Co sở của cách tiếp cận nây được nêu ở hình 1.1, Thành công của hệ sách, tiễn hành hoạt đỏng cần thiết để n hiệu quả quản lý của mình và chứng mình sự phù hợp của hệ thống với các yêu câ
Trang 1LỠI CAM BOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiễn cứu của riêng tôi Các số liện nêu trong luận văn là trung thực, không sử dụng số liệu cúa tác giã khác khi chưa được công bổ
hoặc chưa được sự đông ý Những kết quả nghiên cửu của Lắc giả chưa từng được
công bễ trong bắt kỳ một công trình nào khác /,
TAC GLA LUAN VAN
NGUYÊN LAN HƯƠNG
Trang 2MỤC LỤC
LOT CAM ON
LOT CAM DOAN
CHƯƠNG L TONG QUAN CAC VAN DE NGHEEN CUU
1.1 Gidi thigu v8 HTQLMT ISO 14001 va HTQL AT&SKNN OHSAS 18001
1.1.3 Những lợi ích khí các IDN áp dụng ESO 14001/OHSÁS 18001 8
1.2 Tình hình áp dụng Hệ thống quản lý Mỗi trường ISO 14001 va 116 thang quản
lý An toàn và Sức khỏe nghễ nghiệp OHSAS 18001 -~-10
CHƯƠNG HH ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN ĐÔI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ
Ti
Trang 32.1 Dịa điểm, thời gian và đối trợng nghiên củu
2.1.2 Thời gian nghiên cứu co ninenenieniirrrnrrerrrree
2.1.3 Đối tượng nghiÊn cứu
2.2.2, Phương pháp nghiên cứu
CHUONG IIL KET QUA NGHIEN CUU
3,1 Hiện trang HTQLMT va HTQL AT& SKNN ciia ZSV
3.2 Những tổn tại khi áp dụng song sone hai hệ thống ISO 14001 vàOHSAS 18001
1iêng biệt cũa ZSV
3.4 Dễ xuất hệ thống quản lý tích hợp cho Z8V co SỔ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHU LUC 1- KET QUA PHAN TICH MTXQ VA MTLD
Phụ lục 2
Phụ lục 3: Bằng À- xác định các mỗi nguy quan trọng
Phụ lục 4: Hướng dẫn nhận biết, thu gom và quản lý chất thái -.- 113
Trang 4DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIET TAT
AT : Án loần
ATLĐ : Án toàn lao động
BHLĐ : Bảo hộ lao động
CAR : Phiều yêu cầu khắc phục
CBCNV : Cán bộ công nhân viên
IITQLMT : Hệ thông quản lý Môi trường
IIĐSX + TToat đông sẵn xuất
KCMT : Khíu cạnh Môi trường
MT&AT : Môi trường và An toàn
MTXQ : Môi trường xung quanh
MILD : Môi trường lao động
MT&CT : Mue tiêu và chỉ tiêu
NCR : Phiểu sự không phù hợp
v
Trang 5: Health, Safety and Environment (Méi trường, an toàn và sức : Total Quality Management (quén lý chất lượng toàn diện)
vi
Trang 6DANH MỤC BẰNG HIỂU Bang 1: Thống kê số chứng chỉ ÍSO được cập trên thê giới
„ Danh mục các loại nhiên liệu và húa chát sử dụng trong sẵn xuất
„ Danh mục tài liệu mỗi trưởng Danh mục CTNH đăng kỹ chủ nguồn thải
„ Danh mục CTNH được xử lý 6 tháng đầu năm 2013
Danh mục tài liệu An toàn
Bảng 3.5 Ma triin div tao
Bang 3.6 Uu diém cita hé théng tich hop
Hình 1.1 Mô hình quản lý môi trường theo TSO 14001
Hình 1.2 Mô hình quán lý An Loàn và SKNN theo OHSAS 18001
Hình L4: Số lượng chứng chỉ ISO 14001 được cấp trên thể giới
Hình 1.4: Top 10 quốc gia áp dụng ISO 14001
Hình 1.5: Số chứng chí OHSAS 18001 được cấp trên thẻ giới
Hình 1.6: Số lượng chính chỉ ISQ 14001 được cấp ở Việt Nam
Hình 17 Hình minh họa ch trình PDCÁ
11ình 1.8 Hệ thông quản lý tích hợp đựa trên các yêu tả chung
Linh 2.1 Co cau tổ chức của ZSV'
Tinh 2.2 Quy trình công nghệ
Hình 2.3 Mô hình tiếp cận quá trình và tiếp cận hệ thống
Hình 3.1 Hệ thông xử lý khí thái các bon hoạt tính
Hình 3.2 Các bước tích hợp hệ thống quán lý
Hình 3.3 Minh họa sự tích hợp hệ thống quản lý
vii
Trang 7MG DAU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Theo nguyên lý của phát triển bên vững là phải đảm bảo phát triển hài hòa và
cân bằng cả về kinh tổ, xã hội và MT Mục đích của phát triển kinh tỏ là nông cuo đời
sống của nhân loại, nếu các HĐSX kinh doanh nào đồ tạo ra sự ONMT bode không
tạo ra sự an toàn cho con người có liên quan đến các hoạt dộng đó thì sự phát triển sẽ
không nhận được sự ủng hộ Các nhà đầu tư, khách hàng, các bêu hữu quan, nhân viên trong DN, Chính phú các nước, trong đó có Đăng và nhà nước Việt Nam ngày
càng quan tâm nhiều hơn đến công tác BVMT và vấn để súc khóe và an toàn của
người lao đồng trong DN, vì vậy các quy định pháp lý nghiêm ngặt các chính sách kinh tổ, hoạt động quản lý nguồn nhân lực và các biện pháp khác ngày càng được tăng cường và triển khai và áp dụng dễ nẵng cao việc BVMT, phòng ngừa rủi ro về sức khỏc và ATLĐ Trước sức ép của pháp luật, của khách hàng, sức ép của cạnh
tranh, muốn tên tại và PTBV, các DN phái tìm cho mình một giái pháp để dâm báo đáp ứng các yêu câu DN thuộc mọi ngành nghề muốn nhận được sự úng hồ của công đồng xã hội, của khách hàng thì phải nghĩ đến việc chứng mỉnh răng đã hoàn tất các
hoạt động BVMT, các hoạt động kiểm soát sức khỏe và an (oàn trong lao động, thể
hiện qua việc quản lý được các TĐMIT đáng kế, các mỗi nguy rủi ro và cái (hiện các
ảnh hướng hữu ích từ các 1TĐSX kinh doanh, các sản phẩm và địch vụ của mình Mỗi
một đất nước có một hệ thống pháp luật khác nhau, vì thế nêu một PM muốn day
manh thương hiện và phát triển của mình để vươn ra các nước khác trên thể giới đồi
hỏi phái có một công cụ hỗ trợ đó là các tiêu chuẩn quốc tế DN có thể minh chứng thông qua các chứng nhân và việc áp dụng các tiêu chuẩn quốc tê về Hệ thông quản
lý Môi trường theo ISO 14001 và hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nphê nghiện theo OIISÁS 18001
[Tiện nay, dựa trên các điểm tương đẳng của các hệ thống quản lý các TM có
xu hưởng tích hợp cấc hệ thông quản lý riêng lễ với nhau hoặc tiến hành lấy chứng nhận tích hợp ngay tử giai đoạn đầu nhằm tiết kiệm nguồn lực, thời gian và chỉ phí, giảm giá thành sản phẩm và nâng cao được lợi nhuận do kiểm soát được quả trình
1
Trang 8sản xuất Cồng ty TNHH Nhà thép tiên chế Zamil Việt Nam là một trong những công,
ty dat duoc chứng chi ISO 14001:2004, OLISAS 18001:2007, nhan thay những tôn tại khi áp dụng 2 hệ thông này riêng lẻ như: hệ thông lài liệu quá nhiều và phức lựp;
gây ra sự hong mang và có thé sie dung sai tài liệu; mắt thời gian, nhân lực vã chỉ phí
Vi lý do trên, dễ tài “Nghiên cứu tích hợp hệ thông quản lý môi trưởng ISO
14001 voi hé thing quấn lý an toàn vã sức khúc nghệ nghiệp OHSAS 18001 cho
công ty TNHH Nhà thép tiển chế Zamil Việt Nam ” được thực hiện
2, Mục tiêu nghiên cứu
3.1 Mục tiêu chung:
Nghiên cứu các giải pháp nhằm tích hợp HTQT.MT theo TRO 14001 và HTỢI AT&SKNN theo OHSAS 18001 cho céng ty TNHH Nha thép tiễn chế Zamil Việt Nam (Z5V), nhằm tiết kiệm thời gian và chí phí ZSV qua đó kiểm soát, giảm thiêu
và ngăn ngừa ONMT, giảm thiều chất thải và TNLĐ phát sinh tử các HĐSX
3 Nội đung nghiên cứu
>_ Tìm hiểu tài liệu tổng quan về HTQLMT theo ISO 14001:2004 và HTQL AT&SKNN theo OHSAS 18001:2007
> Kháo sát các hoạt động thực tế, cách thức tỗ chủc quản lý và các quy trình công nghệ sản xuất của công ty 25V [hu thập tài liệu của HTQLMT theo ISO 14001:2004 và ITTQT AT&SKNN theo OIISAS 1801:2007 của 75V
> Phân tích cơ sở khoa học đề xuất giải pháp tích hgp HTQLMT thes TSO
14001:2004 va HTQL AT&SKNN theo OHSAS 18001:2007 cho 7SV.
Trang 9>_ Dễ xuất mô hình và một số yêu cầu của tài liệu của hệ thống quản lý tích hop cho công ty ZSV
4 Bố cục của luận văn
Taiận văn được trình bày gồm có phân mở đầu; 3 chương chính; kết luận và kiến nghị Nội dung của 3 chương chính như sau:
Chương I Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
1.1 Giới thiệu về HTQLMT ISO 14001 va HTQL AT&SKNN OHSAS 18001
1.2 Tình hình áp dụng HTQLMT ISO 14001 va HTQL AT&SKNN OHSAS 18001 1.3 Hệ thông quản lý tích hợp IMS
1.4 Cơ sở khoa hoạc của mồ tình tích hợp hè thống quản lý
Chương II Địa điểm, thời gian, đổi tượng nghiên cửu, phương pháp luận và phương phấp nghiên cứu
2.1, Địa điểm, thời gian và đối tượng nghiên cửu
Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
2.3 Quy mô & cơ cầu tố chức và quy trình công nghệ của Z8V
Chương II Kết quả nghiên cửu
3.1 Hiện trạng HTQLMT và HTQL AT&SKNN của ZSV
3.2 Những tổn tại khi áp dụng song song hai hệ thông 1SO 14001 va OIISAS 1001 riêng biệt của ZSV
3.3 Lụu chọn mô hình tích hợp cho ZSV
3.4 Đề xuất hệ thông quản lý tích hợp cho ZSV
Trang 10CHƯƠNG I TỎNG QUAN CÁC VĂN ĐÈ NGHIÊN CỨU 1.1 Gidi thign v8 HTQLMT ISO 14001 va HTQL AT&SKNN OHSAS 18001 1.1.1 HTQLAMT — 1O 140001
[5O 14000 là bộ tiêu chuẩn do Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tổ ban hành hướng tới các hoạt động về BRVMT, bao gồm nhiều nội dung khúc nhau như HTQLMT, đánh giá vòng đời sản phẩm, nhãn sinh thái, xác dịnh và kiểm kê khí nhà kính
(SỐ 14001 ISO 14004) trường của sản phẩm
(SƠ 14060)
(ISQ 14010, ISO 14011, ISO 14012) (SỐ 14020, ISO 14021, [SO
14022, ISO 14023, ISO 14024) Đánh giá hoạt động mỗi trường Dánh giá vòng đời của sản phẩm
ESO 14001 là một trong các tiêu chuẩn của Bộ tiêu chuẩn TSO 14000, đưa ra
các yêu câu cần trực hiện đễ quản lý các yêu tô ánh hưởng tới MT trong quá trình hoạt động cúa tổ chúc, DN Ra đời lần đầu tiên vào nằm 1996, có tên gợi là ISO 14061:1996, sau đó được sửa đổi, bổ sung và ban hành lân 2 vào năm 2004 với tên
gọi ISO 14001:2004 Dễn nam 2009, tiêu chuẩn {80 14001:2004 đã được bỏ sung
phần phụ lục (ISO 14001:2004/COR.1:2009) và phiên bản cập nhật mới nhất ISO
14001:2015 được han hành vào ngày 15/9/2015
Tiêu chuẩn này quy định cáu yêu cầu cửa một HTQI.MT nhằm hỗ trợ chu tổ
chức triển khai và thực hiện chính xách và cúc mục tiêu có tính đến các yêu câu phún
luật và thông tỉn về các KCMT có ý nghĩa, Tiêu chuẩn này nhằm áp dụng cho tất cả
4
Trang 11các loại hình và quy mô tổ chức và thích hợp với các điều kiện địa lý, văn hóa và xã hội khác nhau Co sở của cách tiếp cận nây được nêu ở hình 1.1, Thành công của hệ
sách, tiễn hành hoạt đỏng cần thiết để n hiệu quả quản lý của mình và chứng
mình sự phù hợp của hệ thống với các yêu câu của tiêu chuẩn này Mục đích tống thể của tiêu chuẩn này là hỗ trợ cho BVMT và ngăn ngửa 6 nhiễm cân bằng với các như
câu kinh tế-xã hỏi [17]
Mức độ chỉ tiết và phúc tap của IITQI.MT, quy mô của Bài liệu và các nguôn lực được sử dụng cho hệ thống phụ thuộc vào một số yếu tô như phạm vi của hệ
thông, quy mô của tổ chức và bản chất của các huạt động, sản phẩm và dịch vu cia
tổ chức Đây có thể là trường hợp riêng đổi với DN vừa và nhỏ [17]
Tiêu chuẩn I8O 14001 hiện đã có mặt tại 138 quốc gia vã vũng lãnh thỏ và đã
có trên 140.000 DN/tỗ chức được chứng nhận Lý do của sự thành công trong việc
phổ biển áp đụng tiêu chuẩn ISO 14001 tại nhiều quốc gia với các nên kinh tế khác
nhau, với các mức độ phát triển và các đặc trưng văn hóa khác nhau chính bởi vì tiêu
chuẩn ISO 14001 đã chỉ ra các yêu cầu trong việc thiết lập một hệ thống để quản lý các vấn đề về MT cho tổ chức và DN, nhưng không nêu ra cụ thể bằng cách nào đễ
có thể đạt được những điều đó Chính hởi vì sự Tỉnh động đó mà các loại hình DM
khác nhau, từ DN vừa và nhỏ đến các tập đoàn đa quốc gia có thế tìm cách riêng cho mình trong việc xác định mục tiêu MT cần cải tiễn và cách thức để đạt được các yêu cầu của HTQLMT
"Tiêu chuẩn ISO 14001 đã được Việt Nam chấp thuận trở thành tiêu chuẩn quốc gia có tên TCVN ISO 14001:2005 IITQLMT Các yêu cầu (tương đương tiêu
chuẩn quốc tế ISO 14001:2004) Dựa trên những sửa đổi của phiên hãn quốc tễ nằm
2009, Việt Nam lại ban hành phiên bản mới là TCVN TSO 14001-2010.
Trang 12Cài dân tiên
“Chính sách mỗi tưởng
Thực hiện vẽ quận
Kiến tra
nh 1.1 Mô hình quản lý môi trường theo ISO 14001 [17]
Chú thích: Tiêu chuẩn này dụa trên phương pháp luận là Lập kế baach — Thực hiện — Kiểm tra — 'ành động khẮc phục (Plan-Da-Check-Act) PDCA cá thể được mô tả tâm tẮt nhĩt sau:
~ Lập kế hoạch (P): Thiết lập các mục tiêu và các quá trình cân thiết để đạt được kết qué phat hop với CNMT của tổ chúc
-_ Thực hiện (Dj: Thực hiện các quá trình
- Kiểm tra (CJ: Giám sắt và đo lường các quá trình dụa trên CSIT, mục tiêu, chỉ tiêu,
các yêu cẩu pháp luậi và yêu cầu khác, và báo cáo kết quả
- Hành động (A): Thực hiện các hành động đề cải tẳng liên tục hiệu quả hoạt động của hệ thông quản lý môi trường
1.1.2 Hệ thẳng quấn lý Án taàn về Sức khỏe nghề nghiệp OIHSAS 18001
Các lỗ chức thuộc mọi luại hình ngày càng quan tâm đến việc đạt được và
chứng minh kết quả thực hiện AT&SKNN hợp lý thông qua kiểm suất các rủi ro
AT&SKNN, nhất quán với chính sách và mục tiêu AT&SKNN của tỏ chức Các tô
chức phải hành động như väy trona một xu thể pháp luật ngày càng chặt chẽ, sự triển
khai của các chính sách kinh tế và các biên pháp khác đầu thúc đây việc thưc hành tốt về an toàn và sức khoẻ nghề nghiệp, các bên hữn quan cũng ngày càng bày tỏ mối quan tâm của mình đền các vấn đề an toàn và sức khoẻ nghẻ nghiệp
Nhiều tổ chức đã tiễn hành việc “xem xét" hoặc “đánh giá" OHSAS nhằm
đúnh giá kết quả thực hiện AT,&SKNN của mình Tuy nhiên, với cách thức củu riêng mình, những xem xét và đánh giá này có thể chưa đủ để dem lại cho tổ chức một sự
6
Trang 13dam bảo rằng kết quả hoạt đông của tế chức không chỉ đáp ứng mà phải còn tiếp tục đáp ng các chính sách và yêu cầu của luật pháp Để có hiệu lực, những xem xét và đánh giá đó cần được liễn hành trong một TTQI được tích hợp trong hoại động của
tỗ chức
Nhu cầu phát trin mạnh mé vé Liêu chuẩn quản lý sức khốc và am toàn đã thúc
đây Viên Tiêu chuẩn Anh (BSD thực hiện phát hành phiền bản đầu tiên - tiêu chuẩn OHSAS 18001:1999 HTQL AT&SKNN - Các yêu câu, Với sự công tác cúa các tổ
chức chứng nhân hùng đầu trên thể giới Dựa vào tiêu chuẩn này, hệ thổng quản lý
cúa các tổ chức có thể được đánh giá và cấp giấy chứng nhân Với phiên bản mới
OIISAS 18001:2007 không còn là tiêu chuẩn của Sĩ mà tiêu chuẩn này được hình
thành do sự đồng gón của I0 tổ chức chứng nhận hàng đầu trên thả giới
OHSAS 18000 là một bộ tiêu chuẩn chuyên sâu về Hệ Thẳng Quản Ly An Toàn và Sức Khoẻ Nghề Nghiệp được xây dựng nhằm giúp DN kiếnn soát những rủi
ro về an toàn đ: sức khoé nghề nghiệp đồng thời cải thiện công tác quản lý Hai khía canh quan trọng của OHSAS 18001 là cam kết chấp hành các qui định cũng như chính sách nháp luật và cam kết cải tiền liên tục hệ thông, QHSAS 18001 có thể áp dụng cho tất cả các loại hình tổ chức kể cả trong các DN vừa và nhỏ Việc áp dụng hệ thông cũng thể hiện cam kết của DN về một MT làm việc an toàn đi đổi với chính sách
phòng ngửa rồi ro về tai nan cho người lao đông
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu của một HTQI Á'T&SKNN nhằm hỗ trợ
cho các tổ chức triển khai và thực hiện chính sách và các mục tiêu có tính đến các
yêu cầu pháp luật và thông tin về các mỗi nguy về AT&SKNN Tiêu chuẩn này nhằm
áp dụng cho tật cả các loại hình và quy mô tổ chức và thích hợp với các điều kiện địa
lý, văn hoá và xã hồi khác nhau Cơ sở của cách tiếp cân này được nêu ở hình 1.2
Thành công của hệ thống phụ thuộc vào sự cam kêt của tất cả các cấp và bộ phận chức năng đặc biệt là của cấp quân lý cao nhát Một hê thông đạng này giúp cho tổ
chức triển khai CSAT và SKNN, thiết lập các mục tiêu là các quá trình đŠ đạt được
cúc nội dung cam kết trong chính sách, tiến hành hoạt động cẩn thiết dé cải tiến việc
thực hiện quản lý của mình và chứng mình sự phù hợp của hệ thống với các yêu câu
7
Trang 14của tiêu chuẩn này Mục đích tổng thể của tiêu chuẩn này là hỗ trợ cho bảo vệ
AT&SKNN và phát triển việc thực hành tốt ÁT¿4¿SKNN một cách cân bằng với các nhu câu kinh tễ xã hội
DHSAS 18001 di duge 1
ất kế đỗ tương thích với tiêu chuẩn quản lý ISƠ
9001 (về chất lượng) và tiêu chuẩn quản lý TSO 14001 (về MT) nhằm tạo điều kiện
dễ dàng xây dựng một hệ thông tích hợp với mục đích chất lượng cho sản phẩm - an toàn cho con người - an toàn chơ MT - tiết kiệm chỉ phí
pháp luận là Lập kê hoạch — Thực hiện — Kiểm: tra — Hành động khắc phục (Plan-Do-Check- Act} PDCA có thể được mô rã tóm tat niu sau: -_ Lập kể hoạch (P): ThIẾI lập các mục tiêu
và các quá trình cần thiết đề đạt được kết
quả phù hợp với chính sách AT&-SKNN
của (ỗ chúc
- Thục hiện (D): Thực hiện các quá trình
~_ Kiểm tra (Cụ: Giảm sải và đơ lường các quê trình dựa trên CSMT, mục tiêu, chỉ tiêu, các yêu cầu pháp luật và yêu câu khác, và báo cáo kết quả:
Hanh động (Ả): Thap: biện các hành động đễ cải tổng liên tục hiện qui hoạt động của hệ thông quản lý AT&SENN
Hình 1.2 Mô hình quản lý An toan va SKNN theo OHSAS 18001 [20]
1.1.3, Nhiững lợi ích khí các ĐÀ áp dụng 1SO 14001/0HSAS 18001
+ VỀ mặt thị trướng:
+“_ Cải thiện cơ hội xuất khẩu và thâm nhập thị trường quốc tễ,
+⁄_ Nâng cao uy tin và hình ánh của DN với khách hàng,
v⁄ Nâng cao năng hịc cạnh tranh nhờ nâng cao hiệu quả kinh tế trong hoạt
động QLMT&AT-SK-NN,
Trang 15y⁄_ Phát triển bên vững nhờ thỏa mãn được lực lượng lao đông, yếu tổ quan trong nhát trong một tỗ chức và các cơ quan quản lý nhà nước về an tuần lao động và sức khỏe nghề nghiện,
#ˆˆ Giảm thiểu nhu cầu kiểm tru, thanh tra từ các cơ quan quản lý nhà nước
© VỀ mặt kinh tế
' Tránh được các khoản tiền phạt do vi pham quy đình pháp luật về
MTitrách nhiệm xã hội, Giảm thiếu mức sử dụng tài nguyên thiên nhiên và nguyên liệu đầu vào,
Giảm thiểu mức sử dựng nắng lượng
w
w
v“_ Nâng cao hiệu suất các quá trình sản xuất và cung cấp địch vn,
“- Giảm thiểu lượng rác thải tạo ra và chỉ nhí xử lý,
v⁄_ Túi sử dụng các nguồn lựcHài nguyên,
*_ Tỷ lệ sử dụng lao động cao bơn nhờ sức khỏc được dảm bão trong MT
lầm việc an toàn và giảm thiểu các vụ TNL1 và bệnh nghề nghiệp,
Giảm thiểu chỉ phí cho chương (trình đển bù TNLD và bệnh nghề
«_ Tạn cư sỡ chủ hoạt động chứng nhận, công nhận và thừa nhận:
¥ Burge si dim bảo của bên thứ ba,
*_ Vượt qua rào cản kỹ thuật trong thương mại,
+⁄_ Cơ hội cho quảng cáo, quảng bá.
Trang 161.2 Tình hình áp dụng Hệ thống quãn lý Môi trường ISO 14001 và Hệ thống quăn lý An toàn và Sức khóe nghề nghiệp OHSAS 18001
hành lần đầu vào năm 1996 bởi Tổ chức quốc tế vẻ tiêu chuẩn hóa (8O), tiên chuẩn
TSO 14001 hiện đã có mật tại gẫn 200 quốc gia và vùng lãnh thỗ và đã có trén 300.000 DNitỗ chức được chứng nhận [15|
TSO 14001 đưa ra các yêu câu cho [FTQI.MT, ngàn chăn sự tác đông đến MT Loần cầu, áp dụng cho các tổ chức mong muốn hoạt động trong một MT bền vững
ƒ du của sự thành công trong việc phổ biển áp dựng tiêu chuẩn TSO 14001
tại nhiều quốc gia với các nền kinh tế khác nhau, với các mức độ phát triển và các
đặc trưng văn hóa khác nhau chỉnh bởi vì tiêu chuẩn ISO 14001 đã chỉ ra các yêu câu trong việc thiết lập một hệ thống để quản lý các vẫn đề về MT cho tổ chức/DN nhưng không nêu ra cụ thể bằng cách nào để có thể đạt được những điều đó Chính bởi vì sự
linh động đồ mà
ác luạï hình ÔN khác nhau, từ TYN vừa và nhỏ đến các tập đoàn đa
quốc gia có thể tìm cách riêng cho mình trong việc xác định mục tiêu MT cần cải tiền
và cách thức đễ đạt được cáo yêu câu của HTQLMT
Tĩnh đến cuối tháng 12 năm 2009 đã có ít nhất 223,149 chứng chỉ tiêu chuẩn ISO 14001:2004 được cắp ö 159 quốc gia và nên kinh tế, mức tăng trưởng gần như
tương tự trong năm 2008 với 34.334 chứng chí tiêu chuẩn năm 2009 so với 34.242 chứng chí tiều chuẩn được cấp trong năm 2008 Múc chứng chí tiêu chuẩn trước đó
dat 188,815 chimg chi trên 155 quốc gia và nền kinh tế [1]
Báo cáo thống kê năm 2010 (The ISO Survey of Certifications 2010) do TS
chức Tiêu chuẩn hóa quốc
h@ thang quan ly: TSO 9001, ISO 14001, ISO/TS 16949, TSO 13485, ISOMEC 27001
Trang 17va ISO 22000 tang thém 6.23% trong nam 2010 trên toàn thể giới Đền cuổi năm
2010 tổng số chứng chỉ các hệ thông quản lý được cáp là 1.457.912 chứng chỉ tại
178 quốc gia, trong đó có 1.109.905 chứng chỉ ISO 9001 và 250.972 chứng chỉ ISO
Hình 1.3: Số lượng chứng chỉ ISO 14001 được cấp trên thể giới
(Nguén: ISO survey 2006) 25,000 Co
Hình 1.4: Top 10 quốc gia áp dụng ISO 14001
(Nguén: ISO survey 2006)
Nam 2012, T6 chite Tiêu chuẩn hoá Quốc tế - ISO công bố kết quả khảo sát
năm 2012 về hoạt động chứng nhân Dưới đây là bảng thông kê tóm tắt số liệu [15]:
Kết quả của năm 2012 (bảng 1) cho thấy hoạt đông chứng nhân cho tắt cả các
hệ thông quản lý theo tiêu chuẩn ISO đều có sự tăng trưởng tốt so với nãm 201 I
I
Trang 18Bang 1: Théng kê số chứng chỉ ISO được cấp trên thế giới
(Ngudn: Quacert 2013)
“Tiêu quận Số chứng chỉ | Số chứng chỉ] Số lượng Mức tăng
vào năm 2012 là Trung Quốc, Tây Ban Nha và Ý [1ã]
Tổng thư ký ISO ông Rob Steele nhận xét rằng: "Với gần 1,5 triệu tổ chức,
DN dat chứng chỉ ISO thể hiện sức hấp dẫn của các mô hình hệ thống quản lý và tiên phong chính là HTQLLL theo 1S 9091 Bên cạnh đó việc áp dụng các mô hình hệ thống quản lý khác tiếp tục được các tổ chức, DN quan tâm triển khai để giải quyết
những thách thức về các khía cạnh quan lý gặp ph:
OHSAS 18001
Tinh dén nim 2005, khoảng 16.000 tô chức tại hơn 80 quốc gìa đã sử dụng
các đặc điểm kỹ thuật OHSAS 18001 Đắn năm 2009 hơn 54.000 giấy chứng nhận
đã được cấp tại 116 quốc gia và 40 khu vực khác nhau Và đến năm 2013, số lượng, giấy chứng nhận đã được cấp lên tới hơn 00.000 cho 127 quốc gia (28)
Trang 19100,000 9
5
Hình 1.5 Số lượng chứng nhận OHSAS 18001 được cấp trên thế giới
(nguôn: BSI group 2013) Tích hợp hệ thông
Trên thê giới đã có rất nhiều các nghiên cứu về tích hợp các hệ thông và mang lại kết quả rất tốt Douglas và ctv (2000) đã nghiên cứu sự tích hợp hệ thông trong
các doanh nghiệp vừa và nhỏ [22] Năm 2011 Suzana đã nghiên cứu tích hợp hệ thống quản lý làm tối ưu hóa hiệu suất lao động của con người tại nơi làm việc [26] Lakshmi Jagannathan đã nghiên cứu tích hợp giữa ISO 9000 và ISO 14000 trong ngành công nghiệp linh kiên ô tô của An nam 2008 [25] Kẻ từ đó hệ thông tích hợp (IMS) đã được đưa ra làm đề tài nghiên cửu và thảo luận bởi các chuyên gia nghiên cứu Cũng trong năm 2008, Karapetrovis và ctv đã đưa ra nghiên cứu vẻ tích hợp hệ
thong quản lý môi trường với các hệ thông tiêu chuẩn quản lý khác - phạm vi, trình
tự, thời gian và hội nhập [24] Những bài nghiên cửu đã đưa ra các lô trình để tích
hop, lợi ích của tích hợp và trở ngại tích hợp [21] Các vấn đẻ về IMS đã được đưa
ra: khái niệm cơ bản, tiềm năng, lợi ích và những rào cản và các phương pháp triển khai thực hiên nó Một số tác giả như Jorgensen [27] đã bát đầu xem xét hiệu quả của
nó trên các hệ thông quản lý của tỏ chức Với các phương pháp tiếp cần khác nhau
để tích hợp các hê thông quản lý (theo tiêu chuẩn ISO 9001, ISO 14001, OHSAS
18001 và SA 8000) đã thực hiện được ở các mức độ khác nhau Xu hưởng gia tăng
tính tương thích giữa các tiêu chuẩn này đã mở ra cho các cuộc thảo luận, làm thế
nào để hiểu được những khía cạnh khác nhau có thể tích hợp Agota năm 2011 đã
trình bày rằng các nên văn hóa của các tỗ chức cũng ảnh hưởng quan trọng tới IMS
và họ chỉ ra các phương pháp tiếp cân của công cụ trong đó có hệ thông tích hợp có
13
Trang 20thế được áp dung trong nhiều lĩnh vực khác nhau tùy thuộc vào văn hóa DX của từng
tổ chức [19] Joao Carlo và Denis A Coelho (23] đã trình bày tích hợp nhiều hệ thông
quản lý vào một hệ thống quản lý duy nhát như tích hợp hệ thông quản lý chát lượng với hệ thông quản lý mỗi trường và hệ thôn quản lý an toàn & sức khỏc nghề nghiệp, giúp các tỗ chức nhận được rất nhiều lợi ïh trong quản lý và BVMT kinh tế và xã
Tôi
1.2.2 Tai Vidt Nam
1SO 14001
Khảo sát của Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hoá năm 2007 về chứng chí ISO
14001 cho thấy chứng chỉ đầu tiên đã được cấp cho một tổ chức tại Việt Nam năm
1998 Từ năm 1999 đến năm 2002, xó chứng chỉ được cấp tăng rất ít Nhưng đến
tháng 12 năm 2003, con số này lại tăng đáng kể từ 33 đến 50 chứng chỉ Theo khảo sát này thì vào tháng 12 năm 2003, Việt Nam đang ở vị trí thứ sáu trong sở 10 quốc gia trong khu vục Đông Nam Á nhận được chứng chỉ ISO 14001 Tuy nhiên, ở Việt
Nam chưa có một cuộc khảo sát chính thức nào về những tổ chức được cấp chừng chi ISO 14001 Vì thể, Việt Nam cũng không có dữ liệu chính thức về số tỗ chức được cấp chứng chỉ ISO 14001 trona thời điểm hiện tại và sự phần bỗ chứng chỉ theo ngành và theo khu vực địa lý Tuy nhiền, đường như ở khu vực phía Nam nơi có tốc
đỏ tăng trưởng và mức đâu tr cao hơn, số chứng chỉ được cấp cũng nhiêu hơn TIầu hết những lỗ chức được cấp chứng chỉ là các DN có đầu tư nước ngoài hoặc trong các ngành xuất khẩu [16]
Tại Việt Nam, chứng chí ISO 14001:1996 đã được cấp lần đầu tiên vào năm
1998 (2 năm sau khi tiêu chuẩn ISO 14001:1996 ra đời) và từ đó đến nay, số lượng
tổ chức áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 và đạt chứng chỉ không ngững tăng lên
'thời gian đầu, các công ty tại Việt Nam áp dụng ISO 14U01 bầu hết là các
công ty nước ngoài hoặc liên doanh với nước ngoài đặc biệt là với Nhật Bản Điều này cũng dễ hiểu vì Nhật Bản luôn là nước đi đầu trong BVMT và áp dụng ISƠ
14001 Mặt khác Nhật Bản cũng là một trong các quốc gia dầu tư vău Việt Nam rất
Nam Hign 06 rất
sớm và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng đầu tư nước ngoài vào Vì
14
Trang 21nhiêu DN Nhật Bản đang hoạt động kinh doanh tại Việt Nam, có thể kể đền một số tập đoàn lớn như Honda, Toyota, Panasonic, Canon, Yamaha Hầu hết công ty mẹ của các tổ chức này đều đã áp dụng ISO 14001 và họ yêu cầu các công ty con tại các
quốc gia đều phải xây dựng và áp dụng ISO 14001 Bởi vậy, các DN này cũng đã
gop phan rat lớn trong việc xây dựng trào lưu áp dụng ISO 14001 tại Việt Nam
200
1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007
Hình 1.6: Số lượng chính chỉ ISO 14001 được cắp ở Việt Nam
(Nguén ISO survey 2007)
Các Công ty liên doanh, Công ty có vồn nước ngoài thường áp dụng hệ thông này như là điều kiên bắt buột từ các công ty mẹ Một số công ty điển hình như Vedan,
Crown, Công ty nước Binh An
Cùng với việc gia tăng số lượng các tổ chức/DN có nhân tổ nước ngoài áp
dụng ISO 14001, các tổ chức trong nước cũng đã nhận thức được tầm quan trọng trong công tác BVMT và họ cũng đã có những chiến lược trong việc áp dụng ISO
14001 Hầu hết các DN thành viên của Tổng công ty xi mang như Xi mãng Hoàng
Thạch, Bim Sơn, Hoàng Mai cũng đều đã, đang và trong quá trình xây dựng
HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 Gần đây, một loạt khách sạn thành viên thuộc Tập đoàn Saigon Tourist cũng đã được chứng nhận ISO 14001 [1]
Tại Việt Nam hiên nay, chứng chỉ ISO 14001 cũng đã được cấp cho khá nhiều
tổ chức với các loại hình sản xuất kinh doanh và dịch vụ khá đa dạng, trong đó các
ngành nghề như Chế biển thực phẩm (mía đường, thủy sản, rượu bia giải khát ), Điện tử, Hóa chất (dầu khí, sơn, bảo vệ thực vậU), Vật liệu xây dựng, Du lịch-Khách sạn đang chiém ty lệ lớn
Trang 22Tuy nhiên, so với số lượng khoảng 6.000 DN đã được chứng nhận về
LITQLCL ISO 9001 thì số lượng các DN áp dụng tiên chuẩn về QLMT còn rất nhỏ
bế, Điều này cho thấy tại Việt Nam, các TAN/tỗ chức vẫn chưa quan tâm đứng mức tới văn để MT và BVMT [1]
Đối với việu tham gìn của Chính phủ Năm 2003, Chính phủ Việt Nam đã
công bộ Chiến lược quốc gia BVMT cho tới năm 2010 với tầm nhìn đến năm 2020,
mục tiêu nhằm xúc tiền việc ứng dụng tiêu chuẩn 1SO 14001 cho HTQLMT Văn băn này đã đề ra mục tiêu phải có 50% DN được cấp chứng chỉ đạt tiêu chuẩn ISO
14001 hoặc tương đương vào năm 2020 (Quyết định 256/2003/QD-TTG, 2003) [16]
OIHSAS 18001
Hộ thống quản lý OHSAS 18000 là một trong những tiêu chuẩn đang được xem là yêu câu bắt buộc của cúc DN trong xu thế hội nhập Các DN Việt Nam cũng
đã bất dầu xem xét áp dụng tiêu chuẩn này và đạt được một số thành công, nhất định
Tuy nhiên, hiện nay số lượng các DN áp dụng thành công OHSAS 18001:2007 van
còn hạn chế cũng như hiệu quả khí áp dụng chưa được như mong muốn của DN, bên cạnh đó, vẫn còn tình trạng môi số IDAN sau khi đạt được chứng nhận về Hệ thông quản lý QHSAS I#001:2007 thì không thể vận hành tiếp hệ thông
Theo thông kê từ Trung tâm năng suất, đến năm 2009 số tỗ chức đạt chứng chỉ OIISAS 18001 không vượt quá 20 đơn vị, và chủ yêu là các tổ chúc có vốn đầu
tư nước nựo
Nhìn chung, việc áp dụng OHSAS 18001 có lợi cho cá nhân viên và cä DN: nhân viên được làm trong MT an toàn, DN không mắt các chỉ phí cho nhân viên bị thương tật, ém dau, tai nạn vì MT làm việc không an toàn Tiêu chuẩn này đặc biệt băm cho những người phải làm việc trong MT dễ xảy ra sự cổ, tai nạn ánh hướng tới
sức khỏe, tính mạng Ấp dụng OIISAS I#001 trước tiên là mắt chỉ phí nhưng có
những lợi ích trước mắt và cä các lợi ích lâu đài như xây dựng hình ảnh, đáp trng các
-.Tuy nhiên, OHSAS 18001 chưa được án dụng
yêu cầu của thị trường, của nhà nướ
rộng rãi tại Việt Nam Có thê là vĩ nhận thúc, những cũng có khả nãng là vì các chữ
DN không hướng ngay tới lợi ích nên ít được quan tâm,
16
Trang 23Các công ty Việt Nam vẫn đang chật vật với HTQLCL và chưa đủ nguồn lực
để thực hiện hệ thông này Số lượng Công ty Việt nam đạt giầy chứng nhận OIISA% chỉ đêm trên đầu ngứn tay Tuy nhiên, một số TÊN xuất hàng sang nước Mỹ phải áp
dụng hệ thống trách nhiệm xã hội theo SA 8000 Hai hé thống này có những điểm
tương đồng và phần nào cững nâng cao ý thức của DN trong việc thực hiện các qui dinh về an toàn và súc khoẻ nghẻ nghiệp
Tích hợp hệ thẳng
Hiện nay, số lượng DN ở Việt Nam tích hợp hệ thống không nhiều và thiểu
kinh nghiêm Vĩ dụ như công ty oster Dà Nẵng và Tiên Giang [12] là một trong các
công ty đầu tiên ở Việt Nam tiễn hành tích hợp TITQI.MT ISO I4001:2004,
HTQILCL- I8O 9001:2000 và HTỢT, AT&SKNN- OHSAS 18001:1999 và đã nhận được chứng chỉ IMS do QMS (É
đã tiền hành hệ thông quản lý tích hợp và chỉa sẻ kinh nghiệm của mình trên trang
web như công ty Xuân Hòa tích hợp HTQLMT ISO 14001:2004 HTQLCL ISO 9001:2000 và đã nhãn chứng chỉ [MS tháng 11 năm 2005 [18] Ngoài các công ty áp
dung tích hợp thì còn có một số các đề tài nghiên cửu xây dựng hệ thống tích hợp,
như nghiên cứu của Nguyễn Thị Nhung, Lê Thị Hằng “Trân, Trần Mẫn Mạnh năm
2010 |14]; Lê Thị Thanh Nga nám 2014; Lê Thị Bích Liễu năm 2013|13]
các yêu cầu của tiêu chuẩn [SO Quốc tế hoặc các tiêu chuẩn có liên quan khác nhằm
đán ứng các mục tiêu của tỗ chức và đáp tỉng các bên liên quan
Mật hệ thẳng quản lý tích hợp (MS) nhằm có thể kết hợp tất cả các thành phân câu thănh của một doanh nghiệp thành mỏt hệ thông đễ dàng quan ly hom và
hoạt động hiệu quả hơn Các hệ thống quản lý chát lượng (QMS), HTQI.MT (EMS),
và hệ thông quản lý an toàn (OHSAS) dược kết hợn và quản ]ý như một hệ
thống quản lý tích hợp (MS) Đây không phải là hệ thông với các phần quản lý riêng
17
Trang 24biệt với nhau, thay vào đó, chúng sẽ được tích hợp với các mối liên kết để quá trình tương tự được quản lý và thục hién mà không trùng lập lại IMS cấu thành chung cho
tất cả cấu hệ thống bao gồm các nguồn lực (nhân lực, cơ sở vật chát và
các quá trình (tài liệu trong QMS / EMS / OF
Ví dụ, việc tích hợp HTQLMT ISO 14001 va HTQL AT&SKNN OHSAS
18001 trong một hệ thông quản lý đuy nhát, bao trùm toàn bộ tổ chức cũng tạo ra
và áp dụng tuần bộ tỗ chức)
những sự tiết kiệm và hiệu quá đáng kễ Hệ thông quán lý tích hợp sẽ xem xết dẫn tất
cä khía cạnh liên quan đến sự thực hiện cúa tố chức để đáp ứng những điều kiện, đạt được những mục tiêu và mục đích của cá hai hệ thông quản lý trên cũng như những mục tiêu kinh doanh của tổ chức
1.3.2 Khá khăn và lợi ích của 14S
© Các khó khăn
v⁄ Thiếu thời gian,
v⁄ 'Thiếu hoặc hỗ trợ chưa đú từ lãnh đạo cao nhất,
v⁄ Thiếu nguồn lực có kiến thức và hiểu biết về các hệ thống quản lý được
tích hợp với nhau
«Những lợi íeh
TIệ thống TMS sẽ mang lại nhiêu lợi ích chủ tô chức nhự:
Cai thiện sự tập trung vào kinh Doanh của tổ chức
*ˆ_ Một cách tiếp cận toàn điên hơn dễ quản lý những rủi ro kinh Doanh
*“_ Việc đánh giá tiết kiệm và biệu quả hơn
v7 Giảm chỉ phí chứng nhận cho nhiễu hệ thống,
*_ Tôi ưu hóa những nế lực, thời gian và chỉ phí của danh nghiệp Ví dụ như
giám thời gian đánh giá cho nhiễu hệ thông quản lý riêng biệt,
*⁄_ Giảm sự chẳng chéo và trùng lặp hệ thông tải liệu,
+“ Quá trình hoạt động đơn giản hóa, hài hòa và sắp xép hợp lý, khoa học
hơn
*7_ Chính thức hóa những hệ thông không chính thức
+7 Vù chính sách và mục tiêu sẽ nhật quán hơn trên nhiều hệ thống,
18
Trang 251.3.3, M6 hink IMS
1Iiện nay, dựa trên các điểm tương đồng của các hệ thông quản lý các IAN có xu hướng tiên hành tích hợp các hệ thông quản lý riêng lẻ với nhau hoặc tiên hành lấy chứng nhận hệ thống tích hợp nguy từ đầu, các trường hợp có thể tích hợp :
® HO 9001 + ISO 14001
® [SO 9001 + OHSAS 18001
* [SO 14001 + ONSAS 18001
«+ ISO 9001 + ISO 14001 + OHSAS 18001
Các hệ thông có thể tích hợp dựa trên nhiều mô hình khác nhau như:
+ Khung mô hình chung - Mô hình PDCA (Plan-lập kế hoạch, Do-thực hiện,
Check-kiêm tra, Act-thực hiện hành động khãc phục)
® - Các yêu lô chung giữa các liêu chuẩn — Mu trận TMS (nlcgralcd MunagemcnL
System)
© Lién két cdc tiêu chuẩn thông qua các cách tiếp cân hệ thẳng,
®- Quán lý chất lượng toàn diện
+ _ Cải cách hệ thông quản lý
1.4 Cư sử khoa học cũu mô hình tích hyp hệ thẳng quản lý
LAL Mé link PDCA
Chu trình PDCA là một chu trình hoạt động chuẩn, khái quát hoá các bước đi thông thưởng trong công tác quản lý chất lương Trước tiên, mợi việc bắt đâu bằng việc lên kê hoạch (plan) cho những công việc cân làm Tiếp theo là triển khai những công việc trong kế hoạch đó Tiếp nữa là kiểm tra lại xem nhĩmg công việc đó có thực hiện đúng như kế hoạch hay không? Có thiểu xót gì không? Cuối cùng là đưa ra các hành động cụ thể để khắc phục những sai sói, những điểm bị thiếu hay không phù hợp để cái tiễn cho lần sau
(P) Plan: lập kế hoạch, xác định mục tiên, phạm vi, nguồn lực đã thực hiện, thời gian và nhương pháp đạt mục tiên
(D) Do: Đưa kế hoạch vào thực hiện
(C) Check: Dựa theo kế hoạch đễ kiểm tra kết quả thực hiện
19
Trang 26(A) Action: Thông qua các kết quả thu được đề đề ra những tác động điều chỉnh
thích hợp nhằm bắt đầu lại chu trình với những thông tin đầu vào mới
Hình 1.7 Hình minh họa chu trình PDCA (DEMINGKREIS) Với hình ảnh một đường tròn lăn trên một mặt phẳng nghiêng (theo chiêu kim
đồng hỏ), chu trình PDCA cho thấy thực chất của quá trình quản lý chát lượng là
sự cái riển liên rục và không bao giờ ngừng Trên thực tế việc thực hiện chu trình PCDA phức tạp hơn nhiều so với tên của nó Chu trình PDCA gân như là bài học vỡ lòng không thể thiểu cho những người được đẻ cứ trực tiếp tham gia trong nhóm dự
án, cho các đánh giá viên nội bộ, cũng như cho các cấp quản lý có tham dự các buổi huấn luyện vẻ ISO Tuy nhiên, do mức độ đào tạo khác nhau, cũng như do trình đô, nhận thức của các chuyên viên chịu trách nhiệm đào tạo thuộc các tổ chức tư vẫn ISO khác nhau, dẫn đến mức độ hiểu biết và nhận thức của nhiều người về chu trình này cũng khác nhau
"Thông thường, những người có sự hiểu biết căn bản nhất về PDCA hiểu rằng
khâu hoạch định là dành cho người quản lý, khâu thực hiện là dành cho nhân viên
khâu kiểm tra và đẻ ra những yêu cầu khắc phục, phòng ngừa lại dành cho người quản
lý; cuỗi cùng khâu thực hiện những hành đông khắc phục, phòng ngừa lại là của nhân
viên Với nhân thức này, người nhân viên chỉ có việc thực hiện mà không cần phải
hoạch định hay kiểm tra gì cả Sai sót hoặc những điểm không phù hợp chỉ có thẻ
được phát hiện khi có người quản lý kiểm tra Khi đó, chính người quản lý phải đưa
ra giải pháp khắc phục và ngãn ngửa sự tái diễn Ngược lại người quản lý chỉ có hoạch định và kiêm tra mà không phải làm gì Nhân thức này dẫn đến sự hoạt động
20
Trang 27kém hiệu quả của chu trình khi các nhân tố hoạt động trong chu trình đều hoạt động tách biệt, thụ động và cứng nhắc (tạm gọi là mức 1),
Ở mức nhận thức cao hơn, mức TÌ, với nhận thức này,chúng ta thầy rằng ngay
cũ người nhân viên, trung khâu thực hiện (Du) cũng phải đi qua tuân ty các bước lập
kế hoạch (Pian), thực hiện (Du), rồi phải tự kiểm tra (Chcck) và tự khắc phục, phòng,
ngừa những diêm không phù hợp (Acttion) Điều này làm tầng tính chủ động hơn cho
nhân viên Họ biết cách tự lập những kể hoạch nhỏ cho mình trước khí bắt tay vào làm, biết cách tự kiểm tra và tự khắc phục những lỗi nhỏ ngay tại chỗ thay vì cử hỗ gặp sư cổ là thụ đông ngỗi chờ cắp trên hoặc bộ phận khác đến khắc phục Nhận thức này thể hiện rat rõ trong các công ty của người Nhật Ở đó, ngay cả một công nhân ging biết lập ké hoạch cho mình trước khi làm, biết cách kiểm tra sau khi làm và biết
cách khắc phục các sự cổ nhỏ mà không cần sự trợ giúp của bộ phận kỹ thuật cấp cao
hay của người giám sát/quân ly
Và nhận thức đầy đủ nhắt về PDCA mức IH, ở nhận thức này, tốt cả các khâu
trong chu trình chính đều phải thực hiện theo một chu trình PDCA phụ Có nghĩa là
mọi hoạt động từ kế hoạch, thực hiện, kiểm tra, đến khác phục phòng ngửa, tư thân
nó đều cũng phải đi theo một chu trình con là PDCA Diễu này giúp cho chu trình chính trở nền mạnh hơn, íL sai sót hơn và hiệu quả hơn Mỗi người, từ cấp quản lý
đến nhân viên thy theo mức độ đều phải biết và thực hiên môi cách đầy đủ chu tình
nay ngay trơng từng khẩu của rnình Chẳng hạn, bản thân việc hoạch định cứng phải
đi qua bén bude PDCA thì mới có thể cho ra đời những bảng kế hoạch hoàn hảo, không có hoặc có rất ít sai sót
Triết lý PDCA với nhân thức ở mức độ đây đủ ở mức này là hết súc cần thiết
và nhãi được vận đụng xuyên suốt trong hoạt động của từng người, từng khâu trong
hệ thống quản trị của tổ chức, đoanh nghiệp Triết lý ây sẽ giúp cho các hoạt động cải tiền liên tục — vẫn là đời hỏi sống còn của tả chức doanh nghiệp - tự thân chúng đã
được "lổng ghúp” một cách hiểu quả trong lửng chủ trình mà không cần phải có sự
kêu gọi, áp đặt, kiểm soát một cách tốn kém và có lúc gây áp lực một cách không cần
thiết,
21
Trang 28Như vậy, nhược điểm lớn PDCA là thay đổi sự mệt mỏi PDUA tán thành
nguyên nhân của cải tiên liên tục 1rong khi điều này giúp loại bỏ những sai làm,
nâng cao năng suất, và không đi với sự tr mãn cải tiến liên tục đời hỏi phải thay đổi liền tục - vì vậy tổ chức vẫn cồn trong trang thái liên tục nạnh mỡ Mọi người phải điều chỉnh để thay dỗi trên cơ sở liên tục và làm việc trong một môi trường không
chắc chắn gặp phải "thay đối một mỏi" hoặc vỡ mộng, dẫn dễn một số vẫn đề Mọi
người trở nên bồi rồi vẻ tình trạng cúa các quá trình và thủ tục Một số người còn lại
ra khỏi vòng lặp hoặc không thể theo kịp với sự thay đối tiếp tục sau thực hành đã lạc
hậu khi những người khác thông qua việc thực hành thay đối, dẫn đến rồi loạn chức năng cửa Lỗ chức
Sự thành công của bảI kỳ quá trình hoặc can thiệp phụ thuộc vào cách những
người liên quan chấp nhận như vậy PDCA giả định rằng mợi người sé sit dung các
chu kỳ và làm chơ những điều xây ra và làm cho không có nỗ lực để đưa mọi người Một quy trình quán lý thay dỗi tốt cân phái bao quát cả con người, quy trình và sán phẩm Trong khi PDCA trông vào sán phẩm và quy tảnh, nó bỏ qua các thành phần
“ngưỡi” của sự thay đối
Mac di PDCA có môt mô Hình vòng tròn, nó giá định ràng tắt cả mọi thứ bắt
đầu với kẻ hoạch Nhu cầu này không phải đúng trang mọi trưởng hợp trong các tình huỗng thực tễ cuộc sông Triết lý cơ bản của PDCA được lên kẻ hoạch và thực hiện
PDCA có gắng
một hoạt động đầu tiên và đúp ứng những hạn chế sau khi thực
sửa chữa chứ không phải là sai lâm trước ngăn chặn trước và không khuyến khích sự
đối mới hoặc suy nghĩ vượt quá tỏi hạn sau giai đoạn lập kể hoạch ban đâu
“tất cả những điều này làm PIDCA không phù hợp với môi trưởng kinh doanh
hiện đại cạnh tranh cao đòi hỏi tư duy chủ động và hành động,
1.42 Mô hình quên lý chất lượng toàn điện
Khái niệm về quân lý chất lượng toàn điện (TQM) là bắt nguồn từ ý tưởng
tủa việc cưng cứp tất cả các công cụ, đào tạo và kinh nghiệm cần thiết để đo lường
sự kiểm soát chất lượng toàn bộ của một tổ chức Nó cững có thể yêu uẫu cung cấp
thông tin liên lạc lẫn nhau đề tránh những vẫn đề phát sinh sẽ bị sa lây quá trình gây
22
Trang 29ra sự chậm trễ tốn kém hoặc những sai lâm Lễ hiểu được các khái niệm về TQM, có một số ưu điểm và nhược điểm đó phải được xem xét
Mục đích áp dụng mô hình: Nhằm tôi ưu hoá cho Lông hợp các yêu tố:
e_ Chất lượng
© Chi phi
© Gino hang: ding thời gian, địa diễm, sở lượng, chủng lơ
o _ An toàn cho nhân viên, xã hội và môi trường
Lợi ích của mô hình TQM
©_ Giảm chỉ phí
e _ Thỏa mãn nhu cầu khách hàng và xã hội
© Cai Gan dich vụ
Gia Ling thi phan
© Thoa min khach hang ndi bd
© _ Đạt được sự cam kết tực hiện tử nhân viên
© Liêntục cải tiên
co ‘Thanh công bền vững
Các bước thực hiện TẠM:
eo Bước l: Bước khởi đầu:
Để xác định tính cân thiết và quyết tâm áp dung TQM Can hất đâu từ lãnh đạo
cao nhất, thẳng nhát cau độ trong bạn lãnh đạo và các cán bộ chủ chốt và thực
hiện cam kết về chất lượng của các cấp thông qua: chính sách, nục tiêu, chiến
lược, chính sách, chương trình, kế hoạch hành động chung TỌM
dio tan then công việc Từng bước xây dựng và phát triển ý thức chất lượng:
thấu hiểu về khách hàng, chất lượng Phải xây dựng dược được ý thứe-trách
2
Trang 30nhiệm chất hrợng phù hợp cho các cấp, trước tiên là lãnh đạo, quản lý các chức nang khách hàng, thiết kẻ, huấn luyệ:
@ Bước 3: Xây dựng chương trình TQM:
ĐỂ hoạch định tổng thể chương trình triển khai TQM với nhiều giai đoạn, bước
đo lường, kiểm soát thưc hiện
đi thích hợp Cân có một kế hoạch chỉ tiết, yêu cầu về nguồn lực cần thiết và
phân công trách nhiệm cụ thé
ơ Bước 4: Phát đồng chương trình và kế hoạch thực hiện TQM:
Để truyền thông rộng rãi Cần hình thành văn hỏa chất lượng và đông viên, thu
hút toàn bộ tổ chức tham gia đã thực hiên thành công chương trình
ø _ Bước 5: Đánh giá chảt lượng:
Đo lường chỉ phí hiện tại của doanh nghiệp; Xác định các vẫn để chất lượng; và
hiệu quả của các nỗ lực chất lượng và các giai đoạn của Chương trình TẠM Cần xác định các Chỉ phí ấn và các chủ phí khác; Đánh giá hiệu quả kinh tế của
TỌM và để xuất Kể hoạch hành động
© Bước 6: Hoạch định chất lượng:
Chỉ tiết hóa chính sách, mục tiều, chiến hược, chương trình tổng thé TQM, kế hoạch hành đồng cho toàn bộ hệ thống doanh nghiệp phù hợp Chính sách chiên lược chung của doanh nghiệp Cần thiết lập các Chương trình, Kê hoạch có tính
toàn điên bao trùm lên mọi hoạt động doanh nghiệp
o Bước 7: Thiết kế chất lượng:
Thiết kể các quá trình liên quan đề “đúng ngay tử đầu” và “đáp ứng toàn diện yêu cầu của khách hàng” bao gồm Thiết kế Sản phẩm Quá trình sản xuất-kinh duanh và Quá trình kiểm soát chất lượng Cân: — TXiễn giải chính xáo yêu dầu của khách hàng thành các yêu cầu, đặc tính chât lượng sản phẩm hằng cách gắn chặt quá trình Nghiên cửu thị trường/ Khách hàng với quá trình Thiết kế bằng công cụ Triễn khai chức năng chất hrợng (QID) — Xác định các yêu cầu, quá trình, quy định khác nhằm đảm bảo “Chất lượng sán phẫm địch vụ trong thực tế" giống vời “Chất hượng thiết kế kỳ vọng”
o Bước §: TH cấu trúc Hệ thông:
24
Trang 31Thay đổi cơ cầu tỗ chức phh hợp theo Mô hình TỌM Cân có cơ chễ móng, quan
lý chức nâng chéo, tảng hiệu quả của ủy quyền và tự chủ
@ Bước 9: Xây dựng lệ thống chát lượng:
ệ thống chất hượng theo TQM Cần
Từng bước xây dựng, duy trì và hoàn t
thực hiện tiêu chuẩn hóa hệ thông chất lượng tùy vào năng lực của doanh nghiệp {tinh chất và trình độ của lực lượng sản xuất của doanh nghiệp)
¢ Bước 10: Phảt tiên Hệ thông chất lượng TQM:
Bam bao hệ thông chất lượng thực hiên đúng chiến hược, chính sách, mục tiêu chất lượng toàn diện đã để ra Cân thực hiện đồng bộ các biên pháp, bởi mọi
thành viên đề theo dõi, phát hiền, ngăn chặn sai sóL giảm thiểu chỉ phí và đề xuất biện pháp hoàn thiện chất lượng không ngừng
ø — Bước 11; Duy trì và cỗi tiên:
Tiếp tục boàn thiện Hệ thông theo các triễt lý, quan điểm và nguyên tắc TOM Cần lựa chọn các phương pháp, công cụ nãng suất chất lượng thích hợp để hoàn thiện hệ thống TỌM
'TQM làm giảm chỉ phí trên toàn cơ sở hạ tầng kinh doanh và tổ chức Hới
vi nó là một chương trình quản lý chất lượng bao gồm tat ca, 1QM giúp các phòng ban khác nhau để truyền đạt nhu cầu, vẫn để và mong muốn của họ với nhau, để các giải pháp khả thi có thể được tìm thấy sẽ giúp tổ chức giãm chỉ phí trong suốt chuỗi
cung ứng, chuỗi phân phối, vận chuyển và liêp nhận, kế toán và quản lý các phòng
ban mà không bị mất năng suất hay khá năng hoạt động nhanh chóng khi đối mặt với
sự thay đổi Công nhân có thể càm thấy rằng công việc hoặc nghề nghiệp của họ trong, công ty có nguy cơ theo một chương trình TỌM và kết quả la, họ có thể chậm hoặc kháng để tạo ra những thay đổi cần thiết cho các chương trình TẠM hoạt đồng đúng Ngoài ra, có thể bị mất những công nhân lành nghề khi họ quyết định ra đi vị họ khó
chịu không hài lòng với hướng đi của công ty, hoặc họ có thể không thực hiện những
điều đúng, làm chỉ phí lăng lên Chương trình TQM có lợi thẻ trong việc cải thiện
doanh nghiệp cũng như danh tiẳng cũa sẵn phẩm trên thị trường, vì những lỗi và các
sản phẩm bị lỗi được phát biện nhanh hơn nhiều so theo một hệ thống phi TQM, và
25
Trang 32thường trước khi chúng được gửi đến từng thị trường hoặc được phát hiện ra tử công đồng
1.4.3, Mô hình Ma trận IMS
Mù trận tích hợp là một bảng trong đó chỉ ru rằng những điều khoản khác nhau
của các HTQI, khác nhau là tương thích Sự trương thích ở đây có nghĩa là các điều khoản của các HTQL khác nhau phân lớn là các yêu cầu Những nhà học giả khác
nhau dẫn đến sự xem xét các điều khoản hơi khác một chút Tuy nhiễn, ma trận có
thế hình thành cơ sớ cho sự tích hợp các yêu tổ chung của các HTQL khác nhau Các
tiêu chuẩn quản lý hệ thẳng có rất nhiều những yêu tổ chung, rất dể cho tổ chức tích
hợp chung lại, do đó cho phép tổ chức đùng một quy trình/thủ tục chung cho các hệ
thông tiêu chuñn khác nhau VÝ dụ, cả liều chuẩn ISO 9001, ISO 14001 va OHSAS
Rat it các tổ chủ
18001 đều yêu cầu cần phải có một hệ thông kiểm soát tài
thiết lập hệ thông kiểm soát tài liệu khác nhau để xử lý các tài liệu của HTQL khác nhau Hầu hết các tổ chức sẽ thiết lập duy nhất một hệ thông kiểm soát ti liệu đễ giải
quyết các thi liệu trong toàn bộ tổ chúc Những tiêu chuẩn trên cũng đòi hói tổ chức
phải thiết lập thú tục để giải quyết các hành đông khắc phục và phòng ngừa Sử dụng
ma trận tích hợp để đơn giản hóa và giảm tài liệu áp dụng trong hệ thông
'Theo Arsovski (2001) các yếu tổ chung của hệ thống là:
*“ Cùng các nhóm liên quan (nhân viên, bản quả lý đối tác kinh doanh, công chúng, nhà nước và các cô đông)
Cùng tố chức và các quá trình, môi trường hoạt động Cùng phương pháp và kỹ thuật, lý thuyết và thực hành quản lý
Các khái niệm về quản lý nguằn lực tương tự nhau
w
w
w
+“ Cũng có khái niệm về đo lưởng, phân tích và cải tiên
*⁄_ Có cùng trách nhiệm của lãnh đạo
vw Cũng các quan điểm về kinh Doanb nhiệm vụ và viễn cảnh của tổ chức
Trang 33HTQLMT Hệ thống quản lý
Nhân viên AT&SKNN
Hình 1.8 Hệ thống quăn lý tích hợp dựa trên các yếu tố chung [26]
Các phân của các hệ thỏng (quản lý câu hình, quản lý dự án, quản lý trí thức)
@) : Phân chưa được chuẩn hóa
Ca) : Các yêu tỏ chung của hệ thông quản lý tích hợp
Mục đích của việc tích hợp này chủ yêu là loại bỏ hoặc giảm việc trùng lắp và nâng cao hiệu qua quản lý của tổ chức.
Trang 34CHƯƠNG II ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, ĐỒI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP
2.1, Địa điểm, thời gian và đối tượng nghiên cứu
3.1.L Dịa điểm nghiên cứu:
Công ty TNHH Nhã thép tiền chế Zamil Việt Nam
KCN Noi Bai — Quang Tiên - Sóc Sơn - Hà Nội
3.1.2, Thời gian nghiÊn cửu
Tử tháng 4 đến tháng 10 năm 2015
3.1.3 ĐÃ Hượng nghiên cửu
TIệ thống quản lý môi trường và hệ thống quản lý an tuần và sức khỏe nghề
nghiệp của công ty Z8V
Sơ lược Mg ty ZSV
Tap doan Zamil Steel (được thành lập nam 1977 tai Dammam, A Rap Xé Ut
chuyên thiết kể, chế tạo và cung cấp nhà thép chất lượng hàng dầu thẻ giới) đặt văn phòng đại diễn đầu tiên trong khu vực Châu Á - Thái Bình Dương tại TP Hè Chí Minh, Việt Nam va bat đầu xuất khẩu những dự án đầu tiên sang khu vực này
Công ty TNHH Nhà thép tiền chế Zamil Việt Nam (Z%V) được thành lập là công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài, liên doanh giữa tập đoàn Zamil Steel va Tap
đoàn Mitsui của Nhật Bản Zamil Steel bắt tay vào xây đựng công ty đầu tiên năm
c Sơn Tp Hà Nội Năm 2007, ZSV bắt đâu xây dựng công ty thứ hai tại Khu Công nghiệp Amata, Biên Hòa, Đồng Nai
1997 tại khu công nghiệp Nội Bài, Quang Tiền,
Ngoài trụ sở chính cho khối vẫn phòng tại tầng 14 Keang Nam Landmark 72, huyện
“Từ Liêm, Hà Nội, ZSV còn có hơn 15 văn phòng đại diện ớ các nước Châu Á Thái Binh Duong nhw Thai Lan, Indonesia, Myanma, Lao, Cambodia, Phillippin, Malaysia va Singapo
Nam 2001, 7SV duoc cap chimg aban cho TITQLCT 150 9001
Năm 2010, Z8V được cấp chứng nhận ISO 14001 chơ HTQI.MT và OHSAS
18001 cho Hệ thống Án toàn VỆ sinh Lao động, khẳng định cam kết củn ZSV về chất
28
Trang 35lượng sản phẩm dành cho khách hàng và trách nhiệm xã hội của DN đối với nhân
viên và đối với công đồng
Tại KCN Nội Bài, ZSV có lống điện tích mặt bằng là 45.000 mề, trong đó
Tông
Phong Tid òng Tiệp thị >|
Phong Quan ly vat ign
Các văn phòng Ae van pong Pan Dán hàn; sene >| Phòng bảo đướng
Phong Tip ding
Phòng Kiểm soát chat hrong
Pied PFET Phong thép kết cầu
Trang 36Quy trình công nghệ [4]
Với trang thiết bị được coi là hiện đại ở Việt Nam hiện nay, ZSV cho ra sắn
phẩm khuảng 50 tắn/ngày Vật liệu đầu vac Ta thép tấm và tốn cuốn khoảng
1.400tãn/tháng, Nhiên liệu sử dụng là mỡ (để bồi trơn hệ thông chuyển động) và dầu,
Tiúa ché
xử dụng trong sẵn xuất lã sơn và dung môi với số lượng ở Bảng 2.1
Bảng 2.1 Danh mục các loại nhiêu liệu và hóa chất sử đụng trong sẵn xuất [2]
'Tại công ty ZSV quá trình sản xuất nhà thép tiền chế được chia làm 03 loại sản
phẩm chính bao gồm:
1 Rhung chính (cột và kèu)
3 Kết
u thử cấp (xà gồ mái, giảng)
3 Két cau bao che (tam lop va diém nep trang tri)
Quá trình sản xuất tai Z%V [8] được mô tá như san: Khi một đơn hàng được
đưa ra sản xuất Bộ phận sắn xuất sẽ nhận từ phòng quản lý sản xuất các loại tải liệu
saut
+ Ban vé chi tidt (Shop Drawing)
= Bang ké chi tiét cho timg may (Machine Load)
* Lich san xuit (Schedule)
» Bang téng hop cdu kién (BOM)
+ Bang thong ké dng géi (Pick List)
Các loại tài liệu trên sẽ được chuyển đến các bô phân sau:
Trang 37* Can ngudi (Coldform & Sundry)
* Bao che (Sheet & Trim)
“Thông thường, đầu ra của một quá trình sẽ trực tiếp thành đầu vào của quá trình tiếp
31
Trang 38theo Việc xác định và quản lý các quá trình được triển khai (rong tỏ chức và quần lý
sự tương tác giữa các quả trình đó được gọi là “cách tiếp cận quá trình”
'Tiếp cân quá trình được tiền hành khi xem xét quy trình sản xuất sân phẩm:
đầu vào là yêu câu của khách hàng và đầu ra là sản phẩm đán ứng yêu cầu của khách hàng (hình 2.1) Hoặc xem xớt quá trình thực hiện HTQI.MT và HTQI AT&SKNN,
đầu vào là yêu cầu của tiêu chuẩn và đầu ra các quy trình thủ tục và hỗ sơ,
2.2.1.2, Tiếu cận hệ thông
Tiếp cân hệ thông là cách tiếp cn một cách tổng thể, đặt các quá tỉnh trong
tệ thông có mỗi rương tác lẫn nhau để xem xét một cách đầy đủ và toàn điện các vẫn
để của hệ thông đồ Trong một hệ thông, thường đầu rz của quá trình này là đầu vào
HTQL AT&SKNN phù hợp với yêu câu và đảm bảo hiệu lực củu hệ thống quản lý
p Vì vậy, tiếp cận hệ thông để duy trì và cãi
tà 8
Trang 39Các tài liệu bao gẩm: Tiêu chuẩn ISO 14001:2004; tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007; tình hình nghiên cửu áp dung các tiêu chuẩn này trên thể giới và Việt
Nam HTQLMT theo TSO 14001:2004 và TITQI, AT4&SKNN Hheu OIISAS 18001:2007 via ZSV
thứ cấp gồm: Các văn bản pháp quy liên quan đến MT va An toàn,
PCCC, báo cáo BVMT, TNLĐ
Các tài
Phương pháp nay được sử dụng để hoàn thành phần tổng quan về vẫn để
nghiên cứu cửa đã tài và hiện trạng MT & an toàn cúa ZSV
32.23 Phương pháp quan sắt
Phương pháp quan sát được tiên hành trên cơ sở quan sát loàn bộ hiện trạng
MT và am toàn cũu ZSV, báo gồm các quy định, quy chế, biên báo tại rác vị trí làm
Sử dụng bảng hỏi trong phụ lục 7 Báng khão sát hiện trạng Môi trường và
“Án toàn của Z5V khi đã khảo sát thực địa tại công ty Dỗi tượng nhỏng vẫn là cán bộ công nhân viên đang làm việc tại ZSV về các vấn để MT, y tế, sức khỏe và PCCC
Sử đựng bảng hôi trong phụ lục 7 — Bang Adi đánh giá HO MT theo {SÓ
14007 va Kang hdi dinh gid HYQLATESKNN theo OHSAS 718001 khi di khao sat
thục địa và đánh giá nội bỏ trong công ty Phỏng văn các cán bộ phụ trách ISO và ban lãnh đạo của Z§V để tìm hiểu về công tác BVMT và HTQL AT&SKNN của Zsv
2.2.24 Phương pháp phân tích và tổng hop
‘Tat ca các số liệu, tài liệu được tiễn hành tổng hợp, đánh giá và phân tích, từ
đõ đã xuất các giải pháp tích hợp cho hai hệ thông quản lý của công ty
Trang 40CHƯƠNG II KET QUA NGHIEN CUU
3.1 Hiện trạng HFQLMT và HTQL AT& SKNN của ZSV
3.1.1, Hiện tạng quân lý môi trường theo [SO 14H01 cũa ZSV
Nguân ôn phát sinh tử các phương tiện vận chuyển: đây là nguồn phát sinh
tiếng ồn không thể tránh khối, thuộc dạng phân tần và khó kiểm soát
Nguồn ồn phát sinh từ quá trình vận hành máy móc thiết bị: nguồn này cũng
khó kiếm soát chỉ có thể dùng các biện pháp giảm thiền
Hơi hóa chất và dung môi phát sinh từ quá trình hàn và sơn
© Nước thải
Nước mưa: hiện tại công ty có hệ thông thoát nước mưa nên toàn bộ lượng
nước mưa sẽ được thu gom vào hệ thống này sau đó được xã vào hệ thông
thoát nước chưng của KƠN Nội Bài
Nước thải: nước thải của ZSV được phát vinh từ quá trình sinh hoạt của cần
bộ công nhân viên hàng ngày, không đùng nước cho hoạt động sân xuất vì vậy tại Z8V nước thái là nước thải sinh hoạt Lưu lượng thải trung bình là 65m`/ngày đêm [3] Lượng mước thái này sẽ chảy về khu xử lý nước thái tập trung của KCN Nội Bài đễ xứ lý trước khi xã thải ra ngoài MT Tuy nhiên,
ZSV vẫn tiễn hành phân tích chất hương 2 lần/năm
«Chất (hải rắn
Chất thải rắn của ZSV bao gồm: rác thải Công nghiệp, rác thải nguy hại và rấc
thai sinh hoạt, tuân thủ nghị định 38/2015/ND-CP ngày 24/4/2015 về quản lý chất
thải rắn và phế liệu.