02050007167 tóm tắt xây dựng mô hình quản lý nhằm khai thác giá trị của nhãn hiệu tập thể tại thành phố cần thơ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-
TRƯƠNG THỊ HỒNG NGỌC
XÂY DỰNG MÔ HÌNH QUẢN LÝ NHẰM KHAI THÁC
GIÁ TRỊ CỦA NHÃN HIỆU TẬP THỂ
TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
MÃ SỐ: 8340412.01
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
Hà Nội, 2022
Trang 2Công trình được hoàn thành tại: Trường Đại học Khoa học Xã hội và
Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội
Người hướng dẫn: PGS.TS Trần Văn Hải
Phản biện: TS Nguyễn Thị Hoàng Hạnh
Phản biện: PGS.TS Trần Văn Nam
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm thạc sĩ họp tại phòng họp
114 nhà B, Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội vào 14 giờ 00’ ngày 17 tháng 02 năm 2023
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm thư viện Đại học Quốc gia Hà Nội
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Nhãn hiệu tập thể (NHTT) là một loại nhãn hiệu khá phổ biến ở Việt Nam NHTT là một tài sản mang tính cộng đồng, giá trị của sản phẩm được xây dựng bởi cộng đồng và được quản lý bởi một tổ chức tập thể NHTT thường do tổ chức sở hữu nhưng bản thân các tổ chức này không sử dụng NHTT mà chỉ những thành viên của họ mới sử dụng NHTT để tiếp thị sản phẩm Tổ chức tập thể sở hữu NH trao cho các thành viên của mình quyền sử dụng NHTT với điều kiện họ phải đáp ứng và tuân thủ một cách nghiêm ngặt các quy định trong quy chế quản
lý và sử dụng NHTT Vì vậy, tổ chức tập thể này sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý, sử dụng và phát triển NHTT
Trong thời gian qua, thành phố Cần Thơ đã tích cực đăng ký xác lập cho các sản phẩm của địa phương dưới hình thức NHTT Tính đến ngày 30 tháng 6 năm 2022, thành phố đã đăng ký xác lập cho 36 NHTT (35 NHTT đã được cấp văn bằng bảo hộ, 01 NHTT đã nộp đơn nhưng chưa được cấp văn bằng bảo hộ) Việc quản lý các NHTT của thành phố chưa thật sự bài bản, còn mang nặng tính phong trào, hình thức Các sản phẩm sau bảo hộ vẫn còn gặp nhiều khó khăn trong khai thác giá trị và phát triển thị trường Chủ sở hữu NHTT chủa thật sự hiểu sâu giá trị của NHTT; việc quản lý, sử dụng NHTT còn nhiều bất cập dẫn đến việc phát triển của các NHTT chưa xứng với tiềm năng của thành phố Xuất
phát từ thực tiễn, học viên đề xuất Xây dựng mô hình quản lý nhằm khai thác giá trị của NHTT tại thành phố Cần Thơ
Trang 42 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Đề xuất những giải pháp xây dựng mô hình quản lý nhằm khai thác giá trị của nhãn hiệu tập thể
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Phân tích cơ sở lý luận về mô hình quản lý nhằm khai thác giá trị của nhãn hiệu tập thể;
- Thực trạng khai thác giá trị và đánh giá các mô hình quản lý nhãn hiệu tập thể trên địa bàn thành phố Cần Thơ;
- Đề xuất mục tiêu, giải pháp xây dựng mô hình quản lý nhằm khai thác giá trị của nhãn hiệu tập thể trên địa bàn thành phố Cần Thơ
3 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: địa bàn thành phố Cần Thơ
- Phạm vi về thời gian: Từ tháng 07/2006 đến tháng 12/2021
- Phạm vi về nội dung: tập trung nghiên cứu một số nội dung quản
lý NHTT như: xây dựng, kiện toàn cơ cấu tổ chức; xây dựng hệ thống văn bản quản lý; xây dựng hệ thống, phương tiện quảng bá và khai thác giá trị NHTT
4 Mẫu khảo sát
Khảo sát về hoạt động của 35 chủ sở hữu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký NHTT, 02 đơn vị chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; khảo sát trực tiếp cán bộ làm công tác quản lý về sở hữu trí tuệ (SHTT), các chuyên gia trong lĩnh vực SHTT tại tập huấn, hội thảo, Hội đồng đánh giá, nghiệm thu đề tài tại Sở Khoa học và Công nghệ
Trang 5Khảo sát, phỏng vấn 02 chủ sở hữu NHTT được hỗ trợ xây dựng
mô hình quản lý NHTT thông qua nhiệm vụ khoa học và công nghệ
5 Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng các mô hình quản lý NHTT tại thành phố Cần Thơ như thế nào?
