Với mục đích nghiên cứu và phân tích điểm mạnh, điểm yếu của các đối thủ cạnh tranh trên thị trường kinh doanh các dịch vụ thông tin di động, nhằm mục đích tìm ra những giải pháp và chi
Trang 1Ho va tén tic gid: LE MANH HAL
Dé tai : PHAN TICH CAC BOI THU CANH TRANH CUA VINAPHONE
v4 TIM GIAI PHAP GIU' VONG V4 PHAT TRIEN TH] PHAN
LUAN VAN THAC SY KHOA HQC Chuyén nganh Quan Tri Kinh Doanh
Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS PHAN THỊ THUẬN
Hà Nội - 11/2010
Trang 2
MỤC LỤC
MỤC LỤC
LOI CAM DOAN
DANH MỤC TỪ VIET TAT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
LỜI CÁM ƠN
PHẢN MỞ ĐẦU
PHAN I CO SG LY LUẬN VE CANH TRANH VA THI PHAN
1.1 LY THUYET VE CANH TRANH VA THI PHAN 12
1.1.4 Đặc điểm của cạnh tranh 22-222-2-sccsccse, "¬ -
1.1.7 Quy định của pháp luật về cạnh tranh ó Việt Nam: J 18 1.1.8 Khái niệm thị phẩn 222 s122111eou.20)
1.1.9 Phương pháp xác định thi phan, : ztaasissess SƠ,
12 NÉT KHÁC BIỆT TRONG CẠNH TRANH THÔNG TTN DI ĐÔNG 1 1.3 Phân tích các yếu tổ ánh hưởng đền khả năng cạnh tranh _ 23
1.3.1 Mỗi trường vĩ mô
1.3.2 Môi trưởng kinh tế
1.3.3 Môi trường nghành
1.3.4 Các yếu tô nội tại
1.4 Phân tích đối thủ cạnh tranh
PHẢN II PHÂN TÍCH CÁC ĐÓI THỦ CẠNH TRANH CUAVINAPHONE 40
2.1, GIGI THIEU VE CONG TY VINAPHONE 41
3.1.1 Lịch sử hình thành vả ra đời mạng Vinaphone =
2.1.2 Linh vực kinh Doanh: i Mi dS a a i Al
Trang 32.3 PHAN TICH THUC TRANG CANH TRANH CAC DICH VU 32
2.3.1 Giới thiệu và tóm tắt các điểm mạnh điểm yêu của các đổi thủ cạnh tranh52
trong lĩnh vực kinh doanh các dich vụ thông tin đi đông của Vinaphone 52
3.3.2 Cạnh tranh bằng giá cước vả khuyến mại n n —-
3.3.3 Phân tích cục điện cạnh tranh hiện tại của các nhả mạng sateen
2.3.4 Các chỉnh sách điều chỉnh về cước vả khuyến mại của nhả nước 62 3.3.5 Cạnh tranh không lành mạnh "—.- 2.4 PHÂN TÍCH CANH TRANH CÁC SÂN PHẨM DỊCH VỤ CỦA 66 'VINAPHONE VỚI CÁC ĐÔI THỦ CẠNH TRANH .ỐỔ 2.4.1 Phân tích cạnh tranh các dich vu thoai "- 3.4.2 Phân tích cạnh tranh các địch vụ 3G sec -82 2.43 Phân tỉch cạnh tranh các Dịch vụ giả trị gia tăng iiss i ni 96 3.5 MỘT SỐ KHÓ KHĂN VẢ THÁCH THỨC CỦA VINAPHONE 100 TRONG QUA TRINH CẠNH TRANH VẢ HỘI NHẬP PHÁT TRIỂN 100
2.5.2, Hạn chế trong việc sử dung von tanhrdöBlL2BR Ve x seo T0T
2.5.4 Han ché trong lĩnh vực nghiên cửu vả phát triển (R&D) 103
2.5.5, Han chế trong công tác chăm sóc khách hảng 104 2.5.6 Hạn chế trong việc quy hoạch xây đựng và quản lý Hệ thông cơ sở hạ 105
Trang 4
tầng vả thiết bị kỹ thuật co Peete enn nora OS: PHẢN II ĐÈ XUẤT MỘT SÓ GIẢI PHÁP GIỮ VỮNG VÀ PHÁT TRIÊN THỊ
3.1 GIẢI PHÁP 1: NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ 108 3.1.1 Giải pháp quản lý và xây dựng các dịch vụ theo nhém lam viée 108
3.12 Giải pháp hoàn thiện mô hình quản lý cơ sở hạ tầng và các hệ thông kỹ 112
3.1.3 Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 5 116
3.1.4 Giải pháp xây dựng trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ (R&D)
121 3.2 GIẢI PHÁP 2: XÂY DỰNG CÁC KENH THU THAP THONG TIN 124 3.3 GIẢI PHÁP 3: TĂNG CƯỜNG CHAM SOC KHÁCH HÀNG 128
3.4 GIẢI PHAP 4: NANG CAO HIỆU QUÁ KẼNH PHÂN PHÓI 134
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
TOM TAT LUAN VAI
Trang 5
LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là Lê Mạnh Hải, học viên lớp Cao học QTKD2 - Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội - Khóa 2008-2010 Tôi xin cam đoan
những nội dung trong luận văn này là đề tài nghiên cứu của riêng tôi
từ nhiều nguôn tài liệu và liên hệ thực tế viết ra Các số liệu, tài liệu,
kết quả trong luận văn này là thực tế
Tôi xin chịu trách nhiệm về những nội dung đã trình bày trong
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TÁT
BCVT Buu chinh vién thong
3G ‘Third Generation (mạng di động thể hệ thứ 3)
BCVT Bưu chính viễn thông,
BSC Base Station Controler
BTS Base Transceiver Station
CBKT Cản bộ kỹ thuật
CLKD Chiến lược kinh doanh
cp Kênh phân phối
CRM Quản lý quan hệ khách hàng
CSKH Chăm sóc khách hảng
ĐTDĐ Điện thoại đi động
EDGE Enhanced Data Rates for GSM Evolution
GPRS General packet radio service
GSM Global System for Mobile Communications
HSDPA High-Speed Downlink Packet Access
HSPA High-Speed Packet Access
HSUPA High-Speed Uplink Packet Access
MSC Mobile switching center
OMC Trung tâm điều hảnh thông tin
P.KD Phong kinh doanh
TTTC ‘Trung tam tinh cude
VNPT Tập đoàn Bưu chỉnh viễn thông Việt Nam
VNPTTTp Viễn thông tỉnh thành
Trang 7Bang 2.2: Số lượng phát triển thuê bao từ 2005-2009 sec đỘ
Bảng 2.3: Doanh thu vả phát triển thuê bao toàn mạng các năm 2007 - 2009 47 Bang 2.4: Các dịch vụ giống nhau của ba nhà mạng a8nsesgsabsisaasa.SS) Bảng 2.5: Thị phân thuê bao đi động tính đến tháng 09/2010 -.-.- Ổ2 Bảng 2.6: Chỉ tiêu chất lượng dịch vụ 222.ceecc.ỐĐ)
Bảng 2.7: Số lượng trạm phát sóng của ba nhả mạng dẫn đảu „69
Bảng 2.8: Bảng so sánh giá cước các địch vụ cơ bản của các nhả mạng 70 Bảng 2.9: Bảng so sánh các gói cước cơ bản giữa các nha mang 71 Bảng 2.10: Tỉ lệ binh chọn CSKH 2211221222111 T7 Bảng 2.11: Thị phản thuê bao nội mang tính đến tháng 09/2010 74 Bảng 2.12: Bảng đánh vi thể cạnh tranh của Vinaphone củng các đối thú cạnh 81 tranh trong lĩnh vực kinh đoanh địch vụ thoại -ececeseeeceecvBT
Bang 2.13: Kết quả đo kiểm tốc đô địch vụ 3G của các nhà mạng 85
Bảng 2.14: Bảng thông kê công nghệ 3G của các nhả mang sic BB
Bảng 2.15: Bảng đánh giá vị thể cạnh tranh của Vinaphone củng các đổi thủ cạnh
tranh trong lĩnh vực kinh đoanh địch vụ 3G -<ccccseceececcco A
Bang 2.16: Bảng đánh vị thế cạnh tranh của Vinaphone củng các đối thủ 99
cạnh tranh trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ giả tri gia tăng 99
Bảng 3.1: Các cửa hàng đại lý của Vinaphone trên toản quốc ẽ 136
Bang 3.2: Thị phản di động của các mạng tại các tỉnh 137
Trang 8
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Các yếu tô của môi trường nghành 5226222 29) Hình 2.1: Biểu đỏ số lượng các trạm phát sóng BTS các năm 2005- 2009 .45 Hình 2.2: Biểu đỏ phát triển thu bao các năm 2005 - 2009 46
Hình 2.3: Doanh thu toản mạng các năm 2007 - 2009 47
Hinh 2.4: Biéu đỗ Thị phân thuê bao di đông tỉnh đến tháng 09/2010 62 Hình 2.5: Biểu đồ mô tả bình chọn về chất lượng CSKH giữa các nhả mạng 72
Hình 3.1: Mô hình quản lý cơ sở hạ tằng và các hệ thông kỹ thuật see HS
Hình 3.2: Mô hình thu thập thông tin tác giả để xuất cho công ty Vinaphone 126
Hình 3.3: Mô hình hoạt động CSKH của Vinaphone l .129 Hình 3.4: Mô hình tư vẫn dịch vụ và giải quyết khiểu nại cho khách hàng 133
Trang 9
LỜI CÁM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các Thây, các Cô tại Trung tâm đào tạo sau đại học, Khoa Kinh tế và Quản hy Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã giúp tôi hoàn thành khóa học niên khóa 2008-2010
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới PGS.TS Phan Thị
Ngọc Thuận đã hết sức ủng hộ và tận tâm hướng dẫn tôi trong quá trình
hoàn thành luân văn Tôi cĩing xin gửi lời cảm ơn chân thành tới sự giúp
đỡ và đóng góp ý kiến của các thấy cô giáo khoa Kinh tế và Quan lý, các
học viên Lớp Quản trị kinh doanh khóa 2008-2010, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội và các đồng nghiệp tại Công ty Vinaphone
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Trang 10PHAN MO DAU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Kinh doanh các địch vụ thông tin di động là một trong những nghành mang lại nhiều
lợi nhuận nhất trong lĩnh vực kinh doanh viễn thông Chính vì nguồn lợi nhuận không,
lỗ này đã dẫn tới có rất nhiều các doanh nghiệp vả tập đoản hùng mạnh gia nhập vả
cuốn vào trảo lưu cạnh tranh của thị trường đây tiêm năng này,
Với 7 nhả cung cấp địch vụ hiện nay Việt Nam được đánh giá là một trong những nước cỏ thị trưởng kinh doanh các địch vụ thông tỉ di động sôi động và cạnh tranh
khốc liệt nhất Công ty Dịch vụ Viễn thông Vinaphone là Công ty thành viên của Tập
đoàn Bưu chỉnh Viễn thông VNPT, là một trong bảy nhả cung cấp hiện nay trên thi
trường và hiện đang đứng trong tốp 3 nhà mạng dẫn đâu thi trường
“Theo bảo cáo thông kê thuê bao tử 7 nhà mạng, thỉ con số thuế bao di động đã lên tới
gân 140 triệu thuê bao, trong khi đân số hiện nay của Việt Nam mới chỉ đạt hơn 80
triệu người, điều nảy cho thấy thi phan cạnh tranh còn lại là đã gần như cạn kiệt và
chạm đỉnh Và sự thực là trên thị trường cạnh tranh khốc liệt này, đang diễn ra một
cuộc chiến cạnh tranh giảnh giật thị phân và khách hàng vô cùng căng thắng
Bắt kỷ một đôi thủ nảo nẻu sơ hở và ngủ quên, đều sẽ bị thi trường triệt hạ và đảo thải
một cách không thương tiếc
Với mục đích nghiên cứu và phân tích điểm mạnh, điểm yếu của các đối thủ cạnh
tranh trên thị trường kinh doanh các dịch vụ thông tin di động, nhằm mục đích tìm ra những giải pháp và chiến lược hiệu quả, giúp cho công ty Vinaphone có thể giữ vững,
và phát triển mở rộng thị phân, nâng cao vị thể cạnh tranh của Vinaphone trên thi
trường kinh doanh các địch vụ thông tin đi động, tôi đã quyết định lựa chọn nội dung
nghiên cứu cho đẻ tải tốt nghiệp của mình là: "Phân tích các đổi thủ cạnh tranh của
Vinaphone để tim giải pháp giữ vững và phát triển thị phan"
2 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của dé tải là tiến hảnh nghiên cứu và phân tích cạnh tranh các
sản phẩm địch vụ của Vinaphone với các đổi thủ cạnh tranh, để tìm ra các giải pháp
giữ vững vả phát triển thị phân cho công ty Vinaphone
Trang 11
3 Đối tượng nghiên cứu
Đổi tượng nghiên cứu của đẻ tài là Công ty Vinaphone và các đối thủ cạnh tranh trên
