Tuy nhiên, sự phát triển nhanh chóng của ngành du lịch tại đây đã đặt ranhiều vấn đề cần giải quyết, đặc biệt là trong bối cảnh các hoạt động du lịch đanggây áp lực lớn lên tài nguyên th
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NAM CẦN THƠ KHOA DU LỊCH VÀ QUẢN TRỊ KHÁCH SẠN, NHÀ HÀNG
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NAM CẦN THƠ KHOA DU LỊCH VÀ QUẢN TRỊ KHÁCH SẠN, NHÀ HÀNG
Sinh viên thực hiện: Võ Thị Song Nhi
Giảng viên hướng dẫn: ThS, GVC Nguyễn Mai Quốc Việt
Trang 3NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA GIẢNG VIÊN
1 Nhận xét của giảng viên
2 Số điểm: / 10 điểm
Cần Thơ, ngày tháng .năm 2021
Giảng viên
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy ThS GVC Nguyễn Mai Quốc Việt,người đã tận tâm giảng dạy và hướng dẫn em trong suốt quá trình học tập môn Pháttriển du lịch bền vững Những kiến thức thầy truyền đạt không chỉ giúp em hiểu rõ hơn
về khái niệm, nguyên tắc và các chiến lược phát triển du lịch bền vững, mà còn khơidậy trong em niềm đam mê và sự quan tâm sâu sắc đến lĩnh vực này
Bên cạnh đó, sự tận tình của thầy trong việc giải đáp thắc mắc, định hướng nghiêncứu và hỗ trợ em trong quá trình thực hiện bài tiểu luận đã góp phần rất lớn vào việchoàn thành bài viết này Em vô cùng trân trọng những đóng góp quý báu từ thầy,không chỉ trong học tập mà còn trong việc hình thành tư duy và định hướng phát triển
cá nhân
Một lần nữa, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy Nguyễn Mai Quốc Việt cùngcác thầy cô đã hỗ trợ, tạo điều kiện tốt nhất cho em trong suốt học kỳ vừa qua Em hyvọng rằng những kiến thức được học sẽ là nền tảng vững chắc để em áp dụng vào thực
tế, góp phần nhỏ bé vào sự phát triển bền vững của ngành du lịch Việt Nam
Chân thành cảm ơn
Cần Thơ, ngày tháng năm 2024
Người thực hiện
Võ Thị Song Nhi
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỀN PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG 4
1.1 Cơ sở lý luận về phát triển du lịch bền vững 4
1.1.1 Các khái niệm về du lịch và phát triển du lịch bền vững 4
1.1.2 Nội dung của phát triển du lịch bên vững 5
1.1.3 Vai trò của Nhà nước trong phát triển du lịch bền vững 6
1.1.4 Những điều kiện cơ bản đảm bảo cho phát triển du lịch bền vững 6
1.1.5 Những tiêu chí thê hiện tính bền vững của ngành du lịch 9
1.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triên du lịch bền vững 11
1.2 Cơ sở thực tiền phát triển du lịch bền vững 12
1.2.1 Kinh nghiệm phát triển du lịch bền vững trên thế giới 12
1.2.2 Một số bài học phát triển du lịch kém bền vững 13
1.2.3 Du lịch bền vững ở Việt Nam 13
1.2.4 Bài học rút ra cho phát triên du lịch theo hướng bền vững tại đảo Phú Quý, tỉnh Bình Thuận 15
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG TẠI ĐẢO PHÚ QUÝ, TỈNH BÌNH THUẬN 18
2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 18
2.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên 18
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 21
2.2 Những nhân tô ảnh hưởng đến phát triển du lịch tại đảo Phú Quý quan điểm bền vững.` 32
2.2.1 Nhân tố vĩ mô 32
2.2.2 Nhân tố vi mô 33
2.3 Thực trạng phát triển du lịch theo hướng bền vững tại đảo Phú Quý 34
2.3.1 Thực trạng phát triển du lịch 34
Trang 62.3.2 Đánh giá hiện trạng du lịch tại đảo Phú Quý trên quan điểm phát triển
bền vững 37
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH THEO HƯỚNG BỀN VỮNG TẠI ĐẢO PHÚ QUÝ, TỈNH BÌNH THUẬN 41
3.1 Giải pháp phát triển bề vững du lịch huyện đảo Phú Quý 41
3.1.1 Quy hoạch và quản lý quy hoạch Luận văn: Thực trạng phát triển du lịch huyện đảo Phú Quý 41
3.1.2 Thu hút đầu tư 41
3.1.3 Đa dạng hóa sản phẩm du lịch 42
3.1.4 Tăng cường công tác tuyên truyền, xúc tiến, quảng bá về du lịch dịch vụ .42
3.1.5 Phát triển nguồn nhân lực 43
3.1.6 Đảm bảo môi trường du lịch 43
3.1.7 Tăng cường quản lý Nhà nước về du lịch 44
3.1.8 Giải pháp về nguồn vốn 44
3.2 Kiến nghị 44
KẾT LUẬN 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO 48
PHỤ LỤC 49
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Dân số và mật độ dân số huyện đảo Phú Quý 22
Bảng 2.2 : Di tích lịch sử - văn hóa tại huyện đảo Phú Quý 30
Bảng 2.2 : Di tích lịch sử - văn hóa tại huyện đảo Phú Quý 39
Trang 9Hình 5 Bãi biển Vịnh Triều Dương 51
Hình 7 Góc nhìn từ trên cao Bãi Nhỏ - Gành Hang Phú Quý 52
Hình 8 Các hoạt động vui chơi đảo Phú Quý 52
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đảo Phú Quý, thuộc tỉnh Bình Thuận, là một địa danh sở hữu tiềm năng du lịch tolớn với vẻ đẹp hoang sơ, hệ sinh thái biển phong phú, bãi biển trong xanh và các giátrị văn hóa lịch sử độc đáo Những năm gần đây, Phú Quý đã bắt đầu thu hút sự chú
ý của du khách trong nước và quốc tế, trở thành điểm đến lý tưởng cho các hoạtđộng du lịch nghỉ dưỡng, khám phá tự nhiên, văn hóa địa phương và các môn thểthao biển Tuy nhiên, sự phát triển nhanh chóng của ngành du lịch tại đây đã đặt ranhiều vấn đề cần giải quyết, đặc biệt là trong bối cảnh các hoạt động du lịch đanggây áp lực lớn lên tài nguyên thiên nhiên và môi trường sinh thái của đảo Hiện nay,Phú Quý phải đối mặt với các vấn đề như: ô nhiễm môi trường do rác thải du lịch,khai thác tài nguyên biển thiếu kiểm soát, suy giảm chất lượng cảnh quan tự nhiên,
sự mai một của văn hóa truyền thống và sự thiếu đồng bộ trong quy hoạch phát triển
du lịch Các vấn đề này không chỉ làm ảnh hưởng đến hệ sinh thái và cảnh quan củađảo mà còn đe dọa tính bền vững lâu dài của ngành du lịch, cũng như cuộc sống củacộng đồng địa phương Hơn nữa, biến đổi khí hậu toàn cầu, với các hiện tượng nhưmực nước biển dâng, bão lũ và nhiệt độ tăng, đang đặt ra những thách thức nghiêmtrọng cho các khu vực ven biển và đảo nhỏ như Phú Quý Việc khai thác du lịchthiếu bền vững trong khi chưa có các chiến lược quản lý và bảo vệ hợp lý sẽ khiếnđảo Phú Quý dễ rơi vào tình trạng suy thoái môi trường, ảnh hưởng tiêu cực đến khảnăng phát triển kinh tế và xã hội trong tương lai Trong bối cảnh quốc gia và toàncầu đang hướng đến các mục tiêu phát triển bền vững, việc nghiên cứu và đề xuấtcác giải pháp phát triển du lịch bền vững cho đảo Phú Quý trở nên vô cùng cần thiết.Điều này không chỉ đảm bảo hài hòa giữa phát triển kinh tế, bảo tồn môi trường vàvăn hóa địa phương mà còn góp phần đưa Phú Quý trở thành một mô hình mẫu vềphát triển du lịch bền vững tại Việt Nam Đề tài không chỉ mang ý nghĩa nghiên cứuchuyên sâu nhằm đánh giá thực trạng và tiềm năng phát triển du lịch của đảo mà còn
là cơ sở để định hướng các chính sách, chiến lược quản lý bền vững, từ đó tạo nềntảng vững chắc cho sự phát triển của ngành du lịch địa phương trong dài hạn Đâycũng là cơ hội để nâng cao nhận thức và sự tham gia của cộng đồng vào việc bảo tồntài nguyên thiên nhiên và văn hóa, qua đó đảm bảo sự phát triển hài hòa giữa lợi íchkinh tế và bảo vệ môi trường, góp phần xây dựng thương hiệu du lịch bền vững chođảo Phú Quý
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung
Trang 11Nghiên cứu nhằm đánh giá tiềm năng và thực trạng phát triển du lịch tại đảo PhúQuý, tỉnh Bình Thuận, từ đó đề xuất các giải pháp và định hướng phát triển du lịchbền vững, đảm bảo sự cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế, bảo vệ tài nguyên thiênnhiên, gìn giữ văn hóa truyền thống và nâng cao đời sống cộng đồng địa phương.
