1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

02050007147 tómtắt sản xuất sản phẩm truyền hình của Đài truyền hình thành phố hồ chí minh trong môi trường truyền thông số

26 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sản xuất sản phẩm truyền hình của đài truyền hình thành phố hồ chí minh trong môi trường truyền thông số
Tác giả Nguyễn Thị Nguyệt Hương
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Văn Dững
Trường học Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Báo chí
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 579,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

02050007147 tómtắt sản xuất sản phẩm truyền hình của Đài truyền hình thành phố hồ chí minh trong môi trường truyền thông số

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-

NGUYỄN THỊ NGUYỆT HƯƠNG

SẢN XUẤT SẢN PHẨM TRUYỀN HÌNH CỦA ĐÀI TRUYỀN HÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG MÔI TRƯỜNG TRUYỀN THÔNG SỐ

Chuyên ngành: Báo chí (Định hướng ứng dụng)

Mã số: 8320101-01-UD

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ BÁO CHÍ

Hà Nội-2023

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại: Thành phố Hồ Chí Minh

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Văn Dững

Phản biện 1: PGS.TS Bùi Chí Trung

Phản biện 2: TS Nguyễn Minh Hải

Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận thạc sĩ họp tại: Hà Nội

14 giờ ngày 10 tháng 02 năm 2013

Có thể tìm hiểu luận văn tại:

- Trung tâm thư viện Đại học Quốc gia Hà Nội

Trang 3

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VẤN ĐỀ

SẢN XUẤT SẢN PHẨM TRUYỀN HÌNH

TRONG MÔI TRƯỜNG TRUYỀN THÔNG SỐ

1.1 Cơ sở lý luận vấn đề sản xuất sản phẩm truyền hình trong môi trường truyền thông số

Một số khái niệm được sử dụng trong luận văn

Môi tường truyền thông số

- Khái niệm (quan niệm về môi trường truyền thông số)

Theo Victor Wang – tác giả cuốn sách“Sổ tay Nghiên cứu về

Kết quả và Cơ hội Học tập trong Kỷ nguyên Kỹ thuật số” (tập 2),

Nhà xuất bản IGI Global, năm 2016 thì “Môi trường truyền thông số

đề cập đến không gian trực tuyến nơi các cá nhân thiết lập và duy trì các tương tác xã hội ảo với những người khác Mục đích của việc thực hiện các tương tác xã hội ảo như vậy giữa những người tham gia có thể khác nhau.”

Theo PGS.TS Nguyễn Văn Dững, "Môi trường truyền thông

số là môi trường truyền thông do kỹ thuật và công nghệ số làm nền tảng, có thể tạo ra những khả năng siêu việt cho hoạt động truyền thông" Những khả năng siêu việt đó là, (1) tạo ra khả năng siêu kết nối xã hội; (2) khả năng siêu tương tác xã hội; (3) khả năng tạo ra nhóm công chúng chủ động; (4) tạo ra hệ dữ liệu siêu lớn - Bigdataa; (5) tạo ra hệ sinh thái truyền thông online và siêu thị sản phẩm báo chí- truyền thông số; …."

Từ các khái niệm trên, theo tác giả Luận văn, Môi trường

truyền thông số là môi trường truyền thông dựa trên nền tảng kỹ thuật và công nghệ số Nó có khả năng tạo ra siêu kết nối

Chương trình truyền hình/sản phẩm báo chí truyền hình

Theo GS.TS Tạ Ngọc Tấn trong cuốn “Truyền thông đại

chúng”: “Chương trình truyền hình dùng để chỉ một hay nhiều tác

phẩm hoàn chỉnh hoặc kết hợp với một số thông tin tài liệu khác để

Trang 4

tổ chức theo một chủ đề cụ thể với hình thức tương đối nhất quán, thời lượng tương đối ổn định và được phát đi theo định kỳ” [29,

tr.142]

Theo TS Trần Bảo Khánh trong cuốn “Sản xuất chương trình

truyền hình”: “Chương trình là kết quả cuối cùng của quá trình giao

tiếp với công chúng.” [22, tr.30]

