Em xm gửi lời cảm ơn chân thành tới anh Trần Kgọc Toàn, công tác tại Viên Khoa học hạt nhân đã nhiệt tỉnh giúp đỡ và hướng dẫn cho em rất nhiều trong việc lay 86 hiện, nghiên cứu và hoả
Trang 1UNG DUNG CHO THUC TE TAI VIET NAM
LUAN AN TIEN SI KY THUAT
HA NOL, 2010
Trang 2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO 'TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
NGUYÊN THÁI HÀ
XÂY DỰNG HỆ THÓNG QUẦN LÝ CHẤT LƯỢNG
THIET BI CHUP NHU ANH UNG DUNG CHO
THUC TE TAI VIET NAM
Chuyên ngành: Kỹ thuật điện rừ
Mã số: 62.52.70.01
LUẬN ÁN TIÊN SĨ KỸ THUẬT
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
1 PGS.TS NGUYEN BUC THUAN
2 TS.NGUYEN YU SƠN
HA NOI, 2010
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Sau thời gian bốn năm nghiền cửu, đuợc sự lướng dẫn của PG8.T§ Nguyễn
Đức ‘Thuan vả T8 Nguyễn Vũ Sơn, được sự quan tầm tạo điều kiện của trường Đại
hoe Bach Khoa Ila néi, Trung tam An toán bức xạ Viện Khoa học bạt nhân, các bệnh viện nơi đến lây số liệu, tồi đã hoàn thành luận án nảy
Nội dụng luận án nghiên cứu vé “kay dung hé thdng quản lý chất lượng thiết
bị chụp nhấ Ảnh ứng dung che thực lễ tại Việt nam" Tôi xin cam đoan luận án này
là công trình nghiên cứu của chính bản thân Cúc kết quả nghiên cứu ương luộn ám
là trung thực và chưa được công bỏ trong bất kỳ công trình náo khác
‘Tac giá luận án
NCS Npuyén Thai Ha
Trang 4ry
LOI CAM ON
Lời đâu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhật tới PGS.TS Nguyễn Đức
Thuận — người đã lận tình hướng dẫn, đìu đất và giúp đỡ eần rat nhiều trong cũ lnh
vực nghiên cửu của luận ản cũng như trong công tác chuyển môn vả trong, cuộc sống, ngay từ những ngày đầu em mới về công tác tại bộ môn
cảm ơn chân thành tới TS Nguyễn Vũ Sơn và các thấy, cô
Em xin gửi lẻ
trong khoa Điện tứ Viễn thông đã giúp đỡ em trong quả trinh học tập, công tác và
nghiên cứu từ khi em cỏn là sinh viên cho tới ngày hôm nay, khi đã là một cán bộ công lác lại Khoa
Em xm gửi lời cảm ơn chân thành tới anh Trần Kgọc Toàn, công tác tại Viên
Khoa học hạt nhân đã nhiệt tỉnh giúp đỡ và hướng dẫn cho em rất nhiều trong việc
lay 86 hiện, nghiên cứu và hoản thành luận án,
Tôi xin gứi lời cám ơn các bác sĩ tại Khoa chân đoán hình ảnh Bệnh viện K,
TĨà nội, Quân Y viện 108, bệnh viện Bạch Mai đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quả
số liệu và do đạc trên bệnh nhận và thiết bị
trình
"Tôi xia chân thành cảm gn giao su Ronny Vanoơn lrưởng VỤH Vương
quốc Bỉ đã quan tâm giúp đỡ gửi lài liêu tham khảo và các thiết bị đo phục vụ cho
nghiên cứu của hận án
‘Tir day long, con xin cém ơn bố mẹ và những người thân trong gia đình đã giủp đở con rất nhiều để cơn luồn vững vảng trong cuộc sống
NCS Nguyén Thai Ua
Trang 5MỤC LỤC
13 Đổi lượng và phương pháp nghiên cứửu - 18
1.4 _ 1ïnhhình nghiên cửu trong nước và trền thế giới
1.5 Mue dich va nhiém vu ctia Iwan an
151 Mục đích của inn an
1.5.2 Xhiệm vụ cúa hậnân
1.7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
CHƯƠNG 2 DÁNH GIÁ HIỆN TRANG AN TOAN BUC XA TAI CAC Cơ số
TE TAI VIET NAM VA QUI TRINH CHUP X QUANG Vt
Hiện trạng an toàn bức xa tại Việt nam
Các ảnh hướng của bức xã iont hỏa
3.1.1 Liễu trong các phép đo liều lượng ứng ing - 42
3.1.2 Các đại lượng liên quan đến hiệu ímg tất nhiên vả hiệu ứng ngẫu nhiên 44 3.2 _ Phương pháp nghiền cứu
3.2.1 Các phép đo trên phantơm tương duong vu
3.2.2 Các phép đo thực hiện tên bệnh nhân -
3.4 Đánhgiá những yêu tổ có (hỄ gây nên sai số trang quả trùhh xác định Hiểu tuyến
Trang 6
3⁄5 Kếthin 71 CHUONG 4, DANLL GLA CAC THONG 86 TÁC ĐỌNG TOL LIEL BENH NHÂN
42.3 Kich thước tiên điểm
424A Lop giá trị một nữa (HVL)
42.5 Suất dầu ra của ông ta
4.2.6 - Hệ thông điêu khiến phát tia tự đồng (AEC)
4.2.7 Chất lượng ảnh X quang vũ ~ Độ tương phản ảnh
42.8 Sự căn thẳng trường chiêu tỉa X và bộ phận nhậ
43 Phương pháp đo co
43.1 Các dụng cụcẳng đụng trọng quá bình kiểm chuẩn
A3.2 Các thông só cần tiến hành đo trong quả trình kiểm chuẩn 84
44 Kết quà
4.4.1 Khoảng cách từ nguồn phát tia tới ánh SID}
4.4.2 Suất đầu ra của ông tia (aGy/mAs hoặc mi/mAs)
4.43 Điệnáp của ông tia X
444
4.4.5 Hệ thông điều khiến phát tia tự đông (AEC)
4.4.6 _ Hệ số hệ thông lưới hạn chế tia tánxạ
4.5.1 Khmyẻn cáo lựa chọn tư thế chụp vú 96
45.2 Khuyến cáo qui trình chụp X quang vú cho bệnh thần —.-
45.3 Khuyên cáo đối với các kỹ thuật viên và cáo bác si X quang cũng rÌnr
từng người chịu trách nhiệm về kiểm chuẩn chất lượng thiết bạ 9
4.6 ĐỂ xuất các thông số kiểm chuẩn cho thiết bị X quang chụp vũ 100 4.6.1 Các thông số cần tiến hành kiểm chuẩn với lần suất 6 tháng một lần 101 4.6.2 - Các thông số cần tiến hành kiểm chuẩn với tần suất I năm rnöt lẳn 103
Trang 751 pat van dé - - eed
6.2 Xây đựng cơ sở dữ iệu ảnh chụp vú - - _ 132 6.2.1 Phân tích cơ sỡ đữ liệu ảnh chụp vũ ~-
KET LUAN VA KIÊN NGHỊ
Trang 8Tổ chức nghiên cửu vẻ bức xạ của Mỹ
Phéu khiển phát tia tự động
Tiểu tuyển trung bình Méo cấu trúc
Mất đối xứng
Can xi hóa
Tư thẻ chụp vú từ trên xuống đưới
Các khối u có đường bao rõ rằng
Lop gia trị một nứa
Tiệp hội năng lượng nguyễn Lử quốc tế
Tiệp hội nghiền cửu quốc lễ về ung thư
Tế chức quốc tế về bảo vệ an toàn bức xạ
Tế chức quốc tế về các đơn vị và đo lưỡng bức xạ
Cao ap dinh Mihampe Miliampe x giây
Tiểu tuyển trung bình
Các khối u có đường bao không xác định
‘Yu thẻ chụp vú từ giữa ra phía bèn
Trang 9Mật độ quang, Paladium
Trợ lý cả nhận số
Polymethylauethacrylate
Hệ thẳng quản lý cơ sở đữ liệu liên quan Rhotium
Chất lượng bức xạ tiều chuân cúa thiết bị Ä quang chụp vủ
Khoảng cách từ nguồn phát tia tối ảnh Cáo khối n có ba gai
Ngôn ngữ truy vẫn mang tính câu trúc 1iểu kế phát xạ nhiệt huỳnh quang
Veénfram
TS dite ¥ té thé gidi
Trang 10Danh mục các bang Chương 2
