Điện tử viễn thông, Công nghệ thông tin Tà miột trong những ngành rơi vào tình trạng trên Hục viện Công nghệ Công nghệ Bưu chính viễn thông Học viện là cơ sở đào tạo trực thuộc VNDT
Trang 1
GHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
CHU THỊ LAN PHƯƠNG
PHAT TRIEN DAO TAO CAO DANG NGHE TAI HOC VIEN CONG NGHE
BUU CHINH VIEN THONG
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.05
TOM TAT LUAN VAN THAC ST
HÀ NỘI - NĂM 2012
Trang 2
Trnận văn được hoàn thánh tại:
HỌC VIÊN CÔNG NGHỆ BUL! CHÍNH VIÊN THÔ:
Lưện văn sẽ được bảo vệ trước liột đẳng chấm lưận văn thạc sĩ lại Học viện Công
nghệ Bưu chính Viễn (hông
Vào lúc giờ ngày tháng năm
'Có thê lìm hiểu luận văn lại:
~ Thư viện cúa Iigc viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Trang 3
MỞ DẦU
1 Sự cần thiết của đễ tải
Việt Nam cỏ nguồn lao động dồi đào, nhưng chất lượng lao đồng còn hạn chễ
do thiểu nguồn nhân lực có tay nghề Dẻng thời, nếu như quy chuẩn về cơ câu trình
độ chuyên môn kỹ thuật của lao động khu vực châu Ả hiện nay là: 1 đại học/ 4 cao
đẳng /10 trưng cấp thi thực trạng nguồn nhan Ire Viét Nam ở thời điểm năm 2010 là:
5,7 đại học/17 cao đẳng/3,5 trmg cập Con số náy cho thấy sự mắt cân đối vẻ cơ câu trình độ của lao đông Việt Nam
Trong khú đó, nên kính tả phát triển cần một lực lượng lao động có kỹ năng,
nghề, nhưng Việt Nam lại đang thiếu lao động chuyền môn được đảo tạo bài bản ở
mọi trinh độ từ đó gây ra những tác đông tiêu cực đến chất lượng của các quá trình sản xuất, đo đỏ ảnh hưởng đến quá trinh phát triển bền vững Đồng thời, vẫn đẻ việc
làm cũng trở nên căng thẳng Hàng năm, trên 1 triện lao động mởi cản có việc làm, tuy nhiên tiểm năng sử dựng lao động của các ngành đang tăng trưởng không thé được tan đụng hết do thiếu lực lượng lao đông đã qua đảo tạo Điện tử viễn thông,
Công nghệ thông tin Tà miột trong những ngành rơi vào tình trạng trên
Hục viện Công nghệ Công nghệ Bưu chính viễn thông (Học viện) là cơ sở đào
tạo trực thuộc VNDT có nhiệm vụ chủ yến là đào tạo và cung cáp nguồn nhân lực
chât lượng cao trong lĩnh vực Bưu chỉnh Viễn thông, điện tử, tin học phục vu sy phat
triển của ngành Bưu chính Viễn thông, Công nghẻ thông tin Việt nam và đáp ứng nhu câu xã hội Nhận thức được sự mắt cân đối gita cơ câu đào tạo nguồn nhân lực: thầy
~ thợ của Việt Nam hiện nay, Học viên đã chủ đông xây dựng để án triển khai đảo tạo
c trưởng Tổng cục dạy nghề đá cấp Giấy chứng nhận Đăng ký hoại động dạy nghề só 69/2011/GCM- ĐKHĐDN
ao đẳng nghẻ tại Học viện, ngày 16/11/2011, Tông cụ
chính thức đánh dâu bước ngoặt mới của Học viện trong công tác đào tạo nhằm đáp
ứng nhủ cầu xã hội _ đó là dao tao nghé trong Trường đại học
Để tố chức triển khai thành công đào tao cao đẳng nghà, Học viên cần có các
cơ chả, chính sách và giải pháp tổng thể, đồng bồ Nhận thức được sư cần thiết trên
ya mong mmén kết quả luận văn tốt nghiệp của mình được gắn với thực tiễn của đơn
vị, gớp phân vào sư phát triển của lloc viên nói ching, hoạt động dao tao cao đẳng
Trang 4lên Công nghệ Bưu chính Viễn thông * làm đề tai luận văn lỗi nghiệp
2, Mục tiêu nghiên cứu của đề tải