Trong cuốn “Giáo trình báo chí truyền hình”, tác giả Dương

Xuân Sơn định nghĩa: “Chương trình truyền hình là sự liên sự liên

kết, sắp xếp hợp lý tư liệu, hình ảnh, âm thanh trong một thời gian nhất định, được mở đầu bằng lời giới thiệu, nhạc hiệu, kết thúc bằng lời chào tạm biệt, đáp ứng yêu cầu tuyên truyền của cơ quan báo chí truyền hình nhằm mang lại hiệu quả cao nhất cho khán giả” [27,

tr.113]

Sản phẩm báo chí truyền hình có nhiều dạng chương trình khác nhau.Nếu phân chia theo tiêu chí tính chất thời sự của thông tin, có: chương trình Thời sự, chương trình Chuyên đề Nếu phân chia theo lĩnh vực phản ánh, có: chương trình Kinh tế, Văn hóa, Quân đội, Giáo dục, Y tế, Thể thao Nếu theo tiêu chí mục đích thông tin, chủ

yếu có các chương trình tin tức thời sự, chương trình giải trí

Sản phẩm truyền hình số

- Định nghĩa sản phẩm truyền hình số

Báo chí là lĩnh vực có sản phẩm hàng hóa đặc biệt Các sản phẩm của nhóm này có mối liên hệ mật thiết với ngành công nghiệp nội dung số

Sản phẩm truyền hình số là những sản phẩm truyền hình được đăng tải trên các hạ tầng khác, bao gồm cả nền tảng mạng xã hội mà phổ biến nhất hiện nay là Youtube, Facebook và Tiktok Các sản phẩm truyền hình số phổ biến nhất hiện nay là tin tức, chương trình giải trí, chuyên đề, khoa giáo, phim truyện

Phần lớn sản phẩm truyền hình số ở các Đài truyền hình tại Việt Nam hiện nay là những chương trình đã phát trên truyền hình

Trang 5

được khai thác thêm trên nhiều hạ tầng khác nhau Tuy nhiên, việc này giống như dùng con dao hai lưỡi Nếu nó giúp các đài truyền hình và các công ty truyền thông có thêm được lượng người xem tăng đáng kể thì nó cũng khiến chương trình bị mất đi tính độc quyền sẵn có Vì vậy, luôn cần sự tính toán hợp lý khi cân nhắc sẽ đăng cái

gì và thời lượng thế nào

- Các đặc điểm của sản phẩm truyền hình số

Một sản phẩm truyền hình số thành công phải hướng đến thị hiếu người xem, độc đáo, ngắn gọn, dễ truy cập, dễ chia sẻ và đầy tính sáng tạo Sự lặp lại sẽ khiến người xem bỏ đi, tìm kiếm những điều mới mẻ khác Nền tảng TikTok ra đời đã tạo ra trào lưu thực hiện các sản phẩm cực ngắn Với thời lượng dưới 1 phút, người sáng tạo nội dung phải làm sao để truyền tải hết thông điệp của video, và quan trọng là trong những giây đầu tiên phải níu chân được người xem ở lại với sản phẩm của mình

Để tạo nên được những sản phẩm truyền hình số chất lượng, các biên tập viên, phóng viên phải giải phóng mình khỏi những tư duy truyền thống, phải tạo ấn tượng cho tác phẩm bằng nhiều hình thức độc đáo, mới lạ, khác biệt hẳn với việc xây dựng kịch bản cho các sản phẩm phát sóng trên TV

Theo ông Lê Quốc Phong – Trường Phòng Khai thác và Phát triển Nội dung số - Trung tâm Dịch vụ Đài truyền hình Tp.HCM cho biết các tiêu chí để chọn lựa và sản xuất một sản phẩm truyền hình nội dung số bao gồm:

- Phải có sự góp mặt của một hoặc nhiều người nổi tiếng Những người này bản thân họ đã có riêng lượng người hâm mộ và theo dõi Sự tham gia của họ sẽ giúp chương trình có tương tác chéo, tăng lượng tiếp cận cho cả hai phía

- Phải có tính tương tác, tạo được chủ đề tranh luận, đôi khi là tranh cãi quyết liệt, khuyến khích người xem để lại bình luận trái chiều bởi vì các giải thuật của Youtube và Facebook tính điểm dựa