Bãng 2.1 Tỉ lệ mắc ung thư ở nữ giỏi tại Hà nội, thành phỏ Hẻ Chỉ Minh và Việt
nam trên 100.000 dân (#heo số liệu thông kê của bệnh viện E)
Chương 3
Bang 3.1 Cac phương pháp đánh giá liều tuyển trung bình trên phantom và trên
Bang 3.2 Các gid trị của hệ số tán xạ ngược, B, đối với chất hrong chim tia X
Tăng 3.3 Hệ số chuyển đổi ,PMMA được sử dụng để tính liều tuyến lrung
bình của một vủ chuẩn đảy 50mm gồm 50% mô tuyển từ liểu tới một
Bằng 3.4 Giá trị hệ
3 tương: ứng với sự kết hợp anôtấmn lạc khác hau [20] 53
Bang 3.5 Giả trị HVL tương ứng với sự kết hợp andt/tim lọc khác nhau, với dai
Rang 3.6 Số liệu do với PMMA lương dương vũ - 34
Hảng 3.7 Dữ liệu đo trên phantom chuẩn PMMA 45mm (tuong đương bể dày vú
Băng 3.8 Hệ số chuyên đổi #2 „ tình theo trQymGy sử dụng để tính hiếu mỗ
tuyến trung bìmh cho các vú có ruô tuyển chiếm 50% từ hều hấp thụ trong,
không khí [18] 59
Bang 3.9 Gia trị hệ số chuyển dé khi tính chất tuyến thay đổi từ D,1% -
Băng 3.10 Dữ liệu do dược trên máy Metaltronica (đo đại bệnh viện Việt nam) 62
Bang 3.11 Dữ liệu đo và đánh giá liều tuyến trưng bình trên máy Metaltronica 63 Bang 3.12 Dữ liệu đo được trên máy Planmed Sophie (de tai hénh vién Viet nam) 64
Bang 3.13 Dtt ligu do và dánh giá liều tuyển trung bình trên may Plamed Sophie 65
Trang 11Bảng 3.14 So sánh với số liệu do máy chụp vú tại một bệnh viện Hản quốc [19] 66
Băng 3.15 Dữ liệu liễu tuyến trưng bình trên mảy tại Hàn quốc [L9] a BT Chuong 4
Hãng 4.1 Các dụng cụ sử dụng trong quả trình do cao BỘ
Bang 4.2 Bang giá trị ITVL đối với các kết hợp anất tấm lọc khác nhau 88 Bảng 43 Thiết lập điều khiển mật độ quang trên máy chụp vũ mắn-phim 90 Bảng 4.4 Sự thay đổi mật độ quang theo bẻ dày vú - ccceooeeesse.oc.c ĐÓ,
Rang 4.6 Bang dé xuất các thông số quan trọng cần tiến hành kiểm chuẩn của thiết
bị X quang vú trong diễu kiện tại Việt nam ec TÔ
Trang 12Tĩnh 2.1 Tĩmh ảnh các bệnh nhân bị bỏng rệp va các tế bào da bị chết (hông hỏi
Thục) do tác động của bức xạ ion hóa chiều xạ lâu dài và liễn cao [5] 31
Hình 3.2 Các thành phần trong muội thiết bị chụp X quang vú |13J 35
Hinh 2.4 Sự mô phông hình hợc sử dụng đổi với hướng lu vũ từ trên xuống (CƠ)
(a) và từ giữa ra phia bén (MLO) (b) |42| seo T7
Tĩnh 2.5 a) lướng chụp vủ MLO cho ngực phái và ngực trái b) Llướng chụp vú
CC cho ngực phải và ngực trái Những hình ảnh nay cho thấy một khôi (mũi tên chí nằm sâu giữa ngực Khỏi u nhỏ không thể cảm nhận dược
nay được phát hiện trong ảnh MLO (3) và có thể không được phát hiện
Tĩnh 2.7 Các yếu tổ ảnh hưởng đến độ phân giải ảnh Al Chương 3
1lình 3.2 Thiết lập đo xác định tái của ống tla on đĐ
Hình 3.4 Biểu đỏ biểu thị quan hệ giữa bê đây vú vả tải của ông, ta của 3 mày chụp
Tình 3.5 Biểu cổ quan hệ giữa bê dày vú với liều tuyển trung bình của 3 máy chụp
vi (2 may tai Việt nam và 1 máy tại Hàn quốc) ì 69
Trang 13Hình 4.1 Phổ năng lượng tia X phụ thuộc vật liệu làm anôttắm lọc
Tlinh 4.2 Kích thước tiêu điểm lớn là nguyên nhân gảy nên hiện tượng ving ban dạ
Hình 4.3 So dé hé théng diéu khién phat tia tự động CAEC) [13] BÓ Tlinh 4.4 Duang cong đặc tỉnh biểu thị mối quan hệ giữa mật độ quang và cường độ
Hình 4.5 Sơ dỏ các thông sở cần do trong quả trình kiểm chuẩn thiết bị 84
Hình 4.6 Khoáng cách từ nguồn tới ảnh do được trong các máy chụp vũ khác nhau
Tlinh 4.7 Biéu để suất đầu ra của ông tỉa đo trên 5 thiết bị X quang chup vi 86
1Enh 4.8 Giá trị kVp đo được so với giả trị danh định Bĩ Hình 4.9 Độ lặp lại của diện áp (KVp) trong các thiết bị khảo sal BT
Hình 4.10 Độ chỉnh xác của điện áp phát tia đổi với các máy chụp vú khác nhau 8#
Tình 411 Biểu đồ các giá trị HVT Gm Al), Loc tong công đối với PMMA-: 30
pm Mot im Al, PMMA-2: 30 pn Mo12mm AL PMMA-3: 30pm Mo | 3mm AL, ALS: 30 wm Me+0.05 mm AI, Àl-I0: 30 pm Mo+010 mm Al
and Al-15 : 30 pm Mo10.15 mm AI Đường chấm chấm màu đỗ biến thi
gid tri trên của chùm RQR-M (Sổ liệu do của 148.1 /20j) .BĐ
Tlinh 1.12 Cac vùng cân quan tâm trên một ảnh chụp vú được sử đụng trong nghiên
Hình 4-13 Các giá trị GD do dược trong các vùng trên ảnh X quang vú 94 Chương Š
Hình 5.2 Sơ đỏ luồng dữ liêu (DED) mức ngữ cảnh 2esss.eo.c 11,
linh 5.3 Sơ để luồng dữ liệu (212) mức đính co TH
Trang 14Hình 5.5 Lưu để thuật toán sao lưu cơ sở dữ liệu c sieu
Hình 5.6 Tam để thuật toán khối phục cơ sở đữ liệu
Hìmh 57 T.ưu để thuật koán xóa việ/phòng khám
Hình 5.8 Lưu đề thuật toán tỉnh các giả trị kiêm định 2-cc 2s
Tinh 5.9 Giao điện chính bắt đầu vào chương trình kiếm chuẩn
Tình 5.10 Giao diện khởi tạo dữ liệu thiết bạ cần kiểm chuẩn
Hình 5.11 Giao diện các thông số cần tiên hành kiểm chuẩn - -
Tinh 5.12 Qui trinh hướng dẫn thực hiện một bài đo
Tình 5.13 Giao diện nhập số liệu của bài đo trên, tính toán và đưa ra kết luận
Hình 5.16 Giao diện tra cứu thông tìn máy đã kiểm chuẩn
Tlinh 5.17 Giao diện tra cifu théng tin May vse sesssecssseet sinensis stetnese
Hình 5.19 Giao điệu luển thị thông liu thống kê các máy đã kiểm định
Hình 5.20 Giao diện lựa chọn các thông số được in ra bảo cáo
Tình 5.21 Giao điện báo cáo tổng hợp kiểm chuẩn thiết bị
Tình 5.22 Giao điện báo cáo thông số kiểm định
Chương 6
Hình 6.1 Tế chức eơ sở đữ liệu ãnh
Hình G.2 Kiến trúc ứng dụng nên W/eb
Tlinh 6.3 Cac bang trong co sở đữ liệu
Hinh 6.4 Giao điện màn hình làm việc của phpMvađmin
Hình 6-5 Giáo diện dâu vào của cơ sở dữ hậu
Tĩnh 6.6 Giao diện sau khi user thaña (có quyền tôi cao) logim vào hệ thông
Hình 6-7 Giao điện quản lý ảnh
Hình 6.8 Giao diện hiển thị ảnh
1Iinh 6.9 Ảnh chụp X quang vú từ phía bên (MLO)
Trang 15Hình 6.13 Ảnh trước và sau khi lấy biên Laplace sử dụng mặt nạ H; 48
Tinh 6.14 Anh chup thông thường trước và sau khí lầy biên sử đựng mặt nạ Prewitt
