuẩnmực kế toán riêng cho quốc gia mình sao cho phù hợp với mô hình kinh tế từngquốc gia
Kế toán Việt Nam là sự nghiên cứu, xây dựng và công bố các chuẩn mực kếtoán quốc gia trên cơ sở vận dụng có chọn lọc nội dung của chuẩn mực kế toánquốc tế có sửa đổi, bổ sung một số điểm cho phù hợp với đặc điểm của nền kinh tếViệt Nam và ban hành thêm chuẩn mực kế toán quốc gia Theo quy định tại điều 08Luật kinh tế bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01/01/2004 Bộ Tài chính quy định xâydựng chuẩn mực kế toán dựa trên cơ sở chuẩn mực quốc tế và theo quy định củaluật kinh tế
Trên nguyên tắc đó đến nay Bộ Tài Chính đã ban hành và công bố được 22chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) liên quan tới nhiều khía cạnh khác nhau trongkinh tế dựa trên 38 chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS)
Về căn bản thì chuẩn mực kế toán Việt Nam có một số điểm khác với chuẩnmực kế toán quốc tế như sau:
- Do Việt Nam là một nước có nền kinh tế đang phát triển và có nhiều thànhphần kinh tế, nhiều loại hình doanh nghiệp nên chuẩn mực kế toán Việt Nam đi vào
Trang 15cụ thể hóa các nguyên tắc hoặch toán kế toán cho các thành phần kinh tế Đối vớimỗi loại hình doanh nghiệp có sự áp dụng linh động chuẩn mực sao cho phù hợp.
- Xét về hệ thống tài khoản kế toán (Chart of Accounts): So sánh với chuẩnmực kế toán quốc tế khái niệm về tài khoản cũng không có gì khác biệt Tuy nhiênđứng dưới giác độ kế toán, kế toán quốc tế không quy định chi tiết một hệ thống tàikhoản như kế toán Việt Nam Mỗi một tổ chức kinh doanh căn cứ vào tính chất, quy
mô, trình độ và yêu cầu quản lý của mình để xây dựng một hệ thống tài khoản kếtoán phù hợp Sau khi được đăng ký sẽ được sử dụng tại doanh ngiệp Nhưng nhìnchung các tài khoản kế toán được phân theo 5 loại: Tài sản, nợ phải trả, nguồn vốnchủ sở hữu, doanh thu, chi phí
Trong khi đó kế toán Việt Nam có 1 hệ thống tài khoản kế toán với tên gọi và
số hiệu cụ thể và chi tiết đến từng cấp Việc đặt số hiệu tài khoản phải thực hiệnthống nhất theo Quyết định số 15/2006/QĐ_BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính
- Xét về hệ thống báo cáo tài chính (Finacial statements): Hệ thống báo cáo tàichính Việt Nam có khác so với quốc tế Hệ thống báo cáo tài chính được quy địnhtrong chuẩm mực kế toán quốc tế bao gồm:
Bảng cân đối kế toán (Balance Sheet);
Báo cáo thu nhập (Income Statement);
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Statement of cash Flows);
Báo cáo vốn chủ sở hữu (Statement of owner’s equyty)
Ở Việt Nam báo cáo thu nhập chính là báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh.Còn báo cáo nguồn vốn chủ sở hữu (phản ánh thông tin về việc tăng giảm vốn chủ
và các nguyên nhân tác động) thì không bắt buộc thực hiện bởi theo quy định cácdoanh nghiệp không được tự ý tăng hoặc giảm vốn chủ sở hữu tại doanh nghiệp
Hệ thống báo cáo tài chính phải tuân theo mẫu được quy định trong chế độ kếtoán doanh nghiệp Quyết định số 15/2006/QĐ_BTC ngày 20/03/2006 của Bộtrưởng Bộ Tài chính
Trang 16- Xét về chế độ chứng từ kế toán và chế độ sổ kế toán: Về căn bản kế toánViệt Nam cũng ban hành hệ thống chứng từ và sổ kế toán như kế toán quốc tế chỉ
có hình thức có thay đổi đôi chút để phù hợp với cách trình bày của người ViệtNam Hình thức chế độ chứng từ kế toán và chế độ sổ kế toán phải được ban hànhtheo Quyết định số 15/2006/QĐ_BTC ngày 20/02/2006 của Bộ trưỏng Bộ Tàichính
2.1.2 Khác biệt giữa chuẩn mực kế toán quốc tế và chuẩn mực kế toán Việt Nam về đầu tư liên doanh.
Đầu tư liên doanh được quy định trong chuẩn mực kế toán quốc tế số 31(IAS31) ” Báo cáo tài chính về quyền tham dự trong liên doanh ” (Finacial Reporting ofInterests in Joint Ventues) IAS 31 được công bố năm 1990; sửa năm 1994, 1998;được áp dụng trong việc kế toán các lợi ích trong liên doanh và báo cáo tài sản,công nợ, lợi nhuận và chi phí của liên doanh trong các báo cáo tài chính của nhữngngười tham gia liên doanh và nhà đầu tư; bất kể về cấu trúc, hình thức mà liêndoanh đó hoạt động
Còn trong hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam đầu tư liên doanh được quyđịnh trong VAS 08 ” Thông tin tài chính về những khoản vốn góp liên doanh ” banhành và công bố theo Quyết định số 234/03/QĐ_BTC ngày 30/12/2003 của Bộtrưởng Bộ Tài chính
Về căn bản khái niệm liên doanh, các hình thức liên doanh và chế độ hạchtoán giữa các bên liên doanh được quy định trong chuẩn mực kế toán Việt Namđược xây dựng dựa trên chuẩn mực kế toán quốc tế Tuy nhiên Bộ Tài chính cũngđưa ra một số sửa đổi cho phù hợp với điều kiện nền kinh tế Việt Nam như sau:
Thứ nhất, trong chuẩn mực kế toán quốc tế quy định mỗi bên liên doanh báo
cáo phần sở hữu của mình trong đơn vị được kiểm soát chung bằng một trong haiphương pháp:
- Phương pháp chuẩn: Hợp nhất theo tỷ lệ, trong đó phần chia của từng bêntham gia liên doanh đối với tài sản, nợ, thu nhập, chi phí và dòng tiền của đơn vị