Dặc biệ , cáo dự án cập nước và yê sinh nông thên tại các nước dang phát triển được các tổ chức trên tải trợ trong một vài thập kỹ qua cho thấy mối quan hệ giữa vai trỏ tham gia của
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA CAC KHOA HOC LIEN NGANH
NGUYÊN LAN PHƯƠNG
NGIHÊN CỨU ĐÈ XUẤT GIẢI PHÁP
PHÁT TIUY VAI TRÒ CỦA PHỤ NỮ TRONG VIỆC DUY TRÌ
'BÈN VỮNG HIỆU QUÁ CỦA DỰ ÁN CÁP NƯỚC VÀ VỆ SINH
MOI TRUONG XA DIEN YÊN, HUYỆN DIỄN CHAU, TINH NGHE AN
LUAN VAN THAC Si KHOA HOC BEN VUNG
HA NOI — 2017
Trang 2DAI HOC QUOC GIA HA NOI
KHOA CAC KHOA HOC LIEN NGANH
NGUYEN LAN PHUONG
NGHIEN CUU DE XUAT GIẢI PHÁP PHAT HUY VAI TRO CUA PHU NU’ TRONG VIEC DUY TRi
BEN VUNG HIEU QUA CUA DU ÁN CÁP NƯỚC VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG
XA DIEN YÊN, HUYỆN DIỄN CHAU, TINH NGHE AN
LUAN VAN THAC Si KHOA HOC BEN VUNG
Chuyén nganh: KHOA HOC BEN VUNG
Mã số: chương trình đảo tạo thí điểm
Người luướng dẫn khoa học: GS, TS Hoàng Bá Thịnh
Trang 3HA NOT-2017 LOI CAM DOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiền cửu đo cá nhàn tôi thực hiện dưới sự hướng din khoa hoc cia GS TS Hoang Ba Think, không sao
chép các công trình nghiên cứu của người khác Số liêu và kết quả của luận van chưa từng được công bổ ở bắt kì một công trinh khoa hoc nao khác
Các thông tín thử cắp sứ dụng trong luận văn là cỏ nguồn gốc rô ràng, được trích din đây đủ, trung thực và đúng qui cách Các dữ liệu lấy từ các Báo cáo khão
sát nên, Bảo cáo tiên dộ các quý của dự án tử năm 2012 dến 2015 và dã được sự cho
phép của Trung tâm quốc gia Nước sạch và vệ sinh mối trường nông thôn
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm vẻ tính xác thực và nguyên bản của luận văn
Tác giả
Nguyễn Lan Phương
Trang 4LOT CAM ON
Luan văn thạc sĩ “Nghiễn cứu để xuất giải pháp phát huy vai tré của phụ nữ trong việc duy trì hồn vững hiệu quả của Dự án cần nước và vệ sinh môi trường
xã Diễn Yên, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An” dã dược hoản thành tại Khoa Các
khoa học liên ngành — Dại học Quốc gia Hà Nội tháng Inăm 2017 Trong quá
trình học tập, nghiên cứu vả hoán thành luận văn, học viên đã nhận được rất nhiều
sự giúp đỡ của các thấy cô, đồng nghiệp, bạn bè và gia đình
Học viên xia được gửi lời cảm on chân thành dến GS.T5 Hoàng Bá Thịnh
dã trực tiếp hướng dẫn vả giúp dỡ tác giá trong quá trình nghiên cửu và hoản thiện
luận văn Học viên cũng xin được gửi lời cắm ơn đến các thấy cô giáo Khoa Các
khoa học liên ngành — Đại học Quốc gia Hà Nội và toàn thế các thay cổ giáo đã
giảng đạy lớp Khoa học bên vững — Khỏa 1, tạo mọi điểu kiên thuận lợi nhất cho
học viên trong thời gian học tập cũng như khi thực hiện luận văn
Học viên cũng xm dược gửi lời căm ơn đến các anh chi dang làm việc tại
Trung tam Quốc gia Nước sạch và Vệ sinh Môi trường Nông thên, Ban quan ly dir
án Cấp nước và Vệ sinh mỗi trường nồng thôn tỉnh Nghệ An, LISND xã Diễn Yên,
các thành viên Ban nước sạch và vệ sinh xã cùng Đội tuyên truyền viên xã Diễn Yên đã hỗ trợ và cung cấp các thông tin và số liệu khảo sát hộ gia dình trong vùng
dự án bàng quý và hàng năm
Tiên cạnh đó, học viên cũng xin gửi lời căm ơn tới các chuyên gia xã hội học
Nguyễn Thị Khánh IIoa, chuyên gia đảo tạo và truyền thông Nguyễn Thị HÀ, chuyên gia về Giới Lê Thị Mộng Phượng của đoàn Tư vấn hỗ trợ thực hiện du an
Cấp nước và về sinh môi trường nông thôn vùng miền Trung dã động góp những ý
kiến quý báu cho luận văn của học viên
To thời gian cũng như điều kiện thực hiện còn hạn chế nên hiện văn không tránh khỏi những thiểu sót lọc viên rất mong nhận được những ý kiến đóng góp
quý báu của các thầy cô và các đồng nghiệp
Xin tan trong cam ơn !
Hà Nội, — thing ném 2017
Tác giả
Nguyễn Lan Phương
Trang 5DANA MUC VIET TAT
Ngân hãng phát triển châu A
l3an Quần lý dự án trưng ương
Ban Quân lý dự án tỉnh
Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Trung tâm quốc gia Nước sạch và Vệ sinh Môi trường Nông thôn
‘Trung tam Nước sạch và Vệ sinh Môi trường Nông thôn cấp tính
Tư vấn hỗ trợ thực hiền dự án
Kế hoạch hành động tiếp cận đựa vào cộng đông và Thông tin -
Giáo dục - Truyền thông
Kế hoạch Hành động về Giới
Giám sát và đánh giá
đệ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn Van hanh va bao duéng
‘Tuyén trayén vién
Ban nước sạch và về sinh xã
Tiết kiệm — Lin dung
Trang 6MỤC LỤC
LỠI CAM ĐOAN 5i
LOI CAM ON s4 DANH MỤC VIỆT TẤT 65
MO DAU s1 1 Ly do lua chon dé tai cul 2 Muctiêunghiêncửu 2
3 Vân đề nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu 2
4 Dựkiểnnhững dong gop otia dé tah 3 CHUONG 1: TONG QUAN 4 lì .Ô.ÔỎ _ 4 111 Mộtsố khải niệm re taoneeserarscemnaseatt essere wo 1.12 Mộtsỏ lý thuyết tiếp cận Sh n0 eeeeseoooÐ) 12 Tổng quantảiliệu " " ` " "- 121 Cácnghiên cửutrênThêgiới đănghianassiasaiasai TẾ 122 GácnghiềncứutạiViệtNam goin 1.3 Đặc điểm cơ bản của địa bản nghiên cửu i anaes CHUONG 2: DOI TUGNG, PHAM VI VA PHUONG PHAP P NOHIEN COU zene 2.1 Đối tượng vả khách thẻ nghiên cứu „31
2.2 Phạm vinghiên cửu ie 31 2.3 Cách tiếp cân vả phương pháp nghiên cứu 31 243.1 Cáchtiếp cân osessnsnsennsennssinnsoensensounetngseuseeseeesees ST 3.2 Phương phép nghiên cứu + snonssonnnteanecensennanes to CHUONG 3: KET QUÁ NGHIÊN CUU VA BAN LUẬN seo —- 3.1 Thực trạng vai trò tham gia của phụ nữ tại Dự an cap nước và vệ sinh môi trường xã Diễn Yên, huyện Diễn Chau, tinh Nghệ An 36
3.1.1 Vai trỏ của phụ nữ trong quá trình chuẩn bị dự ản 36
3.1.2 Vai trỏ của phụ nữ trong quá trình thực hiện dự án 43
3.1.3 Vai trỏ của phụ nữ trong trong giai đoạn kết thúc dự ản 56 3 Các yếu tổ tác động đến vai trỏ của phụ nữ tại Dự án cấp nước vả về sinh môi trường xã Diễn Yên, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An 55255552c ỐS
Trang 73.2.1 Quan niệm vẻ giới, những phong tục tập quán ở Việt Nam 6Š
3.2.2 Nhận thức của cán bộ quản lý và cộng đồng 65
3.2.3 Sự đa dạng về văn hóa và hệ tư tưởng phong kiến Ó5 3.2.4 Trinh độ học vân, nhận thức, khả năng giao tiếp của phụ nữ 66
3.3 Giải pháp phải huy vai tò của phụ nữ trong việc duy trì bên vữmg hiệu quả cửa
Dự án cắp nước và vệ sinh môi trường xã Diễn Yên, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An.66
3.3.1 Giải pháp 1: Xây dựng cơ chế tham gia cho phụ nữ estes eee SB 3.3.2 Giải pháp 2: Lông ghép truyền thông trong các hoạt động đoàn thé 69 3.3.3 Giải pháp 3: Nâng cao chất lượng tham gia của phụ nữ 69
3.3.4 Giải pháp 4: Nâng cao quyển làm chủ và kiếm soát công trình của phi
3⁄35 Giải pháp 5: Tăng cường sự tham gia của cả nam và nữ giới vào các
33.6 Giải pháp G: Tập huấn và đào tạo nông cao năng lực chơ cả nam giới và nữgiới — 71
33.7 Giải pháp 7: Tập huần và nâng cao năng lực về giới cho các cán bộ của
„i00 1 BO
PHỤ ILỤC 4 Giấy xi xác nhận đồng ý cho sử dụng số liệu của đự ân 95
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Tinh 1 1 ¡ xã Diễn Yên, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An 25
Hinh 3.1 ộ vay yớn từ quỹ tín dụng vệ sinh quay vòng ty kếd
Hình 3.2 Giờ trao đổi, thảo luận nhỏm trên hội trường sao ST,
THình 3 3 Đại điện nhóm tham gia tập huần trình bay két quả thảo luận $5
56
Hinh 3.4 Nha may nude đã dựa vào vận hảnh
Tình 3 5 Tỷ lệ hộ dan six dung nude may san khi Nha may nude đi vào hoại động lại
Tình 3 6 Số hồ sử dụng các loại hình nhà tiêu hợp vệ sinh rong khu vực dự an 60
Tình 3 7 Tỷ lệ phụ nữ tham gia ngảy thứ 7 xanh năm 2015 - 63
DANLLMUC BANG
Bang 3.2 Khả năng chỉ trả nước tiêu thụ theo giới tính của chủ hộ - 38 Bảng 3.3 Phụ nữ đảm nhiệm các công việc liên quan dến nước và vệ sinh (%) 39
Bang 3.5 Các kênh người đân mong muốn nhận được thông tin nhiễu nhất (3) 42 Bang 3.6 Hoạt động của Quỹ tín đụng vệ sinh quay vàng, 45 Bang 3.7 ‘Tinh hình tiếp cận nước hợp vệ sinh trong giai đoạn thực hiện dự ản 46 Bảng 3.8 Tình hình sử dụng nhà tiêu hop vé sinh trong giai đoạn thực hiện dự án 47 Bang 3.9 So sánh sự cải thiện về nhận thúc thực hành hành vi về sinh và sức khỏe
của công đồng trong giai doạn thực hiện dự án với giai doạn chuẩn bị dự
Bang 3.13 Két qua bai kiếm tra trước và sau khóa tập huấn vẻ Chính sách an toàn xã
hội về Giới và Tái định cư (23-24/4/2014) "¬— -
Bang 3.14 So sanh Hoạt động của Quỹ tín dụng vệ sinh quay v
thúc dự án với các giai doạn khác
Bảng 3.15 5o sánh tính hình tiếp cận mước hợp về sinh trong giai đoạn kết thúc dự án
Bang 3 16 So sanh tình hành tiếp cận nhà tiêu hợp vệ vinh tong giai đoạn kết thúc dự
Bang 3.17 So sánh sự cải thiện vẻ nhận thức thực hành: hành vive sinh v va alte ¿ khốc
của công đồng trong giai đoạn kết thúc dự án với các giai đoạn háo (94
Bang 318 So sánh tý lệ phụ nữ tham gia các hoại dộng CBA-TEC trong gia đoạn kết
Bảng 3.19 Phụ nữ tham gia các khóa tập huấn và dào tạo nâng cao năng lục của dự án64
Trang 9
MO PAU
L Lý do lựa chọn đề tài
Trong những năm qua, nhật là trong thập kỹ đầu tiên của thê kỹ 21, thể giỏi đã đạt được những thành tựu dang kể về bình đẳng Giới Tuy nhiên, sự phân biệt về Giới
vẫn còn phê biển trong mợi mặt cuộc sóng Khoảng cách về Giới vẫn còn rất sâu rộng,
trưng việc liễn cận và kiểm soát các nguồn lục, cơ hội kinh tế, quyền lực và tiếng nói chính trị Thực tế cho thấy,
Nhận thức được vẫn đề đó từ vào thập niên cuối của thể kỷ 20 , huy động sự tham gia
at binh đẳng giới làm châm bước tiến trình phát triển,
của người dâu (zong đó có phụ uữ, người nghéo và trẻ em) đã trở thành một nội dưng,
quan trọng trong các chương trình và dự an phát triển, đặc biệt là trong các chương, trình và dự án của các tổ chức quốc tế như Ngân hàng phát triển chau A (ADB), Ngan hàng Thể GHới QWorldbank), Tả chức hợp tác quốc lễ của Nhàt Bản (CA), Cơ quan