Hình 6.15 Ảnh X quang vú trước và sau khi dò biển sử dụng toán tử Prowift với
Hình 6.16 Xay dung ma tran GLCM theo hướng đông (chỉ xét các quan hệ theo
tướng từ trái qua phải) của một mẫu ánh 3 bịt ì TẾT
Tĩnh 6.17 Chọn cửa số ấxŠ „155
Hình 6.19 Anh gốc và ảnh sau khi dò các đốm vi canxi hỏa sử dụng hảm
Tình 6.20 Auh sau khi dé cac dd vi cared hoa vei ngudng 1 600 eee ST Linh 6.21 Ảnh trước và sau khi dò các khôi u ccecceeseeoca.e LỀ
Trang 1615
CHUONG 1 MODAU
1.1 Giới thiệu
Ung thi vit la loại ung thư thường gặp nhất và gây tử vơng hàng đâu ở phụ
nữ nhiều nước trên thể giới Theo Cơ quan Nghiên cửu Ung thư Thể giới (TARC)
vào năm 1998 thị ung thư vú đứng đầu, chiếm 21% trong tổng số các loại ung thư ở
phụ nữ trên toàn thể giới Cũng theo TARC, xuất độ chuẩn hỏa Theo tôi gũn ung thư
vú ở phụ nữ là 92,04 (trên 100.000 dân) ở chu Âu và 67,48 (trên 100.000 dân) trên
toàn thể giới vào năm 1998, đều là cao nhất trong các loại ung thư ở nử giới Thông
+kê của tố chức Y tế Thẻ giới (World Health Organization - WHO) cho thấy thể giới
có khoáng 1,2 triệu phụ nữ mắc bệnh này, nhưng chỉ 1⁄3 trong số đó được chấn
đoán ở giai đoạn sớm [1]
Xuất độ ung thư vủ hàng năm dang gia tăng ở nhiễu quốc gia, với hơn Ì triệu
phu nữ sẽ mắc bệnh nảy mỗi năm trên khắp thể giới Hiện nay, theo thống kê năm
2000 tại bệnh viện K là bệnh viện hàng đầu về chẩn đoán va điều trị ung thư, ỡ nữ
giới ng thư vú đứng bàng đầu với tỷ lệ mắc thô là 13,8 và lý lệ mắc chuẩn theo
tuổi là 17,4 trên 100000 Ước tính nắm 2000 có khoảng 5538 trường hợp ưng thư vú
mới Dứng hàng thứ hai nhưng có tỷ lệ mắc sắt nút là ung thư cô tử cung với tý
chuẩn theo tuổi là 17,3 trên 100000 Ước tính năm:
lệ
1nắc thô là 13,1 vả tỷ lệ
2000 có khoảng 5260 trường hợp ung thư cổ tứ cung mới trong cả nước, Liếp theo
la cc ung thu da day (CR 14,5; ASR 23,7, số ca mới 5711), đại trực tràng (CR 7,3; ASR 11,4, số ca mới 2878) và ung thư phổi (CR 5,0; ASR 6,5; số ca mới 2001) (Hinh 1.1) [2]
Tng thư vú rất hiếm khi xây ra trước tuổi 20 và it gặp ở người đưới 30 tuổi
Lần suất bệnh tăng lên dân đến 50 tuổi vá sau mãn kinh tằn suất này tăng, chậnt lại
Tây là một bệnh hết sức phức tạp mà trong nhiều năm qua đã có nhiễu
nghiên cứu về nguyên nhân, bệnh sinh và điều trị Một điều quan trọng cần phải
thận thấy là việc phát hiển sớm ứng thư vú quá sự lầm soái ở những phụ nứt bùnh
Trang 17thưởng đã làm thay đổi rõ ràng bênh sử tự nhiên của bệnh cũng như cải thiên đảng
Tilé mac chuan tuổi trên 100.000 dân Hình 1.1 Tỉ lệ mắc chuẩn tuỗi của 10 loại ung thư phổ biến nhất ở nữ giới, Việt nam [2]
Cho dén nay, phương pháp hiệu quả nhất đẻ phát hiện ung thư vú ở phụ nữ là
chụp X quang vú — phương pháp sử dụng tia X đề tạo ảnh vú, còn được gọi lả chụp
X quang vú Phương pháp nảy có thê phát hiện được một khôi u ac tinh trong vú hai năm trước khi cơ thẻ cảm nhận được no [1]
Nói chung, ở Việt Nam hiện nay, việc chân đoán bệnh từ phim chụp X quang
vú vẫn được thực hiện thủ công bởi các bác sĩ hoặc các kỹ thuật viên Bác sĩ hay kỹ
thuật viên phân tích từng phim X quang vủ, với từng bệnh nhàn, trả vẻ kết quả tốt
(vú khoẻ manh) hoặc khoanh ra các vùng có nghỉ ngờ mắc bệnh trên phim X quang Với các bệnh nhân nghi ngờ có bệnh, các bác sĩ sẽ thực hiện thêm một số bước
kiểm tra khác, cho đến khi có kết quả cuối củng Quả trình chân đoán như trên dựa
nhiều vào kinh nghiệm của bác sĩ hoặc các kỹ thuật viên
Bên cạnh phương pháp chân đoản truyền thống như vậy, ngày nay chủng ta
đã được hỗ trợ rất nhiều từ các hệ thông máy tính Tuy rằng máy tính chưa thể dam
nhận được trọn ven công việc của các bác sĩ, kỹ thuật viên, nhưng với sự hỗ trợ từ
hệ thống máy tính, chắc chắn hiệu quả của quá trình chân đoán sẽ tăng lên nhiều
Trang 18lần Ta cỏ thể sử dụng các thuật toán để nâng cao chất lượng ảnh và chỉ ra những,
vũng khả nghỉ
Hiện nay có môi thực lễ là &
¿ bệnh viện tuyên trên luôn phải đón tội số
lượng quả déng các bệnh nhân Cáo bệnh viện tuyển tính vả tuyển huyện thường it
trang bị các máy X quang chụp vú do kỷ thuật chụp cũng như quá trình đọc phin X
quang vú phụ thuộc rất nhiều vào bác sĩ, chỉ những bác sĩ có chuyên tôn cao moi
đọc được phim X quang vủ một cách chính xác và ở các tuyển dưới nêu có phát
hiện ra bệnh thi bệnh nhân đều phải chuyển lên tuyển trên mới can thiệp được Ghính vì thì các máy X quang chụp vú ở các bệnh viện lớn lại Hà nổi và thành phê
Hẻ Chỉ Minh luôn phải hoạt dông với cường dộ rất cao nhưng lại chưa dược quan
tâm đứng múc Theo nghiên cứu khảo sát năm 2007, phỏng chụp X quang vú tại
bệnh viên K chỉ chụp có trên dưới 4Ó bệnh nhân mỗi ngày (vẫn là quả cao so với
nước ngoài) thì hiện nay, nắm 2009, phòng X quang nảy đã phải chụp trung bình
trên dưới một trăm bệnh nhân mắc bệnh tuyến vú mỗi ngày Các máy luôn phải hoạt động quá công suất tửnmrg hấu như chưa dược kiểm tra theo định kỳ Nếu có chỉ là
đo các thông số như kVp, mAs và liêu xạ tới bệnh nhàn, Hiện nay ở Piệt nam, đối
vi cic thiél bị tạo ảnh quang tuyễn, Tông cục đa lường chất lượng để bạn hành qui trình kiểm định cho thiết bị X quang thường qua, thất bị tăng xang truyền hình, thiết
bị cắt lớp điện toán, còn qui trình kiêm định cho tết bị X quang vit vin đang trong quá trình bắt déu xâu dựng, liễu huyền tới bệnh nhân cũng chưa được theo dối và
dánh giá dịnh lọ, chưa có nghiên cứu nào về việc kết hợp giữa liêu tời bệnh nhân
với việc đảm bảo chất lượng hinh ảnh, cũng nhục hỗ trợ phát hiện các vùng bất
thường trên ảnh bằng công cụ máy tính
1.2 Lý do chọn dễ tài luận án
Như đã trình bảy ở phần trên, cho đến nay tai Viel nam var chia ban hanh một tiêu chuẩn kiểm địh chất lượng não cho thiết bị X quang chụp vú, mà dang
trong quá trình mới bắt đầu xây dựng qui trình này, nên việc kiểm soát liễu tới bệnh