thị trưởng
4 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu là thí trưởng kinh doanh các dịch vu thông tín di động tại Việt Nam
5 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn được xây dựng và nghiên cứu theo các phương pháp sau:
s* Phương pháp phân tích các đối thủ cạnh tranh trên các nhỏm sản phẩm địch vụ
của PGS.TS Phan Thị Ngọc Thuận
Phương pháp nghiên cứu cơ sở lý luận qua sách, báo vả các tải liệu liên quan
s* Phương pháp thu thập và tổng hợp thông tin tử các nguồn tải liêu bảo chí, các
diễn đản thảo luận thú trưởng, các báo cáo điều tra và phân tích thị trường, đề từ
đó có dữ liệu phân tích, đánh giả mặt mạnh, mặt yêu và vị thế cạnh tranh của từng đối thủ trên thị trường,
% Phương pháp quy nạp vả suy điển
$#ˆ Phương pháp điều tra thong tin thí trường,
$+ Phương pháp nghiên cứu và xây dựng các giải pháp từ thực tiễn công việc
6 Kết cầu luận văn
Kết câu luận văn gom 3 phân chỉnh như sau:
PhầnI : Cơ sở lý luận vẻ cạnh tranh và thí phần
PhẩnII : Phân tích các đối thủ cạnh tranh của công ty Vinaphone
Phân II : Đề xuất một số giải pháp giữ vững và phát trién thi phan cho công ty
Vinaphone
Trang 12
PHANI
CO SO LY LUAN VE CANH TRANH
VÀ THI PHAN
Trang 13
1.1 LÝ THUYẾT VE CẠNH TRANH VA THI PHAN
1.1.1 Khai niém canh tranh
Cạnh tranh kinh tế lả sự ganh đua giữa các chủ thể kinh tế (nha san xuat, nha phan
phối, bán lẽ, người tiêu dùng, thương nhân ) nhằm giảnh lấy những vị thể tạo nên lợi
thể tương đổi trong sản xuất, tiêu thụ hay tiêu dùng hàng hỏa, địch vụ hay các lợi ích
vẻ kinh tế, thương mại khác để thu được nhiễu lợi ích nhất cho mình
Cạnh tranh cỏ thể xảy ra giữa những nhà sản xuất, phân phối với nhau hoặc có thể xảy
ra giữa người sản xuất với người tiêu dùng khi người sản xuất muốn bán hảng hỏa, dịch vụ với giả cao, người tiêu dùng lại muốn mua được với giá thấp Cạnh tranh của một doanh nghiệp là chiến lược của một đoanh nghiệp với các đổi thủ trong củng một ngành
Có nhiên biện pháp cạnh tranh: cạnh tranh giá cả (giảm giá) hoặc cạnh tranh phi giá cả
(Khuyền mãi, quảng cảo) hay cạnh tranh của một doanh nghiệp, một ngành, một quốc
gia là mức độ mà ở đó, đưới các điều kiện vẻ thị trường tư đo vả công bằng có thể sản
xuất ra các sản phẩm hàng hóa và địch vụ đáp ứng được đỏi hỏi của thi trưởng, đồng
thời tạo ra việc lắm và nâng cao được thu nhập thực tế
“Thuật ngữ cạnh tranh kinh tế được nhà kinh tế học người Anh là Adam Smith đưa ra
Cạnh tranh trong kinh tẻ luôn liên quan đến quyên sở hữu, nói cách khác, sở hữu là
điều kiện đề cạnh tranh kinh tê diễn ra
Các thuật ngữ được cho là có liên quan mật thiết đến thuật ngữ cạnh tranh kinh tế là
Cạnh tranh, lợi thế cạnh tranh, năng lực cạnh tranh, độc quyền
Canh tranh chỉ xuất hiện vả tồn tại trong nên kinh tế thị trường, nơi mả cung-cầu và
giá cả hàng hóa là những nhân tổ cơ bản của thị trưởng, là đặc trưng cơ bản của kinh tế thi trường Cạnh tranh là hiện tượng kinh tế xã hội hết sức phức tạp, đo cách tiếp cận khác nhau nên có các quan niệm khác nhau về cạnh tranh Một tác giả đã trích dẫn một
số khái niệm vẻ cạnh tranh như sau:
Theo Các Mác: “Cạnh tranh là sự ganh đua, sự đầu tranh gay gắt giữa các nhả tư bản
để giảnh giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa đề thu
được lợi nhuận siêu ngạch”.[3]
Theo từ điển Bách Khoa của Việt Nam thủ: “Cạnh tranh (trong kinh doanh) là hoạt động ganh đua giữa những người sản xuất hảng hỏa, giữa các thương nhân, các nhà
kinh doanh trong nên kinh tề thị trường, chỉ phối bởi quan hệ cung cầu nhằm giảnh các
điều kiên sản xuât, tiêu thụ và thị trường có lợi nhất” [3]
Theo nhà kinh tế học Michael Porter của Mỹ thì: Cạnh tranh (kinh tế) là gianh lay thi
phần Bản chất của cạnh tranh là tim kiếm lợi nhuận, là khoản lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình mả doanh nghiệp đang cỏ Kết quả quá trình cạnh tranh lả sự bình
Trang 14
quân hóa lợi nhuận trong ngành theo chiêu hướng cải thiện sâu dân đến hệ quả giá cả
cỏ thể giảm đi
Ở góc độ thương mại, cạnh tranh là một trân chiến giữa các doanh nghiệp vả các
ngành kinh doanh nhằm chiếm được sự chấp nhận và lòng trung thành của khách hàng,
Hệ thông doanh nghiệp tự do đảm bảo cho các ngành có thẻ tự mình đưa ra các quyết
định về mặt hàng cần sản xuất, phương thức sản xuất, và tự định giá cho sản phẩm hay
dịch vụ
1.1.2 Lợi thể cạnh tranh
Một thuật ngữ có liên quan đến cạnh tranh là lợi thế cạnh tranh lả sở hữu của những
gia trí đặc thù, có thẻ sử dụng được đẻ “nắm bắt cơ hội”, đẻ kinh doanh có lãi Khi nói
đến lợi thể cạnh tranh, là nói đến loi thé ma mét doanh nghiệp, một quốc gia đang có
và có thể có, so với các đối thú cạnh tranh của họ Lợi thế cạnh tranh là một khải niệm
vừa có tỉnh vi mô (cho doanh nghiệp), vừa có tỉnh vĩ mô (ở cấp quốc gia) Ngoài ra
còn xuất hiện thuật ngữ lợi thể cạnh tranh bẻn vững có nghĩa là doanh nghiệp phải liên
tục cùng cấp cho thị trường một giá trị đặc biệt mả không có đổi thủ cạnh tranh nảo có
thể cung cấp được
1.1.3 Năng lực cạnh tranh
Nang lực cạnh tranh của doanh nghiệp lả sự thể hiện thực lục vả lợi thể của doanh
nghiệp so với đổi thủ cạnh tranh trong việc thốa mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách hang dé thu loi nhuân ngày cảng cao, bằng việc khai thác, sử dụng thực lực vả lợi the bên trong, bên ngoải nhằm tạo ra những sản phẩm, địch vụ hấp dẫn người tiêu dùng để
tồn tại và phát triển, thu được lợi nhuận ngảy cảng cao vả cải tiến vị trí so với các đối
thủ cạnh tranh trên thị trường
Năng lực canh tranh của doanh nghiệp được tạo ra tử thực lực của doanh nghiệp vả la các yêu tô nội hảm của mỗi doanh nghiệp Năng lực cạnh tranh không chỉ được tính bằng các tiêu chí về cỏng nghệ, tai chính, nhân lực, t6 chức quản trị doanh nghiệp,
mà năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp gắn liên với ưu thể của sản phẩm mà doanh
nghiệp đưa ra thị trường Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp gắn với với thi phan
mà nó nằm giữt, cũng có quan điểm đồng nhất của đoanh nghiệp với hiệu quả sản xuất
kinh doanh
Nang lực cạnh tranh còn có thẻ được hiểu là khả năng tôn tại trong kinh doanh va dat
được một số kết quả mong muôn đưới đạng lợi nhuận, giá cả, lợi tức hoặc chất lượng
các sản phẩm cũng như năng lực của nó đề khai thác các cơ hội thi trường hiện tại và làm nảy sinh thị trường mới
1.1.4 Đặc điểm của cạnh tranh
Cạnh tranh kinh tế là một quy luật kinh tế của sản xuất hàng hoá vì nó xuất phát từ quy
Trang 15
luật giả trị của sản xuất hàng hoá Trong sản xuất hàng hoá, sự tách biệt tương đổi giữa những người sản xuất, sự phân công lao động xã hội tất yếu dẫn đền sự cạnh tranh đẻ
giảnh được những điều kiên thuận lợi hơn như gần nguồn nguyên liệu, nhân công rẻ,
gân thị trưởng tiêu thu, giao thông vận tải tốt, khoa học kỹ thuật phát triển nhằm giảm mức hao phí lao động cá biệt thấp hơn mức hao phí lao động xã hội cản thiết đẻ thu được nhiều lãi Khi còn sản xuất hàng hoá, còn phân công lao động thủ còn có cạnh
tranh
Cạnh tranh cũng là một nhu cảu tất yêu của hoạt động kinh tẻ trong cơ chế thị trưởng,
nhằm mục đích chiếm lĩnh thị phần, tiêu thụ được nhiều sân phẩm hang hoá để đạt được lợi nhuận cao nhất Câu nói cửa miệng của nhiều người hiện nay "thương trưởng nhữ chiến trường", phản ảnh phân nảo tỉnh chất gay gắt khốc liệt đỏ của thị trường cạnh tranh tự do
1.1.5 Vai trò của cạnh tranh
Canh tranh có vai trò quan trọng trong nên sản xuất hàng hóa nói riêng vả trong lĩnh
vực kinh tế nỏi chung, là động lực thúc đây sản xuất phát triển, góp phân vảo sự phát triển kinh tế
Sự cạnh tranh buộc người sản xuất phải năng động, nhạy bén, nắm bắt tốt hơn nhu cảu
của người tiêu dùng, tích cực nâng cao tay nghề, thưởng xuyên cải tiền kỹ thuật, ap
dụng những tiền
thiên cách thức tổ chức trong sản xuất, trong quản lỷ sản xuất dé nang cao năng xuất,
chất lượng và hiệu quả kinh tế Ở đâu thiểu cạnh tranh hoặc cỏ biểu hiện độc quyền thì
thưởng trì trệ và kẻm phát triển
, cdc nghiên cứu thảnh công mới nhất vào trong sản xuất, hoàn
Cạnh tranh mang lại nhiều lợi ích, đặc biệt cho người tiêu dùng Người sản xuất phải tim moi cach để làm ra sản phẩm có chat lượng hơn, đẹp hơn, có chỉ phí sản xuất rẻ
hơn, có tý lệ trí thức khoa học, công nghệ trong đó cao hơn đẻ đáp ứng với thị hiểu của người tiêu dùng,
Cạnh tranh là tiên đẻ của hệ thông free-enterprise vì cảng nhiều doanh nghiệp cạnh
tranh với nhau thì sản phẩm hay dịch vụ cung cấp cho khách hảng sẽ cảng có chất
lượng tốt hơn Nói cách khác, cạnh tranh sẽ dem den cho khách hàng giá trị tối ưu nhật
đối với những đồng tiển mỏ hôi công sức của họ
Ngoài mặt tích cực, cạnh tranh cũng đem lại những hệ quả không mong muốn về mặt
xã hội Nó làm thay đổi cấu trúc xã hội trên phương diện sở hữu của cải, phân hóa
mạnh mẽ giàu nghèo, có những tác đông tiêu cực khi cạnh tranh không lành mạnh,
dùng các thủ đoạn vì pham pháp luật hay bat chap pháp luat Vi lý do trên cạnh tranh
kinh tế bao giờ cũng phải được điều chỉnh bởi các định chế xã hội, sự can thiệp của
nhà nước
Trang 16
Canh tranh cũng có những tác đông tiêu cực thể hiện ở cạnh tranh không lành mạnh
như những hảnh động vi phạm đạo đúc hay vi phạm pháp luật (buôn lậu, trốn thuế,
tung tin phá hoại, ) hoặc những hành vi cạnh tranh làm phân hóa giàu nghẻo, tổn hại
môi trường sinh thải
Trong xã hội, mỗi con người, xét vẻ tổng thẻ, vừa là người sản xuất đông thời cũng là
người tiêu dùng, đo vậy cạnh tranh thường mang lại nhiều lợi ích hơn cho mọi người
và cho công đông, xã hội
