Biểu đồ use case tổng quanHình 3: Biểu đồ use case tổng quan Mã Use case UC001 Tên Use case Đăng nhập Tác nhân Người dùng, QTV Mô tả Tác nhân đăng nhập vào hệ thống để sử dụng các chức n
Giới thiệu
Mục đích
Tài liệu đặc tả yêu cầu phần mềm cho đề tài "Ứng dụng tạo và quản lý danh sách việc cần làm (To-Do List)" nhằm mục đích cung cấp một mô tả chi tiết về các yêu cầu, chức năng và thành phần thiết yếu của dự án.
Tài liệu này hỗ trợ sinh viên trong việc phát triển dự án, giúp họ hiểu rõ phạm vi và yêu cầu để hoàn thành dự án hiệu quả Đồng thời, nó cũng là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhà phát triển phần mềm, kiểm thử viên, nhà quản lý dự án và các bên liên quan khác trong môi trường thực tế.
Tài liệu này cung cấp hướng dẫn chi tiết về yêu cầu dự án, giúp các bên liên quan hiểu rõ và đồng thuận về phạm vi và mục tiêu, từ đó nâng cao hiệu quả và chất lượng trong quá trình phát triển và triển khai ứng dụng To-Do List.
Phạm vi
Tài liệu Đặc tả yêu cầu phần mềm cho ứng dụng "Tạo và Quản lý Danh sách Việc cần làm (To-Do List)" được xây dựng để dành cho:
- Những nhà phát triển muốn mở rộng chương trình với các tính năng mới.
- Những người kiểm thử quan tâm đến việc phát hiện các lỗi có thể của chương trình và muốn báo cáo chúng để cải thiện.
- Tất cả người dùng của chương trình, ai đang quan tâm đến việc được thông tin về những khả năng mà To-Do List mang lại cho họ.
To-Do List là công cụ tổ chức hiệu quả cho mọi người dùng, từ cá nhân đến doanh nghiệp Nó hoạt động như một trình quản lý công việc, cho phép người dùng sắp xếp và phân loại nhiệm vụ trong các thư mục tùy chỉnh.
Từ điển thuật ngữ
Software Requirements Đặc tả yêu cầu phần mềm
Use Case(s) Biểu đồ mô tả những yêu cầu của hệ thống
Tài liệu tham khảo
● Software Requirements Specification for Todomoo Requirements (for Version 0.8)
Tổng quát
This document is based on the standards outlined in the Software Requirements Specifications (SRS) as explained in the "IEEE Recommended Practice for Software Requirements Specifications" and the "IEEE Guide for Developing System Requirements Specifications."
Với cấu trúc được chia làm ba phần:
1 Phần 1: Cung cấp cái nhìn tổng quan về các thành phần của SRS.
2 Phần 2: Mô tả tổng quan các nhân tố, ràng buộc, đặc điểm người dùng, môi trường thực thi tác động lên hệ thống và các yêu cầu của nó Cung cấp thông tin chi tiết các yêu cầu chức năng, cung cấp cho các nhà phát triển phần mềm thông tin để phát triển phần mềm đáp ứng được các yêu cầu đó.
3 Phần 3: Giao diện và các yêu cầu phi chức năng.
Các yêu cầu chức năng
Các tác nhân
Hệ thống bao gồm hai tác nhân chính: Người dùng và Quản trị viên Người dùng đăng nhập để tạo và quản lý danh sách công việc cá nhân, trong khi Quản trị viên có trách nhiệm quản lý hoạt động của hệ thống.
Các chức năng của hệ thống
Các tính năng của hệ thống bao gồm:
4 Chỉnh sửa thông tin cá nhân, các cài đặt.
5 Tạo mới các thư mục và công việc.
6 Chỉnh sửa các thư mục và công việc hiện có.
7 Tìm kiếm các thư mục và công việc hiện có.
8 Xóa các thư mục và công việc hiện có.
10 Đánh dấu một công việc là đã hoàn thành.
