Tính cấp thiết của để tài Vai trò của chiến lược đối với doanh nghiệp đã được các nhà lý luận và thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh phân tích, đánh giá rất nhiều trong nhiều năm q
Trang 1
HQC VIEN CÔNG NGHE BUU CHINH VIEN THONG
[P74
NGUYÊN XUÂN THÁNG
CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
CUA CONG TY CO PHAN HTG DEN NAM 2020
Chuyén nganh: Quan tri kinh doanh
Mã số: 8.34.01.01
TÓM TÁT LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỌI- 2018
Trang 2
Tuan van duoc hoan thanh tai:
HỌC VIÊN CONG NGHE BL'U CHÍNH VIÊN THONG
Người hướng dẫn khoa học: TS IỎ HỎNG IIẢI
Phân biện 1: PGS.TS Nguyễn Hồng Thái
Phan biện 2: TS Tran Duy Hai
Luan vin da duoc bdo vé trước Hội déng chẩm luận văn thạc sĩ tại Học
viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
"Vào lúc: 16 giờ 10 phút, ngày 06 tháng 01 năm 2018
Có thể tìm biển luận văn tại:
- _ Thư viện của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Trang 3
1
MG DAU
1 Tính cấp thiết của để tài
Vai trò của chiến lược đối với doanh nghiệp đã được các nhà lý luận và
thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh phân tích, đánh giá rất nhiều trong
nhiều năm qua
Chiến lược giúp doanh nghiệp tận dụng được những cơ hội, lường trước và
tránh được những thách thức mà thị trường cạnh tranh mang lại Chiến lược
đem lại cho doanh nghiệp những lợi ích như sau:
- Giúp doanh nghiệp định hướng cho hoạt động của mình trong tương lai
thông qua việc phân tích và dự báo môi trường kinh doanh
- Chiến lược giúp doanh nghiệp nắm bắt được các cơ hội cũng như các nguy cơ dỗi với các thay dối về nguồn lực của doanh nghiệp
- Chiến lược tạo ra một quỹ đạo hoạt động cho đoanh nghiệp, giúp đoanh
nghiệp liên kết được các cá nhân với các lợi ích khác, cùng hướng tới một mục
dich chung là sự phát triên doanh nghiệp
Công ty An HTG (Công ty) được thành lập vào tháng 02 năm 2010
Tuy nhiên, việc xây đựng chiến lược cho Công ty vẫn chưa được quan tâm
đúng mức Do đó, trong những năm qua trong quá trinh hoạt động Công ty vấp
- Không tạo ra được kế hoạch đài hạn cho sự phát triển Công ty
“Trên cơ sử đó việc lựa chọn đề tài “Chiến lược kinh doanh Công ty cễ
phần HTG đến năm 2020° đề thực hiện luận văn tốt nghiệp với chương trình
thạc sỹ Quân trị Kinh doanh là mang tinh cấp thiết, khách quan
2 Tổng quan nghiên cứu
ĐỀ tài cho luận văn lả Xây dựng chiến lược kinh doanh Công ty cỗ phần
HTG đến năm 2020
3 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài “Xây dựng chiến lược kimh doanh Công ty có phần HTG đến năm
2020” bao gồm các mục tiêu sau:
- Dễ xuất chiến lược kinh doanh bắt động sản phù hợp cho Công ty và giải pháp tô chức thực hiện chiến lược cho Công ty đến năm 2020
4, Đối Lượng và phạm vi nghiên cou
a Dấi tượng nghiên cứu:
- Chiến lược kinh doanh bất động sản của Công ty cỗ phân HTG
Trang 4
b Phạm vì nghiên cứu:
- Nội dung: Với thời gian và nguồn lực có hạn, tác giả luận văn tập trung nghiên cứu đến chiến lược kinh doanh BĐS của Công Ly cô phan HIG
- Thời gian : Từ năm 2010 dén nm 2015; chiến lược đến năm 2021
- Không gian: Trong phạm vi Công ty cỗ phan ATG
5 Phuong phap nghiên cứu
a Phương pháp nghiên cứu tại bàn
b Phương pháp thu thập số liệu sẵn có tại Công ty
c Phương pháp phân tích số liệu bằng một số phương pháp:
d Phương pháp tham vấn
6 Kết cầu của luận văn
Chương 1: Cơ sở lý luận về chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp
Chương 2: Phân tích môi trường phục vụ xây dựng chiến lược kinh doanh bất động sản của Công ty Cổ phần HIG
Chương 3: Xây dựng chiến lược kinh doanh bắt dộng sản của Công ty Cô
phản HTG đến năm 2020
CHUONG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
CHO DOANIT NGHIỆP
1.1 Chiến lược kinh doanh và quán trị chiến lược trong doanh nghiệp
1.1.1 Tổng quan về chiến lược kinh doanh trong trong doanh nghiệp
1.1.1.1 Khái luận chung về chiến lược kinh doanh
Chiến lược kinh doanh là nghệ thuật phối hợp các hoạt động va điều khiến
chúng nhằm đạt tới mục tiêu đài hạn của đoanh nghiệp
Chiến lược kinh doanh là nghệ thuật phối hợp các hoạt động và điều khiển
chúng nhằm dạt tới mục tiêu dài hạn cúa doanh nghiệp
