2 mô phỏng đơn giản, trở nên rất hữu dụng đối với các hệ thống không phức tạp, đôi hỏi độ chỉnh xác của kết quả phân tích không cao Việc phãn tích đánh giá hiệu năng của siêu máy tỉnh
Trang 1HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THONG
Trang 2
Luận văn được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIÊN THÔNG
Người hướng din khoa hoc: TS Hé Khanh Lam
Phản biện 1
Luận vău sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn
thạc sĩ tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông,
Có thễ tìm hiểu luận văn tại:
- Thư viện của Học viên Công nghệ Bưu chính Viễn
thông,
Trang 3
+1- MODAU
Danh gid higu ning thông qua mô phỏng hệ thống là
một phương pháp hiệu quả và đặc biệt hữu ích đối với các
nhà thiết kể, xây dụng hệ thống Nền tảng của phương,
liên nay, có ba phương pháp đánh giá hiệu năng
thông qua mô phỏng hệ thống, đỏ là: phương pháp sử
dung Mang hang doi (Queue ketwork - QN), phương,
phap sti dung Mang Petri (Petri Net - PN) va phuong phap
sử dụng chương trình máy tính dược thiết kế đặc thủ chỉ
đề mỗ phỏng cho một hệ thống
Trong đó, phương pháp chối cùng tuy cho kết quả với độ tin cậy và chính xác cao nhưng phải trả giả về sự
đời hỏi và chiếm đựng tài nguyên rất lớn, vì vậy, phương,
pháp này thường ¡L được sử đụng trong đánh giá hiệu
nang Phương pháp sứ dụng mạng hàng đợi, với nên tăng
là lý thuyết xếp hàng và luật Little, đo chí phí thấp, việc
Trang 42
mô phỏng đơn giản, trở nên rất hữu dụng đối với các hệ
thống không phức tạp, đôi hỏi độ chỉnh xác của kết quả
phân tích không cao
Việc phãn tích đánh giá hiệu năng của siêu máy tỉnh
là một việc tương đối phức tạp Một trong những phương
pháp đánh giá được sử đụng rộng rãi và có hiệu quả trên
thực tế là phương phép mô hình hỏa và các mô hình được
sử dụng hiện nay là mmô hinh mang hang doi, mang Petri,
dễ thị và các mô hình lai ghép Trong đó mô hình mạng hàng đợi là một mô hình đơn giản và tỏ ra có hiệu quả
trong thực tế Tý thuyết xếp hàng đã được nghiên cứu rộng rãi trên thẻ giới dàu thé ki 20 Co nhiều ứng dụng, được cài đặt sử dụng lý thuyết này, có các thư viện mở
dược xây dụng dễ giải quyết các bài toán trên mô hình mang hang doi
Do sự phố biên và cé hiệu quà của lý thuyết xếp
bàng trong việc dành giá hiệu nâng cửa siêu máy tính mà
thuận văn của em đi sâu vào nghiên cứu lý thuyết xếp hàng
từ đó xây dụng thư việc giải bài toán hàng đợi và áp dụng
vào để đánh giá hiệu năng siêu máy tính bằng mô hình
mang hang det.
