1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận Án tiến sĩ xây dựng hệ thống quản lý chất lượng thiết bị chụp nhũ Ảnh Ứng dụng cho thực tế tại việt nam

193 2 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận án tiến sĩ xây dựng hệ thống quản lý chất lượng thiết bị chụp nhũ ảnh ứng dụng cho thực tế tại Việt Nam
Tác giả Nguyễn Thái Hà
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Đức Thuận, TS. Nguyễn Vũ Sơn
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ thuật điện
Thể loại Luận án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 193
Dung lượng 4,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Em xm gửi lời cảm ơn chân thành tới anh Trần Kgọc Toàn, công tác tại Viên Khoa học hạt nhân đã nhiệt tỉnh giúp đỡ và hướng dẫn cho em rất nhiều trong việc lay 86 hiện, nghiên cứu và hoả

Trang 1

UNG DUNG CHO THUC TE TAI VIET NAM

LUAN AN TIEN SI KY THUAT

HA NOL, 2010

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO 'TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

NGUYÊN THÁI HÀ

XÂY DỰNG HỆ THÓNG QUẦN LÝ CHẤT LƯỢNG

THIET BI CHUP NHU ANH UNG DUNG CHO

THUC TE TAI VIET NAM

Chuyên ngành: Kỹ thuật điện rừ

Mã số: 62.52.70.01

LUẬN ÁN TIÊN SĨ KỸ THUẬT

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

1 PGS.TS NGUYEN BUC THUAN

2 TS.NGUYEN YU SƠN

HA NOI, 2010

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Sau thời gian bốn năm nghiền cửu, đuợc sự lướng dẫn của PG8.T§ Nguyễn

Đức ‘Thuan vả T8 Nguyễn Vũ Sơn, được sự quan tầm tạo điều kiện của trường Đại

hoe Bach Khoa Ila néi, Trung tam An toán bức xạ Viện Khoa học bạt nhân, các bệnh viện nơi đến lây số liệu, tồi đã hoàn thành luận án nảy

Nội dụng luận án nghiên cứu vé “kay dung hé thdng quản lý chất lượng thiết

bị chụp nhấ Ảnh ứng dung che thực lễ tại Việt nam" Tôi xin cam đoan luận án này

là công trình nghiên cứu của chính bản thân Cúc kết quả nghiên cứu ương luộn ám

là trung thực và chưa được công bỏ trong bất kỳ công trình náo khác

‘Tac giá luận án

NCS Npuyén Thai Ha

Trang 4

ry

LOI CAM ON

Lời đâu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhật tới PGS.TS Nguyễn Đức

Thuận — người đã lận tình hướng dẫn, đìu đất và giúp đỡ eần rat nhiều trong cũ lnh

vực nghiên cửu của luận ản cũng như trong công tác chuyển môn vả trong, cuộc sống, ngay từ những ngày đầu em mới về công tác tại bộ môn

cảm ơn chân thành tới TS Nguyễn Vũ Sơn và các thấy, cô

Em xin gửi lẻ

trong khoa Điện tứ Viễn thông đã giúp đỡ em trong quả trinh học tập, công tác và

nghiên cứu từ khi em cỏn là sinh viên cho tới ngày hôm nay, khi đã là một cán bộ công lác lại Khoa

Em xm gửi lời cảm ơn chân thành tới anh Trần Kgọc Toàn, công tác tại Viên

Khoa học hạt nhân đã nhiệt tỉnh giúp đỡ và hướng dẫn cho em rất nhiều trong việc

lay 86 hiện, nghiên cứu và hoản thành luận án,

Tôi xin gứi lời cám ơn các bác sĩ tại Khoa chân đoán hình ảnh Bệnh viện K,

TĨà nội, Quân Y viện 108, bệnh viện Bạch Mai đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quả

số liệu và do đạc trên bệnh nhận và thiết bị

trình

"Tôi xia chân thành cảm gn giao su Ronny Vanoơn lrưởng VỤH Vương

quốc Bỉ đã quan tâm giúp đỡ gửi lài liêu tham khảo và các thiết bị đo phục vụ cho

nghiên cứu của hận án

‘Tir day long, con xin cém ơn bố mẹ và những người thân trong gia đình đã giủp đở con rất nhiều để cơn luồn vững vảng trong cuộc sống

NCS Nguyén Thai Ua

Trang 5

MỤC LỤC

13 Đổi lượng và phương pháp nghiên cứửu - 18

1.4 _ 1ïnhhình nghiên cửu trong nước và trền thế giới

1.5 Mue dich va nhiém vu ctia Iwan an

151 Mục đích của inn an

1.5.2 Xhiệm vụ cúa hậnân

1.7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án

CHƯƠNG 2 DÁNH GIÁ HIỆN TRANG AN TOAN BUC XA TAI CAC Cơ số

TE TAI VIET NAM VA QUI TRINH CHUP X QUANG Vt

Hiện trạng an toàn bức xa tại Việt nam

Các ảnh hướng của bức xã iont hỏa

3.1.1 Liễu trong các phép đo liều lượng ứng ing - 42

3.1.2 Các đại lượng liên quan đến hiệu ímg tất nhiên vả hiệu ứng ngẫu nhiên 44 3.2 _ Phương pháp nghiền cứu

3.2.1 Các phép đo trên phantơm tương duong vu

3.2.2 Các phép đo thực hiện tên bệnh nhân -

3.4 Đánhgiá những yêu tổ có (hỄ gây nên sai số trang quả trùhh xác định Hiểu tuyến

Trang 6

3⁄5 Kếthin 71 CHUONG 4, DANLL GLA CAC THONG 86 TÁC ĐỌNG TOL LIEL BENH NHÂN

42.3 Kich thước tiên điểm

424A Lop giá trị một nữa (HVL)

42.5 Suất dầu ra của ông ta

4.2.6 - Hệ thông điêu khiến phát tia tự đồng (AEC)

4.2.7 Chất lượng ảnh X quang vũ ~ Độ tương phản ảnh

42.8 Sự căn thẳng trường chiêu tỉa X và bộ phận nhậ

43 Phương pháp đo co

43.1 Các dụng cụcẳng đụng trọng quá bình kiểm chuẩn

A3.2 Các thông só cần tiến hành đo trong quả trình kiểm chuẩn 84

44 Kết quà

4.4.1 Khoảng cách từ nguồn phát tia tới ánh SID}

4.4.2 Suất đầu ra của ông tia (aGy/mAs hoặc mi/mAs)

4.43 Điệnáp của ông tia X

444

4.4.5 Hệ thông điều khiến phát tia tự đông (AEC)

4.4.6 _ Hệ số hệ thông lưới hạn chế tia tánxạ

4.5.1 Khmyẻn cáo lựa chọn tư thế chụp vú 96

45.2 Khuyến cáo qui trình chụp X quang vú cho bệnh thần —.-

45.3 Khuyên cáo đối với các kỹ thuật viên và cáo bác si X quang cũng rÌnr

từng người chịu trách nhiệm về kiểm chuẩn chất lượng thiết bạ 9

4.6 ĐỂ xuất các thông số kiểm chuẩn cho thiết bị X quang chụp vũ 100 4.6.1 Các thông số cần tiến hành kiểm chuẩn với lần suất 6 tháng một lần 101 4.6.2 - Các thông số cần tiến hành kiểm chuẩn với tần suất I năm rnöt lẳn 103

Trang 7

51 pat van dé - - eed

6.2 Xây đựng cơ sở dữ iệu ảnh chụp vú - - _ 132 6.2.1 Phân tích cơ sỡ đữ liệu ảnh chụp vũ ~-

KET LUAN VA KIÊN NGHỊ

Trang 8

Tổ chức nghiên cửu vẻ bức xạ của Mỹ

Phéu khiển phát tia tự động

Tiểu tuyển trung bình Méo cấu trúc

Mất đối xứng

Can xi hóa

Tư thẻ chụp vú từ trên xuống đưới

Các khối u có đường bao rõ rằng

Lop gia trị một nứa

Tiệp hội năng lượng nguyễn Lử quốc tế

Tiệp hội nghiền cửu quốc lễ về ung thư

Tế chức quốc tế về bảo vệ an toàn bức xạ

Tế chức quốc tế về các đơn vị và đo lưỡng bức xạ

Cao ap dinh Mihampe Miliampe x giây

Tiểu tuyển trung bình

Các khối u có đường bao không xác định

‘Yu thẻ chụp vú từ giữa ra phía bèn

Trang 9

Mật độ quang, Paladium

Trợ lý cả nhận số

Polymethylauethacrylate

Hệ thẳng quản lý cơ sở đữ liệu liên quan Rhotium

Chất lượng bức xạ tiều chuân cúa thiết bị Ä quang chụp vủ

Khoảng cách từ nguồn phát tia tối ảnh Cáo khối n có ba gai

Ngôn ngữ truy vẫn mang tính câu trúc 1iểu kế phát xạ nhiệt huỳnh quang

Veénfram

TS dite ¥ té thé gidi

Trang 10

Danh mục các bang Chương 2

Bãng 2.1 Tỉ lệ mắc ung thư ở nữ giỏi tại Hà nội, thành phỏ Hẻ Chỉ Minh và Việt

nam trên 100.000 dân (#heo số liệu thông kê của bệnh viện E)

Chương 3

Bang 3.1 Cac phương pháp đánh giá liều tuyển trung bình trên phantom và trên

Bang 3.2 Các gid trị của hệ số tán xạ ngược, B, đối với chất hrong chim tia X

Tăng 3.3 Hệ số chuyển đổi ,PMMA được sử dụng để tính liều tuyến lrung

bình của một vủ chuẩn đảy 50mm gồm 50% mô tuyển từ liểu tới một

Bằng 3.4 Giá trị hệ

3 tương: ứng với sự kết hợp anôtấmn lạc khác hau [20] 53

Bang 3.5 Giả trị HVL tương ứng với sự kết hợp andt/tim lọc khác nhau, với dai

Rang 3.6 Số liệu do với PMMA lương dương vũ - 34

Hảng 3.7 Dữ liệu đo trên phantom chuẩn PMMA 45mm (tuong đương bể dày vú

Băng 3.8 Hệ số chuyên đổi #2 „ tình theo trQymGy sử dụng để tính hiếu mỗ

tuyến trung bìmh cho các vú có ruô tuyển chiếm 50% từ hều hấp thụ trong,

không khí [18] 59

Bang 3.9 Gia trị hệ số chuyển dé khi tính chất tuyến thay đổi từ D,1% -

Băng 3.10 Dữ liệu do dược trên máy Metaltronica (đo đại bệnh viện Việt nam) 62

Bang 3.11 Dữ liệu đo và đánh giá liều tuyến trưng bình trên máy Metaltronica 63 Bang 3.12 Dữ liệu đo được trên máy Planmed Sophie (de tai hénh vién Viet nam) 64

