Là một công chức hiện đang công, tác tại Bộ Tư pháp vả được phân công quản lý Trường Đại học Luật IIả Nội về công tác quản lý ngân sách, tải săn, công tác tổ chức bộ máy và đào tạo cán
Trang 1
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
PTẤT
Nông Thu Trang
MARKETING CHO CÔNG TÁC
; DAI HOC LUAT HA NOI
Chuyên ngành: QUAN TR] KINH DOANH
Mã số : 8.34.01.01
LUAN VAN THAC SI QUAN TRI KINH DOANH
(Theo định hướng ứng dụng)
HÀ NỘI - 2019
Trang 2
Luận văn dược hoàn thánh tại
HỌC VIỆN CÔNG NGHẸ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
Người hướng dẫn khoa học: Tiến sĩ Nguyễn Thị Iloàng Yến
(Ghi rõ học hàm, học vị}
Phân hiện Ì: eens cee eeee esses eee eeeaeeeeeees
hắn biện 2: QQ TT Tnnnnn nh HH nh nh re rẻ
Tuan van sẽ được bảo vệ trước Hội đẳng chấm luận văn thạc sĩ tại Học viện
Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Vào lác:
ngày
Có thé tim hiểu luận văn tại:
- Thư viện của Ilọc viện Công nghệ lưu chính V lên thông
Trang 31
LỜI MỞ ĐẦU
1 _ Tính cấp thiết của đề tài
Trường Dại học Luật Hà Nội là một đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tư pháp, được
thành lập từ những năm 1979 và dang wong quá trình tiếp tục hoàn thiện khẳng dinh
minh 4 về cơ sở vật chất lẫn chất lượng đào tạo Là một công chức hiện đang công,
tác tại Bộ Tư pháp vả được phân công quản lý Trường Đại học Luật IIả Nội về công
tác quản lý ngân sách, tải săn, công tác tổ chức bộ máy và đào tạo cán bộ, trong quá
trình quản lý, tôi nhận thấy một vấn đề đang rất khó khăn đối với Trường đó là công
tác tuyển sinh đầu vào Vì trong bếi cạnh hiện nay, đứng trước sức ép cạnh tranh
chung về việc tuyển sinh dầu vào ngày càng quyết liệt giữa các trường tại học, Cao
đẳng, việc thu hút sinh viên đã và đang trở nên cấp bách, mang tính sống còn cho
hoạt dộng của nhà trường,
Với sự ra đời của hàng loạt trường Dai học, Cao đẳng bao gồm cả công lập va
ngoài công lập, từ trung ương đến địa phương, thậm chí cả sự tham gia của các trường đại hợc nước ngoài khiến cho nhu cầu cũng như thực tế tuyển sinh đầu vào
thể nào để oái thiện linh trạng khó khăn về Luyễn sinh hiện nay, nâng cáo cả chất
lượng và số lượng tuyển sinh đầu vào trong những năm học tiếp theo? Từ phía trường
Dại học Luật Hà Nội cần phải có những giải pháp nao nhằm hoàn thiện, nâng cao
hiệu quả hoạt động truyền thông marketing tuyển sinh? Trên cơ sở thực tế
chọn đề tài: “Hoạt động Truyền thông marketing trong công tác tuyén sinh cita
Thường Dại học Luật Hà Nột"” làm chủ dé cho luận văn Thạc sĩ Quần trị kinh doanh của mình
luận văn đi sâu vào nghiên cứu và dưa ra các giải pháp truyền thông
marketing nhằm dây mạnh công tác tuyển sinh tại [Trường Đại học luật Hà Nội Một
số van dé co ban cần giải quyét trong luận văn thạc sĩ này là
~_ Một số vẫn đề chung về truyền thông marketinp,
Trang 42
tắc luyễn smh của Trường Đại học Luật Hà Nội
- Đưa ra giải pháp truyền thông marketing cho công tắc tuyển sinh của Trường
Đại học Luật 114 Ndi
3 Mục đích nghiên cứu của đề tài
'Tôi nghiên cửu Đề tải này nhằm mục đích đi sầu vào tìm hiểu hoạt động truyền
thông marlceting cho công tác tuyển sinh của Trường Đại học Luật Hà Nội trên thực
tế Từ đó mạnh dạn dưa ra dược các giải pháp nhằm nâng cao hiểu quả hoạt dộng
truyền thông marketing cho công tác tuyến sinh của Irưởng Dai học Luật Hà Nôi
