02050007119_TÓMTẮT Quan hệ chính trị Việt Nam - Trung Quốc giai đoạn 2012 - 2017 02050007119_TÓMTẮT Quan hệ chính trị Việt Nam - Trung Quốc giai đoạn 2012 - 2017
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
Trang 2Công trình được hoàn thành ở Khoa Khoa học chính trị, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học
Quốc gia Hà Nội
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Trần Thọ Quang
Phản biện 1: TS Nguyễn Xuân Cường
Phản biện 2: TS Nguyễn Thị Thanh Vân
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ họp tại Khoa Khoa học chính trị - Trường Đại học Khoa học Xã hội
và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội, vào hồi 16 giờ ngày 12 tháng
12 năm 2022
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
Trung tâm thư viện Đại học Quốc gia Hà Nội
Trang 3PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Ngày 18/1/1950 đánh dấu sự kiện quan trọng trong quan hệ Việt Nam – Trung Quốc, nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa (People's Republic Of China) chính thức công nhận và thiết lập quan hệ với Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa Đó là mốc son quan trọng trong quan hệ hai nước ở thời đại mới, kết quả tất yếu của tình hữu nghị hai dân tộc, nhân dân hai nước được các nhà cách mạng tiền bối
Hồ Chí Minh, Mao Trạch Đông dày công vung đắp trong quá trình cách mạng trước đó [61, tr 13] Hơn 70 năm xây dựng và phát triển, quan hệ giữa hai Đảng, hai Nhà nước và nhân dân của hai nước đã có những thành tựu nhất định góp phần vào công cuộc giải phóng dân tộc, xây dựng và bảo vệ tổ chức của mỗi nước Lịch sử quan hệ Việt Nam – Trung Quốc đã tồn tại những điểm khác biệt, bất đồng, song hữu nghị, hợp tác vẫn là dòng chảy chính Tháng 11/1991, chuyến thăm chính thức Trung Quốc của Tổng bí thư Đỗ Mười và Chủ tịch Hồi động Bộ trưởng Võ Văn Kiệt đánh dấu bình thường hóa quan hệ giữa hai nước, mở ra một thời kỳ quan hệ mới giữa hai nước Kể từ
đó, các chuyến thăm của lãnh đạo hai Đảng, hai Nhà nước thường xuyên được duy trì Qua các chuyến thăm đó, hai bên đã đưa ra nhiều nhận thức chung góp phần vào ổn định trong quan hệ của hai nước Việt Nam và Trung Quốc xác định quan hệ hai nước theo phương châm 16 chữ vàng “láng giềng hữu nghị, hợp tác toàn diện, ổn định lâu dài, hướng tới tương lai” (năm 1999) và tinh thần 4 tốt “láng giềng tốt, bạn bè tốt, đồng chí tốt, đối tác tốt” (năm 2005) Đến năm
2008, Việt Nam và Trung Quốc thiết lập khuôn khổ quan hệ đối tác
Trang 4hợp tác chiến lược toàn diện (Comprehensive Strategic Cooperative Partnership)
Tuy nhiên, từ khi Tổng Bí thư Tập Cận Bình chính thức lên nắm quyền (11/2012), Trung Quốc đã có những sự điều chỉnh trong chiến lược đối ngoại đối với các nước trong khu vực và trên thế giới Tổng Bí thư Tập Cận Bình đặc biệt nhấn mạnh đến việc tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng trong công tác đối ngoại Đại hội XIX ĐCS Trung Quốc nhấn mạnh mục tiêu của ngoại giao Trung Quốc trong giai đoạn sắp tới là phải đưa Trung Quốc “tiến gần đến vũ đài quyền lực thế giới” thông qua việc xây dựng “cộng đồng chung vận mệnh nhân loại”, xây dựng quan hệ quốc tế kiểu mới” đồng thời xây dựng “mạng lưới quan hệ đối tác toàn diện” Là một nước có vị trí địa lý và quan hệ chính trị đặc biệt với Trung Quốc, Việt Nam cũng
đã bị tác động nhiều với những điều chỉnh về chiến lược đối ngoại của Trung Quốc Không chỉ tác động trong giai đoạn 2012 – 2017, những thay đổi trong chính sách đối ngoại của Trung Quốc vẫn tiếp tục có ảnh hưởng đến Việt Nam sau năm 2017 trong bối cảnh Tổng