1.1.2.2 Những đặc trưng cơ bán chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
- Chiến lược kinh doanh phải xác định rõ những mục tiêu cơ bản phương hướng kinh đoanh cần đạt tới trong từng thời kỳ và được quán triệt đây đủ trong các lĩnh vực hoạt động quản trị của doanh nghiệp
- Chiến lược kinh doanh chỉ phác thảo những phương hướng hoạt động của doanh nghiệp trong dài hạn, khung hoạt dộng của doanh nghiệp trong tương lai
1.1.1.3 Vai trò của chiến lược đối với sự phát triển của doanh nghiệp
- Chiến lược kinh đoanh giúp doanh nghiệp nhận rõ được mục đích hướng
đi của mình trong tương lai và lấy đó làm kim chỉ nam cho mọi hoạt động của
doanh nghiệp
Trang 53
- Chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp nắm bắt và tận dụng các cơ hội kinh doanh đồng thời có biện pháp chủ động đối phó với những nguy cơ và
mối đe dọa trên thương trường kinh doanh
1.1.2 Quản trị chiến lược và ý nghĩa
1.1.2.1 Quan trị chiến lược
Định nghĩa được sử dụng rộng rãi và được nhiều nhà kinh tế chấp nhận
“Quản trị chiến lược là nghệ thuật và khoa học của việc xây dựng thực hiện và
đánh giá các quyết định tổng hợp giúp cho mỗi tổ chức có thể đạt được mục tiêu của nó”
1.1.2.2 Ý nghĩa của quản trị chiến lược
Quản trị chiến lược đem lại cho doanh nghiệp nhiều lợi ích
1.2 Hoạch định chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp
Quá trình quản trị chiến lược là một quá trình phức tạp và liên tục Nó là
hệ thống các quyết định và hành động nhằm đạt được thành công lâu dài của
Sơ đồ 1.1 - Mô hình quản trị chiến lược -
(Nguon: Giáo trình quản trị chiến lược,
NXB Đại học Kinh tế Quốc dân năm 2012)
Trang 64
Nội đung hoạch định chiến lược bao gồm các bước:
1.2.1 Xác định sử mệnh và mặc tiên chiến lược
1.2.1.1 Xác dịnh sứ mệnh của doanh nghiệp
Sứ mệnh dơanh nghiệp được hình thành lừ 3 yếu tố:
-_ Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp
-_ Triết lý kinh doanh của đoanh nghiệp
- Ước vọng của lãnh đạo cao cấp của đoanh nghiệp
1.2.1.2 Xây dựng mục tiêu chiến lược
Việc để ra các mục tiêu làm cho sứ mệnh và định hướng chiến lược trở thành các kết quả, cột mắc thành tích cần đạt được
Những mục tiêu chiến lược dược xem là phương tiện lôi cuốn doanh
y tối đa tiêm năng, vì vậy nó bao giờ cũng mang tinh
thách thức nhưng kha thi
1.2.2 Phân tích mãi trường bên ngoài
nghiệp và việc khơi
Dé dat duge mục tiêu này, cẩn phân tích các yếu tổ thuộc hai môi trường
có liên quan đến nhau: Môi trường vĩ mô và môi trường npành
1.2.2.1 Các yêu tố môi trường vĩ mô
yếu tố chính thuộc môi trường vĩ mô bao gồm:
~_ Mỗi trường chỉnh trị - pháp lý
- Môi trường kinh tế
-_ Môi trường văn hoá — xã hội
-_ Môi trường công nghệ
1.2.2.2 Các yếu tố môi trường ngành
Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của ML Porter là một công cụ được sử dụng khác rộng rãi để xác dịnh một cách có hệ thống các áp lực cạnh tranh cơ
ban trong mội thị trường và đánh giá lực lượng cạnh tranh mạng và quan lrọng
như thế nảo
Trang 7
De doa của
các đổi thủ
chưa xuất hiện
Canh tranh nội bỏ
ngành:
Cạnh tranh giữa các een aioe trén thi
phẩm dịch vụ thay thé
Sản phẩm thay thả
Sơ đồ 1.2 - Mô hình năm lực lượng cạnh tranh của M Porter
(Nguồn: Giáo trình Quản trị chiên lược, NXB Đại học Kinh tê Quốc dân, năm 2012)
- Ap lực từ các đối thủ tiềm ẩn
- Áp lực từ nhà cung cấp
- Ap luc tir khach hang
~_ Áp lực từ các sản pham, dich vu thay thé
Giá trị của Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của M Porter là nó giúp nhà
quan tri thay rõ bản chất của các lực lượng cạnh tranh
1.2.3 Phân tích môi trường bên trong doanh nghiệp
Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực Xây dựng nói chung và đầu tư kinh doanh bắt động sản nói riêng thì các nhân tố nội bộ then chót cần
được chú ý và đánh giá bao gồm:
-_ Hệ thống quản trị
- Marketing
~_ Tài chính - Kế toán
~_ Năng lực sản xuất
~_ Nghiên cứu phát triển
1.2.4 Phân tích và lựa chọn chiên lược
1.2.4.1 Kỹ thuật phân tích SWOT
Ma trận SWOT được sử dụng để hình thành các phương án chiến lược
theo các bước sau:
- Buée 1: Tổng hợp kết quả phân tích môi trường kinh doanh — Cơ hội và thách thức:
+ Xếp hạng Cơ hội.