Sơ đồ kiến trúc tổng quát
Hình 1: Sơ đồ kiến trúc tổng quát
Cơ sở dữ liệu
Hình 2: Sơ đồ cơ sở dữ liệu
Biểu đồ use case tổng quan
Hình 3: Biểu đồ use case tổng quan
Mã Use case UC001 Tên Use case Đăng nhập
Tác nhân Người dùng, QTV
Mô tả Tác nhân đăng nhập vào hệ thống để sử dụng các chức năng hệ thống
Sự kiện kích hoạt Click vào nút đăng nhập trên giao diện website
Tiền điều kiện Tác nhân đã có tài khoản trên hệ thống
STT Thực hiện bởi Hành động
1 Người dùng, QTV Chọn chức năng Đăng nhập
2 Hệ thống Hiển thị giao diện đăng nhập
3 Người dùng, QTV Nhập email và mật khẩu (mô tả phía dưới *)
4 Người dùng, QTV Yêu cầu đăng nhập
5 Hệ thống Kiểm tra xem đã nhập các trường bắt buộc nhập hay chưa
6 Hệ thống Kiểm tra email và mật khẩu có hợp lệ trong hệ thống hay không
7 Hệ thống Hiển thị chức năng tương ứng đối với người đăng nhập.
Luồng sự kiện thay thế
STT Thực hiện bởi Hành động
6a Hệ thống Thông báo lỗi: Cần nhập các trường bắt buộc nhập nếu nhập thiếu
7a Hệ thống Thông báo lỗi: Email và/hoặc mật khẩu chưa đúng nếu không tìm thấy email và mật khẩu trong hệ thống
Hậu điều kiện Tác nhân đăng nhập được vào hệ thống
Bảng 1: Đặc tả chức năng “Đăng nhập”
** Dữ liệu đầu vào gồm các trường dữ liệu sau:
STT Trường dữ liệu Mô tả Bắt buộc? Điều kiện hợp lệ Ví dụ
1 Email Input email field Có Đúng định dạng email ntqn@gmail.com
2 Mật khẩu Pasword field Có Đúng mật khẩu password123
Bảng 1-1: Dữ liệu chức năng “Đăng nhập”
Mã Use case UC002 Tên Use case Cập nhật thông tin cá nhân
Tác nhân Người dùng, QTV
Mô tả Tác nhân cập nhật thông tin cá nhân
Sự kiện kích hoạt Click vào mục Setting
Tiền điều kiện Tác nhân đăng nhập thành công
STT Thực hiện bởi Hành động
1 Người dùng Chọn chức năng Cập nhật thông tin cá nhân
2 Hệ thống Hiển thị giao diện cập nhật thông tin cá nhân
3 Người dùng Điền thông tin cần cập nhật (mô tả phía dưới *)
4 Người dùng Yêu cầu cập nhật
5 Hệ thống Kiểm tra thông tin nhập liệu của người dùng
6 Hệ thống Cập nhật và thông báo thành công
Luồng sự kiện thay thế
STT Thực hiện bởi Hành động
5a Hệ thống Thông báo lỗi nếu kiểm tra thông tin nhập liệu không đúng định dạng
6a Hệ thống Thông báo lỗi nếu hệ thống không thể cập nhật thông tin
Hậu điều kiện Cập nhật thành công, thông tin mới sẽ được lưu trữ vào hệ thống
Bảng 2: Đặc tả chức năng “Cập nhật thông tin cá nhân”
STT Trường dữ liệu Mô tả Bắt buộc? Điều kiện hợp lệ Ví dụ
1 Họ tên Input text field Có Không quá 255 kí tự Nguyễn Thị Quỳnh Nhi
2 Email Input email field Có Đúng định dạng email ntqn@gmail.com
3 Ngày sinh DatePicker Không Ngày tháng hợp lệ 22/08/2004
4 Điện thoại Input text field Có Kí tự số 0126589452
5 Giới tính Female, FeFemale, Other Không Chọn Female,
6 Ảnh Ảnh đại diện Không Định dạng png, gif, jpeg, jpg
Bảng 2-1: Dữ liệu chức năng “Cập nhật thông tin cá nhân”
Mã Use case UC003 Tên Use case Thiết lập lại mật khẩu
Tác nhân Người dùng, QTV
Mô tả Tác nhân muốn thay đổi mật khẩu để bảo vệ tài khoản
Sự kiện kích hoạt Click vào mục “Setting” và chọn “Change Passwork”
Tiền điều kiện Tác nhân đăng nhập thành công vào hệ thống
Thực hiện bởi Hành động
Chọn chức năng Thay đổi mật khẩu
2 Hệ thống Hiển thị giao diện chức năng thay đổi mật khẩu
Để thay đổi mật khẩu, bạn cần nhập mật khẩu cũ để xác minh, sau đó điền mật khẩu mới và xác nhận lại mật khẩu mới để đảm bảo chúng khớp nhau.
Yêu cầu thay đổi mật khẩu
5 Hệ thống Kiểm tra mật khẩu cũ, mật khẩu mới và xác nhận mật khẩu mới có trùng khớp và tiến hành thay đổi mật khẩu
Luồng sự kiện thay thế ST
Thực hiện bởi Hành động
5a Hệ thống Thông báo lỗi nếu thông tin mật khẩu đối tượng cung cấp không đúng hoặc không trùng khớp
Hậu điều kiện Cập nhật mật khẩu mới vào hệ thống
Bảng 3: Đặc tả chức năng “Thiết lập lại mật khẩu”
Mã Use case UC004 Tên Use case Quên mật khẩu
Tác nhân Người dùng, QTV
Mô tả Tác nhân muốn thiết lập lại mật khẩu khi quên mật khẩu
Sự kiện kích hoạt Click vào liên kết “Forget your password?”