nhân cũng hư chất lượng ảnh chưa được quan tâm dùng mức Điều này hoàn loàn
ngược với mục tiêu của tạo ánh X quang chân đoán, đỏ là một thiết bị tạo ánH phải
Trang 19X quang th được, từ đó đề xuất các thông, số cần tiên hành kiểm chuẩn cho thiết bị
phủ hợp với thực tế tại Việt nam và xây dựng chương trình kiếm chuẫn trên máy
tính nhằm hỗ trợ xử lý và lưu trữ thông tin về các thông số kiểm chuẩn Cuỗi cứng
là với ảnh X quang thu dược tại dẫu rø của máy sẽ dược dưa qua một phản mễm xử
lý để nâng cao chất hượng ảnh, đánh đâu vừng nghỉ ngờ nhằm hễ trợ báe sĩ trong
việc lim và hát hiện các vũng bài thường trên ảnh
1.3 Đối tượng và phương pháp nghiên cúu
Đổi tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là thiết bị % quang chụp vú, các thông số
kỹ thuật của thiết bị và ảnh X quang thu nhận được bại đầu ra
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được lựa chọn là kết hợp của: phương pháp thống
kê, phân tích, đo lường thực nghiệm và lựa chọn qui trình kiểm chuẩn thích hợp và img dung công, nghệ thông tin để xây dựng phẩn mềm kiểm chuẩn thiết bị X quang,
truyền hình, thiết bị chụp cắt lớp diện toán CT scanner do Cục An toàn bức xạ kết
hợp với lỏng cục đo lường tiểu chuẩn chất lượng ban hành, nhưng chẽ có gui
Trang 2019
trình kiểm chuẩn cho thiết bị X quang chụp và Theo dự kiến thi qui trình này sẽ
thắt đâu tiến hành xây đựng vào năm 2010
Ứng dụng trong thực (Ê- Hiền nay chưa có tải liệu hướng dẫn chuận ban hank
cho Việt nam má chí cỏ bộ tải liệu tham khão từ nước ngoài với qui trinh của châu
Tc, châu Âu, và chưa có nghiên cứu đo đạc các thông số kỳ thuật trên các may X
quang chụp vú tại các bệnh việu Việt run một cách hệ thống Tại Việt man hiện nay mới chỉ thực hiện chụp X quang vú chẩn đoán, chưa có chương trình chụp sàng lọc Ảnh X quang vú chựp ra chỉ in trên phim cho bệnh nhân, rữững, bệnh nhân nào
được chan đoán là ác tính và cần phải điều trị tiếp theo mới có hỗ sơ lưu trong kho
hỗ sơ chứ chưa có cơ sở đữ liệu ảnh lưu trữ trêu máy tỉnh để so sánh những phát
triển tiếp theo của bệnh, cũng chưa có phần mềm nào được phát triển nhằm phat
chụp vú theo tiêu chuẩn Châu Âu (yếm 39 thông số và tiêu chí cần do và dánh giả),
tiểu chuẩn Châu Mỹ vả tiêu chuẩn Châu Úc rong các bộ tiêu chuẩn này, có thông,
số được liên hành hàng tuân, có thông số tiếu hành hàng tháng, có thông số được tiễn hành hàng năm, Châu Ân và Chau My song song với chương trình chụp chân
đoán còn có chương trình chụp sảng lọc, phát hiện bệnh sớm nhằm làm ting kha nắng chữa khỏi bệnh Bên cạnh đó nhiễu rước phát triển đền thực hiện đánh giá liều
tuyên vú của bệnh nhân để ước tinh những rủi ro do bức xạ ion hỏa gây nên
1.8 Mục đích và nhiệm vụ của luận án
Việc báo vệ an toàn bức xạ dựa trên hai nguyên lý chính: nguyên lý hợp lý
vả nguyễn lý tối tu Do bức xạ ien hóa có khả năng ứng dụng chẵn đoán và điều trị rất lớn trong y tế nên nó được sử dụng trong hầu hết gác trường hợp cần thiết Theo
nguyên lý tối ưu, liễu xạ tới bệnh nhân được giữ ở mức thấp nhất có thể mà không
ảnh hưởng đến chất lượng ảnh, điều này là một thách thức lớn
Do do, mục đích và nhiệm vụ của luận ấm được thể hiện ở các khiá cạnh sau:
Trang 211.51 Mục đích của luận án
s — Dánh giá việc sử dụng và khai thác thiết bị X quang chựp vú một cách hiệu
quả, an toàn hơn, điều mã hiện nay con dang bd ngỗ ổ nước ta
Pua ra được các phân tích và đo lường Đuặc lế về liều tuyển trmg bình của bệnh nhân chụp vủ để các cơ quan quản lý cũng như các bệnh viện sử dụng thiết bị
X quang chụp vú có thể tham kháo áp dụng cho người Việt (đây là đặc thủ con
đựng tiêu chuẩn đo lường kiểm chuẩn Việt nam cho thiết bị X quang chụp vủ (dự
kiéu bat dau tiên hành xây dựng từ nằm 2010)
° Dua các bài kiểm chuẩn thành bộ kiểm chuẩn được thực luện bởi phần màn kiểm chuẩn thiết bị X quang chụp vi, oO thé cai dil trên các ruấy tỉnh cửa các cơ
quan quan ly chat hrợng thiết bị nây, các bệnh viện có thiết bị, cũng như có thể chia
sé théng tin hoặc lập bảo cáo thực biện qua mạng giúp việc vận lành và quần lý
thiết bị thuận lợi, an toàn, cập nhật nhanh chóng
° Gop phản cải thiện phương tiện hỗ trợ các bác sĩ trong chân doản sớm bệnh
ung thu vu bing cic phân mềm được thiết kế chạy trên máy tính
1.52 Nhiệm vụ của luận án
Các nhiệm vụ cụ thể của luận án được thể hiện trong các nội dung sau day,
như minh họa trên Hình 1.2:
* Do dac và xử lý số liệu các thông số máy X quang vú tại một số bệnh viện,
cách thức thu nhận ảnh, lưu trữ ảnh và chất lượng ảnh
«_ Xác định liều tuyển trung bình tới bệnh nhân tại một số bệnh viện có thiết bị
X quang chụp vủ
« _ Nghiên cứu những ảnh hưởng của các thông số khác nhau lên liêu bệnh nhân
và chất lượng ảnh X quang thủ được
Trang 22«Xác định các thông số quan trọng nhất của thiết bị dân kiểm chuẩn để đâm
hao chất lượng thiết bị phủ hợp với thực lế tại Việt mám Từ đó để xuất ruột chương trinh quán lý và kiểm soát chất lượng thiết bị X quang chụp vú trong điêu kiện Việt nam Chương trình kiếm chuẩn nảy được viết thành mệt phần
mềm, bao gồm việc hưởng dẫn qui trình thực hiện và tính toán số liệu do dược
dễ đưa ra kết luận về tỉnh trạng thiết bi
© _ Xây dựng phan mêm cơ sở dữ liệu ảnh chụp vú của bệnh nhân trên nên Web
server Dữ liệu về ảnh được thu nhận từ nguồn nước ngoài và trong nước Phan
mém cho phép tìm kiếm các loại thông tin về các loại ung thư vú (đã được xác
định rõ ràng, có khoanh vùng bắt thường, mức độ ác tỉnh, tọa độ, kích thước vững bất thường, }, cập nhật hưu trử những ảnh mới chụp để theo đối, các
thông 1m có thế được chữa sẽ và hội chân, và được bio ml cao,
®- Đưa ra một số công cụ xử lý nâng cao chải lượng ảnh, kết hợp với thuật toán
danh dau các vùng nghỉ ngờ trên ảnh, hỗ trợ bác sĩ trong việc dọc ảnh va chan đoản.
