MO DAU Trong công cuộc xây dựng và phát triển nền kinh tế nhiéu thanh phan, van hanh theo co chế thị trường, có sự quản lý của Nhà nước, theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện n
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA KHOA HỌC CHÍNH TRỊ VÀ NHÂN VĂN
TIỂU LUẬN TRIẾT HỌC
MỚI LIÊN HỆ GIỮA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIÊN VÀ VAN DUNG MOI LIEN HE GIU'A DOI MOI TU DUY VOI DOI MOI KINH TE O NUOC TA
Sinh viên thực hiện
Số thứ tự
Mã sinh viên Lớp hành chính Lop tin chi Khóa Tên giáo viên hướng dân
Nguyễn Phương Trang
94
2314310099 Anh 02 TC TCQT
62
TS Dao Thi Trang
Hà Nội, 10/2023
MỤC LỤC
Trang 21.2 Đặc đÍỂNH 5á: 5 221221211 112211211 121111 rurue 3
Ix/, 8a vn ad 3
P82 8 0000nnnẺ8Ẻ86nh 4 2.2.Tĩnh ChẤT 55 5525225212211 1121121 2112111111111 5
VN⁄/:¡Ñ.:.a 6
PHẢN 2: QUÁ TRÌNH PHÁT TRIÊN KINH TẺ Ở VIỆT NAM 9
2.1 Tình hình 5s 221121122211 1121112222 9
P28 nhe ll 2.4.Biện pháp giải quyết tình hình đề phát triển Kinh té.0 00.ccccccccccccccsscssccss cscs cess 12 PHAN 3: AP DUNG LY LUAN THUC TIEN TRONG QUÁ TRÌNH ĐỎI MỚI
TƯ DUY VÀ ĐỎI MỚI KINH TẾ Ớ NƯỚC TA HIỆN NA.Y . 14
1.4 1.1 Đôi mới tư đẪMỊ, 55-5 SE E1 11211211 1112112112111 11c 14
2 Vận dụng phân tích mối liên hệ giữa đối mới tư duy và đổi mới kinh tế ở nước
2.1 Mối liên Hệ: 5c 51 1 2122112121121 17 2.2.Đề xuất nhiệm vụ và giải pháp cho tương Ìai 555cc 212 2,212 19
Trang 3MO DAU
Trong công cuộc xây dựng và phát triển nền kinh tế nhiéu thanh phan, van hanh theo co
chế thị trường, có sự quản lý của Nhà nước, theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta
hiện nay, lý luận nhận thức, vấn đề cải tạo thực tiễn nền kinh tế luôn thu hút sự quan
tâm của nhiêu đôi tượng
Ngày nay, triết học là một bộ phận không thê tách rời với sự phát triển của bất cứ hình
thái kinh tế nào Những vấn đê triết học về lý luận nhận thực và thực tiễn, phương pháp
biện chứng luôn là cơ sở, là phương hướng, là tôn chỉ cho hoạt động thực tiễn, xây
dựng và phát triển xã hội Nếu xuất phát từ một lập trường triết học đúng đắn, con
người có thê có được những cách giải quyết phù hợp với các van dé do cuộc sống đặt ra
Việc chấp thuận hay không chấp thuận một lập trường triết học nào đó không chỉ đơn
thuần là sự chấp nhận một thế giới quan nhất định, một cách lý giải nhất định vẻ thế
giới, mà còn là sự chấp nhận một cơ sở, phương pháp luận nhất định chỉ đạo cho hoạt
động
Chúng ta biết rằng, triết học là một trong ba bộ phận cầu thành chủ nghĩa Mác Lê nin,
đã chỉ rõ rằng chủ nghĩa duy vật biện chứng đó chính là triết học của chủ nghĩa Mác
Cho đến nay, chỉ có triết học Mác là mang tính ưu việt hơn cả Trên cơ sở nen tang triét
hoc Mac - Lênin, Đảng và Nhà nước ta đã học tập và tiếp thu tư tưởng tiến bộ, đề ra
những mục tiêu, phương hướng chỉ đạo chính xác, đúng đắn để xây dựng và phát triển
xã hội, phù hợp với hoàn cảnh đất nước Mặc dù có những khiếm khuyết không thê
tránh khỏi song chúng ta luôn đi đúng hướng trong cải tạo thực tiễn, phát triển kinh tế,
