Để tài sẽ giúp ngành giáo dục Cao Bằng đánh giá lại thực trạng chất lượng giảng dạy, học tập của hai môn 'Toán và Ngữ văn nói riêng, chất lượng, các chương trình giáo dục bậc THPT của
Trang 1MUC LUC
LOI CAM DOAN
LỜI CẢMƠN
2 Ý nghĩa của đẻ tải
3 Những kết quả mang đợi của đề tài -
4 Tiỗi tượng, khách thế và nhạm vi nghiên cou - -1Ô
Câu hỏi nghiên cứu
Giả thuyết nghiên cứu
CHƯƠNG T: CƠ SỞ I.Ý LITAN
2.2 Lí luận về kỳ tuyễn sinh đầu vào s ằoScocceeeeeesoes cac ZỔ 2.2.1 Tuyễn sinh - 222021 c1 ctrrerrrrrrorrece TỔ
3-3 Lí luận về ki thì đầu ra (tốt nghiện THPT} 31
2.4 Mối tương quan giữa điểm thí đầu vào và điểm thi tốt nghiệp 36
2.5.3 Mục dích, š nghĩa và vai trò của kiểm tra - đánh giá kết quã học tập của
2.5.3.1 Mục đích của việc kiểm tra - đánh giá 41
2.5.3.2 Ý nghĩa của việc kiểm tra - đánh giã Al
Trang 22.5.4 Các yêu cầu sư phạm đổi với việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của
2.6 Khung lí thuyết CHƯƠNG 2: TÔ CHỨC THỰC HIỆ:
1.1 Địa bản nghiên cửu
2.1.2 Thi tot nghigp THPT .c0cccccccccesssescsssesessessecsusseseesansensacvasentnnvarsieuensaeseees
CHUONG 3: PHAN TICH MOI TUONG QUAN GIA DIEM THI TUYEN SINH DAU
AO VA DIEM THI TOT NGHIEP THPT CUA HAI MON TOAN VA NGO VAN .58 3.1 Phân tích mỗi tương quan giữa diém thi tuyển sinh dầu vào và diém thi tie
3.7 Phân tích mỗi tương quan giữa điểm thì tuyến sinh đầu vàu và điểm thi tất
nghiệp THPT của môn Toán - H111 eeeeee
3.3 Kiếm định giã (huyết
3.3.1 Giả thuyết Hạ: Điểm đầu vào ep 10 của _môn Ngũ văn cao thì điểm đầu ra
3.3.7 GIÁ thuyết H;: Điểm đầu vào lớp 1U của môn Toán cao thì điểm dau ra tit nghiệp FHPT cũng cao
3.3.3 CHi thuyết H;: Có sự khác nhau về kết quả đầu ra giữa dân tộc và địa bàn
cư trú của học sinh
KẾT LUẬN VẢ KHUYÊN NGHỊ
1 Kết luận
AI LIEU THAM KHẢO
Trang 3DANH MỤC CÁC TỪ VIET TAT
Từ viết tắt
THPT THCS GD&BT GDTHPT GDTX
ĐH 'TSDH ĐTB
Tội dung
Trung hoc pha thông
Trung hoc co sé
Giáo dục và Đảo tạo
Giáo dục trung học phổ thông,
Giáo đục thường xuyên
Dai hoc
‘Tuyén sinh đại học
Điểm trung bình
Trang 4DANH MỤC CÁC BANG
Bảng 3.1: Mẫu nghiên dứu
Bảng 3.1.1: Thống kê đi đầu vào lớp 10 môn Ngữ văn của học sinh
Bang 3.1.2: Thống kê điểm đầu vào lớp 10 môn Ngữ văn của học sinh
theo khóa học
Bảng 3.1.3: ‘théng kê điểm đầu ra lớp 10 môn Ngữ văn của học sinh
Bang 3.1.4: Thống kê điểm đâu ra lớp 10 môn Ngữ văn của học sinh
theo khóa hoc
Bảng 3.1.5: Kiểm định Independent Samples ‘I’- ‘Test gifta két qui đầu
ra môn Ngữ vấn với các nhóm dẫn tộc
Bảng3.1.6: Thống kê số lượng diễm theo từng mức của môn Ngữ văn
đổi với hai nhỏm dân tộc khác nhau
Bing 3.1.7: Kim dinh Independent Samples T- Tost gitta két quả dầu
ra môn Ngữ văn với sáu nhóm hộ khẩu
Băng3.1.8: Thống kê số lượng điểm theo từng mức của môn Ngữ văn
đối với hai nhóm hộ khẩu thường trú khác nhau
Bang 3.1.9: Bâng hệ số tương quan giữa các biến trong phương trình
ổ hồi quy cho mô hình
Bảng 3.1.13: Diễm đâu vào, đầu ra môn Ngit van ctia hoc sinh
Khoa hoc 2008 - 2011
Bảng 3.2.1: Thống kê điểm đầu vào lớp 10 môn Toán của học sinh
Băng 3.2.2: Thống kê điểm đầu vào lớp 10 môn Toán của học sinh theo
khóa học
Bằng 3.2.3: Kiểm định Independent Samples T- Test gitta két qui đầu
ra môn Toán với các nhóm dân tộc
Bảng3.2.4: Thống kê số lượng điểm theo từng mức của môn Toán đôi
với hai nhóm dân tộc khác nhau
Bảng 3.2.5: Kiểm định Independent Samples ‘I' - ‘lest gitta két qua dau
ra môn Toán với các nhóm hệ kị
ăng3.2.6: Thống kê số lượng điểm thco từng mức gủa môn Toán đối
với hai nhóm hộ khẩu thường trủ khác nhau
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH VE, BIRU DO
Hình 3.1: Biểu đồ mô tả mẫu nghiên cứu
Tình 3.2: Biểu đồ mô tả mẫu học sinh theo dân tộc
Hình 3.3: Biểu đồ mô tả mẫu học sinh theo giới tính
Hình 3.1.1: Biểu ác mức điểm đầu vào môn Ngữ văn
Hình 3.1.2: Biểu đỗ thông kê điểm đầu vào lớp L0 môn Ngữ văn của học
sinh theo khóa học
Hình 3.1.3: Biểu đỗ các mức điểm đầu ra môn Ngữ văn
Hình 3.1.4: Biếu đỗ đô lệch giữa điểm đầu vào và điểm đầu ra môn Ngữ
văn khỏa học 2009 — 2012
Hình 3.1.5: Biểu đỗ dộ lệch giữa diểm dầu vào và điểm dầu ra môn Ngữ
văn khỏa học 2010 — 2013
Hình 3.1.6: Biểu đỗ phân bổ đô lệch giữa
la các học sinh trong 3 khóa học (độ 16
Tịnh 3.2.2: Biểu u mức điểm đầu vào môn Toán theo khóa học
Tình 3.2.3: Diễn đồ các mức điểm đầu ra môn Toán
Tình 3.2.4: Biểu đồ các mức điểm đầu ra môn Toán theo khỏa học
Trang 6MO DAU
1 Ly do chon dé tai
Từ trước đến nay giáo dục luôn dược xem là quốc sách hàng dầu, chính
vỉ vậy ngành giáo dục luôn nhận được sự quan tâm sâu sắc của xã hội, các nhà
lãnh dạo, các chuyên gia Đặc biệt trong thời gian vải năm trở lại dây giao dục
luôn được sự quan tâm và tạo điều kiện từ các cấp lãnh đạo, của Đảng và
Chính phủ, các ban ngành và mọi tầng lớp nhân din trong xã hội
Củng với xu thế toàn cầu hóa trong tất cả các lĩnh vực về xã hội, kinh
tế, thương mại, khoa học công nghệ và lĩnh vực giáo dục cũng không nằm
ngoài xu thế đó Nước ta đang ngày càng hội nhập sâu vá rộng hơn với thế
giới trên nhiều lĩnh vực, nhiều phương diện Dể hội nhập vả phát triển đất nước thì giáo dục với chức năng đảo tạo nguồn nhân lực trình độ cao để đáp
từng nhu cầu của lịch sử cần phải phát huy tối da nội lực, dưa ra các chính
sách, các giải pháp tối ưu mang tính khoa học tiên tiến để nâng cao chất lượng
dao tao nhằm dáp ứng mục tiêu vả sử mạng dã để ra
"Trong xu thế phát triển giáo dục hiện nay, chất lượng đào tạo được tính
thằng sản phẩm đầu ra Ngành giáo dục nước la đang từng bước nghiên cứu và thay đổi để theo kịp các nước tiên tiến trong khu vực và tiệm cận với thế giới,
trong đó Bộ Giáo đục và Dảo tạo tập trung vào việc đổi mới chất lượng giáo
dục bậc THPT Các kỳ thì tuyển sinh vào lớp 10, thi tốt nghiệp THPT ngảy
cảng nhận được sự quan tâm, theo dõi của công luận Xã hội muôn biết, muốn nắm được chất lượng của các kì thi này để từ đó định hướng cho học sinh là
con em của họ Kết quả của kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 không chỉ lá kì thì
xác định điểm tuyển sinh đầu vào mà còn có ý nghĩa xác định chất lượng đảo
tạo của bậc THICS Kết quả này nhằm phân luéng học sinh và giúp cho ngành
giáo dục của mỗi dia phương kịp thời đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hơn
Trang 7chất lượng trong 3 năm học tiếp theo và được đánh giá bằng kì thi tốt nghiệp
'THPT
Từ những hướng tiếp cận như trên về vấn đề chất lượng đào tạo trong quả trình học bac THPT can dược nghiên cửu xem xét, nhằm piúp các trường
nhìn nhận và đánh giá đứng thực trạng của mình, từ đó đưa ra các giải pháp
hoặc những kiến nghị với Sở Giáo dục và Đảo lao nang cao chất lượng dào
tao
Xuất phát từ những lý do đỏ, đề tài đã chọn vấn đề: “Phân tích mỗi
tương quan giữa điểm thị tuyển sinh đầu vào và điểm thì tốt nghiệp THPT
hai môn Toán và Ngữ văn cña học sinh trên địa ban tinh Cao Bằng"
2 Ý nghĩa của đề tài
Từ thực tiễn của việc phân tích mối tương quan giữa điểm tuyển sinh đầu vào và điểm thi tốt nghiệp (đầu ra) hai môn Toán vả Ngữ văn của học sinh
THPT trên dịa bản tỉnh sẽ giúp chúng ta biết được thực chất diểm thị hai môn
này giữa hai kỹ thi tuyển sinh và tốt nghiệp là cỏ mắt tương quan thuận hay
nghịch Nghĩa là nếu chúng só mối tương quan thuận ta có thể dự doan duoc
điểm thi tốt nghiệp của học sinh căn cử vào điểm thi tuyến sinh đầu vào và
ngược lại Để tài sẽ giúp ngành giáo dục Cao Bằng đánh giá lại thực trạng chất
lượng giảng dạy, học tập của hai môn 'Toán và Ngữ văn nói riêng, chất lượng,
các chương trình giáo dục bậc THPT của tỉnh néi chung, nhìn nhận được
những kết quả trong công tác dạy và học của các cơ sở giáo dục, từ đó dưa ra
những chiên lược, giải pháp, mô hinh và cách thức quản lí phủ hợp nhăm nâng
cao hiệu quá và chất lượng đảo tạo của Sở
Những kết quả nghiên cứu của dễ tài cũng sẽ piúp dự doàn chất lượng
của học sinh đã tết nghiệp bậc TIIPT vả theo học bậc học cao hơn, từ đó có
thế có những kiến nghị về phương thức tuyển chọn vào đại học với các cấp
lãnh dao, quản li cao hon
Trang 83 Những kết quả mong đựi của đề tài
Kết quả nghiên cứu của để tải sẽ giúp đưa ra được những nhận định cụ
thể về mỗi lương quan giữa điểm thị đầu vào và điểm thi tốt nghiệp THPT của
2 môn Toán và Ngữ văn Qua phân tích và tìm hiểu mỗi tương quan đó để biết
được những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả của các kì thi; từ đó đề xuất một số
biện pháp nhằm nâng cao chất lượng đảo tạo học sinh bậc THPT trên địa bàn
tỉnh
4, Đối tượng, khách thể và nhạm vi nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cứu: Học sinh THPT trên địa bản tỉnh Cao Bằng
4.2 Déi tượng nghiên cứu: Diễm thi 2 môn Toản và Ngữ văn cúa 2 kỉ
thí tuyển sinh đầu vào và thị tốt nghiệp THPT
5 Mục dích nghiên cứu của dễ tài
Xác định được mỗi tương quan giữa điểm thi đầu vào và điểm từủ tốt
nghiệp THPT của 2 môn Toán và Ngữ văn
6 Phạm vi nghiên cửu
ĐỂ tài này tiến hành nghiên cứu mối tương quan giữa diém thi tuyển
sinh đầu vào và điểm thị tốt nghiệp LHPT 2 môn Toán và Ngữ văn của các
học sinh trên địa bản tỉnh Cao Bằng trong 3 khóa đảo tạo: 2008 — 2011, 2009
— 2012; 2010 - 2013
Số lượng học sinh đỗ vào lớp 10 ở các năm học là:
- Năm học 2008 — 2009: 6472 học sinh dậu THPT
- Năm học 2009 2010: 5167 hoc sinh đậu THPT
- Năm học 2010 2011: 5.324 học sinh đậu TIIPT
Số lượng học sinh tốt nghiệp THPT (hệ GD THPT) các năm lá:
- Năm học 2010 - 2011: 5954 học sinh tốt nghiệp TIIPT
- Năm học 2011 - 2012: 4041 họu sinh tốt nghiệp TIIPT
~ Năm học 2012 - 2013: 4.568 học sinh tốt nghiệp THPT
10
Trang 97 Phương pháp nghiên cứu
Lễ tải sẽ sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Trong nghiên cứu này tác giả sử dụng kết hợp cả phương pháp định
lượng vả phương pháp định tính, tác giả sẽ thu thập đữ liệu điểm thi hai môn
Ngữ văn và Toán của các học sinh đã theo học trong 3 khóa đảo tạo nều trên
Đối với điểm thi tốt nghiệp chỉ thu thập dữ liệu điểm thi của học sinh học hệ
GIYTHPT, không có của các học sinh học hệ GITX, vi hoe sinh hệ GTX
được tuyển vào các trung tâm GDTX trên địa bàn tỉnh theo hình thức xét
tuyển mà không thi tuyển dầu vào như học sinh hoc hệ GI3THPT
- Hồi cứu các tư liệu và các công trình nghiên cứu: Phân tích, tống hợp
và khái quát hoá các tải liệu, các công trình nghiên cứu có liên quan đến để tải
- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu bằng các phần mém SPSS
8 Câu hồi và giả thuyết nghiên cứu
Câu hải nghiên cứu
Điểm thi đầu vào và điểm thi tốt nghiệp TIIPT trên địa bản tỉnh Cao
Bằng có mỗi tương quan như thế nào?
Giá thuyết nghiên cứu
Giả thuyết II,: Điểm thị đầu vào môn Ngữ văn cao thì điểm thi tốt nghiệp THE!' môn Ngữ văn cũng cao
Giả thuyết Hạ: Diễm thi đầu vào môn Toán cao thì điểm thi tốt nghiệp
THPT môn Toản cũng cao
Giả thuyết Hị: Có sự khác nhau về kết quả đầu ra giữa dân tộc và địa
bàn cư trú của học sinh.
Trang 10CHUONG 1: CO SOLE LUA
1 Lịch sử nghiên cứu
Theo quy định của Độ GI2&ÐT, sau khi tốt nghiệp THƠS học sinh
được tiếp tục theo học tại một trường THPT, các trưng tâm giáo dục thường
xuyên, hướng nghiệp dạy nghề trong hệ thẳng giáo dục phổ thông Quyết dịnh tiếp tục theo học tiếp tại trường ''HPI' hay lựa chọn theo hướng khác của học
sinh phụ thuộc vào kết quả học lực ở THCS hoặc kết quả điểm thi của kì thi
tuyển sinh vào THPT
“Trong thực tế, chứng ta thấy rằng, số lượng học sinh đạt điểm cao trong
ki thi tuyển sinh vào lớp 10 chiếm tỉ lệ không nhỏ nhưng bên cạnh đó có
những em vì nhiều lí do, điển kiện khác nhau mả thành tích chưa cao LÝ giải vẫn đề trên có rất nhiều ý kiến và quan niệm cho rằng, có sự khác nhau về khu
vực sống diễn hình như học sinh ở khu vực thành thị có diều kiện học tập tốt
niên sẽ đạt kết quả cao hơn trong kỉ thi tuyến sinh Một số quan niệm khác cho
rằng sự khác nhau về giới tỉnh cũng ảnh hưởng tới điểm thi, cu thé nam giới
có điểm thi tốt hơn nữ giới Một số quan niềm khác cho rằng, do chỉ số IQ cao
và thé trang của cá nhân ảnh hưởng đến điểm thi Câu hỏi đặt ra có hay không, nếu điểm thi tuyển sinh lớp 10 (đầu vào) của thí sinh cao thì điểm thi tết
nghiệp THPT (đầu ra) sẽ cao và ngược lại điểm thi đầu vào thấp thi điểm thị
dầu ra sẽ thấp?
Những câu hỏi nghiền cứu đặt ra là trong các quan niệm trên, những quan niệm nảo là đúng Vì thực tế các kỳ thi tất nghiệp trong những năm gần
dây tí lệ dỗ tốt nghiệp THPT trên cả nước khá cao, số lượng học sinh dạt điểm
cao trong kỹ thi này cũng chiếm tỉ lệ tương đối lớn mà hiển nhiên trong kỳ thi
tuyển đầu vào số học sinh có điểm thi cao không hẳn chiếm tỉ lệ lớn Mặt
khác, các trường ở những địa phương thuộc diện khó khăn, điều kiên kinh tế
12
Trang 11xã hội không thuận lợi vẫn có tỉ lộ đỗ tất nghiệp cao và các học sinh ở những
trường nảy vẫn có nhiều em đạt điểm tốt Vì vậy việc nghiên cứu xem các yếu
tổ nào ảnh hưởng đến điểm thi là điều cần thiết
Ban về chất lượng trong giáo dục phổ thông có rất nhiều học giả ở trong
rước và nước ngoài đã nghiên cứu hoặc đưa ra những nhận định của minh về
vẫn dề này Tuy chương trình, hình thức giáo dục ở mỗi nước lả khác nhau nhưng tựu chung lại đều hướng đến một nền giáo dục hiện đại, tiên tiến vả có
chiều sâu về chất lượng đấm bảo yêu cầu của xã hội Có thể đưa ra một vải
nghiền cứu có để cập đến những yếu tổ ảnh hưởng dến chất lượng hoc tap, suv
sẵn sảng theo học trong môi trường mới của học sinh hay mối liên hệ giữa
điểm thị đầu vào và điểm thị đầu ra via hoo sinh, cu thé & trong nước vả nước
igoải như sau:
1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài
Năm 2010 Tổ chức công đồng tại thung lững Silicon, Mỹ đã nghiên
cứu và đưa ra đánh giá mức độ sẵn sàng học tập của các học sinh trước khi
bước vào học tập tại trưởng Các đỡ liệu dánh giá đã giúp công đồng hiểu rõ
hơn những kỹ năng, kiển thức các em cần có khi bước vào môi trường học tập
mới Đặc biệt phân tích ở mức độ cao cũng chỉ ra những trẻ em gái, và trẻ lớn tuổi thì mức độ sẵn sàng cho học tận cao hơn 'Lừ đây phụ huynh biết cần cung,
cấp và định hướng cho con em họ những diéu gi dé bit đầu vào học tại môi
trường mới Nghiên cứu của Hualang Zhao và Shihchang Liu (2011) về 7 tiêu
chỉ hợc sinh cần đạt được tại trường Montgomery County Public Schools đã làm rõ hơn về mức độ sẵn sảng học tập của học simh Các tác giả đã đưa ra
một loạt các phân tích dự doán về số học sinh đã tốt nghiệp năm 2003 và dưa
ra được phát hiện quan trọng là học sinh đủ ở chủng tộc hay sắc tộc nảo nếu
đạt kết quả cao trong 7 tiêu chí đều sẵn sàng theo học và thành ông hơn ở bậc
đại học so với những học sinh không đạt được kết quả cao trọng 7 tiêu chí đó
13
Trang 12Và những người này đối với họ việc hoàn thành hay lấy được bằng cử nhân
thường mật ít thời gian hơn so với những sinh viên đạt điểm tốt nghiệp trung
học thấp
Hệ thống 7 tiểu chí đưa ra xác định các tiêu chuẩn quan trọng để giúp
học sinh đạt được kiến thức và các kĩ năng cần thiết khi học đại học và học
sinh bắt dầu quá trinh lĩnh hội 7 tiêu chí này từ các lớp nhỏ cho dến khi tốt nghiệp trung học Nghiên cửu đã chỉ ra mỗi trương quan giữa các tiêu chí và
đưa ra nhận định về sự thành công của học sinh khi hội tụ được nhiều hay ít các tiêu chí đá Nghiên cứu đã phân tịch chỉ tiết và trã lời dược các câu hỏi
liên quan đến đối tượng lả các học sinh tốt nghiệp tại trường, đó là
-_ Những sinh viên chỉ đại được 4 trên 7 tiêu ohỉ có thể sẵn sảng bước
vào học đại học hay không?
- Các tiêu chí liên quan đến kết quả tốt nghiệp trung học có được đo
bằng kết quã tuyển sinh đại học, duy trì trường dại học dã chon va
đạt được băng cử nhân Các yếu tố liên quan đến kết quả nảy là gì?
- _ 8au khi tốt nghiệp trưng học, thành công ở trường dại học được do
bằng thời gian lấy được bằng cử nhân không? Kết quả đó có liên
quan đến chủng tộc hay dân tộc không?
Mot nghién cit khéc cia Robert Mann, Hai hoc Wester Illinois
Macomb, Illinois (2005) con dua ra những nhận định chỉ tiết và cụ thé hon
thông qua việc thu thập và phân tích dữ liệu học sinh từ 11 trường trưng học ở
THinois Dữ liệu bao gồm điểm Toán của tất cả các học sinh đã tốt nghiệp các
nim 2002, 2003, 2004 và 200% của các trường tử nông thôn, ngoại ô và thành
thị phiên cứu cho phép khám phá các kết nổi mạnh mẽ giữa các môn học
với môn Toán và mức độ sẵn sảng theo học các môn đó và chỉ ra thành tích
học của lớp 8 và đạt kết quả cao trong lớp 11 của hục sinh Dữ liệu thu thập
Trang 13cho nghién ciru nảy
chính sách để điều tra khảo sát
Nghiên cứu cũng nhận định nhiều học sinh tốt nghiệp trung học nhưng
uững có giá trị cao cho các trưởng và các nhà hoạch định
không có các kỹ năng cần thiết để thco học tốt ở trường dại học Đặc biệt,
nhiều học sinh vào đại học nhưng không chuẩn bị tốt để tiếp thu được các môn
học Trong thực tế, chí có 40% thí sinh là đáp ứng được cho khóa học dầu tiên của họ trong các môn đại số Tác giá đưa ra mức điểm môn toán của kì thi tốt
nghiệp trung học là 22 hoặc cao hơn để làm điểm chuẩn xác định năng lực có
thé học tốt môn nảy ở dai học, có thể dự đoán xác suất đạt kết quả tốt môn
toán của sinh viên trong năm học đầu tiên ở đại học Nghiên cửu này đưa ra 3
Xôi luận
1 Hầu hết các sinh viên chưa đáp ứng được yêu cầu của môn toán trình
độ đại học khi tất nghiệp trung học
2 Các kì thi môn toán ở trung học giúp học sinh chuẩn bị tất hơn khi
học toán ở đại học
3 Đặc biết, hợc toán nâng cao ở trung học thi khi học toán ở đại học sẽ
đạt kết quả tốt hơn
Dé ti cla Abari Ayodeji Olasunkanmi va Odunayo Olufunmilayo
Mabel phan tich vé đầu vàn — đầu ra của trường trung học oông và tư thục ở
Lagos, Nigeria được đăng trên Tạp chi International Journal of Humanities
and Social Science thang 10 nim 2012 cling di dua ra cac yếu tổ tác động đến thành tích học tập của học sinh trong quá trình học tập tại hai mỗi trường học
tập khác nhau là trường công và trường tư thục Nghiên cứu này tiến hành
nghiên cửu từ năm 2006 đến năm 2010 Tác giả cơi giáo viên, học sinh, cơ sỡ
ha tầng, chương trình giảng day đã được sử dụng như là các biến đầu vào, trong khi kết quả học tập của học sinh là các biển đầu ra Dẻ tải nghiên cứu
4.000 giáo viên và 400 hiệu trưởng theo mẫu lựa chọn thông qua kỹ thuật
chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng từ ác trưởng trung học ở bang Lagos Hai
Trang 14câu hói nghiên cứu và giá thuyết đã được đặt ra trong nghiên cứu Các đữ liệu được thu thập thông qua việc sử dụng các công cụ đo lưởng và đáng tin cay,
đó là các bảng hỏi cho các giáo viên và hiệu trưởng với tên “Phát triển giáo
dục trung học” với hệ số độ tin cậy dành cho mỗi bảng hỏi lần lượt lả 0,89 và 0,90 Phân tích đữ liệu cho thấy có sự khác biệt đáng kế Lồn tại trong các
phương tiện của các cư sở hạ tầng giữa các trường trung học công và tư thục
Nghiên cửu kết luận rằng sự pha trên trong sự khác biết của đầu vào giữa các
trường trung học công và tư thục thúc đấy các biển thể trong kết quả học tập
và đạo đức của các sản phẩm Những phát hiện này cung cấp bằng chứng sống
động cho cáo khuyến nghị như cải thiện chất lượng đầu vào thông qua dao tao
và dào Lao lại của nhả nước ở các trường trung họo từ do áp dụng các biển
pháp đấm bảo chất lượng theo hướng tăng hiệu quả nội bộ của các trưởng, Các tác giả cũng đưa ra mồ hình hệ thông về chất lượng giáo đục trưng học sau:
Cải tiến lên tục chất lượng trường
Trang 15Anne T Henderson va Karon L Mapp (2002) nghiên cửu táo động của
nhả trường, gia đình vả mỗi quan hệ cộng đẳng đến thành tích học tập của
sinh viên Miuo đích nghiên cứu gủa sáo tác giả là khảo sát các minh chứng thu
dược từ mối liên hệ giữa gia đỉnh và công dồng với nhà trưởng tạo nên sự
khác biệt về thành quả học tập của sinh viên Một số cầu hỏi được đặt ra là
liệu gác chương trình hỗ trợ sinh viên và những nỗ lực thực hiện để cam kết
với gia đình sinh viên có thật sự ding như vậy không? Các hoạt động học
đường gắn kết với gia đình và cộng đồng như thế nảo? Tác động gì từ cha mẹ
va céng déng dễ cải thiện nhà trường tốt hơn? Tác giả chia bải viết thành 3
nhóm nghiên cứu gồm tác động của cha mẹ và cộng đồng đối với thành tích
học tập của sinh viên: để ra kế hoạch hiệu quả để liên kết nhà trường, gia đình
và cộng đồng, Những nỗ lực phối hợp gia đình và cộng đồng để cải thiện
trường học Trong nghiên cứu này, các tác giả nhận thấy bằng chứng thuyết
phục nhất là ảo yếu tổ gia đình cỏ thể gải thiện hoạt đồng giáo đục của học
sinh ở trường học, gia đình còn tác động mạnh đến một số yếu tố chính như sự
chăm sóc, cách cư xứ, dối xử cỏ ảnh hưởng đến thành quả học tập Kết quả
nghiền cửu đưa ra một vải phương pháp để nhả trường có thể giúp gia đình
phát triển kỹ năng của họ để hỗ trợ giáo duc học sinh như sau:
~ Rảng buộc phụ huynh với trường học để biết những gì học sinh đang,
học
- Cho phụ huynh biết những gì xảy ra dối với học sinh tại trường
- Cung cấp cho phụ huynh thông tin về cách hễ trợ học sinh tại nhà
- Phát triển mỗi quan hệ xã hội giữa gia đình và nhả trường
- Glin kiến thức gia dinh vào hệ thống giáo đục vả hưởng din hoc sinh cách thực hiện như thế nào để thành công
- Khuyến khích tham gia dịch vụ xã hội và công đồng
~ Xây dưng tập thể vững mạnh trong gia đình
17
Trang 16Ở Anh, KereholT (1980) đã thu thập đữ liệu từ nhém mau cae tré
em người Anh vả phát hiện ra rằng: Việc tham gia một trong số các
trường trung học cao cấp hơn (trung học, trường kỹ thuật, hay trường tư)
sẽ dem lại tỉ lệ thành tích học tập cao hơn Thành tích học tập dược hiểu
là việc vượt qua G.C.E (Giấy chúng nhận chung của Giáo duc (GCE) 1A mot
trình độ học vấn mà hội dỗng thi 6 Vương quốc Anh và một vài trong sé cde
thuộc địa cũ của Anh hoặc các nước Khối thịnh vượng chung, đặc biệt là Sri
Lanka và Singapore, trao cho sinh viên GC truyền thống bao gồm hai cấp
dé: Cap thông thường (O 1.evel) và độ Cao cấp (A Level)) của kỷ thi ở mức
cao cấp Tương tự, các phát hiện của Madaus (1979) cũng cho rằng: Sự
khác biết trong đặc điểm trường học tạo nôn sự khác biệt trong thành tích
học tập của các học sinh
Ở các nước phát triển, Ileyneman and Loxley (1983) đã quan sát và
nhận thấy rằng các mô hình phát triển dựa trên Báo cáo Coleman và các
khảo sát khác tại các nước công nghiệp đem lại các kết quả rất khác nhau
khi áp dung rộng rãi Mức độ chỉ trả cho giáo dục ở các nước dang phát
triển ít hơn các nước phát triển, điều này có thể dẫn đến tác động đáng kể
đến thành tích đạt được Euller (1987) trong bải phê bình các nghiên cứu
liên quan đã lưu ý rằng ở các nước đang phát triển, đầu vào dơn giản, đặc
biệt là các đầu vào tập trung vào quả trình giảng dạy đem lại mức độ tiếp
thu cao hơn, và chất lượng của giáo viên ở các nước Thế giới thứ 3, đặc
biệt là số năm giáo dục ở đại học và đảo tạo giáo viên có ánh hưởng đến
kết quả học tập của học sinh
Trong khi các nghiên cửu được thực hiện tại các nước dang phát
triển dường như nhắn mạnh rằng đặc điểm trường học tạo nên sự khác
biệt trong kết quả học lập của những học sinh khác nhau, thì một số
Trang 17nghiên cứu ở các nước phát triỂn lại chí ra rằng uác yếu tố gia đình có ánh
hưởng lớn hơn
Schicfelbcin va Simmons (1981) trong mét bai phô bình dựa trên 25
nghiên cứu của cáu nước phát triển nhấn mạnh rằng: Trong số 123 yếu tổ
quan trọng quyết định thành tích học tập, những yếu tế liên quan đến đặc
điểm học sinh dường như đem lại nhiều kết qué hon 1a giáo viên hoặc đặc điểm trường học Các phát hiện của Contzs (1980) đưa ra thêm bằng
chứng chứng tỏ rằng so với trường học, yếu tố môi trường gia đình có ảnh
hưởng lớn hơn dến kết quả học tập
Alexander và Sinmons (1975) trong một phê bình mở rộng, đối với
cáo nghiên gửu cá ứ nước phát triển và dang phát triển cho thấy: Sự tương
đồng giữa các phát hiện từ cả nước phát triển và đang phát triển đó là nền
tang kinh tế xã hội của học sinh là yêu tổ chính quyết định thành tích học tập ở tất cả các cần độ trưởng học ngoại trừ cấp trung học phế thông Tuy
nhiên ở các nước đang phát triển, yếu tổ này lại có ảnh hưởng ít hơn các
nước dang phát triển Ổ các nước phát triển một số yếu tổ trường học lại
có ảnh hưởng lớn hơn đến kết quả học tập của một số môn học chẳng hạn
như khoa học Tuy nhiên, tác động của các yếu tố hiên quan đến trường
học và phụ thuộc việc kiếm soát chính sách nhìn chung sẽ không có ý
nghĩa (tác động) ở cấp trung học phô thông
1.2 Những nghiên cứu ứ trong nước
Trần Thị Tuyết Oanh (2009) khi nghiên cứu về quan điểm giáo dục học cho ring Két quả giáo dục là thành tế biểu hiện tập trung kết quả vận động và
phát triển của quá trình giáo duc noi chung va két quả làm hình thành thoi
quen hành vị, thái độ nói riêng ở học sinh theo mục đích, nhiệm vụ, mục tiêu
giáo đục của nhà trường Nếu mục đích giáo dục là dự kiển mô hình giáo đục
— dao tao mong muén thì kết quả giáo dục là đích cần đạt được, lâ mục tiêu
19
Trang 18thực tổ của quá trình giáo dục Giữa mục đích giáo dục (M) và kết quả giáo
dục (Kq) sẽ có các mối tương quan như sau
Xa >M,Ke£#:M,Eq <M; Ko trái (lệch hoặc ngược) với M
Ở học tập cũng vậy, quá trình học tập là chuỗi hoạt động học tập có
định hướng theo mục đích học tập của cá nhân để đạt được kết quả mong
muốn Quả trình học tập vả kết quá học lập có mối liên hệ chặt chẽ với nhau Kết quả học tập còn là 1 nhân tế trong quá trình học tập Kết quả học tập là
sản phẩm, thành quả của quá trình học tập và khẳng định quá trỉnh học tập,
quả trình học tập cũng được tác động bởi yếu tổ bản thân và yêu tố gia dinh,
ngoài ra còn có sự tham gia của yếu tổ môi trưởng giáo dục, điều kiện địa
môi trường tiếp xúc công đồng, Kết quá học tập biểu hiện khả năng của bản
thân và sự hỗ trợ của các yêu tố bên ngoài trong quá trình học tập
hi nghiên cứu tác động của một số yếu tố đến điểm tuyến sinh đại học
tác giả Đỗ Đình Thái (2011) khảo sát khoáng 1000 sinh viên ở các khối thi
khác nhau đã tring tuyển vào Trường ĐII Sài Gòn các năm 2009, 2010 Tác
giả phân tích các yếu tố chủ yếu liên quan dến cả nhân sinh viễn và gia đình
sinh viên cũng như điểm TSĐH của sinh viên theo các khối thi vào ĐH Sai
Gòn từ đó tìm ra mỗi liên hệ giữa các yếu tố như thảnh lích học tập é bac phd
thông gồm học lực lớp 12 vả †}IH các môn học; Động cơ thi vào trường đại
học Sài Gòn; Sự đầu tư cô gắng của cá nhân; Môi trường gia đình; tác giả coi
các yếu tổ trên lả biển dộc lập và coi yếu tổ tổng diễm TSĐH là biến số phục
thuộc Khi phân tích tác động của các yếu tế trên, tác giả đã đưa ra kết luận:
- Thanh tich học tập ở bậc phổ thông Xếp loại học lực lớp 12 cao thì
tổng diễm TSĐH dạt kết quả cao Như vậy, học lực lớp 12 vả ĐTP các môn
học lớp 12 có tác động tích cực đến điểm TSĐII
- Động cơ thi vào đại học Sài Gòn: Động cơ thì vào trường đại học là
yêu tô để H8 nỗ lực phần đâu để đạt được Các yếu tổ tạo nên động cơ để sinh
20
Trang 19yếu tố: Trường có ngành nghề
viên thi vào ĐH Sài Gòn gồm cá
'ết nghiệp dễ tìm việc làm; lIrường IDH Sài Gòn là trường công lập; Diễm
chuẩn gác năm trước vừa sức thi, Điều kiện học tập tốt; Dịch vụ hỗ Irợ sinh viên tốt, Cơ hội làm việc và ở lại thành phố Hồ Chí Minh
Trong đó, vêu tế trường DH Sài gỏn là trường công lập có động cơ
mạnh nhất tác động tích cực dến việc chọn trường thi cia hoe sinh, tir déng eo này các học sinh mới nỗ lực, cố gắng để thi đậu vào trường Bên cạnh đó, yếu
tế điểm chuẩn vừa sức thi cũng tạo động cơ mạnh để học sinh chọn thị vào
trường ĐH Sài Gòn Các yếu tố còn lại chú yếu hỗ trợ, góp phần tác động vàn
quyết định chọn trường thi của học sinh
- Sự đầu tư cố gắng oúa bắn thân: Đầu tư cho học tập là yếu tổ quan
trọng tác động đến kết quả học tập, thị, kiếm tra
- Môi trường gia đình: Luận văn xem xét các yếu tô: Điều kiện học tập
ở nhà; Người thân trong gia đình học tại ĐH Sai Gon; Cha mẹ quan tâm dến
việc con mình thi vào ĐII Sài Gòn, Thành phân gia đình; Đời sống gia đình,
Cha mẹ kiểm tra, đôn dốc việc học Các yếu tố nêu trên đều có ít nhiều tác động đến điểm TSĐH
Nguyễn lồng Quang (2006) nghiên cửu vấn đề: Trong sự biến đổi
nhanh chóng của môi trường tự nhiên và xã hội, con người đang phát triển như
thé nao Theo ông, hiện trạng của môi trường vin hoa gido đục trong phạm vi
trường học cần dược dánh giả củng với sự tác động của các yếu tổ mỗi trường
hoàn cảnh đến người học đang diễn ra theo quy luật nào và sự kiếm soát của
giáo dục đến đầu Môi trường giáo dục rất đa dang, cé thé phân chia một cách
tương đối thánh mỗi trường xã hội (nằm mỗi trường gia dình, môi trường nhà
trường ) và môi trường tự nhiên Tác giá đã để cập một số yếu tế tác động
đến 8V như sau
Các yếu tế tác đông bên ngoài, gồm
Trang 20- Mỗi trường (không gian vật chất và (âm lí, thởi gian, ánh sáng, )
- Người dạy (hình thức bên ngoài, đời sống nội tâm, phương pháp sư
pham, kĩ năng giao tiếp ) ảnh hưởng tới người học
- Người học, đặc biệt là tập thể học sinh với không khi học tập thi dua
của lớp ảnh hưởng tới người đạy, nhà trường
- Gia dinh, tỉnh đi truyền, tập tính của cha mẹ, những giá trị truyền thẳng, sự quan tầm của cha mẹ
Các yếu tổ tác động bên trong, gồm:
- Tiểm năng trí tuệ
Trong môi trưởng giáo dục gia đình, các quan hệ gia đình như cha -
mẹ, anh - em, người thân trong gia dình là các yếu tố cơ bắn tạo nên mỗi
trường giáo dục gia đình Môi trường gia đỉnh có ý nghĩa quan trong trong sw
phát triển nhân cach con người, bầu không khi tầm lí trong gia đình là yếu tế
“môi trường sạch” trong giáo dục gia đình Tính tích cực của hoạt động học
†ập ở trẻ em phụ thuộc vào thói quen được rẻn luyện từ nhỏ như: Khả năng
kiên trì trong một thời gian nhất định, ý thức chấp hành yêu cầu của người lớn
về nhiệm vụ học tập, sự trung thực và thái độ ham học hỏi
Qua khảo sát các nghiên cửu tác giả thầy rằng Các nghiên cứu chủ yêu
nghiên cửu các yếu tố tác động đến quả trinh học tập của học sinh trung học,
chủ yếu đề cập đến môi trường bên trong và bên ngoài tác động đến học sinh,
các tac động đến tâm sinh lí, phong cách học Một số nghiên cứu đề ập đến
khả năng học và chất lượng học ở bậc học cao hơn của học sinh sau khi tốt
22,
Trang 21nghiệp trung học, Tuy nhiên, chưa có công trình nào nghiên cứu đề cập đến
những tác động đến điểm thi tốt nghiệp LHPT hoặc phân tích mỗi tương quan
giữa điểm thị đầu vào và điểm thi tốt nghiệp (đầu ra) của đối Lượng là học sinh
THPT
2 Cơ sở lí luận nghiên cứu của đề tài
Trong phan nay tac gid đưa ra một số lí luận, khái niệm cớ bản của các tính chất, đối tượng liên quan đến nghiên cứu
2.1 Giáo dục trung học phỗ thông
theo Điều 26 luật giáo dục của nước Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam thi Giáo dục phố thông nắm trong hệ thống giáo đục quốc dân, bao gồm:
4) Giáo dục tiểu học được thực hiện trong năm năm học, Lừ lớp một đến
lớp năm 'Tuổi của học sinh vào học lớp một là sáu tuổi;
b) Giáo dục trung học cơ sở được thực hiện trong bến năm học, từ lớp
sáu đến lớp chín Học sinh vào học lớp sáu phải hoàn thành chương trình tiểu
hoc, có tuổi là mười một tuổi;
¢) Giáo dục trung học phố thông dược thực hiện trong ba năm học, từ
lớp mười đến lớp mười hai Học sinh vào học lớp mười phải có bằng tốt
nghiệp trung học cơ số, oỏ tuổi là mười lăm tuổi
Giáo đục 'THPTT nằm trong hệ thông giáo dục quốc dân của quốc gia, là
cấp học quan trọng đánh dấu sự trưởng thành về ý thức và kiến thức của học
sinh Trường trưng học phổ thông, là một loại hình đảo tạo chính quy ở Viet
Nam, danh cho lửa tuổi từ 15 tởi 18 không kể một số trường hợp đặc biệt, gồm các khối học: lớp 10, lớp 11, lớp 12 Sau khi tốt nghiệp hệ giáo duc nay, học smh được nhận bằng tốt nghiệp trung học phố thông, cỏ một tên nọi khác cho loại bằng này là "Bằng tú tải"
Trường phổ thông được lập tại các địa phương trên cả nước Người
đứng đầu một ngôi trưởng được gọi là "Hiệu trưởng" Irường được sự quản lý
23,
Trang 22trực tiếp của Sở Giáo đục vá Đảo lạo (lĩnh, thánh phố trực thuộc Trung ương),
tức là Irường rung học phố thông ngang với Phòng Giáo đục quận huyện
Quy chế hoạt động de Bộ Giáo dục và Đào tạo bạn hành
Cấp hoc giáo dục phổ thông có mục tiêu là giúp học sinh phát triển toàn
điện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thấm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển
nng lực cá nhân, tính năng động và sáng lạo, hình thành nhân cách cơn người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công đân; chuẩn
bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây
dựng và bảo về Lễ quốc Trang mục tiêu chung của cấp học này thì trình độ
trung học phố thông có mục tiêu cụ thể là nhằm giúp học sinh củng cô vả phát
triển những kết quả của giáo dục THƠS, hoàn thiện học vẫn phổ thông và có
những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học đại học, cao
dẳng, trung cấp, học nghề hoặc di vào cuộc sống lao động,
Trong chiến lược phát triển giáo dục, phát triển nguồn nhân lực của mỗi
quốc gia, câu hỏi đầu tiên, và đột phả chủ trọng dầu tiễn bao giờ cũng nói tới
giáo dục phế thông, vì giáo dục phỗ thông là nền tảng cơ bản của hệ thống
giáo dục quốc dân và chính nó sẽ là cơ sở đem đến chất lượng cho cả hệ thống
giáo dục
Tuy theo đặc điểm và hoàn cảnh, mỗi nước trên thé giới có những quan
diém và mô hình giáo dục khác nhau, tuy nhiên về hệ thông giáo đục của từng
nước, chúng ta thấy có những điểm tương tự nhau là: giáo dục mầm non (hay còn gọi là giáo đục tiền học đường), giáo dục phổ thông, giáo dục day nghề và
đại học Giáo đục mẫm nơn lả piáo dục giảnh ch trẻ từ lọt lỏng đến 5 tuổt,
đây là cấp học mở đầu cho quá trình phát triển của mỗi con người với nhiệm
vụ chủ yếu mang tính dẫn dắt giúp trẻ có được những kiến thức ban đầu để có
thể làm quen, thích nghi dần với cuộc sống và phát triển tiếp theo Giáo dục
34
Trang 23phổ thông giành cho lứa tuổi tử 6 đến 18 tuổi, cấp học nảy cung cấp những
kiến thức phổ thông, cơ bản ban đầu giúp tuổi trẻ có thể tiếp tạc học nghề
hoặc học lồn và cũng có thê đi vào cuộc sống tự nuôi sống mình và công hiến
chơ xã hội Giáo dục dậy nghề và giáo dục đại học là giáo dục chuyên sâu và
ning cao, tiếp tục vũ trang cho người học những kiến thức và kỹ năng chuyên
biệt giúp người học trưởng thành một cách toàn điện, có thể chủ động dĩ vào
cuộc sống theo nhiều hướng phát triển phong phú, đa dạng để cống hiến cho
xã hội Như vậy có thể nói, các cấp học trong hệ thẳng giáo đục lả một chỉnh
thể thống nhất, có mỗi quan hệ chặt chẽ với nhau, tạo nên một đỏng chảy liên
tục có chủ đích cho quá trinh phát triển của mỗi con người Trong hệ thông
xây công bằng mà nói chủng La oỏ thể khẳng định, giáo dục phổ thông có một
vị trí hết sức quan trọng, nó là chiếc cầu nỗi cơ bản, nó lả cấp học mang tính nền tảng của cả hệ thông giáo đục của mỗi quốc gia Chất lượng của giáo dục
phổ thông do vậy trước tiên ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng giáo dục dậy
nghề và đại học, sâu xa hơn, mở rộng hơn, chính nó là nguồn gốc góp phần
quan trọng quyết dịnh chất lượng của nguẫn lực lao động tửng nước Đởi vậy
trong chiến lược phát triển giáo duc, phát triển nguồn nhân lực của mỗi quốc
gia, câu hỏi đầu tiên, trọng tâm đột phá đầu tiên là chủ trọng chăm lo cho cấp
học phổ thông
Nhận thức rẽ vị trí quan trọng nảy của giáo dục phố thông, ngày từ khi
mới piảnh được chính quyền, dưới sự lãnh dạo của Đăng, Nhà nước ta dã hình
thành một hệ thông giáo đục hoàn chỉnh và toàn diện Hệ thống giáo đục do
hả nước ta quản lý, bên cạnh giáo dục mầm non, giáo đục bổ túc văn hóa
cho người lớn tuổi không có diễu kiện học hết phổ thông, pido duc day nghề
và giáo dục đại học lả giáo đục phổ thông Giáo dục phổ thông nước ta, đã qua
xihiều thời kỳ cải cách và tổ chức day hoe theo các mô hình chủ yếu như hệ
giáo dục 9 năm trong kháng chiến chống Pháp, hệ giáo duc 10 năm trong
35
Trang 24kháng chiến chống Mỹ và xây dựng xã hội chủ nghĩa ở miền Đắc và hệ giáo
dục 12 năm tử khi nước nhả thống nhất đến nay Quản triệt các quan diễm cơ
bản của Đảng ta về phát triển giáo dục nói chung và phát triển giáo duc phd
thông nói riêng, nhà nước ta, nhân dân ta nói chung và ngành giáo dục nói
riêng đã chăm lo không ngừng cho giáo dục phổ thông Giáo đục phố thông đã
tạo nên những thành Lựu hết sức quan trọng và to lớn, cung cấp cho xã hội nhiều lứp thế hệ trễ, thông minh, sáng tạo, trung thành, dũng cảm, giầu lòng
nhân ái, sẵn sang hy sinh vi 6 quéc, vi din tộc, hoàn thành xuất sắc các nhiệm
vụ được giao, góp phần chiến dẫu và xây dựng tổ quốc phát triển như hôm
nay
2.2 Lilugn vé ky thi tuyén sinh dau vau
Tuyển sinh là một quá trình tuyển chọn người học đáp ứng được những
điều kiện nhất định của cơ sở đào tạo và được cơ sở đảo tạo lựa chọn, bao
gồm: công tác chuẩn bị, thi tuyển, xét tuyển, nhập học Trong sự quan tâm của
luận văn, tác giả hướng đến 2 vẫn đề chủ yếu là thi tuyển sinh TIIPT và điểm
thí tuyển sinh
2.2.1 Thi tuyển sinh
Tuyến chọn thí sinh (người dự thú, dự tuyển) đạt tiêu chuẩn yêu cầu của một đơn vị tổ chức tuyển chọn trong một kì thị Thi tuyển sinh trung học phổ
thông hàng năm đo Sở GD&DT địa phương tổ chức theo quy chế và các văn
bắn hướng din cia BG GD&BT, trong dỏ có một số nguyễn tắc và phương
thức tuyển sinh được quy định theo thông tư số: 02/2013/TT-BGDDT ngảy 30
tháng 01 năm 2013 của Dộ trưởng Bộ Giáo đục và Đảo tạo về việc ban hành
Quy chế tuyển sinh THƠS, THPT như sau
- Nguyên tác tuyến sinh, tuổi hoc sinh
1 Tang nim ié chite mét lin tyén sinh vào trường trung học cơ sở và
trường trung hoc phổ thông
Trang 252 Tuổi của học sinh trường trung học cơ sở, trường trung học phố thông
thực hiện theo Diễu lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phố thồng và
trường phổ thông có nhiều cấp họơ
3 Bao dam chính xác, công bằng, khách quan
- Phương thức tuyến sinh
1 Tuyển sinh trung học cơ sở theo phương thức xét tuyển
2 'Tuyển sinh trung học phổ thông theo ba phương thức
a) Xét tuyển,
b) Thi tuyển,
c) Kết hợp thi tuyến với xét tuyến
Căn cử tuyển sinh THPT là: Người học đã tất nghiệp trung học cư sở
hoặc tốt nghiệp bố túc trung học cơ sở có trách nhiệm cung cấp hỗ sơ về kết
quả rẻn luyện, học tập của 4 năm học ở trung học cơ sở của cá nhân để làm
căn cứ tuyển sinh vào trung học phổ thông, nếu lưu ban lớp nào thi lấy kết quá năm
học lại của lớp đó
2.2.2 Điểm Luyễn sinh TITPT
Điểm tuyển sinh THPT là kết quả thí sinh đạt được trong ki thi tuyển
sinh Điểm thi tuyển là tổng điểm ba bài thì đã tỉnh theo hệ số và điểm cộng, thêm cho đếi tượng ưu tiên, khuyến khích 'Thí sinh trúng tuyển phải không có bài thi nao bị điểm 0 Thỉ sinh tham gia kỷ thì tuyển sinh THPT phải làm 3 bai thi viét
gồm môn Ngữ văn, Toán và môn thứ 3 Môn thứ 3 dược chon trong số những
môn học còn lại, phủ hợp cho các đối tượng tuyến sinh theo căn cứ tuyển sinh
Giám đốc Sở GDK&ĐT chọn và công bế môn thi thử 3 sớm nhất 15 (mười lăm) ngày trước ngày kết thúc năm học căn cử biển chế năm học của Bộ GDÐT
Để trúng tuyển vào trường TIIPT trong kỳ thi tuyến sinh vào lớp 10 học
sinh phải đạt được cơ số điểm nhất định, là mức điểm tối thiểu học sinh phải
đạt được nêu muốn trúng tuyển, Dây chính là điểm chuẩn trúng tuyển hay mốc
Trang 26trúng tuyển Bàn về điểm chuẩn này Nguyễn Kim Dung Phạm Xuân Thanh
cho ring: gay nay, benchmark va benchmarking duge dung nhiều trong giáo
dục Trong từ điển Anh - Việt benchmark dược giải nghĩa: 1 đầu làm chuẩn,
2 điểm chuẩn Trong khảo sát trắc dia benchmark 1a mét điểm mốc mà dựa
vào đó người ta có thể đo đạc vị trí của các vật thể khác Theo một nghĩa khác
thi benchmark là một điểm tham kháo hay tiêu chí dựa vào đó người La do
lường một đối tượng khác Benchmark cỏn dùng để chỉ mức độ suất xắc hoặc
điểm ưu tú trong một sản phẩm hoặc dịch vụ (Iackson, 2000)
Iuyển sinh dầu vào lả công tác quan trọng dỗi với tất cả các bậc học
trong hệ thống giáo đục của nước ta Thông qua công tác này giúp các cơ sở
giáo dục lựa chọn, tìm ra đượu những học sinh, sinh viên tốt nhất đáp ứng
được theo yêu câu của đơn vị mình Nếu như bậc Mầm non, Tiểu hoc, THCS
đều đã được phổ cập trên phạm vi toàn quốc và hầu hết các trường chỉ nhận hỗ
sơ xứt tuyển vảo trường mà không thông qua thì tuyển sinh thì bậc THPT dến
đại học hoặc sau đại học thí sinh đều phải trải qua it nhất một ki thi xác định
nang lực cá nhân để bước vảo trường Tuyển sinh THPT, đại học, sau đại học đều có 'Lhông tư ban hảnh quy chế riêng quy định hướng dẫn cách thức tổ chức kỳ thì Luyễn sinh
Kỷ thi tuyến sinh 'THPT với tính chất phan ludng hoc sinh sau THƠS là
việc lựa chọn, sắp xếp mang tính xã hội để học sinh sau khi tốt nghiệp tiếp tục
dược giáo dục vả dảo tạo theo những khuynh hướng va ngành học khác nhau
phù hợp với nguyện vọng năng lực học sinh và nhụ cầu xã hội hoặc tham gia lao động sản xuất lọc sinh sau tất nghiệp TIICS được phân chia theo bến
luỗng khác nhau đỏ là: Giáo dục phổ thông (luồng chính); giáo đục thường
xuyên; giáo duc nghề nghiệp và tham gia lao động sản xuất (các luồng phụ)
Thân luồng học sinh sau tốt nghiệp TIICS là chủ trương lớn oủa Đảng
và Nhà nước, là nhiêm vụ của cả hề thống chính trị để bảo đắm yêu cầu nguồn
28
Trang 27nhân lực trong thời gian tới Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 05/12/2011 của Bộ
Chính trị cũng đã đặt chỉ tiêu đến năm 2020, có ít nhất 30% số học sinh sau
khi tốt nghiệp THƠ8 đi học nghề
Tại hội tháo “Các trình độ day nghề, liên kết dạy nghề và cơ chế, chính
sách thực hiện xã hội hóa dạy nghề" đo Bộ Lao động TB&XH tổ chức vào
cuối tháng 4/2013, Bộ đặt ra mục tiêu giảm tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS tiếp tục vào học 'THPI' xuống còn 50- 60%, số còn lại sẽ được hướng vào học nghề; đồng thời, giảm tối đa số học sinh tốt nghiệp TIICS tham gia thị trường lao động mà không qua đảo tạo nghề, giảm ty I$ hoc sinh tốt nghiép THPT vào Cao đẳng, Dại học xuông còn khoảng 50% so với số học sinh tốt nghiệp THPT hàng năm; tăng tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THPT vào giáo dục nghề
nghiệp
Trong phiên thảo luận của hội nghị cấp cao về kinh doanh tại Việt Nam
diễn ra ngày 3/5/2013 tại Hà Nội, Thử trưởng Bộ GD&ÐT Trần Quang Quý
cho biết: “J?iệi Nam cô nguồn lao déng déi đào, nhưng chất lượng lao động
côn hạn chế do thiểu nguẫn nhân lực cô tay nghề, vì vậy dào tạo nghề sẽ là
một trong những uu tién sé 1 của ngành giáo dục trong những năm tới nhằm
giải quyết tình trạng “thừa thấy thiểu thợ"
13o đó công tác tuyển sinh THPT' có ý nghĩa hết sức quan trọng cả về
mặt chính trị và chất lượng giáo dục Nêu thực hiện không tôt công tác này
dẫn dến việc phân luồng học sinh sau THƠS là chúng ta vô tỉnh xô dẩy một bộ phận đông đáo học sinh sau THCS yêu thế về học lực và hoàn cảnh, điều kiện
gia đỉnh không được tiếp tục học ma phải nghỉ học, phải tham gia lao động
sẵn xuất mả trong tay không cỏ nghề qua đảo tạo Phân luồng học sinh sau
TIICS cũng không phải là ép buộc những học sinh sau TIICS yéu thé về học
lực và hoàn cảnh kinh tế về phía những phương thức học lập bắt lợi mà lả lao
ra phương thức học phù hợp và cơ hôi học tập có hiệu quá đáp ứng được nhu
29
Trang 28cầu nguyện vọng được học, nguyên vọng có nghề nghiệp cúa họ Thực hiện
phân luồng học sinh sau THCS lành mạnh, đúng hướng thông thoáng thực
chất là nâng cao hiệu quả giáo đục và hiệu quả xã hội (mặt bằng chất lương giáo dục phổ thông được nâng lên, cơ cấu nhân lực được cải thiền, tránh được
lãng phi xã hội trong giáo dục, .) Như vậy, phân luồng hoc sinh sau THCS
chẳng những không làm triệt tiêu các cơ hội học lên của học sinh mả còn da
dang hoá phương thức học, luỗng học cho người học, tạo điều kiền thích hợp
cho nhiều người học và cho cả việc học lên của hạc sinh Nếu học sinh có như
cầu nguyên vọng và năng lực thì việc học lên có nhiều cơ hội - như học liên
thông, liên kết, từ xa, vừa học vừa làm
Qua những lí luận trên 1» thấy được tuyển sinh THPT nhằm mục đích
phát huy năng lực của người học tốt nhất theo khả nãng, hoản cảnh, điều kiện
mả hạ có được, là biện pháp thực hiện hợp lý hoá xu hướng phân hoá của học
sinh sau THƠS trên cơ sở năng lực học tập, nguyên vọng, của học sinh và như
cầu xã hội Sau khi tốt nghiệp TIIPT các em có những hiểu biết và sẵn sàng đi
tiếp con đường đã chon bằng nhiễu cach, trong dé cé thể học lên tiếp thông
qua kỳ thi tuyển sinh đại học
2.3 Li luận về kỳ thi đẫu ra (tốt nghiệp THPT)
Kỷ thi đầu ra nói chung và thi tốt nghiệp HP nói riêng chính là khâu
cuỗi cùng trong quá trình học tập rén luyện của học sinh Tại Việt Nam, tốt
nghiệp THPT lá kỳ thi quốc gia do Bộ GDKĐT chỉ dạo và tố chức Mục dich
của ky thi nảy như Diễu 2 của Thông tư số 10/2012/TT-BGDDT, ngảy 06
tháng 3 năm 2012 của Bộ Giáo đục và Đảo tạo ban hành Quy chế thi tốt
nghiệp THPT nêu rõ:
a) Đánh giá, xác nhận trinh độ của người học theo mục tiêu giáo đục sau
khi học hết chương trình trung học phổ thông:
30
Trang 29b) Lâm cơ sở để chuan bị cho người học tiếp Lụo học lên hoặc đi vào cuộu
sống lao động, tham gia xây dung va bảo vệ Lỗ quốc;
¢} Lam cơ sử cho việc đánh giá kết quả dạy và học của trường phố thông
danh giá công tác chỉ đạo của co quan quan ly giao duc
Có thé thấy được trén day 14 những co sở pháp lý khi nghiên cứu về kỳ
thí tốt nghiên THPT 8au day tác giả dưa ra cơ sở lí luận về vấn đễ này
Kết quả của khâu này dùng để đánh giá quả trình học tập của học sinh,
chỉ ra chất lượng của hoạt động đạy, hoạt động học tại một cơ cổ giáo dục và
của cả hệ thống giáo dục quản lí quá trình đó Đây là một trong nhiều cần cứ
nhằm đưa ra các nhận xét, dự báo từ đó có những kinh nghiệm, chính sách phù
hợp thực tế với mục đích cuối cùng là đưa chất lượng dạy và học đạt kết quả tốt hơn,
Trước hết kỳ thi tết nghiệp TIIPT hay có thể gọi là kỳ thi đầu ra của học sinh THPT Trong khuôn khổ của để tải này tôi muốn làm rõ dầu ra của học
sinh nên hiểu như thể nào? Quan niệm đó là chuẩn đầu ra, kết quả đầu ra hay
kết quá học tập hoặc một cách hiểu nào khác”
'Theo Vũ Thị Phương Anh, để hiểu được bỗi cảnh dẫn đến hai cách hiểu
khác nhau cia cum Ur “learning outcomes” tai Việt Nam, cần bất đầu từ khải
niệm “outcomes-based education” (hoặc “outcome-based education”, tite
outcome viết ở dạng số nhiều hoặc sổ it) Khái niệm này thường được nhắc
dén dưới tên viết tắt là OBE, tạm địch: “giáo dục dựa trên kết quấ/dầu ra”
Một cách văn tit, OBE 1a mét quan điểm khá mới mẻ trong giáo đục,
với hai đặc điểm cốt lõi: (1) Sự quan tâm đến đầu cuối hay “kết quả” cuối
củng (oufcome) của quá trình giáo dục, thay vì quan tâm dễn “dầu vào”
(inpuÐ hoặc “quá trình” (process) như trong những quan điểm truyền thống:
(2) Sự nhấn mạnh vai trò của việc đo lường, đánh giá chính xác và có giá trị
để đưa ra những phán đoán về mức đô đạt kết quả
3I
Trang 30Mic du cing dua trén mt quan diém lây “đầu ra” làm trọng và củng sử
dụng tén goi OBE, nhung khi triển khai thanh nhiing phong trao cụ thé thi
OBE lại có nhiễu phiên bản khác nhau với những cách hiểu cụ thể về
“outcomes” khác nhau Chính vì vậy theo các tác giá Biggs va Tang OBE la
một khái niệm chưa tường minh, và cần phải làm rõ xem chứng ta đang sử
dụng OBE với ý nghĩa như thể nào
Ö đây, có thể hiểu OBH chính là một bước phát triển tất yếu của quan
điểm và phương pháp sư phạm lây người học làm trọng tâm, nhắn mạnh
những gỉ người học thực sự dạt được sau quá trình học, chử không chỉ quan
tâm đến những gì do các giáo viên thực hiện trong lớp học mà không cần biết
những mục tiêu đã đề ra có đạt được hay không
'Tưy nhiên, việc xác định các “kết qua” cần đạt sao cho có thể đo đạc
được chủng thông qua các biểu hiện (hành vi) quan sát được (measurable
bchaviours) — là trách nhiệm của từng giáo viên, chứ không phái và cũng
không thể là của ai khác Việc đảo tạo giáo viên theo OBI, vì vậy, tất chú
trọng việc cung cap cho ho nhiing k¥ nang viét learning outcome (1.0) sao cho
có thể đánh giá được một cách chính xác những gì người hoc đã đạt được sau
quá trình học
tiến đây, ta có thể thấy rõ yêu cầu công bố CR của Hộ Giáo dục và
Dao tao chỉnh là cách hiểu “outcome” theo phiên bản thứ hai (quan điểm nhìn
từ bên ngoài nhà trưởng, liên quan chủ yếu dến công việc của nhà quản lý),
chứ không phải là cách hiểu theo phiên bản thứ hai (quan điểm nhìn từ bên trong, liên quan chủ yếu đến các giáo viên trực tiếp giảng dạy) Tất nhiên giữa
các “đầu ra” của một chương trình đảo tạo và các “kết quả” của tửng môn học
cũng phải có sự liên kết chặt chế, nhưng đây là một nội dung sẽ được thảo
luận ở nơi khác
3⁄2
Trang 31Tuy vậy, hiện nay ở Việt Nam không có sự tách bạch giữa bai quan
điểm nói trên, va từ "outcome” (hoặc "leaming outcome”) đang được hiểu
một uách mơ hễ, nhập nhằng và lẫn lộn giữa hai oách hiểu (phiên bản 2 và 3)
Có thể nói, một trong những nguyên nhân của việc hiểu sai nảy là do sự trùng,
lặp về ngôn ngữ, vi cả hai cách hiểu khác nhau đều dùng từ outcome (hoặc
Icarning outcome — 1.0)
Vì vậy, để tránh sự nhằm lẫn, cần thiết phải có hai cách dịch khác nhau
Chúng tôi để nghị sử dụng từ “kết quả (học tập)” - (learning) outcome - để
chỉ cách hiểu của phiên bản 3 (quan diễm nhìn từ bên trong, đưới góc nhìn
của giáo viên), còn CDR (theo cách dùng của Bộ), hoặc đúng hơn là “đầu
ra” hay “kết quá đầu ra” sẽ được dùng để chỉ cách hiểu theo phiên bắn 2
(quan điểm nhìn từ bên ngoài, đưới góc nhìn của nhà quản lý)
Điến nay có rất nhiều khái niệm khác nhau về chuẩn đầu ra:
Theo Jenkins va Unwin: “Chudn ddu ra là sự khẳng dịnh của những
điều lỳ vọng mong muốn một người tốt nghiệp có khả năng LAM được nhờ
kết quả của quá trình dào tạo”
Chuẩn đầu ra là lời khẳng định của những điều mả chúng ta muốn sinh
viên của chúng La có khả năng làm, biết, hoặc hiểu nhờ hoàn thành một khóa
dio tao (Univ New South Wales, Australia)
Theo GS Nguyễn Thiện Nhân “Chuẩn đầu ra là sự khẳng định smh
viên (ắt nghiệp làm dược những gì và kiến thức, kỹ năng, thái dé hành vì cần
đại được của sinh viên"
Có thể hiểu ring, chuẩn đầu ra có thể được xem như lời cam kết của
nhả trường đổi với xã hội về những kiến thức, kỹ năng, thái dộ hành vị, qua dó
khẳng định những năng lực lao động cụ thể mà sinh viên sẽ thực hiện được
sau khi được đào tạo tại nhà trường,
3
Trang 32K& qua học tận cũng 06 thé duoe hiểu là năng iực đầu ra (NUĐR) của
người học NUIDR là một khái niệm rộng, đầu ra bao gềm nhiều nhiều năng
lực cu thé mà một người học có thé đạt được có thể là năng lựo nhận thức
hoặc nắng lực phi nhân thức
Một số quan niệm về kết quả học tập “Kết quả học tập là bằng chứng
sự thành công của học sinh/sinh viên về kiến thức, kĩ năng, năng lực, thái độ
đã được đặt ra trong mục tiêu gido duc” (James Madison University, 2003;
James O Nichols, 2002) Một quan niệm khác là “Kết quả học tập là kết quả
của một môn học, một chuyên ngành hay của cả một khóa dào tạo”, hay “Kết
quả học tập bao gềm các kiến thức, kĩ năng, thái độ mà người học có được”
Các kiển thức, kĩ năng này được tích lũy tử cáo môn học khác nhau trong suốt
quả trình học được quy định cụ thể trong chương trình đào tạo lrường
Cabrillo quan niệm về kết quả học tập của sinh viên “là kiến thức, kĩ năng và
thái độ sinh viên dat được vá phát triển trong suốt khóa học” Những quan
niệm này tuy cách nói khác nhau nhưng tất cả đều cho rằng kết quả học tập
gỗm các kiến thức, kĩ năng và thái đô mả người học có được trong quá trình
học tập vả rèn luyễn tại trưởng
NLĐR là những thay đổi hoặc những lợi ích về mặt cá nhân do kết quả
của việc học Những thay đối hoặc lợi ích đó có thể đo lường được trên cơ sở
những khả năng hoặc những thành tích cụ thể Otter (1992, trang ï) định nghĩa
NLPR là “những gì người học biết dược hoặc có thé lam do kết quả của việc
học”
NLĐR mô tả những gì sinh viên thực sự đạt được, tương phản với
những gì nhà trưởng muốn dạy cho sinh viễn (Allan, 1996) Theo Fisner
(1997, tr 203), NLĐR “là những gì sinh viên thực sự đạt được khi tốt nghiệp,
dù điều đó có năm trong ý định của nhà trường hay không, sau khi tham gia
học tập” Nhiều tác giá định nghĩa NLIDR là những gì có thể quan sát, chứng
34
Trang 33tó và đo lưỡng được (Spady, 1988; Melton, 1996) Nhiing phat bidu vé NLDR
của các cơ sở giáo dục thường có hàm ý rằng việc kiểm tra và đánh giá chất lượng của nhà trưởng số được thực hiện
2.4 Mắi tương quan giữa diễm thi dau vào và diễm thì tốt nghiệp
Nghiên cứu về mỗi tương quan giữa điểm thi tuyển sinh và điểm thi tôt
nghiệp của sinh viên dã tối nghiệp được đăng trên Tạp chí Khoa học Kỹ thuật
và Công nghệ, 1 (1): 33-37, 2012 ISSN: 2298-0032 Chọn các sinh viên tải
năng là rất cần thiết và là vẫn đề quan trọng đối với mỗi trường đại học Đại
hoc International Black Sea University (IBSU) sir dung mat s6 do dễ lựa chọn
và nhận học sinh như các trường đại học khác Bài viết nảy tìm va so sinh méi
tương quan giữa các điểm NUEE (điểm tụ tuyển sinh của Nabonal Unilicd
Entrance Examination đơn vị tổ chức thì của cơ quan quản lí giáo dục bang Georgia) và điểm trung bình (GPA) tốt nghiệp đại học của các sinh viên ở hai
khoa Trong sé các biện pháp đạt được trước khi học tập, diểm thi dai học
được kiểm tra để dự đoán điểm trung bình của sinh viên tốt nghiệp Phân tích
tương quan và hồi quy chỉ ra rằng có mốt tương quan thuận giữa diễm kỷ thì
tuyển sinh đại học và điểm trung bình tốt nghiệp đại học
Thực chất kết quả đầu ra và kết quả đầu vào của học sinh có được quả quả trình kiểm tra đánh giá có thể dưới hình thức khác nhau Vậy kiểm tra
đánh giá có ý nghĩa thế nào và tác dụng của quá trinh này là như thế nao?
2.5 Kiểm tra, đánh pid
2.5.1 Khải lệm kiểm tra
Kiểm tra và thi cử là một thánh phần không thể tách rời của hoạt động
dạy - học và dang được sứ dụng như một biện pháp quan trọng thúc đây, cải
tiễn việc đạy - học trong trường phô thông Kiểm tra cung cấp những dữ kiện
và thông tin làm cơ sở cho việc đánh giá Theo Trần Bá Hoành (1995), kiểm
tra có nhiều hình thức:
35
Trang 341- Kiém tra thuémg xuyén: được thực hiện thông qua quan sát một oách
có hệ thống hoạt động của lớp học nói chung, của mỗi học sinh nói riểng, qua
các khâu én tập củng cố bải cũ, tiếp thu bài mới, vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn Kiểm tra thường xuyên giúp cho giáo viên kịp thời diểu chính
cách day, hoc trò kịp thời điều chỉnh sách học, tạo điều kiện vững chắc để quá
trình dạy học chuyển dẫn sang những bước mới
2- Kiểm tra định kỷ: hình thức kiểm tra này được thực hiện sau khi học
xong một chương lớn, một phần của chương trình hoặc sau một học kỳ Nó
giúp cho giáo viên và học sinh nhìn lại kết quả dạy và học sau những kỳ hạn
nhất định, đánh giá trình độ học sinh nắm một khối lượng kiến thức
ý năng,
kỹ xão lương đổi lớn, cũng cố mở rộng những điều đã học, đặt cơ sở tiếp Lục
học sang những phần mới
3- Kiểm tra tổng kết: hình thức kiểm tra nảy được thực hiện vào cuối
mỗi piáo trình, cuối năm học nhằm đánh giá kết qua chung, củng cổ mỡ rộng,
chương trình toàn năm của môn học, chuẩn bị điều kiện để tiếp tục học
chương trình của năm học sau
‘Theo cách phân loại hình thức kiếm tra như trên, kết hợp với thực tế
tình hình kiểm tra thí cử ở nhà trường phổ thông hiện nay, cùng với tính chất quan trọng của các hình thức kiếm tra khác nhau mà hai hình thức kiểm tra
đầu (kiểm tra thường xuyên và kiếm tra định kỳ) thường được gọi là kiểm tra,
còn hình thức kiểm tra tổng kết thường dược gọi là thì
Kiểm tra là quá trỉnh xem xét thực tiễn để thực hiện các nhiệm vụ đánh giả thực trạng, khuyến khích các nhân tế tích cực, phát hiện những sai lệch và
dua ra những quyết định diều chỉnh nhằm giúp đối tượng hoàn thánh nhiệm vụ
Và góp phần đưa toàn bộ hệ thống được quản lí tới một trình độ cao hơn (Bủi
Thi Thanh Thủy, Thực irạng và giải pháp đối mới công tác kiểm tra đánh giá
môn 11n học của tường Đại học Phạm Lăn Đông)
36
Trang 35Trong Đại từ điển Tiếng Việi Nguyễn Như Ý định nghĩa kiểm tra là
xem xét thực chất, thực tế Theo Bửu Kê, kiểm tra là tra xét, xem xét, kiếm tra
là soát xét lại công việc, kiểm tra là xem xét tỉnh hình thực tế để đánh giá, nhận xét Còn theo Trần Bá Hoảnh, kiểm tra là cung cấp những đữ kiện,
những thông tin làm cơ sở cho việc đánh giá
Như vậy, các nhà khoa học và các nhà giáo dục đều cho rằng kiểm tra với nghĩa là nhằm thu thập số liêu, chứng cử, xem xét, soát xét lại công việc thực tế để đánh giá và nhận xét
Irong giáo dục, kiểm tra có các hình thức như kiểm tra thường xuyên (kiểm tra hàng ngày), kiếm tra định kì (kiếm tra hết chương, hét phan ) va
kiểm tra tổng kết (kiểm tra suối học kỉ)
2.5.2 Khái niệm dánh giá
Kiểm tra đánh giá được hiểu là sự theo đối, tác động của người kiểm tra
dỗi với người học nhằm thu những thông tin cần thiết để đánh giá “Đánh giá
có nghĩa là xem xét mức độ phủ hợp của một tập hợp các thông tin thu được
với một tập hợp các tiêu chỉ thích hợp của mục tiêu đã xác dịnh nhằm dưa ra
quyết định theo một mục đích nào đỏ” (1.M.De Ketele)
Gan liễn với khái niệm đánh giá, một số tác giả còn đề cập đến các khái
niệm “đo” “lượng giá”
+ Do, theo định nghĩa của J.P.Guilford, là gắn một đối tượng hoặc một biển cố theo một qui tắc được chấp nhận một cách logic
Sự đo liên quan đến dụng cụ đo, một dụng cụ đo có 3 tính chất cơ bản:
- Độ giá tri, do 14 kha ning của dụng cụ đo cho giá trị thực của đại lượng dược do
- Độ trung thực, đó là khả năng luôn luôn cung cấp củng một giá trị của
cùng một đại lượng đo với cùng dụng cụ đó
37
Trang 36- Độ nhậy, đỏ là khả năng của dụng cụ đo có thể phân biệt hai đại
lượng chỉ khác nhau rất ít
+ Lượng giá theo liêu chí là sự đối chiếu với những tiêu chí đã đề ra + Đảnh giá là khâu tiếp theo khâu lượng giá, là việc dưa ra những kết
luận nhận định, phát xét về trình độ của sinh viên, xét trong mối quan hệ với
quyết dịnh cần dưa ra (theo mục dịch dã định kiểm tra dánh gia)
'Trong thực tế nhiễu khi người ta không phân biệt “lượng giá” và “đánh
giá” mà chỉ dùng một thuật ngữ chung là đánh giá
Do ludng kết quả học tập của người hoc li phương pháp được sử dụng,
để tìm hiểu và xác định mức độ kiến thức, kĩ năng và thái độ mà người học có
được sau một quả trình học tập, nói cách khác, đo lường mô lá về mặt số
lượng và trình độ của chính cá nhân đó (vi du: em A lam ding 10 bai toán, em
được 10 điểm) nhưng nỏ không bao hàm việc mô tả về mặt chất lượng và
cũng không cỏ ý nói dến sự phán đoán liên quan dén giá trị của kết quả dạt
được
Đánh giá là thuật ngữ có tỉnh tổng quát hơn "do lưởng" Đảnh giá kết
quả học tập là quá trình trình bày, thu thập, tích hợp va cung cắp thông tin một
cách có hệ thống giúp cho việc đưa ra nhận định, phán xét hay gán giá trị theo
một thang đo nhất định cho một học sinh, một lớp học, một chương trình đào
†ạo để từ đó đưa ra những quyết định cỏ liên quan đến các đối tượng này (vỉ
dụ: bài làm cua em A rat 16 rang) Ngoai ra đánh giá luôn luôn bao gồm sự
phán đoán về mặt giá trị liên quan đến kết quả mong đợi (ví dụ: A có nhiều
tiến bộ ở môn toán) Như vậy, đánh giá liên quan đến cả hai vấn để: mô tâ về mặt số lượng (do lường) và mô tả về mặt chất lượng (không phải do lường),
và vì vậy khi đánh giá được đựa trên đo lường thi nó đi vượt quá sự mô tả về mặt số lượng
38
Trang 37
Điều cần nhân mạnh trong việu đánh giá ứ lớp học là kết quả học lập
đạt đến phạm vi nào Học sinh có thể lảm các bài tập kiểm tra chính xác và
nhanh như thế nào? Việc hiểu hệ thông các con số của chúng kha hon bao nhiều? Chúng cỏ tiến bê gi ở mén tập doc? Néu có thì bao nhiêu? Chúng có
tiến bộ trong việc thực hiện các kỹ năng học tập không và chủng sử dụng thời
gian có hiệu quả không? Nếu có thì bao nhiêu? Chữ viết của chúng có rõ rằng
hơn không? Chúng có biết áp dụng các khái niêm vào khoa hac và xã hội
không? Đây lả những câu hỏi tiêu biểu mà người giáo viên phải chuẩn bị để tự
hỏi mình và để trả lời cho học sinh Bởi vậy việc áp dung da dạng các phương,
pháp kiểm tra cần thiết và các chương trinh đánh giá đúng đắn sẽ bao gồm cả
các kỹ thuật đo lường và không đo lường
ảnh giá là một hoạt động nhằm nhận định, xác nhận giá trị thực trạng
về mức độ hoản thành nhiệm vụ, chất lượng, hiệu quả công việc, trình độ sự
phát triển những kinh nghiệm dược hình thanh 6 thoi diém hién tai dang
xét so với mục tiêu hay những chuẩn mực đã được xác lập Trên cơ sở đó nêu
ra những biện pháp uốn nắn, diễu chỉnh và giúp đỡ dối tượng hoàn thành
nhiệm vụ (Bùi Lhị Thanh Thúy, 7bực rạng và giải pháp đổi mới công tác
kiểm tra đành giả môn Tin hoc cia trường Dại học Phạm lăn Dòng)
anh giá là quá trình hình thành những nhận định, phán đoán về kết quả
công việc dựa vào sự phân tích những thông tin thu được, đối chiếu với những
mục tiêu, tiêu chuẪn để ra, nhằm để xuất những quyết dịnh thích hợp dễ cải
thiện thực trạng, điều chỉnh nâng cao chất lượng và hiệu qủa công việc Theo
Đại từ điển Tiếng Việt của Kguyễn Như Ý, đánh giá là nhận xét bình phẩm về gid tri Theo từ diễn Tiếng Việt của Văn Tân thì dánh giả lá nhận thức cho rõ
gid trị của một người hoặc một vật
Đánh giá trong giáo dục, theo Dương Thiệu Tống là quá trình thu thập
và xử lý kip thời, có hệ thông thông tin về hiện trang và hiệu quả giáo dục
39
Trang 38Căn cứ vào mục tiêu dạy học, làm cơ sở cho những chủ trương, biện pháp và
hành động trong giáo dục tiếp theo Cũng có thể nói rằng đánh giá là quá trình
thu thập phân tích và giải thích thông tin một oách hệ thống nhằm xác định mức độ đạt đến của các mục tiều giáo dục về phía học sinh Đánh piá có thể
thực hiện bằng phương pháp định lượng hay định tính
Như vậy đánh giá là việc dưa ra những kết luận nhận định, phán xét vỀ trình độ học sinh Muốn đánh giá kết quả học tập của học sinh thì việc đầu tiên
là phải kiểm tra, soát
xét lại toàn bộ công việc học tập của học sinh, sau đó
tiến hành do lường để thu thập những thông tin cần thiết, cuối cùng là đưa ra
một quyết định Do vậy kiếm tra và đánh giá kết quả học tập của học sinh là
hai khâu có quan hệ mật thiết với nhau Kiểm tra nhằm cung cắp thông tn dé
đánh giá và đánh giá thông qua kết quả của kiểm tra Hai khâu đó hợp thành
một quả trình thống nhất là kiểm tra - đánh giá
2.5.3 Mục dích, ý nghĩa và vai trò của kiểm tra - dánh giá kết quả học tập
của học sinh
3.5.3.1 Mục đích của việc kiểm tra - đánh giá
- Công khai hóa nhân định về năng lực và kết quả học tập của mỗi học
sinh va Lập thể lớp, tao cơ hội cho học sinh phát triển kỹ năng tự đánh giá, giúp học sinh nhận ra sự tiến bộ của mình, khuyến khích động viễn việc học
tap
- Giúp chho giáo viên gó co sé thuc 1é dé nin ra những điểm mạnh và
điểm yêu của mình, tự hoàn thiện hoạt động dạy, phân đâu không ngừng nâng cao chất lượng và hiệu quả đạy học
Như vậy, dánh giá không chỉ nhằm mục dích nhận dịnh thực trạng và
định hướng, điều chỉnh hoạt động của trò mà côn đồng thời tạo điền kiện nhận
định ra thực trạng và điều chỉnh hoạt động day oũa thầy
40
Trang 392.5.3.2 Ý nghĩa của việc kiểm tra - đánh giá
kiểm tra - đánh giá có ý nghĩa vô củng quan trọng đổi với học sinh,
giáo viên và đặc biệt là đối với sản bộ quan li
Đổi với học sinh: Việc đánh giá có hệ thống và thường xuyên cung cẤp
kịp thời những thông tin "liên hệ ngược" giúp người học điều chỉnh hoạt động
học
- Về giáo dưỡng chỉ cho học sinh thấy mình đã tiếp thu điều vừa học
Án mức đã nào, còn Thiển sét nào cin hé 4
đến mức độ nào, còn thiểu sót nào cần bỗ khuyết
- VỀ mặt phát triển năng lực nhận thức giúp học sinh có điều kiện tiên
hành các hoạt động trï tuệ nlàư ghi nhớ, tái hiện, chính xác hóa, khái quát hóa,
hệ thông hóa kiến thức, tạo điều kiện cho học sinh phái triển tư duy sảng tạo,
linh hoạt vận dụng kiến thức để giải quyết các tình huéng thực tế
- Về mặt giáo dục học sinh có tính thần trách nhiệm cao trong học tập,
có ý chí vươn lên đạt những kết quả cao hơn, cũng cỗ lòng tin vào khả năng,
của mình, nâng cao ý thứcc tự giác, khắc phụ tính chủ quan tự mãn
Đổi với giáo viên: Cung cấn cho piảo viên những thông tia "hên hệ
Tigược ngoài" giúp người dạy điều chỉnh hoạt đông dạy
Đối với cán bộ quản lí thì kiểm tra, đánh giá là biện pháp để đánh gid kết quả đào tạo về cả định lượng và định tính Đó là cơ sở để xây dựng đội
ngũ giáo viên, vẻ vin dé đối mới nội dung, phương pháp và hình thức tỗ chức
hoạt động dạy học, v.v Cung cấp cho cản bộ quản li giáo dục những thông
tin về thực trang day va học trong một đơn vị giáo dục dé có những chỉ đạo
kịp thời, uốn nắn được những lệch lạc, khuyển khích, hỗ trợ những sáng kiến
hay, hảo dam thực hiện tốt mục tiểu giáo dục
2.5.3.3 Vai trò của kiểm tra - đánh giá trong dạy học hiện nay
Trong nhà trường hiện nay, việc dạy học không chỉ chú yếu là dạy cái
gì mà còn day hoc như thế nào Dỗi mới phương phá day học là một yêu cầu
4I
Trang 40cấp bách có Linh chất đột phá để nâng cao chất lượng dạy học Đổi mới
phương pháp dạy học đòi hỏi phải tiền hành một cách đồng bộ đối mới từ nội
dung chương trình sách giáo khoa, phương pháp dạy học cho đến kiểm tra dánh kết quả dạy học Kiểm tra dánh giá có vai trỏ rất to lớn đến việc nâng cao
chất lượng đảo tạo Kết quả của kiểm tra đánh giá là cơ sở để điều chỉnh hoạt
động dạy, hoạt động học và quản lý giáo duc Niễu kiểm tra đánh giả sai dẫn đến nhận định sai về chất lượng đảo tạo gây tác hại to lơn trong việc sử dựng nguồn nhân lực Vậy đổi mới kiểm tra đánh giá trở thành nhu cầu bức thiết của ngành giáo dục và toàn xã hội ngày nay Kiểm tra đánh giá dúng thực tế,
chính xác và khách quan sẽ giúp người học tự tin, hăng say, nâng cao năng lực
sáng tạo trong học tẬp
2.5.4 Các yêu cầu sư nhạm dấi với việc kiểm tra, dánh giá kết quả học tập
của học sinh
Ly Iwan và thực tiễn đạy học ngay nay chứng tỏ rằng, vấn dễ kiểm tra,
đánh giá tri thức, kỹ năng, kỹ xảo chỉ có tác dụng khi thực hiện những yêu cầu
trong việc kiểm tra dánh giả trị thức, kỹ năng, kỹ xảo của học sinh Đó là các
yêu cầu sau
1 Đảm bảo lính khách quan trong quá trình đánh giá
- Là sự phản ánh trung thực kết quả lĩnh hội nội dung tải liêu học
tập của học sinh so với yêu cầu do chương trình qui định
- Nội dưng kiểm tra phải phù hợp với các yêu cầu chung của
chương trinh đề ra
- TẾ chức thi phải nghiêm mình
Để dám bão tính khách quan trong kiểm tra đánh giá, cần cãi tiến, dỗi
mới các phương pháp, hình thức kiểm tra, đánh giá, từ khâu ra đề, tổ chức thị
tới khâu cho điểm Xu hướng chưng là tuỳ theo đặc trưng môn học mà lựa
chon hình thức thị thích hợp Song dủ hình thức nào, vẫn để “lượng hoá” nội
42