Tuy nhiên, đo địch vụ vẫn còn chưa được phỏ biến ở nước ta, nhất là tại những địa phương miền nủi, thì việc tiếp cận dịch vụ của công ty còn khá mới mẻ, và bản thân đoanh nghiệp vẫn chua
Trang 1HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHINH VIEN THONG
NGUYÊN THIỆN
HOAT DONG TRUYEN THONG MARKETING DOI VOI DICH VU
HOC TRỰC TUYẾN CỦA CÔNG TY TNHH TRÍ TUỆ NHÂN TẠO
Trang 2Luận văn được hoàn thành tại
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIÊN THÔNG
Người hướng đẫn khoa hoo: TS Nguyễn Thị Ioàng Yến
Pham bién 1
Phan bign 2
Luận văn nảy sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạo sĩ tại Học viện Công nghệ Buu chính Viễn thông
Vào lúc: giỜ ngấy thêng, năm 2013
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Thư viện của Học viện Công nghệ Bưu chỉnh Viễn thông
Trang 3CHƯƠNG I: MỘT 80 VAN Dit CO BAI
1.1.1 Khái niệm vả phân loại về truyền thông marketing 4
1.1.4 Quy trình truyên thỏng marketing cseereerrrrrrreee 6
1.1.5 Xác định hỗn hợp xúc Liển và ngân sách dành cho truyền thông rearketing 6 1.2 Công cụ truyền thông nmaiketing nhu 8
1.2.3 Qnan hé c&ng chime (PR - Public Relations) 10
1.3.4 Markeling trực tiếp (DĐirecL Marketing) coi 10
1.3 Truyền thông marketing trong kirht doanh địch Vụ cscsicseeree 12
1.3.1 Khải niệm và đặc trưng của địch vụ coi 12
1.3.2 Dặc thù cũa truyền thông marketing trong kinh doanh địch vụ 13
1.4 Thị trường địch vụ học trực tmyễn tại Việt Nam và kinh nghiệm truyền thông mmarEering, 13 1.4.1 Giới thiệu về thị trường dịch vụ học trực Luyễn lại Việt Nam „13
1.4.2 Kinh nghiềm truyền thông 1arkoling của một sỐ công by cung cấp địch vụ học trực tuyển 13
2,1 Tổng quan vỀ công
ƑNHH Trí tuệ nhân tạo A.L và địch vụ hục trực tuyển đo A.1 cung cấp 14
2.1.1 Giới thiệu về công ty TNHH Trí tuệ nhân tao Artificial Intelligence (A.1) „14
Trang 4
2.3.2 Hé thing truyén thang ciia AT déi với địch vụ học trực tuyên 37
2.4 Đánh giá về thục trạng, hoạt động truyền thông đối với địch vụ học trục tưyến của AT 30
2.4.1 Thanh quả đạt được trong hoại động truyền (hông umarkcting „.30
2.4.2 Hạn chế cửa hoạt động truyền thông, markketing, 5: scscrcvn “31 2.4.3 Nguyên nhân đẫn đến những hạn chế hoạt dộng, truyền thông, marketing 32
CHƯƠNG 1H: MỘT 86 GIAI PHAP BAY MANH HOAT BONG TRUYEN THONG MARKETING
3.1.1 Định tướng phát triễn của công ty đổi với địch vụ học trục tuyên 33
3.3.3 Thành lập bộ phận marketine trong phòng kinh doanh 44 3.3.3 Huàn thiện chính sách khen hưởng, xử phại hợp lý - 44
Trang 6DANH MUC CAC KY HIEU, CAC CHU VIET TAT
AT: Cong ty TNHH Tri tug nan tao Artificial Intelligence
AIDA: Attention - Interest - Desire - Action
ADSL - Asymmetric Digital Subscriber Line: Dudng day thué bao
CNTT-TT: Công nghé théng tin — Truyén thông
C§DL¿ Cơ sở dữ liệu
CSKH: Chăm sóc khách hàng,
CRM - Customer Relationship Management: Quan tri quan hệ khách hàng
ERP - Enterprise Resource Planning: Quan tri doanh nghiép
E-Leaming: Học trực tuyên
aoebook: Mạng xã hội
KLV: Thé dịch vụ kiến thức việt
Marketing mix: Marketing hén hợp
Marketing Communications: Truyén théng marketing
TLICS: Trung hoe ca sé
THPT: Trung học phế thông
QTKD: Quan tri kinh doanh
VNPT - Vietnam Posts and Telecommunications Group: Tập đoản l3ưu chính Viễn thông 'Việt Nam
Trang 7DANH MUC CAC HiNH VE
Tlinh 1.1 Mé hinh truyén théng marketing
Hình 2.1 Cơ cầu tễ chức công ty A.T
Hình 2.2 Quá trinh quay video bài giảng
Hinh 2.3 Bài giảng trực tuyến
Hinh 2.4 Thé KTV do Al cung cap
Tlinh 2.5 Thông tin tài khoản khách hàng
Hình 2.6 Thống kế lịch sử mua hang
Hình 2.7 Giao diện chính website cung cấp dịch vụ
Trang 8LOI NOI DAU
1 Tính cấp thiết của để tài
Trong thời đại ngày ray, với sự phát triển của Tnternel, con người có thể học tập và