Tiền điều kiện Tồn tại tài khoản cần thiết lập lại mật khẩu trên hệ thống
STT Thực hiện bởi Hành động
1 Người dùng, QTV Chọn chức năng Thiết lập lại mật khẩu
2 Hệ thống Hiển thị giao diện chức năng thiết lập lại mật khẩu
3 Người dùng, QTV Nhập email tương ứng với tài khoản cần thiết lập lại mật khẩu
4 Người dùng, QTV Yêu cầu thiết lập lại mật khẩu
Kiểm tra tính hợp lệ của định dạng email và xác minh sự tồn tại của tài khoản tương ứng với email mà Người dùng hoặc QTV đã nhập Nếu thông tin hợp lệ, hệ thống sẽ gửi liên kết để thiết lập lại mật khẩu đến email của Người dùng hoặc QTV.
Luồng sự kiện thay thế
STT Thực hiện bởi Hành động
5a Hệ thống Thông báo lỗi nếu thông tin mật khẩu đối tượng cung cấp không đúng hoặc không trùng khớp
5b Hệ thống Thông báo thành công nếu gửi được liên kết đến cho
Hệ thống sẽ gửi liên kết thiết lập lại mật khẩu đến email của người yêu cầu, và liên kết này chỉ có hiệu lực trong vòng 5 phút.
Bảng 4: Đặc tả chức năng “Quên mật khẩu”
Biểu đồ use case phân rã
a Phân rã use case “Quản trị viên”
Hình 4: Biểu đồ use case Quản trị viên
Mã Use case UC005 Tên Use case Quản lý người dùng
Tác nhân Quản trị viên (QTV )
Mô tả Thực hiện các tác vụ như thêm, sửa, xóa, tìm kiếm tài khoản người dùng.
Sự kiện kích hoạt Click nút “Delete”, “Edit”, “Users”, “User Detail” tương ứng với các sự kiện xóa, sửa, xem danh sách, xem chi tiết người dùng.
Tiền điều kiện Đăng nhập thành công
STT Thực hiện bởi Hành động
1 QTV Yêu cầu Xem danh sách người dùng
2 Hệ thống Hiển thị danh sách người dùng
3 QTV Yêu cầu xem chi tiết thông tin người dùng
4 Hệ thống Hiển thị chi tiết thông tin người dùng
Luồng sự kiện thay thế 2a Hệ thống Thông báo nếu không có ít nhất một người dùng nào
STT Thực hiện bởi Hành động
1 QTV Chọn người dùng cần xóa yêu cầu xoá
2 Hệ thống Hiển thị thông báo yêu cầu quản trị viên, người dùng xác nhận việc xoá
3 QTV Xác nhận xoá người dùng
4 Hệ thống Xoá và thông báo xoá thành công
Luồng sự kiện thay thế
4a Hệ thống Thông báo lỗi nếu xóa không thành công
Hiển thị danh sách thông tin tìm kiếm tương ứng; Xóa người dùng thành công khỏi hệ thống; Khóa người dùng, khiến họ không thể sử dụng các chức năng của hệ thống.
STT Thực hiện bởi Hành động
1 QTV Chọn xem chi tiết người dùng và yêu cầu sửa
2 Hệ thống Lấy thông tin chi tiết người dùng và hiển thị thông tin lên giao diện của chức năng sửa
3 Quản trị viên Chỉnh sửa các thông tin người dùng (mô tả phía dưới **) và yêu cầu sửa
4 Hệ thống Kiểm tra các trường nhập liệu
5 Hệ thống Cập nhật các thông tin cần chỉnh sửa và thông báo chỉnh sửa thành công.
Luồng sự kiện thay thế
4a Hệ thống Thông báo lỗi nếu các trường nhập liệu không đúng định dạng
5a Hệ thống Thông báo lỗi nếu cập nhật không thành công
STT Thực hiện bởi Hành động
1 Quản trị viên Yêu cầu chức năng thêm mới người dùng
2 Hệ thống Hiển thị chức năng thêm mới người dùng
3 Quản trị viên Nhập các thông tin người dùng (mô tả phía dưới **) và yêu cầu thêm mới
4 Hệ thống Kiểm tra các trường nhập liệu
5 Hệ thống Thêm mới thông tin người dùng
Luồng sự kiện thay thế
4a Hệ thống Thông báo lỗi nếu dữ liệu nhập vào không đúng định dạng
5a Hệ thống Thông báo lỗi nếu thêm mới không thành công
Danh sách sẽ hiển thị thông tin cần tìm kiếm; thông tin mới sẽ được lưu trữ vào hệ thống sau khi cập nhật thành công; người dùng sẽ bị xóa thành công; khi tạo mới, người dùng sẽ được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu kèm theo trạng thái (Locked).
