Chính vì sự quan trọng này mà truyền thông marketing, +hông những được các nhà nghiên cứu marketing, quan tâm mà con là cha dé nghiên cứu của rất nhiều các luận ản tiến a, Inận văn cao
Trang 1
HOC VIEN CONG NGHE BUU CHINH VIEN THONG
PTẤT
Vii Phan Minh Tuấn
HOAT DONG TRUYEN THONG MARKETING CUA CONG TY CO PHAN BAN LE KY THUAT SO FPT
Chuyên ngành: Quân trị kinh doanh
Mã số: 8.34.01.01
TOM TAT LUẬN VĂN THẠC SĨ
Trang 2
Luận văn được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN LHÔNG
Người hướng đẫn khoa học: TS NGUYEN THT HOANG YEN
Phản biện 1
"Phản biện 2
Luận vn sẽ được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn thạo sĩ
tại 1o viên Công nghệ Tiưu chỉnh Vĩ
ễm thông
"Vào lúc: giờ ngày tháng nẫm
Có thể tìm biểu luận văn tại:
~ Thư viện của Học viên Công nghệ Bưu chính Viễn thong,
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Ly do chon dé tai
Sự cạnh tranh gay gất trên đurơng trường đã và đang dat ra cho
doanh nghiệp nhiều (hách thức Khách hàng ngày cảng có nhiều sự lựa chọn đối với cùng một loại hàng hoá hay dịch vụ Thực lế đã chứng minh rằng các doanh nghiệp có chiến luc và kế hoạch đầu hr tiiện qnả nguồn lục cho viêc nâng, cao giá trị khách hàng thì thường là các đoanh nghiệp đành được thị phân lún trong, thương trường
Tuy nhiền, thả trường bán lẻ đang càng ngày cảng có xu hướng
canh tranh rất mạnh Một doanh nghiệp muốn giữ cho mình một
lượng khách hàng trung thành, một lương khách hàng luôn mang Iai 1ø nhuận cao cho đoanh nghiệp thi khả năng cạnh tranh chỉnh ra yêu
tô sông còn của đoanh nghiệp Có thế nói một doanh nghiệp bản lê Tiểu muốn Lhu hút được khách hàng thả các chiẾn lược makeling phải
tiếng, của mình nhằm lôi kéo khách hàng, vì lẽ đó tẤt cả các doanh
nghiệp trên thị trường, dêu tìm đủ znọi cách khai thác tối đa các nguằn lực để tăng cường chất lượng các hoạt động marketing
Công ty cổ phân bán lẻ ký thuật số FPT (FRT) là công ty kinh đoanh về phân phối và bản lé các sản phẩm như điện thoại, lap top,
điện máy cửa ri nhiều hãng lớn nhĩ Samsung, 8eny, Tostha,
Dell, Hp va dic biét là Apple, một săn phẩm được người sử đụng, trong và ngoài nước đánh giá là tiện đụng nhất và cũng phổ biến nhất Hiện nay ERT đang mang lại doanh (hú vô cùng tối cho lậu đoàn, luy nhiên muôi Irường bám lẻ luôn đẩy sự cạnh tranik Lới bởi sắt
nhiều đổi thủ cá trong vá ngoài nước Mặc khác thị phần bản lé điện
thoại, điên máy cũa ERT chiếm một thị phân khá cao nhưng với mục tiêu trở thành nhà bán lê số một về điện thoại, điện máy ở thí trườn
Nam, công ty luôn phi tim 1a các giải phấp market
và độc đảo nhằm năng cao khả năng cạnh tranh Trong điểu kiện đó
các hoạt động về truyền thông marketing là yên tổ không thể
Trang 4ie
thiểu đối với mọi đoanh nghiệp nói chung và với một doanh nghiệp bán lễ như FIT nói riêng,
'Nhm vậy lám tốt hoạt đông truyền thông marketing: doanh nghiệp
Trẻ côn tlưu hút được khách hàng tiểm năng Đó chính là vũ khí sắc bén của mỗi doanh nghiệp và là chia khóa của sự thành công Các giải pháp truyền thông marketing nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh luôn là vấn đề dược ban lãnh đạo và nhân viên công ty FRT quan tâm nghiên
ctu Vi vay dé ti: “Hoge ding truyén thing marketing eia Cong ty
2 Tổng quan về vấn đề nghiền cin
Truyén théng, marketing, 14 mét yéu t6 quan irong trong chiến
lược marketing, hỗn hợp Các hoạt động truyền thông, Marketing đóng, vai trò như một chiếc cấu mỏi giữa đoanh nghiệp và khách hàng Khách hàng cầu thông tin về sản phẩm, nhà cung cấp trong khí các doanh nghiệp cân giới tuệu mình, sản phẩm ruà mình cung cấp tới
khách hàng Có thể nói, truyền thêng marketing là mật yêu tỏ quan
trọng, đắc lực cho các chiến lược marketing hỗn hợp của doanh
nghiệp Chính vì sự quan trọng này mà truyền thông marketing,
+hông những được các nhà nghiên cứu marketing, quan tâm mà con là
cha dé nghiên cứu của rất nhiều các luận ản tiến a, Inận văn cao học
tai Việt Nam
Một số nghiên cửu tại Việt Nam cũng đã để cân đến hoạt động truyền thông marketing tại ViệL Nam như: Nguyễn ViẾL Lâm (2013) đãi
nghiên cứu các giải pháp vai trò quan trọng của truyén hong marketing tích hợp (JMC) cũng như lý giải vai lrò quan trụng cửa truyền thông marketing tỉch hợp NguyÊn Đình Toán và Ví Minh Đức (2014) đã đo
*huyến nghị đối với các đoanh nghiệp Việt Nam trong quá trình thực
tiện quan hệ công chúng, Bùi Anh Tuấn và Nguyễn Tuyết Mai (2014)
đã nghiên cửu về markeling quan bệ trang thị mường R4; I.ê Thị 1.an Hương (2012) đã nghiên cứu những yên tô ảnh hưởng đến hoạt động tuyển thông marketing đổi với các đoanh nghiện ở Việt Nam, Nguyễn
Trang 5
"Thiện (2013) nghiên cứu hoại đông truyền thông nuad‹eling đổi với dich
vụ học trụe myễn tại công iy TNHHI trí tuệ nhân tao Attiticia
Intelligence
Mặc đủ đã có rất nhiền luận án tiền sĩ, luận văn thạc sĩ đã nghiên
cửu, để cập đền truyền thong marketing nung hiện nay có sắt ÍI các luận văn nghiên cứu về truyền thông mwukcting trong lĩnh vực bán lẻ, hầu như các nhà quản trị markehng, làm trong lĩnh vục bán lẻ khi làm truyễn thông, dễu không thật sự tìm hiểu và nghiên cứu kỹ xem chiếc lược truyền thông mình đặt ra nÍtv vày đã là hiện quả cao nhất chua lúc nào cần thay đồi một cách mạnh mẽ, lúc nào cẳn giữ vững truyền thông của
mình Một số công trình nghiên cứn vẻ truyễn thông marketing, trơng, Tĩnh vực hán lẻ thì cững chỉ tận trung vào một vài sán phẩm cụ thế rửnr 'Vã Thị Cắm Ly (2011) nghiên cứu vẻ trayền thông marketing với sản phẩm ha của công ty bia Huê hay Trản Thị Ngọc Hà (2014) nghiên cứu
về phát kiểu truyện thông xrerkdling với địch vụ bán lề của ngôn hàng, 'TMCP công thương Việt Nam
Từ thực trạng irên có thể thây, vấn đề truyền thông marketing
mấy nói riêng vẫn chưa được nghiên cứu nhiễu Gần nữhw các nà quản trị mạnh ai lây làm truyền thông nhằm mang lại lợi ích cáo nhết cho Tình mà không hề nghiên cứn và đặt ra cân hỏi vậy chiến lrọc nào bây giữ phù hợp, vây trơng lại iệu còn phú hợp hay không? Do đó, tác giá
hy vong, thông qua quả trình nghiên cứu 1ÿ thuyết và thực trang hoạt động truyền thông của công Ly cổ phẫn tán lê kỹ thuật số FPT sỹ đưa rà được những để xuất giải phúp về hoại động truyền thông 1msrketing nhằm nâng cao hiệu quả hoại động truyền thông marketing cửa công ly
3 Mục dích và nhiệm vụ nghiên cứu
Đổ tài nghiên cứu nhằm muc dich đề xuất một số giải pháp nhằm đẫy mạnh hoạt động truyền thòng Marketing của công ty cỗ phân bán lê
cũng nửnw địch vụ cúa công ty ĐỂ đạt được mục đỉch này, luận văn
“nghiên cin hưởng tới việc đạt ñưọc các mục tiêu cụ thể vine sau:
Trang 6
4
-Mô tả được việc lậu kế hoạch truyền thông ruarkring của
công ty cố phần bán lẻ kỹ thuật số FPT
- Mô là được quy trình tuyên thông marketing đang được
triển khai tại công ty
- Xác định được điểm phủ hợp cũng như những thành công mà công Ly đại được và những điểm chưa phủ hợp trong quá trình triển khai hoạt động truyễn thông marketing của công ly
- Chỉ rõ những wu điểm và hạn chễ trong việc phối hợp các
công cu truyền thông xnarketing của công ty ERT,
~ Để xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động
truyền thông marketing, của Công ty cố phần bán lẻ kỹ thuật số FPT
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
lỗi trợng nghiên củ: những, vẫn đẻ lý luận vả thực tiễn liên quan hoat động truyền thông marketing của công ty cỗ phân bán lê
kỹ thuật số EPT
- Phạm vi về không gian: Đề lài nghiên cứu hoại động lruyễn
thông marketing tại công ty !I+ï khu vực miền bắc
- Pham vi về thời gian: Số liệu thứ cắp, sơ cấp thu được trong
8 Phương pháp nghiên cứu
Trong qnả trình thục hiện luận văn, nhằm đảm bảo tính khoa hoc và thực tiễn của các nội đung nghiên chu, luận văn dự kiên vận
đụng kết hợp các phương pháp sau đây:
+ Iiếp cận lý thuyết: Tổng hợp những lý thuyết nổi bật của
truyền thang Marketing
#®Tiếp cận thực tế: Thu thập thông tỉn về hoại động truyền thêng Marketing của Công íy cổ phần ban lé kỹ thuật số FPT bằng
- Phnang, phap nghiên cứu sơ cấp định tín: Để thu thập thông,
tin này tác giả dự kiến sẽ thực hiện song song 2 phương pháp là
Trang 7tống vẫn và co thể sử đụng thêm phiếu đánh giá ý kiến đổi với 2
Tihẻm đối rượng;
+ Thứ nhất: những chuyên viên rham gia vào qny trình thực
tiền hoạt động truyền thòng, marketing của FT
phan, dich vu cia ERT
'Tử những thông tín thun thập được tác giả sẽ dưa ra kết quả nghiên
cửu vẽ thực trạng hoạt động truyền thông Marlcetine của FRT và để xuất
nhằm đẩy mạnh hơn nữa hoạt động truyền thông của FRT
6, Kết câu của luậu văn
Ngoài phản mở đần, kết luận, luận văn được kết cẫn pằm 3
chương như san:
Chương 1 : Tổng quan về hoạt động truyền thông
marketing trong doanh nghiệp
Chương 2 : Thực trạng hoạt động truyền (hông marketing
cũa Công y Cỗ phan bán lẻkÿ thuật số FPT
Chương 3: Giải pháp đẫy mạnh và hoàn thiện hoạt dộng truyền
thông marketing của Công ty Cổ phần bán lễ kỹ thuật số FPT
Trang 8CHƯƠNG1: TÔNG QUAN YÊ HOẠT ĐỘNG TRUY ÊN THÔNG
MARKETING TRONG DOANTI NGTMEP
1.1 TÊng quan về Hoạt động truyền thông mawkclinp,
1.1.1 Khái tiệm
'Tnryển théng marketing 14 một vẫn để tìm hút nhiền gự ch ý
của các nhà nghiên cửa mauketing cũng như những nhà quản trị marketing Tity theo méi góc độ tiếp cận mà truyền thông marketing, được các tác giả định nghia theo những, cách khác nhàn
Nhìn chung, truyền thông markeling được biểu là hoại động truyễn thông tin marketing cũa một cá nhân hay một tổ chúc đẫn công chủng mục tiểu Tuy nhiên theo nghĩa rộng truyền thông maiieting còn được hiển là hoạt động truyền đưa thông tin về sản phẩm, địch vụ, lạo thiện cảm và thuyết phục đổi với các nhớm người sây ảnh hưởng cia doanh nghiện ngoài khách hàng như nhà cung, cấp, giới tài chỉnh hay bạn bè, người thân cũa khách hàng, mục tiên
4.1.2 ai trò, chức năng của truyền thông marheting
Các tổ chức không, chỉ gia tăng, nhận thức về sự cần thiết trong,
việc giao liếp với những đổi tượng khác nhau, 1uà còn cằm nhận được giá tị đuợc coi là “giá trị” cho khách hàng của họ Thông qua
truyền thông, một sỏ thương higu dang cé gang dap img nhu cau
dang nổi lên của một số người tiêu đùng, bằng cách theo đi của các nhà sản xuất đối với các chính sách và hoạt động môi trường, của họ
'Tớm lại, truyền thông marketing, đồng muội vai Wd quan trong
đối với sự phát triển của đoanh nghiệp, vị thông qua hoạt động truyền
thông, các doanh nghiệp có thể nhận biết được nhiền thứ liên quan
đến doanh nghiệp như nhận thức cña khách bàng về sản phẩm của doanh nghiệp hay hình ảnh của đoanh nghiệp trong tâm trí của mỗi nhónn khách hàng fử đó, doanh nghiệp đưa ra những kế hoạch thực hiện yirủ hợp Truyền thông marketing không chí là một chiên thuật mả nó còn là một chiền lược đổi với mdi đoanh nghiệp Do đó, doanh nghiệp cẩn phải chủ trọng đến những hoạt đông truyền thông, của doanh nghiệp mình trong việc thông tin đến khách hàng, công chứng mục tiêu của đoanh nghiệp mnình
Trang 9
1.1.3 Mô hình truyền thông marketing
NÊn lắng chơ sự hiểu biết về truyền thông narkcling là một sự
(1955) về quả trình truyền hông là nền lảng của sự hiểu biểt của chúng ta về truyền Lhông marketing SmiLh và cộng sự (1997) trình
day mô hình giao tiếp cơ bản nhất được trình bày bởi §chramun
(1955) ương đó xác định ba Lhành phẩn:
— Một người gửi thông điệp
Một nhận của một lim whi,
— Một tin nhắn đi từ người gữi đến người nhận
Truyền thông là hành động gửi thông tin từ tâm trí cña một người đến tâm trí của người khác Điễu này là dễ đàng để xác định bao gôm một người gửi, người nhận và một tin nhẫn di từ một đến
khác Trong thục tê, giao Hếp là một loạt đông rất phức tạp (Smith
và công sự, 1997) Picton và công sự (2000) sử dụng một mô hình
cách thêm vào các phương tiện truyền thông, Đó 1à các phương tiên hoặc kênh được sử đụng để truyển đạt thông điệp mà không thể +hông có thông tin liên lạc Phương tiện truyền thông có thể có nhiều tình thức khác nhan Kotlsr (2003) trình bày một cải nhìn mới của truyền thông như môt cuộc đổi thoại tương tác giữa công ty và Khách hàng của mình Các công ty phải yêu cầu không chỉ "Làm thế nào ching ta cé thể tiếp cân khách hàng của mình?", nhưng cũng có thể,
"Lâm thế nào có thể cho khách hàng của mủnh đến với chúng ta9”
4.1.4 VẤn dé dao dive trong frupén thing marketing
a Khai niém về dao đúc
b, Ảnh huởng của truyền thông marketing đùi với xã hội
e Quy tắc daa đúc trong truyền thông marketing
1.2 Cắt công cụ truyền thông Markcling
Truyền thông marketing thông thường bao gồm bản hàng cá nhân, quảng cáo, marketing trực tiếp, xúc tiễn bản và quan hệ công,
ching (Doyle, 1998) Pham vi của các công cụ có sẵn cho tổ chức đề
giao tiếp với đối tượng mục tiều của nó được gọi là hỗn hợp truyền
Trang 10thông marketing (PicLlon và cộng su, 2000) Theo Kotler (2003) liỗn hop truyền thông muaketing bao gồm nõm công cụ chính:
4 Khải niệm và vai trò
b Đặc điểm của quảng cáo
Như vậy, quảng cáo có thế sử dụng để tạo ra một hình ân lân bằn cho sản phẩm, nhưng cửng có thể sử dụng để kích thích tiều thụ nhanh một sản phẩm Quảng cáo có thể sử đụng để vươn tới nhiễu người mua ở những vùng phân tán về địa lý với chỉ phí thấp
ch một lẫn tiếp xúc Chí phí chơ quông cáo cũng thay đổi tườ vào phương điện quảng cáo được sử dụng, Cuỗi cùng quảng cáu giúp ich thích lòng hãnh điện của người sử đụng, giúp lây lan mốt tiêu ding nhenh nt
1.1.2 Xúc tiến bản
a Khải niệm
Đặc điểm
Xúc liễn bán hướng đến người tiêu dùng là nhằm vào người
thiêu giảm giá, phiêu hưởng, giảm giá, cuộc thú trao giải Công cụ truyền thông này khuyên khích mua ngay lập tức và san đó có thể gia tăng lượng bán hàng hóa lrong thời gian ngắn
12.3 Guan hé công chứng:
Khải niệm và hình thức
b-Các đặc điểm cư bản của quan hệ công chúng
Tuy vậy, một chương trình quan hệ công chúng có suy lính kỹ lưỡng phối hợp với các yêu Lô khác của hệ thông truyền thông có thể đạt được hiện quả rất to lớn
Trang 11
1.1.4 Marheling trực HẾn
a Kiuli niệm, vai ề và trực tễu của marketing trực tiếp
Marketing trực tiếp là hình thức truyễn thông nhắm tác động
cụ thể vào từnạ cả nhân khách hàng nữưng không có sự giao tiếp đối Tải rllur trong trường lợp của bán hàng cá nhân
Vai iro cha marketing lrực tiệp Irong hơại động truyền thông,
ngày cảng tăng đa cạnh tranh mạnh mẽ, đaanh nghiệp có xu hướng,
sử dụng kết hợp marketing trực tiếp với các công cụ khác của chiêu thị, quảng cáo, khuyến mãi, tuyên truyền, chào bán hàng Mục tiêu cia marketing aực tiếp là tm kiểnu những, đáp ứng trực tiếp (hành vị) của khách làng, xảy dụng lảnh ảnh và duy trì sự Lhỏa mãn cho khách hàng, bán nhiễu mặt hàng, kích thích việc mua lấp lại
‘Marketing truc tiếp bao gồm một số hình thức như: quảng, cáo
đáp trực tiếp, thư chảo hing, catalog, telemarketing, teleshoping,
chào hàng bứn bàng trực liếp với khách hàng, kioz mankeling (sir đụng các máy đặt hàng, thông tin đặt hàng tại các cửa hàng, nhà ga),
marketing trite tiryén
b Cae die tung co ben cia marketing truc tiep
‘Marketing trực tiếp cỏ các đặc trưng cơ bản sau đây
Ađệt là, tính không công khai: naukcling trực liếp có ưu điểm
là cho phép sàng lọc đối tượng cao nhằm vào các khách hàng đặc tiệt Thông điềp được truyền dên một người nhận tin cụ thể và không, dén những người khác
Hei lé, tính cả nhân hóa nội đung thông điệp: căn cứ và đặc thù của khách hàng để soạn thảo thông điệp sao chỉ phủ hợp với mỗi
khách hàng,
Ba lò, tính cập nhật có Thể soạn thảo, cập nhật thông điệp nhanh rồi gử cho khách hàng
Bắn là, tình chính xác cửa cơ sở dit igu: dank sách khách hàng
có thể thay đối, không chính xác và điều đó làm tăng chỉ phí Mặt
khác, hình thức này thường bị phê phán là quấy nhiễu quyên tự đo
thư tin của khách bàng,
Trang 1210
a Khải niệm, đặc điểm và qua trình bản hàng cả nhân
b Tầm quan trọng của bản hàng cả nhân
1.3 Lập kế hoạch truyền thông marketing
Ké hoach truyền thông vừa mang tỉnh khoa học lại vita mang tính nghệ thuật Bởi vây mà nó rất đa dang, biến hóa và rất khó tìm ra một mầu số chung, mẫu chuẩn và hoàn hão cho một kế hoạch truyền thông Kế hoạch truyền thông rất khác nhan giữa đoanh nghiệp nảy với doanh nghiệp khác, giữa nhóm đổi tượng khách hàng này với nhhỏm đôi tượng khách hàng khác và giữa nhà tư vẫn mày với nha tie vẫn khác Rất nhiều chuyên gia truyền thông trên thể giới đã đưa ra một số mẫu kế hoạch truyền thông cơ bản với những quan điểm có nhiễu nét tương đồng về khung mẫu chuẩn
‘anh giá kết quả truyền thông
[ Săn và hối họp ioàn bộ quả tỉnh tuyến hông _}
Hình 1.2 Ké hoach truyén théng marketing cia Philip Kotler (2003)
Tuy nhiên, việc quản lý và phổi hợp toàn bộ quá trình truyền thông cân thực hiện trong toàn bộ quả trình thực hiện, nỏ mang bản
chat là yêu tổ trợ giúp Do đỏ, thực chất kế hoạch truyền thông gôm 7
bude
1.3.1 Xác định công ching mue tiéu
1.3.2 Xác định mục tiêu truyền thông
Trang 13il
1.3.3 Thiết kế thông điệp
1.3.4 Lựa chạn kênh truyền thông
1.3.5 Xây dựng ngắn sách truyễn thông
4.3.6 Quyết định về phối thức truyền thông hỗn lrợp
1.3.7 Danh gid két qua
1.4 Dánh giá két quả hoạt động trnyén thing marketing
1.5, Truyễn thông marlcefing tích hợp (MC)
1.5.1 Khải niệm
Sự đa đạng của các công cụ thông tín liên lạc, tin nhắn, và khan gid làm cho nó bắt buộc các công ty ải chuyến theo hướng,
muyén thông, marketing tích hợp (IMC) Có rất nhiêu các định nghĩa
về khái niệm này:
Tử những định nghửa trên, ta có thể xem truyền thông
marketing tích hợp (TMC) là sự phổi hợp và hội nhập của tất cả các công cụ Iruyền thông cùng với tác bộ phiên chúc xăng và các nguồn lực trong công Ly vào một chương trình liên tục nhằm tối đa hóa tác động đổi với khách hàng hay công chúng mmc tiêu với chỉ nhí tôi thiểu
1.5.2 Sự cần tất của việc ñn dang IMC trong ede doanh nghiép
IMC la ý tưởng theo đó công ty phối hợp tất cả các hoạt động truyền thông, của mình Điển này rất quan trọng bởi vi nhiễu công ty thường hải làng với việc để cho một công ty qnăng cáo lo nhẫn quảng, cáo cho mình Công ty giao công tác quan hệ công chủng (PR) cho một công ty PR làm Phỏng marketing của công ty lo xử lý chương, trình khuyến mãi Kết quả là bộ phân quảng cáo của công ty đi theo Sướng mày, quan hệ với công chúng và các chương lrình khuyên mãi Jai di [heo một hướng khác Do vậy hiệu quả Lông hợp từ truyền thông marketing cũa công ty bị ảnh tướng lớn