Trang 6

trên lượt bình luận tương tác Tuy nhiên, cần phải kiểm soát và lựa chọn những nội dung phù hợp, tránh gây phản cảm bởi những nội dung “rác”

- Thời lượng cần phải ngắn Đối với Youtube và Facebook thường phải dưới 5 phút, đối với Tik Tok thường là dưới 1 phút Tuy nhiên, với các sản phẩm phim thì thời lượng có thể dài hơn

- Giờ đăng tải phù hợp

- Phát trên nền tảng digital càng gần với thời điểm phát sóng trên truyền hình truyền thống càng tốt để dựa vào độ hot và độ tìm kiếm của chương trình

- Quan trọng nhất vẫn là nội dung Cần phải theo sát các xu hướng mới (trend), phù hợp với sự quan tâm của công chúng, sử dụng những bài hát, câu nói đang được ưa thích

- Sản xuất sản phẩm truyền hình số

Phần lớn các đài truyền hình đang sử dụng các hạ tầng số để quảng bá, thông tin hậu trường, dẫn dắt người xem đến với các chương trình phát sóng trên truyền hình Ngoài ra, các đài truyền hình và các công ty truyền thông cũng bắt đầu sản xuất những nội dung riêng chỉ để phát sóng trên hạ tầng số Một số công ty truyền thông chọn giải pháp cung cấp nội dung qua ứng dụng, đầu tư mạnh vào hạ tầng truyền dẫn và bản quyền nội dung, chờ đợi sẽ có tỉ lệ hoàn vốn tốt qua việc thu tiền thuê bao hàng tháng

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Môi trường truyền thông thay đổi, đòi hỏi sản xuất sản phẩm báo chí thay đổi

1.2.1.1 Sản xuất sản phẩm báo chí truyền hình số

Việc xây dựng nền tảng, tìm cách tiếp cận khán giả, sẵn sàng tham gia vào sản xuất và phân phối nội dung trên hạ tầng số là những quyết định quan trọng đối với mỗi đài truyền hình hay phát thanh – truyền hình trong kỷ nguyên của các nền tảng số Ngoài việc phát sóng trong các chương trình truyền hình trên tivi, sản phẩm truyền

Trang 7

hình số được sản xuất để phục vụ cho nhóm khán giả trên mạng xã hội và các ứng dụng phổ biến hiện nay, bao gồm Facebook, Youtube,

Tiktok, Instagram, Zalo

Một điều quan trọng cần lưu ý trong quá trình sản xuất sản

phẩm truyền hình số là nên chia nhỏ các nội dung phát sóng trên nền tảng số thành những chủ đề hấp dẫn, dễ hiểu, dễ đón nhận để thu hút được khán giả thiếu kiên nhẫn hiện nay Việc sản xuất các sản phẩm truyền hình số giúp cho tin tức được cập nhật trên mọi nền tảng, tận dụng được nhân lực trong quá trình sản xuất và không bị lãng phí chất liệu khi sử dụng các file đã ghi hình Theo cách làm này, các nền tảng mạng xã hội không phải là đối thủ cạnh tranh mà trở thành một phương tiện quảng bá vô cùng hữu hiệu cho các sản phẩm truyền

pháp phù hợp để thích ứng với xu thế phát triển tất yếu này

- Công nghệ - truyền thông – viễn thông

- Xu hướng cá nhân hóa

- Truyền hình qua dịch vụ Internet bùng nổ

- Sự phát triển tất yếu của tòa soạn hội tụ

- Sự ra đời của nhà báo “đa kỹ năng”

Trang 8

Chương 2 THỰC TRẠNG SẢN XUẤT SẢN PHẨM TRUYỀN HÌNH CỦA ĐÀI TRUYỀN HÌNH THÀNH PHỐ HÒ CHÍ MINH 2.1 Giới thiệu đơn vị khảo sát

2.1.1 Tổng quan về HTV

Đài Truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh (tiếng Anh: Ho Chi Minh City Television, viết tắt: HTV) là đài truyền hình của Thành phố Hồ Chí Minh, trực thuộc Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh (UBND TP.HCM)