Bảng 5: Đặc tả chức năng “Quản lý người dùng”
** Dữ liệu đầu vào của chức năng thêm/sửa người dùng gồm các trường dữ liệu sau:
STT Trường dữ liệu Mô tả Bắt buộc? Điều kiện hợp lệ Ví dụ
1 Tên Text field Có Tối đa 255 kí tự Nguyễn Thị Quỳnh Nhi
2 Email Email người dùng: input email field Có Định dạng email ntqn@gmail.com
3 Kiểu Người dùng Người dùng Có Số nguyên 1: Admin
4 Ngày sinh DatePicker Có Định dạng ngày 22/08/2004
5 Điện thoại Có Kí tự số 0126589452
6 Giới tính Lựa chọn Female,
FeFemale hoặc Other Không FeFemale
7 Ảnh đại diện Không Định dạng ảnh: png, jpeg, jpg, gif
8 Mật khẩu Có Độ dài tối thiểu 6 kí tự 123456
9 Trạng thái Tài khoản bị khóa hay không Có Đã lựa chọn trạng thái Unlocked (không bị khóa)
Bảng 5-1: Dữ liệu đầu vào chức năng “Quản lý người dùng”
Mã Use case UC006 Tên Use case Thống kê số liệu
Tác nhân Quản trị viên (QTV )
Mô tả Thực hiện các tác vụ như xem số lượng người dùng, xem đánh giá.
Sự kiện kích hoạt Click nút “User”, “Comment” tương ứng với các sự kiện xem số lượng người dùng, xem đánh giá.
Tiền điều kiện Đăng nhập thành công
STT Thực hiện bởi Hành động
1 QTV Yêu cầu Xem số lượng người dùng
2 Hệ thống Hiển thị số lượng người dùng
Luồng sự kiện thay thế 2a Hệ thống Thông báo nếu không có ít nhất một người dùng nào
STT Thực hiện bởi Hành động
1 QTV Yêu cầu Xem danh sách đánh giá
2 Hệ thống Hiển thị danh sách đánh giá.
Luồng sự kiện thay thế 2a Hệ thống Thông báo nếu không có ít nhất một đánh giá nào
Hậu điều kiện Hiển thị danh sách tương ứng với thông tin yêu cầu.
Bảng 6: Đặc tả chức năng “Thống kê số liệu” b Phân rã use case “Người dùng”
Hình 5: Biểu đồ use case Người dùng
Mã Use case UC007 Tên Use case Đăng ký
Mô tả Tác nhân đăng ký tài khoản để sử dụng chức năng của hệ thống
Sự kiện kích hoạt Click vào nút đăng ký trên thanh tiêu đề
STT Thực hiện bởi Hành động
1 Người dùng Chọn chức năng Đăng ký
2 Hệ thống Hiển thị giao diện đăng ký
3 Người dùng Nhập các thông tin tài khoản (mô tả phía dưới *)
4 Người dùng Yêu cầu đăng ký
5 Hệ thống Kiểm tra xem người dùng đã nhập các trường bắt buộc nhập hay chưa
6 Hệ thống Kiểm tra địa chỉ email của người dùng có hợp lệ không
7 Hệ thống Kiểm tra mật khẩu nhập lại và mật khẩu có trùng nhau hay không
8 Hệ thống Kiểm tra mật khẩu có đủ mức độ an toàn hay không
9 Hệ thống Lưu thông tin tài khoản và thông báo đăng ký thành công
STT Thực hiện bởi Hành động
6a Hệ thống Thông báo lỗi: Cần nhập các trường bắt buộc nhập nếu người dùng nhập thiếu
7a Hệ thống Thông báo lỗi: Địa chỉ email không hợp lệ nếu địa chỉ email không hợp lệ
8a Hệ thống Thông báo lỗi: Mật khẩu xác nhận không trùng với
Mật khẩu nếu hai mật khẩu không trùng nhau
Mật khẩu cần phải đảm bảo độ an toàn theo quy định của hệ thống, với yêu cầu tối thiểu là 6 ký tự.