Trang 8+ Xếp hạng thách thức
- Bước 2: Tổng hợp kết quả phân tích môi trường nội bộ doanh nghiệp —
Điểm mạnh và điểm yếu
- Bước 3: Tổng hợp kết quả và hình thành ma trận SWOT - Điểm mạnh
và điêm yêu — Cơ hội và thách thức
Môi trường nội bộ DN Các điểm manh (S)
Liệt kê những điểm
mạnh quan trọng nhất
từ bảng tổng hợp môi trường nội bộ DN
Liệt kệ những điểm yêu
quan trọng nhất từ bảng tổng hợp môi trường nội
DN để khai thác cơ hội trong môi trường kinh
đoanh bên ngoài
Các nguy cơ (T) Các kết hợp chiến |Các kết hợp chiến lược
trọng nhất từ bảng tong hop|Tan dụng các điểm Là những kết hợp chiến
môi trường bên ngoài DN mạnh bên trong DN
nhăm làm giảm bớt tác lược mang tính “phòng
thủ", có găng khắc phục
động của các nguy cơ|điểm yếu và giảm tác
bên ngoài động hoặc tránh nguy
cơ bên ngoài
Nhóm phương án chiến
- Chiến lược §-O
- Chiến lược W-O
- Chiến lược §-T
- Chiến lược W-T
(Nguồn: Giáo trình quản trị chiên lược,
NXNB Đại học Kinh tế Quốc dân năm 2012)
lược được hình thành:
1.2.4.2 Lựa chọn chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
> Các căn cứ lựa chọn chiến lược
- Sức mạnh của ngành và của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh có thể tác động mạnh đến quá trình lựa chọn chiến lược
~_ Nhiệm vụ và mục tiêu: Hệ thống mục tiêu mà lãnh đạo cấp cao đưa ra có ảnh hưởng trực tiếp đến việc lựa chọn chiến lược
Trang 9-_ Sự phản ứng của các đối tượng hữu quan
- Yéu t6 thoi điểm: Sự thành công của một chiến lược có thể phụ thuộc rất
lớn vào việc xác định đúng thời điểm thực hiện
~_ Kết quả dánh giá chiến lược hiện tại của doanh nghiệp
-_ Kết quả phân tích đanh mục đâu tư của đoanh nghiệp
> Phương pháp đánh giả các phương án chiến lược
- Xác định tiêu thức dánh giả
-_ Xác định mức điểm của từng tiêu thức đánh giá
-_ Phân tích và tính điểm của từng phương pháp chiến lược
-_ Tiến hành so sánh và lựa chon chién lược kinh doanh
> Yên cầu khi hra chọn chiến lược
- Chiến lược lựa chọn đáp ứng được việc thực hiện tâm nhìn, sứ mệnh và
mục tiêu dải hạn của đoanh nghiệp
-_ Chiến lược lựa chọn phải đảm bảo phù hợp với điều kiện môi trường
- Chiến lược lựa chọn phải phù hợp với chính sách đối ngoại, quan điểm
và phương pháp quản lý của ban giám dốc
- Chiến lược lựa chọn phải phù hợp với khả năng tải chính, vật chất và
nhân sự của doanh nghiệp
CHƯƠNG 2
PHẦN TÍCH MỖI TRƯỜNG PHỤC VỤ CHIẾN LƯỢC
KINH DOANH BAT DONG SAN CUA CONG TY CO PHAN HTG
2.1 Tổng quan về Công ty cỗ phần HTG
3.1.1 Lịch sử hình thành tà phát triển Công
Công ty cổ phần HIG dược thành lập ngày 26 tháng 02 nim 2010 theo
giấy phép kinh doanh số 0104500896 do Sở Kế hoạch đầu tr Thành phố Hà
Nội cấp.
