1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Học phần cấu kiện Điện tử bài tập nhóm 1 vẽ và mô phỏng các mạch sử dụng diode, transistor bjt

30 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Học phần cấu kiện điện tử bài tập nhóm 1 vẽ và mô phỏng các mạch sử dụng diode, transistor bjt
Tác giả Nguyễn Đăng Dương, Phạm Đình Bảo Khánh
Người hướng dẫn ThS. Hoàng Quang Huy
Trường học Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Điện - Điện Tử
Thể loại Bài tập
Năm xuất bản 2025
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. DIODE (5)
    • 1.1. Mạch chỉnh lưu nửa chu kì (5)
      • 1.1.1. Mạch chỉnh lưu nửa chu kỳ không có tụ lọc (5)
      • 1.2.2. Mạch chỉnh lưu nửa chu kỳ có tụ lọc (7)
    • 1.2. Mạch chỉnh lưu hai nửa chu kì (9)
      • 1.2.1 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động (9)
      • 1.2.2 Tính toán lý thuyết và đo lường mô phỏng (9)
    • 1.3. Mạch chỉnh lưu cầu (10)
      • 1.3.1 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động (10)
      • 1.3.2 Tính toán lý thuyết và đo lường mô phỏng (11)
    • 1.4. Mạch ổn áp dùng diode Zener (13)
      • 1.4.1 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động (13)
      • 1.4.2 Tính toán lý thuyết và đo lường mô phỏng (14)
    • 1.5. Mạch hạn chế: Mạch hạn chế mức dưới dương (14)
      • 1.5.1 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động (14)
      • 1.5.2 Tính toán lý thuyết và đo lường mô phỏng (15)
  • CHƯƠNG 2: BIJ (16)
    • 2.1 Đặc tuyến vào EC (16)
      • 2.1.1 Sơ đồ mạch đo đặc tuyến vào (16)
      • 2.1.2 Đường đặc tuyến vào (16)
    • 2.2 Đặc tuyến ra EC (17)
      • 2.2.1 Sơ đồ đo mạch đặc tuyến ra (17)
      • 2.2.2 Đường đặc tuyến ra (17)
    • 2.3 Mạch phân cực Bazơ ( Phân cực bằng dòng cố định ) (17)
      • 2.3.1 Nguyên lý và cấu tao hoạt động (17)
      • 2.3.2 Sự phụ thuộc của hệ số khuếch đại dòng điên vào dòng 𝐼𝐶 (0)
      • 2.3.3 Tính toán lý thuyết (19)
      • 2.3.4 Phương trình đường tải (20)
    • 2.4 Mạch phân cực Emitơ (21)
      • 2.4.1 Cấu tạo và nguyên lý của mạch phân cực Emitơ (21)
      • 2.4.2 Thông số đo đạt (0)
      • 2.4.3 Tính toán theo lý thuyết (22)
      • 2.4.4 Phương trình đường tải (23)
    • 2.5 Mạch phân cực phân áp (0)
      • 2.5.1 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động (25)
      • 2.5.2 Thông số đo đạt (25)
      • 2.5.3 Tính toán lý thuyết (25)
      • 2.5.4 Phương trình đường tải (26)
    • 2.6 Mạch phân cực hồi tiếp Collector (0)
      • 2.6.1 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động (27)
      • 2.6.2 Thông số đo đạt (27)
      • 2.6.3 Tính toán lý thuyết (27)
      • 2.6.4. Phương trình đường tải (29)
    • 2.7 Tài liệu tham khảo (30)

Nội dung

Mạch chỉnh lưu nửa chu kì: * Cấu tạo và nguyên lý hoạt động Mạch chỉnh lưu nửa chu kì gồm một diode chỉnh lưu, một điện trở hạn chế dòng, một tụ lọc nếu cần và nguồn xoay chiều được ghép

DIODE

Mạch chỉnh lưu nửa chu kì

* Cấu tạo và nguyên lý hoạt động

Mạch chỉnh lưu nửa chu kỳ bao gồm một diode chỉnh lưu, một điện trở hạn chế dòng, và một tụ lọc (nếu cần), được kết nối với nguồn xoay chiều như trong hình vẽ.

Trong sơ đồ mạch chỉnh lưu nửa chu kỳ, trong nửa chu kỳ dương, diode được phân cực thuận cho phép dòng điện đi qua khi \$U_v > U_D\$ Ngược lại, trong nửa chu kỳ âm, diode phân cực ngược và ngăn cản dòng điện khi \$U_v < U_D\$.