châm của cạnh tranh lành mạnh là “không cần phải thổi tắt ngon nên của người khác
để mỉnh tỏa sảng”
Có thể tháy, kinh doanh như một cuộc chơi nhưng không giông như chơi the thao, choi
bài hay chơi cờ, khi mà phải luôn có kẻ thua — người thắng (lose — win), trong kinh
doanh, thành công của đoanh nghiệp không nhất thiết đòi hỏi phải có những kẻ thua
cuộc Thục tế lả hẳu hết các doanh nghiệp chỉ thành công khi những người khác thành
công (sự “công sinh của hai bên”) Đây lả sự thành công cho cả đôi bên nhiều hơn là cạnh tranh làm hại lẫn nhau Tỉnh huồng nảy được gọi là “củng thắng” (win ~ win)
Ở Việt Nam có câu “buôn có bạn, bán có phường” có nghĩa là không nhất thiết các
doanh nghiệp cạnh tranh cùng một mặt hàng phải sông chết với nhau mả thông thường phải liên kết với nhau thảnh các phổ kinh doanh cùng một mặt hàng như pho hang trồng, hàng mã
Cạnh tranh không lành mạnh
Cạnh tranh không lành mạnh là bắt cứ hảnh động nảo trong hoạt động kinh tế trấi với
đạo đức nhằm làm hại các đổi thủ kinh doanh hoặc khách hàng Và cũng gàn như sẽ
không có người thẳng nếu việc kinh doanh được tiến hành giống như một cuộc chiến
Canh tranh khốc liệt mang tỉnh tiêu diệt chỉ đẫn đến một hậu quả thường thấy sau các
cuộc cạnh tranh khốc liệt lả sự sụt giảm mức lợi nhuận ở khắp mọi nơi
Trong giai đoạn đầu cúa kỷ nguyên công nghiệp, các công ty, doanh nghiệp thường
xuyên phải cạnh tranh khóc liệt trong tình huông đổi đầu đề duy trì sự phát triển va gia
tăng lợi nhuận Do đó các nhả kinh doanh cho rằng cạnh tranh thuộc phạm trù tư bản nên quan điểm vẻ cạnh tranh trước kia được hẳu hết các nhả kinh doanh đều
tưởng “cạnh tranh” với nghĩa đơn thuần theo kiểu “thương trường là chiến trườn/
Lê Mạnh Hài - Luận Văn Thạc Sỹ QTKD Trang 15
Trang 17
Mục địch của nhả kinh doanh là luôn luôn mang lại những điều có lợi cho doanh
nghiệp mình Đôi khi đỏ lả sự trả giá của người khác Đây lả tỉnh huồng “cùng thua” (lose — lose) Không it cơ sở sản xuất, doanh nghiệp cỏn sử dụng những chiều thức
"den" nhằm hạ tháp vả loại trừ các doanh nghiệp hoạt động trên củng một lĩnh vực ngành nghề để độc chiếm thị trường
Những thủ đoạn cạnh tranh không lành mạnh
Một trong những thủ đoạn "đen", it tổn kẻm đầu tư má gây thiệt hại lớn cho các đối
thủ cạnh tranh lả tung tin thắt thiệt, thưởng gọi là tin đồn Tin đồn có ảnh hướng xâu
đến đoanh nghiệp đổi thủ, tập trung vào các vấn đẻ nhạy cảm như phương thức kinh
doanh, tổ chức nhân sự, chất lượng sản phẩm, thâm chí đôi khi cả những khuyết tật đời
tư cả nhân của các nhân vật chủ chốt trong đơn vi, doanh nghiệp đỏ
Tiên thể giới, không ít các đại gia lừng danh đã từng là nạn nhân của những thông tin thất thiệt nảy như: Sony, Erickson, Coca Cola, Pepsi
Ở Việt Nam, tuy nên kinh tế thị trường mới hình thánh và phát triển chưa lâu nhưng
thủ đoạn tung tin thất thiệt cũng xây ra và đang có chiều hướng ngày một gia tăng kiến nhà nước không kiểm soát một cách hiệu quả được, lảm không it doanh nghiệp làm ăn
chân chỉnh thiệt hại kinh tế rất lớn
Đó lả những thú đoạn tung tin đồn gây thiệt hại lớn, còn như cạnh tranh kiểu tin đồn
cd con thì hầu như diễn ra hằng ngày mà nhiều người gọi là "hội chứng" tin vịt
Ví như: một đoanh nghiệp đang tham gia đầu thâu xây dựng một công trình, bỗng có
tin đồn doanh nghiệp nảy đang có vấn đẻ vẻ tải chính, hay các công trình đã được
doanh nghiệp thực hiện trước đó có nhiêu vấn đẻ gian dối không bảo đảm chất lượng,,
thể là thua thâu, thậm chí không được tham gia đầu thâu chờ kết quả kiểm tra Tương
tư như vậy, khu du lịch này muốn hạ bệ khu du lich kia thi tung tin: khu du lich ay mat
vệ sinh, chất lượng phục vụ kém,tật tự an ninh không bảo đảm thẻ là mắt khách như chơi
“Tìm đồn thất thiệt đang trở thảnh một vũ khí cạnh tranh của những doanh nghiệp làm
ăn không lương thiện Việc đối phó được với hình thức cạnh tranh "bẩn" này rất khó
khăn Một số doanh nghiệp nhỏ và vừa (đặc biệt là ở Việt Nam) chưa có được những
biện pháp hữu hiệu để chống lại hình thức cạnh tranh bằng cách tung tin that thiét nay, hau het ho déu dua vao cac co quan quan ly Nha nước
Nhưng ngay các cơ quan chức năng của Nhà nước cũng rất lũng túng vả bị động trong
xử lý đổi với thủ đoạn cạnh tranh "đen" này Minh chứng cụ thẻ nhất là hội chứng tin
đôn vé gia gao ảo trong những thang dau năm 2008, làm cho các doanh nghiệp và người tiêu dùng lao đao, các cấp ngành chức năng lúng ting, gay cho việc xuất khẩu
gạo trì hoãn, thiệt hại cho kinh tế của Việt Nam Mặc dù hiện nay ở Việt Nam đã có
Luật Cạnh tranh, trong đó đưa ra nhiều hành vỉ bị cắm như: mua chuộc, dụ đồ, ép buộc
Trang 18
trong kinh doanh, dèm pha đoanh nghiệp khác, quảng cáo sai với thực chất, phân biệt
đối xử trong hiệp hội, bản hảng đa cấp bất chính Như vậy, thủ đoạn tung tin thất thiệt
để cạnh tranh được xếp vảo điều cảm: giêm pha doanh nghiệp Đây là hành lang pháp
lý để các doanh nghiệp cạnh tranh lành mạnh hơn, các cơ quan chức năng có cơ sở
pháp lý để xử lý những thủ đoạn cạnh tranh bằng tin đồn "đen"
Tuy nhiên, việc phát hiện nguồn góc phát xuất của tin đòn không phải lả việc đơn giản,
đôi hỏi rất nhiễu thởi gian công sức, tiễn bạc mới điều tra được Mà nêu có điều tra ra
được thủ chế tải xử lỷ cũng còn nhiều bất cập, thậm chi con rat nhẹ so với những thiệt
hại vô hình cũng như hữu hình mà thương hiệu của doanh nghiệp đó gánh chịu
Vì vậy, bên cạnh sự hỗ trợ tích cực của các cáp chính quyền, hiệp hội ngành nghề
trong việc phòng chống tín đôn thất thiệt, giái pháp tốt nhất lả các nhả sản xuất, kinh
doanh phải tự bảo vé minh, bằng nghiệp vụ quản trị thông tin, bằng chất lượng sản
phâm vả chữ tín của doanh nghiệp
Trong cạnh tranh cân tỏ ra khôn ngoan hơn đổi thủ để loại trừ đổi thủ cạnh tranh,
giảnh giật quyết liệt thị phản, khuyên trương thương hiệu sản phẩm, không chế nhả
cung cấp và khóa chặt khách hàng Theo quan điểm đó, sẽ luôn có người thắng và kẻ
thua trong kinh doanh Cách nhìn về một kết cục thắng - thua duoc Gore Vidal viet
như sau: *Chỉ thành công thôi chưa đủ Phải làm cho kẻ khác thất bại nữa”
Sự khác biệt giữa cạnh tranh không lảnh mạnh và cạnh tranh lành mạnh trong kính doanh là một bên cỏ mục đích bằng mọi cách tiêu diệt đối thú để tạo vị thế độc quyền
cho minh, một bên lả dùng cách phục vụ khách hảng tốt nhất đẻ khách hảng lựa cho
mình chứ không lựa chọn đối thủ của mình
Cạnh tranh kinh tế không phải là “chiến tranh” vả cũng không phải là “hòa bình” Cạnh tranh kinh tế không còn là những động thái của tinh huéng (contextual act) hay
không phải chỉ là những hành đông mang tính thởi điểm mả là cả tiên trình tiếp diễn
không ngừng, khi đó các doanh nghiệp đều phải đua nhau để phục vụ tốt nhất khách hàng,
Cạnh tranh tự do hay cạnh tranh hoàn hão
Là loại cạnh tranh theo các quy luật của thị trường mà không có sự can thiệp của các chủ thể khác Giá cả của sản phẩm được quyết định bởi quy luật cung cầu trên thị
trường Cung nhiều câu ít sẽ dẫn đến giá giảm, cung it câu nhiều sẽ dẫn đến giá tăng
Cạnh tranh độc quyền
Là sự cạnh tranh mang tỉnh chất “ảo”, thực chất cạnh tranh nảy lả sự quảng cáo đẻ
chứng minh sự đa dạng của một sản phẩm nảo đó, để khách hàng lựa chọn một trong
số những sản phẩm nảo đỏ của một doanh nghiệp nảo đó chứ không phải của doanh
nghiệp khác
Lê Mạnh Hài - Luận Văn Thạc Sỹ QTKD Trang 17
Trang 19
Loại cạnh tranh nảy xảy ra khi trên thi trường một số lượng lớn các nhà sản xuất sản xuất ra những sản phẩm tương đối giống nhau nhưng khách hang lai cho rang chúng,
cỏ sự khác biệt, dựa trên chiến lược khác biệt hoá sản phẩm của các công ty
Ví dụ, trên thị trưởng có các sản phẩm xa bông tương đối giống nhau Nhưng cỏ hãng thi bao rang sé dem lại làn đa mềm mại sau khi tắm, hãng thì bảo là đem lại hương thơm tươi mát, hãng thì bảo rằng sẽ làm trắng da
“Trong cạnh tranh độc quyền có thẻ phân chia thảnh hai loại
* Déc quyén nhóm: Là loại độc quyền xảy ra khi trong ngảnh có rất ít nhà sản
xuất, bối vi các ngành này đỏi hỏi vốn lớn, rảo cản ra nhập ngảnh khó Ví dụ
ngành công nghiệp sản xuất ôtô, máy bay
© Déc quyền tuyệt đổi: Xây ra khi trên thị trường tổn tại duy nhất một nhả sản
xuất và giá cả, số lượng sản xuất ra hoản toàn đo nhà sản xuất này quyết định
Ví dụ: Điện, nước ở Việt Nam do nhà nước cung cấp
1.1.7 Quy định của pháp luật về cạnh tranh ở Việt Nam
Pháp luật Việt Nam đã có những quy định cụ thẻ vẻ vẫn để cạnh tranh Ngảy 03 tháng
12 năm 2004, Quốc hội nước Công hòa xã hội chủ nghữa Việt Nam thông qua và ban hành Luật cạnh tranh và luật này có hiệu lực thì hành từ ngày 01 tháng 07 năm 2005
Luật nảy quy định vẻ hành vi hạn chế cạnh tranh, hành vi cạnh tranh không lành mạnh,
trình tư, thủ tục giải quyết vụ việc cạnh tranh, biện pháp xử lý vi phạm pháp luật về
cạnh tranh Theo đó, cỏ hai hành vi cạnh tranh là vi phạm pháp luật là hảnh vi hạn chế cạnh tranh vả hảnh vi cạnh tranh không lành mạnh
Hành vi hạn chế cạnh tranh
Là hành vỉ của doanh nghiệp làm giảm, sai lệch, cản trở cạnh tranh trên thí trường, bao
gồm hảnh vi thoả thuận hạn chế cạnh tranh lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trưởng, lạm dụng vị trí độc quyền và tập trung kinh tế [4]
Cân lưu ÿ rằng pháp luật ở Việt Nam không quy định vẻ việc chồng độc quyền hay xu
hướng thông lĩnh thị trường của một hoặc một nhóm doanh nghiệp vi việc độc quyền được coi là một hệ quả tất yếu của sự cạnh tranh binh đẳng trong một nẻn kinh tế thị trường Tuy vậy pháp luật ở Việt Nam lại nghiêm cắm việc lạm vị trí độc quyền hoặc
thông lĩnh thị trường đẻ thực hiện hành vi hạn chế cạnh tranh