Phát triển Quốc tế Ôtxtrâylia (AUSAID), Cơ quan Phát triển Quéc té Canada (CIDA),
Cơ quan Phát triển Quốc tế Dan Mạch (DAXIDA), Dặc biệ
, cáo dự án cập nước và
yê sinh nông thên tại các nước dang phát triển được các tổ chức trên tải trợ trong một vài thập kỹ qua cho thấy mối quan hệ giữa vai trỏ tham gia của phụ nữ với mức độ
thành công của đự án và sự bên vững trong việc đuy trì các hiện quả mà đự án đem lại
Trong quả trình phát triển của Việt Nam, vấn dễ giải phỏng phụ nữ, dám báo tình đẳng giữa phụ nữ và nam giới luôn được Dang va Nha nude quan tam Tuy nhiên, công tác đầu tranh vì bình đẳng giới và trao quyền hay phát huy vai trò của phụ nữ tại Việt Nam vẫn còn nhiều bất cập đặc biệt là tại những nơi nà nguồn lực tiếp cận còn
hạn chế hay bị ảnh hưởng nặng nễ bởi yếu tố văn hóa như miễn núi và nông thôn Khoảng 15 năm lại đây, cùng với sự nỗ lực của chính phủ Việt Nam trong việc xoá
đói, giảm nghèo, các tổ chức phi chính phủ quốc tế ([NGO) đã đưa vào các ving nông,
thôn nghèo rất nhiều dự án/ chương trình, với mục địch hỗ trợ các cộng đồng nghèo
phat triển kính lê — xã hội bên vững Tuy nhiên cân phải khẳng định rằng: không phải tất cả các chương, trình dự án trên đều mang tinh phát triển bên vững Một trơng nhiều nguyên nhân gây ra tính thiểu bên vững của dự án là: đự án chưa xem xét thâu đáo đến yêu tổ giới trong quá trình thực hiện; chưa xác định đúng vai lò tham gia và hướng lợi của phụ nữ và nam giới trong dự ản, chưa đánh giá múc độ ánh hướng của chúng đến
quan hệ giữa nam giới và phụ nữ, để từ đó có hướng cải thiện tốt hơn cho mỗi giới
Trang 10Qua quá trình tham gia thực hiện Dự án cấp nước va vệ sinh nông thôn xã Diễn
én, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An ngay từ khâu chuẩn bị đến khi kết thúc dự án, tác giả nhận thây một yếu tố vô củng quan trạng trong việc phát huy hiệu quả của dự
án cấp nước và vệ sinh môi trường là vai trỏ tham gia của phụ nữ Phụ nữ là những,
người đi lấy nước, vận chuyển, sử đựng và quản lý rước ăn, thực hiện các hoạt động,
vệ xinh trong gia điữt và ngoài công đồng là chính Do vậy khi phụ nữ tham gia vào
dự án sẽ giúp cho dự án đắp ứng dược đúng nhu cầu của người hưởng lợi Thông qua
việc tham gia các hoạt động tập huấn nâng cao năng lực, quỹ tiết kiệm tín đụng giám
sát hoạt động xây dựng và vận hành công trình cấp nước hay các hoạt động giữ gìn vệ
sinh tổng thể tại dự ản giúp chj em nang cao trình dộ, cỏ diễu kiện cải thiện dời sống,
tự tin góp tiếng nói của minh trước cộng đống và bảo vệ môi trường sống,
Xuất phát từ tính cập thiết nói trên và sự nhận thức sâu sắc về tiềm năng cửa phụ nữ, tảo giá đã chọn đề tải nghiên cửu lá "Nghiên cứu đề xuất giải pháp phát huy
vai trò của phụ nữ trong việc duy trì bền vững hiệu quá của Dự án cấp nước và
vệ sinh mỗi trường xã Diễn Yên, huyện Diễn Chân, tính Nghệ An”
2 Mục tiên nghiên cứu
- Xác định vai trỏ của phụ nữ tại đự án cắp mước và vệ sinh mỗi trường xã Diễn
Yên, tĩnh Nghệ An
- Phân tích và đánh giá thực trạng vai trò của phụ nữ trong việc duy trì bên vững hiệu quâ của Dự án cấp nước và vệ sinh môi trường xã Diễn Yên, tỉnh Nghệ An
- Để xuất giải pháp phát huy vai trỏ của phụ nữ trong việc duy trì bền vững hiệu
qua của Dự án cấp nước và vệ sinh môi trường xã Diễn Yên, tỉnh Nghệ An
3 Vẫn để nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
ấn dễ nghiên cửa
- Phụ nữ có vai trò như thê nào trước, trong và sau khi dự án cấp nước và vệ
sinh môi trường kết thúc?
- Những yếu tố nảo tác dộng dến vai trỏ của phụ nữ trước, trong và sau khi dự
án cấp nước và vệ sinh môi trường kết thúc ?,
- Cần những giải pháp nào để phát huy vai Irò của phụ nữ trong việc duy lì bên
vững hiệu quả của Dự án cấp nước và vệ sinh mồi trưởng xã Diễn Yên, tỉnh Nghệ An?
Trang 11Giả thuyết nghiên cứu
- Phụ nữ được tham gia trực tiếp vào các hoạt động trong vòng đời của đự án (chuẩn bị đự án, thục hiện đự án, kết thúc đự án) và góp phản duy trì bên vững hiệu quả của dự án cấp nước vả vệ sinh
- Quan niệm về giới, phong tue tap quán, văn hóa vũng miễn và trình độ, nhận
ân Irở phụ nữ phát huy vai Irò của trình lrong việc
thức của phụ nữ là những yêu tố
tham gia các hoạt động của dự an
- Truyền thông, tập huần nâng cao nằng lực và trao quyển sẽ phát huy vai tró
của phụ nữ trong việc duy trì bên vững hiệu quả của Dự án cấp nước và vệ sinh môi
trường xã Diễn Yêu, tính Nghệ An
4 Dự kiến những đóng góp của để tài
- Đóng gúp các giải pháp dễ phát huy vai trò của phụ nữ một cách hiệu quả hơn
trong các dự án cấp nước vả về sinh nông thôn
- Dóng góp vào việc nghiên cứu thực hiện chiên hrọc quốc gia về nước sạch và
Yệ sinh.
Trang 12CHUONG 1: TONG QUAN
11 Cơsởlý luận
1.11 Mật số khải niệm
Giới tính, giới, công bằng giới, bình đẳng siới, định kiến giới, lồng ghép giới,
vai trò giới, phụ nữ trong phát triển (WID), giới và phát triển (GAD) và đự án phát
triển là những thuật ngữ đã trở nên quen thuộc trong các bài thuyết lzình quốc tế về lổng ghép giới Tuy nhiên, cho dến nay van cỏn rất nhiều sự nhằm lần và tranh cãi vẻ ỷ nghĩa của các thuật ngữ này Những khái niệm đưới đây bắt nguồn từ các thỏa ước và tải liệu quốc tế và đơn giản được đưa ra để xác định và giúp mọi người không hị nhằm:
lấn giữa các khái niệm
Giới tính lả chỉ các đặc điểm sinh học của nam và nữ (điều 5, giải thích từ ngữ, Trật bình đẳng Giỏi 2006) Trong lĩnh vực Xã hội học về Giới, giới tính để cập đến
những khác biệt sinh học căn bản nhất gửa đàn ông và đản bà, khác biệ
sinh đục va khả năng sinh săn (Hoàng Bá Thịnh, 2008)
co quan
Giới dược hiểu là cấu trúc xã hội và văn hóa, liên quan dén tuong quan vị trí
của nam va nit (Razavi & Miller 1995) hay Giới chỉ đặc điểm, vị trị, vai trò cúa nam
va nit trong tat cA các mối quan hệ xã hội (điển 5, giải thích từ ngữ, Luật bình đẳng
Giới 2006) Trong lĩnh vực Xã hội học về Giới, khái niệm Giới không, chỉ để cập dến nam và nữ mà cả môi quan hệ giữa nam và nữ Trong mỗi quan hệ ấy có phân biệt về vai trò, trách nhiệm, hành vị và sự mong đợi mà xã hội quy định cho mỗi giới Những quy định xã hội này phủ hợp với các đặc điểm văn hóa, chính trị, kinh lễ, xã hội và tôn giáo; vì thế nó luôn luôn biển đổi theo các giai đoạn lịch sử và có sự khác biệt giữa các
xã hội (Hoàng Bá Thịnh, 2008) Tả chúc Y tế Thế giới định nghĩa giới là kết quả cửa
các ý tưởng được xây dựng mang tính xã hội về hành vi, hành đông và đóng vai trò thực thi giới tính đặc tht (WHO)
là sự đối xử công bằng với cả nam giới và phụ nữ Để bảo đầm
Công bang gi
có sự công bằng, luôn phải cỏ nhiều biện pháp dé diễu chỉnh những khuyết thiếu của
lich sử và xã hội mã đã cân trở phụ nữ và nem giới tham gia vào cáo hoạt động xã
đưới hình đưức này hay hình thức khác Công bằng sẽ dẫn tới sự bình đẳng,
Bình đăng giới là việc nam, nữ cỏ vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện
và cơ hội để phát huy năng lực của minh cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình
và thụ hưởng như nhau của sự phái triển đó (T.uật bình đẳng giới 2006)
Trang 13- Vé Quyém: Ca hai gioi déu cé quyền như nhau trong việc ra quyết dịnh, bầu cử, thừa kế và các quyền khác;
- Về Co hội tham gia vào các hoạt động xã hội, và được tạo điều kiện để tham gia tốt nhất,
- Không có sự phân biệt nào về cơ hội tiếp cận đến các nguồn lực cho sự phát triển,
-V vị thể: phụ nữ có dịa vị bình dng và không lệ thuộc vào nam giới, ý kiến của cả hai giới đêu được xem trọng;
- Về Hưởng lợi: Bình đẳng trong chia sẽ phúc lợi là thành quả của sự phát triển Dinh kiến giới lá nhận thức của mọi người trong xã hội vẻ những gi ma phụ nữ
và nam giới có khả năng và các loại hoạt động mà họ có thể lâm với từ cách họ là nam bay nữ Có nhiều biểu hiển khác nhau về định kiến giới song phố biến hơn cả là những
quan niệm về đặc điểm, tỉnh cách và khả năng của phụ nữ và nam giới Ví dụ: Nam giới thì mạnh mẽ, độc lập, quyết đoán Phụ nữ thì rụt rẻ, tỉnh oảm, bị động Nam giới
thì giỏi vẻ kỹ thuật hay sáng tạo Phụ nữ thủ thiên về các hoạt dòng xã hội và công việc
tí mĩ Dinh kiến giới có tác động làm ảnh hưởng đến sự phát triển của cả nhân vả quan
niềm của những người xung quanh Những đặc điểm liên quan đến narn giới vả nữ giới
thưởng đập khuôn và mang tỉnh cổ dịnh, dược lặp di lặp lại qua các thể hệ , do dó nam
giới và nữ giới không có sự lựa chọn nào khác (Lẻ Thị Quý, 2009)
Phụ nữ là một khái niệm chưng để chỉ một người, một nhóm người hay toàn hộ
xihững nguời rong xã hội mà một cách tự nhiên, tưang những đặc điểm giới tính dược
xã hội thừa nhận về khả năng mang thai và sinh nữ khi cơ thể họ hoàn thiện và chức
xăng giới tính hoạt động bình thường (hup:/vi.wikipedia org)
Vai trò: Theo từ diễn Xã hội hoc, vai trỏ là một trong số ít khái niệm xã hội học
được chấp nhận và vận dung rộng rãi Tuy nhiên, vai trò là một trong số ít khái niệm
không rỡ mét và đã nghĩa Tạy thuyết vai rò được “phát triển từ hai hướng tiếp cận cửa
xmột quan sắt xã hội học vi mô và cũa một quan sát xã hội học vĩ mô” và bẻ mặt khoa
học được hỉnh thành như là một bộ phận của một tiếp cận “Lý thuyết hành động —
Tương tải và uũn một liếp ấn “lý thuyết hệ thông chức răng” Có thể hiểu vai trỏ là xuột “tập hợp những kỳ vọng ở trong xã hội gắn với các hành vị của những người mang cdc dia vi khac nhau” (Ralf Dahrendorf, 2002) Nha nhan hoc Ralph Linton, 44
có công đầu trong việc xây dựng nội đụng xã hội học của khái niêm vi thé va vai trỏ
Trang 14Ông dịnh nghĩa, vị thế dược hiểu theo hai nghĩa Theo nghia trizu tugng, vi thé la mot
vị trí trong một khuôn mẫu tương tác nhất định Theo nghĩa này, một người hay một
nhém người có nhiều vị thể đo tham gia nhiễu Khuôn mẫu hành vi Theo nghĩa cụ thể,
vị thế của một người là tập hợp tất cả những vị thế mả người đó nằm giữ trong các mối
tương táo xã hội Do đó theo hai nghĩa này vị thể xác định vị trí cụ thể của một người
ác xã hội với những người khác và vị thể tổng hợp xác định vị
vai trò phụ Những vai trò của một cả nhắn ở một vị trí cụ thê không, mâu thuần nhau
mà chúng có quan hệ tương tác nhau, giúp các cá nhân đó thể hiện được vai trò tảng,
quất của mình Vậy có thể hiểu rằng: Vai trỏ là những gì mả một cá nhân phải làm dễ giữ vị thế của mình có giá trị là những hảnh vi ma xã hội mong chờ, kỷ vợng một
cá nhân thực hiện phủ hợp với vị thế xã hội của họ Xhư vậy, cáo cá nhân và nhỏm
người thông, qua vị thế và vai trở gắn kết với nhau và gắn kết với toán bộ xã hội
Vai trỏ giới được quyết định bôi các yêu lố kinh tế, văn hoá, xã hội Theo Lê
‘Thi Quy (2009) phn nif va nam gdh thường có 3 vai trẻ giới như sau:
- Hai trò sản xuất là bao gôm cáo công việc nhằm tao ra thu nhập bằng tiển
hoặc hiện vật để tiêu thụ hoặc ao đổi Ví đụ: công việc đồng aug, lam công nhân, làm
thuê, buôn ban, viền chức
- Pai trò tái sản xuất ( sinh sẵn, nuôi dưỡng) bao gồm trách nhiệm sinh đề, nuôi com và những công việc nhà cần thiết để duy trì và tái sản xuất sức lao động (không chỉ bao gồm tải sắn xuất sinh hoc ma con cả chăm lo, duy trí lực lượng lao động hiện tại
và lục lượng lao động trong tương Iai)
Trang 15- Vai tro cộng déng: bao gém các công việc thực hiện ngoai cong déng ahim phục vụ cho cuộc sống chung của mợi người Ví đụ như tham gia Hội đồng nhân dân, tham gia các cuộc họp xóm, bẩu cử, làm vệ sinh đường làng ngõ xóm, quyên góp, vận động kế hoạch hóa gia dinh Céng vide cộng đồng có ý nghĩa quan trọng trong việc
phát triển vần hoá tính thản của cộng đồng Có lúc nó đòi hỏi sự tham gia tỉnh nguyện,
tiêu lồn thời gian và thường không nhìn thấy ngay được
Cả nam và nữ dêu có khả nắng tham gia vào cả ba loại vai trò trên Tuy nhiễn, ở
nhiều địa phương, phụ nữ hầu như đền phải đâm nhiệm vai trò tái sản xuật đồng thời
cũng phải tưmn gia tương đối nhiễu vào các hoạt động sâu xuất Giính nặng công việc gia dinh của phụ nữ cản trở họ tham gia một cách tích cực vá thường xuyên vào các
hoạt động công đồng Kết quả là, đàn ông cỏ nhiêu thời gian và cơ hội hơn dé đâm nhan vai tro cong đồng và rất ít khi tham gia vào các hoạt động tải sản xuất
Sự hiểu biết sầu sắc về vai trò giới giúp chúng ta thiết kế các hoạt động phủ
hợp cho cả nam vá nữ, từ đỏ thu hút được sự tham gia một cách hiệu quả của họ và
đồng thời góp phân làm giảm sự bat binh dang trên cơ sở giới trong việc phân chia lao động xã hội Thực tế cho thấy sự phân công lao động trong một xã hội nhất định
thường có xu hướng đựa vào đặc điểm giới tính Theo đó, công việc đâm nhiệm có tác
động tới vị thể của mỗi người, cơ hội và chất lượng sống của họ Khi xem xét vai trỏ giới chính là xem xét phụ nữ và nam giới trong 3 vai trò: vai trỏ sản xuất, tái sản xuất, công đồng
sách, hoạt động và chỉ phí liên quan với nhau được thiết kế nhằm đạt được những mục
tiêu nhất, định trong 1nột thời gian nhất định Dự án bao gồm dụ áu đầu tư và dụ án hỗ
trợ kỹ thuật (htps:/vi-wikipedia.org)
Dự án phát triển: là những dự án được xây dụng nhằm phục vụ cho đời sống
của ruột bộ phận hay cộng đẳng dâu cư
Dw án phát triển nông thôn là các dự án đầu tư vào nhiều lĩnh vực khác nhau
đề phát triển kinh tế xã hội ở cáo khu vực nông thản nhằm nâng cao đời sống vat chat
và văn hoa ola whan dan.
Trang 16Hệ thống cấp nước tập trung hoàn chỉnh là một hệ thông bao gồm các công trình khai thác, xử lý nước, mạng lưới đường ông cung cấp nước sạch đến khách hàng
sử dựng nước và các công trình phụ trợ có liên quan (ghi đính 117/2007/NĐ-CP)
Công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn (gọi tắt là công trình cấp nước
nông thôn) là công trình hạ tầng kỹ thuật nhằm khai thác nguỗn nước ngâm, mước mặt
tự nhiên để phục vụ nhủ cầu nước sinh hoạt cho nhân đân nông thôu
Vệ sinh là những quy tắc giữ gìn sự sach sẽ cho bản thân và mỗi trường xung,
quanh nhằm phòng bệnh, giữ gin và tăng cường sức khỏe
Hoạt động vệ sinh môi trường nông thôn là các hoạt động nhằm giữ gìn sạch
sẽ cho bản thân vả mỗi trường xung quanh tại dịa bàn nông thôn Các hoạt dông này
bao gồm như thực hành hành vi vệ sinh đúng, cách (rửa tay bằng xả phỏng trước và sau
khi di vệ sinh), sử dụng và bảo quần nhà tiêu hợp vệ sinh, sử dụng nước máy và các
nguồn nước hợp vệ sinh, quét dọn đường làng ngõ xóm, nạo vét công rãnh nhằm giữ
gìn sạch sẽ cho bản thân và môi trường xung quanh, phòng trảnh bệnh tật và tăng,
cường sức khỏe
Dự án cấp nước và vệ sinh môi trường nông thôn bền vững khi nó hội tụ
đầy đủ các tiêu chí như sau:
- Bên vững về nguồn nước: Đám bảo nguồn nước không bj kha thac quá mức
và được bổ sung một cách ty nhién
- Bên vững của công trinh: am bảo công trình được vận hảnh, bảo đưỡng tốt,
cứng cấp nước đạt tiêu chuẩn
- Bến vững về công nghệ: Lựa chợn công nghệ phù hợp, bảo đảm năng hrc cưng,
cân địch vụ và đuợc công đông châp nhận
- Bên vững vẻ kinh tế tải chính: Đâm bảo đáp ứng mọi chỉ phí, đặc biệt là chỉ
phi van hành và quản lý công trình Đảm bảo các hộ đăn thực hiện việc cam kết đầu
than gia Nhóm tiết kiệm- tin dụng của Quỹ Tín dụng vệ sinh quay vòng vốn đi
xuất kinh doanh
- Có sự tham gia của cộng đồng: Cộng đồng tham gia vào lập kế hoạch, thiết kế
và quân lý vận hành công trình Thông qua việc tham gia các hoại động của dự án sẽ
Trang 17phát huy sức mạnh tập thể của người dân, gắn kết tinh doan kết nội bộ rất phú hợp với
* văn hóa làng xã” tại Việt Nam Người dân phát huy được quyền làm che cia mink
- Bên vững về tổ chức: Bộ máy quản lý có đủ năng lực và được hỗ trợ về xây dựng, trợ giúp kỹ thuật và hệ thống pháp lý
- Bần vững vẻ mặt mỗi trường: Việc sử đựng nước sạch, nhà tiêu hop v
cho môi trường tại nông thỏn được cải thiện, sức khốc của người dân được nâng cao
Thụ nữ thông qua việc phát huy cáo vai trẻ sản xuất, vai trỏ tái sản xuất, vai trỏ
xã hội khi tham gia dự án cấp nước và vệ sinh mỗi trường nông thôn số đồng góp vào
việc duy trì tính bẩn vững của dự án
1.12 Một số tỷ thuyết tấp cận
1.1.2.1 Quan diễm “Phụ nữ trong phái triển” gọi tắt la WID (Women in Development)
và “giới và phát triển” soi tit la GAD (Gender and Development)
Trong nghiên cứu phụ nữ xuất hiện lý luận của nhả nữ quyển và nội dụng của
bai quan điểm nỗi tiếng ở hai giai đoạn khác nhau đó là “Phụ nữ trong phát triển” gọi tắt là WLD (Women in Development) va “gidi va phát triển” gọi tắt là GAD (Gender
and Development) Đây chính là nguồn lý luận cơ bản hình thành lên lý thuyết về giới
Vấn để binh quyên được hình thành từ các phong trảo của hiệp hội dấu tranh doi
quyên lợi và sự công bằng của phụ nữ Anh, sau đó lan rộng và trở thành làn sóng
chính trị quan trọng ở Hoa Kỹ và các nước khác, thì cuộc tranh luân WTD và GA lại bắt nguần từ thực lế tiếp cận giải quyết vấn dé nghèo đói ở các nước đang phát triển
Tiếp cận WID và GAD được đặt trong nhữmg khía cạnh khác nhau trong mối quan hệ
giữa vai Irò của phụ nữ trong sự phát triển
- Phu nit trong Phat triển (WID)
Sau chiến tranh thê giới thừ II, hệ tháng Liên hiệp quốe được hình thành
với các hoaL động điều phối bd tro phat triển ngây cảng được mở rộng Tuy nhiên, thời gian đầu chưa cỏ bắt cử một luận diễm nào chủ ý hoặc dẻ cập dén phụ nữ bởi quan niệm bắt kỳ sự phát triển kinh tế xã hội nào cũng đều đem lại đối thay cho mọi người, trong đỏ có phụ nữ Sự thay đổi được xuất hiện Irong Chiến lược phát triển quốc tế cho thập ký thử hai đo Đại hội đồng Liên hiệp quốc nhắn mạnh: Kluyễn
khích sụ hỏa nhập của phụ nữ và nỗ lực phát triển một cách đây đủ và vẫn đề của phụ
nữ là vẫn đề phát triển Thuật ngữ “phụ nữ trong phái hiển” được ra đối từ đó Quan:
Trang 18điểm “phụ nữ trong phát triểu” clrú trọng, vào phụ nữ, vào các vấn dễ nấy sinh dối với phụ nữ trong phát triển như cơ hội được học bành, có việc làm, được bình đẳng trong gia đình và tham gia cac hoạt đông xã hội, được hưởng các dịch vụ về chăm sóc sức khỏe và trong, đời sóng, Cách tiếp cận WID đòi hỏi công bằng xã hội và quyền lợi cho
nữ trong gia dình và ngoài xã hội là những sai lầm dẫn đến việo sử dung kém hiệu quả các nguồn lực
Cách tiếp cận WID đựa vào cơ sở nội bật là các quá trình phát triển sẽ
được tiến hành tết hơn nếu phụ nữ dược coi là trọng tâm trong nghiên cửu và trong chuyển giao các nguồn lực của các dự án Cách tiếp cận này cũng thách thúc
quan điểm trước đây cho rằng: những lợi ích thu được từ đự án phát triễn sẽ tự động,
làm lợi cho phụ nữ và các yếu thế khác trong các quốc gia phát triển vá hiện dại hóa sẽ
tự động làm ting sy bình đẳng giới Quan điểm “Phụ nữ rong phát triển” đã nhấn Tnạnh vai trò của phụ nữ trong quá trình xây dựng và phát triển kinh tế của đất nước,
coi trọng vai trò của phụ nữ với lư cách là người hưởng thụ thành quả của sự phải triển, nằm giữ được các nguồn lực như chia khóa mỡ đường giúp cho phụ nữ thoát khó lệ thuộc
Tuy nhiên, cách tiếp cận nảy mới chỉ đặt plu ni trong khuôn khỏ phát triển dã
được định sẵn chứ chưa coi phụ nữ là chủ thế của quả trinh phát triển kinh tế xã hội,
đo đỏ không chỉ hạn chế khả năng phát huy tt chủ động, sáng lạo của phụ nít mắ có
thể làm giảm hiệu quá của các quá trình kinh tẻ Điểm yếu của WHD là đã bỏ qua yêu
tổ giới, và chỉ xem xét vai trò của phụ nữ “không bao gdm bit cut su thay đổi tương
ứng hoặc sự lương táo lừ nam giớt (Young 1997) Hơn nữa, việc nhấn mạnh vào
(giảm) nghèo đôi và yếu tổ kinh tế dẫn đến những tảe động tiêu cực của việc ‘che
khuất câu trúc bat binh dang giới” (Tasli 2007) Do đó, mặc đủ WID đã đưa vấn để
Trang 19phụ nữ vào những thảo luận chính sách phát triển, vẫn còn rất khỏ dễ phụ nữ thực sự tham gia vảo tiến trình phát triển trong thực tế
Hơn nữa, Cách tiếp cận WTD cỏn xem xét vân để phụ nữ một cách tách biệt, quá nhân mạnh đến khía cạnh sắn xuất trong công việc vả lao động của phụ nữ, nhất là
việc tạo ra thu nhập, trong khi đó đã bỏ qua khía cạnh tái sản xuất (Trân Vân Anh và T.ê Ngọc Hùng, 2000)
- Giới và Phải tiễn (GAD)
Tiếp cận "giới và phát triển ” ra đời sau tiếp cận “Phụ nữ trong phát triển” nẻn
có được kinh nghiệm từ những thất bại của nhiêu chương trình phát triển Giới và Phát triển (GAD) xuất hiện từ khong những rữm 1980, đã địch chuyển từ khải niệm “phụ nữ" sang khái niệm 'gióï, một trong những yếu tổ quan trọng nhất của GAD Phuong
pháp này đặt trợng tâm vào “cấu trúc xã hội cơ bản của sự khác nhau giữa nam giới và
sử giới; thử thách môi quan hé vé gidi khi do (Reeves & Baden 2000), va thie dây
giải phỏng phụ nữ (Tasli 2007) Giới được xem xét trong mỗi quan hệ xã hội, sự liên
hệ giữa nam giới và nữ giới, hơn là chỉ tập trung vảo giới nữ (Razavi & Miller 1995)
Hơn nữa, nó cũng làm rõ như cầu cần cỏ sự tham gia của nam giới trong, việc cái thiện vai trò của người phụ nữ trong hoạt động kinh tế xã hội Trong phương pháp tiếp cận nảy, phụ nữ nên tham gia vảo quá trình ra quyết định như một nhân tô chủ động, tích
cực Cùng với đó, nhà nước đông vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tự do nữ quyển, thông qua các chính sách ưu tiên phu nit (Tasli 2007) Mét chién hroc quan
trọng của GÁD là xu hướng giới chủ đạo xác định vấn để lông ghép giới ở mợi cap 46 phát triển và lĩnh vực công (Rccvcs & Baden 2000) Phuong pháp tiếp cân “giới và
phát triển” quan tâm đến mối tương quan giữa phụ nữ vả phát triển, giữa tăng trưởng,
kinh tế và phát triển xã hội Tiếp cận giới và phái triển quan tâm đến sự phát triển bên vững, tập trung vào cân bằng giới và các chương trình phát triển nhằm đáp ứng nbu câu cả nam và nữ Tức là GAD tạo sự chuyển biển trong suy nghĩ, cũng như nhìn nhận
về vai trô, trách nhiệm, các quyền tiếp cận, kẽm soái nguồn lực kinh tế của phụ nữ và nam giới, điều chỉnh các yếu tổ cơ cấu tác động ãnh hưởng nhằm cải thiện tính trạng,
vai trò của phụ nữ vả cân bằng các quan hệ giới Theo phương pháp tiếp cận này, phụ
nữ được nhìn nhận, đánh giá như là những nhân tổ tích cục chứ không phải là những
"
Trang 20người thừa hưởng thành qua của sự phát triển Mục tiêu phát triển theo phương pháp
này là sự bự lực, sức mạnh của bản thân phụ nữ, tức là phụ nữ có cơ hội phát huy hết
năng lực của rainh và có điểu kiện phát triển một cách toàn điện và hoàn toàn bình đẳng với nam giới Sự tham gia của phụ nữ và phát huy hết tiêm năng, kinh nghiệm
của họ trong hoạt động kinh tế, xã hội hay quản lý cộng đồng, củ ý nghĩa chính trị - xã hội tích cực, vừa Lăng cưởng năng lực cá nhân, vừa tạo quyển cho chính họ, vừa thúc
đây tốc độ phát triển chung của xã hội Phương pháp tiếp cân này còn cho rằng, mỗi nam vả nữ giới sẽ thường được đảm nhận các vai trà quyền lực khác nhau, nên họ có nhu cầu thực Lễ khác nhau Chính vì vậy, phân tích theo quan điểm GAD đã để xuất được cáo hướng giải quyết không chi nhằm giải quyết những van để trước mắt mã cả những nguyên nhân sâu xa của vẫn để nghiên cứu Đây là một phương pháp tiếp cận
được ưa chuộng và được đánh giá là phương pháp có hiệu quỗ trong việc giải quyết
van để bắt binh đẳng giới trong thời gian hiện nay Quan điểm ŒAD cũng cấp cơ sở lý
tận cho việc xem xét vai trà của phụ nữ trong mối tương quan với vai tro cua nam
giới trong phát triển công đồng xã hôi trên mọi lĩnh vực hoạt dộng khác nhau Cần đánh giá những đóng góp của phụ nữ đối với cộng đồng, tìm hiểu nhu cầu, nguyện
vọng, tạo điền kiện để phụ nữ phát huy được năng lực của mình, chủ động củng nam
giới tham gia các hoạt động phát triển kinh tế gia dinh và cộng dông, các hoạt động
văn hóa, chính trị, chăm sóc sức khỏe sinh sản Quan trọng là hình thành được thói
quen, các chuẩn mực và giá trị mới về vai trò phụ nữ trong công đồng ở trong giai đoạn hiện nay, giai đoạn hội nhập và phát triển (Trân Văn Anh và Tê Ngọc Hùng,
2000)
Tuy nhiễn, quan điểm phê phán phương pháp tiếp cận GAD, e ngại tính khả thì
của việc ra quyết dịnh chính sách phát triển vi phụ nữ với chiến lược tử trên xuống
Chiến lược này đòi hỏi ý chí, quyết tâm chính trị Trong khí đó, lĩnh vực này nam giới
Trang 21và nữ Thậm chí, có những lo ngại sự đân chủ hỏa vẫn dễ nữ quyền dường như mang
lại những tác động ngược (Signe 2001)
Sự khác nhau giữa WID và GAD, chủ yến đựa trên cách tiếp cận vẻ vai trò và
vị trí của phụ nữ trong xã hội Trong khi W1ID chủ yếu tập trung vào nhụ cầu chủ động,
tham gia vào quá trình phát triển của phụ nữ (một cách riêng biệ
GAD tiép can vai
trở và vị trí của giới nữ đặt trong môi lương tác với giới nam Vé ly thuyét thi WID va
GAD la phan biét nhau Mặc đủ vậy, nó it có ranh giới phân biệt rõ ràng trong thục tế,
và số đự án phát triển thường bao gồm các yêu tổ của cả 2 phương pháp tiếp
mây (Reovos & Baden 2000)
1.1.2.2 Lý thuyết tiếp cận có sự tham gia
Sự tham gia có nghĩa là cùng thực hiện một hoạt động nào đó Theo nghĩa
chúng nhất, sự tham gia là sự gắn kết một cách lâu dài, chủ động và có vai rò ngày cảng cao của cộng đồng vào quả trình phát triển, từ việc xác định vấn đề đến việc lập
kế hoạch, thục hiện, giám sát, đảnh giá các hoạt động nhằm nâng cao đời sêng cộng
đồng và bảo dâm sự phân chia công bằng các lợi Ích của sự phát triển
Sự tham gia, không chỉ la một mục đích tự thân, gớp phần cải thiện các kết quả
phát triển Bằng cách làm cho các bên liên quan hiểu rõ hơn va tham gia vào các quyết
định, phân bổ nguồn lực va càe hoạt dộng có ảnh hướng đến cuộc sống của hợ, sự
tham gia cén dam bão người tham gia đạt được lợi ich gi tr su tham gia nay (ADB,
2006)
Cúc cẩn dộ tham gia:
Sherry Arnstein (1969) mỏ tả quá trình tham gia của cộng đồng như lã một
chiếc ưng với tâm bước:
- 1) Sự vân động, lỗi kéo
- Œ) Liệu pháp: chưa tạo ra sự tham gia, chỉ só mục địch đào tạo người tham
gia Giả sử kế hoạch kiến nghị là tốt nhật và phải giảnh được sự ủng hộ từ công đồng
thông qua quan hệ công chúng
-{3) Cung cấp thông tin Day là bước quan trọng đầu tiên nhằm thúc đây sự tham gĩa thưng thường thông tn chỉ mang tỉnh một chiều mà không có phân hồi
- (4) Tham van Kháo sát thái độ, tổ chue các cuộc họp khu dân cư và tham
khảo ý kiến cộng đồng Thường lại chỉ là những nghi thức
(5) Đông viên Bầu những thành viên xứng đáng vào tổ chức
13
Trang 22- (6) Hợp tác Dàn xếp dễ phân phối lại quyền lực giữa công dân vả chính quyền Cả hai đều phải có trách nhiệm trong lên kế hoạch và ra quyết định
- (7) Cy quyển Các công đân phải nằm siữ đa số các vị trí trong tả chức và có quyền quyết định
- (8) Quan ching dé cé thé chịu trách nhiệm
Sarah White (1996) nêu rõ bến hình (hức tham giá: danh ngbia, phương tién,
đại diện và chuyển hóa Cô lặp luận rằng mỗi hình thức có chức năng khác nhau, và lập luận các tác nhân có quyền lực vả ít quyển lực có nhận thức khác nhau và có lợi
Ích trong mỗi hình thức
- Tham gia danh nghĩa thường dược sử dụng bởi các tác nhân có quyên lực anh:
mé hon để cung cấp cho tính hợp pháp cho kể hoạch phát triển Người ít quyền lục thươn gia vào nộ thông sua mội mong muốn thu nhận Nhung dé chi mang tinh hình
thức vả không dẫn đến sự thay đổi
- Tham gia phương tiện xem sụ tham gia của cộng đồng được sử dụng nhu một phương tiên hướng tới một kết thúc - thường sử dụng hiệu quả các kỹ năng và kiến
thức của các thành viền cộng đẳng trong việc thực hiện dự án
- Đại điện tham gia liên quan đến việc cho các thanh viên cộng đồng có tiếng,
noi trong việc ra quyết dink va thực hiện quả trình của dự án hay chính sách có ảnh hưởng đến họ Dái với những người có quyên lực mạnh hơn, sự tham gia của đại diện lâm tăng cơ hội của sự can thiệp bên vững của họ, đối với những người có quyền lực
kém hơn, nó có thế là một cơ hội thúe bấy
- Kết quả tham gia chuyên hoá trong việc trao quyển cho những người tham
gia, và như là kết quả làm thay đổi câu trúc và tô chức đẫn đến việc loại từ hay không cho hướng quyền
Ngân hàng thể giới xem sự tham gia của người dân như là một quá trinh, nhà
đỗ người dân và đặc biệt là phụ nữ, người nghèo và trẻ cưt được that gia vào quá
trình ra quyết dịnh ãnh hưởng tới cuộc sống của họ Sự tham gia của người dân nhằm các mục đích:
+1): Trao quyền- một sự chúa s quyền lực hop ly với người tham gia dễ năng, cao nhận thức vẻ khá năng tham gia của họ vào quả trình thực hiện dự án
- Œ): Xây dụng và nâng cao năng lực của người dân trong phát triển của chính
Họ và công đẳng của họ.
Trang 23- (3): Ting cường hiệu lực của dự án, thúc đẩy sự dồng thuận, sự hợp tác cũng,
như tương tác giữa những người hưởng lợi của đụ án và giữa họ với các cơ quan thục
hiện dự án
- (4): Chia sẽ chú phí của dự án với người hưởng lợi, đo đỏ giám được chú phú cũng như thời gian thục hiện dự án
Sự tham gia của phụ nữ tại các dự án phát triển
Sự tham gia của phụ nữ là một khái niệm hep của sự tham gia của cộng đồng
Su tham gia ở đây chỉ xét giới hạn đối tượng là phụ nữ với các bước tham gia và mục tiêu (ham gia lương tự như sự tham gia của cộng đồng
Tại sao phải có sự tham gia của phụ nữ vào cáo hoạt dộng, phát triển?
- Để giải quyết vẫn đề bất bình đẳng về Giới
- Để phụ nữ không chỉ duợc coi là đối tượng của các hoại động mà là người chủ
thực sự của các hoạt động, đó
- Dễ thực hiện đân chủ cơ sở
- Để bạn chế sự thất bại của các hoạt dóng, có thể xây ra
- Dễ tăng tỉnh bên vững cũa các hoạt động,
- Để khai thác hiệu quả các nguễn lực của cộng đồng,
- Đề tạo cơ hội cho phụ nữ có thể tự nâng cao năng lực
1⁄2 Tổng quan tải Hệu
1.21 Cúc nghiên cửu trên Thế giới
Trên thể giới dã có nhiều học giả và tổ chức nghiên cứu về giỏi, phụ nữ, vai trỏ
cũng như sự tham gia của phụ nữ trong các lĩnh vục kinh tế, chính trị, xã hội Vai trò
của phụ nữ trong các dự áu phát triển, trong đó có các dự án về cấp nước và vệ sinh cũng đã xuất hiện trong nhiều nghiên cứu Cụ thể như sau:
1.2.1.1 Các nghiên cứu về siới, vai trò của phụ nữ nói chưng
Quá trình phản tích địa vị phụ nữ và vai tò giới ở
Trước đang phải triển lập trung không, chỉ trong sản xuất mả cả trong lĩnh vực tải sản xuất, không chỉ trong phát triển kinh tế mả cả trong câu trúc văn hóa xã hội Có thể chỉ ra một số chủ để chính
được khai thác trong các nghiên cứu mày là ở hộ gia đình, việc thực hiện vai trỏ trong,
san xuất và tái sản xuất Địa vị và vai trò thường, được xác định trong các thiết chế xã
hội như gia đình, cộng đông Phát triển và biến đổi xã hội đẫn đến biên đối trong các
thiết chế, Đặc điểm của những biển đổi nảy thể hiện rong sự thay đổi địa vị và vai trò
15
Trang 24gắn liên với các thiết chế “Gia dình và cong ding là những tô chức xã hội ảnh hưởng
đến địa vị và vai trò của phụ nữ: 1iộ gia đình là một đơn vị ẩn chức năngmà ở đó diễn
ra các quá trình từ tái sân xuất về mặt sinh học cũng như tái sản xuất về mặt xã hội,
đền quá trình xã hội hóa, nuôi dưỡng và ra các quyết định" (Lynne Brydon.1989)
Andersen (2005) da dua ra nghiên cứu vẻ Phụ nữ một cách đây đủ từ khái niệm,
vị trí trong gia đình và xã hội
Overholt, Anderson, Cloud and Austin (1984) nghiên cửu vai trỏ giới trong các
đự án phát triển
Bản về nhận tiức giới, Longwe, 8 H (1991) xem xét nhận thức về giới trơng các chương trình phát triển Nhận thức vẻ giới là một nhận thức cân thiết cho khả năng, xác định nhu câu của phụ nữ trong quá trình phát triển Nó cũng quan trọng để nhận ra răng muốn phái triển phải tìm cách đáp ứng nhủ cầu và tăng cường sự thai gia và bình đẳng cũng như tăng năng suất vả phúc lợi Ba yêu tổ thiết yếu trong, nhận thức về
giới là , phụ nữ cỏ nhu cầu khác nhau và đặc biệt, phụ nữ là một nhóm bị thiệt thỏi so với nam giới, và sự phát triển của phụ nữ có nghĩa là làm việc hướng tới tắng bình
đẳng và trao quyền cho phụ nữ so véi nam giới
1.2.1.2 Vai trò và sự tham gia của phụ nữ trong các đự án phái triển
Bari (2005) trong cuộc họp các chuyên gia của Ủy ban vị sự tiểu bộ của phụ nữ tại Băng Cốc, Thái Lan từ ngày 8-11/11/2005 đã có báo cáo nghiên cứu vẻ các yêu tổ
tư tưởng, kinh tế, văn hóa, xã hội, chính trị, vốn xã hội và năng lực chính trị ảnh
hướng dến sự tham giá của phụ nữ trong chính Irị và vạch ra các chiến lược để tăng cường sự tham gia của phụ nữ trong phát triển thông qua một môi trường thuận lợi cho
đạt được bình đẳng giới và sự tiểu bộ của phụ nữ
Một đánh giá về Giới và nước sạch cda Quy phát triển nông nghiệp quốc tế -
IEAD (2012) đã nghiên cứu phụ nữ với vai trò là người sử dựng và quân lý nước và tác động của các dự án cung cấp nước tới cuộc sống của người phụ nữ: Đánh giá này xen
xét tác động của các dự án liên quan dén nước déi với phụ nữ, vai trỏ của phụ nữ trong, quần lý tài nguyên nước và các ràng buộc phụ nữ phải đối mặt trong việc tiếp cận với
nước Nỏ cũng Irinh bảy bài học kinh nghiệm trong việc thúc dẫy sự tham gia của phụ
nữ trong việc ra quyết định về quán lý nước sử dụng kinh nghiệm từ một số chương, trình nước và dự án IFAD hỗ trợ Nó làm nếi bật cáo hoạt động sang tạo và yếu tô thúc đây đã góp phần giải quyết vẫn đề giới trong các chương trình và dự án nước Và nó
16
Trang 25cung cấp các khuyên nghị về làm thẻ nảo dễ cải thiện tiếp cận của phụ nữ với các nguồn tải nguyên nước thông qua phát triển công băng và lỏng ghép giới
Ban vé su tham gia của phụ nữ trong các đự án phát triển Manderson, Mark and Woelz (1996) đã nghiên cửu sự tham gia và các yêu tó tac động đến sự tham gia của
nữ giới trong các đự án vẻ sức khỏe và dự án phát triển Yudelman, § W (1987) đã
chỉ ra các tổ chức phú chính phủ (NGO) tiên khắp thể giới đã châm chap trong việc
giải quyết sự nghèo khó của phụ nữ Các dự án nông nghiệp vả tạo thu nhập của các tô
chúc NGO tập trung vào vai trò gia đình của phụ nữ vả ít khi để cập đến tăng sự tiếp
cân của phụ nữ với tải nguyên hoặc nâng cao kỹ năng lãnh đạo và quân lý của họ Tác
giả cũng đẻ xuất NGỎ cân phải phát triển các chiến lược mới dễ giúp phụ nữ thanm gia vào nên kinh tế Đề làm như vậy, các tô chức này sẽ phải vượt qua những định kiến
văn hỏa của riêng mình và nhìn vào những gì phụ nữ thực sự làm, chứ không phải là
những gì các NGO nghĩ rằng họ nên làm
Về vai trà của phụ nữ trong dự án cấp nước, Ray, L (2007) cho rằng phụ nữ
đóng một vai trò trung tâm trong việc cung cấp, quan lý và bão vệ nguồn nước là một trong bốn nguyên tắc quốc tế chấp nhận về quan lý nước Nguyên tắc này đặc biệt quan trong đối với các nước đang phát triển, nơi hàng triệu phụ nử không được tiếp cận với nước cho các nhụ cầu cơ băn của họ Lác giả cho thấy rằng việc thiếu các dữ liệu tách biệt về giới đổi với các tác động của chính sách về nước, và những bắt đồng
cơ bản về quan điểm vẻ giỏi và phát triển gây khó khăn để đạt được các chính sách đảm bão tốt nhất cho phụ nữ nghèo được tiếp cân với nước sạch tray cập đáng tin cậy
phải tưới nước cho đời sống và sinh kế của họ
Vé trac quyén cho phu nit UN Women va UN Global Compact (2010) đã nghiên cửu và vạch ra các nguyén tic trac quyén cho phu nit voi muc tiéa Binh đẳng
là thịnh vuong, Ngan hang thé gidi -WorldBank (2012) đã phát hanh báo cáo phát
triển thể giới năm 201 trong đó nêu lên các thành tựu và hạn chế về bình đẳng giới và trao quyền cho phụ nữ trong, các lĩnh vục kinh tế, xã hội, chỉnh trị trên toản thể giới
Wijk-Siibesma, C V (1998) đã nghiên cứu dm hiểu về giới có mặt trong những nguyên lắc ruổi về quân lý bên vững lải nguyên nước Cuốn sách cũng đánh giá những nguyên tắc về giới hiện đang áp dụng trong lĩnh vực cấp nước, vệ sinh mỗi
trường và vệ sinh thê nảo Sự tham gia của phụ nữ bèn cạnh người đản ông trong quy
thoạch, thiết kế, bão trì và quân lý đá mang lại lợi ích rõ ráng về chức nắng và việc sử
7
Trang 26dụng các hệ thống cấp nước và tạo cơ hội binh dâng hơn cho việc dào tạo và vai trò
của phụ nữ vả nam giới
Các tố chức tài trợ cũng có nhiều nghiên cứu giới và phụ nữ trong các dự án phát triển AusAllD (2000) đưa ra những hướng dẫn vẻ lỏng ghép giới trong, lĩnh vực
cấp nước và vệ sinh ADR (2006) Dã phát hành tài liệu hướng dẫn vẻ các chính sách
và luật vẻ Giới ong co chế hoạt động của ADB ADB (2006) phái hành tài liệu
hương dẫn Tăng cường sự tham gia của các bên liên quan trong đó có phụ nữ vì kết
quả phát triển của các dự án
1.3.1.3 Các bài học kinh nghiệm vỀ vai trò, sự tham gia của phụ nữ trong cde du an
phát triển cũng nhự cúc dự án nước sạch và vệ sinh Manderson, L., & Mark, T (1997) mô tâ kính nghiệm của các NGO (tổ chức
phủ chính phủ) và các tổ chức dựa vào công đồng trong việc Hạc hiện các dự án nhằm:
cải thiện sức khỏe của phụ nữ Nghiên cứu bao gém 16 dy an, phan ánh kinh nghiệm NGO Ue 6 chau Phi, Trung Quéc, Dang Nam A, Thai Binh Dương và Nam Mỹ Tác gia di minh hoa các giá trị của phương pháp tiếp cân có sự tham gia trong việc xác
định nhụ cầu ưu tiên, và giá trị của sự tham gia tiếp tục của phụ nữ trong việc thực
hiện, giám sát và đánh giả
rokopy, L S (2004) đã nghiên cửu sự tham gia của phụ nữ dã ánh hưởng cải
tiễn thẻ nào đối với các dự án cung cắp nước sạch nông thôn quy nô lớn Nghiên cứu +không giới hạn trong một vài trường hợp cá biệt mà tiễn hành từ từ 45 ngôi làng ở hai
dự án Ngân hàng Thể giới hỗ trợ ở Ân Độ Dữ liệu được lấy từ nhiều nguồn khác
nhau, bao gêm cả các thành viên ủy ban nước, các cuộc điêu tra hộ gia đỉnh và các
nhóm tập trung, sự tham gia của phụ nữ được định lượng - bao nhiên phần tăm thực
sự tham dự các cuộc họp hoặc tham gia ở mức dộ tham gia cao hơn như ra quyết dụnh?
Kết quả cho thây trong một số trường hợp, các thành viên ủy ban mữ là đanh nghĩa mặc
đầu bằng chứng cho thấy là trong một ủy bạn nước ở địa phương giúp phụ nữ phái triển kỳ năng và sự tự tin
giới, nước sạch và vệ sinh của Liên hợp quốc năm 2006 dựa
liên quan quan trọng Các nghiên cứu trường hợp được rút ra từ 1⁄4 quốc gia đ châu
Phi, chau A My Lalinh và Trung Đông Nghiên cứu này đã ranh họa những gì sẽ xây
18
Trang 27ra khi các cộng đồng tham gia va tich cuc tham gia trong việc giải quyết các vấn dé liên quan đến nước sạch và vệ sinh môi trường từ góc độ giới Quan điểm này dim bao rằng các môi quan tâm của phụ nữ là những người có trách nhiệm chính trong việc đi lây nước, vận chuyển, sử dụng vá quản lý nước không chí giải quyết vẫn đẻ má còn trở
thành một phần của giải pháp Các trường hợp nghiên củu chứng minh rằng ä cấp
công đồng, các giải pháp để làm sạch nước và về sinh môi trường thích hợp là có bồi cảnh cụ thể, Một bối cảnh đó phải dược giải quyết liên quan đến các hệ thông giới hiện hành vả sự phản chia lao động theo giới Nghiên cứu cho thay ring trong theo đuổi các
me tiêu chung và thông qua đối thoại, sự đổi mới, sự tham gia và hợp tác, câu trả lời
có thể đập ứng dược các lợi ích khác nhau cửa dàn ông và phụ nữ trong việc đảm báo nước sạch và vệ sinh mỗi trường, và phá vỡ nhiều rao cản dựa trên các quan niệm
yên thống về giới Thành công đó sẽ đóng góp vào việc thực hiện các Mục tiêu Phái triển Thiên niên ký
Ali (2009) đã nghiên cứn sự tham gia của phụ nữ vào Tan nước sạch và vệ sinh
công dông trong các chương trình về nước và về sinh tại Bangladcsh Nghiên cửu này
mô tả sự tham gia của phụ nữ trong quả trinh ra quyết định trong, đánh giả nông thôn
có sư tham gia (PRA), Ban nước sạch và vệ sinh làng/thôn (VWC) vả các cuộc hop
cộng dông của cáo chương trình về nước và vệ sinh Nghiên cứu này xác định những, thách thúc các thành viên nữ phải đối mặt trong tham gia vả trong quả trình ra quyết định, và vai trò của Ban hỗ trợ cộng đồng nông thôn trong việc đối phó với bât kỳ van
để đổi với phụ nữ Bấy làng được lựa chọn cho nghiên cứu này thuộc huyện Balaganj,
Srimongal, Gajipur và Feni Dữ liệu được thu thập thông qua quan sát, tham dụ các
cuộc thảo luận nhóm tập trung và các cuộc phống vấn sâu nguời dân cộng đồng, các
thánh viên VWC, trợ lý chương trình, cản bộ quản lý chương trình Kết quả cho thầy
rằng hâu như trong tật cả các trường hợp thành viên nữ tham gia trong cuôc họp là
băng hoặc cao hơn số với nam gidi Hau het cáo thành v
Trang 28Doreas Syombua Philip (2011) khi nghiên cứu vẻ sự tham gia của phụ nữ trong các dự án dựa vào cộng đồng của đự án cấp nước và vệ sinh thượng vùng sông Manda, Kenya cho thay rõ ràng rang chế độ gia trưởng là thủ phạm chính trong sự phân biệt giới tỉnh, cá nam giới và phụ nữ vả cả xã hội như một toán thể đều đỗ lỗi cho quyền cổ
vị của nó Diễn đó dẫn đền phụ nữ tự hạ thấp phảm giá mình và đóng vai trò ngoại vị
trong phát triển đự án và quần lý Trong nghiên cứu cũng cho thấy phụ nữ né tránh việc tình nguyên và để mắt vị trí hàng đầu, đo đó dễ mất lợi ích của việc kiểm soát các nguồn lực của đự án Nghiên cửu cũng khuyên nghị phải có phụ nữ tham gia phát triển đự án trong việc đánh giá nhu câu, lập dự án, thực biên, giám sái và đánh giá Điều này sẽ dăm báo sự cân bằng, giữa kiêm soát giữa đàn ông và phụ nữ, vì vậy mà
không bên nào chiếm tru thé
ADB trong cuốn SỐ tay hướng dẫn về CHới trong các Dự án cung cấp nước và
vệ sinh nông thôn (2006) đã nêu rõ lý do tại sao cần đề cập đến vấn đề giới trong các
du an cấp nước và vệ sinh nông thôn, Sự tham gia của những người hưởng lợi trang đỏ
ấu tổ quyết định chính dén hiểu quả va tính bển vững trong quần lý cáo dự án cắp nước vả vệ nông thôn Trong số các bài học
có phụ nữ và tập trung vào giảm nghèo là 2 yí
chính rút ra, gồm có cáo bài học san đây:
- Phụ nừ là những người đi lẫy nước, vận chuyến, sử đụng và quản lý nước ăn,
thực hiện các hoại động vệ sinh trong gia đỉnh và ngoài cộng đồng là chính Tuy vậy,
trong nhiều xã hội cách nhìn nhận về phụ nữ không thể hiện được một cách cỏ hệ thêng trong các tổ chức ra quyết đỉnh
- Tập trung vào vẫn để giới sế có tác động theo cập số nhân vì nó mang lại
những lợi ích lớn hơn lợi ích một dự án cấp nước được thục hiện tốt mang Jai uhu mua
sắm, vận hành vả báo dưỡng tốt hơn, khả năng hoàn vỏn Những lợi ích bỗ sưng khác
do việc tập trung vào giới bao gồnu
L Lại ích kinh tế: Phụ nữ đi lây nước sẽ thuận tiện hơn và họ đành nhiều thời gian hon cho hoạt dộng tạo ra thu nhập, cho các thánh viên trong gia dinh hoặc chơ các hoạt động sinh lời va giải trí của chính họ Trao quyền cho phụ nữ tham gia vào dự án
cấp nước và vệ sinh nông thôn, đặc biệt là khi hoạt đông của dự án gắn liên với hoạt động tạo ra thu nhập và cáo nguồn lực sản xuất như tín dụng Vì vậy, nhìn tổng thể
toàn nên kinh tế cũng có lợi
Trang 29+ Loi ich vé xf hdi: Khong phir di Ky nude vả trông coi nước, trế em nhất là trẻ em gái có thể đến trường Tỷ lệ mù chữ sẽ giảm và trình độ văn hóa của phụ nữ sẽ
được nâng cao
L Lợi ich về môi trường: Việc huy động phụ nữ tham gia vào các hoạt động vệ sinh công đồng, hay truyền thông về thực hành hành vị vệ sinh ding cách sẽ góp phan
giúp phụ nữ và những thành viên trong gia đình được họ lôi kéo sẽ biết cách giữ gìn
vệ sink mdi trường
1.22 Các nghiên cửu tại Liệt Nai
Ở Việt Nam, nghiên cửu khoa học vẻ phụ nữ với tư cách là một ngành khoa học độc lập xuất hiện ở nước ta vào nửa cuồi những năm 8O của thế kỹ trước Sự ra đời của ngành khoa học mới này là đo nhủ cầu, đời hỏi tắt yếu của thực tiễn đổi mới đất nước, của phong trảo phụ nữ rộng khắp Vì vậy, sau khi ra đời, khoa học nghiên cửu về phụ
nữ đã nhận được sự quan tâm, ủng hộ của các cắp lãnh đạo Dảng, Nhà nước, đông đão
các nhà khoa học và hậu như cửa toàn xã hội Bản về phụ nứt, chủ tịch Hồ Chí Minh đã
cân lời của C.Mác: “Ai đã biết lịch sử thì biết rằng muốn sữa sang xã hội mả không có
pm nít giúp vào thì chắc chắn không làm nỏi Xem tư tưởng và việc làm của đân bà
con gái thì biết xố hội tiến bộ thế náo” Người cũng đến lời của T.ênin: “Đảng cách mệnh phải làm sao day cho dan bà nâu ăn cũng biết lắm việc nước, như thé cach ménh mới gọi là thành công” (Hỏ Chí Minh toàn tập, Nxb Chính trị Quốc gia, Hả Nội, 1995,
tập 2, 0.288) Tu luéng nay được khẳng định trong Hiển pháp nước Việt Nam dan chủ cộng hoà năm 1946 và được khẳng định lại trong, Hiền pháp nước Cộng hoà xã hội chú nghĩa Việt Nam năm 1992 (được sửa đối và bố sung năm 2001): “Công đân nam nữ có quyển ngang nhau về mọi mặt chính trị, kinh tế, xã hội và gia đình Nhà nước và xã hội tạo điều kiện để phụ nữ nâng cao trình độ mợi mặt, không ngừng phát huy vai trò cửa mình trong xã hội” (Điều 63) Việc giải phòng phụ nữ, nâng cao vị thể phụ nữ,
thực hiện “nam nữ bình quyển” là một trong, những mục tiêu đấu tranh co ban của sự nghiệp các mạng xã hội Việc phụ nữ tham gia vào mọi lĩnh vực của đời sống xã hội là tắt yêu của lịch sử phát triển con người và xã hội Một số nghiên cứu liên quan đến vai
trò và sự tham gia của phụ nữ như:
Tloang Bá Thịnh (2008) đã cỏ các nghiên cứu giúp người đọc hiểu rõ tránh
nhâm lẫn vẻ cách hiến liên quan đến giới và nít quyền Về phòng trào đầu tranh cho quyển bình đẳng của phụ nữ, nữ quyền và địa vị của phụ nữ, tác giả đã đặt ra nhiều
21
Trang 30câu hỏi, phân chia các làn sỏng nữ quyền hay ảnh hướng của các lân sóng nữ quyền đến địa vị của người phụ nữ Việt Nam
Tran Thi Kim (2003) và Lê Thi (2008) nghiên cứu vẻ vai trô của người phụ nữ
trong gia định
Lé Thi Quy (2004) cho biết nguyên nhân căn trở phụ nữ tham gia vào chương,
wink du an la: tran giới làm chủ hộ, phong tục, phụ nữ chỉ họp về ké hoạch hoa gia đình, phụ nữ bận các công việc gia đình, sự hạn chế vẻ trình dộ văn hỏa và hiểu biết
Nguyễn Thu Nguyệt (2004) cho rằng các yêu tổ căn trở phụ nữ tham gia xóa
đối giãm nghèo là lập quán, sự thiểu tổn trọng phụ nữ, địa vị thấp kém trong gia đình,
khối lượng công việc nhá lớn
Nguyễn Đình Tấn (2007) đã nhận điện và đưa ra những nét khải quát về
vai trở nữ Irí thức Việt Nam trong công muộc xây dựng dắt nước, đặc biệt là trong công,
cuộc công nghiệp hỏa, hiện đại hỏa, phát triển kinh tế thị trưởng, hội nhập nên kinh tế
trị thức và hội nhập kinh tế quốc tế
Về dịnh kiến Giới đổi với nữ lãnh dạo và quản lý dã dược Nguyễn Thị Thu Ha
(200E) nghiên cứu tại 1 số xã phường tại Thái Nguyên, La Nội và Hung Yên, Tác giá
đã chỉ ra rằng mặc đù đã có nhiều tiền bộ vẻ nhận thức bình đẳng giới nhưng rõ ràng,
định kiến với phụ nữ trong lĩnh vực lãnh dạo, quản lý van còn những biểu hiện rõ nét Đây chính là một trong những yếu tế trục tiếp cản trở phụ nữ tham gia bình đăng vào
các vị trí lãnh đạo
Các nghiên cửu lập trung địa vị cửa người phụ nữ rong xã hội, quyên của phụ
tử, phụ nữ tham gia công tác quản lý và lãnh đạo cững nha các rào cản khiến phụ nữ
gặp khó khăn khi ứng cử vào các vị trí cao trong chính quyển dia phuong (UNDP,
2012, Phạm Thu Hiển 2011)
Léng ghép van đẻ bắt bình đẳng giới trong các các giải pháp tống thể đề giải
quyết mối liên hệ giữa nghèo đói và nôi ưường đã được Nguyễn Thị Thanh Tôm (2008) nghiên cứu tại xã Kỹ Lợi huyện Kỹ Anh và Hương Quang huyện Vũ Quang, tỉnh lIà Tĩnh Nghiên cứu của tác giả cho thấy mặc đủ nhận thức được các hậu quả ,
cde nguy cơ có thể xảy ra nhưng vì sinh kế „ vì cuộc sống gia đình, nhiêu phụ nữ và nam giỏi theo các cách khác nhau, vẫn tiếp tục hủy hoạt các nguồn tài nguyên đất, đai,
rừng, biến và nguồn nước Và để cho nỗ lực giãm nghèo và chiến hrọc bảo vệ tải
Trang 31nguyên thién nhién cé thé thanh cong bén viing thi van dé bat binh dang giới cần được quan tâm lỗng ghép trong các giải pháp téng thé
Nguyễn Hữu Minh, Trần Thị Vân Anh (2009) nghiên cứu hệ thêng địch vụ xã hội hỗ trợ gia đình, giới và công, tác xóa đói giảm nghẻo, vẫn đề buôn ban phụ nữ và
trẻ em, bạo hành chống phụ nữ trong gia đình và xã hội
Plan Thị Thanh Mai (2009) nghiên cứu thực trạng và vai trò của phụ nữ đân
tộc miễn núi trong chăm sóc sức khóc sinh sản Kết quả nghiên cứu cho thấy tình trang
kinh tế nghèo khó, trình độ học vẫn thấp và sự bạn chế trong nhận thức của phụ nữ dân
tộc thiểu số cũng như các phong lục tập quản lạc hậu của công đồng chính là những trở ngại trong việc tiếp cận cao biện pháp và phương tiện chăm sóc sức khỏe smh sản hiện
đại
VỀ địa vị của người phụ nữ trong gia định, Trần Thị Cam Nhúng (2009) dã tìm hiểu cản cân quyền lực của vợ vá chồng trong việc quyết định các công việc gia đình
và đánh giá sự biển đối của môi quan hệ này Kết quả phân tích cho thấy cán cân
quyền lực giữa vợ và chồng trong gia dinh có môi liên hệ chặt chế với sự phân bê nguồn lực kinh tế - xã hội giữa họ Sự biến đổi từ mô hinh truyền thống sang mé hinh
có sự tham gia của cả hai vợ chồng điễn ra nhiều hơn ở thành thị, ở nhóm dân cư có
trình dộ học vấn cao, ở những gia dinh mả người vợ dòng góp quan trọng, vào kinh tế
gia đình,
Nghiên cứu các yếu tô xã hội Quyết định bắt bình đắng giỏi ö Việt Nam, Khuất
Thủ Hồng (2015) phát hiện thấy quan niềm truyển thống cứng nhắc về các giá trị và
vai trò của nam giới và nữ giới là các nguyên nhân cơ bản của bất bình đẳng giới ä
Việt Nam Vai tỏ chủ chết cửa phụ nữ trong chăm sóc gia đình không giống nhau trong các khu vực khác nhau của đất nước đo tác đông của văn hóa vùng miễn Trong
khi tác động từ cáo khía cạnh khác của quan niệm lâu đời này đã giảm dân theo thời
gian thí giá trị của vai lò chăm sóc gia đình gắn cho phụ nữ vẫn tiếp tục được duy trì
trong nhiền trường hợp họ sẵn sảng hy sinh hạnh phúc và
thực hiện vai trỏ đỏ Quan niệm nảy cũng có thay đổi cùng với sự cái thiện trình độ hoc van và sự táo động của những tâm gurơng tích cực.
Trang 32Trân Thị Minh Đức (2011) đã phân tích sự tham gia thực tế của phụ nữ và nam
giới trong một số dự án / chương trình ở một số xã thuộc các cộng đồng nghèo tỉnh T1a
Tây, Bắc Giang, Nam Hà, Phú Thọ, Quảng Bình, Quảng Trị - Các vùng đang có
những chương trình, dự án với sự giúp đỡ của các các tổ chức phát triển Việc phân
tích này đựa đánh giá biệu quả của đự án và các khoá tập huân vẻ Công tác xã hội và
phải triển cộng đồng, về Phâu lích Giới trong các dự án và lập Irung phần tích một số
dy an chưa thật sự thành công do khi thực hiện đã không tính dến yếu tố giới như: dự
án Tiết kiêm tín đựng: dự án Lâm mẹ an toản; đự án đưa Khoa học, Kỳ thuật vào trắng,
trọi, chăn nuôi: chương Irình Câu lạc bộ không sinh con thứ ba; chương Bình Tập huấn
Giới và lồng ghép Giới trong các dự án Những phân tích đã xem xét sự hạn chế cụ thể
cửa một dự án/chương trình mà khi thực hiện đã bỏ qua, hoặc xem nhẹ mức độ tham gia và hướng lợi của cả phụ nữ và run giới
'Tẻm lại vai trò tham gia của phụ nữ đã được các học giá và tổ chức trong, cũng,
thư ngoài nước đề cập đến nhiều trong các nghiên cứu Các nghiên cứu về vai trò hay
sự tham gia của phụ nữ trong các đự án phát triển tại Việt Nam dã có với các nội dung,
chủ yêu sau: 1) Các nghiên cửu về giới tương đối đa dạng, nhiều chú để, đặc biệt là
vấn để bắt bình đắng giới, định kiến giới, địa vị, vai trò và sự tham gia của phụ nữ
2) Đối với các nghiên cửu về cấp nước và vệ sinh chủ yếu dễ cập dén vai tro tham gia của cộng đồng nói chung chứ chưa đi sâu nghiên cứu riêng vai trỏ giới của phụ nữ trong từng giai đoạn riêng biệt của đự án 3) Các nghiên cứu chưa cho thây rõ môi quan
hệ chặt chế giữa lính bền vững của dự án cấp nước và về sinh môi đường với vai trò của phụ nữ đặc biệt là trong giai đoạn công trinh cấp mước và vệ sinh đã hoàn thanh,
bàn giao đi và
dung,
Bing việc kế thừa các kết quả nghiên cửu của các học giả di trước, học viên đã
đi sâu hơn vào việc nghiên cứu vai trẻ của phụ nữ trong từng giai đoạn cửa đự án cấp
nước và vệ sinh muổi trường, các yêu tố ảnh hưởng đến họ và làm thể nào để phát huy
được vai trò của họ trong việc duy trị bên vững hiệu quả của dự án cấp nước và vệ sinh Do vậy nghiên cửu này là một bễ sung hợp lý và cần thiết cho việc nghiên cứu về vẫn để giới, phụ nữ trong các dự án cấp nước về vệ sinh môi trường bên vững Và
nghiên cứu sẽ lá một đóng góp hiệu quả cho việc thực hiện của cóc tiểu dụ án cỏn lại thuộc Dự án câp nước và vệ sinh môi trường miễn Trung đang diễn ra tại 5 tỉnh còn lại Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Quảng Đình, Quảng Nam va Binh Pink
”
Trang 331.3 Đặc điểm cơ ban của địa bản nghiên cứu
Chỉnh phủ Việt Nam va Ngân hàng phát triên Châu Á ADB đã thống nhất triển khai Dự án Cấp nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn vùng miễn Trung dự kiến hoàn thành trước 31/12/2016 Dự án có tông vồn đầu tư lả 50 triệu USD, bao gồm 45 triệu USD vồn vay Ngân hàng ADB (90% tổng vốn), 10% vốn còn lại từ vồn đối ứng
trong nước Dự án dự kiến cung cấp nước sạch và nang cao điều kiện vệ sinh cho
khoảng 350.000 người đân nông thôn ở 24 xã của 6 tỉnh vùng duyén hai mien Trung
Việt Nam bao gồm: Thanh Hóa, Nghệ An, Hả Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Nam va Binh
Dinh Tieu dự án Cấp nước vả Vệ sinh môi trưởng xã Diễn Yên, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An được lựa chọn là một trong sáu Tiểu du an thi điểm thuộc Dự ản
CRRWSSSP
Khu vực đự án triển khai được xác định là xã Diễn Yên, huyện Diễn Châu, có
tổng diện tích 15,22 km2 nằm cách thành phố Vinh khoảng 50 km vẻ phía Bắc, đường
quốc lộ LA và đường tảu Bac — Nam đi qua, lả ngã ba nơi bắt đâu của đường quốc 16
số 48 nói với đường H6 Chí Minh, nằm ở phía Tây Bắc huyện Diễn Châu
Hình 1.1 _ Vị tríxã Diễn Yên, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An
25
Trang 34ân số xã Diễn Yên theo số liệu kháo sát nền năm 2012 lả 13.170 người (3.568
hộ gia đinh), trong đó 7.637 người là nữ giới chiếm 51% Có 642 hộ do phụ nữ đứng tên
chủ hộ ở xã Diễn Yên, chiếm 18%
Nền kinh tế xä Diễn Yên phụ thuộc chủ yếu vào sản xuất nông nghiệp ‘Thu nhap
cao hơn thu nhập trung bình của hộ đo
trung bình của hộ do nam giới đứng tên chủ
phụ nữ đứng tên chủ hộ Tỹ lệ hộ do nữ giới đứng lên chủ hộ thuộc diện hộ nghèo cao hơn hộ do nam giới đứng tên chủ hộ
Tại thời điểm khảo sát nên xã Diễn Yên chưa co nước máy Nguồn nước chính ở
xã Diễn Yên là giếng đào (khoâng 95%) và một số giống khoan Hệ thống thoát nước dược xây dựng dọc theo tục dường giao thông Hệ thống thoát nước mặt tại xã dược
xây dụng đã lâu, do không được khơi thâng, nạo vét thường xuyên nên các rãnh thoát
nước này hiệu bị lắc Theo số liệu thống ké cia URND x4 nim 2012 chi có S67 hộ
(chiếm 16%) trong xã có nhà vệ sinh hợp vệ sinh, trong đó có 231 hộ có nhà vệ sinh tự hoại Còn lại là các nhà vệ sinh tạm, xí thủng, nhà vệ sinh 1 ngăn hay 2 ngăn nhưng,
không hợp chuẩn Nhiễu gia dinh cé nha vé sinh và nguồn nước qua gan nhau, không dạt tiêu chuẩn,
Từ năm 2010, xã đã có đội thu gam ráo thải, nhưng do lực lượng thu gom ít, lại
thu lần lượt từng xóm, nên không thư gom dược thường xuyên Nhiều người dân vẫn vứt
rác bừa bãi ra môi trường xưng quanh
Tré em trai vả trẻ em gái đều có quyền bình đẳng đến trường học Tuy nhiên tỷ lệ trẻ em gái dì học mẫu giáo và tiểu học , đặc biệt là tiếu học thấp hơn nhiều so với trẻ em
điên nước sạch như dùng ruước để nấu ấn, giặt quân áo, vệ sinh nhà của, chuồng trại chăn
muôi Việc đi lẫy nước trong hậu hết các trường hợp là trách nhiệm chính của phụ nữ
Tỷ lệ phụ nữ tham gia vào bộ máy chính quyển xã cên thấp và phụ nữ giữ các vị
trí kém quan trọng hơn nam giới đo tiếng nói của phụ nữ không dược ngang bằng với
2đ
Trang 35nam giới trong quả trình ra quyết định 1ý lệ phụ nữ tham gia vào Ban giảm sát cộng, đồng và Ban van hành và báo đưỡng công trình cơ sở hạ tẳng thấp hơn nhiều so với nam
giỏi
Mục tiêu của tiểu dự án cấp nước và vệ sinh xã Diễn Yên nhằm cải thiện sức khỏe và điều kiện sinh hoạt cho người dan
Tiểu đự án bao gồm 5 hợp phần sau:
Hợp phân 1: Xây dựng một hệ thông cấp nước hoạt dộng bền vững
Xây dựng một nhà máy xử ly nude với công suất 1.700m3/ngày và hệ thống éng
dẫn và phân phối đầu nối với oác hộ gia đình sẽ được xây đựng cho khoảng 14.540 dân
sống tại xã Diễn Yên tình tởi năm 2020
Tiợp phần 2: Cung cấp các công trình vệ sinh cho các hộ gia đình và các công trình
công cộng
- Hỗ trợ các hộ nghéo vả hộ cận nghẻo có phụ nữ làm chủ hộ được lựa chọn bởi
1Hội Liên hiệp phụ nữ xã xây dụng phân ngâm nhà vệ sinh;
- Dự án còn hỗ trợ xây đựng 2 nhà vệ sinh công cộng cho 2 trưởng mẫu giáo, 2
nhả vệ sinh cho 2 trường tiểu học, Ì nhà vệ sinh cho 1 trưởng trung học và 1 nhả vệ sinh
cho trạm y tế xã Diễn Yên Các nhà tiêu công cộng đảm bảo có 2 khu vực cho nam và
nữ tách biệt
- Hễ trợ các khoản vay cỏ múc tín dụng tôi đa bằng toàn bộ chỉ phí cho một nhà
vệ sinh cho các hộ không ngheo, dé các hộ này mua sắm vật liệu và thực hiện xây dựng
27
Trang 36với tất cả các hộ tham gia tổ nhỏm tín dụng/tiết kiệm Tắt cả các thành viên trong nhom tiét kiém/tin dung sẽ phải tiết kiệm một khoản bắt buộc tôi thiêu là 50.000 đồng tháng kế
từ tháng đâu tiên tham gia Những khoân tiệt kiệm sẽ chỉ được hoàn trả lại cho người
tham gia khi họ đã hoàn trá đây đủ vốn và lãi vay Mỗi nhỏm sẽ tự tháo luận và thống,
nhất về quy tắc hoạt động của nhóm, cách quản lý quỹ, bình bẫu thứ tự các hộ gia đình
được vay vốn, các khoản vay nhỏ lẫy từ quỹ tiết kiệm do nhóm quân lý Mức
phải thấp hơn lãi suất ngân bàng để hỗ trợ các hộ phát triển sản xuất phát triển kinh tế, nhumg khong duoc dui 0.4%eAhang Tién tiết kiêm vả lãi suật hàng tháng sẽ được thu va
bình xói cho vay ngay lại các cuộc họp nhôm tiết kiện/ín dụng, Lỗ chức định kỳ hàng, thang
Hop phan 3: Cải thiện vệ sinh cộng đẳng
-Tăng cường sự tham gia của công đồng đối với việc thực hiện tiểu dự ám và cáo hoạt động LEC thông, qua việc xây dựng kế hoạch hành động CBA-IHC riêng cho từng,
cộng đồng tham gia trong mỗi tiên du án Nhằm đảm bảo tính bên vững và hiệu quả của
các công trình nước và về sinh sẽ được dâu tự, Dự án được thực hiện thông qua các Kế hoạch hảnh động dựa vào cộng đồng va théng tin - gido dục - truyền thông cụ thể cho
từng cộng đồng (xã) tham gia vào mỗi tiến dự án Cộng đồng xã Diễn Yên cũng xây
dụng một Kế hoạch hành dộng như vậy, có tên là “Kế hoạch hành dộng dựa vào cộng, đồng và thông tin - giáo dục - truyền thông cho riêng xã Diễn Yên, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An” với mục tiêu như sau
+ Pim bao dir an sé mang lại lợi ích tối dẹp nhất cho người dân vùng dự ám, bao
gồm cá các nhám đễ bị tốn thương như người nghẻo, phụ nữ và dân tệc thiếu số (nên có)
| Đầm bão cô sự tham gia tích cực của cộng đồng Irong lái cả các giai đoạn của
dư án
I Đảm bảo tính liên tục của các hoạt đẳng vệ sinh cộng đồng ngay cả sau khi kết
thúc dự án đóng góp vào tính bên vững của hệ thông cấp nước
-Thanh lap va dao tao các Ban Cấp nước vả vệ sinh xä (WSCC) trực tiếp tham gia thực hiện tiểu dự án, bao gồm thực hiện và giám sát kế hoạch hành động CIA-IDC, hỗ
sinh (HSP),
trợ thực liện các hoại động TEC, hỗ trợ cáo tuyên Iruyễn viên sức khốe và
va giảm sát các nhá thầu,
-Tuyến dụng và đảo tạo các IISP đẻ vận động cêng đồng thực hiện các hoạt động,
xã hội và các hoạt déng IEC;
28
Trang 37-Xây dựng năng lực triển khai các hoạt dộng CHA-IEC của các cán bộ cấp tính,
các PPMU, các thôn, các xã
Hop phan 4: Nâng cao năng lực lập kế hoạch ngành
- Đảo tạo các cân bộ vận hành các thiết bị của dự án trong giai đoạn vận hành và
- Tạo diễu kiện cho WBC dược tham gia lựa chọn cán bộ vận bánh cũng như
theo đối việc vận hành hệ thống cấp nước
- Nâng cao năng lực cho Hội phụ nữ tính và Hội phụ nữ xã nhằm quần lý quỹ quay vong vé sinh,
Hop phan 5: Nâng cao năng lực quản lý dự án
~ Tổ chức các Hội thảo định hướng dự án ở mỗi tỉnh có dự án dễ trình bảy với cáo bên liên quan chính về cách tổ chức thực hiện dự an, trách nhiệm cúa các bến, vả các
tiên chí lụa chọn cáo xã tham gia vào đự án
- Xây dựng năng lực cho Ban quản lý dự án tính (PPEMU), Hội phụ nữ tính và xã, WSCC va các IISP trong (Ù kỹ thuật cấp nước và vệ sinh nông thôn và quản lý hợp
đồng, (ï) thám định và phân tích tải chính: (iii) quản lý tài chính; (Äv) nâng cao nhận
thức vệ ảnh, (v) kiểm soái chất lượng; (vĩ) đảo tạo nông cao nhận thức xã hội vả giới;
(vi) chuẩn bị, thực hiện và theo đối các kế hoạch môi trường, tái định cư va dan tộc
thiểu số: (viii) lập kế hoạch và dự ảo ngân sách, (ix) kế toán và số sách kế toán, và (x)
dầu thầu, mua sắm
Để đâm bảo lồng ghép giới trong các hoạt động, của đự án Kế hoạch Hành động
về Giới (GAP) được xây dựng dựa trên các chính sá
ch eda Chính phú Việt nam và các
kế hoạch về giới và phát triển (GAD), Chién lage về Giới cho ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tới năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông Thôn (2003),
và đồng thời cũng phủ hợp với Chính sách về Giới và Phát triển của ATIB (1998) và Số tay Hướng dẫn Hoạt động Phần C2/BP (2003)
Các mục tiền của Ké hoạch IIảnh động về Giới bao gồm:
29
Trang 38- Nhận thức xã hội dối với các vẫn đẻ giới trong thể chế hóa và hiện đại hỏa vệ sinh cấp nước nông thôn;
- Nhằm tăng cường sự tham gia của phụ nữ vào các hoạt động của đự án, và tạo điều kiện cho các hộ nghéo vả các hộ cận nghèo do phụ nữ đứng tên chủ hộ tiếp cận với
mước sạch và công trình vệ sinh hợp vệ sinh thông qua việc cũng cấp đâu nối nước miễn
phi va Lai trợ xây dung phan ngam nha vé sinh,
- Tăng khả năng tiếp cân và kiểm soát năng lực của phụ nữ nông thôn dỗi với các
nguồn lực trong cấp nước vả cáo khoản vay tỉn đụng quay vỏng ;
~ Lồng ghép các mục tiêu về giới và công cụ đánh giá và giám sát không phân
biệt về giới trong, quả trình thực hiện dự án,
- Đề đạt được các thỏi quen nhạy cảm về giới và bình đắng giới trong công tác
quân lý dự án cấp rước nông (hôn; và
- Tăng cường trao quyền cho phụ nữ vả quyền tiếp cận vào quá trình ra quyết
dink
Dé dat dược những mục tiêu này, Kế hoạch Hành động Giới lồng ghép giới vào tất cá các hoạt động của dự án thông qua việc cưng cấp các chí số về giới, xác định tý lệ
phụ nữ tham gia vào các hoạt động, của dự án như : (1) bảo đảm ít nhật eó 30% cán bộ nữ
dược tuyên dung lam việc cho BQLDALW và BQUDA tỉnh ; (ii) it shat 40% thanh viên
là phụ nữ trong Tan nước và vệ sinh xã, và 50% thành viên là phụ nữ trong đội Tuyên
truyền viên
Hơn nữa, Kế hoạch Hành động về Giới (GAP) kết hợp chặt chẽ với Kế hoạch
hành động dura vào cộng đồng và Thông tin — giáo dục - truyền thông (CBA-TBC) nhằm tuy động ram giới và phụ nữ (đặc biệt lá phụ nữ đứng têu chủ hộ, ram nữ các hộ nghẻo)
tham gia vào các hoạt dòng công đồng và chiến dịch tuyén than g vẻ nước và vẻ sinh
trong khu vực tiểu dy an.
Trang 39CHƯƠNG 2: ĐÔI TƯỢNG, PHAM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đết tượng và khách thể nghiên cứu
Đổi tượng nghiên cửu: Giải pháp phát huy vai trò của phụ nữ trong việc duy trì bản vững hiệu quả của Dự án cấp nước và vệ sinh mỏi trường nông thôn xã Diễn Yên,
tỉnh Nghệ An
Khách thể nghiên cứu: Ban quân lý đự án lĩnh, Bạn nước sạch và vệ sinh xã, Đội
tuyên truyền viên nước sạch và vệ sinh, Hội phụ nữ tỉnh, Hội phụ nữ xã, các tổ chức
đoàn thể, nam giới và nữ giới, hộ nghèo mà phụ nữ làm chủ, hộ cận nghèo mả phụ nữ làm chủ trong kha vue du at
2.2, Phạm vi nghiên cứu
- Giới hạn nội đụng nghiên cứu: Nghiên cửu tập trung vào các chiêu cạnh về xã
hội và giới trong khuôn khổ Dự án cấp nước và vệ sinh môi Irường xã Diễn Yên, tỉnh
Nghệ An
- Quy mô không gian: xã Diễn Yên, tỉnh Nghệ An
- Quy mộ thời gian: từ tháng 1/2012 — tháng 12/2015
2.3 Cách tiếp cận và phương pháp nghiền cứu
2.31 Cách đẫn cận
Luan văn này thực hiện dựa tiên cách tiếp cận liên ngành và cách tiếp cận hệ thống để phản tích và đánh giá vài trò của phụ nữ trong việc duy trì bên vững hiệu quả của Du an cap nước và vệ sinh môi trường nông thỏn
3.3.1.1 Tiếp cận liên ngành
Tiép cận liên ngành là cách tiếp cận một đổi tượng bằng nhiều cách thức, đựa trên
dữ liệu của nhiều ngành Tính liên ngành trong nghiên cứu khoa học là đặc điểm nỗi trội
của sự phát triển khoa học hiện đại là xụ hướng chính trong thể kỹ này Trả lời câu hỏi
tính liên ngành trong sự phát triển của khoa học hiện đại có nhiều cách giải nghĩa, nhưng,
về đại thể nó được hiểu là sự tích hợp „ thâm nhập giữa các khoa học trong nghiên cửu
Vi vay về bán chất đó là sự thay dỏi “cách nhìn” dối tượng từ chỗ chỉ xuất phát từ một hệ quy chiêu sang hệ phúc hợp Sự thay đối đó là không đơn gián , điều này được thể hiện
không chí trong lịch sử phát triển của khoa học _., mã cả trong chính thực hành nghiên
cứu Với cách tiếp cận này, vai trò của phụ nữ trong bởi cánh mọt dự án phát triển không,
chỉ được nghiên cứu theo chiếu cạnh của khoa hạc xã hội, giới mà còn được nghiên cứu
dưới các chiều cạnh khác nhau của các ngành khoa học khác nửa như khoa học bén
31
Trang 40vững, kinh tế hợc, môi trường, Do đỏ, cách nhữa nhận vẫn dễ nghiên cửu của đẻ tải sẽ
khách quan và toàn diện hơn
3.3.1.2 Tiếp cận hệ thống
“Hệ thếng” là một phạm tri được nhiễu học gia quan tam va banluan Bat ky một
hệ thống nào đều có những điểm chúng là nhằm dạt dễmnột sự thành công với các yếu
tô quyết định: thích nghỉ - đạt mục tiêu - tích hợp -duy trì khuôn mẫu (1) Bên yêu tổ
xảy có quan hệ tương tác Tan nhau, nhằm duy trisự ôn định và trật tự của xã hội Quá
trình tương tác này diễn ra ở cả hai chiều tichhợp và phân hóa Thuật ngữ “hệ thông”
dùng để chỉ cách thức con người xây dựng khái niệm về thực tại xung quanh mình - đã được sử dụng cả rong khoa học tự nhiên, khoa học xã hội cũng như trong kỹ thuật Tu
duy hệ thống cón được nhìn nhận như một hưởng tiếp cin dé giải quyết oàc vận dễ đặt
ra Thực tế cho thảy, hướng tiếp cận nay dong vai trà quan trọng trang lịch sử phát triển
của các ngành khoa học bởi lỡ quá trình chuyên nôn hỏa trong sản xuất luôn đi cùng với
sự gia tăng xu hướng chia kiến thức thành các hợp phản nhỏ để nghiên cửu
‘Trong ving nghiên cửu, nếu ta coi nẽng thôn là một hệ thống thị việc cung cấp
rước sạch cho người dân tác động đến xã hội, tác động đến hệ dân cư (các đơn vị cộng,
đồng), hệ lãnh đạo địa phương - là một phần hữu cơ ủa hệ sinh thải, phúc lợi nhằn văn Các đối tượng và vẫn dé như vậy liên kết vả ảnh hướng tương tác nhau, mang tỉnh liên ngành Đề đánh giá tính bên vững của một xã hội cần phải đánh giá trên cả ba mặt quan
trọng nhất là kinh tế, xã hội, môi trường Do đó, khi điều kiện sống của cơn người (hệ sinh thải) dược cải thiện thì phúc lợi sinh thái (tổ chức xã hội và chất lượng mỏi trường)
cùng đồng thời được cải thiện Cho nên, trong quá trình nghiên cứu, học viên đã chú ý
phan tích mối quan hệ của các vẫn để như vậy
232 Phương pháp nghiên cứu
2.3.2.1 Phuong phitp thu thập số liệu
Luận văn sử dụng dữ liệu thuộc Dự án cấp nước và vệ sinh mỏi trường nông thôn
xã Diễn Yên, huyện Diễn Châu, tính Nghệ An Nghiên cứu này kết hợp những phương pháp thu thập đữ liệu sau:
- Nghiên cứu tải liệu thứ cấp: số liệu thống kế và bảo cáo tiên độ, báo cáo thường,
niên của BQLDA tỉnh, UBND xã, trưng tâm y tẻ, trường học được thu thập và phân tích