1.1.1 Mạch chỉnh lưu nửa chu kỳ không có tụ lọc: a Sơ đồ mạch:

Hình 1- 2 Sơ đồ mạch chỉnh lưu nửa chu kỳ không có tụ lọc

Cho số liệu UV = 5cos(100πt) V; UD = 0,68 V; rD = 0 Ω

Rt = 6,6kΩ; D1: 1N4150 – MSSV:20233466 Điện áp chỉnh lưu : U0 = 0,318 (Um -UD0) = 1.374 V b Đồ thị Uv(t) và Ur(t):

Hình 1- 3 Kết quả đo mạch chỉnh lưu nửa chu ký không có tụ lọc c Một số giá trị Uv và Ur tại các mốc thời gian:

Bảng 1- 1 Kết quả đo mô phỏng mạch chỉnh lưu nửa chu kỳ không có tụ lọc

Kết quả đo mô phỏng và kết quả tính toán lý thuyết cho thấy sự tương đồng Tại thời điểm 3T/4, giá trị Ura là âm, do diode thực tế không ngăn chặn hoàn toàn dòng điện, mà luôn có một dòng điện ngược rất nhỏ chạy qua khi diode ở chế độ phân cực ngược.

1.2.2 Mạch chỉnh lưu nửa chu kỳ có tụ lọc: a, Sơ đồ mạch

Cho số liệu UV = 5cos(100πt) V; UD0 = 0,68V; rD = 0

D1: 1N4150 ; C1 = 100àF Điện áp chỉnh lưu : U0 ~ Um = 5 V

Hình 1- 4 Sơ đồ mạch chỉnh lưu nửa chu kỳ có tụ lọc b, Đồ thị Uv(t) và Ur(t)

Hình 1- 5 Kết quả đo mạch chỉnh lưu nửa chu kỳ có tụ lọc c, Một số giá trị Uv và Ur tại các mốc thời gian

Bảng 1- 2 Kết quả đo mô phỏng mạch chỉnh lưu nửa chu kỳ có tụ lọc

Nhận xét: Ura được san phẳng nhờ tụ lọc phóng điện bổ xung

Mạch chỉnh lưu hai nửa chu kì

1.2.1 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động

Mạch chỉnh lưu cả chu kỳ, hai nguồn gồm: hai nguồn vào, 2 Diode bán dẫn và 1 điện trở được mô tả như hình vẽ

Hình 1- 6 Sơ đồ mạch chỉnh lưu cả chu kỳ, 2 nguồn

1.2.2 Tính toán lý thuyết và đo lường mô phỏng a, sơ đồ mạch cho như hình trên

Cho số liệu UV1 = -UV2 = 5cos(100πt) V ; UD0 = 0,68 V; rD = 0

R = 6.6kΩ ; rD = 0Ω; D1, D2 : 1N4150 b, Đồ thị Uv(t) và Ur(t)

Hình 1- 7 Kết quả đo mạch chỉnh lưu cả chu kỳ, hai nguồn

STT t(ms) Uv1(V) Uv2(V) Ur(V)

Bảng 1- 3 Kết quả đo mạch chỉnh lưu cả chu kỳ, hai nguồn

Mạch chỉnh lưu cầu

1.3.1 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động

Mạch chỉnh lưu cầu bao gồm 4 diode, một điện trở hạn chế dòng, và có thể có một tụ lọc, kết nối với nguồn xoay chiều như trong hình.

Trong sơ đồ mạch chỉnh lưu cầu, trong nửa chu kỳ dương, các điốt D2 và D4 mở, cho phép dòng điện chảy từ nguồn dương qua D2, R, và D4 về nguồn âm Ngược lại, trong nửa chu kỳ âm, D2 và D4 khóa, trong khi D1 và D3 mở, cho phép dòng điện chảy từ nguồn âm qua D3, R, và D1 về nguồn dương.

1.3.2 Tính toán lý thuyết và đo lường mô phỏng

Cho: Uv = 50cos(100πt) V; UD = 0,68V rD = 0; R = 6.6kΩ; 4 Diode 1N4150

● Khi không có tụ lọc: Điện áp chỉnh lưu: U0 = 0,636(Um − 2UD) = 30.935 (V)

Dưới đây là kết quả đo mô phỏng mạch chỉnh lưu cầu không tụ lọc:

Hình 1- 9 Kết quả đo mô phỏng mạch chỉnh lưu cầu không tụ lọc

● Khi có tụ lọc (nối song song tụ với điện trở R): Điện áp chỉnh lưu: U0 = Um − 2UD = 48.64V

Hình 1- 10 Kết quả đo mô phỏng mạch chỉnh lưu cầu có tụ lọc

Ura biến đổi tuần hoàn theo hàm cos và tăng dần trong giai đoạn đầu Khi đạt đỉnh, giá trị của U ổn định khoảng 48.6V, tùy thuộc vào điện dung của tụ lọc.

Mạch ổn áp dùng diode Zener

1.4.1 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động

Mạch ổn áp bằng diode zener gồm 1 điện trở hạn chế dòng, 1 diode zener, và 1 nguồn một chiều được mắc như hình

Hình 1- 11 Sơ đồ mạch ổn áp bằng diode zener

Diode Zener hoạt động chủ yếu ở chế độ phân cực ngược, sử dụng tính chất đánh thủng của diode Khi điện áp đầu vào thấp hơn điện áp đánh thủng, diode Zener sẽ ngăn cản dòng điện đi qua Ngược lại, khi điện áp đầu ra vượt quá điện áp đánh thủng, diode Zener sẽ duy trì điện áp ổn định cho hai đầu của nó.

Bảng 1- 4 Kết quả đo mô phỏng mạch chỉnh lưu cầu có tụ lọc

1.4.2 Tính toán lý thuyết và đo lường mô phỏng

Do trong mạch trên diode zener phân cực ngược => dòng không qua diode, coi mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp nhau:

I = IR = IRt = E/(R+Rt) = 12/(1∗10 3 +6.6∗10 3 ) = 1.6 (mA) Đại lượng Kết quả lý thuyết Kết quả mô phỏng

Bảng 1- 5 Kết quả lý thuyết và mô phỏng mạch ổn áp dùng diode zener

Mạch hạn chế: Mạch hạn chế mức dưới dương

1.5.1 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động

Mạch hạn chế mức trên dương gồm 1 diode chỉnh lưu ,1 điện trở hạn chế, 1 nguồn 1 chiều, 1 nguồn xoay chiều được ghép nối như hình

Hình 1- 12 Sơ đồ mạch hạn chế mức dưới dương

1.5.2 Tính toán lý thuyết và đo lường mô phỏng

Cho: Uv = 22cos(100πt) V; UD = 0,68V; E = 10V rD = 0; R = 6.6kΩ; Diode 1N4150 (MSSV:20233466) Ở nửa chu kỳ dương:

Khi Uvào > E =>diode phân cực thuận => Ura ≈ Uvào.

Khi Uvào < E => diode phân cực ngược =>Ura = E = 10V. Ở nửa chu kỳ âm: diode luôn phân cực ngược=> Ura = E = 10V.

Hình 1- 13 Kết quả đo mô phỏng mạch hạn chế mức dưới dương BẢNG SỐ LIỆU

Bảng 1- 6 Kết quả đo mô phỏng mạch hạn chế mức dưới dương

BIJ

Đặc tuyến vào EC

2.1.1 Sơ đồ mạch đo đặc tuyến vào

BJT 2N3966 2.1.2 Đường đặc tuyến vào

Đặc tuyến ra EC

2.2.1Sơ đồ đo mạch đặc tuyến ra

BJT 2N2925 2.2.2Đường đặc tuyến ra

Mạch phân cực Bazơ ( Phân cực bằng dòng cố định )

2.3.1 Nguyên lý và cấu tao hoạt động

- Mạch gồm có hai điện trở được mắc ở cực Bazơ và cực Collecter, 1 transistor hai tụ điện và một nguồn nuôi Ec mắc ở cực Collecter.

Điện trở RB có giá trị lớn hơn RC, giúp tạo ra điện thế tại cực C cao hơn cực B, trong khi lớp tiếp giáp Collector – Base phân cực ngược Cực Emiter được nối với đất, tạo ra lớp tiếp giáp Emiter – Base phân cực thuận Cách mắc này đảm bảo cho BIJ hoạt động trong vùng khuếch đại.