Hậu điều kiện Tài khoản được tạo và lưu trữ vào hệ thống
Bảng 7: Đặc tả chức năng “Đăng ký”
** Dữ liệu đầu vào của chức năng Đăng ký gồm các trường dữ liệu sau:
Mô tả Bắt buộc? Điều kiện hợp lệ Ví dụ
1 Email Input email field Có Địa chỉ email hợp lệ ntqn@gmail.com
2 Mật khẩu Pasword field Có Ít nhất 6 ký tự 123456
Pasword field Có Trùng với Mật khẩu 123456
Bảng 7-1: Dữ liệu chức năng “Đăng ký”
Mã Use case UC008 Tên Use case Tìm kiếm thư mục/công việc có sẵn
Mô tả Tìm kiếm các thư mục/công việc có sẵn trên hệ thống
Sự kiện kích hoạt Click search box với các thông tin tìm kiếm
Tiền điều kiện Đăng nhập thành công vào hệ thống
STT Thực hiện bởi Hành động
1 Người dùng Chọn chức năng Tìm kiếm
2 Hệ thống Hiển thị giao diện chức năng tìm kiếm
3 Người dùng Nhập tên thư mục/công việc người dùng muốn tìm kiếm
4 Người dùng Yêu cầu tìm kiếm
5 Hệ thống Tìm và lấy về thông tin những người dùng thoả mãn các tiêu chí tìm kiếm
6 Hệ thống Hiển thị danh sách thư mục/công việc thoả mãn điều kiện tìm kiếm nếu có
Luồng sự kiện thay thế
STT Thực hiện bởi Hành động
6a Hệ thống Thông báo: Không tìm mẫu thư mục/công việc nào thoả mãn tiêu chí tìm kiếm nếu trả về danh sách rỗng
Hậu điều kiện Hiển thị những tài khoản tương ứng với thông tin cần tìm kiếm
Bảng 8: Đặc tả chức năng “Tìm kiếm thư mục/công việc”
Mã Use case UC009 Tên Use case Quản lý thư mục
Mô tả Thực hiện các tác vụ như thêm, sửa, xóa, tìm kiếm thư mục
Sự kiện kích hoạt Click nút “Add Folder”, “Edit”, “Delete”, “Find Folder”
Tiền điều kiện Đăng nhập thành công
STT Thực hiện bởi Hành động
1 Người dùng Chọn chức năng tìm kiếm thư mục
2 Hệ thống Hiển thị giao diện chức năng tìm kiếm
3 Người dùng Nhập tên thư mục muốn tìm kiếm
4 Người dùng Yêu cầu tìm kiếm
5 Hệ thống Tìm và lấy về thông tin thư mục
Luồng sự kiện thay thế 5a Hệ thống Thông báo: Không tìm thấy thư mục nào trùng khớp với tên cần tìm kiếm và trả về danh sách rỗng
STT Thực hiện bởi Hành động
1 Người dùng Yêu cầu Xem danh sách thư mục
2 Hệ thống Hiển thị danh sách thư mục của người dùng
3 Người dùng Yêu cầu xem chi tiết một thư mục
4 Hệ thống Hiển thị chi tiết thư mục
STT Thực hiện bởi Hành động
1 Người dùng Chọn một thư mục và yêu cầu sửa
2 Hệ thống Lấy thông tin chi tiết thư mục và hiển thị thông tin hiện tại lên giao diện của chức năng sửa
3 Người dùng Chỉnh sửa các thông tin thư mục (mô tả phía dưới **) và yêu cầu sửa
4 Hệ thống Kiểm tra các trường nhập liệu
5 Hệ thống Cập nhật các thông tin cần chỉnh sửa và thông báo chỉnh sửa thành công.
Luồng sự kiện thay thế
4a Hệ thống Thông báo lỗi nếu các trường nhập liệu không đúng định dạng 5a Hệ thống Thông báo lỗi nếu cập nhật không thành công
STT Thực hiện bởi Hành động
1 Người dùng Chọn thư mục cần xóa yêu cầu xoá
2 Hệ thống Hiển thị thông báo yêu cầu người dùng xác nhận việc xoá
3 Người dùng Xác nhận xoá thư mục
4 Hệ thống Xoá và thông báo xoá thành công
Luồng sự kiện thay thế
4a Hệ thống Thông báo lỗi nếu xóa không thành công
STT Thực hiện bởi Hành động
1 Người dùng Yêu cầu chức năng thêm mới thư mục
2 Hệ thống Hiển thị chức năng thêm mới thư mục
3 Người dùng Nhập các thông tin thư mục (mô tả phía dưới **) và yêu cầu thêm mới
4 Hệ thống Kiểm tra các trường nhập liệu
5 Hệ thống Thêm mới thông tin thư mục
Luồng sự kiện thay thế
4a Hệ thống Thông báo lỗi nếu dữ liệu nhập vào không đúng định dạng
5a Hệ thống Thông báo lỗi nếu thêm mới không thành công
Hệ thống hiển thị các thư mục tương ứng với thông tin tìm kiếm; thông tin mới sẽ được lưu trữ sau khi cập nhật thành công; thư mục có thể bị xóa khi không còn cần thiết; khi tạo mới, thư mục sẽ được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu với trạng thái (Công khai hay Riêng tư) tương ứng với chức năng Mở khóa hay Khóa thư mục.