- Mục tiêu riêng
Xác định tiềm năng du lịch tự nhiên và văn hóa của đảo Phú Quý, bao gồm cảnhquan, hệ sinh thái, di tích lịch sử và giá trị văn hóa bản địa
Đánh giá thực trạng phát triển du lịch tại đảo, tập trung vào các vấn đề như cơ sở
hạ tầng, chất lượng dịch vụ, quản lý tài nguyên và tác động đến môi trường, xã hội.Phân tích các khó khăn, thách thức trong việc phát triển du lịch bền vững, baogồm ô nhiễm môi trường, suy thoái tài nguyên và sự mai một văn hóa truyền thống
Đề xuất các giải pháp cụ thể và định hướng phát triển du lịch bền vững cho đảoPhú Quý, như bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, nâng cao vai trò cộng đồng địaphương và phát triển sản phẩm du lịch đặc thù
Góp phần cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc hoạch định chính sách
và quy hoạch phát triển du lịch bền vững tại địa phương
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tìm hiểu về vấn đề phát triển du lịch bền vững tại đảo Phú Quý, tỉnh BìnhThuận
- Phạm vi nghiên cứu
Không gian: Đảo Phú Quý, tỉnh Bình Thuận
Thời gian: Tập trung nghiên cứu thực trạng và các số liệu trong giai đoạn gầnđây, đồng thời đề xuất giải pháp phát triển trong tương lai
Nội dung: Các vấn đề liên quan đến phát triển du lịch bền vững, bao gồm bảo vệmôi trường, quản lý tài nguyên, phát triển cộng đồng và kinh tế du lịch
4 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Trang 12đóng góp vào nghiên cứu trong lĩnh vực quản lý du lịch.
5 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, bài báo cáo được chia làm 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển du lịch bền vững
Chương 2: Thực trạng phát triển du lịch tại đảo Phú Quý, tỉnh Bình Thuận
Chương 3: Giải pháp du lịch theo hướng bền vững tại đảo Phú Quý, tỉnh BìnhThuận
Trang 13CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỀN PHÁT TRIỂN
DU LỊCH BỀN VỮNG 1.1 Cơ sở lý luận về phát triển du lịch bền vững
1.1.1 Các khái niệm về du lịch và phát triển du lịch bền vững
1.1.1.1 Khái niệm về du lịch
Kể từ khi thành lập hiệp hội quốc tế các tổ chức du lịch IUOTO (Inter- national ofUnion Officical Travel Organization) năm 1925 tại Hà Lan, khái niệm du lịch luônđược bàn luận với những quan điểm khác nhau Đầu tiên du lịch được hiểu là việc đilại của một cá nhân hoặc một nhóm người rời khỏi chỗ ở của mình trong một thờigian ngắn đến các vùng xung quanh để nghỉ ngơi, giải trí hay chữa bệnh Ngày nayngười ta cho rằng về cơ bản tất cả các hoạt động di chuyến của con người trong hayngoài nước từ việc đi cư trú chính trị, tìm việc làm hoặc xâm lược đều mang ý nghĩa
du lịch
Pháp lệnh du lịch Việt Nam năm 1999 khảng định, Du lịch là hoạt động của conngười ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhăm thỏa mãn nhu cầu tham quan,giải trí nghỉ dưỡng trong một thời gian nhất định
Du lịch là một ngành kinh doanh bao gồm các hoạt động tổ chức hướng dẫn dulịch, sản xuất, trao đổi hàng hóá dịch vụ của những doanh nghiệp nhằm đáp ứng cácnhu cầu về đi lại, ăn uống, lưu trú, tham quan, giải trí, tìm hiểu và các nhu cầu củakhách du lịch Các hoạt động đó phải đem lại lợi ích kinh tế chính trị - xã hội thiếtthực cho nước làm du lịch và cho bản thân doanh nghiệp (Viện nghiên cứu pháttriển du lịch, Quy hoạch tổng thể phát triển trung tâm du lịch Hải Phòng - QuảngNinh đến 2010)
Du lịch liên quan đến nhiều thành phần như khách du lịch, phương tiện giaothông vận tải, địa bàn đón khách, hoạt động kinh tế - xã hội có liên quan
Tác động của hoạt động du lịch đến lãnh thổ là khá rộng rãi ở mọi khía cạnh vàtùy thuộc vào loại hình du lịch
1.1.1.2 Khái niệm về phát triển
Phát triển được hiểu là một quá trình tăng trưởng bao gồm nhiều yếu tố cấu thànhkhác nhau về kinh tế, chính trị, xã hội, kỹ thuật văn hóa, Phát triển là xu hướng tựnhiên tất yếu của thế giới vật chất nói chung, của xã hội loài người nói riêng Pháttriển kinh tế xã hội là quá trình nâng cao điều kiện sống về vật chất và tinh thần của
Trang 14con người, bằng phát triển lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất, nâng cao các giá trịvăn hóa cộng đồng Sự chuyển đổi của các hình thái xã hội, từ xã hội công xãnguyên thủy lên chiếm hữu nô lệ, lên phong kiến rồi đến xã hội tư bản, được coi làmột quá trình phát triển.
1.1.1.3 Khái niệm về bền vững
Bền vững ở đây được hiểu là tỷ lệ sử dụng một tài nguyên không vượt quá tỷ lệ
bổ sung tài nguyên đó Sử dụng bền vững tồn tại khi nhu cầu về một tài nguyên thấphơn, cung cấp mới hay sự phân phối và tiêu dùng một tài nguyên được giữ ở mứcthấp hơn sản lượng bền vững tối đa
1.1.1.4 Khái niệm phát triển bền vững
Phát triển bền vững là sự phát triển lâu dài, phù hợp với thế hệ hôm nay màkhông ảnh hưởng nguy hại đến thế hệ mai sau trong việc thỏa mãn những nhu cầuriêng và trong ngưỡng sống của họ Phát triển bền vững được miêu tả như một sựbiến đổi sâu sắc, trong đó việc sử dụng các tài nguyên thiên nhiên, việc lựa chọn cơcấu đầu tư, chọn các loại hình tiến bộ kỹ thuật để áp dụng và lựa chọn cơ cấu hànhchính phù hợp các nhu cầu hiện tại và tương lai
1.1.1.5 Khái niệm phát triển du lịch bền vũng
Du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp vì vậy bản thân sự phát triển của du lịchđòi hỏi phải có sự phát triển bền vững chung của xã hội và ngược lại
1.1.2 Nội dung của phát triển du lịch bên vững
1.1.2.1 Phát triển bền vững về môi trường
Nhận định đúng được tầm quan trọng về môi trường đối với cuộc sống của nhânloại (Đất, nước, không khí và cây xanh) Việc nghiên cứu, khai thác, bảo vệ và cảithiện các nguồn tài nguyên thiên nhiên, khoáng sản về đất, nước và tài nguyên rừngcần phải phù hợp với các điều kiện hiện tại và không ảnh hưởng đến tự nhiên, hạnchế tối đa những tác hại ngược lại của môi trường về thiên nhiên gây hậu quảnghiêm trọng sau này Vì điều kiện của môi trường thay đổi theo không gian và thờigian, phát triển du lịch phải phù hợp với điều kiện môi trường ở mỗi vùng khácnhau
1.1.2.2 Phát triển bền vũng về xã hội
Là sự công bằng xã hội, và phát triển con người, chỉ số phát triển con người(HDI) là tiêu chí cao nhất về phát triển xã hội bao gồm: Thu nhập bình quân đầu
Trang 15người, trình độ dân trí, giáo dục, sức khỏe, tuổi thọ, mức hưởng thụ về văn hóa, vănminh.