4, Đối lượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
4.1 Đối lượng nghiên cứu
Hoạt động truyền thông marketing cho công tác tuyển sinh của Trường Dại học
Luật Hà Nội
4.2 Phạm vỉ nghiễn cứu
Không gian nghiên cứu: lại Trường Đại học Luật IIà Nội
Thời gian nghiên cứu: Các kết quả, Lư liệu nghiên cứu về hoạt dộng marketing
tại Trường Dại học Luật Hà Nội sẽ được lay từ năm 2015 đến năm 2017 để phục vụ
cho luận văn này
5 Phương pháp nghiên cứu của dễ tài
Trong quá trinh nghiên cửu để đạt được mục tiêu là đưa ra giải pháp truyền
thông marketing cho công tác tuyển sinh của Trường Đại học Luật Hà Nội, tôi dã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
Tiếp cận về lý thuyết: Tìm kiếm, tổng hợp những lý thuyết về truyền thông
marketing img đụng với các tổ chức trong lĩnh vực dào tạo từ nhiều nguồn khác nhau
như sách bảo, giáo trinh, internet,
Tiếp cận thục lễ:
- "thu thập thông tin thứ cấp về hoạt đông truyền thông marketing trong công,
tác tuyển sinh của Trường Đại học Luật Hà Nội từ năm 2015 đến nay
- Nghién ciru dinh tinh: Phéng vẫn trực tiếp chuyên gia tư van luyén sinh và
dao tao cua ‘Iruéng Dai học Luật Hà Nội, phỏng vấn một số sinh viên năm thứ nhất
đang học tại Trường Dại học Luật Hà Nội.
Trang 53
Tử những thông tin thu thập được, lác giá đã dùng phương pháp tổng hợp,
thống kẽ, phân tích, so sánh, đánh pia dé dua ra những kết luận và dễ xuất các piải
pháp nhằm hoàn thiện hoạt động truyền thông marketing cho công tác tuyển sinh của
Trường Đại học [Luật Hà Nội trong thời gian tới
6 — Kếtcấu luận văn
Với mục đích và đổi tượng, phạm vi, phương pháp nghiên cứu đã được xác
định, luận vẫn này dự kiến dược thiết kế thành 3 chương, di từ lý thuyết dén thực
tiễn, cụ thể như sau:
Chương 1: Tổng quan về truyền thang marketing
Chương 2: Thực trạng về hoạt động truyền thông marketing trong công tác
tuyển sinh tại Trường Dại học Luật Hà Nội
Chương 3: Đỗ xuất giải pháp truyền thông markoling trong công tác tuyển sinh
tại lrường Dại học Luật Hà Nội
Trang 64
CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE TRUYEN THONG MARKETING
1.1 Bản chất và quá trình truyền thông marketing
1.1.1 Khải niệm truyền théng marketing
Theo cách hiểu rộng, truyền thông được hiểu là sự giao tiễn giữa con người với
cơn người hay được khái quát là quá trình truyền đạt, chúa sẻ thông tin, gửi gắm
những thông điệp vào mục đích giao tiếp nhất định giữa các bên thăm gia [3, tr.9]
‘Theo Philip Kotler, truyn thông marketing là các hoạt động truyền thông tin
một cách gián tiếp hay trục tiếp vẻ sản phẩm và bản thân doanh nghiệp tới khách
hàng nhằm thuyết phục họ tin lưỡng vào doanh nghiệp oững như sản phẩm và mua
sản phâm của doanh nghiệp [4, tr.45] Như vậy, truyền thông marketing được hiểu là hoạt động thông tin Marketing tới khách hàng tiềm ning Déi với doanh nghiệp hoạt
động dịch vụ, thông lin Markcting là trao truyền, dưa dến chuyển giao những thông
điệp cần thiết về doanh nghiệp, về sản phẩm của doanh nghiệp, về phương thức phục
vụ, về những lợi ích mà khách hàng sẽ thu được khi mua sản phẩm của doanh nghiệp,
cũng như những tin tức cần thiết từ phía khách hang Qua dỏ doanh nghiệp tìm ra cách thỏa mãn một cách tốt nhắt nhu cầu của khách hàng [7, tr.96]
