1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá thực trạng kiểm soát Đường huyết và một số yếu tố liên quan Ở người bệnh Đái tháo Đường typ 2 sau mắc covid 19 trên ba tháng tại bệnh viện nội tiết nghệ an

113 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá thực trạng kiểm soát đường huyết và một số yếu tố liên quan ở người bệnh đái tháo đường typ 2 sau mắc covid 19 trên ba tháng tại bệnh viện nội tiết nghệ an
Tác giả Bùi Trí Nội
Người hướng dẫn PGS.TS. Vũ Bích Nga
Trường học Trường Đại Học Y Hà Nội
Chuyên ngành Nội khoa
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 3,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÙI TRÍ NỘIĐÁNH GIÁ THỤC TRẠNG KIẾM SOÁT ĐƯỜNG HUYẾT VÀ MỌT SỎ YẾU TỚ LIÊN QUAN Ờ NGƯỜI BỆNH DÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2 SAU MÁC COVID-19 TRÊN BA THÁNG TẠI BỆNH VIỆN NỘI HÉT NGHẸ AN LUẬN VÀN T

Trang 1

BÙI TRÍ NỘI

ĐÁNH GIÁ THỤC TRẠNG KIẾM SOÁT ĐƯỜNG HUYẾT

VÀ MỌT SỎ YẾU TỚ LIÊN QUAN Ờ NGƯỜI BỆNH DÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2 SAU MÁC COVID-19 TRÊN BA THÁNG TẠI BỆNH VIỆN NỘI HÉT NGHẸ AN

LUẬN VÀN THẠC sĩ Y IKK

HÀ NỘI - 2023

Trang 2

BÙI TRÍ NỘI

ĐÁNH GIÁ THỤC TRẠNG KIÊM SOÁT ĐƯỜNG Hl YÉT

VÀ MỘT SÓ YÉV TÓ LIÊN QUAN Ờ NGƯỜI BỆNH DÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2 SAU MAC COVID 19 TRÊN BA THÁNG TẠI BỆNH VIỆN NỘI TIẾT NGHỆ AN

Chuyên ngành :Nộikhoa

Trang 3

Dê hoàn thánh luận vân này tỏi xin bày to lòng bìềl ơn sáu sầc dến: Ban giám hìỳu Phòng đào tạo sau đạt hục và Bộ tnỏn NỘI tống hợp Trường Dạt học Y ỉià NỘI, Ban lành lỉạo Bệnh viện Dạt học Y Hà NỘI Ban lành (íạo Bệnh viện Bụch Mai (là lựa (liều kiện thuận lụt cho íỏì trong qiưi trình học tập và nghiên cửu.

TÔI xin bày tó lòng biểt ơn sàu sốc tới PGS.TS iĩi Bích Nga, người thầy đà tợn tình (lụy bào và trực nếp hướng dẫn dộng v/én tỏi trong qua trình học tập, nghiên cứu và thực hiện dề tài này.

TÒI xin gưỉ lời cám ơn chân thành tin các thầy cò trong Hội dồng khoa học thòng qua dề cương, các thầy cò trong hội dồng chấm luận vãn tốt nghiệp

dà cho tôi những ý kiến quý- bàu dể tôi có thế thực hiện và hoàn thành luận vãn tắt nghiệp.

TÒI xm tràn trọng càm ơn Ban giám dốc lãnh đạo cùng tập thế nhàn viên Bênh viỳn NỘI nết Nghệ An mà tôi dang còng tác hàng ngày, dà tạo diều kiện cho tỏi trong quá n inh học rập và hoàn thành luận vân.

Cuối cùng, tòi xin bày to lòng biết ơn sâu sắc tới những người thân trong gia dinh và bụn bè dồng nghiệp dã giúp dờ và dộng viên tỏi trong suổỉ quà trinh học tập và hoàn thành luận vãn.

Hà NỘI ngáy 10 tháng 11 năm 2023

Bùi Tii Nội

Trang 4

Tòi lã Bùi Trí Nội học viên lớpCao học khóa30 chuyên ngành Nội khoa Trường Đụi học YHà Nội tòi xin camđoan:

1 Dây lã luận vân do bànthân tôi trực tiếp thực hiện dưới hướng dần

cùa PGS.TS VùRichNga

2 Công trinh nãy không trùng lặpvới bất kỳ nghiên cứu nào khác đàđượccõngbỗtạiViệtNam

3 Các số hệu và thông tin trong nghiên cửu là hoãn toàn chinh xác.trung thực và khách quan, dà được xác nhận và chấp thuận cùa cơ sờ nơi nghiên cứu

Tói xin hoãntoànchịu trách nhiệm về những cam kết này

Hà Nội ngày J0 ĩháng J ỉ IIâm 2023

Học viên

Bùi TiíNội

Trang 5

ĐẠT VÁN DÈ 1

CHUÔNG 1: TÔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 ĐÁITHÁOĐƯỜNG 3

1.1.1 Dịch tẻ học.phân loại, liêuchuẩn chân đoánđáitháo dường 3

1.1.2 Co chế bệnhsinhDáitháo đường tip 2 6

1.2 KIÊMSOÁTDƯỠNG HUYẾT VÀ MỘT SÓ YÉU TÓ LIÊN QUAN 6 1.2.1 Mụctiêu kiêm soát dường huyết ờngườibệnh DTD 6

1.2.2 Mộtsố yếu lố liênquan kiêm soát dường huyết ớngười bệnh DTD tip 2 8

1.3 COVID-19 10

1.3.1.Sựxuất hiện cùa đại dịchC0VID-19 10

1.3.2 Tinh hình dại dịch COVID-19 tớigiữanám 2022 11

1.3.3 Tình hình chống dịchhiện nay 14 1.3.4 Tác nhân gây bệnh 15

1.3.5 Cơ chề bệnhsinh và tácđộngcùa C0VID-I9 tớicác co quan 18

1.3.6 HậuCOVID-19 21

1.3.7.Mỗi Hên quangiừa dái tháo đường và COVID-19 23

1.3.8 Tiêuchuân chân đoán COVID-19 27

1.4 TĨNH HÌNHNGHIÊNcửuVẺ TI lực TRẠNG KIẺMSOÁT DƯỜNGHUYÉT ĐÁI THẢO ĐƯỜNG VÀ COVID-19 TRÊNTHẺ GIỚI VÀTẠIVIỆTNAM 30

1.4.1 Trên thể giới 30

1.4.2 TạiViệtNam 32

CHƯƠNG 2: ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 33

2.1 ĐÓITƯỢNGNGHIÊNcứu 33

Trang 6

2.2 THỜI GIAN VÀ ĐỊA DIÊM NGHIÊNcửu 35

2.3 THIÊTKÉNGHIÊNcứu 35

2.4 CỞ MÂU NGHIÊNcứu 35

2.5 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SÓ LIỆU 36

2.5.1 Công cụ thu thập sổ liệu 36

2.5.2 Biensố,chi số nghiên cứu 36

2.5.3 Các tiêu chuấn và phươngphápđánhgiábiểnsổ.chi số 38

2.6 TIÊNHÀNH NGHIÊN cứu 42

2.7 Xử LÝVÀPHÀN TÍCH SÒ LIỆU 42

2.8 ĐẠOĐỬCNGHIÊNcửu 43

CHƯƠNG 3: KÉT QUÁ NGHIÊN CỨU 45

3.1 Đặc diêm chung cuađỗi tưọng nghiên cửu 45

3.1.1 Đặc diêm về tuổi,giới cua đốitượng nghiên cứu 45

3.1.2 Phânbỗtrinhđộ học vấn củađốitượngnghiêncứu 46

3.1.3 PhànbothờigianmacDTD cua đốitượngnghiêncửu 47

3.1.4 Tiền sư cácbệnh lý kèm theo 47

3.1.5 Đặc diem mắc COVID-19 cua dối tượngnghiên cứu 48

3.2 THỰC TRẠNG KIÊM SOÁT ĐƯỜNG HUYẾT CÙA DÕI TƯỢNG NGHIÊNCỬU SAU MAC COVID-19 TRÊN BA THẢNG 50

3.2.1 Trung binhcácchi số cận lâmsàng trước và sau mắc COVID-19 cua đối lượngnghiêncứu 50

3.2.2 Kiêm soát dường huyết cua dối tượngnghiên cứu saumac COVID-19 trên batháng 51

3.2.3 Kiêmsoát l.ipidmáu cũa dối lượng nghiêncứu 55

3.2.4 Kiêm soát huyết ảp cua đoi tượngnghiên cứu 57

Trang 7

3.2.6 Tinh trạngkiêmsoátchi số khối cơ thếcua đối tượngnghiêncứu 60

3.2.7 Tinh trangvậnđộngthe lực cuadoi tượngnghiên cứu 61

3.2.8 Dặc diem sứ dụngthuốcdiềutriDTDcuadốitượngnghiêncứu 61

3.3 MỘT SÓ YÉU TÓ LIỀNQUANVÓITHựC TRẠNG KIẺMSOÁT ĐƯỜNG HUYẾTCỨA ĐỚI TƯỢNG NGHIÊNcứu 63

3.3.1 Mối liên quangiừanhóm tuồi và kiêm soát đường huyết 63

3.3.2 Mối lienquangiừa giới tinh và kiêm soát đường huyết 64

3.3.3 Mốiliênquangiừa BMI và kiêmsoát đường huyết 64

3.3.4 Mốiliênquangiữa thời gian mắcDTDvàkiêmsoátđườnghuyết 65

3.3.5 Mỗiliênquan trinhđộhọc vấn và kiêmsoát đường huyết 66

3.3.6 Mỗiliênquangiừavậnđộng thê lựcvà kiếm soát đường huyct 66

3.3.7 Mốiliênquangiừamứcđộnặng mắc COVID-19 và kiềm soát đường huyct 67

3.3.8 Mồiliênquan kiêm soát dường huyết, kiêm soát Lipidmáu và kiềm soát huyết áp 68

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 70

4.1 ĐẶC DIÉMCHUNG CÙA ĐÓI TƯỢNGNGHIÊNcủv 70

4.1.1 Tuồi, giới 70

4.1.4 ThờigianmắcDTDcua dối tượngnghiền cứu 73

4.2.1 Thựctrạng kiếm soátdường huyết 74

4.2.2.Thựctrạng kiêm soátLipid máu 76

4.2.3 Thựctrạng kiêm soát huyết áp 77

4.3 MÒI LIÊN QUANCUA MỘT SỎ YÉƯTÔ VÀ THựC TRẠNGKIÊM SOÁTDƯỜNGHUYETCÙAĐÒITƯỢNGNGHẼNcứu 80

Trang 8

4.3.3 Mối liênquangiừa thời gianmắcĐTĐvới tinh trạng kiểm soát

đường huyết cuadồitượngnghiêncứu 81

4.3.4 Mối liên quan giũa chi sỗ khối BMI với tinhtrạng kiêm soát đường huyết cua đốitượng nghiên cứu 82

4.3.5 Mốihênquangiừatrinhđộhọc vấn vời tìnhtrạng kiềm soát dường huyết cua đổitượng nghiên cứu 83

4.3.6 Mỗi liênquangiừa tinh trụng vụn dộngthèlực với tinhtrạng kiàn soát đường huyết của đỗi tượng nghiên cứu 84

4.3.7 Mối liênquangiữamứcđộnặng mắc COVID-19 vói tinh trạng kiêm soát đường huyết cùa dối tượng nghiên cứu 85

4.3.8 Mối liênquangiữa kiêm soát đường huyết và kiêm soát huyết áp lipid máu 86

KÉT LUẬN 87

HẠN CHÉ ĐẺ TÀI 88

KI ÉN NGHỊ 89 TÀI LIỆU THA.M KHÁO

PHỤ LỤC

Trang 9

ACE2 Enzyme chuyên angiotensin 2

(Angiotensin Convening Enzyme 2)

ADA Hiệp hội đái tháo đường Hoa Kỳ

(AmericaDiabetesAssociation)

ARDS Hộichửngsuyhòhấpcấp

(AcuteRespirator}' Distress Syndrome)BMI Chi số khối cơ the (Body Mass Index)

DTD Dáitháođường

GLUT Chất vậnchuyên glucose (Glucose Transporter)

GO Glucose huyết lúc dôi

HDL-C Cholesterol ti trụng cao

(High DensityLipoproteinCholesterol)ICU Dơn vị hồi sửc tích cực (Intensive Care Unit)

IDF Liênđoànđãi thảo dường quốcte

(International Diabetes Federation)

IR Kháng insulin (Insulin Resistance)

LDL-C Cholesterol ti trọng thấp(LowDensityLipoprotein

Cholesterol)PCR Phãn ứngtạo chuỗi polymerase (PolymeraseChainReaction)

RAAS Hệ thong Renin- Angiotensin - Aldosteron

Trang 10

TG Triglycerid

THA

TMPRSS2

TànghuyếtápProtease cùa tế bào xuyên likingserine 2 (Transmembrane Serine Plotease 2)WHO Tỏ chức Ytếthểgiới (World Health Organization)

Trang 11

Bang 1.1:Mụctiêuđiềutrị cho ngườibệnh DIDtrươngthành, không có thai

theo Bộ Ytế 2020 7

Bang 1.2: Mườiquốcgia và khu vực có tống số cabệnhCOV1D-19 cao nhất thếgiới 12

Bang 1.3: Mười tinh, thành phố có sổ ca mắc nhiều nhất trẽn canước 13

Bang 2.1: PhânđộBMItheoWHO dànhriêngcho ngươi châu Á (2000) 39

Bàng 2.2:Mứcđộ kiềm soát đường huyết theo khuyến cãoADA2022 41

Bang 2.3: Phàn loại rối loạnLipidmáutheoBộYtế (2015) 41

Báng 3.1: Các đặc diêm chung cùa đốitượng nghiên cứu 45

Bang 3.2:Ti lộ tiềnsưcácbệnh lý kèmtheo cua đối lượng nghiên cứu 47

Bang 3.3: sổ ngày mắc COVID-19 trung binh cua đối tượng nghiên cúu 48

Bang 3.4: Các chi số cậnlâmsàng cua nhómnghiên cứu 50

Bang3.5: Mứcđộ kiêm soát Glucose huyct đói (GO).1IbA Ic và dường huyết cuangườibệnhsau mắc COVID-19trẽn ba tháng 52

Bang 3.6:Thựctrạng ti lệ kiêm soátG0.HbAlc đường huyết cua dồi tượng nghiên cứu trước và sau mắcCOVID-19 53

Bang 3.7: Giã trịLipidmãn cua dối tượng nghiêncửu sau mắc COVID-19.55 Bang 3.8: Kiêm soát Lipidmáu cùa dổi tượng nghiên cứu 56

Bang3.9: So sánh kiềm soát mục tiêu Lipid máu cua dối tượngnghiên cứu trước vã sau mấc COVID-19 56

Bang 3.10: Giả trị huyết áp cua dối tượngnghiên cứu 57

Bang 3.11: T) lệngười bệnh đồng thời dụt mục tiêu kiếm soát các yếu tố dưỡng huyết Lipid mâu huyết áp 59

Bàng3.12:Tilệcác nhóm thuốc hạ dường huyếtdượcsư dụng 61

Băng 3.13: Mồi liên quangiữanhóm tuổi và kiêm soát dưỡng huyết 63

Trang 12

Bang 3.16:MốiliênquangiừathingiannúcĐTĐvãkiêmsoátdường huyết 65

Bang 3.17: Moi hênquangiừatrinhđộhọcvần và kiểm soát đường huyết 66

Bang 3.18: Mối hên quangiữavậndộngthelục và kiếm soátđườnghuyết 66

Bang 3.19: Mối liên quan giừa mửc độ nặng mắc COVID-19 vàkiềm soát

đườnghuyết 67

Bang 3.20: Mốiliênquangiũakiêmsoát huyết cápxàkiêmsoát đưòng huyết 68

Bàng 3.21: Mối liên quan giữakiêm soát Lipid mâuxãkiêmsoátđường huyết 69

Trang 13

Biểu đồ 1.1: Số ca mầc COVID-19 theo từng khu Vực 11

Biểu dồ 1.2: Số ca tử vong do COVID-19theo từng khuvực 12

Biêu đồ3.1: Phân bốtrìnhđộ hục vấncùadốitượngnghiêncứu 46

Biểu đồ3.2: Phân bốthờigianmắcĐTD cùa đổi tượngnghiên cứu 47

Biêu dỗ3.3:Tilệmứcdộnặngmắc COVID-19 cúa đỗi tượng nghiên cứu 4S Biêu dồ3.4:Ti lộ sổ mũivaccine đà tiêm cua dồitượng nghiên cúu 49

Biêu dồ3.5: Kicm soátdường huyết dói (CO) cua dổi tượngnghiêncứu 51

Biểu đồ3.6: Kiêm soát HbAlc dối tượng nghiên cúu 52

Biêu đồ3.7:Sosánh ti lệ kiêm soátGO HbAlc đường huyết trước và sau mắcCOVID-19cứađỗitượngnghiên cứu 54

Biêu dồ3.8:Sosánhti lộ kiêm soát mụcticuLipidmáutrước và sau mac COVID-19 cùa dổitượngnghiêncứu 57

Biêu dồ3.9:Đặc diêm kiêm soãthuyết áp dổi tượng nghiên cứu 58

Biêu đồ3.10: PhânbốBMI cua đối tượng nghiên cứu 60

Biêu đồ 3.11: Độc diem vậndộngthê lực cùa dối luting nghiên cứu 61

Biêu đồ3.12: Dặcđiểm sư dựng thuốc diềutrịĐTĐ hiện tạicua dổi tượng nghiêncửu 62

Trang 14

Banđỗ 1.1: Phân bố số camắc lư vong do COVID-19 trên toàn thế giới 11

Bicudỗ 1.2:Sổcamắc C0VID-I9 theo tửng khu vực 11

Biêuđồ 1.3:Sốca tư vongdo COVID-19 theo từng khu vực 12Bandồ 1.4: Tinh hình tiêm vaccine trêntoànthế giới 14

Trang 15

Hình 1.1:Cấu trúc virus SARS-CoV-2 15

Hình 1.2: Vòng đời cua virus SARS-CoV-2 16

Hình 1.3: Cơ chếbệnh sinh cua COVID-19 17

Hình 1.4:DiềutiếncùaCOVID-19 và ánh hương tới cáccơquan trong cơthe

theothời gian 22

Hình 1.5: Cơ chế bệnhsinh chu yếu ờngười bệnh ĐTĐ tip 2 và COVID-19 23

Trang 16

ĐẠT VÁN ĐÈ

Bệnh ĐTĐ là bệnh rối loạnchuyền hoá có đặc điểm tảngđường huyếtmạn tinh do khiếm khuyết VC tict insulin VC tác dộng cua insulin, hoặc càhai.gày nên nhũng rỗi loạnchuyênhoá carbohydrate, protid lipid,gãy tôn thương

ơ nhiều cơquan khác nhau1 Cho tới hiện nay ĐTĐ vẫn đang là một trongnhùngbệnh có ti lệ mới mắctrẽn thẻgiới nói chung và ViệtNam nói riêngngày càng gia lủng

Đại dịch COVID-19 nguyên nhân gây ra bơi virus SARS-CoV-2.đượcthõng báo lầndầuliênxuấthiệntại Vù Hán Trung Quốc vào tháng 12năm

2019 sauđỏ lan rộng ra toàn the giới, và cho tới nay dạidịch vần đangtồntại và gây ra rất nhiều hậu qua cho người bệnh Chinh ĐTĐ lã một trong

nhùngbệnh nền có nguy cơ cao nhiem COVID-19 dồng thin khi mắcbệnh sẽ

có diễnbiểnnặng hơn ti lộ tư vong cao hơn Tại New York Hoa Kỳ trong sỗhơn 5700 ca mẳc COVED’19nhập viện tại New York ĐTĐ là bệnhkẽmphôbiến thứ 3 với 33.8% ngườibệnhmắc.xếpsautâng huyết áp (55.6%) và béo phi (41.7%)2 Một phàn tich gộp cua sâu nghiên cứu tại Trung Quốc gồm

1527 người bệnh COVID-19 nhậpviện dã chothấy sự khác biệtgiừatilệ mác

ĐTĐ ơ cáctrường hợp nặng,tilệmắcĐTĐ là 11.7% ơ cãc ngườibệnhchâm

sóc tại ICU, nhưng chi 4.0% ớ các người bệnh không ớ ICƯ5

Virus SARS-CoV-2 khi xâmnhậpvảocơthếngườibệnh thường sẽtácdộngcùng lúc tới nhiềucơ quan khác nhau,gây tốnthương cá chức năngvà

cấu trủc.Ngoàira.nỏcòngâyra rối loạn nhiều quá trinh chuyênhoá trong dó

có chuyênhoá đường với xu hướnggâylàng nồng độ đường huyết ơ cangườibệnhĐTĐ trước dócùngnhư chưa mắcĐTĐ4

Trong mối quan hệ khác, lângdường huyết ờ ngườibệnhĐTĐlàmlãngsao chép virus, tạo diềukiện dê virus nhân lên phát triển về số lượng Virus

sau khi xámnhậpvàocơthesèlàmgiatảngtinhtrạng viêm và khánginsulin

Trang 17

liênquan với nhautheo2chiều thuận và nghịch4

Nghệ An lã mộttinh thuộctrung tàm khu vựcBắc Tiling Bộ với diện

tích kin nhất và dãn số dứng thứ 4 canước Cũng với sự phát triển kinh tế.xàhội thi số ngườimắcĐTĐcùngtángtheovà càng ngày càng diễnbiềnphức,theo kết quadiều tra nám 2010 ti lệ mắc ĐTĐ toàn tinh là 5.36% den nảm

2020 dã tảng lên 7,2%6 Bệnh viện Nội tiết Nghệ An là bệnh viện hạng II,

tuyến tinh, quy mô 250 giườngbệnh, cỏ trách nhiệm châm sóc site khoechongười dânmắc các bệnh rỗi loạn nội tict chuyên hoá, dái tháo đường trongtoàn tinh vã khuVực Bắc TrungBộ với trung bình hem 10nghìn người bệnh

ĐTĐ hàng năm Đại dịch COVID-19, Nghệ An lã tinh cósổ lượng ca mắcđứng thứ 3 toànquốc với hơn 485 nghìn người, trong dósổlượngngườibệnhĐTĐ dã mắc COVID-19 cùng lárất lớn tuynhiên vần chưa có nhiều cácnghiêncứu về mối liênquangiữahaibệnh lý này Với mục đích nghiêncứuthựctrạng kiêm soát đường huyết ơ người bệnh DTĐmẩcCOVID-19 chúng tòi tiến hành nghiên cứu đề lãi: “Đánh giá thục trạng Idem soát đường

huyết và một sổyểu tốliên quan ỡ người bệnh Đái tháo đường tip 2 saumắcCOMD-19 trên ba tháng tại Bệnhviện Nội tiết Nghệ An" với 2 mụctiêu:

ỉ Khao sỏt thực h ạng kiêm soát dường huyềt ơ người bệnh DTD tip 2 sau mắc COVỈD 19 tiên ba tháng tụi Bênh vtựn NỘI ticỉ Nghị-An.

2 Tim hiếu ìììộỉ sồyền tồ liên quan dền thực trạng kỉ êm soát dường huyết a dổi lưựng nghiên cữu.

Trang 18

CHƯƠNG 1

TÒNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

1.1.1.Dịchtễhọc, phản loại, tiêu chuẩn chấn đoán (lái tháo dường

I.l.I.l Tinh hình bệnh DTD írên thể giới và l ift Nam

Đái tháo đường là bệnhrổi loạn chuyên hoá cỏ đặc điểm táng đường

huyết mạn tinh do khiếm khuyết vè tiết insulin, ve lác động cua insulin, hoặc

ca hai Tảng glucose mạn tinh trong thin gian dãi gây nên nhũng rỗi loạnchuyênhoả carbohydrat protid Lipid, gãy tốn thương ờ nhiều co quan khácnhau,đặcbiệt ơ tim và mạch máu thận mằt thần kinh’

Theothống kẽ cua hiệphộiĐTĐthế giới (IDF)năm 2021 trêntoán the

giới cỏ khoảng537triệungườimắc bệnhĐTĐ trong nhómtuồitừ20-79tuổitương úng vói 10,5% và con sổ này dự kiên sè tâng lên 643 triệu người (tương ứng 11.3%)vảonăm 2030, vã 783 triệungười (tương ủng 12,2%)vàonăm 2045 Ngoài ra còn có khoang 541 triệu người cỏ rối loạn dung nạp

glucose nám 2021 Ước tinh hơn 6.7 triệu người trong độ tưởi 20-79 tuổi dà

tứ vong vi cácnguyênnhân liênquanđếnĐTĐ trong năm2021

Ờ Việt Nam nám 2001 lần dầu tiên diều tra dịch tề dái tháo đườngdược tiến hanhtheocácquy chuẩn quốcte với sự giúp đờ cúa cácchuyêngia

cũa WHO Điềutrađượctiếnhành ờ 4 thành phố kill Hà Nội Hai Phòng.Đà

Năng và Thành phốHồ Chi Minh,ti lộ DTD là 4.0%: ti lộ rồi loạndungnạp

glucoselà 5.1%: tilộ các yểu tố nguy co dẫnđếnĐTĐ là38,5%:và có tới 61.9% số người mắcbệnh DI Đ không đượcphát hiện và khôngdượchươngdiều trịs Cho tới năm 2012 theo nghiên cứu cua Bệnhviện Nội tiết Trung ương cho thấy: ti lệmắcĐTĐtrên toànquốc ỡ người trường thành là 5.42%

ti lệđáitháo đường chưa được chân đoán trong cộng dồng là 63.6% Ti lệ rối

loạn dung nạp glucose là 7.3%,rối loạn dường huyết lúc dói là 1.9% (toàn

Trang 19

quốcnám 2003) Theo kết quađiều traSTEPwiseVCcác yếu tổ nguy cư cùabệnh không lây nhiễm do BộYtếthụchiệnnâm 2015 ơnhóm tuổi từ18-69.chothấy ti lộ ĐTĐtoànquốclã 4.1% tiền ĐTĐ ki 3.6% trong đó tilộ ĐTĐdược chẩn đoán là31.1% ti lộ ĐTĐ chưa được chân đoán là 68,9%’ Tlieo dừliệu cua IDFchothấynăm 2021 Việt Namước tinh có gần 4 triệu người mắcĐTĐ trong nhỏm 20-79 tuổi,chiếm ti lệ khoáng 6%

1.1.1.2 Tiêu chu (in chấn đoán bệnh DTD

Ngày30/12/2020 BộYtề dã ban hành Quyết định sỗ 5481/QĐ-BYTvềviệc ban hànhtàiliệuchuyên mồn"Hướngdầnchânđoán vảdiều trị dái tháo

đường tip 2".về chần doánbệnhDTĐ,cáctiêuchuẩn vần đượcgiừnguyên như nhùng khuyến cáo tnrức dây củaWHO ADA IDE vã BộYte1 9

Chân đoánĐTĐ dựa vào 1 trong 4tiêuchuẩnsau:

a Glucose huyết tưưng lúc đói > 7,0 mmol/L(hay 126 mg/dL) Glucose

huyct đói đượcdo khi người bệnh nhịn ân (không uổng nước ngọt, có

theuổng nước lọc nước đun sôi đe nguội) ít nhất 8giờ (thường phái

nhịn đói qua đêm từ 8-14 giò)

b Glucose huyết tươngỡ thời diêm sau 2 giở khi lãmnghiệmphápdung

nạp với 75g glucose bằng đường uống >11.1 mmol/L (200 mg dl ) Nghiệm phápdung nạp glucose bảng dường uống phaidược thựchiệntheo hưởng dần củaTô chửcY tẽ thè giới: người bệnh nhịnđỏi từnứađêm trước khi làm nghiệm pháp, dung một lượng 75g glucose, hoả

trong 250 300 mL nước, uống trong 5 phút: trong 3 ngày trước dóngười bệnh án khâu phản có khoang 150 - 200gam carbohydrat mối

ngày, không mầccácbệnh lý cấplinh và không sư dụngcácthuốc lãm

tangglucosehuyết Định lượng glucose huyết tươnglĩnhmạch

c HbAlc > 6.5% (48 mmol/mol) Xét nghiệm HbAlc phái dược thựchiệnbảngphươngpháp dà chuẩn hoátheotiêuchuẩnquốctế

Trang 20

d Người bệnh cỏ triệu chứng kinh dien cua táng glucose huyết hay cùacơntảngglucose huyết cấp kèmmức glucose huyếttươngbấtkỳ > 1l.lnimol/L(200 mg/dL).

Chân đoánxác định nếucó 2 kết quatrênngưởng chân đoán trong cùng

I mầu màu xét nghiệm hoặc ơ2 thời diem khác nhau dổi với tiêu chi a b,

hoặc c; riêngtiêuchi d: chi cânmộtlần xét nghiệmduy nhất

1.1.1.3 Pit (ìn loại bệnh ĐTĐ

Dựa vào cơ chế bệnh sinh vàkiểutiền triển cua bệnh,tố chức Y tề thế

giớiWHOchia thành các thê1 *:

ĐTĐ tip 1: làhậuqua cua quá trinhhuy hoại tề bào beta daotuy.dẫnden thiếu insulin tuyệt dối ngườibệnh cần phaisưdụng insulin ngoại sinh dê diều trị

- ĐTĐ tip 2: cơ chế chu yếu là kháng insulin cúng thiếu hụt về tiết

insulindo giam chức năngcuatế bào beta tuyến tuy

- ĐTĐthai kỳ: là ĐTĐdược chân đoán trong 3 tháng giữa hoặc3 tháng

cuối cùa thaikỳvã không cỏ bangchúng về D TD tip 1 lip 2 trước đó

- Cácthế khác:

• ĐTĐsaubệnh lý tuyến tuy như: viêm tuy.utuy,

• ĐTĐ do khiêm khuyết trên nhiễm sắc thê thường, di tniyầi theogen trội tại tề bão beta như: ĐTĐ đơn gcn thê MODY (Maturity Onset Diabetes of the Young)

• ĐTĐdo sư dụng thuốcvà hoảchất như sứ dụng glucoticoid diềutrịHIV/AIDS hoặc sau cay ghép mô

• ĐTĐdobệnh lý nội tiết: to dầu chi hỏi chửng Cushing

• Cãc hội chúng bất thườngnhiễm sắc the khác (Hội chúngDown, Klinfcltcr Turner ) dôi khicùngkết họp với DTD

Trang 21

1.1.2 Cơchc bệnh sinh Dái tháo dườngtip 2

Cơ chề bệnh sinh cùa ĐTĐchuyếu lã rối loạn bàitiết insulin vá khàng insulin Ca hai quá trinh nãy tươngtrựnhau dần densuykiệttếbãobeta10.Rối loạn bài tiết: Ớ người Inning thành, tề bào beta chiếm khoáng 1%

khối lượng cơthe Người bệnh ớ thời diêm dược chần đoán ĐTĐ khối lượngđao tuy thường chi còn khoáng 50% so với người binh thường Khi giam sốlượng tề bào beta, rối loạnsanxuất insulincavề sổ lượng vã chất lượng.Tiềntriềntheo thờigian, người bệnh sè có rối loạn về nhịp tiết, từ đa tiếtđến suy

kiệt vã thiếu tict insulin Khi glucose huyết ờmức cao (> 10 mmol/L) thi cà

quá trinh bãi tiết cua tế bào vã kha nâng hoạt động cùa insulin đều bị suy

giàm“

Kháng insulin: Trong bệnhĐTĐ tip 2 kháng insulindược xem là giai

đoạn sớm trong quá trinh liến tricn cua bệnh và thường kết hợp với tăngglucose huyết, tàng insulin máu tảng huyct áp, rỗi loạn chuyên hoá Lipid,

giám hoạttinhtiêufibrin, rối loạn chức nângnộimô.tảngxơ vữa động mạch 1.2 KI ÉM SOÁT DƯỜNG HUYẾT VÀ MỘTSÓYÉU TÓ LIÊNQUAN1.2.1 Mục tiêu kiềm soát đường huyết ớ người bệnhĐTĐ

Điềutrị cho ngườibệnhĐTĐcầnphái có kếhoạch một cáchloan diện, tông thè, lấy người bệnh làm trung tâm cá nhân hoá diều trị cho mỏi ngườibệnh,pháthiện vã dự phòng sớm.tíchcựccác yêu lốnguy cơ độc biệt lả cãc

nguy cơ VC bệnh lý timmạchdoxơ vữa và bệnhlý suy tim suy thận19

Mục liêu điều trị ớcác cá nhân có thê khác nhau, tuỳvào các yếu tố như: thời gian mắcbệnh,tuôi thọ,cảc bệnh nen kém theo, biếnchững dà có

nguồn lực vả hộ thống hỗ trự de xác định mứcđộ kiêm soát đường huyếtphù hợp Theo dó mục tiêu diều trị cho người bệnh ĐTĐ không chi hướngtập trung vào chi so glucose huyel hay HbAlc mà còn cócacác yeu to khác

là huyết áp.Lipid mâu1

Trang 22

Háng 1.1: Mục fit'll diều trị cho ngưtrí bệnh DTD trưởng thành, không có

thai theo Hộ Y tể 2020*

Nhiều nghiên cứu cùng đà chứng minh, việc kiêm soát đường huyết

càng nhanh chóng và tot ờ trong giai doạn đầu và duy trì dược kiêm soát

đường huyct sẽ có nhùnglợi ich lâudài vẻ tiên lượng từ vong cũng nhưcâcbiểnchứng VC timmạchvềsau

Glucose huyết lương mao

mạchlúc dôi trước ân

4.4 - 7.2 mmol/L

Đinh glucose huyết lương

maomạchsau ân 1-2 giờ

< 10 mmol/L

1ỉuyểl áp Tâm thu< 140 mmHg và Tâm trương< 90

mmHgNeu đà có biến chứng thận, hoặc có yếu tồ nguy cơ tim mạch do vừa xơ: huyểt áp <130/80 mmHg

Lipidmâu LDL-C < 2.6 mmol/L nếu chưa có biến

Trang 23

HbAlc là giá trị dường huyết trung binh trong khoang 3 tháng, chinh vi

thê HbAlc được khuyến cáo kiếm tra 3 tháng 1 lần dề theo dồi tình trụng

kìcm soátdườnghuyết1.Giữa HbAlc vã đường huyết có mòi tươngquan lannhau, và đe đánh giá mức độ kiêm soát dường huyết, các khuyển cáo cùngthường xuyên sư dụngcácchi số này

1.2.2 Mộtsổ yếu tốliên quan kiếmsoát dường huyết ở người bệnh DTĐ

tip 2

I.2.2.I Tuồi

Tuổi càngcao thi ti lệ mắc bệnh ĐTD tip 2 và các biển cố tim mạch

càng nhiều, mứcđộ kiêm soát đường huyết cùngkémlum khi tuồi cùa ngườibệnh tảngdẩn8 Ngoàira khi ngườibệnh câng lớn tuổi, hệ thốngcáccơquandiêuhoả trong cơ thê cùngsuy giam, kèmtheo sa súttri tuệ cùng là mộttrong

những yếu tố dẫn tới việc diều trị không diều dộ người bệnh có thè dùng thuốc không đểu dận hạn chèvê mật vận động thê lực dần tới việc kiêmsoát dường huyết sẽ kém lum

1.2.2.2 Thời gian phát hiện bệnh

Nhiều nghiên cứu dà chửng minh khi thời gian mac bệnh ĐTĐ càngtảng sè dần tới việc kiêm soát dường huyết câng khó khàn hơn, người bệnh sè

phái phổi hợp nhiều thuốc diều trị lum dẫn tới lãng ti lộ mắc các biển chứng khác nhau

1.2.2.3 Trình độ học vẩn

Việc kiêm soát dường huyết và các biền chứng của bệnh ĐTĐ luônluôncầnsự hợp tác cúa người bệnh Đêcó sự hợp tác tốt lum thi nhừng kiếnthức và sự hicu biềt cua người bệnh là rất quan trọng Những người bệnhcó

trinh dộ học vấn cao hơn có thè liếp nhận nhừng thòng tin về bệnh, cách phòng ngừa,diều trị dẻdàng hơn củngnhư sự tư vẩn của cácnhân viêny tề

Trang 24

Tiếp đó hụsè âp dụng vào quá trinh điêu trị cua ban thâncùng tỏthơn dần

tới việc kiếm soátbệnhcùng sẽ tốt lum

1.2.2.4 Càn nặng và chi so khẳi cư thề RMl

Người bệnh ĐTD tip 2 đang có xu hướng tâng càn cùng như chi số

khỏi cơ theBM1dangtâng dần vềhướngthừa cân béo phi Thừa cân beo phi

là một rổi loạnchuyên hoá phức tạp liênquan dennhiều biển chững vàanh

hường đen kiêmsoát đường huyct

Béo phi và kháng insulin có liên quan chật chè với nhau Người có

BMI càng cao thì kha nâng kháng insulin càng cao tinh trạng rối loạn lipidmáu càng tâng Khidó việc kiêm soát đường huyết ờ người bệnh ĐTĐ tip 2

sẽ càng khókhảnlumnữa

1.2.2.5 Vận dộng thê lực

Cácthứnghiệm lâmsàng dà chứngminh việc rèn luyện, vận động thế

lực có giá trị giam HbAlc rò rệt ớ người bệnh ĐTĐ tip 2 Người bệnh có

những bài tập luyện bài ban trong thời gian it nhất 8 tuần làm giam HbAlctrung binh 0.66%.ngaycá khi khôngcó sự thay đối chi sổ BMIb

Các hình thức vận dộngdược khuyến cáo lãcường độ trung binh đến

mạnh tói thiêu 150 phủt/tuần với it nhất 3ngày/tuần, không nghi quá 2ngàyliên tiếp Ó những người tré tuồi hơn thời gian có thế rút ngắn (tối thiêu 75

phút tuân)với tập cường độ mạnh vã có thời giannghi ngải quảng9 Ngoài các

món thè thaothưởng hay gụp như di bộ.đạpxe yogacó thếdược khuyển

cáo tuỳ theosơ thích cuangườibệnh dê tảng tinh linh hoạt, sức mạnh cơ bắp

và tinhcânbàng9

1.2.2.6 Sứ dụng thuốc và các bệnh lý phoi hợp

Người bệnh ĐTĐ thưởng mac nhiêu bệnh lý kèm theo hơn người

không mắcĐTĐcùng lứa tuối vi vậy trong quá trinhdiềutrị cần đánhgiá sự

Trang 25

phôi hợp cuacác bệnh lý.cùngnhưcác biênchửngliênquan làm ánh hưởngtới quá trinhdiều trị Người bệnhsẽcần nhiều thuốc hem dề diều trị các bệnh

lỷ sự tác dộng qua lại cua các bệnh cùng sè gảy khỏ khàn lum trong việc

kiềm soát đường huyết ờ người bệnh

13 COMD 19

1.3.1 Sự xuất hiệncùađại dịch COVID 19

Vào trung tuần tháng 12/2019 tại Vù Hán TrungQuốc bẳt đàu xuấthiện ngày càng nhiều các trường hợp viêm phôi nghi do cản nguyên virus.Ngày 30/12/2019.cơquanquán lý y tế VũHán dà ra thông báo khàn cấp vềbệnh"viêmphôi không rò nguyên nhản” này và nhận định có lien quan den

khu chợHoaNam là nới diễn rahoạtdộng buôn bángiết mô nhiều loại động

vật hoang dà Đốn ngày 05/01/2020 đà có 59 trường hợp bệnh, trong đó 7 trường họp trong tinh trạng nguy kịch Cúngvớiphát hiện tácnhận gây bệnh

là chung mới cua virus corona, so lượngcác trường hợp mắc và tư vong tànglẽn nhanh chóng

Ngày21/01/2020 Tổ chứcY tề Thể giới (WHO) dà thông bão 314 cabệnh xác định với 6 người tư vong và bệnh dã lan sang 4 quốc gia Ngày

30/01/2020 WHO tuyển bố tinh trạng khẩn cấp Y tề còngcộng Quốc te lầnthứ 5 Ngày 11/2/2020 WHO chinh thức dặt ten cãn bệnh lã COVID-19

(Coronavimisdisease 2019 bệnh do virus corona chung 2019)vã tác nhàn gây bệnh dược chinh thức xác định là virus SARS-CoV-2 Mặc dù Trung

Quốc và các nước khác dà tích cực triển khai các biện pháp chổng dịch, sốlượngngười mắc và chếtdoCOVID-19vần tiểp tụclãng lẽn vã lan ra nhiềuquốcgia.Ngày 11/3/2020.WHO tuyên bỗCOVID-19 lã dại dịchloàncầukhi

số mắc dà trên 126000 người ờ 123 quốc gia và vùng lànhthồ

Trang 26

1.3.2 Tinh hình đại dịch COVH) 19 tói giũa năm 2022

1.3.2.1 Trên thế giói

Tinh tới thời điểm tháng 6/2022 dại dịch COVID-19 dà lan rộngtoàncan với tòng so hon 535 triệu nguôi mac vàhon6.3 triệu ngườichết(số liệu

cập nhậtngây 17/6 2022 tại website cua WHO: http://covidl9.who.int)14

Bân dồ 1.1: Phân bổ sổ ca mắc, từ vong ílo COVID-1 9 trên toàn thể giói

(cập nhật ngày ỉ 7/6/2022 tai http://covùl 19 who, in í) 14

Tinh theo khu vực cúa WHO, Châu Âu lã khu vực cỏ số ca nhiễm

nhiều nhắt với hơn 223 triệu ca, tiếp đến làChâu Mỹ phía Tây Thãi Binh

Dương, vàthấpnhất ỡ Châu Phi với hon 9triệucamắc

Biếu dồ 1.2: Sổ ca mầc COĨ 'ID-19 theo từng khu vực (cập nhật ngày

17/6/2022 tại http://covidl 9 who.ìntỶ4

Trang 27

vể số catư vong Châu Mỹ đangđứng đầu với hưn 2.75 triệu ca tiếp

đến là Châu Âu Đòng Nam Ả và thấp nhắt vần lã Châu Phi với hơn 173 nghìn ca

Biếu lỉồ 1.3: Số ca tứ vong (lo COI 'ID-19 theo tìmg khu vực (cập nhát ngày

ì 7/6/2022 tại http://covi(il 9 who.int)u

Tinhtheo từng quốcgiavàvùng lãnh thồ.HoaKỳ là quốc gia có sốcamắccùngnhưtưvongcao nhất VỚIhơn85triệu ca mắcvà hon I triệu ca tư vong

Bâng 1.2: Mưỉri quốc gia và khu vực cỏ tống sổ ca bệnh COỈ 7D-19 cao nhất thể giới (cập nhật ngày 17/6/2022 tại http://covi(tl 9 n ho.int ) 14

Sổ ca mói trong ngay

Tống số

tữ vong

Sổ tư song trong ngáy

Số ca/1 triệu dãn

Sổ tứ vong/1 triỹu dãn

Trang 28

1.3.2.2 Tại I 'iệt Nam

Cho đến nay Việt Nam đà trai qua 4 làn sông dịch, trong đó cãc lãn

sóng sau có số lượng người mẩc vãtư vong cao lum các làn sóngtnrớc với dinh diem là làn sóng thứ tư bai dầu từ ngày 29/4/2021 Tinh den thảng 6/2022 đại dịch COVID-19 đã lây lan 63/63 tinhthành phố trên toàn quốc, gây nhiễm lum 10.7 triệu người, số ngườitư vonglà 43083 (sốliệu cậpnhật

ngày 19/6/2022 tại website cùa Bộ Y tề về dại dịch COVID-19: http://covid1 ỳ.gov.vn)1*,

I là Nội là thành phố cỏ sổ ca mắc nhiều nhất với h<m 1.6 triệu ca tiếp

den là Thành phốHồ Chi Minh NghệAn Ve sổ ca tữ vong Thành phố HồChí Minh có nhiều nhất vói 19984 ca

Bâng 1.3: Mười tinh, thành phổ có sổ ca mắc nhiều nhất trên cá nước (cập

nhật ngày 19/6/2022 tại httpự/coxìdl 9.gov vn) 1*

Thứ tự Tinh/ Thành phố

Tồng số ca

mac

Sốca mắc mói trong 24giìr Tứvong

Trang 29

Trẽn thựctề sỗ ca nhiễm có the còn nhiêu honnừa cỏ rất nhiều người

cỏ thê không được chân đoản vicó triệuchửngnhẹ test trong giai đoạn hồi

phụchoặc là không test

1.3.3 Tình hình chổng (lịch hiện nay

COVID-19 là một càn bệnh mớivà chưa có cảc nghiên cứu đầy đu vềlây nhiễm, điều trị cùng như sựkhác nhau giùa các nguồn lực y tế nên có nhiều sự khác biệt trong chiền lượcchồng dịch Từcácchiến lượcnhưphongtoà nghiêmngặt, cách ly triệt de vàtruy vết diệnrộng dê kiêm soát dịch,hay

còn gọi là "Zero Covid” tới giam thiếu tôn thất gây ra giám thiêu sự lâylan

de tránhquátai.chotớichúđích cho phéplâynhiêm trong cộngdồng dê đạtmiềndịchcộng đồng.Cho tới cuối tháng 12/2020 khi vaccine đầu tiêndược

đưa vào sứ dụng, dây chinh là chia khoá dè đạt được mục dich miễn dịchcộngdồng cho toàn thề giới Tinhtới thời diêm tháng 6 2022, trên toàn thegiới đà liến hành tiêm được xấpxi 12 li liềuvaccine, trong dó cỏ hơn 5.2 ti

người đà ít nhấtdược tiêm I mũivaccine

Bán dồ 1.4: Tinh hĩnh tiêm vaccine trên toàn thế giới (cập nhật ngày

17/6/2022 tại htl£//covidl9^^

Tại Việt Nam ngày 8/3, mùi vaccine phòng COVID-19 đầu tiêndược

tiêm cho cánbộ yte tuyến dâu chống dịch Tiếp theo dỏ Việt Nam dã triểnkhai nhừng chiên dịch liêm vaccine trên toàn đất nước, trớthành chiền dịch

liêm chung lớn nhất irong lịch sứ Tinh lới tháng 6 2022 Việt Nam đã tiêm

Trang 30

đượchon 223 triệu lieu vaccine phòng COVID-19.là một trong 6nước có(I

lệ bao phu liêm vaccine cao nhắttrên thề giời15

Nghiên cứu cùng như thực tế dà chứng minh hiệu qua cua vaccine

phòng chồng COMD-19 trong việc ngán chặn chuyên nặng, tư vong õ những

người mắc đặc biệt ờ những dối tượng lớn tuồi, cò kèmbệnhnền16

1.3.4 Tác nhân gầybệnh

VirusCorona(CoV) là một họ virus ARN lớn có the gày bệnhcho cá

dộng vật vã con người Ớngười, coronavirus có the gây ra một loạt bệnh, từcam lạnh thõngthườngden các tinh (rạng bệnh nặngnhư I lội chứng hô hảp cấp tính nặng (SARS-CoV) năm 2002 và Hội chứng hò hẳp Trung Đông(MERS-CoV) năm 2012 Căn nguyên gày dịch Viêm dườnghô hấpcấptinh(COVID-19) là một chung vimscorona mới (SARS-CoV-2), thuộc cùng phân

chi với virus gây hội chứng hò hấp cấp tinh nặng nãm 2002 nhưng khác

nhánh Cỉiổng nhưSARS-CoV virus SARS-CoV-2cũng cóđích lácdộng là enzyme chuyênangiotensin 2 (ACE2)trên be mật tế bào

Câu trúc virus SARS-CoV-2

Hình 1.1: cấn trúc virus SARS-Coĩ'-2 (theo http://ncbi.nhn.nih.gov)1

Trang 31

SARS-CoV-2 làvirus có vo bao bèn trong là chuồi ARN don ngoài

màng có các nhú glycoprotein, chinh là nơi tương tãc với các thụ thẻ ACE2

trên màng các te bào cam thụ Sau khi xâmnhập ARN cuavirus được giai

phóng và nhãnlên trong bào tương cua te bảo,đôngthờicũnglàmkhuôntông

hợp protein cua virus, sau đóđượcgiai phóng ra ngoài vã tiếp tục lâynhiễm

Hình J.2: Vùng dài cua virus SARS-CoV-2 (nguồn:

hrtps://nmv.bm/.cam/content/37j/bm/.m3S02ls )

Chú thích hình: (1) Virus liên kềt vài ACE2 như là thụ thế cun tể bào dich trên vợt chu bang Sự hiệp (tồng vứt protease 2 serine xuyên màng (protein bề milt tề bàoi Cua vật chu thụ thế (tược trinh (hên chu yếu trèn các

tề bào bleu mô (tường thư và tề bào nội mỏ mạch mâu (2) Ọuá trình này này dẫn đền sự hợp nhầt màng và giai phóng bụ gen cua virus vào tể bào chất cua vợt chu (3 ’ 7) Các giai doạn còn lại Cua quá trinh nhân lèn cua virus (S-ỈO)

Sự rập họp virus, trướng thành n ong rể bào và giãi phóng.

Quá trinh nhànlẽn cua SARS-CoV-2 phát sinh các dột biến có thêtàng

hoặc giam khanăng lâynhiễm và dộc lực Các dột biểncòn cỏ thề giúp virus

kháng lại các đáp úng miền dịch tạo ra từ đợt nhiễm tnrớc đỏ hoặc tiêm phòng vaccine COVID-19

Trang 32

SARS-CoV-2 lâytrực tiếp từ người sang người qua đường hô hấp (qua giọt bản là chú yêu) vàquatiếp xúc vớicãcvậtdụng bị ônhiễm.SARS-CoV-

2 cùng cókha nâng lây truyền qua khi dung ỡtrong nhùng không gian kin.dôngngườivàthõng gió hạn chè hoặc noi có nhiêu thaoláctạokhidung như

Type I taMrívom cx cytọUM

Cxyìútốv^m Oyi thực Mobtcti Uu đon nhân

Ifinh 1.3: Cơ chề bệnh sinh cùa COỈ1D-19 (nguồn; https://bmcntedicine.biomeứcentral.conưartìcỉes/ỉ 0.1186/1741-

7015-9-48 ’9 )

SARS-CoV-2 di vào tế bào co thề người bơi sự gắn phần protein gai

trẽn be mặt (protein S) cua củaSARS-CoV-2 vào enzymACE2.Protein s này

cỏ 2 lieu phần SI và S2 SI chịu trách nhiệm gắn với thụ câm thê tebào tại

vùng gẳn thụ thê(Receptor Binding Domain RBD) vàS2 làmtànghoà màng cua virus sau khi nódược tảch ra lừ SI bời các proteases Sau khi xâmnhập

vào trong các tếbão SARS-CoV-2 sẽ chiếmquyên kiêm soát các hoạtđộng

cùa te bào ACE2biểu lộ trên nhiều loại te bàonhưte bào biêu mô đường hô

hẩp.cơ tim tế bàoLeydig và các te bào ong dẫn tinh, te bào nội mạc ong

lượngần biêu mô dạdày ruột, tể bào đơn nhân, đại thựcbào cuaphe nang

Trang 33

trong ca đao tuy và tuỵ ngoại tiết Mồi khi protein s cua SARS-CoV-2 gầnvào enzym ACE2 trên màng lề bào, các proteases cua tế bão đích như: transmembrane serine protcasc2 (TMPRSS2) trong lysosome sc phân cắtprotein gai lạo thuận cho việc virus xâm nhập vào trong lẽ bào vì vậy

TMPRSS2 và furin có thê tác động đến khá nâng láy nhiêm cùavirus (hội

chửngchuyếnhoá và covid - metabolicsyndrome)

1.3.5 Cơ che bệnh sinh và tácđộngcùa COVID 19 tói cáccơquanSau khi bị xâm nhập, các tề bào nhiêm SARS-CoV-2 cám ứng gâyviêm, qua đó thu hút lebào trinh diện kháng nguyên và tếbào T hồ trợ Sựhoạt hoá te bào T hồ trợ làm biệt hoátế bàoB và tông hợp kháng thê đông thời tebàoT gây độctếbãodượchoạthoágiúp loại bô trực tiếp te bão nhiêm

Ngoài ra còn làm tảng nồng độ các yếu tố trung gian trong quá trình viêmnhư: lipopolysaccharid, các cytokin viêm,cácchấtchuyên hoá dộc Phanứng

viêm tạichồ vói cácchất trung gian gãy racác triệu chứnglâmsàng nhưsốt.đauđầu đaungười, đau họng, ho khan Một sổ trường hợp (khoáng 15%) cóphan ứng viêm quámức Khi tôn thươngđểnlớp tế bào nộimômạchmáudẫnđến sự xàm nhập cùa virus vào mâu thi đápứng viêm toàn thê tâng cao kèmtheotảngD-dimer giam bạch cầu lympho và giam tiêucẩu

1.3.5.1 Tôn thương tại phổi

Phôilà cơ quantônthương chinh, gập trong đa sò người bệnh COVID-

19 Virus xâm nhập gây tôn thương phế nang thông qua quá trinh chết theochương trinh hoặc bị thực bào bơi dụi thực bào hoặc tế bào đuôi gai Đồngthời, quá trinh viêm giai phông một lượng lớn virus và cáccytokinegàyviêm,kíchhoạt cáctế bào miền dịch bào gồmdại thựcbão.tể bào lympho.bạchcầu

trung linh giãi phóng cácchất trung gianhoâhọc IL-1 IL-6, TNFa thu hút

tể bào trinhdiệnkhángnguyên và tề bào T hỗtrự.Sựhoạt hoá tế bào Thồtrợlãm biệt hoả tebão B và tỏng hợp khángthê dồng thờitế bàoT gảy dộc tể

Trang 34

bào được hoạt hoá giúp loại bo trực tiếp te bão nhiềm Cácphanứng cua hệthống miễn dịch thu hút sự xâmnhập cùa tế bão viêm vào khoang kẽ dần dềntảng tinh thấm maomạchphốigây phù khoang kè.

Khác vói nhiêu loại virus hô hap khác, virus SARS-CoV-2 lan công

trực ticp ca te bào phe nang lip 1, tế bão tip 2 và tếbàonội mạc mạch máu.Khinhiễmvirus,cácphánứng viêm kích thích gày tôn thương tế bào nộimạcmạch máu, tốn thương lớp phu glycocalyx.bộc lộ lớp collagen, phòng thích

yểu tó III lố chức hoạt hoá quá trinh dóngmáu gây tinh trạng tâng dông, gây

huyết khối vi mạchphổi làm ảnh hướng quá trình trao dối khi

1.3.5.2 Tồn thương tim mạch

ACE2cómặt trong lể bào màng ngoàitim te bàonộimô.le bào cơ lim

và hộ thốngmạch máu khi nhiễm virus SARS-CoV-2 có Ihè gày anh hướngtrực tiep den cơ tim thay dôi dòng ion qua màng gây mẩt ôn định điện thế

màng cơlim SARS-CoV-2 còn có thê gảy tòn thương cơ tim bang cách ửc chế hoạtodondjgcua ACE2 gây tích tụ Angiotensin II thúcđấyquá trinh xơ

hoá cơ tim và tái cấu trúc tim Ngoài ra rối loạn chức nâng vi mạch vànhdotảng nồng dị)cytokin có thê dần tới tôn thương tim

Nongdộ huyết thanh cua cácchat trung gian lien viêm như IL-1 IL-6.IL-12.MCP-I, Il-Na vảprotein cam ứnglãng cỏ liênquan den hoạthoá dông

máu Tác động cua tângdõng có thế dần den hộichứngvãnh cap.thiêu máu

cơm lim thiểu oxy mỏ gây tôn thương cơlim bat thườngdiện sinh lý

1.3.5.3 Tân thương thận

ACE2 biêu hiện trong cảc te bãokhác nhau cua mõthận: te bào biêu

mó ống lượn gần le bão nộimô cầu thận, tế bão nộimạch,cơ trơn mạchmáu

thận, viền bân chai Giãi phảu bệnh phát hiện hoại tứ ống thận cầp tinh,cùng như thâm nhiêmdại thực bào và tebão lympho, protein N cùa SARS-

Trang 35

CoV-2 trong ồng thậnchothấy rằng virus này cỏ thếxâm nhập trực tiếp vảo

tế bào ồngthận

Tôn thươngthận lienquanđen tinh trụng thiếu oxy huyết dộng không

ồn dịnh và sốc,nhiễm trùng huyết,cơn bào cytokinevàtiêucơvân thiếu hụtACE2 gây mất cân bảng Angiotensin II Sự phát triểncủa suy thận cấp sau

COVID-19 cùng cóthẻ liên quan đến việc kích hoạt các thành phần bố thenhư C5b-9 trên các tế bão ổng thận, cầu thận và mao mạch dần đến lổnthương nhu mó thận Sự xâm nhập cúa các tế bào viêm cùngdược quan sát trong các ống và môkẽ của người bệnh Hoạt dộng mạnh mè cùa các te bào

miễn dịch này cuốicùng có thedần den quá trinh chct theochươngtrinhơcác

te bào biêu mỏ xơ hoả và những thay đối trong hệ thống vi mạch Sự liên

quan cua huyết khôi vi mạch trong tốn thương thận do virus SARS-CoV-2 chưa rò ràng

1.3.5.4 Tòn thương gan

Các thụ the ACE2 có mặt trong các tế bào gan bao gồm tề bào mật (59,7%), tế bào gan (2,6%) và không có trong cáctề bào Kupffer, rốn thương

te bão gan có liênquan den sự xâmnhập trực tiếp cùa virus SARS-CoV-2vào

te bão gan Ngoài ra tinh trụng viêm toàn thân, tôn thươngdo thuoc, huyếtkhối vi mạch và tôn thươngdo thiểu oxy gày ra là những ycu tổ gópphần gây tổn thương gan ơngườibệnhCOVID-19

1.3.5.5 Tồn thương ổng tiên hoà

Các nghiên cứu dà xác định dược ARN SARS-CoV-2 trong mầu phân

cuangười bệnhnhiêmbệnh và thụ thê ACE2 cô một trong cácté bão biêumôruộtgợiỷ virus có thexâmnhập gảy tốn thương trực tiếp le bào biêumõruột

Virus SARS-CoV-2 liên kết với ACE2 tại phối, dần đến lích tụ angiotensin II Angiotensin II ket hợp với ATIR thúc đây giái phỏng cytokine

và lângcáctế bảoT thụ thê vào ruột non dần đển tòn thương mien dịch ruột

Trang 36

và phá huy cân bang nội mỏi cua vikhuẩn ruột, hoạt hoá te bào Th 17 trongruột non và san xuat IL-I7A huy độngbạch cẩuda nhãn trung linh Khi tinh

trạng viêm xay ra tạiruột, cytokine vã vikhuân cùng có the xâm nhập vào

phôi qua đường huyết anh hương den miễn dịch vãphanứngviêm

1.3.5.6 Các tổn thương khác

Giám bạchcầu tiêu cầu: Một số cơ chế liên quan tới virus lây nhiễm

trực tiếpvào têbão mô đệm máu/tuý xương thông qua tương tác với CD13

hoặc CD66hoặc tạo ra phức hợp mien dịch và kháng thế dẫn đen tốn thương

sự biêu hiện cúa các yếu lố lien viêmtrong le bào nội mô dần den lângtinh

thẩm thành mạch Sự hoạt hoá cua hệ thống bo the thông qua SARS-CoV-2

trong phôi vàcáccơquan khác có thếđóng vai trò ihiềtyểu trongviệc khơi

phát viêm cấp linh vã mạn tính, rỗi loạn chức nângnội mỏ và có thê dần tới

dỏngmáurai rác roi loạn chức năngda cơ quan vã lư vong

1.3.6 HậuCOVID-19

COV1D-19 gây tôn thương nhiều cơ quan và có nhiêu biêu hiện lâm

sàng Ngày càng nhiều các báo cảo và bủng chửng lâm sàng cùngnhưkhoa

hục ghi nhận người bệnh COVID-19sau giai đoạn cấp linh vần có các triệu

chứng kéo dài và dai dàng Tình trạng này gày tôn thương dacư quan, anhhương den lấi ca các người bệnh ớ các mức độ, bất kê có nhập viện haykhông, cỏthế gâysuy giámchức nãng nghiêm trọng, hạn che hoạt dộng và

anh hườngdenchai lượng cuộc sông cuangườibệnh Hiện nay linhtrạngnày

vàn còn chưa dượchiểurõ và dangdượctiếptụcnghiêncứu

Trang 37

Diễntiếncua COVIĐ-19 có thêphànthành 3 giaiđoạn:

+ Cấptinh:biểuhiệntriệuchứngđến4tuần ke từ khinhiễm

+ Bán cap hay các triệu chúng dai dàng: triệu chứng kéo dài từtuầnthử4tới 12tuần

+ Mọn tính hay hậu COVID-19: triệu chứng kéo dàitrên 12 tuầnCác di chứng sau cấp tinh COVID-19 (Post-Acute Sequelae) có thêdược xác định là cácdấu hiệu và triệu chứngdai dảng hoặc câc biến chứng

lâudài sau4 tuần kê từ khi cáctriệu chửngbệnh khới phát, bao gồm cagiaidoạnbán cap và mạn tinh

Ngoàicác anh hươngtớicâc cơ quan trong cơ the ư giaiđoạn cắp virus SARS-CoV-2 còn tiếp tục anh hương tớicáccơquan trong giaiđoạn sau và

có thê là mài mài Ngoài nhừng cơquan như phôi cư hộthòngmạch máu bị anh hướngngaytừ lúc mắc COVID-19 và liếp tục ngay ơcácgiai doạn tiếp

theo, cáccơquan khác như: tuy hệthẩn kinh lim thận cô ihể cho thấy bị tác

Trang 38

độngớkhoangthời gian tiếp theo.Trong đó khoang thời giantừtuầnthử 12

trơ đi saukhi mắc COVID-19,ánh hướngtại tuyến tuy biểu hiệnrò rệt vớicóthe làm nặng lum tinh trạng tăng đường huyết hoặc ĐTĐ trước đó hoặc giatáng chẩn doánĐTD mới xuấthiện:o

1.3.7 Moi liên quan giữadái tháo dường và coVII) 19

Dãi tháo đường và kiêm soát dường huyết kém là những yếu tố liên

quan dộc lập với mứcđộnặng, ti lệ lư vong cua COVID-19.các biến chứng của D I D (bệnh tim mạch, suy tim bệnh thận mạn tinh) lãm dien biến càngnặng và ti lộ lư vong do COVID-19 càng lãng Các nghiên cứuvà thựctedàchửngminh DTD là một trong nhửng bệnh lý kẽmtheohàng dầu ơ cácngườibệnh mắcCOVID-19* vảcùnglàmnặnghơnbệnh canh, tângu lệ nhậpviện,châmsóc lụi các khoaICUcua những ngườibệnh này*

(Cytotanvttm

i ơÌổt độc ơiuyín hoa

ĩ L>popc*yiacchar>de

tl.bíinogén ĨOdMMĨ

Huyết w>ói và Die

Hình 1.5: Cư chề bệnh sinh chuyển ữ người bệnh DTI) tip 2 và COĨ 7D-1 9 (những từi sét dậm chi cơ chề bệnh sinh nối bật) (nguồn: yature.comn )

Trang 39

Sau khi nhicm virus SARS-CoV-2 lãm tâng nồng độ trong mâu cảc

yếu tổ trung gian quá trinh viêm như: lipopolysacharide.cãccytokine viêm vãcãcchấtchuyềnđộc Điểubiếnhoạttinh tế bàodiệt tự nhiên (tảnghoặc giam)

và san xuất IFNy, có thê tảnglinh tham mạchmáu vả/hoậc tô chức kè doi với

cảc san phẩm tiềnviêm Ngoàira nhicmSARS-CoV-2 đưa đếntângsánxuấtROS (Reactive OxygenSpecies), đưa den xơ phối, tồn thương phôi cấp vãhộichứng suy hò hấp cấp (ARDS) San xuất ROS vã virus hoạt hoá hệ thống

Renin-Angiotensin-Aldostcron (RAAS)gây kháng insulin, tângđường huyết,

tốn thương nội mạcmạchmáu.tấtcà nhừng rốiloạndó tham gia vào cácbiến

cố tim mạch, tắc mạch do huyết khối, đông máu rai rác trong lõng mạch(DIC) Nhiễm SARS-CoV-2 cũng làm tăng đông các thành phân cuafibrinogen,tảng D-dimer dưa đếntăngđộnhớtcua máu tôn thươngnội mạcmạch máu liênquanvớicácbiền cổ tim mạch

Như dà đề cập sự nhạy cam đối với virus SARS-CoV-2 phụ thuộc

trước hết vàoái lực gan ACE2 receptor trongtô chức đíchớ bước tấn côngđầu tiên cua virus Sự liên quan giữa táng đường huyết và nồng độ ACE2

receptor trong COVID-19 nặng lả nhừng thay dôi hiệntượngglycosylhoảcuaACE2r và glycosyl hoá proteindinh cua virus Ca hai hiện tượng nãy là hậu

qua cua kiêm soát kẽm đường huyết, làmthay đối protein dinh cùa virus gắnvới ACEr và mứcđộđáp ứng miền dịch đồi với virus Tảng đường huyct cóthe làm tàng trực tiếp nồng độ dườngtrong dịch tiết đườnghô hấp dần lới

glycosyl hoả ACE2r trong phối, đường hôhấp lười,họng cao sè lãm tảng vị

tri gắn cua virus SARS-CoV‘2 nhiễm COVID-19 câng tảng nhiều hơn bệnh càng nặng"

ACE2r dược bộc lộ không chi trong tếbàobiếu mỏ dường hô hấp tim.thận mà còn ơ một so vị tri khác, trong dó có tuyền tuy.Trong tuy ACE2 bộc

lộ trong tế bào nangvà trong tiêuquần the tề bào daotuy Các nghiên cứu cho

Trang 40

thấy, tâng hoặc giam chức nângACE2bicuhiênvaitrôsinh lý vàdược lý cua

ACE2 nỏ dối kháng với tác dụng cua angiotensin II về kiêm soát dườnghuyết, chức nângtếbào thận, huyết áp và cai thiện tinh trụngĐTĐ25 24

Táng dường huyết cùng anh hườngđen chức nâng phôi và câuhoi dật

ra lã ĐTĐ có liên quan hay không den mức độ bộc lộ ACErtrong phối ờ

người Theo Shitao Rao Alexandria Lau cho rằng ĐTĐ lànguyên nhãn lãm

tảng bộc lộ ACE2 ờ phôi25

ớ người bệnh ĐTĐ, đường huyết cao sỏ lãm HbAlc táng, protein be

mặt cùaSARS-CoV-2 gẳn và làmrối loạn nghiêm trọng phân tư hem trong tể bào hổng cầu bằng cách đótách sắt tù phân tư hem dè tạo porphyrin trong te

bão hổng cầu hồng cầu thiếu oxygen và chứa nhicu carbon dioxide, bủngcáchdólàmchếttế bào và viêm nặng trong phôi26

Cácnghiên cứu dà chửngminh, nhiễmcâc virus hô hấp cấp, giốngnhưSARS-CoV-2 làm táng san xuất Interferon 7 (IENỵ), lã chất gây kháng

insulin tại cơ ớ người, tuyếntuy tảng tiết bù insulin de duytri đườnghuyết trong giới hạn binh thường và tàng miễn dịch kháng virus qua kích thích trựcliếptebão T CD8 Những người bệnh bịrối loan dung nạp glucose hoặc ĐTĐ

cơ chế bùtrừnày that bại27 Nhưvậy trong nhiễm SARS-CoV-2miền dịch

kháng virus (qua T CD8), và những phán ứng viêm cóthê lãm thay dôi tinh

nhạycam insulin, phát sinh tinh trụng kháng insulin, làm nặng thèm rối loạn

chuyênhóa dường, dưa den stress lảng đường huyết

Vc ACE2 có sự kết hợp giừa ACE2 và diều hòa chuyên hóa dưỡng

Bộc lộ ACE2 trong lụynội lict có thê cho rằng virus corona cỏ tiềm nảnglãmtâng đường huyết, nhiều thõng bão lãmsàngchothấylăng dường huyết có thể kẽo dải tới 3 nâm sau khi SARSdược phục hồi2S côlè do tôn thương tế bão

beta tụy trong thời giandài và ACE2 là mộtphâncua RAAS có thê thamgia

trong sự kết hợp giữaĐTĐ vã COVID-1928

Ngày đăng: 04/06/2025, 20:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Burger HG. Diabetes Mellitus. Carbohydrate Metabolism and Lipid Disorders. In Endocrinology. Published online 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Carbohydrate Metabolism and Lipid Disorders
Tác giả: Burger HG
Nhà XB: Endocrinology
Năm: 2001
14. World Health Organization WHO. WHO Coronavirus (COVID-19) Dashboard. Published online June 17. 2022. https://covidl9.who.int/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: WHO Coronavirus (COVID-19) Dashboard
Tác giả: World Health Organization
Năm: 2022
15. Bộ Y tế. Cồng thòng tin cùa Bộ Y tề về đại dịch COVID-19. Published online June 19. 2022. Accessed June 19. 2022. https://coxidl9.gov.vn/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cồng thòng tin cùa Bộ Y tề về đại dịch COVID-19
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2022
17. Marco Cascella. Michael Rajnik. Abdul Aleem. Scott C. Dulebohn. Rafiaela Di Napoli. Features. Evaluation, and Treatment of Coronavirus (COVID-19). StatPearls Publishing: 2022. Accessed June 27. 2022 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Features. Evaluation, and Treatment of Coronavirus (COVID-19)
Tác giả: Marco Cascella, Michael Rajnik, Abdul Aleem, Scott C. Dulebohn, Rafiaela Di Napoli
Nhà XB: StatPearls Publishing
Năm: 2022
42. Trần Thị Thanh Huyền. Nhận Xét Tinh Hình Kiêm Soát Đường Huyết và Một Sổ Yell Tố Nguy Cơ ờ Bệnh Nhân Dái Tháo Đường Typ 2 Diều Trị Ngoại Trú Tại Bệnh Viện Lào Khoa Trung Ương. Dại học Y Hà Nội: 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận Xét Tinh Hình Kiêm Soát Đường Huyết và Một Sổ Yell Tố Nguy Cơ ờ Bệnh Nhân Dái Tháo Đường Typ 2 Diều Trị Ngoại Trú Tại Bệnh Viện Lào Khoa Trung Ương
Tác giả: Trần Thị Thanh Huyền
Nhà XB: Dại học Y Hà Nội
Năm: 2011
43. Trần Thị Lịch. Thực Trạng Kiếm Soát Đường Huyết và Các Yêu Tồ Nguy Cơ ở Bệnh Nhân Dái Tháo Dường Typ 2 Điều Trị Ngoại Trú Tại Bệnh Viện Tinh Diện Biên. Dại học Y Hà Nội; 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực Trạng Kiểm Soát Đường Huyết và Các Yếu Tố Nguy Cơ ở Bệnh Nhân Đái Tháo Đường Typ 2 Điều Trị Ngoại Trú Tại Bệnh Viện Tỉnh Điện Biên
Tác giả: Trần Thị Lịch
Nhà XB: Đại học Y Hà Nội
Năm: 2019
44. Nguyền Thúy Dung. Khao Sát Thực Trạng Kiêm Soát Đường Huyết và Một Số Yếu Tổ Nguy Cơ Tim Mạch ơ Bệnh Nhân Dãi Thảo Dường Typ 2 Diều Trị Ngoại Trú Tại Bệnh Viện Việt Nam-Thuỵ Diên, Ưông Bí. Dại học Y Hà Nội: 2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khao Sát Thực Trạng Kiêm Soát Đường Huyết và Một Số Yếu Tổ Nguy Cơ Tim Mạch ơ Bệnh Nhân Dãi Thảo Dường Typ 2 Diều Trị Ngoại Trú Tại Bệnh Viện Việt Nam-Thuỵ Diên, Ưông Bí
Tác giả: Nguyền Thúy Dung
Nhà XB: Dại học Y Hà Nội
Năm: 2021
46. World Health Organization. Regional Office for the Western Pacific. Tile Asia-Pacific Perspective: Redefining Obesity and Ils Treatment Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tile Asia-Pacific Perspective: Redefining Obesity and Ils Treatment
Tác giả: World Health Organization. Regional Office for the Western Pacific
48. Bộ Y tế. Hướng Dần Chân Đoán Và Điều Trị Bệnh Nội Tiết Chuyên Hoã. Hà Nội. Published online 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng Dẫn Chẩn Đoán Và Điều Trị Bệnh Nội Tiết Chuyên Khoa
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2015
49. Zhu L. She ZG. Cheng X. et al. Association of Blood Glucose Control and Outcomes in Patients with COVID-19 and Pre-existing Type 2 Diabetes. Cell Metabolism. 2020:31(6):1068-1077.e3.doi: 10.1016/j.cmet.2020.04.021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cell Metabolism
Tác giả: Zhu L, She ZG, Cheng X
Năm: 2020
16. Sađarangani M. Abu Raya B. Conway JM. et al. Importance of COVID- 19 vaccinee efficacy in older age groups. Vaccinee. 2021:39(15):2O2O- 2023. doi: 10.1016/j.vaccinee.2021.03.020 Link
18. Cevik M. Kuppalli K. Kindrachuk J. Peiris M. Virology, transmission, and pathogenesis of SARS-CoV-2. BMJ. 2020:371:1113862.doi:10.1136/bmj.m3862 Link
24. Liu F. Long X. Zhang B. Zhang w. Chen X. Zhang z. ACE2 Expression in Pancreas May Cause Pancreatic Damage After SARS-CoV-2 Infection. Clin Gastroenterol Hepatol. 2020:18(9):2128-2130.e2.doi:10.1016/j.cgh.2020.04.040 Link
27. ẵcstan M, Marinovic s, Kavazovic I. Ct al. Virus-Induced Interferon-y Causes Insulin Resistance in Skeletal Muscle and Derails Glycemic Control 111 Obesity. Immunity. 2018:49(1):! 64-177.e6.doi: 10.1016/j.immuni.2018.05.005 Link
29. Santos A. Magro DO. Evangelista-Poderoso R. Saad MJA. Diabetes, obesity, and insulin resistance in COVID-19: molecular interrelationship and therapeutic implications. Diabetol Metab Syndr. 2021:13:23.doi: 10.1186/s 13098-021 -00639-2 Link
30. Tsukaguchi R. Murakami T. Yoshiji s. et al. Year-long effects of COVID-19 restrictions on glycemic control and body composition in patients with glucose intolerance in Japan: A single-center retrospective study. Journal of Diabetes Investigation. 202 2;13(12):2063-2072.doi: 10.1111/jdi. 13893 Link
32. Wu CT. Lidsky PV. Xiao Y. et al. SARS-CoV-2 infects human pancreatic p cells and elicits p cell impairment. Cell Metabolism.2021 ;33(8): 1565-1576.e5. doi: 10.1016/j.cmet.2021.05.013 Link
34. Zhu L. She ZG. Cheng X. et al. Association of Blood Glucose Control and Outcomes in Patients with COVID-19 and Pre-existing Type 2 Diabetes. Cell Metabolism. 2020:31(6):1068-1077.e3.doi: 10.1016 J .cmet.2020.04.021 Link
36. Chen Y. Yang D. Cheng B. et al. Clinical Characteristics and Outcomes of Patients With Diabetes and COVID-19 in Association With Glucose- Lowering Medication. Diabetes Care. 2020:43(7): 1399-1407.doi:10.2337/dc20-0660 Link
39. Oỉikunia K. Sawada M. Aihara M. et al. Impact of the COVID-19 pandemic on the glycemic control in people with diabetes mellitus: A retrospective cohort study. Journal of Diabetes Investigation 2023:14(8):985-993. doi:10.1111/jdi. 14021 Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: cấn trúc virus SARS-Coĩ'-2 (theo http://ncbi.nhn.nih.gov)1 - Đánh giá thực trạng kiểm soát Đường huyết và một số yếu tố liên quan Ở người bệnh Đái tháo Đường typ 2 sau mắc covid 19 trên ba tháng tại bệnh viện nội tiết nghệ an
Hình 1.1 cấn trúc virus SARS-Coĩ'-2 (theo http://ncbi.nhn.nih.gov)1 (Trang 30)
Hình J.2: Vùng dài cua virus SARS-CoV-2 (nguồn: - Đánh giá thực trạng kiểm soát Đường huyết và một số yếu tố liên quan Ở người bệnh Đái tháo Đường typ 2 sau mắc covid 19 trên ba tháng tại bệnh viện nội tiết nghệ an
nh J.2: Vùng dài cua virus SARS-CoV-2 (nguồn: (Trang 31)
Hình 1.5: Cư chề bệnh sinh chuyển ữ người bệnh DTI) tip 2 và COĨ 7D-19  (những từi sét dậm chi cơ chề bệnh sinh nối bật) (nguồn: yature.comn) - Đánh giá thực trạng kiểm soát Đường huyết và một số yếu tố liên quan Ở người bệnh Đái tháo Đường typ 2 sau mắc covid 19 trên ba tháng tại bệnh viện nội tiết nghệ an
Hình 1.5 Cư chề bệnh sinh chuyển ữ người bệnh DTI) tip 2 và COĨ 7D-19 (những từi sét dậm chi cơ chề bệnh sinh nối bật) (nguồn: yature.comn) (Trang 38)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w