Theo đó, Doanh nghiệp được coi là có vị trí độc quyền nẻu không cỏ doanh nghiệp nào cạnh tranh vẻ hàng hoá, địch vụ mà doanh nghiệp đó kinh đoanh trên thì trường liên quan [4]
Doanh nghiệp cỏ vị trí thống lĩnh thị trường là doanh nghiệp có thì phần tử 30% trở
lên trên thị trưởng liên quan hoặc có khả năng gây hạn chế cạnh tranh một cách đảng
kế Nhóm doanh nghiệp được coi lâ có vị trở thông lĩnh thi trường nêu củng hảnh đông,
Trang 20nhằm gây hạn chế cạnh tranh Bản thân các doanh nghiệp đó phải có thị phần đáng kế
để có thể liên kết hạn chế cạnh tranh
Nếu hai đoanh nghiệp thì phải có tông thị phần tử 50% trở lên trên thị trường liên
quan Ba doanh nghiệp thì phải chiểm từ 65% trở lên Bổn doanh nghiệp thì phải có
75% thị phân trở lên [4]
Đối với doanh nghiệp thuộc điện nảy thì pháp luật nghiêm cảm thực hiện những hành
vi kinh doanh như sau: [4]
*⁄ Bán hảng hóa, cung ứng dịch vụ dưới giả thành toàn bộ nhằm loại bỏ đối thủ
cạnh tranh
v Ap dat gid mua, gia ban hang héa, dich vụ bất hợp lý hoặc ấn định giá bán lại
tối thiêu gây thiệt hại cho khách hàng
Y Han ché san xuat, phan phối hảng hỏa, dịch vụ, giới hạn thi trường, cản trở sự
phat triển kỹ thuật, công nghệ gây thiệt hai cho khach hang;
“ Áp đặt điều kiện thương mại khác nhau trong giao dịch như nhau nhằm tạo bat bình đẳng trong cạnh tranh
“ Áp đặt điều kiện cho doanh nghiệp khác ký kết hop dong mua, ban hang hoá,
dịch vụ hoặc buôc đoanh nghiệp khác chấp nhận các nghĩa vụ không liên quan
trực tiếp đến đối tượng của hợp đồng
*⁄ Ngăn cản việc tham gia thị trường của những đối thủ cạnh tranh mới
Hành yi cạnh tranh không lành mạnh
Là hảnh vi cạnh tranh của doanh nghiệp trong quả trình kinh doanh trải với các
chuẩn mực thông thưởng về đạo đức kinh doanh, gây thiệt hại hoặc có thẻ gây thiệt hai
đến lợi ích của Nhà nước, quyên và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp khác hoặc
người tiêu dùng
Hành vi cạnh tranh không lảnh mạnh này được thê hiện qua các hoạt động sau: [4]
Chỉ dẫn gây nhằm lẫn: Là việc các doanh nghiệp sử dụng chỉ dẫn chứa đưng thông tin gây nhằm lân về tên thương mại, khẩu hiệu kinh đoanh, biểu tượng kinh doanh, bao bì, chỉ dẫn địa lý vả các yếu tổ khỏe để làm sai lệch nhận thức của khách hàng về hàng hóa, địch vụ nhằm mục đich cạnh tranh
Xâm phạm bi mật kinh doanh [4]
Ép buộc trong kinh doanh: Ép buộc khách hàng, đối tác kinh doanh của đoanh nghiệp
khác bằng hành vi đe dọa hoặc cưỡng ép để buộc họ không giao dịch hoặc ngừng giao
dich với đoanh nghiệp đó Giẻm pha đoanh nghiệp khác: Bằng hành vi trực tiếp hoặc
gián tiếp đưa ra thông tin không trung thục, gây ảnh hưởng xau den uy tin, tinh trang
tài chỉnh và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đỏ
Gây rồi hoạt động kinh đoanh của đoanh nghiệp khác: Là hình thức gây rồi bằng hành
Trang 21
vi trực tiếp hoặc gián tiếp cản trở, làm gián đoạn hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp đỏ
Ngoài ra còn các hành vi khác như:
© Quảng cáo nhằm cạnh tranh không lành mạnh
« _ Khuyến mại nhằm cạnh tranh không lành mạnh
© Phan biét déi xử của hiệp hội
¢ Ban hang da cap bat chinh
Bên cạnh đỏ quyên cạnh tranh trong kinh doanh luôn được pháp luật Viet Nam bao ho
Điều 4 Luật cạnh tranh quy định về quyển cạnh tranh trong kinh đoanh Theo đỏ,
doanh nghiệp được tự đo cạnh tranh trong khuôn khổ pháp luật Nhà nước bảo hộ
quyền cạnh tranh hợp pháp trong kinh đoanh Và việc cạnh tranh phải được thực hiện
theo nguyên tắc trung thực, không xâm phạm đến lợi ích của Nhả nước, lợi ch công,
công, quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp, của người tiêu dùng và phải tuân
theo các quy định của Luật cạnh tranh
1.1.8 Khái niệm thị phần
Thi phan 1a phan thi trréng ma doanh nghiệp đã chiếm được Thị phản cảng lớn thể
hiện sức mạnh cạnh tranh của doanh nghiệp cảng mạnh Đẻ tổn tại vả có sức cạnh
tranh, doanh nghiệp phải chiếm được một phản thị trường, bắt kẻ ít hay nhiều
1.1.9 Phương pháp xác định thị phần
Thị phần di đông: Lả tỷ lệ tổng sản lượng thoại chiều đi, chiều đến của doanh nghiệp
trên tổng số sản lượng thoại chiều đi, chiều đến của tất cả các doanh nghiệp
Thị phản thuê bao đi đông: Là tỷ lệ thuê bao di động của doanh nghiệp trên tổng số
thuê bao đi động của tất cả các doanh nghiệp trên địa bản hoặc các địa phương, khu
vực cân so sánh Trong đó một số cách xác định thị phần theo tỉnh thảnh phố, vùng,
miễn
“Thị phân thuê bạo di đông trả sau: Là tỷ lẻ thuê bao di động trả sau của doanh nghiệp
trên tổng số thuê bao đi động trả sau của tất cả các doanh nghiệp trên địa bản hoặc các
địa phương, khu vực cần so sánh:
Thị phẩn thuẻ bao di động trả trước: Là tỷ lệ thuê bao di động trả trước của doanh
nghiệp trên tổng số thuê bao di động trả trước của tắt cả các doanh nghiệp trên địa bản
hoặc các địa phương, khu vực cần so sánh
Thi phan doanh thu: Lả tỷ lề doanh thu của doanh nghiệp trên tổng số doanh thu của
tất cá các doanh nghiệp trên địa bản hoặc các địa phương, khu vực cẩn so sánh
Trang 22
Thi phan thué bao nằm giữ trong các thành phản xã hôi: Là tỷ lệ thuê bao đi động của doanh nghiệp trên tổng số thuê bao đi động của tất cả các doanh nghiệp trong các
thành phản xã hội Ví dụ như thị phân thuê bao học sinh sinh viên, thị phản thuê bao
công chức, những người đi làm, thí phân thuê bao trong tảng lớp lao động
1.2 NET KHAC BIET TRONG CANH TRANH THÔNG TIN DI ĐÔNG
Cạnh tranh khốc liệt
Cạnh tranh khốc liệt và đỉnh điểm có thể triệt hạ đổi thủ cạnh tranh một cách không
thương tiếc Sự phá sản của đổi thủ cạnh tranh sẽ mang lại nhiều nguồn lợi vả miếng
bánh thi phần được chia thêm cho các đối thủ còn lại
Công nghệ có ảnh hưởng lớn tới cạnh tranh
Công nghệ mới hiện dai sẽ chiểm ưu thể Ở Việt Nam sự cạnh tranh chỉ thực sự diễn ra giữa các nhà mạng sử dụng công nghệ GSM Các mạng sử dụng công nghệ CDMA như EVN, SFONE chiém thị phẩn không đảng kể Trong tương lai các mạng này
muốn đảnh được lợi thẻ cạnh tranh thì buộc phải cỏ những giải pháp thay đổi sang
công nghé WCDMA (The hé 3G cho công nghệ GSM),
Số lượng các đối thủ cạnh tranh có giới hạn
Số lượng các đôi thú cạnh tranh tương đối ít do thị phản của mỗi nhả mạng nắm giữ
tương đối lớn, từ đỏ có sự quy định chặt chế vẻ sỏ lượng được phép tham gia nghanh
của chỉnh phú Năm 1993 các dịch vụ viễn thông di động chính thức được triển khai tại Việt Nam với sự mở màn của MobilFone một công ty trực thuộc VNPT Đến năm
1996 VNPT lại cho gia đời thêm một công ty nữa và Vinaphone chính thúc được thành lập Năm 2002, Sfone tham gia cuộc chơi với công nghệ CDMA Năm 2004 Tập đoàn viễn thông quân đội Viettel cũng chính thức tham gia nhập mạng vả trong vòng
chưa đây ba năm mạng đi động này đã đấy cuộc chiến cạnh tranh giữa các nhả mạng đến hôi khóc liệt Năm 2007 HTMobile (nay đổi tên lả VietNam Mobile) cũng theo
gót Sfone ra nhập thị trường đi động với công nghệ CDMA Năm 2009 Bộ công an cũng không chịu ngồi yên khi liên doanh với Nga thành lập mạng GTel Như vậy tính
đến hết năm 2009 thị trường cạnh tranh đi động cũng chỉ có sự tham gia của 07 nhả khai thác Trong khi miếng bảnh thụ phần đã gân như cạn kiệt Một số nhả mạng mới
tham gia thì trường thời gian gan đây như VietNamMobile và GTel cũng đang gặp
không it khó khăn trong việc dành một chỗ đứng nhỏ trên thị trường
Thị trường cạnh tranh mang tính độc quyền nhóm
Thị trưởng kinh doanh các dịch vụ thông tin di động là một thị trưởng mang tính độc
quyền nhóm với một số các đặc điểm sau
© _ Môi trưởng nghành chỉ tỏn tại một số lượng nhỏ các công ty
Trang 23
s _ Sản phẩm vừa được tiêu chuẩn hoá vừa có nét khác biệt
© Thửa nhận tôn tại sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các doanh nghiệp
¢ Kho khan khi gia nhập
Xu hướng hình thành mô hình độc quyền tập đoàn
Mô hình độc quyền tập đoàn khá phổ biển trên thé giới, nhất là ở lĩnh vục cung cấp dịch vụ viễn thông Trong mô hình nảy, cỏ một vải nhả cung cấp chủ yếu trên thị trường vả cùng nhau phân chia thị trưởng, Sản phẩm vả giá cả của các hãng độc quyền tập đoàn tương đối đồng đều và có đường câu khá đốc vi họ có quyền đặt giá chứ không phải người chấp nhận giá
Tuy ở Việt Nam, các mạng đi động lớn không hẳn đã cỏ vai trò như những nhà độc
quyền tập đoàn vi trên họ còn cỏ Bộ Thông tin và truyền thông quản lý và điều chỉnh
Song, với cơ chế trao quyên tự chủ ngảy cảng cao cho các doanh nghiệp như hiện nay hau như trên thị trường mạng đi đông các mạng nảy được tự do kính doanh mà không gap sur can thiệp hay thiên vị nào Bộ Thông tin và truyền thông cũng cho phép các
mạng lớn chủ động giảm mức cước đến 30% Cho nên xét vẻ thực chất, các mạng di
đông lớn hiện nay đang hình thảnh mô hình độc quyền tập đoản
Khi nhìn nhận như vậy, chủng ta có thể hiểu sâu sắc nguyên nhân bên trong của những
đợt giảm cước, khuyến mại liên tiếp như hiện nay
Các hãng độc quyển tập đoàn đối diện với một đường cầu gãy khúc Vì khi một hãng, chẳng hạn như Viettel giảm giá xuống, lap tức các mạng khác sẽ giảm cước theo
để "trả đữa" Tuy nhiên khi Viettel tăng giá cước lên thì không cỏ mạng nảo hưởng
ứng
Theo Kinh tế hoc Vi mé, diéu nay lam cho đường đoanh thu biên của hãng độc quyền
tập đoàn có một khoảng gián đoạn, trong khoảng trồng gián đoạn đỏ, hãng không thể tăng hay giảm giả một cách đáng kể Để cạnh tranh với các hãng khác trong trường hợp nảy, các hãng không cạnh tranh bằng giả nữa mả bằng khác biệt hoá sản phẩm Viettel đã chọn cách làm cho sản phẩm của mình hấp dẫn hơn bằng cách tung ra các chương trình khuyển mại Nó kéo theo hàng loạt chương trình khuyến mại của các hãng khác Riêng MobiFone, trong nhiều trường hợp cách mạng nảy khác biệt hoá sản
