1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Kỷ yếu hội nghị khoa học kỷ niệm 15 năm ngày truyền thống học viện công nghệ bưu chính viễn thông 19 7 1997 19 7 2012 (tt)

384 0 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kỷ yếu hội nghị khoa học kỷ niệm 15 năm ngày truyền thống học viện
Tác giả T8. Vũ Tuấn Lâm, TS. Tân llạnh, PG8.T8. Trân Công Hùng, Ths. Nguyén Kim Quang, TS. Nguyễn Trung Kiên, PGS.TS. Nguyễn Thị Minh An, PGS.TS. Lừ Minh Phương, YS. Đinh Lhị Thu Phong, Ths. Dang Thu Ha, Ths. Dinh Thanh Phuong
Người hướng dẫn Giám đốc llọc viện Công nghệ lưu
Trường học Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Chuyên ngành Công nghệ thông tin
Thể loại Kỷ yếu
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 384
Dung lượng 9,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ất quả nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ phục vu a -_ GIới thiệu các công nghệ mới, các chuyền đề về Điện từ ViẪn thông - Công nghệ thông tu - Là diễn đần cho các nghiên cứa

Trang 1

(P7ZT TAP DOAN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM

Trang 2

t2

10

11

BAN BIEN TAP

KY YEU HOT NGHI KHOA HOC KY NIEM 15 NAM

NGAY TRUYEN TIIONG IIQC VIEN

PG8.15 Hoàng Minh

T8 Vũ Tuấn Lâm

TS Tân llạnh

PG8.T8 Trân Công Hùng

Ths Nguyén Kim Quang

TS Nguyễn Trung Kiên

PGS.TS Lê Bá Long,

PGS.TS Lừ Minh Phương,

PũS.TS Nguyễn Thị Minh An

T8 Nguyễn Tién Ban

‘YS Đinh Lhị Thu Phong

Ths Dang Thu Ha

Ths Dinh Thanh Phuong

CN Binh Thi Bich Hauh

Giám đốc llọc viện Công nghệ lưu

chính Viễn thông

Thỏ Giám đốc Học viện Công nghệ

ưu chính Viễn thông

Trưởng Khoa Công nghệ thông tìn 2

Thỏ tưởng Phòng ĐT&KHCN

Cơ sở Học viện tại TP.IICM

Viện trưởng Viên Khoa học Kỹ thuật

Trưởng Phòng DT&KLICN

Trưởng phòng Tổng hợp

Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điện

Phòng Kế hoạch Tai chính

Viện Kha học Kỹ thuật Bưu điện

Phong Đảo tạo và Khoa học Công nghệ

Trang 3

MỤC LỤC

- LỞI NÓI DẢI

~ BẢO CÁO ĐÁNH GIÁ KẾT QUÁ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨT: KHOA HỌC

CÔNG NGHỆ GIẢI ĐOẠN 1997-2012

- TIỂU BAN DIỆN TỬ - VIỄN THỒNG

1 Thiết bị tựo tn hiện Milirnetor-wavo dựa trên hiệu ứng lạo tín hiện hiệu lẫn

trong ống dẫn sóng hình chữt nhật tỉnh thể quang phi tryển

ta Một phương pháp xây đựng hàm băm sử đụng cáo cấp số nhân Cyclic trên

vành đa thức

3 Khảo sát hiệu năng mạng hình lưới không dây qua cáo giao thức định tuyến

với mô bình chuyển động điểm ngẫu nhiên

4 Ảnh hưởng của mạng cáp truyền hình đến các nghiệp vụ vô tuyến điện

5 Một phương giải mã mới cho hệ thống V-Blast tin higu PSK

6 Cải thiện hiệu năng hệ thống DQPSK — OTDM bằng kỹ thuật tách kẽnh

kết hợp, án 20tr

~

Ứng dụng công nghệ truyền tái quang ở Việt Nam — thực tế

8, Nang cao chất lượng quản ly ruang bằng phương pháp thuật toán ly Iman logic

mờ lrền ngữ sảnh bản thể học

9 Mỏ hình hỏa phân tích hiệu năng giao thức định tuyến Pastry trong mang

ngang hàng P2P

10 Tốc độ bit trong truyền hình số phân giải cao

11 Gói Dịch vụ Truyền thông phong phú

12 Phương pháp xác định độ không dim bão do cho các thiết bị thông tin võ

14 Một số công nghệ liễrn năng áp dung nhằm phái triển hạ tầng truy nhập băng

xông cho vùng nêng thẻn Việt Nam

15 Sản pham IMS CLIENT da nén ting ota CDI

16 Phương pháp đo kiểm chất lượng đồng bộ cho dich vụ Mobile Backhanl trên

hệ thông truyền tải Ethemet sec

17 Các ứng dung của MEMS sinh học trong y tế

Trang 4

18, 112 théng h3 trợ kinh đoanh thông mảnh và những ứng dụng trong dịch vụ

19 Thiết kế hệ thống điều khiến phân tán đèn giao thông trong phạm vi dé thi 135

- TIED BAN CONG NGHE THONG TIN

30, An toàn bảo mật trên các API cho Cloud Computing

22 Ứng dụng mô hình xuyên lớp cho TCP đi động khi địa chỉ LP thay đổi 149

23 Giải thuật NTT trong đánh giá khách quan chất lượng Viđeo của các ứng đụng

24 Ứng dụng công nghệ Dornain Controller báo mật máy tính người đủng 1ổÔ

25 Mô tinh kinh doanh nội dung vidso trên Youtube, hưởng đi mới và sán phẩm

27 Dánh giá cáo giải pháp cân bằng đô trễ và hiệu quả năng lượng trong các

mạng cảm biến không,

28 Diễn khiển tắc nghẽn đa đường trên các mạng không dây

29 Ảnh hướng của sai lệch RTT đến sự phân phối băng thông động trên

3⁄2 Nghiên cứu Handover trong Mobile TP - - 216

- TIEU BAN QUAN LY KINH TE

33, Sự xuất hiện ngành ICT tại Việt Nam tử góc nhủn của kinh tế tri thức 125

34 Phân chia doanh thu rong ngành Bwu chinh — Co sé ly luận, điều kiên thực

hiện, kinh nghiệm cho các nước và bài hoc cho Việt Nam

35 Tiếp thị số và các bước chuyển dịch của truyền thông,

36 Nâng cao chất lượng dịch vụ bưu chỉnh của VXPOST trong điều kiện tranh

37 Ung dung mé hinh Servqual trong viée do hưởng chất hương dịch vụ trong lĩnh

Trang 5

Kinh nghiệm cưng cấp dịch vụ IPTV của một số nhà khai thác

Marketing trực luyễn và khả năng ng đụng ong hoạt động truyền thông của

1lạc Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn thông

Một số kinh nghiệm thu hút khách hàng của Tập đoèn Thêng tia đ đông

Cơ hãi, thách thức trong kinh doanh dịch vụ Chữ ký của VNPT

Xây dựng văn hóa doanh nghiệp trong VNPI

Mỗi liên hệ giữa thương hiệu và hành vi sử đụng địch vụ điện thoại đi đông

của sinh viên

Nhận định các đối thủ của VNPT trong kinh doanh địch vụ băng rộng cổ định

5 Nghiên cửu I0 doanh nghiệp ICT hang đầu Châu Á ở hiện tại và đến 2015

Các nhân tổ tác động lên lòng En trơng mỗi quan hệ giữa nhà cùng cấp địch

vụ Viễn thông và khách hàng doanh nghiệp tại Việt Nam

Đình giả năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cung cép dich va Viễn thông

Tải cấu trúc doanh nghiệp — giải pháp quan trọng nâng cao năng lực canh

tranh của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Viễn thông

‘Van hóa đoanh nghiệp- tiếp cận từ một cơ sở đào tạo

- TIỂU BAN GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

Nhu cầu đào tạo của cản bộ quán lý Kinh đoanh tại Tập đoản Bưu chính Viễn

thông Việt Nam (VNPT)

Kỳ dị tại vô ban của da thức bai biên thực cà nnnrirrereireeerrriee

Cơ sở lý luân xây đựng để cương giáng dạy Vật lý cho sinh viên chuyên

ngành TỚT ở IVUNIHOVT

3 Ứng đụng phương pháp CDIO cho xây dựng chương trình đào lạo và thiết kế

phương pháp đào tạo cho Khoa sáng tao đa phương tiên — IIVCNBCVT

Khóa đão lạo kỹ năng đo kiểm khác phục sự cô mạng và địch vụ TPNGNỀ

5 Đã xuất một số kỹ năng và kiến thức đôi với kỹ sư Kỹ thuật Điện tử

Ứng dụng Công nghệ thông tin déi mới cách đánh giá kết quả học tập của sinh:

Trang 6

LỜI NÓI ĐÀU

Hoe vién Công nghệ Bim chính Viễn thông (Học viên) là dơn vị nghiền cứu, đào (ao hoại đồng trong lĩnh vực Bưu chính Viễn thông và Công nghệ thông từn, đơn vị thành viên của Tập đoàn Bin chính

nhiều đề tài cấp Nhà nước, cấp Bộ và cấp Tập đoàn, đã đào tạo đội ngũ cản bộ khoa học &ú

én thông Việt Nam Trong quả trình xây đụng và phúi triển, Học viên đã chủ trì

thuật

có trình độ chuyên môn cao, đủ năng lực đảm dương đồng thời hai nhiệm vụ giảng dạy và nghiên củu nhằm thực hiện tốt nưạc tiên: gắn kết giita nghiên cứu với đào sao và sẵn xuất kinh doanh của Ngành Hạc viện cũng luẫn tích cực than gia các chương tình KHƯN trong điểm của quốc gia trong tink vực Điện từ - Uiễn thông - Công nghệ thông an KẻI quả các dỀ dài do Học viện chủ trì

đã và dang góp phần dinh hướng chiến lược phát triển khoa học công nghệ của Ngành và đất nước Các sân phẩm nghiên cửu của Học viện được án (hơng và chuyên giaa cho các Ơ tị quản

lệ, khai thắc mọng bưởi của Tập đoồn Bam chỉnh Viễn thông Việt Nam và xã hội Trải qua 15 năm hoại động, Học viên đã được Nhà rước trao tặng kRuâu chương Lao động họng Nhì và nhiễu danh

Nhâm dịp kỷ niệm 15 năm ngày truyền thống ⁄17/0/1997 - 17/0/2013), Học viện ra mắt ký yêu

Hội nghi Khoa học năm 2012 với chủ để "Phát triển Công nghệ và Dịch vụ luướng tới Tạng hội

tự” gầm SR bài với mục dich:

n xuẤI kinh

-_ Phẩ hiển các

doanh, hiện dại hóa mạng lưới mà Học viên dã thực hiện trong thoi gian qua

ất quả nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ phục vu a

-_ GIới thiệu các công nghệ mới, các chuyền đề về Điện từ ViẪn thông - Công nghệ thông tu

- Là diễn đần cho các nghiên cứa viên, cúc cán bộ quản bị, khoa học kỹ thui, giảng viên,

nghiên cứu sinh của Hạc viện trao đổi các kiến thức khoa học và công nghệ trên các Tink vice Buu

chính - Viên thông - Công nghệ thông tia, các kính nghiệm về quản lý đào tạo, gắn kết công tác

nghiên cứa với đào tạo và sản xuất kinh doanh

Ban Biên tập xin trần trong cảm ơn cúc tác giả để tích cực gửi bài đăng ký tham đự Hội nghị Khoa học, các phản biên đã làm việc khẩn trương, hiệu quả, đồng góp ý kiến cho cúc tác giả hoàn thiện bài bảo cảo

Trong quá trình tập hợp và biên soạn, khó có thể trình khôi những sai sót Ban Biên tập rất

mong các dộc giả lượng thứ và cho ý kiến đóng vúp

Hà Nội, tháng 9- 2012 BAN BIÊN TẬP.

