1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong việc nâng cao hiệu quả học tập của sinh viên ngành Quản trị nhân lực, Học viện Hành chính và Quản trị công

89 12 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong việc nâng cao hiệu quả học tập của sinh viên ngành Quản trị nhân lực, Học viện Hành chính và Quản trị công
Trường học Học viện Hành chính và Quản trị công
Chuyên ngành Quản trị nhân lực
Thể loại Đề tài
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 1,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong việc nâng cao hiệu quả học tập của sinh viên ngành Quản trị nhân lực, Học viện Hành chính và Quản trị côngỨng dụng trí tuệ nhân tạo trong việc nâng cao hiệu quả học tập của sinh viên ngành Quản trị nhân lực, Học viện Hành chính và Quản trị côngỨng dụng trí tuệ nhân tạo trong việc nâng cao hiệu quả học tập của sinh viên ngành Quản trị nhân lực, Học viện Hành chính và Quản trị côngỨng dụng trí tuệ nhân tạo trong việc nâng cao hiệu quả học tập của sinh viên ngành Quản trị nhân lực, Học viện Hành chính và Quản trị côngỨng dụng trí tuệ nhân tạo trong việc nâng cao hiệu quả học tập của sinh viên ngành Quản trị nhân lực, Học viện Hành chính và Quản trị côngTuy nhiên, một khoảng trống nghiên cứu đáng chú ý tồn tại trong việc khám phá ứng dụng trí tuệ nhân tạo vào việc nâng cao hiệu quả học tập một cách chuyên biệt và toàn diện dành cho sinh

Trang 1

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

2 HVHCVQTC Học viện Hành chính và Quản trị công

Trang 2

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Thống kê các công cụ AI hỗ trợ việc nâng cao hiệu quả học tập của sinh viên miễn phí tốt nhất được dùng phổ biến trong năm 2024 22 Bảng 2.1 Bảng danh sách các lớp chính quy khoa Quản trị nhân lực, Học viện Hành chính và Quản trị công 37 Bảng 4.1 Bảng thống kê kết quả khảo sát đề tài: “Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong việc nâng cao hiệu quả học tập của sinh viên ngành Quản trị nhân lực, Học viện Hành chính

và Quản trị Công” 87

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Biểu đồ kết quả điều tra mức độ nhận thức về ứng dụng trí tuệ nhân tạo của sinh viên ngành Quản trị nhân lực, Học viện Hành chính và Quản trị công 37 Biểu đồ 2.2 Biểu đồ kết quả điều tra mức độ thường xuyên sử dụng trí tuệ nhân tạo trong việc nâng cao hiệu quả học tập của sinh viên ngành Quản trị nhân lực, Học viện Hành chính và Quản trị công 38 Biểu đồ 2.3 Biểu đồ kết quả điều tra các mục đích sử dụng trí tuệ nhân tạo trong học tập của sinh viên ngành Quản trị nhân lực, Học viện Hành chính và Quản trị công 39 Biểu đồ 2.4 Biểu đồ kết quả điều tra mức độ cải thiện trong học tập nhờ trí tuệ nhân tạo của sinh viên ngành Quản trị nhân lực, Học viện Hành chính và Quản trị công 40 Biểu đồ 2.5 Biểu đồ nhận thức mức độ tiện lợi của việc học tập khi chưa có sự hỗ trợ của trí tuệ nhân tạo của sinh viên Khoa Quản trị nhân lực, Học viện Hành chính và Quản trị công 41 Biểu đồ 2.6 Biểu đồ kết quả điều tra mức độ khó khăn trong học tập khi không có sự

hỗ trợ của trí tuệ nhân tạo của sinh viên ngành Quản trị nhân lực tại Học viện Hành chính và Quản trị công 42 Biểu đồ 2.7 Biểu đồ kết quả điều tra khả năng tự khi không có sự hỗ trợ của trí tuệ nhân tạo của sinh viên ngành Quản trị nhân lực tại Học viện Hành chính và Quản trị công 44 Biểu đồ 2.8 Biểu đồ thể hiện đánh giá của sinh viên về ứng dụng trí tuệ nhân tạo giúp

hỗ trợ học tập và giải quyết thắc mắc tức thì 45 Biểu đồ 2.9 Biểu đồ điều tra kết quả đánh giá ứng dụng trí tuệ nhân tạo giúp tăng cường

sự tương tác và hợp tác trong học tập của sinh viên Khoa Quản trị nhân lực, Học viện Hành chính và Quản trị công 46

Trang 3

Biểu đồ 2.10 Biểu đồ mức đồ đánh giá về khả năng ứng dụng trí tuệ nhân tạo giúp cá nhân hóa quá trình học tập 47 Biểu đồ 2.11 Biểu đồ thể hiện mức độ đánh giá của sinh viên khi ứng dụng trí tuệ nhân tạo giúp nâng cao khả năng ngoại ngữ 49 Biểu đồ 2.12 Tỷ lệ sinh viên nhận được các lợi ích khác khi ứng dụng trí tuệ nhân tạo vào quá trình học tập 49 Biểu đồ 2.13 Biểu đồ kết quả điều tra mức độ gặp khó khăn, hạn chế trong việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo của sinh viên ngành Quản trị nhân lực, Học viện Hành chính và Quản trị công 50 Biểu đồ 2.14 Biểu đồ kết quả điều tra mức độ thiếu hụt kỹ năng ứng dụng trí tuệ nhân tạo của sinh viên ngành Quản trị nhân lực, Học viện Hành chính và Quản trị công 51 Biểu đồ 2.15 Biểu đồ kết quả điều tra đánh giá mức độ khó khăn, hạn chế giữa các nhóm khó khăn mà nhóm nghiên cứu đã đưa ra khi ứng dụng trí tuệ nhân tạo của sinh viên ngành Quản trị nhân lực, Học viện Hành chính và Quản trị công 52 Biểu đồ 2.16 Biểu đồ kết quả điều tra mức độ tiếp cận, tham gia vào các khóa học, hướng dẫn về việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo của sinh viên ngành Quản trị nhân lực, Học viện Hành chính và Quản trị công 52 Biểu đồ 2.17 Biểu đồ kết quả điều tra mức độ tự đánh giá kỹ năng ứng dụng trí tuệ nhân tạo của sinh viên ngành Quản trị nhân lực, Học viện Hành chính và Quản trị công 53 Biểu đồ 2.18 Biểu đồ kết quả điều tra đánh giá mức độ thiếu hụt về cơ sở hạ tầng và tài nguyên công nghệ của sinh viên ngành Quản trị nhân lực, Học viện Hành chính và Quản trị công 54 Biểu đồ 2.19 Biểu đồ kết quả điều tra đánh giá mức độ về cơ sở hạ tầng và tài nguyên công nghệ của sinh viên ngành Quản trị nhân lực, Học viện Hành chính và Quản trị công

có trong môi trường học tập 55 Biểu đồ 2.20 Biểu đồ kết quả điều tra đánh giá mức độ hạn chế về khả năng tiếp cận đến các công cụ và phần mềm trí tuệ nhân tạo của sinh viên ngành Quản trị nhân lực, Học viện Hành chính và Quản trị công 56 Biểu đồ 2.21 Biểu đồ kết quả điều tra đánh giá những nguyên nhân dễn đến khó khăn trong việc tiếp cận đến các công cụ và phần mềm trí tuệ nhân tạo của sinh viên ngành Quản trị nhân lực, Học viện Hành chính và Quản trị công 56

Trang 4

la Mỹ vào năm 2030 (CAGR 20.1%), minh chứng cho sự đầu tư và kỳ vọng lớn vào khả năng tái cấu trúc tương lai giáo dục của trí tuệ nhân tạo

Đối với sinh viên ngành Quản trị nhân lực, các nghiên cứu hiện có chỉ ra rằng hiệu quả học tập chịu ảnh hưởng đáng kể bởi sự đa dạng về năng lực và phong cách học tập cá nhân Nghiên cứu của Johnson (2023) tại Đại học Stanford đã chứng minh các hệ thống học tập thích ứng dựa trên trí tuệ nhân tạo có khả năng tăng trung bình 15% điểm số sinh viên Tương tự, khảo sát của Trung tâm Nghiên cứu Giáo dục Đại học (2022) tại Việt Nam cho thấy 78% sinh viên ngành kinh tế và nhân lực mong muốn phương pháp học tập linh hoạt

và cá nhân hóa hơn Trí tuệ nhân tạo có tiềm năng đáp ứng nhu cầu này bằng cách cung cấp

lộ trình học tập riêng biệt, gợi ý tài liệu phù hợp và hỗ trợ tương tác thông qua chatbot, trợ

lý ảo thông minh, giúp sinh viên tiếp cận kiến thức chủ động và hiệu quả hơn Các nghiên cứu gần đây, như bài viết trên Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Trường Đại học Bình Dương (2023) về ứng dụng ChatGPT trong giáo dục đại học, cũng nhấn mạnh tác động cách mạng của trí tuệ nhân tạo đối với các hoạt động giảng dạy và học tập hiện tại

Mặc dù ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong giáo dục đã thu hút sự quan tâm đáng kể, phần lớn các nghiên cứu hiện hành tập trung vào các ngành học phổ quát hoặc triển khai trong môi trường đào tạo đa dạng Tuy nhiên, một khoảng trống nghiên cứu đáng chú ý tồn tại trong việc khám phá ứng dụng trí tuệ nhân tạo vào việc nâng cao hiệu quả học tập một cách chuyên biệt và toàn diện dành cho sinh viên ngành Quản trị nhân lực, đặc biệt trong bối cảnh đào tạo của Học viện Hành chính và Quản trị công

Đáng chú ý, cho đến nay, chưa có nghiên cứu cụ thể nào tập trung vào việc xây dựng một quy trình ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong việc nâng cao hiệu quả học tập dành cho sinh viên nói chung và dành cho sinh viên ngành Quản trị nhân lực trong bối cảnh

Trang 5

đào tạo đặc thù của Học viện Hành chính và Quản trị công nói riêng Nghiên cứu này không chỉ dừng lại ở việc đề xuất quy trình ứng dụng trí tuệ nhân tạo vào việc nâng cao hiệu quả học tập của sinh viên, mà còn phân tích thực trạng ứng dụng trí tuệ trong nâng cao hiệu quả học tập của sinh viên ngành Quản trị nhân lực, Học viện Hành chính và Quản trị công qua đó đưa ra các biện pháp để áp dụng quy trình mà nhóm nghiên cứu

đã đưa ra cũng như đề xuất một số phương pháp khác Với những lý do và sự khác biệt

cốt lõi này, đề tài nghiên cứu "Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong việc nâng cao hiệu quả

học tập của sinh viên ngành Quản trị nhân lực, Học viện Hành chính và Quản trị công" không chỉ mang tính thời sự, phù hợp với xu hướng giáo dục hiện đại, mà còn

góp phần mang lại những đóng góp mới mẻ và giá trị cả về mặt lý luận và thực tiễn Việc tập trung vào bối cảnh đặc thù của Học viện, khám phá sự tích hợp đa dạng các ứng dụng trí tuệ nhân tạo, đánh giá tác động toàn diện và đề xuất quy trình, mô hình ứng dụng phù hợp sẽ cung cấp những hiểu biết sâu sắc và giải pháp thiết thực để nâng cao chất lượng đào tạo cho sinh viên ngành Quản trị nhân lực tại Học viện, đáp ứng tốt hơn yêu cầu của thị trường lao động trong lĩnh vực hành chính và quản trị công Chính vì tính cấp thiết, tiềm năng đóng góp và đặc biệt là tính tiên phong trong việc nghiên cứu ứng dụng tích hợp đa dạng trí tuệ nhân tạo trong bối cảnh đào tạo Quản trị nhân lực tại Học viện, nhóm tác giả đã quyết định lựa chọn đề tài nghiên cứu này

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu:

Hiện nay, những đề tài nghiên cứu khoa học có liên quan đến ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong việc nâng cao hiệu quả học tập đã và đang được nhiều tác giả quan tâm, nghiên cứu Đây luôn là vấn đề nóng vì tầm quan trọng của trí tuệ nhân tạo ngày càng càng lớn đối với hoạt động học tập của sinh viên Thông qua quá trình nghiên cứu, nhóm tác giả nhận thấy nhìn chung các công trình nghiên cứu được khai thác theo 3 hướng chính: Nhóm công trình ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong giáo dục; Nhóm công trình ứng dụng trí tuệ nhân tạo vào ngành quản trị nhân lực; Nhóm công trình ứng dụng trí tuệ nhân tạo vào một cơ sở giáo dục cụ thể

2.1 Nhóm công trình 1: Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong giáo dục

- Phạm Quang Huy (2020), “Công nghệ trí tuệ nhân tạo và sự thay đổi trong giáo

dục hiện đại”, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội

Tác giả nhấn mạnh vào vai trò của trí tuệ nhân tạo trong việc thay đổi cách dạy

và học, tạo ra những mô hình học tập tự động và cá nhân hóa cho học sinh Tuy

Trang 6

nhiên, cũng nhấn mạnh về vấn đề đạo đức và trách nhiệm trong việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo vào giáo dục, đặc biệt là quản lý dữ liệu cá nhân của học sinh [7]

- Nguyễn Văn Khánh (2022), “Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong giáo dục Việt

Nam: Thực trạng và triển vọng”, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam

Cuốn sách này đánh giá tình hình ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong giáo dục tại Việt Nam, đặc biệt trong các hệ thống giáo dục trực tuyến và phân tích dữ liệu học sinh Tác giả đưa ra nhiều khuyến nghị về việc phát triển cơ sở hạ tầng công nghệ và đào tạo giáo viên để hỗ trợ việc triển khai trí tuệ nhân tạo một cách hiệu quả [11]

- Nguyễn Hoàng Diệu Linh (2023), “Trí tuệ nhân tạo - Cơ hội và thách thức

trong giáo dục”, Nhà xuất bản Tạp chí Kinh tế và Dự báo

Bài viết tập trung vào phân tích ứng dụng và tác động của trí tuệ nhân tạo đối với giáo dục trong bối cảnh Cách mạng Công nghiệp 4.0 Tác giả chỉ ra trí tuệ nhân tạo không chỉ đóng vai trò quan trọng trong việc đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục,

mà còn giúp cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho nền kinh tế Tuy nhiên, trí tuệ nhân tạo cũng đặt ra nhiều thách thức trong việc thích nghi với công nghệ mới [36]

- Phạm Hồng Long, Trường Đại học Công nghiệp Việt – Hưng, Lê Thị Tầm, Lê

Thị Phương, Trường Đại học Công nghệ Đông Á,(2024) “Nghiên cứu ứng dụng trí tuệ

nhân tạo trong quản trị nhân lực cho các doanh nghiệp ở Việt Nam”, Tạp chí Quản lý nhà nước

Bài viết nghiên cứu ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong quản trị nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp, đưa ra một số đề xuất nhằm phát huy hiệu quả quản trị nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp hiện nay [15]