Trang 5-8-
Do đó, học viên chọn dễ tài “Đánh giá hiệu răng siêu máy tỉnh bằng mô hình mạng hảng đợi” cho luận văn
tốt nghiệp Thạc sĩ
1 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Đế hoàn thành mục đích ý tưởng đề ra cân nghiên
cứu các nội dụng như sau:
- Nghiên cửu mô hùnh mạng hàng đợi
- Tìm hiển một số các kỹ thuật phân tích hiệu năng,
bao gồm: mô hình phản tich (analytic modeling), mô hình
mô phỏng (simulation modeling), đo hiệu ning (benchmarking)
- Tim hiéu quá trinh đánh giá hiệu ning siéu may tính bằng mô hình mang hang đợi
- Đánh giá kết quả theo yêu cầu của để tài
2 Đôi tượng và phạm vi nghiên cứu
DẪ tượng nghiên cứu
Trong khuôn khổ luận văn thuộc loại nghiên cửu và
từng đụng, tôi chỉ giới hạn nghiên cứu các vẫn để sau:
~_ Mô hình mạng hàng đợi
- Tìm hiểu một số các kỹ thuật phân tích hiệu
răng
Trang 6-+
- Ứng dụng của mô bình mạng hàng đợi để danh
giá hiệu năng siêu máy tính
Phạm vĩ nghiên cứu
-_ Mô hinh mang hang doi
- Tìm hiểu một số các kỹ thuật phân tích hiệu
nắng
- Công cụ phần mềm JMT, kết quả mô phỏng hiệu ràng của kiến trúc siêu máy tính bằng công cu JMT
- Ứng dụng của mô hi: mạng hàng đợi dễ đánh
giá hiệu năng siêu máy tính
3 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu các tải liệu, bài bảo trong và ngoài
nước có liên quan đến mô hình mạng hàng đợi và sử dụng,
các thuật toãn để đảnh giá hiệu năng siêu máy tính
4 Bố cục luận văn
Chương I: Tổng quan về các kiến trúc máy tỉnh
Chương 2: Các phương pháp kiểm thử hiệu năng Chương 3: Mô hình mạng hàng đợi
Chương 4: Đánh giá hiệu năng siều máy tỉnh.
Trang 7-5-
Chuong 1: TONG QUAN VE CAC KIÊN
TRÚC SIÊU MÁY TÍNH
1.1 Tổng quan về siêu máy tính
1.1.1 Sự phát triển của công nghệ siêu máy tính
Hình 1.1 tỷ lệ phần trăm số lượng siêu máy tính của
một số nước (Nguồn: Wikipedia)
Hình 1.2 Siêu máy tính của các nước trên thế
giới (Nguồn: topS500.org)
Trang 8-6-
1.1.2 Phần cứng và kiến trúc siêu máy tỉnh
1.1.3 Sử dụng năng lượng và quản lý nhiệt 1.2 Kiến trúc của siêu máy tính cỡ nhỏ (PC
Trang 9Hình 1.6 So sánh kiến trúc CPU và GPU
Sau đây là đỏ thị so sánh khả năng xử lý floating-
point giữa GPU và CPU được mô tả qua Hinh 1.7.
Trang 111.4 Hiệu năng của siêu máy tính
1.4.1 Năng lực và khả năng tính toán
1.4.2 Các số đo hiệu năng
1.5 Các ứng dụng của các siêu máy tính
Trang 121.6 Kết luận chương
Trong chương này đã giới thiệu đ
ược sự phái triển của công nghệ siêu máy tính và kiến trúc của nó Giới thiệu về phẫn mềm và các công cụ phần mẻm của siêu máy tính Tim hiểu vẻ kiến trúc của
siêu máy tính e@ nhé (PC Desktop) CPU+GPU Ngoai ra,
trong chương một cỏn trình bảy về hiệu năng của siêu may
tính trong đó giới thiệu năng lục và khả năng tính toán của một siêu máy tỉnh vả các ứng dụng của siêu may tinh.
Trang 13-H-
CHUONG 2: CAC PHƯƠNG PHÁP KIỂM
THỨ IIỆU NĂNG
Để có một tiền trinh kiêm thử hiệu năng của các hệ
thống đa xử lý nhức chip đa lõi, các hệ thống toán song song, các siêu máy tỉnh hiệu quả, cỏ một sỏ các kỹ thuật phân tích hiệu năng, bao gầm: mô hình phân tích (analytic
modeling), mé hink mé phéng (simulation modeling), do higu ning (benchmarking)
‘Tat cá các kỹ thuật phân tích: Mô hình phân tích và
