1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận Án tiến sĩ mối quan hệ giữa phong cách lãnh Đạo và hành vi nhân viên kiểm chứng tại các doanh nghiệp bưu chính việt nam

196 0 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mối quan hệ giữa phong cách lãnh đạo và hành vi nhân viên: Kiểm chứng tại các doanh nghiệp bưu chính Việt Nam
Tác giả Ao Thu Hoài
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Lanh Nguyên, TS. Lê Hiếu Học
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 196
Dung lượng 3,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặt khảo, các nghiên cứu vì phong cách lãnh đạo cũng sỏ thể giúp cho cáo doanh nghiệp, các tổ chức kiểto chứng được sự phù hợp về hành vi của người lãnh đạo với bồi cảnh và điều kiện của

Trang 1

BO GIAO DUC BAO TẠO TRUONG DAL HOC BACH KHOA HA NOI

NCS Ao Thu Hoai

MỚI QUAN HỆ GIỮA PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO

VA HANH VI NHAN VIEN: KIEM CHUNG TAI

CÁC DOANH NGHIỆP BƯU CHÍNH VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SY KINII TẾ

TIA NGi, 2012

Trang 2

BO GIAO DUC BAO TẠO TRUONG DAL HOC BACH KHOA HA NOI

NCS Ao Thu Hoai

MỖI QUAN HỆ GIỮA PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO

VA HANH VI NHAN VIEN: KIEM CHUNG TAI

CAC DOANH NGHIEP BUU CHINH VIET NAM

LUẬN ÁN TIÊN SỸ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

1 TS Nguyễn lanh Nguyên

2 TS Lê Hiếu Học

Hà Nội, 2012

Trang 3

LOI CAM DOAN

_ Tôi xín cam đoan Luận án này chưa Lừng được nộp cho

bắt kỳ một chương trình cắp bằng tiến sỹ nảo cũng như cho

Trang 4

MỤC LỤC HÌNH MINH HỌA nan eeeeerarraosoeeroe Đ

MUC LUC PHU LUC i iccsssinsnstnitsiniinininnninentinneniansneiusniienninmane EI

PITAN MO PAU: TONG QUAN Vii VAN DE NGITIEN CUU 13

1 TÍNH CÁP THIẾT CỦA ĐỂ TẢI s nnnsnriririrrareo T3)

3 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỬU ssnnriiireirirroro, TẾ

5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VẢ THỰC TIỀN CỦA LUẬN ẢN

6 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỘ CỦA LUẬN ÁN 19

PHAN |: CG SỞ LÝ LUẬN VỀ PHONG CÁCH LÃNH DẠO VÀ HÀNH VI NHÂN VIÊN21

1.1 NHUING LY LUAN CG BAN VÉ PHONG CACH LANH BAO, 21 1.1.1 Lãnh đạo và Người lãnh đạo eieeirriririreoree TT 1.1.2 Phong cách lãnh đạo ctteerrrrirririririrreriroreie T7

1.1.3.1 [Hạc thuyết về Đặc điểm ¬ 29 1.1.3.2 [Hạc thuyết về Hành vĩ ¬ ai 30

1.1.3.3 Trường phải Tham gia n2 0E HH0 0H me aeiereerrie 31 1.1.3.4 Trường phái Tình huỖng, s22 t0 0011010 rieeiirsrie 35

1.1.3.6 Trường phải Chuyển đổi và nghiên cứu của Bass và cộng sự 41 1.1.4 Đánh giá chung về các nghiên cứu Phong cách lãnh đạo 44

1.2 HÀNH VI CỦA NHÂN VIÊM cao đĐ,

Trang 5

1.2.3.1 Tham vọng và hoài bão cá nhân sent 53

1.2.3.3 Căng thẳng trong công việc

13 MOL QUAN HỆ GIỮA PHONG CÁCH LÃNH DẠO VÀ HÀNH VI CỬA NHÂN

1.4.2 Lãnh đạo và phong cách lãnh đạo doanh nghiệp Bưu chính Việt Nam 66 TÓM TẮT KẾT QUÁ NGHIÊX CỨU CA PHẦN 1: c.scsccciecreoc Ổ7

2.1 MG Rin nghiGn CUR esnenaeinanatniuiiiniiininennaneanaenenaenns 68

3.3 Quy trinh nghiên cửu

2.4.1.2 Thang đo lrành vị nhân viên Hung He Hee 75 3.4.3 Nghiên cứu định lượng sơ bộ và điều chỉnh thang đo 76 2.4.2.1 Thang, do Phong cách lãnh đạo cả 76

2.4.3.1 Thang, đo Phong cách lãnh đạo TH HH2 H1 Hee "rà

2.4.3.2 Thang do hảmhi vì THậT VIỂTL co St 1220202000220 He 80

2.4.4, Kiểm tra độ hiệu lực của thang đo eneereairraseoseiooaoe BÍ

2.4.4.1 Thang, do phong cách lãnh đạo cưới 82 2.4.4.2 Thang, do hành ví nhân viên - 8

3.5 Điều chính mö hình nghiên cửu 5c 222stetrrreerrrrerrrrrrroă 8

2.5.1 Mô hình nghiền cứu mới 84

Trang 6

3.5.2 Giả thuyết nghiền cứu sau khi điều chỉnh mô hình 8s

2.6 Mẫu nghiên cửu cha eHgeereererirarriaaraareoaie 8

TÓM TÁT KÉT QUẢ NGHIÊX CỨU CỦA PHẢN 2: coi 8,

PHÂN 3: KIỀM DỊNH VẢ PHẪN TÍCH KẾT QUÁ KHẢO SÁT 90

3.1 Phân tích ảnh hưởng của phong cách lãnh dạo đến hành vi nhân viễn 90

3.2.1.3 Sự khác biệt gia các nhóm học vân

3.2.2.3 Sự khác biệt piữia các nhám hoc vấn 105

3.3.2.4 Sự khác biệL giữa các nhóm công việc đang làm 3.2.3, Surkhic biét vé cing thing cOng Vi6C cscs: LOT 3.2.3.1 Sự khác biệt giữa các giới tinh " Ni

3.2.3.2 Sự khác biệt giữa các độ tuổi is 1 xu

3.2.3.3 Sự khác biệt pitta các nhám hoc vấn 108 3.2.3.4 5 khác biệt pifta các nhóm vị trí làm việc 109

3.3 Tổng hợp kết quã kiếm định các giả thuyết nghiên cửu seo TIÕ

Trang 7

4.1.1 Phong cach lanh dao 113 4.1.2 Hành vi nhân viên 116

4.1.3 Ảnh hưởng của phong cách lãnh đạo đến hành vi nhân viên

4.2 KẾT LUẬN VỀ PHONG CACITLANTI BAO CITO BUU CIINIT VIET NAM 120

43 TONG KET NHUNG ĐÔNG GÓP CHÍNH CA LUẬN ẢN 123

4.3.2 Những đông gốp cửa luận ứ eeeiiiiraesaasooe 124 4.3.3 Những hạn chỗ trong kết quả nghiần cứu s50cseeesocrcă 5 4.3.4 Kiễn nghị về các hưởng nghiên cửu tiếp theo is 5

Trang 8

Hình 1 3: Mơ tả sự phải tiền các trường phả/học thuyết về [ãnh Ago 45

Hinh 1.4, Mơ hình Mars về hành vi cá nhân, yếu tổ lác động và hệ quả „30 -Hình 1.5: Ung dung va phat triển mơ hình ẬAINR cho nghiên cứu của luận ám 52

Tình 1.6: Những yên tổ tác động để hình thành nên phịng cách lãnh đạa ø0

Hinh 1.7 Gidt thich mdi quan hệ giữa phong cách lãnh dụo và hành vĩ nhân viên dua vào

-Hình 2.1: A46 Hình nghiên cửa mốt quan hệ giữa phong cách lãnh đạo và hành vì nhân viên

Tình 2.2: Khải quải quy trình nghiên cửa trong tồn bộ luận Ân eo 7

-Hình 2.3: Khái quát quy trinh nghiên cứu của luận án

Tình 4.1: Phén tích nghiên cứa nhơm biển phong cách lãnh đạo iM

Hinh 4.2; Goi ý về sự sảng tạo hay vận dụng lành hoạt nghiên cửu của học thuyết lãnh đạo

chuyên đổi thea Bass và cơng sự trong điều kiện Việt Nam 120

Š chúc

7.122

Hình 4.3: Ÿ nghĩa việc nghiên cửa của luận án đổi với thực lễ lãnh đạo trong các

Bưu chính ở Việt Nam thời kỳ đỗi mới

Trang 9

MUC LUC BANG BIEU

Bảng 1.1: Tổng hợp một số định nghĩa vé Léinh dao wal

Hàng 1.2: Một số hạc thuyết và Trường phải nghiên cửa về lãnh đao trong đủ có đề cập đến

Đăng 2.1: Danh sách các biên thang do nghiên cứa phong cách lãnh dạo

Hàng 2.2: Danh sách các biển thang đo hành vì nhân viên 78

Bảng 2.3: Kết quả kiêm dink sa bộ thang do nhang cách linh dao

Bang 2.4: Ket qua kiểm định độ tín cậy thang do hank vi nan ibn cesses seven 4 Bang 2.5: Két qud phan tích KMO cho thang đo phong cách lãnh đạo 4 Tăng 2.6: Kết quả phân tich KMO thang do hanh vi nhan viên 83

Bảng 3.7: Thống kê mẫu nghiên cứa khảo sét va kiém dink trong mét s6 doanh — Bun

Bdng 3.1: Kér qua phan tich héi quy tuyên tính mô hình thứ nhất oT Bang 3.2: Két qud phân tích hồi quy huyền tính mô hình tak hai % Bảng 3.3: Kết quá phân tích hồi guy tuyén tinh mô hình thứ ĐA cookie a

Bang 3.4: Kết quả phân tích sụ khác biệt về tham vọng và hadi bão cá nhân giữa hai giới

nant vit nit trong doanh nghiệp Bưu chính Việt Nam 101

Bảng 3.5: Kết quả phân tích se khác biệt về tham vọng và hoài bão cá nhân giữa các nhóm

Bing 3.6: Két quá phân tích phương sai tham vong và hoài bão cá nhân giữa các nhỏm

Bảng 3.7: Kết quả phân tích phương sai tham vọng hoài bão cả nhân giữa các nhằm vị tri

làm việc của nhân viên 103

Bang 3.8: Kết quả phân tích phương sai gắn bá tổ chức giữa hai giới th 104

Trang 10

Bang 3.9: Kết quá phân tích phương sai gan bo té chite gifta ede nhom tdi 104

Bang 3.10: Kéi qua phân tích phương sai gắn bó tổ chức giữa các nhôm học vấn của nhân

Bảng 3.13: Kết quả phân tích phương sai căng thẳng công việc giữa các nhóm tuổi của

nhân viên Bưu chính 108

Bang 3.14: Kéi qua phân tích phương sai căng thằng công

Bang 3.15: Két qué phân tích phương sai căng thông công việc giữa các nhóm công việc

Bảng 3.16: Tầng hạp kết quá liêm dinh các giả thuyết nghiên cru 110

Trang 11

MUC LUC PHY LUC

Phu luc 1 Tổng hợp một số nghiên cửu về phong cách lãnh đạo nỗi bẬt 126 ˆPhụ lục 2_ Hắn phong cách lãnh đạo thea nghiền củu của lensls Likert 128

Phụ lục 3 Tém tắt nghiên cửa về phong cách lank dao cia Victor H Room 129

Phú lục 4 Bằng số liệu tổng hợp về lãnh dạo Tổng công ty Bưu chỉnh Việt nam theo lỗi

Phu tue 13 Két qua kiém dink so b6 thang do phong cách lãnh dạo 144

Phụ lục 14 Kết quả kiểm định độ từi cây thang ẩo hành ví nhân viễn 146

Thụ lục 15 Kết quả phân tích BEA thang đo phong cách lãnh đạo 148

Phu luc 16 Téng hop kết qua kiểm dink sau xoay Matrix 140

Phu luc 17 Ma wan chuvén déi thanh phân thang đo phong cách lãnh đạo eee ESL

Phu lye 18 Ma trận trọng số nhân tổ thang đo phong cách lãnh đạo 152 Phụ lục 19 Bằng mã trận mi phương 0 sai nhân tổ thành phản the đồ hành vì của phon

Trang 12

Phu lye 22 Tang hợp két qutt kiém dink sau xoay Matrix

Phus luc 23 Ma tran chuyên đổi thành phân thang đo hành ví nhân viên

Phụ lục 24 Múa trận trong số nhân t6 thung do hành vì nhân viÊn co

Phụ lục 25 Xa trận hiệp phương sai nhân tổ thành phần thang đo hành vì nhân viên

hụt lực 26 Các hàm phụ thuậc của biển hành vì nhân viên

Phụ lục 27 Thông kê mẫu nghiên cửa

Phu lục 2B Ma trận hệ số tương quan giữa các biến độc lập và phụ thuộc

Phu luc 29 Két qua phân tích hãi quy tuyến tính mô hình thứ nhất

Phụ lục 30 Đồ thị phân tích hội quy huyền tính mỗ hình thứ nh coi

Phụ lục 31 Kết quả phân tích hội quy tuyến tính mê hình thử hai ccecceiee

Phụ lục 32 Đã thị phân tích hội quy ngắn tính mỗ hình thú hai

Phụ lục 33 KỄI quả phân tích hồi quy tuyến tính mã hình thứ ba

Phu luc 34 Dé thi phan tich hoi quy huyền tính mỗ hình thứ ba

hú lục 35 Kết quả phân tích phương sai Tham vọng và hoài bãa cả nhân

Phu luc 36 Két qua phân tích phương sai gắn bó tô chức của nhân viên

Pha lục 37 Kết quả phân tích phurơng sai căng thằng công việu của nhân viên

136 IS?

158

159

4160 i6t

Trang 13

PHAN MO BAU: TONG QUAN VE VAN BE NGHIÊN CỨU

1 TINH CAP THIET CUA DE TAI

Thé ky 20 được xem lá thế ký của sự phải triễn toàn diện về các ngành khoa học và đặc biệt là khoa học quân lý và lãnh đạo Hoạt động quản lý không phải chỉ xuất hiện mới đây mà

tố răng đã tôn lại từ ngay thời kỳ đầu phát kiên của loài người Trong thời cổ đại,

người sông và sinh hoại theo từng bộ lạc hay từng nhóm người, ö đó đã lồn tại những người thủ lĩnh người lãnh đạo Người thủ lĩnh với bỗn phân của họ dã lãnh đạo bộ lạc, cộng đồng, hay nhóm người của họ hoặc phái vượt qua gian nan fhứ thách để tàn tại hoặc sẽ bị diệt vong, Cũng như các đoanh nghiệp và tổ chức hiện nay, từ xa xưa, những người quản lý trong tổ chức phải vận dụng năng lục lánh đạo của mủnh để ghỏo lái tô chức Thong qua su ảnh hưởng

vũ lắc động lên ruợi thành viên trong tổ chức, dấu đất và thúc dây họ làm việc hay chiến đầu

Đỏ chính là sự lãnh đạo trong công tác quản lý được nói đến trong thời đại ngày nay

ˆ+ủ những nghiên cứu của Argyris (1955), Mahoney và các công sự (1960) là những học

thuyết đầu tiên có tính khoa học về hoạt động lãnh đạo trong quản lý cho đến những học thuyết lãnh đạo của các học giả duong dyi nhu Drucker, Blanchards, Kotler hay