Trang 7

TAP DOAN CONG HOA XA HOI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ

RƯU CHỈNH VIỄN THÔNG

Hà Nội, ngày l4 tháng Ð năm 2012

BAO CAO DANH GIA KET QUÁ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

GIẢI DUAN 1997-2012

PHAN I: ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

1.1 VAI TRÒ CỦA KHCN TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIẾN CỦA HỌC VIỆN

Phảt triển về nguồn nhân lực và tiém lực Khoa học công nghệ (KHCN) phục vụ cho sự nghiệp

công nghiệp hỏa, hiện đại hỏa đất nước trở thanh van đề câp bách, đặc biệt la với ngành Bưu chính

di

Viễn thông và Công nghệ thông tín (CVT&CXTT) là ngành cỏ công nghệ cao và luôn thay:

một cách nhanh chóng, đông thời là ngành chịu sức ép hội nhập Quốc tế, sức ép cạnh tranh rất cao,

cần phải có nguồn nhân lục có trình độ chưyên môn cao và chủ động làm chủ được cồng nghệ

TThảng 7/1997 Chính phú đã Quyết dịnh thành lập Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông,

(Học viện) trục thuộc Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam trần cơ sớ sắp xếp lại các đơn

vị đảo lạonghiễn cứu trực thuộc 'Lỗng công ty Hmm chỉnh Viễn thông Việt Nam để thực hiện các

Tnue tiêu:

»_ Kết hợp các hoạt động nghiên cứu khoa học với giáo dục - dio tao 48 dip ứng nhanh các

yêu cầu thực tiễn của hoạt động sắn xuất kinh đoanh;

> Góp phần quan trong dây nhanh tiền dộ thực biện các mục tiêu chiến lược của Ngành thông qua việc đáp ủng sanh chóng các nhú cầu về khoa học công nghệ và nguồn nhân lực đồng

bộ, lành nghề cho Ngành và chơ xã hội

> Tạo ra một mồ hình mới trong việc huy động nguồn lực (cá kính tế và môi trường thực tiễn ) th các đoạnh nghiệp muụnh của Nhà nước cho nghiền cứu khoa học và giáo đục đào

tao dip tng shu cau tne tiễn của đoanh nphiệp và của xã hội

Đôn nay, qua 15 năm hoạt động thục tiễn của TIọc viện đã chứng lỏ tính đúng đẫn về muô hình lạo sự gắn kết đảo t„o-nghiên cứu-sản xuất khi thành lập Học viện Công nghệ Bưu chỉnh Viễn thông thuôc Tổng công ty Trong quá trừnh phát tiễn, Học viện luôn lấy hoạt động nghiên cửu khoa học làm nòng cốt và thực hiện các hoạt động đào tạo “xoay quanh” sự phát triển tiểm lực

khoa học công nghệ để nâng cao chất lượng đội ngữ và đăm báo chất lượng đào tạo và phục vụ tốt

nhất cho như cầu SXKD của Tập đoàn và xã hỏi

11

Trang 8

1.2 THUẬN LỢT

Học viện ra dời trong diễu kiện, bỗi cảnh đổi mới chứng của đất nước về Khoa học công nghệ

nên có nhiêu thuận lợi để Học viên phái lay nội lực và ngoại lực để phát triển, đỏ là

- _ Sự quan tâm chỉ đạo sát sao của Lãnh đạo các cấp Bộ, Ngành, Trung ương và Tập đoàn tạo

điền kiện để có những cơ chế đặc Thù thúc đây hoạt động cúng ITọc viên nói chung và hoạt động

KHCN nói riêng phát triển

c đơn vị nghiền cứu chuyền ngànÏh, cá

vị nghiền cứu trong Học viện đã làm tốt hoạt động nghiên cứu đáp ứng yêu cầu của thực tế mang,

lưới Học viện hiện là một trong các đơn vị nghiên cứu di đầu trong cả nước về tô chức nghiên cứu

theo như cầu doanh nghiệp và áp dụng ngay kết quả nghiên cứu vào thực tiễn

~_ Lợi thế nằm trong đosnh nghiệp mạnh về KHCN và mạng lưới Viễn thông, CNTT nên hoạt

động Giáo dục Đại hoe dan din được gắn với mạng lưởi của Tập đoàn do đó giảng viên và sinh

viên cỏ điều kiện nghiên cửu đế nâng cao tính tính thực tiễn trong giảng dạy Hoạt đông NCEH của các Viên đã gắn với thực tiễn hoạt động của Tập doàn “bám sắt — kịp thời” giải quyết như cầu

và những vẫn đẻ của mạng lưới

-_ Tiạc viện có cả Viện & Trường và có đoanh nghiệp lớn hậu thuẫn (có tiêm lực khoa học công nghệ, là thị trường khoa học công nghệ với mạng lưới Viễn thông, CX'TT chính là một phòng thú nghiệm äo rất lớn ) gắn Nghiên cứu với Đào tạo và sản xuất kinh doanh (SXKD) là cơ hội dé Học viện phát triển ngang Lm khu vực

- La don vị nghiên cứu, đáo tao hoạt động trong lĩnh vực CNTT, truyền thông Học viện cỏ

lợi thế trong hợp tác nghiên cửu với các tổ chức quốc tế là đổi tác cưa cắp sản phẩm, địch vụ, thiết bị cho 'Vập đoàn

- _ Sự cạnh tranh trang lĩnh vực đảo lạo và nghiên cứu khoa học ngày càng gay cơ hội

đã các đơn vị nghiên cứu, đào tạo nói chung và Học viên phát huy tính năng đông, đối mới tư duy

quản lý nghiền cứu, đảo tạo để nâng cao chất lượng và bảm sắt nhu cầu cửa thực tiễn

1.3 KHO KHAN

- Hoe vign thye hign thi điểm mô hình mới của Đăng và há nước, là đơn vị ra đời đầu tiên nên chưa có các cơ chế đặc thù, đo đó trong thực tiễn hoạt động có sự mẫu thuẫn và dan xen giữa

nhận thúc và quyền lợi, đồi hỏi phải vừa năng động, vừa thuyết phục duy trì đối mới, vừa đảm bảo

mọi mặt hoạt đông, vừa tùng bước hoàn thiên tổ chức, cơ chế vá các nội dung hoạt động,

-_ Các Viện nghiên cửu hoạt động trong cơ chế bao cấp lâu năm; nên việc chuyển đổi nghiên

cửu thzo cơ chế doanh nghiệp của Tập đoàn còn chậm chạp,vi vậy lâm hạn chế sức mạnh của đội

ngũ nghiên cửu của Hục viện

PHẢN II KÉT QUÁ HOẠT DỌỘNG KHCN Trong hoạt động nghiên cử, triển khai KHƠN, Học viện đã bam sat chiến lược KHCN của Quốc gia và của Ngành Tận dụng thời cơ, vượt qua khỏ khăn thách thức, Học viện đã nghiên cửu xây đưng những qui định, quy chế quản lý hoại động KHCN phù hợp cho từng giai đoạn, nhằm

thúc đây công tác NGKII và gan kết giữa đào lạo nghiên cứu và sân xuất kinh đoanh Trải qua 15

12

Trang 9

năm, Học viên đã vươn lên và khẳng định là trưng tâm nghiên cửu hàng đầu trong lĩnh vực

TICVT&CNTT của Quốc gia Những kết quả nghiên cứu của Iiọc viện về KIICN và kinh tế BCVT

đã góp phần không nhỏ trong quả trình phát triển và hội nhập của Ngành BCVT và CXTT, được

thể hiện trên các lĩnh vực sau đây:

2.1 LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG NGIIÊN CỨU KIOA TỌC CÔNG NGHỆ

3.1.1 Thực hiện các dễ tài “nhiệm vụ Rhhaa học công nghệ

"Trong giai đoạn 1997-2012, Học viện đã triển khai 2.969 để tài, nhiễm vụ KHCN các cấp,

trong đó có 27 đề tài cấp Nhà ước, 396 để tài cấp Bộ (Bê Thông tin và Truyền thông), 986 để tài

và nhiệm vụ cấp Tập đoàn, 533 để tải cấp Học viện và 1027 đề tài NCKII sinh vién Tang nam, trung bình Học viện thực hiện trên 300 đả tài/Hợp đồng KHCN các cấp và các đề tàihợp đồng khoa học công nghệ của Học viện đều bám sát thục tễ của mạng lưới cứng như đáp ứng kịp thời nhu cầu

phát triển cúa Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, của xã hội Có thể đánh giá cáo đã tài 'NCKH áo Học viện thục hiệu đều có tính ứng đụng, có giá trị thực tiễn cao và đã góp phân vào sự phát triển vượt bậc của ngành thông tin truyền thông của Việt Nam trong thời gian qua

Hên cạnh đó, Họo viên cũng luôn tích cực tham gia các chương trình KHCN trọng điểm của

quốc gia trong lĩnh vực Diện tử - Viễn thông - Công nghệ thông tin Kết quả các để tài do Học

viện chủ trì đã và đang góp phần định hưởng chiến lược phát triển khoa học công nghệ cúa đất nước, trong dò có những dễ tài tiêu biểu như: Đẻ tải phát triển ICT cho Nông thôn góp phần dưa công nghệ thông tin về vùng nông thôn, rủi ngắn khoảng cách số giữa thánh thị và nông thôn, đề

lai XghiÊn cứu phái triển và ứng đụng công nghệ dich vy mang IP tgp

Š lài Nghiên cứu ng đụng các công nghệ tự động hoá tiên tiên

dn công nghệ lrteral thé

dụng và chất lượng dịch vụ bưu chính viễn thông Việt Nam, đề tài Nghiên cứu thiết kế và chế tạo

tổng đải đa địch vụ, chuyển mạch mam và đưa vào ứng dụng tại các vùng nông thôn, miền núi, biển giới

Hoạt động Nghiên cứu khoa học, với đặc điểm là gần như 100% các sản phẩmu khoa học công

nghệ của Học viện đêu xuất phát từ rhu cầu đoanh nghiệp và từ yêu cầu của công tác quân lý Nhà

nước, do đó trong những năm qua 1iọc viện đã thực hiện hàng nghìn hợp đẳng khoa học và chuyển giao công nghệ với các đơn vị trong và ngoài nước Tổng kinh phí KLICN các đơn vị nghiên cứu trong Học viện đã thực hiện (giai đoạn 1997-2012) 1a trên 413 tỷ đồng Tổng kinh phí đề tải nhiệm

vụ cấp Tập đoàn là 349,8 tý Kinh phi NCKH trung binh hảng năm cúa Học viện khoáng 40 tý

đồng Nguồn thu từ hoạt động Khoa học công nghệ của Học viện hiện đã đạt gần 30% tổng nguồn

thu (vượt chỉ tiêu dễ ru của Chỉnh phả tại Nghị quyết 14/2005/NQ-CP cho các Trường Đại học Piệt Nam vào năm 2620 là 251% )

Sơng song với việc tổ chức triển khai nghiên cứu cáo để tài, thực hiện các nhiễm vụ KHCN thì

việc tham gia viết các bài báo đảng trên các tạp chí chityên ngành, tham gia các cuộc hội thảo khoa học của quốc gia và khu vực cũng được Học viện quan tâm dây mạnh Học viên có trên 500 bài

báo trong và ngoài nước và khoảng trên 300 dâu sách được xuất bản đã cho thấy rằng Học viên là

đơm vị có tiểm lực khoa học Từ năm 2010, Học viện đã phải hợp với Viện KHCN Việt Nam xuất

I3

Trang 10

ban Tap chỉ KIICN chuyên để Công nghệ thông tin và truyền thông đầu tiên, thu hút được sự tham gia, công bổ công trình khoa học của các nhà giáo, nhà khoa học trong nước và Quốs tế

3.1.2 Công tác tr rắn thiết kế quá hoạch mạng lưới viễn thông và CNTT

"Trong 15 năm qua, Ilec viện đã thực hiện tư vẫn quy hoach và thiết kế cho hơn 300 công trình

về các lĩnh vực như viễn thông nồng thôn mạng máy tính, mạng truyền dẫn, mạng ngoại vị, tiếp

đất, chống sét Công tác tư vẫn thiất kê của Học viện đã góp phân thùc đầy phát triển mạng lưới

và triển khai cáo dịch vụ mới tao đoanh thu cho Ngành và Xã hội Với năng lực và kinh nghiệm thực tế của minh, hiệu nay, Học viện đã và đang được Tập đoản tin tướng giao nhiệm vụ xây dung quy hoạch tôi ưu mạng đi động Vinaphone, Mobiphơne cho một số tỉnh thành như Nam Định,

thành phỏ Hồ Chỉ Minh

2.1.3 Công tác xây dựng các tiêu chuẩn, định mưừc kinh tễ kỹ thuật, do kiểm chất lượng mạng

viễn thông và công nghệ thông tin

Học viện đã xây đựng 124 tiêu chuẩn kỹ thuật và trên 70 tiên chuẩn, định mức về kinh tế

Bưu chính Viễn thông, giúp cho các Bộ, Ngành và Lập đoàn VIPL có các tiêu chuẩn, các chỉ tiêu

kinh tễ và kỹ thuật để sử dụng trong việc lựa chọn và đảnh giá chất lượng thiết bị, chất lượng, mang va chat lượng địch vụ

Trên cơ sở kết quả nghiên cứu vẻ tiêu chuẩn, do lưởng chất lượng mạng lưới, Học viện dã chủ trì xây dựng phương pháp đo, hỉ liêu kỹ thuật, đảnh giá hiệ

dụng cho phân lớn các [HiẾt bị Viễn thông, Công nghệ thông tin phức tạp, đã đạng của các thả

cung cấp trần thể giới trước khi đưa vao khai thác chính thúc trên rạng lưới Viễn thông Việt nam

"rong thời gian qua Học viên cũng đã trục tiếp thực hiện hơn 500 đợt đo kiếm chất hrong mang hưới và đã để xuất nhiều giải pháp khoa học để náng cao chất lượng cũng như khắc phuc các su cỗ

n tra, din gia cị

đăm bảo an toàn thông tin cho quốc gia

3.1.4- Haạt động chuyển giao công nghệ

Trên thục tế, cáo các để tài, nhiệm vụ KHCN của Học viện đều bắt nguồn tử như cầu thục tế

của mạng lưới Bưu chính, Viễn thông, Công nghệ thông từn và kết quả nghiên cửu đều dược sử dụng đễ phục vụ lại quả trình diễu hành, quản lý, SXKD cửa mạng lưới (có nhiên dễ tài cỏ giá trị sit dung va kinh tế cao) Theo thông kế thủ 100%

được áp đụng trên mạng lưới Tiọc viễn đã được VNPT tin tưởng, Tín nhiệm, ký kết nhiễn nhiệm vụ KIICN trọng tâm của Tập đoản, môt số nhiệm vụ được triển khai trên phạm vi toàn quốc như đo kiểm nâng cao chất lượng mạng lưới viễn thông, xây dụng hệ thông phảm mầm quản lý mạng ngoại

vị và điều hành sửa chữa 119

nhiệm vụ khoa học đo Học viện thực hiện đã

Các thành lựu nghiên cứu, chế thứ các thiết bị viễn thông, phát triển phân mm của Hục viện

như lổng đài VINEX - 1000, hệ thông tích hợp tự động cung câp địch vụ thông tin bưn điện

(MUCOS), liệ thống phin mém tính cước và in hoá đơn v.v đã đóng góp không nhỏ vào sự

nghiệp phát triển oông nghiệp

in thông, công nghiệp phần mắm trơng nước, từng hước góp phần

gia tăng hàm lượng công nghệ và tý trọng sản phẩm của Việt Nam trên thực tiễn mạng lưới

14

Trang 11

Về chuyển giao công nghệ, nhiều kết quả nghiên cứu đã được triển khai trực tiếp phục vụ công tác quản lý điều hành, SXKD của mạng lưới BCVT: triển khai mạng máy tính phục vụ điều hành SXKD của Tập đoàn cho hơn 60 Bưu điện tính thánh; triển khai trên 100 chương trinh phan mềm quản lý cho các Buu dian tinh, thành, hệ thông quản lý mạng ngoại vi trên nên công nghệ bản đô