tìm hiểu thông tin rất đa dạng, phong phủ tử nhiều kênh thông tin khác nhau Môi trường, mạng đã giúp con người tiếp cận thêng tin nhanh, hiệu quả mà chỉ phi phải trả lại không cao Bên cạnh đó, để dap img nhu cau đào tạo kiến thức phố thông từ các cắp học liễu học, trung học cơ sở, phổ thông trung học, tại các thánh phê lớn đã hình thành các trung tâm gia sư với mục đích giảng đạy trực tiếp cho các học sinh đến đăng ky theo học, qua đây các
trung lâm này thu phí của các học sinh theo các khóa học khai giảng Tuy nhiên, lại những
noi ving sâu, vùng xa, các địa phương chưa có điều kiện để mở ra các lớp học, trung tâm
đảo Tạo để phục vụ học sinh các cấp theo học lã một thiệt thỏi, dẫn đến sự chênh lệch về
kiên thức, nội dung thông ti giữa các vùng, miễn trên cã nước Năm bắt dược nhú câu này,
Công ty Trách nhiệm hữu hạn (ÙNHH) Trí tuệ nhân tạo ArtiBicial Intelligence (AL) da
nghiên cứu, phát triển dich vụ hỗ trợ đảo lạo trực luyến qua mạng Trternel Dịch vụ này,
dược mở ra với mục dịch giúp cho người học có thể tham gia các khóa học qua môi trường,
mang voi những nội dung bái giảng đa dạng, phong phú đáp ứng yêu cầu của người học
Trong những năm trổ lại đây, năm bắt được xu thế phái triển của các giải pháp công
nghệ, cũng như xu hương của người dân khi tìm hiểu, khai thác thông từ trén mang internet,
lãnh đạo céng ty Artificial Intelligence đã dân đưa thêm nội dung cAc bai giảng trực tuyển lên website học trực tuyển do công ty phát triển Tuy nhiên, đo địch vụ vẫn còn chưa được phỏ biến ở nước ta, nhất là tại những địa phương miền nủi, thì việc tiếp cận dịch vụ của công ty còn khá mới mẻ, và bản thân đoanh nghiệp vẫn chua cẻ một kế hoạch truyền thông Marketing đổi với địch vụ học trưc tuyên nhằm quản bá sâu rộng đến các đối tượng người học Do vậy, nhận thầy tầm quan trọng của hoạt động truyền thông Marketing đổi với dịch
vụ này, tôi xin lựa chọn đề tài luận văn cao học: #foaf động truyền thông Marketing đỗi với
dịch vụ học trực tuyén cia céng ty TNH Tri tué nhin tao Artificial Intelligence, vii
mong muốn tìm hiểu sâu hơn vẻ lĩnh vực truyền thông Marketing dối với một dich vu cu thể, từ đó có những đẻ xuất nhằm hoàn thiện và phát triển hoạt động truyền thông Marketing đối với địch vụ này trong ruôi doanh nghiệp cưng cap
2 Mục dích nghiên cứu
Để tải nghiên cứu nhằm vào các mục tiêu sau:
Trang 9- Nghién ctu mét sé van dé co bản vẻ hoạt động truyền théng Marketing,
- Nghién cửu thục trạng hoạt động truyền thông Marketing đổi với dịch vụ học trực tuyển của Công ty TNHH Tri tuệ nhân tạo Artificial Intelligence
- Dé xudt một số giải pháp nhằm dẫy mạnh hoạt động truyền thông Marketing déi voi dich vu học trực tryển của Công ty TNIHI Trí tuệ nhân tạo Artifieial Tnteligence
3, Đối tượng và phạm ví nghiên cứu
-_ Đối tượng nghiên cứu: Hoạt dộng truyền thông Marketing của Công ty TKHH Trí
tuệ nhân tạo Artifioial Intelligence
-_ Phạm vi nghiền cứu: Luận văn này lập trung nghiên cứu hoại động truyền thông,
Marketing dổi với dich vụ học trực tuyển của Công ty TNHH Trí tuệ nhân tạo
Artificial Intelligenee dựa vào số liệu thu thập được trong khoảng thời gian từ năm
2010 đến năm 2012
4 Phương phap nghiên cứu
Với mục đích đưa ra một số đề xuất đây mạnh hoạt động truyền thông Marketing tại
Cộng ty TNHH Trí luệ nhàn tạo Artificial Intelligence
phương pháp khác nhau để tiếp cận với lý thuyết, truyền thông Marketing và thực trạng hoạt
động truyền thông Marketing đổi với địch vụ học trực tuyển tại Công ty TNITT Trí tuệ nhàn tao Artificial Intelligence
Cy thé la:
tác giả dự kiến sẽ sử dụng các
- Tiếp cận vẻ ly thuyết: Tổng hợp những lý thuyết vẻ hoạt động truyền thông
Marketing từ nhiều nguồn tài liệu: sách, giáo (rink, tap chỉ
«© _ Nghiên cún định tỉnh (phông vấn hoặc hỏi ý kiến chuyên giả)
Tù những thông lin thụ thập được, tác giả sẽ dùng phương pháp tổng hợp, thống kê, phân tích, so sánh, đánh gia để đưa ra một số kết luận va dé xuất giải pháp đây mạnh hoạt
động truyền thông Marketing tại Công ty TNHH Trí tuệ nhân tạo Artificial Trielligeree.