Golaman v.v đều chí ra răng, hoạt động lãnh đạo cỏ ảnh hưởng dến kết quả hoạt déng hay

sự thành bại cửa các tổ chức, doanh nghiệp va là một phần không thế thiểu trong ban chức

nang (hay bên hoạt động: lập kế hoạch, tô chúc thực hiện, lãnh đạo, và kiểm tra) cửa mọi người quản lý Những nghiên cứu ban đầu về hoạt động lãnh đạo đã chứng mình hoại động Tĩnh đạo lệ thuộc vào đặc điể „ người quản lý (Argyris, 1955; Mahonay và các công sự, 1960) Hay nói cách khác, hoạt động lãnh đạo trong quản lý được hiểu là sự táo đông ảnh hưởng của người quản lý tới nhân viên đề người cấp dưới thực hiện những yêu cầu của người quan lý đặt ra, thì hoạt động lãnh dao rihu thể nào, cách thức tác động nhự thể nào là đo bin tinh, dic điểm của những người lãnh đạo Tuy nhiên, những nghiÊn cứư sau này của

Fiedler (1967), House (1971), Room va Yetton (1974) đã mớ ra một trang mới cho việc

nghiên cửu hoạt động lãnh đạo của người quản lý trong tế chức Những nghiên cứu của các tác giả này chỉ ra rằng, để thành công, người quán lý khe thưo hiện hoạt đồng lãnh đạo sền có những ứng xử khác nhau cho những nhóm đôi tượng nhân viên khác nhau và thy thuộc theo

thổi cảnh mà hành xử Những hành vì của người quân lỷ tùy theo từng điều kiện như vậy tạo

ra những thỏi qưen ứng xử khác nhau và được cơi là những phong cách lãnh đạo,

'tại Việt Nam, nghiên cửu về hành vi và phong oách lãnh đạo của người quản lý cũng

tước đầu được quan tâm cũng như các học thuyết về phong cách lãnh đạo đã được mang vào

giảng dạy lại các trưởng đại học và doanh nghiệp cùng với sự thay đổi của nên kinh tổ Các tổ chức, các doanh nghiệp ngày cảng nhận thức năng lực quản lý và hành ví lãnh đạo của người quên lý có vai td then chốt trong việc đạt được mục tiêu của tổ chức và doanh nghiệp, Tuy nhiên, những nghiên cứu này chua nhiều và chữa có tính phố biến Ngay quan điểm và lãnh đạo vào quản lý cũng còn nhiều tranh luận hay khái niệm vê phong cách lãnh đạo cũng vẫn được hiểu một cảch chưa thực sự sáng tỏ Chính vẻ vậy, xét về uuặt lý luận, việc nghiên cứu lâm rỡ khái niêm vẻ phong cách lãnh đạo và hành vì người lãnh đạo phủ hợp với từng hoàn cảnh là điều hết súc cân thiết

Trang 14

Mặt khảo, các nghiên cứu vì phong cách lãnh đạo cũng sỏ thể giúp cho cáo doanh nghiệp, các tổ chức kiểto chứng được sự phù hợp về hành vi của người lãnh đạo với bồi cảnh

và điều kiện của doanh nghiệp hiện nay, Trong nghiên cứu này, các đoanh nghiệp thuộc ngành Bưu chỉnh được lựa chọn như là một nghiên cứu mang tinh ap đụng lý luận vẻ Thực tiễn

do béi cảnh của các doanh nghiệp ngành Bưu chính cũng là một điển hình chưng của các đoanh nghiệp nhà nước tại Việt Nam hiện nay Cụ thể hơn, các doanh nghiệp Tim chính là những đoanh nghiệp hoại động trong môi rường có tỉnh đặc thù như:

(ii) Mit khae, do sw phat triển về công nghệ truyền thông hiện nay như việc sử dụng các phương tiện liên lạc hiện đại: thu điện tủ, điện thoại đi đông, tin nhắn, nên cảc doanh nghiệp bưu chính cũng gặp phải những thách thức khêng nhỏ từ sự suy giảm nhu cầu của khách

Tháng Những dịch vụ Bưa chính truyền thống như thư tín, tài liệu, bưu phẩm đứng trước sự

thách thức rất lớn tử các sản phẩm thay thể và đối thủ cạnh tranh mới

G1) Bên cạnh sự thay đổi vẻ cơ chế mở cửa, các doanh nghiệp Hưu chính được tách ra

từ cáo tập đoàn, chẳng hạn như VNPT trước đây và hiện nay hoạt động nluư một đơn vị kinh doanh độc lập Các đoanh nghiệp Bưu chỉnh dược tách ra này gặp nhiều khó khăn hơn trong, kinh doanh khí mà kinh nghiệm quản lý và kinh doanh theo cơ chế cạnh tranh vẫn còn là mới

mé trong khi đội nị bộ quán lý còn thiếu kinh nghiệm (do bối cảnh các can bộ quần lý chủ chốt trước đây hiu hét đều chuyển sang lĩnh vực Viễn thông)

(0) Cuỗi cùng, việc thu hit nguồn nhân lực cũng như các nguôn lục sản xuất kinh doanh khảo cũng hết sức hạn chế, do những sự thay đối về cơ chế cũng là một khó khăn ma các nhà quản lý doanh nghiệp Bưu chính phải đổi mit

Với những bỗi cảnh của các doanh nghiệp Iưn chính sửnr vậy, rồ ràng là việc cản có

những người quản lý với phong cách lãnh đạo phù hợp với đặc điểm của ngành là điểu lât yếu Tuy nhiên, phong cách lãnh đạo chỉ gn 16 thông qua các bành vì trong hoạt động quán lý và những ảnh hướng, tác động của hành vi đó tới khách thể quăn lý Chỉnh vì vậy, đề nghiên cứu được một cách sâu sắc vả khoa học vẻ phong cách lãnh đạo, luận án đã lưa chọn một khách thể eó mỗt quan hệ ruâi thiết và chịu ảnh hưởng trực tiếp từ chủ thể quản lý, đẻ là người lao động trong doanh nghiệp Dười tác động từ nhà lãnh dạo, người nhân viên sẽ thể liện phân ứng của minh qua hành vi trong tổ chức Việc nghiên cứu phong cảch lãnh dạo thông qua phân tích sự ánh hưởng của nó tới hãnh vị của nhân viễn là một bải toàn cụ thể cấp thiết, cân được đặt vẫn đề và giới quyết trong khoa học quản lý cũng như thựo tiễn ở các doanh nghigp Viél nam trong béi cảnh nên kinh tế chuyên đổi Đó chính là yêu cầu đặt ra với

để tài nghiên cửu này

2 TÔNG QUAN TỈNH HÌNH NGHIÊN CỨU

Trước tiên là những nghiên cứu mang tính chất khám phả phong cách lãnh đạo thành công Một trong những nghiên cứu đầu tiên và phong cách lãnh dao tap trung vào việc xác định các đặc điểm tính cách mà các nhà lõnh đạo đặc trưng thành công là của Argyris (1955), Mahoncy và cộng sự (1960) Lý thuyết Đặc diễm cho rằng các nhí lãnh đạo thành oông là

14

Trang 15

"thiên bẩm" và rằng họ có những phẩm chất bẩm sinh hình thành nên những phong cách khác

tiệt mà có thể phân biệt chúng với các nhà lãnh đạo không thành công (Stodgrfl, 1948) Tuy nhiên, khó khăn trong việc phân loại và xác thực những đặc điểm này đã dẫn đên sự chỉ trích

Tong fai của phương pháp đặc điểm, bảo hiệu sự xuất hiện của phương pháp tiếp can “phong,

cách" và "hành ví" để lãnh đạo (Siodgill, 1848) Phong cách và lý thuyết hành vị địch chuyên trong tâm khỏi các đặc điểm của nhà lãnh đạo để tiếp cân hành vi và phong cách lãnh đạo (Hemphill va Coons, 1957), Likert, 1961) Các kết luận chủ yẫn của những nghiền cứu này đường như là các nhà lãnh dạo áp dụng phong cách dân chủ hay hợp tác thường đạt dược nhiều thánh công (Bowsers and Seashore, 1966) Các nghiên cứu ban dẫu tập trung vào việc xác định “Tnột cách lãnh đạo tốt nhất”

Mội cách lượng tự với học thuyết Độc điểm, điểm yêu của lý thuyết phong cách và hành

vị là họ bỏ qua vai tro quan trọng của yếu tô tỉnh huồng trong việc xác dịnh hiệu quả của cá nhân các nhà lãnh dạo (Mullins, 1999) Hạn chế này phát sinh cáo lý thuyết về lãnh dạo “tình huông” và “ngẫu nhiên” (Fiedier, 1967, House, 1971; Vroom và Yetton, 1974) mà với lý thuyết mày, các nghiên cứu chuyển trọng lâm ra khỏi “trội cách tinh daw Wt nba” vei việc Tĩnh đạo [heo tỉnh huồng nhạy cảm: Mặc đù từng nghiên cứu nhấn trạnh lin quae krọng của sáo yếu tô khác nhau, nói chung nguyên lý của quan điểm tỉnh huỗng và dự phòng là việc ãnh đạo hiệu qua phy thuộc vào chấn đoán của nhà lãnh đạo và sự hiểu biết về các yêu tô tình hméng, tiép theo là thông qua các phong cách thích hợp để đối phó với từng hoàn cảnh

Mặc đủ tổng quan tôm tắt ở trên chỉ ra ring việc nghiên cứu về mỗi quan hệ giữa lãnh

dạo và phong cách lãnh đạo với các yêu tô của doanh nghiệp đã di qua các thời kỳ của chủ nghĩa hoài nghị, những moi quan tâm gàn dây di tap (rung vàu tầm quan trọng của vai trỏ

lãnh đạo tới sự thành công của tỔ chúe iedler (1996), ruột trong những nhà nghiên cứu về lãnh đạo hing du dé emg cap môi luận điểm về lâm quan trọng của lãnh đạo bằng cách chứng minh răng lãnh đạo và phong cách lãnh đạo là một yêu tô quyết định lớn

công hay thát bại của một tổ chức, nhóm, hoặc thậm chỉ toàn bộ một quốc gia Thật vậy, các ý

kiến tranh luận cho cách thức rà tổ chức đổi phó với những biến động của môi trường bên

ngoài là đảo tao và cáo phát triển nhà lãnh đạo, (Darcy and Kleiner, 1991; LIennessey, 1998, trang bi cho ho những kỹ năng để đối hd (Darcy vi Kleiner, 1991, Tlennessey, 1998,

xăm 1988) Nhimg tuyên bộ này dụu trên giả định về môi liền tực liẾp giữm

lãnh đạo và hoạt động của tổ chức, giả định này yêu cầu xem xét lại những yêu tô quan trong

Có những nghiên cứu mở rộng về môi liên kết trực tiếp giữa phong cách lành đạo và hiện suất

hoạt động của tổ chức và những ảnh hưởng do thay đổi người lãnh đạo và phong cách lãnh

dan (xem, vi du, Nicholls, 1988, Quick, 1992, Sinmns, 1997)

Điển hình là một số nghiên cứu gân đây về lãnh đạo đã cho rằng cö sự đổi lập giữa lãnh

đao “Nghiệp vụ” với lãnh đạo "Chuyên đổi” khi phân tích sự ảnh hưởng của nó tới hành vi nhận viên Nhà lãnh đạo theo Nghiệp vụ được cho là sử dựng “các công cụ” và thường xuyên lập Limg vào mỗi quan Lệ trao đổi với nhân viên của mình nhữnu đạt kết quả oông việc cao nhất còn yếu tố hải lòng của nhân viên bị gat sang mét bén (Bass vi Avolio, 1993) Ngược lại, cáo nữa lãnh đạo Chuyên đổi được lập luận là nguời nhin xa tréng rong và nhiệt tính, với mot khả năng vẫn có để thúc đẩy nhân viên và đem lại hiệu quả bền lầu đưới góc độ nền tăng

15

Trang 16

là sự thỏa mãn và đồng thuận của con nguời trong tổ chức (3ycio và công sự, 1995, Howell

và Avolio, 1993)

Cúc nghiên cứu khác lâm rõ nức đỏ ảnh hưởng của phong cách lãnh dạo tới phát triển văn hóa của doanh nghiệp (xem Bycio và cộng sự, 1995; Howall and Avolio, 1993) và mỗi quan hệ giữa văn hóa tổ chức và kết quả hoạt động (xem Deal và Kennsdy, 1982; Denison, 1990; Ouchi, 1981; Pascale va Athos, 1981; Peters vA Waterman, 1982: Kotter va Lleskett, 1992) Đồng thời, họ xem xét nhiều khía canh cia vin hoa té chite anh huéng tro lại vai trò của các nhà lãnh đạo trong việc "tạo lập" và "duy trí" các kiểu khác biệt của văn hóa (vi dụ, Schein, 1992; Siehl, 1985) Tương tự, nhiễu tải liệu nghiên cứu về lĩnh đạo và phong cách lãnh đạo cho thấy răng khả năng hiểu và làm việc trong một nên tảng vân hóa nhất định là

một điều kiện tiên quyết để lãnh đạo hiệu quả (xem IIemessey, 1998),

Nghiền cửu của Tiển sĩ Emmanul Ogbonna, tưởng Kinh doanh Cardiff, Bai hoc Walss, Collum Drivet và Tiến sĩ Lloyd Harris C., Truong Kinh té Cardiff (2000) về mỗi liên quan giữa Phang cách lãnh đạo và Hiệu suất cũng là một trong những công trinh nghiên cứu công phu cưng cấp bằng chứng thực nghiệm quan trọng và có ý nghĩa, khẳng định moỗi quan

hệ hữu cơ siữa các phong cách lãnh dạo, các loại hình văn hỏa và hiệu suất, thöng qua việc nghiên cứu trực nghiệm ở các tổ chức, đoanh nghiệp trong nước Anh Két quả của nghiên cứu này cho thấy phong cảch lãnh đạo tác đông trực tiếp đẫn văn hóa tổ chức nhưng không ảnh hưởng trực tiếp đêm hiệu suất, nhưng những đặc điểm văn hóa cạnh tranh và sáng tạo lại liên quan trực tiếp lới h ỗ iên cứu đá chứng mình đuợc văn hóa cạnh tranh và

sáng tạo của một tỏ chức ảnh hưởng lớn tới hiệu suất doanh nghiệp, và nên văn hóa này lại

chíự ảnh hưởng nhiễu từ phong cách lãnh đạo

Cáo nghiên cứu khám phá mỗi lên hệ giữa phong cách lãnh đạo và sự gắn kết của nhân

viên với lỗ chức, một khía cạnh khúe thể hiện sự hải lòng của người lao động đồng thời cũng 1ä biểu hiện hảnh vi của nhân cho ra nhiều kết luận khác nhau Một số nghiên cứu tìm thầy

môi liên hệ giữa phong cách lãnh dạo với sự trung thánh của người nhân viên với tổ chức,

nhưng một số nghiên cứu khác th lại cho rằng không có muối quan hệ nào Theo Nguyễn Thị Hồng IEmh (2008), các nghiên cứu của Gilsơn và Dumick (1988), Savery (1994), Zeflane

(1994), Wilson (1995), Nghof (1998) cho thấy có môi quan hệ mật thiêt giữa hai biên Phong,

cách và Sự gắn kết của nhân viên, nghiên cứu của Hunt và Licsbscher (1973) cho thảy không,

có mới quan hệ giữa hai biến này, nghiện cứu của O'reilly và Robert (1978), Hampton và các công sử (1986), Savery (1991) lại không cho thấy có muỗi quan hệ nào giữa hai biến; nghiên của của Bass (1985) đã lìm thây tác đông tích cực của phưng cách lãnh đạo chuyển đổi (transformational toadorship) dén y thức của nhân viên đối với lỗ chức; nghiên cứu của Fidt

và công sự (1999) cũng khẳng định điều này, Như vậy, có thể nhận thấy tính chất biền thiên của môi quan hệ gia phong cách lãnh đạo va mot s6 yéu 16 két quả của tổ chức, Các nhà nghiên cứu cũng giái thích vẫn đẻ này bằng hai nội dung tac đông tao ra hiển thiên, đó là tinh Tiiông và văn hóa

md quan hệ tỉsh cực với căng thẳng trong công việc, Trong nghiÊn cứu các đặc điểm cá tính

và căng thing công việc, Cheng (2004) đã chủ re rùng những người có cả tình đạc trưng loyi A nhận thức cao về căng thẳng công việc và phản ứng tâm lý và thể chất khỏ chịu nhiễu hơn