Bang 3.13 Dtt ligu do và dánh giá liều tuyển trung bình trên may Plamed Sophie 65

Trang 11

Bảng 3.14 So sánh với số liệu do máy chụp vú tại một bệnh viện Hản quốc [19] 66

Băng 3.15 Dữ liệu liễu tuyến trưng bình trên mảy tại Hàn quốc [L9] a BT Chuong 4

Hãng 4.1 Các dụng cụ sử dụng trong quả trình do cao BỘ

Bang 4.2 Bang giá trị ITVL đối với các kết hợp anất tấm lọc khác nhau 88 Bảng 43 Thiết lập điều khiển mật độ quang trên máy chụp vũ mắn-phim 90 Bảng 4.4 Sự thay đổi mật độ quang theo bẻ dày vú - ccceooeeesse.oc.c ĐÓ,

Rang 4.6 Bang dé xuất các thông số quan trọng cần tiến hành kiểm chuẩn của thiết

bị X quang vú trong diễu kiện tại Việt nam ec TÔ

Trang 12

Tĩnh 2.1 Tĩmh ảnh các bệnh nhân bị bỏng rệp va các tế bào da bị chết (hông hỏi

Thục) do tác động của bức xạ ion hóa chiều xạ lâu dài và liễn cao [5] 31

Hình 3.2 Các thành phần trong muội thiết bị chụp X quang vú |13J 35

Hinh 2.4 Sự mô phông hình hợc sử dụng đổi với hướng lu vũ từ trên xuống (CƠ)

(a) và từ giữa ra phia bén (MLO) (b) |42| seo T7

Tĩnh 2.5 a) lướng chụp vủ MLO cho ngực phái và ngực trái b) Llướng chụp vú

CC cho ngực phải và ngực trái Những hình ảnh nay cho thấy một khôi (mũi tên chí nằm sâu giữa ngực Khỏi u nhỏ không thể cảm nhận dược

nay được phát hiện trong ảnh MLO (3) và có thể không được phát hiện

Tĩnh 2.7 Các yếu tổ ảnh hưởng đến độ phân giải ảnh Al Chương 3

1lình 3.2 Thiết lập đo xác định tái của ống tla on đĐ

Hình 3.4 Biểu đỏ biểu thị quan hệ giữa bê đây vú vả tải của ông, ta của 3 mày chụp

Tình 3.5 Biểu cổ quan hệ giữa bê dày vú với liều tuyển trung bình của 3 máy chụp

vi (2 may tai Việt nam và 1 máy tại Hàn quốc) ì 69

Trang 13

Hình 4.1 Phổ năng lượng tia X phụ thuộc vật liệu làm anôttắm lọc

Tlinh 4.2 Kích thước tiêu điểm lớn là nguyên nhân gảy nên hiện tượng ving ban dạ

Hình 4.3 So dé hé théng diéu khién phat tia tự động CAEC) [13] BÓ Tlinh 4.4 Duang cong đặc tỉnh biểu thị mối quan hệ giữa mật độ quang và cường độ

Hình 4.5 Sơ dỏ các thông sở cần do trong quả trình kiểm chuẩn thiết bị 84

Hình 4.6 Khoáng cách từ nguồn tới ảnh do được trong các máy chụp vũ khác nhau

Tlinh 4.7 Biéu để suất đầu ra của ông tỉa đo trên 5 thiết bị X quang chup vi 86

1Enh 4.8 Giá trị kVp đo được so với giả trị danh định Bĩ Hình 4.9 Độ lặp lại của diện áp (KVp) trong các thiết bị khảo sal BT

Hình 4.10 Độ chỉnh xác của điện áp phát tia đổi với các máy chụp vú khác nhau 8#

Tình 411 Biểu đồ các giá trị HVT Gm Al), Loc tong công đối với PMMA-: 30

pm Mot im Al, PMMA-2: 30 pn Mo12mm AL PMMA-3: 30pm Mo | 3mm AL, ALS: 30 wm Me+0.05 mm AI, Àl-I0: 30 pm Mo+010 mm Al

and Al-15 : 30 pm Mo10.15 mm AI Đường chấm chấm màu đỗ biến thi

gid tri trên của chùm RQR-M (Sổ liệu do của 148.1 /20j) .BĐ

Tlinh 1.12 Cac vùng cân quan tâm trên một ảnh chụp vú được sử đụng trong nghiên

Hình 4-13 Các giá trị GD do dược trong các vùng trên ảnh X quang vú 94 Chương Š

Hình 5.2 Sơ đỏ luồng dữ liêu (DED) mức ngữ cảnh 2esss.eo.c 11,

linh 5.3 Sơ để luồng dữ liệu (212) mức đính co TH

Trang 14

Hình 5.5 Lưu để thuật toán sao lưu cơ sở dữ liệu c sieu

Hình 5.6 Tam để thuật toán khối phục cơ sở đữ liệu

Hìmh 57 T.ưu để thuật koán xóa việ/phòng khám

Hình 5.8 Lưu đề thuật toán tỉnh các giả trị kiêm định 2-cc 2s

Tinh 5.9 Giao điện chính bắt đầu vào chương trình kiếm chuẩn

Tình 5.10 Giao diện khởi tạo dữ liệu thiết bạ cần kiểm chuẩn

Hình 5.11 Giao diện các thông số cần tiên hành kiểm chuẩn - -

Tinh 5.12 Qui trinh hướng dẫn thực hiện một bài đo

Tình 5.13 Giao diện nhập số liệu của bài đo trên, tính toán và đưa ra kết luận

Hình 5.16 Giao diện tra cứu thông tìn máy đã kiểm chuẩn

Tlinh 5.17 Giao diện tra cifu théng tin May vse sesssecssseet sinensis stetnese

Hình 5.19 Giao điệu luển thị thông liu thống kê các máy đã kiểm định

Hình 5.20 Giao diện lựa chọn các thông số được in ra bảo cáo

Tình 5.21 Giao điện báo cáo tổng hợp kiểm chuẩn thiết bị

Tình 5.22 Giao điện báo cáo thông số kiểm định

Chương 6

Hình 6.1 Tế chức eơ sở đữ liệu ãnh

Hình G.2 Kiến trúc ứng dụng nên W/eb

Tlinh 6.3 Cac bang trong co sở đữ liệu

Hinh 6.4 Giao điện màn hình làm việc của phpMvađmin

Hình 6-5 Giáo diện dâu vào của cơ sở dữ hậu

Tĩnh 6.6 Giao diện sau khi user thaña (có quyền tôi cao) logim vào hệ thông

Hình 6-7 Giao điện quản lý ảnh

Hình 6.8 Giao diện hiển thị ảnh

1Iinh 6.9 Ảnh chụp X quang vú từ phía bên (MLO)

Trang 15

Hình 6.13 Ảnh trước và sau khi lấy biên Laplace sử dụng mặt nạ H; 48

Tinh 6.14 Anh chup thông thường trước và sau khí lầy biên sử đựng mặt nạ Prewitt

Hình 6.15 Ảnh X quang vú trước và sau khi dò biển sử dụng toán tử Prowift với

Hình 6.16 Xay dung ma tran GLCM theo hướng đông (chỉ xét các quan hệ theo

tướng từ trái qua phải) của một mẫu ánh 3 bịt ì TẾT

Tĩnh 6.17 Chọn cửa số ấxŠ „155

Hình 6.19 Anh gốc và ảnh sau khi dò các đốm vi canxi hỏa sử dụng hảm

Tình 6.20 Auh sau khi dé cac dd vi cared hoa vei ngudng 1 600 eee ST Linh 6.21 Ảnh trước và sau khi dò các khôi u ccecceeseeoca.e LỀ

Trang 16

15

CHUONG 1 MODAU

1.1 Giới thiệu

Ung thi vit la loại ung thư thường gặp nhất và gây tử vơng hàng đâu ở phụ

nữ nhiều nước trên thể giới Theo Cơ quan Nghiên cửu Ung thư Thể giới (TARC)

vào năm 1998 thị ung thư vú đứng đầu, chiếm 21% trong tổng số các loại ung thư ở

phụ nữ trên toàn thể giới Cũng theo TARC, xuất độ chuẩn hỏa Theo tôi gũn ung thư

vú ở phụ nữ là 92,04 (trên 100.000 dân) ở chu Âu và 67,48 (trên 100.000 dân) trên

toàn thể giới vào năm 1998, đều là cao nhất trong các loại ung thư ở nử giới Thông

+kê của tố chức Y tế Thẻ giới (World Health Organization - WHO) cho thấy thể giới

có khoáng 1,2 triệu phụ nữ mắc bệnh này, nhưng chỉ 1⁄3 trong số đó được chấn

đoán ở giai đoạn sớm [1]