phẩm chỉnh là nhờ vảo chất lượng dịch vụ ưu việt hơn hẳn các đối thủ cạnh tranh
Đó là li do tại sao các đợt khuyến mại diễn ra gần như đồng loạt và giả cước đi động ngày cảng có xu hưởng giảm xuống - một "thanh âm trong trẻo" giữa thỏi ki mà giả cả các loại hàng hoá, địch vụ khác đang leo thang
Thực chất, chính nhờ mỏ hình độc quyên mà khách hàng đang nhận được sự chăm
sóc ngảy càng tốt hơn vì các mạng di động phải có sức đẻ giữ vả tạo nguồn khách
Trang 24
hang mới Các chương trình khuyên mại vì thể cứ nỗi tiếp nhau để khách hang
không có lí do gì không đến với mạng di động mả họ cho lả tốt nhất
1.3 Phân tích các yếu tố ảnh hướng đến khả năng cạnh tranh
1.3.1 Môi trường vĩ mô
Các yếu tố thuộc về chính sách luật pháp của nhà nước
Hệ thống chính trị pháp luật đại biểu cho các chính sách của nhà nước có ảnh hưởng
trục tiếp tới việc đưa ra các chiến lược vả kẻ hoạch kinh doanh sản xuất cho các doanh
nghiệp, từ đỏ tác đông tới quá trình cạnh tranh giữa giữa các doanh nghiệp cùng nghành Các chỉnh sách của nhà nước có tác động lớn đến các yếu tổ chủ chốt như việc gia nhập nghành, phương thức cạnh tranh hay mức lợi nhuận
Đặc biệt trong lĩnh vực kinh doanh các địch vụ viễn thông di đông các chỉnh sách và luật quy định của nhả nước có những tác đông mạnh mẽ đến quá trình cạnh tranh
Với chỉnh sách của nhả nước cho phép nhiều nhà cung cấp cùng khai thác dịch vụ viễn thông di đông đã khuấy lên một cuộc chiến cạnh tranh khốc liệt giữa các nhà mạng Tử
đó dẫn tới tính chất cạnh tranh di động mang tính sống còn Các đối thủ sẵn sảng triệt
hạ nhau bằng mọi hình thức cạnh tranh có thẻ
Các chính sách va quy định về giả vẻ khuyên mại cũng ảnh hưởng không nhỏ tới quá
trình cạnh tranh giữa các nha mang Dau tiên các ông lớn còn chủ quan ngủ quên trước
sự tham gia nghành của các đối thủ nhỏ con Nhưng củng với thời gian, sự liều lĩnh vả
chíu chơi của những con cá bé trong các chiến lược giảm giả và khuyến mại khúng đã
làm các ông lớn bừng tỉnh và không ngắn ngại lao vào các cuộc chiến giảm giá và khuyến mại Vả lúc này các chính sách vẻ cước củng các khung quy định khuyến mại được áp cho các ông lớn từ phía chính phủ để bảo vệ vả hỗ trợ cho các doanh nghiệp mới tham gia hỏa mạng trong thời gian đầu
Ngoài ra một số quy định vẻ khuyến mại như số ngày được khuyên mại trong năm,
xnức khuyến mại không được vượt quá 50% gia tri sản phẩm cũng có những bó buộc
khiến các nhả mạng phải tìm những chiêu thức cạnh tranh mới
Bên cạnh đỏ các quy định về đăng ký thông tin cá nhân cho các thuê bao di động cũng
khiển các nhả mạng gặp khó khăn không ít trong việc duy trì tốc đô phát triển thuê bao
mới
Các yếu tố về dân số và văn hóa xã hội
~ Tốc độ tăng dân số sẽ mở rộng miếng bánh thị phần cho các mạng khi dân số có xu
hướng ngảy càng gia tăng Như vậy trong tương lại, nhu câu vẻ sản phẩm và địch vụ
sẽ vẫn là một tiêm năng lớn để các nhả mạng tiếp tuc khai thác và cạnh tranh
~ Văn hóa dùng hảng hiệu cũng ảnh hưởng không nhỏ tới quyết định đâu tư công nghệ
Trang 25
của các nhà mạng nhằm nâng cao tỉnh cạnh tranh Hiện nay tại Việt nam các mạng di
đông sử dụng công nghệ GSM, WCDMA đang được đa số người dàn sử dụng, do mang đặc tỉnh công nghệ tiện lợi, phổ biển dễ đùng Các sản phẩm đầu cuỗi dùng cho
công nghệ nảy được lưu hảnh khả phỏ biến trên thế giới, đặc biệt là tỉnh thời thượng
vả được thiết kế bắt mắt, thời trang Mặc dù chỉ phí bỏ ra để có được các máy đầu cuối
sử đụng công nghệ nảy rất cao so với các máy đầu cuối sử dụng công nghệ CDMA,
nhưng tai Việt Nam các sản phẩm nay van duoc bán rất chạy
Trước thị hiểu tiêu dùng đó cỏ nhiều hãng di động đã phải cải tiền hoặc thay đổi toản
bộ công nghệ mạng từ CDMA sang công nghệ GSM, WCDMA để chạy đua đáp ứng
nhu cầu khách hàng như Việt Nam Mobile và EVN Telecom
Sự phát triển của khoa học và công nghệ
Với đà phát triển nhanh và luôn thay đổi, sự phát triển của khoa học công nghệ đem
đến cuộc cách mạng làm thay đổi các xu thể tiêu dùng trên thì trường viễn thông
Công nghệ viễn thông di động từ những ngày đầu với thể hệ 1G và những thiết bi cằm
tay công kênh chắc khác nảo một chiếc điện thoại dé ban va giả thành sử dụng thì qua
cao, chỉ có thể phục vụ cho nhu cảu những khách hảng có thu nhập cao Tiếp đến
những năm 90 khi công nghệ 2G ra đời mả điển hình là công nghệ GSM đã cải thiện
được phân nảo về đô thu nhỏ của thiết bị cảm tay Chiếc điện thoại được cải thiện dân,
nhỏ hơn di chuyển rộng, không mắt sỏng và giá thành thì ngảy cảng rẻ theo do đả phát
triển của công nghệ củng với sự ra đời của nhiêu nhà cung cấp trên thị trường Tử thế
kỷ 21 công nghệ đi động 2G đã được phô cập trên toàn thể giới, điện thoại di đông trở
thành chiếc điện thoại cá nhân luôn mang theo mình của đa số người sử dụng Công,
nghệ di động được phân loại thành hai loại công nghệ là CDMA và GSM Tại Việt Nam, xu hưỡng sử dụng của người tiêu dùng đa số lả chuộng các công nghệ GSM, do cộng nghệ này thường đi kèm với những thiết bị đầu cuổi di động đẹp, thời trang, hiện
đại và phổ cập
Cuộc cách mạng công nghệ 3G tại Việt Nam gần đây đã mang đến cho người sử'
dụng những dịch vụ chất lượng và những tiện ích băng rộng, Giờ đây ranh rới giữa
Internet va di động đã được phá bỏ, người sử dụng có thể dùng điện thoại trong mọi
tiện ich, xem phim trực tuyến, chat, lướt web, bản đồ thời tiết vả nhiều dịch vụ đa
dang khác chứ không đơn thuần chỉ là thoại và tin nhắn như những năm trước đó
Và khi một công nghệ mới được một nhà mạng triển khai thi cũng gây sức ép, bắt buộc các nhà mạng khác phải cho ra đời công nghệ tương †ự trong một thời gian
ngắn Cuộc chiến cạnh tranh cũng tiếp bước trong các chặng đường phát triển của
khoa học công nghệ Nó buộc các nhả mạng phải luôn bám sát thị trường để nắm
bắt các nhu cầu người tiêu dùng củng động tĩnh của các đối thủ khi có sự thay đổi
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ và khoa học công nghệ
Lê Mạnh Hài - Luận Văn Thạc Sỹ QTKD Trang 24
Trang 26
luơn hưỡng tới những giới hạn mới, lảm thay đổi cả một xu thế tiêu đủng của một
thời đại
1.3.2 Mơi trường kinh tế
1 Thuế Thuế cĩ ảnh hưởng đến mua sắm thiết bị và đâu tư cơng nghệ của các nhà mạng Sự tăng hoặc giảm thuẻ gây ảnh hưởng tới quá trình đầu tư và gĩp phan lam
giảm hoặc tăng giả thảnh trên các sản phẩm địch vụ, ảnh hưởng tới quả trình cạnh
tranh các gĩi dịch vụ bản kèm máy đầu cuối giữa các nhả mạng
2 Khủng hộng tài chính và suy thối kinh tế Ảnh hướng của khúng hoảng tải chính vả suy thối kinh tế toản cầu đã tác động tiêu cực đến tất cả mọi lĩnh vực đời
sống, xã hội, tốc độ tăng trưởng của nẻn kinh tế bị chậm lại Năm 2008, kinh tế Việt
Nam gặp nhiều khĩ khăn: lạm phát tăng cao, lãi suất ngân hảng biển động mạnh, tỷ giá
hồi đối diễn ra phức tạp, tĩc độ tăng trưởng GDP chậm lại kéo dải sang cả năm 2009
tác động tới các đoanh ngiệp, các lĩnh vực hoạt động, cảng làm cho sự cạnh tranh
giá, khuyên mại để dành dật khách hàng giữa các mạng di động thêm phân khốc liệt
3 Lam phát: L
Lạm phát tăng dẫn đến giá cả leo thang lảm tăng chí phí đầu tư trong giả cước đang cỏ
xu hướng ngày cảng giảm làm ảnh hưởng đến các chiến lược canh tranh vẻ giá giữa
các mạng
4 Tỷ gía hối đối: Thời gian gần đây, đơ la và một số ngoại tệ tăng giá ảnh hưởng
khơng nhỏ tới các quả trình thanh tốn quốc tế Trong khi giả bán dịch vụ tính theo
ménh gia tién trong nước cỏ xu hưởng ngảy cảng giảm Trong hồn cảnh đỏ các mạng
sẽ ngày cảng phải thận trọng hơn khi đưa ra các quyết định và chính sách cạnh tranh
về giả
1.3.3 Mơi trường nghành
Các đối thủ cạnh tranh trong nghành
Hiện nay thị trường di động cĩ tất cả 07 nhà cung cấp cùng tham gia kinh doanh các
dịch vụ thơng tin đi động và cạnh tranh nhau quyết liệt, bao gồm: Mobifone, Viettel,
Vinaphone, Sfone, Vietnamobile, beeline, EVNTelecom Trong đĩ chỉ cĩ ba nhà cung cấp là đang cĩ lợi thể cạnh tranh và nắm quyển chủ động trên thị trưởng là Mobifone, Vinaphone và Viettel Các doanh nghiệp cịn lại, do thị phẩn khá nhỏ nên đang gặp phải rất nhiều khĩ khăn trong quá trình cạnh tranh khốc liệt
Các đối thủ mới gia nhập nghành
Các doanh nghiệp mới gia nhập nghành gây nguy cơ làm giảm lợi nhuận tiểm năng
của nghành Các đoanh nghiệp mới tham gia nêu cĩ một lượng vốn tiểm tang va học
Trang 27
tập kinh nghiệm từ các đổi thủ đang cạnh tranh trong nghành đẻ có sự đầu tư hợp lý và
xây dựng mô hình kinh doanh mới cạnh tranh vả hiệu quả hơn sẽ gây ra áp lực cạnh
tranh tương đối lớn nên các nhà cung cấp Bên cạnh đó sự ra đời của các doanh nghiệp này cũng gây đe dọa đến nguồn tải nguyên nhân lực Trong năm 2007 khi mạng HT
Mobile được thành lập cũng đã kéo đi không ít nguồn nhân lực trình độ cao của các
mạng lớn như MobiFone, VinaPhone, làm suy giảm tram trọng năng lực sản xuất và
lợi thế cạnh tranh của các mạng nảy
Các doanh nghiệp mới ra nhập nghảnh kéo theo nhu cầu đầu tư lớn sẽ tạo điều kiện cho các nhà cung cấp tăng giá thiết bị, làm suy giảm chất lượng thiết bị và sự hỗ trợ sử
dụng cho các doanh nghiệp lớn trên thị trường đang lệ thuộc vào các nhả cung cấp này,
Bên cạnh đó, trước nhu câu của các doanh nghiệp mới ra nhập nghành làm các nhà
cung cấp cân tuyển thêm nhân lực đã có kinh nghiệm làm việc đẻ đáp ứng công việc
Năm 2004 khi Viettel tham gia ngành, nhà cung cấp HuaWei đã lây đi không it nguồn
nhân lực tử các nhà mạng VinaPhone vả MobiFone Đến năm 2007 HT Mobile ra nhập nghảnh thì nhả cung cấp giải pháp mạng CDMA cho HT Mobile 1a Nortel da tuyển Š at nhân lực từ các nhả mạng, ngay các nhả cung ứng khác như Siemen,