Bảng 9: Đặc tả chức năng “Quản lý thư mục”
** Dữ liệu đầu vào khi thêm:
STT Trường dữ liệu Mô tả Bắt buộc? Điều kiện hợp lệ Ví dụ
1 Tên thư mục Input text field Có Health
Bảng 9-1: Dữ liệu chức năng “Quản lý thư mục”
** Dữ liệu đầu vào khi sửa:
STT Trường dữ liệu Mô tả Bắt buộc? Điều kiện hợp lệ Ví dụ
1 Tên thư mục Input text field Có Health
Bảng 9-2: Dữ liệu chức năng “Quản lý thư mục”
Mã Use case UC010 Tên Use case Quản lý công việc
Mô tả Thực hiện các tác vụ như thêm, sửa, xóa, tìm kiếm công việc
Sự kiện kích hoạt Click nút “Add Task”, “Edit”, “Delete”, “Find Task”
Tiền điều kiện Đăng nhập thành công
STT Thực hiện bởi Hành động
1 Người dùng Chọn chức năng tìm kiếm công việc
2 Hệ thống Hiển thị giao diện chức năng tìm kiếm
3 Người dùng Nhập tên công việc muốn tìm kiếm
4 Người dùng Yêu cầu tìm kiếm
5 Hệ thống Tìm và lấy về thông tin công việc
Luồng sự kiện thay thế 5a Hệ thống Thông báo: Không tìm thấy công việc nào trùng khớp với tên cần tìm kiếm và trả về danh sách rỗng
STT Thực hiện bởi Hành động
1 Người dùng Chọn thư mục cần xem danh sách công việc
2 Hệ thống Hiển thị danh sách công việc của người dùng
3 Người dùng Yêu cầu xem chi tiết một công việc
4 Hệ thống Hiển thị chi tiết công việc
STT Thực hiện bởi Hành động
1 Người dùng Chọn một công việc và yêu cầu sửa
2 Hệ thống Lấy thông tin chi tiết công việc và hiển thị thông tin hiện tại lên giao diện của chức năng sửa
3 Người dùng Chỉnh sửa các thông tin công việc (mô tả phía dưới **) và yêu cầu sửa
4 Hệ thống Kiểm tra các trường nhập liệu
5 Hệ thống Cập nhật các thông tin cần chỉnh sửa và thông báo chỉnh sửa thành công.
Luồng sự kiện thay thế
4a Hệ thống Thông báo lỗi nếu các trường nhập liệu không đúng định dạng 5a Hệ thống Thông báo lỗi nếu cập nhật không thành công
STT Thực hiện bởi Hành động
1 Người dùng Chọn công việc cần xóa yêu cầu xoá
2 Hệ thống Hiển thị thông báo yêu cầu người dùng xác nhận việc xoá
3 Người dùng Xác nhận xoá công việc
4 Hệ thống Xoá và thông báo xoá thành công
Luồng sự kiện thay thế
4a Hệ thống Thông báo lỗi nếu xóa không thành công
STT Thực hiện bởi Hành động
1 Người dùng Yêu cầu chức năng thêm mới công việc
2 Hệ thống Hiển thị chức năng thêm mới công việc
3 Người dùng Nhập các thông tin công việc (mô tả phía dưới **) và yêu cầu thêm mới
4 Hệ thống Kiểm tra các trường nhập liệu
5 Hệ thống Thêm mới thông tin công việc
Luồng sự kiện thay thế
4a Hệ thống Thông báo lỗi nếu dữ liệu nhập vào không đúng định dạng
5a Hệ thống Thông báo lỗi nếu thêm mới không thành công
Hệ thống hiển thị các công việc tương ứng với thông tin tìm kiếm, cho phép cập nhật và lưu trữ thông tin mới thành công Ngoài ra, người dùng có thể xóa công việc không cần thiết và các công việc mới được tạo sẽ được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu kèm theo trạng thái (Đã hoàn thành hoặc Chưa hoàn thành).
Bảng 10: Đặc tả chức năng “Quản lý công việc”
** Dữ liệu đầu vào khi thêm:
STT Trường dữ liệu Mô tả Bắt buộc? Điều kiện hợp lệ Ví dụ
1 Tên công việc Name Có Gym
2 Ghi chú Write note Có Bring water
4 Giờ thực hiện Có 07:00 AM
Bảng 10-1: Dữ liệu chức năng “Quản lý công việc”
** Dữ liệu đầu vào khi sửa:
STT Trường dữ liệu Mô tả Bắt buộc? Điều kiện hợp lệ Ví dụ
1 Tên công việc Name Có Gym
2 Ghi chú Write note Có Bring water
4 Giờ thực hiện Có 07:00 AM
Bảng 10-2: Dữ liệu chức năng “Quản lý công việc”
Mã Use case UC011 Tên Use case Quản lý thông báo
Mô tả Thực hiện các tác vụ như xem, xóa, tắt/bật thông báo
Khi bạn nhấp vào mục “Notification”, hãy chọn các nút “To Do”, “Done” và “Forget” để quản lý công việc sắp tới hạn, công việc đã hoàn thành và công việc chưa hoàn thành.