Bí Tập Cận Bình tiếp tục lãnh đạo Trung Quốc Với những sự điều chỉnh đó, trong giai đoạn 2012 – 2017, quan hệ chính trị Việt Nam – Trung Quốc cũng đã có những biến động nhất định Với những lý do trên, chúng tôi lựa chọn đề tài “Quan hệ chính trị Việt Nam – Trung Quốc giai đoạn 2012-2017” là luận văn thạc sĩ ngành Chính trị học
2 Tình hình nghiên cứu
Nghiên cứu về quan hệ Việt Nam – Trung Quốc không phải là một hướng nghiên cứu mới nhưng đi sâu vào nghiên cứu quan hệ chính trị giữa hai nước, đặc biệt là giai đoạn 2012 – 2017 là một vấn
đề chưa được nhiều công trình nghiên cứu cụ thể được công bố
Trang 5Trong phạm vi những công trình và tài liệu có thể tiếp cận được, chúng tôi xin khái quát một số nét chính về lịch sử nghiên cứu vấn đề
như sau:
Nhóm công trình liên quan đến quan hệ chính trị quốc tế
Thứ nhất, cuốn sách The Oxford Handbook of International Relations (Oxford Handbooks) của tác giả Christian Reus-Smit và
Duncan Snidal Cuốn sách cung cấp một cách nhìn tổng quan về
quan hệ quốc tế
Thứ hai, cuốn sách Giáo trình Quan hệ chính trị quốc tế của
tác giả Dương Xuân Ngọc và Lưu Văn An Nội dung cuốn sách đã
trình bày và phân tích những chủ thể trong quan hệ chính trị quốc tế Thứ ba, cuốn sách Một số vấn đề chính trị quốc tế trong giai đoạn hiện nay của tác giả Nguyễn Hoàng Giáp Cuốn sách là công
trình nghiên cứu về các vấn đề lý luận và thực tiễn trong đời sống
chính trị quốc tế hiện nay
Thứ tư, cuốn sách Đại cương về chính trị học quốc tế do tác
giả Ngô Phương Nghị chủ biên Cuốn sách có hai phần chính bao gồm: Nhập môn chính trị học quốc tế và nền chính trị quốc tế đương
đại
Thứ năm, cuốn sách Quan hệ chính trị quốc tế giai đoạn 1945
- 1946 và tác động đến Việt Nam của tác giả Phùng Chí Kiên Cuốn
sách đã đưa ra định nghĩa, xác định nội hàm của những khái niệm cơ bản như quan hệ chính trị, quan hệ quốc tế, quan hệ chính trị quốc tế, chỉ ra những phương thức tham gia vào quá trình quan hệ chính trị quốc tế, xác định những nhân tố tác động chủ yếu tới quan hệ chính
trị quốc tế
Trang 6Ngoài ra, có thể kể đến một số công trình tiêu biểu khác như:
Một số vấn đề quan hệ quốc tế, chính sách đối ngoại và ngoại giao Việt Nam (2018) của Vũ Dương Huân; Quan hệ quốc tế-Những khía cạnh lý thuyết và vấn đề (2006) của Nguyễn Quốc Hùng, Hoàng Khắc Nam; Lý thuyết quan hệ quốc tế (2017) của tác giả Hoàng Khắc
Nam chủ biên; Một số vấn đề lý luận quan hệ quốc tế dưới góc nhìn
lịch sử của (2014) của Hoàng Khắc Nam; Quan hệ Quốc tế-Các phương pháp tiếp cận (2003) của Đoàn Văn Thắng; International Relations (2017) của Stephen McGlinchey; World Politics: Trend and Transformation (2017) của Charles W Kegley, Shannon L Blanton; Giáo trình quan hệ chính trị quốc tế (2019) của Lê Văn Phụng;…
Nhóm công trình nghiên cứu về quan hệ chính trị Việt Nam – Trung Quốc
Thứ nhất, cuốn sách Living Next to the Giant: The Political Economy of Vietnam's Relations with China under Doi Moi của tác
giả Lê Hồng Hiệp Cuốn sách xem xét mối quan hệ Việt Nam – Trung Quốc trong tương quan giữa các yếu tố chính trị và kinh tế
trong thời kỳ Đổi mới của Việt Nam
Thứ hai, cuốn sách Quan hệ Việt – Trung trước sự trỗi dậy của Trung Quốc của Nguyễn Đình Liêm Cuốn sách đánh giá tổng quá
quá trình xây dựng và phát triển quan hệ Việt Nam – Trung Quốc trước tác động của Trung Quốc đang trong quá trình trỗi dậy