Transistor 2N3966 (MSSV: 20233466) dựa theo Datasheet là transistor Si loại NPN U CB = 0.7V, có hệ số khuếch đại từ 180-660

Cách chọn R B : Để đảm bảo cho BIJ 2N2925 làm việc trong vùng tích cực ( vùng khuếch đại ) thì điều kiện là U E

Ngày đăng: 02/06/2025, 07:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1- 1 Sơ đồ mạch chỉnh lưu nửa chu kỳ - Học phần cấu kiện Điện tử bài tập nhóm 1 vẽ và mô phỏng các mạch sử dụng diode, transistor bjt
Hình 1 1 Sơ đồ mạch chỉnh lưu nửa chu kỳ (Trang 5)
Hình 1- 3 Kết quả đo mạch chỉnh lưu nửa chu ký không có tụ lọc - Học phần cấu kiện Điện tử bài tập nhóm 1 vẽ và mô phỏng các mạch sử dụng diode, transistor bjt
Hình 1 3 Kết quả đo mạch chỉnh lưu nửa chu ký không có tụ lọc (Trang 7)
Hình 1- 6 Sơ đồ mạch chỉnh lưu cả chu kỳ, 2 nguồn - Học phần cấu kiện Điện tử bài tập nhóm 1 vẽ và mô phỏng các mạch sử dụng diode, transistor bjt
Hình 1 6 Sơ đồ mạch chỉnh lưu cả chu kỳ, 2 nguồn (Trang 9)
Hình 1- 7 Kết quả đo mạch chỉnh lưu cả chu kỳ, hai nguồn - Học phần cấu kiện Điện tử bài tập nhóm 1 vẽ và mô phỏng các mạch sử dụng diode, transistor bjt
Hình 1 7 Kết quả đo mạch chỉnh lưu cả chu kỳ, hai nguồn (Trang 10)
Hình 1- 8 Sơ đồ mạch chỉnh lưu cầu - Học phần cấu kiện Điện tử bài tập nhóm 1 vẽ và mô phỏng các mạch sử dụng diode, transistor bjt
Hình 1 8 Sơ đồ mạch chỉnh lưu cầu (Trang 11)
Hình 1- 9 Kết quả đo mô phỏng mạch chỉnh lưu cầu không tụ lọc - Học phần cấu kiện Điện tử bài tập nhóm 1 vẽ và mô phỏng các mạch sử dụng diode, transistor bjt
Hình 1 9 Kết quả đo mô phỏng mạch chỉnh lưu cầu không tụ lọc (Trang 12)
Hình 1- 10 Kết quả đo mô phỏng mạch chỉnh lưu cầu có tụ lọc - Học phần cấu kiện Điện tử bài tập nhóm 1 vẽ và mô phỏng các mạch sử dụng diode, transistor bjt
Hình 1 10 Kết quả đo mô phỏng mạch chỉnh lưu cầu có tụ lọc (Trang 12)
Hình 1- 11 Sơ đồ mạch ổn áp bằng diode zener - Học phần cấu kiện Điện tử bài tập nhóm 1 vẽ và mô phỏng các mạch sử dụng diode, transistor bjt
Hình 1 11 Sơ đồ mạch ổn áp bằng diode zener (Trang 13)
Hình 1- 12 Sơ đồ mạch hạn chế mức dưới dương - Học phần cấu kiện Điện tử bài tập nhóm 1 vẽ và mô phỏng các mạch sử dụng diode, transistor bjt
Hình 1 12 Sơ đồ mạch hạn chế mức dưới dương (Trang 14)
Hình 2.1: Mạch phân cực Bazơ - Học phần cấu kiện Điện tử bài tập nhóm 1 vẽ và mô phỏng các mạch sử dụng diode, transistor bjt
Hình 2.1 Mạch phân cực Bazơ (Trang 18)
Hình 2.5: Mạch phân cực hồi tiếp Collector - Học phần cấu kiện Điện tử bài tập nhóm 1 vẽ và mô phỏng các mạch sử dụng diode, transistor bjt
Hình 2.5 Mạch phân cực hồi tiếp Collector (Trang 24)
Bảng 2.4: Kết quả đo và lý thuyết mạch phân cực hồi tiếp collector - Học phần cấu kiện Điện tử bài tập nhóm 1 vẽ và mô phỏng các mạch sử dụng diode, transistor bjt
Bảng 2.4 Kết quả đo và lý thuyết mạch phân cực hồi tiếp collector (Trang 26)
Hình 2.6: Sơ đồ mạch phân cực phân áp - Học phần cấu kiện Điện tử bài tập nhóm 1 vẽ và mô phỏng các mạch sử dụng diode, transistor bjt
Hình 2.6 Sơ đồ mạch phân cực phân áp (Trang 27)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w