từng bước đưa đất nước ta tiến kịp trình độ các nước trong khu vực và thé giới về mọi
mặt Chính những thành tựu của xây dựng chủ nghĩa xã hội và qua mười năm đổi mới là
minh chứng xác đáng cho vấn đề nêu trên Hoạt động nhận thức và cải tạo thực tiễn
cùng với sự nắm bắt các quy luật khách quan trong vận hành nền kinh tế ở nước ta là
một vấn đề còn nhiều xem xét vả tranh cãi, nhất là trong quá trình đổi mới hiện nay Vì
vậy, em quyết định chọn đề tài “Mới liên hệ giữa lý luận và thực tiễn và vận dụng
phân tích mỗi liên hệ giữa đối mới tư duy với đối mới kinh tẾ ở nước ta”
Trang 4PHẢN 1: LÝ LUẬN VÀ THỰC TIÊN 1.Khái niệm lý luận
Định nghĩa
Lý luận là một hệ thống những tri thức được khái quát tử thực tiễn phản ánh mối liên hệ
bản chất những quy luật của thế giới khách quan Chủ tịch Hồ Chí Minh chỉ rõ:” Lý
luận là sự tông kết những kinh nghiệm của loài người, là tông hợp những tri thức về tự
nhiên và xã hội tích trữ lại trong qua trình lịch sử” Lý luận được hình thành từ kinh
nghiệm, trên cơ sở tong két kinh nghiệm, nhưng lý luận không hình thành một cach tự
phát từ kinh nghiệm và không phải mọi lý luận đều trực tiếp xuất phát kinh nghiệm Do
tính độc lập tương đối của nó, lý luận có thê đi trước những đữ kiện kinh nghiệm Tuy
nhiên điều đó không làm mắt đi mối liên hệ giữa lý luận với kinh nghiệm Khác với
kinh nghiệm, lý luận mang tính trừu tượng và khái quát cao nên nó đem lại những hiệu
biết sâu sắc về bản chất, tính quy luật của các sự vật, hiện tượng khách quan Như vậy
lý luận thê hiện tính chân lý sâu sắc hơn, chính xác hơn, hệ thống hơn, nghĩa là nó có
tính bản chất sâu sắc hơn và do đó phạm vi ứng dụng của nó cũng phổ biến, rộng rãi
hơn nhiều so với tri thức kinh nghiệm
Đặc điểm
Lý luận mang tính hệ thống, nó ra đời trên cơ sở đáp ứng nhu cầu của xã hội nên bất kỳ
một lý luận nào cũng mang tính mục đích và ứng dụng
Lý luận mang tính hệ thống cao, tổ chức có khoa học
Vai trò
Lý luận có các vai trò:
- _ Khái quát kinh nghiệm thực tiễn, tông kết thực tiễn
- Vạch ra những quy luật vận động phát triển của thực tiễn
2.Khái niệm thực tiễn
2.1.Định nghĩa
Thực tiễn là toản bộ những hoạt động vật chất có mục đích mang tính lịch sử -xã hội
của con người nhăm cải tạo tự nhiên và xã hội
Trang 5Hoạt động thực tiễn là quá trình con người sử dụng công cụ phương tiện vật chất, sức mạnh vật chất tác động vào tự nhiên xã hội đề cải tạo làm biến đổi cho phủ hợp với nhu cầu của mình Hoạt động thực tiễn là quá trình tương tác giữa chủ thê và khách thê trong đó chủ thê hướng vào việc cải tạo khách thê trên cơ sở đó nhận thức khách thê Vì vậy thực tiễn là mắt khâu trung gian nối liền ý thức của con người với thế giới bên ngoài
Thực tiễn là hoạt động có tính chất loài (loài người) Hoạt động đó không thể tiến hành chỉ bằng vài cá nhân riêng lẻ mà phải bằng hoạt động của đông đảo quần chúng nhân dân trong xã hội Đó là hoạt động của nhiều tầng lớp, nhiều giai cấp Chủ thể không
phải là một vài cá nhân mà là cả xã hội trong giai đoạn lịch sử nhất định Cho nên xét về nội dung cũng như về phương thức thực hiện, thực tiễn có tính lịch sử xã hội