- Cần những giải pháp nào để xây dựng mô hình quản lý nhằm khai thác giá trị của NHTT tại thành phố Cần Thơ?
6 Giả thuyết nghiên cứu
- Tại thành phố Cần Thơ hiện nay chưa có mô hình quản lý phù hợp để khai thác hiệu quả giá trị của các NHTT;
- Cần xây dựng cơ cấu tổ chức, hệ thống văn bản làm cơ sở cho việc quản lý NHTT và hệ thống quảng bá nhằm khai thác, phát triển giá trị của NHTT sau khi được xác lập
7 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau: Nghiên cứu, phân tích tài liệu; Khảo sát thực tế; Phân tích SWOT; Thu thập thông tin thông qua tập huấn, hội thảo, phỏng vấn chuyên gia
8 Kết cấu của Luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn có kết cấu 3 chương cụ thể như sau:
- Chương 1 Cơ sở lý luận về mô hình quản lý nhãn hiệu tập thể;
- Chương 2 Thực trạng quản lý và khai thác giá trị nhãn hiệu tập thể trên địa bàn thành phố Cần Thơ;
- Chương 3 Mục tiêu, giải pháp xây dựng mô hình quản lý nhằm khai thác giá trị của nhãn hiệu tập thể trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Trang 6Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MÔ HÌNH QUẢN LÝ NHÃN
HIỆU TẬP THỂ 1.1 Mô hình quản lý
1.1.1 Khái niệm mô hình
Thuật ngữ mô hình được hiểu là các kiểu dạng, khuôn, tiêu chuẩn, khi được lựa chọn sẽ trở thành mẫu để tuân thủ, thực hiện theo
1.1.2 Khái niệm mô hình quản lý
Mô hình quản lý là kiểu dạng, cách tổ chức quản lý hoạt động được cho là hợp lý và được lựa chọn thành mẫu để thực hiện theo nhằm thực hiện một cách hiệu quả nhất các mục tiêu của tổ chức trong điều kiện biến động của môi trường
1.2 Cơ sở lý luận về nhãn hiệu và nhãn hiệu tập thể
1.2.1 Khái niệm nhãn hiệu
Tại Việt Nam, khái niệm nhãn hiệu được quy định trong Luật SHTT (sửa đổi, bổ sung năm 2009), “Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau”
1.2.2 Khái niệm nhãn hiệu tập thể
Tại khoản 4 Điều 20 Luật SHTT sửa đổi, bổ sung năm 2009 có đề cập đến khái niệm NHTT Là nhãn hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các thành viên của tổ chức là chủ sở hữu nhãn hiệu đó với hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của tổ chức đó
1.2.3 Quản lý nhãn hiệu tập thể
Quản lý NHTT là các hoạt động của chủ sở hữu nhãn hiệu nhằm điều hành, giám sát việc sử dụng nhãn hiệu và đảm bảo tính thống nhất
Trang 7trong việc sử dụng nhãn hiệu trên hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu của
các tổ chức, cá nhân được trao quyền sử dụng nhãn hiệu
1.2.4 Xây dựng mô hình quản lý nhãn hiệu tập thể
Việc xây dựng mô hình quản lý với cơ cấu tổ chức được nghiên cứu, tổng hợp từ quy định pháp luật và kinhnghiệm thực tiễn về quản lý NHTT phù hợp nhằm đảm bảo việc quản lý và khai thác NHTT hiệu quả Theo đó, xác định được các mô hình quản lý NHTT đang tồn tại gồm:
- Mô hình quản lý chủ sở hữu là Hội hoặc Hiệp hội
- Mô hình quản lý chủ sở hữu là hợp tác xã
- Mô hình quản lý chủ sở hữu là tổ hợp tác
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC GIÁ TRỊ NHÃN HIỆU TẬP THỂ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ 2.1 Sơ lược thực trạng quản lý và khai thác giá trị của một số NHTT ở các địa phương
Thực tế cho đến nay, dù cả nước có rất nhiều NHTT đã được đăng
ký và bảo hộ dành cho các đặc sản của địa phương Sự đa dạng về chủ
sở hữu được thể hiện rất rõ, chủ sở hữu có thể được giao cho: Hội Nông dân, Hội phụ nữ, Hiệp hội/ Hội chuyên ngành, các Hợp tác xã,… xét theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ thì hoạt động quản lý NHTT thuộc quyền và trách nhiệm của chủ sở hữu và vai trò của các tổ chức tập thể đóng vai trò nền tảng, quyết định đến sự phát triển của các NHTT này Tùy theo đặc điểm của từng sản phẩm, quy mô, phạm vi sản xuất mà các tổ chức được lựa chọn làm chủ sở hữu đăng ký NHTT khác nhau Theo danh sách NHTT đã cấp tại Việt Nam do Cục Sở hữu trí tuệ
Trang 8công bố đến hết ngày 31/8/2021, tỷ lệ hợp tác xã (HTX) làm chủ sở hữu NHTT chiếm 40%, 34% là các tổ chức chính trị-xã hội (Hội Nông dân, Hội Phụ nữ), 16% là các Hội nghề nghiệp, còn lại là các đối tượng khác (tổ hợp tác, trạm khuyến nông) Nhưng thực tế công tác quản lý và phát triển sau giai đoạn hình thành còn gặp nhiều nhiều khó khăn
2.2 Khái quát tiềm năng của thành phố Cần Thơ
Từ năm 2004-2010, thành phố có 04 NHTT đăng ký bảo hộ, từ năm 2011-2015 thành phố có thêm 09 NHTT đăng ký bảo hộ và giai đoạn năm 2016-2020 có đến 22 NHTT đăng ký bảo hộ - tăng gấp 2,4 so với giai đoạn năm 2011-2015 và tăng gấp 5,5 lần so với giai đoạn năm 2004-2010
Bắt đầu từ giai đoạn 2012-2015, thành phố đã hỗ trợ hướng dẫn thủ tục đăng ký và hỗ trợ chi phí đăng ký cho 06 NHTT (Cơm rượu Trung Thạnh, Bánh tét lá cẩm Cần Thơ, Làng nghề hoa kiểng Phó Thọ
Bà Bộ, Hợp tác xã rau an toàn Long Tuyền, Hợp tác xã rau an toàn Hòa Phát, Hợp tác xã Kim Hưng)
Tiếp nối thành công giai đoạn 2012-2015, thành phố đã hỗ trợ đăng ký mới cho 22 NHTT, trong đó hỗ trợ chi phí đăng ký cho 14 NHTT và hỗ trợ triển khai thực hiện 02 dự án cho 02 NHTT “Phát triển thương hiệu Gạo sạch Thạnh Đạt” và “Quản lý và phát triển nhãn hiệu sầu riêng Tân Thới” với nội dung xây dựng mô hình quản lý, giúp kết nối thị trường tiêu thụ cho sản phẩm nhằm nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm trên thị trường
Trang 92.3 Khái quát thực trạng quản lý, khai thác giá trị NHTT
Kết quả khảo sát đánh giá thực trạng quản lý, khai thác và phát triển NHTT trên địa bàn thành phố Cần Thơ ghi nhận:
- Chỉ có 02 NHTT là “Sầu Riêng Tân Thới Phong Điền” và “Hợp Tác Xã Nông Nghiệp Gạo Sạch Thạnh Đạt” có thành lập bộ phận quản