Trang 17

Các nghiên cứu thực nghiệm về mỗi quan hệ giữa lãnh đạo và các nhân tô của tổ chức

đăng ngày cảng phát triển Một ngoại lệ đúng chú ý là một nghiên cứu chỉ tiết về lắc động cửa lãnh đạo vào hoạt động thực hiện trong bôi cảnh phản nào dáng ngạc nhiên của con tàu ở Iceland, Thorlindsson (1987) cho thấy rằng có sự khác biệt trong việc thực hiện chèo lai những lâu khác nhau, trong các điều kiện giống hệt nhau do sự khác biệt về kỹ năng lãnh đạo của các thuyển trưởng, Trải qua giai đoạn hơn ba nấm, Thorlinđsson (1987) cho thấy các phẩm chất của một thuyền trưởng lành đạo với phong cách đến đất đoàn thủy thả vita minh khác nhan đem lại con số 35 - 49% sự thay đôi trong kết quả dánh bắt của các tàu khác nhau

Các nghiên cứu khác cũng đã kiểm định lại mỗi quan hệ giữa lãnh đạo và thực hiện

trùng với sự đất hiện lại cuộc tranh hiận về “cách tốt nhật để lãnh đạo” 'Trong số đó, cụ thể

là sự hồi sinh mỗi quan tâm đến phong cách lãnh đạo Lôi cuốn, và hơn nữa là phong cách

lãnh dạo Chuyển dối (Đass and Avolio, 1993) Một số nhà nghiên cứu dua ra aid thuyết rằng,

phong cảch lãnh đạo Chuyển đối (Cập tiến) có ảnh hưởng lớn đắn hiệu năng tổ chức (Bycio

và công sự, 1995; Howell và Avolio, 1993) Khải ni3m đỏ lập luận rằng kỹ năng gây kỳ vong

và cảm hứng cửa các nhà lãnh đạo Chuyên đổi thúc đẩy hiệu quả lăm việc cao (Micholls, 1988; Quick, 1992)

Các công trùnh khoa học trong giai doan tiếp theo đã cổ gắng làm rõ thêm mỗi quan hệ

mật thiết và thường xuyên giữa các vẫn để cúa tổ chức và phong cách lãnh đạo mà chủ yêu

tập trung vào vai tỏ của nhà lãnh đạo Chuyễn đải trong thành công của cổng ty (vi cht, Quick,

1992, Simms, 1997, Taflinder, 1995) Xuất tiện một vài ngjôi cửu rnà đụ là những

quan sát của Porter va Mckibben (1988) rằng có rât nhiều các báo cáo nghiên cứu hỗ trợ cho

luận diễm nảy nhưng vẫn chưa đưa ra dược kết luận chắc chắn về bản chất của xnối quan hệ giữa phong cách lãnh đạo và hiệu suất

về môi liên hệ giữa phong cách lãnh dao va

thành vi nhân viên chưa nhiều, olủ có nghiên cửu về môi quan hệ giữa phong cách lãnh đạo và

sự gắn kết của nhân viên với tổ chức ở một sí tải và luận văn thạc sỹ Các nghiễn cứu may

đã khám phá mỗi liên hệ giữa phẩm chảt lãnh đạo với ý thức gần kết đổi với tô chức, tác giả Trên Kim Dimg (2005) cho rằng uy tín lãnh đạo tác động tích cực đến mức độ gắn kết cửa lễ

chức Một nghiên cửu khác, Nguyễn Thị Mai Trang (2006) cho thấy phong cách phong cách

lãnh đạo chuyển đổi có tác động tích cục đến lòng trung thành của nhân viên Nghiên cứu của

"trần Thị Kim I3ung (2007), cũng cho thấy phong cách lãnh đạo chưyễn đôi có ảnh hưởng tích cực tiền lòng trung thành của thần viên, trắc dù đ ty không đúng Irong các đoanh nghiên

có vẫn đầu tư cửa nước ngoài Nghiên cứu của Nguyễn Thị Hồng Hạnh (2008) chỉ ra phong

cách lãnh đạo có tác động tích cực đến ý thức gắn kết của nhân viên đôi với tổ chức, trong đỏ

phong cách phong cách lãnh đạo chuyển đổi có tác đông mạnh hơn

Trang 18

'từ những nội đung đã tổng quan từ oác công trình nghiên cứu đi trước, trong luận án nay, tic giá xác định một số câu hỏi nghiên cứu đặt ra như sau:

— _ Có tôn tại một mỗi quan hệ giữa phong cách lãnh đạo và hành vi của nhân viên trong tổ chức, doanh nghiệp Tưu chính Việt Nam hay không?

—_ Nếu có mỗi quan hệ Thỉ ảnh hưởng, tác động cúa phong cách lãnh đạo đến một số hành vị

của nhân viên như thể nào?

— _ Có hay không một phong cách lãnh đạo phủ hợp nhất với doanh nghiệp Bưu chính trong thời kỳ đổi mới hiện nay?

3 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Xuất phát từ tỉnh cấp thiết của dễ tài trong giai đoạn phát triển của Việt Nam hiện nay,

cũng với việc xem xét tổng quan những nghiên cửu khoa học về mỗi quan hệ giữa phong cách

lãnh đạo và hành vi nhân viên của các học giả, các nhà nghiên cứu đi trước ở Việt Nam và trên thể giới, lác giá xác đình mục đích nghiên cứu của luận án là Từm kiểm phang cách lãnh: đạo phù hợp với danh nghiệp Bưu chính Vide Nam trong thời kỳ đi mới trấn cơ sẻ phân tích

mdi quart hé giita phag cách lãnh dạo và hành ví nhân viện

‘Va nhằm đạt được mạc đích trên, một số mục tiễu cụ thể cần đạt được trong luận án là: Nghiên cứu các học thuyết về lãnh dạo và phong cách lãnh dạo nhằm lựa chọn ra một học thuyêtruờng phải thích hợp với điều kiện môi trường doanh nghiệp Việt Nam hiện nay, làm căn cứ lý hiện khoa học căn bản cho hướng nghiên cứu của hiên ân

Nghiên cửu 1ÿ thuyết về hành: vi nhân viễn trong tổ chức và lựa chọn mộiänột nhóm lành

vị thích hợp với rauc đích nghiên cứu

Nghiên cứu mỗi quan hệ giữa phong cách lãnh đạo với hành vì cúa nhân viên trong tổ chức đã lựa chon, Khám phá những tác động, ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực từ phong, cách lãnh đạo tới hành vỉ của nhận viên

—_ Kiểm định mỗi quan hệ và lác đông, ảnh hưởng từ phong cách lãnh đạo tới hành vi của nhân viên trong các doanh nghiệp Hưu chính Việt Nam San khi kiểm định và cho ra kết quả, cần cứ vào kết quà đó, phân tích, đánh giá và đề xuất phong cách lãnh dạo phù hợp với doanh nghiệp bưu chính Việt Nam trong giai đoạn hiện nay,

4 ĐỒI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Déi twong nghiên cửa là Phong cách lãnh đạo, hành vi nhân viên và môi quan hệ giữa phong cách lãnh đạo và hành vi nhân viên tai một số doanh nghiệp Bưu chính Viêi Nam

Phạm vì nghiên cửac

—_ Nội dung nghiện cứu vì lý thuyết là các học thuyết nghiền cửa về lãnh đạo và phong

cách lãnh đạo; Hạnh vi của nhân nhân vả các lý thuyết về mỗi quan hệ giữa phọng cách lãnh đạo và hành vi nhân viên trong tổ chức

—_ Về thực tiễn, không gian và thỏi gian nghiên củu của luận án là lãnh đạo và nhân viên trong một số đoanh nghiệp Bưu chính Việt Nam (Nhà nước, tư nhân và đoanh nghiệp có

vn đầu tư mước ngoài) thời kỳ phát triển kinh tế thị trường và hội nhập.

Trang 19

5 Y NGHIA KHOA HOC VA THUC TIEN CUA LUAN AN

Với mục đích nghiên cửu như đã trình bảy ở trên, kết quả nghiên cứu của luận án meng đạt được những ý ngiấa khoa học và thực tiễn san

— 'Têng hợp và phân tích các học thuyết nghiên cứu về phong cách lãnh đạo và lưa chon một

học thuyết phù hợp với nghiên cứu của tác giả mmà ở đây chính lã học thuyết

chuyén déi cia Bass và củng sự

— _ Phân tích mỗi quan hệ ảnh hưởng giữa phong cách lãnh đạo chuyển đổi tới đổi tượng chu tác động bực tiếp là hành vì của nhân viên trong tổ chức thông qus việc kiểm định môi quan hệ giữa cáo phong cách lãnh đạo chuyển đổi với hành vi nhân viên qua cám nhận của cản bộ, nhân viên trong doanh nghiệp, tìm ra quan hệ hữu cơ giữa mỗi đặc điểm của phong cách lãnh đạo chuyên đổi với mỗi thành tô của hảnh vi nhân viên

Với phương pháp nghiên cứu và mô hình đã thiết lập, mỗi doanh nghiệp hay nhóm doanh nghiệp, kể cã các tô chức phí kinh tế cũng có thể căn cứ vào phương pháp va mé hink

Ấn ân rà iệu khảo sát của chính đơn vị mình để lìm ra mỗi quan hệ biện chứng và định lượng về mỗi quan hệ giữa phong cách lãnh đạo hiện đang lồn tại ở đơn vị

và sự ánh hưởng của nó tời hành vi của nhân viên trong tổ chức mủnh Từ đó, lam cin ctr khoa học giúp cho các doanh nghiệp nói chung, doanh nghiệp Bưu chính Việt Xem nói

riêng để xuất, lựa chọn và đào †ạo lãnh đạo doanh nghiềp phh hợp với môi trưởng và tỉnh

mông hoại động của doanh nghiệp

6 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH BA CONG BO CUA LUAN AN

H1 Ao Thu Hoài, 2012 Bản về phong cách lãnh đụo trong môi số doanh nghiệp thành công ở Eiệt Nam, Tập chỉ Lao đồng và Xã hội, Bộ Lao động và Xã hội, Số 2, tháng 3, trang 35 [2] Ao Thu Hoài, 2012 Záe động của phong cách lãnh đạo tỏi kết quá hoại động của daanlt

nghiệp Việt Nam, Tạn chí Kinh tế và đự bảo, Bộ Kế hoạch và Đầu tư Số 1/2012, Trang

4

{3| Áo Thu Hoài, 2012, 1.ãnh đạo chuyên đối và những gơi -uy cho nhà quân lý, Tap chỉ Kinh

tế và dự bảo, Bộ Kế hoạch và Dầu tư Số 8/2012, trang 27

[4] Nguyễn Danh Nguyên, Ao Thu Hoài, 2012 Phong edch lãnh: đao chuyển đất và một số giải pháp cho các nhà quân lÿ Việt Nam trang nền kinh tễ động, Kỹ yu hội thảo quốc tễ củng đoanh nghiệp thao gỡ khó khăn vượt qua khúng hoăng Đại học Bách Khoa Hà nội

7 KẾT CÂU CỦA LUẬN ÁN

Ngoai phần mở đầu, kết luận và danh mục tải liệu tham kháo, luận án gồm bốn phần:

hân I: Phong cach lank dao và hanh vi nhdn viên Đây là các lý thuyết cơ bản làm

căn cú khoa học nên tầng cho nghiên cửu và để xuất của Luận án Nội đung của phân này bao szồm việc tổng hợp và phân tích các vẫn để liên quan đến phong cách lãnh đạo và hành ví nhân viên tử các công trình nghiên cứu khoa học của cáo học giá, các nhà khoa học trong trước và quốc tế đã thực hiên, cũng nhằm mục đích tm kiếm những cân cứ khoa học quan trọng để phát Iriễn nội đụng nghiền cứu của luận áz!

Phan 2: Phương phúp nghiên cứu Nội đụng của phần này là các vẫn đề Tiền quan đến Phương pháp nghiên củu má tác giả sử dựng nhằm đạt được mục tiêu nghiên cứu của luận ám

19

Trang 20

Các nội dưng nay bao gdm từ việc xây đựng mô hình, thiết lập giả thuyết nghiên cứu, quy

trình nghiên cứn, xây đựng và kiêm định thang đo, phân tích mẫu nghiên cứu

Phần 3: Kiểm định vũ phân tích kết quả Khỏo sút Sau khi đã xây dựng được các thang

đo phong cách lãnh đạo chuyên đối va hành vi nhân viên, tác giả tập trung phân tích mỗi quan

hệ giữa cáo phong cách lãnh đạo với hành vi nhân viên trong tổ chức đựa vào sự cảm nhận của nhân viên lâm việc trong mỗi doanh nghiệp, cụ thé trong Huân án này là doanh nghiệp lưu chính/chuyển phát ở Việt Nam

Trang 21

PHAN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO VÀ

HÀNH VỊ NHÂN VIÊN

1.1 NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHONG CÁCH LÃNH BẠO

1.1.1 Lãnh đạo và Người lãnh đạo

Thuật ngữ “Lãnh đạo” là một tử có gỐc tử vựng thông thường và được đưa vào trong,

kho thuật ngữ nghiên cứu khoa học mà chưa được định nghĩa lại một cách chính xác Vì vậy, thuật ngit nay mang nhiễu nghĩa biểu đạt khác nhau, đôi khi tạo ra sự rắc Tôi và nhiêu khi là tôi nghĩa (Tanda, 1960) Ml vẫn đễ nữa là việc sử dụng các (huật ngĩt không rong tỉnh chính

xác khác như là quyền lực, thảm quyên, quản lý, quản trị, kiểm soát và giảm sát đễ miễu tả cing một hiện tượng Kết quả nghiên cửu của Bennis (1959, trang 259) vẫn ding cho đến

ngày nay mặc dù nghiên cứu được thực hiện nhiều năm trước: "Khái niệm vẻ lãnh đạo dường

Tửuư luôn luôn làm chúng fa bối rối hoặc nó xuât hiện đưới một bình thức khác và làm chúng,

ta khôn khổ một lần nữa bởi tinh chất khó định hình và quả lính hoạt của nó Vì vậy chúng tạ

đã phải sảng tạo ra nhiều thuật ngũ tương ứng dễ dối phỏ với nó , nhưng thuật ngữ này vẫn

chưa được định nghĩa một cách thỏa đáng”

Lãnh đạo là một trong những nôi dung sông việc cơ bản nhất của người quản lý trong một tổ chức, doanh nghigp James Stoner va Stephen P.Robbins, 19803) và vượt lên trên tink Khoa học để biểu hiện tỉnh nghệ thuật rong quản lý Theo lý thuyết quản trị cổ điển, lãnh dạo được mô tả lá "quá trình ảnh hưởng xã hội, trong đỏ một người có fhễ tranh thủ sự trợ giúp và

hỗ trợ của những người khác trong việc hoàn thành một nhiệm vụ chung"