Xuất độ ung thư vủ hàng năm dang gia tăng ở nhiễu quốc gia, với hơn Ì triệu

phu nữ sẽ mắc bệnh nảy mỗi năm trên khắp thể giới Hiện nay, theo thống kê năm

2000 tại bệnh viện K là bệnh viện hàng đầu về chẩn đoán va điều trị ung thư, ỡ nữ

giới ng thư vú đứng bàng đầu với tỷ lệ mắc thô là 13,8 và lý lệ mắc chuẩn theo

tuổi là 17,4 trên 100000 Ước tính nắm 2000 có khoảng 5538 trường hợp ưng thư vú

mới Dứng hàng thứ hai nhưng có tỷ lệ mắc sắt nút là ung thư cô tử cung với tý

chuẩn theo tuổi là 17,3 trên 100000 Ước tính năm:

lệ

1nắc thô là 13,1 vả tỷ lệ

2000 có khoảng 5260 trường hợp ung thư cổ tứ cung mới trong cả nước, Liếp theo

la cc ung thu da day (CR 14,5; ASR 23,7, số ca mới 5711), đại trực tràng (CR 7,3; ASR 11,4, số ca mới 2878) và ung thư phổi (CR 5,0; ASR 6,5; số ca mới 2001) (Hinh 1.1) [2]

Tng thư vú rất hiếm khi xây ra trước tuổi 20 và it gặp ở người đưới 30 tuổi

Lần suất bệnh tăng lên dân đến 50 tuổi vá sau mãn kinh tằn suất này tăng, chậnt lại

Tây là một bệnh hết sức phức tạp mà trong nhiều năm qua đã có nhiễu

nghiên cứu về nguyên nhân, bệnh sinh và điều trị Một điều quan trọng cần phải

thận thấy là việc phát hiển sớm ứng thư vú quá sự lầm soái ở những phụ nứt bùnh

Trang 17

thưởng đã làm thay đổi rõ ràng bênh sử tự nhiên của bệnh cũng như cải thiên đảng

Tilé mac chuan tuổi trên 100.000 dân Hình 1.1 Tỉ lệ mắc chuẩn tuỗi của 10 loại ung thư phổ biến nhất ở nữ giới, Việt nam [2]

Cho dén nay, phương pháp hiệu quả nhất đẻ phát hiện ung thư vú ở phụ nữ là

chụp X quang vú — phương pháp sử dụng tia X đề tạo ảnh vú, còn được gọi lả chụp

X quang vú Phương pháp nảy có thê phát hiện được một khôi u ac tinh trong vú hai năm trước khi cơ thẻ cảm nhận được no [1]

Nói chung, ở Việt Nam hiện nay, việc chân đoán bệnh từ phim chụp X quang

vú vẫn được thực hiện thủ công bởi các bác sĩ hoặc các kỹ thuật viên Bác sĩ hay kỹ

thuật viên phân tích từng phim X quang vủ, với từng bệnh nhàn, trả vẻ kết quả tốt

(vú khoẻ manh) hoặc khoanh ra các vùng có nghỉ ngờ mắc bệnh trên phim X quang Với các bệnh nhân nghi ngờ có bệnh, các bác sĩ sẽ thực hiện thêm một số bước

kiểm tra khác, cho đến khi có kết quả cuối củng Quả trình chân đoán như trên dựa

nhiều vào kinh nghiệm của bác sĩ hoặc các kỹ thuật viên

Bên cạnh phương pháp chân đoản truyền thống như vậy, ngày nay chủng ta

đã được hỗ trợ rất nhiều từ các hệ thông máy tính Tuy rằng máy tính chưa thể dam

nhận được trọn ven công việc của các bác sĩ, kỹ thuật viên, nhưng với sự hỗ trợ từ

hệ thống máy tính, chắc chắn hiệu quả của quá trình chân đoán sẽ tăng lên nhiều

Trang 18

lần Ta cỏ thể sử dụng các thuật toán để nâng cao chất lượng ảnh và chỉ ra những,

vũng khả nghỉ

Hiện nay có môi thực lễ là &

¿ bệnh viện tuyên trên luôn phải đón tội số

lượng quả déng các bệnh nhân Cáo bệnh viện tuyển tính vả tuyển huyện thường it

trang bị các máy X quang chụp vú do kỷ thuật chụp cũng như quá trình đọc phin X

quang vú phụ thuộc rất nhiều vào bác sĩ, chỉ những bác sĩ có chuyên tôn cao moi

đọc được phim X quang vủ một cách chính xác và ở các tuyển dưới nêu có phát

hiện ra bệnh thi bệnh nhân đều phải chuyển lên tuyển trên mới can thiệp được Ghính vì thì các máy X quang chụp vú ở các bệnh viện lớn lại Hà nổi và thành phê

Hẻ Chỉ Minh luôn phải hoạt dông với cường dộ rất cao nhưng lại chưa dược quan

tâm đứng múc Theo nghiên cứu khảo sát năm 2007, phỏng chụp X quang vú tại

bệnh viên K chỉ chụp có trên dưới 4Ó bệnh nhân mỗi ngày (vẫn là quả cao so với

nước ngoài) thì hiện nay, nắm 2009, phòng X quang nảy đã phải chụp trung bình

trên dưới một trăm bệnh nhân mắc bệnh tuyến vú mỗi ngày Các máy luôn phải hoạt động quá công suất tửnmrg hấu như chưa dược kiểm tra theo định kỳ Nếu có chỉ là

đo các thông số như kVp, mAs và liêu xạ tới bệnh nhàn, Hiện nay ở Piệt nam, đối

vi cic thiél bị tạo ảnh quang tuyễn, Tông cục đa lường chất lượng để bạn hành qui trình kiểm định cho thiết bị X quang thường qua, thất bị tăng xang truyền hình, thiết

bị cắt lớp điện toán, còn qui trình kiêm định cho tết bị X quang vit vin đang trong quá trình bắt déu xâu dựng, liễu huyền tới bệnh nhân cũng chưa được theo dối và

dánh giá dịnh lọ, chưa có nghiên cứu nào về việc kết hợp giữa liêu tời bệnh nhân

với việc đảm bảo chất lượng hinh ảnh, cũng nhục hỗ trợ phát hiện các vùng bất

thường trên ảnh bằng công cụ máy tính

1.2 Lý do chọn dễ tài luận án

Như đã trình bảy ở phần trên, cho đến nay tai Viel nam var chia ban hanh một tiêu chuẩn kiểm địh chất lượng não cho thiết bị X quang chụp vú, mà dang

trong quá trình mới bắt đầu xây dựng qui trình này, nên việc kiểm soát liễu tới bệnh

nhân cũng hư chất lượng ảnh chưa được quan tâm dùng mức Điều này hoàn loàn

ngược với mục tiêu của tạo ánh X quang chân đoán, đỏ là một thiết bị tạo ánH phải

Trang 19

X quang th được, từ đó đề xuất các thông, số cần tiên hành kiểm chuẩn cho thiết bị

phủ hợp với thực tế tại Việt nam và xây dựng chương trình kiếm chuẫn trên máy

tính nhằm hỗ trợ xử lý và lưu trữ thông tin về các thông số kiểm chuẩn Cuỗi cứng

là với ảnh X quang thu dược tại dẫu rø của máy sẽ dược dưa qua một phản mễm xử

lý để nâng cao chất hượng ảnh, đánh đâu vừng nghỉ ngờ nhằm hễ trợ báe sĩ trong

việc lim và hát hiện các vũng bài thường trên ảnh

1.3 Đối tượng và phương pháp nghiên cúu

Đổi tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận án là thiết bị % quang chụp vú, các thông số

kỹ thuật của thiết bị và ảnh X quang thu nhận được bại đầu ra

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu được lựa chọn là kết hợp của: phương pháp thống

kê, phân tích, đo lường thực nghiệm và lựa chọn qui trình kiểm chuẩn thích hợp và img dung công, nghệ thông tin để xây dựng phẩn mềm kiểm chuẩn thiết bị X quang,

truyền hình, thiết bị chụp cắt lớp diện toán CT scanner do Cục An toàn bức xạ kết

hợp với lỏng cục đo lường tiểu chuẩn chất lượng ban hành, nhưng chẽ có gui

Trang 20

19

trình kiểm chuẩn cho thiết bị X quang chụp và Theo dự kiến thi qui trình này sẽ

thắt đâu tiến hành xây đựng vào năm 2010

Ứng dụng trong thực (Ê- Hiền nay chưa có tải liệu hướng dẫn chuận ban hank

cho Việt nam má chí cỏ bộ tải liệu tham khão từ nước ngoài với qui trinh của châu

Tc, châu Âu, và chưa có nghiên cứu đo đạc các thông số kỳ thuật trên các may X

quang chụp vú tại các bệnh việu Việt run một cách hệ thống Tại Việt man hiện nay mới chỉ thực hiện chụp X quang vú chẩn đoán, chưa có chương trình chụp sàng lọc Ảnh X quang vú chựp ra chỉ in trên phim cho bệnh nhân, rữững, bệnh nhân nào

được chan đoán là ác tính và cần phải điều trị tiếp theo mới có hỗ sơ lưu trong kho

hỗ sơ chứ chưa có cơ sở đữ liệu ảnh lưu trữ trêu máy tỉnh để so sánh những phát

triển tiếp theo của bệnh, cũng chưa có phần mềm nào được phát triển nhằm phat

chụp vú theo tiêu chuẩn Châu Âu (yếm 39 thông số và tiêu chí cần do và dánh giả),

tiểu chuẩn Châu Mỹ vả tiêu chuẩn Châu Úc rong các bộ tiêu chuẩn này, có thông,

số được liên hành hàng tuân, có thông số tiếu hành hàng tháng, có thông số được tiễn hành hàng năm, Châu Ân và Chau My song song với chương trình chụp chân

đoán còn có chương trình chụp sảng lọc, phát hiện bệnh sớm nhằm làm ting kha nắng chữa khỏi bệnh Bên cạnh đó nhiễu rước phát triển đền thực hiện đánh giá liều

tuyên vú của bệnh nhân để ước tinh những rủi ro do bức xạ ion hỏa gây nên

1.8 Mục đích và nhiệm vụ của luận án

Việc báo vệ an toàn bức xạ dựa trên hai nguyên lý chính: nguyên lý hợp lý

vả nguyễn lý tối tu Do bức xạ ien hóa có khả năng ứng dụng chẵn đoán và điều trị rất lớn trong y tế nên nó được sử dụng trong hầu hết gác trường hợp cần thiết Theo

nguyên lý tối ưu, liễu xạ tới bệnh nhân được giữ ở mức thấp nhất có thể mà không

ảnh hưởng đến chất lượng ảnh, điều này là một thách thức lớn

Do do, mục đích và nhiệm vụ của luận ấm được thể hiện ở các khiá cạnh sau:

Trang 21

1.51 Mục đích của luận án

s — Dánh giá việc sử dụng và khai thác thiết bị X quang chựp vú một cách hiệu

quả, an toàn hơn, điều mã hiện nay con dang bd ngỗ ổ nước ta

Pua ra được các phân tích và đo lường Đuặc lế về liều tuyển trmg bình của bệnh nhân chụp vủ để các cơ quan quản lý cũng như các bệnh viện sử dụng thiết bị

X quang chụp vú có thể tham kháo áp dụng cho người Việt (đây là đặc thủ con

đựng tiêu chuẩn đo lường kiểm chuẩn Việt nam cho thiết bị X quang chụp vủ (dự

kiéu bat dau tiên hành xây dựng từ nằm 2010)

° Dua các bài kiểm chuẩn thành bộ kiểm chuẩn được thực luện bởi phần màn kiểm chuẩn thiết bị X quang chụp vi, oO thé cai dil trên các ruấy tỉnh cửa các cơ

quan quan ly chat hrợng thiết bị nây, các bệnh viện có thiết bị, cũng như có thể chia

sé théng tin hoặc lập bảo cáo thực biện qua mạng giúp việc vận lành và quần lý

thiết bị thuận lợi, an toàn, cập nhật nhanh chóng

° Gop phản cải thiện phương tiện hỗ trợ các bác sĩ trong chân doản sớm bệnh

ung thu vu bing cic phân mềm được thiết kế chạy trên máy tính

1.52 Nhiệm vụ của luận án

Các nhiệm vụ cụ thể của luận án được thể hiện trong các nội dung sau day,

như minh họa trên Hình 1.2:

* Do dac và xử lý số liệu các thông số máy X quang vú tại một số bệnh viện,

cách thức thu nhận ảnh, lưu trữ ảnh và chất lượng ảnh

«_ Xác định liều tuyển trung bình tới bệnh nhân tại một số bệnh viện có thiết bị

X quang chụp vủ

« _ Nghiên cứu những ảnh hưởng của các thông số khác nhau lên liêu bệnh nhân

và chất lượng ảnh X quang thủ được

Trang 22

«Xác định các thông số quan trọng nhất của thiết bị dân kiểm chuẩn để đâm

hao chất lượng thiết bị phủ hợp với thực lế tại Việt mám Từ đó để xuất ruột chương trinh quán lý và kiểm soát chất lượng thiết bị X quang chụp vú trong điêu kiện Việt nam Chương trình kiếm chuẩn nảy được viết thành mệt phần

mềm, bao gồm việc hưởng dẫn qui trình thực hiện và tính toán số liệu do dược

dễ đưa ra kết luận về tỉnh trạng thiết bi

© _ Xây dựng phan mêm cơ sở dữ liệu ảnh chụp vú của bệnh nhân trên nên Web

server Dữ liệu về ảnh được thu nhận từ nguồn nước ngoài và trong nước Phan

mém cho phép tìm kiếm các loại thông tin về các loại ung thư vú (đã được xác

định rõ ràng, có khoanh vùng bắt thường, mức độ ác tỉnh, tọa độ, kích thước vững bất thường, }, cập nhật hưu trử những ảnh mới chụp để theo đối, các

thông 1m có thế được chữa sẽ và hội chân, và được bio ml cao,

®- Đưa ra một số công cụ xử lý nâng cao chải lượng ảnh, kết hợp với thuật toán

danh dau các vùng nghỉ ngờ trên ảnh, hỗ trợ bác sĩ trong việc dọc ảnh va chan đoản.

Trang 23

|- Các yêu câu kỹ thuật đối với thiết bị

|- Các yêu tổ ¿nh hướng đến chải lượng ánh chụp vú

—> — _ +} —

Bánh gi tiêu tuyên trung blnh a

(tới bệnh nhân) của thiết bị X Hồ trợ chản doán hình quang chụp vũ tại Việt nam lãnh X quang vú bảng

may tinh:

- Xay dựng cơ so dữ

liệu ảnh quang vũ trên

v nén Web server —-

- Xay dung phan mém

|Đề xuất danh mục các thông phát hiện vùng bắt

|sá quan trọng của thiết bị cân lttưởng trên ảnh chụp

|iền hành kiểm chuản phù hợp lvú

|với diêu kiện Việt nam

Luận án được chia thành 6 chương chính

Chương 1 là chương mỏ đầu, chương này nhằm đưa ra các khải niệm tổng

quát nhất về luận án, lý do chọn đề tài nghiên cứu nảy, đối tượng và phương pháp

Trang 24

nghiên cửu, tình hinh nghiên cửu trong và ngoài nước, mục tiêu vẻ ý nghĩa của luận

án

Chương 2 trình bảy tổng quan về hiện trang am loàn bức xạ lại Việt nam, bao

gồm thiết bị X quang nói chung và thiết bị X quang chụp vú nói riêng, xem xét

những tác động của bức xạ ion hóa lên cơ thẻ người, tìm hiểu tổng quan về bệnh ứng thư và và phương pháp Tạo ảnh X quang vú bằng thiết bị X quang chụp vú

Chương 3 trình bảy về phương pháp đánh giá liễu tuyến trung bình cúa một

số thiết bị chụp X quang vú tại Việt nam Trong cau tao cdc thành phần của vú bệnh

nhân, mô tuyến là mô nhạy cảm nhất với bức xa ion hóa và qua việc đánh giá liễu

tác đông lên mô tuyển ta sẽ ước tính được các rủi ro do bức xạ ion hóa gây nên cho

cơ thế bệnh nhân Từ đó đưa ra khuyến cáo về giới hạn liểu tuyển cho bệnh nhân

Việt nam và cáo khuyên cáo để giam liều tới bệnh nhân mà vấn đâm bảo chất lượng

Chương 4 trình bảy các ảnh hướng của các thông số kỹ thuật ruáy tác động

lên liểu và chảt lượng ảnh Huá được Các thông số do thường là diễn áp phat tia,

dong, cao thé, thời gian phát tia, suất đầu ra của ống tia, bộ phận nén vú, bộ phận

thận ảnh Chương này đưa ra kết quả đo các thông số và từ đỏ để xuất bộ thông số cần đùng cho qui trành kiểm chuẩn thiết bị tại nước

Chương Š trình bảy qui trình xây dựng phần mềm kiểm chuẩn thiết bị, bao

gồm các yêu cầu thiết kế hệ thống, cách xây dựng vả xử lý số liện, giao diện

chuong trình, các tình năng ca chương trình và hưởng phát triển tiếp theo

Chương 6 trình bày về thuật toán phát hiện vừng bất thường trên ảnh X

quang vú thu được trên máy tính, sử dụng ma trận đồng xuất hiện mức xám GLCM Đây là một phương pháp phù hợp cho việc trích rúi đường bao cũng như gái hiểu

các bất thường trên ảnh chụp vủ mà các phương pháp phát biện đường bao thàng

thường không thực hiện được Kết thúc chương là đánh giá kết quả đại được và hướng phát triển trếp theo

1.7 Y nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn cúa luận ản thể hiện ớ những vẫn đề sau:

Trang 25

Ý nghĩa khoa hac

Voi thực tế hiện nay tại các bệnh viện Việt nam, vấn để kiếm định chất lượng

thiết bị chụp X-quang và bước đầu được khảo sát và nghiền cửa môi cách hệ thông, trong đỏ nhiều vẫn dẻ liên quan đã dược đặt ra từ việc khảo sát do đạc thục tế dến

phương pháp phân tích, tính toán, lựa chọn phép đo, xây dựng phản mẻm kiểm chudn giúp Tỉnh thành một bộ công cu góp phần dưa việc kiểm chuẩn thiết bị X quang chụp vú vảo lộ trình quản lý một cảch khoa học, nâng cao chất lượng chân

đoán bệnh cũng rhư an toàn bo xạ cho bệnh nhân

`Ý nghĩa thực tiễn

- Các kết quả nghiền củu về liễu tuyển trung bình sẽ cho giải pháp tìm ra mức

liêu xa thích hợp, hỗ trợ quá trình phân tích các kinh nghiệm thực tế tổn tại trong,

các phòng Ä quang chụp vú của các bệnh viện Sau đó sẽ dẫn đến các khuyến cáo

về qui trình tiễn hành chụp để giảm liễu cho bệnh nhân và qui trinh quan ly chất lượng thiết bị thích hợp cho điều kiện còn khỏ khăn ở Việt nam Diễu quan trọng

xưhát khi đánh giá mức liều xu và qui trình kiểm định chất lượng thiết bị là nhận thức

của các nhản viên y tế lảm việc trực tiếp trong phòng X quang chụp vil Do đó, kết

quả của nghiên cửu này cũng giúp cho các kỹ thuật viên XÃ quang và những người lám việc trong môi trường lạ chiều xa ý thức được tầm quan trọng cửa việc bảo vệ

an to&n bức xạ, một vẫn đề còn chưa được coi trọng ở nước ta

- Két qua cia chương trmh kiếm chuấn thiết bị chụp nhũ ảnh được xây dựng

phủ hợp với diễu kiện ở Việt nam Đây là một nội dung mới ở Việt nam vi hiện tại

chưa có một qui trình kiểm chuẩn nào ban hành đổi với thiết bị X quang chụp vú

Kết quả này sẽ góp phản vào lộ trình xây dựng va ban hành bộ tiêu chuẩn kiếm định thiết bị X quang chụp vũ dầu liên tại Việt nam