- ThS Nguyễn Thị Bích Ngọc, Phạm Thanh Hưng, Phạm Huỳnh Phú Thịnh, Tôn

Nữ Đan Thanh (2024), “Áp dụng Trí tuệ nhân tạo trong giáo dục Đại học tại Việt: Tiếp

cận theo mô hình SWOT – AHP – TOWS”, Kỷ yếu Hội thảo Khoa học quốc gia

Nghiên cứu này nhằm đưa ra các chiến lược phù hợp để triển khai trí tuệ nhân tạo vào giáo dục đại học Đưa ra các chiến lược phù hợp và hiệu quả trong việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo vào giáo dục đại học tại Việt Nam [21]

- Nguyễn Thị Phước (2023), “Sử dụng chat GPT làm công cụ hỗ trợ trong việc

dạy và học ngành truyền thông”, Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Quốc tế Hồng

Bàng

Mục tiêu của nghiên cứu này là làm rõ những vấn đề nảy sinh, sự thay đổi trong quy trình dạy và học khi Chat GPT được sử dụng làm công cụ hỗ trợ Đối tượng chính

Trang 7

là sự thay đổi của hoạt động dạy và học truyền thông khi dùng Chat GPT Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là phân tích tư liệu thứ cấp, điều tra xã hội học, phỏng vấn định tính Kết quả nghiên cứu là làm sáng tỏ thay đổi trong dạy và học truyền thông khi có Chat GPT, đồng thời đưa ra dự báo về triển vọng dùng Chat GPT như công cụ hỗ trợ Từ đó đưa ra được kết luận mang tính cốt lõi về sự tác động của Chat GPT đến việc dạy và học ngành truyền thông [22]

- Hồ Đắc Lộc, Huỳnh Châu Duy (2020) “Phát triển trí tuệ nhân tạo tại Việt

Nam: Thực trạng và giải pháp” Tạp chí Khoa học và công nghệ Việt Nam

Bài báo phân tích tác động của trí tuệ nhân tạo đối với hoạt động học tập của sinh viên, đặc biệt trong bối cảnh giáo dục đại học tại Việt Nam trí tuệ nhân tạo hỗ trợ tạo môi trường học tập thông minh, giúp cá nhân hóa quá trình học tập và cải thiện tương tác giữa giảng viên và sinh viên Công nghệ này nâng cao khả năng tiếp cận tài liệu và quản lý thời gian, nhưng cũng đặt ra thách thức về chi phí và kỹ năng sử dụng Bài báo nhấn mạnh vai trò quan trọng của việc đầu tư cơ sở hạ tầng và đào tạo đội ngũ giảng viên để tối ưu hóa trí tuệ nhân tạo trong giáo dục, đồng thời khẳng định trí tuệ nhân tạo là yếu tố thúc đẩy sự phát triển bền vững của giáo dục.[16]

- Bùi Trọng Tài, Nguyễn Minh Tuấn (2024), “Nghiên cứu ảnh hưởng của Trí tuệ

nhân tạo trong giáo dục tới hoạt động học tập của sinh viên”, Tạp chí Giáo dục tập 24

số 10

Bài nghiên cứu với mục tiêu làm sáng tỏ ảnh hưởng của trí tuệ nhân tạo trong giáo dục (Artificial Intelligence in Education - AIED) đối với hoạt động học tập của sinh viên các trường đại học Việt Nam, bài báo đã nghiên cứu tổng quan các công trình đề cập đến AIED và chỉ ra ảnh hưởng, tác động tích cực và tiêu cực của trí tuệ nhân tạoED với hoạt động học tập của sinh viên [23]

- ThS Nguyễn Thanh Tú, PGS.TS Nguyễn Mạnh Dũng, “Thúc đẩy ứng dụng trí

tuệ nhân tạo trong giáo dục đại học tại một số quốc gia”, Tạp chí Khoa học và Công nghệ Việt Nam, số 11 năm 2023

Bài viết chỉ ra các chính sách phát triển ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong các cơ sở giáo dục đại học (GDĐH) của Trung Quốc, Các tiểu Vương quốc Ả rập thống nhất (UAE) và Vương quốc Anh có nhiều khác biệt, song những nội dung cốt lõi lại khá tương đồng Đó là: nhận thức chung về vai trò quan trọng, xu thế của trí tuệ nhân tạo trong hầu hết các lĩnh vực, trong đó có; có những cam kết chính sách mạnh mẽ (mục

Trang 8

tiêu), nguồn lực tài chính (phương tiện) cho việc triển khai chính sách; có lộ trình, kế hoạch rõ ràng với tính khả thi cao [24]

- Nguyễn Phúc Quân (2023), "ChatGPT hỗ trợ khả năng tự học và phát triển

năng lực số cho thanh niên", Hội thảo khoa học cán bộ trẻ các đại học quốc gia, đại học

vùng mở rộng lần thứ II, năm 2023

Thông qua tổng hợp các trường hợp ứng dụng ChatGPT đã được báo cáo, và thử nghiệm khả năng giải đề thi đánh giá năng lực, tham luận đã đưa ra đánh giá về mức độ ứng dụng hiệu quả của ChatGPT trong tự học và phát triển năng lực số cho thanh niên Việt Nam, từ đó đưa ra một số số đề xuất để thanh niên sử dụng ChatGPT vào công việc, học tập một cách có hiệu quả [28]

- Lê Anh Vinh, Trần Mỹ Ngọc (2024), Tác động của Trí tuệ nhân tạo đối với hệ

thống giáo dục toàn cầu và giáo dục Việt Nam, Tạp chí Khoa học Giáo dục Việt Nam,

tập 20, số 5 (tạp chí khoa học)

Công trình phân tích sự phát triển và tác động của trí tuệ nhân tạo (AI) đối với giáo dục toàn cầu và Việt Nam, coi đây là công nghệ trụ cột có khả năng tái cấu trúc hệ thống giáo dục Trên cơ sở đó, bài viết làm rõ những cơ hội và thách thức đặt ra với Việt Nam trong bối cảnh chuyển đổi số, đồng thời đề xuất định hướng chính sách nhằm ứng dụng AI hiệu quả, nâng cao chất lượng dạy học và thu hẹp khoảng cách giáo dục [29]

- Samuel O Idowu, Renata Pawełek (2020), “AI in Human Resource

Management Education: Enhancing Learning Through Technology", the Journal of

Human Resource Management

Bài viết này tập trung vào việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong giáo dục ngành Quản trị nhân lực Tác giả phân tích cách trí tuệ nhân tạo có thể hỗ trợ giảng dạy các khái niệm quản lý nhân sự, giúp sinh viên tiếp cận kiến thức một cách hiệu quả hơn [46]

- Irene M Duhaime, Matthew W Rutherford, A Zachary Ward (2020), "The

Impact of Artificial Intelligence on Business Education: Opportunities and Challenges",

Nghiên cứu này tập trung vào tác động của trí tuệ nhân tạo đối với giáo dục kinh doanh, bao gồm quản trị nhân lực Tài liệu cung cấp cái nhìn về cách trí tuệ nhân tạo thay đổi nội dung giảng dạy và phát triển kỹ năng trong các chương trình quản trị kinh doanh và nhân sự[55]

Trang 9

- Irene Lee & Beatriz Perret (2022), “Preparing High School Teachers to

Integrate AI Methods into STEM Classrooms, Proceedings of the AAAI Conference on Artificial Intelligence”

Báo cáo kinh nghiệm mô tả chương trình giảng dạy, phương pháp Trí tuệ nhân tạo trong Khoa học dữ liệu (DS) và chương trình phát triển chuyên môn (PD) được thiết

kế để chuẩn bị cho giáo viên trung học kiến thức về nội dung trí tuệ nhân tạo và hiểu biết về các vấn đề đạo đức do sự thiên vị trong trí tuệ nhân tạo gây ra để hỗ trợ họ tích hợp các phương pháp trí tuệ nhân tạo vào lớp học STEM hiện có [44]

- Rachel P Adams, Brian L Clark (2022), Artificial Intelligence in Workforce

Education: Preparing HR Students for the Future", the Journal of Human Resource

Management

Bài viết này thảo luận về cách trí tuệ nhân tạo đang thay đổi yêu cầu kỹ năng trong lĩnh vực quản trị nhân lực và cách các chương trình giáo dục nên điều chỉnh để chuẩn bị cho sinh viên đối mặt với những thay đổi này [46]

- Shengquan Yu, Yu Lu (2021), "An Introduction to Artificial Intelligence in

Education”, Springer Nature Singapore

Cuốn sách này khám phá các công nghệ trí tuệ nhân tạo tiên tiến được áp dụng trong lĩnh vực giáo dục, giúp người đọc hiểu rõ hơn về vai trò của trí tuệ nhân tạo trong việc cải thiện môi trường học tập, phương pháp giảng dạy, và đánh giá học tập Cuốn sách cung cấp các nghiên cứu và sản phẩm trí tuệ nhân tạo đã được ứng dụng trong giáo dục, đồng thời khuyến khích các nhà nghiên cứu từ nhiều lĩnh vực khác nhau, như tâm

lý học và khoa học thần kinh, tham gia giải quyết các vấn đề giáo dục bằng trí tuệ nhân tạo [48]

- Ido Roll, Danielle McNamara, Sergey Sosnovsky, Rose Luckin, Vania

Dimitrova (2021), “Artificial Intelligence in Education: 22nd International Conference,

AIED 2021, Proceedings, Part II”, Springer Cham

Cuốn sách này là tuyển tập các nghiên cứu được trình bày tại Hội nghị Quốc tế lần thứ 22 về Trí tuệ Nhân tạo trong Giáo dục (AIED 2021), diễn ra dưới dạng trực tuyến

do ảnh hưởng của đại dịch, Cuốn sách tập trung vào cách trí tuệ nhân tạo đang thay đổi giáo dục thông qua các hệ thống như dạy kèm thông minh và môi trường học tập cá nhân hóa Nó cũng khám phá các vấn đề đạo đức như quyền riêng tư của học sinh và tính công bằng trong các hệ thống học tập do trí tuệ nhân tạo điều khiển Cuốn sách cung

Trang 10

cấp cái nhìn tổng quan về cách trí tuệ nhân tạo được áp dụng trong các bối cảnh giáo dục khác nhau, từ tiểu học đến giáo dục đại học [42]

- Alshahrani, (2023), “The impact of ChatGPT on blended learning: Current

trends and future research directions” International Journal of Data and Network

Science, 7(4), 2029–2040

Nghiên cứu tập trung vào việc tích hợp ChatGPT vào hệ thống học tập kết hợp, nhằm thúc đẩy giáo dục bền vững thông qua cá nhân hóa và tăng khả năng tiếp cận Kết quả cho thấy ChatGPT góp phần cải thiện kết quả học tập, nâng cao mức độ tham gia

và trải nghiệm học tập của người học Đồng thời, tác giả đã đề xuất các hướng nghiên cứu tương lai nhằm tối ưu hóa hiệu quả ứng dụng công cụ này trong môi trường giáo dục toàn cầu [49]

- Muyideen Dele Adewale, Ambrose Azeta, Abebayo Abayomi-Alli, Amina

Sambo-Magaji(2024), “Impact of artificial intelligence adoption on students' academic

performance in open and distance learning: A systematic literature review”, Science

Direct

Bài nghiên cứu đã đánh giá cụ thể tác động của trí tuệ nhân tạo đối với hiệu suất học tập của học sinh với hình thức học từ xa (ODL) Các tác giả đã tập trung điều tra và nêu bật các yếu tố quan trọng thúc đẩy việc áp dụng trí tuệ nhân tạo trong giáo dục và những lợ ích của nó với kết quả học tập của học sinh Cuộc điều tra đã nhấn mạnh nhu cầu cấp thiết về các phương pháp có cấu trúc để điều hướng các thách thức và cơ hội của việc tích hợp trí tuệ nhân tạo trong giáo dục [49]

- Mahapatra, S (2024), "Impact of ChatGPT on ESL students' academic writing

skills: a mixed methods intervention study", Spring Open

Bài báo đã trình bày một nghiên cứu về tác động của ChatGPT đối với kỹ năng viết của sinh viên ESL bậc đại học Dữ liệu được thu thập từ sinh viên ESL bậc đại học thông qua ba bài kiểm tra và nhiều cuộc thảo luận nhóm tập trung Các phát hiện cho thấy tác động tích cực đáng kể của ChatGPT đối với kỹ năng viết học thuật của sinh viên và nhận thức của sinh viên về tác động này cũng rất tích cực Nghiên cứu này củng

cố và thúc đẩy các lý thuyết về phản hồi như một công cụ đối thoại và ChatGPT như một công cụ viết đáng tin cậy và có ý nghĩa thực tế [51]

- Nita Ambarita, (2024), “Impacts of Artificial Intelligence on Student Learning:

A Systematic Literature Review”, Jurnal Varidika

Trang 11

Nghiên cứu này đã trình bày một đánh giá tài liệu có hệ thống về tác động của trí tuệ nhân tạo đối với kết quả học tập của sinh viên Mục tiêu của nghiên cứu này là cung cấp một đánh giá chi tiết về tài liệu về tác động của trí tuệ nhân tạo đối với kết quả học tập của sinh viên từ năm 2013 đến năm 2023, sử dụng phương pháp PRISMA Từ đó, tác giả chú trọng làm sáng tỏ cách trí tuệ nhân tạo có thể cải thiện trải nghiệm học tập, xác định những thách thức và rủi ro liên quan và nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tích hợp công nghệ vào hệ thống giáo dục để nâng cao chất lượng học tập nói chung [52]

Các công trình trong nhóm này đều tập trung khai thác vai trò và lợi ích của trí tuệ nhân tạo trong nâng cao chất lượng giáo dục, đặc biệt trong bối cảnh chuyển đổi số Phần lớn nghiên cứu tiếp cận theo hướng phân tích tổng thể các tác động và đề xuất giải pháp ứng dụng AI phù hợp Tuy nhiên, các công trình vẫn còn mang tính khái quát do phạm vi nghiên cứu rộng, chưa cụ thể hóa đối tượng nghiên cứu là hoạt động học tập và khách thể

là sinh viên ngành Quản trị nhân lực Đề tài này góp phần thu hẹp khoảng trống đó khi tập trung làm rõ vai trò của AI đối với hiệu quả học tập của nhóm sinh viên cụ thể

2.2 Nhóm công trình 2: Ứng dụng trí tuệ nhân tạo vào ngành quản trị nhân lực

- Nguyễn Quang Anh, Huỳnh Trọng Hiến, “Tác động của tự động hóa và trí tuệ

nhân tạo (AI) đến nguồn nhân lực Việt Nam”, Tạp chí Khoa học Yersin – Chuyên đề Quản lý kinh tế, 29/7/2023

Nghiên cứu phân tích tác động của trí tuệ nhân tạo và tự động hóa đối với việc làm, kỹ năng lao động và hiệu ứng động khi kết hợp với các công nghệ then chốt khác Tác giả cho rằng AI có thể đe dọa một số vị trí việc làm, nhưng không hoàn toàn thay thế con người nếu nguồn nhân lực được nâng cao kỹ năng và thích ứng kịp thời Từ đó,