Bảo vệ và duy trì chất lượng cuộc sống, các truyền thống văn hóa đặc sắc như tôngiáo, nghệ thuật và thể chế Du lịch phải bảo vệ văn hóa thông qua các chính sáchvăn hóa du lịch
1.1.3 Vai trò của Nhà nước trong phát triển du lịch bền vững
Nhìn từ phương diện phát triển kinh tế đơn thuần thì du lịch có thể được điềukhiển một cách hiệu quả bởi khu vực tư nhân, Tuy nhiên đối với sự phát triển của dulịch bền vững đòi hỏi nhất thiết phải có vai trò của Nhà nước Vai trò của Nhà nướcthể hiện một cách cơ bản nhất là tổ chức và giám sát hoạt động du lịch có phù hợpvới định hướng phát triển bền vững Nhà nước có thể tác động đến phát triển du lịchbền vững bằng cách thông qua các công cụ quyền lực và hệ thống chính quyền từtrung ương đến địa phương Đưa chính sách phát triển du lịch bền vững vào tất cảcác thỏa thuận về phát triển du lịch địa phương cũng như quốc gia
1.1.4 Những điều kiện cơ bản đảm bảo cho phát triển du lịch bền vững
1.1.4.1 Khai thác sử dụng các nguồn tài nguyên một cách bền vững
Phát triển du lịch bền vững cần đảm bảo lưu lại cho thế hệ mai sau nguồn tàinguyên không kém hơn so với những gì mà các thế hệ trước được hưởng Vì vậytrong quá trình sử dụng các nguồn tài nguyên cần phải tính đến các giải pháp nhằmngăn chặn sự mất đi của các loại sinh vật, sự suy giảm chức năng của các hệ sinhthái có giá trị du lịch như các rừng nguyên sinh, các rạn san hô, ngăn chặn sự pháhoại các giá trị văn hóa lịch sử, truyền thống dân tộc, Phát triển và thực thi cácchính sách môi trường hợp lý trong du lịch; bảo vệ việc thừa hưởng các di sản vănhóa và lịch sử của dân tộc; tôn trọng các quyền lợi của người dân địa phương trongviệc khai thác các tài nguyên du lịch
Hoạt động du lịch cần được duy trì trong giới hạn "sức chứa" được xác định Sứcchứa của một điểm du lịch có thể hiểu là mức độ sử dụng của khách tham quan màmột điểm du lịch có thể cung cấp, đáp ứng ở mức độ cao cho du khách mà để lại rất
Trang 16ít tác động vào nguồn tài nguyên Hay nói một cách khác việc sử dụng lãnh thổ dulịch chỉ có giới hạn, nếu vượt quá sẽ làm giảm sự hài lòng của khách hoặc mang lạinhững tác động ngược lại không mong muốn về mặt xã hội, kinh tế, văn hóa, môitrường của khu vực đó.
1.1.4.2 Hạn chế việc sử dụng quá mức tài nguyên và giảm thiểu chất thải
Tiêu thụ quá mức các nguồn tài nguyên dẫn đến sự hủy hoại môi trường địaphương đi ngược lại mục đích phát triển lâu dài của ngành công nghiệp du lịch.Giảm tiêu thụ quá mức và giảm chất thải sẽ chánh được những chi phí tốn kém choviệc phục hồi những tồn hại của môi trường và đóng góp cho chất lượng của du lịch.Việc khai thác và sử dụng mức tài nguyên và không kiểm soát được lượng chấtthải từ hoạt động du lịch sẽ góp phần dẫn đến sự suy thoái về môi trường mà hậuquả của nó là sự phát triển không bền vững của du lịch nói riêng và kinh tế - xã hộinói chung
1.1.4.3 Phát triển du lịch gắn với việc bảo tồn tính đa dạng
Tính đa dạng về thiên nhiên và văn hóa xã hội là nhân tố đặc biệt quan trọng tạonên sự hấp dẫn của du lịch, làm thỏa mãn nhu cầu đa dạng của du khách, tăng cường
sự phong phú về sản phẩm du lịch Sự đa dạng của môi trường tự nhiên, văn hóa xãhội là một thế mạnh tránh việc quá phụ thuộc vào một hay một vài nguồn hỗ trợ sinhtồn Đa dạng là trụ cột chính của ngành công nghiệp du lịch Đa dạng là một nhân tốquan trọng quyết định sự lựa chọn nơi tham quan của du khách, là mối quan tâm, lànguồn lợi của các nhà quản lý du lịch Nơi nào có tính đa dạng cao về nguồn lợithiên nhiên, văn hóa, xã hội, nơi đó sẽ có khả năng cạnh tranh cao về du lịch và cósức hấp dẫn lớn, đảm bảo cho sự phát triển Việc duy trì tính đa dạng của thiênnhiên, văn hóa và xã hội rất quan trọng đối với du lịch bền vũng, là chỗ dựa sinh tồncủa ngành công nghiệp du lịch
1.1.4.4 Phát triển du lịch phù hợp với quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội
Du lịch là ngành kinh tế tổng hợp có tính liên ngành, liên vùng cao, vì vậy mọiphương án khai thác tài nguyên để phát triển phải phù hợp với các quy hoạchchuyên ngành nói riêng và quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội nói chung ở phạm viquốc gia, vùng và địa phương Ngoài ra đối với mỗi phương án phát triển, cần đánhgiá tác động của môi trường nhằm hạn chế tác động tiêu cực đến tài nguyên và môitrường Điều này sẽ góp phần đảm bảo cho sự phát triển bền vững của du lịch trongmối quan hệ với các ngành kinh tế khác cũng như với việc sử dụng có hiệu quả tàinguyên, đảm bảo môi trường
Trang 171.1.4.5 Chia sẻ lợi ích với cộng đồng địa phương
Để phát triển kinh tế xã hội nói chung và từng ngành kinh tế nói riêng, việc khaithác các tiềm năng tài nguyên là tất yếu Tuy nhiên thực tế cho thấy trên mỗi địa bànlãnh thổ, nếu mỗi ngành chỉ biết đến lợi ích của mình mà không có sự hỗ trợ đối với
sự phát triển kinh tế và chia sẻ quyền lợi đối với cộng đồng địa phương thì sẽ làmcho kinh tế và cuộc sống người dân gặp nhiều khó khăn Điều này buộc cộng đồngđịa phương phải khai thác tối đa các tiềm năng và tài nguyên của mình, làm đẩynhanh quá trình làm cạn kiệt tài nguyên, và tổn hại đến môi trường sinh thái Kếtquả những quá trình đó sẽ gây ra những tác động tiêu cực đến sự phát triển bền vữngcủa ngành du lịch nói riêng và sự phát triển kinh tế - xã hội nói chung Ngành dulịch hỗ trợ tích cực đến các hoạt động kinh tế địa phương và có tính đến các giá trị
và chi phí về mặt môi trường thì mới bảo vệ được các ngành kinh tế địa phương.Chia sẻ lợi ích với cộng đồng địa phương là một nguyên tắc quan trọng dẫn đến sựbền vững
1.1.4.6 Khuyến khích sự tham gia của cộng đồng địa phương
Cư dân địa phương, nền văn hóa, lối sống và truyền thống của địa phương lànhững nhân tố quan trọng thu hút khách du lịch đến với điểm du lịch Khi cộngđồng được tham gia chỉ đạo phát triển du lịch thì sẽ tạo được những điều kiện đặcbiệt thuận lợi cho du lịch, bởi cộng đồng là chủ nhân và là người có trách nhiệmchính với tài nguyên và môi trường khu vực Điều này sẽ tạo ra khả năng phát triểnlâu dài của du lịch
1.1.4.7 Thường xuyên trao đổi ý kiến với cộng đồng địa phương và các ngành có liên quan
Trao đổi ý kiến với quần chúng nhằm dung hòa sự phát triển kinh tế với nhữngmối quan tâm lớn hơn từ cộng đồng địa phương, với những tác động tiềm ẩn của sựphát triển lên môi trường tự nhiên, văn hóa - xã hội Quá trình tham khảo ý kiếntrong trường hợp này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng bởi nó bao hàm việc trao đổithông tin, ý kiến, đánh giá và hành động dựa vào kỹ năng, kiến thức và các nguồnlực địa phương Việc tham khảo ý kiến trên diện rộng vì lợi ích của cả cộng đồngđịa phương, khách du lịch và cả các ngành công nghiệp là việc làm hết sức cần thiếtđối với mục tiêu phát triển du lịch bền vững
1.1.4.8 Trú trọng việc đào tạo và nâng cao nhận thức về môi trường
Đối với bất kỳ sự phát triển nào, con người luôn đóng vai trò quyết định Một lựclượng lao động được đào tạo trình độ nghiệp vụ không những đem lại
Trang 18lợi ích về kinh tế cho ngành mà còn nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch Mộtđội ngũ nhân viên có trình độ nghiệp vụ, có hiểu biết cao về văn hóa, môi trường làyếu tố quan trọng để đảm bảo chất lượng của sản phẩm du lịch, là một trong nhữngnguyên tắc then chốt đối với sự phát triển du lịch bền vững.
