như trắc nghiệm khách quan và trắc nghiệm tự luận một cách khoa học Như chúng ta đã biết, các hình thức đánh giá như trắc nghiệm khách quan hay tự luận đánh giá được sự hiểu biết và kết
Trang 1(AUTHENTIC ASSESSMENT) TRONG XAY DUNG QUY TRÌNH
MON DO LUONG VA DANH GIA TRONG GIAO DUC (Triển khai tại trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Hà Nội - Năm 2012
Trang 2
DAI LOC QUOC GLA UA NOL BAM BAO CHAT LU TONG GIÁO DỤC
Lê Thái [lung
VAN DUNG CACH TIEP CAN DANH GIA THUC TE
(AUTIIENTIC ASSESSMENT) TRONG XAY DUNG QUY TRINIL
VA CONG CU DANIIGIA KET QUÁ HỌC TẬP
MÔN DO LƯỜNG VÀ ĐÁNH GIÁ TRONG GIÁO DỤC (Triển khai tại trường Đại học Giáo duc ~ Đại học Quốc gia Hà Nội)
Chuyên ngành: Đo lường và đánh giá trung gián dục
(Chuyên ngành đào tạo thí điểm)
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Người hướng din khoa học:
PGS.TS Dinh Thị Kim Thoa
— Năm 2012
Trang 3
MỤC LỤC
Mỡ đầu
CHƯƠNG 1 GIỚI LIHEU TÔNG QUAN
1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Trên thể giới
1.12 Việt Nam
1.3 Khái niệm, chức năng vai trò và yêu cầu đối với đe lường và đánh giá
trong giáo dục
1.3.1 Một số khải niệm cơ bản
1.2.2 Chức năng của đo lường và đánh giá trong giáo đục
1.2.3 Những yêu cầu với hoạt dộng đánh giá trong giáo đục
1.3 Các phương pháp đo lường đánh giá thường dùng trong giáo đục
1.3.1 Phương pháp đánh giá qua quan sát
1.3.2 Phương pháp đánh giá qua trắc nghiệm, bải tập
1.3.3 Phương pháp đánh giá qua sản phẩm
1.3.4 Phương pháp đánh giá qua tiều sử cá nhân
1.3.5 Phương pháp đánh giá qua đâm thoại, phỏng vấn
1.3.6 Phương pháp đánh giá qua khảo sát, điền tra
1.3.7 Phương pháp đảnh giá qua hỗ sơ tài Hệu
1.4 Qui trinh kiễm tra đánh giá
1.4.1 Xác định mục đích đảnh giả
1.4.2 Lira chon phuong phap đánh giả và để kiểm tra lương ứng
1.4.3 Tế chức thi, châm điểm
1.4⁄4 Ghỉ chép, phân tích, lưu trữ kết quả th Irước khi công bổ kết quả
1.5 Công cụ và yêu cầu với công cụ kiểm tra đánh giá
1.5.1 Mục đích của công cụ đánh giá của người giáo viên
1.5.2 Một số yêu cầu dối với các công cụ kiểm tra đánh giá
1.6 Chuẩn, mục liêu trong giáo dục
1.7 Dinh gid theo cach tiép e4n authentic assessment
1.7.1 Khái mệm đánh gia theo
ách tiếp gân authentic assessment
1.72 Đánh gia theo cách tiếp cận authentic assessment va danh gia trac
Trang 41.7.4 Một số loại đánh giá theo cách tiếp cận anthenfic assessment dugc sử
dụng trong lớp học
CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG QUI TRÌNH VÀ CÔNG CỤ BÁNH GIÁ KẾT
QUÁ HỌC TẬP MÔN DL&DG TRONG GIÁO DỤC
CHƯƠNG 3: THỬ NGHIỆM VÀ PHẦN TÍCH KẾT QUÁ
3.1 Mô ta quá trình thử nghiệm
3.1.1 Đổi tượng, thời gian, địa điểm thủ nghiệm
3.1.2 Quy trinh thứ nghiệm
3.1.3 Công cụ hỗ trợ quá trình tin nghiệm
3.1 Kết quả thứ nghiệm
3.2.1 Kél quả lực hiện bài đánh giá theo cách tiện cận authenic sinh viên
sư phạm:
3.3.2 Kết quả của các phiếu điểu tra
3.3 Đánh giá sơ về quy Irình xây dựng bệ công cụ và bộ cũng cụ
3.3.1 Dánh giá quy trình xây dựng vả triển khai bộ công cụ
3.3.2 Đánh giá bộ công cụ
KẾT LUẬN VẢ KIÊN NGIỊ
TẢI LIỆU THÁM KHẢO
Trang 5DANH MUC VIET TAT
DBCLDT & NCPTGD Dâm bảo chất lượng và nghiên cứu
phát triển giáo đục
Trang 6DANH MỤC HÌNH VỀ, BANG BIRU
Tĩnh 1.1 5ứ mạng, mục đích, chuẩn vả mục tiêu
Hình 2.1 Quy trình xây dựng công cụ dánh giá thơo cách tiếp cận zw¿hhentie assessment
Tinh 2.3 Sheet Setup của phần mềm chấm điểm
Hinh 2.4 Shect suramary tổng hop va quản lý kết quả điểm
Ilinh 2.5 Sheet Rubric, ding để đánh giá mức độ hoàn thành các tiêu chí
Bang 2.0 Mau xay dung bang Rubric danh giá mức độ đạt tiêu chí
Bảng 2.1 Bảng Rubric đánh giá bài kiểm tra kiến thức nên
Bảng 2.2 Bằng Rubric đánh giá hệ mục tiêu
Băng 2.3 Bảng Rubric đánh giá ngân hàng câu hồi
Bảng 2.4 Bảng Rubric đánh giá lịch trình kiểm tra đánh giá
Băng 2.5 Bằng Rubric đánh giá ma trận cho các bài kiểm tra
Bảng 2.6 Bảng Rubric đánh giá mức đô hoàn thành sắn phim nhỏm
Bang 3.1 Thông tin về đối tượng thứ nghiệm
Bảng 3.2 Thống kê mô tả điểm toàn bài
Bang 3.3 Bang phan bổ tần suất oủa điểm toàn bài
Bang 3.4 Phân chia điểm theo nhám
ết quả dánh piá mức độ dat dược hệ mục tiêu chỉ tiết (nhóm)
Biểu để 3.5 Kết quả đánh giá mức độ đạt được ngân hàng câu hôi (cá nhân) Biểu đồ 3.6 Kết quả đánh giá mức độ đạt được ngân hàng câu hồi (nhóm)
Trang 7Biểu đỗ 3.7 Kết quả đánh giá mức độ đạt được Lịch trình kiểm tra đánh giá
Biểu đổ 3.11 Kết quả đánh giá mức độ đạt được sản phẩm cuối cùng
Biểu đồ 3.12 Phân bỗ điểm toàn bài
Biếu đỗ 3.13 Kết quả điểm phân loại theo nhóm
Biéu đỗ 3.14 Kết quả điều tra về khối lượng công việc cho bài tập
Biểu đồ 3.15 Kết quả điều tra về sự phủ hợp về nội dung yêu cẦu/nhiệm vụ
của bài tập với mục tiêu của nôn học
Biéu đỗ 3.16 Sự cần thiết cúa nôi dung yêu cầu/nhiệm vụ của bài lập với simh
viên sư phạm
Biển dé 3.17 Cảm nhận của sinh viên trong và sau khi hoàn thiện bài tập
Biều dỗ 3.18 Cơ hội rẻn luyện các kĩ năng nghề nghiệp
Biểu đề 3.19 Sử dụng kiến thức, kĩ năng của môn hoc để hoàn thành bài tập
Biểu đổ 3.20 Mức độ phủ hợp của cách thức triển khai
Biểu dễ 3.21 Sự cần thiết sử dụng hình thức đánh giá này
Biểu đồ 3.22 Dánh giá của cựu sith viên QH20075 về tác động của cách
đánh giá này
Trang 8MỞ ĐẢU
1 Dặt vẫn để nghiên cứu
Trong những năm gần đây, giáo dục nước ta đã có những đầu tr
đáng kể trong hoạt động KTĐG thành quả học tập của người học ở hầu
hết các cấp bậc học Mặc đù đã có những kết quả nhất định nhưng những cải tiến này chủ yếu tập trung vào việc sử đụng các loại hình trắc nghiệm
như trắc nghiệm khách quan và trắc nghiệm tự luận một cách khoa học
Như chúng ta đã biết, các hình thức đánh giá như trắc nghiệm khách quan hay tự luận đánh giá được sự hiểu biết và kết quả lĩnh hội của người học
'Tuy nhiên khó có thể đánh giá được mức độ thành công của người học
khi vận dụng những kiến thức đã học vào những tỉnh huống thật, gần với
cuộc sống Mà diều này mới dích thực là mục dịch của piáo dục
Chỉ có thông qua kiểm tra đánh giá mới nằm được người học có đủ
năng lực trình độ để theo được chương trình đảo tạo đó hay không Trong quá trình đảo tạo, người dạy chỉ có thông qua các hình thức KTĐG mới
biết được kết quả quá trình giảng dạy đã tác động đến người học như thể
nảo Kết thúc chương trình dao laa bao giờ cũng oó KTĐG để xem xét
kết quá trình độ người học đã đạt được so với mục tiêu của chương trình; Tổng thời cũng để đánh giá kết quá của người dạy có phủ hợp người học,
có giúp người học dại dược mục tiêu của chương trình dã dễ ra hay
không? Chức năng chính của đánh giá là nhằm nâng cao chất lượng học tập của người học và giúp các nhà quản lý đánh giá sản phẩm xem có đáp
ứng được thực tiễn sử dụng của xã hội hay không, từ đỏ có thông tin để
đưa ra những quyết định kịp thời
"Như chúng ta dã biết, KTĐG không chỉ lá công cụ xác định kết quả
đạt được của một quá trình đảo tạo, mà nó còn là công cụ để người dạy đạy và người học học, bởi đánh giá thể nào thì thường sẽ có cách dạy và
cách học tương ứng Mã kết quả cuối cùng của việc dạy và học là tạo ra
Trang 9
được các thế hệ con người có năng lực hoạt động thực liễn, vận dụng
được những kiến thức dã học vào giải quyết vẫn dễ của thực tiển Vậy thì,
ngày từ khi dạy học, việc đảnh giá kết quả học tập cần phải lấy nguyên
vật liêu từ chính cuộc sống và nghề nghiệp liền quan sau này Người học
được đánh giá càng gần với thực tế bao nhiều cảng tết bấy nhiêu Chính
nhiều năm gân đây, xu thế thế giới đã quan tâm rất nhiều đến cách
thức đánh giá thành quả học tập bằng cách cho người học thực hiện các
nhiệm vụ thực trong những điều kiện thực Cách thức đánh giá này gọi là
đánh giá theo cách tiếp cận đánh giá thực (au(hentc assessmenl)
Ö Việt Nam, việc đánh giá thành quả học tập của người học ở một
số ngành nghề, ở một số nội dung học tập cũng đã thể hiện dang dap
của dành gia theo cách tiếp cận authentie như thực lập sư phạm của sinh
viên sư phạm, các bài toán đỗ của học sinh tiểu học Tuy nhiên, đánh giá
theo cách tiếp cận authentic nay duge nghién sửu một cách hệ thống với
triết lý của nó thì côn là một vấn để mới mẻ, vả vì thế nó chưa phát triển
và ửng dụng rộng rãi trong các nhả trường
Chính vi những lý ảo trên, tôi đã chọn vẫn dé “Van dung cach tiép
cận đảnh gid thicc té (authentic assessment) trong xây dựng quy trình
tà công cụ đánh giá kết quả học tập môn Do lường và đánh giá rong
giáo dục” làm đề tài luận văn thạc sỹ
2 Muc dich của nghiễu cứa
Nghiên cứu cách tiếp cận danh gia thye té (authentic assessment)
trong xây dựng qui trinh và bộ công cụ đề đánh giá kết quả học tap mon
ĐLĐG trong GD của sinh viên nhằm đạt được mục tiêu xáo thực nhất của
môn học và đắp ứng dao tao theo chuẩn dầu ra, tử đó tác dông trở lại quả
trình đạy vả quá trinh học môn học này làm cho môn học trở nên ý nghĩa
thiết thực hơn dối với các giáo sinh
Trang 10$3 Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu
° Cân hỏi nghiên cn
Đánh giá theo cách tiếp cận authentic assessmenL kết quả học tập
môn ĐI.#ÐŒ trong giáo dục được thực hiện thco qui trình như thể nào?
Sử dụng bộ công cụ đánh giá theo cách tiếp cận authentic
asscssmcnt như thé nao để đo lường thành quả học lập của sinh viên môn
®I.&ÐG trong giáo duc?
Việc sử dụng đánh giá theo cách tiếp cận authentic assessment cd
ảnh hưởng như thể nảo tới hoạt đông dạy — học mén DL&AG trong giáo dục?
*_ Giả thuyết nghiên cửa
Quy trình và bộ công cụ đánh giá theo cách tiếp cận authentic
ập môn học ĐL&ĐƠ trong giáo
assessment để đánh giá thành quả hạc
dục sẽ giúp người dạy và người học đạt được mục tiều môn học và người học đáp ứng thực tiễn nghệ nghiệp tốt hơn
4 Nhiệm vụ của nghiên cửa
- Xây dựng quy trình đánh giá theo cách tiếp cận authentic
assessment két qua hoc tap
- X&y dụng công cụ đánh gid theo cach tiép cfn authentic assessment trong mén DL&DG trong giao duc
-_ Xây dựng các tiêu chí đánh giá (Rubrie — mức đô thực hiện các yêu
cầu của công cụ)
- _ Thử nghiệm hệ thống công cụ đánh giá theo cách tiếp can authentic assessment va phan tich két qua.
Trang 115 DÃI tượng và khách thể nghiên cửu
Dai tượng nghiên cứu là quả trình và bộ công cụ đánh piá kết quả học tip mén hoc DL&DG trong giáo dục theo cách tiếp cận dánh giá authentic assessment
Khách thể nghiên cứu là hoạt động đánh giá kết quả học tập môn
học ĐL4&ĐO trong giáo dục của người học
6 Phương pháp nghiên cứa
Tổ thực hiện đề tài này tôi dã dùng những phương pháp sau
- Nghiên cứu tài liệu dễ xây dựng phần cơ sở lý luận của dễ tài
thông qua việc tiên hành tìm hiểu, thu thập, đọc, nghiên cứu, phân tích
tổng hợp, khải quát hóa các tài liệu có liên quan tới đánh giá theo
cách tiép cén authenlic assessment
-_ Phương pháp thực nghiệm:
"thiết kế và thử nghiệm hệ thống bải tập và điều kiện dánh giá theo
cách tiếp cn authentic assessment
-_ Phương pháp điền tra: tiễn hành điều tra bằng bảng hỏi và phông
vấn sâu dé tim hiểu những phán hồi của simh viên về đánh giá theo
cách tiép cén authentic assessment
-_ Phương phán quan sát: quan sắt tự do đễ thu thập thénp tin về
hành vi của sinh viên trong quá trình thực hiện các bai tập
7 Giới hạn nghiên cửu
- Giới hạn về điều kiện thực hiện: đánh giá trong lình huéng giá định (gần giống thực)
8 Cấu trúc của luận văn
Chương L: Cơ sở lý luận
Chương 2: Xây dựng qui trình và công cụ đánh giá kết quả học tập
môn ĐL&ĐG trong giáu dục
Chương 3: Thử nghiệm và Phan tích kết quá
Két luận và đề xuất nghiên cứu
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 12CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Tổng quan về vấn dễ nghiên cứu
1.1.1 Trên thê giới
Đảnh giá kết quả học tập cúa người học lả một khâu quan trong vả cần
thiết trong quy trình đào tạo tại trường Thông qua đánh giá, nha quan ly
giáo dục, thầy cô giáo biết được họ đang làm tốt cái gì và cần thay đổi cái
gì để có thể đào tạo sinh viên tốt hơn Đồng thời thông qua dé, sinh viên
cũng biết được họ tiếp thu được cái gì và cải gì chưa tiếp thu được Kết qua
học tập giúp cho sinh viên hiểu được họ đạt chuẩn dao lao và mục tiêu đảo
tao ở mức đô nảo Ngoài ra kết quả này còn nói lên khả năng và chất lượng
đảo tạo của một trường, cũng như khả năng đáp ứng nhu cầu sử đụng lao động của các công ty, xỉ nghiệp v.v
Trong đánh giá, công cụ đánh giá là yêu tố quyết định của vệc đánh giá
khách quan, chính xáo và công bằng Chính vì vậy, ngay từ năm đầu của thể
kỷ 20, nhiều nhà tâm lý học cũng như giảo dục học dã nghiên cửu sâu rộng
xề công cụ xác định đặc điểm nhân cách con người cũng như thành quả giáo
dục mang lại Trắc nghiệm là một loại công cụ dược nghiên cứu nhiều nhất
Sau 1929 nhà giáo dục người Miỹ Tylor trong thực tiễn cải cách phương pháp trắc nghiệm nhà trường đã nhận thấy rằng, trắc nghiệm không thể chỉ coi sách vỡ là trọng tâm mà phải lây mục tiêu giáo dục nhất định dé chi dao
Trước tiên, người xây dựng nên đựa váo mục tiêu kiến thức, mục tiêu về kĩ
năng và mục tiêu thái độ mà tạo dựng bộ trắc nghiệm Trắc nghiệm được
soạn ra như vậy không những có thể kiểm tra khá năng ghỉ nhớ của học sinh,
còn có thể kiểm tra kĩ năng, kĩ xảo và năng lực giải quyết van để của học
sinh Chính vì vay Tylor da sir dung “
danh gid KQHT
Năm 1956, B.S.Bloom va déng sự đã tiễn hành phẫn loại mục tiêu giáa
ắc nghiệm” vào lĩnh vực giáo dục để
dục trong lình vực nhận thức, nó có táo dụng quan trọng trong lí luận đánh
Trang 13giá giáo dục vả hoàn thiện việc học tập [17]
Năm 1964 Œ.Eishcr hiệu trưởng trường y Clin ở Anh đã công bế
bang đối chiếu tiêu chuẩn với nội dung chủ yếu là các ví dụ và việc trình
bảy bài tương ứng với trình độ chất lượng tập viết, ghép chữ, số học, và các
mỗn khoa học khác, dồng thời quy dịnh tiêu chuẩn tính điểm thco thang
điểm 5 Dây là lần thử sớm nhật việc sử dụng phương pháp khoa học trong nghiên cửu những vấn để về đo lường trang giáo dục Trong thời kì này có
nhiều công trình nghiên cứu chủ yếu di sâu vào nghiên cửu những kĩ thuật
cơ bản về đo lường trong giáo đục ITọ đi sâu vào lắm rõ từng dang câu hỏi
trắo nghiệm và phân tích những ưu và nhược điểm oủa nó, trong đó phải kế
đến §.J.Osterlind [12]
Từ giữa những năm 60 trở lại đây, phạm vi đánh giá đã mở rộng đến danh giá nội dung và phương pháp giảo dục Cùng với sự phát triển của sự
nghiệp đánh giá trong giáo dục, li luận và phương pháp đánh giá ngày cảng,
được gơi trọng Đánh giá kết quả học tập không chỉ được đo ở điểm cuối
của quả trình đảo tao ma cẦn phải do được sự tiến bộ trong quá trình giáo
đục nữa Chính vì vậy, một số khái niệm mới ra đời, thí đụ đó là đánh giá quả trinh Trước khi Šcrivcn đưa ra khái niệm đánh giá quá trình vào nắm
1967, dánh piá piáo dục thường chủ trọng dến việc xếp hang cao thấp Sau
nay, đánh giá giáo dục ngày cảng nhấn mạnh vào chương trình học, phát
triển việc lập kế hoạch giáo đục và cải thiên quả trình giáo dục v.v Trong
công tác đánh giá giáo dục, người đánh giá và người bị đánh giá không ngừng đối thoại trong toàn bộ quá trình đánh giá để chỉnh sửa các quan
diểm cá nhân dễ kết luận dánh giá dó dạt được sự thẳng nhất từ cá hai phía
Cuốn “Applying Norm-Referenced and Criterion - Referenced
Measurement in Education”, Allyn va Bavon xual ban nam 1977 của lắc
giá Victor R Mlartuza, trường đại học Delaware đã để cập đến 18 nội dung
chính của việc áp dụng trắc nghiệm theo liêu chuẩn và theo tiêu chí trong
việc do lường trong giáo dục Đã có khá nhiều công trình khoa học nghiên
Trang 14cứu về đo lường và đánh giá kết quả học tập như công trình của James H
Memullan Patrick Griffin, Neville PosUcthwail, va các tác giả khác |13|
Đầu những năm 1990, nhiều nhà làm chính sách piáo dục của Mỹ
không hài lòng với loại đánh giá truyền thống bằng giấy bút nên đã tìm ra
một hình thức dánh giá khác, hiệu quả hơn Hình thức dánh giá này cha
phép thu hẹp khoảng cách giữa những gỉ người học học được trong trường với những điều đang diễn ra trong cuộc sống thực
Đánh giá theo cách tiến cận authentic assessment dược thực hiện trong,
một quá trình trong đề giáo viên sử dụng bải thi hay một nhiệm vụ mà
người học phải hoàn thành để thu thập thông lin về cách thức mà họ thực
hiện nhiệm vụ đó Dây chính là sự ưu việt của đánh giá theo cách tiếp cân
authentic assessment, một hình thức đánh giá được cả mức độ nhận lhức
nội dung kiến thức cả về quả trinh vận dụng kiến thức dó vào cuộc sống
Loại đánh giá nay đang được sử dụng khá phổ biển trong đào tạo đại học ở
nhiễu trường trong khu vực và Quốc tế
1.1.2 tiệt Nam
Ở Việt Nam, khoa học về đo lường và đánh giá trong giáo dục trước
dây trong tỉnh trạng khả lạc hậu và chậm phát triển, dến nay ngành khoá
học này vẫn còn khá mới và non trẻ ở nhiều trường dại học Trước năm
1975 ở Miễn Nam có một số nhỏ được đảo tạo về khoa học nảy từ các nước
phương tây, trong dó có piáo sư Dương Thiệu Tống Ông đã dưa tcst vào
ngành giáo duc dé thực hiện nhưng không thảnh công Năm 1974 các bài trắc nghiệm chuẩn hóa được áp dụng cho tất cả các môn tửi tú tài tại miền
Nam [7]
Ở Miền Bắc, khoa học này ít được lưu ý Sau những năm 1975, có một
số người nghiên cửu về khoa học đo lường trong tâm lỉ trong đỏ có tác gid
Trần Trọng Thủy
Đến 1993, Bộ GI2 4: EU mời một số chuyên gia nước ngoài vào nước
†a phổ biển về khoa học này đồng thời cũng cử một số cán bộ ra nước ngoài
Trang 15học tập Tờ đó một số trường đại học có tổ chức các nhóm nghiên cứu áp
dụng phương pháp do lưởng trong giáo dục dễ thiết kế công cụ đánh giả, soạn thảo các phần mềm hỗ trợ, mua máy quét quang học chuyên dụng
(OMR) để chấm thi Một điểm mốc đáng ghi nhận là trường ĐII Đà Lạt
tuyển sinh ĐH bằng phương pháp TNKQ tháng 6/1996 thành công rực rỡ
Tác giả Nguyễn Phụng Hoàng chủ biên đã cho ra đời cuốn sách với tiêu để: Phương pháp trắc nghiệm trong kiểm tra và đánh giá thành quả học tập
Sách gằm 15 chương viết về đại cương về do lường, dánh giá, các phương,
pháp do, cách soạn một bài trắc nghiệm khách quan Tài liệu này rất bể ích
đổi với các giáo viên và sinh viên sư phạm trong việc đánh giá kết quả học
tap của sinh viên [2]
Cuốn Trắc nghiệm và đo lường cơ bản trong giáo dục của tắc giả
Nghiêm Xuân Nùng biển dịch, dược xuất bản năm 1995 gồm 4 mắng nội
dung lớn: 1 Trắc nghiệm dủng trong lớp học, 2 Lí thuyết về do lường, 3 Cac bài trắc nghiệm tiêu chuẩn hóa vá 4 Ứng dụng của trắc nghiệm Trong
nội dung lớn thứ 3 viết khá rõ về trắc nghiệm đánh giá kết quả học tập |4]
Năm 2004, tác giả Nguyễn Công Khanh đã viết cuốn Dánh giả và đo
lường trong khoa hạp xã hội do NXB Chính tn Quốc Gia xual ban Néi dung
cuỗn sách trình bảy phương pháp luận, quy trình, các nguyên tắc và thiết kế
công cụ đo lường; các phương pháp phân tích item, chọn mẫu, đánh giá độ
tin cây, độ hiệu lực, thiết kế công cụ do cũng như các bước cơ hắn thực hành
các kĩ năng thu thập, xử lí, thích nghỉ hóa dữ liệu đỏ Ngoài ra, trong phần phụ lục còn đưa ra các mô hình xử lí số liệu và bảng hỏi để cho người đọc
tham khảo Cuốn sách này đã và dang là tài liệu bỗ ích cho sinh viên, nghiên
cứu sinh có được các kĩ năng thực hành nghiên cứu khi muốn thiết kế phép
đo về đánh giá thực rạng, kĩ năng thích nghi và chuẩn hóa một trắc nghiệm
[H
Cuối năm 2004, Ngân hàng Thế giới đã cho xuất bản 3 tập báo eda
nghiên cứu số 297§7-VN với dễ tài Nghiên cứu đánh giá kết quả học tập
Trang 16môn đọc hiển Tiếng Việt và mên Toán cửa học sinh lớp Š trên toản quốc
Quyền 1 cho những thông tin chung Quyền 2 tập trung phân tích một cách chỉ tiết kết quả nghiên cứu và dưa ra các giải phản và kiến nghị Quyển 3 với
nội dung tập trung đi sâu vào các phương pháp thực hiện nghiên cứu, phần
nảy cung cấp các chỉ tiết kĩ thuật trong quy trình thiết kế mẫu khảo sát, xây
đựng và đánh giá khách quan để trắc nghiệm [20]
Trong cuốn sách Giáo đục đại học, tác giả Lê Đức Ngọc có đề cập một
số vấn để như: Cải tiến thi tuyển sinh đại học- một yêu cầu cấp thiết dễ
nâng cao chất lượng đào tạo; Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng
day va hoc [3] Và Lê Đức Ngạc đã nhắn mạnh các phương pháp đo lường,
các loại câu hỏi trắc nghiêm, cấu trúc để thi trong tập bài giảng “Do lường
và đánh giá thành quả học tập” [9]
Năm 2005, trung tâm ĐĐCLĐT & NCPTGD thuộc ĐHQGHN dã xuất
ban cuỗn Giáo dục đại học chất lượng và đánh giá [11] Cuốn sách gồm có 3
phần: Phần 1: Đánh giá hoạt động giảng dạy và nghiên cứu khoa hạc của
giãng viên; Phần 2: Đánh giá haạt đồng học tập vá nghiền cửu khoa học của sinh viên và học viên cao học; Phần 3: Dánh giá chương trình đào tạo và chương trình giảng dạy Đây là một cuốn sảch rất hay, bd ich cho học viên
vả các nhà quần lý giáo dục; với nhiều nội dưng bao chứa các vẫn dé được
xã hội rất quan tâm về chất lượng giáo dục đại học
1⁄2 Khái niệm, chức năng vai trò và yêu cầu dấi với do lường và
đánh giá trong giáo đục
1.2.1 Một số khải niệm cơ bân
1.2.1.1 Đa lường (Measurement)
Do lường là sự xác định số lượng hay đưa một giá trị băng số cho việc
làm của cá nhân, đó là một cách lượng giá, là việc gắn các con số hoặc thứ
bậc theo một hệ thống qui tắc nào đó Tóm lại, đo lường là quá trình thu
thập thông tin một cách định lượng về các đại lượng đặc trưng như nhận
thức, tư duy, kỹ năng vá các phẩm chất nhân cách khác trong quá trình giáo
Trang 17đục Do lường trong giáo dục có đặc điểm:
—_ Do lường trong giáo dục có liên quan trực tiếp đến con người chủ
thể của các hoạt động giáo dục, của các mỗi quan hệ đa chiều Con
người là người vừa tạo ta thước đo vừa là đối tượng dễ do Để thực
hiện đo lường, điều quan trọng là phải chuyển cái cần đo thành các
dấu hiệu hay thao tác
— Các phép đo lường chủ yếu được thực hiện một cách gián tiếp Công
cụ đo lường có thể lả các nhiệm vụ cần hoàn thành hoặc các bài kiểm
tra Thông qua các bải tập này người ta xác định đặc tính của cái cần
đo Dỡi trong giáo đục, có rất nhiều biến không thé do trực tiếp (kiến
thức, kỹ năng, thái đô) mà phải suy từ những kết quả đo của cái thay
thế (kết quả làm bài trắc nghiệm để đo kiến thức của người học) Các biến oần đo thường dễ thay đổi và khó kiểm soát, chính vì vậy các
phép đo lường trong giáo đục thường khó khăn và phức tạp
~—_ Ðo lường trong giáo dục không thế không sử dụng phương pháp định tính Dịnh tính là sự mô tả về những dấu hiệu của biến và rõ rang
định lượng trong giáo dục không thé tách yếu tế đmh tính Chính vì
vậy muốn tiến hành phép đo trong giáo đục cần phải mã hoá các mô
tả định tính thành các cơn số Phép đo định tính và dịnh lượng trong
giáo dục phải hỗ trợ cho nhau khi thực hiện một phép do |6, 8|
12.1.2 Bank gid (Assessment)
Đánh giá là quá trình đưa ra nhận định về năng lực và phẩm chất của
sẵn phẩm giáo đục căn cử vào các thông tin dịnh tỉnh và định lượng từ các
phép đo Đánh giá cũng là quá trình thu thập thông tin về năng lực và phẩm chất của một cá nhân và sử dụng những thông tin đó để đưa ra quyết định
về mỗi cá nhân và dạy học trong tương lai Đánh giá bao gồm các việc
phán xét cá nhân theo các hệ thống quy tắc hoặc tiêu chuẩn nào đó Có một
số loại đánh giá
— Dánh giá đầu vào (placemeni): đánh giá cé thể thực hiện đầu quá
10
Trang 18trình tác động giáo dục để giúp tìm hiểu đặc điểm hay trình độ hiện
tại của đối tượng, từ đỏ tìm cách liến cận về nội dung vả phương
pháp quần lý và giáo dục sao cho phủ hợp
—_ Đánh gia chdn dodn (dïagnostic): dựa trên những dữ kiên nhất dịnh,
đánh giá chấn đoán đưa ra những nhận xét về đối tượng nhằm tìm ra
những khó khăn của đối tượng, những nguyên nhân dẫn đến hành vi
nay hay hành vì khác, kết quả này hay kết quả khác dễ từ dó tìm các
biện pháp khắc phục hoặc đự bảo về sự phát triển tiếp theo
— Đánh giá tiễn trình (formaive): quá trình dạy học và giáo dục cũng
chính là quá trình tạo những thông tin phản hồi liên tục, giúp người
hoc và cả người dạy điều chỉnh kịp thời quá trinh day và học Đánh
giả tiến trình còn giúp tạo động lực cho đối tượng giáo duc
—_ Đánh giả tông kết (summmative): thường được thực hiện vào cuỗi thời
kỳ giáo dục để tổng kết “chặng đường” đã qua Cách đánh giá này
nhằm xác dịnh mức độ đạt dược mục liều của giáo dục hay của khóa
học, chương trình học hay môn học Nhờ đánh giả này người ta có
thể nhận định về sự phù hợp và hiệu qua cua quá trình giáo dục |6, 8|
1.2.1.3 Định gid tri (Evaluation)
Dinh giá trị là sự giải thích có tỉnh chất tổng kết các đữ liệu có được
từ các bải kiểm tra hay những công cụ đánh giá khác Định giá trị lả việc
định ra giá trị của bản thân đổi tượng được đánh giá trong mỗi tương quan
với các đối tượng hay môi trưởng xung quanh Định giá trị là việc nhận dịnh sự xứng đáng cúa một cải gì dó, chẳng hạn đánh giá một chương trình,
một nhà trường, một chính sách có ý nghĩa như thế nào đối với sự phát triển xã hội Dựa vào sự đánh giá, người ta định giá trị kết quả đánh giá để
phản đoán và để xuất các quyết định giáo duc
Aỗi quan hệ giữa ãảnh giá áo lường và định giá t†
Đo lường, đánh giá và định giá trị có mối liên hệ mật thiết với nhau,
không thể tách rời nhau Dánh giá là quá trình phán đoán muốn vậy người
11
Trang 19†a phải đo lường sự vật và thuộc tính của nó dựa trên các quan điểm về giá
trị Chính vị vậy khi nói dến đánh giá có nghĩa chứng La nói dến việc do đạc
các giá trị của sự vật
Quan điểm về giá trị đóng vai trỏ quan trọng trong quá trình đánh
piá Quan điểm về giá trị của mọi người không giống nhau nên cách đánh
giá về sự vật cũng khác nhau Giá trị luôn là nhân tố khách quan, ngược lại đánh giả mang tính chủ quan nhưng giá #‡ ià một loại tính hữu dụng đặc
thi cho biết quan hệ giữa khách thể và chủ thể Khi tính hữu dụng của sự
vật khách quan kết hợp với nguyện vọng như cầu chủ quan thi cho ra đời
một giá trị, mức độ kết hợp cảng chặt chế thì giá trị càng lớn
‘Tém lại, để thực hiện đánh giá trong giáo dục và day học luôn cần phải
đo lường đại lượng cần được đánh giá và định giá trị của nó [6, 8{
1.2.2 Chức năng của do heởng và đánh giả trong giáo đạc
a Chức năng định hướng
Đảnh giá trong giáo dục có nhiệm vụ chỉ ra được bức tranh thực trạng
của giáo dục và sự phát triển của cả nhân trong nền giáo dục ấy Từ thực
trạng, người †a mới tính đến các bước đi tiếp theo phải như thế nào Chính
vì vậy đánh giá giữ chức năng dịmh hướng cho giáo dục Chức năng định
hướng của đánh giá tồn tại khách quan, không bị ý chí cá nhân của con
người chỉ phối Đánh giá trong giáo dục có khả năng tác động và bảo đảm
tỉnh thông suốt cho quá trình thực hiện các mục tiêu, chính sách giáo duc
Tánh giá trong giáo đục có khả năng chỉ ra phương hướng về mục tiểu, tôn chỉ giúp các trường, các giáo viên lập kế hoạch dạy và học Đánh giá trong
giáo dục còn chỉ ra chơ mỗi cá nhân ở bắt cử cương vị nào phương hướng
phn dau và phát triển
b Chức năng kích thích, tạo động lực
Đánh giá là một phần không thể thiểu của mọi hoạt động xã hội Mỗi
cá nhân, khi thực hiện một công việc nao đó bao giờ cũng có nhu cầu được
dánh giá, chính vì vậy đánh giá sẽ mang lại sự thoã mãn nhu cầu cho cá
12
Trang 20nhân, kích thích cá nhân tiếp tục từìn sự thoả mãn trong đánh giá khi hoản thành nhiệm vự nảo đó Sự đánh giá có kèm Lhco hình thức cúng cố luôn có
¥ nghĩa kích thích hành vi, tạo dộng lực cho sự phát triển tiếp theo Đánh
gid trong giáo dục có thể kích thích tỉnh thần học hồi và vươn lên không
ngừng của những đối tượng được đánh giá, tử đó tạo ra một mỗi trường cạnh tranh chính thức hoặc phi chính thức
"Trang quá trình quản lý dạy và học, căn cử vào đặc điểm công việc và
qui dịnh hoạt động của ngành giáo dục chúng ta có thể sử dụng đánh giá dễ
tăng cường tỉnh thần cạnh tranh giữa các đối tượng được đánh giá, từ đó có
thể giúp cho những đổi tượng này thực hiện được những mục tiêu đề ra
trong tương lai
© Chức năng sàng lạc, lựa chọn
Nhân cách không bao giờ lặp lại Mỗi cá nhân tuân theo con đường
phát triển của riêng mình với một tốc độ và nhịp độ riêng Chỉnh vì vậy việc giáo đực và day hoc cần mang tính cá biệt, Đề thực hiện tốt vai trò cá
biệt hóa trong giáo đục, cần có sự đánh giá để sảng lọc và lựa chọn các cá
nhân theo myc tiêu giáo dục phò hợp Thi dụ, đánh giá để lựa chọn học sinh nang khiểu về Toán, Văn , dánh giá để biết người học đã đạt được
mắc của sự phát triển cho độ tuổi của minh chưa hay bị chậm phát triển ở
một mặt nào đó Đánh giá cần phải đựa vào những mục tiểu của nhà giáo duc và các chuẩn đánh giá phải dược xác định một cách khoa học, khi dó đánh giá mới thực hiện tốt chức năng sảng lọc vả lựa chọn
4 Chức năng cất tiến, dự bảo
Mặc dù mục tiêu giáo duc có thé đúng dẫn và rõ ràng ở một giai đoạn
nảo đỏ nhưng quá trình giáo dục vẫn không đạt được mục tiêu dé ra Điều
này xây 1a do nhiều nguyễn nhân Kết quả đánh giá trong giáo dục Lừ nhiều
góc đô và trong nhiễu giai đoạn khác nhau có thể cung cấp những dự báo
về xu thế nhát triển oủa giáo dục Và oững nhờ có đánh giá mới phát hiện
được những vấn để tồn tại trong giáo dục, Lừ đó lựa chọn và triển khai các
18
Trang 21biện pháp thích hợp để bù đắp những thiếu hụt hoặc loại bả những sai sót
không đáng có Đó chỉnh là chức năng cải tin va du báo của dánh giá Ví
dụ, nhờ có phân tích và nghiên cứu từng khâu, từng bước trong quán lý giáo dục và kiểm tra đánh giá tính chính xác, độ thích hợp của các hoạt
động piáo dục, chúng ta mới có thể phan đoán hoặc đự báo các vấn dé hoặc
các khâu còn yếu kém trong công tác dạy và học Dây sẽ là căn cứ đáng tin cậy để tiến tới việc xác lập mục tiêu cải tiến giáo đục [6, 8]
1.2.3 Những yêu cầu với hoat dong đánh giá trong giáo dục
a Tỉnh qui chuẩn
Mục tiêu lớn nhất của đánh giá trong giáo dục là tạo động lực cho sự
phát triển toàn diễn nhân cách người học Chính vì vậy đánh giá, dù theo
bất kỳ hình thức nào không những đấm bảo mục tiêu phát triển hoạt động
day học vả giáo dục nói chung, đánh giá còn phải dim bảo lợi ích cho
người được đánh giá Muốn vậy đánh giá phải dựa vào những chuẩn nhất
định Chuẩn đánh giá cỏ thể được xây dựng theo những cấp độ khác nhau
tùy váo mục dich đánh giá Chuẩn đánh giá có thể được xây dựng ở cấp dé
quốc gia hoặc cấp độ lớp học Những chuẩn xây dựng ở cấp độ quốc gia
dược ghi rõ trong văn bán pháp qui Chuẩn ở cấp độ lớn học có thể được
phi rõ trong để cương môn học, trong bản “cam kết” piữa người dạy và
người học, hay giữa người đạy với phụ huynh Dù ở cấp độ nào, các
chuẩn nảy phải được công bố công khai dối với người dược đánh giá hoặc
người bảo hộ Những qui định này phải cung cấp cho đối tượng được đánh
giá (hoặc người bảo hộ) đầy đủ, chỉ tiết, rõ rằng từ mục tiêu đến hình thức
đánh giá cũng như cách tổ chức đánh giá
b Tỉnh khách quan
Tính khách quan là yêu cầu đương nhiên của mọi hình thức đánh giá
Dánh giá khách quan mới có thể kích thích, tạo động lực cho người được
đánh giá và cho những kết quả đáng tin cậy làm cơ sở cho các quyết định
quan lý khác Nếu đánh giá thiểu khách quan, kết quá đánh giá không có ý
14
Trang 22nghĩa đối với giáo đục, nó có thể làm cho giáo đục đi chệch hướng, nó triệt
tiêu động lực phát triển, từ đó ảnh hưởng dễn toàn bộ sự phát triển xã hội
Để đánh giá trở nên khách quan và phủ hựp, những người “cẦm cân nẫy
mực” luôn thấm nhuân tư tưởng đạo đức quan trọng là tất cả vì sự tiến bộ
và phát triển của chính cả nhân người được dảnh giá, không bị chỉ phổi hay
lệ thuộc bởi các yêu tổ khác Ngoài ra, trước khi đưa ra kết quả đánh giá nảo đó, người đánh giá cần phải đặt đối tượng trong tổng thể các mối quan
hệ khác nhau, trong diễu kiện và hoàn cảnh của chúng Bên cạnh đỏ, về
công tác quản lý, cần xây đựng một qui trinh đánh giá chặt chế, cần nghiêm
chỉnh đảm bảo an toàn tất cả các khâu của qui trình ấy
e Tỉnh xác nhận và phát triển
Đánh giá phải chỉ ra những kết quả đáng tin cậy khẳng định hiện
trạng của đối tượng so với mục tiêu, tìm ra nguyên nhân của các sai lệch và
có biện pháp khắc phục Nếu đánh giá đảm bảo tính qui chuẩn và khách quan thi kết quả đánh giá ấy sẽ xác nhận được mức độ phát triển của cá
nhân người được dánh giả Tuy nhiên tính xác nhận của kết quả dánh giá
chỉ tương ứng với thời điểm đánh giá Mọi kết quả đánh giá không mang
tỉnh vĩnh hằng nhưng nó có thể dự báo sự phát triển tiếp thco
Đánh giá trong giáo dục phải mang tính phát triển Đánh giá không,
chỉ giúp người được đánh giá nhận ra hiện trạng cái mình đạt mà còn giúp
hình thành con đường phát triển di lên như thể nảo, tạo niềm tin, động lực
cho người được đánh giá phần đấu khắc phục những điểm chưa phù hợp để
đạt tới trình độ cao hơn cũng như phát triển tốt hơn nữa những ưu điểm của
mình
ả Tỉnh toàn điện
Tỉnh loan điện là một yêu cầu của giáo dục, nhằm phát triển một
cách toàn diên các đổi tượng giáo dục do vây kiểm tra đánh giá cũng phải
quan triệt nguyên lắc này Tính toàn diện được hiểu là nội dung của việc
kiểm tra dánh giá phải dáp ứng toàn bộ mục dích của đánh giá, các tiêu
15
Trang 23chuẩn, tiêu chí đánh giả trong các lĩnh vực nhận thức, tỉnh câm cũng như
kỹ năng Tỉnh toàn dién trong kiểm tra đánh giá nhằm phản ánh tỉnh toàn diện của giáo dục, dồng thời định hướng đễ mọi hoạt động giáo dục phải
được tiến hành một cách toàn điện
13 Các phương phán đo lường đánh giá thường dừng trong giáo
dục
Như trên đã trinh bày, nội dung đánh giá trong giáo đục khá đa đạng
và nhiều mặt Tuỷ theo nội dung và mục dích đánh giá, người dánh giá sẽ
lựa chọn phương pháp nảo cho phủ hợp
1.3.1 Phương pháp đành giá qua quan sát
rong đánh giá giáo dục, phương pháp quan sát hành vị, việc lảm,
hiện trạng của đối tượng đánh giá giữ vai trò quan lrọng Thường người la
dùng phương pháp nảy khi đánh giá sự phát triển lâm lý của người học và hoạt động dạy học, giáo dục của giáo viên
Đánh giá người học qua quan sát
Đặc diễm của quan sát như lả phương pháp đánh giá tâm lý học sinh
thể hiện ở chỗ người đánh giá phải ghi lại những cử chỉ lời nói, hành vi mà
học sinh thực hiện trong diều kiện nào dó và từ dó phân tích, diễn giải, suy
luận theo tiêu chí nào đỏ để phản xét về sự phát triển tâm lý của chúng,
Quan sát là một phương pháp quan trong trong đánh giá vì những tài
liệu ghi chép được là rất quí cho người nghiên cứu cũng như người đánh
gia
Phương pháp quan sát cho phép người đánh giá thu thập những sự
kiện về hành vi tự nhiên của học sinh, hành vị sống, thật và diều kiện quan
sát hẹ như một cá nhân hoàn chỉnh, trong mối liên quan với những hành
động khác, với những lời nói, cử chỉ, điệu bộ Ngoài ra quan sát giúp đánh
giá được mối quan hệ của học sinh với nhau, dé từ dé hiểu được những
nguyên nhân gây nên một hành vi nào đó, hiểu được mối quan hệ của học
16
Trang 24sinh với nhà giáo dục để từ đó đánh giá đúng những tác động của nhà giáo
dục lên học sinh
'Tuy nhiên khi sử dụng phương pháp này người dánh giá cần phải
tách biệt rõ vấn đề cần đánh giá với hoàn cánh và điều kiện khác của đời
sống của học sinh để dánh giá dược mặt bản chất hay thực trạng của cái cần
đánh giá Hơn nữa, những sự kiện thu thập được bằng phương pháp quan sát này thường được ghi lại dưới hình thức miêu tả, (nếu dùng những
phương tiện kĩ thuật hiện dại như quay phim, video thi khéng đảm báo tính
tự nhiên của người học; còn nếu đùng camera bí mật quay thi không phải
lớp học nào cũng có được), và khó có thể tiến hành quan sát lại cùng một
hiện tượng nên nó đòi hỏi người đánh giá biết cách quan sát, phát hiện, ghỉ
chép đầy đủ để có lư liệu khách quan, chính xác nhất về đối tượng đánh
giá Khi quan sát người học, người đánh giá nên xây dựng phiếu quan sắt
để quan sát có tính hướng đích cao hơn [L4]
1.8.2 Phương pháp đánh giá qua trắc nghiệm, bài tập
Trắc nghiệm thea nghĩa rộng là một phép lượng giả cụ thể mức dộ
khả năng thể hiện hành vi trong lĩnh vực nào đó của một người cụ thé nào
đó Nói cách khác, trắc nghiệm (tcsU) là những bải lập tiêu chuẩn, ngắn gon
soạn ra dễ xác dịnh đặc diém hay mức dộ phát triển của dối tượng,
Trắc nghiệm được đưa ra cho tất cả trẻ em, học sinh cũng như người
lớn cỏ kẻm theo lời chỉ dẫn dã tiêu chuẩn hoá Đáp án của các bài tập cũng
đã định trước Chúng được đánh giá theo tiêu chuẩn thảo ra trước
Trac nghiệm có những đặc điểm sau
— Xác định được chuẩn mực của sự phát triển tâm lý và so sánh nỏ với một chuẩn mực nảo đó
— Cho phép Lễ chức nghiên cứu có tính chất lặp lại và thay đổi, nghĩa là sự
nghiên cứu có tỉnh chất so sánh học sinh và nhóm học sinh trong những thời gian khác nhau, trong điêu kiện khác nhau
17
Trang 25- Tinh xic dịnh và tính ngắn gọn của trắc nghiệm cho người dánh giá khả
năng nhanh chóng thu thập số lượng tài liệu lớn
Có thể phân chia phương pháp trắc nghiệm nay ra lâm ba loại lớn: loại
trình điễn (perfermance), loại nói (oral) và sẵn phẩm tranh vẽ |14|
1.3.3 Phương pháp đảnh giá qua sẵn phẩm
a Sản phẩm hoạt động của người học
Sản phẩm hoạt dộng của học sinh đó là những tranh vẽ, bài thơ,
những câu chuyện kể, những công trình nghiên cửu Mỗi một loại sản
phẩm cả một giá trị riêng đối với nhà nghiên cứu Sân phẩm của hoạt động
chỉ cung cấp những tải liêu đủ tin cây trong trường hợp việc nghiên cứu các
sẵn phẩm đó được kết hợp với quan sát quá trình tạo ra chúng
b Sản phẩm hoạt động của cơ sử giáo dục
Sản phẩm hoạt động của nhả trường là một trong những minh chứng,
TẤT quan trọng cho việc đánh giá cơ sở giáo dục Căn cứ vào vac sin phẩm,
người đánh giá có thể xác đỉnh cơ sở ấy hoạt đông có mang tính hệ thông,
ẩn định và sáng tạo như thế nào Sản phâm của mỗi nhà trường có thể là đồ
ding day học đo giáo viên tự làm, bài trí lớn học, sân trường, hệ thông số
sách, giáo án v.v [L4]
1.3.4 Phương pháp đảnh giá qua tiễn sử cá nhân
Phương pháp danh giá qua tiểu sử cá nhân thực chất là phần tích tiến
trình sinh trưởng và phát triển của học sinh để đưa ra nhận định nảo đó về
hiện trạng của chúng Phương pháp này cung cấp cho người đánh giá
những yếu tế khách quan (môi trường xã hội, văn hoá gia dinh ) và chủ
quan (sức khoẻ, thói quen ) ảnh hưởng đến tiễn trình phát triển của cá
nhân, để từ đó người đánh giá xác dịnh dược nguyên nhân của trình độ hiện
tại mà cá nhận đạt được, vả dự đoán xu hướng phát triển tiếp theo [14]
1.8.5 Phương pháp đánh giá qua đàm thoại, phẳng van
Đảm thoại được áp dụng trong những trưởng hợp cần tìm hiểu vé tri
thức và biếu tượng của học sinh, về ý kiến của người được đánh giá về vấn
18
Trang 26để nào đó Câu hỏi cũng cần phải được lựa chọn kĩ càng Câu trả lời của
học sinh không chỉ phụ thuộc vào nội dung câu hỗi rà còn phụ thuộc vào thái dộ của người dánh giá Câu trả lời cần phải phi đúng nguyên văn
Phỏng vấn sử dụng trong đánh gid gido viên hoặc cán bộ quan lý để
tìm hiểu thêm các thông tin khác nhau về chỉnh các cá nhân dé hoặc các
hoạt động liên quan
1.3.6 Phương pháp đánh giá qua khảo sát, điều ra
Khảo sát, diễu tra là phương pháp dùng một số câu hỏi đặt ra cho một
số lớn đối tượng nghiên cứu nhằm thu thập ý kiến chủ quan của họ về một
vấn để nào dé Tuy vào cách thức khảo sát và điều tra, người được hồi trả
lời viết hoặc trả lời miệng Câu hỏi điều tra có thể là câu hỏi đóng hoặc câu
hồi mở Phương pháp này thường dùng để thu thập ý kiến đánh giá về chất
lượng cơ sở giáo dục, vỀ cơ sở vật chất cũng như hoạt động giáo dục, về
đội ngũ Diễu tra có thể tiển hành trên cán bộ quản lý, giáo viên, phụ
huynh và công đồng
1.3.7 Phương pháp dánh giá qua ho so tai liệu
Hồ sơ tài liệu cũng là những minh chứng về hoạt động của nhà
trường Thông qua hồ sơ tải liệu, người dánh giá có thể phân tích và đánh
piá hoạt động của nh trường trong quá khử và quá trình phát triển đến hiện
tại Thiếu đi những hồ sơ tài liệu này, cơ sở không có đủ bằng chứng thuyết
phục dễ khẳng định chất lượng hoạt động của nhả trường, Cho nên việc lưu
giữ tài liệu là rất quan trọng nếu cơ sở giáo dục nào muốn khẳng định chất
lượng và thương hiệu của mình
1.4 Qui trình kiểm tra dành giá
1.4.1 Xác định mục đích đánh giá
Đây là yếu tổ đầu tiên đầu tiên mà người giáo viên phải xác định trước khi tiên hành một hoạt đông đánh giá nào đó Dánh giá được tiến hành ở nhiều thời điểm khác nhau Irong quá trình dạy học Ở mỗi thời
diểm, dánh giá có mực dích riêng, thí dụ
19
Trang 27- Đánh giá “đầu vào” (Placement Evaluation) nhằm khảo sát kiên thức
đã có của người học trước khi bắt dầu giảng đạy một môn học Câu hỏi đặt
ra là người học đã có những kiến thức, kỹ năng cần thiết dễ tiến thu nội
dung giảng dạy mới chưa? IIo có thể gặp những khó khăn gì trong quá
trình học tập sắp tới
- Danh gid theo tiến trình hay còn gọi là đánh giá hình thành (Formative Evaluation) duoc ding để theo đối sự tiến bộ của người học,
nhằm dánh giá mức độ dạt các mục tiêu trung gian, cung cấp các thông tin
phản hồi để giúp người đạy - người học điều chỉnh hoạt động của minh để
đạt mục tiêu cuối cùng
- Dánh giá chân đoán (Diagnostic Evaluation) nhằm phán đoán, dự
báo những khó khăn mà người học có thể gặp phải, phát hiện nguyên nhân
của các lỗi thường gặp vả lặp di lặp lại để tim cách khắc phục
- Dánh giá tổng kết (Summative Evaluation) thường được tiên hành
vào cuối kì giảng dạy 1 khoá học, một môn học, một đơn vị học tận nhằm
xác định mức độ đạt được mục tiêu học tập và thường dược dùng dễ có các
quyết định quân lý phù hợp, như lên lớp, thi lại Kết quả của đánh giá tổng
kết cũng cung cấp các thông tăn cần thiết để cải tiến chương trình dào Lao
cũng như hiệu quả của việc dạy - học
Như vậy, đảnh giá có nhiều mục đích và người giáo viên phải xác
định rõ mục dích của minh mới soạn thảo dược các để kiểm tra dánh giá có giả trị, vì chính mục đích chỉ phôi chuẩn đánh giá, nội dung, hình thức của
bai thi
1.4.2 Lựa chọn phương pháp dánh giá và đà kiém tra tương ứng
Trên cơ sở mục đích đánh giá được xác định, người dạy quyết định
phương pháp, hình thức đánh giá phù hợp — Có thể dùng phương pháp
quan sát, vẫn đáp hay thi viết, trong thi viết có thể dùng loại trắc nghiêm tự
luận hay trắc nghiệm khách quan hoặc kết hợp cả 2 loại Lựa chọn câu hỏi
thi, thiét ké dé thi dap img moi yêu cầu cần thiết
20
Trang 281.4.3 Tổ chức th, chằm điểm
Sau khi dã phân tích lừng câu hỏi và toàn bộ bài thị, công việc tiếp
theo là tổ chức một dot thi Dai với các kì kiểm tra — thi dưới hình thức trắc
nghiệm khách quan, việc in đề, hướng dẫn học sinh làm bài đỏi hỏi nhiều
công sức của giáo viễn hơn
Việc xây dựng phương thức chấm điểm, các tiêu chuẩn, tiêu chỉ cho
điểm chính xác, nhất là đối với các câu tự luận là rất cần thiết Ilạn chế
dùng các câu tự luận tự do và thay vào dó các tự luận có cấu trúc sẽ giúp
khắc phục khó khăn nảy Phương thức chấm điểm phải khắc phục một số
khó khẩn thường gặp như:
- Thay đổi chuẩn đánh giá
- Phân biệt đổi xử đo chữ viết của thí sinh v.v
Một phương thức chấm điểm khách quan đổi với các câu tự luận là
một giáo viên chấm từng câu hỏi chơ tất cả thí sinh chử không chấm tất cả
các câu hỏi của một thí sinh
TMột diều cần lưu ý khi chấm các bải kiểm tra, nhất là các bải kiểm tra
theo tiến trình lâ cần có lời nhận xét của giáo viên Những nhận xét chính
ach động viên của giáo viên sẽ giúp người học sửa lỗi và Liên bộ sau
XÁC,
mỗi kỉ kiểm tra [15]
1.4.4 Ghi chép, phân tích, lưu trũ kết quả thì trước khi công bê kết quả
Với kết quá đã chấm, trong các kì kiểm tra đánh piá do giáo viên tự
tổ chức cho lớp của mình, việc ghi chép, phân tích qua thống kê đơn giản
và lưu trữ các kết quả cho phép giáo viên theo dõi sự tiến bộ của người
học, các dạng lỗi mã học sinh thường gấp dể giúp họ diều chỉnh cách học,
+khắc phục những nhược điểm, đồng thời động viên họ học tập ngày cảng
tối hơn Những thông tin này cũng giúp giáo viên có những điều chỉnh
trong nôi dung bài giảng, phương pháp giảng day Dối với các ki thi tric
nghiệm khách quan tiêu chuẩn hoá, việc phân tích kết quá các bải thi cha
phép xác dịnh dộ khó, độ phân biệt của cáu câu trắc nghiệm dộ khó trung
21
Trang 29bình của một bài trắc nghiệm, độ giá trị, độ tin cậy của bai thi
1.5 Công cụ và yêu cầu với công cụ kiểm tra đánh gia
15.1 Mục đích của công cụ dánh giá của người giáo viên
a Vi sy tiễn bộ của người học trong suối quá trình học tap
Đánh giá cung cấp cho người học những thông tin hưởng dẫn, diều
chỉnh phương pháp học, phát triển các thao tác tư đuy, năng lục nhận thức
hề đó học sinh sẽ tự tin, tự chịu trách nhiệm về việc học tập của họ và đá
cũng là những phẩm chất cần có để hạc tập suốt đời
Tăng việc hợp tác trong đánh giá người học củng cố kiến thức thu
được trong cả quá trình đồng thời rèn luyện năng lực tự đánh giá bản thân
Qua đó động lực học tập của họ được nâng cao do nhân thấy rằng giáo viên
đầu tư công sức vì sự thành công Irong học tập của học sinh
b Định hướng cho hoại động của giáo viên
Kế hoạch đạy học có đan xen các đợt kiểm tra đánh giả liên tạc trong
suốt quá trình, định hướng cho giáo viên cách giúp người học vượt qua
từng chặng đường một cách vững chắc Chỉnh những thông tin thu được
sau mỗi đợt đánh giá kết qua học tập của tập thể lớp học cụ thể, giáo viên
SẼ có cơ sở để quyết dịnh dạy cái gì dạy như thế nảo, dánh giá cái gì và
như thể nào, xử lí các thông tin thu được ra sao
Giảng viên trong quá trình đảnh giá cũng điều chỉnh cách đạy của
mình thông qua việc trả lời các câu hói “Tôi dang giúp học sinh rẻn luyện
những kiến thức và kỹ năng gì?”, “Làm thể nào để biết học sinh có được
những kiến thức và kỹ năng đó ở mức nảo?”, “Làm thế nào để giúp họ học
tốt hơn?” v.v
Khi giáng viên làm việc gần gũi với học sinh để trả lời các câu hỏi
này, họ cũng nẵng cao được kỹ năng sư phạm và ngày cảng thành công
trong sự nghiệp
c Dénh giá được tiễn trình và sự liên tục
Đánh giá trong lớp học với mục dích cao nhất là vì sự tiến bộ không
22
Trang 30ngừng của học sinh chứ không phải là cung cấp các băng chứng để đánh
giá và xếp loại học sinh Nếu dánh giá tổng kết cần những bải thì có độ tin cây va dé gid trị cau, cần bao quát dủ phạm vi kiến thức của môn học để có
thể cho những kết quả công bằng khách quan, theo đúng chuẩn đã qui định,
thì dánh piá theo tiến trình không dùng dễ xếp loại và có thể không cần nêu
tên từng học sinh Mục đích của đánh giá theo tiến trình chỉ là cung cấp cho giảng viên những thông tin về việc học sinh dang học cái gì, như thế nào và
qua đó giúp họ thành công hơn trong những kỳ dánh giá sau và nhất là
trong kỳ đánh giá tổng kết toàn khoá
ä Xác định được đặc điểm của cá nhân và nhằm người học
Dánh giá trong lớp học chỉ có thể đạt được mục đích khi nó đáp ủng
được những yêu cầu và đặc điểm cy thé của từng lớp học Mỗi lớp học có
dỗi lượng riêng, có những đặc diễm không giống bất kỳ lớp học nảo kha
do vay mỗi lớp học đòi hỏi có kỹ thuật đánh giá tương ứng mà không thé
áp dụng một cách máy móc, một mô hình có sẵn nào Những giáo viên
thành công là những người nhận ra những đặc thù của lớp học, có phương
pháp đạy phủ hợp với đối tượng đó và có những thủ pháp đánh giá tương
ứng với hoàn cánh cụ thể dó Ngoái ra, trong mỗi lớp học, các cá nhân lại
rất khác nhau, công cụ đánh giá sẽ chỉ ra dược sự khác biệt này
e Phương tién day hoc và giáo đục là cơ sở xác định tài năng sư phạm:
Đánh giá lá một bộ phận không thể tách rời và diễn ra liên tục trong
suốt quá trình đạy - học môn học trong và ngoài giờ học, và là bộ phận cấu thành của phương pháp dạy - học
"Trong quá trình phấn dấu dạt mục tiêu môn học, người dạy và người
học sử đụng các phương pháp phủ hợp, liên tạc sử dụng các hinh thức đánh
giá để kiểm tra vide đạt mục tiêu, liên Lục cải tiên, điều chỉnh để đạt mục
tiêu cuối cùng của khoá học
Quá trình đạy - học, đánh giá liên tục như vậy giúp người học tiên bộ
không ngừng, người dạy ngày cảng tích luỹ kiến thức, kinh nghiệm Sự gắn
23
Trang 31kết giữa người dạy và người học, giữa kết quả học tập với nỗ lực giảng day
cũng vi thế ngày cảng tăng cường, người học vả người dạy củng chịu trách
nhiệm về việc dạy học môn học
Dành một chút thời gian làm một đánh giá đơn giản trước khi dạy
một bài cự thể nào đó, giáo viên có thể hiểu rõ hơn trình độ của học sinh ở
mức nào và nên bắt đầu bai giảng từ đâu
Một đánh giá nhanh giữa giờ có thể cho biết học viên có hứng thủ
với bài giảng không Đánh giá sau buổi học cho phép giáo viên củng cổ bài
giảng và phát hiện những lỗ hỗng kiến thức của học sinh trước khi chúng
trở thành một trở ngại nghiêm Irọng cho việc học sau này Những đánh giá
như vậy còn giúp học sinh hình thành kỹ năng tự đánh giá, một kỹ năng
hữu ích đổi với họ ngay cả khi họ đi vào cuộc sống lao động saư này [16]
1.5.3 Mật số yêu câu dỗi với cúc công cụ kiểm tra dành giá
& VỀ độ khó
Để xét độ khó của cả một bài trắc nghiệm, người ta có thể dấi chiếu
điểm số trung bình của bài trắc nghiệm và điểm trung binh lý tưởng của nó
Điểm trung bình lý tưởng của bài trắc nghiệm là diểm số nằm giữa điểm tối
đa mà người làm đúng toàn bộ nhận được và điểm mà người không biết gì
có thể đạt do chọn hú hoạ Nói chung, nếu điểm Irung bình lý tưởng nằm ở
khoảng giữa phân bế các điểm quan sát được thì bài trắc nghiệm là vừa sức
đối với đối tượng thí sinh, còn khi điểm đó nằm ở phía trên hoặc phía dưới phân bố điểm quan sát được thì bài trắc nghiệm tương ứng là khó hơn hoặc
dễ hơn so với đối tương thí sinh
b Về độ phân biệt
Khi ra một câu hoặc một bài trắc nghiêm cho một nhóm thí sinh nào
đỏ, người ta thường muốn phân biệt trong nhóm ấy những người có năng
lực khác nhau: giỗi, trung bình, kém Khả năng của câu trắc nghiệm Ihực
hiện được sự phân biệt ấy dược gọi là độ phân biệt Muốn cho cầu hỏi có
z4
Trang 32độ phân biệt, phản ứng của nhóm thí sinh giỏi và nhóm thí sinh kém lên
câu đỏ hiển nhiên phải khác nhau Người ta thường thống kê các phản ứng
kháo nhau đó để tính đê phần biệt
Độ phân biệt của một câu hoặc một bài trắc nghiệm liên quan đến độ
khỏ Thật vậy, nếu một bài trắc nghiệm để dén mức mọi thí sinh đều làm
tốt, các điểm số đạt được chụm ở phần điểm cao, thì độ phần biệt của nó TẤt
ém, vì mọi thí sinh đều có nhân ứng như nhau đối với bài trắc nghiệm đó
Cũng vậy, nếu một bài trắc nghiệm khó dến mức mọi thí sinh dều làm
không được, các điểm số đạt được chụm ở phần điểm thấp, thì độ phân biệt của nó cũng rất kém Từ các trường hợp giới hạn nói trên có thể suy ra rằng
muốn có độ phân biệt tốt thì bài trắc nghiêm phải có đô khó ở mức trung
bình Khi ấy điểm số thu được của nhóm thi sinh sẽ cỏ phố trải rộng
e VỀ dộ gid trị
'Yêu cầu quan trọng nhất của bài trắc nghiệm với tư cách là một phép
đo lường trong giảo đục là phép đo ấy do được cái cần đo Nói cách khảo,
phép do ấy cần phải dạt dược mục tiêu dé ra cho nó Chẳng hạn, mục tiểu
để ra cho tuyển sinh đại học là kiểm tra xem thí sinh có nắm chắc những kiến thức và kỹ năng cơ bán dược trang bị qua chương Irinh phổ thông
trung học hay không để chọn vào đại học Phép do bởi bài trắc nghiệm dạt
được mục tiêu đó là phép đo có giá trị Nói cách khác, độ giá trị của bài
trắc nghiệm là dại lượng biểu thị mức độ đạt dược mục tiêu để ra cho phép
đo nhờ bài trắc nghiệm
Đề bài trắc nghiệm có độ giá trị cao, cần phải xác định tỉ mỉ mục tiêu
cần do qua bài trắc nghiệm và bám sát mục tiêu dó trong quả trình xây
dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm cũng như khi tổ chức triển khai kỷ thi
Nếu thực hiện các quá trình nói trên không đúng thì có khả năng kết quả
của phép đo sẽ phản ánh một cái gì khác chứ không phải cái mả ta muốn đo
nhờ bài trắc nghiệm
Có thể xét dộ giá trị của bài trắc nghiêm dưới nhiều góc độ khác nhau,
25
Trang 33và cũng có các cách đánh giá định lượng gián tiếp độ tin cậy
Tinh loan điện của đánh giá là một cách thức để nói về độ giá trị Độ gia tri là tính dúng dẫn của việc phân tích và sử dụng các kết quả dánh piá
người học Để cho những phân tích về các kết quả đánh giá và việc ứng
dung vio trong day học thực sự có hiểu quả, nhất thiết nên kết hợp những
nguồn thông tin khác nhau để chứng mình việc nhận định và áp dung các
kết quả đó là phủ hợp Vấn để “Liệu các kết quả đánh giá này có giá trị hay
không?” có rất nhiều cách để lý giải, phụ thuộc vào việc các kết quả đó
được phân tích vả sử dụng theo cách nào Vi du, giả sử một trường học sử
dụng bài trắc nghiệm môn toán và dự định sử dựng các điểm số thu được
cho một hoặc nhiều hơn các mục đích sau: Dễ mô tả sự tiến bô trong môn
toán của học sinh, để phân loại học sinh theo từng nhóm có khả năng học
môn Loan tat, trung bình hoặc yếu, hoặc dễ đánh giả chương trình dạy môn
toản ở trường Diễm số thư được từ bài trắc nghiệm này có thể có độ giá trị cao đối với một trong những mục đích này, nhưng có thể thấp đối với các
mục dịch còn lại
ä Độ tin cậy
Trắc nghiệm là một phép do: ding thước do là bài trắc nghiệm dễ do lường một năng lực nảo dó của thí sinh Độ tin cậy của bải trắc nghiệm
chính là đại lượng biểu thị mức độ chính xác của phép đo nhờ bai trắc
nghiệm Khoa học thống kế cho nhiều phương pháp dễ tính độ tin cậy của
một bài trắc nghiệm, có thể các phương pháp này ở trong các sách chuyên
khảo
Một bài kiểm tra có dộ tin cậy nếu như diễm số do học sinh lan dau
gần giống với kết quả đo lặp lại lần 2 Một bải test đáng tin cậy nếu nó nhất
quan (Frisbie, 1988) Độ tin cậy liên quan đến những câu hồi như: Hai hình
thức của một bài kiểm tra có cho kết quả tương tự hay không? Nêu như bài
kiểm tra được lặp lại sau một khoảng thời gian cụ thé nao đấy thì kết quả
của nó sẽ nhất quán như thế nào Bài kiểm tra sẽ có lỗi khi có sự đao động
26
Trang 34trong hành vi con người không thể điều khiển được, và chính bài kiểm tra
có thể có nhidu 18i (Matarazzo, 1990) Trong quá trinh tiến hành, một bài kiểm tra nảy sinh các lỗi thì khi dá độ tin cây của một bài kiểm tra piảm
xuống,
Cần phát ghỉ nhớ mối quan hệ va phan biết giữa dộ tin cây (rcliablc)
va tinh hiệu quả (validity ý nghĩa) Một bài kiểm tra có hiệu quả cần phải
có độ tín cậy, nhưng một bài kiểm tra có độ tin cây không cần thiết có hiệu
quả Nói cách khác, dé tin cậy là một diều kiện cần nhưng không dũ cho
tính hiệu quả Ví dụ khi xây dựng một bai kiểm tra có thể không có lỗi Đưa ra một bài kiểm tra số học cho học sinh lớp một sẽ tạo ra những kết
quả nhất quán (hầu hết trẻ em sẽ không làm được bải kiểm tra), nhưng kết
qua nay sẽ không có ý nghĩa gì đối với đứa trẻ 6 tuổi khi học sẽ học Vậy
thì, một bài kiểm tra sẽ đáng tín cậy (nhất quán) nhưng không có hiệu quá
ý nghĩa)
e Tính khách quan
Quá trình đánh giá phải đấm bao tỉnh khách quan Việc sử dụng các
hình thức trắc nghiệm sẽ mang tính khách quan hơn so với tự luận Tiêu chí
dánh giá càng cụ thể và lượng hoá cảng tốt bao nhiêu thí quá trình dánh giá
cảng khách quan bay nhiêu Đặc biệt trong nhận xét nhân cách học sinh thì
giáo viên phải thu thập nhiều thông tia khác nhau để có thể đưa ra phán xét
khách quan Khách quan trong đánh giá sẽ lắm tăng độ chính xác của thông, tin đánh giá
ø- Tỉnh chỉnh xúc
'Tính khách quan có liên quan dến tính chính xác Hãy mô tả sự việc
như bản thân nó có Để có được sự chính xác thì sự vật hiện tượng phải
được đặt trong mỗi quan hệ, liên hệ với các sự vật hiện tượng khác, trong,
bối cảnh và hoàn cảnh sinh thành ra nó
b DỄ xử lí và tỉnh toán
Trong quá trình do lường và đánh giá, có rất nhiều phương pháp khác
27
Trang 35nhau, hãy lựa chọn những phương pháp nào: dễ xử lý, dễ tính toán mà vẫn
đảm bảo các yêu cầu khác của đánh giá
i Tinh kinh té
Dễ xử lý và dễ tính toán cũng là yếu tố mang tính kinh tế Tính kinh tế
còn thể hiện sự tiết kiệm về thời gian cũng như công sức và tiền của trong
đánh giả [6, 8]
1.6 Chuẩn, mục tiêu trong giáo dục
1.6.1 Chuẩn trong giáo duc
Đối với bất kỳ kiểu đánh giá nào, việc đầu tiên quan trọng nhất là
phải xác định chúng ta định kết thúc ở đâu, người học phải làm gì sau một
giai đoạn học tập Một bài đánh giá không thể cung cấp những thông tin có
giá trị nếu nó không đo được cái định đo, và nó sẽ không đo được cái định
đo nếu mục đích của sự đo không xác định tường minh Do vậy, nếu không
xác định được rõ ràng mục đích, mục tiêu của việc học tập thì mọi bước
tiếp theo đều vô ích
Chuẩn chính là lời tuyên bố về cái người học cần biết và có thể làm
được Tuy nhiên, so với mục đích, chẩn có phạm vi hẹp hon, dé thay đổi
hơn trong cách đánh giá (xem hinh 1.1)
28
Trang 36Thông thường có 3 loại chuẩn:
- Chuẩn nội dung
- Chuẩn quá trình
- Chuẩn giả trị
Chuẩn nội dụng
Chuẩn nội dung là một tuyên bế miêu tá những gì người học phải
biết, hoặc có thể làm được trên cơ số một đơn vị nội đụng của một môn học
hoặc cú thể của 2 môn học gẦn nhau
Chuẩn quá trình
Chuẩn quá trình là một tuyên bố miễu lả những kỹ năng mà người
hoc phải rèn luyên để cải thiên quá trình học tập Chuẩn quá trình là những
+ÿ năng cơ bản để áp dụng cho tất cả các môn học mà không chỉ riêng cho
một môn nào
Chuẩn giả trị
Chuẩn giá trị là một tuyên bố miêu täš những phẩm chất mà người
học cần rén luyện trong quả trinh học tập
1.6.2 Thang bậc mác tiên giáo dục theo B Bloomt — cơ số xâp dựng mục
tiêu đảnh giả trong giáo dực
Tại hội nghị của Hội Tâm lý học Mỹ năm 194, B 8 Bloom đã chứ
trì xây dựng một hệ thống phân loại các mục tiêu của quá trình giáo dục
Ta lĩnh vực của các hoại động giáo dục đã được xác định, đó là lĩnh vực về
nhân thức (cognitive domain), lĩnh vực về tâm vận động (psychomator domain) va linh vic về cảm xúc, thái độ {affective domain) C4c lĩnh vực nêu lrên không hoản toản tách biệt hoặc loại trừ lẫn nhau Phan lớn việc
phát triển tâm lý đều bao ham cả 3 lĩnh vực nói trên [5, 17]
Trang 37- Nhớ (Enowledge): được định nghĩa là sự nhở lại các đữ liệu đã học
được trước đầy Điều dỏ có nghĩa là một người có thể nhắc lại một loạt đữ liệu, từ các sự kiên don giản đến các lý thuyết phức tạp, tái hiện trong trí
nhớ những thông tin cần thiết Đây là cấp độ thấp nhất của kết quả học tập
trong lĩnh vực nhận thức nhưng cũng là cấp nền tảng cho các bậc cao hơn,
bởi trí nhớ không lưu giữ những gì chúng ta đã học thì chúng ta mãi mãi ở
cấp độ này
- Hiểu (Comprehention): dược định nghĩa là khả năng nắm dược ý
nghĩa của tải liệu Điều đó có thế thể hiện bằng việc chuyến tài liệu tử đạng này sang dạng khác (Lừ các Lừ sang số liệu), bằng cách giải thích tải liệu
(giải thích hoặc tóm tắU và bằng cách ước lượng xu hướng tương lai (dư
báo các hệ quả ảnh hưởng) Kết quả học tập ở cấp độ này cao hơn so với
nhớ, vả là mức thập nhất của việc thấu hiểu sự val
-Ap đụng (Application) được định nghĩa là khả năng sử đụng các
tải liệu đã học vào một hoàn cảnh cụ thể mới Điều đỏ có thể bao gỗm việc
ap dụng các quy tắc, phương pháp, khái niệm, nguyên lỷ, dịnh luật và lý
thuyết Kết quả học tập trong lĩnh vực này đòi hỏi cấp độ thấu hiểu cao hơn
sơ với cấp độ hiểu trên đây
- Phân tích (Analysis): dược dinh nghĩa là khả năng phân chia một
tài liệu ra thành các phần sao cho có thể hiểu được các cầu trúc tổ chức của
nó Điều đó có thể bao gồm việc chỉ ra dùng các bộ phần, phần tích mối
quan hệ giữa các bộ phận và nhận biết được các nguyên lý tổ chức được
bao hảm Kết quả học tập ở đây thể hiện một mức độ trí tuệ cao hơn so với
mức hiểu và áp dụng vì nó đôi hỏi một sự thấu hiểu cả nội dung và hình
thải cầu trúc của tài liệu
- Tẳng hợp (Synthesis): duoc định nghĩa là khả năng sắp xếp các bộ phân lại với nhau để hình thành một tống thé mới Diều đó có thể bao gồm việc lạo ra một cuộc giao tiếp đơn nhất (chủ đề hoặc bài phát biểu), một kế
hoạch hành động (đự án nghiên cứu) hoặc một mạng lưới các quan hệ trừu
30
Trang 38tượng (sơ đồ để phân lớp thông tin) Kết quá học tập trong lĩnh vực này
vào việc hình
nhắn mạnh các hành vi sáng tạo, dặc biệt lập trung chủ y
thành các mô hình hoặc cấu trúc mới
- Dink giá (Evaluation): là khá năng xác định giả trị của tải liệu
(buyên bó, tiểu thuyết, thơ, báo cáo nghiên cứu) Việc định giá dựa trên các
tiêu chí nhất định Dó có thể là các tiêu chí bên trong (các tổ chức) hoặc
các tiêu chí bên ngoải (nhủ hợp với mục đích), và người đánh giá phải tự
xác dịnh hoặc dược cung cấp các tiêu chỉ Kết quả học tập trong lĩnh vực
nay là cao nhất trong các cấp bậc nhận thức vì nỏ chứa các yếu tố của mọi cấp bậo khác
Các công cụ đánh giá có hiệu quả phải giúp xác định được kết quả
học tập mọi cấp độ nói trên để đưa ra một nhận định chính xác về nắng lực
của người được đánh giả về một lĩnh vực chuyên môn
b Lữnh vực nh câm, thút độ (affective domain)
Lĩnh vực tình cảm thái độ ít được đánh giá nhất trong số 3 lĩnh vực
Tuy nhiên lĩnh vực nảy cũng là một khía cạnh quan trọng trong giáo dục, vì
nó ảnh hưởng đến tỉnh cảm và cắm xúc của người học Lĩnh vực này bao
gồm các mức độ sau
- Tiếp nhận những hiện tượng và tác nhân kích thích cụ thể Mức dộ
nảy nói về sự nhận thức hay ý trức của người học về vai trò của bản thân
trong mỗi tỉnh huéng hoàn cảnh và sự sẵn sảng tiếp nhận mọi thông tin từ
xung quanh Nói cách khác, tức là hoàn cảnh làm cho cá nhân chú ý đến
mọi hành vi của mình Động từ thường dùng ở cấp độ nảy là: hỏi, chấp
nhận, gin giữ Thí dụ: chấp nhận yêu cầu về sự cam kết phục vụ; chấp
nhận mục đích và vai trò của nghề nghiệp , Mô tả làm cách nado con
người có thể nâng cao chất lượng cuộc sống nhờ lòng khát khao được làm
việc có Ích cho bản thân và xã hội
- Hỗi đáp, đáp ứng Ở cấp độ này, người học tương đối có động lực
nhưng chưa đủ để họ thực sự muốn tham gia mà chỉ dừng ở sự cỗ gắng
31
Trang 39tham gia Nó bao hàm tự chuyển tiếp từ đầu hiệu có thể tham gia cho đến
mong muốn tham gia và hải lòng với sự tham gia Nói cách khác, dó chính
la sự tham gia tích cực của người học trong các hoạt dông học tập của họ Động từ thường dùng ở cấp độ này là: trả lời, tranh luận, bảo vệ Thí đụ:
"Tranh luận về động cơ tự học, tranh luận về sự cần thiết của cả độ sâu và
rộng của trì thức ; Dáp ứng nhu cầu của người khác bằng cách chia xẻ
tinh cam, nguồn lực
- Danh gia, dịnh giá trị của một sự kiên hay hiện tượng I.ảm cho cái gì
đó có giá trị Ở cấp độ này, hành vi cá nhân khá nhất quán và bền vững để
có thể khắo họa như là niễm tn và thỏi quen Người học được coi như là
người gìn giữ giá trí Mức đô nảy có phd rong ti việc chấp nhân giá trị, cho
đến thích nó và cam kết thực hiện nó Động Lừ thường dùng ở cấp độ này
là: thể hiện niềm tin ở chia xẻ, làm theo, ngưỡng mộ Thí dụ: ngưỡng
mộ và kính trọng với sự tiển bộ của cá nhân nào đó; đánh giá cao khả năng
lam viée độc lập , Thể hiện sự kiên định trong suy nghĩ, hành động,
không hoang mang, dao động
- Thiết lập (tổ chức) những giá trị trong mối liên quan với nhau Dây là
quả trình người học đã vượt qua giai đoạn cố kết các giá trị và dương dau
với một vài tỉnh huống không phủ hợp với giá trị Điều này lâm cho người
học có thể thiết lập lại các giá trị thành hệ thống, thiết lập các mối liên hệ
giữa chúng và xác dịnh điểm cốt lõi của giá trị Sự xác định này thực hiện
được dựa trên sự so sánh, phân tích, tổng hợp các giá trị Dộng từ thường
dùng ở cấp độ này là: kết hợp, hoàn thiện, hòa hợp, tổ chức, xếp hạng
‘Thi du: Xác định mắi liên hệ giữa quyển lợi và nguy cơ hành dông; Xác
định được mối quan hệ giữa các giá trị, kiên định trong cuộc sống,
- Hệ thống hứa các giá trị hay tỗ hợp các giá trị Ổ cấp độ này, cá
nhân hành động nhất quán theo các giá trị mà họ đã lựa chơn Hành vỉ rõ
ràng, (hong nhất và trở thành nét lính cách của cá nhân đó Niềm tin, ý
tưởng, thái độ của người học hỏa quyện nhau thành triết lý và thế giới quan
32
Trang 40của họ Dộng từ thường dùng ở cấp độ này là: ảnh hướng, giải quyết, làm
rũ Thí đụ: Giải quyết xung đột trong sự cần bằng giữa cuộc sống và sự nghiệp, Tổng hợp các giá trị văn hoá tỉnh thần tiếp thu dược trong học tập,
công tác thành nguyên tắc sống của bản thân [§]
e Lĩnh vực tâm vận động (psychomator domain)
Lĩnh vực tâm vận động để cập đến việc rèn luyện các kĩ năng hoạt động thể chất, liên quan đến sự vận động của chân tay Lĩnh vực tâm vận
động dược chia thành các cấp dộ sau [#]
- Pận động phản xạ Vi dụ: Sự vận động của cơ bắp do có các tác
nhân kích thích từ bên ngoài
- Van động cơ bản Ví dụ: Các van đông như đi, đứng, ngồi v.v
- Vận động chuyển giao Ví dụ: Chuyển giao những thông tin thu
được tử mắt sang ngón tay để chơi một nhạc cụ nảo đó
- Vận động kĩ năng VÍ dụ: Các vận động đòi hỏi sự khéo tay, cấn
thận, có lính toán, như về tranh, trang trí sân khẩu
- Vận dộng kĩ xảo, phối hợp thành thạo nhiều kĩ năng Ví du: Nhay
theo nhạc, sáng tạo trong hội hoạ, âm nhạc v.v
Thư vậy, lĩnh vực lâm vận động bao gồm kỹ năng vận động va cử
dộng cũng như một số thao tác vận dộng tĩnh với vật thể hoặc sự kết hợp
của thần kinh vận động Né bao hảm một tổ hợp giữa sức mạnh, sự khéo
léo và tốc độ, và dây cũng là những yêu cầu đối với hoạt động thể chất và
kỹ năng nhận biết Vì vậy, đối với lĩnh vực này, những thuật ngữ chỉ nhận
thức vẫn thường xuyên được sử dụng củng với thuật ngữ chỉ tâm vận động,
1.7 Danh gid theo cach tiép cin authentic assessment
1.71 Khải niệm đánh giá theo cách tấn cin authentic assessment
a Dinh nghia dénh gia thực
Như chúng ta đã biết, các hình thức đánh giá như trắc nghiệm khách
quan hay tự luận đánh giá được sự hiểu biết và kết quả lĩnh hội của người
học Nhưng nhiều nhà giáo dục cho rằng còn cỏ những hình thức khác đánh
33