AI và tự động hóa sẽ trở thành công cụ hỗ trợ thay vì thay thế hoàn toàn con người trong công việc [1]

- Vũ Thị Thanh Hương (2022), “Tác động của trí tuệ nhân tạo trong quản trị nguồn nhân lực”, Tạp chí Tài chính

Bài viết này tập trung phân tích một số tác động của trí tuệ nhân tạo mang lại hiệu quả trong việc tuyển dụng, tối ưu hóa quy trình và tự động hóa công việc quản trị nguồn nhân lực Khả năng lưu trữ, xử lý và phân tích khối lượng dữ liệu khổng lồ của trí tuệ nhân tạo là điểm nổi bật mà trí tuệ nhân tạo hỗ trợ cho mọi lĩnh vực [8]

- Nguyễn Thanh Thủy, Hà Quang Thụy, Phan Xuân Hiếu, Nguyễn Trí Thành

(2018) “Trí tuệ nhân tạo trong thời đại số: Bối cảnh thế giới và liên hệ với Việt Nam”

Tạp chí Công thương

Trang 12

Nghiên cứu trình bày các xu hướng phát triển trí tuệ nhân tạo trên thế giới, cơ hội

và thách thức khi áp dụng tại Việt Nam Tác giả nhấn mạnh việc phát triển nguồn nhân lực, đầu tư hạ tầng công nghệ, và hợp tác quốc tế để thúc đẩy ứng dụng trí tuệ nhân tạo, phù hợp với xu thế chuyển đổi số [27]

- Mr Vivek V Yawalkar (2019), “A Study of Artificial Intelligence and its role

in Human Resource Management”, International Journal of Research and Analytical

Reviews (IJRAR)

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là kiểm tra vai trò của trí tuệ nhân tạo trong bộ phận nhân sự và hiểu những thách thức trong bộ phận nhân sự Nghiên cứu đã kết luận rằng vai trò của trí tuệ nhân tạo lớn hơn trong nhiều chức năng được thực hiện trong bộ phận nhân sự, nơi các công ty robot có thể xử lý tuyển dụng, thuê, phân tích dữ liệu, thu thập dữ liệu, giảm khối lượng công việc tại nơi làm việc và làm tăng hiệu quả tại nơi làm việc [54]

Các công trình trong nhóm này cùng hướng đến ứng dụng AI trong quản trị nhân lực, chủ yếu nhấn mạnh vai trò hỗ trợ trong tuyển dụng, đào tạo và tối ưu hóa nguồn nhân lực Cách tiếp cận mang tính tổng quan, tập trung phân tích xu hướng, cơ hội và thách thức trong bối cảnh chuyển đổi số Tuy nhiên, các nghiên cứu vẫn còn mang tính khái quát vì phạm vi rộng là ứng dụng AI trong quản trị, chưa cụ thể hóa đối tượng là hoạt động học tập và khách thể là sinh viên ngành Quản trị nhân lực Đề tài này góp phần thu hẹp khoảng trống đó bằng cách khảo sát hiệu quả học tập của nhóm sinh viên

cụ thể trong ngành

2.3 Nhóm công trình 3: Ứng dụng trí tuệ nhân tạo vào một cơ sở giáo dục cụ thể

- Lê Minh Đức (2019), “AI và giáo dục thời kỳ 4.0: Tiềm năng và thách thức”,

Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia

Cuốn sách này khám phá các tiềm năng mà trí tuệ nhân tạo mang lại cho giáo dục trong thời đại 4.0, từ việc cải thiện phương pháp giảng dạy đến quản lý lớp học thông minh Tuy nhiên, tác giả cũng lưu ý rằng việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo cần phải đi đôi với các chính sách quản lý chặt chẽ và đảm bảo quyền riêng tư của người học [3]

- Trần Văn Hưng, Đinh Thị Mỹ Hạnh (2021), “Trí tuệ nhân tạo trong giáo dục:

Cơ hội và thách thức đến tương lai của việc dạy và học ở trường đại học”, Nhà xuất

bản Đại học Đà Nẵng

Bài viết thảo luận về các cơ hội và thách thức mà trí tuệ nhân tạo mang lại trong lĩnh vực giáo dục đại học Nó làm sáng tỏ những tác động tích cực như phương pháp học

Trang 13

tập cá nhân hóa và tăng cường sự tương tác giữa giáo viên và học sinh Tuy nhiên, cũng

có nhiều khó khăn liên quan đến chi phí triển khai và đảm bảo chất lượng giáo dục [10]

- Trần Phương Vi, Nguyễn Đăng Nhật, Trần Thị Phương, Phạm Quỳnh Anh, Lê

Hoàng Nguyên Ngọc, Dương Đức (2024), “Thực trạng ứng dụng ChatGPT trong học

tập của sinh viên Khoa Kĩ thuật và công nghệ - Đại học Huế", Tạp chí Khoa học Trường

Đại học Quốc tế Hồng Bàng – Số Đặc biệt: HTKH Quốc gia - 05/2024

Nghiên cứu khảo sát 216 sinh viên Khoa Kỹ thuật và Công nghệ – Đại học Huế

về việc sử dụng ChatGPT trong học tập Kết quả cho thấy mức độ tiếp nhận tích cực, sinh viên đánh giá cao khả năng hỗ trợ tra cứu, hiểu bài và tiết kiệm thời gian Tuy nhiên, vẫn tồn tại rào cản như độ tin cậy thông tin, lỗi logic và kỹ năng tạo prompt còn hạn chế Nghiên cứu đề xuất tăng cường hướng dẫn sử dụng và kết hợp hợp lý giữa AI và giảng viên để nâng cao hiệu quả học tập [34]

Các công trình trong nhóm này cùng hướng đến ứng dụng trí tuệ nhân tạo tại một

số cơ sở giáo dục cụ thể, với điểm chung là phân tích vai trò, lợi ích và thách thức khi tích hợp AI vào hoạt động giảng dạy – học tập Cách tiếp cận chủ yếu mang tính thực tiễn, thông qua khảo sát hoặc phân tích tình huống cụ thể Tuy nhiên, các nghiên cứu vẫn còn khái quát do phạm vi rộng là giáo dục nói chung, chưa đi sâu vào hoạt động học tập và nhóm sinh viên ngành Quản trị nhân lực – khoảng trống mà đề tài này tập trung làm rõ

Qua tổng quan ba nhóm công trình nghiên cứu liên quan, có thể thấy rằng đã có nhiều nghiên cứu về ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong giáo dục và quản trị nhân lực Tuy nhiên, hiện vẫn chưa có nghiên cứu nào tập trung sâu vào việc ứng dụng AI nhằm nâng cao hiệu quả học tập của sinh viên ngành Quản trị nhân lực tại Học viện Hành chính và Quản trị công Đây chính là khoảng trống mà đề tài hướng đến, với hướng đi cụ thể và sát thực tiễn, phù hợp trong bối cảnh chuyển đổi số hiện nay

Qua đó, nghiên cứu kỳ vọng đóng góp phần nào về mặt cơ sở khoa học và thực tiễn trong lĩnh vực “Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong việc nâng cao hiệu quả học tập của sinh viên ngành Quản trị nhân lực, Học viện Hành chính và Quản trị công.”

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

3.1 Mục tiêu nghiên cứu:

Đề tài tập trung nghiên cứu việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong nâng cao hiệu quả học tập của sinh viên ngành Quản trị nhân lực, Học viện Hành chính và Quản trị công với các mục tiêu cụ thể sau:

Trang 14

Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận về trí tuệ nhân tạo và hiệu quả học tập; làm

rõ vai trò, mục tiêu của việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong quá trình học tập của sinh viên Đồng thời, đề xuất một quy trình ứng dụng trí tuệ nhân tạo vào trong học tập phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả học tập của sinh viên

Thứ hai, khảo sát và phân tích thực trạng ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong học tập của sinh viên ngành Quản trị nhân lực tại Học viện, bao gồm khả năng tiếp cận, mức độ sử dụng, hiệu quả đạt được, cũng như những thuận lợi và khó khăn gặp phải trong thực tế

Thứ ba, đề xuất các giải pháp khả thi nhằm khắc phục hạn chế và tối ưu hóa việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong học tập, góp phần nâng cao năng lực tự học, phát triển

tư duy phản biện và khả năng ứng dụng kiến thức vào thực tiễn ngành học

Thứ tư, kiến nghị mô hình học tập tích hợp trí tuệ nhân tạo với thực tiễn chuyên ngành, đồng thời đề xuất các định hướng triển khai và điều kiện hỗ trợ cần thiết từ phía nhà trường, khoa chuyên môn và các bên liên quan để ứng dụng trí tuệ nhân tạo hiệu quả và bền vững

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:

Nghiên cứu lý luận về ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong học tập nói chung và việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong nâng cao hiệu quả học tập của sinh viên ngành Quản trị nhân lực, Học viện Hành chính và Quản trị công nói riêng Đồng thời, đề xuất một quy trình ứng dụng trí tuệ nhân tạo vào trong học tập phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả học

tập của sinh viên

Khảo sát thực trạng mức độ ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong việc nâng cao hiệu quả học tập của sinh viên ngành Quản trị nhân lực, Học viện Hành chính và Quản trị công Đánh giá và đề xuất các giải pháp ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong việc nâng cao hiệu quả

học tập của sinh viên ngành Quản trị nhân lực, Học viện Hành chính và Quản trị công

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

4.1 Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu là: việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong nâng cao hiệu quả

học tập của sinh viên ngành Quản trị nhân lực

Trang 15

dụng trí tuệ nhân tạo trong việc nâng cao hiệu quả học tập, kỹ năng và phát triển cá nhân của sinh viên ngành Quản trị nhân lực, Học viện Hành chính và Quản trị công Cũng như hiểu rõ những mặt tích cực và khó khăn, hạn chế trong quá trình ứng dụng, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm tối ưu hóa việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong việc nâng cao hiệu quả

học tập của sinh viên ngành Quản trị nhân lực, Học viện Hành chính và Quản trị công

d) Về mặt khách thể nghiên cứu

Khách thể nghiên cứu của đề tài: Sinh viên ngành Quản trị nhân lực, Học viện Hành chính và Quản trị công Đây là đối tượng mà nghiên cứu tập trung phân tích, đánh giá, để hiểu rõ hơn về quá trình ứng dụng trí tuệ nhân tạo đến các phương diện khác nhau

của việc nâng cao hiệu quả học tập

5 Phương pháp nghiên cứu:

Nhằm mục tiêu tìm hiểu về việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong việc nâng cao hiệu quả học tập của sinh viên ngành Quản trị nhân lực, Học viện Hành chính và Quản trị công chúng tôi tiến hành bằng các phương pháp nghiên cứu, thu thập thông tin sau:

5.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp

Hệ thống một số khái niệm liên quan: trí tuệ nhân tạo, giáo dục, học tập, các ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong việc nâng cao hiệu quả học tập của sinh viên ngành Quản trị

nhân lực, Học viện Hành chính và Quản trị công

Nhóm tác giả sẽ tiến hành quan sát các ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong việc nâng cao hiệu quả học tập của sinh viên ngành Quản trị nhân lực, Học viện Hành chính và Quản trị công

5.2 Phương pháp điều tra bảng hỏi

Đề tài nghiên cứu sẽ xây dựng bộ câu hỏi phục vụ cho quá trình điều tra, lấy thông tin từ 230 sinh viên ngành Quản trị nhân lực tại Học viện Hành chính và Quản trị công

Các câu hỏi xây dựng tập trung xoanh quanh vấn đề ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong việc nâng cao hiệu quả học tập của sinh viên ngành Quản trị nhân lực, Học viện

Hành chính và Quản trị công

Trang 16

5.3 Phương pháp phỏng vấn

Nhóm tác giả, sử dụng phương pháp này để đặt các câu hỏi cho những sinh viên ngành Quản trị nhân lực đang học tập tại Học viện Hành chính và Quản trị công nhằm xác định, cụ thể, rõ ràng và thu thập thêm thông tin về hay những vấn đề xoay quanh ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong việc nâng cao hiệu quả học tập của sinh viên ngành Quản trị nhân lực, Học viện Hành chính và Quản trị công

Câu hỏi: Trước khi có sự hỗ trợ của các công cụ trí tuệ nhân tạo, đâu là khó khăn lớn nhất bạn gặp phải trong quá trình học tập? Bạn có thể chia sẻ cụ thể về môn học, phần kiến thức hay tình huống khiến bạn cảm thấy khó khăn không?

5.4 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu:

+ Tiến hành thu thập, nghiên cứu và xử lý các dữ liệu đến từ nhiều nguồn khác nhau Những dữ liệu này hoàn toàn mới và thu thập lần đầu bởi nhóm tác giả để phục

vụ cho mục đích nghiên cứu của đề tài

+ Để thực hiện phương pháp này cần kết hợp với các phương pháp như khảo sát, phỏng vấn, quan sát,

+ Thu thập số liệu từ nguồn Internet, các tạp chí, bài báo có liên quan đến vấn đề nghiên cứu đã được công bố

+ Quan sát và thực hiện thí nghiệm để làm cơ sở lý luận khoa học hay luận cứ chứng minh giả thuyết hay các vấn đề mà nghiên cứu đã đặt ra

6 Giả thuyết nghiên cứu:

Qua khảo sát sơ bộ thực tiễn và nghiên cứu một số công trình lý luận có liên quan, chúng tôi đã đưa ra một số giả thuyết nghiên cứu như sau:

- Giả thuyết 1: Phần lớn sinh viên ngành Quản trị nhân lực tại Học viện Hành

chính và Quản trị công chỉ sử dụng trí tuệ nhân tạo ở mức độ cơ bản cũng như chưa hiểu

rõ về trí tuệ nhân tạo và việc sử dụng hiệu trong học tập

- Giả thuyết 2: Việc sử dụng trí tuệ nhân tạo trong quá trình học tập sẽ làm tăng

hiệu quả học tập của sinh viên ngành Quản trị nhân lực, Học viện Hành chính và Quản trị công

7 Đóng góp mới của đề tài:

Xuất phát từ mục tiêu nâng cao hiệu quả học tập của sinh viên ngành Quản trị nhân lực, đề tài đã mang lại một số đóng góp thực tiễn như sau:

Thứ nhất, đề tài đã đề xuất một lộ trình ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong học tập, phù hợp với đặc thù của sinh viên ngành Quản trị nhân lực tại Học viện Hành chính và

Trang 17

Quản trị công Lộ trình này không chỉ có tính khả thi mà còn hướng tới việc hỗ trợ sinh viên tiếp cận và khai thác hiệu quả các công cụ trí tuệ nhân tạo trong học tập, từ đó nâng cao chất lượng tự học và khả năng vận dụng kiến thức vào thực tế