Ericsson và HueiWay cũng bị thiệt hại lớn về nguồn nhân lực
Từ các yêu tổ trên cho ta thảy sự gia nhập mới của một doanh nghiệp trong lĩnh vực
kinh doanh các dịch vụ thông tin di đông gây rất nhiều biển động và gây ảnh hưởng
lớn tới toàn bộ nghành
Các săn phẩm thay thé
Các sản phẩm thay thể luôn tạo áp luc de doa đến tiêm năng lợi nhuận của ngảnh
Trong lĩnh vực di đông tại thời điểm hiện tại có khả nhiều các công nghệ có thé tạo ra
sự thay thể lần sân các dịch vụ thông tin di động,
Su pho bien vả thông dụng việc sử dụng internet trong thời gian gàn đây đã góp phản nấy mâm những dịch vụ phát sinh ăn theo từ nó, điển hình là các địch vụ thoại VoicelP đang đang được sử dụng ngảy cảng nhiều trên khắp thể giới do giá cước rẻ và tiết kiệm
chỉ phí Một số loại điển hình như Skype, là dịch vụ được tra chuông nhất vì miễn phí
hoản toản, đễ sử dụng vả chất lượng âm thanh tương đổi tốt, trong khi đó, Yahoo
Messenger néi tiếng với hảng loạt tỉnh năng, gồm thư thoại voicemail va cuộc gọi hội nghỉ (conferenee call) MSN Messenger và Sipgate cũng được đánh giá cao nhờ tính nang tdi đa hóa âm thanh cuộc gọi Mặc dù ra đời sau nhưng Google Talk không được đón chảo nỗng nhiệt vì các chức năng báo hiệu âm thanh của dịch vụ chỉ hoạt động khi người dùng bắt đầu thực hiện cuộc gọi, còn Babblenet thì quả lép về vì một số lỗi
phần mềm vả các file giúp đỡ hoạt động kẻm hiệu quả
Trang 28
Tuy nhiên các địch vụ VoicelP mới chỉ được sử dụng nhiều trong các địch vụ cỏ định
Với các thiết bị đầu cuối đi đông, việc sử sụng VoicelP vẫn còn nhiều hạn chế Do các
thiết bị cằm tay chỉ được thiết kế tối ưu cho việc sử dụng trong mạng di đông,
WiMAX 1a mét chuẩn truy nhập Vô tuyển bang rong BWA (Broadband Wireless
Access), BWA sẽ rẻ hơn khi áp dụng các chuẩn WiMAX vả các giải tin cla BWA ré
hơn của 3G, WiMAX có khả năng trở thành sự thay thể cho 3G; hay một sự bỗ sung
khả năng truyền dữ liệu cho 3G với giả thảnh hạ; hoặc một sự thay thẻ cho giải pháp
4G trên nên tảng IP và truyền số liệu và thoại dạng gói end-to-end Có ý kiến cho rằng,
để Mobile WiMax có thẻ phát triển được cũng phải mất thời gian đải, lúc đó địch vụ di
đông đã phát triển mạnh nên WiMax không phải là mỗi đe dọa tương lai Số lượng
khách hàng dùng WiMax sẽ không thể tăng nhanh bởi công nghệ nảy còn phụ thuộc
vào máy đâu cuối Hơn nữa, lớp khách hàng có nhu câu sử dụng dich vu Multimedia
trên công nghệ WiMax không nhiều như dịch vụ di động”
Ngoài ra các công nghệ điện thoại vệ tính cũng là một nguy co thay thé tiem tang cho các điện thoại cảm tay di đông, nhưng là một tương lai còn rất xa
Nhu vậy, các công nghệ và dịch vụ thay thể xét ở thời điểm nay van chưa có sự xuất hiện nảo đảng kể có thể gây áp lực cạnh tranh nh sự phát triển của công nghệ mang di động Tuy nhiên, trong tương lại mọi việc là đều có thể điển ra những tinh huéng bất ngờ Công nghệ chưa hoàn thiện ở thời điểm nay sẽ đáp ứng ở một thời
điểm khác và các mạng di đông củng cần hết sức hoản thiện công nghệ di động hơn
nữa để có thẻ tôn tại lâu dài trong tương lai
Nhà cung cấp
Trong lĩnh vực thông tin đi động, có rất nhiều các hãng viễn thông lớn chuyên cung
cấp các công nghề, thiết bị và dịch vụ cho các doanh nghiệp trong nghành như
Ericsson, HuaWei, Nokia, Siemens, Alcatel, Motorola, Zte , Do tỉnh cạnh tranh
cao nên các nhà cung cấp hiện nay thường có rất nhiều những chỉnh sách tru đãi vẻ giá
cả, công nghệ vả hỗ trợ phát triển cho các khách hàng là các doanh nghiệp tiểm năng
trong nghành Thường thì sự gắn bó này là rát mật thiết va lâu dải, dựa trên xu hưởng
đôi bên cùng có lợi
Ngày nay khi mả sự bùng nỗ của thời đại viễn thông toản cầu cảng dẫn tới cuộc chiến
cạnh tranh khốc liệt giữa các nhà cung cấp trong lĩnh vực viên thông hiện đại Trong
một thời gian ngắn thể giới đã đôi cực khi xuất hiện thêm hai nhà cung cấp đang mạnh
lên từng ngày là HuaWei va ZTE HuaWei hiện đang đứng thứ hai vẻ thi phân viễn thông trên thể giới chỉ sau Ericsson Chú chương của nhả cung cấp nảy là mạng đến cho khách hàng các lợi thé vé gia cả, thởi gian và các công nghề độc đáo, hiện đại giúp
đây nhanh tốc độ xây dựng và nâng cấp phát triển mạng trong một thời gian ngắn,
Trang 29
nang cao vị thế cạnh tranh cho đoanh nghiệp Đây cũng là xu the chung để các nhà
cung cấp còn lại can hướng tới
Tuy nhiên khi đã có một sự gắn bỏ và phụ thuộc khả sân với khách hảng, nhà cung cấp
cũng có thể tạo ra sự áp đặt vẻ giá, đầu tư hoặc công nghệ khiển các khách hang
doanh nghiệp đôi khi bị thụ đông vả lệ thuộc trong phát triển mạng lưới Các doanh
nghiệp thưởng sử dụng công nghệ thiết bị của nhiều hơn một nhà cung cấp nên áp lực
từ phía các nhả cung cấp đối với các doanh nghiệp trong nghảnh cũng có nhưng không nhiều lắm Mặc dù vậy khi các doanh nghiệp đã sử dụng và bị phụ thuộc nhiều vào các
nhả cung cấp thì các nguy cơ từ chất lượng dịch vụ, độ an toàn thông tin, các dịch vụ
hỗ trợ cũng gây không ít khó khăn cho các doanh nghiệp trong qua trình cạnh tranh
với các mạng khác
Khách hàng sử dụng dịch vụ
Thời kỳ đầu khi mới triển khai công nghệ mang đi đông ở Việt nam thỉ chỉ có duy nhất
một nhà cung cấp di động trên thi trường là VNPT với hai đứa con cưng là MobiFone
và VinaPhone, nên trong lĩnh vực kinh đoanh địch vụ di đông thời kỷ đó, các nhả cung
cap đóng vai trò là các nhà kinh doanh độc quyên, độc quyền về giả, độc quyền về
dịch vụ vẻ cung cập Vai trò và áp lực của các khách hàng lúc nảy lả mờ nhạt và
gan như không có Khách hàng chỉ được sử dung những gì mà nhà cung cấp mang đến
cho ho va ho hoan toàn thụ động về giá cả, dich vu, chất lương phục vụ Do đó trong thời kỷ này áp lực của khác hảng chỉ là những như câu tối thiểu mả một mạng di đông
cân có để cung cấp cho khách hàng
Bắt đầu từ năm 2002 với sự ra đời của SFone và sau đó năm 2004 là Viettel đã dẫn tới
một cuộc ganh đua khốc liệt giữa các nhả mạng và lúc nảy cuộc chiến cạnh trạnh đã
trao cho khách hàng những vũ khí lợi hại đề gây áp lực nên các nhả cung cập
De các mạng cung cấp cùng những sản phẩm dịch vụ chuẩn hỏa hoặc không có đặc
trưng khác biệt, khi đó, các khách hàng có thể tìm thây các sản phẩm, địch vụ từ các
nhà cung cấp khác Từ đó gây áp lực cho các nhà cung cấp phải canh tranh với nhau để
giành lây khách hàng và thị phần trên thị trường
Hơn thể nữa, các khách hảng trong nghảnh cũng không phải chíu những chỉ phí chuyển đổi lớn khi chuyển sang sử dụng dịch vụ của một nhà cung cấp khác, do đỏ các
đòi hỏi về nhu cầu của khách hàng ngày càng ép các nhả cung cắp canh tranh nhau gay gắt Đầu tiên là cuộc chiên vẻ giá cả để lôi khéo các khách hàng, tiếp đó là sự phát triển đa dang các loại hình sản phẩm dịch vụ, chất lượng địch vụ vả chăm sóc khách
hang duoc nang cao R6 rang thi lúc nảy quyền lực đã nằm hoàn toản trong tay khách
hàng vả các nhà cung cấp như những người phục vụ chu đảo trước các nhu câu vả đòi
Trang 30
hỏi quyền lợi từ phía khách hàng Các yếu tô của môi trường nghành duoc minh họa
mà mức độ đầu tư, phát triển vả đổi mới công nghệ là rất lớn Đổi với các doanh
nghiệp mới ra nhập nghành thi rào cản vẻ khả năng tải chính là rất lớn Chỉ có những
nhà tư bản lớn và các tập đoản hùng mạnh, nắm giữ nguôn vôn không lô và nhiều lợi
thể vẻ nguồn lực hỗ trợ từ phi chỉnh phủ mới có thể đứng vũng khi gia nhập vào nghành Điển hình như Vietnam Mobile đứng sau là cả một tập đoản viễn thông hùng
manh Hutchison Còn Viettel với lợi thẻ tử nguồn lực quốc phòng cũng không kém
phan loi thể GTel gia nhập nghành cũng cỏ sự hậu thuần tài chỉnh tử các nhà tài phiệt
Nga công với nguồn lực hỗ trợ từ Bộ công an
Các doanh nghiệp đang kinh doanh trong nghành thi cũng thưởng xuyên đối diện với lỗi lo về vốn khi mà sức ép từ phia khách hàng vẻ chất lượng dich vụ, giả cả vả vùng
phủ sóng Trong đó, văn đề gây áp lực nhất là khi các mạng phải bắt buộc cỏ những
thay đổi công nghệ để theo kịp thời đại, chống lại nguy cơ đe dọa từ các sản phẩm thay thế và nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng Điển hình gần đây là cuộc chiến phát triển công nghệ 3G giữa các nhà mạng, khi mả chi phi cho việc đưa công nghệ này vào
không khác nảo mỗi nhà mạng phải bỏ ra một số vốn không lô đẻ đầu từ gản như thêm
Lê Mạnh Hài - Luận Văn Thạc Sỹ QTKD Trang 29
Trang 31
một hệ thông mạng tương tự với mạng 2G hiện tại Nhiều doanh nghiệp đã bị lao đao
trong cuộc chiến nảy
Những doanh nghiệp nhỏ hoặc đã bị lỗ quả năng như SFone và Vietnam Mobile đến
thời điểm này vấn chưa thấy có dâu hiệu nào sẽ tham gia cuộc chiên cạnh tranh công
nghệ 3G giữa các mạng Đúng là không có tiền thỉ chơi sang cũng rất khó nên các nhà
mang nảy còn van rat chan chit,
Chit lượng nguồn nhân lực
Nguồn nhân lục là yếu tô nòng cốt của một doanh nghiệp Doanh nghiệp sẽ chỉ phát triển đứng vững khi có một nguồn nhân lực đây đủ và chất lượng Nêu đoanh
nghiệp sở hưu một nguôn nhân lực mạnh vả chất lượng cao, thi sản phẩm và dịch
vụ được tạo ra sẽ cỏ chất lượng vả hiệu quả kinh doanh cao hơn, từ đó góp phản
nâng cao vị thẻ cạnh tranh trong nghảnh
Trong quả trình cạnh tranh giữa các mạng di động, các mạng mới gia nhập nghảnh
thưởng có xu hướng tuyển đụng nhân lực đã có trình độ vả kinh nghiệm từ các nha
mạng lâu năm khác Việc tuyển dụng này sẽ giảm thiểu được rất nhiều các chỉ phí về
nhân lực, đảo tạo và công nghệ trong qúa trình xây dựng mạng, mang đến những kinh
nghiệm xây dựng vả phát triển từ các nhả mạng khe, giảm thiểu thời gian lập mạng