Một cách tác nghiệp hơn, theo Hiệp hội các đại lý quảng cáo Mỹ 4As, truyền
thông marketing là khái niêm về sự hoạch định truyền thông marketing nhằm xác
định giá trị gia tăng của một kế hoạch tổng hợp, đảnh giá vai trò chiến lược của các
thành phẩn khác nhau trong truyền thông như: quảng cáo, khuyến mãi, tuyên truyền
và sự kết hợp các thành phần này để tạo ra một sự truyền thông rõ rảng, đều đặn, hiệu
quả tối đa [9]
I3ù có nhiều cách tiếp cận về hoạt động truyển thông marketing nhưng tựu
chung lại, truyền thông marketing được xác định là hoạt động truyền thông tin của
doanh nghiệp đến khách hàng tiêm năng với mục địch cơ bản là thông báo, thuyết
phục và nhắc nhở về sự hiện diện của sản phẩm trên thị trường, giới thiệu các ưu việt
của sắn phẩm so với các sản phẩm cạnh tranh nhằm thuyết phục người tiêu dòng mua
hàng hóa dịch vụ và luôn nhắc nhờ người tiêu dùng nhớ dến sản phẩm khi có như
cầu Truyền thông marketing cỏn được gọi bằng thuật ngữ là xúc tiến (marketing promotion) va là một trong bốn thành tế của marketing mix.
Trang 75
1.2 Vai trò và vị trí của truyền théng marketing trong doanh nghiệp
1.1.2.1 Vai trỏ của hoạt động truyền thông
Đối với nhà sản xuất
Thông qua truyền thông piúp doanh nghiệp gia tăng được tính cạnh tranh của
hàng hóa hoặc dịch vụ sơ với các đối thủ cạnh tranh khác do cung cấp cho khách
hàng đầy đủ thông tin cần thiết về bao bì, mẫu mã, tính năng và chất lượng của sẵn
phẩm dịch vụ mà khách hàng nhận dược
Di với người tiêu dùng
Thông qua truyền thông marketing, khách hàng có nhiễu cơ hội để lựa chọn
sin phim, so sánh sẵn phẩm về giá cả, chất lượng sau khi tiếp nhận các thông tin
truyền thông về sắn phẩm địch vụ từ nhiều nhà cung cấp khác nhau Khách hàng sẽ
xnua được cáo sẵn phẩm thỏa mãn tối đ« nhu cầu với chỉ phí hợp ký nhất
1.1.2.2 Vị trí của hoạt động truyền thông
Theo nghĩa hẹp, truyền thông markelng được xem là hoạt động xúc tiến hỗn hợp, là một thành 16 quan trọng của markcUing hỗn hep (marketing mix) [29] Hoat
động truyền thông marketing là một nhánh và bị chỉ phổi bởi tiễn trình quản trị
marketing của doanh nghiệp
1.1.3 Phần loại truyền thong marketing
tiếp giữa người truyền tin và người nhận tin như pặp pỡ trực tiếp khách hàng, sử dụng
đội ngũ nhân viên bán hàng, hoặc thông qua trung tâm địch vụ diện thoại
truyền tin và người nhận tin, do vậy không có mối liên hệ ngược từ người nhận tin
với người truyền tin, như: sử đụng quảng bả trên truyền hình, truyén thanh, báo trí,
panô, áp phích
-_ Kênh truyền thông phối hợp giữa trực tiếp và gián tiếp (còn gọi lả hệ thống, truyền thông phức tạp) là hệ thống truyền thông sử dụng cả các kênh truyền thông trực tiếp và các kônh truyỀn thông gián tiếp vào quá trình truyền thông markuring
Trang 81.1.4 Quá trình truyền thông marketing
Mô hình quá trình truyền thông marketing phổ biến nhất là của Philip Kotler
được đề cập trong Quản trị marketing (2009) như sau
Hình 1.1 Mô hình quá trình truyền thông marketing
(Nguon: Philip Kotler, (2009), Quản trị Marketing, Nhà xuất bản trẻ, trang 354)
1.2 Lập kế hoạch hoạt động truyền thông
1.2.1 Xác định công chúng nhận tin mục tiêu
Công chúng mục tiêu có thể là khách hàng tiềm năng mua sản phẩm mới, cũng
có thể là khách hàng hiện có, khách hàng quyết định hoặc những người có sức ảnh