Để tài đặt mục tiêu cao nhất vào việc xây đựng và để xuất các giải pháp nhằm
hỗ trợ phát triển đào tạo cao đẳng nghề tại Hoe viện Công nghệ Bưu chỉnh Viễn
thông trên cơ sớ nghiên cứu các vẫn để chưng về đào tạo cao đẳng nghề, khả năng
triển khai và phát triển đào tạo nghề tại Hoo viên Công nghệ Hưu chỉnh viễn thông và kinh nghiệm do tao cao ding nghề thành công của một số cơ sở đảo Tạo
3 Đối lượng, phạm vỉ nghiên cứu
Đôi tượng nghiên cứu của luận văn là hoạt động đảo tao Cao đẳng nghễ, các điều kiện triển khai đảo tạo cao đẳng nghề tại Học viện Công nghệ Bưu chỉnh viễn thông
Đ án triển khai đào tạo cao đẳng nghé tai Hoc viên vừa được triển khai và cấp
phép, do đó, luận văn không thực hiện đảnh giá thực trạng hoạt động đào tạo cao đẳng nghề mà tập trung vào đánh giá khá năng triển khai và phát triển đào tạo cao
đẳng nghà của llọe viện trọng thời gian tới
4 Phương pháp nghiễn cứu
Tmận văn sử dụng lỗng thể các phương pháp nghiên cửu thích hợp, lrong đó coi bung phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, hệ thông và khái quit
hoá trong đánh giá, phán tích, tông hợp các vấn dẻ liên quan tới nội dung nghiÊn cứu
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của để tải nghiên cứu
Lựa chọn một vẫn đề đang được Học viện quan tâm vả đánh giả là quan trọng cũng là vẫn đề tâm huyết của học viền, luận vẫn dự kiến sẽ tực hiện theo mục tiêu đã đại ra nhằm đạt được các kết quả sau:
- Luân văn hệ thông hóa những vẫn để cơ bản về đào tạo nghề và đảo tao cao
đẳng nghề của Việt Nam
- Luận văn thực hiện đánh giả, phan tỉch khả năng phát triển đào tạo Cao đẳng
nghề của Học viện Công nghệ Bưu chính viễn thông
- Đề xuất các giải pháp khả hệ thông và toàn điện nhằm phát trién dio ta cao
ding nghé tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Trang 56 Kết cầu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kể! Juan, myc ue va tai liệu than khảo, nội dưng của luận
văn được trình bảy trong 3 chương
Chương 1: Tổng quan đào tạo nghệ và đào tạo Cao đẳng nghề tại Việt Nam Chương 2: Khả năng phát triển dao tạo Cua đẳng nghệ tại Học viện Công
nghệ Bar chỉnh viễn thông Chương 3: Giải pháp phải tiễn dao tao cao dang nghé tai Học viện Công
nghệ Bưu chink Vidn thing
Chuong 1- TONG QUAN VE DAO TAO NGHE VA DAO TẠO
CAO DANG NGIIE CUA VIET NAM
1.1 Téng quan về đào tạo nghề
1.1.1 Khải niệm về đào tạo nghề
Đào tạo nghề dược liêu là hoại động dạy và học nhằm trưng bị kiển đưùc, kỹ
măng và thúi độ nghề nghiệp cần tuết cho người học nghề để có thể tìm được việc
làm hoặc tạ fao việc làm sau khi hoàn thành khoá học
1.1.2 Phân loại và các hình thức đào tạo nghề
1.1.2.1 Phân loại đảo tạo nghề
1.1.3.3 Các hình thức đảo tạo nghệ
113 Vai trà cầa đùa tạo nghề đỗi với vự phát triển kinh tễ xã hội
Trong tốt cá các nguồn lực phục vụ sản xuất xã hỏi, nguồn nhân lực cỏ vai trò
tiên quyết và quan trong nhật Yêu tô con người, vốn cơn người đã trở thành một yếu
tố quan trọng trong tăng trưởng và phái triển kinh tế- xã hội
Pao (ao nghề là một thành lỗ và là thành tổ quan trợng nhất, có ý nghữa quyết
đính phát triển nguồn nhân lực, nâng cao chết lượng nguồn nhân lực, qua đó góp phân phát triển kinh tế xã hội.
Trang 61.2 Tổng quan hoạt động đào tạo Cao đẳng nghề của Việt Nam
1.21 Về quy mô đào tạo Cao ding nghề của Việt Nam
“Theo tổng kết của Tổng cục dạy nghề, quy mồ đảo tạo nghệ tang nhanh (năm
1998 day nghệ che 522,6 ngàn người, đến năm 2010 là 1.748 ngàn ngời- tăng 3,32
rình độ trưng cấp nghề và cao đẳng nghệ tầng 4,77 lần (từ
lân), trong đó dạy nghệ
25,6 ngàn người lên 360 ngàn người), năng lý lệ lao động qua đảo tạo nghề năm 2010
là 30% (thực hiện vượt mục tiêu chiến lược giáo dục đề ra là 269%)
1.2.2 Hệ thẳng các cơ sỡ đào tạo Cao đẳng nghề cũa Việt Nam
Tỉnh đến hệt nãm 2010, cả nước có hơn 1000 cơ sở đạy nghệ đào tạo ở 3 trình
độ sơ cấp, trung cấp và cao đẳng nghề, trơng số đó có 110 trưởng cao đẳng nghề, 300 trường tru cấp nghề và 810 trmg tâm day nghề, có 39 trường đại học, gao đẳng
ding ký hoại động dạy nghề Trong số H10 trường cao đẳng nghề, có hơn 80 trưởng
đảo tạo nghệ liên quan đền IT, hơn 30 trường có đảo tao trên 3 nghệ liên quan đến, hoặc tập trung vào các nghề IT như: Quản ir} mang may tinh; Lay trinh: niựng mây tính, Quân trị cơ sở dữ liệu; Kỹ thuật sửa chữa, lắp rấp máy tỉnh Qua tìm hiểu, thì
đối với 3 nghề chuyên ICT như ở trên đây, đến nay chưa có đơn vị nào tố chúc đào
đoanh nghiệp và thị trưởng lao đổng Các điều kiện đảm bảo chất lượng đảo tao (đối
ngũ giáo viên, cán bộ quản lý: cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề ) chưa đáp ứng được yêu cầu Hệ thông tiêu chuẩn kỹ năng nghễ chậm được triển khai
1.3 Các yếu tổ tác động tới đào tạo nghề tại VN
1.31 Bấi cảnh Quấc lỄ và trang nước
- ác tác động khách quan từ yêu cầu của việc toàn câu hóa và hội nhập kinh
tế quốc tế, yêu cầu về chất lượng đảo tạo nguồn nhân lực cưng cấp cho thị trường lao
động Quốc tế
- Các chủ trương, chỉnh sách, định hưởng về phát triển đạy nghề: các chỉ tiêu,
mục tiêu phát tiển kinh tễ xã hội của Đăng và Nhà nước
Trang 712-5
1.3.2 Nẵng lực đào tạo của các cơ sở đào tạo nghề
Trong đào tạo nghề thì để có thể đảo lạo tốt, ngoài những yếu lỗ khách quan (sinh viên, xã hội), mờt tổ chức dào tạo cần có được 3 yêu tô chính, đó là
1.3.3.1 Chương trình đào tạo tốt
1.3.2.2 Thay giao gidi va can bd quan ly chmyén nghiệp
1.3.2.3 Môi trường thực hành phù hop
1.4 Kinh nghiệm dảo tạo cao dang nghé thành công của một số cơ sở dào
tạo
1.4.1 Phát tiễn đàa tạo cao đẳng nghệ thành công của một số cơ sẽ đào tao
Quan niềm và xu hướng hiện nay về đào tạo nghề ở Việt Nam chưa được coi
trọng và thông thường học sinh thường lựa chọn các trường nghề sau khi không đố dai học hoặc khêng đủ khả năng để thủ đại học 'Theo đảnh chung của các trưởng đào tạo cao đẳng nghề thì: “Đâu vào hạn chả, đầu ra khó khăn, định mức đào tạo thấp là
1.4.1.1 Trường Cao đẳng thực hành EET
1.4.1.2 Trường Cao đẳng nghé Bach Khoa
1.41.3 Trường Cao đẳng nghề CNTT Ispace
1.42 Hài học rủi ra đối với Học viện
~ Chủ trợng đến đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị thực hành, thực tập; đội ngũ
giảng viễn
- Dây mạnh sự hợp tác giữa các cơ sở đào tạo và cóc doanh nghiệp Doanh nghiệp hỗ trợ cơ sở đáo tạo trong việc tham gia tư vấn, xây dựng nội dưng chương trình đào tạo, phương tiên thực hành; nhận SV thực tập; sát hạnh trình đô, ký năng
SV khi ra trường cũng nhự hỗ trợ việc làm cho SV sau tốt nghiệp
~_ Việc đâm bảo giới thiêu việc làm cho sinh viên; xuất khẩu lao động,
- Xây dựng và tổ chúc đào lạo các nghề thuộc chương trình trọng điểm (được
Nha nước cấp kinh phi đầu tư từ các chương trình mục tiêu Quốc gia, các đự án
©DA)
Trang 8= Cha trong dén việc đảo lạo ý thức, kỷ luật lao động, tác phong công nghiệp cho học sinh, sinh viên nhà trường
~ Tầng cường quảng bá hình ảnh của Học viện
Chương 2- NĂNG LỰC TRIÊN KHAI BAO TAO CAO DANG
NGIIÈ TẠI HỌC VIỆN CÔNG NGIHIỆ BƯU CHÍNH VIỄN
THON
2.1 Khải quát về sự hình thành và phát triển của Học viện Công nghệ Bưu chính viễn thông (PTTT)
31-1 Quả trình hình thành và phảt triễn của PTTT
Triển khai nghị quyêt TW2, tháng 7/1997 Chính phú đã ban hành Quyết định
số 516/[Tg thành lập Học viên Công nghệ Buu chỉnh Viễn thông trực thuộc Tổng ông ly BCVT Việt am lrên cơ sở sắp xếp lại các đơn vị đào lạo - nghiên cửu lrực thuộc Tổng công ty BCVT VIệ! nam
1953, Viện Khoa học kỹ thuật Bưu điện được thành lập năm 1966; Viện Kinh tÊ Bưu điện được thành lập năm 1975; Trung tâm đảo tạo Bưu chính viễn thông 1Í được thành lập năm 1988)
Trải qua 15 nằm xây đựng và phát triển, kế thừa truyền thẳng gần 60 năm về
hoe Thông tín liên lạc được thành lập năm
vang của các đơn vị Nghiên cửu, Dào tạo trong lĩnh vực Bưu chính Viễn thông và
Công nghệ thông tin tiền thân, Học viện đã khẳng định được vị thể là một trong những trường đại học chuyên sâu có ny tín của Quốc gia về đào tạo và nghiên cửu Viễn thông, công nghệ thông tu và là môi trơng số ít đơn vị của Việt nam đi đầu
ngần sách Nhà nước và trong những năm gần đây không có nguồn thu sự nghiệp từ
Tập đoán VNPT, đến nay Học viên đã hoàn toàn tr chủ, tự cân đổi được mọi chỉ phú hoạt động thường xuyên Đặc biết, các hoạt đồng Nghiên cứu khoa học của liọc viện đều được thực hiện theo dom dal hàng của đoành nghiệp và nguồn thu từ hoại đồng
Trang 912-7 nghiên cứu khoa họu đã chiêm tới 30% tổng nguồn thu của Học viện, đạt và vượt chỉ
tiêu để ra của Chính phủ cho các trường Đại học Việt nan vào năm 2020 (25%)
21.2 Các lình vực hoạt động của PTIT
> Dảo †ạo cán bộ khoa học — công nghệ về linh vực Bưu chỉnh, Viễn thông, điện tử, tin học và quản trị kinh doanh ở bậc đại học và trên đại học,
> Thực hiện các chương trình đào tạo bồi đưỡng, nông cao trinh độ phục vụ nhu cần phát triển ngành Imu chính viễn thông và của xã hội;
> Nghiên cửu về chiến lược, chính sách, qui hoạch phát triển rrạng lưới và địch
vụ Bưu chính- Viễn thông, về tà chức quản lý và quân trị kinh doanh, về khoa họu- công nghệ, thông tin khoa học, chuyển giao công nghệ để phục vụ rữhu cầu phát triển của Tập đoàn và xã hội
> Tư vấn về khoa học-công nghệ; tham gia thẩm định về khoa họo-công nghệ các dự án, các công trình cúa Tập đoàn, của Nhá nước và các thành phần kinh tế,
> Tham gia xây dựng các tiêu chuẩn kỹ thuật, giám định, đo lưởng chất lượng, thiết bị sân phẩm trong lin vực bí chính, viễn thông, điện tử và tin học
3.1.3 Hoạt động đào tạo và một số kết quá hoạt động đào tạo của lọc viện thoi gian gin diy
2.1.3.1- Về Ngành nghề
2.1.3.2- Về chương trình đảo tạo
4O tao:
2.1.3.3- Vẻ phương pháp đào tạo
2.1.3.4- Về học liệu phục vụ cho đảo tạo:
2.1.3.5- Về cơ vỡ vật chát, trang thiết bị và thư viện
2.1.3.6- Về hoạt động hợp tác Quốc tế
2.1.3.7- Kết quả đảo tạo
Trong 15 năm xây dựng và phát triển, bằng sự nỗ lực của lap thé CBCNY, Toc
viện đã xây đựng được lực lượng đội ngĩi giảng viên giỏi, giảu khử nghiệm, dũng
như có được chương trù đào tạo theo chuẩn quốc gia; chuẩn Quốc tế và phương pháp đảo tạo mới, hệ thống học liệu, trang thiết bị thí nghiệm thực hành tương đổi đầy đủ đáp ứng được yêu cân của người học Thực tẾ, trong những năm qua quy mỏ
và chất lượng đảo †ạo của liọc viện đã không ngừng được nâng lên Iloe viện luôn
duy trì vị thể là một trơng những trường đại học ny tín hàng đầu của quốc gia về đào
Trang 10tạo viễn thông, CNTT và một số chuyên ngành khác với nhiều cấp bậc đảo tạo khác
nhu như: đảo tạo sau đại học; đại hoe; cao ding, dao lạo bồi dưỡng ngắu hạn
‘Voi hai cơ sở đào tạo tai Tp Hà nội và Tp Hỗ Chí Minh, kế từ khí thành lập tới nay, Học viện đã đào tạo được 45 Tiến sĩ (chưa kể 60 học viền hiện đang làm nghiên cửu sinh tại Học viện), 687 thạc sĩ (chua kể 1.091 học viên đang theo học hệ dao tao cao học); 5.471 kỹ sư, cử nhân; 4.182 sinh viên cao đẳng; đào tạo bồi đưỡng ngắn hạn trực tiếp 237.094 lượt người; đào tạo bồi đưỡng ngằn hạn qua mạng từ xa 27.440 lượt người Đến thời điểm hiện nay, lưu lượng sinh viên các hệ đảo tạo dái hạn có mật tại Học viện đại 28.067 Từ năm 2010, Học viện đã có sinh viên từ các
mide phát triển đến học lập, thực lập lại Học viện, mở ra mội bang mới để thực hiện
quyết tầm đưa Học viện hỏi nhập với các trường tiên tiến trong khu vực và trên thể giới Học viên cũng đã triển khai thành công nhiều chương trình đào tạo sang các nước Lào, Campnchia, Myanmar
Dén nam 2011, Hoc viện đá hoàn toan tự chủ, tư cân đối được mọi chỉ phí và
‘lap dom BCVT Viét nam chí hỗ trợ một phân chi phí khâu hao tài sản cỗ định Nguân tÌm địch vụ của TĨọc viện lừ 10 tỷ đồng (nămn 2006) sau Š năm đã tầng lên 150
tỷ đồng, đưa tông nguồn lÌn: 2011 dat gin 350 tỷ đồng Đền nay, sau Š năm
chuyển sang hoại động theo cơ chế tự thu học phú, lưu lượng sinh viên đào lạo đài hạn thường xuyên tại Học viện đã tăng từ 9.200 (năm 2006) lên 28.067(năm 2011)
Ty lệ học sinh, sinh viên ra trưởng có việc làm phù hợp vớt ngành được đào tạo đạt
Khoáng 96,8% Dễ duy trí chất lượng đâu ra, mặc dù học phủ thu cao hơn các Trưởng công lập khác nhưng lọc viện vẫn tạo ra sức hút với xã hội, hiện điểm chuẩn vào Tye viên vẫn ổn định ở mức cao của các Trường lớp trên (18-20 điển)
Hoại động đáo lạo bồi dưỡng ngẵn hạn cũng được tầng cường nnổ rộng cỗ về
số lượng các khỏa đảo tạo, số lượng học viên tham gia va cả chất lượng nội đụng đảo tạo, đáp ứng được yêu cầu của người học, nhu cầu đảo tạo của Tập đoàn VNPT vả xã hội Ngoài ra, Học viện còn triển khai hợp tác với các đổi tác nước ngoái đẻ thành lập
đơn vị mới là Trung tâm đảo tạo chứng chỉ Quốc tế nhằm phát triển thị trường chất lượng cao cho sinh viên của Học viên và xã hội; đông thời phát triển thêm các loại hình bồi dưỡng mới như ngoại ngữ, tin học Học viện côn mở dẫn thị trường đào tạo bồi dưỡng ngắn hạn sang các nước ban Lào, Campuchia, Myanmar góp phan thực hiện nhiện vụ chính trị, xã hội, kinh tẻ của Học viện, Tập doàn VNPT