Tiền thân của Đài là Đài Truyền hình Sài Gòn Giải phóng - Tiếng nói của nhân dân Sài Gòn - Gia Định, phát sóng buổi đầu tiên lúc 19 giờ ngày 1 tháng 5 năm 1975 Ngày 2 tháng 7 năm 1976, Sài Gòn chính thức được đổi tên thành TP Hồ Chí Minh, Đài Truyền hình SGGP cũng được đổi thành Đài Truyền hình TP.HCM (HTV) Trước đó, Đài mang tên Đài Truyền hình Việt Nam, trực thuộc Bộ Dân vận Việt Nam Cộng Hòa, lên sóng lần đầu năm 1965 và chấm dứt hoạt động vào ngày 29 tháng 4 năm 1975

HTV hiện đang là tập đoàn truyền thông đa phương tiện chủ lực, quan trọng hàng đầu trong hệ thống truyền hình Việt Nam và dẫn đầu về lượng người xem ở khu vực phía Nam Với rất nhiều thành công và những bước phát triển nhảy vọt, HTV đã trở thành một đài truyền hình có tầm ảnh hưởng không chỉ ở Việt Nam mà cả trong khu vực, phục vụ cho nhu cầu thông tin trong nước và đối ngoại Hiện nay, đài có 7 kênh quảng bá và 10 kênh trả tiền

2.1.2 Giới thiệu đơn vị khảo sát: Trung tâm Tin tức

Trung tâm Tin tức (TTTT) là một đơn vị thuộc Khối Biên tập của Đài Tiền thân của TTTT ngày nay là Phòng Thời sự, sau đó nâng lên thành Ban Thời sự Nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin của người dân

và đáp ứng quy mô của Đài, Ban Thời sự đã được Ban Tổng Giám đốc Đài nâng lên thành TTTT

Trang 9

TTTT là nơi thực hiện các sản phẩm báo chí truyền hình thể loại thông tấn như tin, phóng sự, phỏng vấn , cung cấp đến khán giả những tin tức cập nhật, khách quan, chính xác, phản ánh mọi mặt đời sống xã hội Hiện nay, mỗi ngày, TTTT thực hiện 7 bản tin, chương trình thời sự, gồm: Bản tin sáng 6 giờ, Chương trình 60 giây, Bản tin

20 giờ, Chuyện trưa 12 giờ, Thế giới 24 giờ và rất nhiều chương trình chuyên đề khác như Dự báo Kinh tế, Ăn sạch Sống khỏe, Góc nhìn, Nhìn ra Thế giới Trong đó, Chương trình thời sự 20 giờ là bản tin chính luận quan trọng nhất do đơn vị đảm nhiệm và cũng là bản tin truyền thông chủ lực của thành phố - chương trình mà tác giả thực hiện khảo sát Do đó, tập thể lãnh đạo, phóng viên và các bộ phận chuyên môn rất chú trọng trong việc sản xuất hằng ngày, đảm bảo chất lượng từ nội dung đến hình thức thể hiện

2.1.3 Quy trình sản xuất

Hiện nay, Chương trình Thời sự 20 giờ của HTV được thu và phát sóng trực tiếp phần dẫn chương trình của Phát thanh viên tại Phim trường của TTTT Các tác phẩm báo chí truyền hình có trong chương trình như tin, chùm tin, phóng sự, ghi nhanh đã được thực hiện trước đó theo nội dung phân công Các phóng viên, biên tập viên tiến hành ghi hình, sau đó về Đài dựng phim, viết lời bình, đọc lời bình, điều chỉnh âm thanh, kết hợp với âm nhạc (nếu cần), gởi duyệt và đưa vào hệ thống chờ đến giờ phát sóng để kết nối vào chương trình Thời sự của Đài

Bảng 2.1.3: BẢNG PHÂN CÔNG QUY TRÌNH VÀ NHIỆM VỤ SẢN XUÂT CHƯƠNG TRÌNH THỜI SỰ 20 GIỜ

Trang 10

– Duyệt lần lượt các tin, bài sau khi kỹ thuật dựng ráp với tiếng đọc – Trong quá trình