- Do số hượng bệnh nhân đến chụp vú tăng lên nhanh chóng mỗi ngày, chất lượng máy chưa được kiểm soái nên phùm chấn đoán có thể sẽ không đâm bảo đứng

các chỉ tiêu chất lượng, dẫn đến phu có thể không cho thấy rõ những thay dỗi của

Š bỏ sót những bắt thường trên phim Ảnh của bệnh

thân được chụp xong cũng không được lưu lại trong cơ sở dữ liệu để theo dõi tiến

tuyển vú khiến việc bác sĩ có

Trang 26

triển của bệnh về sau Việc xây dụng bộ cơ sở đờ liệu ảnh chụp vủ, lưu toàn bộ

thông tin bệnh nhân cứng kết luận về bệnh, đồng thời nghiên cứu một thuật toán

phủ hợp cho việc phát hiện đường bao và các vùng bát thường lrên ảnh X quang vú trên may tinh nhằm hỗ trợ chân doán, giúp báo sĩ tập trung vào những vùng nghỉ

ngờ nhiều hơn, giúp làm giảm bớt những trường hợp chân đoán sai, bỏ sót bệnh do chất lượng ảnh thấp, tưểu thông tíx

Trang 27

CHƯƠNG2 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRANG AN TOAN BUC

XẠ TẠI CÁC CƠ SỞ Y TẾ TẠI VIỆT NAM VA QUI

TRÌNH CHỤP X QUANG VŨ

2.1 Hiện trạng an toàn bức xạ tại Việt nam

Theo tính toán của Bộ Y tế, hấu hết các cơ sở y tế công lập lần ngoài công lập trong cả nước đều ít nhiều có sử dụng các thiết bị phát tia X Không chỉ dùng,

may X-quang trong việc chân đoán bệnh, chiến xạ côn được sử đựng phố biến

phòng chồng và diều trị ung thư trong xa trị và ý học hạt nhân

' rong những năm qua, củng với lộ Khoa học và Công nghệ, Hộ Y tế đã có

ml 86 hoạt động han đưa chiêu xạ y lễ vào nề riếp như thanh gia thẩm dinh, thank

kiểm tra nhưng thực tế văn chua thể kiểm soái một cách triệt để

Qua thống kẽ sơ bộ của Cục Kiểm soát và An toàn bức xạ - hạt nhàn (Bộ

Khoa học và Công nghệ) năm 2003 tai $6 tinh, thánh có hơn 1.200 cơ sở X-quang y

tế nhưng chưa tới 1⁄4 được cấp phép an toàn bức xa Va cach day chưa lâu, Cục

Kiểm soát và an toàn bức xạ - hạt nhân lại có dọt khảo sát tại 5# tỉnh, thánh có

1.367 cơ sở X-quang nhìmg cứng chỉ gần 400 cơ sở được cấp phép an toàn bức xạ

l3J

Theo khão sát trong năm 2007, hon 90% các thiết bị X quang cửa các cơ sở dang hoạt động của thành phố Hồ Chỉ Minh (TP.HCM) không được kiểu định định

kỉ theo quy định Chỉ có 57% thiết bị X quang được cấp phép trong dé sé may X-

quang chưa cấp phép nhiều nhất thuộc khối bệnh viện thành phế (65%), ké đến là

khối bệnh viên tư (47%) và khối bệnh viện lực lượng vũ trang (1794) Cũng theo khảo sát, chỉ 171 máy trong tổng sở 461 máy X-quang dang sử dụng có kiểm định

về an toàn bức xạ, chiếm tỷ lệ 37,1% llàng năm, những máy nảy đều phải được

kiểm định lại về độ an toàn bức xạ nhưng hẳu hết các cơ sở đều không riên hành

việc kiểm định này [3]

Trang 28

tà 9

Theo sở liệu thông kê trên 55 tĩnh thành trong cả nước, hiện có 1.923 máy X-

quang đang được sử đựng trong các cơ sở y tê nhà rước và tư nhân (chưa kể tới số

may sit dung trong quân sự) Hiện ray, hai địa phương có số máy X quảng nhiều

nhất cä nước là Hà Nội và LP Hé Chi Minh Chỉ tỉnh riêng Hà Nội đã có 173 cơ sở

X-quang y té voi 307 may phat tỉa X, còn TP.IICM có 289 cơ sở X-quang y tế với khoảng 606 thiết bị X-quang Trong số 3.487 nhân viên bức xạ (những người vận hành máy X-quang ) thủ mới chí có 1.280 người được đáo tạo về an toàn bức xạ,

chiếm 58% Còn lại 42% hầu hết chỉ được đào tạo về kỹ thuật vận hành thiết bị X-

quang mà không được trang bị kiến thức về an toàn bức xa đã dẫn tới sự cơi thường khi tiếp xúc với các thiết bị bức xạ (theo quy định, nhân viên X-quang phải dược trang bị tạp dể, găng tay bảo vệ thích hợp, các đụng cu che chắn như kính chỉ, che

chân tuyển giáp nhưng trên thực tế thi rất íL cơ sở Ĭquang thực hiện nghiêm túc)

Theo số liệu chuyên ngành, có đến 31-75% cơ sở chụp X-quang vi pham an toan

tảo hộ lao động, thậm chí cơ sở vật chất, phòng ốc cũng không bảo đảm Có những

cơ sở đã trang bị Bếu kế cá nhân nhưng lại rất it khi sử dụng hoặc không sử dụng do

Ý thức của nhãn viên còn kém hằu như không cỏ nhân viên nảo tuân thú, đặc biệt là

ở những cơ sở tư nhàn Một vải cơ số nhân viên bức xạ có sử dụng lieu ké cá nhàn

song có khi hàng năm không đọc kết quả một lần Ngày nay còn thực trạng là các

cơ sỡ y tế tư nhân va nha nude van lạm dụng sứ dựng các xét nghiệm cận lắm sảng

trong đó có chụp X quang và có khi còn đùng X quang thường quy để chụp răng [4] f5]

Thiết bị X quang chụp vú là một thiết bị X quang đặc biệt so với các thiết bi

ÄX quang thông thường Đối với các máy X quang thưởng qui, thường đảng cho chụp các tỗ chức như phổi và xương nên đãi điện áp hơạt động của nó Lừ 50kVp-

150 kVp thi thiết bị X quang vú, do chỉ đủng để chụp vú ở phụ nữ, đặc trưng của vú

chỉ gồm các mô mềm nên điện áp hoạt động của nó nằm trong khoảng từ 25 — 35 kVp, anốt của bóng X quang vú cũng phải chế tạo từ một loại vất liệu đặc biệt (như

Molybden) để tạo được chủm tia có năng lượng đạt yêu cầu chấn đoàn được bệnh

của vũ Theo thông kê lại một số bệnh viện như bệnh viên K, bệnh viện phụ sản Hà

Trang 29

nội, bệnh viện phụ sản trang ương, bệnh viện đa khoa Thái Bình, số bệnh nhân dễn

khám các bệnh về vú ngày cảng tăng đáng kế Trước đây, tuổi của bệnh nhân đến

khám và được chỉ định chụp X quang vú thường là trên 45 Luỗi, cụ thể là khi tuổi

cảng cao thì khá năng mắc bệnh ung thư vủ cảng tăng nhưng hiện nay, số phụ nữ

còn trẻ đến khám bệnh nảy cũng ngày cảng gia tăng, Theo khảo sát của nghiên cứu

tại bệnh viện K Hà nội thị tuổi trung bình của các bệnh nhân đến khám và thực hiện

chụp X quang vú là 41,6 tuổi

Trong chụp X quang vú, người ta thường chỉa làm 2 loại: đó là chụp chẩn

đoán và chụp sàng lọc

Chup X quang vú chân đoán thường dược áp dụng khi bệnh nhân cảm nhận

Thấy vú có thay đổi bắt thường, như sở vào thay đan hoặc có xuất hiện n, cục sẽ đến

khám bác sĩ Bác sĩ khám vũ hước để tìm gác bất thường về kích thước, các thay

đổi về đường bao và hình dạng, và các thay đổi của đa và núm vú, sự khác biệt giữa

hai vú, ví dụ như vị trí và độ rắn chắc của u, cục đối với mô vủ xưng quanh, da, và

cơ ngực Sau khi khám lâm sàng, bệnh nhân sẽ được chỉ định chụp X quang vú

Chụp X quang vú sảng lọc được định nghĩa là các kiểm tra được thực hiện

thường xuyên trên một số lượng lớn dân chỉíng chưa có bất kỳ biểu hiện nào của

bệnh, thường được áp dung cho phụ nữ trên 40 tuôi Mục tiêu là phát liện ung thư

vú ấn chứa vào giai đoạn sớm, nhiệm vụ chính lá tìm kiếm những bất thường của vú

ở giai đoạn sớm, khi bệnh nhân cẻn chưa căm nhận được bệnh, ngược với chấn

đoán Các bất thường dáng nghỉ nhìn thấy dược trên ănh X quang sẽ được đánh giá

toàn điện trong khi kiếm tra chấn đoán với nhiều ảnh X quang khác nửa được chụp

theo nhiều hưởng nhìn Các nghiên cửu trong suốt hai mươi năm trở lại đây đã chứng tổ rằng chụp X quang vú sảng lọu Enn giảm dáng kế tỷ lệ từ vong đo ung thự

vú [11] Nhưng hiện nay, do quá trình chụp sang lọc thường tiến hành định ký trên

Soak TÀ

ì nhắc đến liều

phụ nữ, cứ 1 hoặc 2 nắm chụp tiên người la rất phải quem lầm và

xạ tới bệnh nhân trong toàn bộ quá trình chụp, liệu liễu đỏ có thể gây ra nguy cơ ung thư khác cho phụ nữ hay khôn,

Trang 30

Hiện tại ở Việt nam, theo khảo sát tại bệnh viện K, bệnh viện Bạch mai, Quân y Viện108, bệnh viện đa khoa Thải bình, đa phần các bệnh nhân nữ được chỉ định chụp X qưang vú khn đã có bất thường ở vũ Bệnh viện K — Hú nội lá bệnh viện

chuyên về chân doán vá điều trị ung thư là nơi tiếp nhận sỏ bệnh nhan dén chyp vu

đông nhất cả nước Tại khoa chân đoán hình ảnh, mỗi ngày phải tiến hành đến hàng tủy tắm mươi cá chụp vú Các máy chụp vú luôn hoạt động hốt công suất mỗi ngày

do số lượng bệnh nhân quá đồng, dân đến chất lượng mảy sẽ suy giảm nhanh theo Thời gian sử dựng, ảnh hưởng tới sự phân bề liễu xạ đến bệnh nhản và chất lượng

phim anh chan đoán, có thế dẫn tới khả rứng thiếu thông tím chân đoán hoặc bỏ sót các bắt thường trên ảnh

