Chỉ phí và mức đỏ phức tạp của hệ thông, tăng theo cấp lũy thửa rong khi đỏ + Mức độ hệ thống thong tin đáp ứng như câu cña tổ chrức cảng ngày càng kem đi, Mỗi khi có nhu cầu mới hoặc tu
Trang 1
ĐẠI HỌC QUOC GIAHA NOE
VIEN CONG NGHE THONG TIN,
NGO DOAN LAP
TIM HIEU MOT SO PHUONG PHAP LUAN XAY DUNG KIEN TRUC TONG THE VA PHUONG PHAP XAY DUNG KHUNG
KIÊN TRUC TONG THE FEA CHO HAWAIL
Ngành: Công nghệ thông tin ˆ Chuyên ngành Quản lý hệ thống théng tin
Mã số: Chuyên ngành đào lạo thí điểm
Trang 2tà
Chương 1 TONG QUAN
1.1 Cư sử khoa học và thực tiễn của dễ tài
Ngày may, công nghệ thông tin và truyền thông (CNLT&TT) đã và đang làm biến đổi sân sắc đời sóng, kinh tế, văn hoá xã hội của mỗi quốc gia, xnối vùng lãnh tho trên toàn thé giới Việc ímg đụng CNTT tại các cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp đang được đấy mạnh hơn bao giờ hết Try nhiên bật kỳ một tổ chức, hệ thống nào khi phát triển tự phát đến một quy mô nhất định cũng gặp tinh trựng công kênh, phic tgp, an
*ém, khó thay đổi và hiệu năng bị giảm Sau một thời gian phát
triển liên tac, một số vân đẻ nãy sinh như |5|
+ _ Hệ thống thông tin càng ngày càng phức lạp, tốn kém,
*hó điền hành Chỉ phí và mức đỏ phức tạp của hệ thông, tăng theo cấp lũy thửa rong khi đỏ
+ Mức độ hệ thống thong tin đáp ứng như câu cña tổ chrức cảng ngày càng kem đi, Mỗi khi có nhu cầu mới hoặc tuy đối, rất khó điều chinh suột hệ thông thông tìn công
nh, đất tiên đáp ứng được các nu câu mới đó
2È tài này được thục hiện nhằm nghiên cứu, thn hiểu và tổng kết xuột số vương phâp xây dựng Kiến trúc Tổng thể thông đựng hiện nay, chú trọng đi sâu tìm hiểu vẻ Kiến trúc
Tổng Thể Iuên Bang Mỹ (FEA) néi chung và đặc biệt là việc amg dung oy thé TA tại IIawaii, từ đá đưa ra một số để xu
chơ việc xây đụng và phát tiễn kiến trúc Tổng thể tại Việt Nam
Trang 3
1.2 _ Dối tượng và phạm vi nghiền cứu
Dai hrợng, được nghiên cứu chữ yên trơng đề tài này bao gồm các khung kiến trúc gồm: Khung Kiến trúc Tổng thế Liên Bang (FEA) và ứng đụng FEA cho Quy hoạch Tổng Thể Hawail, Mô hình 3-3-3 của Viện CNTT DH Quốc Gia Hà Nội
Pham vi nghiền cứu
Nhằm giới hạn phạm vi nghiên cứu thea như mục
tiêu đã để ra, luận văn Lập trung xem xéi, phân tích đánh giá
các yếu tố năm trong, phạm vi sau:
+ Các khái niệm cơ bản của khung kiến trúc và Kiến trúc tổng thê
«+ _ Giới thiệu về một số phương pháp xây dựng kiến trúc
Téng thé chink bao gam Zachman, TOGAF, FEA và
Mô Tình 3-3-3 của Viện CMTT — ĐT Quốc gia Hà nội
*_ Kinhnghiệm quốc lễ xây trúc Tổng thể luạu
tổng quan về kiến trắc Tổng thể của
Trang 4Chương 2 GIỚI THIỆU VẺ KIÊN TRÚC TONG THE
2.1 Khái niệm về Kiến trúc Tổng thể
'Theo định nghĩa của tử điển Merriam-Webster
ea
Với định nghĩa vả những ẩn
ý dang sau Enterprise va
Architecture, muc tiêu của
Enterprise Architecture (tam
dich la Kién tric T ) a
iết kế các thành trong
kiên trúc để đạt được các mục
tiêu về nghiệp vụ cũng như các
mục tiêu cụ thế đến mức có thế
định nghĩa được mức độ hiệu
quả Quy trình xây dựng Kiến
Trang 5trang thai tương lai
2.2 Phương pháp luận xây dựng bộ khung kiến trúc
2.2.1 BO khung (Framework)
Theo Graham McLeod [6,pp.2-3] muốn xây dưng kiến trúc thì cần phải biết nỏ gồm những thành phản nào, quan hệ giữa các thành phân đó ra sao Bộ khung kiên trúc định nghĩa các kiểu các bộ phận (part) vả quan hệ giữa chúng (relationships Do la những eee
trong kiến trúc
Mỗi thành phần trong bộ khung sẽ có những,
lựa chọn (optlons) khác
nhau Lựa chọn như thê nào
cho tốt nhất phụ thuộc vào
mục tiêu và yêu cầu (goals
and requirements) xây
dưng hệ thông
Như vậy, rõ ràng là Hình 22 Khải niệm khung và kiến
cẩn có một bộ tiêu chí trúc[6pP23]
(criteria) cho mỗi một thành phản để đánh giá chúng, Khi đã
lựa chọn xong tật cả thành phân trong bộ khung sẽ có kết quả là
Trang 6Ciing theo Graham
giao diện hoặc tương tác
của mỗi thành phần với
những thành Hình 2.3 Thành phân, giao điện và chuẩn [6,pp.3]
phân nảo vả
bằng cách mào Cần phải xem xét các chuẩn liên quan đến
chúng để dé dang tích hợp với nhiều thành phản khác nhau
2⁄23 Kiến trúc hiện tại và kiến trúc tương lai
(PresenUCurrenUAs Is and FutureTo Be
Architectures)
Graham MeLeod[6,pp.4] chỉ ra rằng, thực tế luôn luôn
có kiến trúc hiện tại
quy trình quản lý kiến Ty nh an mm
trúc giúp dich - Hình 2 4 Kiến trúc hiện tại và tương lai [6.pp.4
chy i lên trúc hiện tại ng lai [6,pp.4]
hiện tại sang tương lai sao cho rủi ro, nỗ lực, chỉ phi và sự gián
đoạn thấp nhập
2.2.4 Tâm quan trọng của kiến trúc Tong | thé
Qua các phân tích khái niệm của phần 2.2.1, 2.2.2 và
2.2.3 có thé thay duoc kiên trúc Tổng thể có vai trỏ rất quan
trọng, giúp cho các cơ quan tổ chức, doanh nghiệp có được cái
Trang 7
nikin rõ ràng, tổng thể về mảnh tiết được cơ quan tổ chức đang đứng ở đân, mmuân đi tới đâu Tổ chủc còn thiên gì, còn cần gi, các dự ân triển khai có thực sự nằm trong quy hoạch chung hay chỉ là tam thời, chấp vá Giữa các hệ thông có liêu hệ, liên kết
hư thế nào
Chương 3 CÁC PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG KIÊN
TRUC TONG THE
31 Giới thiệu
Tiên thể giới hiện nay có rất nhiều phương phảp xây đụng kiến trúc tổng thé Theo báo cáo của Roger
Sessione| 1 1,pp.I] hiện co tat 90% Kiên trúc Tổng, Thế trên thể
giới được xây dựng (i một trong 4 khung kiện tric sau:
+ Kiến tức Chính phú liêm bang Mỹ (The Federal Rnterprise Architecture — FRA) kíuông củ iẽ S mô hình tha chiều, mà còn có 4 tài liệu về phương pháp luận áp đụng và hướng dan ting bude Vi vay, FEA được xen:
là một phương pháp tuan diy đủ, kết hợp dược cả Nai
phương pháp luận nói rên, cò khung, đánh giá kết quả Mac du (én chink thức của nó là kiến trúc nhưng cũng được xem như một framework, kế thừa từ FEAF
+ Phương phẩp luận Garmer (The - Gartmer Methodoloey): äarrner Tà mộ công ty nghiên cứu và tư vẫn về I† nối tiếng Phương pháp luận xảy dụng kiến
Trang 8
trúc của Gadner được đánh giá cao đo ny tín và tay nghề
(practise) cia cing ty và do đó, phải do người của công,
ty thực hiện
Tại Việt nam, Kiến trúc Tang thé chia ttc sr được các
cơ quan, lô chức, doanh: Tghiệp quan lâm đầu tư xên Hi vực
nảy vẫn chưa phat triển tương xứng, với tiễm năng ứng dụng tại
Trước ta Hiện nay, Viện CNTT DH Quốc pia Hà Nội sử dụng,
mồ hình ITI để xây dựng kiến trúc hay nói cảch khác là xây dựng quy hoạch CNTT chơ cơ quan{é chic Mé hinh miy con duge goi la iné hinh 3-3-3 được phát triển dựa trên các phương, tháp luận tiên tiên trên thé giỏi và kinh: nghiệm thực tiễn ở Việt
“Nam lả nny hoạch cắn phải tỉnh giản, dễ hiến, để phổ biến, để
cớ (hế triển khai rộng vào [hực lễ Việt Nam bởi nhiều chủ đâu
tư khắc nhau
Mỗi phương pháp luận có những tu nhược điểm riêng,
Do vay lay vào đặc thủ lùng cơ quan tổ chức, tùy vào yêu câu thực hiện Quy họạch mà lựa chọn phương pháp phù hợp Việc tựa chọn phương pháp nào cho phù hợp cân một nghiên cứu dây
đủ khác và nằm ngoài nhạm vi của luận văn này
Ngoại trừ phương pháp luận Garmer yên cần đạt hiệu quả cao chi khi đo chỉnh người của céng ty Gartner thực hiện nên các phần tiếp theo sẽ lần hunt gicn thiện 4 phương pháp tận cèn
lại,
Khuug kign trig Zaclanan{10] dua ra mội phương pháp Tuân mô tả kiến trắc Tổng thế muốn xây đựng thông, đa các bộ
cân hỗi nix: What (Cai gi) How (Nhu thé nao), Whare(Ở đân),
Who(Ai), Whendchi nào) và Why(Tại sao) Vide tng hyp trả lời các câu liỏi này sẽ cho phép rô Là các hệ thống phức tap
Trang 9
Hình 3.1 Khung kiển trúc Zaclmnan[9]
đây
3.3 Khungkiến trúc TOGAF
The Open Group Architectural Framewoik ~ TOGAF[13] cung cấp phương pháp luận thiết kẻ, xây dựng và đánh giá một Kiên trúc Tổng thê (EA) phủ hợp nhất cho một cơ quan, tổ chức
TOGAF bao gém 3 thành phần chính:
© Phương pháp phát triển kiến trúc (Architecture Development Method — AMD)
© Tập hợp các tài liệu kiến tric(Enterprise Continuum)
© Tập hợp các nguồn tải nguyên cơ sở (Resource Base)
Trang 10‘The Open Group Architecture Framework (TOGAF)
TECHNOLOGY | Ee
Hinh 3.2 Khung kién trúc TOGAF[12]
3.3.1 Phương pháp phát triển kiến trúc (Architecture
Development Method ~ AMD)
AMD dua ra quy trình xây dựng EA sao cho phủ hợp với các yêu câu vẻ nghiệp vụ của cơ quan tổ chức Quy trình này được gọi là Chu trình phát triển kiến trúc (Architecture Developent Circle) gồm 9 pha được mô tả ở hình 3.3 sau
Trang 11
Hình 3.3 Phương pháp phát triển kién tric TOGAF
3432 Tập hợp các tài liệu kiến trúc(Enterprise
Continuum)
Enterprise Continuum bao gổm các mẫu các mỏ
hình, tai nguyên phục vụ cho việc phát triển kiến trúc để tham
Arnie Conus
‘Sehitom Conta
khảo như hình 3.4 mô tả đưới đây
Hình 3.4 Tập hợp các tải liệu kiễn trúc
Trang 1212
3.3.3
ip hop cac ngudn tai nguyén co’ sé (Resource Base)
Là các hưởng dân trong những trường hợp cụ thẻ, các biểu mãn, các thông tin hỗ trợ cho việc phát triển kiến trúc
3.4 Khung kiến trúc Tổng thể liên bang Mỹ (Federal
Enterprise Architecture ~ FEA)
3.41 Giới thiệu
Văn phòng Quân lý và Ngân sách (OMB - Office of Management and Budset), Văn phòng Chính phủ điện tử (E- Gov) va Công nghệ thong tin (IT), véi sự hồ trợ của Hành chính các Dịch vụ Chung (GSA - General Services Administration) va
Ủy ban các Giám đốc Thông tin (CIO) Liên bang đã thiết lập Chương trình Kiên trúc Tổng thể Liên bang (FEA - Federal Enterprise Architecture)[16] nhim xay dumg mot bản kế hoạch hướng nghiệp vụ toàn điện của toàn bộ chính quyền liên bang với ba nguyên tắc cơ ban sau:
3.4.2 Tiếp cận chung về Kiến trúc Tổng thể Liên bang
Tiếp cân chung vẻ kiển trúc Tổng thể Liên bang đưa ra các nguyên tắc cũng như các tiêu chuẩn phát triển các kiến trúc nghiệp vụ, thông tin va công nghệ xuyên khấp Chính phủ Liền bang đâm bảo chúng được sử dụng một cách nhất quản với các cấp độ khác nhau giữa các bên liên quan Mô hình Tiếp cận
Trang 1313
chưng được mô tả trong hinh 3.7
Hinh 3.5 Tiếp cân chung vẻ Kiến trúc Tổng thể Liên bang,
Các nội dưng của Tiếp cận chung bao gồm:
Các kết quả chính cân đại được Các mức độ về phạm vì
Các yêu tổ cơ bản
Các lĩnh vực tiễn kiến trúc (sub -architech)
Các mô hình tham chiếu Các quan điểm hiện hành và trong tương lai, Các kế hoạch và mệt lộ trình chuyển đổi
Mô hình 3-3-3 hay Phương pháp lận xây dimg quy
"hoạch LTI-V NU [2] hướng dẫn phán tích hệ thông mộ cơ quan,
tô chức theo ba cách nhìn khác nhau: Chức năng, Hoạt động
và Quan hệ Mỗi cách nhìn đều cỏ các thành phần qnan hệ rằng, tuộc hữn cơ với nhan, để dim bảo tỉnh bản vững của Quy hoạch
Trang 14Một hệ thông được xem xét Quan hệ với bên ngoài,
Quan hệ trong nội bộ, và Quan hệ hỗ trợ xây dựng tiêm
lực
Trang 1515
Hình 3.8 Mô hình 3-3-3 - Quan hệ
3.5.4 Xây dựng Kiến trúc Tong thé theo mé hình 3-3-3
'Như vậy, khi tổng hợp các cách nhìn khác nhau ở trên, một khối Rubix bao quát toàn thể các khia cạnh của cơ quan tổ
chức như hình 3.20
Hình 3.9 Mô hình 3
~ Tổng hợp trên khối Rubix
Từ 27 thành phân mô hình 3-3-3 cho phép tiếp tục phân
tích hệ thông cơ quan tổ chức đó sâu hơn nữa, bắt đầu tử các
chức năng nghiệp vụ lớn của một cơ quan tổ chức
Chương 4 KIÊN TRÚC TONG THE CUA HAWAII
41 Phương pháp luận xây dựng kiến trúc tổng thể tại
Hawaii
Kiên trúc tống thé của Hawaii [7] được xây dựng theo
khung kiến trúc liên bang (FEA) Các công việc chính trong
việc xây dựng kiên trúc tổng thể tại Hawaii bao gồm:
© - Xác định kiên trúc hiện tại
« Xây dựng kiến trúc tương lai
s _ Phân tích cách biệt giữa kiên trúc hiện tại và tương lai
Trang 16
16
s Xây dựng kể hoạch chuyển dich (Transition and Sequencing Plan - T&S Plan) từ trang thải hiện tai sang trạng thái tương lai
Trên cơ sở tuân thủ các yêu câu trong khung kiển trúc liên
bang (FEA), Hawaii xây dựng các kiên trúc Tổng thể theo cách
tiếp cận Gartner để gôm nhóm lại thành 4 lớp tiểu kiến trúc sau
« _ Kiên trúc Nghiệp vụ (Enterprise Business Architecture -EBA)
+ Kiến trúc Thông tin (Enterprise Information
Bảng 4.1 Ảnh xa kiên trúc Tổng thể Hawaii với các mô hình tham chiêu FEA
Kiến trúc Nghiệp vụ 1 Mô hình tham chiếu
Business 'Nghiệp vụ - BRM
2 Mô hình tham chiếu Dịch
vụ (theo khía cạnh nghiệp
Trang 17Mô hình tham chiếu Kỹ thuật
42 Tóm tát hiện trạng Kiến trúc Tổng thể tại Hawail
Bảng 4.2 Tỏm tắt hiện trang kien tric Tong the Hawaii
'Được tổ chức theo hướng biệt
lập tử dưới lên Neu an
thực thi chỉ được phân bổ
các cơ quan đã có EBA, đã yếu phát triển theo các
chương trình tài trợ IT:
Tuy một vải nơi đã có nhưng,
chủ yêu vẫn thiêu sự chia sẽ
thông tin giữa các cơ quan và
ác tổ chức trong bang Hawaii
Rất ÍL các giải pháp mang tổng thể toàn bang, niin cb một số lượng lớn các ứng
Si ne ay ine Cig biệt cho từng cơ quan
Trang 1818
(Enterptise Technology trung do cơ sở hạ tắng hỗ trợ
Architecture -ETA) theo timg mang nigng biệt cho
kiến trúc giải pháp và kiến trúc thông tin
43 Tóm tất mục tiêu và chiến lược thực thi Kiến trúc
đây đủ một cách tối tru | Chiến lược 12: Tao théng tin hoặc
sao cho tất cả những | các chức năng cung ứng dịch vụ sẽ
người liên quan cần | tổn tại ở dạng đảm bảo có thế dùng thiết có thể truy cập | bên trong hoặc bên ngoài hệ thổng
được khi cân
Chính quyên Hawaii | Chien lược 2.1: Loại trừ việc trùng
cận được nhin nhận ở | lấp dữ liệu giữa các dòng nghiệp vụ cấp quốc gia là một | (LOB) bằng cách đảm bảo dữ liệu
chính quyền thân thiên | được thu giữ một lần và nhữmg
vì công đân thông qua | người cỏ thâm quyền cỏ thể sử dụng hiệu quả và hiệu lực của | được khi can
Chính quyên bang trong | Chiến lược 2.2: Tích hợp thông tin việc quản lý và chia sẽ | về các thực tid nghiệp vụ và công
thông tin an toàn qua | dân đảm bảo việc cung cấp thông tin