Trang 105 Ý nghĩa của đề tài
Luận văn tốt nghiệp nay hứa hẹn lá một tải liệu hữu ích về vẫn đã ứng dụng lý thuyết
về hoạt động truyền thông Marketing vào thực tế của một doanh nghiệp cưng cập dich vu học trực tuyến tại Việt Nam Đây là một lĩnh vực kinh doanh rất mới mẻ và trong tương lai
trừa hẹn sẽ có nhiều doanh nghiệp tham gia vào thị trường này Do vậy, kết quả của luận
văn sẽ là một tải liệu tham khảo cho các sinh viên ngành QTKD nói chưng, chuyên ngành truyền thông Marketing nói riêng công như các nhà quản trị Marketing trong viếc tìm hiểu
lý thuyết về truyền thông Marketing
6 Kết cầu luận văn
Ngoài phần mở dau, kết luận và danh mục tải liệu tham khảo, luận vấn được kết cầu
thành 3 chương:
Chương 1: Một số vẫn để cố bản về hoại động tru ên thông Markeling
Chương 2: Thực trạng hoạt dộng truyền thông Marketing dối với địch vụ học trực tuyển của Công ty TNIHI Trí tuệ nhân tạo Artificial Imtelligence
Chương 3: ĐỂ xuất một số giải pháp nhằm dây mạnh hoại động truyền thông Marketing đối với dịch vụ học trực tuyến cúa Công ty 'NHH Trí tuệ nhân tạo Artificial
Intelligence
Trang 11CHUONGI
MOT SO VAN DE CO BAN VE TRUYEN TIONG MARKETING
1.1 Téng quan vé truyén théng marketing
1.1.1 Khải niệm và phân loai vé truyén théng marketing
Có nhiều định nghĩa khác nhau vẻ truyền thông marketing dựa trên nhiều góc dộ khác nhau Vì thể, tùy thuộc từng hoàn cảnh và nhận thức khác nhau má chúng ta có thể sứ
dụng các định nghĩa khác nhau vẻ truyền thông marketing
Các nhà kinh tế ở các nước Đông Âu cho rằng truyền thông marketing la một công,
eụ, một chính sách hoạt động kinh doanh nhằm lâm năng động và gây ảnh hưởng định
hướng giữa người bán và người mua, là một hính thức hoạt động tuyên truyền nhằm mục tiêu đạt được sự chú ý và chí ra những lợi ich cúa tập khách hàng tiểm năng vẻ hàng hóa và
dich vu Cén theo Philip Kotler,’ truyén thang marketing (marketing communications) 1
các hoạt động truyền thông lin một cách giản tiếp hay trực liếp về sản phẩm và bản thân doanh nghiệp tới khách hang nhằm thuyết phục họ tin tưởng vào doanh nghiệp cũng như
sản phẩm và mua sẵn phẩm của doanh nghiệp Theo nghĩa này, có thể hiểu truyền thông
marketing là một (hành lố của markeling hỗn hợp hay còn được gọi theo ngiấn họp là xúc tiến hỗn hợp
Nhìn chung, truyền marketing được hiểu lá hoạt đông truyền thông tin
marketing của đoanh nghiệp đến khách hang tid ning? Tuy nhiền, theo nghĩa rộng Iruyển thông marketing còn được hiểu là hoạt động truyền đưa thông tin về sán phẩm, dịch vụ, tạo
thiện căm và thuyết phục đối với cáo nhém gây ảnh hưởng của doanh nghiệp ngoài khách
hang nhu nha cung cấp, thời gian truyền thông Đói với doanh nghiệp hoạt động địch vụ, thông tin marketing là trao truyền, đưa đến, chuyển giao những thông điệp cần thiết về doanh nghiệp, về sản phẩm của đoanh nghiện, về phương thức phục vụ, về những lợi ích mà khách hàng sẽ thu dược khi mua sắn phẩm của doanh nghiệp, cũng như những thì tức cần
\ Phiilp Kptle, Quản trị Markeling (lia dich), Nhà xuất bản thông kế, 2003
“YS Nguyễn Thượng hái, Cuáo trình Marketing dich vu (2007), Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông.
Trang 12thiết từ phía khách hàng Qua dé, doanh nghiệp tìm ra cách thỏa mãn một cách tốt nhất nhụ cầu của khách hàng
Nhu vay, truyén thang marketing là hoạt động rất cân thiết trong việc giao dịch giữa
nhả sắn xuất với nhà trung gian và khách hàng trong thị trường, Nhờ có truyền thông, marketing, những thông tin về sản phẩm, địch vụ của doanh nghiệp đến được với khách hang Đồng thời, những nhu câu vả những thông tin về khách hàng, thị trường đến được với
nhả sân xuất
1.1.2 Phân loại truyễn thông marketing
Môi cách phố biến nhất, chứng ta có thể chía hoại động truyền thông marketing của
xột doanh nghiệp thành 3 nhóm
a) Hệ thẳng truyền thông trục tiếp
1) Hệ thống truyền thông gián tiếp qua trung giam
c) Lệ thống truyền thông phổi hợp giữa trực tiếp và gián tiếp
1.1.3 Vai trò và vị trí của tuyên thông marketing trong doanh nghiệp
a) Vai trò của hoạt động truyền thông,
b) Vị tri của truyền thông marketing trong tiến trình quản trị marketing của doanh nghiệp
Thư đã để cập, theo nghĩa hẹp, truyền thông rnarkeling được xem là hoạt động xúc
tiến hỗn hợp,` là một thành tổ quan trọng của marketing hỗn hợp (marketing mix) Như vậy, hoạt động truyền thông marketing (xúc tiễn hỗn hợp) sẽ là một nhánh và bị chỉ phối bổi tiến
trình quân trị marketing của doanh nghiệp Dưới dày sẽ trình bày các giai đoạn của quá trưlt quan tri marketing nhu saw
¢ Phan tích các cơ hội thị trường,
$- Lựa chọn thị trường ruục tiêu và định vị thị trường
$ Xây dựng chiến lược và kế hoạch Markcting,
& ` Xây dựng các chương trình muarkeling hễn hop (marketing mix)
+ Tổ chức thực hiện và kiểm tra các hoạt động marketing
` Trang luận văn này, tác sia hiểu truyền thông marketing theo nghia hep (irupin thing marketing diroc xem la hoot
đồng xúc tiến hỗn họp).