2.2 Các ảnh hưởng của bite xa ion hóa

Việc sử dựng bức xạ ion hoá để tạo ảnh chấn đoản đòi hỏi phải cân nhắc và tiển hành hết sức cẩn thận sao cho thu dược lợi ich tốt da mả những nguy hiểm và

Tủi ro là tôi thiểu nhất có thể được Việc sử dụng bức xạ ion hoá đã vả đang tăng lên

mnột cách nhanh chóng trong những thập kỷ gần đây Ngày càng có nhiều người bị chiéu xa bing lia X hode tia ganuns trong gác bệnh viễn

khi một thiết bị X quang chụp vú dược tiền hảnh kiểm tra mét cach cần thận,

liều bức xạ nhận được bởi một cá nhân nói chưng là thấp và tương đổi ít tế bảo bị

ảnh hưởng bởi bức xạ Cơ thể người số có cơ chế thay thé và sửa chữa hậu hết

nhưng không phái là tắt cá các tế bảo đã bị ảnh hướng bởi bức xạ đỏ Do đó, những

ảnh hưởng của chiếu xạ thậm chí với một mức liêu rất thập nhĩmg trong một thời

gian dài có thể sẽ tích lũy lại và có thể gây nguy hiểm cho co thé Việc càn thiết

phải báo vệ an toán bức xạ buộc phối có bới khi chiếu các bức xạ ion hóa có thể gây

nên cáo ảnh hưởng rất có hại mả ngoài những biển hiện ngay trên cơ thể bệnh nhân

bi chigu xạ cồn có thể ảnh hưởng đến cả đời con chau họ, Bắn chất, mức độ Irầm

trọng và thời điểm xuất biện các triệu chứng bệnh lý do bức xạ ion hóa đó phụ

Thuêc vào liễu và suất liễu hap thụ bức xa Ở mức đô nhẹ, bệnh nhân không câm

thận dược bức xạ, khi liều lớn dẫn lên, bệnh nhận cảm thấy một mỗi, buổn tổn,

thậm chí vùng da bị chiếu xạ bị bỏng rộp, tổn thương nghiêm trọng, không hồi

Trang 31

phục Nếu bị chiếu xa lâu dài, liễu tính lũy có thể gây bệnh vô sinh, máu trắng, dục

thay tinh thé, ung thu va thém chí tử vong Bên cạnh những tên hại trên chính cơ thể người chủu lều bửo xu, những thương tổn trên các tế bảo smh sẵn trong cde co

quan sinh dục có thể gây ra các hiệu ứng di truyền cho cáo thẻ hệ sau Người ta gọi

đó là các hiệu ứng soma và di truyền học tương ứng Các hiệu ứng soma được đặc trưng bởi các thay đổi cô khả năng quan sát xuất hiện ở các cơ quan trong cơ thé người bị chiếu xạ Những hiệu ứng di truyền có thể do sự phả húy các nhiễm sắc thể của tế bào gốc nên làm tăng các ảnh hưởng di truyền thậm chỉ với mức liều thấp sử

dung trong tao ảnh chân đoán Mức liêu xạ có thể rât thấp và gầy nên những tổn

thương không quan sắt dược nhưng những ảnh hưởng di truyền lại co thé 1a dang ké

khi tỉnh đến một số lượng lớn đân chứng Trong chụp X quang vú, những nguy co

vé di truyền học trong các thiết bị được kiểm soái tốt về chất lượng là rất nhỏ, và

đối với phụ nữ tiên mãn kinh thì nó không gầy nên một nguy cơ ởi truyền nào [1 1 ]

Cần lưu ý răng người ta không thé đo được các ảnh hưởng gây ung thư tại

xức liễu thấp và đánh giá các ảnh hưởng rửnư vậy dựa trên sự ngoại suy luyển tính

từ các mức liễu cao tương đổi Noi chung người ta thường chấp nhận một thực tẻ

tang không có mức liêu bức xa nảo zm loàn và không có vẫn để gì khi sử dụng héu

xạ thấp, nhưng trên thục tế vấn lổn lại khả năng gây nên những ảnh hưởng

Các nghiên cứu cho thấy những nguy hiểm trước mắt gây bởi tia X nhưng lại không cho thấy được những ảnh hưởng lầu đài Đối với một số ảnh hưởng của bức

xa ion hỏa, chẳng bạn như ung thư da, có thời gian ủ bệnh từ 20-30 năm và một số

bác sỹ chụp X-quang nhận thấy những biển đổi xảu của da tận 25 năm sau khi

ngửng làm việc với thiết bị % quang

Trang 32

Hình 2.1 Hình ảnh các bệnh nhân bị bỏng rộp và các tế bảo đa bị chết (không

hồi phục) do tác động của bức xạ ion hóa chiếu xạ lâu dài và liều cao [5]

2.3 Bệnh ung thư vú

Cho đền nay ung thư vú lả căn bệnh ung thư phô biển nhất ở phụ nữ Việt

nam, đối với nam giới là ung thư phôi (theo thông kê của bệnh viện K ~ Hà nộ)) [2] Với phụ nữ dưới độ tuổi 50, đây là một trong các nguyên nhân phỏ biến nhất gây tử

vong Ung thu vu không phỏ biên ở các phụ nữ dưới độ tu Mặc dủ phạm vi tác

động tăng theo độ tuổi căn bệnh nảy đặc biệt đáng quan tâm đổi với các phụ nữ từ

40 đền 74 tuổi

Ung thư vú được xác định là một khỏi u ác bắt đầu từ mô tuyển trong vú Nó

có thể là dang ung thư không xâm lần, được gọi là ung thư tại chỗ Trong các

trường hợp nảy, các tế bảo ung thư bị hạn chế trong màng nên vả không xâm lấn

sang các mô xung quanh Ung thư tại chỗ có thẻ là dạng ông dân, nghĩa là ung thư bắt đầu phát triển trong các ông dẫn tuyên, hoặc có thể là dạng tiêu thuỷ, bắt đầu từ

tiểu thuỷ, Kiểu ung thư vú phỏ biển nhất là đạng ung thư ông dân Ưng thư tiêu thuy

thưởng được phát hiện ở cả hai bên vú hơn là các loại ung thư khác [1]

Trang 33

3

Bang 2.1 Tilé mac ung thư ở nữ giới tại Hà nội, thành phế Hỗ Chí Minh và Việt nam

trên 1-0 đân (7beo số liện thẳng kê của bệnh viện K) [2]

Hà Nội 1995-1996 TPHCM 1995-1996 Việt Nam 2000 (ude tink)

Vitrí Tỷlệ | Tỳ Tang | Tyle | Tylé | Tổng | Tylé | Tỷlệ Tổng

the | chuẩn số | thẻ | chuẩn | số thể | chuẩn số

Vòm họng 107 | 47 51 | 75 18 | 15 | 1888 | 27 32 Hongkhac 18 | 07 08 | 2 | 06 | 06 | 233 | 06 07 Thựcqun 15 | 07 08 | 28 | 06 | 06 | 208 | 05 06

khôngkế 2037 | 014 988 | 4209 | 832 | 873 | 32788 | 815 1016

Trang 34

Khi ung thư lan sang mô xung quanh, nó dược gọi là ung thư xâm lấn Ung thư xâm lẳn có khả năng di căn, nghĩa là bệnh lan từ một phân của cơ thé sang các

phần khác qua mach men hoặc hệ bạch huyết Tại thời điểm phải hiện ra ung thư

xâm lắn, việc tiên lượng bệnh cho bệnh nhân có liên quan đản một vài phương diện

« Kích thước của thương tổn

œ Các chủhi về mô, sinh hoá và gen

œ Sự lan tuyển của nó, nếu có, sang các nút bạch huyết lần cận

về một trong hai loại là vi canxi hoá và các khối u Cac vi canxi hoá ác tính thường

xuất hiện trong các ống dẫn bị bít bởi các khỏi u và thường có kich thước khoảng

1/10 milmét Tuy nhiên, nhiều đốm vi canxi hoá chỉ thấy được trên ánh X quang

phóng đại hoặc khi phản tích mẫu vật bằng kinh hiến vi Dặc trưng cho sự ác tính là

các dém canxi hơá hình thái học, trong khi các dạng khác có thể thấy ở cả bệnh lành tỉnh và áo tỉnh Các khối ung thư vú phát hiện dược sớm nhất thường biểu thị trên

phim X quang bằng các đốm vi canxihoá Nếu các vi canxi hoá được sắp xếp thành

từng cụm, chúng biểu thị rõ răng sự ác lính, và chúng xuất hiện với tỷ lệ 30% đến

50% các ca được chân doán bằng chụp X quang vú

Không giống các đếm vi canxi hoá, các khối u vủ cũng có thể xuất hiện ở

dang các khối trên ảnh X quang vũ, dễ đăng bị chè khuất bởi các thành phan tuyến

sợi trong, vú Hầu hết các ca ung thư vú có dạng khối ư đếu là ung thư xảm Jin Tuy nhiên, các thương tổn dạng khối nhá ra ở các vùng đậm đặc của vũ có thế quan sát

được trên co sở sư không đối xứng khi sơ sảnh anh X quang vú hai bên, Các dang

biểu thị bằng ánh X quang khác của mg thư vú là: dày da, eo da hoặc nửm vú, và tắt đổi xứng mạch máu Chúng thường liên quan đến bệnh ở mức cao hơn Các phát

liện như vậy có íL gid tri trong sáng lọc, nhưng lại hữu ích đổi với việu xác nhận

dấu hiệu của ác tính trên ảnh 3 quang [1]