GIS (CAP MAPYGLS) Vide triển khai vào mạng lưới cũng giúp Hoe viên tiếp tục hoàn thiện và nang cao tỉnh thực tiễn của công tác đào tạo - nghiên cứu khoa học

ết quả như trên, Hoe viện đã khẳng định là một trong các trưng tâm nghiện cứu hàng

dầu trong lĩnh vực BCVT và CNTT của Quốc gia, góp phần vào sự nghiệp phát triển công nghiệp

viễn thông, công nghiệp phần mềm trong nước, từng bước gia tầng làm lượng làm chủ công nghề,

làm chủ sân phẩm trên thục tiẫn mạng lưới BƠVT và CNTT của dất nước

1.2 VÉ GẮN KÉT GIỮA HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VỚI BẢO TẠO VẢ

SAN XUAT KINIE DOANIL

Do Hoe vién 1a don vi thinh vién thuée Doanh nghiệp chủ lực của Nhà nước về lĩnh vực Công nghệ thông tin và Truyền thông, Tập doàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam nên có những điều kiện tết dễ thực biện gắn kết nghiên cửu với đào tao va SXKD, cu thé

- Duoc Tap đoàn tạo điều kiện xây đựng hệ thông nhòng Lab mô phỏng, các xưởng thực

hành có trang thiết bị và cẩu hình giảng như mạng lưới ICT' đang vận hành với các trang thiết bị

thường xuyên được cập nhật, bỗ sung tử mạng lưới của Tập đoàn Bên cạnh đó, Học viện được sử

dựng hệ thông các “nhàng (hủ nghiệm thực tiễn” rất lớn, rất sống động đỏ chính là mạng lưới viễn

thông, công nghệ thông tin rộng lỏn và trải khắp các tỉnh thành trên cả nước của VNPT dễ phục vụ cho công lác đào tạo, nghiên cứu Khoa học, hướng dẫn sinh viên thực hanh thực tập và tái nghiệm

trong các môi trưởng làm việc thực lễ

-_ Hoạt động theo cơ chễ gần với cơ chế cửa doanh nghiệp, do vậy lảm nẵng cao tỉnh tự chú,

tự chịu trách nhiệm cúa Học viện trong mọi mặt hoạt đồng Học viễn có điều kiện thường xuyên làm việc và tạo được ¡nỗi quan hệ gắn kết, sâu rồng với các doanh nghiệp, các tổ chức, cả nhân trong và ngoài nước, trong và ngoài Tập doàn đang hoạt động trong các lĩnh vục CNTT, truyền thông, quản lý, tài chỉnh, dich vụ, tạo nên môi trường tốt đề Học viện hợp tác, liên kết, công tác

nhằm liền tực nâng cao tiềm lực nghiên cửn khoa học, nâng cao chất tượng đào tạo

- _ Thực hiện đồng thời cả 2 hoạt dông Nghiên cứu khoa học và Giáo dục đào tạo, do vậy dã

tạo ra mô lủnh gắn kết Hữu cơ giữa Đào tạo “ưởng Đại học) - Nghiên cửa khoa học (Các Viện

Trang 12

nghiên cu đầu ngành) -Sân xuất kinh doanh (hoar động tự chit theo dit hing của Doanl: nghiệp

và đâp từng nha cầu xã hội)

Học viện đã xây dụng được đội ngũ cản bộ cĩ trình độ, chuyên sấu trong lĩnh vực BCVT và CNTT; thực liện sử đụng các kết quả nghiền cứu của các viện nghiên cứu, của các giảng viên vào

việc đổi xuới chương trình, nội dung đào lạo qua đĩ năng cao chất lượng đảo tạo, gắn lý thuyết hàn lâm với thục tiếu hoạt động rrang lưới SXED Học viện đã lích cục, chủ đồng gắn hoạt động của

các Viện nghiên cứu với các khoa đảo tạo, trong Học viện các Viện nghiền cứu đến được giao đầy

đủ chức mảng như khoa đảo tạo Dại hoo Thực tế trong 15 năm qua, Học viên đã cĩ hon 3.000 lượt cán bộ nghiền cứu tham gia giảng dạy, hướng dẫn thu tập tốt nghiệp cho các hệ đảo tạo của Học viên Các cản bộ nghiên cứu đã tham gia, chủ trì xây đựng giáo trình, bài giảng, sinh hoạt học thuật với khoa và một số làm kiêm nhiệm Lãnh đạo bộ mơn của Khoa đảo tạo Cĩ hơn 5.000 lượt giảng

viện của Học viện tham gia NCKH trong dé tai các cấp: hơn 3.000 lượt sinh viên tham gia các đẻ tài

'NGKH cấp cơ sở Đã cĩ khoảng 400 lượt nghiên cứu viên tham gia giêng dạy, trong đỏ cĩ hướng dẫn

nghiên cứu sinh và họp viên cao học Các hơại động pẫn kảI thể hiện rõ nĩi trơng cơng tác nghiÊn cứu

voi dao Igo va san xuâi kinh đơanh như sau:

- Hoe vién vừa co các Khoa dao tao Đại học và Sau đại học, vừa cĩ các Viện nghiên cửu và

nghiên cửu phải được áp dụng rực tiếp vào hoạt động sản xuất kinh dònh của doanh nghiệp Do

đĩ hoạt đơng nghiên cứu của Học viên vừa cĩ tính khoa học, vừa cĩ tính thực tiễn và luân theo kịp với cáo thay đổi của cơng nghệ, luơn bam sat được với thực tiễn của mạng lưới

- Cùng với việc nghiên cứu, giảng đạy mang tinh han lam, ly thuyết của các Khoa đảo tạo tht các cắn bộ giảng dạy và sinh viên đều được bê trí tham gia nghiên cứu cùng với các Viên nghiên cửu để vùm tăng cường thêm nguồn lực cho hoại đơng nghiền cứu của các Viên, vừa nâng cao lính thụ

n và tăng cường năng lục cập nhật với các cơng nghệ mới cho cán bộ giảng dạy,

- _ Các Viện nghiên cửu đã gắn các phịng thí nghiệm của minh với cơng tác giảng day bằng,

việc xây dựng các bải tlrwe hành chuyên sâu để chuyển giao cho cáo Khoa chuyên ngành dảo tạo,

nảy tạo nên sự khác biệ ic trường Đại học khác trong đào lạo gẫn với thực tin

-_ Sự gắn kết con được thực hiện thơng qua việc các cản bộ nghiên cửu được phân cơng để

tham gia biên soạn, thẩm định giáo trinh bai giăng, tham gia giảng dạy, tham gia hưởng dẫn sinh viên thực tập, hướng dẫn tốt nghiệp Nhiễu kết quả nghiên cửu của Học viễn được các Khoa và các sinh viên, học viên, nghiên cứu sinh sử đụng, đưa váo trong các dể tài, luận văn của mình Thêm vào đĩ, Iaiân văn tốt nghiệp Thạc sỹ của các học viên Cao học được Thục hiện trên cơ sở tham

khảo các để tài/nhiệm vụ KHCN cửa các đơn vị nghiên cứn, thực tế hoạt động của đoanh nghiện

nơi học viên cao học cơng tác

Trang 13

hiện đang đám nhận và thực hiện luôn đầy đủ chức năng cña | Khoa dao tạo đại học hoặc đang đảm nhận chức năng của L số bộ môn Đào tạo chuyên ngành, rứnt Viện Công nghệ thông tin và

Truyền thông đám trách Khoa Công nghệ Da phương tiện, Viên Kinh tế Bưu điện đảm nhận bộ môn Marketing Qua thực tiễn hoại động, có thể thây Học viên đã cơ bán tiếp cn giái quyết được

vấn để tồn tại lớn mà nhiều Trường đại học của Việt Nam đang gắp phải, đỏ là ên kết được các

yếu tổ: Cơ sở dào tao - Doanh nghiệp và xã bội - Viên nghiền cửu - Cơ xô đào taofnghiên cửa khác,

Mô hình gắn kết Nghiễn cứu với Dâo tạo và SXKD nay đã được người học và doanh nghiệp

đánh giá cao, vừa có tỉnh học thuật, vừa bám sát thực tiễn hoạt động SXKD và phục vụ lợi ích của

người học, của đoanh nghiệp Giải pháp gắn kết: thực hiện Nghiên cửu theo đặt hàng của thực bến SXKD của doanh nghiệp, Gắn Nghiên cửu với Đào tao; Gin dao tạo với thục tế nhu cau của doanh nghiệp đã tạo nên cầu nói hữu cơ giữa Nghiên cửu với Đào tạo và với Thực tiễn SXED, tao

tiên đề tiệm cộn nhanh với rô hìnl: Đại học nghiên oứu của các nước phát tiển hiện nay

2.3 MOT SO HAN CHẾ VƯỚNG MÁC

Mặc đủ dạt được một số kết quả nghiên cửa KHƠA

cia Tine viện côn chưa thục sự đốp ứng được so với nữ

'Ngành, của đất nước Toạt đông KHCN còn gặp nhiều khó khăn, vướng mắc

tay nhiên hoạt động nghiên cứu KHCN

u phái triển KHCN của Tập đoản, của

vướng mắc Bên canh đó, chưa có cơ chế khuyến khich thử

nghiệm và đừng các kết quả nghiên cứu KHCN

và sớm trở thành rội trong các đơn vị Nghiên cứu ứng dụng có uy tín ở Việt nam Tuy nhiên do là

đơn vị không hưởng ngân sách Nhà nước nên Học viện chưa có nhiều cơ hội tiếp cân với các

nguồn đầu tư nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu công nghệ cao của Nhà nước đễ nâng cao tiềm lực khoa học công nghệ cả về đội ngũ và cơ sở vật chất Chính vì vậy, tỉnh hàn lâm, tính học thuật

trong nghiên cứu khoa học của Ilọc viện còn hạn chế

các bài toán thực tiễn theo đặt

-_ Không phải tất sả các giảng viên được nghiên cứu giải quyề

bảng của Tập đoàn, nhiễu giáo viên vẫn thục hiện công tác giảng dạy là chỉnh nến trinh độ giáo

viên không được nâng cao Đội ngũ giáo viên không có điều kiện có dược nguồn kinh phi nghiên

cứu một cách thường xuyên để nâng cao trinh độ cho chinh minh va cho sinh viên, không có được

12

Trang 14

các nhiệm vụ nghiên cứu lớn, đài hạn, Đặc tiệt là các chủ trì nhiệm vụ nghiên cứu khơng cĩ kinh

phí để tuyển mơ,chỉ trả cho sinh viên nghiên cửu, một việc thường tỉnh trên thế giới đã làm

- Sith viên trong trường chưa cĩ được mơi trường khuyến khich nghiền cửu và sảng Tạo

Sinh viên khơng cỏ kinh phí cho việc tham gia thí nghiệm ở các cơ sở ngồi Học viện cũng như

thục lập tại các đoanh nghiệp, sơ số nghiên cứu cĩ trình tiệt là một Tiạc viện cĩ lính

thục tẾn cao như Học viện Cơng nghệ Thưu chính viễn (hơng vẫn chưa cĩ cơ sở ươm tạo cơng nghê, trơm tạo doanh nghiệp cơng nghệ., Trung tầm chuyển giao cơng nghệ, thương mại hĩa kết quả nghiên cửu, Trung tâm hỗ trợ về sẻ hữu trí tuê, phát triển thị trường cơng nghệ như các

trường

at của nước ngồi

~_ ĐỂ nâng sao chảt lượng giảng đạy và nghiên cửa, Học viện cần mời được các giảng viễn,

nghiên cứu viên nước ngồi trỉnh đơ cao với mức lương phủ hợp theo chuẩn quốc tố Tương tự như vây, việc cử cân bộ nghiên cứu tham gia các nhiệm vụ nghiên cứu ở nước ngồi cũng cân cĩ

mức kinh phí theo yêu cầu phía bạn Đến nay, Học viên vẫn chưa cĩ chính sách và eơ chế này

PHẢN II ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHCN NĂM 2012-2020

3.1 DỊNH THƯỞNG CHUNG

Trên cơ sở thực tiễn trong những năm qua, Học viên đã xáo định định hướng phát triển Học

đến năm 2020 là

(1) Phát triển Học viên theo mơ hinh Trường đại hoc nghiên cứu hoạt động theo cơ chế

doanh nghiệp, tự chủ tự chịu trách nhiệm; lầy hoạt động NCKH làm nịng cốt, thực hiện gắn kết

chặt chẽ giữa Nghiên cứu, Đảo fạo với Sản xuất kinh doanh; tiệm cân nhanh với mơ hinh 1rường đại học nghiên cứu trong khu vực và của thể giới;

(2) Phát triển Học viện trở thành tổ chức nghiên cứn, đào tạo, chuyển giao cơng nghệ và

*inh đoanh hiện đại, đa ngành, đa lĩnh vực; 'Tâp trung xây dưng ếc cơ sở Nghiên cứu, Đảo tao tai

Llà nội và Thành phổ LIễ chí Minh để đến 2020 được cơng nhận là tổ ehứe đào tạo nghiền cứu đạt chất lượng và trình độ khu vục;; Phân đâu để được Chính phủ lựa chon thành trường đại học trong, điểm Quốc gia vé ICT

(3) Phát triển, mở rơng thêm các Văn phịng, Chỉ nhánh, Phân hiệu, Trmng tâm nghiên cửa

*hoa học, Doanh nghiệp cùng tham gia gĩp vến với trình độ tiên tiễn tại các trung tăm văn hố,

chính trị, kinh tê, xã hội, giáo dục, khoa học cơng nghệ của đất nước; nhanh chĩng cĩ các cơ sở