Thứ hai, thông qua quá trình khảo sát và phân tích thực trạng, đề tài đã giúp chỉ ra thực trạng việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong học tập của sinh viên ngành Quản trị nhân lực, bao gồm mức độ tiếp cận, thói quen sử dụng, cũng như những nhận thức và hành vi học tập có liên quan Việc làm rõ thực trạng này giúp nhận diện được khoảng cách giữa tiềm năng ứng dụng trí tuệ nhân tạo và khả năng triển khai thực tế tại Học viện

Thứ ba, đề tài đã làm rõ được những thuận lợi và khó khăn thực tế mà sinh viên Học viện Hành chính và Quản trị công gặp phải khi ứng dụng trí tuệ nhân tạo vào học tập,

từ đó đưa ra những giải pháp thực tiễn, gần gũi và khả thi nhằm hỗ trợ sinh viên tối ưu hóa việc học, phát triển năng lực cá nhân và thích ứng tốt hơn với xu hướng học tập hiện đại

8 Cấu trúc của đề tài:

Ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung chính của đề tài gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong việc nâng cao hiệu quả học tập của sinh viên

Chương 2: Thực trạng ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong việc nâng cao hiệu quả học tập của sinh viên ngành Quản trị nhân lực, Học viện Hành chính và Quản trị công

Chương 3: Giải pháp ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong việc nâng cao hiệu quả học tập của sinh viên ngành Quản trị nhân lực, Học viện Hành chính và Quản trị công

Trang 18

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ỨNG DỤNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO TRONG VIỆC NÂNG CAO HIỆU QUẢ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN

1.1 Một số khái niệm liên quan

1.1.1 Khái niệm trí tuệ nhân tạo

Trí tuệ nhân tạo” tạo (hay còn thường được dùng với tên viết tắt là Artificial Intelligence - AI) là một lĩnh vực liên ngành của triết học, tâm lý học, khoa học thần kinh, toán học, điều khiển học, khoa học máy tính, ngôn ngữ học và kinh tế

Trong “Từ điển tiếng Việt”, trí tuệ nhân tạo được định nghĩa là khả năng của các máy tính và các chương trình thực hiện một số quá trình tư duy như con người, thí dụ học tập, suy luận [31, 1034]

Theo Báo cáo của Hội đồng Khoa học và Công nghệ Quốc gia của Mỹ (National

Science and Technology Council), nội hàm của “Trí tuệ nhân tạo” bao gồm: tập hợp các

kỹ thuật tính toán và quá trình được sử dụng để nâng cao khả năng của máy móc trong việc thực hiện các công việc cần đến trí tuệ, như nhận dạng mô phỏng, thị giác máy tính,

xử lý ngôn ngữ [2, 3]

Mặc dù còn rất nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm của trí tuệ nhân tạo, nhưng cho tới thời điểm hiện tại vẫn chưa có một khái niệm thống nhất nào về trí tuệ nhân tạo Qua sự tìm hiểu và và tổng hợp các công trình nghiên cứu có liên quan, chúng tôi đưa ra quan điểm như sau: AI là trí thông minh của máy móc, máy tính được con người lập trình với mục tiêu giúp chúng có khả năng mô phỏng trí tuệ, sự hiểu biết, sáng tạo và suy nghĩ giống con người, bao gồm việc học hỏi, lập luận, giải quyết vấn đề và

ra quyết định

1.1.2 Khái niệm học tập

Học tập là một khái niệm rất quen thuộc với mỗi chúng ta, đồng thời đã được rất nhiều tác giả tiếp cận và định nghĩa theo nhiều cách khác nhau Dưới đây chúng tôi xin tóm lược một vài cách hiểu tiêu biểu về khái niệm này:

Theo nhà tâm lý học Lev Vygotsky, học tập được hiểu là “một quá trình mà qua

đó khả năng của một người được tiếp thu và biến đổi”

Đối với Nita Ambarita - giảng viên tại Universitas Pendidikan Indonesia (UPI), một trong những trường đại học sư phạm hàng đầu tại Indonesia, học tập “không chỉ là sao chép thực tại, mà là quá trình tái cấu trúc nhận thức liên tục” [52, 27]

Trang 19

Chủ tịch Hội Khoa học Tâm lý và Giáo dục tỉnh Tiền Giang – Phạm Văn Giang cho rằng: “Học tập là hoạt động sống hướng người học tới tri thức, kỹ năng, hình thành, phát triển và hoàn thiện nhân cách của mình”

Trong cuốn “Từ điển tiếng Việt”, nhóm tác giả đã đưa ra khái niệm học tập với nghĩa là “Học và luyện tập để hiểu biết, để có kỹ năng” [31, 454]

Tùy theo từng cách tiếp cận và nhận thức mà mỗi người sẽ có những cách hiểu khác nhau, theo chúng tôi, học tập có thể được định nghĩa rõ ràng qua hai từ “học” và

“tập” “Học” là học hành, tìm tòi hiểu biết về một sự vật hiện tượng, và “tập” là quá trình rèn luyện, trau dồi những kiến thức đã tìm kiếm được, khai thác chúng và biến chúng trở thành một kỹ năng, kiến thức, kĩ xảo của mình

Hay có thể hiểu theo một nghĩa đơn giản rằng học tập là quá trình tìm hiểu, tiếp thu kiến thức từ đó rèn luyện để lĩnh hội, thấu hiểu những kiến thức, kỹ năng ấy nhằm phát triển phẩm chất, năng lực của bản thân

1.1.3 Khái niệm hiệu quả học tập

Hiệu quả học tập là mức độ đạt được các mục tiêu giáo dục mà người học đề ra trong một quá trình học, bao gồm việc tiếp thu kiến thức, phát triển kỹ năng, và vận dụng các giá trị học thuật trong thực tế

Theo Bloom (1968), hiệu quả học tập có thể được đo lường qua các chỉ số như điểm số, năng lực giải quyết vấn đề, và khả năng tư duy sáng tạo Hiệu quả học tập không chỉ thể hiện qua điểm số hay những bài kiểm tra, mà còn ở việc áp dụng những kiến thức, kỹ năng đã tiếp thu được trong quá trình học vào cuộc sống, công việc hay những tình huống cụ thể

1.1.4 Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong việc nâng cao hiệu quả học tập của sinh viên

Trong thời đại cách mạng công nghệ 4.0 như hiện nay, việc sử dụng những thiết

bị công nghệ như điện thoại, laptop để hỗ trợ trong học tập đã không còn xa lạ với sinh viên Công nghệ phát triển vượt bậc, ngày nay AI đã và đang dần thâm nhập sâu hơn vào quá trình học tập của sinh viên Chỉ sử dụng những thiết bị công nghệ hỗ trợ tìm kiếm, tra cứu thôi vẫn là chưa đủ, với những thiết bị sẵn có của mình, sinh viên hoàn toàn có thể tìm tới sự trợ giúp của AI để có thể nâng cao hiệu quả trong quá trình học tập của mình

Ứng dụng AI trong việc nâng cao hiệu quả học tập là việc sử dụng các công cụ, công nghệ Trí tuệ nhân tạo để hỗ trợ quá trình học tập, tiếp thu kiến thức của sinh viên,

Trang 20

giúp sinh viên tiếp cận kiến thức, rèn luyện trau dồi kĩ năng cũng như giải quyết những vướng mắc trong quá trình học tập một cách dễ dàng, hiệu quả hơn

1.2 Quy trình ứng dụng trí tuệ nhân tạo và kết quả kỳ vọng vào việc nâng cao hiệu quả học tập của sinh viên do nhóm nghiên cứu đề xuất

1.2.1 Các bước của quy trình

Trong bối cảnh công nghệ ngày càng phát triển, trí tuệ nhân tạo (AI) đang đóng vai trò then chốt trong việc thay đổi phương pháp học tập của sinh viên Không chỉ hỗ trợ tra cứu thông tin, AI còn có khả năng phân tích, tổng hợp và cá nhân hóa nội dung học tập Tuy nhiên, việc ứng dụng AI hiệu quả đòi hỏi sinh viên cần có quy trình rõ ràng, từ việc hiểu đúng bản chất công nghệ, xác định mục tiêu học, đến cách sử dụng công cụ hợp lý Phần dưới đây sẽ trình bày quy trình ứng dụng AI gồm 5 bước cụ thể, nhằm giúp sinh viên chủ động học tập, nâng cao hiệu quả và sẵn sàng cho môi trường học tập thông minh thời đại số

Bước 1: Xác định rõ mục tiêu trước khi "ra lệnh"

Trước khi sử dụng AI, sinh viên cần xác định rõ mình muốn đạt được điều gì từ công cụ này – đó có thể là giải thích khái niệm, viết tiểu luận, phân tích số liệu, gợi ý ý tưởng hay tìm kiếm tài liệu chuyên sâu Việc xác định mục tiêu giúp quá trình tương tác với AI rõ ràng, hiệu quả và tiết kiệm thời gian Thay vì hỏi chung chung, sinh viên cần có định hướng cụ thể để AI đưa ra câu trả lời đúng nhu cầu

Ví dụ: Trong môn Tuyển dụng nhân lực, tôi cần xây dựng một bộ câu hỏi phỏng vấn cho vị trí chuyên viên nhân sự Tôi sử dụng ChatGPT, yêu cầu AI đóng vai nhà tuyển dụng và gợi ý 10 câu hỏi phỏng vấn hành vi phù hợp với vị trí đó Kết quả giúp tôi có được bộ câu hỏi chuyên sâu, đúng mục tiêu tuyển dụng và dễ dàng áp dụng vào bài tập nhóm

Bước 2: Làm quen với trí tuệ nhân tạo trong học tập

Việc làm quen với AI là bước khởi đầu quan trọng để sinh viên tiếp cận tư duy học tập hiện đại Trước hết, sinh viên cần hiểu rõ AI là gì, cách thức hoạt động và những công nghệ nền tảng như học máy, xử lý ngôn ngữ tự nhiên Tiếp theo, cần nhận diện những ứng dụng phổ biến của AI trong giáo dục như trợ lý học tập ảo, hệ thống chấm điểm tự động, hoặc các công cụ hỗ trợ viết học thuật Quá trình này giúp sinh viên định hình được cách AI có thể đồng hành cùng mình trong từng môn học Ngoài ra, sinh viên nên thực hành trải nghiệm một số công cụ AI cơ bản như ChatGPT, Gemini, Deepseek

để quan sát hiệu quả trực tiếp Việc hiểu rõ công cụ nào phù hợp với nhu cầu học tập cụ

Trang 21

thể sẽ giúp sinh viên sử dụng AI có định hướng Làm quen đúng cách sẽ tạo nền tảng vững chắc và ứng dụng AI vào học tập một cách có hiệu quả

Bước 3: Học cách ra lệnh chuẩn bằng việc áp dụng mô hình "Role + Task + Context + Format"

Để AI có thể phản hồi chính xác và hiệu quả, sinh viên cần học cách đặt câu lệnh (prompt) một cách rõ ràng và có cấu trúc Mô hình “Role – Task – Context – Format” là một công cụ rất hữu ích cho việc này Trong đó, Role là vai trò bạn giao cho AI (ví dụ: chuyên gia nhân sự, giảng viên, nhà nghiên cứu, ), Task là công việc bạn muốn AI thực hiện (viết, phân tích, giải thích, ), Context là bối cảnh, thông tin nền bạn cung cấp, và Format là định

dạng bạn mong muốn nhận được (đoạn văn, danh sách gạch đầu dòng, bảng, )

Ví dụ: Trong môn Tuyển dụng nhân lực, nhóm tôi cần xây dựng một tình huống phỏng vấn giả định cho bài tập nhóm Tôi sử dụng AI với câu lệnh: “Bạn là một chuyên gia nhân sự có 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tuyển dụng Hãy giúp tôi xây dựng một kịch bản phỏng vấn tình huống gồm 5 câu hỏi, dành cho ứng viên ứng tuyển vị trí chuyên viên đào tạo trong doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam.Trình bày dưới dạng danh sách gạch đầu dòng.”

Câu lệnh này đảm bảo rõ vai trò (chuyên gia nhân sự), nhiệm vụ (xây dựng kịch bản), bối cảnh (doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam) và định dạng (danh sách gạch đầu dòng) Kết quả tôi nhận được là một bộ câu hỏi sát thực tiễn, dễ hiểu và có thể đưa

vào bài tập nhóm một cách trực tiếp và hiệu quả

Bước 4: Ứng dụng trí tuệ nhân tạo vào quá trình học tập cơ bản hàng ngày

AI đang trở thành một công cụ hỗ trợ đắc lực trong quá trình học tập thường nhật của sinh viên, đặc biệt là những môn có tính ứng dụng cao như Tuyển dụng nhân lực Sinh viên có thể dùng AI để giải thích các khái niệm chuyên ngành, gợi ý ý tưởng cho bài tập, viết tiểu luận, phân tích số liệu hoặc tìm kiếm tài liệu học thuật một cách nhanh chóng và chính xác Khi gặp khái niệm “phân tích nhu cầu tuyển dụng” hay “sàng lọc ứng viên bằng AI”, sinh viên có thể sử dụng Gemini để nắm bắt nội dung cốt lõi cùng

ví dụ thực tiễn Nếu cần lập luận chặt chẽ hơn, ChatGPT hỗ trợ xây dựng dàn ý và phát triển nội dung bài viết một cách logic, mạch lạc Trong khi đó, DeepSeek giúp tìm kiếm các tài liệu nghiên cứu chuyên sâu, cung cấp bằng chứng học thuật giúp tăng tính thuyết phục cho bài nghiên cứu

Trong môn Tuyển dụng nhân lực, nhóm tôi thực hiện tiểu luận về “Vai trò của AI trong tuyển dụng đúng người, đủ số lượng” Chúng tôi sử dụng Gemini để nghiên cứu

Trang 22

cách doanh nghiệp ứng dụng AI vào phân tích nhu cầu nhân sự Tiếp theo, nhóm dùng ChatGPT để xây dựng cấu trúc bài viết và gợi ý luận điểm về việc AI hỗ trợ xác định tiêu chí tuyển dụng và sàng lọc ứng viên nhanh chóng Cuối cùng, DeepSeek giúp tìm các nghiên cứu chứng minh AI giúp tuyển đúng người, đủ số lượng Kết quả, bài báo cáo của nhóm được hoàn thành chất lượng, có dẫn chứng thực tế và nhận được đánh giá cao

Bước 5: Ứng dụng trí tuệ nhân tạo vào các dự án học tập, nghiên cứu phức tạp

AI hỗ trợ sinh viên lập kế hoạch học tập cá nhân hóa, như tạo thời khóa biểu dựa trên môn học và thời gian rảnh ChatGPT giúp quản lý thời gian học tập hiệu quả, tối ưu hóa tiến độ học AI cũng hỗ trợ chỉnh sửa tiểu luận và nghiên cứu khoa học, với DeepSeek kiểm tra tài liệu học thuật và ChatGPT chỉnh sửa cấu trúc, câu chữ Ngoài ra, ChatGPT còn giúp tạo flashcards tự động để ôn tập nhanh chóng Sinh viên có thể yêu cầu AI phân tích kết quả học tập, xác định điểm mạnh và yếu AI giúp nhận diện các lĩnh vực cần cải thiện và điều chỉnh phương pháp học Nhờ đó, sinh viên nâng cao hiệu quả học tập và nghiên cứu