1.1.4.9 Tăng cường quảng bá tiếp thị một cách có trách nhiệm
Quảng bá tiếp thị luôn là một hoạt động quan trọng đối với phát triển du lịch, đảmbảo sự thu hút khách, tăng cường khả năng cạnh tranh của các sản phẩm du lịch.Chiến lược tiếp thị du lịch bền vững bao gồm việc xác định đánh giá và luôn rà soátlại mặt cung của tài nguyên thiên nhiên và nhân văn Việc quảng cáo tiếp thị vàcung cấp cho khách những thông tin đầy đủ và có trách nhiệm có thể nâng cao nhậnthức hiểu biết, sự cảm kích, lòng tôn trọng của du khách đối với môi trường, tựnhiên, xã hội và các giá trị nhân văn nơi thăm quan Đồng thời sẽ làm tăng đáng kể
sự thỏa mãn của khách đối với các sản phẩm du lịch Điều này sẽ góp phần làmgiảm những tác động tiêu cực từ hoạt động thu hút khách, đảm bảo cho tính bềnvững trong phát triển du lịch
1.1.4.10 Thường xuyên tiến hành công tác nghiên cứu
Để đảm bảo cho sự phát triển bền vững cần có những căn cứ khoa học vững chắcdựa trên việc nghiên cứu các vấn đề có liên quan Trong quá trình phát triển, nhiềuyếu tố chủ quan và khách quan nảy sinh sẽ có những tác động cần phải nghiên cứu,
để có những giải pháp phù hợp điều chinh sự phát triển Như vậy việc thường xuyêncập nhật các thông tin, nghiên cứu và phân tích chúng là cần thiết, không chỉ đảmbảo cho hiệu quả của hoạt động kinh doanh mà còn đảm bảo cho sự phát triển bềnvững trong mối liên hệ với cơ chế, chính sách, với việc bảo vệ tài nguyên và môitrường, công tác nghiên cứu là đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển của bất cứngành kinh tế nào, đặc biệt là những ngành có mối liên hệ trong sự phát triển và phụthuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên, môi trường và văn hóa - xã hội như ngành dulịch Những nguyên tắc cơ bản trên đây nếu được thực hiện đầy đủ sẽ đảm bảo chắcchắn cho sự phát triển bền vững, là chìa khóa cho sự thành công lâu dài của ngành
du lịch
1.1.5 Những tiêu chí thê hiện tính bền vững của ngành du lịch
1.1.5.1 Số lượng khu, điểm du lịch được bảo tồn
Số lượng các khu, điểm du lịch được đưa vào danh sách bảo vệ được coi là tiêu tríđánh giá sự phát triển bền vững của ngành du lịch Khu vực nào, quốc gia nào càng
có nhiều khu, điểm du lịch được bảo tồn tôn tạo chứng tỏ rằng chiến lượng phát
Trang 19triển của quốc gia đó càng gần với mục tiêu phát triển bền vững (Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2006), Chính sách phát triển bền vững ở Việt Nam; Dụ án "Hỗ trợ xây dựng và thực hiện Chương trình nghị sự 21 Quốc gia của Việt Nam", VIE/01/21) 1.1.5.2 Áp lực lên môi trường tại các điểm du lịch
Việc kiểm soát và quản lý áp lực mà các hoạt động du lịch gây ra đối với môitrường là yếu tố then chốt trong phát triển bền vững Điều này đòi hỏi phải thiết lậpngưỡng biến đổi môi trường có thể chấp nhận được, thông qua việc thực hiệnnghiêm túc các đánh giá tác động môi trường trước khi triển khai các dự án, từ đógiảm thiểu tác động tiêu cực và tăng hiệu quả thực thi chiến lược bền vững
1.1.5.3 Cường độ hoạt động tại các điểm du lịch
Phát triển du lịch cần xác định rõ mức độ khai thác hợp lý tại các điểm đến, tránhvượt quá sức chứa của môi trường, nguồn năng lượng và hạ tầng Điều này đòi hỏigiới hạn lượng khách trong một khoảng thời gian nhất định nhằm đảm bảo bảo tồn
hệ sinh thái, đa dạng sinh học, đồng thời đáp ứng đủ nhu cầu năng lượng và tàinguyên cho cả cộng đồng và du khách
1.1.5.4 Tác động xã hội từ hoạt động du lịch
Các tác động xã hội từ hoạt động du lịch thể hiện trên hai khía cạnh đó là tác độngđến đời sống xã hội và tác động đến môi trường văn hóa Thước đo các ảnh hưởngnày dựa trên sự nghiên cứu tốc độ tăng trưởng dòng khách du lịch, yếu tố mùa vụ dulịch, tỷ lệ du khách trên số lượng cư dân địa phương, khả năng tự phục hồi về vănhóa xã hội của cộng đồng địa phương Một trong những tác động từ hoạt động dulịch đến đời sống xã hội đó là tỷ lệ tội phạm trên số lượng khách du lịch Số lượng
du khách gia tăng là một trong những nguyên nhân nảy sinh ra các tội phạm xã hội
(Bộ Tài nguyên - Môi trường (2006), Định hướng Chiến lược phát triển bền vững của Việt Nam).
1.1.5.5 Quy trình thực hiện quy hoạch
Việc xây dựng các kế hoạch và thực hiện quy hoạch du lịch đóng vai trò quantrọng trong việc đảm bảo sự bền vững Một dự án quy hoạch được triển khai nghiêmtúc sẽ giúp duy trì kiến trúc cảnh quan của điểm đến Ngoài ra, cần có sự phối hợpđồng bộ giữa các cơ quan chức năng ở cả trung ương và địa phương trong công tác
tổ chức, giám sát để đảm bảo các dự án phát triển du lịch đạt được mục tiêu bềnvững
1.1.5.6 Sự hài lòng của du khách và cộng đồng địa phương
Trang 20Sự thỏa mãn của du khách và người dân địa phương là một yếu tố quan trọngtrong việc đánh giá hiệu quả của phát triển du lịch bền vững Để đạt được điều này,ngành du lịch cần tiến hành khảo sát, thu thập ý kiến của du khách và cộng đồng địaphương, từ đó đưa ra các biện pháp phù hợp nhằm nâng cao trải nghiệm du lịch vàcải thiện cuộc sống của người dân.