hưởng Công chúng mục tiêu có thể là những cá nhân hoặc nhóm khách hàng, công
chúng mục tiêu có thể là khách hàng, các nhà đầu tư, các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức và cá nhân có liên quan tới doanh nghiệp
Xác định mục tiêu truyén thông
Mục tiêu truyền thông là cốt lõi mà người làm truyền thông marketing muốn đạt được qua một chương trình truyền thông Mục tiêu truyền thông phải xuất phát từ những gì có lợi cho doanh nghiệp, những gì doanh nghiệp mong muốn và có thể thực hiện được thông qua quá trình truyền thông marketing Các mục tiêu truyền thông
đúng đắn phải đạt được tiêu chí:
- _ Phải tương đồng với mục tiêu của doanh nghiệp và mục tiêu markting;
~ Mục tiêu rõ ràng và có thể định lương được;
- Co tinh khé thi và thực hiện được trong thời gian hiện thực
Trang 91.2.3 Thiết kế thông điệp
Thông diệp truyền thông là thông tin cần truyền tái nhưng được biểu hiện đưới
một đạng ngôn ngữ hoặc hinh ảnh Tủy vào đối tượng nhận tin và phương tiện truyền
thông điện mả lựa chợn ngôn ngữ biểu hiện của thông diệp cho phủ hợp Thiết kế thông điệp truyền thông cần chú ý tới:
diều pỉ tới khách hàng mục tiêu (thông tin; đặc tính của sản phim )
quan Lâm va dễ thuyết phụ công chúng mục tiêu
-_ Nguồn thông điệp: người nhận cén chịu ảnh hưởng một phần bởi nguồn truyền
tải thông điệp Thông điệp được gửi từ nguồn dang tin cậy sẽ có sức thuyết phục cao
hơn, thông điệp phát ra từ nguồn hắp dẫn số được chú ý và ghi nhớ hơn
- _ Cấu trúc thông điệp: cần hợp lý, rõ ràng vả logic để đem tới hiệu quả thuyết phục 1.24 Lựa chọn phương tiện tuyên thông
1.2.4.1 Kênh truyền thông trực liếp
Kênh truyền thông trực tiếp là kênh có sự tiếp xúc, xây dựng và duy tri mỗi
quan hệ trục tIẾp giữa người truyền tin và người nhận tin |24| Người truyền tín có
thể nhận được ngay phan hai từ người nhận tm
1.2.4.2 Kênh truyền thông gián tiếp
Kênh truyền thông gián tiếp lá các kênh không cỏ sự tiếp xúc cả nhân giữa người truyền tin và người nhận tin, do vậy không có mỗi liên hệ ngược từ người nhận
1in với người truyền tia, Các phương tiện truyền thông gián tiếp như: ấn phẩm báo trí,
nội san, truyền hình, radio, webside; pano, áp phích, bảng hiệu, băng đĩa ghi hình; thư
tín, email hoặc thông qua việc tải trợ các hoạt động văn hóa — xã hôi, thế thao
1.2.4.3 Kênh truyền thông phối hợp giữa trực tiếp và gián tiếp
Kênh truyền thông phối hợp giữa trực tiếp và gián tiếp còn gọi là hệ thống
truyền thông phức tạp
1.2.5 Chọn lọc những thuộc tính của nguồn tin
'thuộc tính của nguồn tin là đặc tỉnh vốn có của sự vật đó và qua đó con người
nhận thức được sự vật, phân biệt được sự vật nảy với sự vật Chọn lọc thuộc tính của
Trang 108
nguồn tin trong truyền thông marketing 14 lua chọn những đặc điểm vốn có, nổi bật nhất của sự vật hiện tượng cần truyền thông để giới thiệu tới khách hàng
1.2.6 Thu thập thăng tín phản hi và do hrồng kết quả truyền thông
Qua thông tin phản hỗi, người gửi tin biết dược công chúng mục tiêu cỏ nhận
và phi nhớ thông điệp truyền thông đã được truyền tải hay không Thu thập thông tin
phản hồi từ người nhận thông điệp truyền thông và đo lường kết quả của truyền thông
lả một bước quan trọng trong quá trình truyền thông Hước nảy giúp dánh giá hiệu