Ví dụ: Khi làm báo cáo nghiên cứu về “Ảnh hưởng của công nghệ AI đối với tuyển dụng nhân sự”, tôi sử dụng DeepSeek để tìm các nghiên cứu học thuật và bài báo mới nhất Sau đó, tôi sử dụng ChatGPT để tạo dàn bài cho báo cáo và viết các phần luận điểm chính Sau khi hoàn thành báo cáo, tôi sử dụng ChatGPT để kiểm tra lỗi ngữ pháp và cải thiện văn phong Nhờ sự hỗ trợ của AI, tôi có thể nhanh chóng hoàn thành báo cáo chất lượng, chính xác và mạch lạc

1.2.2 Kết quả kỳ vọng

Việc ứng dụng AI vào học tập không chỉ là xu thế tất yếu mà còn mở ra cơ hội

để sinh viên phát triển toàn diện về năng lực học tập, kỹ năng nghề nghiệp và tư duy sáng tạo Qua quy trình 5 bước được đề xuất, sinh viên có thể đạt được nhiều kết quả cụ thể và dễ đánh giá

Trước hết, AI giúp tăng cường năng lực tự học, tự nghiên cứu Các công cụ như ChatGPT, Gemini, DeepSeek… hỗ trợ sinh viên chủ động tiếp cận tri thức từ nhiều nguồn, đặt câu hỏi và giải quyết vấn đề một cách linh hoạt, vượt ra khỏi giới hạn của giáo trình truyền thống Khả năng tự học ngày càng trở nên quan trọng trong bối cảnh học trực tuyến và học tập suốt đời

Thứ hai, AI giúp tối ưu hóa thời gian và nâng cao hiệu suất học tập Nhờ vào việc

hỗ trợ tìm tài liệu, tóm tắt nội dung, lên kế hoạch và thậm chí phân tích lập luận, sinh viên tiết kiệm đáng kể thời gian để tập trung vào tư duy và sáng tạo

Trang 23

Ngoài ra, AI còn góp phần rèn luyện kỹ năng tư duy phản biện khi sinh viên cần đánh giá tính chính xác và logic của thông tin do AI cung cấp Bên cạnh đó, sinh viên được rèn luyện kỹ năng sử dụng công cụ số một cách hiệu quả và có đạo đức, từ đó có thể áp dụng vào các hoạt động học thuật và công việc chuyên môn như phân tích dữ liệu, lập kế hoạch hay quản lý hiệu suất

Cuối cùng, sinh viên sẽ sẵn sàng thích nghi với thị trường lao động thông minh, nơi ưu tiên những người thành thạo công nghệ, có tư duy linh hoạt và chủ động học hỏi Việc ứng dụng AI vào học tập không chỉ nâng cao hiệu quả học hiện tại mà còn tạo nền tảng cho sự hội nhập và phát triển lâu dài của nguồn nhân lực tương lai

1.3 Các công cụ và công nghệ trí tuệ nhân tạo được sinh viên sử dụng phổ biến trong học tập hiện nay

- Chat GPT

Chat GPT là một mô hình ngôn ngữ tiên tiến do OpenAI phát triển, ứng dụng công nghệ xử lý ngôn ngữ tự nhiên (NLP) và mạng học sâu Công cụ này giúp sinh viên tra cứu thông tin nhanh chóng, giải thích các khái niệm học thuật phức tạp, gợi ý ý tưởng, chỉnh sửa ngữ pháp và cải thiện nội dung bài viết Chat GPT cho phép sinh viên tiếp cận kiến thức một cách nhanh chóng, đồng thời giúp phát triển tư duy phản biện và kỹ năng trình bày logic, mạch lạc Với khả năng cá nhân hóa trải nghiệm học tập, Chat GPT không chỉ là công cụ hỗ trợ mà còn đóng vai trò như một “trợ lý ảo” hiệu quả trong quá trình học tập hiện đại

- Gemini AI

Gemini AI, do Google DeepMind phát triển, là một mô hình đa phương thức tích hợp khả năng xử lý đa phương tiện (văn bản, hình ảnh, âm thanh), cho phép người học tiếp cận thông tin một cách sinh động và trực quan Ngoài khả năng tạo văn bản, công cụ này còn cung cấp hình ảnh minh họa, tạo giọng nói và bài giảng mô phỏng, góp phần tăng cường tính sinh động và khả năng tiếp thu kiến thức Đặc biệt, Gemini còn có thể hỗ trợ sinh viên lập kế hoạch học tập cá nhân, nâng cao tính chủ động và sáng tạo trong học tập

- Notion AI

Notion AI là công cụ tích hợp AI trong nền tảng quản lý ghi chú và dự án, giúp sinh viên tổ chức thông tin và học liệu một cách khoa học Với khả năng tóm tắt nội dung, tạo danh sách công việc, lập thời khóa biểu và bản đồ tư duy, Notion AI giúp sinh viên tiết kiệm thời gian và tối ưu hóa việc quản lý học tập Ngoài ra, tính năng chia sẻ

và đồng bộ hóa dữ liệu cũng tăng tính hiệu quả trong làm việc nhóm Với giao diện linh

Trang 24

hoạt và tính cá nhân hóa cao, Notion AI ngày càng được ưa chuộng trong cộng đồng sinh viên hiện đại

- QuillBot

QuillBot là một công cụ hỗ trợ viết học thuật với các tính năng chính như diễn đạt lại câu (paraphrasing), tóm tắt nội dung, kiểm tra ngữ pháp và gợi ý từ vựng Đặc biệt, với những bài luận, báo cáo cần tính sáng tạo hoặc hạn chế đạo văn, QuillBot giúp sinh viên diễn đạt lại nội dung một cách chính xác và mạch lạc Điều này rất hữu ích cho sinh viên khi học các môn đòi hỏi viết phản biện hoặc báo cáo chuyên sâu Ngoài

ra, QuillBot hỗ trợ dịch thuật đa ngôn ngữ và có thể tích hợp vào nhiều nền tảng như trình duyệt web, Google Docs hay Microsoft Word, tạo sự thuận tiện trong quá trình học tập và làm việc

- Bing AI

Bing AI là công cụ tìm kiếm thế hệ mới của Microsoft, được tích hợp AI nhằm nâng cao khả năng xử lý và trình bày thông tin Thay vì tìm kiếm theo từ khóa truyền thống, người dùng có thể đặt câu hỏi tự nhiên và nhận được phản hồi rõ ràng, trực quan kèm hình ảnh, biểu đồ hoặc tóm tắt nội dung Bing AI còn hỗ trợ viết nội dung, dịch thuật và lên kế hoạch cá nhân, trở thành trợ thủ hữu ích trong việc học tập, nghiên cứu

và quản lý công việc

Nhờ sự kết hợp giữa công cụ tìm kiếm truyền thống và AI thế hệ mới, Bing AI đang từng bước trở thành một công cụ hỗ trợ mạnh mẽ trong học tập, làm việc và đời sống hàng ngày

Từ các công cụ trên ta có thể thấy, các công cụ AI không chỉ giúp sinh viên tối

ưu hóa thời gian học tập, nâng cao hiệu quả học tập mà còn góp phần hình thành tư duy linh hoạt và kỹ năng làm việc hiện đại Đây là nền tảng quan trọng để đánh giá tác động thực tế của AI đối với kết quả học tập trong bối cảnh giáo dục hiện đại

Trang 25

Dưới đây là bảng thống kê các công cụ AI hỗ trợ việc nâng cao hiệu quả học tập của sinh viên miễn phí tốt nhất được dùng phổ biến trong năm 2024 do nhóm nghiên cứu tổng hợp lại

ChatGPT là công cụ AI xử lý ngôn ngữ tự nhiên, giúp sinh viên tra cứu thông tin, giải thích khái niệm, hỗ trợ viết bài và tối ưu hóa nội dung học tập một cách nhanh chóng, chính xác

Gemini là mô hình AI đa phương tiện mạnh mẽ giúp hỗ trợ tạo nội dung, phân tích thông tin, xây dựng ý tưởng và cung cấp giải pháp học tập trực quan qua văn bản, hình ảnh và giọng nói

Notion AI là công cụ hỗ trợ ghi chú, tóm tắt bài giảng, lập kế hoạch học tập và quản lý tài liệu hiệu quả, giúp sinh viên tổ chức kiến thức một cách khoa học và dễ truy cập

QuillBot hỗ trợ viết lại câu, tóm tắt nội dung, kiểm tra ngữ pháp và mở rộng vốn từ, giúp sinh viên nâng cao kỹ năng viết học thuật và cải thiện chất lượng bài luận

Bing AI kết hợp công cụ tìm kiếm thông minh với

AI, cung cấp kết quả trực quan, hỗ trợ tìm kiếm thông tin nhanh chóng và tạo nội dung sáng tạo, hữu ích cho học tập và đời sống

Writesonic là công cụ viết nội dung AI mạnh mẽ,

hỗ trợ tạo bài viết blog, quảng cáo, email, nhanh chóng và chuyên nghiệp, đặc biệt phù hợp cho sinh viên làm bài tập hoặc sáng tạo nội dung số

(Nguồn: Tổng hợp, nhóm nghiên cứu) Bảng 1.1 Thống kê các công cụ AI hỗ trợ việc nâng cao hiệu quả học tập của sinh viên miễn phí tốt nhất được dùng phổ biến trong năm 2024

Trang 26

1.4 Kinh nghiệm ứng dụng mô hình trí tuệ nhân tạo cụ thể được áp dụng tại một số cơ sở giáo dục nhằm nâng cao hiệu quả học tập của sinh viên

Trong bối cảnh công nghệ ngày càng phát triển mạnh mẽ, AI đã và đang trở thành một phần không thể thiếu trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt là trong học tập, giáo dục Các công cụ và mô hình AI đang được áp dụng tại một số cơ sở giáo dục nhằm nâng cao hiệu quả học tập của sinh viên Dưới đây là một số mô hình AI tiêu biểu đang được đề xuất và

đã sử dụng tại một số trường đại học, góp phần thúc đẩy một môi trường học tập hiện đại

và hiệu quả hơn

1.4.1 Một số mô hình được đề xuất và một số mô hình đang được ứng dụng tại Đại học Kinh tế Quốc dân

1.4.1.1 Hệ thống điểm danh tự động để đánh giá điểm chuyên cần bằng nhận diện khuôn mặt: Microsoft Azure Face API

- Thực trạng Trường Đại học Kinh tế Quốc dân trước khi sử dụng mô hình: Trong bối cảnh giáo dục đại học với số lượng sinh viên lớn như tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, phương pháp điểm danh truyền thống, bao gồm gọi tên hoặc kiểm tra ngắn, vẫn là chủ đạo Tuy nhiên, những phương pháp này tồn tại hạn chế lớn, đặc biệt là vấn đề điểm danh hộ Trong các lớp học quy mô lớn, giảng viên khó nhận diện chính xác từng sinh viên, tạo điều kiện cho việc nhờ bạn điểm danh thay, làm giảm độ tin cậy của việc quản lý điểm chuyên cần và ảnh hưởng đến tính công bằng Thêm vào

đó, quá trình điểm danh thủ công tốn nhiều thời gian của cả giảng viên và sinh viên, gây gián đoạn cho tiến trình dạy và học Trước những nhược điểm này, việc ứng dụng công nghệ tiên tiến như nhận diện khuôn mặt trở nên cấp thiết để tối ưu hóa quy trình và nâng cao hiệu quả quản lý

- Cách hoạt động của Microsoft Azure Face API:

Microsoft Azure Face API, xây dựng trên các thuật toán học sâu tiên tiến, có khả năng nhận diện và xác thực khuôn mặt với độ chính xác cao Khi tích hợp vào hệ thống quản lý lớp học, Azure Face API tự động nhận diện sinh viên khi họ vào phòng bằng cách so sánh khuôn mặt với dữ liệu đã đăng ký Thông tin điểm danh được cập nhật tự động và chính xác, loại bỏ nhu cầu điểm danh thủ công Việc tự động hóa không chỉ tiết kiệm thời gian mà còn giảm thiểu sai sót và gian lận Hơn nữa, hệ thống cung cấp dữ liệu về xu hướng tham gia lớp học, giúp nhà trường và giảng viên hiểu rõ hơn về mức

độ chuyên cần của sinh viên, từ đó đưa ra các giải pháp cải thiện trải nghiệm học tập và tăng tỷ lệ tham gia Ví dụ, nếu hệ thống phát hiện sinh viên vắng mặt thường xuyên, nhà

Trang 27

trường có thể tìm hiểu nguyên nhân và có biện pháp hỗ trợ kịp thời như cung cấp thêm tài liệu hoặc tổ chức phụ đạo Ứng dụng AI như Azure Face API không chỉ giới hạn trong quản lý điểm số mà còn mở rộng ra nhiều khía cạnh khác của quản lý giáo dục, góp phần xây dựng môi trường học tập hiện đại và thông minh hơn Việc sử dụng Azure Face API mang lại các lợi ích như tự động hóa, tăng cường tính chính xác và minh bạch, cung cấp dữ liệu phân tích giá trị, tiết kiệm thời gian và nguồn lực, và nâng cao trải nghiệm học tập

- Những thuận lợi và khó khăn khi ứng dụng Microsoft Azure Face API vào Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

+ Thuận lợi:

Việc ứng dụng Microsoft Azure Face API giúp tự động hóa quá trình điểm danh, tiết kiệm thời gian và giảm thiểu sai sót, đồng thời chống gian lận so với phương pháp truyền thống Hệ thống cung cấp dữ liệu về xu hướng tham gia lớp học của sinh viên,

hỗ trợ phân tích mức độ chuyên cần và đưa ra các biện pháp cải thiện, như hỗ trợ sinh viên vắng mặt thường xuyên Công nghệ nhận diện khuôn mặt giúp tối ưu hóa quy trình học tập và quản lý giáo dục, cải thiện trải nghiệm học tập cho cả giảng viên và sinh viên

1.4.1.2 Phân tích học lực đề xuất giải pháp tối ưu hóa hiệu suất học tập và tư vấn hướng nghiệp cá nhân hóa: MyFuture.ai

- Thực trạng tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân:

Tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, công tác tư vấn hướng nghiệp hiện nay chủ yếu được thực hiện qua một trung tâm chuyên môn, nhưng vẫn còn nhiều hạn chế Dịch vụ tư vấn tại đây mang tính chung chung và thiếu sự phân tích chi tiết từ dữ liệu học tập của từng sinh viên Các buổi tư vấn chủ yếu đưa ra lời khuyên cơ bản, thiếu chiều sâu về năng lực học tập, sở thích và xu hướng nghề nghiệp của sinh viên Điều