Các nhà nghiên cửu thường định nghề lĩnh đạo theo quan điểm cá nhân của vành và các mặt của hiện tượng ruả họ quan tânn nhất, Sau khi tổng quan các tải liệu viết vẻ lãnh dạo, Stogdill (1974, trang 259) kết luận rằng: “có bao nhiều người có gắng định nghĩa thế nào là lãnh đạo thủ cũng có bẩy nhiêu định nghĩa” Các định nghĩa khác nhau liên tiếp ra đời từ khi Slogdill đưa ra kết quả nghiên cứu của mình Lãnh đạo được định nghĩa đưới góc độ phẩm chất, hành ví, ảnh hưởng, cách giao láo, vai trò, sự đâm nhiệm một vị trí quản lý

lãnh đạo là hành ví cá nhân để hướng đẫn mội nhóm người đại được

TempBil & [mục tiêu chung

Coons

Lãnh đạo là một hoạt đông có ảnh hưởng đền người khác hoặc tô

1957 | Stegdil húo để đạt được các mục tiêu do lãnh đạo

Lãnh đạo là một quá trình hoạt động của các môi quan hệ giữa các cá|

1969 | Bowers |nhân, bị ảnh hưởng thông qua môi quá trình nhằm đạt được các mục|

Trang 22

Monphel, lãnh đạo có nghĩa là, tong hệ thông xã hộ Tảnh động cá nhân,

1982 Johns & - lành vị, riểm tin và mục tiêu bị ảnh hưởng bởi những người khác

Relle — |heo sư hợp tác một cáchtinh nguyện

ánh đạo la tạo lập các giá tị, làm nhìn, môi trường đỗ các mục tiêu|

1986 Tngle Icỏ thể thực hiện

Lãnh đạo có nghĩa là đáp ứng nhu cầu của nhân viên bằng cảch sử

1990 | Sergiovanni dung dim phan, tư vấn và thỏa hiệp

Jacobs & Lãnh đạo giúp những người khác phản đấu, tăng cường khát vọng đã

1990 Jaquas leat được mục tiêu

lLãnh đạo là khả năng ảnh hưởng đến nhóm đề đạt được mmục tiêu

1993 | Robbins

Iãnh đạo là quả trình ảnh hưởng đền câp dưới, giúp nhân viên lây

1994 Yuk fear hứng dễ đại dược các mục liêu, đuy tỉ hợp lác, thực hiện các

2003 Fry ám bứng và động lực nhằm tăng cưởng tiểm năng nhân viên, tạo ra|

sv tăng trưởng và phát triển

Nhiều nghiên cứu cứng lập trung phân tích vào hái cụm tir “Fah dao” (Loadarship) va

“Newt lank dao” (Loader) 1 ảnh đạo 1à động lừ, chữ hoạt động, sàn người lãnh dạo là danh

thủ thể (hực biện hành dộng Nhưng lãnh đao và người lãnh dạo không phải bao giờ cũng gắn với nhau Đôi kh người dược mệnh danh là người lãnh dạo thì không thực hiện được công việc lãnh dạo, Vì vậy, trong thực tễ, thường có hai kiểu người lãnh dạo: người lãnh dao chức vị va người lãnh dạo thật sự

Người lãnh dao chức vị cỏ quyền hành do vị trí, nghủ thúc, truyền thông và các cơ câu

46 chức đem lại Người lãnh đạo nảy sử đụng chức vụ để gảy ảnh hướng lên người khác vả khi mất chức rồi thì không còn gay ánh hưởng lên người khác được nữa Mọi người sẽ khong phục tùng người lãnh đạo nảy nêu sự việc nằm ngoài thẩm quyên của ông ta Người lãnh đạo

thật sự là người lãnh dao ding tai nang, phẩm chất của mình để gây ảnh hưởng tới mọi người, lôi cuỗi mơi người đi theo con đường của ho Dây mới là những người lãnh đạo có giá trị bền

vững, sức manh của họ đến tự nhiên xuất phát từ con người họ chứ không phải từ cái gì bên ngoài họ, những người này còn được gọi là thủ lĩnh tính thần 2rong rưởng hap hai kiểu người lãnh đạo này hiện diện ở trong một con người th đây là trường hop tỗi ưu Trong giỏi

han mục tiều của luận án này, nghiên cửa sinh sẽ chỉ tập trung vào nghiên cu người lãnh dao chite vi

Trang 23

'Yheo Stogdill (1974), người lãnh đạo phải luôn đượp định nghĩa cùng với sự rằng buộc của tính cách, cách ứng xử, ảnh hưởng đổi với người khác, các chuối hoại động lương lúc, quan hệ, vị trí quản lý, và nhủn nhận của người khác về tính hợp pháp của quyển lực và sự tạo dựng ảnh hướng, House (1974) thi dinh nghĩa rằng người lãnh đạo là cá nhân có khả nẵng gây ảnh hưởng, kích thích và khuyến khích người khác đóng góp vào các hoạt động co higu qua

và thành công của tổ chúc họ trực thuộc Agtsiin Arieu 2007) xác định một người lãnh đạo 1à “Tnột người có khả răng truyền cảm hứng cho người khác và liên kết với giấc mơ Do đó, lỗ chức cỏ nhiệm vụ cao cả và quan trọng là tăng cường một cách mạnh mẽ sự lãnh đạo của người quin lý Trong Từ diễn Tiếng việt 2003 do Viện Xgồn ngữt học biên soạn cỏ nởi động,

từ lãnh đạo có nghĩa là: để ra chủ trương, đường 164, và sễ chúc, động viên thực hiện Chủ trương là có ý định, cô quyết đình về phương hướng hành động và Đông viên ta lác đông đến tính thần làm cho phần khỏi vươn Tên mà hoại động,

tảo được bà yêu tô: khở năng tao tầm nhìn, kha ning truyễn côm ldửng và khả năng gây ảnh:

người lãnh đạo là người có khả năng tạo ra lầm nhủn cho một

tổ chức hay một nhóm vẻ biệt sử dụng quyền lực của mình dễ gây ảnh hưởng cho những,

người di theo thực hiện tầm nhìn đỏ

ai nằm ngoài quy luật này: hoặc là người lãnh đạo hoặc la người bị lãnh đạo

Người lãnh đạo có thé xuất hiện ở mọi vị trí, từ những người có chức vụ quan trọng rữtz chủ tịch nước, tổng thông, vua, các bộ trưởng, chủ tịch các tập doàn da quốc gía, giảm dốc, đến những người có vị trí bình thường như kẻ toán trưởng, trưởng phòng, nhân viên, thuyền trường, cha xú, giáo chú một giảo phái, hay thậm chí là đội trường đội bóng, cha rne trong gia

đình, trường r whan trong mol nhém bạn học v.v Có thể thấy lãnh đạo tuôn xuất hiện trong

chức với tư cách là người đại di có khả năng để xưởng hướng đ cho mọi người, và quyết định cho các hoạt động nội bộ Người lãnh dạo cũng có thể hoặc không có bắt cử quyền hạn chính thức nào Các nhà nghiên cửu vẻ lãnh đạo đã tổng hợp và đưa ra cáo lý thuyết liên quan đến những đặc diém (Locke et aL 1991) tương táo tình huông, chức năng, hành vi, sức manh, tầm nhìn và giá tri (Richards & Tingle, 1986) ny Un, và tỉ thông mình giữa: những người người lành đạo khác nhau

Học [huyệt Người đầu dng vi dai (Greal Man Theory) cho rang Nguoi

có một sức mgnh huyện bí mà chỉ mội vài người có được khi ra đời NÌh

'Weber gọi nó là “sức thn Init” (charisma)

th dao là người hội học Max

Họo thuyết Đặc điển (Trait'Theory) ma dai điện sau này là Stogdill (1974) mô tả người lãnh đạo với những nét nhân cách não đó khiến cho một người eó khả năng lãnh đạo thiên bẩm Một người trưởng thành phát triển đỏ những nét đó sẽ là môi nhà lãnh đạo

Trang 24

Học thuyết Hanh vi (Behavioral Theories) cho xing Tãnh đạo là cải mà các nhà lãnh đạo

lâm, Nó lây lan từ nhà tâm lý B P Skirmor, người ruà có nội các nhà khos học nén quén các trạng thai nội tm ma nên chú tâm vào những diễu có thể ghỉ chép lại và do lường dược - đó

là hành vi Đề phủ hợp, các nhà thông thái về lãnh dạo phản loại các mẫu hành vị của những, nhà lãnh đạo, nhờ thê người nào rnuôn làm người lãnh đạo cỏ thể đơn thuần thực hành y hật may thit 46 Nhưng hành vi lãnh dao năm ghép luôn ở trong vô số các tỉnh huông độc đáo, được Iạo lập cúc nguyên lý khái quát nhưng khó thực Hiện

Học thuyết Tinh buống (Situaioual Leadership) thì cho rằng phong cảch lãnh đạo không năm trong một cơn người nhưng nó này sinh trong một tinh huồng cụ thế và với bắt cứ

Tgười não nằm trong tình hướng đó Một nhà lãnh đạo thành công trong hoàn cảnh này có thé

ã một kế thất bại trong một tình uông kháo Lý thuyết này nói rùng cuộc cách mưng Pháp

tạo ra Napolcon, và các cuộc chiến tranh xã tộc Mỏng Cố dã dưa Thành Cát Tư Hãn nỗi đanh

Nếu họ đã từng học qua một đại học Mỹ thời hiện đại, họ có thể sẽ kết thúc ở trong tù hoặc tương tụ, Nó đồng nhất với câu thánh ngữ: “Thời thé tao anh hửng” Người lãnh đạo không

chủ lễ chức người dân để lây được các thành quả: họ pha trộn sư hậu lu ới mô

tâm cao thượng Còn Hid, Peter Drucker ndi, Hile không phải l một nhà tĩnh đạo mà là

mot vị “dan di trật dường.” - Nhữ vậy, các lý thuyết gia vẻ lãnh dạo thường hay phân biệt giữa

cường lực, uy quyền, vá lãnh đạo Một người với một cây sùng co cường lực, nhưng đỏ không,

phải là lãnh đạo Một giám sải oó uy quyên, nhưmg đó ong không phải là lãnh đạo

Các nhà lãnh đạo không xô đẩy, họ tôi kóo Hạ không ép buộc, ho khơi gợi cảm hứng, Các nhà lãnh dạo đến di, tức là ngụ ý có một mrục tiêu dễ có mặt nhưng lại không phải là tại đây, Họ thm hut hu thuẫn bing cich cam bó duốc di phía trước, Đó chính là diém cốt lối dễ phân biệt cáo nhà lãnh đạo với nhà quản lý Các nhà lãnh đạo khởi đầu sự việc: các quản lý gia giữ cho sự việc liếp tục đã tới Các nhà Kính đạo khơi nguồn và lạo ra sự thay đổi Các quản lý gia đốn rồi loạn và thay đổi vào đường cùng

Các nhà khoa học cũng dã không ngửng nỗ lực dễ di tùm định nghĩa về vai trỏ hay chúc năng tách biệt cho hai khái niệm: Lãnh đạo và Quản lý Diễm khác biệt nhất được đa số chấp nhận đó là đựa trên hoạt động của hai đối lượng (hễ hiện vai trò mày Lãnh đạo được nô tả

tr những người có Khả răng truyền cảm hứng và có định hướng, trong khi quán tý là những, người có nhiệm vụ trọng tâm và là người diễu khiến Hoạt động của người quản lý là những, táo nghiệp hàm chứa các phương pháp khoa học và theo một quy định nghẻ nghiệp Ngược

ại, lãnh đạo có nhiệm vụ chuyển hoá, hay nói cách khác, họ là những người truyền cảm hứng

Rõ răng là một có nhân có thẻ là một lãnh đạo mà Không phải là một nhủ quản lý (ví dụ một người lãnh dạo không chỉnh thức), và một cá nhân có thể là một cản bộ quản lý mà không đóng vai trò lãnh dạo Trên thực tế, môt số người có chục danh “quân lý” không có bắt kỳ một nhân viễn cấp đưới nào (ví đụ: một cán bô quản lý các tải khoản tải chính) Không ai phin đổi là quản lý và lánh đạo là tượng đương nhưng trức độ chồng chóo là một vẫn để gây nhiễu tranh cái Chính vì vậy, cách phân biệt này vẫn chưa thục sự tố nét bởi vì chúng tạ biết xăng một trong số chức năng cơ bản nhật của nhà quản lý là lành đạo, túc là cũng thúc đấy và nhạy cảm với mọi người Và rằng một số lãnh đạo lại có phong cách khả trầm tĩnh và thưởng, căn cứ theo thục tế của vẫn đẻ Lo có sức thuyết phục bởi ho biết răng họ đang nói gì ngay cả

hi ho khang truyễn cảm hứng rong cách giáo tiệp Vậy niên, theo cách phân biệt này thì lãnh đạo và nhà quên lý gần thư có chung điểm trọng lâm, thực hiện công việc thông qua nhân viên của họ Điễm khác biệt dé nhận tây đễ có thể biết ai la lãnh dạo ở đấy chính là khá năng

truyễn cảm của người nào tốt hom_

Trang 25

Một số nhà nghiên cứu (vi du: Bennis & Nanus, 1985, Zaleznik, 1977) đẳng rằng lãnh

địa và quân lý là khác nhau về mãi bin chal va có tỉnh loại trừ nhau Sự khác biệt lớn nhật đó 1a giả dịnh cho rằng quân lý và lãnh dạo không thể xuất hiện trong củng một con người Nói cách khác, một số người là quản lý và người kháo lá lãnh đạo Định nghĩa người lãnh dạo và người quân lý cho rằng hai đối tượng có những tổ chất khác nhau và cả tịnh khác nhau Người quân lý đề cao tính ổn định, trất tư và hiện quả trong khí đó người lánh đạo để cao tính lính hoat, sing tao và thích nghỉ Người quản lý thường quan lâm làm thê nào để Tà được việc và

cỗ găng huy dộng mọi người làm việc tốt hơn Người lãnh dạo lại quan tâm là điều gì có ý

nghĩa với mọi người và có gắng thuyết phục mọi người dong y vé những việc quan trọng sẽ

làm, Bennis vi Nanns (1985, trang 21) cho rằng “người quản lý là người làm mnoi việc đúng theo cách và người lãnh đạo là người làm đứng việc cầu làm” Tuy nhiên, gắn kết quản lý và Tĩnh đạo với nhiều loại người lại không được chứng mình bởi nghiên cứu thực lễ, con người +hông được phân chia cụ thể thành hai miẫu hình riêng biệt Hơn nữa, các hình mẫu không có ' nghĩa là các cán bê quản lý là luôn luôn không hiệu quả Thuật ngữ người quản ly là một shức danh nghề nghiệp cho nhiều người và không niên chề bai những người này với một mẫu hình tiên cực

sự thành công của tỗ chức Nếu chỉ có sự lãnh đạo mạnh, chủng ta chỉ tạo ra được một co

chế quan liêu khéng c6 mye dich niumg néu chi cé sự quản lý chặt, rất d din dén việc tạo ra

sự thay doi không mang tinh thus tế Tảm quan trọng tương quan giữa hai quả trình và cách

tốt nhất để lồng ghép hai quả trinh phụ thuộc vào hoản cánh vá thời điểm cự thả

Rost (1991) định nghĩa quân lý là mnột mỗi quan hệ quyền lực tên tại giữa người quần lý

và các nhận viên cap đưới để sảm xuất ra và bán bàng hóa và dịch vụ Ông định nghĩa lãnh đạo

là một mỗi quan hệ ảnh hưởng da chiều giữa người lãnh đạo và nhân viên với me dich chung,

là thực hiện thay đổi thực sự Người lãnh đạo và nhân viên gây ảnh hướng lẫn nhau và hai bên tưang táo không có sự cưỡng ép để quyết định những thay đối nào ho muễn thực hiện Người quên lý có thể là người lãnh đạo nhưng chỉ khi ho oó mết quan hệ ảnh hưởng thuộc loại này

25

Trang 26

Rost cho ring lãnh đạo không cần thiết để một người quản lý trở nên hiện quả trang sản xuất

va bin hing hoa, dich vy Tuy nhiên, ngay cả khi thắm quyến Í cơ sở vĩmg chúc đã gây ảnh hưông đôi với nhân viên thì mỗi quan hệ lãnh đạo có vẻ là cần thiết để gây ảnh hưởng đổi với người mà vị lãnh dạo không cô thêm quyền doi với họ (vi dự: những người lãnh đạo ngang cấp) Trong cáo tô chức rà việc thay đổi lá không thả tranh khỏi, phố biển trong các tổ chức hiện nay, thì mỗi quan hệ lãnh đạo với nhân viên là cần thiết