Thực tiễn là hoạt động vật chất gắn liền với sự biến đôi tiễn bộ của tự nhiên xã hội loài
người nhằm cải tạo tự nhiên xã hội Nhưng hoạt động vật chat nao di ngược lại với khoa học tự nhiên và xã hội thì không goi là hoạt động thực tiễn
Thực tiễn có ba dạng cơ bản:
- _ Hoạt động sản xuất vật chất: đây là hoạt động thực tiễn cơ bản và quan trọng
nhất vì nó quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người
- Hoạt động chính trị -xã hội: nhằm cải tạo, biến đôi xã hội, phát triển các quan hệ
xã hội, chế độ xã hội
- _ Hoạt động thực nghiệm khoa học: là hoạt động nhằm rút ngắn độ dài của quá
trình con người nhận thức và biến đôi thế giới
2.2 Tính chất
2.2.1.Tỉnh chất vật chất trong đời sống thực tiễn
Đó là hoạt động có mục đích của xã hội, phải sử dụng những phương tiện vật chất đề tác động tới đối tượng vật chất nhất định của tự nhiên hay xã hội, làm biến đối nó, tạo
ra sản phẩm vật chất nhằm thoả mãn nhu cầu của con người
Chỉ có thực tiễn mới trực tiếp làm thay đối thế giới hiện thực, mới thực sự mang tính chất phê phán và cách mạng Đây là đặc điểm quan trọng nhất của thực tiễn, là cơ sở
đề phân biệt hoạt động thực tiễn khác với hoạt động lý luận của con người
Trang 62.2.2 Tính chất lịch sử trong đời sống xã hội
O những giai đoạn lịch sử khác nhau, hoạt động thực tiễn diễn ra là khác nhau, thay
đổi về phương thức hoạt động
Thực tiễn là sản phẩm lịch sử toàn thé giới, thê hiện những mối quan hệ muôn vẻ và
vô tận giữa con người với giới tự nhiên và con người với con người trong qua trinh
sản xuất vật chất và tĩnh thần, là phương thúc cơ bản của sự tồn tại xã hội của con
nguoi
2.2.3 Thực tiễn của con người được tiễn hành dưới nhiều hình thức
Trong quá trình hoạt động cải tạo thé giới, con người tạo ra một hiện thực mới, một
"thiên nhiên thứ hai” Đó là thế giới của văn hóa tinh thần và vật chất, những điều kiện mới cho sự tôn tại của con người, những điều kiện này không được giới tự nhiên mang lại dưới dạng có sẵn Đồng thời với quá trình đó, con người cũng phát triển và
hoàn thiện bản thân mình Chính sự cải tạo hiện thực thông qua hoạt động thực tiễn là
cơ sở của tất cả những biểu hiện khác có tính tích cực, sảng tạo của con người Cơn người không thích nghi một cách thụ động mà thông qua hoạt động của mình, tác
động một cách tích cực đề biến đối và cải tạo thế giới bên ngoài Hoạt động đó chính
là thực tiễn
a,Hoạt động sản xuất vật chất
Là hoạt động thực tiễn quan trọng nhất của xã hội Thực tiễn sản xuất vật chất là tiền
đề xuất phát dé hình thành những mối quan hệ đặc biệt của con người đối với thế giới, giúp con người vượt ra khỏi khuôn khổ tồn tại của các loài vật
b.Hoạt động chính trị xã hội
Là hoạt dộng của con người trong các lĩnh vực chính trị xã hội nhằm phát triển và
hoàn thiện các thiết chế xã hội, các quan hệ xã hội làm địa bàn rộng rãi cho hoạt động
sản xuất và tạo ra những môi trường xã hội xứng đáng với bản chất con người bằng cách đầu tranh giai cấp và cách mạng xã hội
c Hoạt động thực nghiệm khoa học