Trang 28

này dẫn đến sự thiếu chính xác trong các lời khuyên, khiến sinh viên khó xây dựng được

lộ trình nghề nghiệp tối ưu Hơn nữa, việc thiếu phân tích dữ liệu học tập cụ thể làm giảm khả năng tư vấn chính xác Thông tin về các ngành nghề mới và yêu cầu kỹ năng thị trường cũng chưa được cập nhật đầy đủ Vì vậy, công tác tư vấn chưa đáp ứng nhu cầu thực tế của sinh viên

- Cách hoạt động của MyFuture.ai:

MyFuture.ai là nền tảng AI cung cấp dịch vụ tư vấn nghề nghiệp cá nhân hóa, dựa trên phân tích dữ liệu học tập của sinh viên Nền tảng này có khả năng đánh giá điểm số, sở thích và xu hướng nghề nghiệp của mỗi sinh viên để gợi ý ngành nghề phù hợp MyFuture.ai không chỉ giúp sinh viên chọn ngành nghề mà còn đề xuất các khóa học, chương trình thực tập và hoạt động ngoại khóa nhằm tăng cơ hội việc làm sau khi tốt nghiệp Ví dụ, sinh viên ngành Quản trị Kinh doanh phân vân giữa nghề tài chính và tiếp thị, MyFuture.ai sẽ phân tích các môn học đã học, điểm số và dự án tham gia để đưa

ra gợi ý nghề nghiệp phù hợp Nếu sinh viên có kết quả tốt trong môn học tài chính và yêu thích làm việc với dữ liệu, hệ thống sẽ gợi ý các nghề như phân tích tài chính hay quản lý đầu tư Bên cạnh đó, MyFuture.ai còn đề xuất các khóa học bổ trợ giúp sinh viên trang bị thêm kỹ năng cho công việc tương lai, như khóa học SEO, phân tích dữ liệu hoặc marketing số cho nghề tiếp thị Với khả năng cá nhân hóa lộ trình học tập, MyFuture.ai giúp sinh viên tối ưu hóa hiệu suất học tập và chuẩn bị tốt hơn cho nghề nghiệp tương lai, từ đó đưa ra những quyết định nghề nghiệp chính xác và hiệu quả

- Những thuận lợi và khó khăn khi ứng dụng MyFuture.ai vào Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

+ Thuận lợi:

Việc triển khai MyFuture.ai mang lại nhiều lợi ích rõ rệt trong công tác tư vấn hướng nghiệp Trước hết, nền tảng cho phép cá nhân hóa quá trình tư vấn dựa trên dữ liệu học tập cụ thể của từng sinh viên, từ đó đưa ra các gợi ý nghề nghiệp phù hợp với năng lực, sở thích và kết quả học tập Điều này giúp sinh viên xác định được lộ trình nghề nghiệp rõ ràng và ổn định hơn

Thêm vào đó, MyFuture.ai có khả năng cập nhật nhanh chóng các xu hướng nghề nghiệp, kỹ năng đang được thị trường lao động ưu tiên, từ đó giúp sinh viên chủ động nâng cao năng lực và gia tăng cơ hội việc làm Hệ thống cũng tự động hóa quy trình tư vấn nhờ AI, tiết kiệm thời gian, công sức cho sinh viên và tư vấn viên, đồng thời cung cấp dịch vụ linh hoạt, hỗ trợ mọi lúc – mọi nơi

Trang 29

Đặc biệt, nền tảng còn gợi ý các khóa học và chương trình thực tập phù hợp, giúp sinh viên phát triển kỹ năng thiết thực, nâng cao khả năng cạnh tranh và tỷ lệ có việc làm sau tốt nghiệp

+ Khó khăn:

Tuy nhiên, việc triển khai MyFuture.ai cũng gặp không ít thách thức Một trở ngại lớn là khó khăn trong tích hợp hệ thống mới vào hạ tầng công nghệ hiện có của nhà trường, cùng với việc đào tạo lại đội ngũ giảng viên và sinh viên để sử dụng hiệu quả nền tảng

Ngoài ra, việc thu thập và xử lý dữ liệu cá nhân đòi hỏi tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về bảo mật, tốn kém về thời gian và nguồn lực Một bộ phận sinh viên cũng có thể chưa sẵn sàng tin tưởng vào tư vấn từ hệ thống AI, vẫn ưu tiên phương pháp truyền thống, dẫn đến sự chần chừ trong tiếp nhận công nghệ mới

Thêm vào đó, nếu dữ liệu thị trường lao động không được cập nhật thường xuyên, các tư vấn sẽ thiếu tính thời sự, làm giảm giá trị thực tiễn Cuối cùng, vấn đề tiếp cận công nghệ – đặc biệt với sinh viên từ vùng sâu, vùng xa hoặc hoàn cảnh kinh tế khó khăn – cũng là một rào cản lớn cần được giải quyết để đảm bảo tính công bằng trong tiếp cận nền tảng

1.4.2 Ứng dụng AskPKU đang được ứng dụng tại Đại học Bắc Kinh (Trung Quốc)

Bộ Giáo dục Trung Quốc đã công bố 50 ứng dụng tích hợp AI với giáo dục đại học, bao gồm askpku.com, một nền tảng giáo dục hỗ trợ AI dành riêng cho các thầy cô giáo và sinh viên của Đại học Bắc Kinh để cải thiện hiệu quả giảng dạy và học tập

- Thực trạng tại trường Đại học Bắc Kinh

Trước thời điểm chính thức áp dụng nền tảng AI AskPKU, Đại học Bắc Kinh vẫn duy trì phương pháp giảng dạy theo lối truyền thống Hoạt động giảng dạy chủ yếu diễn

ra trong lớp học với sự truyền đạt kiến thức từ giảng viên, không có những công cụ phân tích dữ liệu học tập để cải thiện phương pháp giảng dạy Sinh viên sẽ ghi chép lại bài và thảo luận dựa trên những nội dung bài giảng mà giảng viên cung cấp Không chỉ vậy việc giải đáp thắc mắc của sinh viên còn gặp những hạn chế Việc giải đáp thắc mắc cho sinh viên chủ yếu dựa vào giảng viên và trợ giảng, gây ra hiện tượng quá tải trong những lớp học có sĩ số lớn Trường chưa tích hợp các chatbot hay trợ lý ảo AI để hỗ trợ kịp thời, cá nhân hóa các câu hỏi, cũng như chưa cung cấp các thông tin học thuật hoặc hành chính một cách linh hoạt và hiệu quả

Trang 30

- Cách hoạt động của AskPKU:

AskPKU là một nền tảng AI do chính Đại học Bắc Kinh phát triển với mục tiêu cốt lõi là hỗ trợ hiệu quả hơn cho hoạt động học tập và nghiên cứu trong nhà trường Nền tảng này cho phép người dùng là sinh viên và giảng viên đặt câu hỏi, tìm kiếm tài liệu học thuật, chia sẻ kinh nghiệm học tập cũng như hỗ trợ trong quá trình viết các báo cáo, luận văn hoặc nghiên cứu chuyên sâu Ngoài ra, AskPKU còn được tích hợp với các nền tảng học tập trực tuyến hiện hành trong trường, giúp duy trì kết nối giữa sinh

viên và giảng viên, tạo nên một hệ sinh thái học thuật thông minh và linh hoạt

- Kết quả của việc ứng dụng AskPKU:

Việc triển khai nền tảng AskPKU tại Đại học Bắc Kinh đã mang lại nhiều cải tiến đáng kể trong giảng dạy và học tập Nền tảng giúp sinh viên tìm kiếm thông tin chất lượng và chính xác nhanh chóng nhờ vào việc tổng hợp tài liệu từ các cựu sinh viên và sinh viên trong trường, hỗ trợ tiết kiệm thời gian AskPKU cũng xây dựng lộ trình học tập cá nhân hóa, đưa ra gợi ý về tài liệu và phương pháp học phù hợp dựa trên dữ liệu tìm kiếm của người học Nền tảng này thúc đẩy kỹ năng tự học, nghiên cứu độc lập và tăng cường khả năng phân tích thông tin thông qua tương tác chủ động với hệ thống Ngoài ra, AskPKU tích hợp khả năng dịch thuật học thuật song ngữ Trung - Anh, giúp người học tiếp cận tài liệu quốc tế Cuối cùng, hệ thống phân tích dữ liệu học tập cung cấp thông tin hữu ích cho giảng viên, giúp điều chỉnh phương pháp giảng dạy kịp thời

và hiệu quả hơn

- Thuận lợi và khó khăn khi áp dụng mô hình AskPKU vào Đại học Bắc Kinh + Thuận lợi

Việc triển khai mô hình AskPKU tại Đại học Bắc Kinh mang lại nhiều lợi ích thiết thực trong quá trình giảng dạy và nâng cao hiệu quả học tập Trước hết, hệ thống giúp sinh viên nhanh chóng truy cập thông tin và giải đáp thắc mắc một cách hiệu quả

mà không cần phụ thuộc hoàn toàn vào giảng viên hay trợ giảng Không chỉ vậy, dữ liệu học tập được phân tích có hệ thống, cho phép giảng viên tối ưu hóa chiến lược giảng dạy và kiểm soát tiến độ học tập dễ dàng hơn Ngoài ra, nền tảng còn góp phần xây dựng một môi trường học thuật cộng đồng nơi sinh viên có thể chia sẻ tài liệu, hỗ trợ lẫn nhau trong học tập và nghiên cứu

+ Khó khăn

Tuy mang lại nhiều lợi ích, nhưng mô hình AskPKU cũng gặp phải một số hạn chế nhất định khi triển khai tại Đại học Bắc Kinh Một trong những thách thức lớn là

Trang 31

vấn đề bảo mật và quyền riêng tư Việc thu thập và phân tích dữ liệu học tập của sinh viên đòi hỏi hệ thống phải có các biện pháp bảo vệ dữ liệu nghiêm ngặt

Ngoài ra, chất lượng phản hồi tự động từ AI trong AskPKU vẫn còn hạn chế ở một số lĩnh vực chuyên sâu Các chatbot có thể chưa đủ khả năng để giải đáp thỏa đáng những câu hỏi mang tính nghiên cứu hoặc học thuật cao, từ đó khiến sinh viên mất phương hướng nếu quá phụ thuộc vào công cụ này Hơn nữa, việc chuyển đổi từ phương pháp giảng dạy truyền thống sang tích hợp AI đòi hỏi thời gian và sự thích ứng từ cả giảng viên và sinh viên

1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình ứng dụng trí tuệ tạo trong việc nâng cao hiệu quả học tập của sinh viên

1.5.1 Những yếu tố chủ quan

1.5.1.1 Nhận thức và thái độ của sinh viên

Mỗi sinh viên sẽ có nhận thức và thái độ khác nhau đối với AI và việc ứng dụng chúng vào quá trình học tập Sinh viên nhận thức được tầm quan trọng và ích lợi của việc ứng dụng AI vào việc học tập sẽ tích cực, chủ động trong việc tìm hiểu, khai tác tiềm năng từ các công cụ AI Từ đó những sinh viên này sẽ có thể tận dụng có hiệu quả những tiềm năng ấy vào việc nâng cao hiệu quả học tập của mình

Ngược lại, những sinh viên không có niềm tin cũng như thái độ tích cực về việc

sử dụng AI sẽ không chủ động khai thác những tiềm năng của các công cụ AI, thụ động trong việc tiếp nhận những thông tin, công cụ mới Điều này sẽ khiến những sinh viên

ấy chậm hơn một bước so với những bạn cùng trang lứa khác trong việc khai thác sử dụng AI – một công cụ hỗ trợ học tập hữu ích đang ngày càng phổ biến

Thêm vào đó, một nhận thức đúng đắn và một thái độ tích cực sẽ dẫn tới sự khác biệt rất lớn về hiệu quả khai thác ứng dụng AI trong học tập Những sinh viên chủ động tìm hiểu sẽ có hiệu quả ứng dụng AI cao hơn khi có sự tích cực sẵn sàn cập nhật, ứng dụng kiến thức công nghệ mới Trong khi những sinh viên thụ động sẽ chỉ chịu tìm kiếm

và sử dụng AI khi có việc bắt buộc phải sử dụng tới chúng trong học tập, việc này cũng khiến họ không khai thác được nhiều mặt tiềm năng của những công cụ AI

1.5.1.2 Tư duy số và kỹ năng công nghệ thông tin

AI là một công cụ hỗ trợ học tập tiềm năng, bên cạnh đó, chúng cũng rất phức tạp, đòi hỏi người sử dụng cần có tư duy số linh hoạt cùng kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin tốt

Trang 32

Những kỹ năng số như tìm kiếm thông tin hay năng lực phân tích dữ liệu, sử dụng các công cụ hỗ trợ học tập ảnh hưởng rất nhiều tới hiệu quả ứng dụng AI của sinh viên trong quá trình học tập Mỗi người sẽ có nhận thức, tư duy và trải nghiệm cá nhân khác nhau, chính vì vậy cách tiếp cận vấn đề, phương hướng ứng dụng AI vào quá trình học tập cũng sẽ khác nhau Có những sinh viên được tiếp cận và sử dụng công nghệ thông tin từ rất sớm, họ đã tìm hiểu và rèn luyện thành thạo những kỹ năng công nghệ thông tin Điều này là tiền đề hữu ích để họ có thể khai thác và ứng dụng AI một cách hiệu quả hơn so với những bạn đồng trang lứa

Những sinh viên có kỹ năng công nghệ tốt cũng như một tư duy số linh hoạt sẽ

dễ dàng hơn trong việc tiếp cận và khai thác những tiềm năng hữu ích của trí tuệ nhận tạo vào việc nâng cao hiệu quả học tập của bản thân

1.5.1.3 Khả năng sáng tạo của sinh viên

Không chỉ cần kỹ năng nền tảng hay một tư duy số linh hoạt, nếu muốn ứng dụng

AI một cách có hiệu quả vào việc nâng cao hiệu quả học tập của bản thân, sinh viên cần

có khả năng sáng tạo cũng như tư duy đổi mới liên tục

Một sinh viên có năng lực sáng tạo và tư duy đổi mới sẽ không chỉ sử dụng những công cụ AI như một công cụ tìm kiếm phản hồi nhanh chóng mà còn biết cách khai thác công cụ này để giải quyết vấn đề một cách hiệu quả, cải thiện phương pháp học tập cá nhân, hỗ trợ nâng cao tư duy sáng tạo

Sinh viên có tư duy sáng tạo đổi mới sẽ sử dụng AI để giúp họ khám phá, khai thác những ý tưởng mới của bản thân với tư duy đa chiều Thay vì việc sao chép lại những câu trả lời có sẵn của AI, họ sẽ phân tích, khai thác câu trả lời ấy và phát triển chúng thành những giải pháp độc đáo, sáng tạo