quả truyền thông và cũng như sẽ giúp hoàn thiên phát triển quả trình truyễn thông
Quá trình hoàn thiện và tự hoàn hiện là thiết yêu để truyền thông marketing nói riêng
và marketing nói chung giúp sức phát triển doanh nghiệp
1.3 Xác lập phối thức và ngân sách cho hoạt động truyền thông
1.3.1 Xác định phối thức truyền thông
Các công cụ cơ bản được sử dụng để đạt được mục tiêu truyền thông của tổ
chức, đoanh nghiệp được gọi là phối thức truyền thông, đó là quảng cáo, marketing trực tiếp, xúc tiến bản hàng quan hệ công chúng và bán hàng cả nhân Mỗi công cụ
có mỗi ưu điểm và nhược điểm khác nhau, được thực hiện với hình thức khác nhau
và doanh nghiệp cũng luôn kết hợp công cụ truyền thông chứ không sử dụng đơn lễ
một công cụ truyền thông duy nhất
1.3.1.1 Quảng cáo
Theo Luật Quảng cáo Việt Nam (2012) “Quảng cáo la việc sử đụng các
phương tiên nhằm giới thiệu đến công chúng sản phẩm, hãng hóa, dich vụ có mục
đích sinh lợi hay sản phẩm, dịch vụ không có mục đích sinh lợi”
1.3.1.2 Marketing truc tiép
Marketing trực tiếp là hệ thống tương tác của marketing, có sử dụng một hay
nhiều phương tiện quảng cáo, để tả động đến một phan ứng đáp lại đo lường được ở bắt cử mọi nơi [25] Một số hình thức của marketing trực tiếp như: marketing qua
catalog, marketing qua thu tye tiếp, marketing từ xa qua điện thoại, marketing tận
nhả, bán hàng trực tiếp
Trang 111.3.1.3 Xúc tiễn bản hang
Xue tiến bán hàng được định nghĩa lá hoạt động nhằm cung cấp giá trị hoặc
tăng thêm cho lực lượng bản hàng, nhà phân phối và người tiêu dùng nhằm gia ting
đoanh số ngay lập tức |26]
1.3.1.4 Quan hệ công chúng,
Quan hệ công chúng (Public Relation) được định nghĩa là chức năng quản lý
để dánh giá thái độ của công chúng, liên kết chính sách của các tổ chức với lợi ích xã
hội, thực hiên chương trình hoạt động để đạt được sự hiểu biết và sự chấp nhân của
công chúng PR thường có mục tiêu nhằm thiết lập và duy trì ấn Lượng tích cực của
các nhóm công chúng về công ty
1.3.1.5 Bán hàng cả nhân
Ban hang cả nhân hay bán hang trực tiếp là quá trình tiếp xúc trực tiếp giữa
khách hảng vả nhân viên bán hàng nhằm tư vấn, giới thiệu, thuyết phục khách hang
lựa chọn và mua sản phẩm tạo dựng sự ưa thích, niềm tin và dẫn đến hành động mua
hàng, bán hàng trực tiếp có hiệu quả nhất về chỉ phí |4 tr 105]
1.3.2 Xác dịnh ngân sách cho hoạt động truyền thông
1.3.2.1 Xác định ngân sách thco tý lệ % doanh số bản
Theo phương pháp nay, ngân sách dành cho hoạt động truyền thông bằng một
tỷ lệ % nảo đó của doanh số bán dự phóng trong một kỳ kế toán Ưu điểm của
phương pháp: đễ tính toán, chỉ phi và doanh thu tương đồng với nhau đo vậy chỉ tiêu
lợi nhuận thuẫn sẽ hầu như không thay đổi nhiều qua các thời kỳ Tuy nhiên, theo
phương pháp này ngân sách truyền thông marketing là con số dự kiến, không xác
định, gay khó khăn cho việc lập kế hoạch truyền thông dài hạn
1.3.2.2 Phương pháp cân bằng canh tranh
Theo phương pháp nảy, công ty sẽ xây dựng ngân sách truyền thông ngang
bằng ngân sách truyền thông của các đối thủ cạnh tranh trên củng ngành, củng địa
ban va chu ky kinh doanh
1.3.2.3 Phương pháp chỉ thoo khá năng
Các tổ chức, công ty xây dựng ngân sách truyền thông theo khả năng tải chính Phương pháp này có ưu điểm là đơn giản tuy nhiên phương pháp này hoàn toàn bỏ