mẽ hình mô phỏng đếu yêu câu phải xây dựng mô hình
Mô bình là biểu diễn trừu tượng của hệ thông thực
Thương pháp đo đạc hiện năng (gảm cà benchmarks) của
hệ thống đa xử lý không sử dụng các mô hình ma thay vao
dó, sử dụng quan sát trực tiếp hệ thống, hoặc hệ thông, tương tự
2.1 Mô hình phân tích
211 Các nh toán giới han (bounding
calculations)
2.1.2 Các mô hình mạng hàng đợt
Trang 142.1.3 Petri nets
2.2 Mé hinh mé phéng
Các mô hình mỏ phỏng hệ đa xử lý thực là các
chương trình máy tỉnh chuyển dụng Sự mỏ phỏng chớ
phép một hệ thống được mô hình hóa ở bắt kỳ cấp độ nào
của chỉ tiếL lừ chuyển đổi trực tiếp mô hình mạng xếp hàng để có được các đặc tỉnh chủ yến cửa hành vi của hệ
đa xử lý Mô phỏng cũng hỗ trợ thu thập bất kỳ số đo hiệu nang nào có thể xác định dược và lập trình được,
3.2.1 Kiến trúc các mô phẳng
23.2 Mô phông các tải làm việc
2.3 Đo hiệu năng dối với các hệ thống tính toán
hiệu năng cao
Bang 2.1 so sánh 3 kỹ thuật phân tích hiệu năng, trên, nỗ cho thấy không có phương pháp nào là hoàn bao
trong tất cá các trưởng hợp, hầu hết các thiết kế hệ thông, đều sử dụng nhiều kỹ thuật phân tích khác nhan Khả năng ứng đụng các kỹ thuật phần tích hiệu năng của hệ thống phụ thuộc vào bản thân tỉnh chắt cúa hệ thông và các đặc điểm mã các kỹ thuật phân tích đáp ứng được như thể nào
Trang 15+13-
Các kết quả quả trình phân tích với sự sử dụng kết hợp cáo
*kỹ thuật phân tích là một tập hợp các loại dữ liệu về hệ
thơng thực tế làm cần cứ để thực hiện cáo biện pháp nâng,
cao hiệu năng của hệ thơng thực tế nhằm dáp ứng yêu cầu
của người sử dụng,
2.3 Kết luận chương
‘Tim hiéu mét số các kỹ thuật phân tích hiệu năng,
bao gam: mé hình phân tích (analytie modeling), má hình
mé phéng (simulation modeling), do hiệu năng (benchmarking) Gidi thigu cic mơ hình mạng hàng đợi
(Trong đĩ cĩ mơ hình mạng hàng đợi mơ, đĩng, hẫn hợp),
cao loại rã hình nay sẽ được giới thiệu ở chương 3 Ngồi
ra trong chương nảy oịn giới thiệu một số phương pháp
đo đạc hiệu năng (gồm cả benclnnarks) của hệ thống đa
xử lý khơng sử dụng các mỗ hinh mà thay vào đĩ, sứ dụng,
quan sát trực tiếp hệ thơng, hoặc hệ thống tương tự
Trang 16+14 Chương 3: MÔ HÌNH MẠNG HÀNG ĐỢI
3.1 Giới thiệu chung
Trong thực tế, nhiều hệ thống thực phức tạp không, thé mô hình được bởi một hệ thông chỉ gồm một hàng đợi hoặc một số bàng đợi cùng một loại mà phải được mô hình bằng các mạng gồm nhiều hàng đợi (nut) cing loại
hoặc thuộc một số loại khảo
Mạng các mạng các hàng đợi là các hệ thống mã
chúng gâm một sẻ tủy tiện nhìmg hữu hạn các hàng đợi
ác khách hàng (các công việc, các bản tấn, gói tin), đổi
khi thuộc các lớp khác nhau di chuyển qua mạng và dược
phục vụ ở các nút (các sever) Các khách hàng sau khi
được phục vụ xong có thể ra khỏi mạng tùy thuộc vào loại mang: Mang déng, mang md, mang két hợp cá đóng và
mỡ, mang cé rang bude sé long khach hang,
Mỗi một nút trong mạng có thể là một trong những,
loại hàng đợi sau đây:
- M/Mim-FCFS
- M/G/ - PSRR (Preemptive Round — Robine) -
nguyên tắc phục vụ quay vẻng được tu tiên trược, biếu
Trang 17-15-
hiện như sự clủa sể thực hiệu của CPU trong hệ thống máy tính đa nhiệm (round robin processor sharing)
- M/G/on infinite Server)
MGA LCFS PR (Last Come First Served with
Preemptive Resume): Khi một khách hàng mới đến một hệ
thống đang bận, thì khách hàng đang trong phục vụ đuợc
vào hàng
đợi LIEO và phục vụ bắt đầu cho khách hàng mới
loại ra khỏi phương tiện phục vụ và được đã
3.2 Phân loại mô hình mạng hàng đợi
3.2.1 Mang hang đợi mở
Trang 19ay
3.3.1 Cúc mụng một lớp công việc
3.3.2 Các mạng nhiều lớp công việc
3.4 Các xố đa hiệu năng của mạng hàng đợi
3.4.1 Các mạng một lớp công việc
3.4.2 Các mạng nhiễu lúp công việc
3.5 Kết luận chương
Trong chương giới thiệu về mạng hảng đợi mở,
cách phân loại mô hình mang hang đợi, mạng hàng đợi dóng, mổ, kết hợp Các xác định các ruạng hàng đợi, mạng
một lớp công việc hay nhiều lớp cổng việc Cuối cùng các
số đo hiệu năng của rung hàng đợi
Trên cơ sở các nội dung nghiên cứu trong chương,
3, chương 4 sẽ nghiên cứu mô hình mạng hàng đợi để
dánh giá hiệu năng siêu máy tỉnh dựa trên công cu mô phòng JMI,
Trang 204.1.3 Bat dau voi b6 IMT
Cửa số của Hình 4.1 sẽ xuất hiện
Hình 4.1: Bộ màn hình bắt đầu JMT
Trang 21-19-
4.2 Dánh giá ảnh hưởng của mạng liên kết các nút
xứ lý CPU + GPU
4.3 Ứng dụng của mạng hàng đợi dé đánh giá hiệu
năng của kiến trúc siêu máy tỉnh
CPU+GPU,
Trang 22Hình 44 MCPFQN của hệ thống song song gồm
2CPU(P0)và8GPU (PI— P8), 16 clusters (Ney=16)
Hình 45 Thông lượng của hệ thống gồm nhiều nút CPU+GPU theo su ting ctia Ny, khi str dung 2D-mesh Inter-cluster interconnect và = Star _intra-cluster interconnect.
Trang 23
Hình 4.6 Mức độ sử dụng của nút P0 (CPU+GPU0) của
hệ thống gồm nhiêu nút CPU+GPU theo sự tăng của Ay,
khi sử dung 2D-mesh Inter-cluster interconnect va Star
Intra-cluster interconnect
Hình 47 Thông lượng của hệ thống gồm nhiều nút
CPU+GPU theo sự tăng của A, khi sử dụng 2D-torus
Inter-cluster interconnect và Star mtra-cluster interconnect.
Trang 24-22-
Hình 48 Mức độ sử dụng của nút P0 (CPU+GPU0) của
hệ thông gồm nhiêu nút CPU+GPU theo sự tăng của Nựy,
khi sử dụng 2D-Torus Inter-cluster interconnect va Star
Hình 49 Thông lượng của hệ thống gồm nhiều nut
CPU+GPU theo sự tăng của AM, khi sử dụng 3D-torus
Inter-cluster interconnect và Star ¡intra-cluster
interconnect.
Trang 25223
ir titers ee acetals ee oetar in hme es Nt
“ấn Tuy Game nee FO ENE
Hình 4.10 Mức độ sử dụng của nút P0 (CPU+GPU0) của
hệ thống gồm nhiều nút CPU+GPU theo sự tăng cia Ny,
khi sử dụng 3D-Torus Inter-cluster interconnect va Star
Intra-cluster interconnect
4.4 Kết luận
Trong chương nảy giới thiệu về công cụ IMT như
cách cải đặt, lịch sử hình thành của công cụ Sử dụng công
cụ JMT để đánh giá hiệu năng của SMT bằng công cụ mạng hạng đợi Áp dụng mô hình mạng hàng đợi đề đánh giá hiệu năng siêu máy tính Ở đây, sử dụng mạng hảng đợi đỏng dạng tích nhiêu lớp công việc MCPEQN với các thông số hiệu năng: thông lượng của hệ thông, thời gian
dap ứng trung bình, thời gian chờ đợi, mức độ sử dụng,
Trang 2624
xác suất biên của bảng đợi dễ mô hình hệ thông siêu nảy
tỉnh có số lượng cluster là Me; đấu nội theo: 2D-mesh,
3D-Lorn, 3D-lorus hoặc Ring và mỗi chuster có liên kết