Trang 131.1.4 Quy trình truyền thông marketing
Những người lam marketing cần hiểu rõ hoạt động của hệ thông truyền thông, Mô tỉnh truyền thông giải đập: ai? mỏi gì? trong kênh nào? cho ai? hiểu quả rứu: thế mio? Truyền thông cỏ liên quan đến 9 yếu tổ như trong hình sau:
Ilình 1.1: Mô hình truyền thông marlreting”`
Xác dịnh hẫn hợp xúc tiẫn và ngân sách dành cho Huyễn thong marketing
a) Xác lập hệ thông xúc tiễn hỗn hợp
+ Tổng quan về các công cụ xúc tiến hỗn hợp
Hoat đông xúc tiên hỗn hợp là không thể thiếu trong quá trinh kinh doanh một sản phẩm, dịch vụ của ruội doanh nghiệp trêu thị trường, Dưới dây lả một số các công cụ của hoạt động xúc tiến hỗn hợp, bao gồm quãng cáo, xúc tiến bán, bán hang cá nhân, tuyển
truyền
> Quảng cáo
Quảng cáo là kiểu truyền thông có tính đại chứng mang tính xã hội hóa cao Quảng,
cáo là phương tiện có khả năng thuyết phục tạo eo hội cho người nhận từn so sánh thông tin
với các dõi thú cạnh tranh tăng khả năng thuyết phục khách hảng mục tiêu
* Philip Kotler, Quản trị Ađarkeling (bán dịch), Nhà xuất bản (hông kẽ, 2003
Trang 14Tiệu quả trực diện
* Các nhân tổ ảnh hưởng dén việc lựa chọn phối hợp xúc tiền
Tổ xác định hén hợp xúc tiến hợp lý, doanh nghiệp phải phân tích các yếu tổ từ thị trường và môi trường muarkctng khác Sau dây là một số yếu tố quan trọng:
x Kiểu loại sắn phẩm/thị trường:
Chiến lược kéo hay đây
Chiến lược dây
Chiến lược kéo
** Các trạng thải sẵn sang mua cita khach hang
Như đã đẻ cập, sáu trạng thái mua của người tiêu dùng mà người làm truyền thông phải nhận biết là
Thận biết - Hiểu - Thiện cảm - La chuộng - ý định mua - Hành động mua
s* Các giai doan của chư kỷ sống của sẵn phẩm
Ở mỗi một giai đoạn của chu kỳ sống của sản phẩm, các hoạt động xúc tiền hỗn hợp
xà đoạnh nghiệp sử đụng thường là khác nhau: (1) Giai đoạn mới thả
nhập vào thị trường, (2) Giai dean tầng trưởng; (3) Giai doạn bão hòa, (4) Giai đoạn suy thoái
b) Xác định ngân sách cho hoạt động truyền thong marketing
Ngân sách chỉ phối sự thành công và hiệu quả của hoại động truyền thông Các ngành
kinh doanh khảo nhau có mức ngân sách cho hơạt động truyền thông khác nhau và các
Trang 15doanh nghuệp trong rnột ngành cũng xác dịnh mức ngân sách khác nhau 8au dây là các
phương pháp xác định ngân sách truyền thông marketing:
+» Phương pháp xác định theo tỷ lê % doanh số bán
+ Phương pháp cân bằng cạnh tranh
# Phương pháp căn cứ vảo mục tiêu và nhiệm vụ
+» Thương pháp theo khả năng
1.2 Công cụ truyền thông marketing
Trưyển thông marketing là một thành tổ quan trọng của marketing mix nhằm tác động vào thị lrường mục tiêu Bãn thân tuyển thông nurketing là một hỗn hợp xúc tiễn gềm các thành tô sau đây
12.1 Quang cdo (Advertising)
2) Khái niệm và mục tiêu quãng cào
Quảng cáo là công cụ có tính chất chiến lược để đạt được hoặc duy trì một lợi thế cạnh tranh trên thị trường (đầu tư cho quảng cáo có thể coi là đầu tư đài hạn) Quảng cáo là 1uột công, cụ truyền thông sử dụng khả phố biển, nó giúp doanh nghiệp truyền tin về hàng, hỏa, dịch vụ, uy tín hình ảnh của doanh nghiệp đến với khách hảng mục tiêu
Các mục tiêu cụ thế mà quảng cáo thường hướng tới là: (1) Tầng lượng bán trên thị
trường truyền thống; (2) Mỏ ra thị trường mới, (3) Giới thiệu sân phẩm, địch vụ mới; (4)
Xây dựng và củng có uy tín của nhãn hiệu hàng hóa và uy tín của doanh nghiệp
b) Dặc điểm của hoạt động quảng cáo
De có nhiều hình thức và cách sử dụng quảng cáo, nên chúng ta khó có thể khái quát hóa đây đủ những điểm đặc thủ của nó với tính cach là một yếu tô câu thành của hệ thông, truyễn thông Nhưng đủ sao cũng có thể nêu lên một số rhững đặc điểm của hệ thẳng truyền
thông bằng hình thức quảng cáo như sau: (1) Tỉnh dại chủng; (2) Tỉnh säu rộng,(3) Tính
biểu cảm; (4) Tỉnh chung:
'“Th, s Nguyễn Thị Hoàng Yến, Bài giáng Aorkcling cần bản (2009), Học viện Công nghệ Bưu chính Viễt thững
®'Th.s Nguyễn 'Lhị Hoàng Yên, Bai gidng Marketing cdin bin (2009), Học viện Công nghệ Hưu chính Viễn thông,
Trang 16©) Vai trả của quảng cáo
Củng với sự phát triển của xã hội ngày nay, quảng cáo lả một trong những nhu cầu và phương tiện hết sức cân thiết trong quá trinh hình thành, phát triển và tên tại của một sản phẩm, dịch vụ nói riễng và của một doanh nghiệp nỏi chung Nhờ vào quảng cáo mà có thể giúp cho nhà săn xuất tạo ra ru câu đổi với sản phẩm, tăng sức mua, nâng cao thị phân