Định nghĩa lãnh dạo và quản lý là hai vai trò, quá trình và môi quan hệ khác nhau có thể lam cho vẫn đề càng tró nên phức tạp thay vi lam sing tỏ bằng các lý thuyết dơn giản về lãnh dao hiệu qu, Hầu hết các học giả đều nhất trí rằng thành công trên cương vị người quân lý trong cáo tổ chức hiện đại đều Hiên quan đền việo lãnh đạo Làm thế mào đẻ kết nổi hai quá trình đã trở thành một vần để quan trợng và phúc lạp trong các tải lì o Cô

không phải dựa trên kết quả các tranh luận về một định nghĩa hoàn hảo Các cầu hỏi vẻ việc cần lòng phép vẫn đề gi vào trong phạm vi nghiên cửu các quả trình lãnh dạo cằn thiết cần được làm sảng tỏ trong nghiên cứu thực tế chứ không nên tiền định bằng cách đánh gid mang tính chủ quan

"Trong doanh nghiệp, người lãnh đạo dược xác dịnh từ vị trí, nhiệm vụ và hoạt dộng của

hg déi với đoanh nghiệp Người lãnh đạo có thể xuất hiện ở mợi cap trong cơ cầu tÔ chức của

doanh nghiệp, như lãnh đao toàn bộ doanh nghiệp có tổng giám đốc, giảm đốc, lãnh đạo

phòng có trưởng phỏng, lãnh đạo nhóm làm việc có trưởng nhóm v.v Cảng ở vị trí cao, Tgười lãnh đạo cảng có quyên lục chức vị và bách nhiệm công việc càng lớn

Người lãnh dạo thường là người có vị tr đẫn dau tại cắp độ lãnh đạo mà họ dâm nhiệm trong doanh nghiệp Lãnh đạo cao nhất của doanh nghiệp 1a tổng giảm đốc hoặc giám đốc Họ

là người đại điện cho doanh nghiệp trướo pháp lý, truớc lợi ich chung của đoanh nghiệp và kết quả cuỗi cùng mà đoanh nghiệp đạt được Họ đuy trì và phái triển đoanh nghiệp trong mdi trường kinh tẾ cạnh tranh, ảnh hưởng đến tính hiệu quả của tài chính, cách phát sinh tiên lời cho đơn vị, nâng cao năng suất và hiệu quả lao động, sự hải lòng của nhân viên và khách hàng v.v,

—_ Liên kết giữa các bộ phận trong đoanh nghiệp và giữa doanh nghiệp với hệ thông bên ngoài

— _ Thực hiện công việc của một nhà quản lý

hoạch, phân bễ nguồn lực của công ty

—_ Kiểm tra, đảnh giả mnức độ thực hiện mục tiêu của đoanh nghiệp

hạ cáo: Xây đựng, thực thủ chiến lược, lập kẻ

Ở trời diệm này ta chưa thế vá cũng không mong muỗn giải quyêt được các luận điểm

muôu thuẫn về thế nào là một định nghĩa lãnh dạo phủ hợp Cũng giỗng như một số phạm trà

khác trong khoa hoc xã hội, định nghĩa về lãnh đạo mang tính võ đoán và rất chử quan Môt

số định ngÌấa hấu ích hơn các định nghữa khác tuy nhiên chưa có ruột định ngiữa nào hoàn toàn “chính xác” Ö thời điểm hiện nay, tốt hơn chúng ta nên sử dụng các cách hiển khác nhan

26

Trang 27

về lãnh đạo như là một nguồn các quan điểm khác nhau về một hiện tương phức tạp và nhiều

mat

Trong nghiên ctu, định nghĩa vẻ lãnh đạo phụ thuộc nhiều mạc dích của nhà nghiên cứu (Carnpball, 1977) Mục địch có thể là xác định người lãnh đạo, xác định cách thức lụa chọn người lãnh đạo, phát hiện những người lãnh đạo làm gì và tại sao họ lại hiệu quả như vay, hoão xác định sự tên tại của người lãnh đạo có cần (hiết hay không, Nhu Karmel (1978, trang 476) ghi nhận rằng: “Khó có thể đựa vào một dinh ngiữa lãnh đạo nào đuy nhất đủ bao quát dễ chúa đụng các ÿ nghĩa này và đủ cụ thé dé tré thành một phạm trù cúa các biến thé” Nếu cỏ thể, nghiên cửu về lãnh đạo cân phải cung cấp thông tin liên quan đến toàn bộ các định nghĩa qua đó có thể so sánh tính hữu đụng của từng quan điểm khác nhau theo thời gian

và đi đến thông nhất quan điểm về vẫn đẻ Trong luận án này, lãnh đạo được định nghữa rộng, theo dó bao gằm các yêu tô để xác định sự thành công của một nỗ lực tập thế các thành viên

của một tổ chức hoặc một nhỏm ngưới nhằm hoàn thanh những mục liêu co ý nghĩa Định

nghĩa sau được sứ dụng: Lãnh đạo là quả trinh gây ảnh hướng đôi với người khác đề hiểu và

3 attri về ning vide can phải làn thúc thực tiên hiệu quả, và quá trinh hỗ Mơ nổ lục

tung, Định nga này công bao gôm cắc nỗ lực

cả nhân đổ hoàn thành các mục không chỉ dễ gây ảnh hưởng và thúc đây công việc hiện tại cúa nhỏm hoặc tô chức mà còn đảm bảo rằng nhóm hoặc tổ chức sẵn sảng dễ dối phỏ với những thách thức trong tương lai

Một tgười lánh đạo giới phải là một người có phong cách lĩnh đạo hợp lý, ở đó họ vừa đáp ứng đuợo các nhu cầu khác nhau của người lao động, vừa phát huy được sức mạnh cá nhân cũng như sức mmanh của tập thể người lạo đông trong tổ chức của minh, đề đạt được mục tiêu cao nhất mả tổ chức đẻ ra Nhụ vây, phong cách lãnh: đao của một cả nhân là đựng hành:

vì người đó có thể thực hiện các nỗ lục ảnh lung tới hoạt đồng của những người khác theo nhận thức nủa đối tượng,

Điều này có thể rát khác với nhận thức của người lãnh đạo mà chúng ta định nghĩa như

là sự tụ nhân thức chứ không phải là phong cách So sánh sự tự nhận thức của một người về phong cách lãnh đạo của họ với nhận thức cửa người khác vệ phong cách của người đó có thể

có tất it sự nhất trí, vì sự tự nhận thức của người lãnh đạo có thể hoặc không thể phản ảnh hong cách lãnh đạo thực sự, sự nhất trí tuỷ thuộc vào mức độ tương đồng giữa nhân thúc của người này với nhận thức của người khác

Tù gúc độ lý luậu cũng rÏuz thực tiễn lâm lý hoc, vẫn để quản lý, tong đó nỗi bài là phong cách lãnh đạo, đã duợc bàn nhiều Irong các công hình khoa học Khải niệm phong cách lãnh đạo thường được hiểu theo các góc độ sau:

27

Trang 28

— Được coi là một nhân tô quan trọng của người quản lý, lãnh đạo, nó gắn liền với kiểu người lãnh đạo và nghệ thuật lãnh đạo, quân lý con người

—_ Phong cách lãnh đạo không chỉ thể hiện vẻ mặt khoa học và tổ chức lãnh đạo, quản lý mà

còn thể hiện tải năng, chí hướng, nghệ thuật điều khiển, tác đông người khác của người lãnh đao

— _ Phong cách lãnh đao là cách thức làm việc của người lãnh đạo

— Phong cách lãnh đạo là hệ thông các đầu hiệu đặc trưng của hoạt và đông quan lý của

người lãnh đạo, được quy định bởi các đặc điểm nhân cách của họ

—_ Phong cách lãnh đao là kết quả của mỗi quan hệ giữa cả nhân và sư kiện, và được biểu hiện bảng công thức: “Phong cách lãnh đạo = Cá tỉnh x Môi trường”

Nhìn chung, những khai miệm trên đã đề cập và phản ảnh khả rõ nhiều mặt, nhiêu đặc

trưng khác nhau của phong cách lãnh dao Tuy nhiên, phân lớn chúng chỉ nhân mạnh đền mặt chi quan, mặt cả tính của chủ thẻ lãnh đạo chứ chưa đề cập, xem xét phong cách lãnh đạo như

một kiểu hoạt động Kiểu hoạt động đó được điễn ra như thể nào cỏn phụ thuộc vào yêu tô

môi trưởng xã hội trong đó có sự ảnh hưởng của hệ tư tưởng, của nên văn hoả v.v Như vậy,

trong luận an này, phong cách lãnh đao được đình nghĩa như sau: phong cách lãnh đạo la kiéu

hoạt động đặc thù của người lãnh đạo được hình thành trên cơ sở kết hợp chặt chế và tác

động qua lại biện chứng giữa yếu tô tâm lÿ chủ quan của người lãnh đạo và yêu tô môi

trường xã hội trong hé thong quan I

1.1.3 Phan loai phong cach lanh dao

Theo thời gian cũng như mức độ phát triển của khoa học quản lý, một số học thuyết về

lãnh đạo đã được đẻ xuất Dưới đây là một trong số những ÿ tưởng chính

Bảng 1.2: Một số học thuyết và trường phải nghiên cửu về lãnh đạo trong đó có đề cập đến

phong cách lãnh đạo

[Neuén: Tae gid]

Học thuyết Người đản ông vĩ đại Great Man Theory

Học thuyết Đặc điểm Trait Theory

~ Nghiên cứu cúa Stogdill ~ Stogdills leadership styles

~ Học thuyết về vai trỏ - Role Theory

~ Nghiên cứu về Lưới quân lý - The Managerial Grid

“Trường phải lãnh đạo Tham gia Participative Leadership

~ Nghiên cửu của Lewin ~ Lewints leadership styles

~ Nghiên cứu của Likert - Likert’s leadership styles

~ Nghiên cứu của Daniel Goleman - Daniel Goleman's leadership styles

Trường phái Janh dao theo tinh huong Situational Leadership

~ Nghiên cứu của Hersey và Blanchard -Hesey and Blanchards Situational Leadership

28

Trang 29

~ Mô hình của V Room and Yetton - V Room and Yetton's Normative Model

~ Học thuyet duéng dan-mue tiéu ctia House - House's Path-Goal Theory of Leadership

'Học thuyết lãnh đạo ngẫu nhiên Contingency Theories

- Học thuyết của Eiedler a Least Preferred Co-worker (LPC)

~ Hoe thuyét nhân thức nguôn lực - Cognitive Resource Theory

- Hoe thuyét chién lược ngẫu nhiên - Strategic Contingencies Theory

Trường phái lãnh đạo Nghiệp vụ ‘Transactional Leadership

~ Học thuyết giao dich Lanh dao-Thanh vién - Leader-Member Exchange (LMX) Theory

Các học thuyết về quyền lực Theories about power

~ Nghiên cứu của French và Raven ~ Erench và Raven's theory

'Tnrởng phải lãnh đạo Chuyên đồi Transformational Leadership

- Hoe thuyét lanh dao ctia Bass - Bass’ Transformational Leadership Theory

~ Học thuyết lãnh đạo của Burns - Burns’ Transformational Leadership Theory

~ Nghiên cửu của Kouzes va Posner TS HT ae aaa

Phong cách lãnh đạo được hình thành dựa trên hè thông những giả định va lu

riêng, Mỗi nguoi sẽ lựa chọn cho mình một phong cách lãnh đạo riêng dựa trên

yêu tô bao gồm niềm tin, giá trị và những tiêu chuân cả nhân liên quan, ở cấp đô lớn hơn đó là

những yêu tổ về văn hỏa tô chức và các chuẩn mực chưng mà trên một hệ thông tổng thể

chung đỏ, có thể cỏ một phong cách sẽ thích hợp, được ủng hộ nhưng phong cách khác lại không có điều kiện áp dựng

Học thuyết 'Vĩ nhân là một ý tưởng phổ biến thế kỷ 19 dẫn đầu cho hưởng nghiên cứu

này, dựa vào việc nghiên cứu lich str dé có thẻ giải thích phong cách lãnh đạo phần lớn được

tạo thành bởi ảnh hưởng của "Con người tuyệt vời" với tỉnh cách anh hing, uy tin, su thông mình trí tuệ hoặc thủ đoạn xáo quyệt kết hợp với quyền lực cả nhân đề tác động và quyết định

lịch sử Học thuyết cũng cho ring nang lực lãnh đạo là cô hữu, thién bam ma cae nhà lãnh đạo

vĩ đại được sinh ra đã có sẵn trong mình

Học thuyết này được pho biên vào những năm 1840 với đại diện là nhà văn người

Scotland Thomas Carlyle Nhimg học giả theo lý thuyét nay thường mô tâ các nhà lãnh dao

tuyết vời như là anh hùng, thân thánh Thuật ngữ "Vĩ nhân" đã được sử dụng bởi vi, vào thời điểm đó, lãnh đạo được nghĩ đến chủ yêu nhưr một người đàn ông, đặc biệt là lãnh dao quân

sự Các vị lãnh đạo nổi tiếng nhât trên thể giới như Abraham Lineoln, !ulius Caesar, Mahauna Gandhi, Alexander Đại đẻ đã giúp củng cỗ vào quan điểm cho rằng các nhà lãnh

đạo vĩ đại được sinh ra chứ không phải được tạo thành Học thuyết này cũng cho rằng không

29

Trang 30

có một phong cách lãnh đạo nhẬt định nào rmà nó hoàn toàn phụ thuộc vào chủ quan của mỗi

cá nhân

Vào năm 1860, phản biện lại học thuyết này, nhà xã hội hoe Herbert Spencer cho ring các nhà lãnh đạo là sản phẩm của xã hội nơi họ sinh sống Trong Nghiên cửu Xã hội học, Spzncer đã viết: “bạn phải thừa nhận rằng nguồn gốc của một Con người vĩ đại phụ thuộc vào hàng loạt những ảnh bưởng phửn tạp mà đã sản sinh ra các chứng tộc, nơi mà ông 1a xuất hiện, và nhà nước xã hội đã đân dân phát triển Trước khi ông có thể thiết lập một xã hội của xinh, thì xã hội đã tạo ra ỏng ta” Phản biện nảy vẫn có ảnh hưởng từ suốt thé ky 20 đến nay

'tiếp cân lãnh đạo đạo điểm (leadership traits) Ja mét bước hoàn thiện quan trang trong

sách tiếp cân chủ trong vào việc xác định sưng phẩm chit của một người lãnh đao hiệu quả trong xu hướng này và nghiÊn cứu vẻ đặc điểm được coi là một trang những nghiên củu chính

thức sớm nhất về lãnh đạo

Những phẩm chat của người lãnh đạo hiệu quả được Stogdill hai lần tổng hợp Năm

1948, Ong tổng hợp các nghiền cứu trong giai đoạn 1904-1048 và rút ra nhữmg phẩm chất

của người lãnh đạo: Thông mình, hiểu biết nhu cầu của người khác: hiểu biết nhiệm vụ; chủ đông và kiên trỉ trong việc giải quyết cốc vấn đŠ, tự tin, mong ruuỗn có trách nhiệm; rong msn nắm giữ vi trí thống trị và kiểm soái 1974, Ông tổng hợp các nghiên cứu trong giai đoạn 1049-1970 Nhiều phẩm chất và kỹ năng mới đã được bỏ sung cho lần tổng hợp thí

nhật VỀ phẩm chất, người lãnh đạo cần có: Khả năng thích ứng, am hiểu môi trường xã hội,

tham vọng và dịnh hướng thành tựu, quyết doán, có tỉnh thản hợp tác, kiên quyết, đáng tin

nạ trị, xông xảo, kiến trì, tự tin, chịu được sự cñng thẳng, sẵn lòng nhận trách nhiệm

kỹ năng, người lãnh đao cần có: Sư tải giới, thông minh; nhận thức; sảng tao; ngoại giao, lịch thiệp; điền đạt thông tin, có khả năng hiểu biết nhiệm vụ của nhóm, kỹ năng tổ chức; kỹ

năng thuyết phục; kỹ năng xã hội

'theo trường phái này, ta nhận thấy phong cách lãnh đao đã có sự phân loại dựa vào đặc điểm, phẩm chất của con người nhưng nó vẫn được coi là yến tô ngẫu nhiên với tư duy mọi người được sinh ra với những đặc điểm đi truyền và một số đặc điễm đặc biệt phù hợp với lãnh đạo, người lãnh dạo tốt có sự kết hợp đúng (hoặc day di) ctia cac đặc diễm đó

1.1.3.2 Học thuyết về Hành ví

Tiếp cân phong cách lãnh đạo theo hành vì là một bước nhây vọt từ Học thu

điểm, trong đó nó giả định rằng răng lực lãnh đạo có thể được học, chứ không phải là cỗ hữu

Diễu này đã mở ra một lản sóng phát triển người lãnh đạo tử những người không nằm trong,

nhóm những người được đánh giả là có tiềm năng lãnh đạo (bắm sinh)

"Thuật ngữ này đã lấn tại trong các ngôn ngữ châu Âu trong nhiều thể kỷ, là một khái

m xã hội học Nó trổ nên nếi bật hơn trong điển ngôn xã hội học thông qua các công trình

Iy Inn oa George Herbert Mcad , Moreno, va Linton

30

Trang 31

Hướng tiếp cân của trường phái này khi phân loại phong cách là hành vi của người lãnh dao (leadership behavour), đại biểu là các nghiên cứu của dai hoc Michigan va dai hoc Ohio,

Các nghiên cửu của đại hoe Michigan ma dai dign la Katz, Maccoby, Morse (1950) thuc hiện khảo sat dựa trên nhận thức cóa nhân viên để hoàn thành bảng câu hói Thực chất, nó đã được tiền hành bắt đầu vào năm 1947 khi Rensis Likert và nhóm cáo nhà nghiên cứn xã hội tai Đại học Michigan đưa ra hàng loạt nghiên cứu vả lãnh đao Nghiên cứu này phân loại hành

vi của lãnh dạo thành hai nhóm: 2 hướng nhân viên và dịnh hướng công việc Hành vi định hưởng nhän viễn thể hiện sự quan tim của lãnh dạo đến cấp dười, giúp đỡ nhân viên phát triển, chia sẽ thông tin cho cấp đưới, ghỉ nhận và đành giá cao những đóng góp của cấp dưới Hành vị định hướng công viê chú trạng vào kất quá và khia cạnh kỹ thuật trong công việc

Các nghiên cứu của đại học Ohio mà đại diễn Hà Lieishman (1953); IIemiill Coơns (1957), Halpin Winer (1957), Fleishmoan & Harris (1962) Nghiên cứu này quan tâm đến hai hành phần: Quan tâm và chú động Hành vi quan tâm thé hiện Sự thân thiết vơi nhân viên, phát triển quan hệ tin tưởng và kinh trọng giữa hai bèn Hành vi chú động thể hiện: Việc xác định các công việc cần hoàn thành, những mong đợi vẻ kết quả và mỗi quan hệ giữa các nhân viên

Đề xác định phong cách lãnh đạo, các nhà nghiên cửu thưc hiện bảng câu héi (LBDQ- XII - Leader Behavior Description Questionnaire), ngoài ra còn có một câu hỏi ý kiến lãnh dao (LOQ - Leader Opinion Quesiennaire) được hoàn thành bởi người quản lý Theo Starbuck (1996); "Việc khởi tạo các câu trúc thể hiện các đặc tỉnh thiết yêu của các khái niệm Tãnh đạo năm 1810, va xem xét thể hiện ắc khát niệm của những năm 1934."

Học thuyết hành vi tương đối dễ dang để phát triển, chỉ đơn giản là đánh giá thành

công lãnh đạo và các hành động của các nhà lãnh đạo Với môt nghiên cứu đủ lớn, sau đó

có thể phân tích mỗi liên quan về hành vi tim ra ý nghĩa thống kê với sự thành công đồng thời xác định bảnh vị gây that bai, do dé, no tao ra một hướng pluát triển mới về nghiên cửu

1.1.3.3 Trường phai Tham gia

Cách tiếp cân của trường phải nảy khi phân loại phong cách dựa vào nưứ: độ thươn gia thay còn được gọi là ur van, trao quyển ra quyết định cho nhân viền của người lãnh đạo trang

công việc Biểu hiện của nó là sự đân chủ, quản lý theo mục tiêu (MBO) va chia sé quyén

Phong cách Độc đoán/Gia trưởng Người lãnh đạo nằm bắt tắt cá các môi quan hệ và

thông tín tập trung quyền lụe trong tay Nhân viên chí được cấp trên cựng cấp thông tin tôi

thiểu cần thiết đề thục hiện nhiệm vụ Các quyết định, mệnh lệnh được đề ra trên cơ sở kiến

thúc, kinh nghiệm của người lãnh đạo, không quan tâm đến ý kiến của người dưới quyển Các

chỉ thị mệnh lệnh được đẻ ra rất nghiêm ngặt và buộc người đưởi quyền phải chấp hành chúng,

31

Trang 32

mét cach tp trưng một cách tập trung và chỉnh xác Người lãnh đạo kiếm tra một cách nghiêm ngặt hành vi của người đưới quyển Thao quan sil ding thơng tin thì phong cách độc doan cĩ chiều của đồng thơng tin là từ trên xuống

lu điểm của phong cách độc đốn là nĩ cho phép giải quyết một cách nhanh chĩng các

Tiệm vụ Song, do người lãnh đạo khơng quan tâm đến ý kiến của người dưới quyền và ra

quyết đình trên co sở những thơng tin sản cĩ nên phong cách độc đốn cĩ nhược điểm là khơng tân dụng được sắng lao, kinh nghiệm của người đưới quyền

Phong cach Dan chi: Nguoi lãnh đạo Thu hút đơng đáo người lạo đơng tham gia vào việc thảo hiện, xây dựng và chọn lựa các phương án quyết định cũng như giải quyết những nhiệm vụ của đơn vị Bản thân người lãnh đạo chỉ tập trưng giải quyết những vẫn đề lớn, quan trọng, những vẫn để cịn lại giao cho cấp dưới Cơng việc được phân cơng, giải quyết và đảnh gia tiên cơ sở cỏ sự tham gia của tập thê

'theo quan niệm của dịng thơng tin phong cách này được thực hiện thơng qua dịng thơng tin hai chiêu: 'Từ trên xuơng dưới và ngược lại Ưu điểm của phong cách dân chủ lã nĩ cho phép khai (hác những sáng kiến, kinh nghiệm của những người đười quyễn, cia tap thé

Tir do no tao ra mét su thộ mãn lớn cho người dưới quyền vi tạo ra được cảm giác về được

chấp nhận vá được tham gia người lao động cảm thầy thoa min vi ho duce thực hiện những,

cơng việc do chính ho đề ra, thâm chỉ được tham gia đánh giá kết quả cơng việc Nhược điểm của phong cách dân chủ là quá trinh tốn kém thỏi gian Trong rÂt nhiễu trường hợp,viậc bàn

bac kéo dài mà khơng đi tới dược quyết định trong khi thời gian giải quyết nhiệm vụ khơng

cho pháp kéo dải

Phong cách Ủy thắc: theo Kurt Lewin, ngồi hai phong cách lãnh đạo trên cịn cĩ mơi kiểu thú ba, đĩ là phong cảoh Ủy thác, Theo kiêu này, người quản lý chỉ vạoh ra kế hoạch

chung, it tham gia trực tiếp chỉ đạo, thưởng giao khốn cho nhân viên vả lam các việc khác ở

văn phịng Chỉ làm việc trực tiếp với người bị quản lý bay tập thể trong những trường hợp

đặc biệt Với phong cách lãnh đạo này, nhá lãnh đạo sẽ cho phép các nhãn viên được quyển ra

quyết định, nhưng nhà lãnh đạo vẫn chịu trách nhiệm đối với nhĩng quyết định được đưa ra phong cách tanh dao nao du đụng kiủ các nhân viên cĩ khả năng phân tich lình huỗng và

xác định những gì cân làm và làm như thể nào Người lãnh dạo khơng thể ơm đồm tất cả mọi

cơng việc vả buộc phải đặt ra các thir ty wu tien trong cơng việc và uỷ tháo một số nhiệm vụ nao do

Đặc điếm của phong cách này là nhân viên ít thích lãnh đạo, khêng khí trong tổ chức

thân thiện, định hướng nhĩm, định hướng vui chơi, năng suật thấp, người lãnh dạo vắng mặt

thường xuyên.

Trang 33

Độc đoán Dân chủ Ủy thác

Hình 1.1: Mức độ kiểm soát hoạt động tổ chức của người lãnh đạo và nhân viên

[Neuén: Kurt Lewin, 1952]

Sau nay, bằng những, kết quả nghiên cứu về các phong cách lãnh đạo trong các tập thể,

ông đã chỉ ra rằng: ở mỗi phong cách lãnh đạo đỏ đều có những điểm mạnh, điểm yếu Tuy

nhiên, phong cách lãnh dao dan chủ sẽ đem lại hiệu quả kinh tế - xã hôi cao hơn

Nói điều này không đồng nghĩa với việc phủ nhận hiệu quả của phong cách lãnh đạo độc đoán và phong cách lãnh đạo Ủy thác Điều quan trọng nhất đối với nhà quản lý đó là

phải biết vận dung mệt cách linh hoạt phong cách lãnh đạo của minh trong các tỉnh huong quan ly cu thể Điều nảy đã được khẳng định qua các công trình nghiên cửu Người ta thay

tầng, kiểu quản lý mệnh lệnh độc đoản sẽ đạt hiệu quá kh nhà quản lý cân đề ra những yên

câu cứng rắn, những tình huồng cần phải giải quyết ngay trong một thời gian ngắn Sẽ là

không tưởng Tiêu vị chỉ huy trong một trận đánh khi ra quyết đính tân công hay rut lui lai phai

ae toàn thê quân linh đề hỏi ÿ kiên Hay người quản lý một tập thể các nhả khoa học có thể

phong cách lãnh đạo tự do dé khuyến khích các nhả khoa học đó được tự do trong

việc triển khai các công trình nghiên cứu, thí nghiệm v.v (Kotter, 1992)

Kế thửa các tư tưởng nghiên cứu về phong cách lãnh đạo - quan ly, Rensis Likert (196 7)

một nhà tâm lý học người Mỹ đã đưa ra Ỷ tưởng và những cách tiếp cận mới đổi với việc hiểu

biết các hành vi lãnh đạo, Theo Likert, có hai kiểu phong cách lãnh đạo là: phong cách lãnh đạo Độc đoản (mệnh lệnh) và phong cách lãnh đạo Dân chủ, gwa việc »ghưên cứu các kiểu sẫu và phong cách lãnh đạo trong vòng ba thập kỷ (1930— 1960) phong cách lãnh đạo độc

đoán gồm có phong cách lãnh đạo "độc đoán - dp chế", Phong cách lãnh đạo “độc đoản -

nhân từ”, và phong cách lãnh đạo đân chủ gồm có: phong cách lãnh đạo “ham vấn, phong

cách lãnh đạo tham gia - theo nhỏm Trong đỏ kiêu tham gia theo nhỏm là phong cách lãnh đạo được áp dụng rộng rãi và thu được thành công lớn nhất

Phong cách dân chủ được đặc trưng bang việc người lãnh đạo biết phân chia quyền lực quản lý của mình, tranh thủ ý kiến cap dưới, đưa họ tham gia vào việc khởi thảo các quyết

đình Kiểu lãnh đạo này còn tạo ra những điều kiên thuận lợi để cho những người cấp dưới

được phát huy sảng kiến, tham gia vào việc lập kế hoạch và thực hiện kê hoạch, đồng thời tạo

ra bau khong khi tam lý tích cực trong quá trinh quản lý

Trang 34

Kiểu mệnh lệnh độc đoán được đặc trưng bằng việo tập trưng mọi quyển lo vào tay, xrÌnh người quân lý, người lãnh đạo - quân lý bằng ý ơ ninh, trẫn áp ý chi va sáng, của mọi thành viễn trong tập th

Thử nhất, phong cách lãnh đụo "quyết đoán - áp chế” Ö phong cách này các nhà quán 1ý chuyên quyên cao đô ít có lòng tin với cấp dưới, thúc đẩy người ta bằng đe doa và thưởng, phạt bằng những phần thưởng hiếm hơi, tiễn hành thông tin từ trên xuống va giới hạn ở việc 1a quyết đình & cấp cao nhất

“Thử hai, phong cách lãnh đạo quyết đoán - nhân nừ, các nhà quản tỷ loại này có long tin của cấp trên và tin vào cấp dưới thúc đây nhân viên bằng khen thưởng và bằng môi ít de doa, trừng phai, cho pháp có ít nhiều thông tin lên trên, tiếp thu mét số tư tưởng phía dưới và chơ phép phân náo sự giao quyển ra quyết định nhưng kiểm tra chặt chế về uất chính sich,

Thử ba, pbong cách lãnh đạo tham vẫn: Các nhà quản lý có sự tìn tưởng và hy vọng lớn nhưng không hoàn toàn vào cấp đưới, dùng các phản thưởng để thúc đấy, các luỗng thông tin fir trén xuống hoặc từ đưới lên trong quá trình điền hành và hoạch định cáo chính sách chiến Tược của Công ly Các nhà quản lý có phong cách lãnh dao thar van thường xuyên tham khảo những ý kiến khác nhau từ phía cấp đưới

"thứ tu, phong cách lãnh đụa "tham gia - theo nhóm" Các nhà quận lý có phong cách

này là người od long tin và sự hy vọng hoàn toàn vào cấp đưới ở mọi vẫn đê, luôn †hn nhận

các tư lưởng, ý kiến â i dung chúng một cách xây dưng Các nhà quản lý loại này thưởng sử đụng các phần thưởng về mặt kinh tễ để khuyến khích nhân viên khi đại được các mục tiêu mà họ đề ra Quá trình thông tin quản lý được thực hiện thông suết theo cả 3 chiều: lên trên, xuống đưới và với những người cùng cấp Họ thường xuyên khuyến khích nhân viên trong việc để ra những quyết định trong nhữmg tỉnh huông khó khăn khi không có xặi của họ Mặt khác, các nhà quân lý có phong cách này thường cơi họ và nhân viên như Tà một nhóm (Likert, 1967)

"trong bến kiểu phong cách nới trên, qua những kết quả nghiên củu đã chỉ ra rằng, các

nhà quân lý áp dung phong cách lãnh đạo theo kiểu "tham gia theo nhóm” vào các hoạt động, quản lý của mình đá thu được thành công lớn nhất với tr cách là ruội người lãnh đạo Ker thâm Pau đực 2 để rõ hơu về Bồn phong cách lãnh đạo theo nghiên cíu của Rensis Likert

Daniel Goleman, mét học giá nỗi tiếng, một nhà tâm lý he, nhà báo và chuyên gia tư vin kinh doanh va đang giảng dạy tại Đại hoe Llarvard dé viết trong cuốn sách "Nên ting lãnh đạo”, (2001), với việc niệu tả sáu phong cách lãnh đạo khác nhau căn cứ vào khả răng tự chủ

và khả năng quản lý các môi quan hệ

Phong cách nhàn xe trông rộng: Người lãnh đạo dẫn dất tập thể đến giẫo mơ và cọn đường tươi sáng, Có thể họ chưa biết cách đạt đến những mue tiéu cao voi, nhương hin thay tương lại và mở ra không gian lự do cho nhấn viên sáng lao, tiễn hành Ihí nghiên, chấp nhận

Phong cách huấn loyện: Người lãnh đạo tuýp này thường tập trung vào việc phát tiến Từng thành viên nhóm, khuyến khích nhân viên nâng cao năng lực, và giúp kết nỗi muc tiêu của gà nhận vào mục tiêu cung của đoanh nghiệp Nhà lãnh đạo kiếu huận luyện viên phù thụp với tập thể có óc sảng tạo, tài năng và khao khái phát triển lỗi đa Tuy nhiên, nêu tuần

34

Trang 35

Tuyện qua dé thi đồng nghĩa với việc can thiệp sâu vào đường đi nước bước của một cá thể mà

dần cướp mắt sự tự in và độc lập của người đó

Phong cách bợp (áo: Người lãnh đạo tạo ra mọi người kết nội và do đó dạt được sự hòa

hợp trong tổ chức, tập trung vào nhu cầu tỉnh cảm hơn nhu cầu công việc Nó thường được str

đựng cùng với lãnh đạo nhin xa trồng rồng và đặc biệt phát huy tốt hiệu quá trong trường hợn

phải hàn gắn những rạn nứt từ các tỉnh huỗng căng thẳng Nó cé một tác động tich cực đến thầu không khí tổ chức

Phong cach dan chit: Tập trung vào việc phát triển kiến thúc và kỹ năng cúa nhân viên,

†ạo ra nhém cam kết thực hiện mục tiều chưng J2oanh nghiệp chưa có hướng đi rô ràng cần

người lãnh đạo tuýp nây để thâu thập tri khôn của tập thể Tuy nhiên, người lãnh đạo dân chủ

sẽ dễ lúng Lúng nêu gặp lúc khing hoảng, cần gập quyết định dứt khoát của người dẫn đầu

Phong cách dẫn đẳ:: Luôn đặt những mụe tiêu cao voi Ban thân h bị âm ánh làm thé trào để tốt hơn, nhanh hơn, và đòi hỏi nhân viên cfng phải nỗ Iưc không kém Người lãnh đạo tuyp này thường gây ap Ine qua site chín đựng cho nhân viên, phá hỏng và nhiệt tỉnh công hiển đây niềm vui của tập thể

Phong cách chỉ luy- Đây là phong cách lãnh đạo thường được áp dụng nhất, nhưng tô 1a ít hiện quả nhất Người lãnh đạo tuýp này chỉ trích, phê bình nhiều hon ngợi khen, động viên, nên khiến nhân viên chắn nàn, sầu não, giám hiệu suất lao đông Lãnh đạo kiểu này chỉ thích hợp trong giai đoạn không hoảng, khi cần những thay đổi hước ngoặc

Trong thực tế những người lành đạo giỏi không chỉ áp đụng một phong cách lãnh dạo

xà họ vận dụng rất khéo léo và linh hoạt nhiều phong cách vào từng hoàn cảnh cụ thể,

“Tiệp câu khía cạnh quyên uc (power) và sự ảnh hưởng (influence) của lãnh đạo là cách tiếp cận về mức độ thom gia của người lãnh đạo xuât hiện trong các nghiên cửa tử cuỗi thập

xiên 1950 Hầu hết các nghiên cửn mày nỗ lực trong việc giải thích hiệu quả lãnh dạo về nức

độ quyền lực một người lãnh đạo có, các dạng quyền lực vả cách thức sử dụng quyền lực để

gây ảnh hưởng không chỉ vời người đưới quyền mà cèn ảnh hưởng đến những người khác rửmr đồng sự, cấp liên và cả những người ngoài lỗ chức như các nhà cung cấp hoặc khách tông:

Và quyền lực, có năm cơ sở khác nhau: Quyền trao phần thưởng, quyền trừng phạt, quyền hợp pháp; quyền chuyên môn; quyền tham chiều (French va Raven, 1959)

1.1.3.4 Trường phái Tình hung

“Tác giả của vi đụ kinh điễn nhất vẻ m6 hinh lành deo 14 Ken Blanchard, chuyên gia vẻ

quán lý mà sau này trở nên nổi tiếng nhờ loạt bài viết “Làm nhá quản lý trong một (One minute Manager), và Paul Hersey Họ đã sáng lao ra mô hình lãnh đao theo tỉnh huỗng vào cuối những năm 1960, nhờ đó người ta có thể phân tích các ri cầu cửa tỉnh hình, saư đỏ lựa

chọn phong cách lãnh đạo phủ hợp 1 nhất Mô hình này trở nên thông dụng với các nhà quân lý

trong nhiều năm qua bởi nó rất dễ hiểu và có thế vận dụng trong hầu hết các điều kiện vả

thích hợp với hầu hết mọi người

Mô hình này bao gồm hai khái niễm cơ bản: phong cách lãnh đạo và mức độ phát triển

35

Trang 36

Vẻ phong cách lãnh đụo, Blanchard và Hersey đã mà tả phong cách lãnh đạo trên phương điện tuy mmô của sự định hướng và ứng hộ mả nhà lánh đạo đành cho các công sự dudi quyền của mình Họ phân loại tắt cà các phong cách lãnh dạo thành 4 dạng hành vỉ, được

ký hiệu từ S1 dân 84:

— _ 81:“Nhà lãnh đạo điển khiến” (Dircotive) xác định vai trò và nhiệm vụ của những người Thừa hành và giám sát họ chặt chẽ Các quyết định do nhà lãnh đạo đưa ra và được thông báo cho toàn thể rnọi người, vì vậy thêng tin liên lạc chủ yêu mang tính môi chiều

— _ §2:“Nhà lãnh đạo huần luyện” (Coaching) vẫn xác định vai trò và nhiệm vụ của những, nguời thủa hành, nhưng lại tìm kiếm các ý tưởng và đề xuất tr phía họ Việc ra quyết định vân là đặc quyền của nhà lãnh đạo, nhumg thông tin liên lạc đã mang tỉnh hai nhiều nhiều hon

— $3:“Nha [inh dao chia sé” (Participating) bd qua viée ra quyết định hàng ngày, như phân

ông nhiệm vụ và qué trình làm việc Nhà lành đạo tạo điều kiện thuận lợi cho các nhân viên đưới quyển và (ham giá nội phẩn vào việc ra quyếLđịnh, nhưng quyền kiểm sơái Tà đánh cho các nhân viên cấp dưới

—_ 84:“Nhà lãnh đạo uỷ quyển” (dclogating) vin than gia vào việc ra quyết định và giá quyết van dé ton tau, nhưng quyền kiềm soát thuộc về cáo nhân viên cầp dưới Nhân viên nhãn viên sẽ quyết định thời điềm và cách thủc mnả nhà lãnh đạo củng tham gia vào công

việc với họ

VẺ các cấp độ phát triển, phong cảch lãnh dạo dùng dẫn sẽ phụ thuộc vào người dược Tĩnh đạo - tức là phụ thuộc và người thửa hành Blanehard và Herssy (1977) đã mmớ rộng phạm vi mô hinh lãnh đạo của họ, theo đó mỗ hình này còn bao gồm cả mức độ phút triển của người thửa hành Hlọ khẳng định rằng, phong cách được lựa chọn của nhà lãnh đạo cần phải dựa vào năng lực và sự lộn luy của gác nhân viễn cấp dưới Họ phân loại khả năng phát triển của những người thửa hành theo 4 cấp dộ, dược kỷ hiệu từ DI đến D4

—_ DỊ: Năng lực thẩn, sự tận my cao - Nhìn chưng, những nguời thừa hành thiếu cáo kỹ năng,

chuyên biệt cân có cho công việc Tuy nhiên, họ khao khát học hỏi và mong mỗi được chỉ

dân

—_Ð2: Măng lực vừa phải, sự tân Iry cao - Những người thừa hành có một số

ứng, nhưng lại không thếlam việc mà không được giúp đỡ Nhiệm vụ hoặc

thể trở nên mới mẻ đổi với họ

D3: Năng lực cao, sự tận tuy thất thưởng - Những người thừa hành cỏ kinh nghiệm nvà

khả nâng, nhưng có thể lại không tin tưởng vào việc khởi sự một mình hoặc thiêu đông cơ

để làm việc nhanh chóng và hiệu quả

— D4: Nang luc cao, sw tin tưy cao - Những Tggười thừa hành có kinh nghiệm trong công

việo và cảm thấy tự tin với năng lực cá nhân để có thễ làm viêo tốt 'Lhậm chỉ họ còn giỏi chuyên mên hơn cả nhà lãnh đạo

36

Trang 37

Hành vi điều hành trực tiếp

Trưởng thành Chưa trưởng thành

Hình 1.2: Mô hình lãnh đạo tình huỗng

[Neuén: Blanchard va Hersey (1977)]

Các cấp độ phát triển cũng mang tính chất nhất thời Về cơ bản, nhân viên có thể có kỹ

năng, tự tin và có động lực phân đầu trong công việc, nhưng lại có thể rơi vào cap D1 khi đối

điện với công việc và có thê nói công việc đòi hỏi những kỹ năng mà người nhân viên khong

có Chẳng hạn, nhiêu nhà quản lý thuộc cấp D4 khi điều hành công việc thưởng nhật của phỏng, ban mình, nhưng lại di chuyển tới cấp DI hoặc D2 khi giải quyết một vẫn đề nhạy

cảm của nhân viên cập dưới

Blanchard va Hersey cho rang, phong cách lãnh đạo (S1-S4) của nhà lãnh đạo cần phải

phù hợp với cấp độ phát tiền (D1-D4) cúa người thừa hành Hơn nữa, chính nhà lãnh dao en phải thích nghỉ với điều đỏ, chứ không phải là người thừa hành Để có được hẳu hết khả năng

lãnh đạo theo tỉnh huông, nhà lãnh đạo cần được dao tạo về phương thức điều hành hiệu quả

bằng những phong cách lãnh đạo khác nhau và cách xác định cấp độ phát triển của người

vơ và không cỏ đông lực phản đâu, còn kết quả mong đợi không đạt được

Bằng cách lựa chọn phong cách lãnh đạo đúng đẫn đẻ thích ứng với cấp độ phát triển

của người thừa hành, công việc sẽ được hoàn thành, mỗi quan hệ sẽ được thiết lập và quan trọng nhất là cấp đô phát triển của người thừa hành sẽ tăng lên, để cuôi cùng đôi bên củng cỏ

lợi

Trang 38

Khi việc ra quyết định là cần thiết, một nhà lãnh đạo làm việc hiệu quả không chỉ rơi

vào rnột phong cách ma thích duy nhất, chẳng hạn như sử dụng phương pháp giao dịch hoặc chuyển dỗi Trong thực tế, như họ nói, mọi việc không đơn giân

Cac yêu tô ảnh hưởng đến các quyết định tình hudng bao gờm động cơ và khả năng của

những người phải tuân theo Diễu này lại bị ảnh hưởng bởi cáo yêu tế trong tủnh huồng eu thể Mỗi quan hệ giữa nhân viên và lãnh đạo có thể là một yếu tô khác ảnh hưởng nhiều đến hành

vi của người lãnh dạo cũng như nhàn viên Nhên thức của người lãnh dạo hưởng vào nhân viên và tình huồng cỏ thễ sẽ ãnh hưởng đẫn những gì họ làm chứ không phải là sự thật của tỉnh hình Các nhà lãnh đạo nhận thây các yêu tố khác như căng thẳng vả tâm trạng cũng sẽ thay đổi hành vi của các nhà lãnh đạo

Phang cich Quin If kiéu Iucong dan (diéu bành trực điển): Nhà quân lý sẽ tưởng đẫn nhân viên làm thế nào để hoàn thành công việc, kiếm tra chặt chế hoạt động của nhàn viên và

tự minh đưa ra hầu hết quyết định Đây là phong cách thích hợp nhất để quản lý nhân viên mới vào nghệ hoặc đôi với những người thụe hiện công việc không tốt Tuy nhiên, nếu nhà quân lý chỉ sử dụng một phong cách này thì sẽ trở thanh tiểu tiết, đặc đoán

Quân fy kiéu te vin hay kiểu “ông bu” (thơm gia): Nhà quân lý liên tye đưa ra che

định hướng và buộc nhân viên để và tham gia vào quả trình ra quyết định Dễ thục hiện được cân lôi kéo ý kiến của nhân viên, trả lời cáo cầu hồi được niêu ra và thể hiện sự hứng thú bản bạc công việc với từng cá nhằn Phong cách này thích hợp khi nhân viên không còn là người mới đổi với sông việc nhưng cũng chưa đủ khả nẵng hoặc sự tự tin về khả năng tho hiện công việc của minh

Quân tý kiểu hỗ trợ: Nhà quân lý sử đụng phong cách này khi nhân viên của anh ta đã

só khả năng thụo hiện một công việc được giao nhưng còn thiểu tự tin, Theo phong cách này, nhà quân lý là nơi để nhân viên nên ra những lo ngai và để bản bạc về những khó khăn Tuy nhiên, thay vì giải quyết hộ, nhà quân lý chỉ hỗ trợ họ Lam nữtu vậy sẽ lăng cường tỉnh độc lập và sự tr tin cúa nhân viên

Phong cach phân cấp hay tỹ quyên: Sử dụng đối với nhân viên có cả

tin trong việc xử ly công việc Thy nhiên, nếu người lãnh đạo sử dụng phong c

+hi nhân viên của họ sẵn săng cho công việc thì họ có thể sẽ cảm thấy răng người

Cũng nằm trong trường phái lãnh đạo theo tỉnh huéng, nhà tâm lý học và nhà nghiên

cứu khoa hạc hành vi nổi tiéng Victor II Roem (1973) trong cuốn sách về Lãnh đạo và ra

quyêt định (.eadershfp and Decision Making andl The New Leadership) cũng xert xót người Tĩnh dạo tong xmột số tình huỗng và nh phong cách lãnh đạo thành ba kiểu: kiểu Độc đoán, Tham vẫn và Tập thi, dựa trên mức độ tham gia của nhân viên vào quá trình ra quyết

38

Trang 39

g, người lãnh đạo có thể thông qua việc thay đổi mite déi tham gia ra quyết định

để thể hiện phong cách lãnh đạo của mình

Sy thu hituy tùn cả nhân và phong cách đặc trung của một người cao quý là những cái đủ

để thu hút những người di theo

'Tự tin là yêu cầu căn bản cúa người lãnh đạo

— Mọi người số nghe vũ đi theo người mà bản thân họ khẩm phục

Người lãnh dạo kiểu Lôi cuốn là người thu hút được người di theo rnirit dựa trên đặc

điểm cá nhân, ưy tín và sự thu hút của cá nhân nguồi đó chứ không đựa vào các dạng quyên lực bèn ngoài Thường những người lãnh đạo kiêu này đành rắt nhiễu sự quan tâm và chủ ý của mình để theo đối và "đọc" môi trường xung quanh họ Người lõnh đạo mày thường quan

tâm nhiều đến chỉnh bản thân mảnh hơn là đến người khác và thường rất tự tỉn vào bản thân,

do đó họ cũng đã có cảm giác mình không bao giờ sai Năm 1985, Bass mở rộng quan điểm của House ‘Theo Bass, ngiiai lãnh đạo lôi cuôn không chỉ tai trởng vào những niềm tin của

to mả còn thấy răng họ có những mục đích và sử mang cao cả Những người đưới quyền

không chỉ tin tưởng và kinh trọng người lãnh dạo mà cỏn tôn sùng và cơi người lãnh dạo như 1à một người anh hùng, như la một biểu tượng tình thản Xăm 1987, Conger va Kanungo dua

7a thuyết lãnh đạo lôi cuốn của họ trên giả định là: sức lôi cuốn phụ 'thuộc vào một số các yên

tổ mang tính quy kết (suy điển) của người đưới quyền đổi với người lãnh đạo Conger và Kaaungo theo đuối việc xác định những yêu lỗ ảnh hưởng tới sự quy kết về lính hấp dẫn,

cuốn hút của những người dưới quyền doi voi người lãnh dạo dựa trên sự so sánh giữa người

Tinh dao Idi cuỗn và những người lánh đạo không háp dẫn Các yếu tô đó lá: Tầm nhìn, sự hy

sinh vì quyền lợi cấp dưới, biết sử dụng những chiến lược độc đáo; biết đánh giá đúng tỉnh

Thuông, biết tạo rà sự tỉnh ngộ của người đưới quyên; tự lin trong giao tiêp và fhông lìn; biết sử