Tiền điều kiện Đăng nhập thành công
STT Thực hiện bởi Hành động
1 Người dùng Chọn xem chi tiết thông báo
2 Hệ thống Lấy thông tin danh sách thông báo
STT Thực hiện bởi Hành động
1 Người dùng Chọn thông báo cần xóa và yêu cầu xoá
2 Hệ thống Xóa thông báo
STT Thực hiện bởi Hành động
1 Người dùng Chọn thông báo cần tắt/bật thông báo và yêu cầu tắt/bật thông báo
2 Hệ thống Tắt/Bật thông báo
Hậu điều kiện Hiển thị danh sách thông báo tương ứng Xem thông báo, Xóa thông báo, Tắt/Bật thông báo
Bảng 11: Đặc tả chức năng “Quản lý thông báo”
Quy trình sử dụng phần mềm
Người dùng có thể dễ dàng đăng ký tài khoản và đăng nhập để sử dụng các chức năng của phần mềm Trong trường hợp quên mật khẩu, họ có thể yêu cầu hệ thống gửi liên kết qua email đã đăng ký để thiết lập lại mật khẩu.
Sau khi đăng nhập thành công, người dùng có thể truy cập và cập nhật thông tin cá nhân, thay đổi mật khẩu, cùng với các chức năng khác được hệ thống cung cấp.
Hình 6: Biểu đồ hoạt động sử dụng phần mềm a Quy trình quản lý thư mục:
Người dùng cần đăng nhập vào hệ thống để xác thực danh tính Sau khi đăng nhập, họ có thể yêu cầu tạo mới thư mực và cung cấp thông tin cần thiết Quy trình cập nhật và xóa thông tin thư mực cũng thực hiện theo các bước tương tự.
Hình 7: Biểu đồ hoạt động quản lý thư mục b Quy trình quản lý công việc:
Người dùng cần đăng nhập vào hệ thống để xác thực Sau đó, họ truy cập vào thư mục để tạo công việc mới, yêu cầu chức năng tạo và cung cấp thông tin cần thiết Quy trình cập nhật và xóa thông tin công việc cũng thực hiện tương tự.
Hình 8: Biểu đồ hoạt động quản lý công việc c Quy trình quản lý của quản trị viên:
Quản trị viên có thể quản lý người dùng bằng cách tìm kiếm và xem thông tin của họ Họ có khả năng thêm mới, sửa đổi hoặc xóa người dùng và quản trị viên mới Bên cạnh đó, quản trị viên cũng có thể thực hiện thống kê số liệu liên quan.
Hình 9: Biểu đồ hoạt động quản lý của quản trị viên d Quy trình quản lý thông báo
Hình 10: Biểu đồ hoạt động quản lý thông báo e Quy trình quản lý thông tin cá nhân
Hình 11: Biểu đồ hoạt động quản lý thông tin cá nhân f Quy trình tìm kiếm thư mục/công việc
Hình 12: Biểu đồ quy trình tìm kiếm thư mục/công việc
Các yêu cầu phi chức năng
Giao diện người dùng
Giao diện hiển thị tối ưu trên thiết bị Android với kích thước 360 x 800 giúp người dùng dễ dàng truy cập ứng dụng Hệ thống nhận yêu cầu từ máy người dùng và trả về các menu chức năng phù hợp với từng người dùng Người dùng có thể tương tác với hệ thống qua cửa sổ màn hình với cấu trúc trang rõ ràng.
Phần tiêu đề trang cung cấp tên ứng dụng.
Phần thân trang cung cấp Logo của ứng dụng.
Phần cuối trang cung cấp các nút bấm để đăng nhập hoặc đăng ký.
Hình 13: Giao diện mở ứng dụng
Phần tiêu đề trang cung cấp tên ứng dụng.
Phần thân trang bao gồm các ô nhập thông tin đăng nhập và các nút để ẩn/hiện mật khẩu, cũng như chức năng lấy lại mật khẩu cho người dùng khi quên.
Phần cuối trang cung cấp các nút để người dùng xác nhận đăng nhập hoặc đăng kí nếu người dùng chưa có tài khoản trước đó.
Hình 14: Giao diện đăng nhập
Phần tiêu đề trang cung cấp tên ứng dụng.
Phần thân trang cung cấp các ô để người nhập thông tin đăng kí.
Phần cuối trang cung cấp các nút để người dùng xác nhận đăng kí hoặc quay lại đăng nhập nếu người dùng đã có tài khoản trước đó.
Hình 15: Giao diện đăng ký
Màn hình quên mật khẩu:
Phần tiêu đề trang cung cấp tên ứng dụng.
Phần thân trang cung cấp ô để nhập thông tin.
Phần cuối trang cung cấp nút bấm để xác nhận thông tin.
Hình 16: Giao diện quên mật khẩu
-Màn hình nhập mã xác nhận:
Phần tiêu đề trang cung cấp tên ứng dụng và nút bấm để quay lại trang trước đó.
Phần thân trang cung cấp các nút để nhập mã xác nhận.