(văn phịng đại diện, chỉ nhánh, phân hiệu, doanh nghiệp cũng tham gia gớp vốn ) ở nước ngội

3.2 VẺ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HOC C! NGHỆ:

Tloc viên xác định hoại động nghiền cứu khoa học là hoạt đơng nơng cốt, hơại động đào tạo được thực †

“xoay quanh" sự phát Iriễn năng lực của KHCN Nhiệm vụ đặt ra cho hoại động

nghiền cứu khoa học trong những năm tới là phải tăng cường chất lượng và nâng cao hiệu quả

cơng tác nghiền cứu khoa học theo phương châm thiết thực, hữu ích, bám sát yêu cầu phát triển về

18

Trang 15

công nghệ, về mạng lưới viễn thêng, công nghệ thông tin của đất nước và của ngành BCVT, đông

thời gón phân phục vụ hoạt động giảng đạy, học tập của Học viện Các chỉ tiêu đổi với hoạt động

nghiên cứu KHCN trong giai đoạn 2012-2020 gồm có:

sắn năm 2015:

- Khang dinh vi thé, vai trò là don vị tư vẫn, thấm định, tham rnưu giúp việc nội bộ về chiến lược, ứng dụng, sử đụng KHCN trong Tâp đoàn, đủ năng lục nghiên cửa phát triển sản phẩm mới

có công nghệ cao, góp phần nâng cao chất hượng mạng lưới, chất lượng địch vụ cho Tập đoàn;

- _ Trở thánh trung tâm nghiễn cứu khoa học và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực nghiền

cửu ứng dung va triễn khai về viễn thông và công nghệ thông tin hàng dầu của Việt nam;

-_ Khẳng định vai trò là đem vị chủ lưc tham gia cáo chương trinh nghiền cứu KIICN trong điểm của Nhà rước trong lĩnh vực ICT và tham gia xây dưng định hướng, chính sảch phát tiên

khoa học công nghệ về ICT của Quốc gia;

-_ Mỗ rộng hoạt động khơa học công nghệ sang Thị trưởng Quốc lễ, tiểu tới có hoạt đông giao địch khoa học công nghệ ở nước ngoài,

- _ Mỗi năm có ít nhất 20-50 bài đăng ở các tạp chi IEEE/ACM hoặc trên các tạp chỉ khoa học

có ny tin trên th giới;

- _ §ổ lượng để tài, nhim vụ nghiên cứu khoa học ký được với Nhà nước, Đô, Tập đoàn và xã

hội: đạt R50 để tài KHCN các cẩp/mỗi năm

-_ Hoạt động nghiên cửu khoa học thực sự là hoạt động nòng cót, Nguồn thu từ hoạt động,

KHCN ên định và là một nguồn thu chỉnh, chiếm tỷ lrợng 30-3594 trên tổng nguồn thu

» Dễn nằm 2020-

-_ Được công nhận là tổ chức dio tao nghiên cúu đạt chất lượng, trình độ khu vue và nằm

trong Top 500 trong khu vue theo QS University Rankings;

- Chidm 5-10% thi phan sin phim, gidi phap TCT tai Vidl nan,

-_ Mỗi năm có it nhất 100 bài đăng ở các tạp chỉ IEEE/ACM hoặc trên các tạp chí khoa học

od uy tin trên thể giới:

-_ Số lượng đề tài, nhiệm vn nghiên cứn khoa học ky được với Nhà nước;

hội đạt khoảng 1000 để tài KHCN các cấp mỗi năm

lập đoàn và xã

3.3 VỀ GẮN KẾT GIỮA ĐẢO TẠO VỚI NGHIÊN CỨU VẢ SXKD:

Hoại động gẫn kết giữa đảo tạo với nghiên cứu khơa học và với sản xuất kinh đoanh là một

trong la hoạt động trọng tâm của Họu viện, tạo nên chất lượng đào lạo, gắn nội dimg dio tao gin

hom voi thực tiển yêu câu của hoạt động sản xuất kính đo«nh Các chỉ

kết nghiên cứu với đạo tạo và SXKD trong giai đoạn 2012-2020 nhu sau:

© Đn năm 2015:

Trang 16

- Phan đầu 100% kết quả nghiên cửu được tham khảo và sử đụng trong các luận văn tốt

nghiệp Đại học, luận vin Cao học và luận án Tiền sĩ;

- _ Tỷ lệ cản bộ nghiên cửu tham gia giảng dạy, hưởng dẫn tốt nghiệp trên 80%; Tý lệ giảng viên tham gia các hoạt dộng nghiên cửa chuyên nghiệp trên 60%,

- Xây dựng và mỏ rộng phạm vi hợp táo với các doanh nghiệp ngoài VNPT trong việc cung,

cấp các sản phẩm đảo tạo, nghiên cửu khoa học Phân đâu mỗi năm có trên 1.000 hợc sinh sinh

viên các hệ đào tạo thuộc ngành viễn thông, công nghệ thông tin được tố chức đào tạo theo đặt Tảng của các doanh nghiệp viễn thông, công nghệ thông tin (trong đó, cung cấp theo đặt hàng của các doanh nghiệp ngoài VNPT chiếm !ỷ lệ trên 30%)

- _ Hoàn thiện mô hình, cơ chế gắn kết các Viện nghiên cứu với các Khoa đảo tạo để vừa thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, vùa hợp nhật các nguồn lực kinh tế trong củng một tổ chức

« Đấu năm 2020

-_ Tý lệ cán hộ nghiêu cứu tham gia giảng day, hướng đẩn tốt nghiệp là 100%; Tỷ lệ Giảng viên tham gia các hoạt động nghiên cứu chuyên nghiệp trên 80%;

- Phan đầu mỗi năm cỏ trân 3.000 học sinh sinh viên các hệ đào tạo thuộc ngành viễn thông,

công nghệ thông tin và trên 100 dễ tài nghiên cứu khoa học được thực hiện theo đặt hàng của các doanh nghiệp viễn thông, công nghệ thông tin (Irơng đó, cùng cấp [hoo đặt hàng cửa các doanh

nghiệp ngoài VNPT chiếm lý lễ rên 50%)

KẾT LUẬN

Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông với rnục tiêu lây nghiên cửu khoa hoc làm trọng

tâm của mọi hoạt động; Lây gắn kết nghiên cứu với Dao tạo và Sản xuất kinh doanh làm giải pháp

sơ bản; Lây sự khác biệt nằm trong doanh nghiệp mạnh của Nhà nước dẻ phát huy nãng lực cạnh tranh đễ xây đựng Học viện én định và phát triển Khai thác CƠ HỘI chuyển đối sang cơ chế doanh nghiệp dé nhanh chóng trở thành một tổ chức Nghiên cửu Đào fạo có uy tin, nang cao vi thế

Trang 17

TIEU BAN DIEN TU - VIEN THONG

Trang 18

MILLIMETER-WAVE SIGNAL GENERATION DEVICE BASED ON

DIFFERENCE FREQUENCY GENERATION LN NONLINEAR OPTICAL

CRYSTAL RECTANGULAR WAVEGUIDE

THIET BI TAO TIN HIEU MILLIMETER-WAVE DUA TREN HIEU CNG TAO TIN HTEỆU AIEV TAN TRONG ONG DAN SONG HINA CHU NHAT TINH THE

QUANG PHI TUYEN

QUANG HONG NGO Center for Consultancy Investment and Technology Transfer, Research Institute of Posts and

Telecommunications

Abstract—DEG-based microwave signal generation device in a LilaO, rectangular

waveguide was proposed 15 GTTs signal was successfully generated from the fabricated device In

this paper, its application for higher-frequency millimeter-wave signal generation is discussed

Tom wt—Thiét bi tao tin hidu microwave dia bin hiéu ing DEG wong dng din song hinh chit nhat tinh thd LiTaQs dit duce dé xudt Tin hién tại tân số 15 GIT: ẤÄ được tạo ra thành công

từ thuất by chế thứ: Trong bài bảo này, ứng đụng của tết bị ch tạo tin higu millimeter-wave tan

sỐ cao hơn được thảo luận

L INTRODUCTION

High frequeney microwaves, millimeler-waves are allvactive Tor many applications such as imaging, sensor, radar, astronomical physics, and broadband communications Generation of

milhmetel-wave signals by all-electronic techniques is not so easy due to the restriction of

slectronic device characteristics al high-ftequency range aver 100 GHy

Difference tiequency generation (DFG) based on the second order nonlinear optical effect is a potential candidate for the microwave/millimeter-wave signat generation It is possible to generate a microwave/millimeter-wave signal at a desired frequency by simply adjusting the frequency difference between the input lightwaves [1] Furthermore, the generated power level incrcascs as frequeney inorcases Therefore, the DFG-basctt signal goncration is ralbor atlmctive at highcr- frequency ranges up to terahertz

Several studies on the signal generations based on D1G have been reported [1]-[3] Llowever, the conversion efficiency is low due to difficulties of phase matching and the limitation of the Maritey-Rowe relation [4]

Ihave proposed a new DFG-based signal generation device in a rectangular waveguide and applicd it for microwave signal gencration [5] This deviec has the following advantages: the device has a simple siructtwe and peak generation frequency can be designed by tuning the polarization reversal period and resonance condition, the microwave/millimeter-wave signal is gonerated when the frequency differance between the inpul optical signals coincides with the

23

Trang 19

designed frequency, and the other optical signals can pass through it without any disturbance Experiment of signal generation at a microwave frequency range is also successfully demonstrated

In this paper, we will discuss about applications of the proposed device for higher-frequency

signal generations, By reducing the cross sectional size to shift the single guided-mode frequency

range of the rectangular waveguide, we expect that our DFG-based signal generation device can be

applicable to generations of higher-fequency signals millimeter-/submillimeter waves with a higher

signal level in compared with that at microwave frequency range

Il, DEVICE STRUCTURE

Figure 1 shows the structure of the proposed device Z-cut LiTaO; crystal is used as a

nonlinear optical material for DFG Other nonlinear optical crystals like LiNbO; or KNbO; are also applicable The surfaces of the four side walls of the crystal are covered with a thin metal film to make a rectangular waveguide Two ends of the crystal are uncovered for lightwave input and generated signal output They are also polished to enhance the reflectivity and to form a cavity A periodically-poled structure is constructed for QPM between the optical signals and the generated

signal

The rectangular waveguide is designed as a single-guided mode structure for the generated

microwave The QPM technique is used to compensate for the phase-mismatching between the

input lightwaves and the generated microwave/millimeter-wave The 3dB-bandwidth of the

frequency response around the designed frequency is inversely proportional to the total device

length (Z,) when a simple periodically-poled structure is used

(a)

(b)

5 { _-3 z-cut LiTaO,

Figure 1 Structure of the proposed device The whole structure (a)

and its cross sectional view (b)

24

Trang 20

However, by using non-periodically-poted structure, it is possible to enlarge the bandwidth further [6] Perfect phase matching between the lightwaves and the generated signal is also possible

by utilizing the dispersion characteristics of the rectangular waveguide [7]

By using the propose device, the microwave/millimeter-wave signal can be genzrated at the designed frequency ff — ft - f, by DFG based on the second order norlincar optical effect when the lightwaves with frequency f and f: are launched to the device

IIL ANALYSIS AND DISCUSSIONS

"The rectangular waveguide is designed as a single-guided mode structure for the generated signal, [tis a key-point in our design, Ifthe device is not designed as a singte-puided mode structure

ai the operational Geqnoney range, the gencrated signals might be coupled fo the several modes, which propagate with different phase constants, Then, it is difficult to compensate for the phase- mismatching between the lightwaves and the generated signals completely, and the distortion of the output signal by their interference might occur, As a resull, the generated signal level becomes

in the designed operational frequency range as shown in Figure 2 Furthermore, the cut-off frequencies are inversely proportional to the thickness of the crystal, « Therefore, the single puided-mode fiequency range of the rectangular wavegnide can be shifted to higher frequency ranges by simply reducing the cross sectional size of the rectangular waveguide

To analyze the generated signal level from the proposed device, we use the coupled-mode theory [5] In Figure 1, input lighwaves have two fiequencies fi, i and the output signal is generated at the ficquency off — fi - 4, The propagation dircetion is set to the +y direction Cutput signal power (P;) at the end of the device is given by

pan {fey Heater" (He Pte g} @

nợ ng

25

Trang 21

Figure 2 Dispersion curves of the rectangular waveguide at different cross sectional sizes

where wy = 2m fj n; and n: are the refractive indices for the two input lighwaves in LiTaO; ng ⁄

is effective index of the signal coupled to the 7#; mode in the rectangular waveguide d;; is nonlinear coefficient of the nonlinear crystal Q is the quality factor of the cavity L, is the total

device length P; and P: are two input light powers y is a parameter defined by the integral overlap

factor 7, and the electric field distribution functions of the two input lightwaves and the generated

SU, Fa FEF s dxds

† =—

where S is the cross sectional area of the rectangular waveguide |4,(0)| is electric field aplitude of

the input lightwaves

Table I summarizes the device parameters, designed at several frequencies, 15 GHz, 30 GHz,

60 GHz, 600 GHz, and 1 THz by using (4) In the calculations, I assume that Py = Zạ= 23

mW, £,= 46mm, xz = 65, yng = 222, dy, = 26pm/V, and Q = 125, From device

parameters in Table I, the higher-frequency signal (not only microwaves but also up to millimeter-

waves or THz-waves) can be generated by the proposed device with the device cross section in

order of several dozen microns It is possible to fabricate the device with standard fabrication methods We have fabricated proto-types of the proposed device operated at frequency of 15 GHz

I5]

26

Trang 22

TABLE | Device PARAMETERS AND CALCULATED QUIPUT SIGNAL LEVELS

Frequency Cross sectional size Single mode frequency range Output power

Fraquoney dependence of the oniput signal level

The culeulated powers asa fimolion of the frequency is ploticd in Figure 3 Tl is should be emphasized that the output signal level is proportional to the fourth power of the frequency while it

is only the second power of the frequency in the conventional DFG-based signal generation using the bulk crystal [1] The conversion efficiency at a higher-frequency range can be improved Tts characteristic of the proposed device is very attractive for high-frequency signal generation up to THz although futher stadics might be required,

In conclusion, the new microwave/millmeter-wave signal generation device utilizing DFG in

a rectangular waveguide are presented, We expect the proposed device can be applicable to high- frequency signal generation up to ‘'l1z-wave by reducing the cross sectional size of the device

Trang 23

[2] K.-H Park, and W Chujo, “Generation of continuous-wave millimeter-wave signals in a nonlinear lithium niobate optical waveguide,” Opt, Eng,, Vol 41, No 10, pp 2589-2591,

[4] A Yativ, Quantian Blectronic, 31d edition, John Wiley & Sons, 1989

[S$] Q H Ngo, H Murata, and Y Okamura, “Detection of microwave signal by periodically-poled

LiTaO; microwave rectangular waveguide using difference frequency generation,” in the Programe & Abstracts of IEEE Photonics Global@Singapore2008, Intemational Conference

on Optical Communications and Nelworks (ICOCN), pp C-271-C-274, Dee 2008

Trang 24

MOT PHUONG PHAP XAY DUNG HAM BAM

SU DUNG CAC CAP SỞ NHAN CYCLIC TREN VANH BA THUC

A METIIOD TO IMPLEMENT HASII FUNCTION USING CYCT.IC GEOMETRIC PROGRESSIONS IN POLYNOMIAL RINGS

NGO DUC THLEN', NGUYEN HUONG THAO', NGUYEN TOAN THANG?