Nếu không có tư duy sáng tạo và đổi mới, sinh viên sẽ không thể khai thác tận dụng hết các tiềm năng của AI mà ngược lại sẽ bị lệ thuộc vào các công cụ ấy Tư duy của họ sẽ bị giới hạn trong những thông tin và câu trả lời có sẵn của AI, dẫn tới tư duy máy móc thiếu linh hoạt, mất dần đi khả năng tự hỏi và phân tích thông tin Tư duy sáng tạo sẽ giúp sinh viên có thể phân tích đa chiều, kiểm chứng tính đúng sai những câu trả lời của AI, đồng thời phát triển những thông tin nhận được từ AI theo hướng cá nhân hóa phù hợp với nhu cầu học tập bản thân

1.5.2 Những yếu tố khách quan

1.5.2.1 Cơ sở hạ tầng công nghệ và khả năng tiếp cận trí tuệ nhân tạo

Trang 33

Cho tới thời điểm hiện tại thì hầu hết sinh viên đều có cho mình những thiết bị công nghệ như điện thoại thông minh, máy tính xách tay, máy tính bảng cũng như kết nối mạng internet để hỗ trợ trong quá trình học tập Đây cũng là yếu tố cơ bản để các sinh viên có thể tiếp cận và sử dụng AI

Dẫu vậy, ở một số địa phương có điều kiện kinh tế còn khó khăn, một số sinh viên vẫn khó mà đảm bảo được việc duy trì kết nối mạng Internet hay sở hữu riêng cho mình một thiết bị điện thoại thông minh, máy tính bảng Điều này ảnh hưởng rất nhiều tới khả năng tiếp cận AI cũng như cập nhật các công nghệ mới, gây hạn chế tới hiệu quả ứng dụng AI trong quá trình học tập của họ

Bên cạnh đó, một số công cụ, phần mềm AI có thể yêu cầu trả phí sử dụng hay yêu cầu những thiết bị công nghệ đời cao, có những công cụ AI còn bị giới hạn truy cập tại một số khu vực Những việc này đều ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng tiếp cận và khai thác AI của sinh viên

1.5.2.2 Chất lượng của các công cụ trí tuệ nhân tạo

Hiệu quả ứng dụng AI trong quá trình học tập của sinh viên chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi chất lượng của các công cụ AI

Các công cụ AI hoạt động dựa trên thuật toán thu thập và xử lí những thông tin tìm kiếm để phản hồi tới sinh viên Chính vì vậy, nếu nguồn dữ liệu có sai sót hoặc lỗi thời, AI sẽ không thể cung cấp những thông tin chuẩn xác, dẫn tới ảnh hưởng tiêu cực đến quá trình học tập của sinh viên Chính vì vậy, chất lượng thông tin đầu vào của các công cụ AI cũng như khả năng cập nhật dữ liệu mới liên tục là một yếu tố quan trọng góp phần đảm bảo hiệu quả của việc ứng dụng AI

1.5.2.3 Sự hỗ trợ và đào tạo

Sự hỗ trợ và đào tạo từ nhà trường cũng như giảng viên cũng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới hiệu quả ứng dụng AI vào việc nâng cao hiệu quả học tập của sinh viên

Khi sinh viên được trang bị những kiến thức cơ bản về AI cũng như những lợi ích và tiềm năng mà chúng mang đến, sinh viên sẽ có cái nhìn bao quát hơn về những công cụ hỗ trợ này, từ đó sẽ tìm hiểu và khai thác Trí tuệ nhân tạo theo phương hướng của mình Việc sinh viên được giảng viên trong trường hướng dẫn, hỗ trợ sử dụng AI để nghiên cứu giải quyết vấn đề sẽ giúp họ có định hướng rõ ràng, biết tận dụng công nghệ này một cách hiệu quả mà không bị lệ thuộc quá mức vào chúng hay vướng mắc về vấn

đề vi phạm đạo đức học thuật

Trang 34

Sự hỗ trợ và đào tạo của nhà trường và giảng viên đóng vai trò định hướng cho sinh viên, giúp sinh viên khai thác AI một cách có hiệu quả vào việc nâng cao hiệu quả học tập của bản thân

1.6 Cơ sở pháp lý định hướng sử dụng trí tuệ nhân tạo trong học tập

Tính đến năm 2025, tại Việt Nam đã có một số văn bản pháp lý và chính sách thể hiện định hướng, chủ trương và bước đầu tạo hành lang pháp lý cho việc AI trong giáo dục và học tập, tuy chưa có văn bản pháp lý chuyên biệt, đầy đủ và chi tiết riêng cho mảng này Dưới đây là các căn cứ pháp lý và chính sách quan trọng:

Việc ứng dụng AI trong giáo dục và học tập đã được định hướng rõ ràng trong nhiều văn bản pháp lý cấp quốc gia Một trong những văn bản quan trọng là Chiến lược quốc gia về nghiên cứu, phát triển và ứng dụng trí tuệ nhân tạo đến năm 2030, ban hành theo Quyết định số 127/QĐ-TTg ngày 26/01/2021 của Thủ tướng Chính phủ Văn bản này xác định rõ mục tiêu nhiệm vụ tập trung vào nâng cao năng lực ứng dụng AI trong giáo dục, đặc biệt ở cấp đại học và thanh thiếu niên Chiến lược định hướng rõ việc triển khai các chương trình đào tạo STEAM cho thanh thiếu niên, tổ chức phổ cập đại trà kỹ năng xây dựng dữ liệu và ứng dụng trí tuệ nhân tạo, đồng thời thúc đẩy các chương trình đào tạo chính quy về trí tuệ nhân tạo và khoa học dữ liệu tại các trường đại học và cao đẳng Bên cạnh đó, văn bản cũng nêu rõ chủ trương đưa các môn học về ứng dụng AI vào chương trình đào tạo ở các ngành học khác nhau, kể cả những ngành không thuộc khối công nghệ – nhằm mở rộng năng lực tiếp cận AI cho mọi đối tượng sinh viên

Bộ Giáo dục và Đào tạo đang xây dựng một chiến lược nhằm ứng dụng AI một cách tổng thể, đồng bộ và bền vững vào các hoạt động giáo dục Mục tiêu đến năm 2035

là AI sẽ trở thành công cụ phổ biến đối với mỗi người học, nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, góp phần hiện đại hóa hệ thống giáo dục, tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao hiệu quả công tác giáo dục và đào tạo

Nhận thức rõ tầm quan trọng của nhiệm vụ đưa AI vào trong giáo dục và đào tạo, ngày 13/2/2023, Bộ Giáo dục và Đào tạo giao Viện Khoa học giáo dục Việt Nam tổ chức toạ đàm “ChatGPT, Trí tuệ nhân tạo - Lợi ích và thách thức đối với giáo dục” Phát biểu tại tọa đàm, Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Hoàng Minh Sơn đã nhấn mạnh tất cả chính sách đều phải hướng đến việc mở rộng cơ hội tiếp cận giáo dục, giảm chi phí trong giáo dục để mọi người dân có thể tiếp cận giáo dục chất lượng tốt, giữ cho nền giáo dục trong sạch ở mọi nơi, với việc sử dụng AI có đạo đức trong nhà trường Vì vậy, trong khi chờ đợi Bộ Giáo dục và Đào tạo sớm triển khai các nhiệm vụ được quy định

Trang 35

trong Chiến lược quốc gia về nghiên cứu, phát triển và ứng dụng trí tuệ nhân tạo đến năm 2030, trước mắt rất cần Bộ ban hành một số quy định cần thiết về việc sử dụng AI trong giáo dục có đạo đức, trách nhiệm và hiệu quả, cùng việc cập nhật và hoàn thiện chương trình giáo dục phổ thông 2018 theo hướng từng bước bổ sung nội dung AI để học sinh hiểu AI và có năng lực sử dụng AI một cách phù hợp

Hiện nay tại Việt Nam, việc ứng dụng AI trong giáo dục đại học đang ở giai đoạn đầu, thể hiện nhiều tiềm năng phát triển nhưng vẫn còn thiếu một hệ thống quy định pháp lý mang tính thống nhất và toàn diện trên phạm vi toàn ngành Mặc dù một số cơ

sở giáo dục đại học đã thể hiện sự chủ động trong việc định hướng tích hợp AI vào giảng dạy và học tập, song trên thực tế, hầu hết các trường vẫn chưa ban hành các quy chế cụ thể, cũng như chưa xây dựng bộ quy tắc ứng xử học thuật liên quan đến việc sử dụng công cụ AI trong môi trường đào tạo Điều này dẫn đến sự lúng túng trong quản lý và

sử dụng AI, dễ phát sinh các hành vi vi phạm đạo đức học thuật do thiếu khung hướng dẫn rõ ràng

Hiện nay tại Việt Nam, việc ứng dụng AI trong giáo dục đại học đang trong giai đoạn khởi đầu, mang nhiều tiềm năng nhưng chưa có quy định pháp lý chính thức nào mang tính thống nhất toàn ngành Một số cơ sở giáo dục đại học đã có định hướng ứng dụng AI trong giảng dạy và học tập, tuy nhiên hầu hết vẫn chưa ban hành quy chế hoặc

bộ quy tắc rõ ràng về việc sử dụng AI trong học thuật Tuy nhiên trong quá trình nghiên cứu, nhóm đã tìm được một số thông tin về quy định và chính sách của các trường đại học quốc tế, nơi mà việc sử dụng AI trong môi trường học tập đã có những chuẩn mực

cụ thể

Một số trường đại học tại Hoa Kỳ đã triển khai chính sách rõ ràng và bài bản nhằm quản lý việc sử dụng AI trong học tập Đơn cử, Đại học Liberty đã ban hành chính sách chính thức từ tháng 4/2023, trong đó quy định rằng việc sử dụng AI để hỗ trợ gợi

ý ý tưởng, cấu trúc bài viết là được phép Tuy nhiên, nếu sinh viên sử dụng AI để tạo ra toàn bộ nội dung học thuật mà không chỉnh sửa hay trích dẫn rõ ràng thì sẽ bị coi là vi phạm đạo đức học thuật Trường sử dụng công cụ AI Detector của Turnitin để phát hiện

và đánh giá khả năng vi phạm, đồng thời yêu cầu sinh viên minh bạch khi khai báo mức

độ sử dụng AI trong bài làm

Tương tự, Đại học Texas áp dụng cách tiếp cận phân loại linh hoạt, theo đó sinh viên được phép sử dụng AI trong các tác vụ hỗ trợ kỹ thuật như phân tích dữ liệu, soạn thảo sơ khởi, với điều kiện người học vẫn giữ vai trò chủ động trong nội dung Ngược

Trang 36

lại, AI bị cấm sử dụng tuyệt đối trong các bài thi, luận văn và các sản phẩm học thuật

có tính đánh giá độc lập Trường cũng yêu cầu sinh viên tự khai báo rõ ràng khi có sử dụng AI, nhằm đảm bảo tính minh bạch và trung thực học thuật

Mặc dù hiện nay Học viện Hành chính và Quản trị công chưa ban hành một quy chế chính thức riêng biệt về việc sử dụng trí tuệ nhân tạo trong học tập và nghiên cứu khoa học, nhưng trên thực tế, Học viện đã có những bước đi cụ thể trong việc tiếp cận

và thúc đẩy ứng dụng công nghệ này trong hoạt động đào tạo Điển hình là vào ngày 16 tháng 5 năm 2025, Học viện đã tổ chức Tọa đàm khoa học với chủ đề “Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong giảng dạy và nghiên cứu khoa học”, thu hút sự tham gia của nhiều chuyên gia, nhà khoa học và cán bộ quản lý trong và ngoài Học viện Phát biểu tại sự kiện, PGS.TS Nguyễn Bá Chiến – Giám đốc Học viện – nhấn mạnh rằng AI đang trở thành công cụ cách mạng hóa phương pháp học tập và giảng dạy, đồng thời khẳng định việc nâng cao năng lực ứng dụng AI cho đội ngũ giảng viên, cán bộ nghiên cứu là yêu cầu tất yếu trong tiến trình hiện đại hóa giáo dục đại học và nền hành chính công Đây là cơ

sở thực tiễn quan trọng, thể hiện rõ định hướng chiến lược và sự cam kết từ cấp quản lý Học viện đối với việc từng bước tích hợp AI vào giảng dạy và học tập, từ đó góp phần củng cố tính hợp lý và khả thi cho các đề xuất, kiến nghị về ứng dụng AI trong học thuật

mà nhóm nghiên cứu đã xây dựng trong đề tài

Trang 37

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

Trong Chương 1, nhóm tác giả đã hoàn thành việc khái quát hóa các khái niệm cơ bản liên quan đến Trí tuệ nhân tạo, học tập và hiệu quả học tập Các khái niệm này không chỉ giúp làm rõ nền tảng lý thuyết của nghiên cứu mà còn tạo cơ sở vững chắc để phân tích ứng dụng thực tiễn của trí tuệ nhân tạo trong việc nâng cao hiệu quả học tập của sinh viên Nhóm tác giả đã chỉ ra vai trò quan trọng của trí tuệ nhân tạo trong việc nâng cao hiệu quả học tập của sinh viên, đặc biệt là trong bối cảnh chuyển đổi số và sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ hiện nay

Bằng cách phân tích các mô hình trí tuệ nhân tạo cụ thể đang được đề xuất và áp dụng tại một số cơ sở giáo dục, nhóm tác giả đã chỉ ra những lợi ích rõ rệt mà trí tuệ nhân tạo mang lại trong việc tối ưu hóa quá trình học tập và phát triển nghề nghiệp của sinh viên Các mô hình này, như hệ thống tư vấn hướng nghiệp cá nhân hóa, học tập thích ứng và hỗ trợ giảng dạy tự động, đã chứng minh được hiệu quả trong việc cung cấp sự hướng dẫn và hỗ trợ kịp thời, giúp sinh viên đạt được kết quả học tập tốt hơn

Bên cạnh những lợi ích, nhóm tác giả cũng đã chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong việc nâng cao hiệu quả học tập của sinh viên, bao gồm cơ sở hạ tầng công nghệ, sự sẵn sàng của đội ngũ giảng viên và sinh viên, cũng như các vấn đề khác Đồng thời, nhóm tác giả cũng đề cập đến những thuận lợi và khó khăn trong quá trình triển khai trí tuệ nhân tạo vào quá trình học tập của sinh viên, như khả năng cá nhân hóa, khả năng mở rộng của các hệ thống, nhưng cũng không thiếu những thách thức về chi phí đầu tư và sự thích ứng của sinh viên

Các kết quả nghiên cứu trong chương này sẽ là cơ sở quan trọng cho việc phân tích thực trạng Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong việc nâng cao hiệu quả của sinh viên ngành Quản trị nhân lực, Học viện Hành chính và Quản trị công tại chương 2 cùng giải pháp ứng dụng trí tuệ nhân tạo vào trong học tập hiệu quả trong các chương tiếp theo của công trình nghiên cứu

Trang 38

CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO TRONG VIỆC NÂNG CAO HIỆU QUẢ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN NGÀNH QUẢN TRỊ NHÂN LỰC,