– Phối hợp với trưởng ca

để cập nhật phần văn bản – Phối hợp với

kỹ thuật

đồ họa để thực hiện

đồ họa theo yêu cầu của

-Chủ động trong việc kiểm tra, lên ý tưởng làm Wall -Chủ động phối hợp

6 17:3

0

– Đọc trước văn bản, nắm nội dung chươn

g trình – Trao đổi với trưởng

7 18:3

0

Trang 11

- Trao đổi với đạo diễn, quay phim

về cách thể hiện khi bản tin có

AR, tương tác 2

MC

- TUYỆ

T ĐỐI không

sử dụng điện thoại

từ khi bắt đầu

rà soát thứ tự lineup cho đến HẾT bản tin

trưởng ca – Phối hợp với

kỹ thuật

để đảm bảo tiến

độ sản xuất phần hình ảnh

và bàn giao cho phó ca duyệt – Cùng ban giám đốc chỉnh sửa hình ảnh nếu cần thiết – Phối hợp với

kỹ thuật transfer các tin, bài đã được ban giám đốc duyệt lần cuối – Tổng hợp phần tin chạy chữ (tin trong nước)

với

MC trong việc thể hiện các nội dung

AR

Trang 12

h sửa (nếu có)

Trang điểm

– In văn bản

- Lineup (bản giấy) phải được đem xuống phim trường trước khi đạo diễn,

MC, quay phim, kỹ thuật inews chạy thử chương trình

– Hỗ trợ sản xuất tin cập nhật/Chỉn

h sửa (nếu có)

Hỗ trợ

rà soát line

up với trưởn

g ca, phát thanh viên Nếu

có khó khăn trong việc thay đổi WAL

L LED hoặc Cam

9 19:3

0

Có mặt tại phim trường :

– Có mặt trước

30 phút để kiểm tra nội dung, diễn tập các nội dung thể hiện bằng

AR (nếu có) – Cập nhật các thay đổi (nếu có)

Trang 13

2.1.4 Việc đưa sản phẩm lên nền tảng số

Cuối năm 2020, Akamai và Viettel IDC đã phối hợp phát hành sách trắng về ngành công nghiệp truyền thông Việt Nam năm 2020: "Việt Nam: Giữ chân khách hàng để tối đa doanh thu", tổng kết sự thay đổi thói quen người dùng, xu hướng chuyển đổi mô hình cung cấp dịch vụ và thách thức với các nhà cung cấp dịch vụ truyền thông tại Việt Nam Akamai cho biết lưu lượng truy cập Internet quý 2/2020 tại Việt Nam tăng trưởng nhảy vọt, đạt mức 106% so với cùng kỳ năm trước Theo đó, mảng video theo yêu cầu (VOD) của Việt Nam được dự đoán đạt 105 triệu USD, trong tổng 324 triệu USD

từ tất cả các mảng: Video games, ấn phẩm điện tử và nhạc số Mức tăng trưởng hàng năm của mảng VOD được dự tính đạt 9,4% - cao nhất trong tất các các loại hình giải trí Số liệu này xuất phát từ sự thay đổi trong hành vi trải nghiệm nội dung truyền thông của người dùng Việt: mỗi công dân Việt Nam từ 16 đến 64 tuổi dành trung bình 6,5 giờ mỗi ngày trên Internet và chỉ khoảng 2 giờ dành cho TV, đặc biệt 95% người dùng dành thời gian để xem các video trực tuyến

Hiểu được thói quen của công chúng trong thời đại kỷ nguyên số, bên cạnh việc thực hiện Chương trình Thời sự phát trên các kênh sóng của HTV thì hiện nay, lãnh đạo Đài truyền hình TPHCM và TTTT cũng đã đẩy mạnh việc đưa các sản phẩm báo chí truyền hình lên không gian mạng Một trang Youtube với tên gọi HTV Tin Tức đã được thành lập với hơn 90 ngàn người đăng ký theo dõi Đây là nơi khán giả có thể xem lại tất cả bản tin thời sự của TTTT gần như ngay lập tức

Các tin, bài trong Chương trình Thời sự luôn được chọn lọc kỹ dưới sự định hướng và điều phối của Ban Giám đốc Quy trình thực hiện tin, bài được mô tả chi tiết trong bảng dưới đây

Ngày đăng: 05/06/2025, 22:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình đã - 02050007147 tómtắt sản xuất sản phẩm truyền hình của Đài truyền hình thành phố hồ chí minh trong môi trường truyền thông số
nh đã (Trang 11)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm