Bố cục của luận án Chương 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ BÀI TOÁN VẬN HÀNH KINIH TẾ CÁC NHÀ MAY NIDET ĐIỆN 1,1 Đặc điểm chung của HTĐ 1.2 Vai trò của các NMNĐ trong hệ thống 1.3 Những nghiên c
Trang 1BO GIAO DUC VA DAO TAO TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOI
HOANG THI MINH NGUYET
XÂY DUNG MO HINH BAI TOAN VAN HANH KINH TE CAC NHA MAY NHIET DIEN THAN
CO TINH DEN YEU TO MOI TRUONG
Chuyên ngành : Tổ chức và quản lý sản xuất
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2006
Trang 2"
LOI CAM BOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của
Tiêng tôi Các số liệu, kết quả trình bày trong luận ấn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ
céng trinh nào khác
Tác giả luận án
Iloàng Thị Minh Nguyệt.
Trang 3an
Lộicf[m ơn
Trong qu, trxnh nghiờn cứu vụ viết luỄn ,n t'i Khoa Kinh tO vp Quin lý - tr-ờng Đ1i hac
B,ch khoa Hụ Nội, với tất c4| sự kính trăng vụ
lóng biết -n sâu s%c nhột, t,c gif] xin chân
thunh cm ơn PGS.TS TrCn Vˆn Bxnh, PGS.TS L2 Nhất Th7ng, PGS.TS Bùi Minh Trí - nh+ng
ng-ời thCy đ- h-ớng dẫẾn, tỄn txnh chỉ bfo t,c
gi trong suốt qu, trxnh nghiền cứu để hoụn
thụnh b4ln luấỄn ,n nuy
Xin chân thụnh c%lm ơn tẾp thể c,c thCy
cô gi,o khoa Kinh tế vụ Qu4n lý, trung tâm
Đuo o vụ Bải d-ỡng sau đ?i học, bộ môn Kũ
thuEt đo l-ờng vụ Tin học công nghiệp, hội Đo
I-ờng - điều khiển vụ Kim so,t môi tr-ờng của
tr-ờng Đ'i hdc B,ch khoa Hp Nội đ tộn txnh
động vin gidp đỡ t,c gi4| trong qu, trxnh thực
hiện luỄn „n
Xin đ-ic buy td IRng biOt =n đến sự giúp đõ quý b„u của thCy gi,o TS Nguyễn Mĩnh Hiến,
PGS.TS Đ@ng Ngắc Dinh, Bộ tr-ăng Bộ Công
Trang 4nghiOp Hopng Trung Hfli vp c.c đang nghiOp trong Bộ Công nghiOp, Tzeng Ceng ty ĐiOn lic
Vidt Nam, c,c nhu my nhidt %iOn Ph Li,
Ninh Bxnh, Uông BY, CCn Th-, Trung tOm
điều độ HỖ thống điện quốc gia, Viện N”ng ling đ- ffo mói điều kiện giúp đỡ t,c gi4J thu
thẾp thi liệu, đóng gấp y kiOn trong bn luEn
Trang 5MỠ ĐẦU
1 Sự cần thiết để tài của luận án
2 Mục tiêu chính của luận án
3 Những đồng góp mới của luận án
4 Phạm vi nghiên cứu
5 Phương pháp tiến hành nghiên cứu
6 Bố cục của luận án
Chương 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ BÀI TOÁN VẬN HÀNH
KINIH TẾ CÁC NHÀ MAY NIDET ĐIỆN
1,1 Đặc điểm chung của HTĐ
1.2 Vai trò của các NMNĐ trong hệ thống
1.3 Những nghiên cứu về PBCS giữa các NMNĐ và môi trường
1.4 Bài tuần quy hoạch phi luyến tổng quát và
phương pháp giải
1.5 Bai to4n PBCS giữa các NMNĐ
1.6 Các bài toán về hàm chỉ phí môi trường,
1.7 Những hạn chế của các nghiên cứu trước đây và ý tưởng về mô
hình vận hành kinh tế các NMINĐ có tính đến yếu tố môi trường
Chương 2: ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH MỚI VẬN HÃNH KINH TE CHO
CAC NMND THAN KHI CÓ CÁC RẰNG BUỘC VỀ MỖI TRƯỜNG
2.1 Tác động của các NMNDĐ than đến môi trường
2.2 Đề xuất mô hình vận hành kinh tế các NMNDĐ than khi cố thêm
các ràng buộc về môi trường
Chương 3: ÁP DỤNG TÍNH TOÁN CHU VIỆT NAM
3.1 Tổng quan về HTĐ Việt Nam và môi trường của các NMNĐ
Trang 6vị
3.4 Ilàm phát thái khí SƠ, và NO, của các NMNĐ than
3.5 Xác định các thông số mùa ở Việt Nam
3.6 Xác định khả năng chịu tải môi trường
năm 2002
Bang 3.3 Du bdo nhu cau va co cau tiêu thụ điện năng giai đoạn
2000 - 2020 Bang 3.4 Cac cong trinh ND than trong HTD Viet Nam tir 2004
Trang 7Bảng 3.5 Danh mục các NMNPĐ than dự kiến 2011-2020
Bang 3.6 Két quả tinh toán các thông số kỹ thuật của NMNĐ
Phả Lại 1 Bảng 3.7 Kết quả tính toán các thông số kỹ thuật của NMNĐ
lảng 3.10 Sản lượng điện phát theo mùa của các NMNĐ than
Bảng 3 11 Hệ số chịu tải môi trường của các vũng
Bảng 3.12a Kết quả tính toán PBCS cho các NMNĐ than hiện có
Bảng 3.12b Kết quả tinh toấn PBCS cho các NMNĐ than trong
IITD Việt Nam giai đoạn 2010-2020,
DANH MUC CAC HINH VE VA BO THI
Tinh 1 Các nguồn tác động tiểm tầng và hậu quả tác động tới môi
trường của một nhà máy
Hình 1.1 Các đường đặc tính năng lượng của các NMNĐ
Tinh 1.2 Dạng hầm phal va dao ham
Hinh 1.3 So dé phuong phép luan PCS t6i wu cho cic NMNB véi
Trang 8vali
Hình 2.1 Quá trình hoạt động sản xuất và phát thải của ruột nhà máy
Hình 2.2 Sơ đồ tính toấn PDCS tối ưu cho các NMNP với các ràng
buộc về phát thải
Hình 2.3 Mô phông phương pháp tính toán khả nàng chịu tải
Tiinh 3.1 Tỷ trọng điện nang sản xuất của các loại nguồn trong hệ
thống điện Việt Nam năm 2004
Hình 3.2 Cư cấu công suất các loại nguồn hiện có trong HT
1lình 3.3 Các loại khí thái của các NMIĐ than tới năm 2020
1lình 3.4 Cơ cấu các loại nguồn trong hệ thống 2005 - 2020
Hình 3.5 Duting đặc tính năng lượng của NMNĐ Phả Lại ]
Tinh 3.6 Đường đặc tĩnh năng lượng của NMNĐ Lrông Bí
Hình 3.7 Đường đặc tính năng lượng của NMNĐ Ninh Bình
Hình 3.8 ường đặc tinh nang lượng cla NMN# Pha Lai 2
1nh3.9 Sơ đổ do các loại khí thải
CAC TY VIET TAT TRONG LUẬN AN
BOT - Buil - Operate - Transfer XAy dung - van hanh - chuyển giao
CCU - Center l‘or Coal Utilization Japan
CDM - Clean Development Mechanism - Co ché phat trién sach
EPC - Engineering Procurement Construction
EVN - Electricity of VietNam - 'léng cong ty Điện lực Việt Nam
FS (BCNCKT) - Feasbiliy SIudy - Báu cáo nghiên cứu khả thi
GTGT - Giá trị gia tăng
Trang 91x
HTĐ - Hệ thống diện
IEA - Intemational Energy Agency- Co quan Nang lugng quéc té
IPP - Independent Power Plant - nhà máy diện dộc lập
NEDO- New Energy and Industrial Technology Development Organization
NAM - Nhà máy điện
NMEN - Nhà máy công nghiệp
NMNĐ - Nhà máy nhiệt điện
NMTD - Nhà máy thủy điện
PRCS - Phân bố công suất
PFS (BCTKT)- PreFeasibility Study- Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi
R&D Researchand Development Nghiên cứu triển khai
'TKKT - Thiết kế kỹ thuật
'TSÐ - Tổng sơ đồ
TIDD - Trung tam diéu do
TTS - Total solid Spray - Chat thai ran lo lửng
VIIKT - Vận hành kinh tế
VOC - Volatile Organie Compounds - Hợp chất dễ bay hơi.