lý để phụ trách công tác quản lý việc sử dụng NHTT và xây dựng mô hình quản lý, hệ thống nhận diện để nâng cao giá trị NHTT
- Có 06 NHTT được sử dụng trong thực tế nhưng chưa xây dựng
mô hình quản lý, hoàn thiện các văn bản để quản lý việc sử dụng NHTT, quản lý hoạt động sản xuất, chế biến sản phẩm theo quy trình kỹ thuật nhằm đảm bảo chất lượng của sản phẩm mang NHTT và cũng chưa có hệ thống nhận diện để quảng bá sản phẩm
- Có 10 NHTT được đăng ký theo phong trào, chủ trương của ngành, đăng ký vì được hỗ trợ từ ngân sách địa phương nên sau khi được cấp văn bằng bảo hộ không nâng tầm giá trị của sản phẩm so với trước khi đăng ký
- Khoảng 10 NHTT sau khi được bảo hộ đã không được sử dụng thực tế, không có sử dụng tem, nhãn, bao bì sản phẩm mang NHTT, do vùng trồng, sản xuất kinh doanh bị thu hẹp, thói quen kinh doanh thông qua các thương lái để bán ra các chợ đầu mối nên không quan tâm đến việc sử dụng nhãn hiệu
- Trường hợp chủ sở hữu 02 NHTT là nhóm các nhà sản xuất (Tổ hợp tác cơm rượu Trung Thạnh và Tổ hợp tác Bánh tét lá cẩm Cần Thơ)
do quy mô rất nhỏ và sản phẩm thủ công truyền thống gia đình nên tâm
Trang 10lý sợ kết nạp thêm thành viên ảnh hưởng đến lợi ích do phải san sẻ thị trường nên không phát huy được giá trị của NHTT
- Đối với 04 trường hợp NHTT đã hết hiệu lực do quy mô sản xuất bị thu hẹp, vùng trồng đã chuyển đổi sang loại cây khác nên chủ sở hữu không còn sử dụng NHTT trên thực tế cũng như không quan tâm thực hiện thủ tục gia hạn
2.4 Thực tiễn xây dựng mô hình quản lý nhãn hiệu tập thể
2.4.1 Mô hình quản lý nhãn hiệu tập thể Hợp tác xã Nông nghiệp gạo sạch Thạnh Đạt
2.4.1.1 Mục tiêu quản lý NHTT
- Đảm bảo quyền sử dụng NHTT hợp pháp cho các thành viên của HTX Nông nghiệp sạch Thạnh Đạt; ngăn chặn và chống các hành vi sử dụng trái phép NHTT
- Bảo đảm tính thống nhất trong việc sử dụng NHTT, sản phẩm gạo mang NHTT, đáp ứng các điều kiện quy định HTX Nông nghiệp sạch Thạnh Đạt nêu tại Quy chế sử dụng NHTT
- Góp phần gia tăng giá trị kinh tế của Gạo Thạnh Đạt, mở rộng thị trường tiêu thụ, tăng thu nhập cho các thành viên HTX
2.4.1.2 Nội dung quản lý NHTT
Quản lý việc sử dụng nhãn hiệu tập thể (tem, nhãn, bao bì sản phẩm mang nhãn hiệu ) nhằm đưa ra các quy định chung, thống nhất trong việc quản lý và sử dụng NHTT “Gạo sạch Thạnh Đạt”, đảm bảo các thành viên và các tổ chức/cá nhân được phép sử dụng NHTT hiểu
và sử dụng đúng mục đích, hiệu quả; từ đó ngăn chặn việc sử dụng trái phép, trái pháp luật, không đúng mục đích NHTT “và nâng cao hiệu quả
Trang 11quảng bá hình ảnh Gạo sạch Thạnh Đạt, làm tăng sức cạnh tranh và giá trị NHTT “Gạo sạch Thạnh Đạt”; các thành viên trong Hội đồng quản trị HTX xây dựng “Quy chế quản lý và sử dụng và quy trình phát triển
