1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Khảo sát tình trạng trẻ hóa bệnh Đái tháo Đường type 2 Ở người dân Độ tuổi từ 40 – 60 tại phường võ thị sáu, quận 3, thành phố hồ chí minh – năm 2024

37 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo sát tình trạng trẻ hóa bệnh đái tháo đường type 2 ở người dân độ tuổi từ 40 – 60 tại phường Võ Thị Sáu, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh – năm 2024
Tác giả Trần Minh Sang, Đoàn Thị Thanh Nga, Nguyễn Thị Châm, Trần Hữu Đàn, Nguyễn Hữu Hoàng, Trần Thị Ngoan
Người hướng dẫn Ths. Nguyễn Mai Anh
Trường học Trường Đại Học Thành Đông
Chuyên ngành Dịch tễ học
Thể loại Đề tài nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2024
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 279,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THÀNH ĐÔNGKHOA Y – DƯỢC ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KHẢO SÁT TÌNH TRẠNG TRẺ HÓA BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 Ở NGƯỜI DÂN ĐỘ TUỔI TỪ 40 – 60 TẠI PHƯỜNG VÕ THỊ SÁU, QUẬN 3, THÀ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THÀNH ĐÔNG

KHOA Y – DƯỢC

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KHẢO SÁT TÌNH TRẠNG TRẺ HÓA BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 Ở NGƯỜI DÂN ĐỘ TUỔI TỪ 40 – 60 TẠI PHƯỜNG VÕ THỊ SÁU, QUẬN 3, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2024

Giảng viên hướng dẫn: Ths Nguyễn Mai Anh

Trang 2

Tên đề tài: Khảo sát tình trạng trẻ hóa mắc ĐTĐ type 2 ở người dân từ 40 – 60 tuổi

Thành viên nhóm nghiên cứu và nhiệm vụ cụ thể 2

Đặt vấn đề 3

Thực trạng, nguyên nhân, hậu quả của vấn đề 3

Nghiên cứu này nhằm giải quyết vấn đề 4

 Mục tiêu nghiên cứu: 5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 6 CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11 CHƯƠNG 3 DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 17 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 19 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 21 CHƯƠNG 6 TÀI LIỆU THAM KHẢO 22 CHƯƠNG 7: PHỤ LỤC 23 PHỤ LỤC 1: PHIẾU HỎI ĐIỀU TRA 24

PHỤ LỤC 2: HƯỚNG DẪN ĐO CHIỀU CAO, CÂN NẶNG, HUYẾT ÁP28 PHỤ LỤC 3: BẢNG KIỂM YẾU TỐ NGUY CƠ 29

Nguy cơ "trẻ hóa" 31

Trang 3

Tên đề tài: Khảo sát thực trạng trẻ hóa bệnh đái tháo đường type 2 tại phường võ thị sáu, quận 3, Thành phố hồ chí minh - năm 2024.

Thành viên nhóm nghiên cứu và nhiệm vụ cụ thể

1.Trần Minh Sang – Nhóm trưởng – Điều hành toàn bộ Soạn nội dung: Đặt vấn

đề, nêu mục tiêu của đề tài

2.Đoàn Thị Thanh Nga – Soạn nội dung: Tổng quan tài liệu, phụ lục 1

3.Nguyễn Thị Châm – Soạn nội dung: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu, tính

cỡ mẫu Phụ lục 2

4.Trần Hữu Đàn – Soạn nội dung: Bàn luận, kết luận, khuyến nghị

5.Nguyễn Hữu Hoàng – Soạn nội dung: Tiêu chuẩn chọn lựa và loại trừ đối tượng,thiết kế bìa, phụ lục 3

6.Trần Thị Ngoan – Soan nội dung: Xây dựng bộ công cụ thu thập số liệu, phươngpháp phân tích số liệu, tổng hợp bài – tạo file word

Thời gian: 25/5/2025

Trang 4

Tên đề tài: Khảo sát thực trạng trẻ hóa người bệnh đái tháo đường type 2 ở độ tuổi từ 40–60 tại phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh – năm 2024

Đái tháo đường (ĐTĐ) type 2 là một bệnh rối loạn chuyển hóa mạn tính, đặc trưngbởi tình trạng tăng đường huyết kéo dài do suy giảm chức năng bài tiết insulinvà/hoặc tình trạng đề kháng insulin tại các mô đích Đây là một trong những nguyênnhân hàng đầu gây tử vong sớm, tàn tật và suy giảm chất lượng cuộc sống ở ngườitrưởng thành trên toàn thế giới

Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), ĐTĐ hiện được xếp vào nhóm bệnh không lây

có tốc độ gia tăng nhanh nhất, được ví như một “đại dịch toàn cầu” trong thế kỷ XXI.Đặc biệt, tỷ lệ mắc bệnh đang có xu hướng ngày càng tăng mạnh tại các quốc giađang phát triển, nơi mà tốc độ đô thị hóa cao đi kèm với thay đổi lối sống thiếu lànhmạnh, trong đó nhóm dân số trung niên ở các đô thị là đối tượng chịu ảnh hưởngnặng nề (1)

Tại Việt Nam, ĐTĐ type 2 cũng đang ngày càng phổ biến, không chỉ gia tăng về sốlượng ca mắc mới mà còn biểu hiện xu hướng trẻ hóa rõ rệt trong vòng hai thập kỷqua Nhiều nghiên cứu cho thấy, nhóm tuổi 40–60 hiện đang chiếm tỷ trọng lớn trongtổng số bệnh nhân mắc mới Đây là giai đoạn tuổi quan trọng, khi người bệnh vẫnđang trong độ tuổi lao động và gánh vác nhiều trách nhiệm kinh tế – xã hội (2) Việcmắc phải một bệnh lý mạn tính ở độ tuổi này không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe cánhân mà còn làm suy giảm năng suất lao động, kéo theo hệ lụy đến gia đình và cộngđồng

Phường Võ Thị Sáu, Quận 3 là một khu vực nội thành có mật độ dân cư cao, lối sốnghiện đại, nhiều yếu tố nguy cơ cho bệnh lý chuyển hóa nhưng lại chưa có nhiềunghiên cứu chuyên sâu đánh giá cụ thể Do đó, việc khảo sát thực trạng mắc và nguy

cơ mắc bệnh ĐTĐ type 2 ở nhóm dân số 40–60 tuổi tại địa bàn này là hết sức cầnthiết, góp phần cung cấp dữ liệu thực tiễn cho công tác y tế dự phòng và hoạch địnhchính sách y tế địa phương (3)

Trang 5

THỰC TRẠNG, NGUYÊN NHÂN VÀ HẬU QUẢ CỦA VẤN ĐỀ

Trên quy mô toàn cầu, ĐTĐ type 2 hiện là một vấn đề y tế cộng đồng nghiêm trọng.Theo thống kê của Liên đoàn Đái tháo đường Quốc tế (IDF) năm 2021, có khoảng

537 triệu người trưởng thành (20–79 tuổi) đang sống chung với bệnh đái tháo đường,trong đó trên 90% là ĐTĐ type 2 Dự báo đến năm 2045, con số này sẽ tăng lên 783triệu người nếu không có các biện pháp can thiệp kịp thời và hiệu quả (4) Trong sốnày, 80% các ca mắc mới ghi nhận ở các quốc gia có thu nhập trung bình và thấp, nơiđiều kiện chăm sóc y tế còn hạn chế, và kiến thức của cộng đồng về bệnh vẫn cònnhiều bất cập (5)

Tại Việt Nam, tình hình không nằm ngoài xu hướng chung Nếu như trước đây, bệnhchủ yếu gặp ở người cao tuổi thì hiện nay, độ tuổi trung bình của người mắc mới đãgiảm xuống, với nhóm tuổi 40–60 ngày càng chiếm tỷ trọng cao Theo các báo cáo từBệnh viện Nội tiết Trung ương và các nghiên cứu của Hội Nội tiết – Đái tháo đườngViệt Nam giai đoạn 2015–2021, tỷ lệ mắc mới ở nhóm tuổi này đã đạt gần 50% tổng

số ca mới được chẩn đoán (6) Điều này phản ánh sự thay đổi sâu sắc trong lối sống,chế độ sinh hoạt và môi trường sống ở khu vực thành thị hiện nay

Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng trẻ hóa bệnh bao gồm:

 Chế độ ăn uống dư thừa năng lượng, giàu chất béo và đường tinh luyện

 Giảm hoạt động thể lực do đặc điểm nghề nghiệp, nhất là các công việc vănphòng

 Tỷ lệ thừa cân – béo phì gia tăng, đặc biệt ở các đô thị lớn (7)

 Áp lực tâm lý kéo dài, thường xuyên căng thẳng trong công việc và cuộcsống

 Yếu tố di truyền và tiền sử gia đình có người mắc bệnh

Tại TP Hồ Chí Minh, đặc biệt là các quận trung tâm như Quận 3, xu hướng này càngthể hiện rõ Lối sống ít vận động, sử dụng thực phẩm chế biến sẵn, lạm dụng rượubia, thuốc lá và thiếu thời gian chăm sóc sức khỏe là những yếu tố nguy cơ phổ biến.Phường Võ Thị Sáu – với đặc điểm dân cư chủ yếu làm việc trong các ngành nghề

Trang 6

tĩnh tại, mức sống khá và chịu nhiều áp lực nghề nghiệp – là khu vực điển hình cho

xu hướng này (8)

Nếu không được kiểm soát kịp thời, bệnh ĐTĐ type 2 sẽ dẫn đến nhiều biến chứngnghiêm trọng như bệnh tim mạch, tổn thương thận, biến chứng thần kinh ngoại biên,tổn thương võng mạc có thể gây mù lòa, và tăng nguy cơ tử vong sớm (9) Đồng thời,người bệnh sẽ phải đối mặt với chi phí điều trị cao, giảm năng suất lao động, gánhnặng cho gia đình và hệ thống y tế (10)

NGHIÊN CỨU NÀY NHẰM GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ GÌ?

Dù ĐTĐ type 2 có thể được phát hiện sớm và điều trị hiệu quả nếu được quản lýđúng cách, nhưng trên thực tế, phần lớn người dân – đặc biệt trong độ tuổi 40–60 –vẫn còn thiếu kiến thức cơ bản về bệnh và các yếu tố nguy cơ liên quan Tình trạngphát hiện muộn khi bệnh đã có biến chứng là khá phổ biến, gây khó khăn trong điềutrị và làm tăng chi phí y tế cá nhân và xã hội (11)

Theo IDF năm 2021, tại khu vực Tây Thái Bình Dương (bao gồm Việt Nam), gần50% bệnh nhân mới được chẩn đoán ĐTĐ type 2 thuộc nhóm tuổi 40–59, cho thấyđây là nhóm đối tượng có nguy cơ cao nhưng lại thường bị bỏ sót trong công tác sànglọc và giáo dục sức khỏe cộng đồng (12) Trong khi đó, đây lại là lực lượng lao độngchính, việc mắc bệnh có thể kéo theo nhiều hệ lụy về kinh tế – xã hội, làm ảnh hưởngđến năng suất làm việc và chất lượng sống (13)

Xuất phát từ thực tiễn trên, nghiên cứu này được thực hiện tại phường Võ Thị Sáu,Quận 3, TP Hồ Chí Minh nhằm:

 Khảo sát thực trạng mắc và xu hướng trẻ hóa bệnh ĐTĐ type 2 trong nhómtuổi 40–60

 Phân tích các yếu tố nguy cơ liên quan đến bệnh như chế độ dinh dưỡng,mức độ vận động thể lực, chỉ số BMI, huyết áp, tiền sử gia đình, thói quenhút thuốc, uống rượu… (14)

 Đề xuất các giải pháp tăng cường truyền thông – giáo dục sức khỏe, nâng caonhận thức cộng đồng, hướng đến dự phòng sớm và kiểm soát hiệu quả bệnh

lý ngay từ cộng đồng

Trang 7

Phụ lục 1: Danh mục tài liệu tham khảo và trích dẫn phụ lục

(1) Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) Báo cáo toàn cầu về bệnh đái tháo đường Geneva:

(6) Hội Nội tiết và Đái tháo đường Việt Nam Nghiên cứu thực trạng bệnh đái tháo đường

tại các tỉnh thành Việt Nam Tạp chí Y học Thực hành 2019; số 108.

(7) Viện Dinh dưỡng Quốc gia Điều tra dinh dưỡng toàn quốc 2020: Tình trạng thừa cân

béo phì ở người trưởng thành Hà Nội; 2021.

(8) Sở Y tế TP Hồ Chí Minh Khảo sát yếu tố nguy cơ bệnh không lây tại Quận 3 – báo

cáo chuyên đề 2022.

(9) American Diabetes Association Standards of Medical Care in Diabetes – 2022.

Diabetes Care 2022;45(Suppl 1):S1–S264.

(10) Tổ chức Y tế Thế giới Chi phí và gánh nặng kinh tế do bệnh đái tháo đường WHO;

2018.

(11) Bệnh viện Nội tiết Trung ương Báo cáo thường niên 2022: Tình trạng phát hiện

muộn bệnh ĐTĐ type 2 ở người trung niên.

(12) International Diabetes Federation Regional Factsheet – Western Pacific 2021 IDF;

2021.

(13) Bộ Y tế Chiến lược quốc gia phòng chống bệnh không lây nhiễm giai đoạn 2020–

2025 Hà Nội; 2020.

(14) Nguyễn Thị Hòa và cộng sự Phân tích yếu tố nguy cơ bệnh ĐTĐ type 2 ở người 40–

60 tuổi tại Hà Nội Tạp chí Y học Dự phòng 2021;31(4):45–52.

Trang 8

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

 Mục tiêu tổng quát

Khảo sát thực trạng trẻ hóa bệnh đái tháo đường type 2 và một số yếu tố liênquan ở người dân độ tuổi từ 40–60 tại phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP Hồ ChíMinh năm 2024, nhằm cung cấp cơ sở khoa học cho các giải pháp can thiệp y tế dựphòng tại địa phương

4 Đánh giá mức độ hiểu biết của người dân trong độ tuổi 40–60 về bệnh đáitháo đường type 2 và các biện pháp phòng ngừa

5 Đề xuất một số giải pháp truyền thông – giáo dục sức khỏe và can thiệp dựphòng phù hợp với đặc điểm địa phương

Trang 9

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tổng quan tài liệu

1.1.1 Khái quát về bệnh đái tháo đường type 2

Đái tháo đường (ĐTĐ) type 2 là một rối loạn chuyển hóa mạn tính, đặc trưngbởi tình trạng tăng đường huyết do rối loạn bài tiết insulin hoặc đề khánginsulin, hoặc cả hai (15) Đây là loại ĐTĐ phổ biến nhất, chiếm hơn 90% tổng

số ca mắc trên toàn cầu (16)

1.1.2 Tình hình mắc bệnh trên thế giới và Việt Nam

Theo Liên đoàn Đái tháo đường Thế giới (IDF), năm 2021 có khoảng 537triệu người trưởng thành mắc ĐTĐ, dự kiến sẽ tăng lên 643 triệu vào năm

2030 và 783 triệu vào năm 2045 nếu không có các biện pháp can thiệp hiệuquả (17) Trong đó, hơn 90% là ĐTĐ type 2

Tại Việt Nam, theo nghiên cứu của Bệnh viện Nội tiết Trung ương và HộiNội tiết và Đái tháo đường Việt Nam, tỷ lệ mắc ĐTĐ type 2 đang có xuhướng gia tăng nhanh chóng, đặc biệt ở nhóm tuổi 40–60 (18) Tỷ lệ phát hiệnmuộn bệnh cũng khá cao, dẫn đến tăng gánh nặng biến chứng và chi phí y tế(19)

1.1.3 Các yếu tố nguy cơ gây bệnh

Các yếu tố nguy cơ chính bao gồm:

 Chế độ ăn uống không hợp lý (giàu chất béo, đường),

 Thừa cân – béo phì (BMI ≥25),

 Ít vận động thể chất,

 Hút thuốc, uống rượu thường xuyên,

 Stress kéo dài,

 Tiền sử gia đình có người mắc ĐTĐ (20)

Đặc biệt tại khu vực đô thị, người dân có xu hướng sống tĩnh tại, ăn thức ănnhanh, làm công việc văn phòng nên nguy cơ mắc bệnh cao hơn (21) Theo

Trang 10

nghiên cứu tại TP Hồ Chí Minh, các quận trung tâm như Quận 3 có tỷ lệngười trung niên mắc bệnh chuyển hóa cao, trong đó có ĐTĐ type 2 (22).

1.1.4 Hậu quả của bệnh đái tháo đường type 2

Nếu không được phát hiện và điều trị sớm, ĐTĐ type 2 có thể gây ra nhiềubiến chứng mạn tính như:

 Biến chứng tim mạch (nhồi máu cơ tim, đột quỵ),

 Biến chứng thần kinh (đau dây thần kinh ngoại biên),

1.4.5 Các nghiên cứu liên quan

Một số nghiên cứu trong nước và quốc tế đã tập trung khảo sát tỷ lệ hiện mắc,yếu tố nguy cơ và tình trạng kiểm soát bệnh trong nhóm tuổi trung niên:

 Nghiên cứu tại Thái Lan (2018) cho thấy tỷ lệ mắc ĐTĐ type 2 ở độtuổi 40–60 chiếm đến 45% tổng số ca (25),

 Tại TP Hồ Chí Minh, khảo sát của Trường Đại học Y Dược TP.HCMnăm 2020 cũng cho kết quả tương tự, với tỷ lệ người mắc ĐTĐ type 2

ở độ tuổi 40–60 là 42,5% (26)

Tuy nhiên, các nghiên cứu vẫn còn thiếu tính đặc thù theo khu vực phường/xã– nơi có đặc điểm dân cư, nghề nghiệp và môi trường sống riêng biệt Điềunày đặt ra nhu cầu thực hiện các khảo sát mang tính địa phương hóa hơn đểphục vụ công tác quản lý và phòng bệnh hiệu quả

Ghi chú phụ lục – tiếp nối từ phần trước:

(15): WHO Global Report on Diabetes – 2016.

(16): IDF Diabetes Atlas – 2021, lần thứ 10.

Trang 11

(17): IDF Diabetes Facts & Figures (Online).

(18): Nguyễn Thị Lâm Tình hình bệnh ĐTĐ tại Việt Nam – Tạp chí Y

học thực hành, 2019

(19): Báo cáo khám sàng lọc ĐTĐ – BV Nội tiết TW, 2019.

(20): Viện Dinh dưỡng Quốc gia Nghiên cứu toàn quốc về ĐTĐ type

2, 2015

(21): Huỳnh Tấn Phát & Trần Minh Tuấn Tỷ lệ mắc ĐTĐ ở người

trung niên tại TP.HCM – Tạp chí Y học TP.HCM, 2020

(22): Nguyễn Văn Dũng Các yếu tố nguy cơ ĐTĐ type 2 – Tạp chí Y

học Dự phòng, 2021

(23): ADA Standards of Medical Care in Diabetes – 2022.

(24): Nguyễn Thị Thanh Hương Biến chứng mạn tính ĐTĐ – Nội tiết

– Đái tháo đường Việt Nam, 2020

Trang 12

Sơ đồ: Các yếu tố nguy cơ chính dẫn tới bệnh ĐTĐ type 2  Sơ đồ tổng hợp từ: IDF Diabetes Atlas (2021), WHO (2020), ADA Standards (2023), Nguyễn Thị Hằng (2019), Bệnh viện Nội tiết Trung ương (2021).

Diễn giải chi tiết sơ đồ:

Tuổi ≥ 40: Sau tuổi 40, quá trình chuyển hóa chậm lại, độ nhạy với

insulin giảm, nguy cơ mắc bệnh tăng rõ rệt (27)

Tiền sử gia đình: Nếu cha/mẹ hoặc anh/chị/em ruột bị ĐTĐ type 2,

nguy cơ mắc bệnh tăng gấp 2–4 lần do yếu tố di truyền (28)

Béo phì (đặc biệt là béo bụng): Mỡ nội tạng làm giảm nhạy cảm

insulin, tăng nguy cơ kháng insulin và rối loạn chuyển hóa (29)

Ít vận động thể lực: Làm giảm khả năng sử dụng glucose của tế bào

cơ, dẫn đến tăng đường huyết (30)

Tăng huyết áp: Là yếu tố đi kèm phổ biến trong hội chứng chuyển

hóa, làm tăng gánh nặng cho hệ thống tim mạch và chuyển hóa (31)

Các yếu tố nguy cơ bệnh ĐTĐ type 2

Tuổi

cao Tiền sử gia đình Béo phì Lối sống ítvận động Tăng huyết áp

Rối loạn lipid máu

Chế độ ăn uống không lành mạnh

Trang 13

Rối loạn lipid máu: Làm gia tăng stress oxy hóa và viêm, góp phần

vào tiến trình đề kháng insulin (32)

Chế độ ăn uống không lành mạnh: Ăn nhiều tinh bột tinh chế, đường,

chất béo bão hòa và ít rau xanh, chất xơ là yếu tố nguy cơ phổ biếntrong lối sống hiện đại (33)

+ Nguồn thông tin tham khảo:

(27) World Health Organization Diabetes fact sheet, 2022.

(28) International Diabetes Federation (IDF) IDF Diabetes Atlas – 10th Edition, 2021.

(29) Hu FB et al Obesity and risk of type 2 diabetes in women, NEJM,

(32) Grundy SM Metabolic Syndrome Pandemic, Circulation, 2008.

(33) Nguyen TT et al Dietary patterns and type 2 diabetes in urban Vietnamese adults, BMC Public Health, 2019.

1.2 Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước về bệnh ĐTĐ type 2 1.2.1 Các nghiên cứu quốc tế

Nghiên cứu UKPDS (United Kingdom Prospective Diabetes Study):

Là một trong những nghiên cứu lớn nhất về ĐTĐ type 2, được thựchiện tại Anh Quốc từ năm 1977 đến 1997 trên hơn 5.000 bệnh nhân.Kết quả cho thấy kiểm soát tốt đường huyết và huyết áp giúp giảm biếnchứng vi mạch và đại mạch (34)

Trang 14

Nghiên cứu Framingham Heart Study (Hoa Kỳ): Đây là một nghiên

cứu theo dõi đoàn hệ dài hạn khởi đầu từ năm 1948, cho thấy rõ mốiliên hệ giữa béo phì, lối sống ít vận động, tăng huyết áp với nguy cơmắc ĐTĐ type 2 (35)

Theo báo cáo của Liên đoàn Đái tháo đường Thế giới (IDF) năm

2021, có khoảng 537 triệu người trưởng thành đang sống chung với đáitháo đường, trong đó trên 90% là type 2 Việc kiểm soát các yếu tốnguy cơ như thừa cân, ít vận động, ăn uống không lành mạnh là cầnthiết để giảm gánh nặng bệnh tật (36)

1.2.2 Các nghiên cứu trong nước

Nghiên cứu của Trần Văn Ngọc và cộng sự (2018) tại Hà Nội: Khảo

sát 1.268 người từ 45–60 tuổi tại 4 phường nội thành, tỷ lệ mắc ĐTĐtype 2 là 7,8%, trong đó nhóm béo bụng chiếm tỷ lệ cao nhất (37)

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Hương (2020) tại TP Cần Thơ:

Khảo sát 950 người ≥40 tuổi, ghi nhận tỷ lệ mắc ĐTĐ là 11,2% Cácyếu tố nguy cơ chính gồm: BMI ≥25, ít vận động, tiền sử gia đình (38)

Nghiên cứu của Lê Quang Dũng (2017) tại TP Huế: Nghiên cứu trên

824 người dân từ 40–70 tuổi, cho thấy yếu tố nguy cơ phổ biến gồm:tuổi cao, béo phì trung tâm, ít vận động và tiền sử gia đình (39)

Các nghiên cứu trong và ngoài nước đều xác nhận mối liên quan giữa ĐTĐ

type 2 với các yếu tố lối sống và nhân khẩu học Tuy nhiên, tại phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP Hồ Chí Minh, chưa có nghiên cứu cụ thể nào đánh giá

tỷ lệ mắc bệnh và các yếu tố nguy cơ trong cộng đồng, cho thấy tính cấp thiếtcủa đề tài

1.3 Giới thiệu về địa bàn nghiên cứu

Phường Võ Thị Sáu là một trong 14 phường của Quận 3, TP Hồ Chí Minh:

Trang 15

Dân số khoảng 30.000 người (theo Niên giám Thống kê TP.HCM,

2023) (40)

 Đây là khu vực nội thành với tốc độ đô thị hóa nhanh, điều kiện kinh tế– xã hội ở mức trung bình khá

Khoảng 32,5% dân cư thuộc nhóm tuổi từ 40 đến 60 – nhóm tuổi có

nguy cơ cao mắc ĐTĐ type 2 (40)

 Các yếu tố nguy cơ như ít vận động, chế độ ăn giàu năng lượng, căngthẳng do công việc,… khá phổ biến tại địa bàn này

Việc khảo sát tỷ lệ mắc ĐTĐ type 2 và các yếu tố nguy cơ liên quan tạiphường Võ Thị Sáu không chỉ có giá trị về mặt dịch tễ học mà còn giúp địnhhướng các biện pháp can thiệp phù hợp trong cộng đồng dân cư đô thị

Danh mục tài liệu tham khảo tương ứng (trích từ 34 trở đi):

(34) UK Prospective Diabetes Study (UKPDS) Group Intensive

blood-glucose control with sulphonylureas or insulin compared with conventional

treatment and risk of complications in patients with type 2 diabetes The Lancet, 1998.

(35) Kannel WB, McGee DL Diabetes and cardiovascular disease: The

Framingham study JAMA, 1979;241(19):2035–8.

(36) International Diabetes Federation IDF Diabetes Atlas, 10th ed Brussels,

Belgium: 2021

(37) Trần Văn Ngọc, Phạm Thị Thu Khảo sát tỷ lệ mắc ĐTĐ type 2 ở người

trung niên tại Hà Nội Tạp chí Y học Thực hành, 2018; số 106.

(38) Nguyễn Thị Thu Hương Nghiên cứu các yếu tố nguy cơ mắc đái tháo

đường type 2 ở người ≥40 tuổi tại TP Cần Thơ Tạp chí Y học Cần Thơ,

2020; 26(3)

Trang 16

(39) Lê Quang Dũng Nghiên cứu các yếu tố liên quan đến đái tháo đường

type 2 tại thành phố Huế Tạp chí Y Dược học – Đại học Huế, 2017.

(40) Cục Thống kê TP Hồ Chí Minh Niên giám Thống kê năm 2023 NXB

Thống kê TP.HCM

Trang 17

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang

Thực hiện khảo sát cộng đồng nhằm xác định tỷ lệ mắc bệnh Đái tháođường type 2 và các yếu tố nguy cơ liên quan ở người dân từ 40 – 60 tuổi tạiphường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP Hồ Chí Minh, năm 2024

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Địa điểm: Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP Hồ Chí Minh

Thời gian thực hiện: Từ tháng 3/2024 đến tháng 7/2024

2.3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng: Người dân đang cư trú tại phường Võ Thị Sáu, quận 3, TPHCM, trong độ tuổi từ 40 đến 60 tuổi

2.3.1 Tiêu chuẩn chọn mẫu

Cư trú tại phường Võ Thị Sáu ít nhất 6 tháng tính đến thời điểm khảosát

Trong độ tuổi từ 40 đến 60 tuổi (tính theo năm sinh)

Đồng ý tham gia nghiên cứu, ký cam kết tự nguyện

2.3.2.Tiêu chuẩn loại trừ

Người đã được chẩn đoán mắc Đái tháo đường type 1

Người mắc bệnh cấp tính nặng, bệnh mạn tính giai đoạn cuối (nhưung thư, suy thận giai đoạn cuối)

Người bị rối loạn tâm thần không thể hợp tác trong phỏng vấn

2.4.Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

2.4.1.Cỡ mẫu

Cỡ mẫu tính theo công thức ước lượng tỷ lệ nghiên cứu mô tả:

Trang 18

n = Trong đó:

+ n:cỡ mẫu cần khảo sát

+ Z: giá trị Z ứng với mức ý nghĩa 95% (Z = 1,96)

+ p: Tỷ lệ mắc bệnh tiểu đường type 2 dự kiến (chọn p = 0,06 dựa theo số liệuquốc gia)

Chọn ngẫu nhiên các hộ dân cư tại phường Võ Thị Sáu

Trong mỗi hộ, chọn người phù hợp tiêu chuẩn nghiên cứu

2.5 Phương pháp thu thập số liệu

Thu thập số liêu định lượng

Điều tra viên các cách thành viên trong nhóm gồm 6 người thuộc lớp1D1 và 1D2 - YHCT 03 Đại Học Thành Đông đang làm bài nghiên cứu.Nhóm đã chia thành 2 nhóm nhỏ gồm 3 người đi phỏng vấn theo địa bàn đãđược phân công Các thành viên tất cả đều không biết bệnh nhân, khi thuthập dữ liệu chỉ giới thiệu là thành viên thuộc nhóm nghiên cứu

Trước khi đi phỏng vấn cả nhóm đã cùng thảo luận để thống nhất nộidung câu hỏi, tao đổi về kỹ năng tiếp cận với người dân, cách thức tiến hạnhthu thập số liệu

Ngày đăng: 05/06/2025, 16:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Các biến số liên quan đến đặc điểm cá nhân - Khảo sát tình trạng trẻ hóa bệnh Đái tháo Đường type 2 Ở người dân Độ tuổi từ 40 – 60 tại phường võ thị sáu, quận 3, thành phố hồ chí minh – năm 2024
Bảng 1. Các biến số liên quan đến đặc điểm cá nhân (Trang 19)
Bảng 2. Các biến số liên quan đến đặc điểm bệnh lý và hành vi sức khỏe - Khảo sát tình trạng trẻ hóa bệnh Đái tháo Đường type 2 Ở người dân Độ tuổi từ 40 – 60 tại phường võ thị sáu, quận 3, thành phố hồ chí minh – năm 2024
Bảng 2. Các biến số liên quan đến đặc điểm bệnh lý và hành vi sức khỏe (Trang 20)
Bảng 3. Phân loại BMI theo tiêu chuẩn dành cho châu Á (WHO – 2004) Phân loại BMI (kg/m²) - Khảo sát tình trạng trẻ hóa bệnh Đái tháo Đường type 2 Ở người dân Độ tuổi từ 40 – 60 tại phường võ thị sáu, quận 3, thành phố hồ chí minh – năm 2024
Bảng 3. Phân loại BMI theo tiêu chuẩn dành cho châu Á (WHO – 2004) Phân loại BMI (kg/m²) (Trang 21)
Bảng 3.1.  Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới tính - Khảo sát tình trạng trẻ hóa bệnh Đái tháo Đường type 2 Ở người dân Độ tuổi từ 40 – 60 tại phường võ thị sáu, quận 3, thành phố hồ chí minh – năm 2024
Bảng 3.1. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới tính (Trang 23)
Bảng 3.7. Tiền sử gia đình mắc ĐTĐ ở đối tượng nghiên cứu - Khảo sát tình trạng trẻ hóa bệnh Đái tháo Đường type 2 Ở người dân Độ tuổi từ 40 – 60 tại phường võ thị sáu, quận 3, thành phố hồ chí minh – năm 2024
Bảng 3.7. Tiền sử gia đình mắc ĐTĐ ở đối tượng nghiên cứu (Trang 24)
Bảng 3.5 . Phân bố vòng eo ở đối tượng mắc ĐTĐ type 2 - Khảo sát tình trạng trẻ hóa bệnh Đái tháo Đường type 2 Ở người dân Độ tuổi từ 40 – 60 tại phường võ thị sáu, quận 3, thành phố hồ chí minh – năm 2024
Bảng 3.5 Phân bố vòng eo ở đối tượng mắc ĐTĐ type 2 (Trang 24)
PHỤ LỤC 3: BẢNG KIỂM YẾU TỐ NGUY CƠ - Khảo sát tình trạng trẻ hóa bệnh Đái tháo Đường type 2 Ở người dân Độ tuổi từ 40 – 60 tại phường võ thị sáu, quận 3, thành phố hồ chí minh – năm 2024
3 BẢNG KIỂM YẾU TỐ NGUY CƠ (Trang 34)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w