Một trong những lợi ích cña hoạt động quảng cáo mang lại cho doanh nghiệp là: (1) Quang cáo góp phần thúc dây trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp: (2) Quảng cáo và
việc phát triển thương hiệu
1.2.2 Xúc tiễn bản hàng (Sales promotion)
a) Khai ni
Xúe tiến bán hang (hay thường được gọi phô biến dudi tén kích thích tiên thụ hay khuyến mi) bao gồm rất nhiều công cụ có động nhằm kích thích thị trường đáp ứng marit hơn và nhanh chóng hơn Các hình thức xúc tiến bản hàng, bao gồm:
gm
-_ Đối với người Hêu dùng cuối cùng: nhà cùng cấp sản phẩm, địch vụ có thể áp dụng nhiều hình thức khuyên mãi như tặng hàng mẫu, phiêu thưởng, trả lại tiên, ban đại hạ giả, phần thưởng, tổ chức cuộc thị, phiéu ting hang,
-_ Đối với các trưng gian trong kênh phân phối: đoanh nghiệp cùng cập có thê hỗ trợ bằng cách trợ cấp mua, quả miễn phí, trợ cấp bán hàng, quảng cáo hợp tác, thì đua doanh số các đại ly,
-_ Đối với nhân viên bán hàng bán được nưều hàng bằng cách: ban lĩnh đạo công
ty có thể quy dịnh về mức tiền thưởng, thí dua, so sảnh doanh số, danh hiệu người
ban hang giéi,
hổ trợ nào đó có giá trị đối với người tiêu đúng:
-_ Mời chào: công cụ này chửa dựng những lời mời chảo thực hiện ngay việc mua
bán.
Trang 1719
1.2.8 Quan hệ công chúng (PR - Public Relations)
a) Khải niệm và các hình thức quan hệ công chúng
4% Khải niệm: Quan hệ công chúng là các hoạt động truyền thông gián tiếp của
doanh nghiệp nhằm gây thiện cảm của cỏng chúng với doanh nghiệp và sản phẩm dịch vụ
của doanh nghiệp đó
$% Các hình thức quan hệ công chúng: Quan hệ với công chúng được thực luện
dười nhiều hình thức như bán tin, bảo cáo hàng năm của công ty, các hoạt động tài trợ, từ thiện, vận động hành lang, tô chức sự kiện, Sau đây là mội số hoạt động phổ biển: (1)
Quam hệ với bảo chí và cung cấp thong tin cho các phương tiện truyền thông, (2) Tham gia
và tổ chức các sự kiện; (3) Vận động hanh lang, (4) Làm từ thiện, (5) Dối phó với rúi ro và
khắc phục sự cổ
b) Cac
dc Lrung co bản của quan hệ công chúng
Không giống như quảng cảo, khuyến mãi hay marketing irực tiếp, quan hệ công
chúng có những đặc trưng cơ bản sau:
-_ Một là, tín nhiệm cao: đối với quan hệ công chúng nội dụng và lính chất của
thông tin có vẽ xác thực và dáng tin cậy hon dối với ngưới dọc sơ với quảng cáo
- Hai la, khéng can cảnh giác: quan hệ công chúng cỏ thể tiếp cận đông đão khách
hàng tiểm năng mà hẹ thưởng né tránh tiếp xúc với nhân viên bản hàng và quảng
cáo Thông điệp đến với người mưa dưới dạng tia sốt déo
Trang 1811
Vai trò của marketing trực tiếp trong, hoạt động truyền thông ngày cảng tắng do cạnh tranh mạnh mẽ, doanh nghiệp có xu hướng sử dụng kết hợp marketing trục tiếp với các công cụ khác của chiêu thị, quảng cáo, khuyến mãi, tuyên truyền, chao bán hàng Mục tiểu của marketing trực tiếp là tun kiếm những, đáp ứng trực tiếp (hành vi) của khách hàng, xây
dụng hình ảnh và duy trì sự thỏa mãn cho khách hàng, bán nhiều mặt hàng, kích thích việc mona Bip lai
Marketing truc tiép bao gém mét sé hinh thie nhu: quang cao dap tru tiép, tha chao
hang, catalog, telemarketing, teleshoping, chào bản hàng trựo tiếp với khách hang, kios
marketing (st đụng các máy đặt hàng, thông lin đặt hàng lại các cửa hàng, nhà ga),
marketing true tuyén,
b} Các đặc trưng cơ bản của marketing trực tiếp
Markeling Irực liếp có œ
b đầu rung cơ bản sau đây
- Một là, tính không công khai: marketing trực tiếp có ưa diễm là cho phép sảng lọc đổi tượng cao nhằm vào các khách hàng đặc biệt Thông điệp được truyền đến một người nhận lin cu thé va khong đến những người khác
- Hai là, tỉnh cá nhân hỏa nội dụng thông điệp: cân củ vào đặc thù của khách hàng,
dễ soạn thảo thông điệp sao cho phù hợp với mnỗi khách hàng
- 3a là, tính cập nhật: nhân viên cỏ thể soạn thảo, cập nhật thông điệp và gũi cho khách hàng
- Bắn là, tính chính xác của cơ sở đữ liệu: danh sách khác bàng có thế thay đối,
không chính xác và điều đó làm tăng chỉ phí Mặt khác, hình thức này thường bị phê phán là
quấy nhiễu quyền tự đo thư tin của khách hàng,
1.2.5, Ban hang ci nhén (Personal Selling)
a) Khai
Ban hàng cá nhân thường là quá trình tiếp xúc trực tiếp giữa khách hang và nhân viên bán hàng nhằm tư vấn, giới thiện, thuyết phục khách hàng lụa chọn và mua sản phẩm