Trang 10PHAN MO DAU
1 Sự cần thiết dé tài của luận án
Môi trường rất cần thiết cho sự sống của con người, của các loài sinh vật
và sự phát triển kinh tế - xã hội Trong giai đoạn hiện nay, vấn đễ bảo vệ môi
trường, môi sinh là một vấn dé có tính chất toần câu, liên quan trực tiếp đến sự
sống cồn cửa cả nhân loại Các nhà khoa hạc đã ước tính rằng trong thế kỷ
XX, nhiệt độ trung bình toàn cầu táng 0,6°C và trước cuối thế kỷ sau, nếu
chúng ta không làm tốt các biện pháp bảo vệ mỗi trường thì nhiệt độ trái đất
có thể sẽ tăng thêm 1 - 2%C IIậu quả của sự biến đổi môi trường này sẽ cho
khí hậu ấm lên, làm tan các khối băng ở các cực, nước biển có thể sẽ dang cao
hơn so với hiện nay từ 33cm đến 90cm ]45] gây tác hại làm ngập lụt các vùng
thấp ven biển, các vùng đồng bằng trù phú nơi tập trung đông dân cư, kinh tế phát triển và làm thay đổi khí hậu nhiều vùng sinh thái lỗi vậy, Hảo vệ môi
trường là vấn đề sống cồn của mỗi quốc gia và trở thành sự nghiệp chung của cộng đồng xã hội loài người, bảo vệ môi trường luôn gắn bó khảng khít với quá trình phát triển kinh tế của toàn cầu Mốc đánh dấu quan lrợng cho sự
quan tâm của loần Nhân loại đến môi trường là Nghị định Kyota có hiệu lực
từ ngày 16/2/2005 với sự đồng tĩnh của 140 quốc gia, trong đó các quốc gia
thuộc Liên minh châu Âu (EU) cam két sé gidm bét xuống 8% mức phát thải
của năm 1990, còn Nhật Bản là 6% Mặc dù, một số nước như Mỹ và
Australia văn chưa phê chuẩn Nghị định thư, những việc Nghị định thư cố hiệu lực là một bước đi tất yếu cả thế giới Dù thế nào các nước này cũng
không thể đi ngược dòng lịch sử được
Nhận thite được vai trồ quan trọng của vấn để Bảu vệ môi trường, Đảng
và Nhà nước Cộng hoà xã bội chủ nghĩa Việt Nam đã øó những chủ trương,
biện pháp giải quyết các vấn để môi trường như: ban hành luật Bảo vệ môi
trường từ năm 1993 [14], các tiêu chuẩn về môi trường Việt Nam [22, TCN
5937 và TCVN 5939| và Nghị định của Chính phủ vẻ hướng dẫn thi hành luật
Bao vệ môi trường 115] Năm 1998, Bộ Chính trị đã ban hành Chỉ thị số
Trang 11wy
36/CT-TW ngày 25/6/1998 về tăng cường công tác Bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiện hoá - hiện đại hoá đất nước Chỉ thị đã nêu rõ “Bản vệ môi trường là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân và toàn quân Bảo vệ môi trường là một nội dung cơ bản không thể tách rời đường lối, chủ trương và kế
hoạch phất triển kinh tế — xã hội của tất cả các cấp, các ngành, là cơ sở quan
trọng bảo dam phát triển bẻn vững, thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp
hoá, hiện đại hoá đất nước” Một báo cáo công bố tại Diễn đàn kinh tế thế
giới, diễn ra hồi tháng 1/2005 tại Davos, Thuy Sĩ cho thấy:
Xét về độ an toần của môi trường, Việt Nam đứng cuối bằng, sau nước bạn lầng giểng Lào (52,4 điểm) và Campuchia (50,L điểm)
và xếp thứ 98 trên tổng số 117 nước Nếu tính cả 29 quốc gia phát
triển thuộc Tổ chức phát triển và hợp tác kinh tế (OBCF), thì thứ hạng này của Việt Nam cồn thấp hơn nữa
Nguén: Vn Express —31/1/2005)
Đánh giá về hiện trạng môi trường nước ta hiện nay, Nghị quyết của Bộ
Chính trị số 41/11/2004 cũng đã nêu rõ: “chưa đảm bảo sự hài hoà giữa phát
triển kinh tế với Bảo vệ môi trường, thường chỉ chú trọng đến tăng trưởng kinh
tế mã Ít quan tam đến bảo vệ môi trường; nguồn lực đầu tự cho Bảo vệ môi
trường của Nhà nước, của các doanh nghiệp và cộng đồng dân cư rất hạn chế”
Để thực hiện Nghị quyết số 4L/NQ-TW ngày ¡5/11/2004 của Bộ Chính tri vé Bao vệ môi trường, Thủ tướng Chính phủ đã cố Quyết định số
34/2005/QĐ-TTg ngày 22/2/2005 ban hành Chương trình hành động của Chính phủ nhằm “Thể chế hoá yêu cấu Bảo vệ môi trường trong việc lập, thẩm dịnh, phê duyệt và tổ chức thực hiện chiến lược quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đự án, phát triển kinh tế — xã hội” và “Kiểm soát ô nhiễm và quản lý chất thai”, Sap tới đây sẽ có luật thuế Bảo vệ ruôi trường Cùng với việc hoàn thiện các luật thuế là các biện pháp tích cực bảo vệ môi trường cho con người,
đó là các quyết định đi chuyển các nhà máy công nghiệp hoặc các cơ sở sản xuất gây 6 nhiễm ra khói những khu dân cư tập trung.
Trang 12Tình hình phát triển kinh tế của Việt Nam trong những năm qua đã dạt
những thành tựu đáng kể Dự kiến rong những năm tới, tốc độ phát triển vẫn
duy tr ở mức độ tương đối khá so với các nước trong khu vực (7-7,5%/năm) Điều đó đồng nghĩa với sự phát triển mạnh mẽ nhu cầu sử dụng điện của cả
nước Cùng với các nhà máy công nghiệp, sự xuất hiện các nhà máy điện sẽ kếo
theo một loạt các vấn đề tác động tới môi trường: hao tổn tài nguyên thiên nhiên, chiếm diện tích đất đai, gây ra ô nhiễm không khí, ò nhiễm nguồn nước mặt, nước ngầm, ô nhiễm đất cũng như ảnh hưởng đến các vấn đẻ kinh tế xã hội Rõ
ràng các nhà máy điện, đặc biệt là các NMNĐ sử dụng nhiên liệu than, dấu, khí
là một trong những thủ phạm chính gây ô nhiễm môi trường, mặc dù chúng ta dêu biết rằng diện năng là một sẵn phẩm đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển kinh tế, đời sống dân sinh và môi trường nên ngành Điện được coi là
ngành hạ tầng cơ sở, được phân biệt với các sản phẩm hàng hoá khác nhờ khả
nang đáp ứng nhanh chóng những biến đổi của nhu cầu tại mọi thồi điểm và tính hầu như không thể dự trữ được, đo đố tất cả các đây chuyển sản xuất, truyền tải và phân phối phẩi luôn luôn ở trong tình trạng sẵn sàng đáp ứng nhu cầu phụ tải và có thể nói tất cả các khâu sản xuất truyền tải điện năng cũng là
các khâu chính gây ra ô nhiễm môi trường từ giai đoạn chuẩn bị dấu tư cho
đến khi công trình ngừng hoạt động như hình 1 :
Trang 13Hinh 1: Cac nguon tac động tiém tang va hau qua tac động tới môi trường của một nhà máy điện
Thay đổi điều kiện sống, khó khăn với các gia
Trang 14Đối với HTĐ Việt Nam hiện nay (2004), việc tham gia sản xuất diện
nhà máy điện của BVN còn có 3 nhà máy điện BOT (Phú Mỹ 3,
ngoài
Formosa va Cn Bon), va cdc nhà máy điện IPP (Na Dương, Cao Ngạn )
Như vậy lĩnh vực sân xuất diện không còn là độc quyên của EVN nữa, việc
linh khởi dộng thị trường diện nội bộ từ 1/7/2004 của EVN là một minh
quyết
án xuất
chứng cho điều này Do tính chất đặc biệt không thể dự trữt được, vig
điện đồng hành với việc gây ô nhiễm của các NMNĐ_ lầm cho ngành công
nghiệp điện lực Việt Nam sẽ phải đổi mạt với các quy định ngày căng khát
khe hơn về môi trường Các quy định hiện có và khả năng có thêm các quy
định mới sẽ ảnh hưởng chủ yếu đến các NMTNĐ sử dụng nhiên liệu hoá thạch (than, đầu, khí) và theo đánh giá của các chuyên gia rất có thể các quy định
mãi về môi trường sẽ dẫn tổi việc phải thanh lý các tổ máy cñ mà trong tương lai vẫn rất cần dể hỗ trợ cho lưới điện các khu vực [1] Do dé van dé 6 nhiễm không khí do các NMN® gây ra dã đến lúc cần phải có sự quản lý thống nhất
của cấp Nhà nước
Rõ rằng rằng việc đưa ra bài toán vận hành kinh tế các NMNĐ có tính
đến các ràng buộc về môi trường là hết sức cần thiết không chỉ đối với các nhà máy của [VN mà cồn đối với bat ky mot NMND nào muốn tham gia vào quá
trình kinh doanh bán điện ở nước ta và góp phần thực hiện luật thuế bảo vệ môi trường khi các nhà máy này hoạt động,
2 Mục tiêu chính của luận án
Luận án nhằm mục dich dưa ra phương pháp luận về đánh giá hiệu quả
kinh tế khi vận hành các NMNDĐ trong điều kiện bị ràng buộc về phát thải khí
gây ö nhiễm môi trường Nội dung cụ thể như sau:
a) Đưa ra cơ sở lý thuyết và phương pháp luận đánh giá hiệu quả kinh tế
khi vận hành các NMXNĐ có thêm các điều kiện ràng buộc về môi trường bên
cạnh các ràng buộc về vận hành kinh tế — kỹ thuật truyền thống,
Trang 15b) Xây đựng mô hình vận hành kinh tế các NMNP khi có thêm các ràng buộc về phát thải cho các NMNP than hiện có ở Việt Nam Trên cơ sở lý thuyết mới đã xây dựng cho các NMNP than, luận ẩn sẽ ấp dụng tính toán
PBCS cho các NMNĐ than của HTĐ Việt Nam trong những năm tới Kết quả
tính toán giúp ích các nhà nghiên cứu, các nhà hoạt động thực riển và lãnh đạo các doanh nghiệp trong lĩnh vực Điện lực
3 Những đóng góp mới của luận án
Luận án đã đưa ra được cơ sở lý thuyết và phương pháp luận xây dựng
bài toán kinh tế vận hành các NMNĐ có tính đến phát thải khí CO;, SỐ; và
NO, của các nhà máy nhiệt điện than
Luận án cũng đưa ra phương pháp thực nghiệm xây dựng các đường cong (hàm) phát thải các loại khí độc hại của các NMNĐ than, áp dụng vào
nô hình kinh tế vận hành các NMNĐ, tính toán tối ưu trong điều kiện khí hậu thay đổi, thông qua các hệ số đặc trưng cho chế độ khí hậu (mùa khô, mùa nước) hệ số chịu tải môi trường (vùng có ít nhà máy, vùng có nhiều nhà
may ) những tác nhân ảnh hưởng rất lớn về phát tán khí độc gây 6 nhiễm
môi trường Đây là đồng gốp mới của luận ấn vì đã tổng hợp và tổng quất hoá phần lý thuyết rời rạc trong các nghiên cứu từ trước đến nay
Luan 4n đã tính toán phân tích các mô hình về đánh giá chỉ phí môi trường của các NMNĐ, trên cơ sở đó xác định chỉ phí phát thải phù hợp công suất phát của các NMNP than ở Việt Nam Đây là những
Trang 16Luan ấn thiết kế sơ đổ do các loại khí thải cho các NMNĐ dể các nhà
ify chú động trung việc điều khiển phát thãi và kiến nghị các đường truyền các thông số đo một cách kinh tế
4 Phạm vi nghiên cứu
a) Luan dn chỉ đi sáu nghiên cứu phương pháp luận tính toán phân
bổ tất ưu công suất cho các NIẰNĐ than, việc PRCS dược tinh toán sau khi
dã xác định cơ cấu nguồn tối ưu
b) Các NMNDĐ than khi sản xuất sẽ thải ra các loại khí độc hại như:
SƠ,, NO;, CO, Do đó khi tính toán PBCS cho các NMNĐ than trong hệ
thống, bên cạnh các ràng buộc kinh tế — kỹ thuật truyền thống, luận án đưa
ra thêm các ràng buộc về phát thải các loại khí độc hại có tải lượng lớn và gây
ra tác hại lớn (mưa axit ) cho nông nghiệp và sức khoẻ của con người
e) Khi áp dựng phương pháp luận đã xây dựng để tính toán PI3CS tối ưu
cho các NMNĐ than ở Việt Nam, luận án dã xét trong giai doạn 2010-2020,
“Trong khi tính toán PBCS, luận án xét đến các loại khí thải có số liệu thống kế tin cậy và xét thêm yếu tố điển hình của khí hậu Việt Nam là hệ số mùa, được tính cho hay mùa đặc trưng ở Việt Nam là mùa nước và mùa khô và hệ số thể
hiện khá năng chịu tải mới trường của các vũng,
5 Phương pháp liến hành nghiên cứu
Kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn ở Việt Nam
Về mặt lý thuyếi: Ấp dụng giải bài toán PBCS bằng các phương pháp lý thuyết hiện nay, thêm các điều kiện ràng buộc về phát thái các loại khí thải
độc hại
VỀ mặt thực tế: thông qua phần số liệu thống kê vận hành các NMNĐ
đã thu thập được, tiến hành xây dựng các đường đặc tính năng lượng, các hàm
Trang 17phát thải các loại khí SO, và NO, cho các NMINĐ than ở Việt Nam dễ đưa
vào ruô hình tinh loan
6 Bố cục của luận án
Luận án được bố cục thành 3 chương, phần mở đầu, phần kết luận và I8 phụ lục để giải thích cho kết quả tính toán trong luận án
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về bài toán vận lành kinh tế các NMINĐ
Nội dung chính của chương này là xem xét rất kỹ lưỡng các nguyên lắc
và cơ sở lý [huyết tính toán PBCS tối ưu cho các NMNĐ để từ đó luận án lổng
hợp cơ sở lý thuyết và phương pháp luận PBCS tối tru cho các NMINĐ với các
rang buộc truyền thống đã được áp đụng nhiều trên thế giới và ở Việt Nam, các hàm chỉ phí phát thải cúa các nhà máy công nghiệp, trong đồ cổ các MNĐP, Trên cơ sở tổng hợp các nghiên cứu này, luận án trình bẩy ý tưởng
mới về nghiên cứu phương pháp phân bổ công suất tối ưu cho cdc NMND (than)
Chương 2: Đề xuất mô hình vận hành kinh tế cho các NMINĐ than khí có các ràng buộc vé môi trường
"Trong chương này, luận án đã đưa ra cơ sở phương pháp luận xảy dựng
bài toán vận hành kinh tế các NMINĐ than với cách tiếp cận mới một cách
tổng thế Việc PCS được thực hiện hai bước: bước thứ nhất kế thừa kết quả
tính toán quy hoạch phát triển nguồn điện và bước thứ hai là tính toán PBCS tối ưu cho cầc NMNĐ (than) trong hệ thống
Đặc thù của ITTĐ là sản xuất, truyền tải và phản phối tiến hành đồng
thời, điểu này cũng có nghĩa là các NMNĐ vừa sản xuất điện vừa thải các loại khí thải vào môi trường Do đố, đối với các NMNĐ than, luận án đã để xuất
phương pháp PBCS tối ưu mới cho các NMND than 'lrên cơ sở đó, sẽ đánh
giá được thủ phạm gây ô nhiễm môi trường và buộc các thủ phạm này phải
tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về bảo vệ môi trường
Đồng góp khoa học và thực tiễn của chương 2:
Trang 18Gắn kếi hai bai todn réi rac vé PBCS cho cdc NMND than va ham chi
phí về môi trường thành bài toán xây dựng mô hình vận hành kinh tế các
MMND than với các ràng buộc về phái thải các loại khí SƠ,, CÓ, và NÓ, theo các giờ trong ma và theo tĩng vũng
Chương 3: Áp dụng tính toán cho Việt Nam
Chương này lấy kết quả tính toán từ để án hiệu chỉnh TSĐ phất triển
điện lực giai đoạn 2003 2010 cố xét tới 2020 (TSÐV Hiệu chỉnh) để
phân tích kết quả dự báo nhu cầu điện năng, kết quả phủ biểu đồ, danh sách
các NMNĐ (than) sẽ xây dựng trong giai đoạn 20102020 ]20] và áp dụng
phương pháp xảy dựng bài toán kinh tế PHCS dã dưa ra trong chương 2 dé tinh
Toán
Nội dung chủ yếu và kết quả khoa học thực tiên của chương 3:
Thông qua số liệu thông kế và cúc kết quả của luận án đo được tại địa
điểm của các NMND than hiện có, xây dựng hàm phát thải khi SƠ, va NO,
cho các NMNĐ than ở Việt Nam và tiến hành PRCS cho các NIMNĐ than
theo các giờ trong mùa.
Trang 1910
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ BÀI TOÁN VẬN HÀNH KINH TẾ
CÁC NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN 1.1 Đặc điểm chung của HTĐ
Trang HTB, cde nhà máy điện cổ chức năng chuyển hoẩ nguồn năng
lượng sơ cấn như đầu, than, thuỷ năng, uranium, năng lượng mới, v.v, thành
điện năng Tuỳ điều kiện của từng nước mà có cấu trúc ITTĐ khắc nhau, Luy nhiên tất cả các ITTĐ đều có các đặc điểm chung như sau:
a) H1Đ là hệ thống động, luôn luôn xẩy ra quá trinh cân bằng của việc cung cấp và tiếu thụ điện Quả trình sản xuất, truyền tải và phản phối điện
năng luôn xây ra đồng thời, nó thay đổi theo thời gian từ tức thời (giây, phúU) đến thời gian ngắn như giờ trong ngày, ngày trong tuần và thời gian đài như
các (hầng trong năm và các năm
tì Độ tin cậy của hệ thống yêu cầu rất cao
e) Điện năng cố thế dược sản xuất từ nhiều nguồn năng lượng sơ cấp
khắc nhau Hai loại nhà mấy diện được sử dụng nhiều nhất hiện nay là các
nhà rnáy thuỷ điện và nhiệt điện Trong đó các NMNĐ có thể sử dụng nhiều
đạng nâng lượng như Ihan, đầu, khí, nãng lượng nguyên tử,
đ) Nhiều nhà máy trong HTÐ cùng một lúc tham gia vào việc phát điện
Các nhà mấy này khác nhau về các đặc điểm kinh tế và kỹ thuật như công suất
lắp đặt, công suất vận hành tối thiểu, loại nhiên liệu sử dụng, chỉ phí vận hành,
do đó sẽ đảm nhận những vai trò khác nhau trong hệ thống,
Giảm đến nhỏ nhất chỉ phí sản xuất điện năng là mục tiêu của các chế
độ xác lập của TTTĐ, gầm có
1- Giảm chỉ phí do nhiên liệu
Trang 201L
2- Giảm tổn thất điện năng
Mục đích trên được thực hiện bằng cách:
- Quy hoạch thiết kế H'IĐ với các chế dộ kinh tế nhất và cố đũ trang thiết bị cần thiết diễn khiển chế dộ vận hành
- Trong vận hành: lập kế hoạch vận bành đúng đắn và thực hiện kế hoạch đồ,
Việc lập kế hoạch vận hành HIĐ lä điều cần thiết và có hai bài toán cơ
sở phải được sử dụng thường xuyên là; PBCS tối ưu giữa các NMNĐ và PHCS tối ưu giữa thuỷ điện và nhiệt diện
1⁄2 Vai trò của các NMNĐ trong hệ thống
Tinh da dang cha các loại nguồn trong ITTĐ là đặc diểm lớn nhất của mọi HTĐ Mỗi loại nguồn đều có những đặc điểm riêng trong việc sản xuất điện và cö những vai trồ nhất định trong HTĐ Trong phạm vi luận án này, chỉ
xét tới đặc điểm và vai trò của các NMND trong IITĐ
1.2.1 Đặc điểm của các NMNĐ
Ưu điểm lớn nhất của các NMNB trong hệ thống là chủ dộng đảm bảo
năng lượng của hệ thống, không bị phụ thuộc vào điều kiện thời tiết như các
nhà ruáy thuỷ điện Tuỳ theo vị trí của NMINP trong biểu đồ phụ tải của HTD,
để chia thành hai loại
Loại thứ nhất: các nhà máy nhiệt điện chạy đáy (phần dưới cùng của đồ thị phụ tải) cố tính kinh tế cao, nhưng cũng có những nhược điểm nhất định như công suất tối thiểu (Pau.) lớn, tốc độ nhận tải chậm
Loại thứ hai: các nhà máy nhiệt điện chạy lưng (phẩn giữa đồ thị phụ tải) có tính kinh tế kém hơn, nhưng có độ linh hoạt cao hơn sơ vối các nhà xuầy nhiệt điện thuộc loại thứ nhất.
Trang 211.2.2 Các đường đặc tính năng lượng của NMNĐ
Việc nghiên cứu xây dựng các đường đặc tính năng lượng của các thiết
bị trong NMNĐ là điều cần thiết Thông qua các dường đặc linh năng lượng của các thiết bị, có thể đánh giá tình trạng của các thiết bị, để oó kế hoạch vận
hành hay sửa chữa thiết bị một cách thích hợp Theo định nghĩa chung: các
dường dặc tính năng lượng của các thiết bị là một hàm số biểu thị mối quan
hệ giữa năng lượng đầu vào (có thể là nhiệt năng, có thể là nhiên liệu ) và sẵn phẩm sẵn xuất ra của thiết bị (có thể là điện năng, có thể là nhiệt năng)
Đối với các NMNĐ, quan trọng nhất là các dường đặc tính năng lượng của các
thiết bị tua bín và lồ hơi
1 Đường đặc tính năng lượng của tua bin:
Là hầm số biểu thị mối quan bệ giữa nhiệt lượng tiêu hao (Q) cho tua
bin (năng lượng đầu vào) với phụ tải điện (N) và nhiệt tương ứng (Qa), tức là
biểu diễn mối quan hệ giữa năng lượng đầu vào và các sản phẩm sản xuất
Q=TẨN) - Đối với tua bin ngưng hơi @cal/KWh)
TIoặc Q = f(N, Qa) - Đối với tua bin cung nhiệt (keal/kWh)
Đường đặc tính năng lượng của tua bin phụ thuộc vào khá nhiều yếu tố:
+ Loai tua bin: tua bin ngưng hơi
+ Loại van điều chỉnh; van nhánh, van tiết lưu
2 Đường đặc tính năng lượng của là hơi
Trang 22B— Luong nhién ligu tiéu hao cho 15 hoi trong | gid (tte fa)
Q¡ — Nhiệt lượng lò hơi sản xuất được trong Ì giờ (Goal/H)
Ngoài ra, lò hơi cồn có các đường đặc tính như sau:
+ Hiệu guất lô:
3 Đường đặc tính năng lượng của toàn nhà máy:
Là hầm số biểu diễn mối quan hệ gữa lượng nhiên liệu tiêu hao và công
suất điện phát ra hoặc biểu diễn mối quan hệ giữa chi phí nhiên liệu và lượng nhiên liệu tiêu hao cho sản xuất điện của toàn nhà máy
B=f†f) hoặc H =g B(P)
Trong dé
B Lượng nhiên liệu tiêu hao (T)
P—— Công suất phát của nhà my (MW)
8- Giá tiền một đơn vị nhiên liệu (đ/T)
© Chi phí nhiên liệu cho sản xuất điện (đ)
Cổ thể biểu điển các đường đặc tính trên trục toa độ như hình vẽ 1.1
Trang 23Vùng II: Vùng phụ tải kinh tế
Vùng III: Vùng phụ tải cao
Qua các tài liệu nghiên cứu [3,6] và thực tế số liệu cho thấy, các đường đặc tính năng lượng của các NMNĐ là các đường cong bậc hai (hoặc bậc ba),
các hàm chỉ phí của các nhà máy sẽ là các hàm bậc hai (hoặc bậc ba) nghĩa là các bài toán về PBCS cho các NMNĐ là các bài toán quy hoạch phi tuyến
1.3 Những nghiên cứu PBCS giữa các NMNĐ và môi trường
1.3.1 Bài toán về PBCS trong HTĐ
Việc tính toán PBCS giữa các NMĐ đều phải thực hiện qua bước quy
hoạch phát triển hệ thống Tiêu chuẩn tính toán phát triển nguồn điện được để
ra như sau:
Hiệu quả: việc phát triển nguồn điện phải được xác định trên cơ sở cực
tiểu đầu tư phát triển và chỉ phí vận hành.
Trang 24Link hoạt: trên cơ sở tối ưu hoá phát triển các nhà máy điện để đáp ứng
phụ lái, cân xem xét quyết định phát triển hệ thống sao cho có thể thích ứng
với các diéu kiện thay đổi nhu cầu trong tương lai thấp hơn hoặc cao hơn phương án phụ tải mã làm cơ sở để phát triển nguồn
Bêu vững: việc phát triển nguồn điện phải bảo đảm sự phát triển lâu dài
về điện lực, khai thác nguồn nâng lượng phải tương ứng với nàng lực phát
triển của nên kinh tế Tiêu chuẩn này đồi hỏi tận dụng tối đa nguồn năng
lượng sẵn có của đất nước (như than, khí, dầu) nhằm đảm bảo cho việc phát
điện để đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế trên cơ sở khả năng kinh tế và khoa
học kỹ thuật của đất nước và thế giới trong từng thời kỳ lạn chế sự phụ thuộc
vào năng lượng nhập khẩu
Khả thí về tài chính: việc phát triển cơ cấu nguồn điện phải tính đốn khả năng đáp ứng nhu cầu về vốn trên cơ sở các chỉ tiêu tài chính cha nhép để phát
triển điện lực lành mạnh Đứng về quan điểm tổng thể thì cần xem xét như cầu
đầu tư phát triển điện lực theo tý lệ GDP của đất nước
Ất tác động tới mới trường: giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường khi mà nhu cẩu điện của đất nước càng ngày càng tảng Trong tính toán phát triển nguồn cần giới hạn việc ảnh hưởng đến môi trường như phát thải, di dân tái định cư, v.v, của từng dự án và khi xét trong phạm vi tổng thể cẩn xem xét
ưu tiên những công trình có hiệu quả kinh tế ngang nhau nhưng ít tác động
dến môi trường hơn
1.3.2 Những nghiên cứu đã thực hiện
Chủ để nghiên cứu huy động các nguồn điện trong một hệ thống hỗn hợp thủy điện và nhiệt điện là mệt trong các bài loán phức tạp và có tẩm quan trọng lớn đối với bất kỳ một IITĐ nào Vấn đề vận hành tối ưu không những
chỉ quan trọng vẻ khía cạnh kinh tế đối với ngành điện nói riêng mà cồn cố
vai tré quan trợng trên phương diện quốc gia vẻ mặt đảm bảo cung cấp điện
Trang 25cứu đều dựa trên nguyên tắc * phối hợp các nhà máy trong HTĐ sao cho chỉ
phí vận hành là nhỏ nhấn ! Điển hình của các nghiên cứu ngoài nước như sau
Nghiên cứu của tác giá B.G Gorenstin và các cộng sự [4l] về “PBCS
tối tru giữa cúc nhà máy nhiệt điện và thủy diện với các rằng buộc kinh tếT]
kỹ thuật truyển thống _, đã mô tả phương pháp luận áp dụng cho huy động
các nguồn thủy điện và nhiệt điện c6 tính đến các đặc tính hồ chứa thủy điện, tỉnh ngấu nhiên của đồng chảy và hệ thống truyền tải được mô phỏng bảng trào lưu công suất tuyến tính Thuật toán giải được áp dụng trên quy hoạch
động hai chiều ngẫu nhiên (stochastic dual dynamic programming) trong đó
chia bài toán phức tạp có nhiều yếu tổ ngẫu nhiên thành các bài toán con Mỗi bài toán con có xét đến các ràng buộc về hồ chứa và xấp xỉ tuyến tính từng
khúc các hàm chỉ phi dự kiến
Nghiên cứu của tác giả N.Nabona và các cộng sự |52] về “Tối wu hóa
các nhà máy thủy nhiệt diện với ràng buộc hạn chế về nhiên liệu] giới thiệu
một phương pháp mới về hệ thống hỗn hợp thủy điện — nhiệt điện có tính
ràng buộc về giới hạn nhiên liệu và điện năng không đấp ứng cho một giai
đoạn dài mà tối ưu cho từng giai đoạn Các ràng buộc cần thỏa mãn bao gồm cân bằng nhiên liệu có thể mua và tiêu thụ, cân bằng lưu lượng đến và lưu
lượng xã, đường cong duy trì công suất cho từng giai doan
Các nghiên cứu này đã chỉ ra được phương pháp PBCS giữa các nhà máy điện trong hệ thống một cách tối ưu trên cơ sở quy hoạch phát triển các loại
Trang 2617
nguồn điện với các rằng buộc truyền thống và trong diều kiện bị hạn chế về
khai thác lầi nguyên sẽ bị cạn kiệt trong tương hú Tuy nhiên những nghiên cứu này vẫn chưa tính đến việc phát thải của các NMNPĐ, thủ phạm chính gáy
ra ô nhiễm môi trường
Nghiên cứu của hai tác giả William Y.Spens và Frcd NLec [49] về “ Nghién
cứu ảnh hưởng của các ràng buộc về phái thải đối với các NMND"” đã đưa ra
mô hình cực tiểu hóa hàm chỉ phí vận hành có tính đến răng buộc về phát thải bai loại khí SO, và NƠ,, bài toần được giải quyết bằng rằng buộc về giá phát thải các loại khí Tuy nhiên nó cũng cồn vướng mắc một số vấn dễ sau:
"Toàn bộ vấn đẻ được giải quyết chỉ dựa vào cách điều độ giá phát thải,
tức là bài toán được giải quyết trên cơ sở ổn định về khí hậu và phát thải
không chịu ảnh hưởng của các nhân tố khác ngoài yếu tố nhiên liệu,
Chưa để cập tới khả năng chịu tải môi trường của từng vũng cũng như mức độ gây ô nhiễm của từng nhà máy Việc bài toán dựa trên giả thiết giá phát thải loại khí này cao thì giá phát thải của loại khí kia phải thấp và thôa
mãn điều kiện này là phát thải của hai loại khí sé bằng không Đây là một điều rất khó đạt trên thực tế
Một nghiên cứu về vấn để vận hành kinh tế có tỉnh đến yếu tố môi
trường của tác giả Badml H.Chowdhury [38], đồ là “ Lựa chọn biện pháp
điều khiển phát thải cho các NMNĐ”, coi rằng chi phi 6 nhiễm do phát thải
(C,) lữ các nguồn nhiệt điện dựa vàu các dang phát thải Ô nhiễm do phát thải
§Oa tỷ lệ với tổng nhiên liệu tiêu thụ của từng nguôn nhiệt điện và chỉ phí do
phát thải SO› có thể xây dựng thành một biểu thức như một hàm chỉ phí về kinh tế Chi phí ô nhiễm do phát thải NO, là đường phi tuyến bậc cao với
công suất phát (P) Cũng như nghiên cứu cña các tác giả William Y.Spens và Ired N.Lee cho rằng phát thải không phụ thuộc vào điều kiện khí quyển của
vùng bị ô nhiễm (yếu tố mùa, yếu tố vùng )
Trang 2718
Tai lieu cia Ollice of Air qualily Planning and Standards [54] về các
hệ số tính toán phát thải ó nhiễn không Khí có quy các loại phát thải õ nhiễm
không khí theo các hẽ số phát thải nhằm mục đích tính toán tải lượng phát thải các loại khí độc hại vào môi trường một cách ổn định theo dạng nhiên liệu sử
dụng
Bai viết của Catherina Lirlich |40] về giảm phát thải và các loại thuế cho
thấy tĩnh cần thiết trong việc phải tính phí môi trường cho các nhà máy công
nghiệp khi các loại nhà máy này đã và đang gây ra hau qua nang né cho môi
trường Hài viết kết luận:
Ghỉ có cách tính thêm phí môi trường cho các nhà máy công nghiệp thì mới cố sự rằng buộc giữa mục dích kinh doanh của các nhà máy
với việc bảo vệ môi irường sống của loài người
Cồn ở Việt Nam chưa có một nghiên cứu nào cho việc PBCS tối tru cho
các NMNĐ nói riêng và càng chưa có một nghiên cứu nào về vận hành kinh tế các NMNĐ có tính đến yếu tố môi trường, mà chỉ là các nghiên cứu rời rac
như dã trình bày ở trên: hoặc là phân bổ công suất hợp lý giữa các nhà máy
điện Việt Nam [19], [2I], hoặc là đánh giá tác động mỗi trường của các nhà
máy nhiệt điện [16], [17], [32] và các biện pháp kỹ thuật giảm thiếu ð nhiễm, chứ chưa hể có nghiên cứu tổng hợp vận hành và phát thải
(Tóm tắt kết quả nghiên cứu của các công trình trong và ngoài nước
xem trong phụ lục số 7 của luận án này)
1,4 Bài toắn quy hoạch phú tuyến tổng quái và các phương pháp giải
"Trong những năm gần đây lĩnh vực áp dụng các phương phấp của quy
hoạch phi tuyến phát triển rất nhanh Công cụ của quy hoạch phi tuyến tổ ra
vô cùng hữu ích trong điển chỉnh tự động, trong các lĩnh vực lập Quy hoạch, đặc biệt là các Quy hoạch Điệ
lực, trong cơ học xây dựng và trong nhiều lĩnh
vực hoạt động khác của con người.
Trang 2819
1.4.1 Phát biểu bài toán
Bài loán quy hoạch phi Luyến tổng quái được phát biểu như sau:
Tlam muc tiéu: min f(x); xe R* q1)
với (-)1 Nếu các hàm trên là hầm lồi, ta có bài toán quy hoạch lồi, đây là
trường hợp riêng quan trọng của bài toán quy hoạch phi tuyến Trong trường
hợp hàm f(x) có dạng bạc hai và các ràng buộc là tuyến tính ta có quy hoạch
toàn phương (là một trường hợp riêng của quy hạch lỗi)
1.4.2 Các phương pháp giải
Cho đến nay ngoài bài toán quy hoạch tuyến tính, quy hoạch lỗi, quy hoạch toàn phương có phương pháp giải tương đối hiệu quả, Đối với bài toán
quy hoạch phi tuyến tổng quát chưa cố phương pháp nào cho phép giải trực
tiếp, chủ yếu dựa vào các thuật toán lặp, dân đúng đi đến lời giải Nhiều khi người ta biến đổi bài toán có ràng buộc về bài toán không có ràng buộc bằng cách dùng một hàm bổ trợ Hàm bổ trợ này biểu diễn qua các hàm số của bài toán [25, tr.I77] và bản thân nó trở thành hàm mục tiêu có các cực tiểu không điểu kiện trong một miễn nào đấy Người ta thay đối dân các thông số và
chính bằng cách đố làm tăng ảnh hưởng của các rằng buộc lên hàm bổ trợ và
như vậy, ta dựng xây dựng được rnột đấy bài toán không cổ ràng buộc mà
nghiệm của chúng hội tụ đến nghiệm của bài toán xuất phát Để tìm phương
Trang 2920
pháp giải cho bài toán, ta khảo sát một số cách giải các bài toán quy hoạch phi
tuyến hiện nay
lam (1.5) duge goi 1a hom Lagrange, v6i cdc hé số À¡ được gọi là nhân
tử Lagrange Do các hàmt gi(xi xa) = 0 G=1,2, 2m) nén han Lagrange dat
cực trị ở cde giá trị như hàm F(x) Dé xéc định giá trị là cực đại hay cực tiểu
phải khảo sát giá trị đạo hàm bậc hai của 1 (x) hoặc H{x)
"Từ nội dung cơ bản của phương pháp Íapranpc, cho ta thấy phương
phần này chỉ áp dụng được cho bài toán tối ưu với các rằng buộc có dạng đẳng
Trang 302L
thức, trong trường hợp có đạng bất dảng thức thì áp dụng phương pháp
Lagrange cần phải có những cải tiến, mở rộng
1.4.2.2 Phương pháp giảm nhanh nhất
Đây là phương pháp cúa nhà toán học Pháp Kosi, thường được sử đụng
để giải bài toán quy hoạch phi tuyến không có ràng buộc Thực chất của
phương pháp này là: biết rằng gradien của hàm mục tiêu f(x) tại phương ấn
bất kỳ là một véc tơ nằm trong hướng tăng cục bộ của f(x) Vậy phải chuyển
động theo hướng ngược với hướng của gradien của f(x), nghĩa là phải theo hướng giảm nhanh nhất Trên hướng đó ta cứ di, chừng nào hàm mục tiêu chưa tăng Sau khi äm được điểm mới ta lại tìm hướng mới [25, tr.187]
1.4.2.3 Phương phắp hướng chấp nhận được
"Thực chất của phương pháp này là đối với mỗi điểm x thuộc miễn ràng
buộc c6 thể tổn tại một tập hợp hướng chấp nhận được Chọn một trong các hướng chấp nhận được mà theo đó hàm mục tiêu giảm và không bao giờ ổi ra khổi miễn ràng buộc [25 tr 187]
1.4.2.4 Phương pháp quy hoạch động
Phương pháp quy hoạch động được sử dụng để lập đặc tính đẳng trị của các nhà máy có đặc tính chi phí sản xuất hoặc chỉ phí nhiên liệu cho dưới
mỗi bài toần bước sau đều sử dụng dặc tính chỉ phí tối ưu của bước trước, như
Trang 3122,
vậy là tuân theo nguyên lý tối ưu của quy hoạch động: một bộ phận nào đó
của sách lược tối ưu cũng là mội sách lược con tối ưu
Để giải bài toấn theo phương pháp quy hoạch động cần tiến hành theo
- Từ bảng chỉ phí tối ưu cho toàn nhà máy ta có công suất phát của từng
tổ máy tương ứng cho các mức phụ tải
Ta có thé chon k biến phụ thuộc bất kỳ, ví đụ xì, %, ,%, cồn n — k
biến độc lập mat, kara
Nội dung của phương pháp Gradient Ia: Cho mét tap ty ¥ gid i ban
đầu của các biến độc lập xua, xu2 Xe Theo (1.8) tính ra các biến phụ thuộc
và tính các đạo hầm riêng theo các biến độc lập (1.9) Nếu các dạo hàm riêng
Trang 3223
này bằng không với sai số cho phép thì tập nghiệm đã chọn là đúng Nếu không thì phải hiệu chỉnh các biến độc lập ban đâu theo hướng tiến gần tới nghiệm tức là theo hướng ngược với graden! của hầm Z,
Ax, duge tinh theo (1.12) cho gid tri olla x) & butic m
Sau khi hiệu chính kiém tra lai diéu kién (1.9) N&u chua dat lai biéu
chỉnh tiếp cho đến khi đạt yêu cầu
8Z/Oxi 1A dao hàm riêng toàn phần ứng với sự không đổi của tất cả các
biến độc lập khác và được tính như sau:
OA BAAS Om
any ở với i=k+l,n;
ôm, LÔ = a,” Oy,
(OZ/Om) 14 đạo hàm riêng toàn phần ứng với su không đổi của tất cả các
biến độc lập và phụ thuộc khác
Ngoai ra biểu thức (1.12) cố tính đến khi thay đổi biến độc lập xi thi các
biến phụ thuộc x¡ cũng thay đổi
1.4.2.6 Phuong phép hàm phạt
Đặc tính của hàm phạt là có giá trị không khi biến mà nó liên hệ nằm
trong miễn cho phép và có giá trị rất lớn khi biến có giá trị nằm ngoài miễn cho phếp ''hực chất của phương pháp này là biến đổi bài toán phi tuyến với các ràng buộc thành một bài toán hay ¡một dãy bài toán không có rằng buộc,
Trang 3324
Cụ thể là thay hàm f{x) bởi hàm Z()bằng cách thêm vào những hàm trọng số (toàn hộ phần thêm gợi là hầm phạU sao cho tại những điểm x mà trong chừng mực nào đó còn thảo rnãn các điều kiện ràng buộc thì giá trị của hầm phạt khá
bế và sao cho ZG) › Í{x) khi x->x” Khi dùng hầm phạt do giữ vững các mối
điều hoà giữa các ràng buộc và các hàm phạt trọng số mà ta có thể đạt được hiệu quả tối ưu nhất [25, tr 188]
Từ đặc tính này cho thấy, hàm phạt không phải là phương pháp độc lập,
nó là cách thức xử lý các hạn chế dạng bất đẳng thức để sử dụng các phương pháp khác để giải như T.agrange hay Có nhiều cách thành lập hàm phạt Ta xót một ví dụ cụ thế: nếu biến x¡ bị hạn chế xua“ xi xua, hầm phạt có thể là:
Sửu = (kH2)(Xr Xin)” Khi Xị < Xuun
Si=0 Ki Xin SX S Kine (13)
Sọ = Œl2) Kế Xems) Khi xi> Xem
Dao ham của hàm phạt là
Sử = KI(Xi — Ximp) Khi Xị < Xin
Sự = kiGu — Xess) khi Xi> Ximax
Dạng của hầm phạt và đạo hàm của nó được biểu diễn trên hình vẽ 1.2
Tình 1.2L Dạng của bàm phat va dao ham
Trang 3426
1.5 Bài toán cơ bản PBRCS giữa các NMNĐ
Bài toán PBCS tối ưu giữa các NMNĐ có các dạng sau
- PBCS giữa các tổ máy trong một nhà mấy
- PRCS giữa các NMINĐ trong H'J)
Sự khác nhau giữa hai bãi toán nầy chỗ trong bài luấn sau phải kể đến
sự biến đổi của tổn thất công suất lác dụng trên lưới điện theo công suất phát (Pò của các NMINĐ Nói chung cần lập các đường đặc tính năng lượng của
từng nhà máy trước sau đồ giải bài toán PBCS giữa các nhà mấy trong hệ
thống Trong HTĐ tập trung sự biến đổi tổn thất công suất tác dụng theo công
suất các NMĐ có thể không đáng kế, trong trường hợp này 2 bài toán trở nên giống nhau và có thể giải một lần
Trong bài toán này giả thiết rằng lất cả các nhà máy đều tham gia vận hành trong từng giờ đã được xác định, trong các giờ khác nhau, số nhà máy
làm việc có thể không giống nhau, một số tổ máy có thể phải nghỉ do điều kiện kỹ thuật hoặc đo điều kiện kinh tế
Đặc diểm của các NMNĐ là không
¡ hạn chế về diện năng phát, có nghĩa là nó có thể phát đến công suất định mức trong mọi thời điểm cần thiết
Do đồ công suất phát của các NMNĐ trong từng giờ vận hành không phụ thuộc lắn nhau và bài loán PBCS tối ưu giữa các NMNĐ chỉ cần giải cho lừng
giờ vận hành, đồ là bài raán cơ bản Đề tìm chế độ vận hành cho l ngày đêm,
chỉ cần giải 24 bài toán cơ bản cho 24 piờ
Bài toán cơ bản PBCS tối ưu giữa các NMND là: Có n nhà máy nhiệt
điện hoặc NMND với dặc tính chỉ phí sản xuất giờ của mỗi NMND là T(Pj,
giới hạn công suất là Puu về Pu Biết công suất yêu câu của phụ rải là:
Trang 3527
Trong đố
Pp 1A công suất phụ tải và AP là tổn thất trong lưới điện
Giả thiết rằng phụ tải là hằng số trong 1 giờ và tất cả các nhà máy đều tham gia vận hành
Cần xác định công suất phát của mỗi nhà máy sao cho tổng chỉ phí sản xuất trong | gid vận hành cỗa các NMINĐ là nhỏ nhất
Mô lành hài toán như sau
đã trình bày chỉ tiết về các phương pháp giải bài toán, đồng thời cũng đã đưa
ra các phương pháp liếp cận và các chỉ liêu cần lưu ý trong khả giải bài toán
"Thông thường các bước tiến hành PBCS tối ưu cho các NMNĐ với các ràng buộc truyền thống được tiền hành theo hình vẽ 1.3:
Trang 3628
CAC DUONG DAC TINH NANG
-LUONG CUA CAC NMND
-PBCS TOI UU CHO CAC NMNĐ
Hình 1.3: Sơ đỗ phương pháp luận PBCS tối ưu cho các NMNĐ
với các ràng buộc truyền thống
1.6 Các bài toán về hàm chỉ phí môi trường
Mục tiêu của xã hội là làm mọi cách để giảm nhẹ mức ô nhiễm Từ thực
tế cũng như lý thuyết cho thấy có thể sử dụng một trong hai biện pháp sau đây được áp dụng tùy thuộc vào mức độ ô nhiễm mong muốn:
+ Biện pháp thứ nhất: là đầu tư để lắp đặt các trang thiết bị chống ô
nhiém dé giảm thiểu phát thải Rõ ràng, nếu đầu tư tăng lên (do trang bị các
Trang 3729
thiết bị lầm giảm ô nhiễm: lắp thiết bị lọc, thay đổi đây chuyển công nghệ sản
xuất sử dụng loại nhiên liệu có hàm lượng sulfur ) thì mức độ gây 6 nhiễm
của các nhà máy sẽ giảm đi
+ Biện pháp thứ hai: Giảm mức sản xuất cũng sẽ làm giảm mức độ gây ô
nhiễm Tuy nhiên biện pháp này sẽ làm giảm duanh Ihu của nhà máy và ảnh
hưởng đến các hoạt động của nền kinh tế
Vì vậy, việc lựa chọn biện pháp nào cần phải có những nghiên cứu cụ
thể
luy nhiên, trong hoàn cảnh nước ta khi các NMNĐ vẫn giữ vai trò quan trọng trong việc cung cấp diện, thì chúng ta nên xem xét và sử dụng biện pháp thứ nhất và song song với đó, chúng ta cũng rất cần phải nghiên cứu các biện phần quân lý phát thải: đánh phí môi trường, hoặc đánh (huế môi trường
Việc đánh giá giữa lợi ích và chi phí của tác động môi trường là xác
định mối quan hệ hàm số giữa dự án và tác động môi trường, Mặt khác, theo điều 34, Nghị định 175/CP của Chính phủ ngày 18/10/1994 hướng dẫn thi
hành lật bảo vệ môi trường quy dịnh “Các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh
doanh thuộc các lĩnh vực hoặc các dối tượng sau dãy phải nộp phí bảo vệ mồi
trường
+ Khai thác dầu mỏ, khí đốt và các khoáng sản khác
+ Sân bay, bến cảng, bến xe, nhà ga
+ Phương liện giao Ihồng cơ giới
+ Các lĩnh vực kinh doanh khắc gây ð nhiễm môi trường
“Theo Nghị định này, đồng góp tài chính cho bảo vệ môi trường được gọi
là phí bảo vệ môi trường (gọi tất là phí môi trường) và cõng theo điều khoản
này thì các NMNĐ thuộc dối tượng thứ tự phải nộp phí môi trường
"Theo các sách đã dẫn về kinh tế môi trường [5L, tr.50], [lL, tr.199] : Phí
môi trường được tính theo nguyên tắc: đánh phí môi trường theo từng đơn vị
sin phẩm gay 6 nhiễm sao cho không cồn có sự chênh lệch giữa chi phí của |
Trang 38đơn vị sản xuất (MC) và chỉ phí biên của xã hội (MSC) Gọi t là mức phí đánh vào một đơn vị chất thải ta cổ:
một mức phí ( = MEC tại sản lượng tối ưu của doanh nghiệp đã tính đến chỉ phí môi trường
"Theo nguyên tắc trên, có thể tính phí môi trường theo các cách sau
1.6.1 Mức phí dựa vào khối lượng tiêu thụ nhiên liệu dầu vào
C6 thể đánh phí dựa vào lượng và loại nhiên liệu mà các nhà mấy điện
sẽ sử dụng trong qúa trình sẵn xuất và gây ô nhiễm môi trường (khi đốt than
sẽ sinh ra khí CO, NO; ) Theo cách đánh phí này sẽ làm cho chỉ phí sản suất lăng lên và như vậy sẽ khuyến khích giảm tiêu thụ chúng, kết quả cuối cùng là giảm khối lượng chất thải gây 6 nhiễm Để xác định mức phí theo phương pháp này, theo kinh nghiệm quốc tế có thể tính theo
a- lĩnh dưa vào tổng nhiên liêu đầu vào thực tế sử dung,
Phương pháp này chú yếu dựa vào lượng nhiên liệu mà các nhà mấy phải tiêu hao trong thời gian t (cố thể tính theo đơn vị thồi gian tháng, mùa,
naim ), tly theo thời gian quy định của cơ quan quản lý và thu phí
Gợi phí dối với chất thải khí côa nhà máy j là Tị
'Tổng khối lượng nhiên liệu của nhà máy j trong chu kỳ là Dị
Trang 39Suất phí với một đơn vị nhiên liệu dầu vào tham gia thải khí độc hại loại ¡
by suat tiéu hao nhién liéu cia nha may j
Ar lượng sản phẩm sản xuất của nhà máy j
Mức phí phải trả của các nhà máy gây ô nhiễm sẽ là:
Phương pháp này đơn giản, đễ đàng tính được khi có số liệu về sản
lượng điện mà các nhà máy sản xuất ra trong kỳ kế hoạch Tuy nhiên phương
pháp này cũng còn có một số hạn chế như việc xác định mức phí phải trả cho mỗi loại khí gây ô nhiễm và mối tương quan giữa chúng là rất khó xác định
b Tính nhí ngay vào giá thành nhiên liêu
Đây là cách tính phí tương đối đơn giản Tuy nhiên, xấc định mức phí chiếm bao nhiêu % của giá thành khai thác nhiên liệu lại không phải dễ dàng,
"Trong điều kiện cạnh tranh của cơ chế thị trường, khi giá nhiên liệu tăng
(giảm) thì mức tăng (giảm) cho loại phí này là bao nhiêu?
Trang 401.6.2 Tính chi phí đựa vào lợi nhuận
Theo kinh nghiệm của một số nước, phí môi trường có thể được coi như:
xội khoản thuế, do đồ la có thể đánh phí trực tiếp bằng cách chiết khấu đi một
†ÿ lệ thích hợp trong lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp
"Theo lý thuyết vẻ kinh tế vi mô, lợi nhuận trước thuế của một doanh
nghiệp bằng hiệu số của tổng doanh thu và tổng chỉ phí:
EBIT, = TRi— TC, (1.25)
"Trong đó:
HT): lợi nhuận trước thuế của nhà mấy j
TC: Tang chi phí của nhà máy j chưa tính đến chỉ phí môi trường
TR¡: Tổng doanh thu của nhà máy j
gj Giá bán sản phẩm của nhà máy j
Aj Sdn lượng sản phẩm của nhà máy j
Theo phương pháp luận của việc tính phí thì nhà máy phải chịu một
phần chỉ phí cho môi trường đúng bằng hiệu cũa chỉ phí xã hội và chí phí cá nhân, nghữa là phần chỉ phí của nhà máy nếu tính đến phí môi trường sẽ là
Trong đồ
Cá- Chỉ phí môi trường của nhà máy j
Phương pháp này có ưu điểm là phản ảnh một cách trực tiếp chi phí cho
môi trường mà nhà máy gây ra phải trả Tuy nhiên, phương pháp này có nhược
điểm là không công bảng giữa các doanh nghiệp làm an có lãi và các doanh
nghiệp bị thua lỗ nếu các đoanh nghiệp cùng áp dụng công nghệ sản xuất và cùng gây ô nhiễm môi trường ở mức độ như nhau Kết quả là không khuyến
khích các doanh nghiệp áp dụng công nghệ sản xuất mới và đầu tư cho giảm