1.1.5.7 Đóng góp của du lịch vào kinh tế địa phương
Hoạt động du lịch mang lại nhiều lợi ích kinh tế, bao gồm việc thu hút đầu tưtrong và ngoài nước, phát triển hạ tầng, bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, và hỗ trợ các
dự án giáo dục Du lịch cần được định hướng để không chỉ tăng trưởng kinh tế màcòn thúc đẩy sự phát triển toàn diện của địa phương
1.1.5.8 Đào tạo nguồn nhân lực du lịch bền vững
Đào tạo nhân lực du lịch theo hướng bền vững không chỉ tập trung vào kỹ năngnghề nghiệp, giao tiếp và ngoại ngữ mà còn chú trọng cung cấp kiến thức về sinhthái, quản lý môi trường và phát triển kinh tế xã hội Đây là yếu tố quan trọng đểđảm bảo nguồn nhân lực đáp ứng được các yêu cầu của du lịch bền vững
1.1.5.9 Nâng cao trách nhiệm trong tuyên truyền và quảng bá du lịch
Đối với phát triển du lịch bền vững, hoạt động tuyên tuyền quảng bá có tráchnhiệm là hết sức quan trọng Tăng cường tính trách nhiệm trong công tác tuyêntruyền quảng bá đối với cả các tổ chức du lịch và cộng đồng địa phương sẽ góp phầnhạn chế những ảnh hưởng tiêu cực lên tâm lý của du khách khi tham gia vào cáchành trình du lịch cũng như việc tạo tâm lý thoải mái hơn cho cộng đồng địaphương mạnh dạn tham gia kinh doanh du lịch (Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2006),Chính sách phát triển bền vũng ở Việt Nam; Dự án "Hỗ trợ xây dựng và thực hiệnChương trình nghị sự 21 Quốc gia của
Việt Nam", VIE/01/21)
1.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triên du lịch bền vững
Trang 21Tác động tiêu cực từ xã hội: Môi trường xã hội có ảnh hưởng trực tiếp đến sựphát triển bền vững của ngành du lịch Các vấn đề xã hội như an ninh, sự gia tăngtội phạm hay những bất ổn khác có thể làm giảm sức hấp dẫn của các điểm du lịch
và ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh
Cơ sở vật chất kỹ thuật và dịch vụ hỗ trợ: Hệ thống cơ sở vật chất, bao gồm cơ sởlưu trú, nhà hàng, dịch vụ giải trí, và các tiện ích văn hóa – thể thao, là yếu tố quantrọng ảnh hưởng đến chất lượng và sự hấp dẫn của điểm đến
Trình độ công nghệ và khả năng ứng dụng: Việc áp dụng công nghệ hiện đại,thân thiện với môi trường và phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương là yếu
tố quan trọng Điều này không chỉ giúp nâng cao trải nghiệm của du khách mà cònđảm bảo việc khai thác tài nguyên một cách bền vững
1.2 Cơ sở thực tiền phát triển du lịch bền vững
1.2.1 Kinh nghiệm phát triển du lịch bền vững trên thế giới
Triển khai "Chương trình Nghị sự 21 về du lịch": Hướng tới phát triển bền vững
về mọi mặt đặc biệt là môi trường Nhiều nước trên thế giới và trong khu vực Châu
Á - Thái Bình Dương đã xây dựng và ban hành chính sách, chiến lược về phát triển
du lịch bền vững để đảm bảo cho sự phát triển trong tương lai lâu dài của ngành dulịch Những cam kết của Chính phủ các nước về bảo vệ môi trường và phát triển dulịch bền vững đã khảng định mối quan tâm cao của các nước đến vấn đề môi trường,tài nguyên và sự sống còn của ngành du lịch
Tại Equador, dự án du lịch sinh thái bản địa ở Ryo Blanco đã có biện pháp đểgiảm mật độ xây dựng nhà trọ tại khu vực trung tâm nhằm hạn chế tác động tiêu cựcxảy ra giữa người du lịch và khách địa phương Các điểm đón khách tại đây cáchtrung tâm một km
Chính phủ Thái Lan và các cơ quan hữu quan Thái Lan phát động phong tràophát triển sinh thái, gắn du lịch với bảo vệ môi trường, cảnh quan và các giá trị
Trang 22truyền thống của đất nước Chính phủ Thái Lan đã kêu gọi các khu làng mạc ở vùngnông thôn hãy giữ nguyên vẻ đẹp nguyên sơ của mình, bảo vệ cây cối, giảm thiểutiếng ồn Các ngôi nhà cổ cùng lối kiến trúc truyền thống được yêu cầu bảo vệ, ở cáckhu nghi mát và địa điểm du lịch ngày càng nhiều các khu nhà tranh, nhà gỗ đượcdựng lên thay vì các tòa nhà cao tầng, khách sạn kiểu Tây Âu đắt tiền Các bãi biểnđược vệ sinh sạch sẽ, khu nghỉ có thiết kế xây dựng đảm bảo trung thực nhất vớitruyền thống văn hóa Thái Lan Phong trào gìn giữ bản sắc văn hóa Thái Lan đượcthực hiện từ cấp vĩ mô tới vi mô, từ cấp ngành du lịch cho đến từng khu du lịch,từng cá nhân tham gia trong hoạt động du lịch.
Tại Malaysia chương trình du lịch nghỉ tại nhà dân được tiến hành ở 5 làng DesaMurni Sangang, Desa Murni Sonsang, Desa Murni Kerdau, Desa Murni Ketam,Desa Murni Perangap Chỉ có 90 phút đi ô tô từ trung tâm Kua- la Lampur là dukhách có thể tiếp cận với khu làng này Mục đích chính của chương trình du lịchnghỉ tại nhà dân giúp cho du khách được tiếp xúc, trao đổi và trực tiếp tham gia vàođời sống sinh hoạt của cộng đồng người Malay- sia bản địa, nhằm tạo điều kiện vàphát huy bản sắc văn hóa truyền thống của người Malaysia, cũng như góp phầnnâng cao mức sống cho người dân địa phương Tại đây du khách có thể tham giatrực tiếp vào lễ cưới cổ truyền của người bản xứ trong vai trò của người làm chứnghoặc chủ hôn, tham gia vào các chương trình giã ngoại ngoài trời như câu cá cắmtrại, của học sinh phổ thông, tham gia vào các trò chơi cổ truyền của người bản xứ,hoặc tham gia vào chế biến các món ăn cho gia đình
Nhìn chung tại các nước trên thế giới và các nước trong khu vực Châu Á - TháiBình dương ít nhiều đều đã có một vài kinh nghiệm phát triển du lịch bền vững dựatrên ba mục tiêu cơ bản là: Đáp ứng nhu cầu của cộng đồng địa phương trong việcnâng cao mức sống trong tương lai gần và xa Thỏa mãn các nhu cầu của số lượngkhách du lịch đang ngày càng tăng lên và tiếp tục hấp dẫn họ đạt được sự thỏa mãn
đó Bảo vệ và giữ gìn môi trường thiên nhiên, văn hóa, xã hội để đạt được hai mụctiêu trên
1.2.2 Một số bài học phát triển du lịch kém bền vững
Sự phát triển kém bền vũng ở Philippine: Mặc dù Philippine có sự hấp dẫn dukhách, có thể cạnh tranh được với các nước khác, nhưng hàng năm Philippine chỉđón được hơn hai triệu lượt khách quốc tế, với tốc độ tăng trưởng du lịch là9,5%/năm, thấp hơn các nước trong khu vực như Thailand, Malaysia, Singapore,