thuong hiệu Gạo sạch Thạnh Đạt”
2.4.1.3 Chủ thể quản lý NHTT
Để giúp việc cho HTX Gạo Sạch Thạnh Đạt, các thành viên thống nhất thành lập Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát việc sử dụng Thương
hiệu “Gạo Sạch Thạnh Đạt”
2.4.1.4 Hệ thống văn bản quản lý nhãn hiệu tập thể
Quy chế quản lý và sử dụng và quy trình phát triển thưong hiệu Gạo sạch Thạnh Đạt gồm 5 chương, 22 điều bao gồm những quy định chung; quản lý và sử dụng thương hiệu; nhận diện hình ảnh Hợp tác xã; kiểm soát việc sử dụng thương hiệu và điều khoản thi hành
2.4.1.5 Phương tiện quảng bá và khai thác giá trị NHTT
Để phát huy ý nghĩa và giá trị của nhãn hiệu tập thể trên thực tế, song song với việc thiết lập cơ cấu tổ chức phù hợp và văn bản phục vụ việc quản lý NHTT, HTX đã có các biện pháp khai thác giá trị nhãn hiệu như thực hiện hoạt động truyền thông, xây dựng các công cụ giúp đưa hình ảnh, sản phẩm đến với người tiêu dùng
2.4.1.6 Trang thiết bị, kỹ thuật phục vụ quản lý nhãn hiệu tập thể
Lưu trữ và chia sẻ thông tin được biết đến như một giải pháp vừa giúp doanh nghiệp quản lý hàng hóa, dịch vụ vừa thúc đẩy quá trình minh bạch hóa thông tin, nâng cao uy tín và giá trị hàng hóa, dịch vụ Đồng thời hỗ trợ đắc lực cho công tác chống gian lận thương mại, truy cập thông tin nhanh chóng và chính xác
Trang 12Trên cơ sở phân tích thực trạng, có thể nhận xét, đánh giá mô hình quản lý NHTT Hợp tác xã Nông nghiệp sạch Thạnh Đạt bằng phương pháp SWOT
2.4.2 Mô hình quản lý nhãn hiệu tập thể Sầu riêng Tân Thới, huyện Phong Điền
2.4.2.1 Mục tiêu quản lý NHTT
Đưa ra các quy định, thống nhất chung trong việc quản lý và sử dụng NHTT sầu riêng Tân Thới giúp các thành viên được phép sử dụng thương hiệu hiểu và sử dụng đúng mục đích, hiệu quả NHTT; ngăn chặn việc sử dụng trái phép, trái pháp luật, không đúng mục đích nhãn hiệu
và nâng cao hiệu quả quảng bá hình ảnh sầu riêng Tân Thới, làm tăng sức cạnh tranh và giá trị NHTT
2.4.2.2 Nội dung quản lý NHTT
Chủ sở hữu NHTT Sầu riêng Tân Thới, huyện Phong Điền đã xây dựng hệ thống quy chế quản lý, sử dụng và kiểm soát gồm 03 chương
và 18 điều với các nội dung: về mục tiêu của quy chế; đối tượng điều chỉnh và phạm vi áp dụng; giải thích các từ ngữ; quy định chủ sở hữu NHTT, điều kiện về chủ thể được cấp giấy tập thể; điều kiện về sản phẩm gắn NHTT; phương pháp đánh giá các đặc tính chất lượng; những quy định cụ thể về quản lý, kiểm soát NHTT; sử dụng NHTT; quyền và nghĩa vụ của tổ chức tập thể; quyền và nghĩa vụ của người sử dụng NHTT; kiểm soát chất lượng sản phẩm; phí, lệ phí cho việc sử dụng NHTT; các hành vi vi phạm; nguyên tắc chế tài xử lý hành vi vi phạm; giải quyết khiếu nại, kiến nghị; tổ chức thực hiện
2.4.2.3 Chủ thể quản lý NHTT