Trang 35

2.4 Qui trình chụp X quang vú

2.4.1 Thiết bị X quang chụp vú

đới cáu thiết bị và công nghệ hiện đại, thiết bị X quang chụp vú là một thiết

bị chấn đoàn chỉnh xác được sử dụng để phát hiện các bất thường ở vũ Chụp X quang vũ đồng vai trò trung lâm trong việc phải hiện sớm ung Ủuz vú bởi vì nộ nó

thể cho thấy những thay dỗi ở vú hai năm trước khi bệnh nhân hoặc bác sĩ có thể phát hiện được khối u Chụp X quang vú đặc biệt có

sỡ thấy được trên làm sảng, những lỗn thương kh hoặc những tốn thương trong

trị đối với các khối u không

lỏng ống sữa [1]

Sự hình thành ảnh X quang vi dige mé ta nhu trong Ilinh 2.2 Cac photon tia X lừ nguễn phat tia di qua vú, sự thay đối trong câu tric cita md vil sé gay nén sun

suy giảm khác nhau, diểu đó dẫn đến sự thay đổi cường dé chim tia tuyén qua,

hình thành ảnh X quang Các tia sau khi đi ra khỏi vú sẽ đi tới một mân táng quang,

Sự thay đổi về không gián trong năng lượng của chủm ta X sẽ được hấp thụ trên

man ting quang nảy và chuyên đối thành ảnh sáng có cường độ tỉ lệ với năng lượng, của chủm tia X tới I2iểu này làm tăng sự khác nhau trên mật độ phim

Tai phương thức chụp X quang vũ phố biến nhật hiện nay được sử dụng lì

chụp X quang vi mén-phim (screen-film mammography) và chụp X quang vú

“khô” (xeromammography) Chụp X quang vú mản-phim sử đụng các tỉa X năng

lượng thấp với sự kết hợp màn phim tương thích, và sử đng thiết bị X quang chụp

vú chuyển dụng đặc biệt Đề đạt được chất lượng ánh tốt thích hợp, yêu cẳu một hệ Thống quản lý chất lượng nghiêm ngặt đối với tất cả các thành phan trong hé théng

tao anh, bao gém thiết bị X quang với chất lượng thích hợp, kỹ thuật tạo ảnh chin

đoán tốt, các nhân tổ tải thích hợp, qui trình tạo ảnh chính xác, và các điêu kiện

quan sát ảnh thích hợp Còn chụp X quang khô là một kỹ thuật sử đựng ống tia X

điển áp nằm trong khoảng 40-50 kV và một kỹ thuật tĩnh điện học dé ghi lai anh

thay vi dig phim Trong ký thuật này, một tắm phủ selen tích điện đương được

chiến xạ tia X và các photen tỉa X tới gây cho tâm selen giải phỏng các electron,

phẩn con la sẽ tích diện dương Tấm nảy sau dỏ được xử lý và thú duge anh X

Trang 36

3s

quang Vì bộ thu ảnh nảy thường kém hiệu quả hơn sự kết hợp mản phim nên liễu

mô tuyên bệnh nhân nhận được thường cao hơn từ ba tới sáu lần so với sử dụng

thiết bị X quang màn-phin [12]

Trong tạo ảnh X quang vú cẩn một bóng X quang đặc biệt tạo ra bức xa nang

lượng tháp đề tao ảnh mô vủ có độ tương phản cao Bức xa năng lương tháp được

tạo ra bằng cách kết hợp vật liệu đặc biệt làm bia vả tâm lọc

_Thông th vẻ kVp, trld, chế độ chụp | Lap trình để lựa u

chọn điện áp tham

Cham tia toi, đảm xuyên, {qua vú, đi qua lưới lọc và toi man-phim

chuẩn (Hình 2.3) Hướng từ trên xuống (CC) được thực hiện với nguồn tia X ở phia

trên vú và bộ nhận ảnh ở dưới Hướng xiên từ giữa sang bên (MLO) được thực hiện với bỏng X quang ở giữa và bộ nhân ảnh ở một bên cơ thể, bóng X quang và bộ

nhận ảnh tạo một góc nghiêng 30 den 70 độ tuỷ vảo tư thê của cơ thẻ Khi được

Trang 37

thực hiện dùng, hưởng nhìn MLO là hưởng nhìn quan trọng nhất vì nó quan sảt

được rõ nhất mô liền kẻ thánh ngực và đoạn cuối của nách, nơi xuất hiện ung thư

chủ yếu Một ảnh CC và MLO có cho phép tách mô tuyển khôi thành ngục hay không phụ thuộc rất nhiều vào kỹ năng của bác sĩ chụp anh Sy lĩnh dộng (hoặc tách

biệt) cảng cao của các đường biên ở đưới vả ở bên cạnh của vú hễ trợ nhiều trong

CC (Hình 2.4), sử dụng kết hợp, dã trở thành tiêu chuẩn quốc tế Mục dịch của các

hướng quan sát chuẩn nay là cho các thêng tin đáng tím cây để phát hiển thấy sự ác

tính và gác lồn thương trưng vú Tuy nhiên, các hướng nhìn bỗ sung cũng cân được

sử dụng khi hưởng nhìn chuẩn không đủ thông tin hoặc không quan sát được hết

vùng cần quan tâm Mục tiêu chỉnh trong định vị một bệnh nhân khi thấm khám là

thể hiện được toàn bộ mô vũ qua hai hướng quan sáL Đôi khi, ảnh X quang vú đơn

hướng nha, chú yếu dựa trên hưởng nhìt MLO, là đủ cho béc sĩ Tuy nhiễn, hậu

hết các bác sĩ déu cho rằng một hướng nhìn là không đủ để đưa ra một chẩn đoán

Hoàn chính Thông thường cần kết hợp các thông tăn từ ảnh MI.O và CC, không chỉ

trong phần tích đảnh giá chất lượng má cẻn trong việc phát hiện các thương tổn,

Vi vú nằm chủ yếu trên cơ ngực chính, nên một phan lớn cơ không nên xuất

hiện trên ãnh Khi được thu nhận đúng cách, hướng nhìn MLO sẽ là cơ hội tốt nhất

Trang 38

đề thẻ hiện toàn bộ mô vú trên một bức ảnh (Hinh 2.5 (a)), vi no quan sát được tốt

nhất mô liên kể thành ngực và đoạn cuối nách, điều này là đặc biệt quan trọng

Hình 2.4 Sự mô phông hình học sử dụng đối với hướng chụp vú từ trên xuống (CC)

(a) và từ giữa ra phía bên (MLO) (b) [42]

Sự rõ ràng và hình dang của cơ ngực trên ảnh X quang vú là một trong

những tiêu chuẩn quan trọng nhất khi xét đến sự đánh giá chất lượng ảnh Li do la

toàn bộ mô sẽ không được quan sát hoàn toàn trong hướng nhìn MLO nếu cơ ngực

bị kéo căng Việc nảy dan den anh MLO thiéu chính xác vả bác sĩ không thé đọc

ảnh chính xác Cơ cần được thả lỏng hét mức cỏ thẻ, thể hiện qua nhiều phản cơ trên ảnh, Một bức ảnh MLO chuẩn sẽ thẻ hiện phần cơ ngực cỏ dạng một hình tam

giác với đường viên cong ở phía trước (Hình 2.5(a)) [14].

Trang 39

Hình 2.5 a) Hướng chụp vú MLO cho ngực phải và ngực trái b) Hướng chụp

vú CC cho ngực phải và ngực trái Những hình ảnh nay cho thay một khối u (mũi tên chỉ) nằm sâu giữa ngực Khôi u nhỏ không thể cảm nhận được này được phát hiện

trong ảnh MLO (a) và có thể không được phát hiện trong ảnh CC nếu góc chụp không thích hợp

2.5 Các yêu cầu đối với thiết bị X quang chụp vú

Tạo ảnh X quang vú yêu câu sự chính xác cao ở thiết bị vả chất lượng ảnh so

với tạo ảnh X quang các phản khác trên cơ thẻ Hơn nữa, cỏ những yêu câu đặc biệt

về vị trí vú, yếu tô khiến cho tạo ảnh X quang vú trở thảnh một trong những quy

kết sợi đâm đặc ở các vú kích thước lớn, vả mô năm trên cơ ngực Điều này đặt ra

các yêu cầu nghiêm ngặt cho hệ thông tạo ảnh.

Trang 40

- Vi mö vũ nhạy cảm với bức xe, nên việc thăm khám nên dùng liêu xa tôi

Thiển đủ để tạo ảnh chất lượng tốt

- Việc lạo ảnh loàn bộ mô vủ rất quan trọng đối với việc đánh giá rong khám

sảng lọc và giải quyết các vẫn đề chân đoán lâm sàng Đẻ có dược sự đánh giá chính

xác, quan trọng là định vị chuẩn thích hợp, cần đến các kiến thức vẻ các hướng

quan sát phụ

D6 trong phẫn

Nhì vào sơ đồ lĩnh 2.6, ta thấy các yêu cầu cy thé đổi với một thiết bị X

quang chụp vú không giống với các thiết bị X quang thường qui Các kỹ thuật viên

luôn phải cân nhắc đẻ cân bằng giữa khả năng dâm xuyên cia chum tỉa vả độ tương

phân anh dé lua chọn điện áp đỉnh (kVp) và tích của dòng cao thể với thời gian phát

tia (nA») Cụ thể, cáo ảnh chụp XÃ quang vùng ngực cần uuột đôi điện áp rộng để

phân biệt được từ các vách từm đến các mỏ phổi Chụp X quang xương chỉ cân một dai hep hơn nhưng vẫn cần có độ phân giải ảnh và khả năng đàm xuyên tốt Chụp 3X

quảng vú không những cần độ phân giải không gián tốt dễ phát liển các đấm vi boa

canxi - cỏ khi chỉ nhỏ cỡ 0,2mm có thể là ác tính - mà còn cân độ tương phần lin

bởi vì các khỏi u ác lính được báo quanh bởi mỏ tuyên cỏ mật độ quang tương Tự

Tôổi với chụp X quang vú, độ lương phẩm được Lăng cường bằng cách giẫm điện áp

định (KV

ạu và cáo đám canxi hóa được làm nối bật bằng cách tăng hiệu ứng qưang điện [15]