'Trong doanh nghiệp, bản hảng cả nhân phái tuân theo một quy trình nhất định
b} Đặc điểm và quy trình bán bảng cá nhân
Bản hàng cá nhân là rnột công on có luệu quả nhất trong những giải đoạn cuối của quá trình mua sắm, đặc biệt là trong việc tạo dựng sự ưa thích của người mua, miễm tin va
Trang 19-_ Xây đựng quan hệ: ban hang cá nhàn cho phép thiết lập nhiên mối quan hệ, từ quan hệ mua bán thông thường đến quan hé ban bé than thiết Những người đại điền bán hảng giỏi thường phải thực lòng quan tâm đến khách hàng, nêu họ muôn
có quan hệ lâu dài
-_ Phản ứng đáp lại bản hàng cá nhân lâm cho người mua thấy có bổn phận lắng,
nghe lời chao hang Người mua cần phải chú ý nghe và đáp lại, cho đủ chỉ là một lời cảm ơn lịch sự
Quy trình bản hàng cá nhân gồm 6 bước chinh là thăm dò và dánh giá khách hàng,
tiển tiếp xúc, tiếp xúc, giới thiệu địch vụ, kết thúc bán và theo dai sau bán hàng Cụ thể
«Tước l: Thăm đỏ và tìm kiểm khách hàng
© Bude 2; Tiép cận sơ bộ
© Buse 4: Tiép cin
« Bước 5: Giới thiệu địch vụ
Có thẻ nói sân phẩm má các đoanh nghiệp cung cấp cho khách hàng có thể được chia
thành 3 loại:
- Dịch vụ thuân túy (về hinh)
Trang 2018
- Sản phảm hữu hình thuần túy
- 118n hep săn phẩm hữu hình - địch vụ (kết hợp cá hai yếu tế hữu hình vả võ hình)
b) Đặc trưng của dịch vụ
Dich vụ thuần tửy có một số các đặc trưng phân biệt với sản phẩm hữu bình thuàn tủy Do đó, việc cung cấp một địch vụ thường khác nhiều so với việc sản xuất và bản một
sân phẩm hữn hình Đó là các đặc trưng như tính vô hình, tính không tách rồi giữa việc cung
cấp và tiêu đủng dịch vụ, tỉnh không dồng dêu và chất lượng, tính không dự trữ dược, tính kháng chuyển đổi sở hữu Chính các đặc trưng này sẽ dẫn đến sự khác biệt của nội đừng,
marketing dich vu so v6i marketing sẵn phẩm hữu hình Chỉ tiết các đặc trưng nảy của địch
vụ như sau 1
+* Tính về hình
** Tính không lách rời giữa cung cấp và tiêu dùng dịch vụ
Tinh không đồng đều vẻ chất lượng
$ Tính không dự trữ được
*# Tính không chuyên quyền sở hữu
1.3.2 Đặc thủ của truyền thông nưviketing trong kính doanh dịch vụ
1.4 Thị trường dịch vụ học trực tuyến tại Việt Nam và kinh nghiệm truyền thông marketing
1.4.1 Giải thiệu về thị trưởng dịch vụ học tực tuyễn tại Việt Nam
1.4.2 Kinh nghiệm truyễn thông trarkhelng của một sé công ty cung cdp dich
vit học trực tuyén
T'Th.s Nguyễn 'Lhị Hoàng Yến, Bái giáng A4arlcling dịch vụ (2006), Hục viện Cũng nghệ Bưu chính Viễn thông,
Trang 21CHUONG II THUC TRANG IIOAT DONG TRUYEN TIONG MARKETING
ĐÓI VỚI DỊCH VỤ HỌC TRỰC TUYẾN CUA CONG TY AI
hỳ Các lĩnh vực hoạt động chính cũa Artificial TnteTigence
Hiện nay, ngoài việc cung cấp giải pháp học trực tuyển qua mỗi trường mạng internet
là lĩnh vục kinh doanh chủ yêu của công ty, thi việo cung cấp một số giải pháp phản mềm và kinh doanh các sản pham phần cứng - điện tử cũng được công ty lựa chọn kinh đoanh trong, quả trình phát triển của doanh nghiệp Chỉ tiết các lãnh vực này được mô tả như sau:
+» Sản xuất và phát triển phần mềm
Các sân phảm phần mễm cửa AT luén được lập trình, cải tiến đề đáp ứng moi nha cầu của khách hàng Cu thé:
$ Phản mém danh cho khối y tế, giảo dục
& Phần mềm đảnh cho khối Chính phố
# Phan mềm danh cho khi bảo chỉ, truyền thông
+ Phân mềm đảnh che khối đeanh nghiệp
"Thum khảo lrêt websile: wwrw.aivietnamxnet
Trang 2215
+ Cung cấn dịch vụ khác
A.1 là một doanh nghiệp hoạt động trong ngành công nghệ thông tin (CN), nên ngoài việc cung cáp các giải pháp phân mềm kế trên, việc tận dụng đội ngũ nhân lực CNTT sẵn có đã giúp A.L phát triển da dang hơn trong hoạt động kinh doanh bằng việc cung cập
một số dịch vụ:
- Dịch vụ số hóa tải liệu
- Cung cấp địch vụ xây đựng bài giảng diện tử cho các tỏ chức có như câu
- Cho thu ha ting đường truyền, cưng cấp dịch vụ hosting,
+* Cung cấp thiết hị CNTT và điện tử chuyên dụng
+ Thiết hị CNTT
- Cung cấp sản phẩm của các hãng nỗi tiếng thế giới như IBM, Lenovo, Microsoft, LIP, Nokia, Toshiba, Oracle, Samsung, Cisco, Dell, Motorola, ITC, Apple, intel, Symantec, NEC, Seagate, MSL Foxconn, Sandisk, Logitech
+ Cung cấp thiết bị điện tử chuyên dụng
2.1.2 Cơ cầu tả chức cña Artificial Intelligence
Dười đây là sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty A.L
Trang 23và chíu trách nhiệm trước Ban giam đốc vẻ doanh thu dịch vụ của công ty.