do nhiều nguyên nhân như: Cảm giác về an toàn, an ninh của khách du lịch thấp,đây là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến hiệu ứng mất khách; Cơ sở hạ tầng kém chất
Trang 23lượng; Hình ảnh đât nước không mây đặc thù, kém hấp dẫn; Ban lãnh đạo ngành ítchú ý đến tiếp thị du lịch, giá vé máy bay và giá phòng khách sạn cao Nhóm cácnguyên nhân này có thể coi là nhóm nguyên nhân mang tính quyết định đến sự pháttriển du lịch bền vững, nó làm giảm lợi ích kinh tế từ hoạt động du lịch, khiến cho
du lịch ở đây phát triển kém bền vững
Sự phát triển kém bền vũng ở Thailand - du lich sextour Thailand là nước trongvùng đã từ lâu được gắn với mác Du lịch sextour Trong xã hội Thailand đã từ lâuchấp nhận chế độ mại dâm và hiện tượng thê thiếp Mặc du năm 1960, đạo luật mạidâm đã cho rằng các hoạt động mại dâm là bất hợp pháp, nhưng sự đăng ký của cácnhà thổ, các dịch vụ mát xa, và các hiện tượng trả tiền cho viên chức Chính phủ,cảnh sát có trách nhiệm chống hiện tượng này đã chứng tỏ đạo luật này kém hiệuquả Những năm cuối thập kỷ 80 của thế kỷ 20, dịch AIDS đã lan tràn đến đấtThailand và thường xuyên liên quan đến các hoạt động kinh doanh mại dâm, matúy Kinh doanh sextour đã gây khó xử cho chính quyền Thailand Nguyên nhân ởđây là tính pháp chế kém hiệu lực, thực hiện không nghiêm và đây là lý do khởinguồn cho sự phát triển kém bền vững Ngày nay tuy rằng dịch vụ sextour vẫn pháttriển hấp dẫn, là nguồn thu ngoại tệ nước ngoài cao nhưng đã tăng mối lo ngại choThailand và đem lại cho Thailand một hình ảnh tai tiếng là Thủ đo sex của Châu Á,tai tiếng sẽ khó mà ngăn nổi sự suy giảm hình ảnh du lịch lành mạnh, và cần thờigian dài mới khôi phục được
1.2.3 Du lịch bền vững ở Việt Nam
1.2.3.1 Sơ lược tình hình phát triển du lịch Việt Nam
Việt Nam, một quốc gia nằm trong khu vực Đông Nam Á, có diện tích 329.560km², với dân số trên 90 triệu người, sở hữu tiềm năng phong phú để phát triển dulịch Đất nước này nổi bật với vẻ đẹp độc đáo và đa dạng của cảnh quan tự nhiên, sự
đa dạng sinh học quý giá tại một số khu rừng nguyên sinh nhiệt đới, và các giá trịlịch sử, văn hóa sâu sắc Truyền thống đấu tranh hào hùng, nền văn hóa đậm đà bảnsắc và sự thân thiện, hiếu khách của người dân Việt Nam là những yếu tố thu hút dukhách quốc tế, đặc biệt là từ các nước phương Tây Họ tìm đến để khám phá vẻ đẹpthiên nhiên nguyên sơ và tìm hiểu nét độc đáo trong đời sống của người dân bản địa.Mặc dù sở hữu nhiều tiềm năng du lịch, Việt Nam trước năm 1986 chưa thu hútđược nhiều du khách quốc tế do các chính sách kinh tế khép kín Năm 1981, ViệtNam chỉ đón 4.134 lượt khách quốc tế Tuy nhiên, sau năm 1993, khi Mỹ dỡ bỏ cấmvận và Việt Nam mở cửa nền kinh tế, tình hình đã thay đổi đáng kể Các cải cáchkinh tế, đặc biệt là trong ngành du lịch, đã tạo ra cơ hội lớn để phát triển Lượng
Trang 24khách du lịch quốc tế tăng từ 2,9 triệu lượt năm 1994 lên 7,5 triệu lượt năm 2013.Khách nội địa cũng tăng từ 14 triệu lượt lên 35 triệu lượt trong cùng thời gian.Doanh thu từ ngành du lịch tăng trưởng vượt bậc, từ 26.000 tỷ đồng năm 2004 lênđến 200.000 tỷ đồng (tương đương 9,5 tỷ USD) vào năm 2013 (Tổng cục Du lịchViệt Nam).
Sự phát triển du lịch đã góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo ra công
ăn việc làm, tăng thu nhập cho người dân và hỗ trợ xóa đói giảm nghèo ở nhiều địaphương Đồng thời, du lịch cũng đóng vai trò là cầu nối quan trọng trong việc quảng
bá hình ảnh đất nước, con người Việt Nam, giúp nâng cao vị thế quốc gia trêntrường quốc tế và tranh thủ sự ủng hộ từ cộng đồng quốc tế
1.2.3.2 Những dấu hiệu phát triển không bền vững
Giai đoạn 1986-1995 chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ của ngành du lịch ViệtNam nhờ các chính sách cải cách kinh tế Tuy nhiên, từ năm 1996, đã xuất hiệnnhững dấu hiệu cho thấy sự phát triển không bền vững Năm 1997, số lượng khách
du lịch quốc tế giảm so với năm trước do tác động của cuộc khủng hoảng kinh tếchâu Á, dẫn đến mức tăng trưởng của ngành du lịch Việt Nam năm 1998 giảm từ 8-10% so với năm 1997 Đáng chú ý, 63% du khách quốc tế rút ngắn thời gian lưu trútại Việt Nam, và hơn 80% trong số họ cho biết sẽ không quay lại Tình trạng thiếukhách quốc tế khiến nhiều khách sạn và doanh nghiệp du lịch tại các trung tâm lớnnhư Hà Nội và TP Hồ Chí Minh rơi vào khủng hoảng, với tình trạng "thừa phòng,thiếu khách" tràn lan (Bộ Thương mại, 1998)
Một vấn đề đáng quan tâm khác là sự mất cân đối trong phát triển du lịch giữa cácvùng miền Các trung tâm du lịch lớn như Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Hạ Long, Huế,
Đà Nẵng, Nha Trang và Đà Lạt thu hút phần lớn khách du lịch, trong khi các vùngsâu, vùng xa với tiềm năng lớn về du lịch sinh thái lại chưa được khai thác hợp lý
Hệ quả là sự chênh lệch phát triển giữa các khu vực ngày càng nghiêm trọng Việcxây dựng cơ sở hạ tầng du lịch một cách thiếu quy hoạch, cùng với sự gia tăng củarác thải và ô nhiễm tại các trung tâm du lịch biển, là những vấn đề nghiêm trọng.Theo các chuyên gia môi trường, ô nhiễm dầu, kim loại nặng và chất thải hữu cơ từcác hoạt động công nghiệp, vận tải biển và khai thác dầu đã ảnh hưởng tiêu cực đếncác trung tâm du lịch biển, nơi tập trung 80% các hoạt động du lịch nghỉ dưỡng.Ngoài ra, một số doanh nghiệp quá chú trọng đến lợi ích kinh tế trước mắt, dẫn đếnviệc khai thác tài nguyên du lịch không hợp lý Văn hóa bản địa tại một số điểm dulịch bị tổn hại, do sự chuẩn bị chưa đầy đủ khi đón tiếp khách quốc tế Một ví dụđiển hình là chợ tình Sa Pa, nơi giá trị văn hóa truyền thống bị mai một vì phải đáp
Trang 25ứng nhu cầu của khách du lịch nước ngoài.