TKhaa Kỹ thuật Điện tữ 1

* Nghiên cứu sinh Học viện Công nghệ BCVT

Tám tắt: Hàm băm đóng vai trồ rẤt quan trọng trong ngành mật mã liện dat, chúng được sử đụng trong quá trình thực biện chữ ký số, xác thực, giaa dịch điện tứ Các sơ đồ hàn băm

đề xuất mội phương

si dung hé mat DES,

trọ nhiên các khóa dùng trong mật mã khối được tạo từ các cấp số nhân evelic trén vanh đa thúc

thường được xây dựng trên mật mnữ khôi theo các sơ đỗ cụ thể Bài bảo nữ

pháp xây dụng hàm băm dựa trên sơ đồ Matyas-Mayer—Oseas, mat md kh

Một vài dành giá mô phòng về tính khuếch tân của hàm băm mới này cũng được trink bay trong bài bảo

Abstract: Tash functions have an inportant role in modern cryptography; they are used in

digital signature; authentication, electronic transaction Llash function schemes are constructed

on block ciphers according to some specific schemes In this paper a new method to implement a hash function with Matvas-Mayer—Oseas scheme is proposed, the DES algarithn is used as cipher block but the keys in cipher block is generated by cyclic geometric progressions Some estimations about a new hash function are also presented

1 MO DAU

Cum tit ñảm băm có nguồn gốc lịch sử từ khoa học máy tính, nó là một hàm đừng để nén

một chuỗi đầu vào tùy ý thành một chuỗi có độ đài cé định ở đầu ra Hàm băm hay còn dược biết đến là hàm băm mật mã tạo ra ruột kết mã ở đầu ra từ bản tin đầu vào, đầu ra này được biết đến

với nhiều tên khác nhau: mã băm, kết quả băm, giả trị băm, mã xác thục Ham bim ding dé tinh

giá trị bầm của một tài liệu số (văn bản số, ảnh số, ) Giá trị băm có thể xem như “đại điện” của

tài liệu số hay “Tóm lược” thông báo và được sử đụng trong một số ứng dụng như: Xác thục tính

toan vẹn của đữ liệu, xác thực số, chữ ký số, bảo vệ bản quyền tài liệu số, nhận dạng mật khẩu;

nhận dang đôi Lượng

3 CÁC SƠ ĐÔ XAY DUNG HAM BAM

2.1 Dinh nghia ham bam

Diath nghĩa ï: Hàm băm ñ Tà một hằm có ïL hài hai tinh chit sen

+_ Tỉnh chất nắn: h số ảnh xạ một đầu vàox có độ dai bit hina han ny ý tới một đần ra d(x) 06 46 dai bịt x hữu hạn

+ Tỉnh chải để đàng link toán: Với ñ cho trước và một đầu vàox, có thể để ding tinh được ñ(x)

29

Trang 25

3.2 Một số tính chất của hàm băm

Giá

ủ #là một hàm băm, x và x là các đầu vào, y và v'là các dầu ra lương ứng Ngoài hai

tính chất cơ bản trên ta cờn có 3 tỉnh chất sau:

4) Tình khỏ tính toán nghịch ảnh

Đôi với hầu hết các đầu ra dược xác định trước, khó có khả nẵng tĩnh toản dễ tim một dầu

vào bất kỳ mà khi băm sẽ cho kết quả đầu ra tương ứng (Túc là tìm một nghịch ảnh x sao

choA(x') = y với y cho trước và không biến đối đầu vào tương ứng)

hian bain duye chia thardh hai toai fe

là hàm bam không khóa và hàm bảm có khoá

Các hảm băm có khóa dược sử dụng dễ xác „ 8

thực thông báo và thường được gọi là các m Đ

thuật toán tạo mã xác thục thông báo Hints 1: Cite so B MDC ten: o} Matyas: Migver-Oseas; -

(Message Authentication Code - MAC) Wbevies-aaper; o) Mbvopuche Preneet

Himh 1 là ba sơ đô liên quan chặt chế ale

toán MDC-2 và MDC-4 được mỏ tả trong nh 2, Tguật toên MEĐC-2

hình 2 và hình 3 Chúng là các mã phát hiện ats es at?

su stta déi, yéu cau tong tng 14 2 va 4 phép

toán mã hoá khối trên mỗi khối đầu vào hàm Mục? bị

tăm Các sơ đổ này sử đựng 2 hoặc 4 phép >

lặp của sơ đồ Matyas-Mayer-Oseas dé tao ra | mĩ

ham bám có dộ đái kép, Khi sử dụng DES thi tị M2 | xe] #

MDC-2 và MDC-1 sẽ tạo ra mã băm 128 bit mre? UC? una

'my nhiên trong cẩn trúc tổng quát có thể % Cnt Ẹ ?

ding các hệ mật mã khỏi khác Tek + Thu bản MpC-+

3 XAY DUNG HAM BAM SU DUNG

CAC CAP SO NUAN CYCLIC

30

Trang 26

3.1 Nhóm nhân của vành đa thức

Tịnh nghĩa 2: Tap ode da thức ƒG trong vành đa thức „;[x]/ x" + với một phép loán nhiên

da thức sẽ tạo nên một nhóm nhân G: (ƒ(x).*)~ G

Nếu g@;/G)cG thí gGŒ)*/G)— đGŒ)cŒ Trong nhóm nên tổn lại phan tie dom vi

«Œ) với /(x)*e(x)= /@9

Bé dé 1; Tiong vanh Z,[s)/ x" +1 voi n=2", tập các da thức có trọng số lẻ sẽ tạo nên một

nhóm nhân Œ cáo da thite thee modulo x" +1 [1]

Bổ dé 2: Moi phan tir trong nhóm nhân Œ có cập là2" hoặc có cấp lá ước của 2*|1|

Bồ đề 3: Số các thặng dư bậc bai trơng Œ của vành được xác

định như sau [1]:

A

Các phần từ cấp n và nhỏm nhân cyclic cẩn n

Xất a(+)eGvới a(x) — Š” a,x', 1á có hỗ để sau:

Bồ đề 4- Ta thức a(x) là phan tit cap ø khí nó có chứa một số

lẽ các đơn thức có mũ lẻ cô cấp z và một số chẵn các đơn thức có

mũ chẵn có cắp là ước của n Số các đu thúc cấp n bằng 2”? [1]

3.2 Các cấp số nhân cyclic cấp n

"Nếu ta nhân các phần tử của một nhóm nhan cyclic cap ø với

một phần tử bất kỹ trong nhỏm nhan G của vành đa thức ta sẽ thu

được một cẩn số nhân cyelic (CGP) có công bội là phần tử sinh của

nhóm nhân và có số hạng ban đầu chỉnh 1ả đa thức đem nhãn

Hổ đề 5: Sồ các câp số nhân cyGHc cấp œ xây đựng được

trong G được xác định như sau |l|:

3⁄3 Xây dựng hàm băm MDC-2 sử dung các cấp số nhân

cyclc tạo khóa

Trong bài báo này chúng lỗi xây dựng một hàm bảm kép

MDC-2 dựa theo sơ đỗ hình 2 Mật mã # sử dụng thuật toán DES

được xây đựng thco 16 vòng mã hóa theo mỏ hình mạng hoán vị

thay thể Fcisiol như hình 4

Tuy nhiên, có sự thay đối là các khỏa cho các vòng mã hóa

Dir liga ma hoa 64 bit

Tinh +, Sơ đỗ 09 mdi dca DES

dụng các CGP để tạo khóa, tạ chọn các CGT trên vành đã thúc có hai lớp kế đổ đâm

Trang 27

Cac khoa K + X;, trong sơ dỗ mã hóa DES (Hình 4) có dộ dài 48 bít, Chúng tôi sử dụng các CGTP trên vành da thúc Z,[x]/ +" +1 dễ tạo khóa, tny nhiên các phần tử trong CGP phải dược loại bỏ đã 5 bịt để có độ đài là 48 lít trước khi đưa vào sơ đỗ mồ hóa

Cách tạo khóa: Các khỏe E, là các phần tử trong một CGP được chọn như sau [4]

với X, là một đa thức có trọng số lê lity ý sao cho: đeg X„ < 53, Ấa là một phân lữ nguyên

thủy của nhóm nhân eyclic có cấp bằng 2”? —1 (đây chính là số lượng khỏa có thể có) và cũng là

một đa thức có trọng số lš ]3| Do số lượng khóa rất nhiều nên khi mô phống tỉnh toán chỉ chọn ra

16 khóa đâu tiên để sử dung

Vi đc Chọn Ấ =1: xLxŠ; Ấ, =1 xLxỦ,

Phan tử đầu của CGP (cũng la khóa đầu tiên) là: &; — Kg&, —l+x“+x” ‹ › (045) (Chủ ý

gid tri (045) là dang biểu diễn số mũ của đa thức)

Khổi trích chọn trong sơ đồ MDC-2 (ỉnh 3) sẽ thức hiện trích chọn ra 53 bit từ 64 bịt mã tăm đầu ra Quả trình trích trọn được thục hiện tứu sar loại bổ các bít: 8, 16, 24, 32, 40, 48, 56,

61, 62, 63, 64

Rang | 1à kết quả tính loán phân bỗ của 16 hầm băm khỉ thay đổi duy nhất một bịt đế liệu

trong khối bản tin rõ ban đầu |2], để thuận tiện cho việc quan sắt chúng tôi chí thay đổi 1 bit trong

chuỗi ban tin dau tiên cúa một khôi

Mỗi khdi ban tin bao gồm 10 bản tin, mỗi bản tin có độ dài 128 bít, Các hàm băm sử đụng

củng một bộ khóa khởi tac Ky hu sau:

Phần tử sinh của khóa khởi tạo: Ấ;, ~l+x”+x”+x”+x”

Hắn tin đầu tiên gồm 32 ký tư dạng hexa (tương ứng 128 bit) được chọn là:

Mị=0123456789ABCDEF0123456789ARCDEE'

Các bản tin tiếp theo (từ 2 đến 10) được tạo một cách ngẫu nhiên (mỗi bản tin có độ đài 128

bit)

32

Trang 28

“Bằng 1, Khoăng cách Hiaadne d„ (ME\, MO) Ki các kuôi dt tifa tude Rubi bone di 2 bit

(Chủ ý: Trong bảng 1 và bang 2, các ký bự hexa in đậm chứa các bit thay đỗi)

Tiên hành thay đổi lần lượt từng bít từ bít ] đến bít 128 của bán tin đầu vào ÄZ,, rồi đưa vào

hàm băm và tính khoảng cách IIamming sá; (MD,„M72,) của từng lẫn Thay đổi, cuối cùng tính được khoang cich Llamming trung binh giữa các giá trị bãm với giá trị bam ban dau là:

dye) ~ ae hice) Tag 2u4z Yd (MD), MD) — 64,12 )) @ 4

at Bảng 2 là kết qua tinh toán phân bố của hàm băm khí thay đổi khỏa khởi tạo K [2], mỗi khỏa khúc với khỏa đầu tiêu 2 iL, Sé di ta phải thay đổi 2 bịt (lương ứng thấy đổi 2 vị tr) là để đảm bảo

đã thức sinh của khỏa cỏ trong số lẽ Bản tin đầu vào gêm 10 khôi 128 bịt được tao ngấu nhiên

Chú ý, chiều dài của khóa fạo từ CỚP là 53 bít, do đó khi mô tả khóa bằng 14 ký tự hexa nhưng thục tế chỉ có 13 ký tự đầu là dạng hexa, còn ký tự cuỗi cùng chỉ có I bït nên nó nhận giá trị

Các khỏa #, khác khóa dau tién K, 2 bit trong một số hexa Vị trí cac bit “1” trong các khóa

X, tương tầng là số mũ cúa x trong da thức sinh tạo khóa Ví dụ:

Xe =2 ) <> (1000.0100 1011.U„ ‹> Ấ, =l+x + +3 + +

tà a

Trang 29

Bằng 2, Khoảng cách Hanundue d,„(MIT),MDÀ giãm các cặp giữ trị băn: Khí thap đỗi khóa

Tiằng việc sử đụng câu trúc nhóm nhân và cập số nhân cyclic trên vành đa thức để tạo khóa

cho mật mã khối, ta có thễ xây dụng một hàm bảm MIC-2 với khối mật nã dựa trên cơ sở nang, hoán vị Fci ô ưu điểm sa: (1) việ

cấp sô nhân cyclic và có thể thực hiện được bằng thuật loán nhân và bình phương đa thức; (2)