Trang 23|- Các yêu câu kỹ thuật đối với thiết bị
|- Các yêu tổ ¿nh hướng đến chải lượng ánh chụp vú
—> — _ +} —
Bánh gi tiêu tuyên trung blnh a
(tới bệnh nhân) của thiết bị X Hồ trợ chản doán hình quang chụp vũ tại Việt nam lãnh X quang vú bảng
may tinh:
- Xay dựng cơ so dữ
liệu ảnh quang vũ trên
v nén Web server —-
- Xay dung phan mém
|Đề xuất danh mục các thông phát hiện vùng bắt
|sá quan trọng của thiết bị cân lttưởng trên ảnh chụp
|iền hành kiểm chuản phù hợp lvú
|với diêu kiện Việt nam
Luận án được chia thành 6 chương chính
Chương 1 là chương mỏ đầu, chương này nhằm đưa ra các khải niệm tổng
quát nhất về luận án, lý do chọn đề tài nghiên cứu nảy, đối tượng và phương pháp
Trang 24nghiên cửu, tình hinh nghiên cửu trong và ngoài nước, mục tiêu vẻ ý nghĩa của luận
án
Chương 2 trình bảy tổng quan về hiện trang am loàn bức xạ lại Việt nam, bao
gồm thiết bị X quang nói chung và thiết bị X quang chụp vú nói riêng, xem xét
những tác động của bức xạ ion hóa lên cơ thẻ người, tìm hiểu tổng quan về bệnh ứng thư và và phương pháp Tạo ảnh X quang vú bằng thiết bị X quang chụp vú
Chương 3 trình bảy về phương pháp đánh giá liễu tuyến trung bình cúa một
số thiết bị chụp X quang vú tại Việt nam Trong cau tao cdc thành phần của vú bệnh
nhân, mô tuyến là mô nhạy cảm nhất với bức xa ion hóa và qua việc đánh giá liễu
tác đông lên mô tuyển ta sẽ ước tính được các rủi ro do bức xạ ion hóa gây nên cho
cơ thế bệnh nhân Từ đó đưa ra khuyến cáo về giới hạn liểu tuyển cho bệnh nhân
Việt nam và cáo khuyên cáo để giam liều tới bệnh nhân mà vấn đâm bảo chất lượng
Chương 4 trình bảy các ảnh hướng của các thông số kỹ thuật ruáy tác động
lên liểu và chảt lượng ảnh Huá được Các thông số do thường là diễn áp phat tia,
dong, cao thé, thời gian phát tia, suất đầu ra của ống tia, bộ phận nén vú, bộ phận
thận ảnh Chương này đưa ra kết quả đo các thông số và từ đỏ để xuất bộ thông số cần đùng cho qui trành kiểm chuẩn thiết bị tại nước
Chương Š trình bảy qui trình xây dựng phần mềm kiểm chuẩn thiết bị, bao
gồm các yêu cầu thiết kế hệ thống, cách xây dựng vả xử lý số liện, giao diện
chuong trình, các tình năng ca chương trình và hưởng phát triển tiếp theo
Chương 6 trình bày về thuật toán phát hiện vừng bất thường trên ảnh X
quang vú thu được trên máy tính, sử dụng ma trận đồng xuất hiện mức xám GLCM Đây là một phương pháp phù hợp cho việc trích rúi đường bao cũng như gái hiểu
các bất thường trên ảnh chụp vủ mà các phương pháp phát biện đường bao thàng
thường không thực hiện được Kết thúc chương là đánh giá kết quả đại được và hướng phát triển trếp theo
1.7 Y nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn cúa luận ản thể hiện ớ những vẫn đề sau:
Trang 25Ý nghĩa khoa hac
Voi thực tế hiện nay tại các bệnh viện Việt nam, vấn để kiếm định chất lượng
thiết bị chụp X-quang và bước đầu được khảo sát và nghiền cửa môi cách hệ thông, trong đỏ nhiều vẫn dẻ liên quan đã dược đặt ra từ việc khảo sát do đạc thục tế dến
phương pháp phân tích, tính toán, lựa chọn phép đo, xây dựng phản mẻm kiểm chudn giúp Tỉnh thành một bộ công cu góp phần dưa việc kiểm chuẩn thiết bị X quang chụp vú vảo lộ trình quản lý một cảch khoa học, nâng cao chất lượng chân
đoán bệnh cũng rhư an toàn bo xạ cho bệnh nhân
`Ý nghĩa thực tiễn
- Các kết quả nghiền củu về liễu tuyển trung bình sẽ cho giải pháp tìm ra mức
liêu xa thích hợp, hỗ trợ quá trình phân tích các kinh nghiệm thực tế tổn tại trong,
các phòng Ä quang chụp vú của các bệnh viện Sau đó sẽ dẫn đến các khuyến cáo
về qui trình tiễn hành chụp để giảm liễu cho bệnh nhân và qui trinh quan ly chất lượng thiết bị thích hợp cho điều kiện còn khỏ khăn ở Việt nam Diễu quan trọng
xưhát khi đánh giá mức liều xu và qui trình kiểm định chất lượng thiết bị là nhận thức
của các nhản viên y tế lảm việc trực tiếp trong phòng X quang chụp vil Do đó, kết
quả của nghiên cửu này cũng giúp cho các kỹ thuật viên XÃ quang và những người lám việc trong môi trường lạ chiều xa ý thức được tầm quan trọng cửa việc bảo vệ
an to&n bức xạ, một vẫn đề còn chưa được coi trọng ở nước ta
- Két qua cia chương trmh kiếm chuấn thiết bị chụp nhũ ảnh được xây dựng
phủ hợp với diễu kiện ở Việt nam Đây là một nội dung mới ở Việt nam vi hiện tại
chưa có một qui trình kiểm chuẩn nào ban hành đổi với thiết bị X quang chụp vú
Kết quả này sẽ góp phản vào lộ trình xây dựng va ban hành bộ tiêu chuẩn kiếm định thiết bị X quang chụp vũ dầu liên tại Việt nam
- Do số hượng bệnh nhân đến chụp vú tăng lên nhanh chóng mỗi ngày, chất lượng máy chưa được kiểm soái nên phùm chấn đoán có thể sẽ không đâm bảo đứng
các chỉ tiêu chất lượng, dẫn đến phu có thể không cho thấy rõ những thay dỗi của
Š bỏ sót những bắt thường trên phim Ảnh của bệnh
thân được chụp xong cũng không được lưu lại trong cơ sở dữ liệu để theo dõi tiến
tuyển vú khiến việc bác sĩ có
Trang 26triển của bệnh về sau Việc xây dụng bộ cơ sở đờ liệu ảnh chụp vủ, lưu toàn bộ
thông tin bệnh nhân cứng kết luận về bệnh, đồng thời nghiên cứu một thuật toán
phủ hợp cho việc phát hiện đường bao và các vùng bát thường lrên ảnh X quang vú trên may tinh nhằm hỗ trợ chân doán, giúp báo sĩ tập trung vào những vùng nghỉ
ngờ nhiều hơn, giúp làm giảm bớt những trường hợp chân đoán sai, bỏ sót bệnh do chất lượng ảnh thấp, tưểu thông tíx
Trang 27CHƯƠNG2 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRANG AN TOAN BUC
XẠ TẠI CÁC CƠ SỞ Y TẾ TẠI VIỆT NAM VA QUI
TRÌNH CHỤP X QUANG VŨ
2.1 Hiện trạng an toàn bức xạ tại Việt nam
Theo tính toán của Bộ Y tế, hấu hết các cơ sở y tế công lập lần ngoài công lập trong cả nước đều ít nhiều có sử dụng các thiết bị phát tia X Không chỉ dùng,
may X-quang trong việc chân đoán bệnh, chiến xạ côn được sử đựng phố biến
phòng chồng và diều trị ung thư trong xa trị và ý học hạt nhân
' rong những năm qua, củng với lộ Khoa học và Công nghệ, Hộ Y tế đã có
ml 86 hoạt động han đưa chiêu xạ y lễ vào nề riếp như thanh gia thẩm dinh, thank
kiểm tra nhưng thực tế văn chua thể kiểm soái một cách triệt để
Qua thống kẽ sơ bộ của Cục Kiểm soát và An toàn bức xạ - hạt nhàn (Bộ
Khoa học và Công nghệ) năm 2003 tai $6 tinh, thánh có hơn 1.200 cơ sở X-quang y
tế nhưng chưa tới 1⁄4 được cấp phép an toàn bức xa Va cach day chưa lâu, Cục
Kiểm soát và an toàn bức xạ - hạt nhân lại có dọt khảo sát tại 5# tỉnh, thánh có
1.367 cơ sở X-quang nhìmg cứng chỉ gần 400 cơ sở được cấp phép an toàn bức xạ
l3J
Theo khão sát trong năm 2007, hon 90% các thiết bị X quang cửa các cơ sở dang hoạt động của thành phố Hồ Chỉ Minh (TP.HCM) không được kiểu định định
kỉ theo quy định Chỉ có 57% thiết bị X quang được cấp phép trong dé sé may X-