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH VÀ QUẢN TRỊ CÔNG

2.1 Tổng quan về Khoa Quản trị nhân lực và Học viện Hành chính và Quản trị công

2.1.1 Tổng quan về Học viện Hành chính và Quản trị công

Học viện Hành chính và Quản trị công (tiền thân: Trường Hành chính) được thành lập ngày 29/5/1959 theo Nghị định 214-NV của Phó Thủ tướng kiêm Bộ trưởng

Bộ Nội vụ, chức năng đào tạo cán bộ chính quyền cấp huyện Tính đến năm 2025, Học viện đã đào tạo hơn 50.000 cử nhân, thạc sĩ và tiến sĩ, đóng góp quan trọng cho nguồn nhân lực nhà nước Trải qua nhiều lần điều chỉnh cơ cấu tổ chức, đến tháng 1/2025, Học viện chính thức trực thuộc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh

Với chức năng là cơ sở giáo dục đại học, Học viện đảm nhiệm vai trò đào tạo từ trình độ đại học đến tiến sĩ trong các lĩnh vực hành chính, quản lý nhà nước, quản trị công

và pháp lý Đồng thời, Học viện là trung tâm nghiên cứu khoa học và tư vấn chính sách quan trọng, tham gia tích cực vào quá trình cải cách nền hành chính quốc gia thông qua các công trình nghiên cứu, đề án và chương trình giảng dạy liên ngành Học viện cũng đẩy mạnh hợp tác quốc tế và cung cấp dịch vụ công về hành chính, quản lý nhà nước và quản trị công, pháp lý theo yêu cầu của Đảng, Nhà nước, Học viện và nhu cầu của xã hội

Học viện Hành chính và Quản trị công là cơ sở giáo dục đại học đào tạo các trình

độ đại học, thạc sĩ và tiến sĩ trong các lĩnh vực hành chính, quản lý nhà nước, quản trị công, luật và các ngành liên quan, theo quy định của Đảng, Nhà nước và Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh Ngoài đào tạo, Học viện còn bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, phương pháp nghiên cứu khoa học và kỹ năng sư phạm cho đội ngũ giảng viên, nghiên cứu viên và cán bộ quản lý Trong nghiên cứu khoa học và tư vấn chính sách, Học viện thực hiện các đề tài về cải cách hành chính, công vụ, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và cung cấp luận cứ cho xây dựng chính sách, chiến lược quản lý nhà nước Học viện tham gia biên soạn, chỉnh lý giáo trình, tài liệu giảng dạy và đảm bảo chất lượng đào tạo, cấp văn bằng chứng chỉ Học viện chú trọng hợp tác quốc tế, xuất bản các ấn phẩm khoa học và giáo trình, đồng thời kiểm tra nội bộ, giải quyết khiếu nại, phòng chống tham nhũng, lãng phí Về mặt tổ chức, Học viện quản lý đội ngũ, tài chính, tài sản, thực hiện các dự án đầu tư, xây dựng chiến lược

Trang 39

và quy chế theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền, đồng thời tham gia chuyển giao công nghệ và cung ứng dịch vụ công trong các lĩnh vực hành chính, quản trị công và pháp lý Tất cả các nhiệm vụ này được thực hiện đúng quy định của pháp luật và trong khuôn khổ phân công của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh

2.1.2 Tổng quan về Khoa Quản trị nhân lực

Khoa Quản trị nhân lực là một trong những khoa đào tạo trọng điểm, đóng vai trò mũi nhọn trong định hướng phát triển chuyên môn của Học viện Hành chính và Quản trị công Chương trình đào tạo cử nhân khoa Quản trị nhân lực được thiết kế nhằm trang bị cho sinh viên hệ thống kiến thức toàn diện, cùng các kỹ năng nghề nghiệp cần thiết để trở thành những chuyên gia quản lý nhân sự chuyên nghiệp, đáp ứng yêu cầu của các tổ chức

và xu thế phát triển của xã hội hiện đại Với mục tiêu giúp cho sinh viên sau khi tốt nghiệp

có thể: Nắm vững kiến thức lý luận và thực tiễn về quản trị nhân lực; có khả năng vận dụng kiến thức và kỹ năng đã học để giải quyết các vấn đề quản trị nhân lực trong tổ chức; có khả năng làm việc độc lập và hợp tác trong môi trường đa văn hóa; có đạo đức nghề nghiệp

và trách nhiệm xã hội;

Chương trình đào tạo được xây dựng theo đơn vị tín chỉ gồm 127 tín chỉ được cấu thành từ các học phần bắt buộc và tự chọn, đảm bảo phù hợp với quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo Nội dung chương trình gồm ba nhóm kiến thức chính:

- Kiến thức nền tảng: Triết học, tâm lý học, xã hội học,

- Kiến thức chuyên ngành: Quản lý tuyển dụng, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, phân tích công việc, đánh giá thực hiện công việc, quản lý quan hệ lao động,,

- Kỹ năng mềm: Kỹ năng giao tiếp, đàm phán, giải quyết vấn đề, làm việc nhóm, Trong quá trình đào tạo, hầu hết giảng viên giảng dạy các học phần chuyên ngành đều áp dụng phương pháp dạy học tích cực, lấy người học làm trung tâm Sinh viên được khuyến khích chủ động tìm kiếm tài liệu, khai thác nguồn thông tin mới, thực hiện phân tích số liệu và trình bày kết quả nghiên cứu Việc học tập theo nhóm, thảo luận tình huống và trình bày ý tưởng cũng được đẩy mạnh nhằm phát triển tư duy phản biện và năng lực thích ứng với môi trường làm việc thực tế

Khoa Quản trị nhân lực bao gồm: 19 lớp

2105QTND, 2105QTNE Khóa 22 2205QTNA, 2205QTNB, 2205QTNC

Trang 40

Khóa 23 2305QTNA, 2305QTNB, 2305QTNC,

2305QTND, 2305QTNE, 2305QTNG Khóa 24 2405QTNA, 2405QTNB, 2405QTNC,

2405QTND, 2405QTNE Tổng số sinh viên của khoa: 1411 sinh viên

(Nguồn: Tổng hợp, nhóm nghiên cứu) Bảng 2.1 Bảng danh sách các lớp chính quy khoa Quản trị nhân lực, Học viện Hành chính và Quản trị công

2.2 Thực trạng sinh viên ngành Quản trị nhân lực, Học viện Hành chính và Quản trị công ứng dụng trí tuệ nhân tạo vào quá trình học tập

2.2.1 Thực trạng về khả năng tiếp cận trí tuệ nhân tạo của sinh viên ngành Quản trị nhân lực, Học viện Hành chính và Quản trị công: Sự nhận thức, mức độ ứng dụng và hiệu quả trong quá trình học tập

2.2.1.1 Sự nhận thức về trí tuệ nhân tạo

Sinh viên ngành QTNL, HVHCVQTC hiện nay đã có một nhận thức cơ bản về trí tuệ nhân tạo, tuy nhiên mức độ hiểu biết chưa đồng đều Biểu đồ dưới đây mô tả mức

độ nhận thức và hiểu biết của sinh viên về trí tuệ nhân tạo:

(Nguồn: Kết quả khảo sát, nhóm nghiên cứu) Biểu đồ 2.1 Biểu đồ kết quả điều tra mức độ nhận thức về ứng dụng trí tuệ nhân tạo của sinh viên ngành Quản trị nhân lực, Học viện Hành chính và Quản trị công

Dựa trên kết quả thu được từ 202 phiếu khảo sát và biểu đồ 2.1, có thể nhận thấy rằng mặc dù sinh viên ngành QTNL đã bước đầu hình thành nhận thức về trí tuệ nhân tạo, song mức độ nhận thức vẫn còn phân hóa rõ rệt Cụ thể, khoảng 49% sinh viên cho biết họ có kiến thức cơ bản và đã từng trải nghiệm một số công cụ trí tuệ nhân tạo, trong khi 33% mới chỉ nghe qua khái niệm này nhưng chưa thực sự hiểu rõ nội dung và bản chất Đáng chú ý, chỉ 13,9% sinh viên cho rằng họ hiểu rõ về trí tuệ nhân tạo và thường

Ngày đăng: 02/06/2025, 10:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
18. Bùi Chí Nguyện và các thành viên nhóm 5-K26 CLC QTKDD(2023), "Trí tuệ nhân tạo trong giáo dục", Học viện Ngân hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trí tuệ nhân tạo trong giáo dục
Tác giả: Bùi Chí Nguyện, các thành viên nhóm 5-K26 CLC QTKDD
Nhà XB: Học viện Ngân hàng
Năm: 2023
21. ThS Nguyễn Thị Bích Ngọc, Phạm Thanh Hưng, Phạm Huỳnh Phú Thịnh, Tôn Nữ Đan Thanh (2024), “Áp dụng Trí tuệ nhân tạo trong giáo dục Đại học tại Việt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Áp dụng Trí tuệ nhân tạo trong giáo dục Đại học tại Việt
Tác giả: Nguyễn Thị Bích Ngọc, Phạm Thanh Hưng, Phạm Huỳnh Phú Thịnh, Tôn Nữ Đan Thanh
Năm: 2024
32. Lê Hữu Thảo, Trần Văn Nam (2007), Từ điển Hán - Việt, Nxb Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Hán - Việt
Tác giả: Lê Hữu Thảo, Trần Văn Nam
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2007
33. Quốc hội nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2012), Luật Giáo dục Đại học, Nxb Chính trị Quốc gia - Sự thật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Giáo dục Đại học
Tác giả: Quốc hội nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia - Sự thật
Năm: 2012
36. Nguyễn Hoàng Diệu Linh (2023), “Trí tuệ nhân tạo - cơ hội và thách thức trong giáo dục”.Đường link: https://tapchigiaoduc.edu.vn/article/88649/225/anh-huong-cua-tri tue nhan-tao-trong-giao-duc-toi-hoat-dong-hoc-tap-cua-sinh-vien/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trí tuệ nhân tạo - cơ hội và thách thức trong giáo dục
Tác giả: Nguyễn Hoàng Diệu Linh
Nhà XB: Tạp chí Giáo dục
Năm: 2023
37. Sở Khoa học và Công nghệ Quảng Ngãi (2024), “Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong giáo dục”.Đường link: https://skh.quangngai.gov.vn/xem-chi-tiet/-/asset_publisher/Content/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong giáo dục
Tác giả: Sở Khoa học và Công nghệ Quảng Ngãi
Năm: 2024
40. Baker, R. S., & Siemens, G. (2014), “Educational Data Mining and Learning Analytics”. In Cambridge Handbook of the Learning Sciences, 2nd Edition Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cambridge Handbook of the Learning Sciences, 2nd Edition
Tác giả: R. S. Baker, G. Siemens
Năm: 2014
41. Holmes, W., Bialik, M., & Fadel, C. (2019), “ Artificial Intelligence in Education: Promises and Implications for Teaching and Learning”. Center for Curriculum Redesign Sách, tạp chí
Tiêu đề: Artificial Intelligence in Education: Promises and Implications for Teaching and Learning
Tác giả: W. Holmes, M. Bialik, C. Fadel
Nhà XB: Center for Curriculum Redesign
Năm: 2019
42. Ido Roll, Danielle McNamara, Sergey Sosnovsky, Rose Luckin, Vania Dimitrova (2021), “Artificial Intelligence in Education: 22nd International Conference, AIED 2021, Proceedings, Part II”, Springer Cham Sách, tạp chí
Tiêu đề: Artificial Intelligence in Education: 22nd International Conference, AIED 2021, Proceedings, Part II
Tác giả: Ido Roll, Danielle McNamara, Sergey Sosnovsky, Rose Luckin, Vania Dimitrova
Nhà XB: Springer Cham
Năm: 2021
43. Luckin, R., Holmes, W., Griffiths, M., & Forcier, L. B. (2016). “Intelligence Unleashed” : An Argument for trí tuệ nhân tạo in Education. Pearson Sách, tạp chí
Tiêu đề: Intelligence Unleashed" : An Argument for trí tuệ nhân tạo in Education
Tác giả: R. Luckin, W. Holmes, M. Griffiths, L. B. Forcier
Nhà XB: Pearson
Năm: 2016
48. Shengquan Yu, Yu Lu (2021), "An Introduction to Artificial Intelligence in Education”, Springer Nature Singapore Sách, tạp chí
Tiêu đề: An Introduction to Artificial Intelligence in Education
Tác giả: Shengquan Yu, Yu Lu
Nhà XB: Springer Nature Singapore
Năm: 2021
35. Trần Văn Hưng, Đinh Thị Mỹ Hạnh (2021), “Trí tuệ nhân tạo trong giáo dục: Cơ hội và thách thức đến tương lai của việc dạy và học ở trường đại học”.Đường link: https://jst-ud.vn/jst-ud/article/download/3613/3613/5285 Đường link: https://jst-ud.vn/jst-ud/article/view/3613/3613 Link
14. Nguyễn Văn Long, & Phạm Thị Bích Liên (2021), "Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong giáo dục và đào tạo tại Việt Nam", Tạp chí Giáo dục Việt Nam Khác
15. Phạm Hồng Long, Trường Đại học Công nghiệp Việt – Hưng, Lê Thị Tầm, Lê Thị Phương, Trường Đại học Công nghệ Đông Á, “Nghiên cứu ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong quản trị nhân lực cho các doanh nghiệp ở Việt Nam”, Tạp chí Quản lý nhà nước 27/06/2024 Khác
16. Hồ Đắc Lộc, Huỳnh Châu Duy (2020). “Phát triển trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam: Thực trạng và giải pháp”. Tạp chí Khoa học và công nghệ Việt Nam Khác
17. Nguyễn Công Minh (2023), “Chat GPT - Sự đột phá về công nghệ ứng dụng trí tuệ nhân tạo”, Tạp chí Ngân Hàng Khác
19. Nguyễn Thành Nam (2020), "Trí tuệ nhân tạo và giáo dục Việt Nam trong cách mạng công nghiệp 4.0", Tạp chí Khoa học và Công nghệ Khác
20. PGS.TS.GVCC. Doãn Hồng Nhung (2024), "Cơ hội và thách thức của trí tuệ nhân tạo trong giáo dục đại học, một số khuyến nghị đối với hoạt động đào tạo nghề Luật ở Việt Nam", Tạp chí Công thương Khác
24. ThS Nguyễn Thanh Tú, PGS.TS Nguyễn Mạnh Dũng, “Thúc đẩy ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong giáo dục đại học tại một số quốc gia”, Tạp chí Khoa học và Công nghệ Việt Nam, số 11 năm 2023 Khác
25. Nguyễn Văn Tuyên, Trần Thị Ngọc Lan (2020), "Trí tuệ nhân tạo trong giáo dục - Thách thức và cơ hội đối với Việt Nam", tạp chí Khoa học Xã hội Việt Nam Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng kết quả khảo sát của đề tài - Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong việc nâng cao hiệu quả học tập của sinh viên ngành Quản trị nhân lực, Học viện Hành chính và Quản trị công
Bảng k ết quả khảo sát của đề tài (Trang 88)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w