Tượng khỏa finn được rất nhiều (AM, 2-1) dap img yén cầu thực tế; (3) [lãm bất

tan rat tot, thế hiện ỡ các khoảng cach Hamming di tinh được

TAI LIEU THAM KHẢO

[2] Nguyén Binh, Gido trinh Mat md hoc, Hoc vin Céng nghé BCVI, 2004

[2] Jean-Yves Chouinard, EEG 5373 Secure Conmuni-cations and Data Encryption, Schoot of

Information Technology and Engineering, University of Ottawa, April 2002

|3] Nguyen Bink, Le Dinh Thich, The oders of polynomials and alyorithms for defining order of

polynomial over polynomial ring, VICA-5, Hanoi, Vietnam, 2002

[4] 116 Quang Biu, Tran ite Su, Constructing Interleaved M-sequences over Polynomial Rings

with Two Cyclotomic Cosets, Tap chi Khoa hoc va Céng nghé Quin su, 2012

34

Trang 30

KHAO SÁT HIỆU NANG MANG HiINH LUGL KHONG DAY QUA CAC GIAO 'THỨC ĐỊNH TUYẾN VỚI MÔ HỈNH CHUYỂN ĐỘNG ĐIỂM NGẪU NHIÊN

A STUDY ON WIRELESS MESH NETWORK UNDER ROUTING PROTOCOLS

TOROUGI RANDOM WAYPOINT MOBILITY MODEL

NGUYEN DINH LONG’, DINH VUONG LONG’, HOANG TRONG MINH’

1 Khoa Viễn thông 1, Hoc vién Céng nghé BCVT

? Lop MIICQDT-O1B, Khaa Quắc

é va sau dat hoc, Hoc vién Cong nghé BCVT

TÓM TẮT:

Công nghệ mạng hình lưới không day được nhìn nhân như một giải pháp kết nỗi then chốt

trong kiến trúc mạng không dây tương lai Bên cạnh các tru điểm lù môi số thách thức kỹ thuật vẫn

đang cần tiép tue vượi qua Các nghiên cứa gân đây chỉ ra rằng sự ràng bude chéo giữa các điều

kiện động bền ngoài và nội tại mang hình lưới không đây luôn đưa bài toán phân tich hiện năng vào phân lớp bài toàn có độ phúc tạp cao nhất ĐỀ tiếp cân vẫn dễ này, hiệu năng của các giao

thức định tyễn được đănh giá qua công cụ mô phòng OPNET trong điều kiện node mạng chuyển động và mẫu lưu lượng đầu vào thay đối Cúc kết quả đã đúnh giả được nưức độ phản ứng và hiệu

năng cửa các giao thức định tuyển trong mô hình chuyên động ciễm ngẫu nhiên của cúc nod

Từ khảa: Mạng hình lưới không đây, mồ hình chuyển dộng, giao dhúc dink tuyển, liệu năng mạng

ABSTRACT:

Wireless mesh network (WMN) technologies have been seen to be a key solution in next

wireless generation Beside many advantages, WMNs have to face with challenges which not only

come from real environment conditions but alsa interior operations Recent studies have been shown that inter-constraint of external and internal dynamical parameters lead performance

analysis issues to NP-Lard prablems To approach this problem, we evaluate routing protocol

performances wer random waypeint mobility model trough OPNET modeler The results indicate that the adaption of routing protocols with mobility madels tx different

1 GIỚI THIẾU CHUNG

Trong mội số năm gần đây, truyền thông không dây đã và đang phát triển rất mạnh mê trong:

cả mạng tễ bảo vá mạng khỏng dây cục bộ, hứa hẹn đen tới rất nhiều các ứng dụng dựa trên kết nỗi không đây Tuy nhiên, sự khác biệt về công nghệ giữa hai kiêu mạng này đã này sinh một số hạn chế về yêu cẳu kết nói và dịch vụ Mạng t2 bảo cung cấp một vùng bao phủ lớn nhưng các địch vụ thường có giá (hành cao và tốo độ dữ liệu thấp Trong khi đó mạng eục bộ không đây có Thể đưa ra lốc độ truyền đữ Hậu cao với chỗ lượng dich vụ đâm bảo Tuy nhiền, nhược điểm chính của cáo mạng cuc bộ không dây xuất phát từ sự hạn chế tính di đông và yêu cầu tằm nhin thẳng giữa thiết bị đầu cuỗi với trạm thu phát Vĩ vậy, mạng hình lưới không dây WMX (Wireless Mesh

Network) néi lên như một giải pháp mở rộng vũng phủ, cung cấp đa dạng loại hình kất nỗi với tốc

đồ cao đem lại hàng loạt ứng đụng mới [I] Các lợi điểm do mạng WMN nang lại xuất phát từ đặc tính tự cầu hinh, tự khôi phục và độ tỉn cây cao [2] Tuy nhiên, trong [3] cũng dã chỉ ra một

35

Trang 31

loạt các thách thức liên quan trực tiếp tới hiển năng mạng bao gồm: sự biến động của cấu hình,

tính không én dịnh của kênh truyền, chất lượng liên kết, các mô hình truyền lan và xuyên nhiễu phức tạp, v v Các thách thức trên đã là một phân rào cản trong quá trình triển khai mạng WMN trong thực tiễn Đưới gúc độ kỹ thuật, sự biến động và răng buộc lẫn nhan giữa các tham số chất

lượng mạng đã đưa van đẻ phân tỉch hiện năng mạng WMN vào lớp bài toán NP-llard Vì vậy,

xrột cách liệp cận hiệu quả được rât nhiễu các nghiên cứu đưa re là sử đựng rô phỏng để đánh giá hiệu năng mạng qua các tham số động của mạng Điểm hạn chế chung ola tiếp cận này xuất phát

từ sự khác biệt giữa các tham số câu bình, thuật toán mô hình hóa và thậm chí là công eụ Khác

nhau sẽ đẫn tới các kết quả khác nhau Vì vậy, nhằm đưa ra các phân tich về sự phụ thuộc của mỗ

hình cimyên động với hiện năng mang WMN, sau khi xem xét các nghiên cứu liên quan tai mục 2, imue 3 sẽ phân tích cic mé hinh chuyén dộng ngẫu nhiên, mục 4 sẽ dua ra các kết quả rô phông cùng với các phân tích Kết luận và hướng nghiên cứu tiếp theo được trình bay tại mục cuối cùng của bài bảo

2 CÁC NGIHIÊN CỨU LIEN QUAN

Nằm trong lớp mạng đa bước không dây phân tán [4], W MỊN cho thấy một loạt cáo vấn đề về

liệu nắng mạng liền quan tới quá trình truyền thông như: sự suy giám thông lượng và lưu lượng

mang, 46 trễ truyền tỉn, tỷ lệ mắt gới, v.v Các yêu tô trên không chỉ phụ thuộc vào các yếu tổ bên

ngoài mà còn phụ thuộc Irực liệp vào các cơ chế điều hành thoại động nổi mạng Đặc biệt, sự di

chuyển tự nhiên cúa các nods mạng đã kéo theo sự biến động về cấu hình, lưu lượng đầu vào và gây ảnh hưởng tới các cơ chế định tuyến trong mạng Nhằm trơng thích với sự thay đổi cầu hình

và đặc tỉnh lưu lượng mạng, một loạt các giao thúc định tuyến đã được để xuất cho mạng WMN và

cha thành ba loại: theo yêu cầu, theo bảng và lai ghép [S] Trong lép giao thức định tuyền theo yêu cầu, giao thức veolor khoảng cách (heo yêu cầu AODX (Ad học On-dzmand Distanec Vector)

và giao thức đỉnh tuyến nguồn dag DSK (Dynamic Source Routing) đều hoạt động theo cơ chế hhöi/đáp thông tin dé tìm kiểm tuyến khi có yêu câu cho quả trình chuyển Em [6, 7] Thuật loán định tuyển theo thứ tự tạm thời TORA (Temporally Ordared Roung Alsorithm) là một thuật toán định tuyển phân lán có lính thích nghỉ cao đựa trên khối niệm nạhịch đáo liên kếL TORA là một giao

thức định tuyến khởi tạo nguồn vả theo yêu cầu |8| Đối ngược với cơ chế trên, giao thức định

tuyển trạng thai liên kết tôi ưu OI.SR (Optimize Link late Rouling) sử đụng bảng định tu được thiết lập trước tại các nods mạng phân tân dé thực hiện quả trinh định tuyến |9| Một

quá so sánh hiệu nàng cáo giao thức cửng đã được chỉ ra gần đây cho thấy, tùy thuộc vào cầu

ảnh, tham số dẫu vào và công cu mô phóng mà eỏ các kết quả hiệu năng khác nhau [10, 11]

"Trong [10] so sảnh: đảnh giá ode giao thie AODV, DSR vi TORA véi tham số hiệu năng như rể toản trình và tỷ Tê mất gói qua công cụ mô phông NS-2 Tuy nhiên, đại điện cho giao thức định tuyến theo bảng OLSR đã không được thue hiện Vấn dé mât độ node được để cập trong [11] nhưng chỉ đưa ra một tham số mô hình chuyển đông duy nhất Thêm vào đó là các giao thức khảo sát đã đưa ra đều nằm trong kiều định tưyển theo yêu cầu Các điểm trên sẽ làm mất tính tổng quát của khảo sát sơ sánh Vì vậy, sau khi phân tích đặc tỉnh chuyển động của các mode trong mang 'WMN, bài bảo sẽ tình bảy các kết quả so sánh lổng quan lem các đỄ xuẬt trước đây

3 MO DIN CIIUYEN DONG

Nhằm đưa rạ được các kết quả mang tính hệ thống và triệt để cáo sự kiện mạng trong quá

trinh mô phỏng giao thức định tuyến của mạng WMN, các mô hình chuyển động và mẫu lưu lượng

truyền thông luôn là tham sé dau vào chính yên Sư di chuyến của các nods được nhìn nhận là sư

thay đổi về vị trí, vận tẫc hoặc gia tốc thco thời gian Tùy thuộc vào tỉnh chất chuyển động mrả mô hình chuyển đêng được phân loại theo hai dạng: hoàn toản ngẫu nhiên hoặc phụ thuộc vào quá

36

Trang 32

khứ Trong các mô hình chuyển động ngẫu nhiên, các nođe đi chuyển hoàn toàn ngẫu nhiên, độc lập với nhau và không chịu sự ràng buộc v3 mặt hình học Tính chất ngẫu nhiên được thể hiện qua

một trong ba yếu tô: vị trí, vận tốc và hướng đi chuyển tiếp thao của một node Để mô hình hóa

chuyỄn động này, một hàm phân bổ ngẫu nhiên (thường là phân bổ đổu) trong muội giới hạn cho truớo được sử dụng, Các mô hình chnyén đông ngẫu nhiên được chấp nhận va sir dung rộng rãi trong các công cụ nô phỏng J12, 13, 14] gồm 3 loại: điểm ngẫu nhiên, bước ngẫu nhiên và hướng

ngẫu nhiên

Với một số kid bin cu thể có điều kiện biên đền vào hữu hạn, một số mô hình chuyển động

có tính chất phụ thuộc hàm thời gian hoặc không gian Trên thực tả, đếi với các công cụ mô phỏng,

sự kiện, mô lình chuyển động ngẫu nhiên thể hiện một cách toàn điện hơn các lỉnh tuỗng xây ra

Vì vậy, bản chất của các chuyển đông ngẫu nhiên được mô hình hóa trơng mồ phỏng sẽ được trình bảy chi ti81 duới đầy

Mô hình chuyển động điểm ngau nl

Mô hình chuyển động điểm ngẫu nhiên ZĐP (Randora Waypdin) có các khoảng thời gian dừng ngần nhiên 7„„„‹ bền canh tổo đô 1; và hướng Ø(z) Tai thời điểm khởi tao, mỗi node

chọn ngẫu nhiên một vị trí và đi chuyển tới vị trì đó với một vận tốc cổ định được chọn theo một

phân phối ngẫu nhiên đều trong /0.7⁄z„j (ƒ„ là vận tốc cực đủ của một nodb) Khi đến vị kí dich, node dimg lai trong một khoảng thời gian 2;„„ Sau khoảng thời gian này, nó lại tiếp tục ghợn một điểm ngẫu nhiền khác và iếp lục lặp lại quá trình trên Trong mô hình này Pron Va Traoie

là hai them số quyết định hành vi chuyên động cúa node trong mạng, Cầu hình mạng ổn định với giá trỉ V„„ nhỏ, 7„„„ lớn và ngược lại Đặc biệt nếu 7„„.— 9 thì chuyển động của nođe được coi

là liên tục Bằng cách thay déi hai tham số này, ví đụ như P„«„ mô hình chuyển động RA’ ed thé tạo ra các kịch bản với mức độ chuyển động của node khác nhau Các tác giả trong [15] đã đưa ra tham số chuyển dộng dễ đánh giá mmức độ chuyển động cia mdi nods di dong trong mang whu san

Mỗi quan hệ giữa vận tốc nođe ¡ và vận tắc node j RS} tại thời điểm ¿ được biểu điễn qua quan hê

#|z]=timŠ*7” =tim E92

'Theo lý tmyết xáo suất ngầu nhiên, tiên trình chuyển đêng điểm ngẫu nhiên có đặc tính trung

binh egordic

Trang 33

'Mô hình chuyển động bước ngẫu nhiên

"rong mô hình chuyên động bước ngẫu nhiên #W (Random WalK), các node thay đổi tóc

độ và hướng tại mỗi thời điểm bắt đầu mội bước chuyển động Tại các thời điểm này, sau khi chơn

nấu nhiên vả theo phản bê đều cho hưởng chuyển động hưởng mới 2(r)trong (0,2z| và vận tốc