Là hoạt động thực tiễn đặc biệt vì con người phải tạo ra một thế giới riêng cho thực nghiệm của khoa học tự nhiên và cả khoa học xã hội
Trang 7Trong hoạt động thực tiễn, con người làm biến đối thế giới khách quan, bắt các sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan phải bộc lộ những thuộc tính và quy luật của chúng Trong quá trình hoạt động thực tiễn luôn luôn nảy sinh các vấn đề đòi hỏi con người phải giải đáp và do đó nhận thức được hình thành Như vậy, qua hoạt động thực tiễn mà con người tự hoàn thiện và phát triên thế giới quan( tạo điều kiện cho nhận thức cao hơn)
Qua hoạt động thực tiễn, não bộ con người cũng ngày cảng phát triển hơn, các giác quan ngày càng hoàn thiện hơn
Thực tiễn là nguồn tri thức, đồng thời cũng là đối tượng của nhận thức
Chính hoạt động thực tiễn đã đặt ra các nhu cầu cho nhận thức, tạo ra các phương tiện
hiện đại giúp con người đi sâu tìm hiểu tự nhiên
3.Mối liên hệ giữa lý luận và thực tiễn
Thực tiễn là cơ sở, mục đích và động lực chủ yếu, trực tiếp của nhận thức và do đó,
cũng là của lý luận Thực tiễn cung cấp tài liệu cho nhận thức, lý luận Mọi tri thức, lý luận, xét đến cùng đều bắt nguồn từ thực tiễn Ngày nay khi khoa học đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, mối quan hệ này cũng không thay đôi
Lý luận luôn phục tùng thực tiễn, phục vụ thực tiễn và phát triển trên cơ sở cải tạo thực tiễn xã hội Chỉ khi được đưa vào thực tiễn, ý niệm, tư tưởng, lý luận mới có thé "cai
tao" thé giới Nếu dừng lại trong lĩnh vực ý thức, chúng không có khả năng cải biến một cái gì ngoài khả năng ý thức Các tư tưởng, tự chúng, không phải là thực tiễn, mô hình
lý tưởng về xã hội tương lai thiếu sự cải tạo vật chất chỉ là mô hình lý luận Lý luận hoàn thành một chức năng nào đó trong xã hội không phải là ở ngoài khuôn khô của
thực tiễn, mà là ở bên trong bản thân thực tiễn xã hội
Trang 8Sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn được hiểu trên tỉnh thần biện chứng: thực tiễn cần tới lý luận soi đường, dẫn dắt, chỉ đạo, hướng dẫn, định hướng đề không mắc phải bệnh kinh nghiệm, còn lý luận phải dựa trên cơ sở thực tiễn, phản ánh thực tiễn và phải luôn liên hệ với thực tiễn, nêu không sẽ mắc phải bệnh giáo điều Nghĩa là thực tiễn, ly
luận cân đến nhau, nương tựa vào nhau, hậu thuân, bô sung cho nhau
Lý luận có vai trò hết sức to lớn đối với thực tiễn Không có lý luận thì trong hoạt
động thực tiễn nguoi ta dé chỉ dựa vào kinh nghiệm, dé dẫn tới tuyệt đối hóa kinh
nghiệm, cho kinh nghiệm là yếu tố quyết định thành công trong hoạt động thực tiễn
Kém ly luận, khinh lý luận không chỉ dẫn tới bệnh kinh nghiệm mả còn dẫn tới bệnh
giáo điều Bởi lẽ, do kém lý luận, khinh lý luận nên không hiểu thực chất lý luận, chi thuộc câu chữ lý luận và do đó cũng không thê hiệu được bản chất và cũng không thê vận dụng được lý luận vào giải quyết những vấn đề thực tiễn mới nảy sinh Nếu có vận dụng thì cũng không sát thực tế không phù hợp với thực tiễn
Tuy nhiên, Lý luận phải kết hợp chặt chẽ với kinh nghiệm thực tế, liên hệ với thực tiễn nếu không lại mắc phải bệnh lý luận suông, tức bệnh giáo điều.Lý luận cốt đề áp dụng
vào công việc thực tế Lý luận mà không áp dụng vào công việc thực tế là lý luận
suông
Mối liên hệ của thực tiễn với lý luận còn thể hiện ở chỗ, thực tiễn là tiêu chuân chân lý,
lấy thực tiễn đề kiểm tra lý luận Vấn đề tìm hiểu xem tư duy của con người có thé đạt tới chân lý khách quan không, hoàn toàn không phải là một vấn đề lý luận mà là một
vấn đề thực tiễn Chính trong thực tiễn mà con người phải chứng minh chân lý Nhận
thức khoa học còn có tiêu chuẩn riêng, đó là tiêu chuân logic Nhưng tiêu chuân logic không thê thay thể cho tiêu chuẩn thực tiễn, và xét đến cùng, nó cũng phụ thuộc vào tiêu
chuân thực tiền
Quan hệ giữa thực tiễn và lý luận là một quá trình mang tính lịch sử - xã hội cụ thể
Quan hệ giữa chúng là quan hệ biện chứng Nắm bắt được tính chất biện chứng của quá trình đó, là tiên đề quan trọng giúp chúng ta có được lập trường thực tiễn sáng suốt, tránh được chủ nghĩa thực dụng thiên cận, cũng như chủ nghĩa giáo điều máy móc và
bệnh lý luận suông
Trang 9PHAN 2: QUA TRINH PHAT TRIEN KINH TE O VIET NAM 1.Vi tri dia ly cua Viet Nam
Việt Nam nằm ở phía đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm Đông Nam 4, co một vùng biên rộng, giàu tiềm năng
Vị trí tiếp giáp trên đất liền va trên biên tạo điều kiện cho nước ta có thé dé dang giao lưu với các nước trên thế giới
+ Trên đất liền, nước ta giáp Trung Quốc, Lào, Campuchia Thông qua các tuyến giao
thông (đường bộ, đường sat ) với các cửa khẩu quan trọng, Việt Nam có thể liên hệ
với nhiều nước trên thế giới
+ Nước ta nằm gần các tuyến đường biên quốc tế Thông qua đường biến, có thể quan
hệ với nhiều quốc gia
+Vùng biên rộng lớn, giàu tiềm năng cho phép phát triên kinh tế biên
Việt Nam là nơi giao thoa của các nền văn hoá khác nhau Điều đó góp phần làm giàu bản sắc văn hoá
Việt Nam nằm ở khu vực đang diễn ra những hoạt động kinh tế sôi động của thế giới
Từ đó cho phép nước ta có thê dễ đàng hội nhập với các nước trong khu vực và trên thế giới Ta có thể tiếp thu và chọn lọc những bài học, kinh nghiệm thành công cũng như thất bại về phát triển kinh tế của các nước và vận dụng vào điều kiện, hoàn cảnh
cụ thê của nước ta
2.Quá trình phát triển kinh tế ở Việt Nam
2.1 Tình hình
Sau kháng chiến chống Pháp thắng lợi, dựa vào kinh nghiệm của các nước xã hội chủ nghĩa lúc đó, nước ta bắt đầu xây dựng một mô hình kinh tế kế hoạch hoá tập trung dựa trên chế độ công hữu về tư liệu sản xuất Các hình thức tô chức sản xuất và dịch
vụ quốc doanh được phát triển Cùng với quốc doanh, hợp tác xã được tô chức rộng rãi
ở nông thôn và thành thị Với hai hình thức sở hữu toàn dân và tập thể, sở hữu tư nhân
bị thu hẹp lại, không còn cơ sở cho tư nhân phát triển Cùng với quốc doanh, hợp tác
xã được tô chức rộng rãi vì ta đã học tập được mô hình tô chức kinh tế của Liên Xô
cũ Với sự nỗ lực cao độ của nhân dân ta, cùng với sự giúp đỡ tận tình của các nước xã
hội chủ nghĩa lúc đó, mô hình kế hoạch hoá tập trung đã phát huy được những tính ưu việt đó
Trang 10hoạch hóa, ta đã tập trung được vào trong tay một lực lượng vật chất quan trọng về cơ
sở vật chất kỹ thuật, cơ sở hạ tầng thành thị và nông thôn, đất đai, máy móc, tiền vốn
dé ôn định và phát triển kinh té
Vào những năm sau của thập niên 60, ở Miền Bắc đã có những chuyền biến về kinh tế,
xã hội Trong thời kỳ đầu, nền kinh tế tập trung bao cấp đã tỏ ra phù hợp với nên kinh
tế tự cung, tự cấp, phù hợp với điều kiện hai nhiệm vụ sản xuất và chiến đấu trong
đặt rất bất lợi
2.2 Hậu quả
Do chủ quan, nóng vội, cứng nhắc, chúng ta đã không quản lý được hiệu quả nguồn lực, dẫn tới việc sử dụng lãng phí nghiêm trọng các nguồn lực của đất nước
Tài nguyên bị phá hoại, sử dụng không hợp lý, môi trường bị ô nhiễm
Nhà nước bao cấp và tiền hành bù lỗ phố biến, gây hậu quả nghiệm trọng cho nên kinh
Trang 11ngoài Cùng với đó là sự thoái hóa về mặt con người và xã hội
Đến năm 1979, nền kinh tế suy thoái, sản xuất trì trệ, đời sống nhân dân khó khăn, nguôn trợ câp từ bên ngoài giảm mạnh
Từ năm 1975 đến 1985, các thành phân kinh tế tư ban tư nhân, cá thé bị tiêu diệt hoặc không còn điều kiện phát triển dẫn đến thực trạng tiềm năng to lớn của các thành
phan kinh té này không được khai thác và phục vụ cho mục tiêu chung của nên kinh
tế Ngược lại, thành phần kinh tế quốc doanh đã phát trién 6 at, tràn lan trên mọi lĩnh vực trở thành địa vị đọc tôn trong hầu hết các ngành công nghiệp, xây dựng, địch vụ (trừ ngành nông nghiệp, thành phân kinh tế tập thê là chủ yếu).Thời điểm cao nhất, thànhphân kinh tế quốc doanhđã cõ gần 13 nghìn doanh nghiệp với số tài sản có định chiếm 70% tông số tài sản cố định của nền kinh tế Thời kỳ này, kinh tế nước ta tuy
có đạt được tốc độ tăng trưởng nhất định nhưng sự tăng trưởng đó không có cơ sở đề
phát triển vì đã dựa vào điều kiện bao cấp, bội chi ngân sách, lạm phát và vay nợ
nước ngoài
Do phát triển tràn lan lại quan ly theo cơ chế bao cấp, kế hoạch hoá tập trung nên nhà nước gặp nhiều khó khăn trong việc quản lý, điều hành các doanh nghiệp quốc doanh, nhiều doanh nghiệp quốc doanh làm ăn thua lỗ, lực lượng sản xuất không được giải phóng, nền kinh tế lâm vào tinh trạng khủng hoảng và tụt hậu
2.3 Nguyên nhân
Trong nhận thức cũng như trong hành động, chúng ta chưa thật sự thừa nhận cơ cầu kinh tế nhiều thành phần còn tôn tại trong thời gian tương đối đài, chưa nắm vững và
vận dụng đúng lý luận và thực tiễn vào tính hình nước ta
Đến năm 1986, cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp về căn bản vẫn chưa bị xoá bỏ Cơ chế mới chưa được thiết lập đồng bộ, nhiều chính sách, thê chế lỗi thời chưa được thay đổi Tình trạng tập trung quan liêu còn nặng, đồng thời những hiện tượng vô tô chức, vô kỷ luật còn khá phổ biến
Việc đôi mới cơ chế và bộ máy quản lý, việc điều hành không nhạy bén, là những nguyên nhân quan trọng dẫn tới hành động không thống nhất từ trên xuống dưới Chúng ta mới nêu ra được phương hướng chủ yếu của cơ chế mới, hình thức, bước đi, cách làm cụ thê thì còn nhiều vân đề chưa giải quyết được thoả đáng cả về lý luận và
10