cho pháp các tải nguyên điện toàn như: phần củng, phân mềm, lưu trữ, được cung cấp một cách nhanh chóng cho người sử dụng dịch vụ theo yêu cầu của họ.. - Chương 2: Trinh bay về sự hội
Trang 1
PT
NGUYÊN VĂN HỮU
NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ ĐIỆN TOÁN ĐÁM
MÂY VÀ KIÊN TRÚC HUONG DICH VU AP DUNG
CHO BAI TOAN TiCH HOP DU LIEU
Chuyén nganh: Truyén do ligu và mạng máy tính
Trang 2Luận văn được hoàn thành tại
HỌC VIÊN CÔNG NGHỆ BƯU CHỈNH VIÊN THÔNG
Người hướng dẫn khoa hoc: TS HA HAINAM
Có thể tìm hiền luận văn tại -
Thư viên của Học viên Công nghệ Bưu chỉnh Viễn thông,
Trang 3
LOT NOT PAU
Chỉ vài năm sau khi xuất hiện Diện toán đám mây
(ĐTĐM)đã trở thành một xu thể cổng nghệ không thế đảo
ngược, với trưng lầm điện toán đấm mây ra dời dầu tiên
vào nửa cuối năm 2008, Việt Nam đã trở thành một trong,
những quốc gia đầu liên trong ASBAN đưa vào sử dụng, công nghệ này Ngày nay số công ty, tổ chức theo dudi ngày một nhiều, số địch vụ cũng ngày một phong phú
hơn, với những dịch vụ cụ thể, những ứng dụng cụ thể,
khải miệm điện toán đám mây đã dân trở nên quen thuộc
Điện toán đám mây trong limh vục công nghệ thông tin
cũng giống như đám mây ở trên trời mi cũng có thể nhấn thấy nó, do vay đi bất cứ đâu chúng ta cũng có thể sử
dung, khai thác dữ liện của chúng ta nếu ở đỗ có irternel
Sự hội tụ nhiều công nghệ hiện có trong DTDM như
SOAC servive oriented mrchitoeiuro), áo hóa, cho pháp
các tải nguyên điện toàn như: phần củng, phân mềm, lưu
trữ, được cung cấp một cách nhanh chóng cho người sử
dụng dịch vụ theo yêu cầu của họ Các nguồn tài nguyên này cần được quan ly để sẵn sàng cung cấp cho người sử
dụng một cách đầm bảo chính xác, an toàn và chất lượng
Trang 4‘Trong xu thé toàn câu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, các
tả chức, các đoanh nghiệp cân bắt tay phối hợp hành động
va chia sé tai nguyên với nhau dé nâng cao hiệu quả hoạt động Khi thế giới điện toán đã kết nối làm thể nào để khai thác được tôi đa năng lực điện toán đó với chỉ phí thấp nhất và nhanh nhất?vẫn đã không tương thích giữa các hệ théng? vẫn đẻ tái sử dụng các hệ thông sẵn có2,
Vì vậy, việc nghiên cứu công nghệ ĐTĐM và kiến
hướng địch vy 4p dụng cho bài toán tích hợp dữ liệu”
đỗ lâm khóa luậu tốt nghiệp
- Mục đích rữu luận văn
-‘Tim hiểu vẻ công nghệ Điện toán dảm mây,
-Tìm hiển về kiến trúc hướng địch vụ
-Iriên khai thử nghiệm kiến trúc hướng, dịch vụ két hop
công nghệ ĐTĐM
- Đối tượng nghiên cứu
Trang 5-Tập trung nghiên cửu tổng quan về kiến trúc hướng dịch
vụ tham chiếu cha ĐTĐM Các công nghệ sử đựng trong
Điện toán đám mây,
-Nghiên cứu triển khai các ứng dụng trên nên công nghệ
Điện louần đảm mây
- Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu tổng quan lý thuyết về ĐTPĐM và kiến
trúc hướng dịch vụ, các công nghệ trong HDLDM, lựa
chọn céng nghệ và thủ nghiệm mô hình kiến trúc hướng
dịch vụ kết hợp công nghệ Điện toán đám mây cho bai toán tích hợp dữ liệu
- Kết cầu của luận văn
Luận văn gồm 3 chương -
Chương 1: Trình bay tổng quan về kiến trúc hướng,
dich vu-SOA(service oriented architeebure) -
Chương 2: Trinh bay về sự hội tụ của kiến trúc hướng dịch vụ trong ĐTĐM, các công nghệ sử đụng trong DIDM, các mô hình wién khai của DTDM, kiến trúc hướng địch vụ tham chiếu cho ĐTĐM
Chương 3: Triển khai thử nghiệm —
