chỉm quý hiếm có khoảng 7 loài như: công, trĩ sao, gà lôi vẫn, gà lôi hồng, hồng hoàng, niệc mỏ vẫn Các loài dộng thuc vật có nguy cơ bị đe doạ Một số loài động - thực vật rừng ở tỉnh
Trang 1¢ Bia hình cao nguyên: Phía đông khối Ngọc Linh, tỉnh Ken Tưm có eao nguyên Kon Plong năm giữa đấy An Khẻ (tỉnh Gia Lai) và dãy Ngọc Linh (tỉnh Kon Tum) với đội cao 1.100 - 1.300 m Đây là một cao nguyên nhỏ phát triển theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, có lớp phủ bazan, địa hình bị phân cắt mạnh khiến bể mặt có dạng đổi kéo dài với độ cao 50 - 70 m Tại đây do ảnh hưởng của khí hậu đông Trường Sơn, mùa mưa kéo dài hơn những nơi khác và kéo dài đến tháng 1 - tháng 2 năm sau Lượng mưa trung bình năm ở đây trên 2.500 mnv/năm
3 Điều kiện thời tiết, thủy văn
Kon Tưm thuộc vùng nhiệt đới gió mùa cao nguyên, với những đặc điểm nổi bật như sau:
Nhiệt độ trung bình năm là 22 - 23ˆC Nhiệt độ ban đêm thường xuống dưới 20”C Nhiệt độ
ở các vùng khác nhau thay đổi theo độ cao của địa hình Biên độ dao động nhiệt ngày đếm lớn (ở thị xã Kon Tum 8 - 9°C) Vùng thung lũng phía Tây và Tây Nam nhiệt độ không khí nóng hơn, nhiệt độ trung bình là 24 - 25°C (đạt tiêu chuẩn khí hậu nóng) và có sự khác biệt giữa các khu vực phía Tây và Tây Nam với các vùng trũng khác ở phía Đông
Mỗi năm chia làm 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa và mùa nắng:
- Mùa mưa chủ yếu bắt đầu từ tháng 4 5 đến tháng 10, 11, tập trung đến 85 - 90%, lượng mưa hàng năm Các vùng núi cao phía Bắc tỉnh mùa mưa thường đến sớm hơn và kết thúc muộn hơn các vùng côn lại 1 thang
- Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 2 - 3 năm sau Đây là mùa hẩu như không có
mưa hoặc mưa ít
Lượng mưa hàng nấm lớn, trung bình hàng năm là 1.884 mm Lượng mưa/năm, cao nhất 2.063 mm, lượng mưa/năm, thấp nhất 1243 mm, lượng mưa/năm nơi nhiều mưa nhất 2.600 -
3000 mm, lượng mưa nơi ít mưa nhất 2000 - 2.800 mm, thang mua cao nhất 363,1 mm ([háng 8}
Kon Tum dồi dào về độ ẩm, mùa mưa thừa Ẩm, mùa khô có nhiều vùng đủ ẩm Độ ẩm cao tuyệt đối: 91%, độ ẩm, thấp tuyệt đối 13%, độ ẩm bình quân hàng năm 78 - 87%, độ ẩm không khi tháng cao nhất (tháng 8 - 9) 91%, độ ẩm không khí tháng thấp nhất (tháng 1) 13%
4 Thổ nhưỡng
Kon Tum là thung lũng cổa cao nguyên Trưng Bộ, do vậy đất đai Tỉnh Kon Tum vừa mang đặc trưng đất đô bazan, vừa mang đặc điểm của đất xám do dốc tụ Thổ nhưỡng gồm 20 loại đất,
có thể chia làm 6 nhóm:
- Nhôm đất phủ sa: 23.697 ha chiếm 2,6% - tổng diện tích
- Nhôm đất xám: 7.838 ha chiêm 0,9% - tổng điện tích
~ Nhôm đất đỗ vàng: 559.123 na chiếm 58,3% - tổng diện tích
- Nhôm đất dốc tụ thung lũng: 3.527 ha chiếm 0.3% - tổng ciên tích
- Nhôm đất mùn trên núi cao: 387.255 ha chiếm 38,3% - tổng diện tích
487
Trang 25 Tải nguyên khoảng sẵn
Những kết quả điều tra, kndo sat gần đây cho thấy nh Kon tum cô 214 mỏ, điểm quặng,
điểm khoáng hoá của 40 loại hình khoáng sản thuộc những nhôm khoáng sản sau
Nhóm khoáng sản vậi liệu xây dựng: Séi gạch ngói, cát cuội sối, đã hoa, đá vôi, granit
Nhóm khoáng sản nguyên liệu cách âm, cách nhiệt, xử lý làm sạch mỗi trường Biatomit, bentônit
Nhớm khoáng sẵn vật liệu chịu lửa: Xilimranil đôlêmit, magnesit, serpentin, quarzit
Nhóm khoáng sản kim loại cháy kim loại đen kim loại màu và kim loại hiếm gồm: than bùn quặng sắt, măng gan, granit, thiết, molipden, volfrarit
Khoảng sản vàng : Vàng gốc vàng sa Nhóm khoáng sản nhôm: Bauxit nhôm Nhóm khoáng sản nguyên liệu gốm, sứ : Kaolin, Felspat cso Nước khoáng: Đã phát hiện 7 điểm nước khoáng nóng lrên toàn Tỉnh Kon Tum thuộc các huyện Đăk Tô, Kon Plong
6 Tài nguyên nước
a) Nguồn nước mặt
Kon Tum là đầu nguồn của nhiều hệ thống sông đổ về duyên hải miễn trung nước la qua các tĩnh lân cận Gia Lai, Quảng Ngãi Quăng Nam Đủ Năng và Cam Pu Chia như:
Hệ thống đầu nguồn sỗng Ba: bắt nguồn từ vùng núi KonKL ang (nuyện Kon PLong),
chảy qua huyện KonPlong, qua finh Gia Lai, nh Phú Yên và đổ ra biển đồng Lưu lượng trung bình trong năm 220 miss; dién tích lưu vực 13.500 kmể
Hệ thống sống Sẽ San: Sông Pô cô và sông Đăk Bla hợp lại thành sông Sẽ San Diện tích lưu vực sông Sẽ Sen là 11.450 kmẺ, lưu lượng trung hình 390 mÈ⁄s Hai bên triển sông là các dấy núi cao làm cho dòng sông sâu hơn tạo nên nhiều thác gểnh, trong đồ cỡ thác YaLi hiện đang xây dựng công trình thủy điện
Tỉnh Kon Tum còn là nơi bắt nguồn của các con sông Vệ, sông Trà Khúc, sòng Hà Giao
chây về tĨnh Quảng Ngãi, sông Thu Bồn chảy về lỈth Quảng Nam - Đà Nẵng
bJ Nguồn nước ngầm
Theo kết quả đều tra, tổng trữ lượng toàn tỉnh nước cấp A+B là 10.000 m`/ngày, cấp G1: 40.000 m° ngày, C2: 100.000 m?/ngày Nước ngầm tỉnh Kon Tum hầu hết thuộc loại nhạt, độ khoảng hoá < 0,5 gí thành phần chủ yếu là các Bicarbonat (Nati, Canxi, Magiê ) với hàm
lượng thấp
Từ độ sâu 60 - 300 m trở lên có trữ lượng nước lớn Có thể khai thác sớm các vùng: Đắk
Hà, Ken Tum, Kon Plong
488
Trang 37 Tài nguyên rừng
Theo số liệu thống kê rừng năm 2000 tổng diện tích đất có rừng toàn tỉnh là: 614.472 ha (trong đó rừng tự nhiên 597.482 ha rừng trồng 16990 ha) chiếm 63.7% tổng diện tích tự nhiên (độ che phủ 63.7%) Tổng trữ lượng gỗ các loại theo tính toán còn khoảng 46.250 triệu m? va tre nứa khoảng trên 1 tỷ cây Trong tổng số diện tích rừng tự nhiên có 93.228 ha rừng đặc dụng, bao gồm: Khu bảo tồn thiên nhiên Chư Mom Ray: 50.734 ha, rừng đặc dụng Đăk Uy: 700 ha, Khu bao tổn thiên nhiên Ngọc Linh 41.420 ha, Khu trồng thêm trong các rừng đặc dụng: 372,4 ha
Ha
8 Đa dạng sinh học
Kon Tum là một trong những nơi còn lại tính đa dạng sinh học cao, thể hiện ở sự phong phú của các hệ sinh thái, hệ động vật, thực vật và các loại cây trồng Rừng Kon Tum có nhiều loài thú chim quý hiếm Thú quý hiếm có khoảng 27 loài như: hổ, báo gấm, báo hoa mai, bò rừng, bò tót, voi chỉm quý hiếm có khoảng 7 loài như: công, trĩ sao, gà lôi vẫn, gà lôi hồng, hồng hoàng, niệc
mỏ vẫn
Các loài dộng thuc vật có nguy cơ bị đe doạ
Một số loài động - thực vật rừng ở tỉnh Kon Tum được xem là quý hiếm cần phải có chế độ
bảo vệ để duy trì, nuôi dưỡng và phát triển nguồn gen Song trong thời gian qua các loài động -
thực vật này đã và đang bị tác động, vừa tác động về mặt khai thác vừa tác động về mặt môi trường và có nguy cơ đang bị đe doạ, trong đó:
1/ Thực vật rừng:
~ Trắc vàng (Dalbergia fusca)
~ Pømu (Fokienta hodginsii)
~ Hương (Pterocarpus)
~ Gió bầu (Aquilaria sp)
~ Cẩm lai (Dalbergia) 2⁄ Động vật rừng:
~ Voi ( Elephas maximus)
~ Hổ (Panthera tigris)
~ Báo gấm (Neojelic nebu lose)
~ Báo hoa mai (Panthera Pardus Chinensis)
~ Bò xám (B Sauveli)
- Gấu ngựa
Trang 4IW 10 NĂM PHÁT TRIỂN KT - XH VẢ BẢO VỆ MƠI TRƯỜNG TỈNH KON TUM
AI Một số chính sách phát triển KT - XH và bảo vệ mơi trường
1 Chính sách phát triển KT - XH
Trong 10 năm qua Tỉnh đã õ những chữ trương chính sách nhằm phái triển KT - XH ở địa phương theo hướng phát triển kinh tế gắn với bảo vệ mơi trường Một số chính sãch cơ bản như
1.1 Chinh sách về nguồn lực
Nâng cao năng lực hiệu lực lổ chức, quản lý của chinh quyền các cấp: tỉnh, huyện, xã, phat
huy dân chủ ca số, đẩy mạnh cải cách thủ lục hành chính, nãng cao hiệu quả sử dụng nguồn
nhân lực, thư húi nhân tải, quy hoạch bố tí sắp xếp hợp lý cán bộ, đào tao và đạo tảo lại cân bộ, đặc biệt chú trọng dào tạo nguồn nhân lực ở vùng đồng bào dân lộc vùng nơng thơn
1.2 Chính sách về vốn dau tu
Sử dụng cĩ hiệu quả vốn đầu tư do trung ương cấp thơng qua Chương trình 327 135, chương tình mục tiêu quốc gia Vận dụng triệt để các chính sách huy động vốn đầu tư như lập các dự an giới thiệu tiểm năng triển vọng và cơ hội hợp tác đầu tư, cụ thể hố các chính sách về
ưu đãi đầu tư tại các vùng và lĩnh vực đầu tư trên địa bàn tỉnh Tăng cường phổ biến tuyên truyền các thơng thơng tn kinh tế như hiệu quả đều tư, chính sách ưu tiên thị trường giá cả trên các phương tiên thơng đại chúng như đãi báo
Liên doanh liên kết với các doanh nghiệp trong và ngồi tỉnh để phát triển sản xuất, vay yến ODA để xảy dựng cấu trúc hạ tầng cơ sở, tập trung vào giao thơng hệ thống điện, cấp nước,
†ạo mơi trường thuận lợi để kêu gọi đầu tư Kêu gọi trực tiếp của nước ngồi (vốn FDI) với phương thức liên doanh với nước ngồi trong các lĩnh vực khai thác khoảng sản, chế biến lâm sản, nơng sản, dịch vụ khách sạn
1.3 Chính sách đất đai
Tỉnh đã đẩy mạnh cịng tác giao đất giao rừng cho nhắn dèn Xác lập quyển sử dụng để đưa giá trị đất tham gia vào vốn sản xuất, đồng Ihỡi giúp người dân yên Lâm đấu tư ổn đính lâu dài
1.4 Chính sách tin dung, thị trường
Tỉnh đã cĩ những chính sách đặt biệt ưu đãi đổi với đồng bào vùng sâu vùng xa được vay
vốn đầu tư phát triển sản xuất, trợ giá trợ cước, ổn định cuộc sống, xố đĩi giảm nghẻo
1.6, Tăng cường ứng dụng và chuyển giao khoa học cơng nghệ vào sân xuất
Củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động của các tổ chức dịch vụ kỹ thuật nơng lâm nghiệp nhất là các địch vụ về vật tư, giống nước, bảo vệ cây trống, mạng lưới khuyến nơng khuyên lắm nhất là ở vùng các đồng bào dân lộc nhằm đưa tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất Xây dựng các mơ hình sản xuất cĩ hiệu quả trong điều kiện đặc thủ của tỉnh đặc biệt trong sản xuất nơng nghiệp, xây dựng mơ hình ứng dựng tiến bộ KH - CN phục vự phát triển KT - XH nơng thơn, miễn núi
Trang 51.6 Phát triển kinh tế nhiều thành phẩm
Khuyến khích và đảm bảo quyển bình đẳng trang sản xuất kinh doanh giữa các thành phần
kinh tẾ trong khuðn khổ pháp luật Tiến hành cổ phần hoá các doanh nghiệp quốc doanh Đối với
một số doanh nghiệp kinh doanh không hiệu quả, bị Ihua lỗ kéo dải thi cho fuyén bo pha san Khuyến khích phát triển thành phần kinh tế hợp tác xã, kinh tế trang trại, kính tế hộ gia đình
2 Chính sách về bảo vệ mới trưởng
Thực hiện Luật BVMT, Chỉ thị 36-CT/TW của Bộ Chính trị về tăng cưởng công tác BVMT trong thời kỳ công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước Công tác bảo vệ môi trường cửa fỉnh tậo trung ở các Ĩnh vực: Bảo vệ mới trường rừng, đa dạng sinh học mới trường nước, môi trường không khí, môi trường đô thị, môi trường nông thôn cụ thể:
- Tỉnh đã đề ra các biện pháp quản lý bảo vệ môi trường sinh thái khi xãy dựng các nhiệm
vụ, chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội (ví dụ: giảm chỉ tiêu khai thác gỗ đứng hàng năm) UBND Tỉnh đã ban hành Chỉ thị nghiêm cấm việc săn bắn buôn bán trái phép động vậi hoang dã bảo tổn và phát triển vùng sâm Ngọc Linh; trồng và bảo về rừng đầu nguồn
- Thực hiện chính sách giao đất khoán rừng, tổ chức lao đông xã hội nghề rừng để người dân thực sự làm chỗ, có trách nhiệm quản lý, bảo vệ và hưởng những thành quả từ rừng đem lại Chủ trọng công tác phòng chống cháy rửng Lực lượng kiểm lâm các cấp đã từng bước được kiện toàn và tích cực triển khai các hoạt động phòng chống cháy rừng
- Chính sách Định canh Định cư đã được quan lâm thưởng xuyên và đầu tư đúng mức Nhở
đõ mà việc phat nuong làm rẫy đã giảm đảng kể Tỉnh cũng đã chú trọng chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi kết hợp với bảo tồn nguồn gen quý bảo tồn giống nội địa Quy hoạch và xây dựng các khu bảo tồn thiên thiên rừng đặc dụng nhằm quản lỷ bảo vệ các tải nguyên động thực vậi ở
các khu vực có đa dạng sinh học cao
~ Tăng cường năng lực quản lý Nhà nước về hrẻo vệ môi trưởng, tăng kinh phí hàng năm cho hoạt động SVMT kết hợp với chính sách khuyến khích và bắt buộc các cơ số sản xuất đầu tư xây
dựng các công trình xử lý chất thải, thay đổi công nghệ, thay đổi nhiên liêu để bảo đảm chất lượng
mỗi trưởng sinh thái, dùng than đá thay cửi để nung gạch, ngói
B/ Kết quả phát triển KT - XH va bao vệ môi trường
1 fũnh tế - Xã hội
1.1 GDP
Tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 1992 - 2000 lä B,2%/năm, trong đó ngành nông lãm nghiệp tăng 7,9%, công nghiệp-xây dựng tăng 32,4%, dich vụ tang 7,8% Cơ cấu kinh tế đến năm 2000 tà: Công nghiệp - xây dựng : 13,02% ; Nông lâm nghiệp: 4,83% và Thương mại - dịch vụ: 38,05% GDP bình quân đầu người từ 88,6USD năm 1892 lên 182 USD năm 2000 Cơ cấu kinh tế từng bước chuyển dịch đúng hướng
491
Trang 61.2 Nông nghiệp
Sản xuất nông nghiệp trong những năm rạa phái hiển tương đối toàn diện, đã giải quyết
nhu cầu chính yếu cho dân cư trong tỉnh về lưng thực, thực phẩm và sản phẩm hàng hoá có giá
tri xuất khẩu như cà phê, sắn lái, mổ cao su Sản lượng lửa tăng từ 42.451 tấn năm 1891 lên 51.634 tần năm 2000, năng suất tăng từ 23.811a/ha lên 24,84 tạfna
Cơ cấu cây trồng vật nuôi có sự chuyển biến mạnh, xuất hiện một số vùng chuyên canh
cây công nghiệp, một số vùng chăn nuôi tập trung với mô hình đạt hiệu quả Góp phần làm tăng
tỷ trọng cây công nghiệp, đặc biệt ià cây công nghiệp dài ngày: Diện tích cà phê năm 2000 đạt 14.404 ha, gấp 4,76 lần diện tích so với năm 1891 Diện lich cay cao su tăng từ 886 ha năm 1991 lên 14.207 ha, trong đó điện tích cao su kinh doanh là 1.603 ha sản lượng cao su đại 1.305 tấn Đàn gia súc, gia cầm tăng nhanh, đàn hò 61.608 con gấp 1.39 lần so với năm 1991, đàn trâu: 11.845 con tăng 1,6 lần, đàn đề từ 874 con lên 5.4842 con Nhờ đó, bộ mặt nông thôn có nhiều
đổi mới, nhiều nhân lố điển hình tiên tiến trong nỗng thôn xuất hiện Đời sống của dai bd phan
nông dân đựợc cải thiện rõ rệt
1.3 Lâm nghiệp
Rừng Kon Tum có ÿ nghĩa trong việc giữ gin môi trường sinh thái chức năng điều tiết nguồn nước cho một số công trình có ý nghĩa chiến lược quốc gia như: Thuỷ điện Yal, thuỷ lợi Thạch Nham và có giá tị cao về mặt môi trường và kinh tế Dhính vì vậy, phát triển lêm nghiệp được xem là mũi nhọn của tỉnh Nghế rừng đang được từng bước tổ chức lại sản xuất theo hướng phát triển lâm nghiệp xã hội, có sự chuyển biến rõ nét từ khai thác rừng tự nhiên sang trồng bảo vệ rừng Công tác trồng rừng giao đất khoan rừng, khoanh nuôi bảo vệ rừng ngày cảng được tăng cướng Hiện tích rừng trồng trung bình trong 10 nắm (1991 - 2000) là 1.500 ha/năm Hinh thành các loại hình kinh tế trang trại, vườn rừng với qui mô thích hợp, huy động được vốn nhàn rỗi trong nông dân vào sản xuất nông lãm nghiệp Góp phẩn năng độ che phủ rừng lên 68,7% (năm 2000), bảo đảm phòng hộ và môi trường
Hiện nay, để đáp ứng nhu cầu nguyến liệu cho nhà máy bột giấy với công suất 130.000 tấn/năm tỉnh cũng đã phối hợp với Ban quản lý dự án Nhà máy bội giấy Ken Tum Công ty nguyên liệu giấy Đồng Nai liến hành qui hoạch đất cho trồng rừng nguyên liệu giấy, xáy dựng vuờn ươm cây giống, hỗ trợ đầu tư kinh phí cho các hộ trồng rừng đảm bảo đô nguyên liệu cho Nhà máy hoạt động vào năm 2005
1.4 Công nghiệp
Với tiểm năng vốn có về nguồn nguyên liệu lâm nõng sẵn, khoáng sản nhiều chững loại, công nghiệp Kon Tưm thời gian qua đã có bước tăng truổng đáng kể Một số ngành công nghiệp chữ yểu 8 tinh là:
- Công nghiệp chế biến gỗ và làm sẵn là ngành chiếm tÿ trọng tương đối lớn trong cơ cẩu công nghiệp của tỉnh, với các mặt hãng chỗ lực như: Gỗ tĩnh chế, gỗ xây dựng cơ bản, hàng mộc dân dụng vw
- Công nghiệp thực phẩm, chế biến nông sản, sản xuất đường, tinh bột sắn, công nghiệp xây dựng điện và các ngành công nghiệp khác (may xuất khẩu, khai thác đá, sản xuất VLXD )
Trang 7- Công nghiệp của tỉnh chủ yếu tập trung ở thị xã Kon Tum Trình độ công nghệ nhìn chung còn thấp, chếi lượng hàng hoá hạn chế, khả năng cạnh tranh thị trường kém Năm 2000 (giá cố định năm 1994) tổng giá tị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp là 186,4523 tỷ đồng
1.8 Thương mại - Dịch vụ - Dư lịch
Tỷ trọng ngành thương mại - địch vụ - du lịch trong GOP tăng từ 28.5% năm 1992 lên 38,08% năm 2000 Tổng mức bán lễ năm 2000 là 421.121 tý đồng gấp 4.2 lần năm 1982 Số hộ kinh doanh cá thể năm 2000 là 3.600 hộ gấp 2.7 lần năm 1992 Kim ngạch xuất khẩu đạt 4,925 triệu USD táng 4.3 lần so với năm 1992
Các ngành dịch vụ ở Kon Tum như cưng ứng vật tư - tiêu thụ sản phẩm, khách sạn du lịch,
ăn uống vận tải - bưu điện, xây dựng, dịch vụ y tế - văn hoà xã hội và các ngành nghề dịch vụ đời sống khác cũng đã từng bước phát triển đáp ứng được nhu cầu đời sống sinh hoạt của đại bộ phán nhân dân trên địa bàn tinh
2 Các lĩnh vực văn hoá - xã hội
3.1 Dân cử vả thành phần dân cư
Dân số trung bình năm 2000 là 326.984 người Tỷ lệ tăng dân số trung bình trong 10 năm là 2,8% Tỉnh 06 21 dân tộc Trong đó dân tộc Kinh chiếm hơn 46%, dân tộc Ba Na 6%, dân lộc Sẽ
đăng 17,6%, dân tộc Ro Ngao 4,8%, d&n toc Gia Rai 3,8%, cac d&n tộc còn lại 21.8%
Đan vi: 1.000 người
Tỉnh 1990 1991 1992 | 1993 | 1994 | 1995 | 1996 1997 | 1998 | 1999 | 2000
(sơ bộ} fay Nguyen 2681.5 2798.7 2923 4| 30562) 3207.5) 5384.4| 3.503.0 5.743.1| 3922/2| 4096/1| 4248.0| Kon Tum 23686 244.9 2534| 2021| 270.9 279.5 2883 2973| 30677 3166 326,3)
Nguôn: Niên giảm thống kê 2000- Tổng cục Thống kê
22 Phân bế dân cư
Dân cư tỈnh Kon Tum phân bố không đầu Mật độ dân cư năm 2000 trung tình đạt 32,6 ngườikmP Mật độ nơi cao nhất phường Thắng lợi thị xã Kon Tum trên 7.000người/krrỶ, nơi thấp nhất 0,ðngườiJem?- xã Mo Ray, huyện Sa Thầy
Đặp điểm các dân tộc on Tum lä mỗi dân lộc cư trú theo từng vùng lãnh thé, dan xen
nhau Có trên 70% các dán tốc sống trên vùng cao, xa như Sẽ đăng, Jẻ Triêng, RoMâm, Brâu Các dân tộc Gia ftai, Ba na, thường cư trủ Š những nơi thấp, thuận lợi cho sản xuất và tập trung làng bản
2.3 Lao động và viện lâm
Nguồn lao động của tinh Kon Tum đến năm 2000 oó hơn 150.000 người chiếm 48% dân
số Lao động đang làm việc trong nền kinh tế quốc dân 146.123 người, trong đồ lao động nông lâm nghiệp chiếm 82,7% Hàng năm, qua chương trình quốc gia giải quyết việc làm đã giải quyết việc làm cho khoảng 1.500 - 2.000 lao động góp phần giảm tý lệ thất nghiệp xuống còn 5%
Trang 8Nhưng lao động trong các ngành công nghiệp (như xây dựng chế biến gỗ, sản xuất vật liệu xây dựng ) phần lớn chưa qua đào tạo, chất lượng đội ngũ lao động thấp
2.4 Tinh hình di dân
Theo số liệt đều tra của Chỉ cục dân tộc Định canh - Định cư va Kinh tế mới, tăng cơ học các năm 1996 - 1996 từ 4.000 - 10.000 hộ, năm 1997 giảm hơn những năm trước, chỉ còn khoảng vải trăm hộ Năm 1998 đón 280 hộ dân kinh tế mới và di dân 8.794 hộ bị ngập nước lòng hồ Yali Năm 1996 - 2000 di treo chương trỉnh xây dựng vùng kinh tế mới 626 hộ với 2.283 nhân khẩu Số dan di cu tự do: 576 với hộ 2.048 nhân khẩu
25 Văn hóa - thông tin
Trong 10 năm qua tình hình văn hóa xã hội của tỉnh đã có nhiều tiến bộ, công tác định canh định œư, giải quyết việc làm số hộ sử dùng điện nước sạch ngày cảng tăng cao, phảt lhanh truyền hình, bưu chính viễn thông ngày càng phát triển Đến nay đã cö 100% hộ dân được phủ sóng phát thanh, 85% hộ dân được phổ sóng truyền hình, 100% xã cô tử sách pháp luật, có bảo nhân dân, báo địa phương Văn hóa, nghệ thuật truyền thống của các dán tộc được chú trọng bảo vệ
và phát huy, nhiều nhà rồng văn hóa được khôi phục, chủ trọng phát triển văn hỏa nghệ thuật công chiêng
Tuy nhiên tình trạng thiếu thông tin và đời sống văn hoá ở người đồng bào dân tộc thiểu số vùng sâu, vùng xa còn thấp, tập quán lạc hậu và tập tục mẽ tin dị đoan vẫn diễn ra phổ biến
2.5 Giáo dục đảo tạo
Giáo dục đào tạo phát triển mạnh cả về qui mô và chất lượng đội ngũ giáo viên tăng nhanh
Trong 10 năm số giáo viên trực tiếp giảng dạy phổ thông tại thời điểm 30/9/2000 ở Kon Tum là
3.815 người tăng gấp 8,6 lần so với năm 1994, số học sinh phổ thông là 92.446 tăng gấp 3,5 lần
so với năm 1991, có 732 giáo viên và 18.031 học sinh mẫu giáo Tỉnh đã khắc phục mội cách cơ bản tình trạng thiếu giáo viên, thiếu lớp ở vùng sảu vùng xa Năm 2000 tinh được công nhận đạt chuẩn xóa mù chữ và phể cập giáo dục tiểu học Nhưng nhìn chung giáo dục đảo lạo vẫn chưa đắp ứng yêu cầu nâng cao dân trí và đảo tạo nguồn nhân lực cho địa phương hiện nay
28 Yiế
Mạng lưỡi y tế phát triển rộng khắp, đội ngũ cán bộ y tế được tăng cưỡng, số lượng cán bộ ngành y tại thời điểm 30/9/2000 là 779 người trong đó có 146 bác sỹ, 95,7% cóc xá có trạm xá xã; bình quân mỗi xã có 3,9 cán bộ y tế Chất lượng khám chữa bệnh được chú trọng, công tác chăm sóc sức khỏe bạn đầu của nhân dân được quan lâm, công tác kế hoạch hóa gia đình và chấm sóc trễ em có nhiều tiến bộ; tý lệ từng tự nhiên giảm từ 3.2% nám 1991 xuống còn 2.6% năm
2000, tỷ lệ trả em suy dinh dưỡng giảm tử 80% xuống còn 37% Tuy nhiên, tinh trạng lhiếu đội ngũ y bác sỹ, nhất là cấp huyện và cơ sở còn khả cao Công tác chăm sóc sức khoẻ và ý tế dự phòng còn hạn chế Tỷ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh vùng đồng bào dân tộc còn cao
26 Cơ sở hạ tầng và đồ thị
Năm 1892 còn 12/67 xã phường thị trấn chưa cô đường ð 1ö vào trung tâm xã, đến nay chỉ còn 3/79 xã chưa có đường 6 1Õ đi đến xã Từ năm 1982 đến nay đã nâng cải tạo năng cấp quốc
Trang 9lộ 24, 14C, 40 và các tỉnh lộ 686, 674 tạo điều kiện giao thông đi lại thông suốt, phát triển KT -
XH ofia lĩnh Đặc biệt là đường Hồ Chí Minh đang thí công giai đoạn I mở ra một triển vọng mới về giao lưu phát triển kinh tế Từ chỗ cơ sở hạ tầng hầu như không có gì, đến nay thị xã Kon Tum đã được nâng cấp, chỉnh trang đáp ứng yêu cấu là đô thị loại IV
Điện lưới quốc gia đã đến với 7 trung lâm huyện, thị xã và 84 xã phường, thi trấn chiếm 81% số xã trong toàn tỉnh, số hộ sử dụng điện tăng từ 23,1% năm 1996 lên 62% năm 2000
Nhiều công trinh thủy điện nhỏ phục vụ đồng bào vùng sâu, vùng xa những nơi điện lưới chưa
đến được
Cấp nước sinh hoạt: đã đưa số hộ sử dụng nước sạch lử 7,3% năm 1882 lên 3% năm
2000, góp phần giảm các dịch bệnh, nâng cao sức khỏe nhân dân
2.7 Gông tác định canh định cư
Công tác định canh định cư cũng đã và đang được quan tâm đầu tư đúng mức nhằm hạn chế tỉnh trạng du canh du cư phá rừng làm nương rẫy Đến nay, tỷ lệ hộ định canh định cư vững chắc là 70% (năm 2000)
2.8 Công tác xoá đói giảm nghèo
Tỷ lệ nghèo đói giảm rất nhanh 87,3% năm 1993, đến năm 2000 chỉ còn 12,23% (iêu chí cũ) tương ứng với 31,86% (theo liều chuẩn mới) Tuy nhiên, chênh lệch hộ giảu với hộ nghèo 30 lan, nhóm hộ giàu có diện tích đất gấp 7 lẩn hộ nghèo và vốn sử dụng gấp 26 lẳn Sự chênh lệch
về mức sống kinh tế của đồng bèo dân lộc tại chỗ với người Kinh còn rất lớn có xu thế ngày càng
gia tăng
3 Báo vệ mi trường
Tỉnh đã tổ chức nhiều đợt hội thảo tập huấn về hướng dẫn các văn bản pháp luật về bảo vệ mời Irường cho đối tượng là lãnh đạo các sở ban ngành UUBND huyện thị, xã phường Hàng năm,
trong Tuần lễ NSVSMT, ngày Mỗi trường Thế giới, Ngày đa dạng sinh học TĨnh cũng đã tổ chức
Mit linh, diễu hành, trồng cây xanh, đạn vệ sinh đường phổ, thi lìm hiểu môi trưởng phát động các phong trào quần chúng bảo vệ môi trường như phong trào Xanh-Sạch-Đạp, Vườn - Ao - Chuồng (VAC) Vuôn - Ao - Chuồng - Rừng (VACRI gia dinh van hod, vệ sinh tốt Nhớ đồ nhận thức về
BVMT của phần lớn cán bộ và nhãn dân trong tinh ngày càng được nâng cao
Với quan đểm Bảo vệ môi Irường lä mội nội dung cơ bản không thé ach rai trang dung
lối, chữ trương và ké hoach phat triển kinh tế - xã hội cổa tất cả các cấp, các ngành, là cơ số quan trọng bảo đằm phát triển bền vững trên địa bàn Tỉnh đã chỉ đạo các sẽ, ban, ngành các doanh nghiệp, cơ sân xuất thực hiện tối thông tư 1420/TT - Hộ KHCNMT và Thông tư T - Bộ KHCNMT ôa Bộ KHCNMT về lập báo cáo đánh giả tác động môi trường (ĐTM) và bản kê khai các hoạt động sản xuất có ảnh hưởng đến môi trường Kết quả đã có 100% các dự án đấu tư thuộc diện phải lập báo cáo ĐTM đã lập và thẩm định Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp
hành tuật BVMT, kiểm soát 6 nhiễm cũng đã được thực hiện nghiêm túc
Công tác cải thiện môi trường ở các thị xã, thị trấn cũng được fỉnh quan tâm đầu lư như:
†ăng cường cơ sở vật chất, Irang thiết bị để lhu gom, xử lý rác, phát triển hệ thống cây xanh dé thi,
495
Trang 10xây dựng các công viên cây xanh, khu vui chơi giải tr cho thanh thiếu niên nằng cấp và xây dựng mới đường nội thị, hệ thống cấp, thoát nước, vĩa hè đèn điện chiếu sáng làm cho bộ mặt các đô thị ngày càng thay đổi Tỉnh cũng đã có chủ trưởng nâng cấp thị xã Kon Tum lên đồ thị loại [II vào năm 2098
Thông qua các chương tình NSVSMT fỉnh cũng đã đầu tư xây dựng các công trình nước lự chảy cho các thôn xã vùng sâu vùng xa Hiện nay đã cung cấp gần 55 - 60% đân số nông thôn
được cung cấp nước sinh hoạt nhở hệ thống nước tự chảy Ngoài ra, tỉnh cũng đã chú trọng phát
triển các mô hình khí biogas để tận dụng chất thải trong chăn nuối giải quyết chất đốt, giảm thiểu
è nhiễm môi trường ở nông thôn; khuyến khích ứng dụng chương trình IPM trong tréng trot, bước dầu đã hạn chế đáng kể lượng hoá chất - bảo vệ thực vật trong nông nghiệp
Tỉnh đã quy hoạch và xây dựng các khu bảo tồn thiên thiên Chư Mom Ray, Ngoc Linh, rừng đặc dụng Đăk Uy Chínn vì vậy, hoạt động khai thác, săn bắt lén lút các loại động thực vật nhất là những loài có giả trị kinh tế cao, các loài quí hiếm ở những khu vực này cơ bản đã được hạn chế nhiều Tạo điều bảo tổn và phát triển một số cá thể, loài gien quý hiếm có nguy eơ tuyệt chủng như: Sâm K8, Trầm Hương, Hổ Đèng Dương Các loài lĩnh trưởng, bò lót, bò xám
li NHẬN ĐỊNH VÀ KIẾN NGHỊ
1 Nhận định
4- Nền kinh tế duy tri tốc độ tăng trưởng cao và tang lién tue trong 10 năm, binh quán nàng năm tăng 9,68% Cũ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng, tăng dẫn tỷ trọng công nghiệp - xây
dựng và dịch vụ giảm dần tÿ trọng nông lâm nghiệp Thu nhập bình quân đầu người đại 182 USD/năm, bình quân lương thực đầu người đạt 307kgingười/năm Giảm tỷ lệ đói nghèo từ õ7,3% năm 1993 xuống côn 12,23% (theo tiêu chỉ cũ) tương đương với 31,85% theo tiêu chuẩn mới Đời sống vật chất và văn hoá của nhân dân được nâng cao
2- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiễn giảm từ 2,87% xuống còn 2,5% năm 2000 Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng giảm từ 60% năm 1991 xuống còn 37% năm 2000 Sổ hộ dân nông thôn được sử dựng nước sạch tăng từ 7.2% năm 1992 lên 30% năm 2000 Có 64/79 xã phường đã sử dụng điện lưới quốc gia, 76/78 xã cò đường ð tô đi đến trung tâm xã Hàng năm giải quyết việc lâm cho
khoảng 1.500 - 2.00 lao động Về văn hoá, y tế giáo dục đã có bước phát triển đang kể Thực
hiện tốt công tác "đến ơn đáp nghĩa", "uống nước nhớ nguồn" Công tác bảo vệ môi trường bước dầu gắn kết với quá trình phát triển kinh tế xã hội ở địa phương
Những thành lựu đã đạt được trên đây, đã lạo nền tảng và liền để để fỉnh Kon Tum tiến nhanh trong công cuộc xây dựng và phát triển theo hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá
Tuy nhiên mặc dù nền kinh tế duy tì tốc độ tăng trưởng cao, bình quân hàng năm là 9.6% nhưng giá trị táng trưởng không lớn, tích luỹ kinh tế thấp, thiếu bền vững Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng nhưng còn chậm và chưa đầu Nền sản xuất nông lãm nghiệp còn ở quy mô nhỏ phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên, sức cạnh tranh sản phẩm háng hóa thấp Đầu tư phát triển thấp
và dàn trải, nội lực của nền kinh tế chưa được phát huy triệt để
496