đìmg quyền lực cả nhân

Người lãnh đạo fheo phong cảch Léi cuốn cỏ một số đặc điểm giống với người lãnh đạo theo phong cách Chuyển đổi mà ta sẽ nghiên cúu trong phần tiếp theo - một người lãnh đạo theo phong cách Chuyễn đổi oó thể có đủ cáo đạo trưng của cửa một lãnh đạo Lôi cuẩn Điểm khác biệt giữa họ 1à người lãnh dạo theo phong cách Chuyển đôi có mỗi quan (don cơ ban là việc biến đối (ransform) tổ chức của mùnh, va trong nhiêu trường hợp là biển dỗi cả chính những người đi theo mình; trong khi đỏ người lãnh đạo theo phong cách Lôi cuốn lại không muôn thay đổi gỉ Ngoài những mốt quan tôm vẻ uy tín, danh tiếng và những điều hiện hữu khác mà la có thế nhận thêy bên ngoài, người lãnh đạo theo phong cách Lôi cuôn thường quan tầm nhiều đến chính bàn thân rrành hơn là đến người khác Một ví dụ điển hình cho điều mày 1ä cảm giác ở trong ruột bảu không Khí "âm äp và thoši mái” khú nói chuyện với họ, khí dỏ fa cảm thấy họ là những người có sức thuyết phục cao 'Fuy nhiên chỉ ngay sau đó, khi họ hướng

sự quan tâm và đẳng thời cả những câm giác choảng ngợp đỏ đến người khác, ta sẽ bắt đầu tư hoi họ đã nói gì với mình (hay [hậm củ là Tiệu họ có ni về cối gì đó có ý nghĩa hay không)

39

Trang 40

Giá trị mà những người lãnh đạo theo phong cách này tạo ra có táo động rất lớn

được sự quan tâm đây đủ với lắt cả mọi người, họ có thể tàm hứng khối và

Thay đôi toàn bộ đoanh nghiệp Ngược lại nẻu họ ích ký, "gian xào" thì họ có thể mang lại

những tác dộng tiêu cực cho doanh nghiệp (hay những người di theo họ) Những người này thường rất tự tin vào bản thân, do đó họ cũng để có cảm giác mình không bao giờ sai Diu

nay có thé dia toàn hô những người đang đi theo họ đến "vực thấm" ngay cả khi đã được cảnh báo rước Ö mức độ cao hơi, sự lự tin quế mức có thể làm dẫn đến tỉnh trạng bệnh lý

tam thân mà người ta quá tôn sửng bản thân, dẫn đến yêu câu sự thân phục, tôn sùng từ những, người đi theo aninh, kết quả làm chính những người ủng hộ nghỉ ngờ về khả năng lãnh đạo

của họ Một đặc điểm khác là họ thường sẽ không khoan dung với rhững người cạnh tranh với mình và chỉnh đặc điểm không thế thay thế này làm eho không có người kế tục họ khi họ

vụ được thực hiện Phong cách còn lai chủ yêu hưởng vào việc đạt được những mỗi quan hệ tôi đẹp gifa các cá nhân nhằm thu được một địa vị cả nhân nỗi bật

Nghiên cứu này đã chỉ được ra trong thực tẢ, nhà lãnh đạo nào quan lâm và suy xét môi cách kỹ lưỡng dến việc sử dụng phong cách lãnh đạo thi 46 sẽ là những người luôn làm việc hiệu quã và cảm thấy thoả mãn với công việc của minh, Nghiên cứu cũng chúng minh phong cách lãnh đạo quan fam và phong cách lãnh đạo câu trúc là hoàn toàn độc lập và khác biệt với nhau, hưng cũng không niên xem xét như những phong cách đổi lập nhau, vi đụ, mộ: nhà Tãnh dạo thiên vẻ phong cách lãnh dạo quan tâm sẽ không đồng nghĩa với việc nhà lãnh đạo

6 kém cdi so với phong cách lãnh đạo cầu trúc,

1.1.3.5 Trường phái Nghiệp vụ

Phong cách lãnh đạo theo trường phối này được xác định theo rhững mệnh lệnh, chỉ

uy của người lõnh đạo và việc tạo động lực cho nhấn viên bằng thưởng phạt và nhiệm vụ đầu tiên của cấp đưới là làm bắt cứ điều gì lãnh đạo bảo họ lam

40

Ngày đăng: 05/06/2025, 14:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2] Harold Koontz, Cyril Odonnell, Heinz Weiluich (1996). Aường vấn đề cốt vẫu của quản I: NXB Khoa học và kỹ thuật, trang 20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Aường vấn đề cốt vẫu của quản I
Tác giả: Harold Koontz, Cyril Odonnell, Heinz Weiluich
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
Năm: 1996
22] Bomnis, W. & Nanus, B. (1985). Leaders: The strategies for taking charge. Now York, NY: Harper & Row.|23| Bolien, K.A. (1089). Structural Equations with Latent Variables. New York: John Wiley & Sons Sách, tạp chí
Tiêu đề: Leaders: The strategies for taking charge
Tác giả: Bomnis, W., Nanus, B
Nhà XB: Harper & Row
Năm: 1985
25] Blanchard, K. LL and Lsrsey, P. (1977). Management of Organizational Hehkavior: Ltilizing Human Resources (3rd ed). New Jersey/Prentice Tall Sách, tạp chí
Tiêu đề: Management of Organizational Hehkavior: Ltilizing Human Resources
Tác giả: K. LL Blanchard, P. Lsrsey
Nhà XB: Prentice Tall
Năm: 1977
26] Panns, James MacGregor (2003). Transforming Leadership. New York: Atlantic Monthiy Press Sách, tạp chí
Tiêu đề: Transforming Leadership
Tác giả: James MacGregor Panns
Nhà XB: Atlantic Monthly Press
Năm: 2003
47] Bycio, P, Hackett, RD. and Allen, JS. (1995). Hurther Assessments of Bass's Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hurther Assessments of Bass's
Tác giả: P Bycio, RD Hackett, JS Allen
Năm: 1995
28] Campboll, R-E., Bakor, MB, Flolliolt, P.F., Larson, FR, Avery, C.C. 1977. Wildfire effects on a ponderosa pine ecosystem: an Arizona case study. USDA Forest ServiceResearch Paper RM-191. Fort Collins, Colorado: Rocky Mountain Forest and RangeLxperimental Station: 12 p p Sách, tạp chí
Tiêu đề: Wildfire effects on a ponderosa pine ecosystem: an Arizona case study
Tác giả: R-E. Campboll, MB Bakor, P.F. Flolliolt, FR Larson, C.C. Avery
Nhà XB: USDA Forest ServiceResearch Paper RM-191
Năm: 1977
30] Daniel Goleman (2001). Primal Leadership: The Liidden Driver of Great Performance, Co-authors: Boyatzis, Richard: McKee, Annie. Harvard Business School Press. ISBN 978-1578514861 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Primal Leadership: The Hidden Driver of Great Performance
Tác giả: Daniel Goleman, Richard Boyatzis, Annie McKee
Nhà XB: Harvard Business School Press
Năm: 2001
34] Dean Keith Simonton (2002). Great Paychologists and Their Times: Scientific Insights dnto Psychology's History, Amctican Psychological Association, ISBN: 978-1-55798- 896-6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Great Psychologists and Their Times: Scientific Insights into Psychology's History
Tác giả: Dean Keith Simonton
Nhà XB: American Psychological Association
Năm: 2002
45] Denison, D.R. (1990). Corporate Culture and Organisational Effectiveness, New York: Wiley Sách, tạp chí
Tiêu đề: Corporate Culture and Organisational Effectiveness
Tác giả: D.R. Denison
Nhà XB: Wiley
Năm: 1990
36] Diginan, J. M (1990). Personality Structure: emergence of the five-factor modal, AV Sách, tạp chí
Tiêu đề: Personality Structure: emergence of the five-factor modal
Tác giả: J. M Diginan
Năm: 1990
21] Bemis, Warren G. (1959). Leadership Theory and Administrative Behavior’ The Problem of Authority. Adininistrative Scicnec Quarierly 4: 259-260 Khác
24] Bowsers, D.G. and Scashore, SE. (1966). Predicting Organizational Rffeetiveness with œ Fow Factor Theory of Leadership. Administrative Science Quarterly, 11238 63 Khác
(1985) Conceptuahization. of Transactional and Transformational Leadership , Journal of Applied Psychology , 80(4): 468-78 Khác
29] Chou-Kang Chiu, Chi-Sheng Chien, Chieh-Peng Lin, Ching Yun Tisiao (2005) Understanding hospital employee joh stress and turnover intentions in a practical setting:The moderating role of locus of control, Journal of Management Development Volume:24 Issue: 10 2005 Khác
31] Dansereau, F., Graen, G. G., & Haga, W. (1975)..A Fertical dyad linkage approach to leadership in formal organizations: Organizational Behavior and Human Performance,13, 46-78 Khác
32] Darcy, T. and Kleiner, BH. (1991). Leadership for Chunge in a Turbulent Environmerd, Leadership and Organization Development Jownal, 12(5): 12 16 Khác
37] Dunham, Randall B., Grubc, Joan A. Castancda, Maria B (1994). Organizational commnitment: the utility of an integrative definition, Journal of Applied Psychology [JAP], 370 — 80, 103-361-169 Khác
38] Emmanuel Ogborma and Iloyd C. Tarris, (2000). Leadership style, organizational culture and performance: empirical evidence from UK companies, Tho InternationalJournal of Human Resource Management, ISSN 0958-5192 prinvISSN 1466-4399 online © Taylor & Francis Ltd Khác
20] Edward Lowe, (2003). identity, Activity, and the Well-Being of Adolescents and Youth: Lessons front Young Peopla in a Micronesian Society, Culture Medicine and Psychiatry187-219.193 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.1:  Mức  độ  kiểm  soát  hoạt  động  tổ  chức  của  người  lãnh  đạo  và  nhân  viên - Luận Án tiến sĩ mối quan hệ giữa phong cách lãnh Đạo và hành vi nhân viên kiểm chứng tại các doanh nghiệp bưu chính việt nam
nh 1.1: Mức độ kiểm soát hoạt động tổ chức của người lãnh đạo và nhân viên (Trang 33)
Hình  1.2:  Mô  hình  lãnh  đạo  tình  huỗng - Luận Án tiến sĩ mối quan hệ giữa phong cách lãnh Đạo và hành vi nhân viên kiểm chứng tại các doanh nghiệp bưu chính việt nam
nh 1.2: Mô hình lãnh đạo tình huỗng (Trang 37)
Hình  1.4.  Mô  hình  Mars  về  hành  vi  cá  nhân,  yếu  tổ  tác  động  và  hé  qua - Luận Án tiến sĩ mối quan hệ giữa phong cách lãnh Đạo và hành vi nhân viên kiểm chứng tại các doanh nghiệp bưu chính việt nam
nh 1.4. Mô hình Mars về hành vi cá nhân, yếu tổ tác động và hé qua (Trang 50)
Hỡnh  1.5:  Ứng  dụng  và  phỏt  triển  mụ  hỡnh  N.ARS  cho  nghiờn  cứu  của  luận  ỏn - Luận Án tiến sĩ mối quan hệ giữa phong cách lãnh Đạo và hành vi nhân viên kiểm chứng tại các doanh nghiệp bưu chính việt nam
nh 1.5: Ứng dụng và phỏt triển mụ hỡnh N.ARS cho nghiờn cứu của luận ỏn (Trang 52)
Hình  1.6:  Những  yếu  tô  tác  động  để  hình  thành  nên  phong  cách  lãnh  đạo - Luận Án tiến sĩ mối quan hệ giữa phong cách lãnh Đạo và hành vi nhân viên kiểm chứng tại các doanh nghiệp bưu chính việt nam
nh 1.6: Những yếu tô tác động để hình thành nên phong cách lãnh đạo (Trang 60)
Hình  1.7:  Giải  thích  mắt  quan  hệ  giữa  phong  cách  lãnh  đạo  và  hành  vì  nhân  viên  dựa - Luận Án tiến sĩ mối quan hệ giữa phong cách lãnh Đạo và hành vi nhân viên kiểm chứng tại các doanh nghiệp bưu chính việt nam
nh 1.7: Giải thích mắt quan hệ giữa phong cách lãnh đạo và hành vì nhân viên dựa (Trang 61)
Hình  2.1:  Mô  hình  nghiên  cứu  mỗi  quan  hệ  giữa  phong  cách  lãnh  đạo  và  hành  vì  nhân - Luận Án tiến sĩ mối quan hệ giữa phong cách lãnh Đạo và hành vi nhân viên kiểm chứng tại các doanh nghiệp bưu chính việt nam
nh 2.1: Mô hình nghiên cứu mỗi quan hệ giữa phong cách lãnh đạo và hành vì nhân (Trang 68)
Hình  2.2:  Khải  quát  quy  trình  nghiên  cửu  trong  toàn  bộ  luận  án - Luận Án tiến sĩ mối quan hệ giữa phong cách lãnh Đạo và hành vi nhân viên kiểm chứng tại các doanh nghiệp bưu chính việt nam
nh 2.2: Khải quát quy trình nghiên cửu trong toàn bộ luận án (Trang 71)
Hình  2.3:  Khái  quát  quy  trình  nghiền  cứu  của  luận  án - Luận Án tiến sĩ mối quan hệ giữa phong cách lãnh Đạo và hành vi nhân viên kiểm chứng tại các doanh nghiệp bưu chính việt nam
nh 2.3: Khái quát quy trình nghiền cứu của luận án (Trang 74)
‘Prong  nghiên  cứu  chính  thúc,  284  bảng  trả  lời  được  đưa  vào  xử  lý  bằng  phần  mềm  xử  lý - Luận Án tiến sĩ mối quan hệ giữa phong cách lãnh Đạo và hành vi nhân viên kiểm chứng tại các doanh nghiệp bưu chính việt nam
rong nghiên cứu chính thúc, 284 bảng trả lời được đưa vào xử lý bằng phần mềm xử lý (Trang 78)
Kết  xuất  đữ  liêu  tử  3  bảng  trên,  ta  có  được  hàm  số  mô  tả  mỗi  quan  hệ định  lượng  giữa - Luận Án tiến sĩ mối quan hệ giữa phong cách lãnh Đạo và hành vi nhân viên kiểm chứng tại các doanh nghiệp bưu chính việt nam
t xuất đữ liêu tử 3 bảng trên, ta có được hàm số mô tả mỗi quan hệ định lượng giữa (Trang 84)
Bảng  3.9:  Kết  quả phân  tích  phương  sai  gắn  bó  tổ  chức  giữa  cúc  nhỏm  tuổi - Luận Án tiến sĩ mối quan hệ giữa phong cách lãnh Đạo và hành vi nhân viên kiểm chứng tại các doanh nghiệp bưu chính việt nam
ng 3.9: Kết quả phân tích phương sai gắn bó tổ chức giữa cúc nhỏm tuổi (Trang 104)
Hình quan hệ  giữa  bị n/nhóm biến tiềm  ấn vớ  các  biển quan sát trong nhóm.  Xét  mô hình - Luận Án tiến sĩ mối quan hệ giữa phong cách lãnh Đạo và hành vi nhân viên kiểm chứng tại các doanh nghiệp bưu chính việt nam
Hình quan hệ giữa bị n/nhóm biến tiềm ấn vớ các biển quan sát trong nhóm. Xét mô hình (Trang 114)
Hình  4.2:  Gợi  ÿ  về  sự sáng  tạo  hay  vận  dụng  linh  hoạt  nghiên  cửa  của  học  thuyết  lãnh - Luận Án tiến sĩ mối quan hệ giữa phong cách lãnh Đạo và hành vi nhân viên kiểm chứng tại các doanh nghiệp bưu chính việt nam
nh 4.2: Gợi ÿ về sự sáng tạo hay vận dụng linh hoạt nghiên cửa của học thuyết lãnh (Trang 120)
Phulic4  Bảng  số  liệu  tổng  hợp  về  lãnh  đạo  Tấn  công  ty  Bưu  chính  Việt  nam - Luận Án tiến sĩ mối quan hệ giữa phong cách lãnh Đạo và hành vi nhân viên kiểm chứng tại các doanh nghiệp bưu chính việt nam
hulic4 Bảng số liệu tổng hợp về lãnh đạo Tấn công ty Bưu chính Việt nam (Trang 130)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm