1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn xây dựng bộ chỉ số Đánh giá thực hiện nhiệm vụ của giảng viên Đại học thử nghiệm tại Đại học khoa học tự nhiên Đhqghn

110 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng bộ chỉ số đánh giá thực hiện nhiệm vụ của giảng viên đại học — thí nghiệm tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên ĐHQGHN
Tác giả Phạm Minh Thành
Người hướng dẫn PGS. TS Nguyễn Chớ Thành
Trường học Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Đo lường và Đánh giá trong giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sỹ
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUOC GIA IIA NOI VIEN DAM BAO CHAT LUONG GIAO DUC PHẠM MINH THÀNH XÂY DỰNG BỘ CHÍ SÓ ĐÁN1ITI GIÁ THỰC HIỆN NHIÊM VỤ CỦA GIẢNG VIÊN ĐẠI HỌC —- THỨ NGHIÊM 'TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA

Trang 1

ĐẠI HỌC QUOC GIA IIA NOI

VIEN DAM BAO CHAT LUONG GIAO DUC

PHẠM MINH THÀNH

XÂY DỰNG BỘ CHÍ SÓ ĐÁN1ITI GIÁ THỰC HIỆN NHIÊM VỤ CỦA GIẢNG VIÊN ĐẠI HỌC —- THỨ NGHIÊM

'TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HA NOI

Chuyên ngành: Đo lường và Đánh giá trong giáo dục

Mã ngành: 60140120

LUẬN VĂN THẠC SỸ

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Nguyễn Chí Thành

Tà Nội - 2013

Trang 2

TỜI CAM ĐOAN

Tôi là Phạm Minh Thành, là học viên cao học chuyên ngành Đo lường đánh giá trong giáo dục, K7/ khỏa 2011 - 2013, tại Viện Dam bảo chất lượng giảo dục

Dai hoc Quốc gia Hà Nội

Tôi xin cam đoan luận văn với đề tài “Xây đựng bộ chỉ số đánh giá thực hiện

nhiệm vụ của giảng viên đại học — thử nghiệm tại Trường Đại học Khoa học Tu nhiên ĐHQGHN” hoản toàn là công trình nghiên cứu của chính bản thân tôi và chữa được công bổ trong bat cit một công trình nghiên cúu của người kháo Trong,

quá trình thực hiện luận văn, tôi đã thục hiện nghiêm túc các quy tắc đạn đức nghiền cửu; các kết quả trinh bảy trong luận văn là sản phẩm nghiên cửu, kháo sát

của riêng cá nhân tôi; tất cả các tài liện tham khảo sử đụng trong luận văn đêu được trích dan tường minh, theo đứng quy định

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về tỉnh Irung thực của số hiện và các nội

dung khác trong luận văn của mình

Tác giả

Thạm Minh Thành

Trang 3

Đại học Giáo Dục - Đại học Quốc gia Hà Nội, người đã nhiệt tình, lận tâm hướng

dẫn vả giúp dỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Tôi cũng xin gửi lời trân trọng cảm ơn đến các Thay (cỏ) của Viện Dăm bão

chất lượng Giáo dục và các giảng viên tham gia giảng dạy khỏa học đã nhưệt lình

truyền đạt kiển thức về clruyên ngảnh Do lường - Đánh giá trong giáo dục cũng như

cưng cấp cách thức tiền hành một nghiên cứu khoa học cho các học viên

Xin bay tô lòng biết ơn của mình đến PGS.TS Bủi Duy Cam, Hiệu trưởng

trường Dại học Khoa học Tự nhiên - DLIQGIHN, hs Pham Văn Vy, Trưởng phòng Thanh tra và Đảm bào chất lượng trường Đại học Khoa học Tự nhiên - BHQGHN,

xhững người để hết sức động viên, tạo điểu kiện giứp đố và cô những gợi ý quý báu

cho đề tài nghiên cứu của tôi Qua đây, tác giả xin chân thành cảm ơn đến toàn thể

Ban Giám hiệu, lãnh đạo, cán bộ các phòng, ban, các khoa, các giâng viên của trường Đại học Khos học Tự nhiên - ĐHQGHN, đặc biệt là các Thấy (cố) lãnh dạo,

các anh chị phòng, Thanh tra và Đăm báo chất lượng vả gia định thân yêu của tôi đã

động viên, tạo điểu kiện, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiền cứu và hoàn thiện luận văn

Mặc dù đã có nhiều cổ gắng nhưng luận văn này có thể còn những hạn chế, rất nơng nhận được ý kiến dong gop của các thầy cõ trong Hội đồng chấm luận văn

dễ tác giả hoàn thiện nội dung và bé sung các thông tin nhằm phát triển các hưởng, nghiên cửu tiếp theo

Xin trân trọng cảm ơn /

Hà Nội, ngày 16 tháng 7 năm 2013

Tae giả

Phạm Minh Thành

Trang 4

Mục dích nghiên cứu của đề t:

Giới hạn nghiên cứu của dè tải

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỎNG QUAN TÍNH HÌNH NGHIÊN

1.1 Tổng quan vẫn để nghiên cứu

1.1.1 Các nghiền cứu trong nước

1.1.2 Những nghiên cứu trên thế giới

Trang 5

1.8.4.2 Nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và chuyễn giao công nghệ ee

1.8.4.3 Nhiệm vụ boạt động quản lý đảo tạo và quản lý khoa học công nghệ „.21

1.8.4.4 Nhiệm vụ bọc tập và nẵng cao trình độ, =

Tiểu kết chương I

CHƯƠNG 2 QUY TRINH NGHIE! CỨU VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN .24

2.3.2 Thời điểm khảo sát

2.3.3 Thư thập số Hậu

3.4 Mẫu nghiÊn cứu

2.5 Đề xuất phiếu khán sảt xây dựng bd chí số đánh giá thực hiện nhiệm vụ

GIẢNG VIÊN ĐẠI HỌC - TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN 39 3.1 Bộ chỉ số đánh giá

3.2 Qui trình đánh gis

Trang 6

3.3 Đánh giá thử nghiệm bộ tiêu chí đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của giảng viên tại trường ĐHKHTN - ĐHQGHN

331 Kết quã thử nghiệm việc thực hiện nhiệm vụ của giảng viên đốt với nhiệm

3.3.2 Két qua thit nghiém vige dec hign nhiém vis cita gilding vién déi với nhiệm

3.3 3 Kết quả thử nghiệm việc thực hiện nhiệm vụ của giảng viên đối với nhiệm

46

vu chuyén yiao cong nghé

3.344 Kế quả thứ nghiệm việc thực hiện nhiệm vụ cũu giảng viên đỗi với nhiệm:

.48

vụ quấn (ý đào tao

a

vụ quản bi khoa hoc cong nghé

3 5 Két qua thit nghiém việc thực hiện nhiệm vụ cũa giảng viên đối vải nhiệm

2 Một số ý kiến sau khi thực hiện để tài

TÀI T.IỆU THAM KHẢO

Trang 7

DANH MUC CAC TU/CHU VIET TAT

Bé GD&DT Bé Gido duc va Dao tao

Trang 8

DANH MỤC CAC BANG

Bang 2.1: Tiền độ thực hiện nghiên cứu : 3S

Bang 2.6.2: Bang Bigertvslues và phương sài trích cho biến độc lập 35 Bang 2.6.3: Mô tả cáo nhân tổ sau khi phân tich BFA - 37 Bang 3.3.1.1: Độ tin cây của nhân tổ giảng dạy HH he re 40 Bang 3.3.1.2: Dộ tin cậy của các bién trong nhân tổ giảng ng dạy 40 Bảng 3.3.1.3: Hãng thống kế mô tá chí số cũa nhân tổ giảng dạy 41 Bang 3.3.1.4: Bảng thống kế các mức độ quan tâm tới nhiệm vụ giảng by 41 Bang 3.3.1.5 Bảng kiển định sự ngang bằng của pluxp sai giữa nhân tổ giãng, dạy và học vị 41 Bang 3.3.1.6: Bang phân tích ANOVA giữa nhân tổ giảng dạy và học vị 42

Bang 3.3.1.7: Bảng kiểm định sự ngang bằng của phương sai giữa nhân tổ giảng,

Bang 3.3.1.8 "Băng phân ich ANOVA giữa nhân tổ giang dạy và chức đanh 42 Bang 3.3.2.1: Độ tin cậy của nhân tố nghiên cứu khoa hoe 43

Bang 3.3.2.2: Độ tin cậy của các biến trong nhân tổ nghiên cứu khoa học 43

Bang 3.3.2.3: Bãng thống kê mô tả chỉ số của nhân tổ nghiên cứu khoa học 44 lãng 3.3.2.1: Bảng thống kế các mức độ quan tâm trong nhiệm vụ NCKIL AA Tảng 3.3.2.5: Bâng kiểm định sự ngang bằng của phương sai giữa nhân tố NŒKH

với chức cÏaÌh c5 2S Tê t9 Tê 1 110.nerrirre 45

Bang 3.3.2.8: Bang phan tích ANOVA giữa nhân tổ NCKH với chức danh 45 Bảng 3.3.3.1: Độ tin cây của nhân tổ CGƠN — Bảng 3.3.3.2: Độ tin cậy của từng biến trong nhân tế CGCN 46 1ảng 3.3.3.3: Bảng thông kẽ mô tá chỉ số của nhân tổ CGCN -

Bang 3.3.3.4: Bảng thống kế các mứo độ quan tâm tới nhiệm vụ CGCK 4ï Bang 3.3.3.5: lăng kiểm định sự ngang bằng của phương sai giữa nhân tô COCN và họo vị 47 Bing 3.3.3.6: Rang phan tích ANOVA giữa nhân tổ CGCN và học vị 4ï

Bang 3.3.3.7: Bang kiểm định sự ngang, bine của phương sai giữa nhân tỏ CGCN

Bang 3.3.3.8: Bang phan tich ANOVA giữa nhân tổ CGCN vá chức đanh 48

Bang 3.3.4.2: Dộ tin cậy của từng biển trong nhân tổ QLDT 49

Trang 9

Bang 3.3.4.3: Bảng thông kê mô tả chỉ số của nhân tố QLDT - 49

Tiảng3.3.4.1: Bảng thông kê các mức độ quan tâm tới nhiệm vụ QLDT 49

Bang 3.3.4.5: Bang kiém dinh sự ngang bằng của phương sai giữa nhân tổ QLIDT

Bang 3.3.4.6: Bang phân ti tích ANOVA giữa nhân tô QLDT và học vi 50

Bang 3.3.4.7: Rang kiểm định sự ngang băng của phương sai giữa nhân tổ QILDT và

Ea 31

Bang 3.3.4.8: Bang phan tich ANOV ‘A pitta nhân tô QUT và chức danh 51

Bảng 3.3.5.1: Dộ tin cậy của nhân tố QLKHƠN _

Bang 3.3.5.3: Bộ tin cây gũa từng biến trong nhân lồ gia KHƠN 3 Bảng 3.3.5.3: Bảng thông kế mô tả chí số của nhân tổ QLKHCN

TBằng 3.3.5.4: Bảng thống kê các mức độ quan tâm lới nhiệm vụ QI.KHƠN 2

Bing 3.3.5.5: Bang kiém dinh sw ngang bằng của phương sai giữa nhân tổ

Bang 3.3.5.6: Bảng phân tích ANOVA giữa nhân tổ QLKTICN va hoc vi 53

Bang 3.3.5.7: Bang kiém dịnh sự ngang bằng của phương sai giữa nhân tố

Bang 3.3.58 Bảng phên tích ANOVA giữa nhân tổ QUKH: ` và chức danh,

Bang 3.3.6.1: Độ tin cậy của nhân tố HT

Bang 3.3.6.2: Độ tim cậy của từng biến trong nhân tổ HT à sec Bang 3.3.6.3: Bảng thống kế mô tâ chỉ số của nhân tô HT

Bảng 3.3.6.4: Báng thống kế các mức dộ quan tâm trong nhiệm vụ HÌL

Tđảng 3.3.6.5: Bảng kiếm định sự ngang băng của phương sai giữa nhân tổ HT và học vị 55

1ảng 3.3.6.6: Jáng phân tích ANOVA giữa nhân tổ LLT và học vị 56 Bing 3.3.6.7: Bang kiém định sự ngang bằng của phương sai giữa nhân tố HT và

Bang 3.4.1: LIệ số tương quan giữa các biến trong phương trinh hồi quy 58

Bang 3.4.4: Uée luong of ỗ hội quy cho mô hình 61

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ:

Tình 1.1: Sơ đồ hoạch định công việc

Hình 1.2: Mô hình quả trình dánh giả

Trang 11

những thách thức to lớn cho sự đổi mới hoạt động quản lý giảng viên đại học,

1rgnỗn lực quan trọng nhật trong hệ thống đâm bão chải lượng của mội cơ sở dào tạo đại học Các trường đại học hiện nay đang tập trung vào những vin dé then chết là

xác định cụ thể vai trò và nhiệm vụ giảng viên, mệt vân đẻ có tính định hướng liên

quan loan điện tới mục tiêu phát triển của nhà trường, nâng cau chât lượng các san

phẩm đâu ra - nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất

nước Ở hâu hết các quốc gia phát triển, vân đẻ không ngừng nâng chất lượng giáo

đục đại học nói chưng, đồng thời với việc phát triển đội rụsũ giảng viên nói riêng rất

được coi trọng, do đó việc đâu tư nhân lực và vật lực cho hoạt động của giảng viên

đước quan tâm thường xuyên Với quan điểm luôn luôn thích ứng trong đảo tạo và

cứu, các trường đại họo thấy được sự cần thiết hình thành các phương pháp

ughi

có hệ thông và phản hồi thường xuyên về hiệu suất của giảng viên đại học, nguồn lực quan trọng nhất của họ Như vậy, trơng việc quản lý đội ngũ giãng viên trước hết cản xác dịnh nhiềm vu cụ thể của từng giảng viên theo định hướng phát triển

của nhà trưởng,

Trong lý luận và thực tiễn, đội ngũ nhà giáo luôn được xem là lực lượng cốt cắn của sự nghiệp phát triển giáo dục và dào tạo, là nhân tố quan trọng nhất quyết định việc nàng cao chất lượng giao dục Nghị quyết Liội nghị Ban chấp hành Trung trơng 2 khoá VIH đã xác định: “Giáo viên là nhân tố quyết định chat lượng giáo đực” Do vậy, muốn phát triển giáo dục _ dảo tạo, điều quan trọng trước tiên là phải chăm la xây đựng và phát triển đội ngũ giáo viên Dội ngũ giảng viền đại học là uốn lực quan trọng nhất, là những người có trình đệ chuyên môu nghiệp vu cao, được xã hội, nhả trường, sinh viên tôn vinh, đẳng thời tạo mọi điều kiện để họ học

tập, tu đưỡng và thăng tiền trong sự nghiệp của rainh, vi đội ngũ nảy có thâm niên

và chuyên môn nghề nghiệp rõ nói Kết quả là việc quân lý tốt đội ngũ giảng viêu trong trường đại học có thể trở thành nhân tổ quan trọng, nhất trong, việc nâng cao

Trang 12

chất lượng và cải thiên hiệu quả dầu tư Mặt khác, xã hội, nhà trường, sinh viên cũng đòi hỏi cản bộ giáng dạy có tính thần trách nhiệm cao, toàn tâm toàn ý với

công việc của họ Chính vì vậy việc xáo định nhiệm vụ của giảng viên cũng phải

nhằm ủng hộ, thủc dây chơ sự phát triển của cả nhân họ, dồng thời cũng phải giúp cho sự tiến bộ của nhà trường

Những thay dỗi gần đây trong mỗi trường các trường dai boc dem lại những

kết quá quan trọng, và tạo ra những thách thức chủ yếu cho sự đổi mới hoạt động,

của giảng viên trường đại học Các trường đại học hiện nay tập trung vào vẫn dé

then chốt là phái triển và đánh giá giảng viên, một vẫn để có tính thời sự liên quan toàn điện đến cái tiên chất lượng các sản phẩm đầu ra là kết quả giảo dục đại học

Muốn đánh giá giảng viên, trước hết cần phải xác định được chức trách, nhiệm vụ

ov thé ofa giảng viên (heo mục liêu của từng trường Hong giải đoạn mới, thay cho những quy định có tính khái quát hoặc không còn phủ hợp với mục tiêu của từng trường Để tải nêu lên cơ sở của việc xây dụng chức trách, nhiệm vụ giâng viên trong thời gian Idi, lim cầu cứ cho việc xây dựng quy định về đánh giá giãng viên

Mặc dù có những khỏ khăn ban đầu nhưng việc xác định nhiệm vụ cũa giáng, viên là một xu thể tất yêu và là một việc làm bắt buộc, vì vậy cần phải chuẩn bị đầy

đã cả

lí huận lẫn thực tiễn nhằm thực hiện thành công, công tác quan trọng này,

góp phần đảm bão và không ngùng nâng cao chất lượng đảo tạo IDặc biệt trong giai đoạn hiện nay, khi các trường đang từng bước chuyển đổi từ đào tạo theo riên chế

sang dao tao thee tin chi, coi “người học là trung tâm”, thủ việc xác dịnh nhiệm vụ

của giảng viên là một điều cần thiết cho việc góp phan nang cao chất lượng giáng

đạy của giảng viên

Với sử mạng của mình, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN là trường dai học nghiên cứu thuộc lĩnh vục khoa học cơ bâu và ứng dụng Trường có

trách nhiệm sáng tạo, phế biến vả phát triển kiến thức, cưng cấp nguôn nhân lực tài

năng, chất lượng cao và sản phẩm khoa học công nghệ có giả trị cao cho xã hội, đóng gúp tích cực vào sự phát triển khoa học cơ bản của nước nhà Cùng, với những,

đặc thủ riêng của nhà ưuởng, ngoài chương trình dào tạo hệ cử nhân thì nhà trường,

cởn có các chương trình đảo tạo tiên liên, cử nhân khoa học lài năng, chất lượng,

cao, đạt chuẩn quốc tế, chính vì thể việc xác định nhiệm vụ của giảng viên là rat can thiệt

2

Trang 13

Với những vấn để đặt ra như vậy, tôi quyết định chọn để tài “Xây đựng bộ

chỉ số đảnh giá thực hiện nhiệm vụ của giảng viên đại học — thứ nghiệm tại trường Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐHQGHAN" đễ nghiên cứu Với việc trường,

Tại học Khoa học Tự nhiên đang chuyển đổi toàn điện từ đào tạo theo niên chế sang hình thúc đảo tạo theo tín chỉ, đẻ tải có ý nghĩa cưng, cắp một cơ sở khoa học

để lãnh đạo nhà trường, các giảng viên cỏ sự nhìn nhân đứng đắn đối với nhiệm vụ

của giảng viên, ng hộ chủ trương này của Bộ Giáo dục và Đào tạo, góp phản nâng,

cao chất lượng giáo dục

3 Mục dích nghiên cứu của để tài

Mục đích dẫu tiên của nghiên cứu này là xây dựng bộ chỉ số thực hiện nhiệm

vụ của giảng viên đại học

- Tĩnh thành cơ sở lý thuyết và thực tiễn cho việc xây dựng bộ chỉ số thực

hiện nhiệm vụ của giáng viên

~ Mô tả nội dụng bộ chỉ số thực hiệu nhiệm vụ của giảng viên

- Kiểm chứng độ tim cây của bộ chỉ só

Sau đó xa hơn sẽ là thử nghiệm và tìm hiểu những ảnh hưởng tác động của

bộ chỉ số thực hiện đó đến giảng viên trường Dại học Khoa học Tụ nhiên - ĐHQGHN như thế náo

3 Giới hạn nghiên cứu của để tải

Trang để tải này, chứng tôi chỉ tập trưng vào việc nghiên cứu tài liệu, khảo sát

ý kiến của giảng viên của Trường DIIKHITN - DIIQGITN về nhiệm vụ của giảng

viên rên cơ sở đỏ, chủng tôi để xuất xây dựng bộ chí số thực hiện nhiệm vụ của giảng viên dé đánh giả mức độ đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của dội ngũ giống viên của nhà trường trong mỗi năm học

Dé tai nghiên cứu lây mẫu của tất cả giảng viên đang tham gia giảng dạy của 8

khoa Irong Nhà trường

4 Cau hi

ghiên cứu và giá thuyết nghiên cứu

4.1 Câu hỗi nghiên cứu

Câu hỏi 1: Những chỉ số thục hiện nào được dủng đề đánh giá thực hiện

nhiệm vụ cia giảng viên đại học 2

Trang 14

Câu hỏi 2: Bộ chỉ số thực hiện được xây dựng và hoàn thiên như thé

nảo từ kết quả thứ nghiệm tại trường Dại học Khoa học Tự nhiên-DI1QGHN,

4.2 Gid thuyết nghiên cứu

~ Nghiên cửu và xây đựng bộ chỉ số thực hiện đánh giá thực hiện nhiệm vụ của giáng viên đại học

- Nghiên cửu, phân tích các kết quả thử nghiệm và hoàn thiện bộ chí số thứ

nghiệm tại trường Đại học Khoa học Tụ nhiên - ĐHQGH

5 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

%1 Dỗi trọng nghiên cứu

Tổ chỉ số thực hiện KPI đánh giá thực hiện nhiệm vụ của giảng viên đại học

Là để tài nghiên cửu về chí số thực hiện nhiệm vụ của giảng viên trong trường

đại học nên trong quá trình tiên hành, để tài sẽ sử dụng phôi hợp cáo phương pháp 1ghiện cứu sau đây

- Phương pháp luận: Phương phép tiếp cận hệ thống,

- Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận

~ Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiểu

- Phương pháp cluyên gia: Tham khảo ý kiến của cáo chuyên gia cỏ kinh nghiệm

trong giáo dục đại học

- Phương pháp thống kê

- Phương pháp thực nghiệm

- Công cụ thu thập vả xứ lý thông tin:

+ Xây dụng tăng hỏi thu thap thong tin từ giảng viên và lãnh đạo của ri trường

+ Sử dụng cáo phan mém SPSS, QUEST dễ xử lý số liệu

7 Cầu trúc của luận văn

Taiận văn gảm 3 chương với tổng số trang, trong đó:

Phin I: Mé dau (5 trang)

Trang 15

Phân II:

ội dung (63 trang)

Chương 1: Cơ sở lý luận và tổng quan tình hình nghiền cửu

Chương 2: Xây dựng bộ chỉ số định giá chất lượng thực hiện nhiệm vụ của

giăng viên dại học tại trường ĐHKHIN - ĐHQGHIK

Chương 3: Bộ chỉ số đánh giá chất lượng thực hiện nhiệm vụ của giảng viên

trường ĐHKRTN - HHQGHN

Phin UL: Kết luận và kiến nghị (3 trang)

Tài liệu tham khảo (5 trang)

Phy luc (29 trang)

Trang 16

NOI DUNG Chuong 1

CO SG LY LUAN VA TONG QUAN TINH HiNH NGHIEN CUU

1.1 Tổng quan vấn dễ nghiên cứu

1.1.1 Các nghiÊn cứu trong nước

Trong những răm qua Đăng và Nhà nước đã rãi quan tâm đến việc xây dựng

và phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục Chủ trường đường lỗi của

Đảng, chính sách pháp luật của Nhà mước thực sự là những định hướng quan trọng cho việc xây dựng và phát triển dội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục

Tác giả Phạm Xuân Thanh đã đưa ra hai cách tiến cận trong đánh giá chất

lượng giáo dục đại học Trong kỹ yêu Hội thâo “Đâm bao chất lượng giáo duc dai học” tháng 10/2006 của Đại học Quốc gia Hà Nội, tác giả dã nghiên cứu về van dé xây dựng các chí số thực biện Theo nghiên cửu của tác giá, chất lượng giáa dục đại Tiọp đang được quan tâm Nhiều nhà giáo, nhà quân lý và xã hội dang mong muda

có những công cụ dé do dém chính xác chất lượng, dào tạo, dễ có thê so sảnh giửa các trường đại học Nhung để có kết quả là không đễ Trên thế giới, tuỷ theo tùng

nô hình giáo đục đại học của lừng nude 1nà áp dụng các phương thức đánh giá chất

lượng vả quản lý chất lượng giáo dục khác nhau Hai cách tiếp cận đánh gia chất

lượng giáo đục đại học được sử đụng rộng rãi trên thê giới lá đánh giá đồng nghiện

(peer review) và đánh giá sdn phém (oulcome assessment)

Dâu tháng 12/2004, Bộ GD-IDT đã ban hảnh bộ tiêu chuẩn kiểm định trường,

đại học Theo yêu cầu của Chính phủ, trong năm học 2005-2006 sẽ tiên hành kiếm

định 20% số trường đại học, trong 2-3 năm tiếp theo sẽ hoàn thành đọt 1 việc kiếm

định các trường đại học theo hai nhóm tiêu chí chủ yêu là đào tạo và nghiên cứu khoa học

Song song với bộ tiêu chuẩn kiểm định chát lượng lrường dại học, dé khắc phục những nhược điểm đã nói ở trên, cần xây dựng và ban hành bộ chí số thực điện giáo dục đại học để làm công cụ đánh giả thường xuyên Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, tìm hiểu trong những năm qua, có tham khảo các bỏ chỉ số thực hiện của Australia, Anh, Ha Lan tic gid bai bio nay dé xuất bộ chỉ số thực hiện giáo

Trang 17

dục đại học Việt Nam gồm 3 phân với 20 tiêu chí, mỗi tiêu chỉ có một số chỉ số

thục hiện

Tác giả Phạm Quốc Khánh - Học Viện ngân hàng đã thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học: “Ứng dựng bộ chỉ số boạt động KPI dối vời các khoa chuyên ngành phục vụ triển khai hệ thống đảm bảo chất lượng giáo đục của các cơ sở giáo đục

đại học" (2012) Theo nghiên cứu của lắc giã, trong hoạt động của cáo doanh

nghiệp, bộ chỉ số hoạt động KPI là hệ thống các chí tiêu (chủ yêu lả định lượng)

phân đầu ở tùng cấp độ (cắp quản lý, các phòng ban, cá nhân, ) trong một khoảng,

thời gian nhát định (thường là lãng năm) nhằu đạt được mục tiêu hoạt động chung của các doanh nghiệp Những đặc điểm chính của KPI giúp bộ chỉ số này trở thánh

công cụ đảm bảo chất lượng hoạt động liên tục của mi tổ chức (nhiều cập độ), thể hiện:

chung của tổ ‘| quyết định đến ) hoạt động

môn, học thuật chỉnh, xây dụng, tổ chúc thực hiện chương trinh, kế hoạch và các

công tác quấn lý của từng ngành đảo lạo nên có đặc điểm của một phỏng — ban

trong tổ chức Với những nhiệm vụ nói trên, các khoa chuyên ngành góp phần quan

trọng trong việc thực hiện mục tiêu, nhiệmvụ của tùng giai đoạn tại cơ sở giáo dục

đại học Vì vậy, việc áp dụng thành công bộ chỉ số thực hiện KPI ở các khoa chuyên

ngành sẽ có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong trong quán lý đào tạo tại cơ sở giáo dục theo hướng hiệu quả và chất lượng

Theo nghiên cứu của láo giá Đỗ Thị Bích Hồng - Phòng Xây đựng và Phát triển chiến lược thuộc Viện Chiến lược Ngân hàng với đề tài: “Các giải pháp nhằm

hoàn thiện hệ thông đãi ngộ ở các ngăn hàng thương mại” (20/07/2011) tac giả đã

tiêu: Một chính sách đãi ngô hiệu quả phải đâm bao ha muc tiêu chính Äđổi f2, thúc đẫy nhân viên làm việc và một cách tự giác và chủ động thông qua việc tạo ra một

Trang 18

môi trường làm việc có quy dịnh trách nhiệm quyển hạn rõ rằng và công khai, Hai

là, hỗ trợ việc dat được mục tiêu chung của toản công ty bao gồm cá mục tiêu ngắn

han và mục tiêu đài hạn Cuối cùng là thu húi và giữ được những nhân viên làm

việc hiệu quả nhất Một sở ngân hàng thương mại lớn, những năm gần dây, cũng bắt đầu quan tâm tới việc xây dựng một hệ thống đánh giả nhân sự một cách bai ban

dum trên rác chỉ số đánh giá thực hiện công việ (Kcy per[ormnamee indicalors) Với

mỗi vị trí sẽ có bán mỏ tả công việc hoặc kế hoạch làm việc hảng thang Nha quan

lý sẽ áp dụng các chỉ số để đánh giá hiệu quả của vị trí đó Các Ngân hàng sẽ căn cử

vao KPT dé cd chế độ lượng thưởng cho từng cá nhân, đặc biệt đây cũng là căn cứ

đã chia thưởng cuổi năm cũng như các quyết định tăng lương hay bổ nhiệm khác

Mặc dù vậy, trên thực tế hệ thông đánh giá này thường đựa vào các mục tiêu để ra

xnột cách chủ quan theo hướng, đưa từ trên xuống, không cụ thể hoặc chỉ chú trong vào mục đích ngắn hạn do đó chưa phục vụ biệu quả cho việc cung cấp đầu vào cho chỉnh sách đãi ngộ tương xứng với kết quả thực hiện công việc cũng như hướng tới

việc đáp ứng mục tiêu chung cửa mỗi ngần hàng Cúc chỉ số đánh giá (KPD) thường,

khá chung chung, hoặc néu cỏ cụ thẻ thi lại rất khỏ tỉnh toán, thường không thể xuất

đữ liệu trực tiếp từ hệ thông mà phải tính toán một cách thủ gông, rât mật thời gian

và không hiệu quả

Tác giá đã đưa ra giải pháp xây đựng tiêu chỉ đảnh giá hiệu quá lảm việc của

hân viên (KPT) cụ thé cho từng vị trí với những tiêu chuẩn và tưng điểm rõ rằng

dễ đánh giá dùng nắng lực làm việc của từng cả nhân, từ đó có cơ chế lương thưởng,

phù hợp, cũng như xác định được những nhân viên có năng lực để có chính sách đãi

ngô Thích hợp, tao môi trường làm việc tốt đề họ có cơ hội phát triển và gắn bỏ lâu dai, Dau tu co so ha tang công nghệ thông tin dễ có thể để dàng tỉnh toán một cách

chỉnh xác vả tự động các chỉ tiêu KPL

Triển khai trực hiện Nghị định thư hợp tác với Australia về

áp dụng Lean Six Sigma và KPI vào các doanh nghiệp Việt Nam,

Trung tâm Năng suất Việt Nam (Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, Bộ

KH&CN) đã tế chức Hội thảo “Nâng cao hiệu quả câi tiến thông qua áp dụng chỉ số

do lường hiệu suất - KPI” nhằm giới thiệu và hướng dẫn về ap dung KPI trong, cic

Trang 19

dự ân cải tiễn tại doanh nghiệp, Hỏi thảo đã nghe các chuyên gia Australia trình bày

các nội dung: Cấu trúc của mô hình hoạt động xuất sắc; các yêu tế chính thúc đây

hoạt động sân xuất - kinh doanh; mụe tiên của doanh nghiệp và thực hiện các dự án cái tiên, phương pháp thiết lập KPI và hệ thông theo đối, bảo cáo việc thực hiện KFI; cải tiến quá trinh và quản lý dựa trên hiệu quả hoạt động kinh doanh

Tóm lại, việc xác định và sử dụng các chỉ số thực hiện là cần thiết và cấp bách Tuy chưa có sự thông nhất về khải niệm, các chỉ số thực hiện đã được sử dụng,

vào quản lý chất lượng ở nhiều nơi trên thế giới Các chỉ số thực hiện rất đa dang

được xem mihi cae liên chỉ cho các cuộc đânh giá khác nhau Đề xác định mức độ

chất lượng cụ thẻ của sẵn phẩm đào tạo, chuẩn mục chất lượng được quy định trên

cơ sở các chỉ số thực hiện

1.1.2 Những nghiên cứu trên thể giới

Chỉ số đo lường hiệu suất hay còn gọi là chỉ số thực hiện (Key Performance

Tnáicatar - KPD) là chỉ số đánh giá mức độ hiệu quả đạt được khi thực hiện một hoạt

động cụ thể tại một tổ chức, đoanh nghiệp, bay các cơ sở quân lý giáo đục KP] giúp lãnh đạo và cán bộ quản lý các cắp có thể theo đối và đánh giá hiệu quá công việc cửa các nhóncá nhẫn trong việc thực hiện mục tiêu để ra KPT được áp dụng cho

các tổ chức, doanh nghiệp thuộc mọi loại hình, lĩnh vực và quy mô khác nhau Do

đó, KPI được xem là yếu tổ quyết định đến sự thành công của từng dự án cái tiến

nói riêng, của lồ chức, doanh nghiệp, cơ sở quản lý giáo đục nói chung Mặc dù các

chí số thực hiện dược chủ ý từ nhiễu năm nay, nhưng hiện nay vẫn còn rất nhiều ý kiến khác nhau về khái niệm này

Theo Chương trình quản lý giáo dục đại học (Cave và những người khác,

1988), chỉ số dược xác dịnh như "một giá trị do dược bằng số, sử dựng dé biéu dat

những thuộc tính khó định lượng" Cũng thao co quan này, chỉ số thực hiện được

1nô lâ là "những giá trị bằng số được tạo ra bằng nhiều cách, dừng đề đánh giá mức

độ thực biện theo định lượng hay định tính của một hệ thông"

Cuenin (1986) phân biệt chỉ số đơn giản, chỉ số thực hiện và chỉ số chung,

Chỉ số đơn giản được diễn đạt bằng những giá trị tuyết đối và không chứa đựng những chủ kiến thiên lệch Các chi sé nay thường được dưa ra trong các số liệu

Trang 20

thống kê don giản Chỉ số thực hiện, khác với chỉ số đơn giản, có chứa dựng những,

ý đề chú quan Thí dụ, các chí số thể hiện chuân mục, mục tiêu, đánh giả, so sảnh

đã bao hàm ý nghĩa chủ quan của người đặt ra nó Do vậy, chỉ số thực hiện thưởng,

dược biểu dạt dưới dạng giá trị tương dỗi hơn lả những con số tuyệt dối Tuy rằng, chỉ số đơn giản có tính chất trung gian, nhưng khi nó chủa đụng sự phán xét thì nó

trở thành chứ số thực hiện Theo Cuenin, chỉ số thực hiện khi nhận giá trị về một

“hưởng sẽ có thể được coi là tình hình tốt hơn, thị khi nhận cùng giá trị tăng thêm về

phía ngược lại sẽ được cơi lả tình hình đã tôi tệ đi Chỉ số chung, theo Cuenin, xuất

tiện từ ý kiên áp đặi từ bên ngoái, không được gọi là chỉ số theo nghĩa thật chặt chế

của quan miệm chi sd Các chí số chung này thường được dùng để ra quyết định

Theo ý kiến của CIPRA (1984), chi số mang ý nghĩa mong muốn hơn là ý

ughia do dém khách quan hoặc phát hiện sự kiện và, đo đó, chỉ số là đấu hiệu, sự

thưởng đến hơn là kết quả của đo đạc và chỉ cung cấp những thông tin liên quan đến

đầu vào, quá trình và đâu ra mà thôi

Một quan điểm khác (Frackman, 1987) cho ring "cde chỉ xá thực biện là

những thông tin được đơn giản dị, cân thiết cho tÔ chức và quản lý Chỉ số thực hiện luôn cân cho việc ra quyết ñịnh từ bên ngoài hay cắp cao hơn so với đơn vị lạo

ra chỉ số thực hiện đỏ",

Cave và những người khác (1988) đua ra định nghĩa chỉ số thục hiện là các

chỉ số đo có căn cử (authorifativo monsure), thường được định lượng, một thuộc tính

hoạt động của cơ số giáo dục dại học Các chỉ số này có thể là số thử tự hay số do đếm, giá trị tuyệt đối hay tương đổi Chúng có thể lá kết quả của việc tỉnh toán theo

công thức và cả kết quả của những quy trinh không chính thức, chủ quan như đánh

áo chỉ số về hoạt động nghiên cúm tường là số ân phẩm, số tiễn sĩ được cơ số

giáo dục dai học đào tạo từng năm, lượng tiễn khai thác được theo các hợp déng,

10

Trang 21

v.v Các chỉ số giảng đạy thường liên quan dễn số giảng viên và sinh viên Đội ngũ giảng viên thường được đánh giá qua các chỉ số giải thương, danh hiệu, học ham,

xnức lương, bằng cấp được đào tạo Sinh viên được đánh giá theo các chỉ số: kết quả trắc nghiệm nắng lực, trắc nghiệm tuyển sinh, thành công nỗi bật của sinh viên sau

khi tốt nghiệp Ngoài ra, các cơ sở giáo dục đại họo côn được đánh giá theo các chỉ

số chung như: kimh phifsinh vién, sé sách thư viện, nhà xưởng, tải trợ, tiến quyên

sóp, tý lệ sinh viên/giãng, viên, tài trợ nghiên cứu hàng năm (Cave và những người

khác, 1988) Có thẻ nói răng các chỉ số thực hiện của giáo duc đại hoc loa Ky rat

đã dạng, thay đổi theo từng cấp đào lạo, từng cơ sở giáo dục đại học và lùng tiểu lưng,

Tại Anh Quắc, Liội đồng Liệu trưởng các trường đại học và Liệi đẳng cấp tài

chính đại học Anh Quốc đã ban hảnh các chỉ số thực hiện nhiều lần Các chỉ sổ thực luện tình bày sau đây được ban hành năm 1986 liên quan đến giảng dạy, nghiên

cứu và các chỉ số khác Johnes & Taylor (1990) ding các chỉ số thực hiện theo các yêu tổ đầu vào, quá trình và đâu ra đánh giá các trường đại học Anh Quốc Các chi

xã dẫu vào bao gồm: đội ngũ (giảng dạy và phục vụ), nhà xưởng, thiết bị, đất đại, sinh viên Cúc chỉ số quá trình gồm: hoạt động giảng dạy, hoạt động nghiên cửu, đoạt động quân lý, hoạt động trợ giúp và tư vận dịch vụ Các chỉ số đấu ra bao gôm: người tốt nghiệp (tỷ lệ tốt ngluép có việc làm và mức độ phát triển nghẻ nghiệp), tý lệ lảng phi, kết quá nghiên cửu (ẫn phim, phat minh & sang ché), két

quê làm địch và, đầu rà về văn hóa

Tại Cộng hoa Liên bang Đức, Liên bang Đức có hệ thông giáo dục đại học khá

han lam ‘I'y đo học thuật của giảng viên được đặc biệt coi trọng Liệ thẳng giáo dục

đại học bao gồm hai loại hình trường chính: đại học nghiên cửu nặng về đào tạo

nghiên cửu và loại trưởng nặng vé dao tao nghề nghiệp Chất lượng dược đắm bảo bởi sự cam kết của từng học giã hơn là kết quả thực hiện của cơ sở giáo duc dai học

Mặc đủ có nhiều sức ép yêu cầu sử đựng hệ thống chỉ sẻ,

đầu hiệu đảng kể đấm bão rằng các cơ sở giáo đục đại bọc lại Tiên bang Đức sẽ sử

dụng rộng rãi các chỉ số thực hiện làm tiêu chỉ dánh giá Tuy nhiên, hiện nay Bộ

11

Trang 22

Giáo dục Liên bang dang dùng ngày càng nhiều hơn các số liệu thống kẻ vào qua

trinh quản lý (rackemann, 1992)

Tại Tâp Ban Nha, hệ thông đại học Tây Ban Nha chuyển tir dao tao tinh hoa sang dào tạo đại trả khoảng, ba thập niên nay Từ một hệ thống cỏng nhận quyền tự

, dai hoc Tay Dan Nha đang đi những bước đầu tiên

trên con đường quân lý chất lượng theu mỏ hình được áp dụng ở Hơn Kỷ và Anh

do học thuật cao của các học gi

Quốc Các chí số kết quá học tập của cá nhân sinh viên, kết quả của nhả trường trên

các mặt giảng dạy, nghiên cứu vả quản lý được coi là các chỉ số thục hiện Tuy nhiên, các chỉ số này mới chỉ đăng dùng thử nghiệm trong đánh giá chất lượng mã thôi (Mora & Vidal, 1998)

1.2 Cơ sở lý luận của vẫn đề nghiên cứu

1.2.1 Các khái niệm về chỉ số thực hiện

Chất lượng: là sự đáp ứng của sản phẩm đào tạo đối với các chuân mực

và tiêu chí đã được xác định

Chuẩn mực là khải niêm dùng để biểu thị những đặc lính, phẩm chất của chất lượng, mà chúng ta mudn dat được Trong giáo dục, chuẩn mực là những đời tiổi mà một nên giáo dục hay một trường học mong muốn người học phải dat dược khi tốt nghiệp Trong các văn bản qui phạm pháp luật, tiểu chuẩn dược ding thay cho chuẩn mực

Tiêu chỉ: là sự cụ thé hoa cia chuẩm mực, chỉ ra những căn cứ để đánh

giả chất lượng Tiêu chí có thể do dược thông, qua các chỉ số thực hiện

Diém chuẩn: điểm tôi thiểu đề xác định các nức độ thực hiện công việc

Chỉ số thực hiện: là những con sô hoặc những ký hiệu định lượng đùng để

do lường các tiêu chí chất lượng [4]

Chỉ số đo lường hiệu suất hay cén goi 1a chi sé thyc hién (Key Performance

Tndicator - KPD) 14 phuong phap dah giá mức độ hiệu quả đạt được khi thực hiện

một hoạt động cụ thể tại một tổ chức, doanh nghiệp KPI giúp lãnh đạo và can bộ

quản lý các cấp có thể theo đồi và đánh giá hiệu quả công việc của các nhóm/cá

thiên trong vide the bin me tiêu để ra KPI được ap dụng cho các tổ chức, doanh

nghiệp, cơ sở quân lý giáo đục thuộc mọi loại hình, lnh vực và quy mô khác nhau

12

Trang 23

Do dé, KPI duoc xem là yêu tế quyết định dén sự thành công của từng dự án cãi tiễn nói riêng, của tổ chức, doanh nghiệp nói chung Mặc dù các chí số thực hiện

giá hiện quả của giáo dục đại học cũng như nâng cao chất lượng đặt ra việc xây

dựng các chỉ số thực hiện Những lý do làm cho giới quản lý quan tâm đến vấn dé

e) Trong mỗi trường thì trường, người học và người sú dụng địch vụ mà cơ

sở giáo dục đại học cung cấp cân được biết chất lượng của các trường thông qua các chỉ số thực hiện chung nhất Đề có thể sử dụng trong Loàn hệ thống, các chỉ số thực

hiện cần dược xây dựng có sự tham gia của các học giã, các nhà quân lý các cơ sở

giáo dục đại học vả các quan chức trong các cơ quan quản lý nhá nước về giáo dục

đại học

1.23 Phân loại chỉ số thực hiện

Jarratt (1985) đã đưa ra 3 lơại chí số thục hiện: chỉ số trong, chí số ngoài và

chỉ số hành động

Chỉ số trong: bao gồm các biến số có cùng dặc diễm phản ánh dâu vào (mức

độ hấp dẫn của khóa học đối với sinh viên, số chương trình sau đại học, nguồn lực

tuy động được) hoặc sự đánh giá bên trong đối với nhà trường (số bằng cấp các loại

đã cấp, chất lượng giảng dạy) Các chí số ngoài phần ảnh sự đánh giá của bên ngoài đối với mục tiêu của nhà trường như sẻ sinh viên tôt nghiệp có việc làm, số ân phim được công bố Cáe chỉ số thao tác phán ảnh hiệu suất như chỉ phí đơn vị,

Trang 24

phân ánh các biên số như cường độ lao động hoặc mức độ sử đụng thư viên, may

những kết quả đã đạt được hay sản phâm của nhà trường Mö hình nảy khuyến cao

việc sử dụng không những các biển số đầu vào, quả trình và đầu ra mà cả các chỉ số

“bối cảnh" từ môi trưởng ngoài, nơi cơ số giáo dục đại học đóng,

Dựa trên các biên số đầu vào, biến số quá trình, biển số đâu ra và biển số bồi

cảnh, Cullen (1987) đặt vẫn để hệu có thể tạo ra gác chỉ số thực hiện được không?

Ông khuyên cáo rằng có thể dựa trên các khái niệm của quản lý để sắp xếp các chỉ

số thực hiện theo các nhém: chỉ số hiệu quâ, chỉ số kết quả vá chỉ số kinh tẻ Theo

cách đặt vẫn để này thì chỉ những biến số đầu vào và những biển số đầu ra có liền quan trực tiếp với nhau Các biển số bối cảnh có thể được sứ dụng nêu chúng có tác động như những biến số đầu vào và có ảnh huởng rõ rệt đến dau ra Theo Cullen, các biến số quá trình có thể rất cần dược sử dụng dễ giải thích các chỉ số thực hiện

nhưng chúng không được dùng trực tiếp làm các chí số thục hiện Nhiễu nhà nghiên

được hay không,

1.2.4 Chỉ vỗ tược hiện đúnh giá trong giáo dục

Kiểm định và đánh giá chất lượng giáo dục hiện đã lả yêu câu bắt buộc đối

với tất cả cáo trưởng đại học của Việt Nam Theo quy định kết quả đánh giá sẽ

được sử dụng để xét chỉ tiêu tuyển sinh, cho phép mở ngành và lên kết đào tạo,

quyết dịnh vẻ núc độ dầu tư Nhưng muốn dưa ra những phán doan chính xác đẻ

14

Trang 25

đánh giá thì nhất thiết phải có các số liêu đủ tổng quát cho phép so sánh ve hiệu suất

và hiệu quả giữa các trường với nhau Các số liêu ây được gọi là KPIs, vốn được ap

dụng trong thương mại và công nghiệp từ đã lâu, nay mới được đưa vào áp dung

trong giáo dục đại học trong vòng vải thập niên trở lại đây

Việc hoạch định chiên lược của một đơn vị có thẻ được xem là 1 quá trình 8 bước, bắt đầu bằng sử mạng của đơn vị vả kết thúc bằng kết quả đạt được Xem sơ

Hình 1.1: Sơ đỗ hoạch định công việc

Quy trình 8 bước nói trên chia thành 2 giai đoạn rõ rệt, giai đoạn 1 là lập kể hoạch (trên giây) và giai đoạn 2 là thực hiện kể hoạch (triển khai trên thực tẻ).Trong

sơ đồ nói trên, KPIs bao gồm các yếu tô từ vị trí số 5 trở đi Theo tải liệu, KPI là yếu tô cốt lõi của toản bộ hệ thong hoạch định va giám sat KPI không nhất thiết phải là một thành tổ duy nhất mả cỏ thể là một tập hợp có tính tích hợp gồm nhiều thành tổ khác nhau, ở đây là tập hợp các loại chỉ số từ 5 đền 8 trong sơ đồ

KPI cho phép các trường xác định để dàng những chỉ tiêu cần dat trong

tương lai, và thực hiện các sơ sánh với trường khác hoặc với chỉnh mình nhằm quản

lý những thay cần có Đó là lý do tại sao hiện nay ở các nước phương tây, KPI được ding rộng rãi trong quản trị đại học (cụ thẻ là trong việc xây dựng kẻ hoạch chien

lược, trong đánh giá-giảm sát và điều chỉnh hoạt động, và trong các hoạt động dam

bảo và kiểm định chất lượng

1.3 Một số khái niệm liên quan

1.31 Khái niệm “ tiêu chí"

Theo Từ điển Tiếng Việt (tr.990), Tiêu chỉ: tính chất, dâu hiểu làm căn cử để nhận biết, xếp loại một sự vật, một khải niệm Tiêu chuân: Điều quy định làm căn

cử để đánh giá, phân loại

Theo tac gia Tran Thi Bich Liéu (2007),“Tiéu chi (Criterion) 14 nhimg chi

dẫn, các nguyên tắc, các tỉnh chất hay don vi do đề đánh giá chất lượng thực hiện

15

Trang 26

của học sinh/sinh viên Các tiêu chỉ là cái mả chúng ta dùng dễ do giá trị của các

câu trá lời, các săn phẩm hay hoạt động của học sinh/sinh viên Chủng cỏ thể là tổng quát, toàn thể hay đặc trưng” |19| Định nghữa này đưa ra khái niệm tiêu chi abu la những chỉ dẫn, nguyên tắc nhằm dẻ lượng giả, do các cầu trá lời đối với các van để liên quan đến việc đánh giá một hoạt động cụ thể Mặc đủ chưa đưa ra được

chính xác cách đo đỏ, nhưng định nghĩa của tác giá Trần Thị Bích Liễu đã định

hưởng, chơ chúng tôi trong quả trình xây dựng va tim hiểu các nội dụng liên quan

đến tiêu chí đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ vúa giảng viên tại Truờng DIIKHTN

Theo tác giả Phạm Xuân Thanh, Nguyễn Kim Dung (2003), “tiêu chỉ” là sự

cụ thể hóa của các chuẩn mực, chỉ ra những căn cứ để đánh giá chất lượng [25]

Khai niệm này cho thấy cần xây dựng các chuẩn mực, đồng thời để đánh giá chất

Tượng cần đựa trên cần cứ cụ thê chứ không phải chung chung,

Từ định nghĩa trên có thẻ thấy, khải niệm “tiêu chí” (Criterial) gân với khái

tiệm tiêu chuẩn, chuẩn mực (Standard) Trong đánh giá, khái niệm “stanđard" được

tiểu là nguyên tắc đã được thống nhát giữa những người trong cùng một lĩnh vực đánh giá để đo lường giá trị hoặc chất lượng [23] Khái niệm “tiêu chỉ” được chủng, tôi sử dụng trong luận văn mày là những căn cứ được sử dụng để đo giá trị của các

hoạt dộng của giảng viên qua các chỉ số cụ thể Thông qua các hoạt dộng của quả

trình này, chí ra những căn cứ để đánh giả việc thực hiện nhiệm vụ của giếng viên

tại Trưởng ĐHKHTN

1.82 Khải niệm “đảnh giả”

“Dénh giả” là khái niệm được sử dụng khá phỏ biến trong giáo dục đại học Theo tac gia Trản Thị Tuyết Oanh (2007), “đánh giá” là hoạt động của con người

nhằm phản xét vẻ một hay nhiều dặc diém của sự vật, hiện tượng, coi người theo Tihững quan niệm và chuẩn mực nhất định mà người đánh giá cần tuân theo Trong điội thâo — tập huấn về kiếm định chất lượng giáo duc đại học tổ chức tại Quảng

Ninh, GS Anthony de Sam Lazaro cũng đưa ra định nghĩa “đánh giá”

(Assessment): 14 mét hay nhiễu quả trình xác định, thu thập và chuấn bị số liệu để

đánh giá mức độ đại được của các chuẩn đầu rø và các mục liêu giáo dục của

CTBT 6 nhiều tài liệu, “assessment” va “evaluation” duge sử dụng như 2 từ dỏng,

16

Trang 27

nghĩa, được hiểu là đánh giá và cỏ thể thay thẻ cho nhau Trong một sỏ tải liệu

khác, “assessment° được dùng với nghĩa “đánh giá kết quả học tập của người học”,

còn việc đánh giá chat lượng đảo tạo, giáo dục của nhả trường, người ta sử dụng

“evaluation” và đều đánh giá dựa trên cơ sở các mục tiêu đã đề ra

Các khái niệm nảy cho thây đánh giả nhân mạnh đền sự phủ hợp giữa mục tiêu

và việc thực hiện Quan điểm nảy cũng trùng hợp với quan diem của R Tiler (1984):

“Quả trình đánh giá chủ yếu là quá trình xác định mức độ thực hiện các mục tiêu của chương trình giáo dục”

Điều này hoàn toản phủ hợp với thực tiễn bởi để nâng cao chất lượng thi các trường luôn hướng đến những hoạt động nhằm thỏa mãn các mục tiêu đã được đưa

ra từ trước theo yêu cầu của nhà trường, ngành và toản xã hội

Khái niệm đánh giá có thê nhìn tổng quát qua mô hình sau (xem mô hình trang sau)

Hình 1.2: Mô hình quả trình đảnh giá

Theo tac gia Pham Xuan Thanh (2007), đảnh giá là một quả trình bao gồm:

- Chuẩn bị một kế hoạch,

~ Thu thập, phân tích thông tin vả kết quả thu được;

~ Chuyên giao các kết quả thu được đến những người liên quan dé ho hiểu về đối tượng đảnh giá hoặc giúp những người có thâm quyền đưa ra các nhân định hay các quyết đình liên quan đền đổi tượng đánh giả [40]

Như vậy có thể thấy, khái niệm đánh giá được hiểu rất đa dạng, phong phú nhưng tựu chung lại ở một điểm: đánh giá là hoạt động có mục đích nhằm xem xét các hoạt đông cụ thẻ theo ý muốn chủ quan của người tham gia đánh giá trên cơ sở

Trang 28

phân tích, sơ sánh, dối chiếu với các yêu cầu cụ thể của từng hoạt dòng, của đói

tượng được đánh giá

Trong khuôn khổ luận văn này, chúng tôi sử dụng khái riệm đánh giả theo dịnh nghĩa của hai tác giả Owen & Roaers (1999) danh giả là việc thu thập thông,

tin một cách có hệ thống và đưa ra những nhận định đụa trên cơ sở các thông tin thụ

dược Đánh giá được hiểu là việc diễu tra, xem xét, xác định chất lượng của đối

tượng được đánh giả trên cơ sở tu thập thông tìm một cách có hệ thông, nhằm hỗ

trợ cho việc ra quyết định vả rút ra bài học kinh nghiệm

Quy trình đánh giá có thể bao gồm các bước sau (Owen & Rogers, 1999)

- Xây dụng các tiêu chỉ đánh giá (xem xét sự vật, hiện tượng dưới những góc

độ nao để có được đầy đủ thông tin về đối tượng đánh giá);

- Xây dựng các chuẩn mục (mong muốn, yên cau đối Lượng đánh giá phải đạt

được cái gì, ở mức độ nào);

- Đo lường các thuộc tính của đổi tượng đánh giá theo các tiêu chí và đổi chiều

1.33 Khải niệm Giảng viễn

1 Giảng viên trong cơ số giáo dục đại học là người có nhân thân rõ

tàng; có phẩm chất, đạo đức tất, có sức khốc theo yêu cầu nghề nghiệp; đại

trình độ vẻ chuyên môn, nghiệp vụ quy dịnh tại diễm e khoản 1 Điều 77 của

Luật giảo dục

2 Chức danh của giảng viên bao gồm trợ giảng, giảng viên, giảng viên

chính, phỏ g1ảo su, giao sư

3 Trinh độ chuẩn của chức danh giảng viên giảng đạy trình độ đại học

là thạc sĩ trở lên Trưởng hợp đặc biệt ở một số ngành chuyên muôn đặc thù do

Hộ trưởng Bộ giáo dục vá đảo tạo quy định

Hiện trưởng co sé giáo duc dai hoc ưu tiên tuyến dụng người có trình

độ từ thạc sĩ trở lên làm giảng viên

4 Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đảo lạo ban hành chương trình bồi dưỡng

18

Trang 29

nghiệp vụ sư pham, quy định việc bỗi đưỡng, sử dụng giảng viên

1.34 Khải niệm nhiệm vụ của giáng viên

1 Giang day theo mục tiêu, chương trình đào lao và thực hiện đây đủ, có chất

lượng chương trình dào tạo

2 Nghiên cứu, phát triên ứng dụng khoa học và chuyển giao công nghệ, bảo dâm chất lượng dào tạo

3 Định ký học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ lý luận chính trị, chuyên mỏn

nghiệp vụ và phương pháp giảng day

4 Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của giảng viên

5 Tôn trọng nhân cách của người học, đối xứ công bằng với người học, bảo

vệ các quyền, lợi ich chính đáng của người học

6 Thun gia quận lý và giám sát cơ sở giáo đục đại học, tham gia công, tắc

‘Dang, đoàn thể và các công tác khác

7 Được ký hợp đồng thỉnh giâng và nghiên cứu khoa học với các cơ sở giáo

dục dại học, cơ số nghiên cứu khon học theo quy dịnh cũa pháp luậL

8 Được bổ nhiệm chức danh của giáng viên, được phong tặng danh hiệu Nhà

giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tủ và được khen thưởng theo quy định của pháp luật

9 Các nhiệm vụ và quyền khác theo quy dịnh của pháp luật

1.3.4.1 Nhiệm vụ giảng dạy

hiểm vụ giáng dạy hiệu quả được hiểu trong để tài này là giảng viên cần thực hiện nhiều phương pháp giảng dạy khác nhau phủ hợp với các đối tượng khác nhau trong lớp, biết cách đề sinh viên hiểu được khải niệm, áp dụng vả tích hợp chung; Bén cạnh việc truyền tải kiến thức đến sinh viên, giảng viên cần chuyển đổi và mở rộng dược kiến thức đỏ

* Nội dụng của các nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục của giảng viên:

- Nghiên cứu và nấm vững mục tiêu giáo đục, nội đưng, chương trùnh của

chuyên ngành đào tạo, hiểu thấu dao vj tri va yêu câu của môn học được phân công

giảng day; tìm hiểu trình độ, khả năng, kiến thức vả hiểu biết của ngaười học;

- Xây đựng kế hoạch dạy học, viết đề cương miên lọc, xáo định nội dụng bài

giảng và thiết kế các học liệu cản thiết phục vụ cho bài giảng, phụ dạo và hướng,

19

Trang 30

dẫn sinh viên rèn luyện kỹ năng tự học tập, nghiên cứu, làm thí nghiêm, thực hành,

thảo luận khoa học, thực tập nghề nghiệp, tham gia các hoạt động thục tế phục yụ

sản xuất và đời sống,

- Ra dé va cham bai kiếm tra, bái thí đẻ dánh giá kết qua học tập của sinh viên; ra để và chấm thì kết thúc học phản, thi cuối khoá, thì tốt nghiệp;

~ Hướng dẫn học viên cao học và nghiên cứu sinh viết báo cáo thu hoạch

chuyên đề sau đại học, luận văn thạc sĩ, luận án tiển sĩ,

- Dự giờ và tham gia đánh giá hoạt động giảng đạy, giáo đục của các giảng, viên khác;

- Thục hiện kế hoạch giáo dục chính trị, tự tưởng cho sinh viên; giúp họ biết

phát huy vai trò chủ động trong học tập và rèn luyện Tổ chức phong trảo và hưởng, dẫn sinh viên tự giác thực hiện mục tiêu đảo tạo và nhiệm vụ chính của nhà trường,

- Tham gia xây đựng và phát triển ngành học, cải tiên nội đưng chương trình,

cãi tiến phương pháp giảng dạy, nghiên cứu và thực hành môn học;

- Biên soạn giáo trình, sách chuyên khão và tôi liệu tưam khảo phục vụ công

tác đảo tạo, bồi dưỡng;

~ Tham gia thiết kể, xây dựng các cơ sở phục vụ cho giảng chạy và học lập

- Hướng đến người học tham gia dánh giá hoạt động dạy học; thường xuyên

cập nhật thông tin từ người học để xử ly, bễ sung, hoàn chỉnh phương pháp, nội

dụng, kế hoạch giảng dạy, giáo đục nhằm thực hiện mục tiêu đảo tạo với chất lượng,

hiệu quả cao đáp ứng yêu câu của xã hội

1.3.4.2 Nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ

Theo định nghĩa của Bayer (1990) và Rice ( 1991), Hoạt động NCKH bao sềm việc phát hiện và tích hợp cáo kiến thức, phản tích có phê phản Hoạt động NCKH

có tính đến giá trị học thuật của công trình nghiên cứu và giá trị tích hợp của nó

* Nội dụng của nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và chuyên giao công nghị

- Chủ trì hoặc tham gia tổ chức, chí đạo việc thục hiện các chương trinh, đề tải

phiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đự án sản xuât thử nghiệm ở các cấp;

~ Nghiên cứu để phục vụ cho việc xây đựng chương trình đào Lạo, bổi dưỡng,

biển soạn giáo trình, sách chuyên khảo, tài liệu tham khảo;

20

Trang 31

~ Công bề kết quả nghiên cứu trên các tạp chỉ khoa học;

- Viết chuyên đề tham luận tại các hội nghị, hội thảo khoa học các cấp ở

trong và ngoài nước;

- Tả chữc và tham gia các buổi xẻmina của khoa, bộ môn; hưởng dẫn học

viên thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học;

~ Ký kết và thực luện các hợp đồng nghiên cứu khoa học, chuyển giao kỹ thuật và công, nghệ cho các tổ chức, cả nhân và cũng như ngoái cơ sở giao đục đại

học phục vụ sự phát triển kinh tế xã hội;

- Tu van về chuyển giao công nghệ

- Thực hiện hợp tác quốc tế vẻ nghiên cửu khoa học vả công nghệ,

- Tham dự các cuộc thi sáng tạo về khoa học, sở hữu trí tuệ, bằng phat minh,

sáng chế, các hoại động khoa học và công nghệ khác,

- Phỗ biến kiến thức khoa học phục vụ đời sông

1.3.4.3 Nhiệm vụ hoạt động quản lý dào tạo và quản [ÿ khoa học công nghệ Theo tác giả Lê Quang Sơn (2010), xét từ góc độ quá trình thực hiện nhiệm

vụ theo chức năng cũa nhà trường, dào lạo bao gồm các khâu

1) Đầu vào: đành giá nhụ cầu đảo tạo, xây dựng các chương trình đảo tạo, xây đựng các điển kiện đảm bão cho việc thục hiện các chương trình đào tạo, tuyên sinh;

2) Các hoạt động dào tạo: day hoe, giáo dục, nghiên cứu khoa học ;

3) Dầu ra: kiểm tra, đảnh giá kết quả giáo dục và dạy học [39]

Hoạt động quản lý đào tạo trong cáo trường đại học đã và đang làm tốt các

khâu cửa quá trình, gắn kết cáo hoạt động của giảng viên, sinh viên, gia đình, nhả

trường và xã hội Irong việc đảo tạo nguồn nhân lực chất lượng cao nhằm hưởng tới các yêu câu, kỹ năng thục tiễn và đâm bảo các yêu tổ chất lượng giáo đục Đề duy trì và phát triển hoạt động dao tao trong trường đại học cần có đội ngũ cán bộ làm

công tác quản lý giáo dục Dây là lực hượng đảm bảo cho hoạt động đảo tạo được

cla co

thực hiện và đuy trì theo đúng kế hoạch năm học của nhà trường va yên

quan chủ quản Ở trường đại học, dội ngũ cán bộ quản lý dóng, vai trò rất quan trọng,

vi họ là những người xác định mục tiêu, sử mạng và tâm nhin cho nhả trường, đồng,

thời xây đựng kế hoạch, vạch ra chiến lược cho su phát triển của nhà trường, Đội

21

Trang 32

ngũ nhân viên (các chuyên viễn và nhân viên phục vụ) chịu trách nhiệm thực thị

trực tiếp các hoạt động phục vụ đào tạo và kiểm định chất lượng đảo tạo Mếu

không có đội ngũ oản bộ này số không có sự lổ chức và quân lý hoạt động đão lạo

trong nhà tường

Nội dung quân lý đào tạo bao gốm một phô rộng các hoạt động từ tổ chức đến thông tín, từ quân lý đến kiểm tra, đánh giả và được giao cho các van bộ quân

lý, chuyên viên phòng, đào tạo đám wach

* Nội đụng của nhiệm vụ tham gia công tác quân Íý đào tạo, quản lý hoạt động khoa học của giảng viên:

- Tham gia công tác tuyển sinh hang năm của nhà trường;

- Tham gia xảy đụng, triển khai và giám sát việc thực hiện kẻ hoạch giảng

đạy, học tập và nghiên cứu khoa học;

- Dánh giá kết quả học tập, nghiền cứu khoa học cũng như chất lượng chính trị,

tư tưởng của học viên

- Tham gia các công tác kiếm nhiệm như: chữ nhiệm lớp, có vẫn học tập, trợ

lý đảo tạo, công tác Đăng, đoàn thể, công tac quản lý ở bộ môn, khoa, phòng, ban,

thuộc cơ sở giáo dục và tham gìa các công tác quân lý khoa học, công lác quân

lý dào tạo khác khi có yêu cầu

1.3.4.4 Nhiệm vụ học tập và năng cao trình độ

* Nội dụng của nhiệm vụ học lập và nâng cao trình độ của giảng viên:

- Hẹc tập, nghiên cửu, nâng cao trình độ đào tạo dễ được cấp bằng thạc sĩ, tiến sĩ của chuyên ngành đảo tạo đang đăm nhiệm:

- Học tập, bởi đường để được cấp bằng, chứng chỉ vẻ lý luận chính trị,

nghiệp vụ sư phạm, quản ly giáo dục;

- Tọc tập, bễi dưỡng năng lực, phẩm chất nhân cách của mỉnh theo tiêu chuẩn nghề nghiệp của giảng viên và theo chương trình quy đình cho từng đổi tượng khi nâng ngạch, bổ nhiệm các chức danh của giảng viễn;

- Học tập, bởi đưỡng để nàng cao trình độ ngoại ngữ, tin học, nghiên cứu

khoa học và khả năng hội nhập quốc lễ;

22

Trang 33

- Học tập, bỏi đường dé cập nhật kiến thức mới và nâng cao sự hiểu biết về

mọi mặt

Tiêu kết chương T

Như vậy, việc đánh giá, đo lường một cách cụ thể hiệu quả nhiệm vụ của giảng viên đại học còn nhiêu bât cập Đặc biệt bật cập đành cho những người trực tiếp làm công tác quản lý khi chưa có một cơ sở lý luận và nên Lăng cơ bãm dễ thực

hiện việc đanh giá Như vậy không thẻ đánh giá đúng thực tế để có những cải tiền

hop ly nhằm nâng cao chất lượng quân ly và đổi mới quản trị giáo dục đại học Chính vi vậy, nó trở thành là yêu cầu bức thiết cho việc xây dựng, một bộ chỉ số (dù

sơ khai nhất) để thực hiện việc đảnh giá và qua hoạt động thực tiễn quản lý để cái tiên dẫn hộ chứ số để nó ngày cảng hoàn thiện hơn

23

Trang 34

QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU VÀ TỎ CHỨC THỰC HIỆN

2A Lich sit hình thành và phát triển cũu trường ĐHKHTN -ĐHQGHN

Trường DIIKITN thuộc DLIQGIIN được thành lập theo Xghị định số 97/CP ngày 10/12/1993 của Chỉnh phủ Trường ĐHKHTN là trường đại học hàng đầu của Việt Nam trong lĩnh vực đáo tạo cán bộ khoa học cơ bản cho đất nước Trong sự nghiệp đổi mới giáo dục đại học, trường đã có những đóng góp tích cực, tiên phong

trong việc nâng cao chất lượng đào tạo hướng tới chuẩn mực quốc tế Là mốt trường,

đại học thành viên của ĐHQGHN, Trường ĐHKHTN hiôn hiôn là đơn vị trự gội, có

nhiều dong gop quan trong trong quả trình xây dựng ĐHQGHN trở thành một trung,

tâm đại học nghiên cửu đa ngành, đa lĩnh vực, chất lượng cao

2.2 Quy trình tô chức nghiên cứu và thực hiện

- Mô hình đánh giá EO ctia Alexander W Astin, 1993;

~ Lý luận vẻ đánh giá chất lượng

ø sở lý luận và thục ti

- Lý luận về vai trẻ, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của giảng viên đại học

Từ nghiên cứn đã đưa ra tại chương 1, xuất phát từ thực trạng thực hiện nhiệm

vụ của giảng viên tại Nhà trường và dựa trên 4 nhiệm vụ cơ bản của giảng viên mả tác giả cho là quan trọng nhất trong việc thực hiện nhiệm vụ của giảng viên đẻ làm

căn cử xây dụng bộ chí số đánh giá chất lượng thực hiện nhiệm vụ của giắng viên

của Trường DIIKITN

2.3.1.2 Cơ sở thực tiễn:

- Quy định chế độ lảm việc đối với giảng viên (an hành kèm theo Quyết

định sổ 64/2008/QĐ-BGDĐT Ngày 28 tháng L1 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo

dục và Đảo lạo)

- Luật giáo dục Dại học: Căn cứ Hiền pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa

Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bỗ sung một sẽ điểu theo Nghỉ quyết số

51/20012QH10,

24

Trang 35

~ Thông tư ban hành quy định bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giảng,

viên các cơ sở giáo dục

~ Thông tư liên Lịch Quy định tiêu chuẩn, nhiệm vụ, chế độ làm việc, chính

sách đổi với giảng viên tại cơ sở dảo tạo, bồi dưỡng của Bộ,cơ quan ngang Hộ, cơ quan thuộc Chính phú, Trường Chính trị tỉnh, thành phổ trực thuộc Trung ương Bộ

Nội vụ - Bộ Giáo đục và Đào tạo Số: 06/2011/TTT.T-BNV-BGDĐT - Quy ché Bao

tạo đại học ở Đại học Quốc gia Hà Nỗi, ban hanh kèm theo quyết định số

3079/QD-DIIQGIIN ngày 26 tháng 10 năm 2010 của Giám đốc DIIQGIIN

- Các yêu câu của Bộ GD&ĐÐT trong việc nâng cao chất hượng giáo dục đánh giá giảng viên, lây ý kiến phản hỏi của sinh viên, nhả tuyển dụng và các

hướng nghiên cứu về lĩnh vực đánh giá giáo đục đại học trong vả ngoài nước

- Ơm cử chức năng, rộn vụ của giáng viên tục tiễn tại Trường ĐH KHTN

- Qua kết quả lấy ý kiến băng phương pháp phỏng vẫn đổi với giảng viên

đang tham gia công tác giảng dạy, cán bộ quản lý tại Trường ĐHKHTN Mục đích:

dé xual cá

chỉ số đánh giá việc thục hiện nhhiện vụ giãng viên tại tường cụ thể như sau Khi được hỏi: Có cần đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của giảng viên

không? Nếu có thi cần những tiêu chi nao đễ đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ

của giảng viên

Lãnh dao Dũng ứy — Han giảm hiệu :

Các trường đại học biện nay tập trung vào van để then chốt là phát triển va đánh giá giảng viên Muốn đánh giá giảng viên, trước hết cân phải xác định được chức trách, nhiệm vụ cụ thể của giảng viên theo mục tiêu của trường trong từng giai

doạn phát triển, thay cho những quy định có tính khái quát hoặc không còn phù hợp với mục tiêu của nhà trường Niên xác định chính xác được nhiệm vụ của giảng viên

'và thang đo việc thực hiện nhiệm vụ được phân công của giảng viên là việc rất cân thiết

Linh dao phòng Thanh tra và Đám bảo Chất lượng:

1) Rất cân thiết đánh giá việc thực hiện nhiễm vụ của giảng viên

2) Nhiệm vụ được phân cho giảng viên bao gin

-_ Giảng đạy trên lớp

- _ ITướng đẫn sinh viên làm NCKII, niên luận, khóa luận

-_ Kết quả NCKH: để tài, bài bảo, báo cáo tại các hội nghị khoa học

25

Trang 36

- _ Các nhiệm vụ khác: giáo viên chủ nhiệm, có van hoc tap Lãnh đạo phòng Hành chính - Đẫi ngoại:

- Xây dựng, cập nhật để cương, chương trình giảng day

- Nghiên cứu khoa học + đăng báo khoa học và hội thảo — viết sách

- Cũng cố, cập nhật, nàng cao trình độ +) Nhiệm vụ không bắt buộc, cần khuyến khích

- Chuyển giao công nghệ + trỉ thúc + tư vẫn

- Tham gia công tác quần lý

- Mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế thông qua các để tài, dự án, số sinh:

viên, v.v quốc lế

- Trách nhiệm với xã hội thông qua các hoạt đông của bản thân Lãnh đụo Khoa Toán Co Tin hoe:

1 Rất cần, và cần có tiêu chí phủ hợp

2 Công tác giảng dạy đại họ ( bao gồm giảng dạy trên lớp, ra để và châmt

thị, biên soạn bài giảng, giáo trình)

Công tác giảng dạy Sau đại học (giảng dạy chuyên đẻ, hướng dẫn luận văn — luần

án, tham gia hội dồng đánh giá, phân biện),

Công, tác nghiên cứu ( tham gia xemina, hội thảo, công bố bảu bảo khoa học, tham gia / chủ trì để tài khoa học)

Công tác khác(tham gia và tổ chức các hoạt dộng đào tạo, khoa học như hội

đồng khoa học, ban biên tập, ban tổ chức hội tháo,vv

Lãnh đạo Khoa Dia chat:

46 danh giả định lượng việc hoàn thành nhiệm vụ của giảng viên dại học cần xác định rõ các nhiệm vụ đó là gì? Tức là bao nhiều nhiệm vụ, chất lượng của từng nhiệm vụ lâ như thế nào? Như vậy cân xác định rõ về số lượng các công việc như dạy bao nhiều môn, chất lượng giáng, dạy như thể nào là đạt yêu cầu, như thể

26

Trang 37

ảo là khá, xuất sắc ngoài giảng đạy, nghiền cửu như thể nảo? Bao nhiêu bài bảo? Dăng quốc tế ? Trong nước bao nhiều?

Linh dao Khoa Sinh:

1 Rất cần thiết phải cỏ bộ tiểu chuẩn (phủ hợp) đánh giá giảng, viên hoàn

thành nhiệm vụ

2 Các yếu tổ khía cạnh cản quan tâm khi đánh giả giảng viên có hoàn thành

nhiệm vụ hay không,

- Giảng viên có đảm bao gié giảng trên lớp không, chất lượng giảng đạy có

tối không Điều nãy bắt buộc cần phải có phiếu đánh giá từ sinh viễn, từ các giảng

viên tham gia dự giờ

- Giang viên có tham gia nghiên cứn khoa học hay không? Điều nay thé hiện

qua cô công trình công bố hay không? Có hướng dẫn sinh viên làm khỏa luận, luận

văn luận án hay không? Số lượng và chất lượng các sinh viên này

- Giảng viên có tham gia có công tác ngoại khóa khác không? Như hoạt động,

seminar, hoạt động nắng cao trình độ thông cua các course dao tao

‘ay thuộc tửng vị trị giảng viên, giãng viên chính, giáng viên cao cấp mả xây dựng bộ tiêu chí với các chỉ số từng yêu tổ khác nhau ví dụ như giảng viên tủ

sẽ có số công trình công bó thấp hơn sơ với giảng viên chính hay giảng viễn cao cấp Cần có mức sàn và mức trần với mỗi hệ số mả nêu giãng viên vượt qua mức sản thì có thể được cơi là hoàn thành nhiệm vụ còn vượt nhiều thì sẽ có khen

thưởng

Chuyên viễn chuyên trách phòng Thanh tra và Đâm bão Chất lượng:

Giểm 3 nhiệm vụ là giảng đạy, nghiên cứu khoa học, và nâng cao trình độ

- Giáng dạy: +) Số giờ giảng dạy/ số giờ chuẩn

+) Phương pháp giảng day ( sinh viên có ý kiến dự giờ)

1) Cách tổ chức, quận lý lớp học (nốn học, chủ nhiệm, cổ vẫn học

- _ Nghiên cứu khoa học:

1) Dé tai +) Bai báo khoa học +) Báo cáo tại hội nghị trong vá ngoài nước

27

Trang 38

- Nang cao trinh do:

+) Đi học tập, tham gia các lớp bôi dưỡng

+) Tư nghiên cứu

Trên cơ sở khảo sát ý kiên của lãnh đạo Trường trong việc cụ thê hóa những tiêu chỉ phủ hợp với điều kiên hiện tại của Trường và việc thực hiện nhiệm vụ chiên lược phát triển Trường đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, chúng tôi triền khai

tích hợp các mục tiêu, sử mệnh của Trường với các tiêu chuẩn chung của Bộ

GD&ĐT Từ đó, chúng tôi thiết lập xây dựng và thử nghiệm bộ chỉ số đánh giá việc

thực hiện nhiệm vụ của giảng viên đại học tại Trường ĐHKHTN với bên nội dung

chính để đảnh giá bao gồm: Nhiệm vụ giảng day, nhiém vụ nghiền cứu khoa học vả chuyển giao công nghệ nhiệm vụ quan ly dao tao va quan ly khoa học công nghệ, nhiệm vụ học tập và nâng cao trình đô Ở mỗi tiêu chỉ chúng tôi phân tích thành các nhóm nhân tổ dựa trên các biên số quan sắt độc lập vả biên phụ thuộc

2.3 Quy trình xây dụng bộ chỉ số

Quy trình nghiên cứu đề thu thập thông tin sơ cấp gồm hai bước

1 Nghiên cứu khảo sát bằng phương pháp nghiên cửu định tính: được thực hiện

thông qua phỏng vẫn với BGH, lãnh đạo các khoa, bộ môn trong trường ĐHKHTN

2 Nghiên cứu chính thức bằng phương pháp nghiên cứu định lượng: được thực

hiện thông qua khảo sát giảng viên đang giảng dạy tại trường,

Bảng 2.1: Tiến độ thực hiện nghiên cứu

1 ‘Dink tinh Phéng van true tiép 04 can bd ‘Thang 02/2013

Dieu tra voi mau 01 02 tại Trường

23.1 Các bước tô chức thu thập thông tin:

- BI: Trình bảy với BGH nhà trường, để đạt nguyện vọng, thảo luận mục

đính của đợt khảo sát vả bổ tri lịch thực hiện điều tra

- B2: Gặp gỡ lãnh đạo nhà trưởng, CBQL, giáo vụ khoa đẻ phổ biển mục đích của đợt khảo sát, nội dung phiếu khảo sát

28

Trang 39

- B3: Hướng dẫn kỹ thuật trả lời phiểu khảo sát và phát phiếu (theo từng,

khoa, bộ môn chuyên môn)

- BA: Thu phiểu trả lời

3.32 Thời điểm khão sát

Thằng hỏi được phát ra vào ngày 7/3/2013 đến ngày 15/03/2013, sau khi nói

76 mue dich khảo sát, tiếu hành phải vả thụ phiếu

Thời gian hoàn thành bảng hỏi: 1 tuần

3.3.3 Thu thập s liệu

~ Tiền hành phát nhiều điêu tra lần L đến 90 giảng viên (theo quy trình chọn mẫn)

~ Thu phiểu khảo sát lẫn 1, rêu chưa đâm bảo mẫu tối thiểu 80% thủ

trảnh phát phiếu hồi lân 2 dễ thư nhập số liệu riển khi đạt tý lệ cần thiết

3.4 Mẫu nghiên cứu

Phiếu khảo sát “Xây đụng bộ chỉ số đánh giá thực hiện nhiệm vụ của giảng

viên đại học tại Trường DH KITTN” được thiết kế gềm 3 phản:

«_ PhẩnI: Mục đích đợt kháo sát

© Phan I: Nội dưng bộ chỉ số để xuất đánh giá thực hiện nhiệm vụ giảng

viên (37 tiêu chỉ)

®_ Phần II: Các thông tin chúng về giảng viên khão sa!

Be do viée dánh giá mức dộ cần thiết của các tiêu chỉ, chúng tôi sử dụng,

thang Likert voi 5 mize dé nhu sau:

Bang 2.2: Quy wae thang dinh giá

Rất khóng quan tâm Không quan lãm Định thường

Quan tâm Rãi quan tâm

* Cơ sở đánh giá

~ Tiemg đo sự hài lòng được kiểm định bằng độ tìm cây và phan Lich whan 16

- Ngoài ra tác giả sử đụng phân mêm Quest để đánh giá mức độ phủ hạp của

dữ liệu với mô hình Rasch

2.5 Dễ xuất phiểu khảo sát xây dựng bộ chỉ số đánh giá thực hiệu nhiệm vụ

của giảng viên đại học

29

Trang 40

Căn cử từ cơ sở lý luận đã nêu tại Chương 1 và phân cần cứ để xuất đã nêu tại Mục 2.1 Chương 2, tác giả để xuất bộ chỉ số dành giá chất lượng thực hiện nhiệm

vụ của giảng viên đại học với 4 nhỏm nhiệm vu gốm:

~ Nhiệm vụ giảng đạy

~ Nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ

~ Nhiệm vụ quân lý đảo lạo, quân lý khoa học công nghệ

~ Nhiệm vụ học tập, nâng cao Irình độ

là phường pháp chọn mẩu ngẫu nhiên không theo tý

2.5.2.1 Quy trình khảo sát

Tác giả hướng dẫn về mục đích, ý nghĩa việc khảo sát này và giải thích ý nghia timg câu hôi, từng nhân tổ trong phiêu hồi cho giảng viên, để giảng viên trả lời các câu hỏi một cách khách quan Chỉ tiết cụ thế số phiêu phát ra và thu về như sau

- 86 phiéu phat ra: 90 phiéu

- 86 phiéu thu vé: 90 phiéu

2.5.2.2 Phân tích số liệu khảo sát

- Xữ lý thô các phiêu khão sát thu thập được, số phiên sau khi xử lý còn lại

Ngày đăng: 31/05/2025, 14:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.2:  Mô  hình  quả  trình  đảnh  giá - Luận văn xây dựng bộ chỉ số Đánh giá thực hiện nhiệm vụ của giảng viên Đại học thử nghiệm tại Đại học khoa học tự nhiên Đhqghn
nh 1.2: Mô hình quả trình đảnh giá (Trang 27)
Bảng  2.1:  Tiến  độ  thực  hiện  nghiên  cứu - Luận văn xây dựng bộ chỉ số Đánh giá thực hiện nhiệm vụ của giảng viên Đại học thử nghiệm tại Đại học khoa học tự nhiên Đhqghn
ng 2.1: Tiến độ thực hiện nghiên cứu (Trang 38)
Bảng  3.3.L.1:  Độ  tin  cậy  của  nhâu  tổ  giảng  dạy - Luận văn xây dựng bộ chỉ số Đánh giá thực hiện nhiệm vụ của giảng viên Đại học thử nghiệm tại Đại học khoa học tự nhiên Đhqghn
ng 3.3.L.1: Độ tin cậy của nhâu tổ giảng dạy (Trang 50)
Bảng  3.3.1.5:  Bảng  kiểm  dịnh  sự  ngang  bằng  của  phương  sai  piữa  nhân  tố - Luận văn xây dựng bộ chỉ số Đánh giá thực hiện nhiệm vụ của giảng viên Đại học thử nghiệm tại Đại học khoa học tự nhiên Đhqghn
ng 3.3.1.5: Bảng kiểm dịnh sự ngang bằng của phương sai piữa nhân tố (Trang 51)
Bảng  3.3.1.8:  Bảng  phân  tích  ANOVA  giữa  nhân  tế  giảng  dạy  và  chức  danh - Luận văn xây dựng bộ chỉ số Đánh giá thực hiện nhiệm vụ của giảng viên Đại học thử nghiệm tại Đại học khoa học tự nhiên Đhqghn
ng 3.3.1.8: Bảng phân tích ANOVA giữa nhân tế giảng dạy và chức danh (Trang 52)
Bảng  3.3.2.2:  Dộ  tin  cậy  của  các  biển  trong  nhân  tố  nghiên  cửu  khoa  học - Luận văn xây dựng bộ chỉ số Đánh giá thực hiện nhiệm vụ của giảng viên Đại học thử nghiệm tại Đại học khoa học tự nhiên Đhqghn
ng 3.3.2.2: Dộ tin cậy của các biển trong nhân tố nghiên cửu khoa học (Trang 53)
Bảng  3.3.2.1:  Độ  tin  cậy  của  nhân  tổ  nghiên  cứu  khoa  học - Luận văn xây dựng bộ chỉ số Đánh giá thực hiện nhiệm vụ của giảng viên Đại học thử nghiệm tại Đại học khoa học tự nhiên Đhqghn
ng 3.3.2.1: Độ tin cậy của nhân tổ nghiên cứu khoa học (Trang 53)
Bảng  3.3.3.3:  Bảng  thống  kê  mô  tả  chỉ  số  của  nhân  tổ  CGCN - Luận văn xây dựng bộ chỉ số Đánh giá thực hiện nhiệm vụ của giảng viên Đại học thử nghiệm tại Đại học khoa học tự nhiên Đhqghn
ng 3.3.3.3: Bảng thống kê mô tả chỉ số của nhân tổ CGCN (Trang 56)
Bảng  3.3.3.4:  Bảng  thông  kê  các  mức  độ  quan  (âm  tới  nhiệm  vụ  CGCN - Luận văn xây dựng bộ chỉ số Đánh giá thực hiện nhiệm vụ của giảng viên Đại học thử nghiệm tại Đại học khoa học tự nhiên Đhqghn
ng 3.3.3.4: Bảng thông kê các mức độ quan (âm tới nhiệm vụ CGCN (Trang 57)
Bảng  3.3.4.:  Bảng  phân  tích  ANOVA  giữa  nhân  tố  QLIVT  và  chức  danh - Luận văn xây dựng bộ chỉ số Đánh giá thực hiện nhiệm vụ của giảng viên Đại học thử nghiệm tại Đại học khoa học tự nhiên Đhqghn
ng 3.3.4.: Bảng phân tích ANOVA giữa nhân tố QLIVT và chức danh (Trang 61)
Bảng  3.3.6.5:  Bảng  kiểm  dịnh  sự  ngang  bằng  của  phương  sai  giữa  nhân  tố - Luận văn xây dựng bộ chỉ số Đánh giá thực hiện nhiệm vụ của giảng viên Đại học thử nghiệm tại Đại học khoa học tự nhiên Đhqghn
ng 3.3.6.5: Bảng kiểm dịnh sự ngang bằng của phương sai giữa nhân tố (Trang 65)
Bảng  3.3.6.4:  Bằng  thống  kê  các  mức  độ  quan  tâm  trong  nhiệm  vu  IIT - Luận văn xây dựng bộ chỉ số Đánh giá thực hiện nhiệm vụ của giảng viên Đại học thử nghiệm tại Đại học khoa học tự nhiên Đhqghn
ng 3.3.6.4: Bằng thống kê các mức độ quan tâm trong nhiệm vu IIT (Trang 65)
Bảng  3.4.2:  Đánh  giá  sự  phù  hợp  của  mô  hình - Luận văn xây dựng bộ chỉ số Đánh giá thực hiện nhiệm vụ của giảng viên Đại học thử nghiệm tại Đại học khoa học tự nhiên Đhqghn
ng 3.4.2: Đánh giá sự phù hợp của mô hình (Trang 70)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w