Trang 1210 qua vai trò của truyền thông marketing như một khoăn đầu tư (cảng tăng truyền thông
cảng tăng khối lượng tiêu thu và tăng doanh thu)
1.3.2.4 Phương pháp căn cứ vào mục tiêu vào nhiệm vụ
Phuong pháp này dỏi hỗi người làm markcting phải xây dựng ngân sách truyền
thông marketing dựa trên cơ sở xác định mục tiêu cụ thể và những nhiệm vụ cần phải
hoản thành trong truyền thông marketing
1.4 Đặc trưng của hoạt động truyền thông marketing trong lĩnh vực địch vụ và
giáo dục đại học
1.4.1 Đặc trưng của hoạt động truyền thông marketing trong lĩnh vực dịch vụ
Dich vụ có một số đặc trưng và đòi hỏi truyền thông marketing trong lĩnh vực
địch vụ cũng có một số đặc điểm: tỉnh vô hình; tỉnh không thể tách rời giữa cung cấp
và tiêu ding dich vu; Linh không ỗn định, không đồng đều về chất lượng: tỉnh không
thể dự trữ I2o có những đặc trưng trên nên hoạt động truyền thông marketing dịch vụ
có phạm vi hoạt động của markeling dịch vụ rộng lớn hơn nhiễu so với markeling
đụng, nhà quản lý ở phạm vi rộng hơn đó là xã hội
Pham vi truyén thông: hoạt động truyền thông markcting trong lĩnh vực giảo đục đại học có phạm vị truyền thông hep hon sơ với các hoạt động truyền thông trong,
các lĩnh vực khác Do khách hàng thụ hướng địch vụ giáo dục chủ yếu là sinh viên và
khách hàng mục tiêu của truyền thông marketing lả sinh viên, phụ huynh, nhả tuyển
dụng nhà quản lý cho nên pham vi truyền thông của marlceting trong giáo dục là
phạm vi hẹp
Trang 13"1
CHUONG 2: THUC TRANG VE HOAT DONG TRUYEN THONG
MARKETING TRONG CONG TAC TUYEN SINH TAI TRUONG DAI
HOC LUAT HA NOI
2.1 Tổng quan về Trường Đại học Luật Hà Nội
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Trường Đại học Luật Hà Nội
Quá trình hình thành và phát triển
Trường Đại học Luật Hà Nôi được thành lập theo Quyết định số 405/CP ngày
10 tháng 11 năm 1979 của Hội đồng Chính phủ trên cơ sở hợp nhất Khoa Pháp lý của Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội, Trường Cao đẳng Pháp lý Việt Nam và lấy tên là
Trường Đại học Pháp lý Hà Nội Đến năm 1982, Bộ Tư pháp đã quyết định mở rộng
quy mô Trường và thống nhất môt đầu mối đào tạo nguồn nhân lực pháp luật ở Việt
Nam bằng cách sáp nhập Trường Trung học chuyên nghiệp Pháp lý I và Trường Cán
bộ Toà án Hà Nôi vào Trường Đại học Pháp lý Hà Nội Theo Quyết định số 369- QĐ/TC ngày 06/7/1993 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, trường chính thức mang tên
Trường Đại học Luật Hà Nội
Tổng quan về Trường Đại học Luật Hà Nội
Trường Đại học Luật Hà Nội (tên tiếng Anh: Hanoi Law University, viết tắt là
HLU) là một trường đại học công lập của Việt Nam Trường trực thuộc Bộ Tư pháp
và chịu sự quản lý nhà nước về giáo dục của Bộ Giáo dục và Dao tao
Trường có trụ sở chính tại số 87 Nguyễn Chí Thanh, phường Láng Hạ, quận
Đống Đa, thành phố Hà Nội Cổng thông tin điện tử chính thức của Trường tại địa chỉ: www.hlu.edu.vn
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động
Quyết dinh sé 868/QD-BTP ban hành ngày 07/05/2015 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cầu tổ chức của Trường Đại
học Luật Hà Nội
2.1.2.1 Chức năng
Truong Đại học Luật Hà Nội có chức năng đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ và
tiến sĩ luật học và các ngành khác có liên quan phủ hợp với mục tiêu và phương