sao cho sự chénh léch trong hệ số suy giám của mỡ, mô tuyển, các khỏi

có thể lên tới 20 tới 28 keV do hiệu ứng bremssiraheng Do cân tạo ảnh các khối u

mật độ thấp nên dải năng lượng thắp hon là phù hợp để cho ra các ảnh chup X

quang vú chất lượng tốt

Ngày đăng: 05/06/2025, 14:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Bich Thuy, Hai Yén, Cam nang Vii va bénh ung thir vii, NXB Y học, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cam nang Vii va bénh ung thir vii
Tác giả: Bich Thuy, Hai Yén
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 1997
[2] Bộ Y tế - Bệnh viện K, Thống kê về bệnh ung thư, www.neiorg.vn/Vietnam/Thong_ke.htm.2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thống kê về bệnh ung thư
Tác giả: Bộ Y tế, Bệnh viện K
Năm: 2000
[3] Ngọc Huyền, TP.HCM: 90% thiét bi X quang không qua kiểm định, hittp://vietnamnet. vn/khoahoc/2008/04/776472/, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 90% thiét bi X quang không qua kiểm định
Tác giả: Ngọc Huyền
Nhà XB: vietnamnet
Năm: 2008
[4] ND, Người lao đông, Sự nguy hiểm của thả nỗi an toàn bức xa, 28/9/2006. http://119.18.142.170:2003/home/database/an_pham_dien_tu/MagazineName Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự nguy hiểm của thả nỗi an toàn bức xa
Tác giả: ND, Người lao đông
Năm: 2006
[5] Chiéu xa y tế - cần chú trọng an toàn bức xạ, http://dost.quangbinh gov.vn/Home/NewsDetail aspx?id=24&chi=123 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiéu xa y tế - cần chú trọng an toàn bức xạ
[6] Cục kiểm soát và an toản bức xạ hạt nhân, Hướng dẫn nội dung đánh giá an toàn bức xạ cơ sở-X quang,http:/Avww.varans. gov.vn/Showltems.asp?actT ype=23 &ItemID=376&TypeGr p=] &menuid=1 061 40&menulink=1 00000&menuup=106000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn nội dung đánh giá an toàn bức xạ cơ sở-X quang
Tác giả: Cục kiểm soát và an toản bức xạ hạt nhân
[7] MéayX quang chan đoán thông thường - Qui trình kiểm định - Văn bản kỹ thuật đo lường. Việt nam - ĐLVN 41:1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: MéayX quang chan đoán thông thường - Qui trình kiểm định - Văn bản kỹ thuật đo lường
Nhà XB: Việt nam - ĐLVN
Năm: 1999
[8] Nguyên Đức Thuận, Nguyễn Thai Ha, Vay dựng chương trình phần mềm kiểm chuẩn thiết bị chụp X quang thường qui, Tạp chỉ khoa học và công nghệ các trường đại học kỹ thuật, Số 38+39/2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vay dựng chương trình phần mềm kiểm chuẩn thiết bị chụp X quang thường qui
Tác giả: Nguyên Đức Thuận, Nguyễn Thai Ha
Nhà XB: Tạp chỉ khoa học và công nghệ các trường đại học kỹ thuật
Năm: 2002
[9] Nguyên Thái Hà, Nghiên cứu các thủ tục kiểm chuẩn thiết bị chụp-X quang thường qui và thiết bị chụp nhũ ảnh, Luận văn cao học, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các thủ tục kiểm chuẩn thiết bị chụp-X quang thường qui và thiết bị chụp nhũ ảnh
Tác giả: Nguyên Thái Hà
Nhà XB: Luận văn cao học
Năm: 2002
[10] Lương Mạnh Bá, Nguyên Thanh Thuỷ, Nhập môn xử lý ảnh số, NXB Khoa học và Kỹ thuật, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhập môn xử lý ảnh số
Tác giả: Lương Mạnh Bá, Nguyên Thanh Thuỷ
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2003

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.1  Tỉ  lệ  mắc  chuẩn  tuỗi  của  10  loại  ung  thư  phổ  biến  nhất  ở nữ  giới,  Việt  nam  [2] - Luận Án tiến sĩ xây dựng hệ thống quản lý chất lượng thiết bị chụp nhũ Ảnh Ứng dụng cho thực tế tại việt nam
nh 1.1 Tỉ lệ mắc chuẩn tuỗi của 10 loại ung thư phổ biến nhất ở nữ giới, Việt nam [2] (Trang 17)
Hình  2.5  a)  Hướng  chụp  vú  MLO  cho  ngực  phải  và  ngực  trái.  b)  Hướng  chụp - Luận Án tiến sĩ xây dựng hệ thống quản lý chất lượng thiết bị chụp nhũ Ảnh Ứng dụng cho thực tế tại việt nam
nh 2.5 a) Hướng chụp vú MLO cho ngực phải và ngực trái. b) Hướng chụp (Trang 39)
Hình  4.11  Biểu  đồ  các  giá  trị  HVL  (mmAI).  Lọc  tổng  cong  déi  voi  PMMA41:  30  pm - Luận Án tiến sĩ xây dựng hệ thống quản lý chất lượng thiết bị chụp nhũ Ảnh Ứng dụng cho thực tế tại việt nam
nh 4.11 Biểu đồ các giá trị HVL (mmAI). Lọc tổng cong déi voi PMMA41: 30 pm (Trang 90)
Hình  4.12  Các  vùng  cần  quan  tâm  trên  một  ảnh  chụp  vú  được  sử  dụng  trong - Luận Án tiến sĩ xây dựng hệ thống quản lý chất lượng thiết bị chụp nhũ Ảnh Ứng dụng cho thực tế tại việt nam
nh 4.12 Các vùng cần quan tâm trên một ảnh chụp vú được sử dụng trong (Trang 93)
Hình  5.3  Sơ  đồ  luồng  dữ  liệu  (DED)  mức  đỉnh - Luận Án tiến sĩ xây dựng hệ thống quản lý chất lượng thiết bị chụp nhũ Ảnh Ứng dụng cho thực tế tại việt nam
nh 5.3 Sơ đồ luồng dữ liệu (DED) mức đỉnh (Trang 116)
Hình  5.6  Lưu  đồ  thuật  toán  khôi  phục  cơ  sỡ  dữ  liệu - Luận Án tiến sĩ xây dựng hệ thống quản lý chất lượng thiết bị chụp nhũ Ảnh Ứng dụng cho thực tế tại việt nam
nh 5.6 Lưu đồ thuật toán khôi phục cơ sỡ dữ liệu (Trang 119)
Hình  5.5  Lưu  đồ thuật  toán  sao  lưu  cơ  sở  dữ  liệu - Luận Án tiến sĩ xây dựng hệ thống quản lý chất lượng thiết bị chụp nhũ Ảnh Ứng dụng cho thực tế tại việt nam
nh 5.5 Lưu đồ thuật toán sao lưu cơ sở dữ liệu (Trang 119)
Hình  5.8  Lưu  đồ  thuật  toán  tính  các  giá  trị  kiểm  định - Luận Án tiến sĩ xây dựng hệ thống quản lý chất lượng thiết bị chụp nhũ Ảnh Ứng dụng cho thực tế tại việt nam
nh 5.8 Lưu đồ thuật toán tính các giá trị kiểm định (Trang 120)
Hình  5.7  Lưu  đồ  thuật  toán  xóa  viện/phòng  khám. - Luận Án tiến sĩ xây dựng hệ thống quản lý chất lượng thiết bị chụp nhũ Ảnh Ứng dụng cho thực tế tại việt nam
nh 5.7 Lưu đồ thuật toán xóa viện/phòng khám (Trang 120)
Hình  6.7  Giao  diện  quản  lý  ảnh - Luận Án tiến sĩ xây dựng hệ thống quản lý chất lượng thiết bị chụp nhũ Ảnh Ứng dụng cho thực tế tại việt nam
nh 6.7 Giao diện quản lý ảnh (Trang 138)
Hình  6.9  Ảnh  chụp  X  quang  vi  tir  phia  bén  (MLO) - Luận Án tiến sĩ xây dựng hệ thống quản lý chất lượng thiết bị chụp nhũ Ảnh Ứng dụng cho thực tế tại việt nam
nh 6.9 Ảnh chụp X quang vi tir phia bén (MLO) (Trang 140)
Hình  6.10  Ảnh  gốc  và  ảnh  lấy  biên  tương  ứng  ding  mat  na  Prewitt  voi  ngưỡng - Luận Án tiến sĩ xây dựng hệ thống quản lý chất lượng thiết bị chụp nhũ Ảnh Ứng dụng cho thực tế tại việt nam
nh 6.10 Ảnh gốc và ảnh lấy biên tương ứng ding mat na Prewitt voi ngưỡng (Trang 147)
Hình  6.11  Ảnh  gốc  và  ảnh  lấy  biên  tương  ứng  dùng  mặt  nạ  Sobel  với  ngưỡng  là - Luận Án tiến sĩ xây dựng hệ thống quản lý chất lượng thiết bị chụp nhũ Ảnh Ứng dụng cho thực tế tại việt nam
nh 6.11 Ảnh gốc và ảnh lấy biên tương ứng dùng mặt nạ Sobel với ngưỡng là (Trang 147)
Hình  6.13  Ảnh  trước  và  sau  khi  lấy  biên  Laplace  sir  dung  mat  na  Hz  (bién  giita  cde - Luận Án tiến sĩ xây dựng hệ thống quản lý chất lượng thiết bị chụp nhũ Ảnh Ứng dụng cho thực tế tại việt nam
nh 6.13 Ảnh trước và sau khi lấy biên Laplace sir dung mat na Hz (bién giita cde (Trang 149)
Hình  6.21  Ảnh  trước  va  sau  khi  dò  các  khối  u  (khối  0t  đã  được  khoanh  vùng  rõ - Luận Án tiến sĩ xây dựng hệ thống quản lý chất lượng thiết bị chụp nhũ Ảnh Ứng dụng cho thực tế tại việt nam
nh 6.21 Ảnh trước va sau khi dò các khối u (khối 0t đã được khoanh vùng rõ (Trang 160)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w