Phần cuối trang cung cấp nút bấm xác nhận thông tin đã nhập.
Hình 17: Giao diện nhập mã OTP để cập nhật mật khẩu
Màn hình phân loại công việc
Tiêu đề trang cung cấp tên trang và nút thêm loại công việc
Phần thân trang cung cấp thông tin các loại công việc đã tồn tại gồm tên và phần trăm công việc đã hoàn thành, thanh công cụ tìm kiếm.
Phần cuối trang cung cấp các nút để đi đến các trang loại công việc, trang thông báo và trang cài đặt.
Hình 18: Giao diện danh sách thư mục
Tiêu đề trang cung cấp tên trang.
Phần thân trang cung cấp thông tin các công việc gồm những việc cần làm, đã hoàn thành hoặc quên làm.
Phần cuối trang cung cấp các nút để đi đến các trang loại công việc, trang thông báo và trang cài đặt.
Hình 19: Giao diện danh sách thông báo
Màn hình chi tiết thư mục:
Tiêu đề trang cung cấp tên loại công việc, các nút bấm để quay về trang trước và thêm công việc.
Phần thân trang cung cấp danh sách công việc, các nút để xoá, chỉnh sửa công việc, thanh tìm kiếm.
Cuối trang có các nút cho phép người dùng xoá và chỉnh sửa loại công việc, cũng như điều hướng đến các trang liên quan như loại công việc, thông báo và cài đặt.
Hình 20: Giao diện danh sách công việc
Màn hình thêm công việc:
Phần tiêu đề trang cấp tên loại công việc, ô để nhập tên công việc, các nút xác nhận, huỷ.
Phần thân trang cung cấp ô để nhập ghi chú, chọn ngày giờ thực hiện.
Hình 21: Giao diện thêm công việc
Màn hình thêm loại thư mục:
Phần tiêu đề trang tên trang, các nút đề xác nhận, huỷ.
Phần thân trang cung cấp ô để nhập tên loại công việc, các nút chọn màu sắc, icon.
Hình 22: Giao diện thêm thư mục
Phần tiêu đề trang cung cấp tên trang, nút bật thông báo.
Phần thân cung cấp thông tin người dùng, các nút thay đổi mật khẩu, giữ/tắt giữ màn hình, đăng xuất.
Phần cuối trang cung cấp các nút để đi đến các trang loại công việc, trang thông báo và trang cài đặt.
Hình 23: Giao diện cài đặt
Màn hình đổi mật khẩu:
Phần tiêu đề trang cung cấp tên ứng dụng, tên trang, nút để quay lại trang trước.
Phần thân trang cung cấp ô để nhập thông tin mật khẩu, nút xác nhận.
Hình 24: Giao diện đổi mật khẩu
Màn hình chỉnh sửa loại công việc:
Phần tiêu đề trang cung cấp tên loại công việc, tên trang, các nút thêm công việc, trở về trang trước đó.
Phần thân trang cung cấp thông tin các công việc hiện có.
Phần cuối trang cung cấp các nút để xoá công việc đã chọn, đi đến các trang loại công việc, trang thông báo và trang cài đặt.
Hình 25: Giao diện sửa thư mục
Màn hình chỉnh sửa công việc:
Phần tiêu đề trang cấp tên loại công việc và tên công việc cần chỉnh sửa, các nút xác nhận, huỷ.
Phần thân trang cung cấp ô để chỉnh phần ghi chú, chọn ngày giờ thực hiện.
Hình 26: Giao diện sửa công việc.
Tính bảo mật
Người dùng chỉ có thể truy cập các chức năng và dữ liệu tương ứng với vai trò của mình Hệ thống Todomoo sẽ thực hiện các biện pháp bảo mật cần thiết để đảm bảo an toàn thông tin.
Quyền truy cập dựa trên vai trò xác định quyền hạn của người dùng trong hệ thống Mỗi người dùng được phân vào một vai trò cụ thể, từ đó quyền truy cập của họ sẽ bị giới hạn Chẳng hạn, người dùng thông thường chỉ có khả năng xem và quản lý các thư mục cùng công việc của họ, trong khi nhà phát triển hoặc người kiểm thử có quyền truy cập vào các chức năng nâng cao hơn và mã nguồn.
Dữ liệu người dùng sẽ được mã hóa và lưu trữ một cách an toàn nhằm ngăn chặn truy cập trái phép Các biện pháp bảo mật sẽ được áp dụng để bảo vệ thông tin cá nhân và dữ liệu nhạy cảm.
Người dùng cần đăng nhập để truy cập hệ thống, và quá trình xác thực thông tin đăng nhập sẽ đảm bảo chỉ những người dùng hợp lệ mới được phép truy cập Sau khi đăng nhập, hệ thống sẽ phân quyền để người dùng chỉ thực hiện các hành động phù hợp với vai trò của họ.