Cuối cùng là kết luận lại những điểm chính, những đóng góp chính của luận văn, đồng thời chỉ ra những điểm cần khắc phục và dịnh hưởng phát triển tiếp theo cho luận văn
Trang 6
Chương 1 KIÊN TRÚC HƯỚNG DICH VU- SOA
1.1 Tổng quan về kiển trúc hướng địch vụ
1.1.1 Giới thiệu về kiến trúc hướng dich va
Kiến trúc hưởng dịch vụ(service oriented architectwe) là
mệt hướng tiếp cần với việc thiết kế và tích hợp phần
mổ
, chúc năng của hệ thống thoo dạng module, hai từ
đầu service oriented mô tä phương pháp luận của việc phải triển phần mềm, từ thứ 3 architecLure-kiên trúc mỗ 1Ã bute banh tổng thể của các sản phẩm phẩn mẻm dược chuẩn hỏa trên mạng, trao đổi với nhau trong ngữ cánh
mệt tiễn trình nghiệp vụ
-Loosc coupling:giup gỡ bỏ những ràng buôu điể
khiển giữa những hệ thông đần cuối
-Sữ đụng lại dịch vụ: Tải sử đựng địch vụ loại bỏ
thành phần trùng lắp, tăng độ vững chắc trong cải
đặt và don gidn hoa việc quản trị
- Sur dung dich vy bat ding bộ:
- Quản lý
policy: Vide quan ly cdc policy ing
khả năng tạo ra các đặc tính tải dụng địch vụ
Trang 7- Tự động dò tìm và ràng buộc: bên sử đụng dịch vụ
không cân biết định đạng của thông điệp yêu cầu, thông
chgp tv vé cing nhu dia chi cua dịch vụ yêu cầu dến khi
can,
- Tw héi phục: Là khả năng hệ thống tự hồi phục sau khi sảy ra lỗi mà không cần đên sự can thiệp của con người
1.1.3 Lợi ích ctia vide stt dang SOA
-Đệc lận hệ thống:những dich vu khéng phu thude
vào hệ thông va mang cy thé
- Cho phép hướng sự tận trưng vào xây dưng các
tính năng nghiệp vụ trong quả trình phát triển phản
mềm
- Giảm thiểu chỉ phí trong, quả trình phát triển
- Giảm thiểu yêu cầu về dào tạo và kỹ năng,
- Chỉ phí bảo trì thấp
- Chu trinh phát triển phân mềm nhanh chóng hơn
1.1.4 Một số mô hình triển khai SOA
Trang 8
- 8ervice Registry: Day 1A mé hinh truyền thống để
định vị và liên kết cáo dich vụ trong một hệ thống
SOA
- Service Broker: Dich vy nay cé thé lam nhiều chức năng như định tuyển đữ liệu thông điệp, xử lý lãi,
chia tai va lọc thông tìm
- Serviee Bus: Đây là mô hình ra đời sau nhất trong 3
ăn
nô hình nhưng nó được sử dụng trong c
phẩm thương mại large-scale(như 1BM,BHA,
11.5 Kiến ric phan tang chi tiết của SOA
-Tang Connectivity: Tang thắp nhất- tảng kết nói
Mục địch của tầng kết nói là kết nổi đến cáo ứng,
dụng enterprise hoặc các tài nguyên bên dưới và
cũng cắpchủng thanh dang các dịch vụ
- Tang orchestration: La tang chứa các thành phân đồng với trỏ là những dịch vụ sử dụng vừa là những địch
vụ cũng cấp, những địch vụ này sử đựng những địch vụ của tầng kết nối và các địch vu orchestration khác để kết hợp những chức năng cấp thấp hơn thành những dịch vụ hoạt động ở cấp cao hơn
Trang 9- Tầng composite application: La tầng cung cấp các img
đụng cho người sử đụng cuối
1.2 Vòng đời của kiến trúc hướng địch vụ
Vòng đời của kiên trúc hướng địch vụ là mô hình chỉ ra
các mỗi quan hệ và sự dộc lập giữa các thành phan trong, chủ trình phát triển một ứng dụng SOA
1.2.1 Giai đoạn mô hình hóa
Day là công đoạn đầu tiên trong chu ưình phát triển của mội hệ thông SÓA, nhằm đơn giãn hóa các công việc bằng mô hình cụ thể và nhằm giúp hiểu rõ hơn về hệ
théng dưới một góc nhìn nào đó
1.2.2 Giai đoạn rấp nội
' rong giai đoạn này các ứng dụng phản mêm được
xây đựng đề thực hiện các quy trình nghiệp vụ Quá trình
xây dung các ứng dụng phân mềm này được thực hiện
thằng cách lắp ráp các địch vụ
1.3.3 Giai đoạn triển khai
sau khi phản mễm được xây dung thành công, chúng,
sẽ được triển khai trên môi trường thực thị, giai đoạn này cho phép tích hợp các yếu tổ con người, các quy trình
nghiệp vụ, quán lý và tích hợp thông tin,
Trang 101.2.4 Giai đoạn quấn lý
các quy trình nghiệp vụ được theo đối và quản lý trên
cả khía cạnh công, nghệ thông tin lấn khia cạnh nghiệp vu
1.3 Mô hình logic của kiến trúc hướng địch vụ
.Mõ hình logic của kiến trúc hướng địch vụ gầm nhiều thành phần khác nhau, các thành phân này sẽ ảnh hướng, trực tiếp và chủ yêu vào kết quả ng dung mé hinh SOA
Trang 11Chương 2 SỰ HỘI TỤ CỦA ĐIỆN TOAN DAM MAY
VA KIÊN TRÚC HƯỚNG DỊCH VỤ
2.1 Các dặc tinh cia DIDM
2.1.1 Dặc điểm
Điện toán đám mây là một đạng hệ thông song song
phan tan bao gềm tập hợp các máy chủ áo kết nổi với
nhau, các máy chủ ảo này được cấp phát tự động và thể hiện như muột hay nhiều tải nguyên tỉnh toán độc lập đụa
trên sự đẳng thuận ở mức dịch vụ
3.1.2 Thành phần
-Clients: Các máy khách trong mô hình điện toán đám
mây bao gồm phản cứng và các phần mềm để phân phối
cáo ting dung
-Bervices: đỏ lá hệ thông các phần mềm được thiết kế,
hoat động nhằm mục địch hỗ trợ cho sự tương tác giữa các
may Linh trong hé thang,
—Applieation: không nhất thiết phải cải đặt hay chạy
cae tng dụng trên rnáy Lính của khách hàng
-Platform: phần phối các nền tâng diện toán, và các giải pháp như là một địch vụ.
Trang 12-Btoreate: lưu trữ dữ liệu, các dịch vụ cơ sở dữ liệu,
co sé dit liu, dich vu wed
-Iufastructure: rong công nghệ diện toán đám ruây
thì cơ sở hạ tẳng được cũng cắp rhư một địch vụ
3.1.3 Tính chất cơ bán của ĐTĐM
-Tự phục vụ theo nhu câu: Mỗi khi có nhu câu, người
ding chi can gửi yêu cầu thông qua trang web cung cấp dich vụ, hệ thống của nhà cùng cấp sẽ đáp ứng yêu cầu
của người dùng
- Truy xuất điện rộng: có thể truy xuất dich vu Lis bat
nơi nào, vào bất kỳ lúc nào có kết nối internet
- Dùng chung tài nguyên: Tài nguyên của nhà cùng cấp dich vụ dược đùng chung, phục vụ cho nhiều người dùng
dựa trên rnö hình “mull-tenanE”
- Khả năng eo giãn Đó là khả năng tự động mở rông hoặc
thu nhỏ hệ thống tủy theo nhú cầu của người dùng,
- Diễu tiết địch vụ: Lượng tải nguyên sử dụng có thể được theo đối, kiếm soát và báo cáo một cách mình bach cho cả hai phía nhà cung cấp dịch vụ và người six dung
2.2 Các mô hình địch vụ của ĐTĐME
2.1 Phần mềm được cúng cấp như mọt dịch vụ
Trang 13Dich vụ phần mềm là một mỏ hình triển khai ứng đụng mà
ở đó người cùng cấp cho phép người đùng sử đụng dich
vụ theo yêu cầu
2.2.2 Nên tăng được cung cấp như một dịch vụ
Cung cập dịch vu nén tang(PaaS) bao gêm những điều
kiện cho quy trinh thiết kế ứng dụng, phát triển, kiểm thứ, triển khai và lưu trữ ứng dung có giá trị như là dịch vụ
lớn các tải nguyên tính toán như các bộ lưu trữ hay bộ xứ
ly Thâng qua các công nghệ ảo hóa, các tài nguyên này
có thể được chúa nhỏ, gán hay thay đổi kích thước một
cách lnh động để xây đựng một hệ thống theo kiểu ađ —
học tùy thuộc vào nhụ cầu của khách hàng, rà ở
các nhà cung cấp dịch vụ
2.3 Các mô hình triển khai của ĐTĐM
2.3.1 Cu đảm mây nông công
Trang 14là các địch vụ đâu mây được một bên thử ba (người bản) cung cấp Chúng tổn tại ngoài tường lửa oông ty và chứng,
dược lưu trữ dây dú và được nhà cụng cấp đá mây quan
nghiệp và nhà cũng cấp đảm mây công cộng,
chung sử mệnh, yêu cầu an nh, chính sách ) Nó có thể
được quản lý bởi các tô clưức hoặc một bên thử ba
2.4 Kiến trúc hướng địch vụ tham chiếu cho DTDM
Trang 152.4.1 Mô hình hoạt động của SÓA tham chiếu cho
ĐIĐM
2.4.2 Xu hướng phát triển kiên trúc hưởng địch vụ
Trong ĐTĐM
Trang 16Chương 3.TRIÊN KHAI THỨ NGHIỆM
3.1 Mô hình triển khai thử nghiệm SOA kết hợp DTDM cho bai toán tích hợp đữ liệu
Khi phat triển một hệ 1 CNTT, đặc biệt là các hệ
thống cỡ lớn, cần có một kiến trúc tham chiếu Kiến trúc tham chiếu đóng vai trỏ quan trọng không những về mặt
kỹ thuật mà còn về khía cạnh quản lý vi cùng cấp thông
tì về khoảng trống giữa hiện tang CNT va cae thánh
phân cân thiết của hệ thông CNTT của đơn vị
3.1.1 Xác định yêu cầu dối với kiến trúc tham khảo
của mỏ hình thữ nghiệm
Kiến trúc được dễ xuất cần dáp ứng các ¡nục tiêu sau
(1) Cho phép các ứng đựng mới và các ứng đụng hiện
có hoạt động củng, nhau một cách hợp clruẫn
Œ) Hỗ trợ các cơ chế xây dựng một giao điện chuẩn
cho cáo nguồn đữ liệu đa dang
(3) Khả năng sẵn sàng tích hợp cơ sở đữ liệu khác một
Trang 17(6) Giủp đơn vị quản lý một cách dể dáng các nguồn
tai nguyên như đữ liệu và các địch vụ được triển
khai
(7) Cho phép thông tin được chia sé trong và ngoài tỏ chức một cách hợp chuẩn
(8) Lỗ trợ hạ tẳng bảo mật xuyên suốt hiện đại
(9) Cho phép tìm kiếm, giám sát và khám phá trì thức của đơn vị
(10)Bam bie tinh bén ving của kiến trúc bằng việc sứ
ân kiến trúc hiện đại, đưa vào
Trang 18
Hình 3.1 Kiến trúc tham khảo theo hướng tiếp cận SOA
3.1.3 Mô hình tích hợp phát triển địch vụ mới
Trang 19Mô hình nảy được sử dụng đề truyền tải tỉnh thân của kiến trúc đến với những bên liên quan chuyên vả không chuyên
về kỹ thuật
3.2 Lựa trọn công nghệ và thử nghiệm
3.2.1 Mô hình triển khai SOA kết hợp ĐTĐM
May eh âø chủ lúp hệ thông nên
OQ99090000
Hình 3.3: Triển khai kiến trúc tham chiếu kết hợp với công
nghệ điện toán đám mây
Một mô hình triển khai kiến trúc tham khảo đề xuất kết
hợp với công nghệ điện toán đám mây được trình bày ở
hình 3.3 Trong mô hình triển khai thử nghiệm, hai máy
chủ vật lý được triển khai vả hạ tầng ĐTĐM với công
nghệ ảo hỏa được triển khai sử dụng VMWare Sphere
Trên hạ tâng ảo hóa, các máy chủ ảo với HĐH Ubuntu
Server được triển khai và các thành phần của hệ thông nên
được triển khai trên các máy chủ ảo nảy
3.2.2 Thử nghiệm tích hợp
Trang 20
Hệ thống đẻ xuất đã được sử dụng thử nghiệm trong bai
toán tích hợp img dụng, dữ liệu thuộc tỉnh và dữ liệu
không gian Trong bải toản tích hợp nảy yêu cầu các
nguồn đữ liệu thuộc tỉnh và nguồn dữ liệu không gian nằm
rải rác trên các các máy chủ khác nhau
lice giao
Hinh 3.4: M6 hinh thir nghigm tich hop
Các thành phan phân mẻm được sử dụng trong triển khai
Trang 21- Hệ quản trị CSÚL Postgre với phần mở rộng
TostGIS
- May chủ bản để: GeoServer
- Céng théng tin ste dung Liferay
- Ung dung ban dé phat trién trén Java
- TIệ thống nén Sản phẩm mã nguồn mở của
Apache Foundation
3.3 Đánh giá và kết luận
Hệ thống đã dược triển khai chạy thử nghiệm 24/7, các
đánh giả kỹ thuật đã chỉ ra:
- Dé dang phat uién va tích hợp các dịch vụ mới với
sụ hỗ trợ của hệ thẳng nên tích hợp theo kiến trúc
- Vise kết hợp SOA và điện toán đảm mây có ưu
điểm tôi đa hóa được việc tái sử dụng các chức
tăng nghiên vụ đã được hỗ trợ bởi các hệ thống