Trang 108 2.1.2 Tầm nhìn và sứ mệnh của Công ty
2.1.3 Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty
Các lĩnh vực ngành nghề kinh doanh chính
- Đầu tư, phát triển các dự án bất động sản
~ Quản lý và kinh doanh bất động sản
- Tư vấn đâu tư
- Thiết kế, thi công, giám sát các công trình dân dụng, công nghiệp, giao
thông và cầu đường
2.1.4 Cơ cấu tổ chức của Công ty
TỔNG GIẦM ĐÓC
Nguyên Văn Tiền
,
PHO TONG GAM BOC
eo ##j #j @œj
So dé 2.1 — Sơ đồ tổ chức Công ty cổ phần HTG
2.2 Phân tích môi trường bên trong doanh nghiệp
2.2.1 Đánh giá công tác quản trị của HTG
2.2.1.1 Đánh giá công tác lập kế hoạch của HTG
~ Công tác lập kế hoạch năm được thực hiện nhằm đánh giá lại những kết quả đạt được, phân tích các nguyên nhân, điều kiện của kết quả đạt được
- Công tác lập kế hoạch trung và dài hạn được thực hiện nhằm thực hiện
các mục tiêu chiến lược dài hơi của Công ty
~ Công tác lập kế hoạch chỉ dựa vào số liệu thống kê
~ Công tác lập kế hoạch chiến lược chưa được định hướng rõ ràng
- Nhân sự cho công tác lập kế hoạch còn yếu và thiếu
2.2.1.2 Đánh giá mô hình tổ chức của HTG
Trang 119
Mô hình tổ chức của HTG như Sơ đồ 2.1 cho thấy Công ty HTG được tổ
chức theo cấu trúc chặt chế và nhất quán Chức năng nhiệm vụ của mỗi Phòng ban được xác định rõ ràng
2.2.1.3 Đánh giá công tác quản trị nguôn nhân lực
Bảng 2.1 - Trình độ nguồn nhân lực của HTG giai đoạn 2010— 2014
Don vi tinh: Nguoi
Biểu đồ 2.1 - Trình độ nguồn nhân lực của HTG giai đoạn 2010— 2014
(Nguồn: Báo cáo Kế hoạch SXKD của HTG năm 2010 — 2014)
Trang 1210 Bang 2.2 - Tang hop dé bạt nhận sự của HTG giai đoạn 2010 — 2414
(Nguồn: Háo cáo nhân sự của HTG năm 2010 — 2014)
3> Công tác đảo tạo và phát triển nguôn nhân lực:
Trong giai đoạn 2010 2014, là giai đoạn HTG hình thành và phát triển,
đo vậy công tác dao tạo và phát triển nguồn nhân lực là ưu tiên hàng đầu nhằm
nắng cao năng lực cltuyên môn, trình độ quản lý của CBƠNYV
> Chính sách tiền lương và các lợi ích khác của người lao dộng:
Việc (hu nhập cao hơn trung bình của ngành cho thấy, chính sách tiền
lương đối với CBCXV của IITG là khá tốt, điều đó tạo thuận lợi, khuyến khích
người lao động trong công việc
> Chính sách tạo động lực cho CHƠNV:
Công ty còn thể hiện ở một số hoạt động về mặt tỉnh thần
'Tóm lại, công tác tổ chức nhân sự của HTG rất được chủ trọng, phương
thức thực hiện khả bài bản, da dạng và phong phú
Công tác marketing qua website ww.htg,vn của Công ty không tốt
Tóm lại, Công ty HTG chưa thực sự có một hoạt động marketing chuyên
nghiệp nào, đo đó Công ty chưa thé có khả năng giải quyết những vấn đề mang
tính kỹ thuật và vận hành thông thường trong hoạt động markcting
Trang 1311
2.2.3 Đánh giá công tác Tài chính — Kế toán
Bang 2.3 - Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 2011 —2013
Lợi nhuận thuần từ a 5
2 | hoat déng kinh doanh | 5,019,489,129 | 6,575,296,125 | 146.360.863.979
(Nguon: Bao cao tai chinh nam 2011 - 2013)
Bang 2.4 - Bảng cân đối kế toán rút gọn giai đoạn 2011 — 2013
A Tai san ngan
han
- Tiên 1,622,853,496 | 21,530.871451| 12.711.211.800
- Các khoản phải thu | 188,255.814/560| 154.022,034.362| 133.256.132.510
= Hang ton kho 165,870,972,321 | _ 837,461,176,403 | 1,066,398,722,549
ee san ngan han) 16 549.413,607| _7,959,672,659 289,276,000
B Tai sin daihan | _ 3,787,629,108| 13,332,733,829 | 13,762,250,877