'Mô hình chuyển động hướng ngẫu nhiên

Yếu tê ngẫu nhiên đuy nhất trong mô hinh chuyễn đệng hướng ngấu nhiên #/) (Randam

Direeor) này là bưởng di chuyển Một nođc chọn một hướng ngẫu nhiên để di chuyển giống như trong mô hình bước ngấu nhiên Một node sau khú chợn được hưởng sẽ di chuyển theo hưởng đỏ cho tới biên của phạm vi mô phỏng, đừng lại một khoảng thoi gian cho trước và sau đó chọn một Tuuởng khác đề tiếp tục lặp lại quả trình trên

Mặc dù các mô hình chuyển động trên dược mô hình hóa lương đối đmn giản so với các chuyển động thực, nhưng đổi với các kịch bản chung nhất tính ngẫu nhiên của thuật toán áp đụng

đã Khái quát được tính chất chuyên đông và ứng dụng tông rãi trong cáo công cụ mô phỏng Trên

i được thể hiên bởi mét quá trình ngẫu nhiên, tính độc lập của quan hệ vận tốc trên các chặng khác nhau đã được phân ảnh đây đủ hành ví chuyển động KẾ cả trong trường, hợp, chuyến động có hành vi bất thưởng như đừng lại đội ngội, tăng tốc đột ngột hoặc chuyển hướng từ từ đều cô thể phản ánh tường mỉnh trong mô hình chuyển động điểm ngấu nhiên Rõ rang, trong trường hợp chung, mô hinh chuyễn động điểm ngẫu nhiên có tru thế hơn hai mỗ hình

còn lại ảo điền kiện biên của nó

4 KET QUA MÔ PHÒNG VÀ THẢO LUẬN

Các phân tích trên đây cho thấy hành vĩ chuyển động của các node sẽ kéo theo sư thay đổi về

mặt câu hình mạng WMN Nguài m, sự biển động về mậi độ node, khả răng kết nội, tỉ lệ tốn thật gói tin cñng phụ thuộc trực tiệp boặc gián tiếp với mô hình chuyền đông của các nođc trong mạng Nhằm chí ra mỗi quan hệ giữa hành vi chuyển động của node với hiệu năng mạng WMN đưới các

cơ chế định tuyển khác nhau, một kịch bán mạng được xây dung đựa trên công cụ OPNET với các

tham số như trình bày trên bằng 1

Mô hình chuyển động, Random waypoinL

Vain tic cic node 5,20 mis

Đặc điểm lop vat ly cha cac node 80211Lb

Trang 34

Các tham số hiệu năng được xét đến ở đây bao gồm thông lượng, tỉ lệ chuyển tiếp gói tin

thành công và trễ đầu cuối Cac giao thức định tuyển AODV, DSR, OLSR, TORA được khảo sát trong điều kiện thay đổi của các mẫu lưu lượng đầu vào, mô hình chuyển động khác nhau (vận tốc khác nhau) Trong đó, lông lưu lượng đầu vào được khảo sát là hai luồng lưu lượng phố biến

trong ứng dụng mạng công đỏng: lưu lượng FTP (kích thude file; 500.000 bytes, mode hoat dng:

tuần tự, thời gian yêu cầu: 50s) và lưu lượng HTTP (thời gian tim phân bé ham mũ (10),

kiểu dịch vụ: nỗ lực tối da), Sau thời gian thực hiện mô phóng, một số kết quả chính được thẻ hiện

trên các hình dưới đây

"Hình 2: Kết quả khảo sát trễ đâu cuổi và tốc độ đi chuyển

Với củng một tốc độ di chuyển của các node, trong biểu đồ so sánh tại hình 1 và hình 2 cho thây giao thức OLSR đạt được muức thông lượng lớn nhất và trễ thâp nhất (0.001 giây) Điều này

xuất phát tử cơ chề hoạt động của OLSR cần lượng thông tin định tuyển lớn dé tao va duy trì bảng

định tuyến tại mỗi node Trẻ tổng thể của quả trinh truyền tin bao gồm trễ truy nhập phương tiên, trễ xứ lý và hễ truyền lan cỏ giả trí nhỏ nhất đo giảm thiểu được thời gian xác định tuyển Trong

khi đó, các giao thức định tuyển theo yêu cầu như AODV và DSR chí khi có yêu cầu gửi lưu lượng mới khởi tạo quả trình tìm kiểm tuyển Do vậy, lượng thông tin tiêu để là it hơn và trễ đầu

cuôi cũng cao hơn Đặc biệt giao thức định tuyển DSR cho kết quả trễ lớn hơn rất nhiều so với các

giao thức cỏn lại (vận tốc đi chuyển của node là 20mps)

Mức độ tốn thất gói tìn được phản ảnh qua tỷ lệ chuyển tiếp gỏi tin thành công thể hiện trên

hình 3 Các kết quả cho thấy, ty lệ chuyển tiếp gói tin của mạng dưới giao thức định tuyến theo

yêu câu (AODV và DSR) đạt ở mức đô rất cao (98%) trong khi OLSR thâp hơn một chút (94%) và

TORA lại cho kết quả kém nhất (889%) Điều kiện lưu lượng đầu vào cùng được thiết lập ở mức

39

Trang 35

thấp nhằm trảnh hiện tượng xung đột và tắc nghẽn gói tin dé han chế các tác động phụ không năm

trong phạm vi đánh giá hiệu năng các giao thức định tuyển

= AODVHTTP mAODVFTP

2 OSRHTTP '#0SRFTP '#TORAHTTP

‘Hinh 3: Két quả kháo sắt tỉ lệ chuyển tiếp gói tin và tốc độ đi chuyển

Trong mỗi quan hệ giữa tốc độ di chuyển với thông lượng, đỏ trễ và tỷ lệ chuyển tiếp gói tin,

ta nhan thay 16 Khi tộc độ tăng kéo theo thông lượng mang và trễ tăng lên Gi tat cả cá

thức định tuyên Nhưng khả năng phản ứng của các giao thức với sự thay đổi toc đỏ là khác nhau,

hai giao thức AODV và OLSR cho kết quả hiệu năng tốt hon hai giao thức côn lại

§ KẾT LUẬN

Hảnh vi di chuyển của các node mạng gây ra các tác động rất lớn và khác nhau đổi với hiệu

năng mạng hỉnh lưới không dây Tuy nhiên, mức độ ảnh hưởng phụ thuộc vảo rất lớn vào giao

thức định tuyển nào được ứng dựng cho mạng Bài bảo đã thực hiên khảo sát, so sảnh và phân tích

được một sô giao thức cơ bản với mô hình chuyển đông điểm ngẫu nhiên Với các mẫu lưu lượng

đc trưng cho ứng dụng mạng công đồng, hai giao thức AODV và OLSR cho các kết quả phản

ứng tốt hơn đôi với sự di chuyển của các node Hướng nghiên cứu tiếp theo sẽ hướng tới các đặc tinh khác của giao thức định tuyển gồm kha nang kết nội, điều khiển câu hình với các mô hình

chuyển động khác nhau

TẢI LIỆU THAM KHẢO

1] Moustafa H., Javaid U., Rasheed T.M., Senouci S.M, and Meddour D-E - A Panorama on

Wireless Mesh Networks: Architectures, Applications and Technical Challenges, International Workshop on Wireless Mesh: Moving towards Applications (2006)

[2] Ian F Akyildiz, Xudong Wang and Weilin Wang - Wireless mesh networks: a survey,

Computer Networks 47 (2005) 445-487

[3] Mihail L Sichitiu - Wireless Mesh Networka: Opportunities and Challenges, The 10" IEEE

Symposium on Computers and Communications (ISCC 2005)

[4] Manoj B.S and Rao RR — Wireless Mesh Network: Issues and Solution, Chapter 1 in

Wireless Mesh Networking, Auerbach Publications (2007) 3-48

40

Trang 36

[5] Siva Nageswara Rao S., Sundara Krishna ¥ K., and Nageswara Rao K - 4 Survey: Routing

Protocels for Wireless Mesh Networks, International tournal of Research and Reviews in

Wireless Sensor Networks (IRRWSN) Vol 1, No 3 2011)

[6] Porkins CF and Royer EM — Adhoe On-demand Distance Vector Routing, 2! TEER Warkshep on Mobile Computing System and Applications (1999) 90-100

[7] Johnsen 0.3 and Maltz D.A.— Dynamite Source Routing Protocal in Adhoc Network, Mobile

Computing, ed T Imielinski and H Korth, Academic Publishers (1996) 153 -181

18| Park V.D and Scott Corson M - A highly adaptive disirihuted routing algorithm for mobile wireless networks In Proceedings of INFOCOM (1997)

[9] Jacquet P., Mublethaler P., Clausen T., Lauuitt A, Qayyum A and Vienmot 1ú - Optimized link state routing protocol for ad hoc networks, [KEK Multi Topic Conference, INMIC (2001) 62-

68

[10| Gupta A.K., Harsh Sadawarti, Verma A.K - Performance analysis of AODV, DSR & TORA Routing Pratacols, 1ACSIT International Journal of Engineering and Technology 2 G010)

[JL] Mahdi M.A and Tat-Chee - Peyformanee Comparison of MANETs Routing Protocols for Dense and Sparse Topology, International Conference on Information and Computer Networks, Singapare 27 (2012)

[12] NS-2 Network Simulator and Nolwork Animator http://www ist edt/usnam/ns/

[13] OPNTT Morleler &t¢p-/Anww opnet cony’

[14] OmNet? | Simulator Anp-new.omnetpp org!

[15] Johanson P., Larrson ‘I’, Miefczarek B., Hedman N., Degermark M., - Seenarto-based Performance Analysis of Routing Protocols for Mobile Ad-hoc Networks, Intemational

Conferrance on Mobile Computing and Networking (1999) 195-206

[16] Bettstcticr C., Hartenstein, and Porez-Costa X - Stochastic properties of the random

waypoint mobility model, in ACM/Kluwer Wireless Networks, Special Issue on Modeling and Analysis of Mobile Networks, 10 (2004)

4L

Trang 37

ANH HUGNG CUA MANG CAP URUYÊN HÌNH

ĐẾN CÁC NGHIỆP VỤ VÕ TUYẾN ĐIỆN

INFLUENCE OF CATV NETWORK ON RADIO SERVICES

T§ NGUYÊN HỮU HẬU

ThS VŨ HÔNG SƠN

Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu Điện

Tóm tắt

Trên thực tổ, cáp truyền thông (DST, LAN, Cable TV) déu co v6 kim loại chỗng nhiễu, nên

khả năng rò rỉ năng lượng vô tuyển điện thấp Tuy nhiên, nêu việc triển khai và lắp dặt các phẩn

từ mạng không đùng quụ cách, thì một phân đàng kế năng lượng sóng cao tấn vẫn có thể lọt ra

ngoài không gian, gây ảnh hưởng đến các nghiệp vụ vô tuyển điện khác, đặc biết là đổi với các

thiết bị thu quảng bá có cùng tần số Bài báo này trinh bày yêu cầu mức giới hạn tồi duễu về bức

xạ vô nyễn điện tù mạng CATU, nhằm dam bảo hoạt động bình thường cho các thiết bị thức vô

tuyển (rong cùng kửm vực

Abstract

Cables used in telecommunication networks (DSL, LAN, Cable TV} are metallic sheath- type

Because of bad implementation of cable network and ancillary elements, some RF power may be

emitted around and influences to the Radio Services particularly broadcasting receivers, operating in the same frequency bands This article introduces the requirements of permissible

emission level from CATV network to the radio services

1 Tống quan

Õ Việt Nam, mạng truyền hình cáp (CATV) phái triển nhanh chúng và rộng khắp Có một

thục tế là, việc triển khai mạng cáp phân phổi, mạng cáp thuê bao và các thiết bị mạng đôi khi chưa tuân thủ dùng các quy định kỹ thuật vẻ lắp đặt, nên khả năng gãy nhiễu của mạng CATV cho

chính nghiép vu T'V quảng bá đừng chung đãi tần số là có thật Đã khắc phục vấn để này chững †a

cần xác lập các tiêu chuẩn bức xa cho mạng CATV và đo kiểm đánh giá mức độ tuân thủ các yếu cầu kỹ thuật, trên cơ sở dó đưa ra các khuyển cáo cụ thỄ cho các nhà khai (hac trang

Có 4 loại ảnh hưởng lên cáo nghiệp vụ thông tin vô tuyển từ 4 loại công nghệ truyền thông

có đây tốc độ cao:

-_ ruyển thông trên đuờng điện lục (PL/T): Các phương pháp phát đữ liệu tốc độ cao trong

mang tai điện lựo;

- _ Cáo đường thuê bao số: Các phương pháp phát dữ liệu tốc độ cao trên mạng cáp đồng;

-_ Truyền thông kết hợp tiên các mạng cáp phần phối, cáp nhinh bang cap đồng trục chủ yếu

dé Huyễn CATV, địch vụ lượng lác, truy nhập IerneL

-_ ác ng LANs

4

Trang 38

Chúng ta chỉ tập trung xét công nghệ CATV và ảnh hướng của nó trong dai tin từ 9 KIIz đến

3 GHz

11PLT

Gần đây, công nghệ PLT được sử dụng rộng rãi để truyền đữ liệu tỗe độ cao tiên đường điện lực, với tân số báo biệu nằm trong đải tần số từ 3 KHz dễn 148,5 KHz và một số ứng đụng như

truyền dữ liệu tốc độ thấp Ngày nay, cấp ĐLT eó thể truyền đữ liệu tốc đô vài Mbit/s qua VolP

Ưu điểm của công nghệ PLT lá sử dựng mạng cáp điên hạ áp đã cỏ sẵn mọi nơi, cho phép phát triển địch vụ mã không câu triển khai thâm cáp

1.2 DSE

ISDN, HDSL, ADSI., VDSI, và SDSL tiên thuộc loại công nghệ rodem DSI., được thiết kế