quang chưa cấp phép nhiều nhất thuộc khối bệnh viện thành phế (65%), ké đến là
khối bệnh viên tư (47%) và khối bệnh viện lực lượng vũ trang (1794) Cũng theo khảo sát, chỉ 171 máy trong tổng sở 461 máy X-quang dang sử dụng có kiểm định
về an toàn bức xạ, chiếm tỷ lệ 37,1% llàng năm, những máy nảy đều phải được
kiểm định lại về độ an toàn bức xạ nhưng hẳu hết các cơ sở đều không riên hành
việc kiểm định này [3]
Trang 28tà 9
Theo sở liệu thông kê trên 55 tĩnh thành trong cả nước, hiện có 1.923 máy X-
quang đang được sử đựng trong các cơ sở y tê nhà rước và tư nhân (chưa kể tới số
may sit dung trong quân sự) Hiện ray, hai địa phương có số máy X quảng nhiều
nhất cä nước là Hà Nội và LP Hé Chi Minh Chỉ tỉnh riêng Hà Nội đã có 173 cơ sở
X-quang y té voi 307 may phat tỉa X, còn TP.IICM có 289 cơ sở X-quang y tế với khoảng 606 thiết bị X-quang Trong số 3.487 nhân viên bức xạ (những người vận hành máy X-quang ) thủ mới chí có 1.280 người được đáo tạo về an toàn bức xạ,
chiếm 58% Còn lại 42% hầu hết chỉ được đào tạo về kỹ thuật vận hành thiết bị X-
quang mà không được trang bị kiến thức về an toàn bức xa đã dẫn tới sự cơi thường khi tiếp xúc với các thiết bị bức xạ (theo quy định, nhân viên X-quang phải dược trang bị tạp dể, găng tay bảo vệ thích hợp, các đụng cu che chắn như kính chỉ, che
chân tuyển giáp nhưng trên thực tế thi rất íL cơ sở Ĭquang thực hiện nghiêm túc)
Theo số liệu chuyên ngành, có đến 31-75% cơ sở chụp X-quang vi pham an toan
tảo hộ lao động, thậm chí cơ sở vật chất, phòng ốc cũng không bảo đảm Có những
cơ sở đã trang bị Bếu kế cá nhân nhưng lại rất it khi sử dụng hoặc không sử dụng do
Ý thức của nhãn viên còn kém hằu như không cỏ nhân viên nảo tuân thú, đặc biệt là
ở những cơ sở tư nhàn Một vải cơ số nhân viên bức xạ có sử dụng lieu ké cá nhàn
song có khi hàng năm không đọc kết quả một lần Ngày nay còn thực trạng là các
cơ sỡ y tế tư nhân va nha nude van lạm dụng sứ dựng các xét nghiệm cận lắm sảng
trong đó có chụp X quang và có khi còn đùng X quang thường quy để chụp răng [4] f5]
Thiết bị X quang chụp vú là một thiết bị X quang đặc biệt so với các thiết bi
ÄX quang thông thường Đối với các máy X quang thưởng qui, thường đảng cho chụp các tỗ chức như phổi và xương nên đãi điện áp hơạt động của nó Lừ 50kVp-
150 kVp thi thiết bị X quang vú, do chỉ đủng để chụp vú ở phụ nữ, đặc trưng của vú
chỉ gồm các mô mềm nên điện áp hoạt động của nó nằm trong khoảng từ 25 — 35 kVp, anốt của bóng X quang vú cũng phải chế tạo từ một loại vất liệu đặc biệt (như
Molybden) để tạo được chủm tia có năng lượng đạt yêu cầu chấn đoàn được bệnh
của vũ Theo thông kê lại một số bệnh viện như bệnh viên K, bệnh viện phụ sản Hà
Trang 29nội, bệnh viện phụ sản trang ương, bệnh viện đa khoa Thái Bình, số bệnh nhân dễn
khám các bệnh về vú ngày cảng tăng đáng kế Trước đây, tuổi của bệnh nhân đến
khám và được chỉ định chụp X quang vú thường là trên 45 Luỗi, cụ thể là khi tuổi
cảng cao thì khá năng mắc bệnh ung thư vủ cảng tăng nhưng hiện nay, số phụ nữ
còn trẻ đến khám bệnh nảy cũng ngày cảng gia tăng, Theo khảo sát của nghiên cứu
tại bệnh viện K Hà nội thị tuổi trung bình của các bệnh nhân đến khám và thực hiện
chụp X quang vú là 41,6 tuổi
Trong chụp X quang vú, người ta thường chỉa làm 2 loại: đó là chụp chẩn
đoán và chụp sàng lọc
Chup X quang vú chân đoán thường dược áp dụng khi bệnh nhân cảm nhận
Thấy vú có thay đổi bắt thường, như sở vào thay đan hoặc có xuất hiện n, cục sẽ đến
khám bác sĩ Bác sĩ khám vũ hước để tìm gác bất thường về kích thước, các thay
đổi về đường bao và hình dạng, và các thay đổi của đa và núm vú, sự khác biệt giữa
hai vú, ví dụ như vị trí và độ rắn chắc của u, cục đối với mô vủ xưng quanh, da, và
cơ ngực Sau khi khám lâm sàng, bệnh nhân sẽ được chỉ định chụp X quang vú
Chụp X quang vú sảng lọc được định nghĩa là các kiểm tra được thực hiện
thường xuyên trên một số lượng lớn dân chỉíng chưa có bất kỳ biểu hiện nào của
bệnh, thường được áp dung cho phụ nữ trên 40 tuôi Mục tiêu là phát liện ung thư
vú ấn chứa vào giai đoạn sớm, nhiệm vụ chính lá tìm kiếm những bất thường của vú
ở giai đoạn sớm, khi bệnh nhân cẻn chưa căm nhận được bệnh, ngược với chấn
đoán Các bất thường dáng nghỉ nhìn thấy dược trên ănh X quang sẽ được đánh giá
toàn điện trong khi kiếm tra chấn đoán với nhiều ảnh X quang khác nửa được chụp
theo nhiều hưởng nhìn Các nghiên cửu trong suốt hai mươi năm trở lại đây đã chứng tổ rằng chụp X quang vú sảng lọu Enn giảm dáng kế tỷ lệ từ vong đo ung thự
vú [11] Nhưng hiện nay, do quá trình chụp sang lọc thường tiến hành định ký trên
Soak TÀ
ì nhắc đến liều
phụ nữ, cứ 1 hoặc 2 nắm chụp tiên người la rất phải quem lầm và
xạ tới bệnh nhân trong toàn bộ quá trình chụp, liệu liễu đỏ có thể gây ra nguy cơ ung thư khác cho phụ nữ hay khôn,
Trang 30Hiện tại ở Việt nam, theo khảo sát tại bệnh viện K, bệnh viện Bạch mai, Quân y Viện108, bệnh viện đa khoa Thải bình, đa phần các bệnh nhân nữ được chỉ định chụp X qưang vú khn đã có bất thường ở vũ Bệnh viện K — Hú nội lá bệnh viện
chuyên về chân doán vá điều trị ung thư là nơi tiếp nhận sỏ bệnh nhan dén chyp vu
đông nhất cả nước Tại khoa chân đoán hình ảnh, mỗi ngày phải tiến hành đến hàng tủy tắm mươi cá chụp vú Các máy chụp vú luôn hoạt động hốt công suất mỗi ngày
do số lượng bệnh nhân quá đồng, dân đến chất lượng mảy sẽ suy giảm nhanh theo Thời gian sử dựng, ảnh hưởng tới sự phân bề liễu xạ đến bệnh nhản và chất lượng
phim anh chan đoán, có thế dẫn tới khả rứng thiếu thông tím chân đoán hoặc bỏ sót các bắt thường trên ảnh
2.2 Các ảnh hưởng của bite xa ion hóa
Việc sử dựng bức xạ ion hoá để tạo ảnh chấn đoản đòi hỏi phải cân nhắc và tiển hành hết sức cẩn thận sao cho thu dược lợi ich tốt da mả những nguy hiểm và
Tủi ro là tôi thiểu nhất có thể được Việc sử dụng bức xạ ion hoá đã vả đang tăng lên
mnột cách nhanh chóng trong những thập kỷ gần đây Ngày càng có nhiều người bị chiéu xa bing lia X hode tia ganuns trong gác bệnh viễn
khi một thiết bị X quang chụp vú dược tiền hảnh kiểm tra mét cach cần thận,
liều bức xạ nhận được bởi một cá nhân nói chưng là thấp và tương đổi ít tế bảo bị
ảnh hưởng bởi bức xạ Cơ thể người số có cơ chế thay thé và sửa chữa hậu hết
nhưng không phái là tắt cá các tế bảo đã bị ảnh hướng bởi bức xạ đỏ Do đó, những
ảnh hưởng của chiếu xạ thậm chí với một mức liêu rất thập nhĩmg trong một thời
gian dài có thể sẽ tích lũy lại và có thể gây nguy hiểm cho co thé Việc càn thiết
phải báo vệ an toán bức xạ buộc phối có bới khi chiếu các bức xạ ion hóa có thể gây
nên cáo ảnh hưởng rất có hại mả ngoài những biển hiện ngay trên cơ thể bệnh nhân
bi chigu xạ cồn có thể ảnh hưởng đến cả đời con chau họ, Bắn chất, mức độ Irầm
trọng và thời điểm xuất biện các triệu chứng bệnh lý do bức xạ ion hóa đó phụ
Thuêc vào liễu và suất liễu hap thụ bức xa Ở mức đô nhẹ, bệnh nhân không câm
thận dược bức xạ, khi liều lớn dẫn lên, bệnh nhận cảm thấy một mỗi, buổn tổn,
thậm chí vùng da bị chiếu xạ bị bỏng rộp, tổn thương nghiêm trọng, không hồi
Trang 31phục Nếu bị chiếu xa lâu dài, liễu tính lũy có thể gây bệnh vô sinh, máu trắng, dục
thay tinh thé, ung thu va thém chí tử vong Bên cạnh những tên hại trên chính cơ thể người chủu lều bửo xu, những thương tổn trên các tế bảo smh sẵn trong cde co
quan sinh dục có thể gây ra các hiệu ứng di truyền cho cáo thẻ hệ sau Người ta gọi
đó là các hiệu ứng soma và di truyền học tương ứng Các hiệu ứng soma được đặc trưng bởi các thay đổi cô khả năng quan sát xuất hiện ở các cơ quan trong cơ thé người bị chiếu xạ Những hiệu ứng di truyền có thể do sự phả húy các nhiễm sắc thể của tế bào gốc nên làm tăng các ảnh hưởng di truyền thậm chỉ với mức liều thấp sử
dung trong tao ảnh chân đoán Mức liêu xạ có thể rât thấp và gầy nên những tổn
thương không quan sắt dược nhưng những ảnh hưởng di truyền lại co thé 1a dang ké
khi tỉnh đến một số lượng lớn đân chứng Trong chụp X quang vú, những nguy co
vé di truyền học trong các thiết bị được kiểm soái tốt về chất lượng là rất nhỏ, và
đối với phụ nữ tiên mãn kinh thì nó không gầy nên một nguy cơ ởi truyền nào [1 1 ]
Cần lưu ý răng người ta không thé đo được các ảnh hưởng gây ung thư tại
xức liễu thấp và đánh giá các ảnh hưởng rửnư vậy dựa trên sự ngoại suy luyển tính
từ các mức liễu cao tương đổi Noi chung người ta thường chấp nhận một thực tẻ
tang không có mức liêu bức xa nảo zm loàn và không có vẫn để gì khi sử dụng héu
xạ thấp, nhưng trên thục tế vấn lổn lại khả năng gây nên những ảnh hưởng
Các nghiên cứu cho thấy những nguy hiểm trước mắt gây bởi tia X nhưng lại không cho thấy được những ảnh hưởng lầu đài Đối với một số ảnh hưởng của bức
xa ion hỏa, chẳng bạn như ung thư da, có thời gian ủ bệnh từ 20-30 năm và một số
bác sỹ chụp X-quang nhận thấy những biển đổi xảu của da tận 25 năm sau khi
ngửng làm việc với thiết bị % quang
Trang 32
Hình 2.1 Hình ảnh các bệnh nhân bị bỏng rộp và các tế bảo đa bị chết (không
hồi phục) do tác động của bức xạ ion hóa chiếu xạ lâu dài và liều cao [5]
2.3 Bệnh ung thư vú
Cho đền nay ung thư vú lả căn bệnh ung thư phô biển nhất ở phụ nữ Việt
nam, đối với nam giới là ung thư phôi (theo thông kê của bệnh viện K ~ Hà nộ)) [2] Với phụ nữ dưới độ tuổi 50, đây là một trong các nguyên nhân phỏ biến nhất gây tử
vong Ung thu vu không phỏ biên ở các phụ nữ dưới độ tu Mặc dủ phạm vi tác
động tăng theo độ tuổi căn bệnh nảy đặc biệt đáng quan tâm đổi với các phụ nữ từ
40 đền 74 tuổi
Ung thư vú được xác định là một khỏi u ác bắt đầu từ mô tuyển trong vú Nó
có thể là dang ung thư không xâm lần, được gọi là ung thư tại chỗ Trong các
trường hợp nảy, các tế bảo ung thư bị hạn chế trong màng nên vả không xâm lấn
sang các mô xung quanh Ung thư tại chỗ có thẻ là dạng ông dân, nghĩa là ung thư bắt đầu phát triển trong các ông dẫn tuyên, hoặc có thể là dạng tiêu thuỷ, bắt đầu từ
tiểu thuỷ, Kiểu ung thư vú phỏ biển nhất là đạng ung thư ông dân Ưng thư tiêu thuy
thưởng được phát hiện ở cả hai bên vú hơn là các loại ung thư khác [1]
Trang 333
Bang 2.1 Tilé mac ung thư ở nữ giới tại Hà nội, thành phế Hỗ Chí Minh và Việt nam
trên 1-0 đân (7beo số liện thẳng kê của bệnh viện K) [2]
Hà Nội 1995-1996 TPHCM 1995-1996 Việt Nam 2000 (ude tink)
Vitrí Tỷlệ | Tỳ Tang | Tyle | Tylé | Tổng | Tylé | Tỷlệ Tổng
the | chuẩn số | thẻ | chuẩn | số thể | chuẩn số
Vòm họng 107 | 47 51 | 75 18 | 15 | 1888 | 27 32 Hongkhac 18 | 07 08 | 2 | 06 | 06 | 233 | 06 07 Thựcqun 15 | 07 08 | 28 | 06 | 06 | 208 | 05 06
khôngkế 2037 | 014 988 | 4209 | 832 | 873 | 32788 | 815 1016
Trang 34
Khi ung thư lan sang mô xung quanh, nó dược gọi là ung thư xâm lấn Ung thư xâm lẳn có khả năng di căn, nghĩa là bệnh lan từ một phân của cơ thé sang các
phần khác qua mach men hoặc hệ bạch huyết Tại thời điểm phải hiện ra ung thư
xâm lắn, việc tiên lượng bệnh cho bệnh nhân có liên quan đản một vài phương diện
« Kích thước của thương tổn
œ Các chủhi về mô, sinh hoá và gen
œ Sự lan tuyển của nó, nếu có, sang các nút bạch huyết lần cận
về một trong hai loại là vi canxi hoá và các khối u Cac vi canxi hoá ác tính thường
xuất hiện trong các ống dẫn bị bít bởi các khỏi u và thường có kich thước khoảng
1/10 milmét Tuy nhiên, nhiều đốm vi canxi hoá chỉ thấy được trên ánh X quang
phóng đại hoặc khi phản tích mẫu vật bằng kinh hiến vi Dặc trưng cho sự ác tính là
các dém canxi hơá hình thái học, trong khi các dạng khác có thể thấy ở cả bệnh lành tỉnh và áo tỉnh Các khối ung thư vú phát hiện dược sớm nhất thường biểu thị trên
phim X quang bằng các đốm vi canxihoá Nếu các vi canxi hoá được sắp xếp thành
từng cụm, chúng biểu thị rõ răng sự ác lính, và chúng xuất hiện với tỷ lệ 30% đến
50% các ca được chân doán bằng chụp X quang vú
Không giống các đếm vi canxi hoá, các khối u vủ cũng có thể xuất hiện ở
dang các khối trên ảnh X quang vũ, dễ đăng bị chè khuất bởi các thành phan tuyến
sợi trong, vú Hầu hết các ca ung thư vú có dạng khối ư đếu là ung thư xảm Jin Tuy nhiên, các thương tổn dạng khối nhá ra ở các vùng đậm đặc của vũ có thế quan sát
được trên co sở sư không đối xứng khi sơ sảnh anh X quang vú hai bên, Các dang
biểu thị bằng ánh X quang khác của mg thư vú là: dày da, eo da hoặc nửm vú, và tắt đổi xứng mạch máu Chúng thường liên quan đến bệnh ở mức cao hơn Các phát
liện như vậy có íL gid tri trong sáng lọc, nhưng lại hữu ích đổi với việu xác nhận
dấu hiệu của ác tính trên ảnh 3 quang [1]
Trang 352.4 Qui trình chụp X quang vú
2.4.1 Thiết bị X quang chụp vú
đới cáu thiết bị và công nghệ hiện đại, thiết bị X quang chụp vú là một thiết
bị chấn đoàn chỉnh xác được sử dụng để phát hiện các bất thường ở vũ Chụp X quang vũ đồng vai trò trung lâm trong việc phải hiện sớm ung Ủuz vú bởi vì nộ nó
thể cho thấy những thay dỗi ở vú hai năm trước khi bệnh nhân hoặc bác sĩ có thể phát hiện được khối u Chụp X quang vú đặc biệt có
sỡ thấy được trên làm sảng, những lỗn thương kh hoặc những tốn thương trong
trị đối với các khối u không
lỏng ống sữa [1]
Sự hình thành ảnh X quang vi dige mé ta nhu trong Ilinh 2.2 Cac photon tia X lừ nguễn phat tia di qua vú, sự thay đối trong câu tric cita md vil sé gay nén sun
suy giảm khác nhau, diểu đó dẫn đến sự thay đổi cường dé chim tia tuyén qua,
hình thành ảnh X quang Các tia sau khi đi ra khỏi vú sẽ đi tới một mân táng quang,
Sự thay đổi về không gián trong năng lượng của chủm ta X sẽ được hấp thụ trên
man ting quang nảy và chuyên đối thành ảnh sáng có cường độ tỉ lệ với năng lượng, của chủm tia X tới I2iểu này làm tăng sự khác nhau trên mật độ phim
Tai phương thức chụp X quang vũ phố biến nhật hiện nay được sử dụng lì
chụp X quang vi mén-phim (screen-film mammography) và chụp X quang vú
“khô” (xeromammography) Chụp X quang vú mản-phim sử đụng các tỉa X năng
lượng thấp với sự kết hợp màn phim tương thích, và sử đng thiết bị X quang chụp
vú chuyển dụng đặc biệt Đề đạt được chất lượng ánh tốt thích hợp, yêu cẳu một hệ Thống quản lý chất lượng nghiêm ngặt đối với tất cả các thành phan trong hé théng
tao anh, bao gém thiết bị X quang với chất lượng thích hợp, kỹ thuật tạo ảnh chin
đoán tốt, các nhân tổ tải thích hợp, qui trình tạo ảnh chính xác, và các điêu kiện
quan sát ảnh thích hợp Còn chụp X quang khô là một kỹ thuật sử đựng ống tia X
điển áp nằm trong khoảng 40-50 kV và một kỹ thuật tĩnh điện học dé ghi lai anh
thay vi dig phim Trong ký thuật này, một tắm phủ selen tích điện đương được
chiến xạ tia X và các photen tỉa X tới gây cho tâm selen giải phỏng các electron,
phẩn con la sẽ tích diện dương Tấm nảy sau dỏ được xử lý và thú duge anh X
Trang 363s
quang Vì bộ thu ảnh nảy thường kém hiệu quả hơn sự kết hợp mản phim nên liễu
mô tuyên bệnh nhân nhận được thường cao hơn từ ba tới sáu lần so với sử dụng
thiết bị X quang màn-phin [12]
Trong tạo ảnh X quang vú cẩn một bóng X quang đặc biệt tạo ra bức xa nang
lượng tháp đề tao ảnh mô vủ có độ tương phản cao Bức xa năng lương tháp được
tạo ra bằng cách kết hợp vật liệu đặc biệt làm bia vả tâm lọc
_Thông th vẻ kVp, trld, chế độ chụp | Lap trình để lựa u
chọn điện áp tham
Cham tia toi, đảm xuyên, {qua vú, đi qua lưới lọc và toi man-phim
chuẩn (Hình 2.3) Hướng từ trên xuống (CC) được thực hiện với nguồn tia X ở phia
trên vú và bộ nhận ảnh ở dưới Hướng xiên từ giữa sang bên (MLO) được thực hiện với bỏng X quang ở giữa và bộ nhân ảnh ở một bên cơ thể, bóng X quang và bộ
nhận ảnh tạo một góc nghiêng 30 den 70 độ tuỷ vảo tư thê của cơ thẻ Khi được
Trang 37thực hiện dùng, hưởng nhìn MLO là hưởng nhìn quan trọng nhất vì nó quan sảt
được rõ nhất mô liền kẻ thánh ngực và đoạn cuối của nách, nơi xuất hiện ung thư
chủ yếu Một ảnh CC và MLO có cho phép tách mô tuyển khôi thành ngục hay không phụ thuộc rất nhiều vào kỹ năng của bác sĩ chụp anh Sy lĩnh dộng (hoặc tách
biệt) cảng cao của các đường biên ở đưới vả ở bên cạnh của vú hễ trợ nhiều trong
CC (Hình 2.4), sử dụng kết hợp, dã trở thành tiêu chuẩn quốc tế Mục dịch của các
hướng quan sát chuẩn nay là cho các thêng tin đáng tím cây để phát hiển thấy sự ác
tính và gác lồn thương trưng vú Tuy nhiên, các hướng nhìn bỗ sung cũng cân được
sử dụng khi hưởng nhìn chuẩn không đủ thông tin hoặc không quan sát được hết
vùng cần quan tâm Mục tiêu chỉnh trong định vị một bệnh nhân khi thấm khám là
thể hiện được toàn bộ mô vũ qua hai hướng quan sáL Đôi khi, ảnh X quang vú đơn
hướng nha, chú yếu dựa trên hưởng nhìt MLO, là đủ cho béc sĩ Tuy nhiễn, hậu
hết các bác sĩ déu cho rằng một hướng nhìn là không đủ để đưa ra một chẩn đoán
Hoàn chính Thông thường cần kết hợp các thông tăn từ ảnh MI.O và CC, không chỉ
trong phần tích đảnh giá chất lượng má cẻn trong việc phát hiện các thương tổn,
Vi vú nằm chủ yếu trên cơ ngực chính, nên một phan lớn cơ không nên xuất
hiện trên ãnh Khi được thu nhận đúng cách, hướng nhìn MLO sẽ là cơ hội tốt nhất
Trang 38đề thẻ hiện toàn bộ mô vú trên một bức ảnh (Hinh 2.5 (a)), vi no quan sát được tốt
nhất mô liên kể thành ngực và đoạn cuối nách, điều này là đặc biệt quan trọng
Hình 2.4 Sự mô phông hình học sử dụng đối với hướng chụp vú từ trên xuống (CC)
(a) và từ giữa ra phía bên (MLO) (b) [42]
Sự rõ ràng và hình dang của cơ ngực trên ảnh X quang vú là một trong
những tiêu chuẩn quan trọng nhất khi xét đến sự đánh giá chất lượng ảnh Li do la
toàn bộ mô sẽ không được quan sát hoàn toàn trong hướng nhìn MLO nếu cơ ngực
bị kéo căng Việc nảy dan den anh MLO thiéu chính xác vả bác sĩ không thé đọc
ảnh chính xác Cơ cần được thả lỏng hét mức cỏ thẻ, thể hiện qua nhiều phản cơ trên ảnh, Một bức ảnh MLO chuẩn sẽ thẻ hiện phần cơ ngực cỏ dạng một hình tam
giác với đường viên cong ở phía trước (Hình 2.5(a)) [14].
Trang 39
Hình 2.5 a) Hướng chụp vú MLO cho ngực phải và ngực trái b) Hướng chụp
vú CC cho ngực phải và ngực trái Những hình ảnh nay cho thay một khối u (mũi tên chỉ) nằm sâu giữa ngực Khôi u nhỏ không thể cảm nhận được này được phát hiện
trong ảnh MLO (a) và có thể không được phát hiện trong ảnh CC nếu góc chụp không thích hợp
2.5 Các yêu cầu đối với thiết bị X quang chụp vú
Tạo ảnh X quang vú yêu câu sự chính xác cao ở thiết bị vả chất lượng ảnh so
với tạo ảnh X quang các phản khác trên cơ thẻ Hơn nữa, cỏ những yêu câu đặc biệt
về vị trí vú, yếu tô khiến cho tạo ảnh X quang vú trở thảnh một trong những quy
kết sợi đâm đặc ở các vú kích thước lớn, vả mô năm trên cơ ngực Điều này đặt ra
các yêu cầu nghiêm ngặt cho hệ thông tạo ảnh.
Trang 40- Vi mö vũ nhạy cảm với bức xe, nên việc thăm khám nên dùng liêu xa tôi
Thiển đủ để tạo ảnh chất lượng tốt
- Việc lạo ảnh loàn bộ mô vủ rất quan trọng đối với việc đánh giá rong khám
sảng lọc và giải quyết các vẫn đề chân đoán lâm sàng Đẻ có dược sự đánh giá chính
xác, quan trọng là định vị chuẩn thích hợp, cần đến các kiến thức vẻ các hướng
quan sát phụ
D6 trong phẫn
Nhì vào sơ đồ lĩnh 2.6, ta thấy các yêu cầu cy thé đổi với một thiết bị X
quang chụp vú không giống với các thiết bị X quang thường qui Các kỹ thuật viên
luôn phải cân nhắc đẻ cân bằng giữa khả năng dâm xuyên cia chum tỉa vả độ tương
phân anh dé lua chọn điện áp đỉnh (kVp) và tích của dòng cao thể với thời gian phát
tia (nA») Cụ thể, cáo ảnh chụp XÃ quang vùng ngực cần uuột đôi điện áp rộng để
phân biệt được từ các vách từm đến các mỏ phổi Chụp X quang xương chỉ cân một dai hep hơn nhưng vẫn cần có độ phân giải ảnh và khả năng đàm xuyên tốt Chụp 3X
quảng vú không những cần độ phân giải không gián tốt dễ phát liển các đấm vi boa
canxi - cỏ khi chỉ nhỏ cỡ 0,2mm có thể là ác tính - mà còn cân độ tương phần lin
bởi vì các khỏi u ác lính được báo quanh bởi mỏ tuyên cỏ mật độ quang tương Tự
Tôổi với chụp X quang vú, độ lương phẩm được Lăng cường bằng cách giẫm điện áp
định (KV
ạu và cáo đám canxi hóa được làm nối bật bằng cách tăng hiệu ứng qưang điện [15]
sao cho sự chénh léch trong hệ số suy giám của mỡ, mô tuyển, các khỏi
có thể lên tới 20 tới 28 keV do hiệu ứng bremssiraheng Do cân tạo ảnh các khối u
mật độ thấp nên dải năng lượng thắp hon là phù hợp để cho ra các ảnh chup X
quang vú chất lượng tốt