Hơn thể nữa, việc tuyển dụng kiểu này có một ý nghĩa vô cùng quan trong đối với các
doanh nghiệp mới gia nhập nghành Do quá trình nảy có những rảo cản rất lớn, nhất là lại trong một môi trường nghảnh độc quyền nhóm như lĩnh vực thông tin di động thi việc ra nhập của một thành viên mới gặp rất nhiều khỏ khăn Vì vậy, ngay từ lúc khởi động nếu doanh nghiệp cỏ trong tay nguồn nhân lực đã có kinh nghiệm từ trước, thi sé
giảm được rất nhiều các chủ phí phát sinh và thời gian xây dựng, lắp đặt và triển khai
mạng lưới Một số đoanh nghiệp khi mới ra nhập ngành như Viettel, Vietnam Mobile, SFone cũng đã áp dụng cách tuyên dụng nảy tử các nhả mạng lâu năm như MobiFone
và Vinaphone, khiến nhân lực của những nhả mạng nảy bị tuyển dụng vả lôi kéo khả
nhiều, góp phản tạo lợi thể cạnh tranh cho Viettel sau này
Bên cạnh đó việc tuyển dụng nhân lực của nhau giữa các đối thủ, cũng nhằm mục đích
làm suy yêu vả làm tổn hao nguồn lực của đối phuong Lay vi dụ khi một cá nhân giàu
kinh nghiệm đang nắm giữ nhiều hệ thông kỹ thuật hoặc các bộ phân kinh doanh nòng
cốt của một nhả mạng quyết định chuyên sang phe đối thủ, thủ việc ra đi đột ngột của
cả nhân nảy sẽ lảm nhà mạng bị chảy máu chất xám trầm trọng, thậm chỉ là tôn thất rat
lớn, nêu cá nhân nảy đóng vai trò chủ đạo trong doanh nghiệp gây thiệt hại rất lớn kinh tế và có thể làm giảm chất lượng mạng, địch vụ của doanh nghiệp ở một mức độ
nao đấy, đôi khi lâm suy yếu rõ nét trong một bộ phân doanh nghiệp Hơn thẻ nữa việc
ra nhập đôi ngũ nhân viên của đối thủ, gây nhiều bất lợi cho doanh nghiệp vẻ các bí
mật kinh doanh hoặc công nghệ vả các vẫn đề chiến lược, các vấn để nội bộ, tạo điều
Trang 32kiện cho các đổi thủ cạnh tranh nắm được điểm mạnh, điểm yếu của mình, giảm vị thể
cạnh tranh trên thị trường Năm 2006, với nhiều lợi thể cạnh tranh vẻ tận dung nguồn nhân lực vả quản lý hiệu quả, Viettel đã vươn lên, vượt qua đối thủ Vinaphone đã cỏ
thời gian phát triển true dé rat lau
Trình độ công nghệ
Một doanh nghệp cỏ trình độ công nghệ tiên tiền vả phát triển, thường chiếm được
lợi thể cạnh tranh vượt trội trên thị trưởng, Doanh nghiệp trong quả trỉnh phát triển
phải thưởng xuyên đổi mới công nghệ vả cập nhật các thông tin vẻ công nghệ trên thế
giới để có những thay đổi và cải tién kip thời trình độ công nghệ của mình
Dé dau tu công nghệ hiệu quả, cản lựa chọn các nhả cung cấp có uy tín vả lâu năm trên
thị trưởng Bên cạnh đó cũng cần tru tiên lựa chọn đổi với những nhả cung cấp trẻ mới nôi, nêu họ đưa ra mức giả cạnh tranh vả hỗ trợ kỹ thuật tốt nhưng vẫn đảm bảo được
chất lượng cho các sản pham công nghề mà họ cung cấp Điều nảy giúp doanh nghiệp
giảm được các chỉ phí đầu tư mua sắm thiết bị giúp tăng mức lợi nhuận, tạo lợi thể
cạnh tranh trên thị trường
Trên thí trường viễn thông Việt nam hiện nay có rất nhiều các nhà cung cấp lâu năm
và có uy tín trên thị trường như Eiiesson, Alcatel, Nortel, Nokia, siemmen Nhưng một vài năm gân đây có một số nhà cung cấp trẻ mới nổi lên và chiếm lĩnh thị trường
viễn thông làm nhiều nhả cung cấp lâu năm khác bị trao đảo và suy yếu Nhiều nhà
cung cấp phải liên kết hợp tác với nhau để có thể trụ lại trên thi trường như Nokia-
Siemmen, Sony-Ericsson Do đó thị phân cung cấp các thiết bị và công nghệ viễn
thông bị chia sẻ và mức lợi nhuận nghành có đấu hiểu giảm rõ rệt Trong đó, nỗi bật
nhất lả hai doanh nghiệp đến từ Trung quốc lả Huawei vả Zte Hai nhà cung cấp nảy
đã trảo hàng tới các nhà mạng với múc giá siêu rẻ cùng chính sách hỗ trợ và nhiều tu
đãi mà chưa một nhà cung cấp nảo trước đây có thẻ làm được Một số thiết bì và công,
nghệ gần như được các nhả cung cấp nảy biểu không các nhà mạng hoặc cho cham
thời gian thanh toản Điều nảy làm cho gân như tất cả các nhả mạng trên thị trường
không thể làm ngơ, từ chỗ thăm đỏ đền lúc quyết định đầu tư lớn Trên thị trường di
động Việt nam, sự tăng tốc và vươn lên vị trí thứ hai của Viettel cũng có phân lớn từ
sự đầu tr công nghệ giá rẻ từ các nhà cung cấp nảy:
Khả năng tự phát triển và nâng cao trình độ công nghệ của doanh nghiệp cũng là một
trong những nhân tổ giúp doanh nghiệp nâng cao sức mạnh cạnh tranh trên thị trường Ngày này sự phát triển công nghệ bằng nguồn nhân lực sẵn có của mình được nhiễu doanh nghiệp áp dụng khả thành công Hảnh động nảy giúp cho doanh nghiệp có khả
năng đáp ứng nhanh với những thay đổi vả yêu càu từ các khách hàng đồng thời giúp
doanh nghiệp tao ra nhiều giả trị gia tăng cho chính mảnh Các khả năng R&D va
Trang 33
phan mem Trong khi việc đặt hàng từ nhà cung cấp có thẻ mắt thời gian hàng thang thi một số công nghệ đơn giản va dé ap dụng có thé duoc nha mang tu phat triển từ
chính nguồn lực có sẵn của chỉnh mình Điều nảy giúp doanh nghiệp giảm thiểu được
khả nhiều chỉ phí đầu tư vả thởi gian công nghề, thậm chí nhiều nhả mạng trên thể giới còn có thẻ tự phát triển công nghệ lõi cho chính mạng của minh Do đó họ tập chung phát triển nhiều công nghệ chủ chót, lập ra nhiều phòng nghiên cửu vả thí nghiệm quy
mô nhằm tạo ra các sản phẩm, địch vụ mới, hiện đại đáp ứng nhanh với sự thay đổi
của thị trường, điển hinh như một số nhả mạng như Docomo, AT&T'
Mô hình tổ chức quản lý và điều hành
Trong các doanh nghiệp, xây dựng các mô hình tổ chúc quản lý và điều hành chuyên nghiệp là hết sức quan trọng Một doanh nghiệp được vận hành trên một mô hình năng đông, hiện đại và luôn luôn thích nghủ với môi trường thủ cỏ thế chủ động, bộ mảy vận
hành trơn tru phát huy được tối đa sức mạng tiêm tảng của lực lượng sản suất và tăng
cường sức mạnh cạnh tranh trên mọi phương điện
Một mô hình tổ chức quản lý và điều hành hiệu quả được thể hiện ở một số yếu tô sau:
© - Bộ máy gọn nhẹ không công kènh và khi vận hảnh thì luôn đạt được hiệu suất
sử dung tôi đa
« _ Cỏ sức mạnh chủ động vẻ tải chỉnh
s_ Luôn kết hợp chặt chẽ giữa bộ phận kinh doanh và bộ phận sản xuất
© Phat huy duoc tối đa khả năng sảng tạo và năng lực lảm việc của từng cá nhân s_ Tuyển dụng hiệu quả, đúng người, đúng việc
* _ Cơ chế tiên lương và đãi ngô hợp lý, kích thích khả năng sáng tao, nâng cao
năng suất lao đông và giữ chân được các nhân tải cũng như nguồn nhân lực chủ
chốt của doanh nghiệp
* Phat huy duoc van hoa doanh nghiép va tao dung duoc một môi trường làm việc thoải mái, gây hứng thú và sự tin tưởng, để các nhân viên có thể yên tâm
và đốc sức cho doanh nghiệp
«_ Luôn cỏ những biện pháp đảo tạo, xây dựng đội ngũ kế cận để duy trì mô hình hoạt đồng hiệu quả trong từng thời kỳ
«_ Cải liền và xây dựng lại mô hình sáng tạo tuy theo thực tiễn Kinh doanh trong,
từng thởi điểm khác nhau
Trên thị trường viễn thông, Viettel được đánh giả là một trong những doanh nghiệp thành công trong việc xây dựng mô hình sản xuất kinh doanh hiệu quả vả đầy sáng tao
Trang 34
Giả trị cốt lõi và câu cửa miệng của mô hình quản lý Viettel là “Sáng tạo là sức sống”
Viettel 1a doanh nghiệp với 20 năm liên tục hoạt động có lãi, đặc biệt trong 10 năm từ 1999-2009, doanh thu tăng 1.500 lần (từ 30-40 tỉ năm 1999 lên 60.000 ti năm 2009), 4
năm liên cỏ đoanh thu năm sau gap đôi năm trước Đặc biệt, trong năm 2008, tỉ suất lợi nhuận trên vỗn nhả nước đạt tới 87%, đứng đầu các DN nhà nước, Điều quan trong
hơn cả là Viettel còn đóng góp hiệu quả cụ thể cho xã hội như tao công ăn việc làm
cho gần 50.000 người, hàng van gia đỉnh có thu nhập tương đối ôn định, tích cực tham
gia công tác xóa đỏi giảm nghẻo, đặc biệt là một số chương trình xã hôi lớn như Intemet đến trường học, điện thoại cho 10 triệu hộ nông đân, phủ sóng biên giới, hải
đáo Không những thể, Viettel cỏn đâu tư thành công và đã trở thành nha cung cấp
hàng đầu ở hai thị trường Campuchia và Lào chỉ trong một thời gian rất ngắn Từ vi thể của một mạng đi động sinh sau đẻ muôn ra đời năm 2004, Viettel đã bứt phả vươn lên, phá vỡ sự độc quyền và trở thành đổi thủ cạnh tranh hủng mạnh cùng MobiFone
và Vinaphone, tao ra thé chan vac trén thi trường kinh doanh các địch vụ thông tin di
động
Kha nang nim bắt thông tin
Trong lĩnh vực kinh doanh, việc thu thập các thông tin hàng ngày đỏng vai trỏ tôi quan
trọng, nó giúp các doanh nghiệp xác định được chiến lược và đường lỗi kinh doanh
hiệu quả, giúp tăng khả năng nắm giữ và mở rộng thi phản, đồng thời nâng cao vị thế cạnh tranh cho đoanh nghiệp
Một số loại thông tin chủ chốt có ảnh hưởng lớn tới việc nâng cao năng lực cạnh tranh
cho doanh nghiệp bao gồm các loại thông tin chủ yếu sau:
“Thông tin vẻ đối thủ cạnh tranh
Các đổi thủ cạnh tranh lả những chướng ngại và áp lực cạnh tranh chủ yếu tới sự tổn
tại va phát triển của doanh nghiệp Nắm bắt được các thông tin của các đổi thủ cạnh tranh chủ chốt trên thi trường giúp đoanh nghiệp có những định hướng kinh doanh hợp
lý, phủ hợp với từng thời kỳ, nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp Bên
cạnh đỏ việc nắm rõ đường đi nước bước của đối thủ giúp doanh nghiệp luôn luôn sẵn
sảng, chủ đông ứng phỏ các đòn tấn công của các đối thủ cạnh tranh
Việc thu thập thông tin của đối thủ cạnh tranh có thẻ thông qua nhiều kênh, như:
© Web site của đổi thủ: Nơi lưu giữ thông tin về các sản phâm dịch vụ của họ
giúp đoanh nghiệp có thể tham khảo vả nghiên cứu vẻ các sản phẩm dich vụ của đổi thủ
Đội ngũ bán hàng: Thu thập thông tin của đối thủ qua việc so sánh hiệu quả
kinh đoanh các sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp vả các đối thủ cạnh tranh
Đội ngũ kỹ thuật: Giúp so sánh được các công nghệ của doanh nghiệp và các
đối thủ cạnh tranh
Trang 35o_ Các hãng quảng cáo: Đã từng làm việc cho đổi thủ