Trang 241
+ Bộ phận thiết kế: Đầy là bộ phận rất quan trọng, chịu trách nhiệm thiết kế các website cưng cấp dịch vụ của công ty, đảm bảo sao cho giao diện công ty thản thiện, rễ nhìn đối với khách hảng truy cập vào website cung cập địch vụ của công ty
4 Phòng nhân sự: Liên quan đến công tác tuyển dụng va dao tạo nhân sự cho công ty, dãm bảo quyên lợi của nhân viên liên quan đến các vẫn để như HITYT, công đoàn, chế độ cho
nhân viên,
$* Phòng kế toán: Đâm nhận các nội dung liên quan dén tai chỉnh của toàn công ty, tình
hình tài chính của công ty hàng năm, các kế hoạch chỉ, trả hương cho nhân viên và các
khoản thu, chủ của doanh nghiệp,
$ Phòng hành chính: Thực hiện các nội dụng như dáp ứng việc mua văn phòng phẩm phục
vụ cho nhân viền công ty, liên quan đến các nội đưng công việc như văn thư, tảng hợp,
4ˆ Các công ty thành viên: Trong quá trình kinh doanh trên thị trường, tủy vào nhụ cầu và
dồi tượng khách bàng, mà công ty sẽ chuyên các hợp dòng của khách hang về các công ty thành viên để thục hiện hợp đẳng nhằm đáp trng nhu cầu của các khách hàng
2.1.3 Giải thiệu vê dịch vụ học trực tuyễn do A.I cung cấp
n) Đặc trưng dịch vụ học trực tuyến của À.l
Phương pháp học trực tuyển do AT cung câp có nhiều đổi mới và tiên bộ so với các từnh thức học truyền thông Học Irưc tuyến hứa hẹn cung cấp cho học viên sự kết hợp hoàn hảo của nghe, nhìn vả sự chú động ở nơi người học Giải pháp học trực tuyến của A.Ì giúp
cho việc đào tạo hiệu quả tối được nhiều đổi lượng học viên khác nhau, cắt giãm được chỉ
phí m ấn, xuất bản và phân phối tải liệu học tập Người học trực tuyển có thể chủ động lựa
chọn những kiến thức phủ hợp với minh so với các hình thức áp dụng thụ động trên lớp,
Hiện nay, phương pháp học trực tuyến được A.I cung cap là phương pháp tương tác bảng
diện tứ, các bài giảng dược các giảng viên, giáo viên trinh bảy thông qua phuơng pháp day dạy tại lớp và được phí hình làm tư liệu giảng dạy một cách sống động cho người học,
phương pháp này giúp học sinh tiếp thu được bài giảng một cách nhanh chóng đủ ở bắt ky nơi nảo có nói mạng Internet,
Ưu điểm giải pháp đảo lạc trực tuyên của AI là giảm thiểu chỉ phí đi lại, tiết kiệm thời gian, không gian Hơn nữa, việc xây đựng cơ sở bạ tằng mạng không đòi hồi kinh tế cao như xây dựng trường học thật, không dỏi hỏi giấy phép phức tạp Nhược điểm duy nhất
của đảo tạo trực tuyến là sự tương táo với giảng viên, giáo viên để hỏi đáp những vẫn đẻ
Trang 2518
một cách trực tiếp Tuy nhiên, nêu bải giảng điện tử có tính tương tác cao và giảng viên săn
sảng hỗ trợ giải đáp cho sinh viên thông qua các kênh như chat, điện thoại, email thì điều nay la rat hữu ích
Đôi với học viên, kèm theo việc tăng khả năng tiếp tục đáp ứng được công việc, giảm thời gian học, học viên còn có thể học mọi lúc, mọi nơi cho phép học viên có thê hoàn thành chương trình đào tạo một cách thuận tiện ngoài giờ làm việc hay ở nhà
b) Quá trình sản xuất các bài giảng điện tử
A.I có đội ngũ sản xuất nội dung chuyên nghiệp kết hợp với công nghệ và giải pháp
AI-Media - giải pháp nâng cao hiệu quả truyền đạt nội dung đến người học trong môi
trường trực tuyên, đến nay A.I đã xây dựng ngân hàng nội dung với hang chục nghin video
bài giảng với đầy đủ các nội dung từ cấp THCS đến đại học và kiến thức cho người đã đi
làm Để sản xuất được các video bải giảng bao gồm hai công đoạn là ghi hình các bài giảng,
và khớp lời giải của giảng viên với lời giải nội dung các môn học Hình 2.2 và Hình 2.3
dưới đây mô tả quá trình quay video các bài giảng của một khỏa học
Hình 2.2: Quá trình quay video bài giảng
Trang 26ú đề 3ˆ Dạng bái oận kên quan đền quảng đướng
lần vật qua la để s7 ìch tử trôi đu ly
—
.2_Xefdêng bi toạn im ố la
‘Vata il ase iy, gn ei erat i en hen