để hoạt đông trên các đường đây điện thoại truyền thông (tần số từ 300 Hz đến 3,4 KHz) Ngày

nay, sự tiễn bộ nhanh chóng cúa công nghệ xử lý số (DSP), cho phép kết hợp nhiều sảng chế moi

về thuật toán và phương phúp mã hóa, làm lăng đưng lượng truyền thông đến hòng vải chục

Mbits 'Tắc đô truyền đữ liệu cho các hệ thông I2SL hiện nay điợc cho trang bảng 1

Băng 1: Tốc độ truyền đữ liệu của công nghé DSL

ADSL qua POTS 25,875 KHz dén 1,104 MHz Tiến 8 Mbit/s DS, 640 kbit’s US

ADSI qua ISDN 138 KIIz đến 1,101 MITZ Tiến 8 Mbit⁄s DS, 640 kbit/s US

HDSL 2B1Q (2 431) 0,1 KH¿ đến 292 KHz 2,3 Mbil/:

HDSL CAP (1 doi) 0,1 KHz dén 485 KHz 2.3 Mbit/s

SDSL 19 KIIz đến 400 KITz 192 khit/s đến 23 Mbit⁄s

13CAIV

1.3.1 Dãi tần số dùng chủ lung lêu và xưông của AT

Các mạng CATV (Communiy Antenna Television), MATV (Master Antenna TV) va SMATY (Satellite MATV) dừng để phân phổi một cách đồng thời các tín hiện vô tuyến và

MultiTV Trong các hệ thông CATV và MATV, dải tân sô được sử dụng là từ 5 MHz dễn 860 MI1⁄ Trong SMATV, dùng các đãi tân số đến 2,5 GI1⁄ Trong tương lai, đâi lần số ding cho

CATV sẽ đân 2,5 GHz

Dài tần số từ 5 MHz đến 30 MHz chủ yếu dùng hỗ trợ truyền dẫn tuyển lên, rên đó là thiết bị

mạng, Nhiều nhà khai thác mang cáp (CNO) đã mở rộng đãi tần số này dẫn 65 MHz và do vậy nó

có thể đừng cho phát quảng bá băng rộng trong bing ¥ (47 + 68 MH),

Tiện nay, trong nhiều mạng cán ngời ta vẫn sử đụng các bộ khnễch đại phân phối (trmk

anplifiers) Trong các bộ khuếch đại loại này thưởng dùng tin sé din (pilot) 80 MHz cho huong

xuống để diều khiển mức lệch tân số do thay dỏi nhiệt độ Ví Khó thay đối tần số đẫn, nên tần số biên 65 MIIz dừng cho truyền dẫn kênh ngược vẫn là giải pháp lý từởng và có tỉnh ứng dụng cao

Hình 1 là ví dụ đải tân số phát cho CATV,

4

Trang 39

1.3.2 Céiu trite mang

Câu trúc của mạng cap truyền hình của các Quốc gia đều không giống nhau Sự khác biệt này không những chỉ trong câu trúc mạng xnả còn tại các điểm riêng trong mang, vi du, tai thiét bi

đầu cuối (head-end), tại các hubs và các nút trong mang và tại đầu cắm ra cho thiết bị của người sử

dụng tại gia đỉnh Chất lượng của cáp đồng trục cũng khác nhau Vi đụ, về mặt EMC, suy hao qua

màn chin của cắp luôn lả thông số đáng quan tâm Ngoài ra, câu trúc mạng, cóc đãi tần số chiểm

dụng, kỹ thuật truyền dẫn, các giao thức truyền tải áp dụng, loại dịch vụ cung cấp và một số thông

số khác đều có ảnh hướng đèn việc khai thác mang và tất cả những điều này đều khác nhau với các

Mức cao nhất của mạng cáp hiện nay gồm chuỗi các vòng cáp quang kết nỏi vài đầu-cuỗi với

nhau và với đầu-cuôi chỉnh của mang Các vòng quang song song dùng đẻ truyền một hướng các

tín hiệu viễn thông Kỹ thuật SDH thường được đùng trong các mạng này

Ở các thiết bị đầu - cuỗi nhánh (sub head-end) tín hiệu được xen bổ sung vào các vòng quang, gây chồng lân lên các nhánh phân phổi của mang CATV, trong đó có các bộ khuếch đại nổi

theo tằng Các vòng quang thứ cấp được kết cuỗi tại các nút gọi lả mit quang, trong đỏ tin hiệu

được kết nối với các phân tử cáp của mạng

Mức của các thành phân truy nhập mang tỉnh từ điểm trung tâm, được chia thành 2

~ Mức con cao hơn (higher sub level) liên quan đến các phần tử tích cưc, như các bộ khuẻch

đại;

~_ Mức con thập hon (Iower sub level) liên quan đến các phần tử thụ động của mạng, với độ

đài dén vai tram met

Các mang cáp phải thỏa mãn đầy đủ các yêu cầu chất lượng được quy định trong bộ tiêu chuin CELENEC EN 50083-7, đặc biệt là chương 5 mục 2.1, bảng 2 Trong bảng này có quy định

các mức tín hiệu trên đầu cảm của hệ thông (system-outlet), như trong bảng 1 Các mức cực đại tại

đầu cảm củng với suy hao của cáp có bọc kim và các đặc tỉnh của thiết bị nổi vào mang cỏ quyết

44

Trang 40

định đến các đặc tinh mién nhiém ota mang, 6 day, mirc bite xa phat xa (radiated emissions) là nguyên nhân chính gây ra nhiễu cho các nghiệp vụ thông tín vô tuyển điện

Băng 1: Mức cho các loại dịch vụ

Aun tanh Sterco FM 30 40

1.3.3 Khi vat liệu sử dụng cá chất tượng thủp

Trong nhiều trường hợp, mạng cáp gia đình không thỏa rrấn cá

yêu cầu về chất lượng, Tiên thực tế, đôi khi người ta sir dung cap có suy hao vỏ bọc không quá 50 dB, trong khi đó tiêu chuẩn

phải là 75 đB, như quy định trong CELENEC ENS0117 Các đầu giắc nỗi cũng gây bức xa giả rất

lớn, nhất là tại điểm nói với thiết bị người sứ đụng Trong tiêu chuẩn CELENEC EX 50083 phần 2

có quy định rõ mức suy hao mán chắn tôi thiểu phải là 75 đB cho các phản tử thụ động,

Ngoài ra, mạng cáp gia đỉnh thường không được lắp đặt đúng cách Việc thấm thấu năng lượng vô tuyến điện thường xây ra tại các điểm nỗi, các đầu kết nỗi, và ở những điểm có võ bọc

cáp không đấu đất tốt Cáp uốn cong có thể bị vỡ, cũng gây bức xa điện từ

1.3.4 Van dé phan chia trach nhiém

VỀ nguyên tắc, một mạng có thể do một hoặc nhiễu nhà khai thác chịu trách nhiệm Nếu

nhiều nhà khai thác có trách nhiệm trong các mạng kháe nhau và trong các khu vực khác nhau, thi

có nguy cơ là một nhà mạng nào đỏ không dăm báo và duy trỉ chất lượng mang sé gay anh hung

liệu vã chất lượng mạng Liệp hội thương mại Châu Âu về khai thác mạng cáp đang triển khai một

sô quy trình lắp đặt mang và thiết bị, để đăm bảo tuân thủ về EMC

1.3.5 SMATV va thu qudng bá tại nhà qua vệ tinh

Các nhà khai thác SMATV thường lấp đặt các „nen chủ (Master Antenna) dé tha cat

chương trình quảng bá qua vệ tỉnh, sau đó chuyển đổi tín hiệu thu từ vệ tính sang các tần số trung gian thịch hợp Tín hiệu thu được phân phối lại trong các tỏa nhà hoặc trong rmột khu vực Tần sễ trung gian sử dung nim trong dai tir 862 MHz đến 2,5 GHz Các hệ thông như vậy phải được xem

45

Ngày đăng: 01/06/2025, 05:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1-  Tan  sé  CATV - Kỷ yếu hội nghị khoa học kỷ niệm 15 năm ngày truyền thống học viện công nghệ bưu chính viễn thông 19 7 1997 19 7 2012 (tt)
nh 1- Tan sé CATV (Trang 39)
Hình  của  hệ  thông  bao  gồm  4  vòng  rỉng  BSHR  dung  lượng  2,5  GbiUs  kết  nỗi  theo  chuỗi  liên  tiếp - Kỷ yếu hội nghị khoa học kỷ niệm 15 năm ngày truyền thống học viện công nghệ bưu chính viễn thông 19 7 1997 19 7 2012 (tt)
nh của hệ thông bao gồm 4 vòng rỉng BSHR dung lượng 2,5 GbiUs kết nỗi theo chuỗi liên tiếp (Trang 57)
Hình  4: Ví dụ  triển khai thực tế  khảo sát thiết ké mang tray  nhập  PON - Kỷ yếu hội nghị khoa học kỷ niệm 15 năm ngày truyền thống học viện công nghệ bưu chính viễn thông 19 7 1997 19 7 2012 (tt)
nh 4: Ví dụ triển khai thực tế khảo sát thiết ké mang tray nhập PON (Trang 60)
Hình  4.  Chuỗi  Afarkov  cho  mô  hình  Pasry  có  lỗi - Kỷ yếu hội nghị khoa học kỷ niệm 15 năm ngày truyền thống học viện công nghệ bưu chính viễn thông 19 7 1997 19 7 2012 (tt)
nh 4. Chuỗi Afarkov cho mô hình Pasry có lỗi (Trang 77)
Hình  5.  So  sánh  kết  quả  của  mô  hình  và  mô nhông - Kỷ yếu hội nghị khoa học kỷ niệm 15 năm ngày truyền thống học viện công nghệ bưu chính viễn thông 19 7 1997 19 7 2012 (tt)
nh 5. So sánh kết quả của mô hình và mô nhông (Trang 78)
Hình  ảnh  lớn  nhất  bằng:  chu  kỳ/ảnh  x  30  =  259.200  +  30  =  7.776.000  Hz=  7.776  MHZ  (giông  như  PAL) - Kỷ yếu hội nghị khoa học kỷ niệm 15 năm ngày truyền thống học viện công nghệ bưu chính viễn thông 19 7 1997 19 7 2012 (tt)
nh ảnh lớn nhất bằng: chu kỳ/ảnh x 30 = 259.200 + 30 = 7.776.000 Hz= 7.776 MHZ (giông như PAL) (Trang 81)
Hình 2:  Léy main sinh trayén  in - Kỷ yếu hội nghị khoa học kỷ niệm 15 năm ngày truyền thống học viện công nghệ bưu chính viễn thông 19 7 1997 19 7 2012 (tt)
Hình 2 Léy main sinh trayén in (Trang 81)
Hình  3:  Lắy mắm tín  hiệu màu sắc  ở 6,Š MH: và độ chói  ở  13,5  MH: - Kỷ yếu hội nghị khoa học kỷ niệm 15 năm ngày truyền thống học viện công nghệ bưu chính viễn thông 19 7 1997 19 7 2012 (tt)
nh 3: Lắy mắm tín hiệu màu sắc ở 6,Š MH: và độ chói ở 13,5 MH: (Trang 82)
Hình  2(a):  HỆ  thống  quang  chú  động  AON  {3J._  Hình  2(b):  Hệ  thống  quang  thụ  động POI  [3] - Kỷ yếu hội nghị khoa học kỷ niệm 15 năm ngày truyền thống học viện công nghệ bưu chính viễn thông 19 7 1997 19 7 2012 (tt)
nh 2(a): HỆ thống quang chú động AON {3J._ Hình 2(b): Hệ thống quang thụ động POI [3] (Trang 105)
Hình  2:80 db  de  cho  Wanker cing 06  ITU-T  G.8262  Sync - Kỷ yếu hội nghị khoa học kỷ niệm 15 năm ngày truyền thống học viện công nghệ bưu chính viễn thông 19 7 1997 19 7 2012 (tt)
nh 2:80 db de cho Wanker cing 06 ITU-T G.8262 Sync (Trang 116)
Bảng  3: Do  jitter mute node  theo G.8262 SyncE - Kỷ yếu hội nghị khoa học kỷ niệm 15 năm ngày truyền thống học viện công nghệ bưu chính viễn thông 19 7 1997 19 7 2012 (tt)
ng 3: Do jitter mute node theo G.8262 SyncE (Trang 117)
Hình  2.  Thành phân  cơ bàn  của  hệ hỗ  trợ quản  trị  [1J` - Kỷ yếu hội nghị khoa học kỷ niệm 15 năm ngày truyền thống học viện công nghệ bưu chính viễn thông 19 7 1997 19 7 2012 (tt)
nh 2. Thành phân cơ bàn của hệ hỗ trợ quản trị [1J` (Trang 126)
Hình  2  :  Tổng  quan  về  hệ  thông  điều  khiễn  đèn  giao  thông  qua  Ethernet/W  ttl - Kỷ yếu hội nghị khoa học kỷ niệm 15 năm ngày truyền thống học viện công nghệ bưu chính viễn thông 19 7 1997 19 7 2012 (tt)
nh 2 : Tổng quan về hệ thông điều khiễn đèn giao thông qua Ethernet/W ttl (Trang 132)
Hình  4:  Các  module  trong  hệ  thing - Kỷ yếu hội nghị khoa học kỷ niệm 15 năm ngày truyền thống học viện công nghệ bưu chính viễn thông 19 7 1997 19 7 2012 (tt)
nh 4: Các module trong hệ thing (Trang 133)
Hình  1.  KẾ  quả đánh gủá bứi  PSNR  “tình  3.  Két qua  dink git  trên mội điều  kiện theo  NTT - Kỷ yếu hội nghị khoa học kỷ niệm 15 năm ngày truyền thống học viện công nghệ bưu chính viễn thông 19 7 1997 19 7 2012 (tt)
nh 1. KẾ quả đánh gủá bứi PSNR “tình 3. Két qua dink git trên mội điều kiện theo NTT (Trang 152)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w