Thứ ba, cuốn sách Chính trị Trung Quốc trong quá trình trỗi dậy và những vấn đề đặt ra cho Việt Nam của tác giả Đỗ Tiến Sâm
Cuốn sách là công trình nghiên cứu về sự phát triển nhanh chóng của Trung Quốc trong những năm đầu thế kỷ XXI Với tư cách là đảng
Trang 7cầm quyền duy nhất, ĐCS Trung Quốc đã triển khai và thực hiện nhiều chính sách, trong có có vấn đề xây dựng và phát triển chính trị
Thứ tư, cuốn sách Thế hệ lãnh đạo thứ năm của Trung Quốc – Những điều chỉnh chính sách với Mỹ và các tác động tới khu vực Châu Á – Thái Bình Dương do Nguyễn Thái Yên Hương làm chủ
biên Cuốn sách là công trình nghiên cứu có tính hệ thống về nền chính trị Trung Quốc, đặc biệt là cơ chế “thế hệ lãnh đạo”
Thứ năm, cuốn sách Quan hệ Việt Nam – Trung Quốc từ sau
sự kiện giàn khoan Hải Dương 981 (năm 2014) của tác giả Nguyễn
Thị Phương Hoa Cuốn sách trình bày sự chuyển biến trong quan hệ Việt Nam – Trung Quốc từ sau sự kiện giàn khoan Hải Dương 981 (năm 2014)
Ngoài những công trình trên, lĩnh vực quan hệ Việt Nam - Trung Quốc còn một số tác phẩm tiêu biểu sau:
Chiến tranh thương mại Mỹ – Trung và an ninh quốc gia trong tình hình mới (2020) của Phạm Ngọc Anh-Trần Văn Dũng; Tập hợp lực lượng trong thế kỷ XXI: Xu hướng, tác động và đối sách của Việt Nam (2020) của Lê Hải Bình; Obama và sự trỗi dậy của Trung Quốc: Bên trong chiến lược Châu Á của Mỹ (2016) của Bader Jeffrey A; Xoay trục: Tương lai nghệ thuật lãnh đạo của Mỹ ở Châu Á (2017) của Campbell, Kurt M; Việt Nam trước tác động của cấu trúc
an ninh tại khu vực châu Á - Thái Bình Dương (2020) của Đỗ Lê Chi; Một số vấn đề quan hệ quốc tế và đường lối đối ngoại của Đảng, Nhà nước Việt Nam (2014) của Phạm Thành Dung, Nguyễn Thị Thúy
Hà, Phạm Thanh Hà; Quan hệ "hai bờ bốn bên" trong quá trình trỗi dậy của Trung Quốc và những vấn đề đặt ra cho Việt Nam (2013)
của Vũ Thùy Dương,…
Trang 83 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Làm rõ nội dung cơ bản trong quan hệ chính trị Việt Nam – Trung Quốc giai đoạn 2012 – 2017 từ đó đưa ra nhũng nhận xét, kiến nghị về chính sách trong quan hệ chính trị của Việt Nam đối với Trung Quốc trong giai đoạn tới
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích trên, luận văn có những nhiệm vụ sau:
- Phân tích, làm rõ một số vấn đề lý luận về quan hệ quốc tế, quan hệ chính trị quốc tế, đặc thù của quan hệ chính trị, sự khác nhau giữa quan hệ quốc tế và quan hệ chính trị quốc tế, những nhân tố tác động tới quan hệ chính trị quốc tế,…
- Nghiên cứu, phân tích những nội dung chủ yếu trong quan hệ chính trị Việt Nam – Trung Quốc giai đoạn 2012 – 2017
- Đưa ra một số nhận định về quan hệ chính trị Việt Nam – Trung Quốc giai đoạn 2012 – 2017, đánh giá đặc điểm và tác động của mối quan hệ đến các chủ thể liên quan
- Đề xuất một số kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện chính sách đối ngoại của Việt Nam đối với Trung Quốc đặc biệt trong lĩnh vực chính trị
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Quan hệ chính trị Việt Nam - Trung Quốc giai đoạn 2012 –
2017
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Trang 9- Phạm vi nội dung: nội dung cơ bản của quan hệ chính trị Việt Nam – Trung Quốc từ giai đoạn 2012 – 2017, những tác động của quan hệ Việt Nam – Trung Quốc tới những chủ thể có liên quan
- Phạm vi thời gian: giai đoạn 2012 – 2017
- Phạm vi không gian: Việt Nam, Trung Quốc, khu vực Đông Nam Á, khu vực châu Á – Thái Bình Dương
5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
5.1 Cơ sở lý luận
Cơ sở lý luận của luận văn là chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng
Hồ Chí Minh Đồng thời, luận văn cũng sử dụng một số lý thuyết quan trọng trong nghiên cứu quan hệ chính trị quốc tế như chủ nghĩa hiện thực, chủ nghĩa tự do, quan điểm về quan hệ quốc tế của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về các nguyên tắc trong quan hệ quốc tế, quan hệ chính trị quốc tế
5.2 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp so sánh: Phương pháp so sánh chỉ ra những điểm quan điểm, hành động, sự tương đồng và khác biệt trong chính sách đối ngoại của Việt Nam – Trung Quốc trong giai đoạn 2012 –
2017 Đối chiếu, so sánh những nhận định của các tác giả về quan hệ Việt Nam – Trung Quốc trong giai đoạn trên, kiểm chứng tính hợp lý
và logic trong những nhận định đó
- Phương pháp logic – lịch sử: Phương pháp logic – lịch sử được dùng để phân tích những nhân tố tác động đến quan hệ chính trị Việt Nam – Trung Quốc trong giai đoạn 2012 – 2017, tạo tiền đề cho việc lý giải những nội dung trong trong quan hệ chính trị giữa hai nước
Trang 10- Phương pháp phân tích – tổng hợp: Phương pháp phân tích dùng để trình bày các đặc trưng chính sách đối ngoại của hai nước và phân tích các tiêu chí phục vụ cho việc phân tích nội dung quan hệ chính trị Việt Nam – Trung Quốc giai đoạn 2012 – 2017
6 Đóng góp của luận văn
Luận văn có những đóng góp cụ thể như sau:
- Một số vấn đề lý luận về quan hệ chính trị quốc tế, các chủ thể tham gia trong quan hệ chính trị quốc tế, các nhân tố tác động trong quan hệ chính trị quốc tế, một số lý thuyết cơ bản trong nghiên cứu quan hệ chính trị quốc tế được khai thác và làm rõ hơn
- Quan hệ chính trị Việt Nam – Trung Quốc giai đoạn 2012 –
2017 được nghiên cứu một cách khoa học, dưới cách tiếp cận của ngành chính trị học và một số ngành liên quan
- Kiến nghị một số chính sách trong quan hệ chính trị với Trung Quốc và các nước khác trong khu vực và trên thế giới trong giai đoạn hiện nay và sắp tới
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục chữ viết tắt, tài liệu tham khảo, nội dung luận án được kết cấu gồm 3 chương, các tiết
Chương 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUAN HỆ CHÍNH TRỊ VIỆT
NAM - TRUNG QUỐC 1.1 Một số vấn đề lý luận về quan hệ chính trị quốc tế
1.1.1 Khái niệm quan hệ chính trị quốc tế
Thứ nhất, quan hệ chính trị quốc tế không mang tính độc
quyền Quyền lực chính trị của mỗi chủ thể tham gia vào quan hệ
Trang 11chính trị quốc tế được pháp luật quốc tế công nhận, cho phép các chủ thể đó ràng buộc, tác động lẫn nhau, dựa trên các quy ước và những lợi ích mà các chủ thể đồng thuận
Thứ hai, quan hệ chính trị quốc tế ngày càng diễn biến phức
tạp Sự phức tạp này được tạo ra bởi sự đa dạng, phức tạp của bản thân người tham gia vào quan hệ chính trị quốc tế Tính phức tạp ngày càng giai tăng bởi các chủ thể tham gia vào quan hệ chính trị quốc tế ngày càng đa dạng, phong phú
Thứ ba, quan hệ chính trị quốc tế có tính hệ thống và bị tác
động bởi tính toàn cầu
Thứ tư, quan hệ chính trị quốc tế và chính trị nội bộ là mối
quan hệ mật thiết quan trọng
1.1.2 Các chủ thể tham gia trong quan hệ chính trị quốc tế Chủ thể quốc gia
Thứ nhất, chủ thể quốc gia – dân tộc Quốc gia là chủ thể cơ
bản và quan trọng nhất trong quan hệ chính trị quốc tế
Thứ hai, quốc gia là chủ thể duy nhất có khả năng chi phối
mạnh nhất so với các chủ thể khác trong quan hệ chính trị quốc tế
Thứ ba, trong quan hệ chính trị quốc tế, quốc gia là công cụ
bảo vệ lợi ích dân tộc, bảo vệ hòa bình và quan hệ hợp tác hữu nghị với các quốc gia khác
Chủ thể phi quốc gia
* Tổ chức quốc tế (International Organization)
Tổ chức quốc tế là thể chế có thẩm quyền xác định, được thành lập trên cơ sở thỏa thuận và nhằm mục đích hợp tác qua biên giới
* Công ty xuyên quốc gia (Transnational corporatin - TNC)
Trang 12Công ty xuyên quốc gia (TNC) là công ty có sự quốc tế hóa
hoạt động kinh doannh nhưng chủ đầu tư tường thuộc một quốc tịch
Ngoài các chủ thể trên, tham gia vào quan hệ quốc tế nói chung và quan hệ chính trị quốc tế nói riêng còn có một số chủ thể nổi bật như: các phong trào chính trị – xã hội (phong trào cánh tả, cánh hữu, phong trào nữ quyền, phong trào chống phân biệt chủng tộc,…); các phong trào giải phóng dân tộc, sắc tộc đấu tranh ly khai; các tôn giáo lớn như Thiên Chúa giáo, Tin Lành, Hồi giáo, Phật giáo,…; các tổ chức khủng bố và bạo động như Nhà nước Hồi giáo tự xưng (IS), Al Qaeda, Taliban,…
1.1.3 Các nhân tố tác động trong quan hệ chính trị quốc tế Thứ nhất, lợi ích quốc gia (national interest)
Lợi ích quốc gia là lợi ích của một dân tộc, trong đó, nhà nước đóng vai trò là một chủ thể đại diện của lợi ích quốc gia Chủ thể quốc gia có trách nhiệm duy trì và phát triển các lợi ích đó
Về tổng thể, lợi ích quốc gia – dân tộc của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay đó là độc lập dân tộc, chủ quyền lãnh thổ và chế
độ xã hội chủ nghĩa; xây dựng nước Việt Nam hòa bình, độc lập, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”, góp phần tích cực vào xây dựng một thế giới hòa bình, độc lập, tự do và phát triển bền vững
Về lợi ích quốc gia của Trung Quốc, lợi ích quốc gia được chia theo thứ tự ưu tiên bao gồm 4 lĩnh vực: lợi ích an ninh, lợi ích chính trị, lợi ích kinh tế và lao động văn hóa:
Thứ hai, sức mạnh quốc gia (national power)
Trang 13Sức mạnh quốc gia là sức mạnh tổng hợp của một quốc gia, bao gồm các nhân tố tự nhiên và nhân tố xã hội có tác động và ảnh hưởng ra bên ngoài nhằm thực hiện các lợi ích quốc gia
Sức mạnh của dân tộc Việt Nam là sự tổng hợp các yếu tố vật chất và tinh thần, truyền thống và hiện đại, là sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân, chính nghĩa dân tộc, sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng dưới ánh sáng của chủ nghĩa Mác – Lênin
Đối với Trung Quốc, mục tiêu trong việc duy trì và phát triển sức mạnh quốc gia là xây dựng Trung Quốc trở thành cường quốc số một thế giới
1.2 Một số lý thuyết cơ bản trong nghiên cứu quan hệ chính trị quốc tế
Thứ nhất, chủ nghĩa hiện thực
Các luận điểm cơ bản của chủ nghĩa hiện thực: Một, các quốc gia đang tồn tại trong một thế giới có đặc tính là vô chính phủ; Hai, các quốc gia – dân tộc là chủ thể chính trong hệ thống quốc tế; Ba,
các quốc gia trong hệ thống quốc tế là các chủ thể đơn nhất dựa trên
lý trí, ích kỷ và tư lợi do đó các nước trong quan hệ quốc tế luôn tìm
cách để tối đa hóa lợi ích của mình; Bốn, trong một môi trường vô
chính phủ, các quốc gia cần phải có quyền lực để có thể tham gia vào
hệ thống quốc tế; Năm, sự phát triển quyền lực của một chủ thể này
là sự suy giảm quyền lực của chủ thể kia, vì vậy xung đột, cạnh tranh
là bản chất trong quan hệ quốc tế
Thứ hai, chủ nghĩa tự do
Các luận điểm chính của chủ nghĩa tự do, bao gồm: Một, hệ
thống quan hệ quốc tế là môi trường cạnh tranh khắc nghiệt, tồn tại
những nguy hiểm nhất định; Hai, ngoài quyền lực quân sự, trong