©_ Thông tin đổi thủ từ các cuộc họp chuyên gia, các hiệp hội, các hãng nghiên cứu thị trưởng, các bảo cảo phân tích sản phẩm, các thông tin tử các nhà phân tích chứng khoán
Ngoài các thông tin thực địa, các thông tin xuất bản cũng đóng vai trò khá quan trọng như:
Thông tin từ các tạp chí địa phương
Thông tin quảng cáo tuyển dụng
Các tài liệu của chính phú
Phát biểu của lãnh đạo
* Các báo cáo của nhà phân tích
Tiên thị trưởng viễn thông, việc thu thập thông tin đối thủ cạnh tranh được các nhà mạng thu thập hàng ngảy, chủ yếu tử các công ty thu thập thông tin thị trưởng chuyên nghiệp và các bộ phận kinh doanh, các cửa hàng đại điện, các đại lý trung gian và bản
lẻ tại các địa phương trên toàn quốc Các thông tin chủ yêu thường được thu thập qua các nguồn xuất bản như báo giây, báo mạng, các tạp chỉ , Web site của đổi thủ
Nói chung lả doanh nghiệp cỏ rất nhiều nguồn để lấy thông tín của đổi thủ và việc thu thập nảy được tiền hảnh hàng ngày, đóng góp một phần quan trọng vảo thảnh công của
doanh nghiệp trên đâu trường cạnh tranh khóc liệt
“hông tin vẻ khach hang
Nắm bắt được các thông tin khách, giúp các doanh nghiệp cỏ được các lợi thế sau:
s# Phân đoạn thị trường KH theo nhu câu trở nên dễ đảng vả chỉnh xác hơn
#* Làm giảm các chỉ phí marketing
s* Nắm bắt liên tục các thông tin phản hồi của khách hàng vẻ chất lượng các sản phẩm và địch vụ của công ty, để từ đó có những giải pháp hợp lý đáp ứng nhu
cau khách hảng tốt hơn
s* Giúp đoanh nghiệp cỏ những biên pháp chăm sóc khách hang ngảy cảng tốt
hơn, đáp ứng nhu câu vả mong muôn của khach hang
s* Mở rộng thì phẫn của đoanh nghiệp trên thị trường, nâng cao vi thể cạnh tranh Một số nhà mạng di đông có những đội ngũ công tác viên đông đảo, vừa làm nhiệm vụ chăm sóc khách hảng, vửa tiếp nhận các ý kiến khách hàng vẻ chất lượng sản phẩm của mạng minh va cac mang khác Các thông tin về khách hàng được các nhả mang
tranh thủ thu thập qua các bài viết trên báo mạng, nơi rất tiện lợi cho các ý kiên đóng
Lê Mạnh Hài - Luận Văn Thạc Sỹ QTKD Trang 34
Trang 36góp trực tiếp của khách hàng Các web site, forum thảo luận vẻ các sản phẩm, địch vụ
viễn thông cũng được các nhả mạng quan tâm nghiên cứu đẻ thăm dò ý kiến khách
hang
Bên cạnh đỏ các nhà mạng cũng thương xuyên tổ chức các Road Show, hội chợ, các
gian hàng vẻ các tỉnh trên toàn quốc nhằm tranh thủ sự ủng hộ khách hảng, đồng
thời cũng thu thập các phản ánh của khách hàng vẻ tỉnh hình kinh doanh, tiêu thụ sản
phẩm, dịch vụ và các mong muôn của khách hàng, khám phá ra các nhóm khách hảng
tiêm nang,
Các kênh tiếp nhận và xử lý khiêu nại khách hàng cũng được hầu hết các nhà mạng
tăng cường đây mạnh
Thông tin về năng lực chất lương mang lưới và sản phẩm dịch vụ của chính doanh
nghiệp
Việc cập nhật các thông tin báo cáo từ các bộ phận kinh doanh và kỹ thuật về năng lực, chất lượng mạng lưới, chất lượng sản phẩm dịch vụ của mình giúp doanh
nghiệp luôn tự năm rõ năng lực và nguồn lực của chính mình tại từng thời điểm Tử đó
giúp doanh nghiệp cỏ những đối sách hợp lý cụ thể trong từng giai đoạn cạnh tranh Các thông tin thường hay được thu thập trong cạnh tranh di động:
s* Các báo cáo vẻ chất lượng mạng vô tuyển và mạng lối tại từng khu vực được bảo cáo hàng ngảy từ các bộ phân kỹ thuật
* Cac bao cao hang tuan tir các bộ phận kỹ thuật về chất lượng sản phẩm dịch vụ
$ Các bảo cáo vẻ phản ảnh, khiêu nại của khách hàng vẻ chát lượng sản phẩm
dịch vụ
# Các báo cáo định kỳ vẻ năng lực, khả năng đáp ứng của toàn bộ hệ thông mạng
lưới, giảm các nguy cơ quả tải làm giảm chất lượng địch vụ
Thông tin vẻ hoạt đông kinh doanh vả tai chỉnh
Các thông tin về hoạt động kinh doanh vả tải chính cũng hết sức quan trọng đổi với
doanh nghiệp nhất là trong cạnh tranh đi đông thì các thông tin này là không thể thiếu đối với sự tôn tại và phát triển của đoanh nghiệp Cụ thẻ gồm một số các thông tin cụ
thể sau
$% Các thông tin từ các bộ phân bán hảng vả các đại lý bản lẻ vẻ tỉnh hình kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm dịch vụ trên từng địa bàn
s* Các thông tin về báo cáo đổi soát cước dịch vụ
s* Các báo cáo về thí phản thuê bao, sản phẩm dịch vụ của đoanh nghiệp và các
đối thủ tại từng khu vực
+#ˆ Các thông tin về bảo cáo nguồn thu tải chỉnh hàng quý và tỉnh hình phát triển thuê bao của doanh nghiệp vả các đối thủ cạnh tranh
Trang 37
s* Các thông tin về doanh thu thé cao
+ Các báo cáo doanh thu của các sản phẩm dịch vụ
Ngoài ra còn rất nhiều các thông tin chỉ tiết khác mả các doanh nghiệp cân đền trong quả trình cạnh tranh Các loại thông tin thu thập được nêu ra ở đây là những loại thông
tin điển hình chủ yêu được các đoanh nghiệp thường xuyên sử dụng
1.4 Phân tích đối thủ cạnh tranh
Nếu phân tích môi trưởng vĩ mô nhằm mục đích xác định từng yếu tổ môi trưởng vĩ
mô tạo cơ hội (sự thuận lợi) hay nguy cơ đe dọa (khỏ khăn) cho sự phát triển của
doanh nghiệp, của tổ chức nào đó, thì phân tích môi trường ngành lại nhằm mục đích xác định vị thể cạnh tranh của doanh nghiệp, xác định các áp lực hoặc đe đoa hiệu quả kinh doanh, sự tồn tại của doanh nghiệp từ phia khách hảng, nhà cung ứng, sản phẩm
thay thé va doi thủ tiem an
Phân tích đối thủ cạnh tranh hiện có nhằm xác định vị thể cạnh tranh của doanh nghiệp
mình Trong nội dung luận văn nghiên cứu nảy, tôi sử sụng phương pháp phân tích cạnh tranh của PGS.TS Phan Thi Ngọc Thuận với năm bước phân tích cơ bản sau:
Bước 1: Lập danh mục đối thủ cạnh tranh
Trong mục nảy kể tên các đôi thủ hoặc nhóm đổi thủ cạnh tranh ngang sức Nếu có it
đối thủ thì kể tên đối thủ, nhung quá nhiêu đoanh nghiệp kinh doanh trong nghành
(như được phẩm) có thê phải phân nhóm đồi thủ cạnh tranh
Ví dụ danh mục đối thủ cạnh tranh của Vinataxi (thành pho H6 Chi Minh) bao gồm:
1 Vinasun
2 Savico
3 V Taxi
Bude 2: Chon tiéu chi danh gia canh tranh ciia cae doi thủ
Tiéu chi danh gia kha nang canh tranh ctia cdc doanh nghiép kinh doanh cae nghanh Khae nhau thi khong gidng nhau.Viée chon tiéu chi nao dic trmg cho nghanh kinh
doanh là do nhả phân tích cân nhắc để đánh giá chỉnh xác nhất khả năng của các đổi
thủ
Chẳng hạn đẻ phân tích cạnh tranh của nhả xuất bản vẻ mặt bàn sách tiếng Anh, chon
các tiêu chí như: 1 Chỉ tiêu; 2 Thị trưởng, 3 Chỉ phi sản xuất, 4 Chúng loại, 5 Hậu mãi; 6 Phục vụ
Nhưng với công ty sản xuất thang máy tự động thi tiêu chỉ cạnh tranh lại lả: sản lượng bán; chất lượng; giá bản; tiểm lực tài chính; thương hiệu; hệ thông quản lý Còn với
công ty vân tải taxi thì các tiêu chí là: chất lượng xe; giả cước, chất lượng phục vụ,
thương hiệu, hệ thống phân phối, khả năng tải chính
Trang 38
Bước 3: Tóm tắt các điểm mạnh điêm yếu của các đối thủ cạnh tranh theo các
Vẻ chất lượng xe: thi công ty Vinasun tốt nhất vì hoản toản được trang bị xe mới Còn
Savico vi Vinataxi thi kém Vinasun nhưng tốt hơn V Taxi Vì công ty này có cả xe cũ
và xe mới, V.Taxi thi hoàn toàn xe cũ
Về giá cước: thỉ các công ty đều như nhau vỉ theo quy định của Hiệp hội Taxi Nhung
xe 7 chỗ của Vinasun chỉ bằng giả cước xe 4 chỗ nên cỏ thể coi giả cước của Vinasun
là mềm nhất
Tương tự các tiêu chí còn lại cũng được đánh giá giỏng như các tiêu chỉ trên trên
Bước 4: Giải thích cách cho điểm theo từng tiêu chí đã chọn
Để đánh giả mức độ cạnh tranh, phải cho điểm các đối thủ theo từng tiêu chi
Vi dụ đổi với nghành may mặc, chọn các tiêu chí sau đề đánh giả cạnh tranh: 1 Mẫu
mã, chủng loại; 2 Giá bán; 3.Chất lượng sản phẩm; 4.Năng lưc sản xuất, 5.Thương
hiệu: 6,Chất lượng nguôn nhân lực; 7.Dịch vụ bán hảng; 8.Mạng lưới marketing
Mỗi tiêu chỉ có thê đảnh giá 5 mức, từ 1 đến 5 điểm, cụ thể như sau
1 Tiêu chỉ mẫu mã, chủng loại:
-_ Mẫu sắc, kiểu đáng, mẫu mã đa dạng, phong phú, thường xuyên thay đổi theo
xu hướng thời trang, Cho 4 đến 5 điểm
- Kiéu dang mẫu mã nhiều nhưng ít thay đổi, hoặc thay đổi chậm Cho 2 đến 3
~_ Giá bán sản phẩm cao hơn so với mức giá của những sản phẩm củng loại trén thi
trưởng do có sự khác biệt về một số yếu tô kỹ thuật, người mua thường phải đắn
đo trong quyết định mua hay không mua sản phâm do yếu tô giả của sản phẩm Cho 2 đến 3 điểm
Trang 39
~ _ Giả sản phẩm cao, chỉ phủ hợp với sé it người tiêu dùng Cho 1 điểm
Các tiêu chi còn lại được cho điểm vả đảnh giá tương tự
Bước
5: Lập bảng đánh giá vị thể cạnh tranh của các đối thủ
Theo cách cho điểm giải thích trên đây, tiễn hảnh cho điểm từng tiêu chí cho các đổi
thủ và đưa vào bảng 1.1 Trong trường hợp đoanh nghiệp sản xuất nhiều loại hình sản
phẩm hoặc địch vụ khác biệt nhau, có thẻ đánh giá đối thủ cạnh tranh theo từng loại
dịch vụ (hoặc nhóm sản phẩm) Vì mỗi loại dịch vụ sản phẩm, cũng có những đối thủ
cạnh tranh khác nhau Các bước phân tích cho từng loại sản phẩm, dịch vụ vẫn được
thực hiện tương tự như đã nêu ở các phẩn trên
Bang 1.1: Đánh giá vị thế cạnh tranh của các doanh nghiệp may
Tiêu chỉ Trung Céngty Congtymay Congtymay Cong ty may
Trang 40KET LUAN PHANI
Trong phan 1 da di tim hiéu mét sé khai niém va lý luận cơ bản vẻ cạnh tranh vả thị phân Tiếp đó đã phân tích, đánh giả một số nét khác biệt của cạnh tranh di động với các hình thức cạnh tranh khác vả phân tích các yêu tố ảnh hưởng đến khả nặng cạnh
tranh, Kết thúc phản I trình bảy các bước phân tích cạnh tranh dựa trên phương pháp phân tích cạnh tranh của PG§.7§ Phan Thị Ngọc Thuân Trong phần II sẽ đi vào phân tích cụ thể, chỉ tiết các đối thủ cạnh tranh của Vinaphone trên từng nhóm địch vụ có
tinh cạnh tranh cao, dựa trên phương pháp phân tích đã được trình bảy ở cuỗi chương