‘tong rương pháp sa + _ Phương pháp đại sổ: Giữ phuơng nh kương giến đề được co
"nơ lêm của tinecM vk
` a ca
= Thea 26 pa smut cúc x mì Ích lệ sót và 4i sua ý d
*_ Pnương pháp đổ tị"
~_ Phương pháp hinh học [phương phân đường tồn]
“Đhú ÿ: Thên cơ sở nàitoần im số an vr que 54 x'ữ Cài côn đân 10g se ch IhÀ gi quyết được các kế rên l tÀ lần 4 ec đc, cột rạng cức giá bị va YN, V E, nào đề vơ Airing đới gi Beh sem edn
Hình 2.3: Bài giảng trực tuyến
2.2 Khái quát chung về hoạt động marketing của A.I đối với dịch vụ học trực
tuyến
2.2.1 Thị trường mục tiêu và đối thủ cạnh tranh
Với mật độ người đùng intemet như hiện nay ở Việt Nam thì đổi với các địch vụ
cung cấp trực tuyến qua môi trường mạng sẽ hửa hẹn thu hút được công đồng người ding
tham gia đông đảo Tuy nhiên, với lượng người sử dụng Internet lớn như hiện nay nhưng
mục đích sử dụng của mỗi người là khác nhau
Xuất phát từ việc muốn mang lại cho khách hàng một phương pháp học tập mới, tiết
kiệm thời gian, chỉ phí tiền bạc, A.I xác định đối tượng khách hàng mục tiêu hướng đến là
các học sinh, sinh viên đang theo học ở bậc THCS, THPT và đại học Đây là đổi tượng, ngoài việc cỏ nhu câu sử dụng internet thường xuyên nhưng lại có nhu câu học tập nhằm
chuẩn bị kiến thức cho bản thân mỗi học sinh, sinh viên trước mỗi kỷ thí ở trường Do vậy,
dịch vụ học trực tuyến do A.I cung cấp tập trung vào nhu cầu của khách hàng, điêu này sẽ
Trang 2720
lam ting doanh thu dịch vụ và địch vụ sẽ nhanh chóng thu hut duge déng dio céng ding
người học tham gia vào website cung cắp dịch vụ của công ty,
Tuy nhiên, như đã trình bây ở Chương J, hiện trên thị trường đang có một số công ty cung cấp giải pháp học trực tuyến qua môi trường mạng tharn gia vào thị trường nảy, và hứa cạnh tranh với A.T trong việc thu hút người đừng sử dụng địch vụ học trực tuyến Về cơ bản, các giải pháp học trực myên đo các công fy cung cấp hiện nay đều củng hướng đên một nhóm đối tượng là học sinh, sinh viên và phương pháp học tập chủ yếu lả học trực tuyển
bằng việc xem video cáo bải giảng đo doanh nghiệp sản xuất ra Do vậy, A.T xác định việc
cưng cấp địch vụ đến cho khách hang là công việc ưu tiên hàng đâu, nhưng các dịch vụ hỗ trợ tiếp theo cho khách hàng cũng được A.I quan tâm dặc biệt nhằm mang lại một chất lượng địch vụ tết nhất thỏa mãn mong muốn của khách hang, do là hình thức hỗ trợ trực
tuyển cho khách hàng khi có những hỏi đáp, thắc mắc trong quả trình dùng địch vụ của Á.T,
Về ván dễ nảy, các doanh nghiệp khác cũng có thực hiện, nhưng dễ tận tim thực hiện va đáp ứng được nhu cầu của khách hàng thì đa phần các đoanh nghiệp càn thiểu sót AI có
xột dội ngũ chuyên tiếp nhận những phân hồi từ khách hàng và sẵn sảng trả lời khách hàng,
trong thời gian sớm nhất, những thắc mắc của khách hang về nội dung các bài giáng sẽ được chuyên ngay đến cho giảng viên phụ trách theo đuờng email, điện thoại, đề sớm có câu trả lời dến cho người dùng, dịch vụ
222 Mục tiêu và công tác xây dựng chiến hegc/kế hoạch marketing của A.J déi
tới địch vụ học trực Họ on
3) Mục tiêu marketing
Xác định mục tiêu của hoạt động marketing được coi là yếu tố then chốt trong quá trình xây đựng chiến lược truyền thông marketing dịch vụ Hiện tại, mặc dù Ban giám đốc công ty xác dịnh dich vụ học trực tuyển là địch vụ chủ chốt của công ty và sẽ là dịch vụ cạnh tranh với các doanh nghiệp khác củng cung cấp trên thị trường, tuy nhiên, trong công
tác kế hoạch kinh doanh hiện nay các mụo tiêu marketing của A.T mới chỉ mang tính định tinh, cy thé:
Mét 1a, x4y cumg hinh anh thin thuée ctia AI nw la mot doanh nghigp hàng đầu
trong việc cung cấp giải pháp dịch vụ học trực tuyển téu thi buéng hoe trực tuyển Long
TIƯỚC
11ai là, nang cao doanh số bản địch vụ