1.2.3.3 Nguyên nhân căn bản của sự phát triển không bền vững
Nguyên nhân đầu tiên là cuộc khủng hoảng tài chính khu vực năm 1997, gây ảnhhưởng lớn đến số lượng khách du lịch quốc tế, đặc biệt là những người đến ViệtNam để làm ăn và kinh doanh Bên cạnh đó, hệ thống giao thông vận tải lạc hậucũng là một cản trở lớn đối với sự phát triển của du lịch Việt Nam trong thời kỳ mởcửa Một nguyên nhân đáng lưu ý là tình trạng phân biệt đối xử giữa khách du lịchquốc tế và nội địa Nhiều du khách quốc tế phản ánh rằng họ phải trả giá cao hơnnhiều lần so với du khách nội địa dù nhận được dịch vụ tương tự Điều này gây ra sựkhông hài lòng và ảnh hưởng đến ấn tượng của du khách đối với ngành du lịch ViệtNam Các vấn đề khác bao gồm quy hoạch không đồng bộ, hoạt động quảng bá kémhiệu quả và chất lượng sản phẩm du lịch chưa cao Thông tin về các di sản thiênnhiên và văn hóa nổi tiếng của Việt Nam chưa được phổ biến rộng rãi, khiến nhiều
du khách quốc tế chưa nhận thức rõ Việt Nam là một điểm đến hấp dẫn Thêm vào
đó, thủ tục nhập cảnh phức tạp cũng gây khó khăn cho du khách, đặc biệt là nhữngngười đi du lịch tự túc Những hạn chế này không chỉ làm giảm sức hấp dẫn của dulịch Việt Nam mà còn kìm hãm khả năng phát triển bền vững của ngành trong bốicảnh cạnh tranh khu vực
1.2.4 Bài học rút ra cho phát triên du lịch theo hướng bền vững tại đảo Phú Quý, tỉnh Bình Thuận
1.2.4.1 Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường
Phú Quý sở hữu hệ sinh thái biển đa dạng và cảnh quan thiên nhiên hoang sơ, đây
là lợi thế lớn để phát triển du lịch Bài học rút ra là cần ưu tiên bảo tồn tài nguyênthiên nhiên, hạn chế khai thác quá mức, quản lý chặt chẽ chất thải và thực hiện cácbiện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường Đồng thời, quy hoạch xây dựng các côngtrình du lịch cần đảm bảo không làm phá vỡ cảnh quan tự nhiên
1.2.4.2 Quy hoạch không gian du lịch hợp lý
Việc quy hoạch không gian du lịch cần được thực hiện đồng bộ và khoa học,tránh tình trạng phát triển tự phát Hạ tầng du lịch phải phù hợp với khả năng chịutải của đảo, vừa đảm bảo lợi ích kinh tế, vừa bảo vệ môi trường Phú Quý cần họchỏi kinh nghiệm từ các địa phương đã thành công trong việc kết hợp giữa phát triển
du lịch và gìn giữ tài nguyên tự nhiên
1.2.4.3 Phát triển du lịch gắn với văn hóa bản địa
Trang 26Phát huy văn hóa và phong tục truyền thống của người dân địa phương để tạo nênđiểm nhấn cho du lịch Các lễ hội, làng nghề, và sản phẩm thủ công mỹ nghệ có thểđược phát triển thành các sản phẩm du lịch độc đáo Tuy nhiên, cần tránh thươngmại hóa và làm biến dạng văn hóa bản địa, đồng thời xây dựng các chương trình dulịch trải nghiệm chân thực.
1.2.4.4 Đào tạo nguồn nhân lực địa phương
Nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng để phát triển du lịch bền vững Đào tạongười dân địa phương về kỹ năng phục vụ, hướng dẫn du lịch, và kiến thức bảo vệmôi trường sẽ giúp nâng cao chất lượng dịch vụ, đồng thời tạo công ăn việc làm vàthu nhập ổn định cho cộng đồng Điều này còn góp phần xây dựng ý thức tham giabảo vệ tài nguyên và phát triển bền vững
1.2.4.5 Xây dựng thương hiệu du lịch Phú Quý
Cần xây dựng và quảng bá thương hiệu "Du lịch Phú Quý" với hình ảnh mộtđiểm đến thiên nhiên hoang sơ, văn hóa độc đáo, và thân thiện với môi trường Cáckênh truyền thông hiện đại, như mạng xã hội và các trang web du lịch quốc tế, nênđược tận dụng để giới thiệu đảo đến với du khách trong và ngoài nước
1.2.4.6 Phát triển cơ sở hạ tầng và dịch vụ
Đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng, bao gồm giao thông, lưu trú, và dịch vụ hỗ trợ làđiều kiện cần thiết để thu hút du khách Tuy nhiên, việc phát triển cơ sở hạ tầng cầnđược triển khai một cách hài hòa với cảnh quan thiên nhiên và phù hợp với chiếnlược phát triển bền vững của đảo
1.2.4.7 Phát triển du lịch sinh thái và cộng đồng
Du lịch sinh thái và du lịch cộng đồng là hướng đi phù hợp với Phú Quý Cáchoạt động như tham quan làng chài, lặn ngắm san hô, hay khám phá thiên nhiên nênđược phát triển thành các sản phẩm du lịch đặc trưng Mô hình này không chỉ giúpbảo tồn tài nguyên mà còn mang lại lợi ích kinh tế trực tiếp cho người dân địaphương
1.2.4.8 Hợp tác chặt chẽ giữa các bên liên quan
Phú Quý cần có sự phối hợp giữa chính quyền, cộng đồng, và các doanh nghiệp
du lịch để phát triển bền vững Chính quyền cần đóng vai trò định hướng, giám sát,
và hỗ trợ kỹ thuật, trong khi doanh nghiệp và cộng đồng địa phương thực hiện cáchoạt động kinh doanh du lịch một cách trách nhiệm
Trang 271.2.4.9 Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường
Ý thức bảo vệ môi trường của cả du khách và người dân địa phương cần đượcnâng cao thông qua các chương trình giáo dục và tuyên truyền Việc giữ gìn môitrường sạch đẹp không chỉ góp phần bảo vệ hệ sinh thái mà còn giúp nâng cao hìnhảnh du lịch bền vững của Phú Quý
Trang 28Đảo Phú Quý không chỉ có giá trị về tự nhiên mà còn giữ vai trò chiến lược trongphát triển kinh tế, xã hội và an ninh quốc phòng Là trung tâm giao thương của khuvực Nam Trung Bộ, đảo Phú Quý nằm gần tuyến đường hàng hải quốc tế, tạo điềukiện thuận lợi cho việc phát triển kinh tế biển, bao gồm khai thác thủy sản, vận tảibiển, và du lịch Hệ thống cảng biển và giao thông đang từng bước được nâng cấp,giúp kết nối Phú Quý với các vùng lân cận như thành phố Phan Thiết, TP Hồ ChíMinh, và các khu vực khác trong cả nước Ngoài ra, Phú Quý còn có tiềm năng thiếtlập mối quan hệ giao thương quốc tế, đặc biệt với các nước Đông Nam Á và Đông
Á Với bờ biển dài và vị trí gần tuyến vận tải biển, đảo có khả năng trở thành điểmđến trung chuyển hàng hóa và dịch vụ Bên cạnh đó, hạ tầng phục vụ du lịch, baogồm các bãi biển, làng chài, và các di tích lịch sử - văn hóa, đang được cải thiệnđáng kể, giúp nâng cao khả năng thu hút khách du lịch trong và ngoài nước
Đảo Phú Quý, với tiềm năng lớn từ tài nguyên thiên nhiên và vị trí địa lý chiếnlược, không chỉ là điểm đến lý tưởng cho các hoạt động du lịch mà còn là trung tâmphát triển kinh tế biển quan trọng của tỉnh Bình Thuận và khu vực miền Trung Việt
Trang 29ở sườn phía Đông tạo thành vách dốc đứng tạo thế đứng hùng vĩ, còn trên đỉnh
có những khối đá trầm tích-phun trào núi lửa với những hình dáng kỳ vĩ do thiênnhiên ngàn năm tạo lập mà ít nơi có được
Đảo Phú Quý được tạo thành chủ yếu bởi khối đá basalt olivin, tuf basalt tuổi
N21- Q11(với 2 tuổi tuyết đối 2,5 và 5,5 triệu năm), bị phủ bởi các trầm tích cátbiển Q12 Tiếp theo là sự xen kẽ giữa các đợt phun trào basalt và trầm tích biển:basalt olivin, basalt pyroxen và tuf tuổi Q12-3 và các trầm tích biển (cát thạch anhchứa carbonat) tuổi Q1, tiếp đó là đợt phun nổ vào đầu Holocen (Q2 ) và cáctrầm tích biển và do gió Holocen sớm- giữa (Q21-2) tạo thềm cao 15m; trẻ nhất làcác trầm tích biển và gió Holocen muộn (Q2)
2.1.1.3 Khí hậu, thủy vân
Chế độ khí hậu gió mùa với hai mùa rõ rệt: mùa gió Nam, bắt đầu từ tháng 5đến tháng 8 và mùa gió Bấc từ tháng 9 đến tháng 4 năm sau Lượng mưa trungbình hàng năm khoảng 1.000 đến 1.100mm Nhiệt độ không khí trung bình 22oCđến 28oC Độ ẩm không khí từ 72 đến 88% Khí hậu tương đối ôn hòa, mát mẻquanh năm Tốc độ gió ở Phú Quý là khá lớn, trung bình năm là 6 m/giây (cấp4) Vùng đảo ít có bão, tần suất là 0,66 lần/năm, nhưng thường xuyên chịu ảnhhưởng trực tiếp các đợt áp thấp nhiệt đới gây mưa to, gió lớn, biển động mạnh.Trên đảo chỉ có những dòng chảy tạm thời vào mùa mưa Thủy triều ở vùng nàythuộc thủy triều hỗn hợp, độ lớn triều trung bình 1,6 m, lớn nhất 2,2 m, nhỏ nhất
0,3 m Độ mặn của nước biển 34 – 34,2%o.
2.1.1.4 Nước dưới đất
Trang 30Là đảo nhỏ nhưng Phú Quý có nguồn nước dưới đất dồi dào Các hệ tầng trầmtích và phun trào đều chứa nước Tổng trữ lượng nước ngọt trên đảo khoảng 6,08đến 7,28 triệu m3 Trữ lượng khai thác tiềm năng trên đảo vào khoảng 2,5 đến 3,6triệu m3 chiếm 40,8 đến 50,4% tổng trữ lượng nước ngọt trên đảo Theo số liệu điềutra năm 2011, mức độ khai thác trên đảo vào khoảng 86,3 đến 95,5 nghìn m3/thángchiếm 2,6 đến 3,7% trữ lượng khai thác tiềm năng 7 Nước ngọt dồi dào sẽ là thếmạnh của đảo trong phát triển các ngành kinh tế như nông, lâm nghiệp cũng như dulịch
2.1.1.5 Địa tầng
- Hệ tầng mũi Né, trầm tích biển tuổi Pleistocen sớm
- giữa (mQ, '-2 mn), chủ yếu là cát kết hạt nhỏ màu xám, đá hệ tầng lộ tại chânvách biển gành Hang Hệ tầng mũi Né là hệ tầng có tuổi cổ nhất lộ trên đảo
- Hệ tầng Phan Thiết, trầm tích biển tuổi Pleistocen muộn, thời sớm (mQ, 3-1 pt),thành phần trầm tích gồm cát thạch anh hạt nhỏ ít bột màu đỏ, vàng cam phân bốtrên diện tích rộng ở trung tâm đảo
- Hệ tầng Phú Quý, bazan dòng chảy và phun nổ tuổi Pleistocen muộn, thời giữa(B/Q,3-3pq) Thành phần thạch học chủ yếu là bazan olivin đặc sít hoặc lỗ rỗng; cátkết tuf chứa các mảnh, mảnh đá, sắc cạnh, khối đá, bom núi lửa Đá hệ tầng phân bốdiện rộng ở khu vực núi Cấm, núi Cao Cát và, dải ven biển gành Hang - bãi nhỏ
- Trầm tích biển tuổi Pleistocen muộn, thời muộn (mQ, 3-3) lộ chủ yếu ở phíađông nam và phía nam Thành phần trầm tích gồm cát sạn chứa vụn vỏ sò, vụn san
hô màu xám trắng, gắn kết từ vừa tới chặt (đá chai hoặc cát kết dính) Đá chai (còngọi là đá quánh) trong quá khứ đã được dân đảo khai thác để xây dựng nhà và các cơ
sở hạ tầng
- Các trầm tích Holocen có nguồn gốc biển (mQ2) và gió (vQ2) hình thành thềmbiển cao 2-5 m, các đụn cát và các bãi biển hiện đại Thành phần trầm tích gồm chủyếu cát hạt nhỏ màu xám, xám vàng chứa vụn sinh vật biển (vỏ sò, san hô)
2.1.1.6 Tài nguyên biển
Đáy biển ven bờ có hai hệ sinh thái là san hô và cỏ biển Thảm cỏ biển bao quanhđảo rộng khoảng 100 m, có nơi đến 200 m San hô cứng có gần 140 loài, trong đó,chiếm ưu thế lớn là Acropora cùng sự hiện diện của Seriatopora tạo nên đặc trưngrạn san hô nơi đây
Huyện Phú Quý nằm trong vùng biển với hai ngư trường lớn là ngư trường vùng
Trang 31thềm lục địa và ngư trường biển khơi Động, thực vật sinh sống dưới biển có cácloại như: Đồi mồi, tôm hùm, cua huỳnh đế, cua mặt trăng hoa đỏ nền vàng, ốc xà cừngọc nữ, bào ngư… với nhiều màu sắc dùng làm những mặt hàng mỹ nghệ rất hấpdẫn và có giá trị Biển Phú Quý có nhiều loại đồn đột (hải sâm) Đồn đột ở đây rấtphong phú về chủng loại: Táo, gấm, huyết, mít, lựu, sâu chóc, hoa thơm, vú đen và
vú trắng Hầu hết các loại đồn đột này có ở cách bờ khoảng 1.000 m trở ra Ở ven bờbiển có các loại rong như rong đông sương, rong chân vịt, rong cổ ống, rong lá mơ,rong câu, rong câu chỉ, rong sa, rong sói (mức), rong sà lách… dùng chế biến thànhnhiều loại thức ăn phục vụ cho con người Ngư trường Phú Quý rộng lớn, nằm vềphía Đông – Đông Nam Đây là một trong những ngư trường có trữ lượng cá nổi rấtlớn Ở phía Tây – Tây Bắc của đảo là một gò lồi (rạn lồi) tập trung những loại cá lớnsinh sống như: mú chiên, mú giấy, hồng heo, hồng thèn, hồng chuối, hồng chữ, …cùng nhiều loại mực là những nguồn lợi tự nhiên to lớn Ngoài ra, Phú Quý còn cómột hệ thống những gò, cồn, bãi cạn dài và rộng mênh mông Luận văn: Thực trạngphát triển du lịch huyện đảo Phú Quý Ở đây, mực nước không sâu, vừa tầm đánhbắt, là nơi trú ngụ của nhiều loại cá như: mập, cào, xà, cồn, bống, giống… có giá trịkinh tế cao
2.1.1.7 Tài nguyên nước
Là một đảo diện tích không lớn, bao quanh bởi biển cả và xa đất liền, nướcngọt cho nhu cầu tiêu dùng trong sinh hoạt và sản xuất là yếu tố quan trọng, có ýnghĩa quyết định bậc nhất sống còn đối với sự phát triển kinh tế, xã hội và đờisống của nhân dân trên đảo Phú Quý Nhìn chung, nguồn nước ngọt của đảo PhúQuý thuộc vào dạng khan hiếm, đang và sẽ tạo ra một trong những giới hạnchính đối với sự phát triển của huyện đảo về mọi mặt cũng như du lịch
Nguồn nước mặt: Nguồn nước mặt trên đảo phụ thuộc vào việc tích trữ nướcmưa qua các lớp phủ thực vật Tuy nhiên, trên đảo hiện không có sông, hồ hoặc
ao đầm chứa nước Phần lớn nước mưa, sau khi thẩm thấu vào lòng đất (khôngđược nhiều) đều chảy ra biển bằng các dòng chảy mặt Nguồn sinh thủy phụthuộc vào lượng mưa được thẩm thấu xuống đất và độ che phủ bằng cây rừng vàcây lâu lăm Việc tích tụ nước mưa hiện nay chủ yếu là do các hộ gia đình tự loliệu, phân tán và kết quả không được nhiều Để tăng thêm nguồn nước mặt, cầnxây dựng các hồ chứa nước và trồng thêm nhiều cây rừng và cây lâu năm để giữnước và giảm độ bốc hơi